Nền văn minh Hy - La cổ đại
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Nền văn minh Hy - La cổ đại

on

  • 28,067 views

 

Statistics

Views

Total Views
28,067
Views on SlideShare
28,067
Embed Views
0

Actions

Likes
10
Downloads
365
Comments
3

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • sao ko down duoc vay troi?
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • thich hay ma
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • hjhj it hinh anh wa
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Nền văn minh Hy - La cổ đại Nền văn minh Hy - La cổ đại Presentation Transcript

  • Lịch Sử Văn Minh Thế Giới Trường: Đại học Văn hóa TPHCM GVHD: Ths. Nguyễn Thị Huê Lớp: ĐH TV – TT 5
  • Văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại Chương V Nhóm 8
  • Hy Lạp La Mã
  • I. TỔNG QUAN VỀ HY LẠP VÀ LA MÃ CỔ ĐẠI
    • Lãnh thổ của Hy Lạp cổ đại rộng hơn nước Hy Lạp ngày nay rất nhiều.
    1. Hy Lạp cổ đại a) Điều kiện tự nhiên & cư dân:
    • Miền lục địa có thể chia làm 3 vùng (Bắc, Trung, Nam bộ) do nhiều dãy núi & eo đất hẹp tạo nên:
    • + Dãy núi Técmôpin chia cắt 2 miền Bắc – Trung.
    • + Eo đất Coranh chia cắt 2 miền Trung – Nam.
    • Với cấu trúc địa hình đa dạng:
    • + Nhiều đồng bằng trù phú, phì nhiêu: Attích, Bêôxi, Thessallie -> thuận lợi cho việc trồng trọt.
    • + Nhiều vịnh, hải cảng, đảo lớn -> thuận lợi cho việc phát triển hàng hải.
    • + Lợi dụng mặt biển Êgiê phẳng lặng, sự nối tiếp kéo dài của các đảo -> phát triển ngành mậu dịch hàng hải.
  • Biển Êgiê
    • Vùng Tiểu Á là một vùng giàu có & là chiếc cầu nối giữa văn minh Hy Lạp với các nền văn minh phương Đông.
    • Tài nguyên khoáng sản phong phú.
    • Cư dân Hy Lạp cổ đại nhiều tộc người: người Êôliêng, Iôniêng, Akêăng, Đôniêng.
    • Thời kì văn hóa Crét – Myxen (thiên niên kỉ III - cuối thế kỉ XII TCN): văn minh tiền HL; tồn tại nền văn minh rực rỡ.
    • Năm 1194 – 1184 TCN, Myxen đã tấn công & tiêu diệt thành Tơroa ở Tiểu Á.
    b) Sơ lược lịch sử:
    • Thời kì Hôme (thế kỉ XI – IX TCN): “thời đại anh hùng” phản ánh trong 2 bản anh hùng ca Iliát & Ôđixê.
    • Đây cũng chính là giai đoạn cuối của xã hội nguyên thủy.
    • Thời kì thành bang (thế kỉ VIII – IV TCN): thời kì quan trọng nhất, đạt những thành tựu văn minh rực rỡ nhất – xuất hiện nhiều nhà nước nhỏ (thành bang), mạnh nhất là Xpác & Aten.
    •  “ Aten là cái mẫu mực hoàn hảo nhất về nền dân chủ mà toàn HL đã noi theo” – Plutác.
    • Thời kì Makêđônia: nội chiến giành quyền bá chủ -> c ác thành bang biến thành chư hầu của Makêđônia. Năm 146 TCN, Hy Lạp bị nhập vào đế quốc La Mã.
    • Phía Bắc bán đảo có dãy núi An pơ, phía Nam có bán đảo Xirin, phía Tây có đảo Coócxơ & đảo Xacđenhơ.
    2) La Mã cổ đại (Rôma), nước Ý ngày nay a) Địa lý & cư dân:
  • Quảng trường ở La Mã
  •  
    • Nhiều đồng bằng màu mỡ, đồng cỏ -> thuận tiện chăn nuôi gia súc.
    • Nhiều kim loại -> chế tạo công cụ sản xuất & chế tạo vũ khí.
    • Ba mặt Đông, Tây, Nam đều giáp biển -> thuận phát triển hàng hải.
    • -> Điều kiện đó cho phép kinh tế La Mã phát triển một cách toàn diện.
    • Cư dân có mặt sớm nhất là người Ý (Italotes) ở bán đảo Ý & người Latinh ở vùng Latium.
    • Về sau còn có người La Mã, Gôloa, Êtơruxcơ, người Hy Lạp.
    • Thời kì Vương chính (từ năm 753 – 510 TCN): thời kì tan rã của công xã thị tộc, nhà nước La Mã ra đời.
    • Thời kì cộng hòa (510-27 TCN): LM đã chinh phục được toàn bộ bán đảo Ý & Địa Trung Hải. -> Địa Trung Hải là cái “ao nhà” của Rôma; Kinh tế phát triển mạnh.
    b) Sơ lược lịch sử:
    • Thời kì đế chế LM (từ thế kỉ I – V): từ thế kỉ I TCN, LM dần bị chế độ độc tài thay thế, đầu tiên là Xila.
    • + Ôctavianút được tôn làm nguyên thủ, trở thành hoàng đế -> chuyển sang chế độ quân chủ chuyên chế (thời đại Ôctavianút được coi là thời hoàng kim).
    • + Lãnh thổ tiếp tục được mở rộng.
    • + Từ thế kỉ III, LM bị khủng hoảng trầm trọng -> đất nước trở nên điêu tàn.
    • + Thế kỉ V, “Mantộc” tấn công vào lãnh thổ LM, đế quốc LM bị suy vong & lịch sử dần chuyển sang chế độ phong kiến.
  • II. NHỮNG THÀNH TỰU CHÍNH CỦA HY - LA CỔ ĐẠI “ Người HL bị người LM chinh phục, những người bị chinh phục ấy lại chinh phục trở lại kẻ đi chinh phục mình. Văn học nghệ thuật HL tràn sang đất Latinh hoang dã” – Hôratiút.
    • Hai tập sử thi nổi tiếng (HL): Iliát & Ôđixê của Hôme , tác phẩm được coi là bộ Bách khoa toàn thư về đời sống của HL.
    1. Văn học
    • Người HL là dân tộc mở đầu cho loại hình nghệ thuật kịch, là ngọn nguồn của sân khấu châu Âu, với nhiều tác phẩm bất hủ:
    • + Vở “Prômêtê bị xiềng” của Etsin.
    • + Vở “Ơđíp làm vua” của Xôphôclơ.
    • + Vở “Mê đê” – Ơripít -> hài kịch của HL giữ một vị trí xứng đáng .
    • Văn học LM là lĩnh vực chịu ảnh hưởng rõ nhất của văn minh HL, song người LM đã sáng tạo nên nền văn học cho riêng họ.
    • + Tập sử thi Cuộc chiến tranh Puních của Liviút .
    • + “Thời hoàng kim” của văn học LM kéo dài từ khoảng năm 100 TCN – 40 SCN). Những tác giả nổi tiếng như Catulút, Xixêrông, Viếcgiliút (tác phẩm Ênêit ).
  • Thần thoại Hy Lạp
  • Aphrodite (Venus) HL - Thần tình yêu & sắc đẹp
  • Tình yêu giữa Helen và Pâris
  • Thần thoại La Mã
    • Hêrôđốt (484 – 425 TCN) nhà sử học đầu tiên của HL, “người cha của nền sử học phương Tây”.
    • Tác phẩm: Lịch sử cuộc chiến tranh Hy Lạp – Ba Tư .
    2) Sử học a) Sử học Hy Lạp:
    • Lịch sử chiến tranh Pêlôpônedơ của Tuxiđít (460 – 395 TCN).
    • Lịch sử Hy Lạp của Xênôphôn (430 – 359 TCN).
    • Người đầu tiên viết lịch sử LM (tiếng HL) là Phabiút (254 – 200 TCN).
    • Catông (234 – 149 TCN) viết bộ sử đầu tiên bằng tiếng Latinh: Nguồn gốc.
    • Sử gia Pôlibiút (205 – 125 TCN) với bộ Thông sử gồm 40 tập.
    b) Sử học La Mã
    • Lịch sử LM của Titút Liviút (59 TCN – 17 CN) là nhà sử học xuất sắc của LM.
    • Tiểu sử song song của Plutác .
    • Lịch sử biên niên , Xứ Giecman của Taxitút .
    • Aten (HL) là nơi có nhiều công trình kiến trúc tiêu biểu: đền miếu, rạp hát, sân vận động, … .
    3) Nghệ thuật a) Kiến trúc Hy Lạp
  • Đền Páctênông
  • Ngọn hải đăng Alexandria
  • Đền thần Dớt (Zeus)
  • Đền Actêmít thuộc thành phố Ephôdơ
  • Păngtênông Đền LM
  •  
  • Đấu trường Côlisê (Colosseum)
  •  
  •  
  • Cầu dẫn nước ở Nimes (Pháp)
  • Cổng vòm Constantine – Rome
  • Cổng vòm Trajan tại Benevento (LM)
  • Khải hoàn môn Titus – Rome
    • Nghệ thuật điêu khắc của người Hy Lạp “có một không hai”.
    Tượng Lực sĩ ném đĩa sắt của Mirông b) Điêu khắc
  • Tượng Nữ thần chiến thắng
  • Tượng Nữ thần Atêna ở Aten của Phiđiát
  • Tượng Thần Dớt của Phiđiát
  •  
  • Tượng Nữ thần Hêra của Pôliclét
  • Tượng thần Atêmit (săn bắn)
  • Tượng thần Apollo
  • Tượng thần Nikea ở Samothrace
  • Cột trụ miêu tả chiến tranh Dacia của Tơragian
  • Nhà tắm Caracalla ở Rôma
  •  
  • Bức bích họa Đấu bò trong cung điện Knossos ở đảo Crete (HL) Hội họa c)
  • Bình gốm Thần Păng và Maenads (HL)
  • Bình gốm
  • Viền tường (LM)
  • Bích họa sử dụng hiệu ứng tả thực trong vườn huyền thoại (LM)
    • Hy Lạp cổ đại có những cống hiến quan trọng về các mặt Toán học, Thiên văn học, Vật lý học, Y học, … .
    4) Khoa học tự nhiên
    • Talét (HL) đã phát minh ra tỷ lệ thức -> tính được chiều cao của Kim tử tháp.
    • Pytago (HL) đã tìm ra định lý về quan hệ giữa ba góc trong tam giác vuông ( Đlý Pytago ).
    • + Phân biệt số chẵn, số lẻ, số không chia hết.
    a) Toán học
    • Ơclít (HL) tìm ra định đề Ơclít – cơ sở của môn Hình học.
    • Acsimét (HL) đã tính được số pi ( π ); Thể tích & diện tích toàn phần của nhiều hình khối.
    • Talét (HL) đã tính được ngày nhật thực (28-5-558) -> chính xác.
    • Pytago (HL) đã nhận thức được quả đất hình cầu & chuyển động theo quỹ đạo nhất định.
    b) Thiên văn học
    • Arixtác (HL) tìm ra thuyết hệ thống Mặt trời .
    • Eratôxten (HL) đã tính được độ dài vòng kinh tuyến Trái Đất là 39.700 km & tính được góc tạo nên bởi hoàng đạo và xích đạo.
    • Acsimét (HL) tìm ra nguyên lý đòn bẩy , nguyên lý quan trọng về thủy lực học. Ngoài ra, ông còn phát minh ra máy bơm nước, kính hội tụ, … .
    c) Vật lý học
  • Máy bắn đá của Acsimét
    • Hipôcrát (HL) đã chữa bệnh bằng biện pháp uống thuốc hoặc mổ xẻ, được mệnh danh là “Thủy tổ của y học phương Tây”.
    d) Y học
    • Nhà giải phẫu học Hêcrôpin (HL) đã chứng minh rằng não là khí quan tư duy, cảm giác do hệ thần kinh truyền đạt. Ông đã biết dùng thuốc mê để phẫu thuật bệnh nhân.
    • Claođiút (LM) đã viết sách Phương pháp chữa bệnh .
    • Tóm lại, cách đây trên dưới 2000 năm, nền khoa học của Hy Lạp & La Mã cổ đại đã có những thành tựu rất lớn. Những thành tựu ấy đã đặt cơ sở cho sự phát triển của khoa học phương Tây thời cận & hiện đại.
    • Hy Lạp & La Mã là quê hương của nền triết học phương Tây.
    • Triết học Hy – La rất đa dạng, nhưng chung quy cũng bao gồm hai phái chính là triết học duy vật & triết học duy tâm.
    5) Triết học
    • Có rất nhiều nhà triết học bàn về nguồn gốc của vũ trụ & đều lấy giới tự nhiên để giải thích về giới tự nhiên.
    • Tác phẩm Bàn về giới tự nhiên của Hêraclít.
    a) Triết học duy vật
    • Đêmôcrít (460 – 370 TCN), nhà triết học duy vật lớn nhất của Hy Lạp cổ đại. Ông cho rằng: “Nguồn gốc của vạn vật là nguyên tử & chân không”. Ông còn được Mác – Ăngghen coi là “Bộ óc bách khoa trong số những người Hy Lạp”.
    • Có nhiều nhà triết học duy tâm nổi tiếng. Họ là những học giả thông minh & có tài hùng biện.
    • Goócgiát đã đề cập đến quan điểm: “tồn tại không tồn tại”.
    • Xôrát là người đầu tiên đưa ra phương pháp quy nạp & định nghĩa.
    b) Triết học duy tâm
    • Nhà duy tâm lớn nhất Hy Lạp cổ đại là Platông .
    • + Ông mở trường dạy triết học ở Aten gọi là Acađêmi.
    • + Ông còn có những đóng góp về mặt Mỹ học, Giáo dục, Chính trị, … .
    • Nhà triết học vĩ đại nhất HL cổ đại là Arixtốt – bộ Bách khoa toàn thư của HL.
    • + Ông có công lao rất lớn trong việc sáng tạo ra môn Logic học.
    • + Ông cũng có đóng góp trong các lĩnh vực khác như: Mỹ học, Giáo dục, Sinh học, Văn học, … .
    • + Tư tưởng của ông có ảnh hưởng rất lớn & lâu dài ở phương Tây.
    • Đến thời La Mã, có ba nhà triết học thuộc phái Xtôinit:
    • + Xênéc quan điểm: bàn về đạo đức.
    • + Epíchtêtút : chủ nghĩa bi quan & luân lí cá nhân chủ nghĩa.
    • + Mácut Ôrêliút : con người là do thần xếp đặt.
    • Thời Hy Lạp hóa, đại biểu nổi tiếng nhất là Điôgien .
    • Bộ luật cổ nhất của Hy Lạp là bộ luật Đracông , bộ luật này có những hình phạt rất khắc nghiệt, có khi chỉ ăn cắp cũng bị xử tử.
    a) Luật pháp của Hy Lạp cổ đại 6) Luật pháp
    • Sau này, nhờ những cải cách của Xôlông, Clixten, ... luật pháp Hy Lạp ngày càng mang tính dân chủ hơn.
    • Tiếp theo, những pháp lệnh của Ephiantet & Piriclet ra đời.
  • b) Luật pháp của La Mã cổ đại
    • Luật La Mã cổ đại là nền tảng chính của hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa.
    • L uật La Mã cổ đại tập trung pháp điển hóa lĩnh vực dân luật, tức là luật tư mà bỏ qua luật công.
    • Bộ luật cổ nổi tiếng là Luật 12 bảng bằng đồng, ban hành năm 451 TCN.
  • III) SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN ĐẠO KITÔ Ở LA MÃ CỔ ĐẠI
    • Theo truyền thuyết người sáng lập ra đạo Kitô là Giêsu Crit (Giêsu có nghĩa là đấng cứu thế, Crit là sứ giả của Thượng đế).
    1) Sự ra đời:
    • Năm 30 tuổi, ông tự nhận mình là thiên sứ & bắt đầu vừa truyền đạo, vừa chữa bệnh, có thể làm người chết sống lại.
    • Trong khi truyền đạo, chúa Giêxu khuyên mọi người phải nhẫn nhục chịu đựng mọi đau khổ ở đời, sau khi chết sẽ được hưởng hạnh phúc vĩnh viễn ở thiên đường -> tuyên truyền tư tưởng bình đẳng, bác ái của con người trước Chúa, yêu thương Thượng đế & yêu nhân loại.
    •  Hành động của Giêsu & giáo lí của ông là niềm an ủi đối với người nghèo bị áp bức bóc lột nên lúc đầu nô lệ, người lao động nghèo hưởng ứng đông đảo. Đạo Kitô phát triển nhanh chóng.
    • Đạo Kitô đưa ra thuyết tam vị nhất thể.
    • Kinh thánh đạo Kitô gồm 2 phần: Cựu ước & Tân ước.
    • Đạo Kitô có 7 nghi lễ quan trọng (7 bí tích):
    • + Rửa tội: nghi thức vào đạo.
    • + Thêm sức: củng cố lòng tin.
    • + Thánh thể: ăn bánh thánh.
    • + Giải tội: xưng tội để được xá tội.
    • + Xức dầu: xoa nước thánh vào người sắp chết.
    • + Truyền chức: phong chức cho giáo sĩ.
    • + Hôn phối.
    • Khi mới ra đời, đạo Kitô bị các hoàng đế La Mã và tầng lớp quí tộc địa phương trấn áp rất tàn bạo. Đặc biệt là năm 64 dưới thời Nêrôn, diễn ra cuộc tàn sát dã man (đóng đinh, thiêu sống) những tín đồ Kitô giáo -> đàn áp thất bại & Kitô giáo vẫn phát triển mạnh mẽ .
    • Năm 313, đạo Kitô được hoàng đế La Mã công nhận là hợp pháp.
    • Đến cuối thế kỉ IV, đạo Kitô chính thức được thừa nhận là quốc giáo của đế quốc La Mã.
    • Đặng Thị Thanh Hương
    • Bùi Thị Hoàng Thanh
    • Tăng Trường Thủy Tiên
    • Nguyễn Thị Thoan
    • Đinh Thị Ngọc Nga
    • Nguyễn Văn Minh Hùng
    • Nguyễn Thị Hoa
    • Hoàng Thị Huyên
    • Tạ Ngọc Thanh
    • Võ Thị Nguyên
    • Lê Thị Huyền
    Lớp: ĐH Thư viện - Thông tin 5 Nhóm 3
  • Cảm ơn cô và các bạn đã chú ý theo dõi >&quot;< !!! See you again!