Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 1CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢKINH ...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 2dịch vụ (20 = 10 - 11)6. Doanh thu hoạt động tài chính 21...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 3- Chi phí bán hàng.- Chi phí quản lý doanh nghiệp.- Lợi n...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 42. Các khoản giảm trừ doanh thu ( Mã số 02 )Chỉ tiêu này ...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 5sinh trong kỳ báo cáo.Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 116. Do...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 610. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ( Mã số 30)Ch...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 7Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số p...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 8Tài liệu của năm trước (kỳ trước), nhằm đánh giá xu hướng...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 9+ So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệ...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 101.1.3.2. Phƣơng pháp loại trừLoại trừ là một phương pháp...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 11- Trước hết, phải biết đựơc số lượng các nhân tốt ảnh hư...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 12Chênh lệch nói trên có thể được giải thích bởi ảnh hưởng...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 131.1.3.4. Phƣơng pháp liên hệ - cân đốiKhác với phương ph...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 141.1.3.5. Phƣơng pháp số chênh lệchLà một dạng đơn giản c...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 15Kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận, theo phạm...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 16đơn vị lợi nhuận.Nếu mức hao phí trên một đơn vị daonh t...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 17Mẫu biểu: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh.Đơ...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 18Đánh giá nhận xét:- So sánh ngang:Có rất nhiều cách thức...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 19Trên thực tế, mỗi một doanh nghiệp có một cơ cấu tổ chức...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 20các hoạt động kinh doanh. Cơ sở vật chất kỹ thuật của do...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 21quá trình kinh doanh. Quan điểm này thường hay lẫn lộn g...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 22hiện được nó tạo ra ở mức độ nào và chi phí nào, có nghĩ...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 23Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp t...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 24sử dụng TSDH của doanh nghiệp là tốt, đó là nhân tố hấp ...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 25Tỷ suất sinh lờicủa tiền vay=LNSTTiền vay bình quânChỉ t...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 26Tỷ suất sinh lời của tổngchi phí=LNTTTổng chi phíChỉ tiê...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 27khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 28dụng.Phân tích tài chính đối với những khoản nợ dài hạn ...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 29Chiến lược kinh doanh thành công sẽ tạo đà cho sự phát t...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 30vi theo hướng có lợi cho doanh nghiệp. Do đó có làm Mark...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 31lượng vốn lưu động nhất định. Xác định đúng vốn lưu động...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 32- Sự biến động của giá cả các loại vật tư hàng hóa mà do...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 33trong sản xuất như việc tiêu hao nguyên vật liệu để sản ...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 34người, nâng cao tính chủ động sáng tạo trong kinh doanh ...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 35CHƢƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH ĐÚC CƠ KHÍVIDP...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 36Số lượng công nhân viên của công ty cũng tăng dần theo s...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 37Nhập khẩu các loại máy móc, nguyên liệu, kỹ thuật, vật t...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 382.2. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và thực trạng ...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 39Năm 2011, để tạo ra 100 đồng doanh thu bán hàng và cung ...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 40trong việc quản lý chi phí đầu vào làm giá vốn hàng bán ...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 412.2.1.2. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 42Từ bảng phân tích trên ta thấy, lợi nhuận trước thuế của...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 43Các khoản giảm trừ doanh thu biến động nhẹ qua 3 năm, nă...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 44Tóm lại, qua phân tích trên ta thấy rằng kết quả kinh do...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 45Chỉ tiêuNăm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch2011/2010Ch...
Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 46Nhận xét: Qua bảng phân tích trên ta thấy :Tổng tài sản ...
Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106
Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106
Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106
Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106
Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106
Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106
Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106
Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106
Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106
Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106
Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106
Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106
Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106
Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106
Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106
Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106
Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106
Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106
Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106
Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106
Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106

323

Published on

Published in: Education, Sports
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
323
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Transcript of "Phan tich bao_cao_ket_qua_kinh_doanh_va_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_lien_doanh_duc_co_khi_vidpol_9106"

  1. 1. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 1CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢKINH DOANH VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA KẾT QUẢ KINH DOANH VỚIHIỆU QUẢ KINH DOANH1.1. Những nội dung cơ bản về phân tích báo cáo kết quả kinh doanh1.1.1. Khái niệm báo cáo kết quả kinh doanhBáo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tìnhhình và kết quả hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lời cũng như tình hình thựchiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước trong một kỳ kếtoán.1.1.2. Kết cấu và nội dung của báo cáo kết quả kinh doanhĐơn vị báo cáo: ................. Mẫu số B 02 – DNĐịa chỉ:…………............... (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHNăm………Đơn vị tính:............CHỈ TIÊUMãsốThuyếtminhNămnayNămtrƣớc1 2 3 4 51. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.252. Các khoản giảm trừ doanh thu 023. Doanh thu thuần về bán hàng và cungcấp dịch vụ (10 = 01 - 02)104. Giá vốn hàng bán 11 VI.275. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp 20
  2. 2. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 2dịch vụ (20 = 10 - 11)6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.267. Chi phí tài chính 22 VI.28- Trong đó: Chi phí lãi vay 238. Chi phí bán hàng 249. Chi phí quản lý doanh nghiệp 2510 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh{30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)}3011. Thu nhập khác 3112. Chi phí khác 3213. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 4014. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế(50 = 30 + 40)5015. Chi phí thuế TNDN hiện hành16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại5152VI.30VI.3017. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanhnghiệp(60 = 50 – 51 - 52)6018. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70Kết cấu+ Phần 1: Lãi – lỗ- Tổng doanh thu: là mọi số tiền thu được do bán hà ng hóa.- Các khoản giảm trừ: các khoản làm giảm doanh thu như chiết khấu, giảm giá…- Doanh thu thuần: doanh thu bán hàng đã trừ các khoản giảm trừ .- Giá vốn hàng bán: phản ánh mọi giá trị mua của hàng hóa, giá thành sản phẩm,chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã bán trong kỳ .- Lợi nhuận gộp: phản ánh chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán.
  3. 3. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 3- Chi phí bán hàng.- Chi phí quản lý doanh nghiệp.- Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh: bằng lợi nhuận gộp trừ chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.- Thu nhập hoạt động tài chính.- Lợi nhuận hoạt động tài chính.- Chi phí hoạt động tài chính.- Các khoản thu nhập bất thường.- Chi phí bất thường.- Lợi nhuận bất thường.- Tổng lợi nhuận trước thuế.- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.- Lợi nhuận sau thuế.+ Phần 2: tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nƣớc- Thuế- Các khoản phải nộp khác.- Tổng số thuế còn phải nộp năm trước chuyển sang kỳ này.+ Phần 3: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ, đƣợc miễn giảm- Thuế GTGT được khấu trừ .- Thuế GTGT được hoàn lại.- Thuế GTGT được miễn giảm.Nội dung từng chỉ tiêu1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Mã số 01 )Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, bấtđộng sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của doanh nghiệp. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế phát sinh bên Có của TK 511 “ Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ” và TK 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ” trongnăm báo cáo trên sổ Cái hoặc Nhật ký - sổ Cái.
  4. 4. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 42. Các khoản giảm trừ doanh thu ( Mã số 02 )Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được giảm trừ vào tổng doanhthu trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT củadoanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứngvới số doanh thu được xác định trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nàyvà luỹ kế số phát sinh bên Nợ của TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ “ và TK 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ “đối ứng với bên Có của TK521 “Chiết khấu thương mại “, TK 531 “ Hàng bán bị trả lại “, TK 532 “Giảm giá hàng bán”, TK 333 “ Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước”(TK3331, TK3332, TK3333) trong năm báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - SổCái.3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, BĐS đầutư và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ ( Chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, hàng bná bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuếGTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp) trongkỳ báo cáo làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 024. Giá vốn hàng bán ( Mã số 11 )Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hoá, BĐS đầu tư, giá thànhsản xuất của sản phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối dịch vụ hoàn thành đãcung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bántrong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên CóTK 632 “ Giá vốn hàng bán “đối ứng với bên nợ TK 911 “ Xác định kết quảkinh doanh” trong năm báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật Ký - Sổ Cái.5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20)Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hànghoá, thành phẩm. BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát
  5. 5. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 5sinh trong kỳ báo cáo.Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 116. Doanh thu về hoạt động tài chính (Mã số 21)Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần ( Tổng doanhthu Trừ (-) Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (nếu có) liên quan đến hoạtđộng khác) phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉtiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ của TK 511 “ Doanh thu hoạt động tàichính “đối ứng với bên Có của TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh “ trongnăm báo các trên Sổ cái hoặc trên Nhật ký-Sổ Cái.7. Chi phí tài chính (Mã số 22)Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chiphí bản quyền, chi phí hoạt động kinh doanh,…Phát sinh trong kỳ báo cáo củadoanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK635 “Chi phí hoạt động tài chính” đối ứng với bên nợ Tk 911 “ xác địnhkết quả kinh doanh” trong năm báo cáo trên sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ cái.- Trong đó: Chi phí lãi vay (Mã số 23) chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãivay phải trả được tính váo chi phí tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vàochỉ tiêu này được căn cứ vào sổ chi tiết TK 635.8. Chi phí bán hàng (Mã số 24)Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hoá, thành phẩm đã bán, dịchvụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu được ghi vào chỉ tiêu nàyđược căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của TK 641 “Chi phí bán hàng” đốiứng với bên nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong năm báo cáo trênsổ cái hoặc Nhật ký sổ cái.9. Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25)Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trongkỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinhbên Có của TK 642 đối ứng với bên Nợ của TK 911 “Xác định kêta quả kinhdoanh” trong năm báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
  6. 6. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 610. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ( Mã số 30)Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ báo cáo.Mã số 30=Mã số 20 + ( Mã số 21- Mã số 22 ) - Mã số 24 - Mã số 2511. Thu nhập khác (Mã số 31)Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác (Sau khi trừ thuế GTGTphải nộp tính theo phương pháp trực tiếp), phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu đểghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ TK 711 “Thunhập khác” đối ứng với bên có TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” trongnăm báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.12. Chi phí khác (Mã số 32)Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản chi phí phát sinh trong kỳ báocáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên CóTK 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinhdoanh” trong năm báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.13. Lợi nhuận khác (Mã số 40)Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (Sau khi trừ đithuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác phát sinhtrong kỳ báo cáo.Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 3214. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50)Chỉ tiêu này phản ánh tổng lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáocủa doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt độngkinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo.Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 4015. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51)Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phátsinh trong năm báo cáo.
  7. 7. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 7Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên CóTK 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” trên sổ kế toán chi tiếtTK 8211, hoặc làm căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên CóTK 911 trong kỳ báo cáo, Trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu nàybằng số am dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211.16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52)Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặcthu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo. Sốliệu để ghi và chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên có TK 8212“Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên Nợ của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8212 hoặc căn cứ vàosố phát liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trongngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8212.17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60)Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ cáchoạt động của doanh nghiệp.Mã số 60 = Mã số 50 - (Mã số 51 + Mã số 52)18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70)Chỉ tiêu này được hướng dẫn cách tính toán theo thông tư hướng dẫnChuẩn mực kế toán số 30 “Lãi cơ bản trên cổ phiếu”1.1.3. Phƣơng pháp phân tích báo cáo kết quả kinh doanh1.1.3.1. Phƣơng pháp so sánhLà phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinhdoanh. Có ba nguyên tắc cơ bản khi sử dụng phương pháp này, đó là:* Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh.Tiêu chuẩn để so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ đểso sánh, tiêu chuẩn đó có thể là:
  8. 8. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 8Tài liệu của năm trước (kỳ trước), nhằm đánh giá xu hướng phát triển củacác chỉ tiêu. Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức), nhằm đànhgiá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức.Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thựchiện và là kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được.* Điều kiện so sánh được.Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sửdụng phải đồng nhất. Trong thực tế, thường điều kiện có thể so sánh được giữacác chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm hơn cả là về thời gian và không gian.+ Về mặt thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thờigian hạch toán phải thống nhất trên ba mặt sau:- Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế.- Phải cùng một phương pháp phân tích.- Phải cùng một đơn vị đo lường+ Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô vàđiều kiện kinh doanh tương tự nhau.Tuy nhiên, thực tế ít có các chỉ tiêu đồng nhất được với nhau. Để đảm bảotính thống nhất người ta cần phải quan tâm tới phương diện được xem xét mứcđộ đồng nhất có thể chấp nhận được, độ chính xác cần phải có, thời gian phântích được cho phép.* Kỹ thuật so sánh.Các kỹ thuật so sánh cơ bản là:+ So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳgốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô tănggiảm của các hiện tượng kinh tế.+ So sánh bằng số tương đối: là thương số giữa trị số của kỳ phân tích sovới kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quanhệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế.
  9. 9. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 9+ So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối,biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểmchung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung, có cùng một tínhchất.+ So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô đượcđiều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy môchung.Tuỳ theo mục đích, yêu cầu của phân tích, tính chất và nội dung phân tíchcủa các chỉ tiêu kinh tế mà người ta sử dụng kỹ thuật so sánh thích hợp.Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiệntheo ba hình thức:- So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệtương quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của các báo cáo kế toán-tài chính, nó còngọi là phân tích theo chiều dọc (cùng cột của báo cáo).- So sánh chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ và chiềuhướng biến động các kỳ trên báo cáo kế toán tài chính, nó còn gọi là phân tíchtheo chiều ngang (cùng hàng trên báo cáo).- So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: các chỉ tiêuriêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem trên mối quan hệ vớicác chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét nhiều kỳ (từ 3đến 5 năm hoặc lâu hơn) để cho ta thấy rõ xu hướng phát triển của các hiệntượng nghiên cứu.Các hình thức sử dụng kỹ thuật so sánh trên thường được phân tích trongcác phân tích báo cáo tài chính- kế toán, nhất là bản báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, bảng cân đối kế toán và bảng lưu chuyển tiền tệ là các báo cáo tàichính định kỳ của doanh nghiệp.
  10. 10. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 101.1.3.2. Phƣơng pháp loại trừLoại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượttừng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách: khi xác định sựảnh hưởng của nhân tố thì phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác.Các nhân tố có thể làm tăng hoặc giảm đôi khi không làm ảnh hưởng đếnkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc nhận thức đượcmức độ và tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích là việc rấtquan trọng trong quá trình phân tích và cũng là bản chất, mục tiêu của việc phântích.Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả hoạt độngcủa hoạt động tài chính, có thể dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tốgọi là phương pháp số chênh lệch hoặc thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhântố gọi là phương pháp thay thế liên hoàn.- Phương pháp số chênh lệch: Để thực hiện theo phương pháp này thìtrước hết cần phải biết được số lượng các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệgiữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích từ đó lượng hóa mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố tới chỉ tiêu phân tích.- Phương pháp thay thế liên hoàn: Ở đây người là tiến hành lần lượt thaythế từng nhân tố theo một trình tự nhất định. Nhân tố nào được thay thế thì sẽxác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích, các chỉtiêu chưa được thay thế sẽ giữa nguyên như kỳ kế hoạch.1.1.3.3. Phƣơng pháp thay thế liên hoànPhương pháp thay thế liên hoàn (còn gọi là phương pháp thay thế kiểu mắtxích) được sử dụng để xác định (tính) mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đếnkết qủa kinh tế khi các nhân tố ảnh hưởng này có quan hệ tích số, thương sốhoặc kết hợp cả tích và thương với kết quả kinh tế. Nội dung và trình tự củaphương pháp này như sau:
  11. 11. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 11- Trước hết, phải biết đựơc số lượng các nhân tốt ảnh hưởng, mối quan hệcủa chung với chỉ tiêu phân tích, từ đó xác định được công thức tính của chỉ tiêu.- Thứ hai, cần sắp xếp thứ tự các nhân tố theo một trình tự nhất định:Nhân tố số lượng xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau; trường hợp có nhiềunhân tố số lượng cùng ảnh hưởng thì nhân tố chủ yếu xếp trước nhân tố thứ yếuxếp sau và không đảo lộn trình tự này.- Thứ ba, tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố một theo trình tự nóitrên - Nhân tố nào được thay thế, nó sẽ lấy giá trị thực tế từ đó, còn các nhân tốchưa được thay thế phải giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch - Thay thếxong một nhân tố, phải tính ra kết quả cụ thể của lần thay thế đó, lấy kết quả nàyso với (trừ đi) kết quả của bước trước nó thì chênh lệch tính được chính là kếtquả do ảnh hưởng của nhân tố vừa được thay thế.- Cuối cùng, có bao nhiêu nhân tố phải thay thế bấy nhiêu lần và tổng hợpảnh hưởng của các nhân tố phải bằng với đối tượng cụ thể của phân tích (chínhlà chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch hoặc kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích).Để làm rõ các vấn đề lý luận ở trên, có thể lấy một số ví dụ khái quát nhưsau:Ví dụ 1: Giả định chỉ tiêu A cần phân tích; A tuỳ thuộc vào 3 nhân tố ảnhhưởng, theo thứ tự a, b và c; các nhân tố này có quan hệ tích số chỉ tiêu A, từ đóchỉ tiêu A được xác định cụ thể như sau:A = a.b.cTa quy ước thời kỳ kế hoạch được ký hiệu là số 0 (số không) còn kỳ thựctế được ký hiệu bằng số 1 (số một) - Từ quy ước này, chỉ tiêu A kỳ kế hoạch vàkỳ thực tế lần lượt được xác định như sau:A0 = a0 . b0 . c0 vàA1 = a1 . b1 . c1Đối tượng cụ thể của phân tích được xác định là:A1 - A0 = A
  12. 12. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 12Chênh lệch nói trên có thể được giải thích bởi ảnh hưởng của ba nhân tốcụ thể là a, b và c; bằng phương pháp thay thế liên hoàn, mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố lần lượt được xác định như sau:- Thay thế lần 1: Thay thế nhân tố a:a1 . b0 . c0 - a0 . b0 . c0 = aa là ảnh hưởng của nhân tố a.- Thay thế lần 2: Thay thế nhân tố b.a1b1c0 - a1b0c0 = bb là kết quả ảnh hưởng của nhân tố b.- Thay thế lần 3: Thay thế nhân tố c.a1 . b1 . c1 - a1b1c0 = cc là nhân tố ảnh hưởng của nhân tố c.- Tổng hợp ảnh hưởng của ba nhân tố, ta có:a + b + c = A = A1 - A0Cụ thể, bằng phương pháp nói trên, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ởví dụ 1 lần lượt được xác định như sau:- Do ảnh hưởng của nhân tố a:a = (a1 - a0)b0c0- Do ảnh hưởng của nhân tố b:b = a1(b1 - b0)c0- Do ảnh hưởng của nhân tố c:c = a1b1(c1 - c0)- Tổng hợp ảnh hưởng của cả ba nhân tố, ta cũng có:a + b + c = A = A1 - A0Từ kết quả tính toán ở trên, ta nhận thấy rằng thực chất của phương phápsố chênh lệch chỉ là hình thức giản đơn của phương pháp thay thế liên hoàn vànó thường được sử dụng khi các nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích số với chỉtiêu phân tích (việc tính toán khi đó sẽ đơn giản hơn).
  13. 13. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 131.1.3.4. Phƣơng pháp liên hệ - cân đốiKhác với phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch,phương pháp cân đối được sử dụng để tính mức độc ảnh hưởng của từng nhân tốkhi chúng có quan hệ tổng với chỉ tiêu phân tích, cho nên mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố là độc lập với nhau và việc tính toán cũng đơn giản hơn.Cụ thể, để tính mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó, chỉ cần tính rachênh lệch giữa thực tế với kế hoạch (kỳ gốc) của bản thân nhân tố đó và khôngcần quan tâm đến các nhân tố khác.Ví dụ:Chỉ tiêu E cần phân tích: E chịu ảnh hưởng bởi ba nhân tố a, b, c và cácnhân tố này có quan hệ tổng với chỉ tiêu E. Chỉ tiêu E được xác định như sau:E = a + b - cCũng qui ước như ở phần trước, ta có:E0 = a0 + b0 - c0E1 = a1 + b1 - c1Tiến hành so sánh giữa chỉ tiêu kỳ thực tế với kỳ kế hoạch ta có:E1 - E0 = EKhi sử dụng phương pháp cân đối, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tốlần lượt được xác định như sau:- Do ảnh hưởng của nhân tố a:a = a1 - a0- Do ảnh hưởng của nhân tố b:b = b1 - b0- Do ảnh hưởng của nhân tố c:c = -(c1 - c0)- Tổng hợp ảnh hưởng của ba nhân tố, ta có:a + b + c = E = E1 - E0
  14. 14. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 141.1.3.5. Phƣơng pháp số chênh lệchLà một dạng đơn giản của phương pháp thay thế liên hoàn, nó được sửdụng trong trường hợp các nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích số với chỉ tiêuphân tích. Việc thay thế để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đượcthực hiện tương tự như thay thế liên hoàn. Nhân tố đứng trước được thay thếtrước, nhân tố đứng sau được thay thế sau.1.1.3.6. Phƣơng pháp hồi quy tƣơng quanPhương pháp tương quan là quan sát mối liên hệ giữa một tiêu thức kếtquả và một hoặc nhiêu nguyên nhân nhưng ở dạng liên hệ thực. Cồn hồi quy làmột phương pháp xác định độ biến thiên của tiêu thức kết quả theo biến thiêncủa tiêu thức nguyên nhân. Bởi vậy, hai phương pháp này có mối liên hệ chặtchẽ với nhau và có thể gọi tắt là phương pháp tương quan.1.1.3.7. Phƣơng pháp chi tiếtChi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu.Các chỉ tiêu kinh tế thường được chia thành các yếu tố cấu thành. Nghiêncứu chi tiết giúp ta đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của các chỉ tiêu phântích.Ví dụ: Tổng giá thành của sản phẩm được chi tiết theo giá thành của từngloại sản phẩm sản xuất. Trong mỗi loại sản phẩm, giá thành được chi tiết theocác yếu tố của chi phí sản xuất.Chi tiết theo thời gian.Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là 1 quá trình trong từng khoảngthời gian nhất định. Mỗi khoản thời gian khác nhau có những nguyên nhân tácđộng khác nhau. Việc phân tích chi tiết này giúp ta đánh giá chính xác và đúngđắn kết quả kinh doanh, từ đó có các biện pháp hiệu lực trong từng khoảng thờigian.Ví dụ: Trong sản xuất lượng sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ cung cấpđược chi tiết theo từng tháng, quý.Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh.
  15. 15. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 15Kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận, theo phạm vi và địađiểm phát sinh khác tạo nên. Việc chi tiết này nhằm đánh giá kết quả kinhdoanh của từng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau, nhằm khai thác cácmặt mạnh và khắc phục các mặt yếu kém của các bộ phận và phạm vi hoạt độngkhác nhau.Ví dụ: Đánh giá hoạt động kinh doanh trên từng địa bàn hoạt động.1.1.4. Nội dung phân tích báo cáo kết quả kinh doanhPhân tích tổng quát báo cáo “Kết quả hoạt động kinh doanh”Để kiểm soát các hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp, cần xem xét tình hình biến động của các khoản mục trong báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh. Khi phân tích, cần tính và so sánh mức và tỷ lệ biếnđộng giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc trên từng chỉ tiêu của báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh. Với cách so sánh này, người phân tích sẽ biết được tình hìnhbiến động cụ thể của từng chỉ tiêu liên quan đến kết quả kinh doanh của doanhnghiệp.Để biết được hiệu quả kinh doanh, việc phân tích báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh không dừng lại ở việc so sánh tình hình biến động của từng chỉtiêu mà còn so sánh chúng với doanh thu thuần. Thông qua việc so sánh này,người sử dụng thông tin sẽ biết được hiệu quả kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp so với các kỳ trước là tăng hay giảm hoặc so với các doanh nghiệp kháclà cao hay thấp.- So sánh các khoản chi phí (Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác) với doanh thuthuần: Việc so sánh này cho biết để có 1 đơn vị doanh thu thuần thì doanhnghiệp phải hao phí bao nhiêu đơn vị giá vốn hàng tiêu thụ, chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp…- So sánh các khoản lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạtđộng kinh doanh, lợi nhuận khác, lơi nhuận sau thuế…) với doanh thu thuần:nghĩa là cứ 1 đơn vị doanh thu thuần thì đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu
  16. 16. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 16đơn vị lợi nhuận.Nếu mức hao phí trên một đơn vị daonh thu thuần càng giảm, mức sinhlợi trên một đơn vị doanh thu thuần càng tăng so với kỳ gốc và so với các doanhnghiệp khác thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp càngcao, ngược lại, mức hao phí trên một đơn vị doanh thu thuần càng tăng, mứcsinh lợi trên một đơn vị doanh thu thuần càng giảm so với kỳ gốc và so với cácdoanh nghiệp khác thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệpcàng thấp.
  17. 17. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 17Mẫu biểu: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh.Đơn vị :……………………………. Mẫu số B02 - DNĐịa chỉ :……………………………. Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởngBTCBÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHNăm…..Đơn vị tính : VNĐChỉ tiêuNămnayNămtrướcChênh lệch± %1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ2. Các khoản giảm trừ doanh thu3. DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ4. Giá vốn hàng bán5. LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ(20=10-11)6. Doanh thu hoạt động tài chính7. Chi phí tài chính- Trong đó: Chi phí lãi vay8. Chi phí bán hàng9. Chi phí quản lý doanh nghiệp10. LN thuần từ HĐKD11. Thu nhập khác12. Chi phí khác13. Lợi nhuận khác14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế15. Chi phí thuế TNDN hiện hành16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại17. Lợi nhuận sau thuế TNDN18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
  18. 18. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 18Đánh giá nhận xét:- So sánh ngang:Có rất nhiều cách thức để tiến hành phân tích kết quả kinhdoanh như phân tích lần lượt từng chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh, hayphân tích riêng lẻ từng hoạt động (tương ứng với mỗi hoạt động có một bẳngtính)… Song cách thức hay được sử dụng nhất là xem xét chủ yều vào chỉ tiêuLNTT, dưới đây là trình tự phân tích:+/ Xem xét sự biến động của LNTT để đánh giá kết quả kinh doanh là tốthơn hay kém đi.+/ Chỉ ra hai nhóm nguyên nhân: Doanh thu và chi phí. Tiến hành phântích đối với nhóm nguyên nhân chính trước.+/ Phân tích chi tiết từng khoản mục doanh thu, biến động tăng giảm, lýdo biến động và có ảnh hưởng cùng chiều đến LNTT như thế nào.+/ Phân tích chi tiết từng khoản mục chi phí, biến động tăng giảm, lý dobiến động và có ảnh hưởng cùng chiều đến LNTT như thế nào.+/ Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh xem xét việc sử dụng chi phícủa DN đã hợp lý hay chưa. Nếu tốc độ tăng của doanh thu thuần > Chi phí: tiếtkiệm, sử dụng hợp lý chi phí. Nếu tốc độ tăng của doanh thu thuần < Chi phí:Lãng phí chi phí, hiệu quả hoạt động sản xuất không cao.- So sánh dọc: Lấy một chỉ tiêu làm mẫu số, các chỉ tiêu còn lại lần lượt chiacho chỉ tiêu mẫu để ra tỉ trọng. Phân tích lần lượt từng chỉ tiêu giải thích ý nghĩatỉ trọng, chỉ ra sự biến động, lý giải nguyên nhân, đánh giá kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh trên góc độ chỉ tiêu phân tích.1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả kinh doanh1.2.1. Nhân tố chủ quan Nhân tố con ngƣời.Con người là nhân tố quyết định cho mọi hoạt động trong doanh nghiệp.Trong thời đại này, hàm lượng chất xám ngày càng cao thì trình độ chuyên môncủa người lao động có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp,nhất là cán bộ quản lý.
  19. 19. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 19Trên thực tế, mỗi một doanh nghiệp có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lýkhác nhau, trình độ chuyên môn của công nhân ảnh hưởng không nhỏ đến hiệuquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phảicó kế hoạch tốt từ khâu tuyển dụng đến việc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trìnhđộ chuyên môn cho người lao động, nhất là đội ngủ cán bộ quản lý. Nhân tố nghành nghề kinh doanhNhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho Doanh nghiệp cũng như định hướngcho nó trong suốt quá trình tồn tại. Với một ngành nghề kinh doanh đã được lựachọn, chủ Doanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề đầu tiên về tài chínhgồm:Cơ cấu vốn cố định của Doanh nghiệp thế nào là hợp lý, khả năng tàichính của công ty ra sao.Cơ cấu tài sản được đầu tư ra sao, mức độ hiện đại hoá nói chung so vớicác đối thủ cạnh tranh đến đâu.Nguồn tài trợ cho những tài sản cố định đó được huy động từ đâu, có đảmbảo lâu dài cho sự hoạt động an toàn của Doanh nghiệp hay không. Nhân tố tài chính.Khả năng tài chính là vấn đề quan trọng hàng đầu giúp cho doanh nghiệp cóthể tồn tại trong nền kinh tế. Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì khôngnhững đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tụcổn định mà còn có thể đưa ra những chiến lược phát triển doanh nghiệp phù hợpvới doanh nghiệp mình. Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trựctiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong kinh doanh, khảnăng tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Do đó tình hình tàichính của doanh nghiệp có tác động rất mạnh tới hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp. Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật.Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ choquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp tiến hành
  20. 20. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 20các hoạt động kinh doanh. Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng đượcbố trí hợp lý bao nhiêu càng góp phần đem lại hiệu quả kinh doanh cao bấynhiêu. Ngày nay vai trò của kỹ thuật được doanh nghiệp đánh giá cao. Để nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tưvào lĩnh vực này, nhất là đầu tư cho nghiên cứu và phát triển.1.2.2. Nhân tố khách quanĐó là những nhân tố tác động từ bên ngoài, có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêucực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trƣờng vĩ mô.Bao gồm cac yếu tố về điều kiện tự nhiên, về dân số và lao động, xu hướngphát triển kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, các chính sách của Nhà nước và cácyếu tố khác có liên quan. Môi trƣờng vi mô.Bao gồm các yếu tố gắn liền với doanh nghiệp như thị trường và thị trườngđầu ra.Đối với nhân tố khách quan, không một doanh ghiệp nào có thể loại bỏ haythay đổi được, nhưng doanh nghiệp có thể tận dụng các nhân tố có ảnh hưởngtích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề này là tuỳthuộc vào khả năng lãnh đạo của nhà quản lý của từng doanh nghiệp.1.3. Hiệu quả kinh doanh1.3.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh1.3.1.1. Khái niệmTừ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau vềhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ratức là giá trị sử dụng của nó hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau
  21. 21. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 21quá trình kinh doanh. Quan điểm này thường hay lẫn lộn giữa hiệu quả với mụctiêu kinh doanh.- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinhdoanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh. Quanđiểm này muốn qui hiệu quả kinh doanh về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó.Bởi vậy, cần có một khái niệm bao quát hơn:Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trungcủa sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồnlực đó trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó làthước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựacơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ.1.3.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanhTheo nghĩa tổng quát thì hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh trình độ quảnlý, đảm bảo thực hiện có kết quả cao về nhiệm vụ kinh tế xã hội đặt ra với chi phínhỏ nhất.Phạm trù kinh tế được hiểu trên hai góc độ đó là định tính và định lượng.Về định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xãhội biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra. Nếu xét tổnghợp thì người ta chỉ thu lại được hiệu quả kinh tế khi kết quả thu về lớn hơn chi phíbỏ ra, chênh lệch càng lớn thì hiệu quả càng cao.Về mặt định tính: Mức độ hiệu quả kinh tế thu được phản ánh trình độ nănglực quản lý sản xuất kinh doanh.Hai mặt định tính và định lượng của hiệu quả kinh doanh không được tách rờinhau.Hiệu quả kinh tế không đồng nhất với kết quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế làphạm trù so sánh, thể hiện mối quan tâm giữa cái bỏ ra và cái thu về. Kết quả chỉ làyếu tố cần thiết để phân tích đánh giá hiệu quả tự bản thân mình, kết quả chưa thể
  22. 22. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 22hiện được nó tạo ra ở mức độ nào và chi phí nào, có nghĩa riêng kết quả chưa thểhiện được chất lượng tạo ra nó.Bản chất hiệu quả kinh tế là thể hiện mục tiêu phát triển kinh tế và các hoạtđộng sản xuất kinh doanh , tức là thoả mãn tốt hơn nhu cầu của thị trường. Vì vậynói đến hiệu quả là nói đến mức độ thoả mãn nhu cầu với việc lựa chọn và sử dụngcác nguồn lực có giới hạn tức là nói đến kết quả kinh tế trong việc thoả mãn nhucầu.Tóm lại: Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất xã hội và toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh khác là một yêu cầu cơ bản nhất của mục tiêu phát triển.1.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh1.3.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chungTỷ suất sinh lời của tài sảnTỷ suất sinh lợi củatài sản (ROA)=LNSTTS bình quânChỉ tiêu này cho biết, trong 1 kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100đ tàisản, thì thu được bao nhiêu đồng LNST. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quảsử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư củachủ doanh nghiệp.Số vòng quay của tài sảnSố vòng quay của tài sản =Tổng doanh thu thuầnTài sản bình quânChỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêuvòng, chỉ tiêu càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăngdoanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuầnSuất hao phí của tài sảnso với doanh thu thuần=Tài sản bình quânDTT bán hàng
  23. 23. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 23Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 1 đồngdoanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấphiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanhthu thuần trong kỳ của doanh nghiệp.1.3.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạnTỷ suất sinh lợi của tài sản ngắn hạnTỷ suất sinh lợi của tàisản ngắn hạn=LNSTTSNHbqChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tàisản ngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng caohiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt góp phần nâng cao hiệu quả kinhdoanh cho doanh nghiệp.Số vòng quay của tài sản ngắn hạnSố vòng quay của TSNH =Tổng doanh thu thuầnTSNHbqChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các TSNH quay được bao nhiêuvòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH là tốt.Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thuSuất hao phí của tài sảnngắn hạn so với doanh thu=TSNHbqDTTChỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu, doanh thuthuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị TSNH, đó là căn cứ để đầu tư cácTSNH cho phù hợp.1.3.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạnTỷ suất sinh lời của tài sản dài hạnTỷ suất sinh lời của tàisản dài hạn=LNSTTSDHbqChỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng giá trị TSDH bình quân sử dụng trongkỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả
  24. 24. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 24sử dụng TSDH của doanh nghiệp là tốt, đó là nhân tố hấp dẫn của các nhà đầutư.Sức sản xuất của tài sản dài hạnSức sản xuất của tài sảndài hạn=DTTTSDHbqChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các TSDH tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu, doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng cao sẽ góp phần tăng lợinhuận cho doanh nghiệp.Suất hao phí của tài sản dài hạn so với doanh thuSuất hao phí của tài sảndài hạn so với doanh thu=TSDHbqDTTChỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu, doanh thuthuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị TSDH, đó là căn cứ để đầu tưTSDH cho phù hợp.1.3.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốnTỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)Tỷ suất sinh lời của vốnchủ sở hữu (ROE)=LNSTVCSHbqChỉ tiêu này cho biết, cứ 100 đồng VCSH đầu tư thì tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao, càng biểuhiện xu hướng tích cực.Hiệu quả sử dụng lãi vayHiệu quả sử dụng lãi vaycủa doanh nghiệp=EBITChi phí lãi vayChỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán lãi tiền vay củadaonh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao khả năng sinh lời của vốn vay càng tốt, đó làsự hấp dẫn của các tổ chức tín dụng vào hoạt động kinh doanh.Tỷ suất sinh lời của tiền vay
  25. 25. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 25Tỷ suất sinh lờicủa tiền vay=LNSTTiền vay bình quânChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng 100 đồngtiền vay phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợinhuận kế toán sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt.1.3.2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phíTỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bánTỷ suất sinh lời của giávốn hàng bán=Lợi nhuận gộpGVHBChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng giávốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp, chỉ tiêu này càng caochứng tỏ mức lợi nhuận trong GVHB càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinhdoanh có lời nhất.Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàngTỷ suất sinh lời của chiphí bán hàng=LN thuần từ HĐKDChi phí bán hàngChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chiphí bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứngtỏ mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệmđược chi phí bán hàng.Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệpTỷ suất sinh lời của chi phíquản lý doanh nghiệp=LN thuần từ HĐKDChi phí quản lý DNChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chiphí quản lý DN thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng caochứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn, doanhnghiệp đã tiết kiệm được chi phí quản lý.Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí
  26. 26. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 26Tỷ suất sinh lời của tổngchi phí=LNTTTổng chi phíChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầy tư 100 đồng chiphí thì thu được bao nhiêu đồng LNTT, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợinhuận trong chi phí càng lớn, daonh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phíchi ra trong kỳ.1.4. Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanhĐể có thể đua ra được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp thì các nhà quản trị, cũng như người lao động trong doanhnghiệp, cũng như các nhà đầu tư… phải nắm được thật rõ rang các biến độnghiện tại trong doanh nghiệp đến tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh. Để nắm được tình hình tài chính và kết quả này thì phải tiến hành rấtnhiều công việc quan trọng trong đó phân tích tình hình tài chính là công việckhông thể thiếu.Phân tích tài chínhPhân tích tài chính giúp cho người ta đánh giá được tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp. Những người sử dụng báo cáo tài chính theo đuổi các mụctiêu khác nhau nên việc phân tích tài chính cũng được tiến hành theo nhiều cáchkhác nhau. Điều đó vừa tạo ra được lợi ích vừa tạo ra được sự phức tạp củaphân tích tài chính. Phân tích tài chính của mỗi nhóm người sử dụng khácnhau sẽ giúp họ đưa ra cá quyết định theo những mục đích khác nhau.Phân tích đối với nhà quản trị.Các hoạt động nghiên cứu tài chính trong doanh nghiệp được gọi là phântích tài chính nội bộ. Khác với phân tích tài chính bên ngoài do các nhà phântích ngoài doanh nghiệp tiến hành, do có thông tin đầy đủ và rõ về doanh nghiệp,các nhà phân tích tài chính trong doanh nghiệp có nhiều lợi thế để có phân tíchtài chính tốt nhất.Phân tích tài chính trong doanh nghiệp cần có nhiều mục tiêu.-Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá
  27. 27. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 27khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, rủi rotài chính doanh nghiệp- Định hướng các quyết định của ban giám đốc cũng như của các giámđốc tài chinh về quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức…- Là cơ sở cho các dự báo tài chính về kế hoạch đầu tư, phân ngânsách, tiền mặt…-Cuối cùng phân tích tài chính là công cụ để kiểm soát các hoạt động quảnlý. Phân tích tài chinh làm nổi bật tầm quan trọng của dự báo tài chính và làmcơ sở cho các nhà quản trị làm sáng tỏ không chỉ chính sác tài chính mà cònlàm rõ các chính sách chung.Phân tích đối với nhà đầu tưCác cổ đông là các cá nhân hoặc doanh nghiệp đểu quan tâm trực tiếp đếnviệc tính toán các giá trị của doanh nghiệp vì họ đã giao vốn cho doanhnghiệp và có thể phải chịu rủi ro.Thu nhập của cổ động là tiền lợi tức cổ phần và giá trinh tăng them củavốn đầu tư. Hai yếu tố này chịu ảnh hưởng của lợi nhuận kỳ vọng doanh nghiệp.Trong thực tế các nhà đầu tư luôn tiến hành đánh giá khả năng sinh lời củadoanh nghiệp, họ sẽ không thấy hài long trước lợi nhuận tinh toán theo sổsách kế toán và cho rằng phần lợi nhuận này có quan hệ rất xa với lợi nhuậnthật.Các cổ đông cá nhân của các công ty lớn thường phải dựa vào các nhàchuyên môn (chuyên gia phân tích quản trị). Họ là những người chuyên nghiêncứu các thông tin kinh tế tài chính, những cuộc tiếp xúc trực tiếp với bangiám đốc tài chính của công ty làm rõ triển vọng phát triển doanh nghiệp vàđánh giá các cổ phiếu trên thị trường tài chínhPhân tích tài chính với người cho vayNếu phân tích tài chính được phát triển trong các ngân hang thì khi ngânhang muốn đảm bảo về khả năng thanh toán hoàn nợ của khách hàng thì phântích tài chính cũng được các doanh nghiệp cho vay, ứng trước hoặc bán chịu sử
  28. 28. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 28dụng.Phân tích tài chính đối với những khoản nợ dài hạn khác với những khoảncho vay ngắn hạn.Với khoản vay ngắn hạn người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năngthanh toán của doanh nghiệp nghĩa là khả năng ứng phó của doanh nghiệp đốivới các món nợ khi đến hạn trả.Với những khoản cho vay dài hạn người cho vay phải tin chắc khả nănghoàn trả và khả năng sinh lời của một doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãivay sẽ tùy thuộc vào khả năng sinh lời này.Kỹ thuật phân tích thay đổi theo bản chất và theo thời gian của khoản vay,nhưng dù cho đó là vay dài hạn hay là ngắn hạn thì người cho vay đều phải quantâm đến cơ cấu tài chính biểu hiện mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp đi vay.Phân tích tài chính là kỹ thuật hữu ích cần sử dụng để xác định giá trịkinh tế, các mặt mạnh, các mặt yếu của một công ty và để tránh sự trình bàyvề tình hình tài chính của doanh nghiệp có những khó khăn tương tự các công tyđang có nguy cơ phá sản.Phân tích tài chính có mục tiêu đưa ra những dự báo tài chính giúpviệc ra quyết định về mặt tài chính và giúp cho việc dự kiến kết quả tương laicủa doanh nghiệp và đồng thời còn đề xuất ra được một số giải pháp để nâng caođược hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Thúc đẩy chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệpQuản trị kinh doanh hiện đại cho rằng doanh nghiệp không thể tồn tại vàphát triển đuợc trong môi trường kinh doanh đầy biến động như ngày nay nếukhông có chiến lược kinh doanh và phát triển phù hợp nhằm giúp đỡ doanhnghiệp có thể đứng vững được trong cơ chế thị trường.Một doanh nghiệp phải khẳng định được chính mình bằng các chiến lượckinh doanh, chính sách kinh doanh đúng đắn. Các chiến lược cơ bản phảiđược quan tâm đúng đắn kịp thời để từ đó hoạt động sản xuất kinh doanh có thểđạt được hiệu quả cao nhất ở mức có thể.
  29. 29. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 29Chiến lược kinh doanh thành công sẽ tạo đà cho sự phát triển của doanhnghiệp trên thị trường, uy tín được nâng cao đồng thời tạo ra một hình ảnh đẹp vềdoanh nghiệp trong ánh mắt tin tưởng của các khách hàng kể cả những vị kháchhàng khó tính nhất. Đó chính là sự thành công của các chiến lược kinh doanh đúngđắn.Thúc đẩy thực hiện Marketing.Marketing hiện đại coi thị trường là khâu quan trọng nhất của quá trình táisản xuất hàng hóa. Triết lý của Marketing hiện đại là sản xuất và kinh doanhnhững cái mà khách hàng cần chứ không phải tìm cách bán những cái mà doanhnghiệp sản xuất. Có như vậy thì việc tiến hành phân phối sản phẩm vào lưuthông và đưa đến tay người tiêu dùng mới được hưởng ứng và đạt hiệu quả cao.Sản phẩm, dịch vụ có được thị trường chấp nhận hay không chính là vấnđề sống còn của mỗi doanh nghiệp. Nó gắn liền với quy luật cạnh tranh gaygắt của nền kinh tế thị trường hiện nay. Cạnh tranh ngày càng gay gắt thì càng thểhiện được tính khốc liệt của cuộc chạy đua về chất lượng sản phẩm, dịch vụ củacác doanh nghiệp và mức giá cả hợp lý được thị trường chấp nhận. Chính điềunày đòi hỏi các nhà quản trị phải đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, làmMarketing thật thường xuyên và cũng phải thật khéo léo để có thể có những biệnpháp thích hợp để giành giật được thị trường, một miếng ngon béo bở mà tất cảcác doanh nghiệp đều hướng vào. Muốn vậy thì mỗi doanh nghiệp phải trả lời đượccác câu hỏi- Sản xuất cái gì?- Sản xuất như thế nào?- Sản xuất cho ai?Marketing là những hoạt động mang tính khoa học nhưng đồng thờicũng mang tính nghệ thuật. Khoa học vì người ta sử dụng ngày càng nhiềucác môn khoa học khác nhau vào trong nghiên cứu Marketing. Nghệ thuật vìhoạt động marketing không chỉ dừng lại ở bước biểu hiện được thái độ, hiệntượng và tập tính của dân chúng mà còn làm thay đổi các thói quen, các hành
  30. 30. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 30vi theo hướng có lợi cho doanh nghiệp. Do đó có làm Marketing thật tốt thìdoanh nghiệp sẽ tạo ra rất nhiều thuận lợi cho chính bản thân doanh nghiệp màcòn thu hút được rất nhiều khách hàng đến với mình.Giải pháp về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.Để sử dụng được hiệu quả vốn cố định trong hoạt động kinh doanhthường xuyên cần thực hiện các biện pháp không chỉ bảo toàn mà còn phát triểnđược vốn cố định của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Thực chất làphải luôn bảo đảm duy trì một lượng vốn tiền tệ để khi kết thúc một vòng tuầnhoàn bằng số vốn này doanh nghiệp có thể thu hồi hoặc mở rộng được số vốnmà doanh nghiệp đã bỏ ra ban đầu để đầu tư mua sắm tài sản cố định tính theogiá trị hiện tại.Do đặc điểm của tài sản cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuấtsong vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu, còn giá trịlại dần chuyển vào giá trị sản phẩm. Vì thế bảo toàn và phát triển vốn định củadoanh nghiệp cần đánh giá nguyên nhân dẫn đến tình trạng không bảo toànđược số vốn để có biện pháp xử lý thích hợp.Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ đồng thời nângcao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp về cả thời gian vàcông suất. Kịp thời thanh lý các tài sản cố định không cần dùng hoặc đã hưhỏng, không dự trữ quá sức các tài sản cố định chưa cần dùng.Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa dự phòng tài sản cố định,không để xảy ra tình trạng cố định hư hỏng trước khi hết thời hạn hoặc hư hỏngbất thường gây thiệt hại ngừng sản xuất.Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi rotrong kinh doanh để hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân kháchquan như mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước chiphí dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính.Giải pháp về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu độngMỗi doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh đều cần tới một
  31. 31. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 31lượng vốn lưu động nhất định. Xác định đúng vốn lưu động thường xuyên, cầnthiết để đảm bảo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liêntục, tiết kiệm và có hiệu quả kinh tế cao là một nội dung quan trọng củahoạt động tài chính doanh nghiệp. Trong điều kiện các doanh nghiệpchuyển sang hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường mọi nhu cầu về vốnlưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đểu phải tự tàitrợ thì điều này càng có ý nghĩa quan trọng và tác động tích cực vì:- Tránh được tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng hợp lý và tiết kiệm, nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.- Đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được bìnhthường và liên tục.- Không gây lên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh của doanhnghiệp.- Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầu vồnlưu động của doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao sẽ khôngkhuyến khích doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm năng, tìm mọi biệnpháp cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động gây nên trình trạng ứ đọng vật tư hàng hóa, vốn chậm luân chuyển vàphát sinh các chi phí không cần thiết, làm tăng giá thành sản phẩm. Ngược lạinếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ gây nhiều khókhăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp thiếuvốn sẽ không đảm bảo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệpthiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất liên tục, gây nên những thiệt hại do ngừngsản xuất không có khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết vớikhách hàng.Cũng cần thấy rằng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là một đạilượng không cố định và chịu nhiều ảnh hưởng của nhiều nhân tố như:- Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
  32. 32. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 32- Sự biến động của giá cả các loại vật tư hàng hóa mà doanh nghiệpdùng trong quá trình sản xuất- Chính sách chế độ về lao động và tiền lương đối với người lao độngtrong doanh nghiệp.- Trình độ tổ chức quản lý, sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trongquá trình dự trữ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động giảm thấp tương đốinhu cầu vốn lưu động không cần thiết doanh nghiệp cần phải tìm các biệnpháp phù hợp tác động đến các nhân tó ảnh hưởng tren sao cho có hiệu quả nhất.Giải pháp về hạ giá thành sản phẩmTrong sản xuất kinh doanh một yêu cầu tất yếu là phải tìm mọi biện pháp,giải pháp để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm dịch vụ nhằm tăng thêm đượclợi nhuận nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Để thực hiệnđược điều này các nhà quản lý phải nắm bắt được đầy đủ và cặn kẽ các nhântố ảnh hưởng, tác động đến giá thành sản phẩm, dịch vụ cua doanh nghiệp đểtừ đó đưa ra các biện pháp khắc phục.Trong đó doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý tới các khoản mục chi phí cơbản trong các khoản mục tạo nên giá thành như sau:1. Đối với các khoản chi phí nguyên, nhiên, vật liệuThông thường các khoản chi phí này thường chiếm tỷ trọng lớn trong chiphí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm, dịch vụ. Nếu tiết kiệm được cáckhoản này thì về cơ bản giá thành sản phẩm, dịch vụ sẽ có những biến độngđáng kể thuộc vào 2 yếu tố chính: số lượng tiêu hao và giá cả đầu vào. Điều nàycác nhà quản trị vật tư phải xây dựng được các định mức tiêu hao nguyên vậtliệu phù hợp với doanh nghiệp và các đặc điểm kinh tế của ngành, bên cạnh đóviệc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào trong sản xuất là nhân tố hết sứcquan trọng cho phép doanh nghiệp được hạ thấp giá thành của sản phẩm dịch vụvà thành công trong cạnh tranh. Cụ thể hơn là việc áp dụng máy móc, phươngtiện thiết bị hiện đại vào trong sản xuất sẽ làm thay đổi nhiều điều kiện cơ bản
  33. 33. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 33trong sản xuất như việc tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất, giảm bớt được chiphí tiền lương, tăng năng suất lao động.2. Chi phí về lao độngDoanh nghiệp phải xác định được mức lao động khoa học và hợp lý đếntừng người, từng bộ phận và định mức tổng hợp với thông lệ mà nhà nước đãhướng dẫn và ban hành. Chính việc tổ chức hợp lý và khoa học về lao động sẽgiúp cho doanh nghiệp loại trừ được các tình trạng lãng phí về lao động, giờmáy....Khi nghiên cứu và xây dựng hệ thống trả công lao động trong doanhnghiệp cần phải nghiên cứu kỹ các nhân tố có ảnh hưởng đến tiền lương củangười lao động. Việc trả công lao động thích đáng và việc giảm bớt chi phí vềtiền lương cho ảnh hưởng đến tiền lương như điều kiện kinh tế xã hội, luật laođộng, thị trường lao động, khả năng tài chính của doanh nghiệp, công việc và tàinăng của người thực hiện công việc...Giải pháp tăng năng suất lao độngViệc tăng năng suất lao động phụ thuộc vào các yếu tố như chuẩn bị các điềukiện cần thiết để cho quá trình kinh doanh, phát triển trình độ đội ngũ lao động, tạođộng lực cho tập thể và cá nhân người lao động vì lao động sáng tạo của họ là nhântố quyết định hiệu quả kinh doanh. Khi người lao động có trình độ cao thì có thểkhai thác tối đa nguyên vật liệu, công suất, máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến,việc phân công bố trí cho người lao động phù hợp với trình độ năng lực khôngnhững tăng năng suất mà còn tạo ra sự phấn khởi hăng say va tâm lý tốt cho ngườilao động.Công tác quản trị và tổ chức sản xuất cũng là một vấn đề lớn góp phầnnâng cao năng suất lao động, vì cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp mà thích ứngvới môi trường kinh doanh thì sẽ nhanh nhạy với sự thay đổi của môi trường.Bộ máy của doanh nghiệp phải gọn nhẹ, năng động, linh hoạt, giữa các bộ phậncủa doanh nghiệp phải xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độtrách nhiệm tránh sự chồng chéo và nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi
  34. 34. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 34người, nâng cao tính chủ động sáng tạo trong kinh doanh sẽ góp phần nâng caonăng suất lao động.Một yếu tố hết sức quan trọng đó là công nghệ kỹ thuật, các nhân tố kỹthuật, công nghệ có vai trò ngày càng quan trọng, ngày càng có vai trò ngàycàng quan trọng, ngày càng có tính chất quyết định. Nó ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả kinh doanh vì chính nó làm tăng năng suất lao động, tăng chất lượngsản phẩm do đó ảnh hưởng đến giá thành và khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp.
  35. 35. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 35CHƢƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH ĐÚC CƠ KHÍVIDPOL VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty liên doanh đúc cơ khí VIDPOL2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty liên doanh đúc cơ khíVIDPOLCông ty Liên doanh Đúc cơ khí VIDPOL tiền thân là công ty trách nhiệmhữu hạn 1 thành viên Đúc cơ khí VIDPOL, được thành lập tại Việt Nam theogiấy phép đầu tư số 47/GP-HP ngày 28/1/2003. và Giấy phép đầu tư điều chỉnhsố 47/GPĐC-HP ngày 09/8/2004 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hải Phòngcấp. Công ty có trụ sở chính tại Km 22 – Đường 10 – xã An Hồng – huyện AnDương – thành phố Hải Phòng.Trong quá trình hoạt động của mình, để huy động thêm nguồn vốn phục vụcho việc đầu tư trang thiết bị, tài sản cố định để mở rộng sản xuất kinh doanh,công ty đã tiến hành cổ phần hóa, tiếp nhận thêm các cổ đông liên doanh làngười nước ngoài (Ucraina) và chính thức đổi tên thành công ty liên doanh Đúccơ khí VIDPOL. Ngày 13/3/2007, Công ty được Ủy ban Nhân dân Thành phốHải Phòng cấp giấy chứng nhận đầu tư số 021022000023 theo Nghị định số101/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 của Chính phủ quy định việc đăng kí lại,chuyển đổi và đăng kí đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật Đầu tư. Theođó, trong các bên tham gia thành lập, bên Việt Nam góp 1.229.683 USD, chiếm78,92% vốn điều lệ bằng giá trị phương tiện vận tải tiền mặt; bên nước ngoài góp328.321 USD, chiếm 21,08% vốn điều lệ.Từ khi thành lập đến nay, công ty đã liên tục phát triển và tăng cường đầutư xây dựng nhà máy, kho bãi, đầu tư mua mới máy móc, trang thiết bị, dâychuyền sản xuất để mở rộng quy mô sản xuất, tăng sản lượng và chất lượng sảnphẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, đáp ứng kịp thời nhu cầucủa khách hàng về các sản phẩm đúc cơ khí.Công ty đã mạnh dạn đầu tư xây dựng và lắp đặt dây chuyền mới hiện đạiđược nhập khẩu từ Đức và Nhật Bản, đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đáp ứngđúng theo các tiêu chuẩn quốc tế như tiêu chuẩn ASTM A106, tiêu chuẩn API-5L,…Hiện công ty có 1 trụ sở chính, 1 phân xưởng sản xuất tập trung, 2 phònggiao dịch và 2 nhà kho.
  36. 36. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 36Số lượng công nhân viên của công ty cũng tăng dần theo sự phát triển củacông ty. Từ con số khiêm tốn ban đầu khi mới thành lập là 40 người, hiện côngty đã có tổng số trên 200 công nhân viên hoạt động trong các bộ phận khác nhau.2.1.2. Nghành nghề kinh doanh và chức năng, nhiệm vụ của công ty liêndoanh đúc cơ khí VIDPOL.Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, gia công và kinh doanh chi tiết kỹ thuậtđúc gang, thép hợp kim và nhôm hoàn chỉnh của máy móc thiết bị.Quy mô hoạt động của của công ty là công ty có quy mô vừaSản phẩm: Các chi tiết kỹ thuật đúc gang, thép hợp kim và nhôm hoànchỉnh của máy móc thiết bị.Thị trường:+/ Thị trường trong nước: Thị trường trong nước đã có những bước tiếnđáng khích lệ, cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp nói chung và ngànhcông nghiệp cơ khí nói riêng đã mang lại nhu cầu to lớn về các sản phẩm chi tiếtkỹ thuật đúc của máy móc thiết bị. Ngoài nguồn cầu từ các công ty, doanhnghiệp sản xuất hàng công nghiệp trong nước; việc gần đây, các doanh nghiệpnước ngoài mở thêm ở nước ta những khu công nghiệp, những phân xưởng sảnxuất liên doanh cũng góp phần làm tăng thêm nhu cầu và thị trường cho ngànhđúc cơ khí trong nước.+/Thị trường nước ngoài: Ngoài thị trường trong nước, việc các doanhnghiệp nước ngoài đặt hàng để sản xuất, gia công các chi tiết kỹ thuật đúc cũngchiếm một thị phần lớn trong tổng doanh số kinh doanh của doanh nghiệp. Vớiviệc các sản phẩm đúc kỹ thuật của doanh nghiệp sản xuất ra đảm bảo đúng theocác tiêu chuẩn quốc tế quy định, hơn nữa giá thành lại rẻ hơn so với các sảnphẩm đúc cùng chủng loại của nước ngoài đã làm cho các doanh nghiệp nướcngoài có xu hướng tăng cường việc đặt hàng sản xuất tại công ty VIDPOL.Nhìn chung, thị trường đầu ra cho ngành công nghiệp đúc là khá đa dạng vàphong phú. Nắm bắt được những điều kiện của thị trường, công ty VIDPOL đãkhông ngừng đầu từ đổi mới, nâng cấp trang thiết bị và công nghệ; cải tiến quytrình kỹ thuật, mở rộng sản xuất để không ngừng nâng cao sản lượng và chấtlượng sản phẩm.Chức năng, nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo giấyphép kinh doanh:Sản xuất, gia công và kinh doanh chi tiết kỹ thuật đúc gang, thép hợp kimnhôm.
  37. 37. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 37Nhập khẩu các loại máy móc, nguyên liệu, kỹ thuật, vật tư sản xuấtchuyên dùng cho công nghiệp đúc cơ khí.Dịch vụ cho thuê kho bãi, xưởng sản xuất,…*/ Chức năng của công ty :Công ty tiến hành tổ chức sản xuất, kinh doanh, ứng dụng kỹ thuật, côngnghệ, chính sách và cơ chế tổ chức, quản lý tiên tiến để khai thác tiềm năng vềlao động của địa phương và khu vực xung quanh, nhằm phát triển theo hướngcông nghiệp.Giải quyết đúng đắn mối quan hệ và lợi ích với kết quả hoạt động củacông ty, từng bước nâng cao đời sống cho đội ngũ cán bộ công nhân viên.Không ngừng đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, góp phần tích cực vào việcphát triển kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương.*/Nhiệm vụ của công ty:Tổ chức thu mua nguyên vật liệu để thực hiện sản xuất, gia công, kinhdoanh đáp ứng nhu cầu sản phẩm của các khách hàng nội địa và quốc tế.Thực hiện phân phối lao động, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần; bồidưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và chuyên môn cho cán bộcông nhân viên.Tuân thủ pháp luật, chấp hành nộp thuế theo nghĩa vụ đối với Nhà nước.2.1.3. Cơ cấu tổ chức công ty cơ khí VIDPOL
  38. 38. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 382.2. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và thực trạng hiệu quả kinh doanh tại công ty cơ khíVIDPOL.2.2.1. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh2.2.1.1. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọcBảng 1- Phân tích báo cáo KQKD của công ty giai đoạn 2010-2012 (theo chiều dọc)Đơn vị: Triệu đồngChỉ tiêuNăm 2010 Năm 2011 Năm 2012Chênh lệch2011/2010Chênh lệch2012/2011Số tiền % Số tiền % Số tiền % % %1. DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 5.553 100 9.876 100 12.557 100 0 02. Các khoản giảm trừ 337 6.06 86 0.87 308 2.45 -5.19 1.583. Doanh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ 5.216 93.93 9.790 99.13 12.249 97.55 5.2 -1.584. Giá vốn hàng bán 5.978 107.65 13.252 134.18 14.632 116.52 26.53 -17.665. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cungcấp dịch vụ (762) -13.72 (3.462) -35.05 (2.383) -18.98 -21.33 16.078. Chi phí bán hàng 423 7.62 801 8.11 619 4.93 0.49 -3.189. Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.897 34.16 1.716 17.38 1.644 13.09 -16.78 -4.2910. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh (4.279) -77.06 (9.981) -101.06 (7.483) -59.59 -24 41.4714. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (4.321) -77.81 (10.753) -108.88 (7.333) -58.4 -31.07 50.4815. Chi phí thuế TNDN hiện hành16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (4.321) -77.81 (10.753) -108.88 (7.333) -58.4 -31.07 50.48(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty Vidpol giai đoạn 2010-2012)
  39. 39. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 39Năm 2011, để tạo ra 100 đồng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụdoanh nghiệp cần bỏ ra 0.87 đồng các khoản giảm trừ doanh thu, đến năm 2012cũng để tạo ra 100 đồng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ doanh nghiệpcần nhiều hơn là 2.45 đồng các khoản giảm trừ doanh thu, giảm với tỷ trọngtương ứng là 5,19% so với năm 2010; năm 2012 tăng 1,58% so với năm 2011.Nguyên nhân là do trong khi doanh thu bán hàng tăng thì các khoản giảm trừ lạigiảm, tốc độ tăng của các khoản giảm trừ nhỏ hơn rất nhiều so với tốc độ tăngcủa doanh thu bán hàng. Điều này cho thấy rằng công ty có công tác tiêu thụhàng hóa tốt và giảm được các khoản giảm trừ không đáng có của mình.Năm 2011, trong 100 đồng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ doanhnghiệp có 93,13 đồng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, lần lượtnăm 2010 là 93,93% và năm 2012 là 97,55%. So với năm 2010 tăng 5,2%, và sovới năm 2012 nhỏ hơn 1,58%. Do trong năm 2011, các khoản giảm trừ doanhthu giảm và đến năm 2012 khoản mục lại tăng làm doanh thu thuần đang tănglại giảm nhẹ. Tuy nhiên doanh thu thuần của công ty vẫn ở mức cao, các khoảngiảm trừ tuy có tăng nhưng không ảnh hưởng nhiều tới kết quả kinh doanh củacông ty.Năm 2011, để tạo ra 100 đồng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụdoanh nghiệp cần bỏ ra 134,18 đồng giá vốn hàng bán tăng 26,53% so với năm2010. Năm 2012 cũng để tạo ra 100 đồng doanh thu công ty chỉ phải bỏ ra116,12 đồng giá vốn hàng bán giảm 17,66% so với năm 2011. Do tốc độ tăngcủa giá vốn hàng bán năm 2011 tăng gần như gấp đôi so với năm 2010 và tăngnhẹ vào năm 2012, điều này cho thấy năm 2011 công ty sử dụng chi phí khôngtốt bằng năm 2010 và cũng cho thấy qua cả 3 năm công ty chưa có biện pháp cảithiện công tác quản lý chi phí tốt.Do giá vốn hàng bán quá cao trong khi doanh thu thuần không thể bù đắplàm cho lợi nhuận gộp của công ty qua 3 năm âm. Cụ thể năm 2011 là -3462triệu đồng giảm 21,33% so với năm 2010; đến năm 2012 khoản mục này tănglên 16,07% so với năm 2011. Điều này cho thấy rằng công ty đang gặp khó khăn
  40. 40. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 40trong việc quản lý chi phí đầu vào làm giá vốn hàng bán tăng cao, doanh thukhông đủ bù đắp làm lợi nhuận gộp qua 3 năm âm, hiệu quả kinh doanh qua 3năm không tốt.Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp có xu hướng giảm dần, đây cóthể coi như một dấu hiệu lạc quan trong khi công ty đang gặp khó khăn về việctiêu thụ cũng như chi phí đầu vào tăng cao.Lợi nhuận thuần qua 3 năm giảm dần, do kết quả kinh doanh không tốtviệc lợi nhuận này âm cũng là điều dễ hiểu. So với năm 2010, khoản mục nàygiảm 24%, đến năm 2012 đã tăng lên 41,47% tương ứng với lợi nhuận là -7483triệu.Lợi nhuận trước thuế cũng như sau thuế của doanh nghiệp có dấu hiệutăng vào năm 2011 và giảm nhẹ vào năm 2012. Cụ thể, năm 2011 là -10.753triệu giảm 31,07% so với năm 2010; đến năm 2012 lợi nhuận vẫn âm là 7333triệu và tăng 50,48% so với năm 2011.Tóm lại qua phân tích trên, ta thấy hiệu quả kinh doanh của công ty làchưa tốt, nhất là trong công tác quản lý chi phí đầu vào, giá vốn hàng bán tăngcao, doanh thu không bù đắp nổi chi phí làm lợi nhuận không những không lãimà còn âm. Công ty nên cần có các công tác quản lý chi phí tốt hơn.
  41. 41. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 412.2.1.2. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngangBảng 2- Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang của công ty giai đoạn 2011-2012Đơn vị: Triệu đồngChỉ tiêuNăm2010Năm2011Năm2012Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2012/2011Số tiền Số tiền Số tiền ± % ± %1. DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 5.553 9.876 12.557 4.323 77,85 2.681 27,152. Các khoản giảm trừ 337 86 308 -251 -74,48 222 258,143. Doanh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ5.216 9.790 12.249 4.574 87,69 2.459 25,124. Giá vốn hàng bán 5.978 13.252 14.632 7.274 121,68 1.380 10,415. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cungcấp dịch vụ(762) (3.462) (2.383) -2.700 354,33 -1.079 -31,176. Doanh thu hoạt động tài chính 456 43 87 -413 -90,57 44 102,337. Chi phí tài chínhTrong đó: Chi phí lãi vay1651 4.045 2.924 2.394 145 -1.121 -27,711545 3.511 2.505 1.966 127,25 -1.006 -28,658. Chi phí bán hàng 423 801 619 378 89,36 -182 -22,729. Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.897 1.716 1.644 -181 -9,54 -72 -4,210. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh(4.279) (9.981) (7.483) -5.702 -133,26 -2.498 -25,0311. Thu nhập khác 111 440 1.511 329 296,4 1.071 243,4112. Chi phí khác 153 1.212 1.361 1.059 692,16 149 12,2913. Lợi nhuận khác (42) (77) 150 -35 83,33 227 294,8114. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (4.321) (10.753) (7.333) -6.432 148,85 -3.420 -31,815. Chi phí thuế TNDN hiện hành16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (4.321) (10.753) (7.333) -6.432 148,85 -3.420 -31,8(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty Vidpol giai đoạn 2010-2012)
  42. 42. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 42Từ bảng phân tích trên ta thấy, lợi nhuận trước thuế của công ty qua 3 nămđều lỗ. Cụ thể, năm 2011 lợi nhuận trước thuế âm mạnh nhất là 10.753 triệugiảm 6.432 triệu tương ứng với tỷ lệ giảm 148,85% so với năm 2010. Cho thấykết quả kinh doanh của doanh nghiệp năm 2011 không tốt bằng năm 2010 vànăm 2012. Nguyên nhân của sự biến động trên là do ảnh hưởng của hai nhómnhân tố: nhóm nhân tố ảnh hưởng cùng chiều và nhóm nhân tố ảnh hưởng ngượcchiều. Ta sẽ đi vào làm rõ sau. Nhóm nhân tố ảnh hưởng cùng chiều:Doanh thu và doanh thu thuần, qua bảng ta thấy tổng doanh thu bán hàngvà cung cấp dịch vụ năm 2011 tăng 77.85% tức tăng 4.323 triệu đồng so vớinăm 2010 bên cạnh đó doanh thu thuần tăng 87.69%, tức tăng 4.574 triệu đồng.Tương tự tổng doanh thu năm 2012 tăng 27.15%, tức tăng 741.452 triệu đồng sovới năm 2011, doanh thu thuần tăng 25.12%, tức tăng 2.459 triệu đồng. Điềunày do tốc độ tăng của các khoản giảm trừ doanh thu không đều, năm 2011 thấphơn năm 2010 là 74,48%. Năm 2012 các khoản giảm trừ doanh thu tiếp tụctăng 258,14% so với năm 2011. Đây là do sự cố gắng của công ty trong việctiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Điều này chẳng những làm tăng doanh thu thuầntạo điều kiện gia tăng lợi nhuận kinh doanh mà còn giúp doanh nghiệp thu hồiđược vốn, gia tăng thị phần tiêu thụ dầu của mình.Doanh thu tài chính trong 3 năm qua có xu hướng giảm dần, nhất làtrong năm 2011. Doanh thu tài chính năm 2011 là 43 triệu đồng tương ứnggiảm 413 triệu ứng với tỷ lệ giảm 90.57% so với năm 2010. Chỉ tiêu này tăngnhẹ vào năm 2012 đạt 87 triệu đồng, tăng 44 triệu đồng tương đương 102.33%so với năm 2011.Sự thay đổi của lợi nhuận khác cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận kếtoán trước thuế. Năm 2010, chi phí khác lớn hơn doanh thu khác nên lợi nhuậnkhác âm và làm giảm lợi nhuận trước thuế. Năm 2011 lợi nhuận khác là -77triệu đồng, năm 2012 lợi nhuận khác là 150 triệu đồng góp phần làm tăng lợinhuận trước thuế.Nhóm nhân tố ảnh hưởng ngược chiều
  43. 43. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 43Các khoản giảm trừ doanh thu biến động nhẹ qua 3 năm, năm 2011 khoảnmục này là 86 triệu giảm 251 triệu tương ứng giảm 74,48%. Tiếp đến năm 2012,khoản mục này lại tăng lên mức là 308 triệu tăng 222 triệu ứng với tỷ lệ tăng258,14% so với năm 2011. Tuy có tăng nhưng so với tốc độ tăng của doanh thubán hàng thì vẫn có thể chấp nhận được.Giá vốn hàng bán qua 3 năm có xu hướng tăng đều, nhất là năm 2011. Cụthể, năm 2011 là 13.252 triệu tăng 7.274 triệu đồng tương ứng tăng 121,68%.Đến năm 2012 tiếp tục tăng nhẹ lên là 14.632 triệu đồng tăng 1380 triệu ứng vớitỷ lệ tăng 10,41%. Nguyên nhân là do trong năm 2011 và năm 2012 số lượng docông ty bán ra tăng đáng kể cùng với nó là tăng về giá. Trong khi nhu cầu thịtrường trong mấy năm nay tiêu thụ nhiều khiến giá vốn tăng theo là chuyệnđương nhiên. Một phần cũng do chi phí đầu vào phải nhập khẩu nên cũng làmgiá của nó tăng nhiều lần trong năm. Điều này cho thấy, công tác quản lý chi phícũng như hiệu quả kinh doanh của công ty năm 2011 và năm 2012 chưa tốt bằngnăm 2010.Chi phí tài chính chủ yếu là chi phí lãi vay, trong khi hoạt động kinhdoanh chính của công ty chưa có kết quả thuận lợi thì công ty chuyển hướngsang đầu tư tài chính không những không mang lại lợi nhuận mà doanh thukhông đủ bù đắp chi phí. Hoạt động tài chính của công ty kém hiệu quả do chưađầu tư đúng và hợp lý. Lãi vay mỗi năm một tăng làm gánh nặng trả nợ tăng, làmgiảm uy tín cũng như tính thanh toán của công ty. Công ty nên có biện pháp tăngcường hoặc ngừng hoạt động tài chính khi hiện tại chưa có kết quả tốt.Chi phí bán hàng tăng đều qua 3 năm. Trong khi đó chi phí quản lý doanhnghiệp lại có xu hướng giảm dần. Có thể thấy đây là sự cố gắng của công tytrong công tác quản lý chi phí hạ tối thiểu mức tiền không hợp lý phải bỏ ra.Do chi phí thì tăng cao, doanh thu mang lại từ hoạt động kinh doanh lạithấp làm lợi nhuận qua 3 năm âm. Nhất là trong năm 2011, lợi nhuận trước thuếcủa công ty âm 10.753 triệu đồng tăng 148,85% so với năm 2010; năm 2012 là -7333 triệu giảm 3420 triệu ứng với tỷ lệ giảm 31,8% so với năm 2011.
  44. 44. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 44Tóm lại, qua phân tích trên ta thấy rằng kết quả kinh doanh của công tyqua 3 năm chưa tốt. Trong khi chi phí tăng doanh thu mang lịa thấp làm lợinhuận của công ty không những không hòa vốn mà còn lỗ. Cho thấy được nhữngbất cập của công ty trong những năm vừa qua. Công ty cần có các biện phápkhắc phục đẩy mạnh hoạt động kinh doanh chính, đồng thời có công tác quản lýchi phí tốt hơn trong những năm tới.Bảng 3- Phân tích sản lƣợng tiêu thụ của doanh nghiệp của công ty giaiđoạn 2010-2012.Sảnphẩmtiêu thụK/lg tiêuthụ năm2010K/lg tiêuthụ năm2011K/lg tiêuthụ năm2012Chênh lệch2011/2010Chênh lệch2012/2011± % ± %2.2.2. Phân tích khái quát cơ cấu tài sản - nguồn vốn của công ty2.2.2.1.Phân tích cơ cấu tài sản của công ty(Đơn vị tính: triệu đồng)
  45. 45. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 45Chỉ tiêuNăm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch2011/2010Chênh lệch2012/2011Số tiền TỷtrọngSố tiền TỷtrọngSố tiền TỷtrọngSố tiền Tỷ lệ TỷtrọngSố tiền Tỷ lệ TỷtrọngA/TSNHI/Tiền và cáckhoản TĐ tiềnIII/Các khoản phảithuIV/Hàng tồn khoV/TSNH khác12.266344029.8311.99731,550,283,2880,1516,2810.250629928.54964628,250,69,6883,46,329.6151351.0387.79264928,741,410,7981,046,77-201628590-1282-1351-16,4382,35146,77-13,04-67,65-3,30,326,43,25-9,96-6357346-7573-6,19117,744,64-8,850,460,490,81,11-2,360,45B/TSDHII/TSCĐ1/TSCĐ hữu hình-Nguyên giá-Hao mòn LK3/TSCĐ vô hình-Nguyên giá-Hao mòn LK4/CPXD cơ bản ddV/TSDH khác26.60525.42617.91728.063-10.1454.3385.241-9033.1701.17868,4595,5770,47156,63-56,6317,06120,82-20,8212,474,4326.03725.07717.71830.236-12.5184.1895.241-1.0523.17095971,7596,3170,65170,65-70,6516,7125,11-25,1112,653,6923.83422.97315.76330.630-14.8674.0395.241-1.2023.17086071,2696,3968,61194,31-94,3117,58129,76-29,7513,813,61-568-349-1992173-2373-1490-1490-219-2,13-1,37-1,117,7423,39-3,43016,50-18,593,30,740,1814,02-14,02-0,364,29-4,290,18-0,74-2203-2104-1955394-2349-1500-1500-99-8,46-8,39-11,031,319,12-3,58014,260-10,32-0,490,08-2,0423,66-23,660,884,65-4,651,16-0,08Tổng tài sản 38.871 100 36.287 100 33.450 100 -2584 -6,65 0 -2837 -7,82 0
  46. 46. Chuyên đề thực tập June 2, 2013Sinh viên thực hiện: Vũ Anh Tuấn 46Nhận xét: Qua bảng phân tích trên ta thấy :Tổng tài sản của doanh nghiệp giảm dần qua các năm. Năm 2011, tài sảncủa doanh nghiệp giảm 2.584 triệu đồng so với năm 2010, tương ứng tỷ lệ giảmlà 6,65%. Trong khi đó, năm 2012, tổng tài sản của doanh nghiệp giảm 2.837triệu đồng so với năm 2011, tương ứng tỷ lệ giảm 7,82%. Sự giảm xuống liên tụccủa tổng tài sản qua các năm cho thấy doanh nghiệp đang có xu hướng thu hẹpquy mô sản xuất kinh doanh.Tổng tài sản của doanh nghiệp giảm dần qua 3 năm là do sự giảm xuốngliên tục của cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn . Năm 2011, tài sản ngắn hạncủa doanh nghiệp giảm 2016 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 16,43% ; tài sảndài hạn giảm 568 triệu đồng tương ứng mức giảm 2,13% so với năm 2010.Trong khi năm 2012, tài sản ngắn hạn giảm 635 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm6,19%, tài sản dài hạn giảm 2203 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 8,46% so vớinăm 2011.Về tài sản ngắn hạn:o Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2010 chiếm tỷ trọng 0,28%,đến năm 2011 tăng lên chiếm tỷ trọng 0,6% và năm 2012 là 1,4%. Mức dự trữtiền luôn nhỏ hơn 10% cho thấy doanh nghiệp đang dự trữ quá ít tiền, nếu doanhnghiệp không có biện pháp nâng cao tỷ lệ dự trữ tiền, doanh nghiệp sẽ gặp phảikhó khăn trong những hoạt động đòi hỏi thanh toán tức thời.o Các khoản phải thu tăng lên qua các năm, đặc biệt là trong năm 2011,chỉ tiêu này tăng lên với tốc độ rất nhanh (tăng 590 triệu đồng tương ứng mứctăng 146,77%). Tốc độ tăng của các khoản phải thu rất lớn và lớn hơn tốc độtăng của doanh thu thuần cho thấy trong năm này, công tác thu hồi nợ của doanhnghiệp gặp khó khăn, vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều làm giảm hiệuquả sử dụng vốn. Trong năm 2012, các khoản phải thu vẫn tiếp tục tăng lên tuynhiên tốc độ tăng chỉ là 4,64% cho thấy công tác quản lý vốn bị chiếm dụng củadoanh nghiệp đã có tiến bộ.o Hàng tồn kho của doanh nghiệp luôn chiếm một tỷ trọng khá lớn trong

×