• Save
De cuong du an
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

De cuong du an

on

  • 3,765 views

de cuong

de cuong

Statistics

Views

Total Views
3,765
Views on SlideShare
3,765
Embed Views
0

Actions

Likes
2
Downloads
0
Comments
1

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Adobe PDF

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • hi
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

De cuong du an De cuong du an Document Transcript

  • Created by Simpo PDF Creator (unregistered version) http://www.simpopdf.com CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC ----------- — µ – ---------- THUYẾT MINH LUẬN CHỨNG KINH TẾ- KỸ THUẬT KHẢ THI DỰ ÁN HỌC VIỆN KỸ NĂNG SỐNG CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN …….. TP.HN - tháng 04 năm 2010
  • Created by Simpo PDF Creator (unregistered version) http://www.simpopdf.com Người Viết: Hoàng Ngọc Phượng THUYẾT MINH DỰ ÁN HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KỸ NĂNG SỐNG ĐT: 0915 79 79 18 NỘI DUNG Phụ lục 1 : Tổng mức đầu tư dự án Phụ lục 2 : Phân thích hiệu quả kinh tế dự án Đơn vị tư vấn: Cty CP … Trang 1
  • Created by Simpo PDF Creator (unregistered version) http://www.simpopdf.com Người Viết: Hoàng Ngọc Phượng THUYẾT MINH DỰ ÁN HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KỸ NĂNG SỐNG ĐT: 0915 79 79 18 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN I.1. Giới thiệu chủ đầu tư - Tên công ty : Công ty Cổ Phần - Địa chỉ : - Giấy phép KD : - Mã số thuế : - Đại diện : - Chức vụ : I.2. Mô tả sơ bộ dự án Công ty Cổ Phần ………. dự kiến đầu tư xây dựng học viện đào tạo Kỹ Năng Sống với các chi nhánh được phủ khắp lãnh thổ Việt Nam. Đầu tư phát triển dự án học viện đào tạo Kỹ Năng Sống nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo và đào tạo lại với các cán bộ công nhân viên của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó không ngừng hoàn thiện các giáo trình phù hợp với yêu cầu đặt ra nhằm bổ xung các khóa Kỹ Năng Sống cho học sinh sinh viên các trường trong cả nước (từ bậc mẫu giáo cho đến đại học). I.3. Sản phẩm của dự án Các giáo trình đào tạo kỹ năng sống, các khóa học Kỹ Năng Sống. · CÁC KHÓA HỌC CĂN BẢN: STT Khóa học Thời gian 1 Kỹ năng tổ chức sự kiện 5 buổi 2 Kỹ năng huấn luyện và đào tạo 5 buổi 3 Kỹ năng thương lượng, đàm phán 5 buổi 4 Kỹ năng quản lý thời gian 5 buổi 5 Kỹ năng giải quyết vấn đề 5 buổi 6 Kỹ năng lập kế hoạch 5 buổi 7 Kỹ năng MC & Thuyết trình 5 buổi 8 Kỹ năng giao tiếp 5 buổi 9 Kỹ năng thay đổi bản thân 5 buổi 10 Kỹ năng tư duy 5 buổi 11 Kỹ năng làm việc theo nhóm 5 buổi Đơn vị tư vấn: Cty CP … Trang 2
  • Created by Simpo PDF Creator (unregistered version) http://www.simpopdf.com Người Viết: Hoàng Ngọc Phượng THUYẾT MINH DỰ ÁN HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KỸ NĂNG SỐNG ĐT: 0915 79 79 18 · CÁC KHÓA HỌC CHUYÊN SÂU: STT Khóa học Thời gian 1 Kỹ năng quản trị nhân sự 12 buổi Kỹ năng giao quyền và uỷ thác 2 12 buổi công việc Kỹ năng xây dựng văn hoá doanh 3 12 buổi nghiệp 4 Kỹ năng ra quyết định 12 buổi Kỹ năng Marketing và Bán hàng 5 12 buổi chuyên nghiệp 6 Kỹ năng quản lý và lãnh đạo 12 buổi 7 Kỹ năng khởi nghiệp 12 buổi I.4. Cơ sở pháp lý triển khai dự án ………………CẦN BỔ XUNG……………… CHƯƠNG II: MỤC TIÊU NHIỆM VỤ, SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CHO DỰ ÁN. II.1. Mục tiêu đầu tư. - Đầu tư đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng thực tế để áp dụng nhu cầu của xã hội. - Khuyến kích khuyến khích và giúp đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp. - Đầu tư xây dựng một đội ngũ giảng viên huấn luyện kỹ năng sống đáp ứng yêu cầu bức thiết của giáo dục. - Tạo môi trường huấn luyện đào tạo lành mạnh giúp mọi người hiểu ra những khía cạnh đúng đắn của suy nghĩ cũng như áp dụng ý tưởng vào thực tế. - Tạo ra đội ngũ nhân lực với những kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu phát triển của nước nhà. - Xây dựng thương hiệu và tạo ra một học viện thực để góp phần vào sự phát triển của nền giáo dục nước nhà. Trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực huấn luyện kỹ năng sống tại Việt Nam. II.2. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng học viện và đội ngũ giảng viên huấn luyện: Những yêu cầu bức thiết trong giáo dục: Đơn vị tư vấn: Cty CP … Trang 3
  • Created by Simpo PDF Creator (unregistered version) http://www.simpopdf.com Người Viết: Hoàng Ngọc Phượng THUYẾT MINH DỰ ÁN HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KỸ NĂNG SỐNG ĐT: 0915 79 79 18 Đơn vị tư vấn: Cty CP … Trang 4
  • Created by Simpo PDF Creator (unregistered version) http://www.simpopdf.com Người Viết: Hoàng Ngọc Phượng THUYẾT MINH DỰ ÁN HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KỸ NĂNG SỐNG ĐT: 0915 79 79 18 Những thực trạng đang tồn tại cần khắc phục: Đơn vị tư vấn: Cty CP … Trang 5
  • Created by Simpo PDF Creator (unregistered version) http://www.simpopdf.com Người Viết: Hoàng Ngọc Phượng THUYẾT MINH DỰ ÁN HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KỸ NĂNG SỐNG ĐT: 0915 79 79 18 Những yếu tố quan trọng được đánh giá là ảnh hưởng tới quyết định nhu cầu học kỹ năng sống: - Kỹ năng sống giúp mọi người đưa ra những giải pháp phù hợp với bản thân và công việc. - Kỹ năng mềm giúp mọi người tự tin hơn trong giao tiếp cũng như nhạy bén hơn trong công việc. - Kỹ năng mềm giúp mọi người hiểu nhau hơn trong công việc và chủ động hơn trong công việc. - ……… Xuất phát từ kết quả thăm dò nhu cầu học kỹ năng sống của các học sinh, sinh viên cũng như công nhân viên chức trong các công ty về yêu cầu bức thiết áp dụng kỹ năng sống vào cuộc sống hàng ngày. Đơn vị tư vấn: Cty CP … Trang 6
  • Created by Simpo PDF Creator (unregistered version) http://www.simpopdf.com Người Viết: Hoàng Ngọc Phượng THUYẾT MINH DỰ ÁN HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KỸ NĂNG SỐNG ĐT: 0915 79 79 18 CHƯƠNG III: THỊ TRƯỜNG III.1. T ỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ VIỆT NAM II.1.1. Tổng Quan Về Nền Kinh Tế Vĩ Mô Việt Nam: Năm 2009, trước tình hình khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới, Việt Nam đã chuyển sang mục tiêu ngăn chặn suy giảm kinh tế và giữ ổn định kinh tế vĩ mô. Kinh tế Việt Nam năm 2009 bên cạnh những điểm sáng thể hiện thành tựu đạt được vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế và thách thức. Việc đánh giá, nhìn nhận lại kinh tế Việt Nam năm 2009 để rút ra những bài học, chỉ rõ những thách thức và giải pháp cho năm 2010 có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà hoạch định chính sách ở Việt Nam. Tăng trưởng kinh tế: Cần khẳng định rằng dưới tác động mạnh của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, quá trình suy giảm kinh tế của Việt Nam đã không kéo dài và sự phục hồi tốc độ tăng trưởng đến nhanh.Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng trong quý I/2009 sau đó liên tục cải thiên tốc độ ở các quý sau. Tốc độ tăng GDP quý II đạt 4,5%, quý III đạt 5,8% và dự đoán quý IV sẽ đạt 6,8%. Các chỉ số tăng trưởng cho các ngành cũng thể hiện một xu hướng phục hồi rõ rệt. Giá trị sản xuất công nghiệp quý I đạt 3,2%, quý II tăng lên 7,6% và quý III là 8,5%. So với khu vực công nghiệp, thì khu vực dịch vụ chịu tác động ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới ở mức độ thấp hơn. Nhìn chung, khu vực dịch vụ vẫn duy trì tăng trưởng khá cao, tốc độ tăng trưởng trong quý I là 5,1%, trong quý II, 5,7% và 6,8% trong quý III. Căn cứ kết quả thực hiện 9 tháng đầu năm và triển vọng các tháng tiếp theo, tốc độ tăng trưởng giá trị khu vực dịch vụ ước thực hiện cả năm 2009 có thể đạt 6,5%. Đối với lĩnh vực nông nghiệp, do sản lượng lương thực năm 2008 đã đạt mức kỷ lục so với trước, nên ngành nông nghiệp tăng không nhiều trong năm 2009. Uớc thực hiện giá trị tăng thêm ngành nông, lâm, thủy sản tăng khoảng 1,9%. Như vậy xu hướng phục hồi tăng trưởng là khá vững chắc và đạt được ngay từ trước khi các gói kích cầu được triển khai trên thực tế. Đầu tư phát triển: Trong bối cảnh suy giảm kinh tế, những khó khăn trong sản xuất kinh doanh và hiệu quả đầu tư kinh doanh giảm sút đã ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động đầu tư phát triển. Trước tình hình đó, Chính phủ đã thực hiện các giải pháp kích cầu đầu tư, tăng cường huy động các nguồn vốn, bao gồm việc ứng trước kế hoạch đầu tư ngân sách nhà nước của các năm sau, bổ sung thêm nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, tín dụng đào tạo lại cho người lao động bị mất việc làm… Với những nỗ lực đó, nguồn vốn đầu tư toàn xã hội năm 2009 đã đạt được những kết quả tích cực. Ước tính tổng đầu tư toàn xã hội năm 2009 đạt 708,5 nghìn tỷ đồng, bằng 42,2% GDP, tăng 16% so với năm 2008 . Trong đó, nguồn vốn đầu tư nhà nước là 321 nghìn tỷ đồng, tăng 43,3% so với năm 2008; nguồn vốn đầu tư của tư nhân và của dân cư là 220,5 nghìn tỷ, tăng 22,5%. Những kết quả này cho thấy các nguồn lực trong nước được huy động tích cực hơn. Tuy nhiên, trong khi các nguồn vốn đầu tư trong nước có sự gia tăng thì nguồn vốn FDI năm 2009 lại giảm mạnh. Tổng số vốn FDI đăng ký mới và tăng thêm ước đạt 20 tỷ USD (so với 64 tỷ USD năm 2008), vốn thực hiện ước đạt khoảng 8 tỷ USD (so với Đơn vị tư vấn: Cty CP … Trang 7
  • Created by Simpo PDF Creator (unregistered version) http://www.simpopdf.com Người Viết: Hoàng Ngọc Phượng THUYẾT MINH DỰ ÁN HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KỸ NĂNG SỐNG ĐT: 0915 79 79 18 11,5 tỷ USD năm 2008). Tổng vốn ODA ký kết cả năm ước đạt 5,456 tỷ USD, giải ngân đạt khoảng 3 tỷ USD. . Chỉ số ICOR năm 2009 đã tăng tới mức quá cao, trên 8 so với 6,6 của năm 2008. Bên cạnh đó còn xảy ra tình trạng chậm trễ trong giải ngân nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, lãng phí, thất thoát vốn đầu tư ở tất cả các khâu của quá trình quản lý dự án đầu tư. Lạm phát và giá cả: Nếu như năm 2008 là năm chứng kiến một tốc độ lạm phát cao kỷ lục trong vòng hơn một thập kỷ qua thì năm 2009 lại chứng kiến một mức lạm phát ở mức dưới hai con số. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) cả nước qua 10 tháng đầu năm chỉ tăng 4,49% so với tháng 12/2008. Đây là mức tăng chỉ số giá tiêu dùng khá thấp so với những năm gần đây và là mức tăng hợp lý, không gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất của người dân. Chỉ số CPI lương thực tăng nhẹ trong 6 tháng đầu năm (0,59%) nhưng lại có xu hướng giảm trong những tháng cuối năm. Lương thực, thực phẩm luôn là đầu tàu kéo lạm phát đi lên trong những năm 2007 và 2008 thì ở năm 2009 nhân tố này không còn đóng vai trò chính nữa. Tỷ giá: Trong nhiều năm trở lại đây, Ngân hàng nhà nước kiên trì chính sách ổn định đồng tiền Việt Nam so với đồng đô la Mỹ. Diễn biến tỷ giá trong năm 2009 là tương đối phức tạp. Mặc dù NHNN đã điều chỉnh nâng tỷ giá liên ngân hàng và biên độ từ + 3% lên + 5% vào tháng 4/2009, trên thị trường tự do giá ngoại tệ nhanh chóng áp sát mức 18.300 đồng/đô la Mỹ và đến tháng 11 đã lên trên 19.000 đồng/đô la Mỹ. Càng về cuối năm tỷ giá càng biến động và mất giá mạnh, thị trường ngoại hối luôn có biểu hiện căng thẳng, đồng thời USD tín dụng thì thừa, USD thương mại thì thiếu Trong bối cảnh lạm phát có xu hướng gia tăng và tính không ổn định trên thị trường tiền tệ, đòi hỏi cần phải có sự lựa chọn linh hoạt cơ chế điều hành tỷ giá để đạt được mục tiêu kiềm chế lạm phát và ổn định thị trường tiền tệ. Thu chi ngân sách: Năm 2009, các giải pháp miễn, giảm, giãn thuế kết hợp với giảm thu từ dầu thô và giảm thu do suy giảm kinh tế đã làm cho nguồn thu ngân sách bị giảm mạnh. Uớc tính tổng thu ngân sách cả năm đạt 390,65 nghìn tỷ đồng, xấp xỉ so với mức dự toán (389,9 nghìn tỷ) và giảm 6,3% so với thực hiện năm 2008. Mặt khác, nhu cầu và áp lực chi tăng lên cho kích thích tăng trưởng và đảm bảo an sinh xã hội. Tổng chi ngân sách ước đạt trên 533 nghìn tỷ đồng, tăng 8,5% so với dự toán và 7,5% so với năm 2008. Tổng bội chi ngân sách ước khoảng 115,9 nghìn tỷ đồng, bằng 6,9% GDP, cao hơn nhiều so với mức 4,95% của năm 2008 và kế hoạch đề ra (4,82%). . Xuất nhập khẩu và cán cân thương mại: Năm 2009, tình hình xuất nhập khẩu khẩu của Việt Nam gặp nhiều khó khăn do khủng hoảng kinh tế toàn cầu dẫn đến sự đình trệ sản xuất và hạn chế tiêu dùng ở những nước vốn là thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam như Mỹ, Nhật Bản, EU... Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2009 ước đạt khoảng 56,5 tỷ USD, giảm 9,9% so với năm 2008. Tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2009 ước đạt 67,5 tỷ USD, giảm 16,4% so với năm 2008. Điều này phản ánh những khó khăn của sản xuất trong nước do suy giảm kinh tế. Tuy nhiên, trong các tháng cuối năm, nhu cầu nhập khẩu có thể tăng lên khi các biện pháp hỗ trợ sản xuất phát huy tác dụng. Mặc dù cả kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu đều giảm sút, nhưng do tốc độ giảm kim ngạch xuất khẩu chậm hơn tốc độ giảm kim ngạch nhập khẩu, nên nhập siêu năm 2009 giảm xuống chỉ còn khoảng 11 tỷ USD, chiếm 16,5% tổng kim ngạch xuất khẩu. Như vậy, so với những Đơn vị tư vấn: Cty CP … Trang 8
  • Created by Simpo PDF Creator (unregistered version) http://www.simpopdf.com Người Viết: Hoàng Ngọc Phượng THUYẾT MINH DỰ ÁN HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KỸ NĂNG SỐNG ĐT: 0915 79 79 18 năm gần đây cán cân thương mại đã có sự cải thiện đáng kể, thể hiện quyết tâm của chính phủ trong việc kiềm chế nhập khẩu những mặt hàng không cần thiết. Song mức nhập siêu vẫn còn cao thể hiện việc phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu vẫn còn chậm. Bảo đảm an sinh xã hội: Chính phủ đã chỉ đạo thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chính sách giảm nghèo, trong đó có chính sách hỗ trợ cho các hộ nghèo xây nhà ở, vay vốn sản xuất, kinh doanh, cho vay học sinh, sinh viên, mua thẻ bảo hiểm y tế. Đồng thời, chính phủ cũng triển khai công tác hỗ trợ các hộ nghèo, hộ bị ảnh hưởng thiên tai, bị thiệt hại về gia súc, gia cầm, vật nuôi để ổn định sản xuất và đời sống. Ngoài ra, chính phủ cũng đã tích cực triển khai thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ- CP của Chính phủ gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới; tổ chức, động viên các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân hỗ trợ các huyện nghèo thực hiện chương trình này; ứng trước vốn cho các huyện; triển khai các chính sách mới, trong đó có chính sách cấp gạo cho hộ nghèo ở biên giới, thực hiện mức khoán mới về bảo vệ rừng, hỗ trợ học nghề, xuất khẩu lao động và tăng cường cán bộ cho các huyện nghèo. Hoạt động chăm sóc người có công và các đối tượng chính sách tiếp tục được duy trì và mở rộng. Năm 2009 tổng số chi cho an sinh xã hội ước khoảng 22.470 tỷ đồng, tăng 62% so với năm 2008, trong đó chi điều chỉnh tiền lương, trợ cấp, phụ cấp khoảng 36.700 tỷ đồng; trợ cấp cứu đói giáp hạt và khắc phục thiên tai 41.580 tấn gạo (riêng số gạo cứu trợ đợt đầu khắc phục hậu quả bão số 9 là 10.300 tấn). Tổng dư nợ của 18 chương trình cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách do Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện ước đến cuối năm đạt 76 nghìn tỷ đồng, tăng 45,3% so với năm 2008. Các doanh nghiệp đã hỗ trợ 62 huyện nghèo trên 1.600 tỷ đồng. Tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm 2009 giảm còn khoảng 11%. Tuy nhiên, tình hình suy giảm kinh tế đã ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng giải quyết việc làm cho người lao động. Dự kiến đến cuối năm 2009, có khoảng 1,51 triệu lượt lao động được giải quyết việc làm, đạt 88,5% kế hoạch năm và bằng 93,2% so với thực hiện năm 2008. Số lao động đi làm việc ở nước ngoài năm 2009 ước đạt 7 vạn người, giảm đáng kể so với con số 8.5 vạn người của năm 2008. II.1.2. Những thách thức của kinh tế Việt Nam năm 2010 Triển vọng kinh tế Việt Nam năm 2010 phụ thuộc vào 3 yếu tố chính: tình hình kinh tế thế giới, sức mạnh nội tại của kinh tế trong nước và sự điều hành vĩ mô của Chính phủ. Tuy nhiên bên cạnh những thời cơ, thuận lợi thì cũng đặt ra nhiều thách thức cho cả 3 yếu tố trên. Trong ngắn hạn, năm 2010 sẽ chứng kiến sự phục hồi ở những nền kinh tế lớn nhất thế giới. Hoạt động đầu tư và thương mại quốc tế sẽ được hồi phục sau khi có sự giảm sút mạnh năm 2009. Với tư cách là một nền kinh tế nhỏ có độ mở cao, điều này tạo ra những ảnh hưởng tích cực trực tiếp lên nền kinh tế Việt Nam để có thể đạt tăng trưởng cao hơn trong năm 2010. Tuy nhiên, từ kinh nghiệm của những năm vừa qua, vấn đề đặt ra cho Việt Nam là cần phải xác định và điểu chỉnh độ mở của nền kinh tế như thế nào cho phù hợp để tránh được các cú sốc do hội nhập quốc tế mang đến. Đối với trong nước, những bất ổn vĩ mô trong nội tại nền kinh tế vẫn còn tồn tại và trở thành thách thức cho phát triển kinh tế năm 2010. Đơn vị tư vấn: Cty CP … Trang 9
  • Created by Simpo PDF Creator (unregistered version) http://www.simpopdf.com Người Viết: Hoàng Ngọc Phượng THUYẾT MINH DỰ ÁN HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KỸ NĂNG SỐNG ĐT: 0915 79 79 18 Thách thức tiếp theo là áp lực lạm phát cao. Lạm phát không phải là là vấn đề của năm 2009, nhưng năm 2010 hoàn toàn có thể là một năm lạm phát bùng lên trở lại do các nguyên nhân gây ra lạm phát bị tích lũy ngày càng nhiều trong năm 2009. Về các công cụ điều hành kinh tế vĩ mô, hiện nay chúng ta dựa trên 3 công cụ chính để tác động đến nền kinh tế, đó là chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ và chính sách cán cân thanh toán. Đối với chính sách tài khoá, nếu bù đắp thâm hụt ngân sách bằng biện pháp vay nợ trong nước thì sẽ gây ra áp lực tăng lãi suất. Điều này đi ngược với mục tiêu của chính sách tiền tệ là giảm dần lãi suất trong thời gian tới. Nhưng nếu bù đắp thâm hụt ngân sách bằng việc vay nợ nước ngoài thì gặp phải áp lực gia tăng nợ nước ngoài mà đã ở tỷ lệ khá cao rồi. Đối với chính sách tiền tệ, khoảng cách giữa lãi suất huy động và trần lãi suất cho vay hiện đã quá nhỏ. Do vậy, nếu bỏ lãi suất trần thì sẽ làm thắt chặt tiền tệ quá sớm và ảnh hưởng đến phục hồi kinh tế. Mặt khác, với lạm phát kỳ vọng cao trong thời gian tới, dường như không còn cơ hội cho thực hiện nới lỏng tiền tệ để kích thích kinh tế. Những đặc điểm trên sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc định hình nền kinh tế Việt nam trong năm 2010. Tuy nhiên cũng cần phải nhận thấy một điểm tích cực là khả năng chống chọi với suy thoái kinh tế và bất ổn vĩ mô của Việt Nam đã khá hơn. Thực tế cho thấy, dưới tác động mạnh của khủng hoảng kinh tế thế giới và bất ổn kinh tế vĩ mô trong nước, quá trình suy giảm tăng trưởng kinh tế trong năm 2009 không kéo dài và sự phục hồi đến nhanh hơn và không đến nỗi “bi quan” và “nghiêm trọng” như những dự báo đầu năm 2009. Điều này một mặt cho thấy năng lực chống đỡ của nền kinh tế đã được nâng lên, nhưng mặt khác cũng cho thấy khả năng dự báo chính sách còn hạn chế và bất cập II.1.3. Tình hình kinh tế xã hội. Trong năm 2009 vừa qua, mặc dù phải đối diện với nhiều khó khăn, thách thức lớn do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế thế giới nhưng với sự tập trung chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo thành phố, cùng với sự nỗ lực, đồng tâm, hiệp lực, đoàn kết của các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân; tình hình kinh tế thành phố đã từng bước phục hồi và có sự khởi sắc đáng kể, góp phần cải thiện tốc độ tăng trưởng kinh tế chung (GDP) trong năm 2009 ;lạm phát được kiềm chế; vốn huy động và tổng dư nợ tín dụng đều tăng khá; thị trường chứng khoán đang có dấu hiệu phục hồi với khối lượng giao dịch tăng cao; chính sách kích cầu trong đầu tư và tiêu dùng đã bắt đầu phát huy tác dụng, giúp doanh nghiệp vượt qua những khó khăn, ổn định sản xuất kinh doanh; các chính sách an sinh xã hội được triển khai tích cực và có hiệu quả, công tác chăm lo cho các đối tượng diện chính sách và người nghèo được thực hiện tốt; tình hình chính trị ổn định, quốc phòng an ninh được giữ vững. II.1.4. Nhu cầu bức thiết của xã hội với nguồn nhân lực chất lượng cao: Trong hiện tại sinh viên ra trường rất thiếu những kỹ năng tối thiểu cần thiết cũng như kinh nghiệm thực tế. Có rất nhiều công chức trong các công ty doanh nghiệp họ gặp phải khó khăn trong giao tiếp với khách hàng đồng nghiệp hoặc trong đàn phán các thương vụ. Đơn vị tư vấn: Cty CP … Trang 10
  • Created by Simpo PDF Creator (unregistered version) http://www.simpopdf.com Người Viết: Hoàng Ngọc Phượng THUYẾT MINH DỰ ÁN HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KỸ NĂNG SỐNG ĐT: 0915 79 79 18 Trong gia đ ình thường xuyên có những cuộc cãi vã đáng tiếc cũng chỉ vì thiếu kỹ năng thực tế và sự khéo léo trong ứng xử. Vì vậy nhu cầu xây dựng một học viện Kỹ Năng Mềm là điều cần thiết. III.2. Thị trường: III.2.1. Nguồn gốc kỹ năng sống. III.2.2. Thị trường đào tạo Kỹ Năng Sống Đây là nhu cầu bức thiết với tất cả mọi người. Ø Giáo trình đào tạo: Giáo trình huấn luyện được xây dựng dựa trên những kinh nghiệm thực tế đã được áp dụng và các giáo trình đào tạo theo phương pháp mới của nước ngoài. III.2.3. Thị trường đào tạo 2.1.1. Các nguồn giảng viên, giáo trình: - Là những học viên ưu tú của các khóa đào tạo được giữ lại để đào tạo nâng cao để trở thành giảng viên huấn luyện. - Những khách mời chia sẻ bí quyết thành công là những chủ doanh nghiệp thành đạt, người đại diện các tổ chức xã hội -> rút ra kinh nghiệm và bài học bổ ích. - Xây dựng giáo trình và định hướng đào tạo nguồn giảng viên đào tạo Kỹ Năng Sống dựa trên yêu cầu thực tế của nền giáo dục Việt Nam theo định hướng của Bộ Giáo Dục. Và yêu cầu cụ thể của thực tại hiện trạng của các doanh nghiệp, các tổ chức. - Quy hoạch và xây dựng giáo trình phù hợp với từng lĩnh vực, từng môi trường cụ thể: học sinh mẫu giáo, học sinh tiểu học, học sinh trung học, sinh viên, công chức, các lãnh đạo trong các doanh nghiệp,….. - Thường xuyên kiểm tra chất lượng đào tạo, bổ xung thiếu xót để ngày càng hoàn thiện những giáo trình phù hợp hơn với thực thế. Đơn vị tư vấn: Cty CP … Trang 11
  • Created by Simpo PDF Creator (unregistered version) http://www.simpopdf.com Người Viết: Hoàng Ngọc Phượng THUYẾT MINH DỰ ÁN HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KỸ NĂNG SỐNG ĐT: 0915 79 79 18 - Việc quy hoạch và kiểm tra này không những đảm bảo được nguồn cung ứng giảng viên mà còn đảm bảo chất lượng đào tạo, tính đáp ứng đầy đủ nhu cầu và tạo lòng tin cho học viên, các chủ doanh nghiệp, các tổ chức, từ đó gây dựng uy tín cho công ty. 2.1.2: Đối thủ cạnh tranh. Hiện tại có một số công ty đào tạo đã và đang hoạt động trong lĩnh vực đào tạo Kỹ Năng Sống như: Công Ty Tâm Việt, Công Ty Thiện Việt Cộng Đồng, Công Ty cổ phần Kỹ Năng Việt,….. Nhưng đa số các đối thủ vẫn còn nằm ở quy mô nhỏ lẻ, nhưng do nhu cầu học Kỹ Năng Sống là rất lớn nên nếu hợp tác lại để có được những sản phẩm giáo dục ưu tú cũng như cung cấp nguồn giảng viên huấn luyện có kinh nghiệm là điều tốt nhất. III.2.4. Đối tượng có nhu cầu học kỹ năng sống: * Các bé mẫu giáo * Học sinh cấp 1 * Học sinh cấp 2 * Học sinh cấp 3 * Sinh viên * Công nhân viên chức của các doanh nghiệp * Các cá nhân có nhu cầu CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM ĐÀO TẠO IV.1. Mô tả địa điểm xây dựng Tại phòng huấn luyện của công ty đào tạo, tại phòng họp của các cơ quan doanh nghiệp, tại giảng đường của các trường. IV.2. Điều kiện: Dễ dàng trong việc đầu tư cơ sở vật chất cho mỗi khóa học. IV.3. QUI MÔ DỰ ÁN IV.4. Phạm vi dự án - Nhu cầu của cá nhân - Nhu cầu của các bậc học - Nhu cầu của các doanh nghiệp - Tiến tới đưa trương trình đào tạo của học viện đóng góp vào sự phát triển của nền giáo dục nước nhà. IV.5. Lựa chọn cơ cấu hoạt động IV.5.1. Quy mô học viện:…….. Đơn vị tư vấn: Cty CP … Trang 12
  • Created by Simpo PDF Creator (unregistered version) http://www.simpopdf.com Người Viết: Hoàng Ngọc Phượng THUYẾT MINH DỰ ÁN HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KỸ NĂNG SỐNG ĐT: 0915 79 79 18 IV.5.2. Năng lực đào tạo: ……… CHƯƠNG V: PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN ĐẦU 5.1 Điều kiện có, điều kiện cần: 5.1.1 Điều kiện có: - Cơ sở pháp lý công ty - Văn phòng làm việc 5.1.1 Điều kiện cần: - Cơ sở pháp lý công ty - Văn phòng làm việc - Phòng huấn luyện - Các mối quan hệ với các cơ quan doanh nghiệp, các trường học có nhu cầu học Kỹ Năng Sống. 5.2 Phương án đầu tư Diện tích phòng đào tạo của công ty cần khoảng từ 20m2. Một máy chiếu. Theo thỏa thuận dự kiến công ty sẽ lấy lại phòng tầng 2 và 3 tại trụ sở số 2/94 Ngọc Khánh – Ba Đình – Hà Nội làm phòng đào tạo. Chi phí đầu tư ban đầu cho phòng ốc và thiết bị cần khoảng 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ CƠ SỞ VI.1. Các thiết bị cần thiết VI.1.1. Máy chiếu Loại máy chiếu mini phục vụ mục đích chiếu slide giáo trình trong các buổi đào tạo. VI.1.2. Ghế Cần khoảng 30 ghế ngồi cho học viên. ………..bổ xung………… CHƯƠNG VII: PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VII.1. Phương án Vận hành Đơn vị tư vấn: Cty CP … Trang 13
  • Created by Simpo PDF Creator (unregistered version) http://www.simpopdf.com Người Viết: Hoàng Ngọc Phượng THUYẾT MINH DỰ ÁN HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KỸ NĂNG SỐNG ĐT: 0915 79 79 18 Phương án vận hành được phân chia như sau: Ban giám đốc sẽ quản lý phần chiến lược kinh doanh, nhân sự tổ chức. Giám đốc kinh doanh sẽ lên chiến lược quảng bá thương hiệu, liên hệ, hợp tác ký kết hợp đồng đào tạo. Giám đốc đào tạo bố trí phân ca, kíp phù hợp với yêu cầu của các khóa học. VII.2. Phương án sử dụng lao động và chi phí tiền lương BIỂU TỔNG HỢP NHU CẦU LAO ĐỘNG VÀ CHI PHÍ LƯƠNG Lương Số Lương năng Chi phí trả Chi phí TT Bố trí lao động thực lượng suất/tháng lương năm BHXH, BHYT tế/tháng I Bộ phận gián tiếp 28 1 Giám đốc 1 3.500.000 10% H.Đồng 42.000.000+ 2 Phó giám đốc 2 3.000.000 10% H.Đồng 72.000.000+ 3 Kế toán trưởng 1 2.500.000 30.000.000 4 Trưởng các phòng 3 2.000.000 10% H.Đồng 78.000.000+ Cộng tác viên phòng 5 20 10% D.Số kinh doanh 6 Lái xe, bảo vệ 1 2.000.000 24.000.000 II Bộ phận trực tiếp 4 1 Phụ trách chung 1 2.000.000 2% D.Số 24.000.000+ 2 Giảng viên 3 2.000.000 50.000/buổi 78.000.000+ Tổng 32 Chú ý: Lượng giảng viên sẽ tăng phù hợp yêu cầu của việc đào tạo. Đơn vị tư vấn: Cty CP … Trang 14
  • Created by Simpo PDF Creator (unregistered version) http://www.simpopdf.com Người Viết: Hoàng Ngọc Phượng THUYẾT MINH DỰ ÁN HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KỸ NĂNG SỐNG ĐT: 0915 79 79 18 CHƯƠNG VIII: PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI VIII.1. Tiến độ thực hiện Ø Tiến độ của dự án: - 6 tháng đầu tiên đào tạo chủ yếu cho các doanh nghiệp và các đơn vị đối tác và xây dựng giáo trình theo định hướng của Bộ Giáo Dục - 6 tháng tiếp theo: Tiếp tục tuyển sinh đào tạo, mở rộng quy mô. Bảo vệ và đăng ký bản quyền sở hữu trí tuệ với các sản phẩm là giáo trình kỹ năng mềm - Xin chủ trương của Bộ Giáo Dục để đưa các sản phẩm đào tạo vào các trường dưới sự chỉ định của Bộ Giáo Dục. VIII.2. Giải pháp thực hiện - Giảng viên: chọn lọc từ các khóa học sau đó đào tạo chuyên sâu để trở thành giảng viên huấn luyện. - Cộng tác viên tuyển sinh sẽ chiêu sinh học viên cho các khóa học tại văn phòng công ty. - Tìm kiếm để ký kết các hợp đồng đào tạo thí điểm với các trường. - Tìm kiếm ký kết các hợp đồng đào tạo với doanh nghiệp. - Xin chủ trương đưa giáo trình vào đào tạo tại các trường của Chính Phủ và Bộ Giáo Dục. - Chính thức đưa các sản phẩm đào tạo của học viện vào giảng dạy đóng góp vào sự phát triển của nền giáo dục nước nhà. VIII.3. Hình thức quản lý dự án …………….. Đơn vị tư vấn: Cty CP … Trang 15
  • Created by Simpo PDF Creator (unregistered version) http://www.simpopdf.com Người Viết: Hoàng Ngọc Phượng THUYẾT MINH DỰ ÁN HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KỸ NĂNG SỐNG ĐT: 0915 79 79 18 CHƯƠNG IX: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN IX.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư: - Dựa vào yêu cầu cần đáp ứng cho các khóa học - Những thiết bị, cơ sở cần thiết cho các khóa học - Dựa vào thu nhập thực tế của Việt Nam cho cán bộ công chức làm việc trong dự án. IX.2. Bảng tổng mức đầu tư trong 6 tháng đầu tiên: STT Hạng mục đầu tư Khối lượng/Số lượng Đơn giá Thành tiền Đơn vị VNĐ 1 Mặt bằng 1 phòng từ 20m2 2.000.000/tháng 12.000.000 2 Máy chiếu 1 cái 10.000.000/cái 10.000.000 3 Micro + Amply 1 Bộ 2.000.000/bộ 2.000.000 4 Ghế học viện 30 30.000/cái 900.000 5 Đầu tư Website 2 Trang 5.000.000/trang 10.000.000 6 Các chi phí khác Điện, nước, điện thoại 1.000.000/tháng 6.000.000 7 Lương Tháng 28.000.000/tháng 168.000.000 Tổng cộng 208.900.000 CHƯƠNG X: VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN GIAI ĐOẠN 1 X.1. Nguồn vốn Ø Nguồn vốn : vốn chủ sơ hữu 20%, vốn phát sinh từ đầu tư 80%. Với vốn phát sinh từ đầu tư 80% nguồn vốn đầu tư 6 tháng đầu của dự án, do đó Công ty Cổ Phần Thực …… cần có định hướng cho việc thu xếp vốn để không ảnh hưởng đến tiến độ dự án. Với tổng mức đầu tư 208.900.000 đồng Trong đó: Chủ đầu tư bỏ vốn 20% tổng đầu tư tương ứng với số tiền 41.780.000 đồng. Ngoài ra công ty dự định tạo nguồn vốn phát sinh từ đầu tư 80% trên tổng vốn đầu tư, tức tổng số tiền cần tạo ra là 167.120.000 đồng. Nguồn vốn phát sinh từ đầu tư này dự kiến sẽ được tạo ra từ kinh phí đào tạo và kinh doanh các dịch vụ. Đơn vị tư vấn: Cty CP … Trang 16
  • Created by Simpo PDF Creator (unregistered version) http://www.simpopdf.com Người Viết: Hoàng Ngọc Phượng THUYẾT MINH DỰ ÁN HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KỸ NĂNG SỐNG ĐT: 0915 79 79 18 CHƯƠNG XI: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN XI.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán XI.1.1. Các thông số giả định dùng để tính toán Các thông số giả định trên dùng để tính toán hiệu quả kinh tế của dự án trên cơ sở tính toán của các dự án đã triển khai, các văn bản liên quan đến giá bán, các tài liệu cung cấp từ Chủ đầu tư, cụ thể như sau: - Thời gian hoạt động của dự án là 10 năm, bắt đầu từ 04/2010. - Vốn chủ sở hữu 20%, phát sinh từ đầu tư 80%; - Doanh thu của dự án được căn cứ theo giá bán sản phẩm giáo dục, sản phẩm dịch vụ thương mại cho các khách hàng hiện nay; - Chi phí mua nguyên vật liệu đầu vào: - Chí phí vận hành... - Chi phí khấu hao Tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, thời gian khấu hao sẽ được tính phụ thuộc vào thời gian dự báo thu hồi vốn. Trong tính toán áp dụng thời gian khấu hao là 3 năm. - Thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án thuế suất áp dụng là 25%. Các thông số giả định dùng tính toán hiệu quả kinh tế XI.1.2. Cơ sở tính toán Ø Căn cứ trên các thông số giả định như: Chi phí tiếp thị quảng cáo chiếm 1 – 2% Doanh thu: (dự kiến trên 70 triệu) bao gồm: - Trên mạng: Chi phí xây dựng, thiết kế trang web cho sản phẩm: 10 triệu. - Chi phí thuê nhân viên quản trị mạng: 3 triệu/tháng * 12 = 36 triệu. - Trên báo: 20 triệu ; Bano: 0.1 triệu/tấm * 200 tấm= 20 triệu. - Chi phí in: 500 đồng/tờ * 6000 tờ = 3 triệu. Chi phí thuê nhân viên trung bình: 2.5 triệu/người * 20 người = 50 triệu/tháng. Thuê mặt bằng : 5 triệu/tháng. Tuy nhiên, trong hai năm đầu tiên khi công ty mới đi vào hoạt động, chưa có thương hiệu trên thị trường. Chủ đầu tư dự kiến sẽ bỏ chi phí cho hoạt động quảng cáo, quảng bá thương hiệu tương đối lớn, vào xây dựng đối tác khoảng 5-10% (khoảng trên 200 triệu). Chi phí cho việc đào tạo 1 khóa kỹ năng sống căn bản (5 buổi) khoảng 20 học viên: Xác định chi phí: Các chi phí sản xuất 1 đơn vị sản phẩm Chi phí giảng viên: 750.000 đồng Đơn vị tư vấn: Cty CP … Trang 17
  • Created by Simpo PDF Creator (unregistered version) http://www.simpopdf.com Người Viết: Hoàng Ngọc Phượng THUYẾT MINH DỰ ÁN HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KỸ NĂNG SỐNG ĐT: 0915 79 79 18 Chi phí máy móc thiết bị: 50.000 đồng Chi phí khác: 200.000 đồng Vậy tổng chi phí cho một khóa học là 1.000.000đ. Giá mỗi khóa học : · CÁC KHÓA HỌC CĂN BẢN: Học phí 1 học STT Khóa học Thời gian viên/khóa 1 Kỹ năng tổ chức sự kiện 300.000đ 5 buổi Kỹ năng huấn luyện và đào 300.000đ 2 5 buổi tạo Kỹ năng thương lượng, 300.000đ 3 5 buổi đàm phán 4 Kỹ năng quản lý thời gian 300.000đ 5 buổi 5 Kỹ năng giải quyết vấn đề 300.000đ 5 buổi 6 Kỹ năng lập kế hoạch 300.000đ 5 buổi Kỹ năng MC & Thuyết 300.000đ 7 5 buổi trình 8 Kỹ năng giao tiếp 300.000đ 5 buổi 9 Kỹ năng thay đổi bản thân 300.000đ 5 buổi 10 Kỹ năng tư duy 300.000đ 5 buổi Kỹ năng làm việc theo 300.000đ 11 5 buổi nhóm · CÁC KHÓA HỌC CHUYÊN SÂU: Học phí 1 học STT Khóa học Thời gian viên/khóa 1 Kỹ năng quản trị nhân sự 1.000.000đ 12 buổi Kỹ năng giao quyền và uỷ 1.000.000đ 2 12 buổi thác công việc Kỹ năng xây dựng văn hoá 1.000.000đ 3 12 buổi doanh nghiệp 4 Kỹ năng ra quyết định 1.000.000đ 12 buổi Kỹ năng Marketing và Bán 1.000.000đ 5 12 buổi hàng chuyên nghiệp Kỹ năng quản lý và lãnh 1.000.000đ 6 12 buổi đạo 7 Kỹ năng khởi nghiệp 1.000.000đ 12 buổi Đơn vị tư vấn: Cty CP … Trang 18
  • Created by Simpo PDF Creator (unregistered version) http://www.simpopdf.com Người Viết: Hoàng Ngọc Phượng THUYẾT MINH DỰ ÁN HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KỸ NĂNG SỐNG ĐT: 0915 79 79 18 Bảng tổng hợp doanh thu của dự án: a. Doanh thu từ các khóa học căn bản: 100 học viên/tháng x 300.000đ x 12 tháng = 360.000.000đ b. Doanh thu từ khóa học chuyên sâu: 20 học viên/tháng x 1.000.000 x 12 tháng = 240.000.000đ c. Doanh thu từ các khóa học hợp tác với các trường mầm non, cấp 1, cấp 2. - Mầm non: 200 bé x 5 trường x 3 khóa x 200.000đ = 600.000.000đ - Cấp 1: 500 học sinh x 5 trường x 2 khóa x 200.000đ = 1.000.000.000đ - Cấp 2: 500 học sinh x 5 trường x 2 khóa x 200.000đ = 1.000.000.000đ - Cấp 3: 500 học sinh x 5 trường x 2 khóa x 200.000đ = 1.000.000.000đ d. Doanh thu từ các khóa học hợp tác với các trường cao đẳng, đại học: 1500 học sinh x 5 trường x 2 khóa x 200.000đ = 3.000.000.000đ Tổng doanh thu được ước tính từ những nguồn chính sau: TDT = a+b+c+d TDT = 360.000.000đ + 240.000.000đ + 3.600.000.000đ + 3.000.000đ = 7.200.000.000đ (bảy tỷ hai trăm triệu đồng) Doanh thu tăng 15% cho mỗi năm tiếp theo trong 10 năm của dự án. XI.2. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án Kết quả tính toán các chỉ tiêu kinh tế như sau: chi phí tối thiểu 7.2 tỷ/năm. XI.3. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội Dự án mang lại nguồn nhân lực có kỹ năng, kinh nghiệm có năng lực đáp ứng nhu cầu phát triển nền kinh tế nước nhà. Dự án mang lại giá trị cao cả nhân văn cao đẹp trong lối ứng sử trong công việc cũng như trong cuộc sống hàng ngày. Đóng góp tích cực vào sự trong sáng của văn hóa Việt. Đơn vị tư vấn: Cty CP … Trang 19
  • Created by Simpo PDF Creator (unregistered version) http://www.simpopdf.com Người Viết: Hoàng Ngọc Phượng THUYẾT MINH DỰ ÁN HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KỸ NĂNG SỐNG ĐT: 0915 79 79 18 CHƯƠNG XII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ XII.1. Kết luận - Với sự phát triển và yêu cầu thực tế thì việc đầu tư xây dựng học viện Kỹ Năng Sống là điều cần thiết. XII.2. Kiến nghị - Dự án học viện Kỹ Năng Sống là một nhu cầu trải nghiệm cần thiết cho quá trình đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực. Do vậy cần được các cấp quan tâm, xem xét để dự án sớm đầu tư, đưa vào hoạt động. - Kính đề nghị cấp có thẩm quyền sớm xem xét phê duyệt dự án để làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo. CHỦ ĐẦU TƯ Đơn vị tư vấn: Cty CP … Trang 20