• Like
Udcnttk2 nhóm 2 đồ án lý thuyết
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

Udcnttk2 nhóm 2 đồ án lý thuyết

  • 695 views
Published

 

Published in Education
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
    Be the first to like this
No Downloads

Views

Total Views
695
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
55
Comments
0
Likes
0

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM BỘ MÔN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ------------------------------------- ĐỒ ÁN LÝ THUYẾT CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Giáo viên hướng dẫn : Ths. Lê Đức Long Nhóm thực hiện :Nhóm 2 1. NGUYỄN XUÂN THANH 2. NGUYỄN THỊ DẠ TUYỀN Lớp : NVSPK02 TP.Hồ Chí Minh – 2013
  • 2. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Mục Lục 1 CHủ Đề 01: ........................................................................................................................ 3 1.1 Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên và học sinh .................................. 3 1.1.1 Đối với người giáo viên: Công nghệ + Sư phạm + Kiến thức ..................................... 3 1.1.2 Đối với người học sinh: Công nghệ + Kiến thức ......................................................... 3 1.2 Áp dụng ICT hỗ trợ người học với các nhu cầu giáo dục trên lớp........................... 4 1.2.1 TRIỂN VỌNG CỦA ICT ĐỐI VỚI GIÁO DỤC........................................................ 4 1.2.2 NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ SỬ DỤNG ICT TRONG GIÁO DỤC ................................... 8 2 CHủ Đề 02: ...................................................................................................................... 14 2.1 Sử dụng các công cụ phần mềm cơ bản để làm gì? Khi nào? Và có những thuận lợi, khó khăn gì? .................................................................................................................... 14 2.1.1 Sử dụng 3 công cụ phần mềm cơ bản để làm gì? ...................................................... 14 2.1.2 Sử dụng 3 công cụ phần mềm cơ bản khi nào? ......................................................... 15 2.1.3 Đặc điểm sử dụng của 3 công cụ phần mềm cơ bản trong dạy học........................... 15 2.1.4 d. Khó khăn ................................................................................................................ 17 2.2 Tìm hiểu open_office, google docs – xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặc, cách sử dụng cơ bản và những thủ thuật và mẹo vặt cần biết khi sử dụng open office ......... 17 2.2.1 open_office ................................................................................................................. 17 2.2.2 google docs................................................................................................................. 32 2.3 So sánh chức năng và đặc điểm của MS office và open office ................................ 54 2.3.1 So sánh ....................................................................................................................... 54 2.3.2 10 Lý do tại sao nên chọn OpenOffice.Org thay vì Microsoft Office ....................... 56 3 CHủ Đề 03: ...................................................................................................................... 57 3.1 Tìm hiểu một số công cụ mutimedia và hyper-media sử dụng cho dạy học.......... 57 3.1.1 Công cụ mutimedia .................................................................................................... 57 3.1.2 Công cụ hyper-media ................................................................................................. 61 3.1.3 Các công cụ Multimedia và Hypermedia dùng trong dạy học: ................................. 61 3.2 Tìm hiểu các bước để xây dựng một weblesson/webquest ...................................... 65 3.2.1 Các bước để xây dựng một weblesson ....................................................................... 66 3.2.2 Các bước để xây dựng một webquest ........................................................................ 77 3.3 Tìm hiểu việc tổ chức nội dung và hoạt động dạy học với một LMS/LCMS cụ thể 80 Trang 1
  • 3. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC 3.3.1 Tổ chức nội dung và hoạt động dạy học với một LMS ............................................. 80 3.3.2 tổ chức nội dung và hoạt động dạy học với một LCMS ............................................ 82 4 CHủ Đề 04: ...................................................................................................................... 84 4.1 Tìm hiểu một số phần mềm dạy học trong nước và nước ngoài có thể hỗ trợ cho dạy bộ môn tin học. xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặc và cách sử dụng ................. 84 4.1.1 Phần mềm microsoft office ........................................................................................ 84 Các tiện ích ............................................................................................................................ 86 Tiện ích Desktop .................................................................................................................. 86 4.2 Tìm hiểu những điểm tích cực và hạn chế của việc sử dụng phần mềm dạy học . 94 4.2.1 Điểm tích cực. ............................................................................................................ 94 4.2.2 Điểm hạn chế.............................................................................................................. 94 4.2.3 Kết luận ...................................................................................................................... 94 Trang 2
  • 4. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC 1 Chủ đề 01: 1.1 Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên và học sinh 1.1.1 Đối với người giáo viên: Công nghệ + Sư phạm + Kiến thức Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc dạy học sinh biết cách dùng các phần mềm cơ bản thôi thì chưa đủ, giáo viên còn phái hướng dẫn học sinh cách sử dụng công nghệ như 1 công cụ để xử lý các vấn đề liên quan đến cuộc sống hàng ngày. Chính vì vậy, vai trò của giáo viên cũng thay đổi theo hướng tích cực hơn. Hobb( 2006) đã chỉ ra rằng bên cạnh hướng dẫn học sinh truy cập vào các trang điện tử như báo mạng, blog, giáo viên còn cần hướng dẫn học sinh gửi thông điệp sử dụng các công cụ tiện ích. Biết sáng tạo và xây dựng nội dung dạy học Biết quản lí thông tin Có một tư duy sư phạm ―suy nghĩ của một người thầy‖ Có môi trường hỗ trợ học tập Xây dựng một phong cách mới Có các kĩ năng của Thế kỉ 21 Truy cập Web mọi lúc, mọi nơi… Phương tiện cho học tập trong suốt chương trình đào tạo. Nó bao gồm: Trình bày, minh hoạ và thao tác số liệu bằng tay sử dụng các công cụ hiệu quả cao. Sử dụng các loại hình ứng dụng cho các chương trình học chuyên biệt như các trò chơi giáo dục, thực hành, mô phỏng, hướng dẫn, thư viện ảo, hình ảnh hoá và trình bày biểu đồ các khái niệm trừu tượng, soạn nhạc và các hệ thống chuyên gia. Sử dụng thông tin và nguồn tài nguyên từ các đĩa CD-ROM hay trực tuyến như bách khoa toàn thư, bản đồ và tập bản đồ tương tác, báo chí điện tử và các tài liệu tham khảo khác. 1.1.2 Đối với người học sinh: Công nghệ + Kiến thức Những tiêu chuẩn về công nghệ cho học sinh bao gồm những yêu cầu về các kỹ năng và kiến thức mà học sinh cần đạt được. Những tiêu chuẩn này làcông cụ đắc lực giúp giáo viên thiết kế bài giảng và đánh giá học sinh. Cách vận hành và các khái niệm căn bản: Học sinh cần biết sử dụng công nghệ thành thạo VD: biết chọn và sử dụng các công cụ, ứng dụng 1 cách hiệu quả, dùng các kiến thức đã học để học cách sử dụng các công nghệ mới. Những vấn đề về xã hội, đạo đức, pháp luật, con người: Học sinh cần tuân thủ những nguyên tắc về xã hội, đạo đức, pháp luật, con người Vd: ủng hộ và thực hiện việc sử dụng công nghê 1 cách an toàn và hợp pháp, có thái độ tích cực về việc sử dụng công nghệ nhằm mục đích tương tác, học tập và làm việc. Những công cụ công nghệ giúp tăng năng suất làm việc: Trang 3
  • 5. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Học sinh có khả năng sử dụng công nghệ để thu thập thông tin cho các môn học ở trường. Kỹ năng giao tiếp sử dụng công nghệ: Học sinh cần có khả năng sử dụng công nghệ để giao tiếp Vd: tìm hiểu về các nền văn hóa khác bằng cách giao tiếp với người học ở quốc gia khác, trao đổi thông tin và ý kiến một cách hiệu quả sử dụng nhiều phương tiện kỹ thuật số và truyền thông. Kỹ năng nghiên cứu công nghệ: Học sinh cần biết cách sử dụng công nghệ phục vụ cho mục đích nghiên cứu. VD: tìm, sắp xếp, phân tích, đánh giá, tổng hợp thông tin từ các nguồn khác nhau. Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề: Học sinh có khả năng sử dụng công nghệ để giải quyết cac vấn đề trong cuộc sống thật. VD: lập kế hoạch và quản lý các hoạt động để hoàn thành 1 dự án. (Trích từ ―Integrating Educational Technology into Curriculum‖, chương 1, trang 4041) http://www.iste.org/docs/pdfs/nets-s-standards.pdf?sfvrsn=2 Tài liệu tham khảo: 1. Frei, S. et al (2007). Integrating Educational Technology into Curriculum. Shell Education. ISBN 978-1-4258-0379-7 (ebook), page 34, 40,41. 2. http://www.iste.org/docs/pdfs/nets-t-standards.pdf?sfvrsn=2 3. http://www.iste.org/docs/pdfs/nets-s-standards.pdf?sfvrsn=2 1.2 Áp dụng ICT hỗ trợ người học với các nhu cầu giáo dục trên lớp 1.2.1 TRIỂN VỌNG CỦA ICT ĐỐI VỚI GIÁO DỤC Đối với các nước đang phát triển, ICT mang lại triển vọng tiếp cận và nâng cao chất lượng giáo dục. Nó đại diện cho một chiến lược bình đẳng hóa đầy tiềm năng cho các nước đang phát triển. ICT hỗ trợ rất lớn cho việc nắm bắt và thu nhận kiến thức, tạo ra những cơ hội chưa từng có cho các nước đang phát triển đẩy mạnh hệ thống giáo dục, nâng cao năng lực tạo lập và thi hành chính sách, mở rộng cơ hội cho kinh doanh và cho người nghèo. Một trong những khó khăn lớn nhất mà người nghèo và những người sống trong các quốc gia nghèo phải chịu là bị cô lập về công nghệ. ICT hứa hẹn sẽ giảm bớt cảnh cô lập đó và mở cho họ con đường đến với kiến thức mà trước đây không lâu là điều không tưởng. 12 Tuy nhiên, thực tế của khoảng cách thuật số (khoảng cách giữa những người được tiếp cận và điều khiển công nghệ với những người không có điều kiện) là khả năng tích hợp Trang 4
  • 6. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC ICTở những cấp độ khác nhau, dưới hình thức khác nhau trong giáo dục sẽ là một thử thách lớn nhất cần phải vượt qua. Thất bại trong việc vượt qua thử thách này có nghĩa là làm rộng thêm khoảng cách kiến thức và đào sâu thêm sự bất bình đẳng xã hội và kinh tếđang tồn tại. 1.2.1.1 ICT giúp mở rộng đường đế n với giáo dục như thế nào? ICT là một công cụ mạnh mẽ, tiềm năng để mở rộng các cơ hội giáo dục, cả chính thức và không chính thức, cho cư dân những vùng sâu, vùng xa và nông thôn vốn vẫn không được học hành vì các lý do xã hội, văn hóa như người thiểu số, nữ giới, người tàn tật, người già cũng như cho tất cả những người vì lý do kinh tế hay do eo hẹp về thời gian đã không thểđăng ký đến học ở trường. Bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu. Có người đã định nghĩa đặc trưng của ICT là khả năng vượt thời gian và không gian. ICT khiến việc học không cần thiết phải đồng bộ, hay đào tạo có thể không cần thiết trùng khớp về thời gian giữa giảng và nghe giảng của học viên. Ví dụ: các giáo trình khóa học trực tuyến có thể truy cập được 24h/ngày, 7ngày/tuần. Việc giảng bài dựa trên ICT (VD: phát sóng chương trình giáo dục trên đài hoặc vô tuyến) cũng không cần thiết phải có tất cả các học viên và giảng viên tại cùng một địa điểm vật lý. Ngoài ra, một số loại ICT nhất định, như các công nghệ hội nghị từ xa, cho phép việc nghe giảng có thể là đồng thời giữa các học viên ở những địa điểm khác nhau (có nghĩa là học đồng bộ). Tiếp cận những tài nguyên đào tạo từ xa. Giáo viên và học sinh đã không còn phải phụ thuộc hoàn toàn vào sách và các tài liệu in trong các thư viện với số lượng hạn chế nữa. Với Internet và World Wide Web, một tài nguyên giáo trình học về hầu hết các môn học và trên các phương tiện khác nhau có thể tiếp cận được bất cứởđâu, bất cứ lúc nào trong ngày với số lượng người không hạn chế. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với nhiều trường học ở các nước đang phát triển, và thậm chí một số trường ở các nước phát triển, những nước chỉ có nguồn thư viện không được cập nhật với số lượng hạn chế. ICT cũng tạo điều kiện tiếp cận với những nguồn tài nguyên con người- những chuyên gia, nhà nghiên cứu, giáo sư, lãnh đạo doanh nghiệp, và các bạn bè ở khắp thế giới. 1.2.1.2 ICT giúp chuẩ n bị lực lượng lao động như thế nào? Một trong những lý do phổ biến nhất cho việc sử dụng ICT trong các lớp học là để chuẩn bị tốt hơn cho thế hệ học sinh hiện tại, khi họ làm việc trong môi trườngICT, đặc biệt là máy tính, Internet và các công nghệ liên quan, ngày càng trở nên phổ biến. Kiến thức cơ bản về công nghệ hoặc khả năng sử dụng ICT một cách có hiệu quả vì thế đã được xem như là một lợi thế cạnh tranh trong thị trường công việc đang ngay càng toàn cầu hóa. Kiến thức công nghệ cơ bản, tuy nhiên, không phải là kỹ năng duy nhất mà một công việc lương cao trong Trang 5
  • 7. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC nền kinh tế toàn cầu hóa đòi hỏi. EnGauge của Phòng thí nghiệm giáo dục khu vực trung tâm phía bắc (North Central Regional Educational Laboratory (U.S.) đã phân biệt cái gì gọi là ―Những kỹ năng của thế kỷ 21‖ bao gồm kiến thức cơ bản về kỹ thuật số (kiến thức về tính năng, nhìn, khoa học, công nghệ, thông tin, văn hóa và nhận biết toàn cầu), tư duy sáng tạo, trật tự cao hơn, giao tiếp hiệu quả, logic và hiệu suất cao. Tiềm năng của ICT nhằm củng cố quá trình thu nạp kỹ năng làm việc đã ràng buộc việc sử dụng ICT như một công cụ để tăng chất lượng giáo dục, gồm cảviệc chuyển sang giảng dạy theo kiểu lấy học viên làm trung tâm. 1.2.1.3 Sử dụng ICTs có thể giúp tăng chấ t lượng giáo dục như thế nào? Tăng chất lượng giáo dục và đào tạo là một vấn đề hết sức quan trọng, cụ thể là trong giai đoạn mở rộng giáo dục. ICTs có thể nâng cao chất lượng giáo dục bằng nhiều cách: Nâng cao động lực và sự tham gia của người học, bằng cách tạo thuận lợi cho việc thu nhận các kỹ năng cơ bản, và bằng cách tăng cường đào tạo giáo viên. ICTs còn là công cụ chuyển giao: khi được sử dụng hợp lý ICT có thể giúp chuyển sang cách dạy và học theo kiểu lấy học viên làm trung tâm. Tạo động lực cho học tập . ICTs như videos, tivi và các phần mềm truyền thông trong máy tính gồm đoạn chữ, âm thanh, màu sắc, hình ảnh động có thểđược sửdụng để cung cấp những nội dung mới và có tính thử thách có thể thu hút người học. Đài phát thanh cũng tương tự như vậy,bằng hiệu ứng âm thành, các bài ca, các vởkịch và hài kịch và các buổi biểu diễn khác nhằm bắt buộc học viên phải nghe và trở thành người trong cuộc đối với các bài giảng đang được thực hiện. Hơn thếđối với bất cứ loại ICT nào khác, các máy tính được kết nối với nhau thông qua mạng Internet làm tăng động lực cho người học do các máy tính này là sự kết hợp giữa các phương tiện truyền thông, đem lại cơ hội kết nối, trao đổi giữa một người với các sự kiện trên thế giới. Tạo thuận lợi trong việc thu nhận những kỹ năng cơ bản. Việc chuyển tải các kỹnăng và khái niệm cơ bản là cơ sở cho những kỹ năng ở mức cao hơn, khả năng sáng tạo có thể được tạo thuận lợi thông qua việc luyện tập và thực hành. Các chương trình giáo dục qua TV, chẳng hạn nhưSesame Street sử dụng cách nhắc lại và nhấn mạnh để dạy các chữ theo thứ tự A,B,C, các con số, các hình mẫu và các khái miệm cơ bản khác. Hầu hết những việc sử dụng máy tính cá nhân như học tập qua máy tính (còn gọi là dạy với sự hỗ trợ của máy tính) tập trung vào ưu thế của các kỹ năng và nội dung thông qua việc nhắc lại và nhấn mạnh một sốvấn đề. Tập trung vào việc đào tạo giáo viên. ICTs còn được sử dụng nhằm củng cố và tiếp cận chất lượng đào tạo giáo viên. Ví dụ như Cyber Teacher TrainingCenter (CTTC) ở Hàn Quốc đang tận dụng lợi thế của Internet để cung cấp kỹ năng chuyên môn tốt hơn cho các giáo viên đương chức. CTTC là một tổ chức của Chính phủ, được thành lập năm 1997, với các chương trình tự học, tự hướng dẫn thông qua các trang Web cho giáo viên tiểu học. Các Trang 6
  • 8. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC khoá học này gồm ―Máy vi tính trong xã hội thông tin‖, ―Cải cách giáo dục‖, ―Xã hội tương lai và giáo dục‖. Các bài giảng và các buổi hướng dẫn được thực hiện trực tuyến, một số môn học cũng yêu cầu học viên và giáo viên phải gặp mặt15. Ở Trung Quốc, một chương trình dạy giáo viên rất lớn dựa trên đài phát thanh và TV đã được đài phát thành trung ương Trung Hoa, Đại học TV16 và Radio Thượng Hải thực hiện trong nhiều năm qua. Ở trường Đại học mở Indira Gandhi National, đã sử dụng ăngten vệ tinh để truyền hình ảnh giảng dạy một chiều và hội nghị 2 chiều từ năm 1996, bổ sung tài liệu và các băng ghi hình trong việc đào tạo 910 giáo viên và và hướng dẫn viên từ 20 trung tâm đào tạo các huyện của Bang Karnataka State. Việc trao đổi giữa giáo viên và học viên được thực hiện qua điện thoại và Fax17. 1.2.1.4 ICT làm chuyể n đổi môi trường học tậ p sang mô hình Môi trường lấy người học làm trung tâm? Các nhà nghiên cứu cho rằng sử dụng ICTs hợp lý có thể gây xúc tác chuyển mô hình cả về nội dung lẫn phương pháp giáo dục học, trung tâm của cải cách giáo dục trong thể kỷ 2119. Nếu như được thiết kế và thực hiện đúng đắn, giáo dục được hỗ trợ bởi ICT có thể thúc đẩy việc giành kiến thức và kỹ năng nhằm tạo khả năng cho các sinh viên có thể kéo dài công cuộc học tập của mình suốt đời. Khi áp dụng đúng đắn, ICTs - nhất là máy tính và công nghệ internet giúp hình thành một cách mới tốt hơn của việc dạy và học so với cách trước đây là chỉ có giáo viên và học viên làm những việc họđã làm. Cách mới đối với học và dạy này được củng cố bởi học thuyết ―được chống đỡ‖ bởi ―xây dựng‖ trong học tập cấu thành một sựchuyển đổi từ hình thức Một giáo viên làm trung tâm, với nhiều hạn chế sang hình thức mà học viên làm trung tâm. Học tập năng động. ICT tăng cường các công cụ tạo tính năng động trong học tập phục vụ các cuộc thi, tính toán và phân tích thông tin, do vậy cung cấp một nền tảng cho sinh viên đưa ra các câu hỏi, phân tích, và xây dựng những thông tin mới. Học viên bởi vậy học và thông qua làm việc và bất cứ khi nào phù hợp có thể vận dụng vào cuộc sống thực tế, làm cho việc học tập ít trừu tượng hơn và tăng tính phù hợp với thực tiễn với cuộc sống. Bằng cách này, và đối lập với cách học theo kiểu học thuộc lòng, ICT nhấn mạnh cách học theo kiểu tăng cường sự tham gia của người học. ICT tăng cường việc học theo kiểu tuỳ chọn mà các học viên có thể chọn những vấn đề hoặc chọn cái để học khi cần thiết. Học tập hợp tác . Học tập với sự hỗ trợ của ICT khuyến khích sự trao đổi và hợp tác giữa học viên, giáo viên và các chuyên gia trong cùng lĩnh vực. Một phần của sự trao đổi là về cuộc sống thực tại, học tập với sự hỗ trợ của ICT cung cấp cho các học viên cơ hội làm việc với các cá nhân từ các nền văn hoá khác nhau, qua đó nâng cao khả năng làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp cũng như nhận thức vềtoàn cầu. Phương thức này tạo ra mô hình mà việc học tập được thực hiện bằng những khoảng thời gian thích hợp của người học thông qua việc mở rộng không gian học tập tới không chỉ những người đồng lứa mà cả những Trang 7
  • 9. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC người lớn tuổi và những chuyên gia ở các lĩnh vực khác nhau. Học tập một cách sáng tạo. Học tập được hỗ trợ sẽ thúc đẩy sự tận dụng những thông tin đang có và tạo ra được những sản phẩm thực dụng hơn là sự thu nhận thông tin thừa thải. Học tập một cách hoà hợp. Việc học tập được hỗ trợ bằng ICT-thúc đẩy một chủđề, các bước tiếp cận tổng hợp tới việc dạy và học. Bước tiếp cận này loại trừnhững chia cắt mang tính hình thức giữa các môn học khác nhau và giữa lý thuyết với thực hành, những vấn đề đã hình thành nên đặc điểm của lớp học truyền thống. Học tập mang tính đánh giá. Học tập với sự hỗ trợ của ICT mang tính chuẩn đoán và định hướng tới sinh viên. Không giống như các công nghệ giáo dục tĩnh, công nghệ giáo dục dựa vào sách hoặc những ấn phẩm, phương pháp học với sự hỗ trợ của ICT ghi nhận nhiều con đường và nhiều cách để có kiến thức. ICTs cho phép học viên khám phá, tìm tòi hơn là chỉ nghe và nhớ. 1.2.2 NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ SỬ DỤNG ICT TRONG GIÁO DỤC Tính hiệu quả, chi phí, tính công bằng và bền vững là bốn vấn đề lớn liên quan chặt chẽ với nhau cần được nhấn mạnh khi xem xét ảnh hưởng tổng thể của việc sử dụng ICT trong giáo dục. 1.2.2.1 Việ c học có ứng dụng ICT có thậ t sự hiệ u quả không? Tính hiệu quả giáo dục của ICT phụ thuộc vào chúng được sử dụng như thế nào và với mục đích gì. Và giống như bất cứ một công cụ học tập nào hay một hình thức giáo dục nào khác, ICT không hiệu quả với tất cả mọi người, mọi nơi theo cùng một cách. Tăng cường sự tiếp cận.Thật khó để xác định số lượng mức độ trong đó ICT đã giúp để mở rộng sự tiếp cận tới việc giáo dục cơ bản khi mà phần lớn sự can thiệp cho mục đích này đều trong phạm vi nhỏ và không được báo cáo. Một ngoại lệ là dự án dựa trên TV (Telesecundaria) (Đã được bàn tới ở phần trên), vào năm 1997-1998 đã được phục vụ hơn 750.000 sinh viên trung học cơ sở tại 12.000 trung tâm ở Mehicô. Tại Châu Á và châu Phi, sựđánh giá các dự án học từ xa tại mức trung học cơ sở sử dụng một sự kết hợp công nghệ in, băng và truyền dẫn đã ít thuyết phục hơn trong khi tại cấp tiểu học, có ít bằng chứng rằng các mô hình theo ICT đã phát triển.45 Tại mức giáo dục cao hơn và đào tạo người lớn, có một vài bằng chứng rằng các cơ hội giáo dục đã được mỏ ra tới từng cá nhân và nhóm, những người bị cản trở trong việc tham gia tại các trường đại học truyền thống. Mỗi một trong 11 cái gọi là trường đại học mega, những trường mởvà từ xa lớn nhất và được thành lập tốt nhất trên thế giới (bao gồm trường đại học mở của Anh, trường Đại học mở quốc gia Indira Gandhi, Hệ thống trường đại học TV Trung quốc, Trường Terbuka của Indonesia và Trường đại học Nam Phi) có số lượng sinhviên vào hàng năm hơn 100,000,và cùng lúc,chúng có khoảng 2.8 triệu sinh viên so với 14 triệu sinh viên đăng ký trong 3.500 trường Trang 8
  • 10. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC đại học và cao đẳng tại Mỹ. Nâng cao chất lượng. Ảnh hưỏng của giáo dục truyền thanh, TV và truyền thông với chất lượng giáo dục cơ bản vẫn còn là lĩnh vực chưa được khám phá nhưng những nghiên cứu nhỏ gợi ý rằng sự can thiệp này cũng hiệu quả như việc dạy tại các lớp học truyền thống. 47 Một trong nhiều dự án giáo dục tryền thông, dự án hướng dẫn học qua truyền thanh đã được phân tích tổng thể nhất. Những nghiên cứu cung cấp những bằng chứng mạnh mẽ về tính hiệu quả của dự án trong việc nâng cao chất lượng của giáo dục được thể hiện bằng điểm số tăng lên trong những bài kiểm tra tiêu chuẩn cũng như thúc đẩy sự có mặt trên lớp. Ngược lại, sự đánh giá về sử dụng máy tính, Internet và những công nghệ liên quan cho việc học từ xa lại không rõ ràng. Trong bài nghiên cứu tổng thể của mình, Russel khẳng định rằng ―không có sự khác biệt đáng kể giữa những điểm kiểm tra của người học trong những khoá học từ xa sử dụng ICT và những người học trực diện.49 Tuy nhiên những khẳng định khác như là việc tổng quát hoá vẫn chưa đi đến quyết định, chỉ ra rằng một lượng lớn các bài báo về học từ xa với ICT không bao gồm những nghiên cứu thử nghiệm hoặc các trường hợp điển hình. Những sự chỉ trích khác cho rằng tỉ lệ bỏ học cao hơn nhiềukhi sự giảng bài được thực hiện qua ICT. Cũng có nhiều nghiên cứu dường nhưủng hội sự kêu ca rằng việc sử dụng máy tính tăng cường và phóng đại những giáo trình hiện tại, như là biện pháp qua việc kiểm tra được tiêu chuẩn hóa. Đặc biệt, nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng máy tính như là trợ giảng cho việc thực hành và cho việc đưa ra những bài giảng, kết hợp với sự giảng dạy truyền thống, đạt được kết quả trong việc tăng việc học trong những bài giảng truyền thống và những lĩnh vực kỹ năng cơ bản cũng như là điểm kiểm tra ở một số môn khi so sánh với cách dạy truyền thống riêng biệt. Sinh viên cũng học nhanh hơn, tập trung nhiều hơn và hứng thú hơn khi để học khi họ làm việc với máy tính. Nhưng có những người cho rằng những điều này đạt được phải chăng và trong vài trường hợp, nhiều nghiên cứu cho rằng những lời kêu ca này dựa trên sự sai lầm về phương pháp luận. Nghiên cứu gợi ý rằng việc sử dụng máy tính, Internet và công nghệ liên quan đưa ra cho giáo viên sự đào tạo và hỗ trợ phù hợp, có thể thật sự hỗ trợ việc chuyển giao của môi trường học tập sang lấy người học làm trung tâm. Nhưng những nghiên cứu này bị chỉ trích cho việc thăm dò và miêu tả về bản chất và thiếu kinh nghiệm. Cũng không có những bằng chứng mạnh mẽ rằng môi trường học tập mới thúc đẩy hiệu quả học tâp. Sự tồn tại là dữ liệu chất lượng dựa trên sự quan sát và phân tích về nhận thức của giáo viên và học sinh gợi ý một ảnh hưởng tích cực đối với học tập. Một trong những vấn đề quan trọng là cố gắng để tiếp cận tính hiệu quả của máy tính và Internet như là một công cụchuyển tải mà những bài kiểm tra tiêu chuẩn hoá không thể nắm bắt được những lợi ích mà hy vọng đạt được trong Trang 9
  • 11. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC môi trường người học làm trung tâm. Hơn thế nữa, từ khi công nghệ sử dụng được lồng ghép đầy đủ vào hệ thống học tập lớn hơn, rất khó khăn để tách biệt công nghệ khác nhau và xác định liệu những thành quả có được là do sử dụng công nghệ hay vài yếu tố khác hay kết hợp các yếu tố lại. 1.2.2.2 Chi phí là bao nhiêu? Nói một cách rộng rãi giáo dục trên TV và trên máy tính cũng như học trên mạng thì đắt hơn là qua đài phát thanh radio. Tuy nhiên có sự phản đối liệu phát trên TV rẻ hơn máy tính và học trên mạng không. Sựđánh giá rõ ràng về hiệu quảchi phí rất khó thực hiện vì thiếu số liệu, khác nhau trong chương trình, vấn đề khái quát tổng hợp và vấn đề xác định số lượng các kết quả và chi phí cơ hội giáo dục. Riêng về máy tính và Internet, Blurton cho rằng ―khi xem xét liệu ICT là một sự thiết lập giáo dục hiệu quả chi phí hay không, một kết luật có thể không khả thi cho nhiều lý do khác nhau. Tuy nhiên, khi xem xét sự lựa chon của việc xây dựng nhiều hạ tầng cơ sở vật lý, tiết kiệm chi phí được nhận ra qua việc chia xẻ các nguồn và giá về mặt xã hội của việc không cung cấp sự truy cập, ICT như là một phương tiện cho phép việc dạy và học xuất hiện như một sự lựa chọn hấp dẫn và cần thiết‖. Một nhầm lẫn chung trong việc ước tính chi phí của một ứng dụng giáo dục ICT đặc biệt là tập trung quá nhiều vào chi phí cố định ban đầu- mua thiết bị, xây dựng hay mua mới các thiết bị, việc sản xuất những tài liệu lúc đầu và tương tự. Những nghiên cứu về việc sử dụng máy tính trong lớp học, chẳng hạn, chỉ ra rằng việc lắp đặt phần cứng và lắp đặt mới các thiết bị chiếm chỉ 40-60% giá thành đầy đủ của việc sử dụng máy tính với đầy đủ vòng đời của nó, hoặc tổng giá thành sở hữu. Thực tế, có thể thấy rằng việc mua bán đầu tiên về phần cứng và phần mềm là phần tốn kém nhất trong quá trình, tổng số chi phí sở hữu thì kéo dài qua thời gian với chi phí hỗ trợ và bảo hành (được biết như là chi phí biến đổi) chiếm khoảng 30-50% tổng số chi phí phần cứng và phần mềm. Chi phí của phát triển chuyên nghiệp, một loại chi phí biến đổi khác, cũng luỹtiến qua thời gian. Cho các cách tiếp cận dựa trên máy tính, tổng số chi phí sởhữu bao gồm: 1.2.2.3 CHI PHÍ CỐĐỊ NH Lắp đặt mới các thiết bị Phần cứng và mạng Phần mềm Nâng cấp và thay thế (trong khoảng 5 năm) 1.2.2.4 CHI PHÍ BIẾN ĐỔI Phát triển chuyên nghiệp Kết nối, bao gồm thời gian truy cập Internet và điện thoại Bảo hành và hỗ trợ bao gồm thiết bị và cung cấp Trang 10
  • 12. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Nhằm xác định tính hiệu quả của chi phí, chi phí cốđịnh cần phải phân biệt với chi phí biến đối và sự cân bằng giữa hai chi phí phải được hiểu. Nêu chi phí cốđịnh của một dự án công nghệ cao và chi phí biến đổi thấp, thì sẽ có sẽ có sựthuận lợi về chi phí để cân bằng. Đây là trường hợp với tỉ số giáo dục chung và phát qua TV. Các chương trình như Sesame Street và Discovery thì có tính hiệu quả chi phí hơn với nhiều khán giả vì chi phí sản xuất cao được phân bổ qua sốlượng người xem đông trong khi không có chi tiêu cho nhân viên để hỗ trợ người học. Mặt khác, trường hợp Telesecundarian ở Mêhicô chứng tỏ rằng ảnh hưởng của chi phí biến đổi cao hơn liên qua tới hỗ trợ người học có thểđược bù đắp nếu phạm vi của dự án đủ lớn tới điểm mỗi chi phí sinh viên so với những sinh viên tại các trường truyền thống. Tương tự như vậy, với dự án IRI chi phí hàng năm cho mỗi sinh viên ước tính giảm từ US$8,25 cho 100.000 sinh viên tới US$3,12 với 1.000.000 sinh viên. 58 Hiển nhiên, những phạm vi kinh tế này có thể đạt được tại những nước có đông dân. Các trường học mở và từ xa cũng đạt được tính hiệu quả về chi phí qua các phạm vi kinh tế. Chi phí cho mỗi sinh viên của 11 trường mở từ 5%-50% trung bình của các trường truyền thống trong nước họ. Việc giới thiệu máy tính hiện diện chi phí thêm vào cho các trường học những không có những thuận lợi về chi phí trong giai đoạn ngắn. Dữ liệu về việc sửdụng máy tính trên mỗi sinh viên tại các trường tiểu học và cơ sở thực tếđưa ra tính không hiệu quả về chi phí. Ví dụ tại Chile, chi phí cho học sinh tiểu học khoảng giữa US$22 và US$83 với chi phí cho việc sử dụng máy tính yêu cầu từ10% đến 37% chi phí của ngân sách tiểu học.60 Tại Mỹ, đầu tư vào máy tính chiếm khoảng 1.3% tổng chi phí trường học, với chi phí hàng năm cho một sinh viên khoảng US$70.61 Perraton và Creed gợi ý rằng những mức chi phí này hỗ trợ cho việc phản đối việc đưa máy tính vào lớp học, đặc biệt cho các trường tiểu học, nơi không có những ý kiến mạnh mẽ rằng các giáo trình cần đầu tư trong máy tính. Tại trường trung học cơ sở, sử dụng tiền vào máy tính có thểđược cân bằng bằng các giáo trình nhưng điều này sẽ tạo ra sự tăng trưởng đáng kể trong tổng chi phí trường học. Một khía cạnh khác của chi phí là địa điểm hoặc ai sẽ trả cho điều này, Trong các dự án liên quan tới kết nối máy tính tới Internet, hoặc là trường học hoặc là sinh viên hoặc cả hai chịu chi phí biến đổi liên quan tới các hoạt động như bảo dưỡng, chi phí dịch vụ Internet và chi phí điện thoại. Ngược lại, với chương trình radio, người học phải trả chi phicho một radio và một bộ pin. 1.2.2.5 Có sự công bằ ng đối với tiế p cậ n ICT trong giáo dục Với sự khác nhau lớn trong tiếp cận tới ICT giữa các nước giầu và nghèo và giữa các nhóm khác nhau trong nước, có sự lo lắng rằng việc sử dụng ICT trong giáo dục sẽ mở rộng sự ngăn cách tồn tại giữa các đường kinh tế, xã hội, văn hoá, địa lý và giới. Trang 11
  • 13. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Lý tưởng, một người muốn cơ hội công bằng để tham gia. Nhưng tiếp cận cho những người tham gia khác nhau- như là người sử dụng và người sản xuất- thì tăng trọng lượng bằng các nguồn của họ. Ở đây, sự khác nhau đầu tiên là việc thường xuyên tái sản xuất, củng cố lại và thậm chí khuếnh đại. Vì thế, một sựthách thức rất lớn tiếp tục đối mặt với các nhà chính sách giáo dục quốc tế: làm thế nào định nghĩa được vấn đề và cung cấp sự trợ giúp cho phát triển. Việc giới thiệu ICT trong giáo dục, khi được thực hiện mà không có sự cân nhắc kỹ càng, có thểđể lại hậu quả hơn nữa cho những người kém thuận lợi. Chẳng hạn phụ nữ có ít sự tiếp cận tới ICT và ít cơ hội cho đào tạo liên quan tới ICT hơn so với đàn ông vì không có kiến thức và thiếu giáo dục, thiếu thời gian, thiếu sựnăng động và nghèo đói.64 Các cậu bé dường như hơn các cô bé trong việc tiếp cận tới máy tính ở trường học và tại nhà. Không có gì ngạc nhiên vì các cậu bé có xu hướng thích làm việc với máy tính hơn các cô bé.65 Như hiệp hội Mỹ về các trường đại học cho nữ báo cáo, ―các cô gái đã thu hẹp có ý nghĩa khoảng cách vềgiới nhưng công nghệ bây giờ như là một ―câu lạc bộ của các câu bé‖ mới tại các trường công của chúng ta. Trong khi các cậu bé lập trình và giải quyết các vấn đềvới máy tính thì các cô gái sử dụng máy tính cho word processing…‖ Trong việc đánh giá chương trình tại 4 nước châu Phi, Worldlink, 67 một tổ chức thúc đẩy các hoạt động kết hợp từ xa quốc tế theo các dự án cho các học sinh và giáo viên trung học tại các nước đang phát triển, đã tìm ra rằng mặc dù những nỗlực đã thực hiện cho chương trình được đưa ra cho cả hai giới, việc mất cân bằng giới trong tiếp cận vẫn tồn tại ở Uganda và Ghana. Hơn thế nữa, trong khi các cô gái hưởng lợi nhiều hơn từ chương trình trong việc thúc đẩy kết quả học tập và kỹ năng giao tiếp, các cậu bé có khả năng luyện kỹ năng công nghệ nhiều hơn. Một tập hợp yếu tố về kinh tế, tổ chức và văn hoá xã hội tạo nên những sự khác biệt này ―Tỉ lệ sinh viên với máy tính cao và chính sách đến trước phục vụ trước không ưu đãi các cô gái (đặc biệt các cậu bé đông hơn tại mức trung học), các cô gái có giờ giới nghiêm sớm hơn và trách nhiệm với các công việc trong nhà hạn chế thời gian tiếp cận của họ, và thói gia trưởng địa phương cho phép các cậu bé thống trị môi trường phòng máy tính‖. Các biện pháp đề nghị giải quyết vấn đềgiới này bao gồm khuyến khích các trường học phát triển chính sách ―Sử dụng công bằng‖ tại các phòng máy tính, tiến hành các phiên họp về nhạy cảm giới tính và khuyến khích giảm những công việc sau khi học cho các cô gái để có nhiều thời gian sử dụng máy tính hơn. Các cô gái cũng cần có những mẫu vai trò nữ tính nhằm hướng họ vào việc tham gia trong các hoạt động tới công nghệ. Cung cấp sự tiếp cận tới ICT chỉ là một khía cạnh của những nỗ lực nhằm giải quyết vấn đề công bằng giới. Những sự chú ý về công bằng cần phải được thực hiện đểđảm bảo rằng công nghệ thì đang thực sựđược sử dụng bởi những người học có định hướng và theo cách phục vụ thật sự nhu cầu của họ. Một chương trình hỗ trợ giáo dục qua ICT minh hoạ cách tiếp cận này là Enlace Quiche: Giáo dục hai ngôn ngữ tại Guatemala qua các chương trình Trang 12
  • 14. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC đào tạo giáo viên.Chương trình tìm kiếm sự thiết lập và duy trì các trung tâm công nghệ giáo dục song ngữ cho các nhà giáo dục, sinh viên, giáo viên, các bậc cha mẹ và các thành viên cộng đồng khác tại Quiche và các vùng lân cận. Các nhóm kỹ thuật cho mỗi trung tâm gồm có ba sinh viên, hai giáo viên và người quản lý trung tâm với ít nhất một sinh viên nữ và một giáo viên nữ. Một mục đích khác của Enlace Quiche là tạo ra những tài liệu giáo dục song ngữqua phương tiện đa truyền thông được kết với nền văn hoá Mayan và phản ánh cách tiếp cận theo xu hướng tạo dựng để học. Như là trang web của dự án trích dẫn, ―sự minh hoạ này mà công nghệ có thể sử dụng để biết, bảo tồn, tiết lộ và thêm giá trị vào tri thức bản địa‖. Dự án đã minh hoạc một mô hình cho việc rút ngắn khoảng cách số trong việc độc quyền nội dung Internet do các nhóm châu Âu và các nước nói tiếng Anh và từ năng lực đã biến thành những nguồn số hoá có mục đích liên quan và sử dụng quan trọng. Một ví dụ khác của cách tiếp cận lồng ghép ICT trong giáo dục là dự án hướng dẫn qua radio ở Mông Cổđược gọi là dự án Gobi cho phụ nữ. Nó cung cấp việc hướng dẫn tri thức và tính toán quanh các bài học và thu hút khoảng 15.000 phụnữ du mục và tạo ra cơ hội thu nhập cho họ. Chủđề của các chương trình là các kỹ thuật nuôi thú, chăm sóc gia đình (kế hoạch hoá, sức khoẻ, dinh dưỡng và vệsinh), tạo thu nhập qua việc sử dụng những nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương và kỹ năng kinh doanh cơ bản cho một nền kinh tế thị trường mới. 1.2.2.6 Các dự án ICT tăng cường giáo dục liệu có bề n vững? Một khía cạnh của các chương trình phát triển thường lờđi là tính bền vững. Lịch sử phát triển lâu dài của hỗ trợđã chỉ ra rằng quá nhiều dự án và chương trình bắt đầu với một sự bùng nổ nhưng nhanh chóng tàn héo và nhanh chóng bị lãng quên. Điều này đúng cho nhiều dự án giáo dục ICT. Trong nhiều trường hợp , những dựán này được khởi đầu bằng người tài trợ thứ ba – như là các tổ chức hỗ trợ quốc tế- và không đủ chú ý để thiết lập một cơ cấu trong đó các tổ chức hay cộng đồng giáo dục liên quan có thể theo đuổi dự án của chính mình hay với mối quan hệ đối tác với những người tham gia khác sau khi người tài trợ rút khỏi. Nhưng chi phí và tài chính không chỉ là rào cản duy nhất tới sự bền vững. Theo Cisler, sựbền vững của các chương trình giáo dục ICT có bốn thành tố: xã hội, chính trị, công nghệ và kinh tế. Tính bền vững kinh tế liên quan tới khả năng của một trường học hay cộng đồng tài trợ cho một chương trình ICT quan thời gian dài. Tính hiệu quả là chìa khoá như là việc đầu tư công nghệ cao và trong nhiều trường hợp chuyển quỹ này sang những nhu cầu cần thiết khác. Các nhà kế hoạch cần nhìn vào tổng chi phí sở hữu và xây dựng mối quan hệđối tác sinh lợi với cộng đồng có khả năng tài trợ các chi phí qua thời gian dài. Nhu cầu phát triển các kênh khác nhau về tài chính qua sự tham gia của cộng đồng buộc sự bền vững về kinh tế Trang 13
  • 15. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC gần hơn với bền vững vềxã hội và chính trị. Tính bền vững xã hội là một chức năng của sự tham gia cộng đồng. Trường học không tồn tại nếu không có ai và với các dự án ICT để thành công, việc tham dựcủa các bậc cha mẹ, lãnh đạo chính trị, lãnh đạo kinh doanh và những thành phần tham gia khác là cần thiết. Việc đổi mới có thể xẩy ra khi tất cả những thành phần này bịảnh hưởng bởi nó, dù trực tiếp hay gián tiếp, biết chính xác tại sao một sựđổi mới như vậy lại được giới thiệu, ảnh hưởng tới cuộc sống của họ như thế nào và phần nào họ có thể tham gia đểđảm bảo thành công của nó. Các chương trình ICT phải phục vụ nhu cầu của cộng đồng. Vì vậy việc tư vấn rộng rãi với cộng đồng và huy động là quá trình quan trọng cho tính bền vững. Nói tóm lại sở hữu cho dự án phải được phát triển bởi các thành phần tham dựđểđạt được tính bền vững. Tính bền vững chính trịliên quan tới việc ban hành các chính sách và vai trò lãnh đạo. Một trong những sự đe doạ lớn nhất tới các dự án ICT là việc cản trở thay đổi. Ví dụ nếugiáo viên từ chối sử dụng ICT trên lớp học, việc sử dụng ICT khó có thể thực hiện, giảm sự bền vững qua thời gian. Bởi vì bản chất đổi mới của các dự án ICT, các nhà lãnh đạo phải có sự hiểu biết đúng đắn về quá trình đổi mới, xác định những yêu cầu cho việc ứng dụng thành công và hài hoà các kế hoạch và hành động. Tính bền vững về công nghệ liên quan tới việc lựa chọn công nghệ sẽ có hiệu quảqua thời gian lâu dài. Trong một môi trường thay đổi công nghệ nhanh chóng, điều này là một vấn đềđặc biệt khôn ngoan và các nhà kế hoạch phải đấu tranh với sự đe doạ về lỗi thời công nghệ. Cùng một lúc, có xu hướng chỉ có công nghệ mới nhất (được hiểu một phần do có những mẫu người bán muốn thúc đẩy nhanh chóng). Tuy nhiên nói chung, các nhà kế hoạch cần các hệ thống thửnghiệm và kiểm tra nhiều công nghệ mới nhất. Luật chơi là để mục đích học hướng sự lựa chọn công nghệ và không phải ngược lạicông nghệ mới nhất có thể không phải là công cụ phù hợp nhất đểđạt được những mục đích giáo dục mong muốn. Khi thực hiện những quyết định về công nghệ, các nhà kế hoạch cần xem xét không những chi phí mà còn sự sẵn có của các phần thay thế và hỗ trợ kỹ thuật. 2 Chủ đề 02: 2.1 Sử dụng các công cụ phần mềm cơ bản để làm gì? Khi nào? Và có những thuận lợi, khó khăn gì? 2.1.1 Sử dụng 3 công cụ phần mềm cơ bản để làm gì? ệc /trình bày Trang 14
  • 16. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC - Tiết kiệm thời gian và tăng hiệu quả công việc 2.1.2 Sử dụng 3 công cụ phần mềm cơ bản khi nào? 2.1.2.1 Học sinh - Tính toán, báo cáo - Thống kê/biểu đồ ại - Quảnlí tài liệu - Tính chia sẻ 2.1.2.2 Giáo viên - Thời gian - Lỗi phát sinh - Thẩ - Quản lí tài liệu - Theo dõi thống kê… 2.1.3 Đặc điểm sử dụng của 3 công cụ phần mềm cơ bản trong dạy học. 2.1.3.1 C.1 /Trì n . . . . Word processing trong giáo dục - Tạo tài liệu mới từ việc chỉ ệu cũ. - Tài liệ ạo ra trông bóng bẩy và chuyên nghiệp hơn. - Học sinh cũng có thể chia sẻ ởng và các sản phẩm lẫn nhau... - Giáo viên có thể trao đổi kế hoạch bài dạy… Word processing trong lớp học - Học sinh có thể viết, chỉ , và minh họa những câu chuyện… để làm các báo cáo theo yêu cầu của giáo viên. ệc nhóm dễ dàng trao đổi, chia sẻ. - Khuyến khích kỹ năng viết của học sinh, giúp họ ụng thành thạo về đồ họa, các ký hiệu toán học… 2.1.3.2 ng tí - Tiết kiệm thời gian - Tổ chức thông tin - Hỗ ầu: ―What-if‖ Questions - Gia tăng động cơ học tập toán Trang 15
  • 17. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Giới thiệu công cụ spreadsheet - Tạo mới tài liệu văn bản - Chỉ ệu văn bản đã có - Có thể nhân bản tài liệu - Có thể chia sẻ tài liệu - Định dạng tài liệu - Đồng bộtài liệu - Quản lí tài liệu - Tính toán (các hàm tính toán) Ứ – - Tạo nhiều tài liệu trên một file ụng công thứcc hung - Tính toán nhanh chóng chính xác - Cập nhật dữ liệu tự động - Đánh giá số liệu tự động Spreadsheet trong dạy–học : 1. Quảnlí họcsinh 2. Quản lí lớp học 3. Quản lí tài chính lớp học…. 4. Hỗ ả lời câu hỏi―WHAT IF‖ … ập: 1. Giải quyết các bàitoán 2. Tổ ết quả NCKH 3. Hỗ ả lời câu hỏi―WHAT IF‖ … Giảng dạy với Spreadsheet 1. Cungcấ ụngcôngcụspreadsheet 2. Cho họcsinhmộttuần lễ đểthựchiện 3. Hướngdẫncáchnghiêncứuvàcungcấptàiliệu - Tàiliệu : bảngđềnghịdinhdưỡngchotừng lứa tuổi - Hướngdẫn: địachỉtrang web nhàhàngthứcănnhanh… 2.1.3.3 C.3 - Giảm sự dư thừa dữ liệu - Tiết kiệm thời gian tìm kiếm và cập nhật thông tin - Đối sánh thông tin/dữ liệu - Thể hiện mối quan hệ của dữ liệu Giới thiệuDatabase program - Tiết kiệm không gian lưu trữ dữ liệu - Tiết kiệm thời gianvàdễ dàng cập nhật thông tin - Cho phép so sánh thông tin. Trang 16
  • 18. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC - Cho biết mối quan hệ giữa dữ liệu - Cung cấp cho họ ế ụng thông tin trên internet - Hướng dẫn cho họ ỏi có liên quan vàphântíchkếtquả - Giảngdạycáckỹnăngtự nghiêncứuvàhọctập - Dạykỹnăngtổ chứ - Tìmhiểuvềsứcmạnhcủathôngtin ệmgiảthuyết - Tìmkiếmthôngtin trong quátrìnhnghiêncứu Database program trong dạy–học Giáoviên 1. Tạo cơ sở dữ liệu quản lí học sinh 2. Tạo webquest để hướng dẫn họ ụngt ài nguyên trên internet -Họcsinhtạo cơsởdữliệu đểhỗ ệchọctập vànghiêncứu. Vídụ: Họcsinhcóthể ụngcơsởdữliệu đểlưu vàlọc rathôngtin cầnthiết trong cơsởdữliệu phứctạp. 2.1.4 d. Khó khăn - Trang thiết bị trong nhà trường còn chưa đầy đù, điều kiện thực hiện tại các trường chưa được phổ biến. - Đòi kinh nghiệm chuyên môn của giáo viên cao. - Khả năng sử dụng công nghệ của giáo viên. - Phương pháp dạy học tại các trường chưa được cải tiến, đòi hỏi sự cải tiến của bộ giáo dục(các trường chủ yếu còn dạy học theo hướng truyền thống). - Chỉ áp dụng cho phương pháp dạy học tích cực. 2.2 Tìm hiểu open_office, google docs – xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặc, cách sử dụng cơ bản và những thủ thuật và mẹo vặt cần biết khi sử dụng open office 2.2.1 open_office 2.2.1.1 Giới thiệ u và cài đặ t 2.2.1.1.1Giới thiệu: OpenOffice là bộ ứng dụng văn phòng gồm ứng dụng xử lý văn bản (Writer), ứng dụng bảng tính (Calc) và ứng dụng trình diễn (Impress). Bên cạnh các ứng dụng văn phòng cơ bản, còn hỗ trợ công cụ vẽ vector (Draw), truy cập cơ sở dữ liệu, xuất bản tài liệu thành dạng Portable Document Format (PDF) và trình diễn định dạng Flash (SWF). Bộ OpenOffice hoàn toàn tương thích với bộ Micrsoft Office. OpenOffice.org Writer (chương trình soạn thảo văn bản) OpenOffice.org Calc (chương trình tính tóan) OpenOffice.org Impress (chương trình trình diễn) Trang 17
  • 19. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Địa chỉ để download phần mềm (ở trong trường ĐHKHTN): ftp://ftp.hcmuns.edu.vn/pub/opensources/Windows/OpenOffice/ 2.2.1.1.2 Cài đặ t OpenOffice: Chạy file OpenOffice-2.0.4_Win32Intel_install.exe Chọn Next. Chọn đường dẫn sẽ lưu những tập tin cài đặt được giải nén, để mặc định.Chọn Trang 18
  • 20. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Unpack. Chọn Next. Tiếp theo là quá trình cài đặt OpenOffice. Chọn I accept the term in the license agreement. Chọn Next. Trang 19
  • 21. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Chọn Anyone who uses this computer: mọi người dùng sử dụng máy tính này sẽ dùng được OpenOffice. Chọn Only for me: chỉ người dùng hiện tại đang thực hiện cài đặt mới dùng được OpenOffice. Chọn Next. Trang 20
  • 22. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Chọn loại cài đặt và đường dẫn chứa thư mục cài đặt, để mặc định. Chọn Next. Chọn loại tập tin mà người dùng muốn OpenOffice là ứng dụng mặc định để mở. Chọn Next. Chọn Install để bắt đầu quá trình cài đặt. Trang 21
  • 23. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Chọn Finish để hoàn tất quá trình cài đặt. Trang 22
  • 24. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC 2.2.1.1.3OpenOffice.org Writer (chương trình soạ n thả o văn bả n): OpenOffice.org Writer có tính năng tương tự như phần mềm Microsoft Word. Chọn Start-Programs-OpenOffice.org 2.0-OpenOffice.org Writer để khởi động chương trình. Bảng chào mừng xuất hiện. Chọn Next. Kéo nút cuộn (bên phải) xuống dưới cùng và chọn Accept. Trang 23
  • 25. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Nhập vào họ tên người dùng để thể hiện sở hữu và tác giả khi tài liệu được lưu lại. Chọn Next. Người dùng tùy chọn đăng ký để trở thành user của OpenOffice.org. Khi có sự phát triển nào mới gắn liền với sản phẩm OpenOffice, thì OpenOffice.org sẽ báo cho người dùng. Minh họa ở đây chọn I want to register later (đăng ký sau). Trang 24
  • 26. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Chọn Finish. Sau các bước trên người dùng đã có thể sử dụng được trình soạn thảo văn bản OpenOffice.org Writer. Trang 25
  • 27. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC 2.2.1.2 Những thủ thuậ t và mẹ o vặt cầ n biết khi sử dụng open office 2.2.1.2.1 Các chức năng thông thường: Các chức năng của chương trình xử lý văn bản có thể được điều khiển thông qua các thanh công cụ trên màn hình. Thanh công cụ trên cùng cho phép thao tác với tập tin như mở và lưu tập tin, trong khi thanh công cụ bên dưới cho phép thay đổi thông chữ, kích thước, kiểu chữ (đậm, nghiêng, gạch chân). Các chức năng này cũng có thể được điều khiển thông qua thanh thực đơn: File- New-Text Document: Tạo mới tài liệu File-Open: Mở tài liệu File-Close: Đóng tài liệu đang làm việc. Nếu người dùng chưa lưu tài liệu, Writer sẽ nhắc nhở người dùng. File-Save: Lưu tài liệu đang làm việc. File-Save As...: Lưu tài liệu đang làm việc với tên mới. 2.2.1.2.2 Các thao tác thông thường: Writer hỗ trợ các chức năng thông thường như sao chép, cắt, dán văn bản... Các chức năng này có thể được truy cập từ mục Edit trên thanh thực đơn. Sao chép văn bản: Chọn văn bản bằng chuột, chọn Edit-Copy, lúc này đoạn văn bản đã chọn được lưu trong bộ nhớ. Dán văn bản: Di chuyển con nháy đến nơi cần dán văn bản, chọn Edit-Paste. Cắt văn bản: Là cách di chuyển đoạn văn bản từ vị trí này qua vị trí khác. Để thực hiện thao tác này, đánh dấu đoạn văn bản cần di chuyển, chọnEdit-Cut, đưa con nháy đến vị trí khác cần chuyển đến, chọn Edit- Paste. Phục hồi thao tác: Để quay trở lại thao tác trước đó, chọn Edit-Undo. Để thao tác nhanh chóng, người dùng cũng có thể thực hiện các chức năng này bằng phím tắt như Ctrl-C (sao chép), Crtl-X (cắt), Ctrl-V (dán)... 2.2.1.2.3 Đị nh dạ ng văn bả n: Writer cung cấp nhiều tùy chọn định dạng văn bản. Người dùng có thể định dạng từng ký tự, đoạn văn bản hoặc toàn bộ văn bản. Một số tùy chọn nhanh như chữ đậm, chữ nghiêng, gạch chân cũng được đưa vào thanh công cụ. Canh lề văn bản giữ một vai trò quan trọng trong việc trình bày giao diện văn bản. Chức năng này được điều khiển bởi 4 biểu tượng right-align,centre-align, leftalign và justified bên cạnh các biểu tượng bold, italicsunderline. Cuối thanh toolbar là các tùy chọn cho phép người dùng thay đổi màu sắc chữ cũng như màu nền văn bản. Để sử dụng đầy đủ chức năng, chọn Format và chọn các chức năng tương ứng từ thanh thực đơn. 2.2.1.2.4Kiểu văn bả n Writer hỗ trợ chức năng tương tự gọi là kiểu mẫu và được truy cập thông qua Styles (gõ phím F11 hoặc click và biểu tượng Styles từ thanh công cụ). Trang 26
  • 28. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC 2.2.1.2.5 Mộ t số chức năng khác: Writer tích hợp sẵn công cụ kiểm tra chính tả và được truy cập từ thanh thực đơn (Tools- Spellchecks). Tùy chọn auto-spellcheck cho phép Writer kiểm tra chính tả trong lúc gõ văn bản, nếu có lỗi sẽ xuất hiện dấu gạch chân màu đỏ dưới từ đó. Để bỏ chức năng kiểm tra chính tả (sẽ không thấy dấu gạch chân màu đỏ): ToolOptions... Trang 27
  • 29. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Chọn như minh họa dưới đây và chọn OK. Để xem thông tin tài liệu (số từ, số ký tự...), chọn File-PropertiesStatistic hoặc Tools-Word Count. 2.2.1.2.6 OpenOffice.org Calc (chương trình tính toán): OpenOffice.org Calc có tính năng tương tự như phần mềm Microsoft Excel. Chọn Start-Programs-OpenOffice.org 2.0-OpenOffice.org Calc để khởi động chương trình. Trang 28
  • 30. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Giao diện chính của chương trình tính toán OpenOffice.org Calc. Calc gồm nhiều hàng (row) và cột (column), sự kết hợp giữa hàng và cột tạo thành ô (cell). Người dùng có thể nhập văn bản vào ô cũng như thay đổi kích thước nếu văn bản quá dài. Để định dang ô, click chuột phải vào ô, chọn Format Cells. Thanh object toolbar có một số tuỳ chọn cho phép thay đổi màu sắc phông chữ, canh lề... Trong Excel dấu phẩy (",") được dùng để phân cách giữa các đối số trong khi dấu chấm phẩy (";") lại được sử dụng trong Calc. Để biểu diễn thông tin một cách trực quan, Calc sử dụng đồ thị (graph) và biểu đồ (chart). Đồ thị và biểu đồ được phát sinh dựa trên bảng tính. Calc cung cấp trợ giúp cho phép tạo đồ thị và biểu đồ một cách tự động. Chọn ô đặt biểu đồ, chọn Insert-Chart. Để mặc định, chọn Next. Chọn loại biểu đồ, các biểu đồ thông thường gồm biểu đồ hình tròn, biểu đồ dạng đường thẳng, biểu đồ dạng thanh... Để mặc định, biểu đồ hình thanh được tạo ra. Sau khi biểu đồ được tạo ra, người dùng có thể thay đổi thuộc tính của biểu đồ bằng cách double-click vào biểu đồ. 2.2.1.2.7 OpenOffice.org Impress (chương trình biể u diễ n): OpenOffice.org Impress có tính năng tương tự như phần mềm Microsoft PowerPoint. Chọn Start-Programs-OpenOffice.org 2.0-OpenOffice.org Impress để khởi động chương trình. Trang 29
  • 31. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Chọn Next. Trang 30
  • 32. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Chọn Next. Chọn Create. Trang 31
  • 33. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC 2.2.1.3 Nhược điể m - Khởi động chậm hơn Microsoft Office một chút, xài nhiều RAM hơn Microsoft Office một chút. - Đối với người đã sử dụng Word một thời gian dài thì sẽ thấy trong OpenOffice không có một số tính năng, phím tắt (shortcut key) như trong Microsoft Office, như:… - Đối với nhiều người thì OpenOffice vẫn còn xa lạ, nên việc trao đổi dữ liệu cho nhau có khó khăn hơn đôi chút - Nhược điểm lớn nhất của OpenOffice 3.0, cũng như các phiên bản trước là giao diện: khá đơn điệu, không đẹp mắt như Office 2007. OpenOffice cũng thiếu vài chức năng cao cấp của đối thủ, như QuickParts (tận dụng các đoạn văn được sử dụng nhiều trong email và văn bản), cũng như không có sẵn nhiều biểu mẫu để lựa chọn. Menu của Open Office được thiết kế dạng truyền thống, có thể khiến người dùng quen với Word 2007 không hài lòng do thiếu "ribbon" tự thay đổi menu công cụ tuỳ theo ngữ cảnh sử dụng. - Nhược điểm của phần mềm OpenOffice.org là thiếu các thiết kế trình diễn làm sẵn, mặc dù các template do bên ngoài làm vẫn được cung cấp trên Internet. Một ưu điểm của OpenOffice.org so với PowerPoint là nó được phân phối dưới giấy phép mã nguồn mở và cho download tự do để sử dụng miễn phí. 2.2.2 google docs 2.2.2.1 Cài đặ t google docs Với thế giới, tầm ảnh hưởng của Google thật là khủng khiếp. Hầu như Google đã có mặt ở khắp các quốc gia trên toàn thế giới với sự chiếm lĩnh thị phần hoàn toàn và lấn át. Có khi vì thế mà Google đã phải nói rằng họ không phải là những con quỷ khát máu, họ chỉ muốn mang đến cho mọi người những điều tốt đẹp. Có lẽ vì thị phần và sự phát triển quá mạnh của Google khiến mọi người lo sợ họ làm bá chủ và rồi hình thành dần độc quyền nên Google đã nói thế (suy nghĩ của tớ). Tương lai thì không biết thế nào nhưng mà hiện giờ thì Google đang là miễn phí. Trang 32
  • 34. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Các bạn đã không còn xa lạ gì với những gì Google mang lại cho chúng ta. Quen thuộc và hay nhắc tới vẫn là "lên Google mà tìm", Gmail, Google Translate, Google Earth, Blog... cho đến cả sắp đến điện thoại Gphone và không biết sẽ có gì nữa. Bản thân tớ không biết hết được những gì về Google và các dịch vụ miễn phí họ cung cấp cho chúng ta như thế nào. Và bài này xin phép viết qua một ít về Google Docs. Có thể là sẽ rất có ích trong hoàn cảnh nào đó. Google Docs có thể gọi là Office Online. Với những người không dùng mạng internet và không tiếp xúc với thông tin công nghệ thì cũng khó biết được Google Docs. Và thậm chí cả những người dùng mạng nhiều cũng không biết được Google Docs Online này. Vậy nó sẽ giúp bạn những gì và có ích như thế nào? Đó là một câu hỏi rất tuyệt! Và câu trả lời sẽ là: Google Docs cần thiết cho bạn trong những trường hợp như thế này 1. Khi bạn online ngoài dịch vụ mạng (hàng net công cộng) với máy tính không cài sẵn phần mềm Office 2. Khi máy bạn có vấn đề nào đó lỗi Office và bạn không thể cài lại, không thể dùng Office trên máy 3. Khi bạn vừa cài đặt máy tính và chưa cài Office và cần dùng Office ngay lập tức 4. Một vài lý do khác (có mạng, không có Office) Vậy ta hãy dùng Google Docs nhé! Nó rất tuyệt vời! Để có thể dùng Google Docs thì đầu tiên bạn cần có một tài khoản Google (chính là Gmail). Dùng trình duyệt Internet vào địa chỉ sau và bạn sẽ bắt đầu đăng nhập (nếu không có tài khoản sẵn thì đăng ký nhé). Trang 33
  • 35. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Sau khi đăng nhập thì bạn sẽ có giao diện của Google Docs như sau Trang 34
  • 36. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Đến đây bạn đã có một bộ Office Online không cần cài đặt và có rất nhiều tính năng, tùy biến thú vị và sử dụng cũng giống như Microsoft Office hay OpenOffice. Bây giờ bạn hãy tạo một document nào đó xem. Google Docs cho phép bạn tạo những tài liệu sau: Word (Document), Slide Power-Point (Presentation), Excel (Spreadsheet) và một loại lạ lạ nữa là Form. Bạn hãy chọn nút New trên thanh menu và chọn một loại tài liệu muốn tạo trong popup menu sổ xuống. Bây giờ chúng ta hãy tiến hành làm nhé! Trang 35
  • 37. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Chọn New và đầu tiên tạo một Document. Một tab mới xuất hiện giống như một Office Editor cho bạn soạn thảo nội dung Trang 36
  • 38. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Bạn có thể Save và lưu lại trong tài khoản Google của bạn hoặc tải về máy với nhiều định dạng Trang 37
  • 39. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Tương tự khi tạo một Presentation, Spreasheet. Trang 38
  • 40. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Chỉ dẫn: khi bạn soạn thảo thì có thể dùng tương tự như Office. Các phím, menu, lệnh đều có thể thực hiện. Chẳng hạn để Undo thì bạn có thể nhấn Ctrl+Z. Đó là cách tạo tài liệu qua Google Docs. Vậy khi bạn có một tài liệu cần chỉnh sửa thì bạn làm thế nào. Bạn không thể Open trực tiếp tài liệu đó như khi dùng phần mềm. Bạn không phải lo đâu. Trong trường hợp này Google cho phép bạn tải lên tài khoản Google Docs của bạn tài liệu mà bạn muốn chỉnh sửa (hoặc không chỉnh sửa thì bạn có thể lưu trữ hoặc share, send-email, embed trên website. Không những thế mà nó còn hỗ trợ rất nhiều định dạng tài liệu tải lên. Nếu cần chỉnh sửa file Word, Power-Point, Excel thì bạn tải lên để mở và chỉnh sửa. Bây giờ mình sẽ làm mẫu nhé! Bạn chọn Upload trên menu Trang 39
  • 41. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Mình up lên tài liệu định dạng .pdf Trang 40
  • 42. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Sau khi tải lên, bạn có thể xem, share, chèn vào website. Tạo FORM Mình cũng không hiểu lắm về cách tạo form và dùng nó thực tế cho công việc bạn cần. Trước tới giờ mình cũng chưa làm form với webpage bao giờ. Tuy nhiên Google Docs cung cấp tạo Form cũng là một điều thú vị và hay. Mình xin làm một form đơn giản. Như hình dưới bạn sẽ bắt đầu làm một form. Theo mình nghĩ thì đây là form chủ yếu dùng đánh giá kết quả thăm dò, không biết còn những loại nào nữa không? Bạn hãy khám phá thêm. Trang 41
  • 43. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Thêm câu hỏi, thay đổi cách sắp đặt, bố trí...Đánh dấu vào hộp kiểm gần nút Done và nhấp Done Trang 42
  • 44. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Sau đó chọn Summary để xem tổng kết trước khi gửi đi. Kết quả hiện tại đang là 0 Trang 43
  • 45. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Bây giờ thăm dò ý kiến (làm gì đó). Gửi thử sang hòm thư của mình Trang 44
  • 46. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Nội dung trong hòm thư của mình nhận được và có liên kết đến Form Sau đó mình cho ý kiến. Trang 45
  • 47. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Và kết quả nhận được trong mục tổng kết Trang 46
  • 48. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Kết quả xem dưới dạng Spreadsheet Nếu bạn muốn embed vào website của mình thì code đây Trang 47
  • 49. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Và cuối cùng là xem lại các tài liệu mình vừa tạo nào Trang 48
  • 50. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Đến đây là bạn đã biết kha khá về Google Docs rồi đó. Hãy dùng nó trong những lúc bạn cần để nó giúp bạn ngay nhé! Thật tuyệt phải không 2.2.2.2 Mẹ o vặ t khi sử dụng google docs Trang 49
  • 51. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Đã sáu năm trôi qua từ khi ra mắt năm 2006, Google Docs giờ đây đã trở thành một công cụ bên trongdịch vụ lưu trữ "đám mây" Google Drive. Có nhiều cải tiến mới hấp dẫn nhưng vẫn còn nhiều sự cố khó chịu khi làm việc trên môi trường trực tuyến của Google Docs. Các mẹo nhỏ sau sẽ giúp bạn vượt qua những sự cố đó. Quản lý từ ngữ được lặp đi lặp lại trong văn bản Cũng giống chức năng Auto Correct trên MS Word (MS Word > Tools > AutoCorrect Options), Google Document hỗ trợ người dùng chức năng quản lý những từ ngữ thường xuyên được sử dụng bằng cách thay thế một cụm từ phức tạp (thường xuyên được sử dụng) bằng cụm từ viết tắt gọn hơn. Để thực hiện việc này, chỉ cần mở Google Documents > Tools > Preferences, trên cửa sổ mới xuất hiện, gõ cụm từ viết tắt bên ô Replace và cụm từ cần thay thế ở ô With như hình bên dưới: Chức năng này sẽ bị vô hiệu hóa nếu bạn bỏ check trong ô Automatic substitution. Cách xem tập tin văn bản với dạng mở rộng .txt Các dạng tập tin với phần mở rộng khác .txt (văn bản thuần) sẽ không được hiển thị trên Google Docs Google Document không hỗ trợ hiển thị các dạng tập tin văn bản có mở rộng là một dạng script như .csh, .pl, .bs.... Do vậy trước khi tải lên một tập tin văn bản thuần, bạn cần đổi phần định dạng mở rộng của tập tin đó sang *.txt (bằng cách chọn tập tin, nhấn chuột phải, chọn Rename hoặc nhấn phím F2 trên máy tính để bắt đầu đổi phần mở rộng của tập tin). Kiểm tra lỗi chính tả của văn bản Không giống như những phần mềm chỉnh sửa văn bản khác, Google Docs chưa hỗ trợ việc tự động kiểm tra chính tả của một từ trên văn bản (trong MS Word sẽ hiện dấu chấm gạch đỏ ở bên dưới những chữ viết sai chính tả và người dùng chỉ cần rê chuột đến vị trí sai chính tả đó, nhấn chuột phải và chọn từ thay thế đúng). Thay vào đó, tổ hợp phím tắt ―Ctrl ;‖ và ―Ctrl [― sẽ lần lượt tìm kiếm lỗi. Trang 50
  • 52. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Với ―Ctrl ;‖ sẽ tìm từ vị trí con trỏ đến cuối văn bản, còn "Ctrl [― sẽ tiến hành tìm từ vị trí con trỏ về đầu văn bản. Tiết kiệm không gian soạn thảo trên trình duyệt Cụm phím tắt Ctrl + Shift + F sẽ giúp không gian soạn thảo trở nên gọn gàng hơn bằng cách ẩn đi các thanh menu không cần thiết. Nhấn Ctrl + Shift + F một lần nữa để trở về cách bố trí menu mặc định của Google Docs. Để tiết kiệm thêm không gian soạn thảo, bạn nhấn phím F11 trên máy tính để tắt bớt các thanh menu của trình duyệt (Nhấn F11 một lần nữa để trở về trạng thái mặc định). Không gian soạn thảo mặc đinh (Trái) và sau khi ẩn các thanh menu không cần thiết (phải) Tắt các thông báo Google Docs có hỗ trợ góp ý (comments) trực tuyến cho tài liệu đã được chia sẻ (share). Góp ý sẽ được thông báo trực tiếp về email của bạn. Tuy nhiên, nếu không muốn nhận nhiều email thông báo khi tài liệu của mình có góp ý (comments), chỉ cần chọn nút Comments (ở góc trên, bên phải màn hình), chọnNotifications Setting, chọn dòng chữ ―Don’t send me any email notifications for this doc (not recommended). Hoặc nếu chọn chế độ thông báo về email, bạn cũng có thể chọn vào một trong bốn tùy chọn bên dưới. Trang 51
  • 53. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Mở tài liệu Google Docs trong cùng một cửa sổ hoặc cùng một Tab Với những tài liệu được lưu trữ trên Google Docs, khi mở từng tài liệu, Google Docs sẽ mặc định mở những tài liệu đó trên những cửa sổ khác nhau hoặc trên những thẻ (tab) khác nhau. Bạn cũng có thể thay đổi các thiết lập mặc định để thao tác thoải mái với các tài liệu hơn. Trong mục Setting > Where items open, chọn In the current window (mở trong cửa sổ hiện tại) hoặc In a new window (mở trong cửa sổ mới) để thuận tiện cho mục đích của người sử dụng. Truy tìm ai đã thay đổi nội dung tài liệu của bạn Với những tài liệu được chia sẻ, nếu muốn kiểm tra xem tài liệu này có bị thay đổi hay không, thay đổi gì và người nào thay đổi, bạn chỉ cần vào menu File > See revision history. Trang 52
  • 54. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Với Revision history, bạn sẽ dễ dàng kiểm tra khi nội dung tài liệu bị thay đổi gồm nội dung, ngày, giờ và cả tài khoản người thay đổi. Kèm theo đó, có thể khôi phục nội dung đã bị thay đổi đó bằng cách click chọn Restore this revision. Các vấn đề khi chèn ảnh có kích thước lớn Khi làm việc trên Google Docs, bạn có thể chèn bất kỳ hình ảnh nào vào tài liệu bằng cách kéo và thả hình ảnh cần chèn từ máy tính lên tài liệu đang xử lý. Tuy nhiên, các bức ảnh có kích thước lớn hơn 2.000 x 2.000 pixel không thể chèn vào tài liệu được. Do vậy trước khi chèn những tấm ảnh quá lớn, bạn nên thu nhỏ bằng những phần mềm có sẵn trên máy tính. Chia sẻ tập tin qua dịch vụ "đám mây" Rất mất thời gian khi cần chia sẻ tập tin giữa Google Docs và các dịch vụ đám mây khác như Sugar Sync, Dropbox, Box, Skype Drives vì phải lần lượt tải tập tin về máy tính, sau đó tải lên lại các dịch vụ đám mây mà chúng ta đang sử dụng. Tuy nhiên, sự rườm rà này có thể được khắc phục thông qua việc sử dụng một dịch vụ đám mây khác là Otixo. Otixo là một dịch vụ chia sẻ tập tin trực tuyến, cho phép bạn quản lý việc chia sẻ các tập tin giữa các dịch vụ đám mây trực tiếp với nhau mà không cần ―rườm rà‖ như đề cập ở trên. Nói nôm na, Otixo là ―người vận chuyển trung gian‖ giữa Google Docs và Box, Skype Drives, Picase, Me… Otixo cho phép đăng ký miễn phí, miễn phí 250MB mỗi tháng (hoặc phải đóng 10 USD cho dung lượng không giới hạn). Truy cập otixo.com để đăng ký tài khoản. Trang 53
  • 55. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Với Otixo, sau khi đăng nhập, bạn chỉ cần click chọn loại dịch vụ lưu trữ trực tuyến đang sử dụng để tiến hành chia sẻ. Việc chia sẻ giữa Google Docs và các dịch vụ khác trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết Làm việc trong điều kiện không có kết nối Internet Hạn chế lớn nhất của Google Docs đang được Google quan tâm là làm việc trong điều kiện không có kết nối mạng Internet (offline). Bước đầu, Google đã cải thiện bằng cách cho phép người dùng có thể đọcoffline hai dạng tài liệu (không thể chỉnh sửa) gồm Text Document (Văn bản thuần) và Spreadsheets(Bảng tính). Chức năng này đang được hỗ trợ với trình duyệt Chrome. Để thiết lập, các bạn làm theo các bước sau: Trên trình duyệt Chrome, mở Google Docs, chọn Setting > Set up Docs Offine Beta sau đó tiến hành cài đặt theo hướng dẫn (Allow Offline docs -> Install from Chrome web store) Sau khi cài đặt xong, bạn có thể sử dụng chức năng Google Docs Offline bình thường, bằng cách truy cập trang web docs.google.com 2.3 So sánh chức năng và đặc điểm của MS office và open office 2.3.1 So sánh Trang 54
  • 56. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC MS Office + C . 2000, XP. + Sả - - . + Trong . Open Office . + . . . Trang 55
  • 57. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC 2.3.2 10 Lý do tại sao nên chọn OpenOffice.Org thay vì Microsoft Office 2.3.2.1 Miễ n phí OpenOffice.org được phân phối hoàn toàn miễn phí. Chi phí không phải là số không, tất nhiên, ví dụ như bạn phải trả tiền để nó tải về, nhưng nó không thể so sánh với các sản phẩm của Microsoft. Tất cả các bản cập nhật mới của OpenOffice cũng hoàn toàn miễn phí. 2.3.2.2 Mã nguồn mở OpenOffice là phần mềm mã nguồn mở. Điều đó có nghĩa là rất nhiều người trên thế giới đang liên tục phát triển nó ngày một tốt hơn. Các phiên bản mới xuất hiện khi một số lượng các cải tiến quan trọng được hoàn thành, trong khi bộ phận tiếp thị của Microsoft là người cuối cùng quyết định việc cung cấp các bản nâng cấp tới người dùng. 2.3.2.3 Nề n tả ng tương thích cao OpenOffice chạy trên cả hai hệ điều hành Windows và Linux. Chỉ cần tải về phiên bản cần thiết và tận hưởng cùng một tính năng phong phú trên nền tảng nào bạn muốn. Bất kể hoạt động hệ thống bạn sử dụng cùng một giao diện, cùng một định dạng tệp tin hay cùng một tài liệu. Nó không phải là thuận lợi rất lớn sao? Điều đó là chắc chắn! 2.3.2.4 Linh động và tiệ n dụng Một tính năng có tính cách mạng của OpenOffice là cơ hội để tải về phiên bản đóng gói (portable), lưu trữ chúng xuống các thiết bị lưu trữ nhỏ gọn, từ đó chúng ta có thể mang nó theo để sử dụng trên bất kỳ máy tính nào mà bạn muốn. Bạn thử hình dung xem nếu làm việc tương tự với Microsoft Office? 2.3.2.5 Miễ n phí nâng cấ p các ứng dụng mã nguồn mở đi kèm Bạn không phải trả tiền để nâng cấp OpenOffice. Bạn chỉ cần tải về chúng về máy và sử dụng. Tất cả các phiên bản mới được phát hành cũng miễn phí. Phiên bản mới của OpenOffice được cập nhật một lần trong khoảng thời gian là vài ba tháng, trong khi các cập nhật của Microsoft được phát hành một lần trong hai hoặc ba năm. Trang 56
  • 58. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC 2.3.2.6 Hỗ trợ đị nh dạ ng OpenDocument. OpenOffice sử dụng định dạng OpenDocument, đó là định dạng đang ngày càng phổ biến. Dung lượng file của nó nhỏ hơn so với Microsoft Office. Hỗ trợ các định dạng dựa trên nền tảng xml, điều đó cũng có nghĩa là nó tồn tại rất nhiều trong kỷ nguyên Internet hiện nay. 2.3.2.7 Hiệ u suất hoạ t động nhanh hơn. OpenOffice hết sức đơn giản và thân thiện, thêm vào đó là một giao diện menu hết sức tiện lợi cho người sử dụng. Bạn không cần chờ lâu để mở một tài liệu đa ngôn ngữ hoặc tập tin kích thước lớn. OpenOffice cũng tiêu thụ ít tài nguyên máy tính, đó là lý do tại sao tất cả các ứng dụng chạy nhanh hơn và hiệu quả hơn. 2.3.2.8 Thuậ n tiệ n hơn cho người dùng OpenOffice Writer, có tất cả các tính năng đặc trưng của trình xử lý chữ và ký tự mạnh mẽ, đó là đơn giản và dễ hiểu. Nó sẽ không chiếm nhiều thời gian khi bắt đầu làm việc với nó và tất cả các chức năng cần thiết đều có sẵn. Thư từ, tờ rơi, các bản memo và các loại tài liệu khác được tạo và chỉnh sửa một cách dễ dàng và nhanh chóng. Nó thậm chí còn tốt hơn Microsoft Word về mặt đồ họa, đó là sự liện lợi và khả năng có thể đoán trước (predictable): nó không có cái bảng canvasses bất tiện và gây khó chịu như Microsoft Office, nó có thể giúp người dùng tránh được thao tác bất hợp lý, tránh đi lan man. 2.3.2.9 Giao diệ n thân thiệ n và dễ hiể u OpenOffice tập hợp tất cả mọi thứ được cho là hay nhất của Microsoft, nhưng nó cũng gạt bỏ tất cả những điều bất hợp lý mà chúng ta phải mất một thời gian dài sử dụng để nhận ra. Mặc dù mang nhiều tính cổ điển, giao diện của OpenOffice được sánh ngang với Microsoft Office, và trong một số khía cạnh, nó vẫn nhỉnh hơn trong việc sử dụng. 2.3.2.10 Tính toán hiệu quả hơn Ứng dụng Calc của OpenOffice tính toán nhanh hơn, đơn giản hơn, yêu cầu về bộ nhớ và dung lượng đĩa cũng ít hơn. Ứng dụng Excels với đầy đủ các chức năng tính toán, nó thực sự linh hoạt và nổi bật trong việc tinh chỉnh các biểu đồ. Calc cũng là một trong số các tính năng rất hữu ích và thuận tiện cho việc lọc dữ liệu, nó là một sự lựa chọn tốt cho những ai cần có một công cụ tin cậy cho việc xử lý bảng tính. 3 Chủ đề 03: 3.1 Tìm hiểu một số công cụ mutimedia và hyper-media sử dụng cho dạy học 3.1.1 Công cụ mutimedia Trang 57
  • 59. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC 3.1.1.1 Tổng quan Multimedia hay đa phương tiện, không phải là khái niệm mới trong dạy học. Khi ta kết hợp từ hai, ba phương tiện dạy học trở lên là đã có multimedia. Multimedia được phân loại như sau: Multimedia truyền thống bao gồm việc sử dụng kết hợp các phương tiện như: máy chiếu, băng cassette, phim điện ảnh, video .v.v. để nâng cao hiệu quả dạy học. Tuy nhiên, với sự xuất hiện của máy tính, multimedia đã có một ý nghĩa mới trong dạy học nhờ những khả năng to lớn mà máy tính đem lại. Với khả năng tương tác, multimedia trên cơ sở máy tính có thể thực hiện các công việc rất khó khăn mà multimedia truyền thống rất khó hay hầu như không thực hiện được. Thuật ngữ ―multimedia‖ ngày nay đã trở nên phổ biến với mọi người trong lĩnh vực giáo dục. Ta thường hiểu thuật ngữ này là multimedia trên cơ sở máy tính nhưng thực tế dạy học ở Việt Nam tồn tại cả hai loại multimedia này. Multimedia không chỉ là sự phối hợp một cách có tính toán những phương tiện truyền thông khác nhau trong dạy học (như âm thanh, đồ hoạ, phim ảnh, video ...). Multimedia cũng không chỉ là cung cấp các loại phương tiện tương tự trên nhờ công cụ máy tính để có thể cá nhân hoá việc sử dụng và học tập. Thực chất, multimedia là sự kết hợp nhiều mức độ học tập khác nhau vào một công cụ dạy học, cho phép đa dạng hoá việc trình bày, thể hiện chương trình, nội dung đào tạo. Tương tác trong chương trình multimedia biến đổi chứ không theo một trật tự cố định. Nội dung trình bày và thứ tự xuất hiện trên màn hình phụ thuộc vào hoạt động của người sử dụng. Thiết bị tương tác cơ bản của multimedia là máy vi tính hay mạng máy tính. Siêu phương tiện (hypermedia) cũng là một khái niệm liên quan mật thiết đến nội dung multimedia cần quan tâm. Đó là những đơn vị thôngtin được liên kết (link) với nhau mà người dùng có thể duyệt và khảo sát được, điển hình của hypermedia là mạng toàn cầu nternet. Sau đây là một số định nghĩa do các chuyên gia nêu ra: Theo Fenrich: ―Multimedia là sự tích hợp lý thú giữa phần cứng và phần mềm máy tính, cho phép tích hợp các tài nguyên video, audio, hoạt hình, đồ hoạ và trắc nghiệm để xây dựng và thực hiện một trình diễn hiệu quả nhờ một máy tính có cấu hình thích hợp‖. Theo Philip: ―Multimedia đặc trưng bởi sự hiện diện của văn bản, hình ảnh, âm thanh, mô phỏng và video được tổ chức chặt chẽ trong một chương trình máy tính‖. Multimedia với máy tính cho phép người sử dụng có thể trình bày các kiến thức theo ý mình một cách hiệu quả nhất để đạt đến mục đích của việc dạy và học. Trang 58
  • 60. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả chủ yếu đề cập đến việc xây dựng phần mềm multimedia dạy học nên có thể định nghĩa multimedia như là: sự tích hợp nhiều thành phần phương tiện (âm thanh, hình ảnh, văn bản, mô phỏng .v.v.) trong một thể cộng sinh và c ng tác động, mang lại cho người d ng nhiều lợi ích đặc biệt mà từng thành phần phương tiện riêng lẻ không thể thực hiện được. 3.1.1.2 Chức năng của multimedia: Không chỉ là một công cụ trình diễn hiệu quả, cho phép sử dụng theo ý thích riêng, multimedia có những lợi thế độc nhất vô nhị mà multimedia truyền thống không có được. Chức năng chính của nó là: Cung cấp cho người học những kinh nghiệm cụ thể về đối tượng học tập theo kiểu trải nghiệm gián tiếp. Với khả năng điều khiển đồng thời tất cả các thành phần như hình ảnh, âm thanh, video, theo năng lực và sở thích của cá nhân, người học có thể tự trải nghiệm về đối tượng. Điều này không thể có được nếu như các phương tiện này được thể hiện tuần tự theo một trật tự cố định, một nhịp độ cố định mà chưa hẳn đã phù hợp với người học. Hơn nữa, từ những trải nghiệm đó, người học có được những kinh nghiệm cụ thể về tư duy, về hành vi, về ứng xử. Multimedia có thể góp phần gia tăng cơ hội học tập với chi phí thấp do giá máy tính ngày càng rẻ, và với một máy tính có thể học rất nhiều môn học, lĩnh vực học, tiếp cận rất nhiều nguồn thông tin và cơ hội học tập có giá trị . Tất nhiên, để hoàn tất việc học với multimedia, người học phải có đủ kỹ năng và ý chí. Chất lượng giáo dục không nhất thiết bị chi phối bởi công nghệ mà trước hết bởi nhu cầu (needs) của người học. Khi tìm đến với multimedia, người học đã có một nhu cầu học tập cụ thể, rõ rệt, đó là một thuận lợi cơ bản. Thuận lợi ấy sẽ được nhân lên do có thể học một cách linh hoạt cả về không gian, thời gian, theo nhịp độ và phong cách riêng, cá tính riêng. Nếu được thiết kế tốt, multimedia có thể tạo nên môi trường học tập vui vẻ và thân thiện mà không bị cản trở bởi tâm trạng lo sợ thất bại. 3.1.1.3 Ưu điể m của multimedia: Multimedia có rất nhiều ưu điểm trong dạy học. Cũng có thể nói, qua dạy học và giáo dục mà multimedia thể hiện được sức mạnh của nó: Trước hết, sức mạnh sư phạm của multimedia thể hiện ở chỗ nó huy độngtất cả khả năng xử lý thông tin của con người. Tất cả các cơ quan cảm giác của con người (mắt, tai .v.v.) cùng với bộ não hợp thành một hệ thống có khả năng vô cùng to lớn để biến những dữ liệu vô nghĩa thành thông tin.―Trăm nghe không bằng một thấy‖, nhưng nếu cái thấy là thực thể vận động thì ý nghĩa còn lớn hơn rất nhiều. Multimedia cũng cho khả năng cung cấp một kiến thức tổng hợp và sâu sắc hơn so với chỉ dùng các giáo trình in kèm theo hình ảnh thông thường. Ví dụ, một đoạn phần mềm mô Trang 59
  • 61. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC tả nguyên lý hoạt động của một máy phát điện sẽ có hiệu qủa hơn rất nhiều khi có thể thể hiện trình tự tạo ra dòng điện.. Về mặt tâm lý, môi trường multimedia cũng có những thuận lợi riêng. Có thể kể ra được một số ví dụ: người học không bị mặc cảm có lỗi, xấu hổ khi không làm đuợc bài, không hiểu bài phải hỏi đi hỏi lại nhiều lần, làm bài sai. Nếu được tổ chức tốt, multimedia cho phép người học truy cập, tham khảo nhanh chóng, tức thời đến một kho dữ liệu khổng lồ ngay khi đang học, mà không một giáo viên nào có được. Đối với người học, có ba ưu điểm chính sau : - Cho phép làm việc theo nhịp độ riêng và tự điều khiển cách học của bản thân. Học với một người thầy vô cùng kiên nhẫn. Theo sát với việc học và thường xuyên nhận được phản hồi, đánh giá. Riêng đối với người dạy, multimedia cung cấp những lợi ích sau : Cho phép làm việc một cách sáng tạo. Tiết kiệm thời gian, nhờ đó có thể khám phá nhiều chủ đề. Tìm được giải pháp thay thế những hoạt động học thiếu hiệu quả. Tăng cường thời gian giao tiếp, thảo luận với học sinh 3.1.1.4 Nhược điể m của multimedia Trước hết, multimedia đòi hỏi người học phải có máy tính với cấu hình thích hợp. Máy tính dùng cho multimedia phải có phần cứng và phần mềm đủ để xử lý âm thanh, hình ảnh, mô phỏng, video (tất cả đều là những loại thông tin có kích thước file lớn) cùng lúc. Nếu máy tính có cấu hình quá thấp, bài học sẽ thường xuyên bị ngắt quãng, mô phỏng không liền lạc, hoặc thậm chí không thực hiện được. Cũng chính vì điều này mà người thiết kế phần mềm multimedia phải dự liệu trước (về những thành phần nào cần và kiểu của chúng) để cho kích thước các file dữ liệu và kích thước chung của cả phần mềm càng nhỏ càng tốt. Kế đến, việc xây dựng một phần mềm multimedia thường tốn khá nhiều thời gian và công sức, cũng như đòi hỏi phải có những trang thiết bị tối thiểu. Nên giá thành khá lớn. Nếu qui mô phần mềm càng lớn thời gian bị kéo dài càng nhiều thì giá thành càng cao. Multimedia cũng đòi hỏi người học phải có những khả năng và hiểu biết tối thiểu về máy tính và cả chuyên môn. Bởi vậy, việc huấn luyện giáo viên, những người không thuộc chuyên ngành máy tính cũng phức tạp, và nếu làm không tốt cũng dễ gây ra những lãng phí lớn. Trong môi trường multimedia, người học không có cảm giác được lắng nghe, được chia sẻ và được khuyến khích một cách sống động như trong môi trường học tập trên lớp. Để giải quyết tốt vấn đề này, cần xây dựng multimedia dựa trên những cơ sở về tâm lý học nhận thức, lý thuyết học tập. Đây là cũng là một trong những trở ngại khó giải quyết nhất khi xây dựng multimedia. Trang 60
  • 62. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC 3.1.2 Công cụ hyper-media Cung cấp cho người học những công cụ, phương pháp cũng như kỹ năng thiết kế một ứng dụng hypermedia trong hoạt động dạy-học, bao gồm: - Các nguyên tắc sư phạm khi thiết kế, xây dựng các phần mềm học tập, các Môi trường học tập điện tử, các ứng dụng Multimedia (kịch bản sư phạm, quá trình thực hiện, các tình huống ứng dụng cụ thể...); - Làm quen với các công cụ phát triển cho từng loại phương tiện khác nhau; - Xây dựng ứng dụng cụ thể. 3.1.3 Các công cụ Multimedia và Hypermedia dùng trong dạy học: 3.1.3.1 Presentation software: PowerPoint, Prezi, Google Docs-Presentations…. 3.1.3.1.1PowerPoint( Microsoft Powerpoint) : Là một dạng ứng dụng trình diễn nằm trong gói ứng dụng văn phòng Microsoft Office do hãng Microsoft phát triển. Power Point sử dụng được trên hệ điều hành Windows lẫn Mac OSX 3.1.3.1.2Prezi: Là một ứng dụng trình chiếu tương tự như PowerPoint nhưng cải tiến hơn hẳn do xây dựng trên nền tảng Flash và có thể lưu trữ online hoặc offline. Đối với Prezi, tất cả bài thuyết trình điều hiện lên trên một trang duy nhất, ta gọi đó là trang tổng. trong trang tổng có nhiều ô giống như slide của PowerPoint cho phép ta có thể chèn word, pdf, hình ảnh, âm thanh, video hỗ trợ cho bài giảng i Trang 61
  • 63. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC 3.1.3.1.3Google Docs- Presentations: Google docs cho phép tạo các tập tin tài liệu một cách dễ dàng mà không cần đến phần mềm văn phòng đắt tiển của Microsoft ii. Ngoài ra người dùng còn có thể chia sẻ hoặc lưu vào Google Drive các tập tin một cách dễ dàng. 3.1.3.2 Các phầ n mề m biên tậ p video và audio: 3.1.3.2.1Windows Movie Maker: Là một phần mềm biên tập video trong gói Windows Essentials do Microsoft phát triển. Nó cho phép người dùng biên tập (cắt, chèn, xoay, …) hình ảnh và âm thanh và lưu thành file hoặc xuất bản trực tiếp lên SkyDrive, Facebook, YouTube và Flickr. Giáo viên có thể dùng Windows Movie Maker để tạo ra những đoạn clip giới thiệu về môn học hoặc biên tập Trang 62
  • 64. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC lại các clip sưu tầm được từ các nguồn khác 3.1.3.2.2Camtasia Studio: Được phát triển bởi TechSmith, Camtasia Studio từ một phần mềm ghi hình màn hình đã trở thành bộ phần mềm ghi hình màn hình và biên tập video chuyên sửa dụng để tạo nên những clip hướng dẫn hoặc trình diễn trong thuyết trình. Người dùng có thể ghi hình màn hình của mình và biên tập lại ngay trong Camtasia Studio mà không cần dùng đến phần mềm nào khác. Giáo viên có thể dùng Camtasia Studio để ghi lại màn hình những thao tác cần hướng dẫn từng bước và biên tập lại minh họa cho bài giảng và để sinh viên có thể làm theo từng bước. 3.1.3.2.3Picasa: Được tạo ra bởi Lifescape vào 2002 và được Google mua lại từ 2004, Picasa là một chương trình tổ chức và chỉnh sửa hình ảnh có tích hợp trang web chia sẻ hình ảnh. Picasa có thể chạy được trên hệ điều hành Windows, Mac OS X và Linux (nếu dùng Wine). Giáo viên Trang 63
  • 65. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC có thể dùng Picasa để chỉnh sửa và chia sẻ cho sinh viên những hình ảnh liên quan đến bài học 3.1.3.2.4Audacity Là phần mềm miễn phí mã nguồn mở dùng để ghi âm và biên tập âm thanh. Dự án Audacity được khởi xướng bởi Dominic Mazzoni và Roger Dannenberg. Vì đây là phần mềm miễn phí và mã nguồn mở nên nó rất được ưa chuộng trong ngành giáo dục và những nhà phát triển đã chỉnh sửa giao diện cho phù hợp hơn với giáo viên và sinh viên. Giáo viên có thể thu âm bài giảng của mình và chỉnh sửa lại (lớn hơn, nhỏ hơn, chuyển đổi âm thanh, ….) và chia sẻ cho sinh viên thông qua các website chia sẻ khác. 1 http://portal.acm.org/citation.cfm?id=806036 Complex information processing: a file structure for the complex, the changing and the indeterminate Trang 64
  • 66. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC 1 http://cocdoc.fpt.edu.vn/content/thuy%E1%BA%BFt-tr%C3%ACnhc%E1%BB%B1c-%E1%BA%A5n-t%C6%B0%E1%BB%A3ng-v%E1%BB%9Biprezi 1 https://docs.google.com/document/preview?hgd=1&id=1mx2LW81veW1M1HotDc9 mhdBLvX72B66VW7DvUWunOOw 3.2 Tìm hiểu các bước để xây dựng một weblesson/webquest Được thiết kế một lần và có thể sử dụng nhiều lần cho nhiều đối tượng trong nhiều thời điểm ở bất cứ địa điểm nào trong quá trình thực tập. Các nội dung cần có cho 1 bài học trên mạng (Web Lesson): Mục tiêu của bài dạy Các chuẩn kiến thức Quá trình thực hiện (lên kế hoạch giảng dạy) Các nhiệm vụ dành cho HS Nguồn tài liệu tham khảo * (Nội dung và hình thức của Bài học do GV quyết định) - nhiệm vụ của giáo viên: giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện như một kết quả đánh giá quá trình học. tiến hành từng bước theo chỉ dẫn cùng các công cụ cơ bản mà học sinh sẽ cần khi thu thập thông tin cơ bản về chủ đề. - Nguồn tài liệu: học sinh sẽ sử dụng các trang web để hoàn thiện bài học, bao gồm các liên kết tới nội dung hướng dẫn sử dụng phầm mềm hay những hướng dẫn mà học sinh cần để hoàn thành dự án. - Tiêu chí đánh giá: miêu tả cách thức bạn đánh giá các kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh. Tạo liên kết tới các công cụ đánh giá mà bạn đã xây dựng hay sao chép và dán chúng vào đây. Trang 65
  • 67. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC 3.2.1 Các bước để xây dựng một weblesson Trang 66
  • 68. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Trang 67
  • 69. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Trang 68
  • 70. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Trang 69
  • 71. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Trang 70
  • 72. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Trang 71
  • 73. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Trang 72
  • 74. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Trang 73
  • 75. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Trang 74
  • 76. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Trang 75
  • 77. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Trang 76
  • 78. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC 3.2.2 Các bước để xây dựng một webquest 3.2.2.1 Các bước thiết kế WebQuest Để thiết kế một WebQuest ta cần phải thực hiện theo các bước: xác định cấu trúc bài g iảng, khởi động chương trình Notepad, nhập nội dung bài giảng, chèn hình ảnh, đồ họa, âm t hanh...., xây dựng các hoạt động nhận thức cho học sinh, kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh. 3.2.2.1.1Xác đị nh cấu trúc bài giả ng Công việc quan trọng đầu tiên khi làm WebQuest là phải xác định được cấu trúc của bài giảng. Mỗi bài giảng là tập hợp của nhiều thông tin, hình ảnh minh họa, các đoạn phim thí nghiệm..... Tất cả sẽ được lưu trong cùng một thư mục 3.2.2.1.2Khởi độ ng chương trình Notepad Chọn Start Program Accessories Notepad. Nhập vào nội dung sau là cấu trúc chung của một trang web (HTML): <html> <head> <title> Tiêu đề </title> Các thẻ tiêu đề khác </head> <body> Văn bản và các thẻ của trang web </body> </html> Lưu tập tin với phần mở rộng là HTM hoặc HTML 3.2.2.1.3Nhập nộ i dung bài giả ng. - Tạo biên dùng chung: có thể dùng nhiều thẻ <TABLE> lồng vào nhau để trang trí, tạo khung viền cho trang - Nhập nội dung bài giảng vào phần chính của trang: trên phầnchính của trang web thể hiện nội dung của tiến trình dạy học bao gồm: + Mục tiêu bài giảng: học sinh đạt được những yêu cầu ở mục tiêu sau khi học xong bài. + Nội dung kiến thức đã được trình bày dựa theo SGK và tài liệu tham khảo. + Các hình ảnh minh họa... + Các đoạn phim thí nghiệm... + Các hình thức tổ chức tiết học và hoạt động nhận thức của học sinh. Để phân biệt mỗi đoạn không thể dùng phím Enter mà phải dùng các thẻ. Thẻ <p> có cấu trúc <p>....</p> để ngắt đoạn. Thẻ <br> để xuống dòng. 3.2.2.1.4Chèn hình ả nh, đồ họ a, âm thanh, các đoạ n phim thí nghiệ m vào trang web Chọn hình ảnh, âm thanh hay các đoạn phim thí nghiệm thích hợp với nội dung bài giảng. Để chèn một file ảnh (.jpg, .gif, .bmp) hoặc các đoạn phim (.mpg, .avi) vào trang web ta dùng thẻ <IMG> có cấu trúc: Trang 77
  • 79. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC <img align= top/middle/bottom Alt= text Border= n Src= url Width= width Height= height Hspace= vspace Vspace= hspace Title = title Dynsrc=url> Trong đó: - Align = top/ middle/ bottom/ left/ right: căn hàng văn bản bao quanh ảnh. - Alt = text: chỉ định văn bản sẽ được hiển thị nếu chức năng showpicture của browser bị tắt đi hay hiển thị thay thế cho ảnh trên những trình duyệt không có khả năng hiển thị đồ họa. Chú ý phải đặt văn bản trong dấu ― ‖ nếu trong văn bản chứa cá c dấu cách hay các kí tự đặc biệt – trong trường hợp ngược lại có thể không cần dấu ― ‖. - Border = n: đặt kích thước đường viền được vẽ quanh ảnh (tính theo đơn vị pixel). - Src = url: địa chỉ của file ảnh cần chèn vào tài liệu. - Width/ height: chỉ định kích thước của ảnh được hiển thị. - Hspace/ Vspace: chỉ định khoảng trống xung quanh hình ảnh (tính theo đơn vị pixel) theo bốn phía trên, dưới, trái, phải. - Title = title: văn bản sẽ hiển thị khi con chuột trỏ trên ảnh. - Dynsrc = url: địa chỉ của file video. Tuy nhiên, với thẻ <IMG> thì không thể chèn các thí nghiệm có đuôi .swf và video chèn vào có sự bất tiện là ta không thể cho dừng lại nửa chừng được. Vì vậy, đối với phim thí nghiệm và thí nghiệm ảo ta nên dùng thẻ <OBJECT> - Để nhúng đoạn phim video ta dùng đoạn mã sau: <OBJECT id=video style=”WIDTH: (độ rộng)px; HEIGHT: (độ cao)px” type=application/x-oleobject classid=CLSID:6BF52A52-394A-11d3-B15300C04F79FAA6> <PARAM NAME=”allowFullscreen” VALUE=”true”> <PARAM NAME=”Autostart” VALUE=”99”> <PARAM NAME=”URL” VALUE=”Địa chỉ lưu đoạn phim”> <PARAM NAME=quanlity value=high> </OBJECT> Để nhúng các file thí nghiệm có đuôi .swf ta dùng đoạn mã sau: <OBJECT classid=”clsid:D27CDB6E-AE6D-11cf-96B8-444553540000” WIDTH=”Độ rộng” HEIGHT=”Độ cao”> <PARAM NAME=movie VALUE=”Địa chỉ đoạn thí nghiệm”> <PARAM NAME=quanlity VALUE=high> </OBJECT> - Ta có thể thay đổi chiều rộng và chiều cao tùy ý và chú ý đặt địa chỉ đoạn phim,đoạn thí nghiệm đúng với vị trí đặt file video Trang 78
  • 80. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC 3.2.2.1.5Xây dựng các hoạt độ ng nhậ n thức cho họ c sinh Dựa vào nội dung kiến thức đã được chọn lựa cùng với khả năng thiết lập WebQuest để dự kiến các hoạt động dạy học phù hợp. Tương ứng với từng nội dung kiến th ức, giáo viên có thể thiết kế các câu hỏi hướng dẫn, dẫn dắt hay kiến tạo các tình huống có v ấn đề để học sinh chủ động lĩnh hội tri thức 3.2.2.1.6Khả năng liên kết Có thể nói khả năng nổi trội của web là khả năng liên kết không những với cácbookmart t rong cùng một trang, các trang web hay file khác trong cùng một máy tính mà còn có thể liên kết với những địa chỉ trên internet. Liên kết đến các trang hay các file khác trong máy Cú pháp: <A HREF = url NAME = name TABINDEX= n TITLE= title TARGET=_blank/ _self> </A> Trong đó: + HREF: là địa chỉ của trang web được liên kết, là một URL nào đó. + NAME: đặt tên cho vị trí đặt thẻ. + TABINDEX: thứ tự di chuyển khi ấn phím tab. + TITLE: văn bản hiển thị khi di chuột trên siêu liên kết. + TARGET: mở trang web được liên kết trong một cửa sổ mới (_blank) hoặc trong cửa sổ hiện tại (_self), trong một frame (tên frame). Liên kết đến các địa chỉ internet: sử dụng cú pháp: <form name=”form”> <p><select NAME=”site” onChange=”formHandler()”> <option VALUE=”Đường link đến trang web”>Nội dung hiển thị trên trang web</option> </select></p></form> Ta có thể tạo thêm nhiều địa chỉ trang web nữa bằng cách dùng thẻ <option> như trên. 3.2.2.1.7Kiể m tra đánh giá kiế n thức học sinh. Sau mỗi tiết học, thường có phần củng cố giúp học sinh nhớ lại kiến thức bài học, đồng thời rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đó để giải các bài toán có liên quan. Khi thiết kế WebQuest, giáo viên cần đưa ra các bài tập về nhà,các câu hỏi, bài tập trắc n ghiệm để học sinh tự củng cố kiến thức của mình. Qua đó các em có thể tự ôn tập, tự kiểm tra, đánh giá khả năng kiến thức của mình. 3.2.2.1.8Hoàn thiệ n bài giả ng Chọn màu nền: nên chọn nền có màu sáng trắng, chữ màu sẫm để dễ đọc, không gây chói Đặt thêm các tham số sau vào thẻ <BODY> +BACKGROUND=Đặt một ảnh làm ảnh nền cho văn bản. Phần sau dấu bằng là URL của file. +BGCOLOR=Đặt màu nền cho trang khi hiển thị. Nếu cả hai tham số Trang 79
  • 81. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC +BACKGROUND và BGCOLOR cùng có một giá trị thì trình duyệt sẽ hiển thị màu nền trư ớc, sau đó mới tải ảnh lên phía trên. +TEXT=Xác định màu chữ của văn bản, kể cả đề mục. +ALINK=, VLINK=Xác định màu sắc cho các siêu liên kết trong văn bản +LINK=Tương ứng, alink (active link) là liên kết đang được kích hoạt tức là khi đã đ ược click chuột lên; vlink (visited link) chỉ liên kết đã từng được kích hoạt. Sử dụng thêm hiệu ứng: Để lôi cuốn học sinh, WebQuest phải sinh động do vậy ta có thể dùng các thẻ in đậm <b>, in nghiêng <i>... hoặc dùng thẻ <font> để điều chỉnh kích thước và màu sắc văn bản... 3.2.2.1.9Kiể m tra lạ i WebQuest Mở WebQuest chạy thử trên trình duyệt Internet Explorer. Nếu phát hiện sai sót cần chỉn h sửa, ta click chuột phải vào View Source để chỉnh sửa trực tiếp. Sửa xong, ta Save lại rồi Ref resh (nhấn F5) để xem lại bài sau khi chỉnh sửa. 3.3 Tìm hiểu việc tổ chức nội dung và hoạt động dạy học với một LMS/LCMS cụ thể 3.3.1 Tổ chức nội dung và hoạt động dạy học với một LMS Hệ thống quản lý học tập (Learning Management System – LMS) là một gói phần mềm nhằm giúp giáo viên và nhà giáo dục có thể quản lý các nội dung, tài nguyên học tập và tạo báo cáo dựa trên tương tác giữa học viên và nội dung và giữa học viên với giảng viên. Một LMS có thể giúp người dạy quản lý người học, theo dõi sự tiến bộ của họ và tiến độ hoàn thành các hoạt động học tập. LMS cũng được sử dụng nhằm hỗ trợ công việc hành chính như lập các báo cáo gửi đến giáo viên, nhưng nó không thường được dùng để tạo ra nội dung bài học. Thông thường, một LMS có thể chạy trên nền web nên người học có thể truy cập nội dung học tập mọi lúc mọi nơi. Mặc dù các hệ thống này thường được cho là các công cụ chủ yếu dành cho việc đào tạo từ xa, chúng lại thường được các trường học và giáo viên dùng để bổ sung cho lớp học truyềnt hống. Mọi LMS đều cung cấp một bộ công cụ cơ bản như nhau: cách thức trình bày nội dung theo cấu trúc thư mục, công cụ đánh giá, công cụ thảo luận nhóm, bảng thông báo chung, sổ điểm, bảng khảo sát… Các LMS khác nhau ở giao diện người dùng, các chức năng phụ thêm, bản quyền, giá cả, dịch vụ để xây dựng bài giảng và đào tạo sử dụng, và khả năng tích hợp với các hệ thống khác đang vận hành trong mạng nhà trường như e-mail, đăng ký tài khoản. Hiện nay, GT&T Việt Nam cung cấp Hệ thống quản lý học tập của 2 đối tác chính: Trang 80
  • 82. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Tập đoàn Saba Tập đoàn NetDimentions Các yêu cầu xây dựng hệ thống LMS: Hạ tầng truyền thông và mạng: Bao gồm các thiết bị đầu cuối người dùng (học viên), thiết bị tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông, ... Hạ tầng phần mềm: Các phần mềm LMS, LCMS, Authoring Tools (Aurthorware, Toolbook,...) Nội dung đào tạo (hạ tầng thông tin): Phần quan trọng của E-learning là nội dung các khoá học, các chương trình đào tạo, các courseware. Một LMS về cơ bản sẽ có các tính năng sau: Đăng kí: Học viên đăng ký thông qua môi trường web. Việc quản lý học viên cũng thông qua môi trường web Lập kế hoạch: Lập lịch các khóa học và tạo chương trình đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu của tổ chức và cá nhân. Phân phối: Phân phối các khóa học trực tuyến, các bài thi và các tài nguyên khác Theo dõi: Theo dõi quá trình học tập của học viên và tạo các báo cáo Trao đổi thông tin: Trao đổi thông tin bằng chát, diễn đàn, e-mail…. Kiểm tra: cung cấp khả năng kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học viên Các tính năng trên giúp cho doanh nghiệp có thể: - Triển khai & quản lý các nội dung đào tạo, tài nguyên học tập đa dạng - Quản lý học viên, các hoạt động đào tạo online & offline, tính toán chi phí đào tạo, Hàng trăm mẫu báo cáo có sẵn & tùy chỉnh - Tạo & quản lý ngân hàng đề thi, tạo bài kiểm tra, đánh giá học viên - Đánh giá, phân tích& quản lý năng lực của cán bộ nhân viên trong tổ chức - Quản lý & lên kế hoạch phát triển nghề nghiệp cho cán bộ nhân viên - Xác định, quản lý & phát triển nguồn nhân tài trong tổ chức - Hệ thống học tập di động (Mobile LMS), cho phép học viên học ngay cả khi máy tính của bạn không kết nối Internet. - Tạo & quản lý các diễn đàn, chia sẻ thông tin Tính bảo mật cao Dễ dàng triển khai và điều chỉnh quy mô triển khai một cách linh hoạt Trang 81
  • 83. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC 3.3.2 tổ chức nội dung và hoạt động dạy học với một LCMS Hệ thống quản lý học tập (LMS) như là một hệ thống dịch vụ quản lý việc phân phối và tìm kiếm nội dung học tập cho người học, tức là LMS quản lý các quá trình học tập. Hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS): Một LCMS là một môi trường đa người dùng, ở đó các cơ sở đào tạo có thể tạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung học tập trong môi trường số từ một kho dữ liệu trung tâm. LCMS quản lý các quá trình tạo ra và phân phối nội dung học tập. Mô hình chức năng hệ thống e-learning LMS cần trao đổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăng nhập của người sử dụng với các hệ thống khác, vị trí của khoá học từ LCMS và lấy thông tin về các hoạt động của học viên từ LCMS. Chìa khoá cho sự kết hợp thành công giữa LMS và LCMS là tính mở, sự tương tác. Hình 4 mô tả một mô hình kiến trúc của hệ thống E-learning sử dụng công nghệ Web để thực hiện tính năng tương tác giữa LMS và LCMS cung như với các hệ thống khác. Trang 82
  • 84. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Kiến trúc hệ thống E-learning sử dụng công nghệ Web Trên cơ sở các đặc tính của dịch vụ Web, người ta thấy rằng các dịch vụ Web có khả năng tốt để thực hiện tính năng liên kết của các hệ thống E-learning bởi các lý do sau: Thông tin trao đổi giữa các hệ thống E-learning như LOM, gói tin IMS đều tuân thủ tiêu chuẩn XML. Mô hình kiến trúc Web là nền tảng và độc lập về ngôn ngữ với E-learning Thông tin trao đổi giữa các hệ thống E-learning như LOM, gói tin IMS đều tuân thủ tiêu chuẩn XML. Mô hình hệ thống Một cách tổng thể một hệ thống E-learning bao gồm 3 phần chính: Trang 83
  • 85. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Một ví dụ về mô hình hệ thống e-learning - Hạ tầng truyền thông và mạng: Bao gồm các thiết bị đầu cuối người dùng (học viên), thiết bị tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông,... - Hạ tầng phần mềm: Các phần mềm LMS, LCMS, Authoring Tools (Aurthorware, Toolbook,...) - Nội dung đào tạo (hạ tầng thông tin): Phần quan trọng của E-learning là nội dung các khoá học, các chương trình đào tạo, các courseware 4 Chủ đề 04: 4.1 Tìm hiểu một số phần mềm dạy học trong nước và nước ngoài có thể hỗ trợ cho dạy bộ môn tin học. xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặc và cách sử dụng 4.1.1 Phần mềm microsoftoffice 4.1.1.1 Thông tin chung Tên Bản mở Bản mở TT phiên rộng rộng bản đầu cuối Hệ điều hành Trang 84
  • 86. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC 1 Office 19 tháng 19 tháng Windows NT 3.51 97 11,1995 11,1996 2 Office 30 tháng 14 tháng Windows 95 2000 6,2004 7,2009 3 Office 5 tháng 20 tháng Windows NT 4.0, 98, Me,... XP 3,2001 3,2004 4 Office 17 tháng 17 tháng Windows 2000, Windows XP,... 2003 11,2003 9,2007 5 Office 30 tháng 24 tháng Windows XP/Vista/Windows 7,... 2007 1,2007 4,2009 6 Office 15 tháng 28 tháng 2010 Windows XP SP3/Vista/[[Windows 4,2010 6,2011 Beta Windows 7 / Windows 8,... Mac OS (68K) System 7.0-Mac OS 8.1 Office 4.2.1 (PPC) System 7.1.2 7 Office 29 tháng 2013 1,2013 Office 4.2.1 (PPC) System 7.5-Mac OS 8.0 Office 99 (PPC) Mac OS 8.1-9.2.2 Office 2001 Mac OS X 10.1-10.5 Office v. X Mac OS X 10.2-10.5 Office 2004 Trang 85
  • 87. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Mac OS X 10.4-10.6 Office 2008 Mac OS Office 2011 Các tiện ích Tiện ích Desktop Word Bài chi tiết: Microsoft Word Giới thiệu Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là Winword, là một công cụ soạn thảo văn bản khá phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi tiếng Microsoft. Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa (graphics) và nhiều hiệu ứng đa phương tiện khác (multimedia) như âm thanh, video khiến cho việc soạn thảo văn bản được thuận tiện hơn. Một số phiên bản Phát hành Phiên bản 11.1983 Word 1.0 Chú thích Phiên bản Word đầu tiên này chạy trên hệ điều hành MS-DOS. 1989 Word for Phiên bản Microsoft Word đầu tiên Windows chạy trên Windows. 1991 Word for Word 2.0 trở nên khá phổ biển đối với Windows người sử dụng trước khi có Word 6.0. 2.0 1993 Word 6.0 dùng cho cả DOS và Windows. Phiên bản này đã được dùng Word 6 khá phổ biển trong suốt thời gian đó cùng với các ứng dụng khác của bộ ứng for Windows dụng văn phòng Microsoft Office phiên bản 4.3. Word 6.0 for DOS cũng là bản cuối cùng của Word dành cho MSDOS. Số 6 trong tên phiên bản ứng với Trang 86
  • 88. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC phiên bản WordPerfect cùng thời và phiên bản Word dùng cho DOS. 2001 Word XP Đi kèm với bộ phần mềm Microsoft Office XP. Còn được gọi là Word 2002. 2003 Office Word 2003 Phiên bản này đi cùng với gói công cụ văn phòng Microsoft Office 2003. Office Word 2007 Đi kèm với Microsoft Office 2007. Phiên bản này có giao diện hoàn toàn khác so với các phiên bản trước. Định dạng văn bản mặc định được đổi thành.docx (theo chuẩn Office Open XML) thay vì .doc như các phiên bản trước. Vì vậy, định dạng .docx không được hỗ trợ bởi các phiên bản Word trước 2007. Riêng Word XP và Word 2003 muốn đọc được định dạng .docx phải có cài đặt Office Compatibility Pack, được Microsoft cung cấp miễn phí. 2006 Microsoft Word còn có phiên bản dành cho các hệ điều hành khác như Mac OS hay OS/2. Excel Bài chi tiết: Microsoft Excel Bảng tính của Microsoft Excel 2007 chạy trênWindows Vista. Microsoft Excel là chương trình xử lý bảng tính nằm trong bộ Microsoft Office của hãng phần mềm Trang 87
  • 89. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Microsoft. Trước đây, Microsoft đã giới thiệu một phần mềm bảng tính được gọi là Multiplan vào năm 1982, phần mềm rất được phổ biến trên hệ điều hành CP/M, nhưng trên MS-DOS thì nó đã không còn được như vậy. Điều đó đã thúc đẩy sự phát triển 1 chương trình bảng tính mới mang tên Excel với khẩu hiệu "'do everything 1-2-3 does and do it better'". Phiên bản đầu tiên của Excel được phát hành lần đầu tiên trên máy MAC năm 1985 và trên Windows (đánh số 2.0 xếp ngang hành với MAC và được tích hợp với môi trường run-time của windows) vào tháng 11 năm1987. Lotus đã quá chậm trong việc phát hành 12-3 cho Windows và cho đến cuối năm 1988, Excel bắt đầu bán được nhiều hơn so với 1-2-3 và giúp Microsoft đạt được vị trí hãng phát triển phần mềm hàng đầu. Trung bình cứ 2 năm Microsoft lại ra mắt phiên bản mới của Excel 1 lần hoặc lâu hơn. Phiên bản hiện thời là Excel 12 hay còn được gọi là Microsoft Office Excel 2007. PowerPoint Bài chi tiết: PowerPoint PowerPoint chạy trên Windows Vista. Microsoft PowerPoint ( tắt là PowerPoint) là một ứng dụng trình diễn do hãng Microsoft phát triển. PowerPoint là một phần của gói ứng dụng văn phòng Microsoft Office. Không có PowerPoint 5.0, 6.0 hoặc 7.0 cho Mac. Sở dĩ không có phiên bản 5.0 hoặc 6.0 là vì Windows 95 ra đời cùng với Word 7.0. Tất cả các Trang 88
  • 90. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC sản phẩm Office 95 đều có khả năng nhúng và liên kết đối tượng 2 — tức là tự động chuyển dữ liệu giữa các chương trình khác nhau — và PowerPoint 7.0 cùng thời với Word 7.0. Sở dĩ không có phiên bản 7.0 cho Mac để tương ứng với 7.0 cho Windows hoặc PowerPoint 97. 4.1.1.2 Chức năng. - Nó cung cấp tính năng toàn bộ một bộ phần mềm văn phòng máy tính để bàn hiện đại trên máy tính Windows của bạn. - Chỉnh sửa và lưu lại bất kỳ Microsoft Word, Excel, hoặc tập tin PowerPoint trong Windows . Trực tiếp và không cần chuyển đổi, giữ lại tất cả các định dạng, chức năng, và nội dung file Office. 4.1.1.3 Cài đặ c microsolt office 2010. - Bước 1: Mở file ProfessionalPlus.exe vừa tải về lên và đợi 1 chút để chương trình giải nén và sẽ xuất hiện hộp thoại ngay sau đó yêu cầu bạn nhập serial. Bạn nhập vào BDD3G-XM7FB-BD2HM-YK63V-VQFDK và nhấp Continue. Trang 89
  • 91. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC - Bước 2: Các bạn tick vào ô I accept the terms of this agreement -> Continue. Trang 90
  • 92. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC - Bước 3: Ở bước này các bạn chọn 1 trong 2 cách sau: Install Now để cài đặt đầy đủ chương trình. hoặcCustomizeđể cài đặt những chương trình cần dùng. - Bước 4: Các bạn chọn tab Installation Options -> Chọn chương trình không muốn sài bấm vào nút mũi tên sổ xuống và chọn Not Available. Sau khi chọn xong các bạn nhấn nút Upgrade. Trang 91
  • 93. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC - Sau khi hoàn thành các bước trên các bạn đợi cho chương trình cài đặt như vậy là xong phần cài đặt. Trang 92
  • 94. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC 4.1.1.4 Hướng dẫ n cách rack Update Nếu xuất hiện lỗi thông báo như sau: Could not access KMSEmulator path set in Settings, using default installation path hoặc EZ-Activator Failed! Here is a more detailed description about the error: Failed to start C:WindowsKMSEmulator.exe Các bạn vui lòng tắt chương trình diệt virus và nhấp chọn lại EZ-Activator để crack MS Office 2010 này nhé. Nhấp chọn ―Allow‖ nếu có thông báo tiếp theo hiện ra. Link download Download Microsoft Office 2010 Professional Plus Link Microsoft: http://<b><font color="blue">Để tải ...net</font></b> Link mirror-1: http://<b><font color="blue">Để tải ...net</font></b> Key cài đặt cho bản Plus (Chỉ có tác dụng trong thời gian 30 ngày) 6QFDX-PYH2G-PPYFD-C7RJM-BBKQ8 BDD3G-XM7FB-BD2HM-YK63V-VQFDK HXJQ4-VT6T8-7YPRK-R2HQG-CYPPY Trang 93
  • 95. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC 6R7J3-K4CB9-PG7BR-TVDBG-YPGBD 4DDJ8-DM67D-GJPT2-32H93-9MMWK 82DB6-BXG6H-QKBT6-3G42H-PPWM3 D34M3-3279D-HHPB3-DQPPQ-JHHFX 24PR2-JW928-QPKTK-CPD26-RYV3C 4JPCP-DJF9V-WX7PT-B9WX2-R47C6 7TF8R-933DG-MCBQR-TXPM7-G4JRM 6R7J3-K4CB9-PG7BR-TVDBG-YPGBD 4.2 Tìm hiểu những điểm tích cực và hạn chế của việc sử dụng phần mềm dạy học 4.2.1 Điểm tích cực. - Giúp cho tiết học sinh động hơn, giảm bớt căng thẳng cho học sinh, học sinh không còn mệt mỏi và buồn chán trong giờ học. - Tạo không khí học thổi mái cho học sinh. - Góp phần tạo động cơ và hứng thú học tập cho học sinh. - Giúp cho giáo soạn giáo trình tốt hơn, sinh động hơn, ít công sức hơn. - Làm cho học sinh tích cực hơn trong học tập và tự học. - Học sinh được thực hành và luyện tập. - Có nguồn tài liệu phong phú. 4.2.2 - Điểm hạn chế. Đòi hỏi khả năng công sử dụng công nghệ của giáo viên. Sử dụng không đúng công nghệ làm cho học sinh không tiếp thu được. Làm cho giáo viên lạm dụng quá nhiều hay hoàn toàn vào công nghệ. Khả năng trình bài của giáo viên phải cao. Khả năng giao tiếp, xử lý tình huống và quản lý của giáo viên phải tốt. Học sinh phải hoạt động nhiều hơn, tự học (tìm hiểu bài học) nhiều hơn. 4.2.3 Kết luận - Ứng dụng CNTT&TT trong dạy-học không phải là một phương pháp mới mà chỉ là sự hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy-học bằng các công cụ, phương tiện CNTT&TT. Do đó điều cần tránh là tuyệt đối không thể đồng nhất việc thực hiện tiết dạy có ứng dụng CNTT&TT với bài trình chiếu powerpoint đơn thuần. - Cần tránh việc lạm dụng ứng dụng CNTT&TT mà không xem xét kĩ những nội dung nào cần thiết và khi nào cần thiết, hoặc loại bỏ hẵn những phương tiện khác. - Cần tránh việc chuyển từ ―đọc-chép‖ sang ―nhìn-chép‖. - Việc ứng dụng CNTT&TT trong một tiết dạy-học không có nghĩa là thời lượng toàn bộ tiết dạy-học chỉ dành duy nhất cho ứng dụng CNTT&TT. Giáo viên cần linh hoạt sử dụng phương tiện CNTT&TT hay phương tiện truyền thống khác trong tiết dạy-học khi nào xét thấy cần thiết và hiệu quả. Trang 94
  • 96. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC i http://cocdoc.fpt.edu.vn/content/thuy%E1%BA%BFt-tr%C3%ACnh-c%E1%BB%B1c-%E1%BA%A5nt%C6%B0%E1%BB%A3ng-v%E1%BB%9Bi-prezi ii https://docs.google.com/document/preview?hgd=1&id=1mx2LW81veW1M1HotDc9mhdBLvX72B66VW7DvUWunOOw Trang 95