Nguyen Hoang My Phuong - Quan tri rui ro gia nong san - Nhin tu thi truong ca phe Viet Nam (trich)

941 views

Published on

Published in: Economy & Finance
4 Comments
2 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Nick: dvluanvan ( Hãy add nick yahoo để đươc chúng tôi hỗ trợ ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • đã được bán online rồi nhé :) http://www.fahasa.com/qua-n-tri-ru-i-ro-gia-nong-sa-n-nhi-n-tu-thi-truo-ng-ca-phe-vie-t-nam.html
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Hệ thống Fahasa có bán sách online đấy http://www.fahasa.com/, vừa mới gọi số hotline (08) 38388832, 39206097 - họ bảo tuy không thấy sách trên website nhưng hoàn toàn có thể gọi điện thoại để đặt mua sách. Nếu có trục trặc gì thì báo mình nha :)
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Sách hiện có mặt tại hệ thống Fahasa. Bạn nào ghé hệ thống nhà sách đó mà ko thấy thì nhắn mình nhé :) menfuong@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
941
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
21
Comments
4
Likes
2
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Nguyen Hoang My Phuong - Quan tri rui ro gia nong san - Nhin tu thi truong ca phe Viet Nam (trich)

  1. 1. Nguyễn Hoàng Mỹ Phƣơng 1
  2. 2. Quản trị rủi ro giá nông sản – Nhìn từ thị trƣờng cà phê Việt Nam 2
  3. 3. Nguyễn Hoàng Mỹ Phƣơng 3 Nguyễn Hoàng Mỹ Phương QUẢN TRỊ RỦI RO GIÁ NÔNG SẢN NHÌN TỪ THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ VIỆT NAM N H À X U Ấ T B Ả N K I N H T Ế T P . H C M
  4. 4. Quản trị rủi ro giá nông sản – Nhìn từ thị trƣờng cà phê Việt Nam 4
  5. 5. Nguyễn Hoàng Mỹ Phƣơng 5 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU.................................................................. 11 ỜI I ........................................................................ 13 ỜI ......................................................................... 15 HƯ G 1 GIÁ TRỪ LÙI LÀ GÌ? TẠI SAO CÓ?............................ 17 1. Giá cà phê thực............................................................. 18 2. Giá hợp đồng kỳ hạn.................................................... 19 3. M h nh lệch............................................................ 21 4. Chỉ số ICO ................................................................... 22 5. “Giá trừ lùi sàn” và “khá h hàng đặ biệt” NYSE Liffe .................................................................. 23 6. Giá xuất khẩu................................................................ 25 HƯ G 2 H ƯỜ G H I I H G .....Error! Bookmark not defined. 1. Nguồn gốc thị trường phái sinh.................................... 28 2. Mụ đí h ủa thị trường phái sinh ............................... 31 3. Phân biệt thị trường giao ngay, thị trường giao sau và thị trường kỳ hạn ..................................................... 35 HƯ G 3 H H H HẠ H ................................ 37
  6. 6. Quản trị rủi ro giá nông sản – Nhìn từ thị trƣờng cà phê Việt Nam 6 1. Hành tr nh ủ hạt à ph ............................................. 37 2. Hành tr nh ủ hạt à ph tại Việt N m ....................... 42 3. Ph n hi á quố gi th o loại à ph đượ trồng .... 44 4. Ph n biệt “mù vụ” và “ni n vụ”................................. 45 HƯ G 4 I I H GHIỆ I GI H H GIỚI .................................................. 48 1. à ph ư i g nh n kinh t h ................................ 49 2. Vài kinh nghiệm ki m soát giá à ph th gi i............ 50 3. M t số nh n định.......................................................... 58 HƯ G 5 GI H H G H – H HƯ G ẠI H I H H .................. 62 1. M t số qu n niệm s i l m ............................................ 64 2. Phân biệt sở giao dịch hàng hóa và sở giao dịch kỳ hạn hàng h ........................................................... 65 3. Sự ti n tri n ủ sở gi o ị h....................................... 66 4. M t số đi u kiện h trợ sự phát tri n ủ sở gi o ị h hàng h ....................................................... 68 5. Hư ng đi nào ho sở gi o ị h hàng h ................... 70 5.1 S ụng sở gi o ị h kỳ hạn ở nư ngoài........... 71 5.2 S ụng sở gi o ị h kỳ hạn trong nư ............... 73 5.3 S ụng sở gi o ị h kỳ hạn “ hi nhánh”............. 75
  7. 7. Nguyễn Hoàng Mỹ Phƣơng 7 5.4 Phát tri n sở gi o ị h th o hư ng ti p c n theo khu vự vùng................................................. 76 6. Lu n lu n i ti n......................................................... 77 7. Lời k t .......................................................................... 79 HƯ G 6 GI H HẠ G H Ạ G ................................................... 80 1. Sở giao dịch kỳ hạn là gì?............................................ 81 2. Ch năng ủa sở giao dịch kỳ hạn.............................. 83 3. á sở gi o ị h kỳ hạn cà phê chính.......................... 84 4. Trách nhiệm của sở giao dịch kỳ hạn........................... 85 4.1 Xá định á đi u kiện và đi u kho n của hợp đồng ...................................... 85 4.2 Những trách nhiệm khác của sở giao dịch............ 85 5. ơ h thanh toán hằng ngày........................................ 86 5.1 Trung tâm thanh toán ............................................ 86 5.2 Các kho n ký quỹ và ơ h thanh toán hằng ngày ............................................ 87 5.3 Ví ụ minh h ...................................................... 91 6. Giao nh n và th nh toán kho n ti n h nh lệ h ........... 92 HƯ G 7 I GI H H H G H I G H ................................................... 96 1. Nông dân...................................................................... 96
  8. 8. Quản trị rủi ro giá nông sản – Nhìn từ thị trƣờng cà phê Việt Nam 8 2. Các hãng rang xay........................................................ 97 3. Các thành ph n trung gian............................................ 98 4. C chu i cung............................................................... 99 HƯ G 8 H G G Ả I GI ................................................ 100 . Ph ng ngừ rủi ro ....................................................... 100 . M t số hợp đồng th ùng đ qu n trị rủi ro giá ... 101 2.1 Hợp đồng hàng thự ............................................ 101 2.2 Hợp đồng phái sinh............................................. 107 3. Những công cụ thị trường khác dùng đ qu n trị rủi ro giá.................................................... 129 4. Lợi ích củ ph ng ngừ rủi ro.................................... 129 5. Kh khăn khi ph ng ngừ rủi ro ở sở gi o ị h kỳ hạn hàng h ở nư ngoài ................................... 130 6. N ng n v i quy m nh th s ụng á hợp đồng thành ph n qu n trị rủi ro giá như th nào .. 132 CHƯ G 9 KINH NGHIỆM C A M T S ƯỚC TRONG VIỆC GIẢI QUY T R I GI H ................ 135 1. Colombia.................................................................... 135 2. Costa Rica .................................................................. 137 3. Guatemala .................................................................. 138 4. Ấn Đ ......................................................................... 141
  9. 9. Nguyễn Hoàng Mỹ Phƣơng 9 5. Mexico........................................................................ 142 6. Nicaragua ................................................................... 143 7. Tanzania..................................................................... 144 8. Nh n xét ..................................................................... 145 HƯ G 10 HƯ G H H G H H .................................................... 148 . Phương th c giao ngay............................................... 148 . Phương th c chốt giá sau............................................ 148 2.1 Nguyên tắc giao dịch chốt giá sau ...................... 148 2.2 Các cách chốt giá hợp đồng giá chốt sau ............ 150 2.3 á phương th hính bán giá hốt sau ............ 152 2.4 Nông dân, công ty xuất khẩu và chốt giá sau...... 162 CHƯ G 11 H G H H G........ 164 1. n vững .................................................................... 165 2. Phát tri n b n vững .................................................... 166 3. Khái niệm cà phê b n vững........................................ 167 4. M t số hương tr nh h ng nh n à ph b n vững.... 168 4.1 Hữu ơ................................................................. 168 4.2 Thương mại ng bằng ...................................... 170 4.3 Li n minh Rừng mư .......................................... 174 4.4 UTZ Certified Good Inside................................. 175
  10. 10. Quản trị rủi ro giá nông sản – Nhìn từ thị trƣờng cà phê Việt Nam 10 4.5 á hương tr nh khá ........................................ 177 5. M t số nh n x t v á hương tr nh h ng nh n ki m tr ................................................... 179 6. M t số ki n v việ áp ụng á hương tr nh h ng nh n ki m tr ............................. 182 Coffee Trading in the Central Highlands of Vietnam toward Sustainable Development ................................... 186 I IỆ H HẢ ................................................... 209
  11. 11. Nguyễn Hoàng Mỹ Phƣơng 11 LỜI GIỚI THIỆU Có th khẳng định m t cách không ng n ngại rằng ngành mua bán mang tính rủi ro cao nhất tại nư c ta hiện nay là cà phê. Không ít doanh nghiệp trong nư đã m t thời được x p hạng nhất, nh , b , tư... nhưng hỉ tồn tại trong m t thời gian ngắn góp mặt cùng th gi i đ rồi s u đ ph i ng m ngùi không kịp nói lời chia tay. Có th dễ dàng nhìn thấy rõ nhất, những ng ty nư c ngoài đ n v i thị trường Việt Nam nhi u đơn vị có lịch s c hàng trăm năm đ n nay vẫn tồn tại. Là người trong ngành à ph đã nhi u năm, nhi u lúc chúng tôi tự h i: H đã khá húng t như th nào? Chúng ta đ ng s i ở đi m ăn b n nào đ những hệ lụy sau m i l n tr giá không chỉ người kinh doanh cà phê h ng chịu mà thường kéo c Nông dân trồng cà phê là những người tưởng chừng như đã hoàn thành xuất sắc ở phân khúc mà xã h i đã gi o. Từ những trí h đoạn trong sá h được gi i thiệu trên các trang mạng trong hơn m t năm qu , húng t i đã vui mừng và ngạc nhiên khi bi t được vấn đ Qu n trị rủi ro giá Nông s n lại được vi t ra bởi m t Thạ sĩ trẻ nhưng t m huy t v i vấn đ gai góc trong n n kinh t hiện nay. Cuốn sá h đã kh ng hỉ giúp cho những nhà kinh doanh b n r n những ki n th c h t s c thi t y u khi toan tính trên thị trường đ y bi n đ ng mà v i gi ng văn trẻ trung ũng rất g n gũi và ễ hi u đối v i người trồng cà phê là m t thành tố không th vắng trong thị trường phái sinh, m t thị trường mà khởi nguyên là do những người Nông dân thành l p đ tránh rủi ro cho chính h c hàng trăm năm qu .
  12. 12. Quản trị rủi ro giá nông sản – Nhìn từ thị trƣờng cà phê Việt Nam 12 N u chỉ được nói m t câu ngắn g n v cuốn sách này, thì tôi xin nói rằng nó không h a hẹn mang lại phương pháp lu n mang lại thắng lợi trong kinh o nh, nhưng lại hi u đượ đ u là rủi ro đ phòng tránh.
  13. 13. Nguyễn Hoàng Mỹ Phƣơng 13 LỜI I U à ph là nguồn thu nh p ủ người n kh ng hỉ ri ng vùng T y Nguy n và n là nguồn thu ng n sá h ho b máy nhà nư . o đ , giá kh ng n định kh ng hỉ nh hưởng đ n đời sống ủ người n mà n nh hưởng đ n sự phát tri n hung ủ đất nư . à on n ng n vẫn thường lo lắng trư t nh trạng “đượ mù mất giá, đượ giá mất mù ”, t là nguồn ung và nhu u ti u thụ s nh hưởng đ n giá à ph h y giá n ng s n. Tuy nhi n, trong th gi i ngày àng “phẳng” như ngày h m n y th nguy ơ v nợ ng ở m t nư x tít t n trời T y ũng khi n ho giá à ph xuất khẩu ở Việt N m o đ ng. húng t hiện đ ng sống trong m t th gi i mà rủi ro m ng tính hất toàn u k, 99 và l ũng n n tr ng bị th m th ng tin, ki n th đ bư vào s n hơi hung ủ th gi i. o đ , trư ti n, á “lu t hơi” ơ b n tr n bàn ờ kinh o nh à ph th gi i s l n lượt tr nh bày ở hương , hương ), hương 6 ) và hương 0 ). hương 4 s gi i thiệu á h th mà r zil á h n y hơn m t th k ũng như ng đồng quố t đã thự hiện nhằm ki m soát giá à ph th gi i. Tuy nhi n, thời gi n s u đ , tự o h thương mại và sự rút lui ủ hính phủ trong việ n thiệp vào n n kinh t vào những năm 990 đã mở r á h th m i ho việ qu n trị rủi ro giá ự vào á ng ụ thị trường s đượ gi i thiệu ở hương 5 – và hương 8 . hương 7
  14. 14. Quản trị rủi ro giá nông sản – Nhìn từ thị trƣờng cà phê Việt Nam 14 gi i thiệu á thành ph n trong hu i ung à ph – từ n ng n qu á trung gi n như thương lái, ng ty xuất khẩu, hãng kinh o nh à ph quố t rồi qu á hãng r ng x y và uối ùng là đ n t y người ti u ùng, nh n hung h s gặp rủi ro giá như th nào. Kinh nghiệm ụ th ủ m t số nư trong việ tri n kh i hương tr nh qu n trị rủi ro giá s đượ gi i thiệu ở hương ti p th o - hương 9 . Ngoài r , m t trong những á h th mà th gi i đối ph v i bi n đ ng giá à ph là th y đ i xu hư ng ti u ùng th ng qu nh n th “b n vững” nhằm m ng lại thu nh p o hơn ho người trồng à ph . hương s gi i thiệu á hương tr nh h ng nh n ki m tr đối v i loại à ph này. Ri ng hương 3 s là m n “tráng miệng” thú vị giúp bạn hi u th m v nguồn gố và á h nh n th o lăng kính xã h i h đối v i hạt à ph bạn thưởng th m i ngày. Quy n sá h v i hương và bài nghi n u bằng ti ng nh v i hủ đ phát tri n b n vững ho ngành à ph Việt N m và đã đượ tr nh bày tại h i th o kho h quố t , hy v ng th m ng lại th ng tin b í h ho đ gi trong nư lẫn bạn b trong khu vự th m hi u hơn v thị trường à ph th gi i n i hung và thị trường à ph Việt N m n i ri ng. Tuy đượ vi t v i sự ẩn tr ng và nghi n u nghi m tú nhưng quy n sá h ũng s kh tránh kh i những s i s t n đi u hỉnh hoặ b sung. M i ki n đ ng g p ủ đ gi đ u rất đáng qu và s đượ x m x t kỹ àng, vui l ng g i m i ki n, thắ mắ th o đị hỉ m il qtrrgianongsan@gmail.com hoặ www.facebook.com/qtrrgianongsan.
  15. 15. Nguyễn Hoàng Mỹ Phƣơng 15 LỜI ƠN Quy n sá h này s kh ng th hoàn thành tốt n u như kh ng nh n đượ sự giúp đ và khí h lệ ủ nhi u người. nh L Th nh H i Viện Hàn l m Kho h L n - người th y, người bạn và người đồng nghiệp đã mở lối đi và hư ng ẫn t i trong những bư đ u nghi n u n non k m, đư r những gợi kịp lú khi tư uy ủ t i hư th ng suốt và khơi y ni m đ m m nghi n u trong t i. T i s rất nh á bu i gh văn ph ng nh Nguyễn Đ Tuấn Vinh Công ty TNHH Cà phê Hà Lan Việt Nam (Nedcoffee Việt Nam) vừ nh m nhi bánh và thưởng th à ph , vừ tr o đ i m t số ki n th kinh o nh à ph mà khi đ tài liệu t i hư nắm r . hú Nguyễn Qu ng nh Giám đố ng ty TNHH à ph hánh Tinh nh Việt N m T Vi tn m) , n qu n trị tr ng mạng iễn đàn ủ người n ng n à ph 5 gi ph . om - hú L Vi t Vinh, hú Nguyễn Vịnh, nh Phạm Vỹ, hị Nguyễn Hằng và Thịnh i, nh Nguyễn Văn Tám ( ng ty ph n Đ u tư và Xuất nh p khẩu Cà phê Tây Nguyên (Vinacafe Buôn Ma Thu t) và m t số người khá mà tôi kh ng n u t n ở đ y, h là những người đ y kinh nghiệm trong lĩnh vự kinh o nh à ph và lu n giúp t i đ nhiệt t nh khi t i đi u g thắ mắ . nh Nguyễn Văn H i Trung t m Gi o ị h hàng h và Qu n l sàn gi o ị h, Ng n hàng Kỹ thương Việt N m T h omb nk , L Thị Mỹ T m và Nguyễn Thị nh Đào Trung t m Gi o ị h à ph u n M Thu t , nh Nguyễn Văn hung Kh o sát mù vụ, rm j ro Việt N m ,
  16. 16. Quản trị rủi ro giá nông sản – Nhìn từ thị trƣờng cà phê Việt Nam 16 m i gi i ủ ng ty ph n môi gi i giao dịch hàng hóa Việt N m VN , hủ đại l à ph ở huyện ư Kuin (Đắk Lắk) đã giúp t i những g nh n khá nh u khi nghi n u v việ kinh o nh à ph . ám ơn hú n ng n trồng à ph ở huyện Phư n (Đắk Lắk) đã nhiệt t nh k “lị h s ” trồng à ph ủ gi đ nh hú và mời t i bữ ơm tối tuy đạm bạ nhưng đ y t nh m vào đ m trư khi t i qu y trở lại Sài G n, k t thú 45 ngày đi thự t ở Đắk Lắk. ám ơn n ng n trồng à ph ở TP. Buôn Ma Thu t đã hở t i đ n t n vườn à ph ủ và bày t i á h ph n biệt y à ph vối Robust , à ph h r bi và à ph mít (Liberica). ám ơn người bạn t i t nh ờ làm qu n tại TP. Buôn Ma Thu t trong 45 ngày đi thự t ở Đắk Lắk nhưng lu n giúp t i h t m nh. Cám ơn người bạn qu iễn đàn tr o đ i v à ph đã k t i ngh á h nh tự ph ng ngừ rủi ro giá à ph r bi như th nào. T i vừ th m ki n th thự t v à ph , lại vừ th m t nh bạn đẹp. Tuy nhi n, n u quy n sá h này x y r bất kỳ s i s t nào th đ hoàn toàn thu v trá h nhiệm ủ t i. uối ùng, xin ám ơn gi đ nh và người th n đã lu n ủng h t i v m i mặt đ t i th n t m bư đi tr n on đường nghi n u và vi t n n quy n sá h này.
  17. 17. Nguyễn Hoàng Mỹ Phƣơng 17 CHƢƠNG 1 GIÁ TRỪ LÙI LÀ GÌ? TẠI SAO CÓ? Kinh doanh cà phê làm gì mà quá trời loại giá v y t Đ là câu h i mà có l bất kỳ ai tìm hi u v thị trường cà phê nh n ũng đ u bu c miệng h i. Th t r th ũng hẳng có gì là nhi u quá, nhìn chung thì giá cà phê th gi i có th phân chia như s u:  Giá cà phê thực (physicals): giá cà phê nhân  Giá hợp đồng kỳ hạn (futures contract): giá (có th ) trong tương l i th o hất lượng đã được chuẩn hóa  M chênh lệch (differentials): là m c giá k t nối giữa giá hàng thực v i giá hợp đồng kỳ hạn  Chỉ số (indicators): giá tính theo các nhóm cà phê Sao mà lạ, trong số những giá được liệt kê ở trên thì giá nào là “giá trừ lùi” mà t i vẫn thường nghe nói đ n trong kinh doanh cà phê (nhân) tại thị trường Việt Nam? Và tại sao có? Các bạn c thư th , vào b p pha m t tách cà phê nóng, xong rồi thì quay lại l n giở các trang của quy n sách này. Mời các bạn vừa nhâm nhi cà phê vừa nghe tôi tám chuyện v từng loại giá cà phê. Trư c tiên, n u nói có tồn tại m t m c giá cà phê duy nhất th ường như là kh ng , bởi cà phê không ph i là m t s n phẩm thu n nhất. Cà phê trồng tại Việt Nam s hương, mùi vị, màu sắc v.v. khác so v i cà phê trồng tại Brazil, Colombia hay Indonesia. Mà cho dù cà phê cùng trồng tại Việt
  18. 18. Quản trị rủi ro giá nông sản – Nhìn từ thị trƣờng cà phê Việt Nam 18 Nam thì cà phê ở TP. Buôn Ma Thu t s khác cà phê ở huyện Phư c An. Ôi, sao mà lắm! Tôi còn nghe nói rằng, n u trở thành n “sành” à ph th hỉ n m th i, người đ th bi t cà phê trồng ở vùng nào, vùng đ đất hi m hay không, nguồn nư c th nào, hái cà phê khi trời mư h y nắng, hay là r ng đủ đ h y hư v.v. Thưởng th c cà phê khi ấy giống như là đ ng thưởng rượu vang v y. Mà có l đã đi hơi x rồi, chúng ta quay trở lại chủ đ các loại giá cà phê thôi. Nhìn chung thì cà phê có th ph n hi như s u: 1. Giá cà phê thực Đ u tiên là hãy làm quen v i giá cà phê mà các bạn ti p xúc hằng ngày nhé. Ví dụ vào m t bu i sáng đẹp trời của tháng 5 tại huyện Phư c An, tỉnh Đắk Lắk, bạn g i điện thoại đ n đại lý đ bán m t ít cà phê trong kho, giá mà bạn nh n được từ đại lý, đ là giá à ph thự h y n được bi t v i tên g i giá giao ngay (spot price hoặc cash price). Các bạn s thấy giá cà phê thực ở Phư c An s khác so v i TP. Buôn Ma Thu t đối v i cà phê Robust , ũng như giá à ph thực ở L m Đồng khác so v i ở Sơn L đối v i cà phê Arabica). Mở r ng ra m t chút, giá cà phê giao dịch hằng ngày tại Việt Nam s khác giá cà phê giao dịch hằng ngày tại In on si h y r zil. Đ là thị trường cà phê thực, phân tán khắp nơi tr n th gi i n u xét v mặt địa lý. Và giá này đượ xá định hằng ngày bởi cung và c u trên thị trường. Tiêu chuẩn đ hình thành giá cà phê thực g n như là ựa vào chất lượng (chất lượng của m t loại cà phê cụ th , hoặc của à ph được trồng tại quố gi nào đ và tính sẵn có của nó (cung của m t loại cà phê cụ th nào đ nhi u hay ít). Trong thực t , m i kiện à ph được oi là đ c nhất n u húng t x m x t đặ đi m, mùi vị và chất lượng, và o đ , s có những m c giá khác nhau. L tất nhiên là các y u tố khác
  19. 19. Nguyễn Hoàng Mỹ Phƣơng 19 ũng đ ng v i tr qu n tr ng trong việ xá định giá cà phê thực, chẳng hạn như kỳ v ng của thị trường, đ u ơ, th y đ i t giá hối đoái, thời ti t v.v. 2. Giá hợp đồng kỳ hạn Xong giá cà phê thực rồi nhé, ti p th o là “giá nhấp nháy” tr n màn h nh, “giá th gi i” h y “giá ngoại” trong ụm từ “giá n i đ i giá ngoại” khi giá thị trường trong nư o hơn “giá nhấp nháy” mà á bạn vẫn thường nói và/hoặc nghe nói thì giá này ám chỉ đ n giá hợp đồng kỳ hạn s u đ y xin được g i m t cách ngắn g n trong xuyên suốt quy n sá h này là “giá kỳ hạn” . Tuy nhi n, khi đ c p đ n giá kỳ hạn, n u nói m t cách hính xá hơn, thì ph i g i là giá (kỳ hạn) ửa của phiên giao dịch hằng ngày (trong thời gian làm việc từ th đ n th 6 hằng tu n, trừ những ngày nghỉ lễ th o quy định) trên sở giao dịch kỳ hạn1 futur s x h ng , như N S Liff 2 chẳng hạn. 1 Sở giao dịch kỳ hạn là gì, mời các bạn tìm hi u ở – và 2 Sở giao dịch kỳ hạn London (London International Financial Futures and Options Exchange - Liffe), k từ đ u năm 00 , là m t ph n của T p đoàn uron xt, s u đ , Euronext hợp nhất v i T p đoàn N S N w ork Sto k x h ng vào tháng 4/2007 và hình thành nên công ty mà nay có tên g i hung là N S uron xt. Tháng 0 , N S uron xt đã bị th u t m bởi I v i giá 8, t US . NYSE Liffe là công ty kinh doanh công cụ phái sinh toàn c u thu c T p đoàn N S Euronext. Giao dịch cà phê Robusta, ký hiệu là RC.  Website: https://globalderivatives.nyx.com/nyse-liffe  Địa chỉ: NYSE Liffe (Amsterdam, Brussels, Lisbon, London, Paris) o Cannon Bridge House, 1 Cousin Lane, London EC4R 3XX o Điện thoại: +44 20 7623 0444  ị h vụ Khá h hàng: N u bất kỳ u h i h y nhu u th ng tin li n qu n đ n hoạt đ ng và gi o ị h, th g i m il đ n MarketServices@nyx.com.
  20. 20. Quản trị rủi ro giá nông sản – Nhìn từ thị trƣờng cà phê Việt Nam 20 Đ i khi á bạn xem thông tin giá kỳ hạn trên trang mạng (website), s không kh i thắc mắc là tại s o đ i lú tr ng mạng này công bố giá kỳ hạn khác, trang mạng kia lại ng bố giá kỳ hạn khác trong khi cùng là m t phiên tại cùng m t sở giao dịch? Lý do ở đ y là khi k t thúc phiên giao dị h thường giá đ số trường hợp là trùng nhau) là giá giao d ch cùng (last traded price) và ửa (closing price). Nguyên nhân mà giá được công bố không kh p nhau có th là o tăng gi m giá đ t bi n, th o tá đi u chỉnh con số hi n thị trên màn hình không kịp ở m t số trang mạng. Giá kỳ hạn ph n ánh tính sẵn có và nhu c u trong lai đối v i à ph “thống nhất”. á bạn lưu nh , ở đ y ám chỉ ng nh (bởi cà phê không ph i là s n phẩm thu n nhất . à ph “thống nhất” nghĩ là à ph v i các quy chuẩn chất lượng th o quy định của sở giao dịch kỳ hạn (các quy chuẩn chất lượng của NYSE Liffe s được gi i thiệu ở ph n “m chênh lệ h” ti p s u đ y . Mụ đí h ủa thị trường kỳ hạn nhằm bù trừ rủi ro giá trên thị trường hàng thực (thị trường hàng thự là nơi mà à ph v i các chất lượng khá nh u được giao dịch, ví dụ như à ph giao dịch ở huyện Phư c An, ở tỉnh Đắk Lắk, ở Việt Nam hay ở Indonesia). Và các m c giá riêng lẻ của thị trường cà phê thực s k t nối v i giá kỳ hạn (ví dụ ở NYSE Liffe) bởi m chênh lệch (differential), hay còn g i là “giá trừ lùi” th o t p quán kinh doanh cà phê tại Việt Nam.  Quan hệ khách hàng: o Anh:  Điện thoại: +44 (0)20 7379 2184  Email: derivatives-uk@nyx.com o Singapore:  Điện thoại: +65 6501 4117  Email: derivatives-singapore@nyx.com
  21. 21. Nguyễn Hoàng Mỹ Phƣơng 21 3. c chênh lệch Chỉ m t loại giá này thôi, n u xét trong thực t kinh doanh cà phê, tại Việt N m thường được bi t đ n v i tên g i “giá tr lùi” hiện n y n được g i là “giá ng th m” , tr n th gi i thì g i là “differential” huy n ngữ sang ti ng Việt có th g i là “ chênh l ch” ; trong khi đ , n u xét trong môi trường h c thu t, các h c gi g i là “basis” huy n ngữ sang ti ng Việt có th g i là “ n” . Nhi u tên g i quá ph i không các bạn Hơi rắc rối m t chút, tuy nhiên, các bạn c nh rằng tuy khác nhau v tên g i nhưng tất c đ u ùng hư ng v m t n i dung – đ là ph n chênh lệch giữa giá giao ngay trên thị trường cà phê (thực) và giá kỳ hạn đ ng a) của thị trường kỳ hạn. Th thì tại sao lại có m c chênh lệch này? Như đã đ c p ở đ u hương, à ph kh ng ph i là m t s n phẩm thu n nhất mà có vô vàn các loại khác nhau. Lúc này, khi so v i giá kỳ hạn của cà phê tiêu chu n thì s có m t kho ng chênh lệch, kho ng này bao gồm: (1) chênh lệch giữa chất lượng của từng loại cà phê riêng biệt và chất lượng chuẩn trên thị trường kỳ hạn; đi u kiện cung - c u; và 3 á đi u kho n giao dịch (có th là chi phí v n chuy n giữa thị trường trong nư và đị đi m gi o hàng đượ quy định trong hợp đồng kỳ hạn, hi phí lưu kho và hoặc chi phí d hàng khi đ n tháng giao hàng của hợp đồng kỳ hạn v.v.) Ví dụ: giá giao ngay = 1.787 USD, giá kỳ hạn = 1.876 USD th “giá trừ lùi” = m chênh lệch = differential = basis = 1.787 – 1.876 (giá giao ngay – giá kỳ hạn) = - 89 o đ , n u giá kỳ hạn tăng hoặc gi m) 1 USD thì giá hàng thự trong nư c s tăng hoặc gi m) có th không bằng chính xác 1 USD, mà có th tăng (hoặc gi m) nhi u hơn h y ít
  22. 22. Quản trị rủi ro giá nông sản – Nhìn từ thị trƣờng cà phê Việt Nam 22 hơn US này, hẳng hạn giá hàng thự trong nư c chỉ tăng 0,9 USD bởi ư c phí v n chuy n đã tăng l n. 4. Chỉ số ICO Ngoài 3 loại giá khá g n gũi v i các bạn trong trồng và kinh doanh cà phê hằng ngày, như đã tám huyện ở trên, nay tôi xin mở r ng thêm m t chút xíu nữ , u ũng hẳng thừa, vì thêm ki n th đ thành “n ng n @” th ũng tốt ch sao! Loại giá cuối cùng trong phân chia giá cà phê theo th gi i, đ là Chỉ s ICO (ICO indicator prices). Chỉ số I O đại diện cho bốn loại cà phê chính3 trên thị trường quốc t - đ là Arabica Columbia dịu, Arabica dịu khá , r bi r zil tự nhiên và những loại r bi tự nhi n khá , và Robusta. Chỉ số này được công bố hằng ngày bởi T ch c Cà phê Quốc t (International Coffee Organization – ICO)4 . Bốn chỉ số ICO k tr n đại diện cho giá giao ngay và giúp ICO có th tính toán giá thị trường ho 4 nh m hính, ũng như th o i đường di chuy n của m i loại cà phê. Th m vào đ , s dụng công th đã th a thu n, ICO công bố Chỉ s tổng h p hằng ngày (Daily Composite Indicator Price) – đ là sự k t hợp c 4 loại chỉ số và cho ra 1 m c giá 3 Quốc gia trồng chủ y u loại cà phê nào trong số 4 loại chính này, mời các bạn xem 4 T ch c Cà phê Quốc t (International Coffee Organization – ICO) là m t t ch c liên chính phủ cùng hoạt đ ng trên thị trường cà phê, mang chính phủ củ á nư c nh p khẩu và xuất khẩu xích lại g n nhau nhằm cùng nhau gi i quy t các thách th c mà ngành cà phê th gi i ph i đối mặt, thông qua sự hợp tác quốc t . Các thành viên củ I O đại diện cho 97% s n lượng à ph được s n xuất và hơn 80% lượng tiêu thụ cà phê toàn c u. Địa chỉ: 22 Berners, London, W1T 3DD, Anh. Điện thoại: +44 (0)20 7612 0600 / Fax: +44 (0)20 7612 0630 Website: http://www.ico.org/ / email: info@ico.org
  23. 23. Nguyễn Hoàng Mỹ Phƣơng 23 duy nhất làm đại diện ho “tất c à ph ”. Các bạn ũng n n lưu rằng, chỉ số giá ICO (theo dõi “ ấu v t” ủa giá) và giá kỳ hạn (dự đoán giá hỉ đối v i các ch ng tiêu chu n phổ bi n của cà phê mà thôi. Đ n đ y á bạn đã ùng t i đi m qua 4 loại giá được quy ư c s dụng trên th gi i – bao gồm giá cà phê thực (giá giao ngay), giá kỳ hạn, “giá trừ lùi” và hỉ số ICO. Bây giờ mời á bạn t m hi u kỹ hơn trường hợp đặc biệt củ “giá trừ lùi”, đ là “giá tr lùi sàn” h y “giá tr lùi chu n” . 5. Giá trừ lùi sàn và khách hàng đặc biệt E iffe T n g i “giá trừ lùi sàn” li n qu n đ n m t vị “khá h hàng đặ biệt” N S Liff . V i tư á h là m t “khá h hàng đặ biệt”, N S Liff mu à ph kh ng đ uống mà đ n bằng thị trường trong những hoàn nh đặ biệt v kỹ thu t. Khi đ hất lượng hàng h đượ huẩn h th o quy định ủ NYSE Liffe, còn chi phí logistics chính là chi phí khi giao hàng vào hệ thống kho ủ N S Liff . Tại N S Liff 5 , quy định kho ng h nh lệ h giá trị ủ á loại à ph khá nh u so v i hất lượng huẩn6 như s u:  Loại thượng hạng (Premium Class): c ng 30 USD so v i giá hợp đồng kỳ hạn: tối đ 0,5% l i, 0,2% tạp chất, tối thi u 90% kí h thư c trên sàng 15, tối thi u 96% kích 5 á bạn th vào link http://www.liffe.com/reports/commodity?item=Coffee%20409 đ t m hi u th ng tin à ph Robust đăng k ki m tra chất lượng, đạt chất lượng loại gì, dự ki n bao nhiêu l đư r y u u ki m tra chất lượng vào ngày k ti p, ữ liệu à ph qu ki m tra chất lượng tại N S Liff đạt và kh ng đạt (từ tháng 8 008 đ n n y , lượng tồn kho tại các kho chỉ định bởi NYSE Liffe v.v. 6 Ti u huẩn xuất khẩu ủ á nư khá , th th m kh o th m tại http://www.supremo.be/
  24. 24. Quản trị rủi ro giá nông sản – Nhìn từ thị trƣờng cà phê Việt Nam 24 thư c trên sàng 13 m i 300g.  Loại 1 (Class 1): bằng m c giá hợp đồng kỳ hạn: tối đ 3% l i, 0,5% tạp chất, tối thi u 90% kí h thư c trên sàng 14, tối thi u 96% kí h thư c trên sàng 12 m i 300g.  Loại 2 (Class 2): trừ 30 USD so v i giá hợp đồng kỳ hạn: tối đ 5% l i, 1,0% tạp chất, tối thi u 90% kí h thư c trên sàng 13, tối thi u 96% kí h thư c trên sàng 12 m i 300g.  Loại 3 (Class 3): trừ 60 USD so v i giá hợp đồng kỳ hạn: tối đ 7,5% l i, 1,0% tạp chất, tối thi u 90% kí h thư c trên sàng 13, tối thi u 96% kí h thư c trên sàng 12 m i 300g.  Loại 4 (Class 4): trừ 90 USD so v i giá hợp đồng kỳ hạn: tối đ 8,0% l i, 1,0% tạp chất, tối thi u 90% kí h thư c trên sàng 12 m i 300g. M h nh lệch (differential) tạo n n bởi á y u tố b o gồm hất lượng đượ huẩn h th o quy định ủ N S Liffe và hi phí khi gi o hàng vào hệ thống kho ủ N S Liff , đượ g i là Tenderable Parity. Tenderable Parity, nói n m n đ là “giá “trừ lùi” chu trong trường hợp gi o hàng thự ”. T n r bl P rity đ ng v i tr là “giá trừ lùi sàn” ủ gi o ị h hàng thự , v khi “giá trừ lùi” r t xuống đ n đấy m i người hỉ việ gi o hàng hàng loạt vào “khá h hàng” N S Liff mà kh i mất ng đi bán ho nhà r ng x y hẳng hạn. Gi s , à ph loại , 5% ủ Việt N m m h nh lệ h hất lượng so v i à ph huẩn h tại N S Liff là - 30 US trừ 30 US và tốn th m 0 US mt7 đ m ng tấn à ph từ Việt N m vào m t kho đượ h ng nh n rtifi t warehouse ủ N S Liff , hẳng hạn tại Tri st Ý . Khi đ t 7 mt: metric ton = 1 tấn = 1.000 kg
  25. 25. Nguyễn Hoàng Mỹ Phƣơng 25 n i: T n r bl P rity ủ à ph loại , 5% ủ Việt N m là 150 USD/mt (= 120 + 30). Thự t th gi o ị h hàng thự tr n th gi i đ u iễn r tại “giá trừ lùi” o hơn Tenderable Parity này, ph n h nh lệ h ph n ánh lãi ủ á trung gi n mi l m n như ng ty xuất khẩu, hãng kinh o nh à ph v.v.; và hi phí logisti s ti t kiệm đượ bằng việ gi o hàng trự ti p từ á nư trồng à ph đ n t n nơi người ùng mà kh ng ph i hạy v ng qu hệ thống kho hàng ủ N S Liff như khi thự hiện đấu giá ng kh i th o quy định ủ sở gi o ị h này. 6. Giá xuất khẩu Th n giá “FO Hồ hí Minh” mà tr n á tr ng mạng h y báo hí thường cung cấp là loại giá gì nữ Đ y là giá xuất khẩu theo m t trong á phương th c v n t i được s dụng trong thương mại quốc t 8 . Tại Việt N m, th o như t i “kh i qu t” từ m t người đ ng giữ vị trí lãnh đạo trong b ph n kinh doanh tại m t công ty cà phê l n cho bi t, từ trư c t i nay, ngành cà phê áp dụng á phương th c v n t i sau: FOB9 , CIF10 8 In ot rms á đi u kho n thương mại quốc t - International Commerce Terms) là m t b các quy tắ thương mại quốc t o Ph ng Thương mại Quốc t (International Chamber of Commerce - I b n hành, được công nh n và s dụng r ng rãi trên toàn th gi i. Incoterms quy định á đi u kho n v giao nh n hàng h , trá h nhiệm của các bên mua, bán v thanh toán ti n v n t i, chi phí h i quan, b o hi m hàng h , t n thất và rủi ro trong quá trình v n chuy n, thời đi m chuy n giao trách nhiệm v hàng h . Phiên b n m i nhất là In ot rms 0 3, nhưng hiện vẫn đ ng s ụng In ot rms 0 0 đã được hoàn chỉnh vào tháng 9/2010 và áp dụng từ 01/01/2011. 9 FOB (Free On Board) – Giao lên tàu: Bên bán hàng c n ph i tr ư c phí x p hàng lên tàu, còn các kho n hi phí khá như ư c v n t i, phí b o hi m thu c v trách nhiệm của bên mua hàng. 10 CIF (Cost, Insurance and Freight) – Giá thành, B o hi m và ư c: Khi giá c được n u là IF, nghĩ là giá ủ b n bán hàng đã b o gồm giá thành của s n phẩm, ư c phí v n chuy n và phí b o hi m.
  26. 26. Quản trị rủi ro giá nông sản – Nhìn từ thị trƣờng cà phê Việt Nam 26 và FCA11 . Và khi xá định giá xuất khẩu, lú nào ũng xá định c ng đi hoặc c ng đ n bên cạnh phương th c v n t i. N u xuất khẩu th o phương th c CIF thì ghi rõ c ng đ n, ví dụ “ IF N w ork”; n n u xuất khẩu th o phương th c v n t i FOB thì s ghi rõ c ng đi, ví ụ “FO Hồ hí Minh”. Và “giá FO ” vẫn là giá cà phê thự như giá mà đại lý mua cà phê của bạn v y. Tuy nhiên, công ty xuất khẩu đã tính toán giá đ u vào (mua cà phê từ đại lý hay từ nông dân) rồi c ng những kho n chi phí, lợi nhu n của công ty xuất khẩu v.v. đ tạo thành giá FOB. M i m t công ty xuất khẩu có giá FOB khác nhau tùy theo sự thương lượng mua bán v i người mua. Nói tóm lại, “giá trừ lùi” là m c chênh l ch giữa vô vàn m c giá cà phê thực đ ng gi o ịch trên khắp th gi i (mà m c giá cà phê thực này ph n l n phụ thu c vào chất lượng và tính sẵn có của nó) và m c giá k h n giá đ ng a) của thị trường kỳ hạn - có th là giá kỳ hạn đ ng gi o ịch tại NYSE Liffe (Anh) (giao dịch cà phê Robusta) hay ICE Futures US12 (Mỹ) 11 FCA (Free Carrier) – Gi o ho người v n t i: có th được dùng cho m i phương th c v n chuy n, bao gồm c v n t i đ phương th , như trong v n t i container trong đ l n n tàu kh ng đ ng v i trò có liên quan t i sự xá định đi m v n t i. 12 Tháng 1/2007, Sở giao dịch kỳ hạn New York (New York Board of Trade – NYBOT) trở thành công ty con của Sở giao dịch Liên lụ địa (Intercontinental Exchange - ICE) và hiện n y N OT được bi t v i tên g i là ICE Futures US. Giao dịch cà phê Arabica (ký hiệu là KC). Website: www.theice.com/ Thông tin liên lạc:  ICE Futures US (Trụ sở chính): o One North End Avenue, New York, NY 10282-1101 o Điện thoại: +1 212 748 4000 o Fax: +1 212 643 4537  Singapore: o 6 Battery Road, #26-04/05, Singapore 049909 o Điện thoại: phone +65 6594 0160
  27. 27. Nguyễn Hoàng Mỹ Phƣơng 27 (giao dịch cà phê Arabica) hay của sở giao dị h khá như BM&FBOVESPA13 (Brazil), tùy theo th a thu n. Tại sao có kho ng chênh lệch này? Bởi kho ng chênh lệ h này “giá trừ lùi” s bao gồm các thành ph n sau (1) chênh lệch giữa chất lượng của từng loại cà phê riêng biệt và chất lượng chuẩn trên thị trường kỳ hạn; đi u kiện cung - c u; và 3 á đi u kho n giao dịch. Mà đã t m hi u t i đ y rồi thì có l chúng ta nên tr lại tên g i đúng đắn củ “giá trừ lùi”, g i là “m chênh lệ h” th hợp l hơn, bởi có khi c ng thêm, có khi trừ đi h không ph i lúc nào ũng “trừ lùi” . , đ n đ y th bạn đã thưởng th c h t tách cà phê của m nh hư n pha thêm m t tách khác rồi thủng thẳng đ c ti p á hương n lại? o Fax: +65 6534 4737  H trợ khách hàng ICE Help Desk: o +1 770 738 2101 (US); + 44 (0) 20 7488 5100 (UK) o e-mail: ICEHelpdesk@theice.com  ICE Clear US (Trung tâm thanh toán bù trừ): +1 212 748 4001 13 Sở giao dị h hàng h đ u tiên tại r zil được thành l p tại São P ulo năm 9 7. Sở gi o ị h kỳ hạn r zil Brazilian Mercantile & Futures Exchange - Bolsa de Mercadorias & Futuros - M&F đượ thành l p vào năm 985; năm 99 M&F và sở gi o ị h đ u ti n sáp nh p. Năm 997, u sáp nh p v i sở gi o ị h hàng h Rio J n iro đã ủng ố vị trí ủ M&F – trở thành trung t m gi o ị h ng ụ phái sinh hàng đ u tại vùng m u ị h tự o M r osur N m Mỹ . Ngày 8/5/2008, Sở giao dịch ch ng khoán São Paulo (São Paulo Stock Exchange – Bovespa) và BM&F hợp nhất và đ i tên thành BM&FBOVESPA (website http://www.bmfbovespa.com.br/).
  28. 28. QUẢ TRỊ RỦI RO GI Ô G SẢN HÌ TỪ THỊ TRƢỜ G CÀ PHÊ VIỆT A guyễn Hoàng ỹ hương Ch u trách nhi m xu t b n Nguyễn Ngọc ịnh Biên t p Trần nh hanh ơn Trình bày bìa Nguyễn Thị hương rang Mã số ISBN: 978-604-922-003-6 NHÀ XU T BẢN KINH T TP. H CHÍ MINH 279 Nguyễn Tri Phương, Phường 5, Qu n 10, TP. Hồ Chí Minh. Điện thoại: (08) 38.575.466 – Fax: 38.550.783 Website: www.nxb.ueh.edu.vn - Email: nxb@ueh.edu.vn In 500 cuốn, kh 14,5 x 20,5cm tại Công ty TNHH MTV In Kinh tế, 279 Nguyễn Tri Phương, Phường 5, Qu n 10, TP. Hồ Chí Minh. ĐKKHX số: 851-2013/CXB/04-07/KTTPHCM QĐX số: 30 QĐ-NXBKTTPHCM, cấp ngày 25/9/2013 In xong và n p lưu chieåu Quyù 4 năm 0 3.

×