Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

Trường đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
VB2K11 – Ngoại thương 1

Đề tài:

&

Hướng ...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

Nguyễn Trường Mạnh

Lớp Ngoại Thương1-VB2K11

Tr.2
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

Mục lục
1. Giới thiệu về Unilever Việt Nam:.........................................
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
4.5.5 Các bước thực hiện và thước đo mức độ thành công trong sản xuất tinh gọn.......
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

1. Giới thiệu về Unilever Việt Nam:
Có mặt tại Việt Nam từ năm 1994, đến nay Unil...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

14001, hệ thống quản lý sức khỏe và an toàn nghề nghiệp OHSAS 18001 và đặc
biệt l...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

2. Lý thuyết về chuỗi cung ứng:
2.1 Khái niệm về quản lý chuỗi cung ứng (SCM):
SC...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

2.1.2 Giai đoạn 2: Hệ thống Logistics
Giai đoạn này có sự phối kết hợp công tác q...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

dự trù số lượng nguyên vật liệu, quản lý nguồn tài nguyên, lập kế hoạch đầu tư và...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

bãi, bán buôn, bán lẻ và bản thân khách hàng. Bản thân mỗi doanh nghiệp cũng là m...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

Giới thiệu về chuỗi cung ứng của Unilever:
Cũng như các khái niệm vể SCM đã giới ...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

3.1.1.1.2 Mục tiêu:
Mục tiêu của hoạch định nhu cầu gồm 3 mục tiêu chính sau đây:...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

•
Sự ảnh hưởng: người xây dựng lịch sản xuất (master scheduler) sử
dụng ảnh hưởng...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

3.1.1.3 Hoạch định sản xuất
3.1.1.3.1 Khái niệm
Hoạch định sản xuất là quy trình ...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

Thường xuyên thực hiện phân tích các hoạt động bán hàng.
 Các công việc thường n...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

1 ví dụ về phân tích ngành hàng trong Unilever: phân tích các sản phẩm thuộc
dòng...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

Để quá trình sản xuất hoạt động một cách hiểu quả thì rất phức tạp. Dưới dây là
m...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

Chi phí cho các hoạt động liên quan đến vận tải

3.1.4.1.2 Các loại vận tải
 Đườ...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

Nhà kho cung cấp lợi ích về thời gian và không gian cho nguyên vật liệu, sản
phẩm...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

được với người tiêu dùng một cách nhanh chóng. Ngoài ra, khi đi vào hoạt động, tr...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

4.2 Hoạch định nguồn lực cho doanh nghiệp (ERP)
4.2.1 Định nghĩa
ERP là một hệ th...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

Mối quan hệ của ERP với các hệ thống khác

4.3 Kỹ thuật dự báo (FT)
Kỹ thuật dự b...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

Các phương pháp trong mô hình định tính: Thường được dùng khi không có mô
hình đị...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

Thời điểm đặt hàng.
Mức độ tồn kho an toàn.
4.4.3.2 Quản lý tồn kho bán thành phẩ...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

chi phí liên quan đến tái chế phế phẩm và các tính năng trên sản phẩm vốn không đ...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

4.5.4 Trọng tâm của sản xuất tinh gọn
Sản xuất hàng loạt
hướng
định

Định
hoạch

...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

công việc
• WIP
• Thời gian di chuyển
• Cừơng độ công việc

• Phân phối
• Thời
gi...
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

Mục tiêu chính của MRP là cho ta thông tin để biết khi nào cần phát đơn đặt hàng....
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

Với khả năng hoạch định và kiểm soát tuyệt vời, hệ thống có thể chỉ ra cái gì nên...
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Chuỗi cung ứng và ứng dụng trong unilever

16,845

Published on

0 Comments
5 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
16,845
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
1,015
Comments
0
Likes
5
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Transcript of "Chuỗi cung ứng và ứng dụng trong unilever"

  1. 1. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever Trường đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh VB2K11 – Ngoại thương 1 Đề tài: & Hướng dẫn: GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân Sinh viên: Phạm Dương Anh Tuấn Vũ Thị Kim Nguyên Nguyễn Hoàng Linh Phương Hồ Quang Long Lê Nguyễn Phương Thúy Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.1
  2. 2. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever Nguyễn Trường Mạnh Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.2
  3. 3. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever Mục lục 1. Giới thiệu về Unilever Việt Nam:................................................................................................5 2. Lý thuyết về chuỗi cung ứng:......................................................................................................7 2.1 Khái niệm về quản lý chuỗi cung ứng (SCM):......................................................................7 2.1.1 Giai đoạn 1: Phân phối (Distribution) ............................................................................7 2.1.2 Giai đoạn 2: Hệ thống Logistics ....................................................................................8 2.1.3 Giai đoạn 3: Quản trị dây chuyền cung ứng (SCM) ......................................................8 2.2 Vai trò của chuỗi cung ứng:...................................................................................................8 2.3 Cấu trúc chuỗi cung ứng: ......................................................................................................9 3. Các thành phần trong chuỗi cung ứng:......................................................................................10 3.1.1 Hoạch định:...................................................................................................................11 3.1.1.1 Hoạch định nhu cầu:..............................................................................................11 3.1.1.2 Hoạch định cung ứng.............................................................................................13 3.1.1.3 Hoạch định sản xuất..............................................................................................14 3.1.1.4 Hoạch định chuỗi cung ứng ngành hàng:.............................................................14 3.1.2 Nguồn lực:....................................................................................................................16 3.1.3 Sản xuất:........................................................................................................................16 3.1.3.1 Quá trình sản xuất..................................................................................................16 3.1.3.2 Đóng gói.................................................................................................................17 3.1.4 Phân phối:.....................................................................................................................17 3.1.4.1 Vận tải....................................................................................................................17 3.1.4.2 Nhà kho..................................................................................................................18 3.1.4.3 Hệ thống phân phối của Unilever Việt Nam:.........................................................19 4. Các hệ thống hỗ trợ chuỗi cung ứng..........................................................................................20 4.1 Hoạch định nguồn lực phân phối (DRP II)..........................................................................20 4.1.1 Định nghĩa.....................................................................................................................20 4.1.1.1 Hoạch định nhu cầu phân phối (DRP I).................................................................20 4.1.1.2 Hoạch định nguồn lực phân phối (DRP II)............................................................20 4.1.2 Các thành phần của DRP II...........................................................................................20 4.2 Hoạch định nguồn lực cho doanh nghiệp (ERP).................................................................21 4.2.1 Định nghĩa.....................................................................................................................21 4.2.2 Tại sao các doanh nghiệp cần có ERP ?.......................................................................21 4.3 Kỹ thuật dự báo (FT)...........................................................................................................22 4.4 Quản lý tồn kho (IM)...........................................................................................................23 4.4.1 Tại sao phải quản lý tồn kho?.......................................................................................23 4.4.2 Vai trò tồn kho trong chuỗi cung ứng ..........................................................................23 4.4.3 Các dạng quản lý tồn kho trong chuỗi cung ứng..........................................................23 4.4.3.1 Quản lý tồn kho nguyên vật liệu thô :....................................................................23 4.4.3.2 Quản lý tồn kho bán thành phẩm :.........................................................................24 4.4.3.3 Quản lý tồn kho thành phẩm :................................................................................24 4.4.3.4 Kết luận cho quản lý tồn kho.................................................................................24 4.5 Hệ thống sản xuất tinh gọn (LPS)........................................................................................24 4.5.1 Sản xuất tinh gọn là gì?.................................................................................................24 4.5.2 Mục tiêu của sản xuất tinh gọn.....................................................................................24 4.5.3 Các nguyên tắc chính của sản xuất tinh gọn.................................................................25 4.5.4 Trọng tâm của sản xuất tinh gọn...................................................................................26 Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.3
  4. 4. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever 4.5.5 Các bước thực hiện và thước đo mức độ thành công trong sản xuất tinh gọn..............26 4.5.6 Những doanh nghiệp nào sẽ được lợi từ sản xuất tinh gọn...........................................27 4.6 Hoạch định nhu cầu vật tư (MRP I).....................................................................................27 4.6.1 Khái niệm......................................................................................................................27 4.6.2 Ưu điểm........................................................................................................................28 4.7 Hoạch định nguồn lực sản xuất (MRP II)............................................................................28 4.7.1 Giới thiệu......................................................................................................................28 4.7.2 Các thành phần của MRP II..........................................................................................29 Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.4
  5. 5. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever 1. Giới thiệu về Unilever Việt Nam: Có mặt tại Việt Nam từ năm 1994, đến nay Unilever - tập đoàn đa quốc gia về ngành hàng thực phẩm và sản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân, gia đình – đang đầu tư vào hai doanh nghiệp: Lever Việt Nam (liên doanh với Tổng công ty Hóa chất Việt Nam – Vinachem) và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Unilever Bestfoods & Elida P/S. Unilever Việt Nam nằm trong nhóm 5 công ty đa quốc gia hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng có mức thu nhập bình quân trên đầu người cao nhất trên thị trường. Trụ sở chính của tập đoàn Unilever Việt Nam tọa lạc tại khu C-11 đại lộ Nguyễn Lương Bằng, khu Nam Sài Gòn, có tổng diện tích 10.000 mét vuông. Tòa nhà bốn tầng này sẽ là nơi làm việc cho trên 600 nhân viên văn phòng của Unilever Việt Nam. Unilever đã đầu tư 120 triệu đô-la Mỹ vàoViệt Nam, tạo ra 2.000 việc làm trực tiếp và 6.000 việc làm gián tiếp cho người lao động địa phương. Các nhà máy sản xuất của Unilever Việt Nam tại Thủ Đức và Củ Chi là những cơ sở sản xuất mang tính cạnh tranh nhất trong số các nhà máy của Unilever và đạt tiêu chuẩn về an toàn, chất luợng sản phẩm, năng lực sản xuất và bảo vệ môi trường. Khai thác yếu tố truyền thống, kết hợp với công nghệ hiện đại và kỹ năng tiếp thị, Unilever đã tạo được những thương hiệu mà bất cứ người Việt Nam nào cũng có thể nhận biết và chấp nhận. Giống như mọi công ty khác, con người là tài sản quý báu nhất của Unilever. Chính sách của công ty là luôn tuyển dụng những nhân viên giỏi nhất và dành cho họ một chế độ đãi ngộ xứng đáng cùng những cơ hội được đào tạo ở trong, ngoài nước và một môi trường làm việc thực sự mang tính quốc tế. Ngoài ra trong thời gian qua mọi hoạt động Unilever Việt Nam luôn hướng tới hỗ trợ phát triển cộng đồng. Trong hơn 10 năm qua, Công ty đã dành hơn 200 tỷ đồng cho các hoạt động hỗ trợ phát triển cộng đồng xã hội. Công ty đã kết hợp với Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các cơ quan ban ngành địa phương thực hiện nhiều chương trình trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Không chỉ dừng ở các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh doanh, Unilever đã thể hiện trách nhiệm của một công ty đa quốc gia khi xác định xu hướng đầu tư lâu dài tại Việt Nam. Công ty đã cam kết và coi việc bảo vệ môi trường và an toàn lao động là một trong những việc ưu tiên hàng đầu. Cam kết này thể hiện rất rõ trong toàn bộ quá trình sản xuất: Tất cả các nhà máy đều tiến hành hoạt động sản xuất theo nguyên tắc không có nước thải công nghiệp ra môi trường. o Đầu tư và sẵn sàng tiếp tục đầu tư cho những thiết bị và phương tiện hay thiết lập những hệ thống quản lý cần thiết để duy trì những tiêu chuẩn an toàn về môi trường theo quy định của nhà nước Việt Nam và của Công ty. o Liên tục phát triển và liên tục cải tiến các hệ thống quản lý tiêu chuẩn quốc tế đã được áp dụng trong tất cả các cơ sở sản xuất của Unilever như : hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001-2000, hệ thống quản lý môi trường ISO o Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.5
  6. 6. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever 14001, hệ thống quản lý sức khỏe và an toàn nghề nghiệp OHSAS 18001 và đặc biệt là chương trình TPM – Bảo trì năng suất toàn diện. Sơ lược các ngành hàng của Unilever đang tham gia trên thị trường: Hair Care Skin Care Househol d Care Oral Care Food Solution Với danh mục các sản phẩm trải dài trên nhiều ngành hàng khác nhau từ các sản phẩm chăm sóc tóc, chăm sóc da, chăm sóc răng miệng cho đến các sản phẩm nổi tiếng chăm sóc nhà cửa và cả thực phẩm; Unilever thực sự là một “ông lớn” trong lĩnh vực FMCG tại thị trường Việt nam hiện nay. Việc quản lý hậu cần phải luôn linh động, có độ khả chuyển cao để có thể đáp ứng được mức độ cạnh tranh cao, thay đổi liên tục của thị trường nhưng vẫn phải đảm bảo được mức độ tổn thất (do sự thay đổi nhiều) mức độ tồn kho là thấp nhất, mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng là cao nhất. Với những thách thức không nhỏ như vậy cho thấy mức độ phức tạp của Chuỗi Cung Ứng mà Unilever đang sở hữu. Trong phạm vi của một bài tập, nhóm chúng tôi cố gắng tìm hiểu và mô tả lại các hoặt động chứ năng chính của chuỗi cung ứng Unilever nhằm rút ra được những điểm hay cần chia sẽ với các doanh nghiệp Việt nam trong thời kỳ hội nhập như hiện nay. Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.6
  7. 7. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever 2. Lý thuyết về chuỗi cung ứng: 2.1 Khái niệm về quản lý chuỗi cung ứng (SCM): SCM là sự phối kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật và khoa học nhằm cải thiện cách thức các công ty tìm kiếm những nguồn nguyên liệu thô cấu thành sản phẩm/dịch vụ, sau đó sản xuất ra sản phẩm/dịch vụ đó và phân phối tới các khách hàng. Điều quan trọng đối với bất kỳ giải pháp SCM nào, dù sản xuất hàng hoá hay dịch vụ, chính là việc làm thế nào để hiểu được sức mạnh của các nguồn tài nguyên và mối tương quan giữa chúng trong toàn bộ dây chuyền cung ứng sản xuất. Về cơ bản, SCM sẽ cung cấp giải pháp cho toàn bộ các hoạt động đầu vào của doanh nghiệp, từ việc đặt mua hàng của nhà cung cấp, cho đến các giải pháp tồn kho an toàn của công ty. Trong hoạt động quản trị nguồn cung ứng, SCM cung cấp những giải pháp mà theo đó, các nhà cung cấp và công ty sản xuất sẽ làm việc trong môi trường cộng tác, giúp cho các bên nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân phối sản phẩm/dịch vụ tới khách hàng. SCM tích hợp hệ thống cung ứng mở rộng và phát triển một môi trường sản xuất kinh doanh thực sự, cho phép công ty của bạn giao dịch trực tiếp với khách hàng và nhà cung cấp ở cả hai phương diện mua bán và chia sẻ thông tin. SCM là một giai đoạn phát triển của lĩnh vực Logistic (hậu cần). Trong tiếng Anh, một điều thú vị là từ Logistics này không hề có liên quan gì đến từ “Logistic” trong toán học. Khi dịch sang tiếng Việt, có người dịch là hậu cần, có người dịch là kho vận, dịch vụ cung ứng. Tuy nhiên, tất cả các cách dịch đó đều chưa thoả đáng, không phản ánh đầy đủ và chính xác bản chất của Logistics. Vì vậy, tốt hơn cả là chúng ta hãy giữ nguyên thuật ngữ Logistics và sau đó tìm hiểu tường tận ý nghĩa của nó. SCM là một giai đoạn phát triển của lĩnh vực Logistic (hậu cần). Ban đầu, logistics được sử dụng như một từ chuyên môn trong quân đội, được hiểu với nghĩa là công tác hậu cần. Đến cuối thế kỷ 20, Logistics được ghi nhận như là một chức năng kinh doanh chủ yếu, mang lại thành công cho các công ty cả trong khu vực sản xuất lẫn trong khu vực dịch vụ. Uỷ ban kinh tế và xã hội châu Á Thái Bình Dương (Economic and Social Commission for Asia and the Pacific - ESCAP) ghi nhận Logistics đã phát triển qua 3 giai đoạn: 2.1.1 Giai đoạn 1: Phân phối (Distribution) Đó là quản lý một cách có hệ thống các hoạt động liên quan với nhau nhằm đảm bảo cung cấp sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng một cách hiệu quả nhất. Giai đoạn này bao gồm các hoạt động nghiệp vụ sau: -Vận tải, -Phân phối, -Bảo quản hàng hoá, -Quản lý kho bãi, -Bao bì, nhãn mác, đóng gói. Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.7
  8. 8. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever 2.1.2 Giai đoạn 2: Hệ thống Logistics Giai đoạn này có sự phối kết hợp công tác quản lý của cả hai mặt trên vào cùng một hệ thống có tên là Cung ứng vật tư và Phân phối sản phẩm. 2.1.3 Giai đoạn 3: Quản trị dây chuyền cung ứng (SCM) Đây là khái niệm mang tính chiến lược về quản trị chuỗi quan hệ từ nhà cung cấp nguyên liệu – đơn vị sản xuất - đến người tiêu dùng 2.2 Vai trò của chuỗi cung ứng: SCM giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả nhờ vào thay đổi các nguồn nguyên vật liệu đầu vào hoặc tối ưu hoá quá trình luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ ⌠có thể giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Có không ít công ty đã gặt hái thành công lớn nhờ biết soạn thảo chiến lược và giải pháp SCM thích hợp, ngược lại, có nhiều công ty gặp khó khăn, thất bại do đưa ra các quyết định sai lầm như chọn sai nguồn cung cấp nguyên vật liệu, chọn sai vị trí kho bãi, tính toán lượng dự trữ không phù hợp, tổ chức vận chuyển rắc rối, chồng chéo SCM hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tiếp thị, đặc biệt là tiếp thị hỗn hợp (4P: Product, Price, Promotion, Place). Chính SCM đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến và vào đúng thời điểm thích hợp. Mục tiêu lớn nhất của SCM là cung cấp sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng với tổng chi phí nhỏ nhất. Điểm đáng lưu ý là các chuyên gia kinh tế đã nhìn nhận rằng hệ thống SCM hứa hẹn từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty và tạo điều kiện cho chiến lược thương mại điện tử phát triển. Đây chính là chìa khoá thành công cho B2B. Tuy nhiên, như không ít các nhà phân tích kinh doanh đã cảnh báo, chiếc chìa khoá này chỉ thực sự phục vụ cho việc nhận biết các chiến lược dựa trên hệ thống sản xuất, khi chúng tạo ra một trong những mối liên kết trọng yếu nhất trong dây chuyền cung ứng. Trong một công ty sản xuất luôn tồn tại ba yếu tố chính của dây chuyền cung ứng: thứ nhất là các bước khởi đầu và chuẩn bị cho quá trình sản xuất, hướng tới những thông tin tập trung vào khách hàng và yêu cầu của họ; thứ hai là bản thân chức năng sản xuất, tập trung vào những phương tiện, thiết bị, nhân lực, nguyên vật liệu và chính quá trình sản xuất; thứ ba là tập trung vào sản phẩm cuối cùng, phân phối và một lần nữa hướng tới những thông tin tập trung vào khách hàng và yêu cầu của họ. Trong dây chuyên cung ứng ba nhân tố này, SCM sẽ điều phối khả năng sản xuất có giới hạn và thực hiện việc lên kế hoạch sản xuất - những công việc đòi hỏi tính dữ liệu chính xác về hoạt động tại các nhà máy, nhằm làm cho kế hoạch sản xuất đạt hiệu quả cao nhất. Khu vực nhà máy sản xuất trong công ty của bạn phải là một môi trường năng động, trong đó sự vật được chuyển hoá liên tục, đồng thời thông tin cần được cập nhật và phổ biến tới tất cả các cấp quản lý công ty để cùng đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác. SCM cung cấp khả năng trực quan hoá đối với các dữ liệu liên quan đến sản xuất và khép kín dây chuyền cung cấp, tạo điều kiện cho việc tối ưu hoá sản xuất đúng lúc bằng các hệ thống sắp xếp và lên kế hoạch. Nó cũng mang lại hiệu quả tối đa cho việc Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.8
  9. 9. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever dự trù số lượng nguyên vật liệu, quản lý nguồn tài nguyên, lập kế hoạch đầu tư và sắp xếp hoạt động sản xuất của công ty. Một tác dụng khác của việc ứng dụng giải pháp SCM là phân tích dữ liệu thu thập được và lưu trữ hồ sơ với chi phí thấp. Hoạt động này nhằm phục vụ cho những mục đích liên quan đến hoạt động sản xuất (như dữ liệu về thông tin sản phẩm, dữ liệu về nhu cầu thị trường…) để đáp ứng đòi hỏi của khách hàng. Có thể nói, SCM là nền tảng của một chương trình cải tiến và quản lý chất lượng - Bạn không thể cải tiến được những gì bạn không thể nhìn thấy. 2.3 Cấu trúc chuỗi cung ứng: Một dây chuyền cung ứng sản xuất bao gồm tối thiểu ba yếu tố: nhà cung cấp, bản thân đơn vị sản xuất và khách hàng. - Nhà cung cấp: là các công ty bán sản phẩm, dịch vụ là nguyên liệu đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh. Thông thường, nhà cung cấp được hiểu là đơn vị cung cấp nguyên liệu trực tiếp như vật liệu thô, các chi tiết của sản phẩm, bán thành phẩm. Các công ty cung cấp dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh được gọi là nhà cung cấp dịch vụ. - Đơn vị sản xuất: là nơi sử dụng nguyên liệu, dịch vụ đầu vào và áp dụng các quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm cuối cùng. Các nghiệp vụ về quản lý sản xuất được sử dụng tối đa tại đây nhằm tăng hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo nên sự thông suốt của dây chuyền cung ứng. - Khách hàng: là người sử dụng sản phẩm của đơn vị sản xuất. Như vậy, chuỗi cung ứng là một tổng thể giữa nhiều nhà cung ứng và khách hàng được kết nối với nhau; trong đó, mỗi khách hàng, đến lượt mình lại là nhà cung ứng cho tổ chức tiếp theo cho đến khi thành phẩm tới được tay người tiêu dùng. Nói một cách khác, có thể xem chuỗi cung ứng là một mạng lưới bao gồm những đơn vị, công đoạn có liên quan với nhau trong việc khai thác tài nguyên nhằm sản xuất ra sản phẩm phục vụ cho người tiêu dùng, kể cả các công đoạn trung gian như vận tải, kho Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.9
  10. 10. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever bãi, bán buôn, bán lẻ và bản thân khách hàng. Bản thân mỗi doanh nghiệp cũng là một Bản thân mỗi doanh nghiệp cũng là một chuỗi cung ứng nội bộ thu nhỏ bao gồm các bộ phận sản xuất, các bộ phận chức năng có liên quan đến thỏa mãn nhu cầu của khách hàng như tài chính, công nghệ thông tin, phát triển sản phẩm mới, tiếp thị, bán hàng, phân phối, và dịch vụ khách hàng. Ba dòng luân chuyển sau được xem xét trong bất kì chuỗi cung ứng nào: ∗ Dòng vật liệu là dòng dịch chuyển từ nhà cung cấp đến nhà bán lẻ trong đó nguyên vật liệu được chuyển đổi thành sản phẩm và sau đó chuyển đến khách hàng. ∗ Dòng thông tin bao gồm dữ liệu đựơc lưu trữ và truy xuất mỗi khi trạng thái hệ thống thay đổi. Ví dụ như mỗi lần khách hàng đặt hàng, thông tin được khởi tạo và lưu trữ trong bảng "Customer Order". ∗ Dòng tiền bao gồm dòng chi phí sản xuất, chi phí tồn kho, WIP,.. 3. Các thành phần trong chuỗi cung ứng: Một chuỗi cung ứng thường gồm có 4 thành phần chính, các thành phần này đều liên kết chặt chẽ với nhau thành một "chuỗi": Ο Hoạch định Ο Nguồn lực Ο Sản xuất Ο Phân phối Hoạch định Nguồn lực Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Sản xuất Phân phối Tr.10
  11. 11. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever Giới thiệu về chuỗi cung ứng của Unilever: Cũng như các khái niệm vể SCM đã giới thiệu ở trên, SC của Unilever cũng không thể tách rời khỏi chiến lược chung của công ty, và phải được phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ giữa các phòng ban chức năng khác nhau nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng tạo ra lợi thế cạnh tranh cho công ty, mang về lợi nhuận cao nhất. Bên dưới là mô hình quản tri chiến lược của công ty, trong đó có thể thấy rằng vai trò chủ lực của chuỗi cung ứng trong việc triển khai và thực hiện các ý đồ chiến lược của công ty: 3.1.1 Hoạch định: 3.1.1.1 Hoạch định nhu cầu: 3.1.1.1.1 Định nghĩa Hoạch định nhu cầu là quy trình xác định, tổng hợp và lựa chọn tất cả các nguồn tạo ra nhu cầu cho một chuỗi cung ưng sản phẩm hoặc dịch vụ ở mức độ, phạm vi và thời gian hợp lý. Hoạch định nhu cầu nhằm dự báo những sản phẩm nào mà khách hàng sẽ cần, cần bao nhiêu cho các loại sản phẩm đó, và khi nào thì khách hàng sẽ cần những sản phẩm này. Hoạch định nhu cầu là chức năng để nhận biết tất cả nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ của thị trường. Nó bao gồm những hoạt động liên quan đến dự báo, nhập đơn hàng, lời hứa đơn hàng và xác định nhu cầu cho nhà kho… Việc xác định không chính xác nhu cầu thực của thị trường sẽ dẫn đến những tổn thất to lớn cho công ty. Mô hình Bullwhip bên dưới mô tả sự chênh lệch to lớn giữa nhu cầu thực của thị trường và số lượng thực sản xuất của công ty: Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.11
  12. 12. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever 3.1.1.1.2 Mục tiêu: Mục tiêu của hoạch định nhu cầu gồm 3 mục tiêu chính sau đây: • Để triển khai kế hoạch hợp lý nhất, về nhu cầu tương lai. • Để cập nhật kế hoạch cho nhu cầu tương lai, khi thay đổi này được chấp nhận. • Để tránh những thay đổi không quan trọng với hoạch định sản xuất và lên lịch sản xuất, thông qua việc quản lý đúng đắn những nhóm nhu cầu khác nhau. Chức năng của hoạch định nhu cầu gồm có 3 chức năng chính như sau: • Xác định được nhu cầu của khách hàng trong tương lai, bằng cách dùng các phương pháp dự báo nhu cầu của khách hàng (bao gồm cả những xu hướng, thay đổi…) hoặc xử lý những thông tin do khách hàng cung cấp để đưa ra nhu cầu. • Có hệ thống quản lý đơn hàng tới để quản lý chặt chẽ nhu cầu hiện tại của khách hàng (đơn hàng đến, đơn hàng chờ…). • Phản hồi thông tin với khách hàng về ngày giao hàng. Những yêu cầu cơ bản của một hệ thống hoạch định nhu cầu: • Tính tiên đoán: duy trì sự cân bằng giữa cung cấp và nhu cầu. Điều này đòi hỏi khả năng biết trước lượng đơn hàng tới. • Tính thông tin: cố gắng thu thập thông tin từ những cuộc viếng thăm khách hàng, kinh nghiệm của những nhà quản lý để từ đó có thể tiên đoán mức độ và thời gian của những đơn hàng tương lai. Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.12
  13. 13. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever • Sự ảnh hưởng: người xây dựng lịch sản xuất (master scheduler) sử dụng ảnh hưởng của mình với bộ phận marketing và kinh doanh để đưa ra những điều chỉnh về nhu cầu của khách hàng khi cần thiết nhằm tận dụng tốt hơn tài sản cố định và nguồn nhân lực. • Sự ưu tiên và phân bổ: mục tiêu của quản lý nhu cầu là để thỏa mãn tất cả nhu cầu khách hàng. Tuy nhiên trong trường hợp không có đủ sản phẩm như yêu cầu, chẳng hạn trong trường hợp vật tư và nguồn lực cần thiết để sản xuất sản phẩm thiếu. Lúc này cần phải đưa ra quyết định nên sản xuất đơn hàng nào trước, đơn hàng nào phải chờ. 3.1.1.1.3 Sự cân bằng giữa cung ứng và nhu cầu: Quan hệ giữa cung ứng và nhu cầu đã hình thành lên một bài toán nan giải, là phải làm sao đáp ứng và thỏa mãn được nhu cầu của khác hàng, nhưng sự cung ứng để đáp ứng các nhu cầu này phải bảo đảm nằm trong giới hạn nguồn lực sẵn có và phải cực tiểu được chi phí đầu tư cho việc cung ứng này. Cung ứng và nhu cầu là những khái niệm cơ bản nhất, là xương sống của kinh tế thị trường. Nhu cầu chỉ ra bao nhiêu sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ được mua bởi khách hàng. Lượng sản phẩm là lượng mà khách hàng sẽ mua với một giá nhất định; quan hệ giữa giá và lượng sản phẩm được gọi là quan hệ nhu cầu. Cung ứng thể hiện lượng sản phẩm tốt được sản xuất để cung ứng cho thị trường với một mức giá chấp nhận. Quan hệ giữa giá và lượng sản phẩm được cung ứng cho thị trường gọi là quan hệ cung ứng. Do đó, giá là một sự phản ánh giữa cung ứng và nhu cầu Mối quan hệ giữa nhu cầu và cung ứng sẽ liên quan đến sự phân bổ nguồn lực sản xuất, phân bổ nguồn lực sao cho việc sản xuất hiệu quả nhất. Đó chính là một bài toán tối ưu, Thực hiện giải quyết bài toán này là quá trình thực hiện cân bằng giữa cung ứng và nhu cầu. 3.1.1.2 Hoạch định cung ứng 3.1.1.2.1 Khái niệm Hoạch định cung ứng là quy trình nhận dạng, ưu tiên, kết hợp các bộ phận cấu thành trong tổng thể, tất cả các nguồn cung ứng theo yêu cầu và tăng thêm giá trị cho chuỗi cung ứng của một sản phẩm hoặc dịch vụ theo mức độ thích hợp ngang dọc. 3.1.1.2.2 Các thành phần trong Hoạch định cung ứng Hoạch định cung ứng gồm có 3 thành phần: Hoạch định tồn kho (IM) (Xem thêm phần Quản lý tồn kho) Yếu tố tồn kho sẽ quyết định doanh thu và lợi nhuận của công ty bạn. Nếu tồn kho ít tức là sản phẩm của bạn được sản xuất ra bao nhiêu sẽ tiêu thụ hết bấy nhiêu, từ đó chứng tỏ hiệu quả sản xuất của công ty bạn ở mức cao và lợi nhuận đạt mức tối đa Hoạch định sản xuất tổng thể. Hoạch định phân phối (DRP I) (Xem thêm phần Hoạch định nhu cầu phân phối). Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.13
  14. 14. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever 3.1.1.3 Hoạch định sản xuất 3.1.1.3.1 Khái niệm Hoạch định sản xuất là quy trình xây dựng những kế hoạch và lịch trình tối ưu hóa và chi tiết sử dụng nguồn lực, nguyên liệu, các ràng buộc để hoàn thành đúng thời hạn đã định 3.1.1.3.2 Các thành phần trong Hoạch định sản xuất Hoạch định sản xuất gồm có 2 thành phần Điều độ sản xuất. Hoạch định nguyên vật liệu 3.1.1.4 Hoạch định chuỗi cung ứng ngành hàng: Đây được xem là phần khá khác biệt giữa bộ phận Kế hoạch của Unilever và các công ty khác, khi mà qui mô của công ty đủ lớn như Unilever thì cần có thêm một nhóm chức năng chuyên biệt phục vụ cho từng ngành hàng riêng. Đa phần ở các công ty công việc của bộ phận này sẽ được nằm trong công việc của phòng kế hoạch. Tức là khi có một nhu cầu về thay đổi mẫu mã sản phẩm, tung/ tái tung sản phẩm hoặc nhu cầu về thực hiện một chương trình promotion thì các bộ phận Marketing/ Trade Marketing sẽ trực tiếp thông báo đến phòng kế hoạch để kiểm tra khả năng thực hiện. Việc này có thể được thực hiện như trên nếu qui mô của ngành hàng là vừa và nhỏ, chỉ có vài đợt promotion trong năm, việc thay đổi mẫu mã sản phẩm là không nhiều. Tại Unilever, do nhu cầu cần đáp ứng thị trường trong ngành tiêu dùng nhanh cùng với việc cạnh tranh gay gắt với các đối thủ khác khiến cần phải có một bộ phận chuyên tập trung phân tích các hoạt động của từng ngành hàng. Đây là cầu nồi quan trọng giữa chuỗi cung ứng phía sau và các bộ phận nơi tiền tuyến như sale, marketing. Là nơi nhận thong tin về ngành hàng trước hết, xử lý và sàn lọc thông tin trước khi chuyển thông tin đến bộ phận kế hoạch cung ứng tại nhà máy để kiểm tra năng lực sản xuất. Đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý network của các chương trình chiêu thị, các chương trình tung/ tái tung sản phẩm… bằng việc thông tin liên lạc/ kết nối giữa các phòng ban chức năng khác nhau. Hiểu rõ “sức khỏe” của ngành hàng giúp đưa ra các quyết định về dự trữ tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho thành phẩm, đề xuất các kế hoạch trung và dài hạn về đầu tư máy móc thiết bị, nhà xưởng… Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.14
  15. 15. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever Thường xuyên thực hiện phân tích các hoạt động bán hàng.  Các công việc thường nhật của bộ phận này bao gồm:  Quản lý tồn kho  Cân đối nhu cầu bán hàng giữa các vùng/ các kênh bán hàng  Quản lý các hoạt động hỗ trợ bán hàng (Network):  Promotion  Tung/ tái tung sản phẩm mới. Đảm bảo các hoat động tung/ tái tung sản phẩm mới, promotion, hỗ trợ bán hàng được thực hiện: Đúng thời điểm Đúng nơi Đủ số lượng Unilever dựa vào ma trận BCG để phân tích các danh mục sản phẩm đầu tư, từ đó đưa ra các kế hoạch kinh doanh, khuyến mãi… tương ứng. Phân tích danh mục sản phẩm đầu tư Lợi nhuận cao-Sản lượng thấp Tăng sản lượng Lợi nhuận thấp-Sản lượng thấp Cân nhắc không sản xuất Vẫn phải giữ vì lý do chiến lược Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Lợi nhuận cao-Sản lượng cao Duy trì Lợi nhuận thấp-Sản lượng cao Các giải pháp làm tăng lợi nhuận Tr.15
  16. 16. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever 1 ví dụ về phân tích ngành hàng trong Unilever: phân tích các sản phẩm thuộc dòng sản phẩm chăm sóc tóc ở Unilever: HAIR PORTFOLIO G 100 M % Watch List 90 % Cash Generators 80 % 70 % 60 % 50 % 40 % 0 1 0 2 0 3 0 4 0 5 0 6 0 7 0 8 0 9 0 10 0 30 % 20 % 10 % 0 % Volume drivers: Should go Exit CLEAR DOVE LIFEBUOY SUNSILK Ma trận cho thấy hiện nhãn hàng Clear đang là nhãn hàng được ưu chuộng nhất với sản lượng và lợi nhuận khá cao. 3.1.2 Nguồn lực: ERP - Hoạch định các nguồn lực của doanh nghiệp (Enterprise resources Planning) là bộ giải pháp công nghệ thông tin có khả năng tích hợp toàn bộ các ứng dụng quản lý sản xuất kinh doanh vào một hệ thống duy nhất nhằm tự động hoá các quy trình quản lý.... Làm cho mọi phòng ban đều có khả năng khai thác nguồn lực phục vụ cho công ty. - Hoạch định và xây dựng lịch trình khai thác nguồn lực của các bộ phận. Thiết lập các quy trình khai thác đạt hiệu quả cao nhất. - Luôn cập nhật thông tin một cách chính xác, kịp thời về tình trạng nguồn lực của công ty. 3.1.3 Sản xuất: 3.1.3.1 Quá trình sản xuất Quá trình sản xuất là quá trình biến đổi nguyên vật liệu thô trở thành sản phẩm hoàn chỉnh. Quá trình này thường được thực hiện qua nhiều công đoạn, tùy thuộc vào đặc thù mỗi loại sản phẩm mà có nhiều hay ít công đoạn. Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.16 11 0
  17. 17. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever Để quá trình sản xuất hoạt động một cách hiểu quả thì rất phức tạp. Dưới dây là một số hệ thống hỗ trợ cho quá trình sản xuất: MRP I: Xem thêm phần “Hoạch định nhu cầu vật tư” MRP II: Xem thêm phần “Họach định nguồn lực sản xuất” LPS: Xem thêm phần “Hệ thống hỗ trợ sản xuất tinh gọn” 3.1.3.2 Đóng gói Sau khi quá trình sản xuất được thực hiện để tạo ra thành phẩm, thành phẩm sẽ được mang đi đóng gói để chuẩn bị đưa tới cho khách hàng. Vai trò của đóng gói Nhận biết sản phẩm và cung cấp thông tin. Nâng cao hiệu quả trong xử lý và phân phối hàng hóa. Cái nhìn chung với khách hàng. Bảo vệ sản phẩm.2 3.1.4 Phân phối: 3.1.4.1 Vận tải 3.1.4.1.1 Vai trò của vận tải Vận chuyển hàng hoá có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động chuỗi cung ứng và vai trò này sẽ ngày càng tăng thêm, bởi chi phí cho vận chuyển chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng chi phí logistics. Vận tải là điểm nối hữu hình giữa công ty với nhà cung cấp và khách hàng Vận tải cũng tạo ra giá trí gia tăng bằng cách cung cấp lợi ích về không gian và thời gian cho hàng hóa của công ty Khi mà công ty hoạt động trên phạm vi toàn cầu thì chi phí vận tải thậm chí ngày càng trở nên quan trọng Việc xác định đường đi của các phường tiện vận tải sao cho cực tiểu chi phí phân phối nhưng vẫn thỏa mãn nhu cầu khách hàng là một vấn đề không thể thiếu trong chuỗi cung ứng. Vận chuyển bên ngoài chiếm một phần lớn trong toàn bộ chí phí vận tải: Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.17
  18. 18. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever Chi phí cho các hoạt động liên quan đến vận tải 3.1.4.1.2 Các loại vận tải  Đường sắt.  Đường bộ.  Đường thủy.  Đường ống.  Hàng không. 3.1.4.2 Nhà kho 3.1.4.2.1 Khái niệm Nhà kho là nơi mà chuỗi cung cấp lưu giữ/chứa nguyên vật liệu và hàng hóa. Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.18
  19. 19. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever Nhà kho cung cấp lợi ích về thời gian và không gian cho nguyên vật liệu, sản phẩm và cho phép công ty sử dụng dịch vụ khách hàng như là một công cụ cạnh tranh tạo ra giá trị gia tăng linh hoạt 3.1.4.2.2 Chức năng của nhà kho Tập hợp hàng để vận chuyển. Trộn hàng hóa. Trung chuyển hàng trong ngày. Dịch vụ. Ngăn ngừa rủi ro. Điều hòa. 3.1.4.2.3 Vai trò gia tăng giá trị của nhà kho 3.1.4.3 Hệ thống phân phối của Unilever Việt Nam: • Về kho bãi và phân phối: Unilver chọn hướng đi outsourcing hệ thống phân phối của mình với đối tác là tập đoàn Linfox của Australia. Đánh dấu cho sự hợp tác này đó là việc chuyển giao toàn bộ nhà xưởng, lực lượng lao động tại 3 trung tâm phân phối chính của Unilever tại Bắc Ninh, Đà Nẵng và VSIP Bình Dương. Đặc biệt là việc xây dựng mới hoàn toàn trung tâm phân phối chính ở miền nam tại VSIP Bình Dương. Đây là trung tâm phân phối hàng hóa lớn nhất Việt Nam với tổng diện tích kho bãi lên đến 10 ha. Hiện nay đã hoàn thiện giai đoạn 1 trên diện tích 60.000m2 với tổng giá trị xây dựng 12 triệu USD, trong đó diện tích nhà kho là 33.000m2, sức chứa 20.000 tấn và công suất có thể đạt đến 2.000 tấn/ngày. Trung tâm phân phối này có 3 chức năng chính là chuyển hàng cho các đại lý ở miền Tây, miền Trung và miền Nam; trung chuyển hàng từ TP.HCM ra 2 trung tâm phân phối của Unilever tại Đà Nẵng và Bắc Ninh; xuất khẩu hàng đi 18 nước trên thế giới như Hồng Kông, Thái Lan, Malaysia, Đài Loan, New Zealand.... Theo ông Greg Sullivan, Phó Chủ tịch Chuỗi cung ứng của Unilever Việt Nam, trung tâm phân phối hiện tại của Unilever Việt Nam tại Bình Dương không những có diện tích lớn nhất mà còn có trang thiết bị và cách bố trí, sắp xếp điều hành hiện đại nhất Việt Nam và tại các nước phát triển trong khu vực nhằm đáp ứng nhu cầu về lưu kho và phân phối ngày càng lớn của Unilever Việt Nam, giúp các sản phẩm của công ty đến Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.19
  20. 20. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever được với người tiêu dùng một cách nhanh chóng. Ngoài ra, khi đi vào hoạt động, trung tâm phân phối của Unilever còn tạo công ăn việc làm cho khoảng 1.000 lao động trong và ngoài tỉnh. • Về phân phối hàng hóa cho các nhà bán buôn Unilever đã thực hiện vi tính hóa toàn bộ các hoạt động giao nhận hàng của mình. Với việc ứng dụng thành công mô hình VMI và e-Order cho các key account, giúp giảm lượng tồn kho đáng kể của đối tác, giúp giải bài toán nan giải về tồn kho của các nhà bán buôn hiện nay. 4. Các hệ thống hỗ trợ chuỗi cung ứng 4.1 Hoạch định nguồn lực phân phối (DRP II) 4.1.1 Định nghĩa 4.1.1.1 Hoạch định nhu cầu phân phối (DRP I) Hoạch định nhu cầu phân phối là một hệ thống được áp dụng để quản lý tồn kho và lên kế hoạch phân phối. Hoạch định nhu cầu phân phối là một hệ thống với việc xác định nhu cầu tồn kho tại các trạm phân phối và thống nhất chắc chắn về thông tin nhu cầu để cung cấp cho bộ phận sản xuất và nguyên vật liệu. 4.1.1.2 Hoạch định nguồn lực phân phối (DRP II) Hoạch định nguồn lực phân phối được phát triển từ Hoạch định nhu cầu phân phối bằng cách kết hợp DRP I vơí việc lên kế hoạch cho hệ thống phân phối như: bố trí nhà kho, nhân lực, chi phí, phương tiện giao thông để phân phối… 4.1.2 Các thành phần của DRP II Quá trình lên kế hoạch vận chuyển (Vận tải): nhằm bố trí và điều độ các phương tiện vận chuyển một cách kịp thời và chính xác. Đây chính là lời giải cho bài toán vận tải tại các doanh nghiệp. Quản lý tồn kho: dùng để quản lý hệ thống tồn kho một cách liên tục và hiệu quả. Mục tiêu nhăm đảm bảo hàng hóa được sán xuất và phân phối tối ưu, để từ đó nâng cao mức độ phục vụ khách hàng. Quản lý không gian kho: sắp xếp bố trí cho việc lưu kho và xuất nhập trong kho. Đảm bảo các dòng lưu thông trong kho hoạt động một cách hiệu quả và tốt nhất. Quản lý nhân lực phân phối: để bảo đảm nhân lực cho toàn bộ hoạt động phân phối từ nhà máy đến nguời tiêu dùng. Quản lý trang thiết bị trong kho và phương tiện vận chuyển: quản lý và cung cấp đầy đủ trang thiết bị cơ giới cho hoạt động trong kho cũng như tại các trạm phân phối. Quản lý chi phí về lưu kho và vận chuyển: để kiểm soát dòng tiền trong hoạt động phân phối và vận chuyển hàng hóa trong hệ thống DRP II. Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.20
  21. 21. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever 4.2 Hoạch định nguồn lực cho doanh nghiệp (ERP) 4.2.1 Định nghĩa ERP là một hệ thống ứng dụng đa phân hệ'' (Multi Module Software Application) giúp tổ chức, doanh nghiệp quản lý các nguồn lực và điều hành tác nghiệp . Bản chất ERP là một hệ thống tích hợp các phần mềm ứng dụng đa phân hệ nhằm giúp tổ chức, doanh nghiệp quản lý các nguồn lực và tác nghiệp. 4.2.2 Tại sao các doanh nghiệp cần có ERP ? Giải pháp ERP cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp khả năng quản lý và điều hành tài chính - kế toán, quản lý vật tư, quản lý sản xuất, quản lý kinh doanh và phân phối sản phẩm, quản lý dự án, quản lý dịch vụ, quản lý khách hàng, quản lý nhân sự, các công cụ dự báo và lập kế hoạch, báo cáo, .v.v. Thêm vào đó, như một đặc điểm rất quan trọng mà các giải pháp ERP cung cấp cho các doanh nghiệp, là một hệ thống quản lý với quy trình hiện đại theo chuẩn quốc tế, nhằm nâng cao khả năng quản lý điều hành doanh nghiệp cho lãnh đạo cũng như tác nghiệp của các nhân viên. ERP đem lại rất nhiều các lợi ích cho các nhà quản lý như: Khả năng tiếp cận thông tin hỗ trợ quản lý (qua các báo cáo kế toán tài chính), công tác kế toán được chính xác hơn, giảm thiểu sai sót mà các nhân viên kế toán thường mắc phải trong cách hạch toán ghi sổ thủ công, đồng thời kiểm soát được tính chính xác của tài khoản cũng như tránh gian lận nội bộ. Công tác quản lý hàng tồn kho được quản lý chính xác, hiệu quả, nhờ đó giảm nhu cầu vốn lưu động cùng lúc làm tăng hiệu quả sản xuất. Việc quản lý sản xuất nhờ đó cũng nâng cao hiệu quả, loại bỏ được những yếu tố kém trong việc lập lịch, kế hoạch sản xuất, kế hoạch vật tư.. và dẫn đến giảm được chi phí sản xuất trên mối đơn vị sản phẩm. Việc quản lý nhân sự cũng thực sự được cải tiến, giảm được chi phí và giảm các sai sót hoặc gian lận trong hệ thống trả lương. ERP cũng giúp các nhà quản lý giải quyết được những bài toán đang thực sự là bức xúc của các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hiện nay như: Tạo hệ thống kiểm soát tài chính nội bộ với các kiểm tra chéo. Tạo các báo cáo phân tích nhiều chiều một cách chính xác và đúng thời điểm. Quản lý nhiều kho hiệu quả, tránh trường hợp nơi này xuất hàng, nơi kia không nhập hàng. Quản lý công nợ hiệu quả. quản lý sản xuất dở dang, vật tư thu hồi, hàng trả lại, tính giá thành sản xuất... Mối quan hệ của ERP với các phòng ban trong một doanh nghiệp Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.21
  22. 22. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever Mối quan hệ của ERP với các hệ thống khác 4.3 Kỹ thuật dự báo (FT) Kỹ thuật dự báo là một công cụ hỗ trợ cho việc ra quyết định trong quản lý doanh nghiệp. Những kỹ thuật khác nhau trong dự báo và mục tiêu của dự báo là ước đoán nhu cầu trong tương lai. Mọi kỹ thuật dự báo đều gây ra sai số, do đó chúng ta cần tìm một kỹ thuật làm cực tiểu sai số. Áp dụng một kỹ thuật dự báo phù hợp sẽ giúp cho doanh nghiệp cực tiểu chi phí tồn kho và tăng khả năng đáp ứng dịch vụ khách hàng. Dự báo chia ra hai mô hình cơ bản: Các phương pháp trong mô hình dự báo định lượng, bao gồm: mô hình ngoại suy, chuỗi thời gian tuần tự, kỹ thuật làm trơn hàm mũ, mô hình theo chỉ số mùa và các mô hình hồi qui tuyến tính. Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.22
  23. 23. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever Các phương pháp trong mô hình định tính: Thường được dùng khi không có mô hình định lượng nào tỏ ra thích hợp. Đó là trường hợp dự báo dài hạn, vì dự báo xa trong tương lai rất khó khăn, nhất là chỉ ra những con số cụ thể. Mô hình định tính cũng được dùng để hỗ trợ cho mô hình định lượng, nhất nắm bắt sự thay đổi của nhu cầu hoặc các số liệu tỏ ra không thích hợp nhiều lắm. 4.4 Quản lý tồn kho (IM) 4.4.1 Tại sao phải quản lý tồn kho? Cực tiểu đầu tư tồn kho. Phục vụ khách hàng tốt nhất. Bảo đảm hoạt động hiệu quả ở các bộ phận. Chi phí đơn vị thấp. Xoay vòng tồn kho cao. Quan hệ cung ứng tốt. Cung ứng liên tục. 4.4.2 Vai trò tồn kho trong chuỗi cung ứng Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của doanh nghiệp (thông thường chiếm từ 40% đến 50%). Do đó, việc quản lý tồn kho là một kết quả quan trọng trong hoạt động trong chuỗi cung ứng. Tồn kho rất cần thiết khi có sự không đồng bộ giữa cung và cầu cho một công ty hoạt động. Tồn kho cho phép sản phẩm sẵn có tức thời hay trong thời gian hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Tồn kho giúp ổn định nguồn lực cho toàn công ty 4.4.3 Các dạng quản lý tồn kho trong chuỗi cung ứng 4.4.3.1 Quản lý tồn kho nguyên vật liệu thô : Số lượng cần đặt hàng. Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.23
  24. 24. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever Thời điểm đặt hàng. Mức độ tồn kho an toàn. 4.4.3.2 Quản lý tồn kho bán thành phẩm : Số lượng bán thành phẩm tồn kho. 4.4.3.3 Quản lý tồn kho thành phẩm : Số lượng thành phẩm tồn kho. Mức độ phục vụ khách hàng. 4.4.3.4 Kết luận cho quản lý tồn kho Mỗi loại tồn kho sẽ có mô hình tồn kho riêng. Việc quyết định mô hình cho các loại tồn kho thì rất phức tạp, bởi vì phải xác định mô hình sao cho giữa các chiến lược sản xuất, phân phối và tồn kho để có thể giảm được chi phí tồn kho cho hệ thống và nâng cao mức độ phục vụ với khách hàng. Vì thế việc quản lý tồn kho trong chuỗi cung ứng là rất cần thiết. 4.5 Hệ thống sản xuất tinh gọn (LPS) 4.5.1 Sản xuất tinh gọn là gì? Sản xuất tinh gọn là một hệ thống các công cụ và phương pháp nhằm liên tục loại bỏ tất cả những lãng phí trong quá trình sản xuất. Lợi ích chính của hệ thống này là giảm chi phí sản xuất, tăng cường sản lượng và rút ngắn thời gian sản xuất và dẫn đến xây dựng hệ thống sản xuất không có dư thừa. 4.5.2 Mục tiêu của sản xuất tinh gọn Phế phẩm và sự lãng phí: giảm phế phẩm và các lãng phí hữ hình không cần thiết bao gồm sử dụng vượt định mức nguyên vật liệu đầu vào, phế phẩm có thể ngăn ngừa, Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.24
  25. 25. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever chi phí liên quan đến tái chế phế phẩm và các tính năng trên sản phẩm vốn không được khách hàng yêu cầu. Chu kỳ sản xuất: giảm thời gian quy trình và chu kỳ sản xuất bằng cách giảm thiểu thời gian chờ đợi giữa các công đoạn, cũng như thời gian chuẩn bị cho quy trình và thời gian chuyển đổi mẫu mã hay quy cách sản phẩm. Mức tồn kho: giảm thiểu mức hàng tồn kho ởau tất cả công đoạn sản xuất, nhất là sản phẩm dở dang giữa các công đoạn. Mức tồn kho thấp hơn đồng nghĩa với yêu cầu vốn lưu động ít hơn. Năng suất lao động: cải thiện năng suất lao động bằng cách vừa giảm thời gian nhàn rỗi của công nhân, đồng tời phải đảm bảo công nhân đạt năng suất cao nhất trong thời gian làm việc (không thực hiện những công việc hay thao tác không cần thiết). Tận dụng thiết bị và mặt bằng: sử dụng thiết bị và mặt bằng hiện có, đồng thời giảm thiểu thời gian đứng máy. Tính linh động: có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau một cách linh động hơn với chi phí và thời gian chuyển đổi thấp nhất. Sản lượng: nếu có thể giảm chu kỳ sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm thiểu ùn tắc và thời gian dừng máy, công ty có thể gia tăng sản lượng một cách đáng kể từ cơ sở vật chất hiện có. 4.5.3 Các nguyên tắc chính của sản xuất tinh gọn Nhận thức về sự lãng phí: Bước đầu tiên là nhận thức về những gì có và những gì không làm tăng thêm giá trị từ gốc độ khách hàng. Bất kỳ vật liệu, quy trình hay tính năng nào không tạo thêm giá trị theo quan điểm của khách hàng được xem là thừa và nên loại bỏ. Ví dụ như việc vận chuyển vật liệu giữa các phân xưởng là lãng phí và có khả năng được loại bỏ. Chuẩn hóa qui trình: Sản xuất tinh gọn đòi hỏi việc triển khai các hướng dẫn chi tiết cho sản xuất, gọi là qui trình chuẩn, trong đó ghi rõ nội dung , trình tự, thời gian và kết quả cho tất cả các thao tác do công nhân thực hiện. Điều này giúp loại bỏ sự khác biệt trong cách các công nhân thực hiện công việc. Quy trình liên tục: Tinh gọn thường nhắm tới việc triển khai một quy trình sản xuất liên tục, không bị ùn tắc, gián đoạn, đi vòng lại, trả về hay phải chờ đợi. Khi được triển khai thành công, thời gian chu kỳ sản xuất sẽ được giảm đến 90%. Sản xuất "Kéo": Còn được gọi là sản xuất vừa đúng lúc (Just-in-time) , sản xuất kéo chủ trương chỉ sản xuất những gì cần và vào lúc cần đến. Sản xuất được diễn ra dưới tác động của các công đoạn sau, nên mỗi phân xưởng chỉ sản xuất theo yêu cầu của công đoạn kế tiếp. Liên tục cải tiến: Tinh gọn đòi hỏi sự cố gắng đạt đến sự hoàn thiện bằng cách không ngừng loại bỏ những lãng phí khi phát hiện ra chúng. Điều này cũng đòi hỏi sự tham gia tích cực của công nhân trong quá trình cải tiến liên tục. Chất lượng từ gốc: Tinh gọn nhắm tới việc loại trừ phế phẩm từ gốc và việc kiểm soát chất lượng được thực hiện bởi các công nhân như một phần công việc trong quy trình sản xuất. Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.25
  26. 26. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever 4.5.4 Trọng tâm của sản xuất tinh gọn Sản xuất hàng loạt hướng định Định hoạch • nhà cung cấp. • Quy mô Theo Sản xuất tinh gọn Các đơn hàng được đưa tới nhà máy dựa trên hoạch định/ dự báo sản xuất Lớn • • Theo khách hàng. Các đơn hàng đến với nhà máy dựa trên yêu cầu khách hàng hay nhu cầu của công đoạn kế tiếp. Nhỏ mỗi lô Kiểm Nhân viên kiểm soát chất Công nhân kiểm tra trên soát chất lượng lượng kiểm tra lấy mẫu ngẫu nhiên chuyền Hàng tồn kho Tập hợp sản phẩm dở dang Không có hoặc rất ít sản phẩm giữa các công đoạn sản xuất. dở dang giữa các công đoạn sản xuất. Bàn giao Vật liệu sau mỗi khâu được Vật liệu được bàn giao trực bán thành phẩm tập trung bào kho bán thành phẩm tiếp từ mỗi khâu cho khâu kế tiếp. trước khi được đưa vào khâu kế tiếp Thời gian chu kỳ Chu kỳ sản xuất sẽ mất Chu kỳ sản xuất được rút ngắn nhiều thời gian hơn thời gian thực gần bằng thời gian dành cho việc xử sự dành cho việc xử lý vật liệu. lý vật liệu. 4.5.5 Các bước thực hiện và thước đo mức độ thành công trong sản xuất tinh gọn Bảng chỉ số đo lường mức thành công khi áp dụng sản xuất tinh gọn Chỉ số đo lường mức độ thành công Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 • Thời gian thực hiện • Năng suất • DPPM của quá trình Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.26
  27. 27. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever công việc • WIP • Thời gian di chuyển • Cừơng độ công việc • Phân phối • Thời gian khởi động • Thời gian thực hiện • Thời gian hoạt động • Tăng lên trong tải công việc • Tăng số lượng • Hình thành sản phẩm mới 4.5.6 Những doanh nghiệp nào sẽ được lợi từ sản xuất tinh gọn "Sản xuất Tinh gọn" được sử dụng rộng rãi nhất trong các ngành công nghiệp thiên về lắp ráp hoặc có quy trình nhân công lặp đi lặp lại. Trong những ngành công nghiệp này, tính hiệu quả và khả năng chú tâm vào chi tiết của côngnhân khi làm việc với các công cụ thủ công hoặc vận hàng máy móc có ảnh hưởng lớn đến năng suất. Ơ các công ty này, hệ thống được cải tiến có thể loại bỏ nhiều lãng phí hoặc bất hợp lý. Với đặc thù này, có một số ngành cụ thể bao gồm xử lý gỗ, may mặc, lắp ráp xe, lắp ráp điện tử và sản xuất thiết bị. Vì "Sản xuất Tinh gọn"loại bỏ nhiều vấn đề liên quan đến lịch sản xuất và cân bằng chuyền kém nên "Sản xuất Tinh gọn"đặc biệt thích hợp cho các công ty chưa có hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hoặc chưa có hệ thống hoạhc định yêu cầu vật từ (MRP), lịch sản xuất hay điều phối sản xuất "Sản xuất Tinh gọn"cũng thích hợp cho các ngành có chiến lược ưu tiên việc rút ngắn thời gian chu kỳ sản xuất tời mức tối thiểu để tạo được thế mạnh trong cạnh tranh cho công ty. 4.6 Hoạch định nhu cầu vật tư (MRP I) 4.6.1 Khái niệm Hệ thống họach định nhu cầu vật tư là hệ thống hoạch định nhu cầu cho các vật tư phụ thuộc. Hệ thống điều chỉnh dòng nguyên liệu, bán phẩm thõa mãn lịch sản xuất thành phẩm, bảo đảm sẵn sang nguyên vật liệu cho kế họach sản xuất và phấn phối, duy trì mức thấp nấht các vật tư phụ thuộc, là hệ thống hoạch định nhu cầu theo thời gian. Hoạch định nhu cầu vật tư là sự phối hợp phương pháp tồn kho truyền thống, trong đó nhấn mạnh đến số lượng, với yếu tố quan trọng khác là thời gian. Thông qua định kì thời gian nhu cầu tồn kho được phát biểu bằng thuật ngữ thời gian cộng số lượng. Nhờ vào MRP người sử dụng có được thông tin quí giá mà phương pháp cũ không nói lên được là: Khi nào thì khách hàng yêu cầu và nhu cầu phải được thỏa mãn, nhu cầu này có thể là cần trong một khảng thời gian nào đó hay là tất cả đều cần ngay trong một lúc. Khi nào thì lượng dự trữ cạn kiệt. Khi nào thì đơn hàng bổ sung phải được gửi đi (phát đơn hàng). Khi nào thì số đơn hàng đặt về đến nơi (nhận hàng). Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.27
  28. 28. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever Mục tiêu chính của MRP là cho ta thông tin để biết khi nào cần phát đơn đặt hàng. Nó được áp dụng trong trong việc mua hàng ngoài và cả trong việc đặt hàng nội bộ bên trong xí nghiệp 4.6.2 Ưu điểm MRP rất hữu ích trong môi trường sản xuất : Phức tạp và không chắc chắn Đơn đặt hàng của khách đến thất thường Lượng đặt hàng biến đổi Thời gian chờ biến đổi Thành phẩm được lắp ráp theo đơn đặt hàng 4.7 Hoạch định nguồn lực sản xuất (MRP II) 4.7.1 Giới thiệu Hoạch định nguồn lực sản xuất (Manufacturing Resource Planning-MRPII) là một phương thức giúp hoạch định hiệu quả các nguồn lực của công ty. Trong nhiều nghiên cứu, người ta đã chứng minh được tính hiệu quả của MRPII trong việc nâng cao khả năng hoạch định của doanh nghiệp, từ đó giúp tăng mức độ phuc vụ khách hàng, tăng khả năng quản lý,tăng khả năng kiểm soát, giảm thiểu chi phí và gia tăng lợi nhuận. Vấn đề đặt ra hiện nay là làm sao nâng cao được chất lượng và độ ổn định của hoạt động sản xuất, xây dựng được sự liên kết trong các dòng chảy nguyên vật liệu, dòng chảy thông tin và dòng chảy chi phí, từ đó giúp giảm thiểu chi phí, tối ưu lượng dự trữ nguyên vật liệu, giảm thời gian sản xuất và thời gian cung ứng, rút ngắn thời gian chờ đợi và những trở ngại cho sản xuất. Đồng thời với sự đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng, những thay đổi yêu cầu về thời gian đặt hàng, thời gian giao hàng ngày càng ngắn, lượng đặt hàng nhỏ nhưng thường xuyên, đòi hỏi các công ty cần đưa ra những biện pháp nhằm đáp ứng được những yêu cầu đó, đồng thời tạo sự thoả mãn và niềm tin tưởng cho khách hàng. KHALID SHEIKH, trong cuốn "Manufacuring Resource Planning (MRPII) with introduction to ERP, SCM, và CRM", đã đưa ra những lợi ích mà hệ thống MRPII mang lại như sau: Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.28
  29. 29. Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever Với khả năng hoạch định và kiểm soát tuyệt vời, hệ thống có thể chỉ ra cái gì nên đặt hàng và khi nào, đồng thời chỉ ra khi nào những chi tiết trễ sẽ ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào đến những khía cạnh của sản xuất. Lợi nhuận sẽ được gia tăng do việc quản lý sản xuất và quản lý phân phối tốt hơn. Chi phí sẽ được giảm thiểu bởi năng lực quản lý được cải thiện. Giảm được mức tồn kho nguyên vật liệu, mức tồn kho bán phẩm cũng như thành phẩm, từ đó giảm lượng tiền đầu tư và tiết kiệm được không gian. Ngoài ra hệ thống MRPII với đầy đủ thông tin được tích hợp sẽ cực kỳ hữu ích cho cả nhà quản lý, nhân viên, khách hàng và nhà cung cấp. Khách hàng sẽ tin tưởng hơn vào thỏa thuận đặt hàng đối với nhà sản xuất khi có một hệ thống hoạch định tin cậy. 4.7.2 Các thành phần của MRP II Lớp Ngoại Thương1-VB2K11 Tr.29

×