• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
40 giaotrinh nmth
 

40 giaotrinh nmth

on

  • 633 views

 

Statistics

Views

Total Views
633
Views on SlideShare
633
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
20
Comments
1

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Adobe PDF

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel

11 of 1 previous next

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    40 giaotrinh nmth 40 giaotrinh nmth Document Transcript

    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 1 Chương 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN1. Thông tin và xử lý thông tin 11.1. Thông tin là gì? 11.2. Dữ liệu 11.3. Xử lý thông tin 11.4. Chu trình xử lý thông tin 12. Phần cứng, phần mềm và CNTT 23. Một số khái niệm cơ bản trong tin học 23.1. Máy tính điện tử là gì? 2 Mainframe computer 2 Mini computer 2 PC Personal computer 2 Laptop computer 23.2. Dữ liệu của máy tính là gì? 33.3. Chương trình là gì? 33.4. Mạng máy tính là gì? 3 Chương 2: HỆ THỐNG MÁY TÍNH1. Phần cứng máy tính 51.1. CPU 51.2. Bộ nhớ 51.3. Các thiết vào ra 62. Phần mềm 82.1. Phần mềm hệ thống 82.2. Phần mềm ứng dụng 82.3. Giao diện với người sử dụng 92.4. Multimedia 93. Biểu điễn thông tin trong máy tính 93.1. Các loại hệ đếm 93.2. Biểu diễn thông tin trong máy tính 113.3. Bộ mã ASCII 12 Chương 3: GIỚI THIỆU WINDOWS1. Windows là gì? 132. Khởi động và thoát khỏi Windows 132.1. Khởi động Windows 132.2 Thoát khỏi Windows 153. Các thành phần trong màn hình Desktop 153.1 Thanh tác vụ 163.2 Thanh trình đơn Start 164. Làm việc với màn hình Destop 194.1.Biểu tượng Icon 194.2 Thùng rác 224.3 Thanh Task bar 23 Chương 4: QUẢN LÝ TẬP TIN TRÊN WINDOWS1. Tập tin 251.1. Tên tập tin 251.2. Dung lượng lưu trữ 26
    • 2 – NHẬP MÔN TIN HỌC1.3. Thư mục và cấu trúc cây của ngăn chứa tập tin 261.4. Ổ đĩa 261.5. Đường dẫn 262. My Computer 272.1. Định dạng đĩa 272.2. Thao tác trên đĩa 293. My Documents 314. Windows Explore 324.1. Các thao tác thông dụng trên cửa sổ Explore 334.2. Thay đổi giao diện của cửa sổ Explore 345. Control Panel 355.1. Điều chỉnh ngày giờ hệ thống 37 Thay đổi Ngày giờ hiện tại 37 Thay đổi cách định dạng ngày giờ và ngôn ngữ 385.2. Điều chỉnh cách hiển thị màn hình Desktop 41 Thay đổi themes 42 Thay đổi màu nền 43 Chọn chế độ nghỉ 44 Thay đổi kiểu cửa sổ 45 Thay đổi độ phân giải 47 Chương 5: HỆ ĐIỀU HÀNH MS-DOS1. Hệ điều hành MS-Dos 481.1. Các thành phần của MS-Dos 481.2. Một số khái niệm cơ bản 482. Các lệnh thông dụng của MS-Dos 492.1. Lệnh nội trú 49 Lệnh xoá màn hình 49 Lệnh chuyển ổ đĩa hiện thời 49 Lệnh Dir 49 Lệnh MD 50 Lệnh CD 50 Lệnh RD 50 Lệnh Copy 50 Lệnh Del 51 Lệnh Type 51 Lệnh Date, Time 522.2. Các lệnh ngoại trú 52 Lệnh định dạng đĩa 52 Lệnh Sys 52 Lệnh Attrib 52 Lệnh Diskcopy 53 Lệnh Path 53 Chương 6: VIRUS CÁCH PHÒNG VÀ DIỆT VIRUS1. Virus và tác hại 542. Cách phòng và diệt Virus 54
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 1 Chương 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN1. Thông tin và xử lý thông tin:1.1 Thông tin là gì? Thông tin là 1 khái niệm chỉ sự hiểu biết nhận thức, mô tả về sự vật, sự việc, sự kiện và hiện tượng mà con người thu nhận được trong quá trình nghiên cứu, khảo sát, quan sát … Thông tin có thể tạo ra, phát sinh, truyền đi, lưu trữ, chọn lọc. Thông tin cũng có thể bị méo mó sai lệch đi do nhiễu tác động hay do người xuyên tạc.1.2 Dữ liệu: Dữ liệu (dữ kiện) là vật liệu mang thông tin, sau khi tập hợp lại xử lý sẽ cho ra thông tin. Nói cách khác dữ liệu là nguồn gốc, là vật mang thông tin, vật liệu sản xuất ra thông tin. Thông tin có thể được thể hiện dưới nhiều dạng như: tiếng nói, chữ viết, âm thanh, hình ảnh, có thể là báo cáo, báo biểu, đồ thị, … Vật ghi thông tin có thể là giấy, phim ảnh, băng từ, đĩa hay vật mang thông tin khác trong đó các phương tiện lưu trữ và truyền tin điện tử gọi là vật mang tin. Chúng ta có thể phân loại dữ liệu như sau: - Văn bản (text): sách, báo, truyện, thông báo, thông tư, công văn, … - Các loại số liệu (number): số liệu thống kê … - Âm thanh (sound): tiếng nói, âm nhạc, … - Hình ảnh (image): phim ảnh, tivi, tranh vẽ, camera, … - Đồ hoạ (graphic) Xử lý thông tin: - Mã tin: là việc biểu diễn thông tin dưới dạng vật lý, không thời gian nhất định, thuận tiện cho các phép xử lý khác - Thu thập tin: phép lấy các mã số liệu/ bản tin từ sự vật, sự việc khách quan - Lựa chọn sắp xếp - Lưu trữ số liệu: ghi số liệu (bộ nhớ, đĩa từ, băng từ) - Biến đổi số liệu: các phép tác động lên số liệu tạo nên số liệu sản phNm (phép xử lý thông tin quan trọng) - Truyền dẫn thông tin: gửi các bản tin từ nơi phát đến nơi nhận … Chu trình xử lý thông tin: Mọi quá trình xử lý thông tin bằng máy tính hay bằng con người đều được thực hiện theo 1 chu trình sau: Vào – Xử lý – Ra và Lưu trữ Input – Processing – Output And Storage Quy trình này có thể tóm tắt 1 cách ngắn gọn như sau: trước tiên bạn đưa dữ liệu vào nào đó bằng đầu vào. Sau đó máy tính hay chính bản thân bạn sẽ thực hiện quá trình xử lý để đưa ra thông tin. Thông tin đưa ra dưới dạng dữ liệu ra. N goài dữ liệu vào và ra cũng như quy trình xử lý đều cần phải lưu trữ lại để dùng tiếp cho các lần sau.2. Phần cứng, phần mềm và CNTT Tất cả thiết bị điện tử của máy tính gọi chung là phần cứng, các chương trình chạy trên máy tính là phần mềm.
    • 2 – NHẬP MÔN TIN HỌC N gười ta thường ví von rằng phần cứng là thể xác và phần mềm là linh hồn (trí tuệ), Việc mua 1 máy tính cũng giống như việc sinh con, còn việc trang bị phần mềm có thể ví như việc nuôi dưỡng và học hành … việc đầu tư phần mềm rất công phu. Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội. Với quy ước ngầm trong tiếng việt chúng ta có thể hiểu thuật ngữ tin học bao hàm như là CN TT và truyền thông vì thuật ngữ tin học có ưu điểm và ngắn gọn. Trong phần sau chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu các bộ phận trong phần cứng và phần mềm.3. Một số khái niệm cơ bản trong tin học:3.1 Máy tính điện tử là gì? Máy tính điện tử (computer) là máy xử lý dữ liệu theo nguyên tắc “điều khiển bằng chương trình” do con người lập sẵn nhằm giải quyết 1 công việc nào đó. Máy tính được phân thành 4 loại chính: Mainframe computer (Máy tính lớn): Là máy tính trung tâm loại lớn được chế tạo trong những năm 1950 – 1960, để đáp ứng yêu cầu kế toán và quản lý thông tin của 1 tổ chức lớn. Thuật ngữ Mainframe (hay còn gọi khung máy chính) là máy tính nhiều người dùng và có thể quản lý hàng ngàn thiết bị đầu cuối. Mini computer (Máy tính nhỏ): Là loại máy tính nhiều dùng được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu của 1 công ty nhỏ, máy tính Mini này mạnh hơn máy tính cá nhân nhưng không mạnh bằng máy tính lớn, cùng lúc có thể có từ 4 đến 100 người sử dụng. PC – Personal computer (Máy tính cá nhân): Là loại máy tính độc lập được trang bị đầy đủ với các phần mềm hệ thống, tiện ích và ứng dụng, cũng như các thiết bị vào ra và các ngoại vi khác, mà một cá thể cần thiết để thực hiện một hoặc nhiều nhiệm vụ. Ý tưởng về điện toán cá nhân, ít nhất cũng đã được bắt đầu nhằm giải phóng các cá thể khỏi sự phụ thuộc vào tiềm năng của máy tính lớn và máy tính mini trước đây vốn bị kiểm soát rất chặt chẽ. Với sự phát triển của điện toán cá nhân, mọi người đã đạt được tự do hơn trong việc lựa chọn các ứng dụng phù hợp với yêu cầu của mình. Trong những năm gần đây, người ta đã tìm thấy nhiều lý do để hợp nhất các máy PC vào trong những mạng truyền thống dữ liệu của nhiều tổ chức, và mục tiêu này có thể đạt được mà không bắt buộc mọi người phải hy sinh quyền tự chủ của mình do điện toán cá nhân mang lại. Các máy PC được trang bị bộ nhớ hiệu suất cao và các bộ vi xử lý Pentium đã có thể đóng vai trò là các trạm công tác chuyên dụng – đó là các máy tính mạnh, tốc độ cao, được thiết kế để cung cấp cho các cán bộ chuyên môn như các nhân viên đồ hoạ, các kỹ sư hoặc các kiến trúc sư, sức mạnh điện toán mà họ cần cho các ứng dụng nhiều tính toán, như công việc thiết kế bằng máy tính chẳng hạn. N gày nay, các máy PC cao cấp có thể quản lý vài ba thiết bị đầu cuối ở xa, nếu chúng có UN IX hay một số hệ điều hành loại nhiều người sử dụng khác.
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 3 Laptop computer (Máy tính xách tay): Một loại máy tính xách tay nhỏ, trọng lượng nhẹ và kích thước nhỏ đến mức có thể đặt trên lòng khi làm việc. Máy laptop nhỏ nhất có trọng lượng dưới sáu Pount, bỏ vừa trong cặp nhỏ, nên được gọi là máy tính notebook. N hững hạn chế của máy laptop làm cho nhiều người không mua nó làm hệ máy chính khi cân nhắc về giá cả, vì các loại laptop thường đắt hơn nhiều so với máy tính để bàn. Palmtop computer: là loại máy tính xách tay nhỏ trọng lượng nhẹ và kích thước nhỏ đặt vừa lòng bàn tay.3.2 Dữ liệu của máy tính là gì? Dữ liệu của máy tính (Data) là dạng các số liệu được chọn lọc và chuNn hoá để có thể đưa vào xử lý trong chương trình của máy tính Chương trình là gì? Chương trình (Program) là 1 dãy các chỉ thị những chỉ thị, mệnh lệnh được sắp xếp theo một trình tự nhất định, được viết bằng loại ngôn ngữ mà máy tính có thể hiểu được, nhằm hướng dẫn máy tính giải quyết một công việc nào đó Mạng máy tính là gì? Mạng máy tính (N etwork) là tập hợp từ 2 hay nhiều máy tính hay thiết bị xử lý thông tin được kết nối với nhau qua các đường truyền và trao đổi dữ liệu với nhau. Các thành phần: Máy tính: 2 loại máy chủ Server – trạm Workstation Card mạng cho mỗi máy tính: giao tiếp giữa máy tính và đường truyền Đường truyền: hữu tuyến và vô tuyến Thiết bị kết nối mạng: Hub, Switch: liên kết giữa các máy tính và mạng Hệ điều hành mạng Các phần mềm mạng cho máy tính Ứng dụng trên mạng Tài nguyên dùng chung trên mạng Kiến trúc mạng: có 2 kiểu kết nối Điểm – điểm Quảng bá
    • 4 – NHẬP MÔN TIN HỌC Phân loại mạng máy tính: Theo mối quan hệ: Mạng bình đẳng (per – to – per) Mạng khách chủ (client/server) Theo quy mô vật lý LAN (Local Area N etword): mạng cục bộ WAN (Wide Area N etword): mạng diện rộng GAN (Gobal Area N etword): mạng toàn cầu Theo hệ điều hành mạng: UN IX, Windows N T, N etware, Linux Internet: Internet là 1 mạng máy tính có quy mô toàn cầu (GAN ), gồm rất nhiều mạng con và máy tính nối với nhau bằng nhiều loại phương tiện truyền tin. Tài nguyên và dịch vụ chính của Internet: - Trao đổi thông tin: email, chat, điện thoại - Truyền thông tin - Truy cập máy tính từ xa - World Wide Web (www): xem thông tin
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 5 Chương 2: HỆ THỐNG MÁY TÍNH1. Phần cứng máy tính:1.1 CPU: đọc lệnh – giải mã lệnh – thực hiện lệnh CPU (Central Processing Unit): thực hiện các phép tính số học và logic, đồng thời điều khiển các quá trình thực hiện các lệnh. CPU có 3 bộ phận chính: - Khối tính toán số học và logic: ALU (Arithmetic Logic Unit) thực hiện hầu hết các thao tác các phép tính quan trọng của hệ thống: • Các phép tính số học (cộng, trừ, nhân, chia, …) • Các phép toán logic (And, Or, N ot, Xor) • Phép tính quan hệ (so sánh hơn >, nhỏ hơn <, bằng =) - Khối điều khiển: CU (Control Unit) quyết định dãy thao tác cần phải làm đối với hệ thống bằng cách tạo ra các tín hiệu điều khiển mọi công việc - Thanh ghi Các thanh ghi làm nhiệm vụ bộ nhớ trung gian, số thanh ghi không có nhiều khoảng một chục thanh ghi. Chúng được gắn chặt với CPU bằng mạch điện tử với những chức năng cụ thể, chuyên dụng nên tốc độ trao đổi thông tin lớn và các câu lệnh làm việc với thanh ghi được viết ra cũng đơn giản hơn. Vd: Trong CPU của hãng Intel họ 80x86, có 13 thanh ghi 16 bit: AX, BX, CX, DX, SP, BP, SI, DI, CS, DS, ES, SS, IP và Flag (cờ)1.2 Bộ nhớ: dùng để lưu trữ thông tin bao gồm dữ liệu và chương trình. Bộ nhớ đặc trưng bởi 2 tham số: Dung lượng và thời gian truy cập - Bộ nhớ trong: chứa chương trình và dữ liệu nó gắn liền vói CPU và CPU có thể làm việc ngay Đặc điểm của bộ nhớ trong: • Tốc độ tao đổi thông tin với CPU lớn • Dung lượng bộ nhớ không cao Bộ nhớ trong thường được xây dựng với 2 loại vi mạch nhớ cơ bản • RAM (Random Access Memory): là bộ nhớ mà khi máy tính hoạt động ta có thể ghi vào, đọc ra một cách dễ dàng. Khi cúp điện hoặt tắt máy thì thông tin trong bộ nhớ này mất theo • ROM (Read Only Memory): là bộ nhớ mà ta chỉ có thể đọc thông tin ra, thông tin tồn tại trên ROM là thường xuyên ngay cả khi cúp điện hay tắt máy. Còn việc ghi vào bộ nhớ ROM là công việc của chuyên gia kỹ thuật của nhà sản xuất. Bản thân máy tính không thể thay đổi nội dung của bộ nhớ ROM LOẠI Đọc Ghi Xoá ROM (Read Only Memory) 0 0 RAM (Random Access Memory) - Bộ nhớ ngoài: còn gọi là bộ nhớ phụ Máy tính cần dùng dữ liệu thông tin nào (dữ liệu và chương trình) thì dữ liệu ấy mới được nạp vào bộ nhớ trong (bộ nhớ kiểu RAM) của máy tính để làm việc nhanh hơn
    • 6 – NHẬP MÔN TIN HỌC Bộ nhớ trong máy tính điển hình nhất là: • Đĩa mềm (Floppy disk): dung lượng 1.44MB có 80 rãnh/mặt đĩa, 18 sector/rãnh • Đĩa cứng (Hard disk): bao gồm nhiều đĩa được xếp thành tầng trong 1 vỏ bọc kim loại, mỗi tầng có 2 đầu từ áp vào để đọc và ghi. Trong vỏ bọc kim loại đó có chứa luôn cả động cơ quay đĩa. Đĩa cứng thường được lắp cố định trong máy nhưng hiện nay đã xuất hiện loại đĩa cứng có thể tháo ra. Độ chính xác của đĩa cứng rất cao và dung lượng rất lớn. • Băng từ (Magnetic tape) • Đĩa quang CD (Compact Disk) VCD (Video CD) DVD (Digital Video Disk): loại đĩa phổ dụng hiện nay với phần mềm Multimedia, dung lượng khoảng CD: 650MB hoặc tương đương 300.000 trang sách. DVD: 4.7 GB và 9.4GB CD-R: chỉ ghi được 1 lần CD-RW: là đĩa cho phép ghi xoá đi và ghi lại • Thẻ nhớ (Flash memory) Các thiết vào ra (input – output devices): thiết bị trao đổi thông tin giữa người và máy, máy và máy. Thiết bị vào: được dùng để cung cấp dữ liệu cho bộ vi xử lý máy tính - Bàn phím (Keyboard): thiết bị đầu vào thông dụng nhất hiện nay • N hóm chữ cái, số, các ký tự khác như ! @ # $ % ^ & * ( ) _ + [ ] { } : ; “” ‘’ , . /<>? • Space: để tạo ký tự rỗng (mã ký tự 32 trong bảng mã ASCII) • Enter: xuống dòng mới trong khi đang soạn thảo văn bản • ESC: Escape thường dùng để thoát ra khỏi các chương trình (mã 27 trong bảng mã ASCII) • Phím chức năng F1 … F12: tuỳ theo bối cảnh mà các chức năng khác nhau sẽ thực hiện. • Phím Shift: kết hợp phím Shift với phím chữ cái sẽ cho ta chữ cái hoa • Phím Caplock: N ếu bật đèn Caplock thì gõ phím chữ cái sẽ xuất hiện chữ cái hoa mà không cần kết hợp 2 phím. • Phím N umlock: N ếu bật đèn N umlock thì phím vùng số được dùng nhập các con số rất thuận tiện (giống máy tính tiền) • N goài ra còn có 1 số phím khác như: Ctrl, Alt, Tab, Backspace, … - Chuột (Mouse): thiết bị đầu vào rất phổ biến đặc biệt khi dùng phần mềm Windows Con chuột có loại 2 phím và 3 phím, phím quan trọng nhất là phím bên trái ngay ngón trỏ và dễ dàng di chuyển con trỏ chuột đến vị trí khác bằng thao tác đơn giản là kéo chuột. - Máy quét ảnh (Scanner): đưa ảnh hoặc dữ liệu vào máy tính - Camera số, micro Thiết bị ra: đưa kết quả tính toán - Màn hình (monitor): màn hình là thiết bị ra, màn hình có 2 chế độ: văn bản (text) và đồ hoạ (graphic)
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 7 Điểm nhấp nháy được gọi là con trỏ màn hình (cursor), con trỏ màn hình xác định điểm làm việc trên màn hình. Màn hình chia làm nhiều điểm ảnh (pixel), độ phân giải của màn hình được xác định bằng kích thước chiều ngang x kích thước chiều cao tính theo đơn vị điểm. Độ phân giải càng cao thì ảnh càng mịn. - Máy in (printer): đưa thông tin ra giấy Bộ nhớ input output Bộ điều khiển Bộ lọc số logic CPU Sơ đồ kiến trúc máy tính Tổng quát về quá trình xử lý dữ liệu bằng máy tính điện tử: - Trước tiên phải đưa chương trình cần thực hiện (do con người lập sẵn) vào bộ nhớ của máy - Máy bắt đầu xử lý dữ liệu nhập từ môi trường bên ngoài vào bộ nhớ thông qua 1 thiết bị nhập dữ liệu (thiết bị vào) - Máy thao tác xử lý dữ liệu (theo các mệnh lệnh, chỉ thị của chương trình) và ghi kết quả vào trong bộ nhớ - Đưa kết quả từ bộ nhớ ra môi trường bên ngoài thông qua thiết bị xuất dữ liệu (thiết bị ra)2. Phần mềm Các chương trình máy tính hay còn gọi là phần mềm điều khiển mọi thao tác của máy tính. Khi máy tính khởi động xong nó luôn ở trong quá trình thực hiện lệnh. Phần mềm chia làm 2 loại: - Hệ điều hành (OS – Operating System) hay gọi là phần mềm hệ thống - Phần mềm ứng dụng (Application Software)2.1 Phần mềm hệ thống: Một phần quan trọng của phần mềm hệ thống là hệ điều hành: hệ thống các chương trình đảm nhận các chức năng làm môi trường trung gian giữa người sử dụng và phần cứng của máy tính là chương trình khởi động hệ thống máy tính. Tóm lại phần mềm hệ thống là tập hợp các chương trình nhằm đảm bảo các chức năng cơ bản như: - Điều khiển việc thực thi mọi chương trình - Quản lý, phân phối và thu hồi bộ nhớ (cả trong lẫn ngoài) - Điều khiển các thiết bị bao gồm cả việc khởi động máy tính
    • 8 – NHẬP MÔN TIN HỌC - Điều khiển và quản lý việc vào/ra dữ liệu. - Làm nhiệm vụ trung gian ghép nối giữa máy tính và người sử dụng sao cho người sử dụng thấy thuận tiện và hiệu quả. Hiện nay có rất nhiều hệ điều hành của nhiều hãng khác nhau: DOS, Windows, Unix, Linux, … • DOS (Disk Operating System): khai thác và điều khiển đĩa MS-Dos do hãng Microsoft sản xuất và đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay • Windows: cũng do hãng Microft sản xuất có giao diện đồ hoạ, sử dụng các hình ảnh gợi ý dễ hình dung. Có nhiều thế hệ hệ điều hành Windows đầu tiên là Windows 3.1, 95, 98, 2000, Me, N T, XP.2.2 Phần mềm ứng dụng Các chương trình ứng dụng hay phần mềm ứng dụng là các chương trình phục vụ cho các ứng dụng cụ thể. Có nhiều loại chương trình ứng dụng khác nhau: - Soạn thảo văn bản: Word, N otepad, … - Bảng tính điện tử: Excel, Lotus, Quattro, … - Thư điện tử: e-mail - Các ngôn ngữ lập trình: C, Pascal, Visual Basic, … - … Chương trình soạn thảo văn bản cho phép biên soạn các văn bản như: hợp đồng, công văn, đơn, thư, … N gôn ngữ lập trình là chương trình sáng tác ra những phần mềm (chương trình) khác của riêng mình.2.3 Giao diện với người sử dụng: - Dòng lệnh (MS-DOS): MS-DOS là một hệ điều hành bằng các dòng lệnh, nó yêu cầu bạn phải đưa vào các lệnh, các biến, và các cú pháp mới có thễ sử dụng MS-DOS. Cơ chế đơn nhiệm 1 người dùng, không hỗ trợ mạng và các lệnh cơ bản được cài đặt nay trong chương trình hệ thống (lệnh nội trú), các lệnh mở rộng (lệnh ngoại trú) được cài đặt trong chương trình riêng. - Màn hình đồ họa: Các máy tính hiện nay chuyển dần sang các hệ điều hành sử dụng giao diện đồ hoạ GUI (Graphic User Interface). Có khả năng quản lý thiết bị ngoại vi cao, hoạt động theo cơ chế đa nhiệm định thời, có hỗ trợ mạng. Các hệ điều hành Windows của hãng Microsoft là điển hình nhất. Các tài nguyên, tập tin, chương trình … đều được đại diện bằng nút đồ hoạ, các hình tượng … đẹp, dễ gợi cảm thân thiện với con người hơn. Thao tác bằng chuột có những cái nhanh hơn, tiện hơn so với thao tác gõ lệnh như ở hệ điều hành DOS.2.4 Multimedia: - Media là gì? Là phương tiện truyền thông, phương tiện trao đổi thông tin, phương tiện liên lạc. - Máy tính có hỗ trợ multimedia Ban đầu con người giao tiếp với máy tính qua các dòng lệnh bằng bàn phím và màn hình, ngày nay máy tính đã sử dụng đa phương tiện (Multimedia) là tiếng nói
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 9 âm thanh, ảnh tĩnh, ảnh động, phim video, …để trao đổi thông tin nên máy tính trở nên sinh động và cuốn hút nhiều người hơn. - Các chương trình Mulmedia: nghe nhạc, xem phim, …3. Biểu điễn thông tin trong máy tính:3.1 Các loại hệ đếm: số mũ cơ số xác định giá trị định lượng - Hệ thập phân (Decimal): cơ số 10 dùng 10 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 vd: 157.2 = 1.102 + 5.101 + 7.100 + 2.10-1 - Hệ nhị phân (Binary): cơ số 2 dùng 2 chữ số: 0, 1 vd: 1, 101, 1001011, … - Hệ cơ số 8 (Octal): dùng 8 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 vd: 12, 5423, 736, … - Hệ cơ số 16 (Hexa): dùng 10 chữ số và 6 chữ cái: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F vd: D450, BA3F, 1234, … - Chuyển đổi và biểu diễn: Đổi hệ đếm bất kỳ - hệ đếm thập phân: 10101 = 1.24 + 0.23 + 1.22 + 0.21 + 1.20 = 21 6A3 = 6.162 + A.161 + 3.160 = 1699 Đổi hệ đếm thập phân – hệ đếm bất kỳ: - Đổi phần nguyên: chia cho 2 lấy số dư, theo chiều ngược - Đổi phần thực: nhân cho 2 lấy phần thương, theo chiều xuôi - Ghép lại vd: 37.25 = 100101.01 * Đổi phần nguyên: 37 37 2 1 18 2 0 9 2 1 4 2 0 2 2 0 1 2 * Đổi phần thập phân: 0.25 0.25 * 2 = 0.5 1 0 0.5 * 2 = 1 - Phép toán trên số nhị phân: Phép cộng: 0+0=0 0+1=1+0=1 1+1=0 N hớ 1 bit lên đơn vị trên 1+1+1=1 N hớ 1 bit lên đơn vị trên
    • 10 – NHẬP MÔN TIN HỌC Phép trừ: 0–0=0 1–0=1 1–1=0 0–1=1 N hớ 1 bit lên đơn vị trên Quy tắc đổi dấu mã bù 2: - Bù tất cả các bit: 0-1, 1-0 - Cộng thêm 1 Vd: 1010 = 0000 01102 - Bù các bit: 1111 1001 - Cộng thêm: 0000 0001 1111 1010 = -1010 Phép nhân: 0*0=0 0*1=0 1*0=0 1*1=1 Phép chia: 0/1 = 0 1/1 = 13.3 Biểu diễn thông tin trong máy tính: Tại sao trong máy tính phải dùng mã nhị phân? Đơn giản vì linh kiện và vật liệu điện tử dùng để chế tạo máy tính, bộ nhớ máy tính, … đều chỉ có cách thể hiện bằng 2 trạng thái: đóng và hở mạch điện (ON – OFF) tương ứng với 0 – 1. N gười ta sử dụng 2 trạng thái của 1 cái công tắc là bật – tắt, hoặc 2 trạng thái thông – hở của đèn điện tử của đèn bán dẫn. Tương ứng với 2 trạng thái mạch điện mỗi phần tử nhớ mang 2 giá trị 0 – 1, một phần tử nhớ như thế gọi là 1 bit (binary digit) Làm thế nào để biểu diễn thông tin? Trong mọi trường hợp chúng ta phải quy ước về cách biểu diễn thông tin hay còn gọi là mã hóa thông tin, trong máy tính phải dùng mã có độ dài cố định để mã hoá. Máy tính dùng mã nhị phân nên với độ dài từ mã là n bit ta có thể biểu diễn 2n trạng thái khác nhau ví dụ như: n=4 thì có 24=16 trạng thái thông tin khác nhau: 0000 0001 0010 0011 0100 0101 0110 0111 1000 1001 1010 1011 1100 1101 1110 1111 n=8 thì có 28=256 trạng thái (đơn vị Byte tương ứng với 8 bit) 00000000 00000001 … 11111111 - N ếu dùng 1 byte để biểu diễn số nguyên có dấu thì được từ -128 .. +127 127 = 0111 1111 … 1 = 0000 0001 0 = 0000 0000 -1 = 1111 1111 … -127 = 1000 0001 -128 = 1000 0000
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 11 - N ếu dùng 1 byte để biểu diễn các ký tự chữ cái thì được 256 ký tự • 26 chữ cái latin ‘a’.. ‘z’ • 26 chữ cái hoa ‘A’ .. ‘Z’ • 10 chữ số thập phân ‘0’ .. ‘9’ • Các dấu chấm câu và các ký hiệu khác như: ! ? : ; , . < = > @ # $ % ^ & * ( ) … Đơn vị đo thông tin nhỏ nhất là bit Tên đơn vị đo Viết tắt Dung lượng Bit 1 số nhị phân 0 hoặc 1 Byte B Gồm 8 bit KiloByte KB Gồm 1024 B = 210B MegaByte MB Gồm 1024KB = 210KB GigaByte GB Gồm 1024MB = 210MB TegaByte TB Gồm 1024GB = 210GB3.4 Bộ mã ASCII: Ban đầu bộ mã ASCII (American Standard Code for Information Interchange) có 256 ký tự bắt đầu từ mã 0 đến 255 (8 bit), dùng để biểu diễn các ký tự sau: - Các ký tự hiển thị thông dụng có mã từ 32 đến 126 • Chữ cái latin như a-z, A-Z (có mã 97..122, 65..90) • Số thập phân: 0-9 (có mã 48..57) • Các ký tự khác: . , ; : ’ “ + - * ^ … - Các ký tự điều khiển: 32 mã đầu tiên (có mã 0..31) và 1 một mã cuối cùng (có mã 127) dùng để mã hoá các thông tin điều khiển, các mã này dùng cho việc chuyển những thông tin đến màn hình, máy in hay đến 1 máy tính khác. - Các ký tự mở rộng: 128 mã sau (có mã 128..255) đây là phần tuỳ chọn của các nhà chế tạo máy tính và phát triển phần mềm. Vd: Bộ mã mở rộng của IBM dùng cho máy tính dòng IBM Các nhà tin học việt nam đã thay đổi phần mã này để mã hoá cho các ký tự tiếng việt như TCVN 5712 Bộ mã Unicode: 16bit = 216 ký tự N gày nay máy tính đã được toàn cầu hoá, do vậy bộ mã ASCII hạn chế khả năng mã hoá toàn bộ các ngôn ngữ trên thế giới do đó bộ mã Unicode ra đời. đặc điểm của bộ mã Unicode không chứa các ký tự điều khiển mà dành tất cả để mã hoá ký tự.
    • 12 – NHẬP MÔN TIN HỌC Chương 3: GIỚI THIỆU WINDOWS1 Windows là gì? Theo thời gian phát triển hệ điều hành Windows đã trải qua nhiều thế hệ (theo thuật ngữ tin học còn gọi là các phiên bản) Các thế hệ như hệ điều hành Windows 3.1, Windows 95, Windows 98 thực chất còn dựa trên nền DOS có sử dụng giao diện đồ hoạ. Vì vậy, có thể tìm thấy giao diện DOS ngay trong các Windows này. Hay nói cách khác chúng chưa phải là hệ điều hành hoàn chỉnh độc lập với DOS. Windows 2000, Windows Me, Windows XP, Windows N T là các hệ điều hành hoàn chỉnh, độc lập, không còn dựa trên môi trường DOS. Windows XP là một hệ điều hành đời tiếp theo của Windows 2000 Professional. Tuỳ thuộc vào cấu hình máy cao hay thấp mà sử dụng hệ điều hành nào là hợp lý và hiệu quả. Các hệ điều hành Windows có cấu trúc thiết kế tương tự nhau nên khi đã sử dụng được hệ điều hành này bạn cũng có thể sử dụng được hệ điều hành khác. Lưu ý: sau thuật ngữ Windows phải có chữ “s” có thể diễn giải điều đó Windows là hệ điều hành lấy ý tưởng mỗi công việc được giới hạn thao tác trong 1 khung cửa sổ (window) Trong giáo trình này hướng dẫn dựa trên Windows XP. Thao tác trên chuột Để thao tác trên hệ điều hành Windows điều đầu tiên chúng phải làm quen với con chuột. Con trỏ chuột, thể hiện vị trí chuột Các thao tác trên chuột: Thao tác Thuật ngữ Giải thích thao tác Di chuyển chuột Mouse move kéo chuột đến bất kỳ vị trí nào trong màn hình nhấn nhanh 1 lần chuột trái xuống và thả tay N hấn chuột Click (dùng khi chọn 1 mục hay biểu tượng) nhấn nhanh 1 lần chuột phải xuống và thả tay N hấn chuột phải Right click (dùng để kích hoạt trình đơn) nhấn nhanh 2 lần chuột trái và thả tay (dùng khi N hấp đúp chuột Double click cần kích hoạt một chương trình hay mở ra một ngăn tin,..) nhấn 1 lần chuột trái tiếp tục giữ tay và kéo Rê chuột Drag chuột đến vị trí cần thiết và thả tay2. Khởi động và thoát khỏi Windows:2.1 Khởi động Windows: Khi bật máy tính có cài đặt Windows XP sau ít phút bạn thấy màn hình đầu tiên xuất hiện tương tự như sau. Màn hình này theo thuật ngữ tin học được gọi là desktop dùng để chỉ về toàn bộ nền màn hình bao gồm các cửa sổ, các biểu tượng, và các hộp hội thoại đang xuất hiện. N goài ra có thể thay đổi màu sắc và bố trí theo nhiều cách khác nhau tuỳ theo sở thích của mỗi người
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 13 Các biểu tượng Icon Thanh trình đơn Start Thanh tác vụ Task bar Màn hình desktop của Windows XP Trong Windows người ta thường dùng những hình ảnh gợi cảm liên quan đến chức năng của phần cần thể hiện, ví dụ dùng hình giống cặp táp đựng tài liệu để biểu diễn ngăn chứa tin My Documents. Khi chọn 1 biểu tượng nào đó trên màn hình bằng cách nhấn chuột trái lên biểu tượng đó, màu của biểu tượng sẽ có màu thẫm hơn các biểu tượng khác để giúp ta nhận biết ta đang chọn biểu tượng nào. Muốn bỏ chọn biểu tượng thao tác đơn giản bằng cách nhấn chuột trái ra phía ngoài vùng biểu tượng, màu của biểu tượng sẽ trở lại bình thường. Phía dưới màn hình là thanh trình đơn Start, các biểu tượng Icon, thanh tác vụ Task bar thể hiện các chương trình đang sử dụng.2.2 Thoát khỏi Windows: Trong trình đơn Start chọn mục Shut Down để tắt hẳn máy. Một cửa sổ xuất hiện nhấn chuột vào mục OK để chấp nhận tắt máy. Máy tính sẽ tự động dọn dẹp các công việc còn dở dang trước khi tắt máy.
    • 14 – NHẬP MÔN TIN HỌC N goài ra còn có các chế độ khác nếu nhấn chuột lên mũi tên trong mục Shut down xuất hiện danh sách các mục sau: - Chế độ Lock Off: kết thúc phiên làm việc của người dùng và tiếp tục làm việc với Windows với người sử dụng mới - Chế độ tự động khởi động lại – Restart: kết thúc phiên làm việc của người dùng và tự động khởi động lại Windows - Chế độ nghỉ – Stand by: duy trì phiên làm việc của người dùng, giữ máy tính ở chế độ nghỉ với mức tiêu hao năng lượng thấp nhất (không lưu dữ liệu trên đĩa cứng vì thế nếu tắt máy tất cả dữ liệu sẽ bị mất). Khi cần làm việc lại chỉ cần di chuyển chuột hay nhấn 1 phím bất kỳ trên bàn phím không tốn kém thời gian khởi động, không phí năng lượng. - Chế độ không hoạt động – Hibernate: Lưu phiên làm việc của người dùng trên đĩa cứng vì thế có thể tắt máy. Màn hình desktop sẽ trở lại trạng thái trước khi Hibernate trong lần khởi động Windows sau.3. Các thành phần trong màn hình Desktop Chứa các thông tin cơ bản tổng thể về những gì nằm trên máy tính của bạn bắt đầu từ các ổ đĩa (mềm, cứng, CD,VCD, …), các ngăn con như Control panel, thùng rác, các chương trình cơ bản… Là một ngăn đặc biệt được Windows tạo sẵn ngầm định cho phép người sử dụng cất các tư liệu vào đấy. là ngăn chứa rác hay nói các khác chứa những gì mà bạn xoá đi. Tuy bạn xoá các tập tin nhưng vẫn có thể lấy lại chúng để sử dụng với điều kiện bạn chưa đổ rác.
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 153.1 Thanh tác vụ (Task bar): Thanh tác vụ là thanh chứa trình đơn Start, thường nằm ở cuối màn hình vì bạn có thể thay đổi vị trí của nó. Thanh Task bar còn chứa các biểu tượng tượng trưng cho: - Các phần mềm thường được sử dụng nhất - Các phần mềm đang sử dụng - N găn chứa các phần mềm khởi động cùng Windows Phần mềm đang sử dụng Phần mềm thường sử dụng Phần mềm khởi động cùng Windows3.2 Thanh trình đơn Start Sau khi nhấn chuột vào mục Start trên thanh Task bar xuất hiện thanh trình đơn như sau: Các ngăn chứa đặt biệt Thiết lập hệ thốngCác phần mềmthường đượcsử dụngTất cả phần mềmđã cài đặt chế độ tắt máy Thanh trình đơn All Program: chứa tất cả phần mềm (chương trình) được cài đặt trong máy tính. Thông thường khi bạn cài đặt bất cứ chương trình nào vào Windows thì sẽ xuất hiện tên và biểu tượng tương ứng của chương trình đó trong mục All Programs. Muốn thực thi chương trình bạn di chuyển chuột vào các chương trình và nhấn chuột. Đối với các mục có mục con, tiếp tục nhấn chuột để xuất hiện danh sách các chương trình
    • 16 – NHẬP MÔN TIN HỌC Ví dụ: Để mở chương trình máy tính tiền Calculator ta có lần theo các muc sau: Sau khi nhấn chuột trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ như sau: Trước khi tìm hiểu về các ứng dụng chúng ta làm quen với các khái niệm và cấu trúc 1 cửa sổ trong hệ điều hành Windows XP.
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 17Cửa sổ (window) và các thành phần cấu tạoCửa sổ window là 1 hình chữ nhật chứa nhiều phần cần thiết để làm việc. Tất cả cáccửa sổ đều có tối thiểu các thành phần cơ bản như sau. Ví dụ cửa sổ trong phần mềmsoạn thảo văn bản có tên là N otpadThanh tiêu đề Thanh trình đơn N út thu nhỏ N út mở toTitle bar Menu bar Minimise button Maximise button N út đóng cửa sổ Close button Thanh trượt đứng Con trỏ chuột trong chế độ nhập văn bản Thanh trượt ngang- Thanh tiều đề bao giờ cũng nằm trên cùng của cửa sổ chứa tên của phần mềm ứng dụng (ví dụ ở đây là N otepad) tên tài liệu (ví dụ ở đây là Untitled)- Các nút nhấn: N út đóng cửa sổ, nhấn chuột vào nút này cửa sổ sẽ đóng lại cũng có nghĩa là kết thúc chương trình ngoài ra có thể nhấn Alt+F4 N út thu nhỏ cửa sổ, nhấn chuột vào nút này sẽ thu nhỏ cửa sổ thành 1 biểu tượng trên thanh tác vụ task bar N út mở to cửa sổ, nhấn chuột vào nút này cửa sổ sẽ được mở to chiếm toàn bộ màn hình N út phục hồi lại kích thước cũ sau khi thay đổi kích cỡ của cửa sổ.- Thanh trình đơn chứa nhiều mục khác nhau, khi nhấn chuột vào 1 mục nào đó (ví dụ ở đây là mục File) chương trình mở ra 1 bảng các mục con trong mục đó để bạn chọn mục cần thiết. Mở tài liệu mới (có thể dùng Ctrl+N ) Mở tài liệu đã có (có thể dùng Ctrl+O) Lưu tài liệu vào đĩa (có thể dùng Ctrl+S) Lưu tài liệu vào đĩa với tên khác Thiết lập trang in trên giấy In ấn (có thể dùng Ctrl+P) Thoát khỏi chương trình (có thể dùng Alt+F4)- Thanh trượt ngang, đứng: khi tài liệu quá dài không thể hiển thị trên 1 trang vă bản thì thanh trượt xuất hiện, ta có thể kéo thanh trượt qua lại để hiển thị những phần văn bản bị che khuất
    • 18 – NHẬP MÔN TIN HỌC4. Làm việc với màn hình Destop4.1 Biểu tượng Icon: Biểu tượng Icon là biểu tượng tượng trưng cho 1 chương trình, vì thế muốn chạy chương trình nào bạn chỉ cần nhấn đúp lên biểu tượng của nó. Thường trên màn hình desktop chứa các Icon của chương trình thường xuyên sử dụng. Thay đổi tên của Icon: N hấn chuột phải lên biểu tượng Icon muốn đổi tên chọn ta thấy xuất hiện trình đơn sau, chọn Rename và nhập tên mới sau đó nhấn chuột ra vùng ngoài (hoặc nhấn Enter trên bàn phím) Thay đổi vị trí các Icon: N hấn chuột phải ở bất kỳ chỗ trống nào trên màn hình desktop ta thấy xuất hiện trình đơn sau: Chọn mục Arrange Icons By xuất hiện các kiểu sắp xếp sau: - N ame: sắp xếp các biểu tượng Icons theo thứ tự alphabet - Size: sắp xếp các biểu tượng Icons theo dung lượng - Type: sắp xếp các biểu tượng thành từng nhóm (theo loại chương trình) - Modified: sắp xếp các biểu tượng để có thể sửa đổi vị trí của chúng bằng cách nhấn rê chuột lên biểu tượng và kéo đến vị trí bất kỳ trên màn hình - Auto Arrange: windows tự động sắp xếp các biểu tượng theo 1 vị trí cố định. - Align to Grid: khi di chuyển các biểu tượng Windows tự động canh các biểu tượng trên 1 lưới Nn để các biểu tượng có khoảng cách bằng nhau.
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 19Tạo biểu tượng mới:N hấn chuột phải ở bất kỳ chỗ trống nào trên màn hình desktop ta thấy xuất hiện trìnhđơn sau, chọn mục N ew xuất hiện trình đơn chọn tiếp mục ShorcutTrên màn hình Desktop xuất hiện 1 biểu tượng mới và đồng thời xuất hiện 1 hộp thoạisau:N hấn chuột vào nút Browse xuất hiện cửa sổ để tìm trên máy tính chương trình muốntạo Icon ở đâu ví dụ (Tạo biểu tượng của chương trình mã hoá tiếng việt VietKeytrong ổ đĩa C:Programs FilesVIETKEY2000VKN T.exe) sau khi chọn xong nhấnOK:
    • 20 – NHẬP MÔN TIN HỌC Sau khi đóng cửa sổ Browse For Folder, nhấn nút N ext trong cửa sổ Create Shortcut, cửa sổ thay đổi, trong mục Type a name for this shortcut nhập tên của biểu tượng nếu không muốn lấy tên tập tin có sẵn (Ví dụ nhập tên là VietKey 2000). Sau đó nhấn nút Finish để kết thúc công việc tạo biểu tượng Shortcut. Xoá Icon: N hấn chuột phải lên biểu tượng Icon muốn xoá ta thấy xuất hiện trình đơn giống như trên, chọn Delete xuất hiện hộp thoại xác nhận xoá như sau: Chọn Delete Shortcut để xoá Icon (lưu ý Icon chỉ là biểu tượng của chương trình nên khi xoá icon không có nghĩa là xoá chương trình) Chọn Cacel khi không muốn xoá Icon và đóng hộp thoại này.4.2 Thùng rác (Recycle Bin) Thùng rác là nơi chứa tất cả những gì (tập tin, thư mục, shortcut, …) mà chúng ta xoá Để làm việc với cửa sổ Recycle Bin nhấn đúp chuột lên biểu tượng trên Recycle Bin trên màn hình Desktop để mở cửa sổ Recycle Bin như sau:
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 21Tuỳ thuộc và dữ liệu mà các bạn xoá trong thùng rác sẽ thể hiện các dữ liệu khácnhau.- Để phục hồi thao tác xoá của 1 tập tin hay thư mục: chọn tập tin hay thư mục cần phục hồi, nhấn chuột phải xuất hiện trình đơn chọn Restore, khi đó tập tin hay thư mục trở về vị trí trước khi xoá- Để xoá hẳn tập tin hay thư mục ra khỏi máy tính chọn Delete, xuất hiện cửa sổ xác nhận xoá chọn Yes.N goài ra ta có thể làm việc với thùng rác bằng cách nhấn chuột phải lên nó như:Trong trình đơn tắt của Recycle Bin có các mục:- Open: mở cửa sổ làm việc chính của Recycle Bin- Explore: Mở cửa sổ Explore (học ở phần sau)- Empty Recycle Bin: Xoá toàn bộ thùng rác (hay còn gọi là đổ rác)- Create Shortcut: tạo Shorcut (đã học ở phần trên)- Properties: mở cửa sổ thuộc tính của Recycle Bin
    • 22 – NHẬP MÔN TIN HỌC4.3 Thanh Taskbar: Taskbar: Để làm việc với thanh Taskbar nhấn chuột phải lên thanh Taskbar xuất hiện thanh trình đơn sau, chọn mục Properties xuất hiện cửa sổ “Taskbar and Start Menu Properties” Trong vùng Taskbar appearance có các mục sau: - Lock the taskbar: khóa thanh Taskbar. - Auto-hide the taskbar: tự động Nn thanh taskbar khi khởi động chương trình khác - Keep the taskbar on top of other windows: giữ cho thanh taskbar luôn nằm trên khi chạy (thi hành) các ứng dụng khác trên winodws - Group similar taskbar buttons: nhóm các chương trình ứng dụng giống nhau đang thi hành thành 1 biểu tượng duy nhất trên thanh Taskbar - Show Quick Launch: Xuất hiện các Icon thường dùng trên thanh Taskbar Trong vùng N otification area có các mục sau: - Show the clock: Xuất hiện đồng hồ số trong ngăn góc phải thanh Taskbar (ngăn chứa các chương trình khởi động cùng Window) - Hide inactive icons: Nn các icon không dùng trong ngăn góc phải thanh Taskbar
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 23Start Menu:Trong cửa sổ “Taskbar and Start Menu Properties” chọn ngăn Start MenuTrong ngăn này có 2 mục chính giới thiệu về các hiển thị thanh trình đơn Start- Mục Start menu: hiển thị thanh trình đơn Start loại mới dễ dàng thao tác trên Internet, email and các chương trình thường xuyên sử dụng- Mục Classis Start menu: hiển thị thanh trình đơn Start loại cổ điển của những phiên bản trước.- N út nhấn Customize: thay đổi giao diện của thanh trình đơn Start theo sở thích riêng của bạn.
    • 24 – NHẬP MÔN TIN HỌC Chương 4: QUẢN LÝ TẬP TIN TRÊN WINDOWS1. Tập tin (file): Tập hợp các dữ liệu liên quan với nhau được tổ chức lưu trữ trên bộ nhớ ngoài gọi là tập tin (hay còn gọi là file, tệp, tệp dữ liệu, tệp tin). Không như dữ liệu chứa trong RAM, tập tin và dữ liệu chứa trong bộ nhớ ngoài tồn tại ngay cả khi mất điện Một tập tin trong máy tính có thể là: - Một chương trình, - Một tập dữ liệu vàora cho một loạt chương trình nào đó, - Tập tin văn bản chứa dữ liệu có thể đọc được … Tuỳ theo kiểu tập tin mà máy tính có những biểu tượng khác nhau:1.1 Tên tập tin: Tập tin là đơn vị cơ bản để hệ điều hành quản lý khi lưu trữ còn byte là đơn vị cơ bản để lưu trữ. Để phân biệt các tập tin với nhau người ta đặt tên cho chúng, tên không phân biệt chữ hoa và chữ thường. Thông thường một tên thường gồm hai phần: phần tên và phần mở rộng cách nhau bởi dấu chấm. Phần tên: được đặt tuỳ ý tuy nhiên nên đặt sao cho tên gợi nhớ và dễ phân biệt giữa các tập tin - Trong hệ điều hành Dos: phần tên có từ 1 đến 8 kí tự, không chấp nhận các trường hợp sau: • Chứa một số kí hiệu như *...? và dấu khoảng cách • Đặt tên trùng với một số từ dành riêng của Dos như Copy, Type,… • Đặt tên trùng với tên logic của các thiết bị: CON , AUX, COM , PRN , … - Trong Windows: có thể dài đến 128 kí tự. Có thể chứa các kí hiệu hay dấu khoảng cách. Cũng có thể đặt tên tiếng Việt nhưng khi sao chép sang máy khác, ổ đĩa khác Windows sẽ không hiểu do đó chỉ nên đặt tên không bỏ dấu tiếng việt. Các ký tự trong phần tên có thể: • Chữ cái latinh từ ‘a’ đến ‘z’, hay ‘A’ đến ‘Z’ • Các chữ số ‘0’ đến ‘9’ • Các ký hiệu khác: ‘$’ ‘@’ ‘!’ ‘^’ ‘{‘ ‘}’ ‘~’ Phần mở rộng: còn gọi là phần đuôi có từ 0 đến 3 ký tự. Thường được quy định sẵn để cho ta biết kiểu dữ liệu của tập tin (do chương trình tự áp đặt). N ếu phần đuôi là: - Doc, txt: tài liệu, văn bản soạn thảo từ Word, Wordpad, N odepad - exe, com: các tệp chương trình chạy được. - jpg, bmp, gif,…: chứa các file hình ảnh Ví dụ: donxinviec.doc baitap1.pas1.2 Dung lượng lưu trữ: của tập tin còn gọi là kích thước tập tin (size) và được tính theo đơn vị byte. N goài ra hệ điều hành còn quản lý thêm các thông tin khác về tập tin như: - N gày giờ tạo tập tin hay thời điểm sửa đổi cuối cùng - Thuộc tính của tập tin như: chỉ đọc, tập tin Nn …
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 251.3 N găn chứa tập tin (thư mục) và cấu trúc cây của ngăn chứa tập tin - Trên đĩa mềm, đĩa cứng có rất nhiều tập tin (hàng trăm đến hàng ngàn tập tin) nếu không tổ chức tốt, công việc tìm kiếm thật khó khăn và vất vả. - Một ngăn chứa có thể chứa nhiều ngăn con và nhiều tập tin, tổ chức như thế có hình tượng giống cấu trúc cây. Mỗi ngăn tương ứng với 1 cành trên cây, mỗi tập tin tương ứng với lá trên cây. Cả cây sẽ có chung 1 gốc (ổ đĩa). - Ví dụ cây thư mục như sau: ổ đĩa C My Documents Van Hoc Ong lao danh ca Truyen kieu Toan Bai tap 1 Baithi.doc Chuong trinh Soan thao van ban Thư mục trong máy tính có duy nhất 1 biểu tượng như: Lưu ý: trong cùng 1 thư mục không có 2 tập tin hay 2 thư mục con có trùng tên nhau1.4 Ổ đĩa: Trong máy tính có nhiều ổ đĩa: đĩa cứng (hard disk), ổ mềm (floppy disk), ổ CD, … Vì vậy 1 trong những nhiệm vụ của Windows là đặt tên cho các ổ đĩa và quản lý chúng. Tên ổ đĩa cũng rất đơn giản: ổ đĩa mềm có tên là A hay B. Các ổ đĩa khác có tên bắt đầu từ C, D, E, …1.5 Đường dẫn: Với cấu trúc cây nói trên, đường dẫn là cách ghi đầy đủ chỉ đến nơi ở của một tập tin nào đó hoặc một ngăn trong cây. Tên đường dẫn: là chuỗi các ngăn kết thúc bằng tên tập tin được dùng để chỉ định vị trí chính xác của 1 tập tin có mẫu như sau: [tên ổ đĩa][ tên ngăn][ tên ngăn con][ tên file] Ví dụ: vị trí tập tin baithi.doc có đường dẫn C:My DocumentsToanbaithi.doc2. My Computer: My Computer là ngăn gốc, ở mức cao nhất chứa các thông tin cơ bản tổng thể về những gì nằm trên máy tính như ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ CD …, các ngăn con như Control Panel, Thùng rác (Recylce Bin), các chương trình cơ bản… Để khởi động My Computer bạn có thể chọn 1 trong 2 cách sau: Cách 1: N hấn đúp chuột lên biểu tượng My Computer trên màn hình desktop Cách 2: N hấn chuột lên biểu tượng My Computer trong thanh trình đơn Start
    • 26 – NHẬP MÔN TIN HỌC Có nhiều cách để thể hiện cửa sổ My computer trong trình đơn View, sau khi nhấn chuột nếu cửa sổ của bạn không giống như trên bạn nhấn chọn mục View trên thanh trình đơn và chọn Details trong danh sách sổ xuống. Để xem trong ổ đĩa có những thư mục hay tập tin nào thao tác rất đơn giản là nhấn đúp chuột lên ổ đĩa đó, trong phần này chúng ta chỉ nghiên cứu các thao tác trong My Computer về các ổ đĩa2.1 Định dạng đĩa (Format): Là tạo (hoặc tái tạo lại) khuôn dạng cho đĩa, lưu ý trong trường hợp đĩa có dữ liệu khi thực hiện việc Format dữ liệu trên đĩa sẽ bị mất. Thao tác: - Chọn ổ đĩa (trong ví dụ là ổ đĩa A) - N hấn chọn mục File trên thanh trình đơn và chọn mục Format trong danh sách sổ xuống (Thao thác này về sau sẽ trình bày đơn giản sau: Chọn FileFormat) - Xuất hiện cửa sổ format như sau:
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 27 Trong cửa sổ Format có các mục sau: • Dung lượng đĩa (Capacity): đĩa mềm có kích thước 3.5” (inch) có dung lượng 1.44MB, có 512bytes trên 1 sector. • Tổ chức thông tin (File system): thực ra khi làm việc với đĩa mềm không có kiểu nào khác ngoài kiểu FAT nhưng đối với đĩa cứng có các cách tổ chức thông tin sau: Hệ điều hành Loại File System hỗ trợ Dos, Windows 95 FAT 16 Windows 98, Windows Me FAT 16, FAT 32 Windows N T, 2000, XP FAT 16, FAT 32, N TFS • Quy định dung lượng (Allocation unit size): chọn chế độ Default allocation size có nghĩa lấy theo dung lượng đĩa thực tế (mặc định) • Đặt tên cho đĩa (Volume label): bạn có thể nhập tên cho đĩa hay để trống • Kiểu định dạng (Format options) . Định dạng nhanh (Quick format): nếu chọn mục này Windows xoá toàn bộ các dữ liệu trên đĩa và không kiểm tra bề mặt đĩa như quá trình định dạng đĩa bình thường . Tạo đĩa khởi động hệ điều hành MS-Dos (Create an MS-Dos start up): định dạng và tự động chép các tập tin để khởi động hệ điều hành MS-Dos - N hấn chọn mục Start để bắt đầu công việc định dạng đĩa mềm. - Chờ khoảng vài phút nếu đĩa định dạng được Windows sẽ thông báo quá trình định dạng đã hoàn tất nhấn chọn nút OK.2.2 Thao tác trên đĩa: Xem dung lượng của đĩa Khi cài đặt Windows và các chương trình ứng dụng nếu bạn muốn biết dung lượng đĩa cứng hiện tại còn lại bao nhiêu bạn làm như sau: - Chọn đĩa muốn xem dung lượng bằng cách nhấn chuột lên đĩa (đĩa mềm) - Chọn FileProperties trên màn hình xuất hiện cửa sổ Properties như sau: Phần đã sử dụng Phần chưa sử dụng
    • 28 – NHẬP MÔN TIN HỌC Sắp xếp các tập tin trên đĩa (Defragmentation): Khi đĩa có nhiều tập tin (file) bạn muốn sắp xếp lại sao cho có thể đọc chúng 1 cách nhanh nhất. Trong quá trình hoạt động các tập tin được ghi lên đĩa tuỳ theo trạng thái trống của đĩa. Do đó có thể có các phần tử của 1 tập tin không nằm gần nhau trên đĩa. Điều đó có làm cho thời gian đọc tập tin bị kéo dài nên nhiệm vụ của Defragmentation là sắp xếp các phần tử trong cùng tập tin nằm gần nhau hơn. Để Defragmentation ta làm như sau: - Thao tác tương tự như xem dung lượng đĩa sau khi xuất hiện cửa sổ Properties như trên chọn ngăn Tools - N hấn chọn mục Defragment N ow xuất hiện cửa sổ disk Defragmenter như sau, công việc của bạn là chọn ổ đĩa cần phân mảnh và nhấn Defragment.
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 29 Lưu ý: sau 1 thời gian hoạt động, các tập tin trên đĩa thay đổi nên các tập tin lại bị phân mảnh ta phải làm lại thao tác Defragmentation.3. My Documents: Là một ngăn đặc biệt được Windows tạo sẵn ngầm định cho phép người sử dụng cất các tư liệu. Tất nhiên bạn cũng có thể cất dữ liệu ở những nơi khác trên các ổ đĩa khác nhau của máy tính. Windows cho phép nhiều người sử dụng cùng một máy tính với tên riêng (User name) và mật khNu riêng (Password). Mỗi người này được Windows tạo ra một My Documents riêng khi cài đặt Windows. Tùy theo ý thích, mỗi người có thể thể hiện ngăn này khác nhau thông qua việc đặt tùy chọn trong menu View như Large Icons, Small Icons, List, Details, Thumbnails. Trong My Documents đã được tạo sẵn các ngăn chứa khác bên trong nó: - My Pictures: chứa những file hình ảnh mà bạn lưu giữ - My Webs: chứa các trang Web - My Music: chứa các file âm nhạc mà bạn cần lưu giữ N hư thế khái niệm về tài liệu đã được mở rộng rất nhiều nó không chỉ chứa tài liệu mà còn có thể chứa các phương tiện biểu diễn thông tin khác như âm thanh, hình ảnh, trang web … Để khởi động My Documents bạn có thể chọn 1 trong 2 cách sau: Cách 1: N hấn đúp chuột lên biểu tượng My Documents trên màn hình desktop Cách 2: N hấn chuột lên biểu tượng My Documents trong thanh trình đơn Start Để mở ngăn tài liệu nào thao tác đơn giản là nhấn đúp chuột lên ngăn hay tài liệu muốn mở
    • 30 – NHẬP MÔN TIN HỌC4. Windows Explore: Là chương trình quản lý bao trùm toàn bộ vùng desktop gồm các phần như: My Documents, My Computer, My N etwork Places. Vì Windows Explore bao trùm lên chúng nên các thao tác thực hiện trên chúng đều có thể thực hiện trên Windows Explore. Để khởi động cửa sổ làm việc Windows Explore ta chọn 1 trong 2 cách sau: Cách 1: N hấn phải chuột lên thanh trình đơn Start chọn mục Explore Cách 2: N hấn phải chuột lên biểu tượng My Computer chọn mục Explore Ở phần trên các bạn đã biết về cây thư mục trong việc tổ chức lưu trữ tập tin trên máy tính. Trong cửa sổ Explore: Bên trái của cửa sổ hiển thị cây thư mục của hệ thống. - Cây thư mục trình bày cấu trúc của một thư mục trên một đĩa, bắt đầu bằng thư mục gốc nằm ở mép trên bên trái của nó. - N hấn dấu ‘+’ kế bên tên thư mục hay ổ đĩa để triển khai cây thư mục, sau khi nhấn dấu ‘+’ sẽ chuyển thành dấu ‘–’. Lưu ý khi một thư mục không có thư mục con sẽ không xuất hiện giống + - N hấn dấu ‘–’ kế bên tên thư mục hay ổ đĩa để thu gọn nhánh cây thư mục, sau khi nhấn dấu ‘–’ sẽ chuyển thành dấu ‘+’ - Khi triển khai cây thư mục nếu các thư mục con bị che khuất ta dùng thanh trượt dọc để xem cây thư mục. Bên phải của cửa sổ liệt kê nội dung của thư mục chọn (hiện hành) bao gồm các tập tin và các thư mục con của thư mục hiện hành.
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 314.1 Các thao tác thông dụng trên cửa sổ Explore: Chọn 1 thư mục để làm việc: Di chuyển thanh trượt ở cửa sổ bên trái cho đến khi thấy được thư mục cần làm việc (nếu bị che khuất). N hấn chọn thư mục khi đó cửa sổ bên phải sẽ xuất hiện các thư mục con và tập tin mà nó chứa Chọn nhiều thư mục và tập tin ở cửa sổ bên phải - Chọn 1 file hay 1 thư mục: đơn giản nhấn chuột lên file hay thư mục cần chọn, mỗi lần nhấn chuột chỉ chọn được 1 file hay 1 thư mục duy nhất - Chọn nhiều thư mục và tập tin nằm liền nhau: . N hấn chọn thư mục hay file nằm ở vị trí đầu tiên . Ấn giữ phím Shift trên bàn phím và nhấn chọn thư mục hay file cuối cùng - Chọn nhiều thư mục và tập tin nằm cách quãng: . N hấn chọn thư mục hay file nằm ở vị trí bất kỳ . Ấn giữ phím Ctrl trên bàn phím và nhấn chọn thư mục hay file - Chọn nhiều nhóm các mục . N hấn chọn nhóm đầu tiên (Chọn nhiều thư mục và tập tin nằm liền nhau ) . Ấn giữ phím Ctrl trên bàn phím khi nhấn chọn mục đầu tiên của nhóm thứ 2 . Ấn giữ phím Ctrl + Shift trên bàn phím khi nhấn mục cuối cùng của nhóm thứ 2 - Chọn toàn bộ thư mục và tập tin trong 1 thư mục gốc: Chọn EditSelect All hay Ctrl+A. Tạo một thư mục con mới: là thư mục rỗng không chứa gì - Trên cửa sổ Explore chọn thư mục cha của thư mục muốn tạo - Chọn FileN ewFolder cửa sổ bên phải xuất hiện 1 thư mục mới có tên là “N ew Folder” - N hập tên cho thư mục và nhấn Enter (hay nhấn chuột ra vùng ngoài). Xoá thư mục hay file N hấn chọn tập tin hay thư mục muốn xoá, nhấn phím Delete trên bàn phím Windows xuất hiện thông điệp sau: Ở ví dụ minh hoạ này xoá là tập tin Bai tap, thông điệp xác nhận lại chính xác bạn muốn xoá, nếu bạn muốn xoá nhấn Yes, không xoá nhấn N o. (N ếu muốn xoá nhiều thư mục hay tập tin bạn chọn chúng như phần trên) Khi xoá thư mục hay tập tin nào đó, nó sẽ tồn tại trong thùng rác mà chưa xoá hẳn và có thể phục hồi thao tác xoá.
    • 32 – NHẬP MÔN TIN HỌC Sao chép file hay thư mục: có 2 cách Cách 1: - N hấn chọn file hay thư mục cần sao chép ở cửa sổ bên phải - Chọn EditCopy (hoặc nhấn Ctrl+C trên bàn phím) - N hấn chọn nơi cần sao chép vào (thư mục đích) trong cửa sổ bên trái - Chọn EditPaste (hoặc nhấn Ctrl + V trên bàn phím) Cách 2: - N hấn chọn file hay thư mục cần sao chép ở cửa sổ bên phải - Ấn giữ phím Ctrl - N hấn vào file hay thư mục này rồi kéo sang thư mục đích rồi thả chuột (rê chuột) và thả phím Ctrl Di chuyển file hay thư mục: có 2 cách Cách 1: - N hấn chọn file hay thư mục cần di chuyển ở cửa sổ bên phải - Chọn EditCut (hoặc nhấn Ctrl+X trên bàn phím) - N hấn chọn nơi cần sao chép vào (thư mục đích) trong cửa sổ bên trái - Chọn EditPaste (hoặc nhấn Ctrl + V trên bàn phím) Cách 2: - N hấn chọn file hay thư mục cần di chuyển ở cửa sổ bên phải - N hấn vào file hay thư mục này rồi kéo sang thư mục đích rồi thả chuột (rê chuột)4.2 Thay đổi giao diện của cửa sổ Explore: Trong mục View của thanh menu có các kiểu hiển thị sau: Kiểu hiển thị Giải thích Tiles Hiển thị các biểu tượng với kích thước lớn Icons Hiển thị các biểu tượng với kích thước nhỏ Hiển thị giống kiểu Icons nhưng các biểu tượng sắp thành 1 List cột từ trên xuống dưới Hiển thị giống kiểu List nhưng có thêm các thông tin về chúng Details như dung lượng, ngày giờ tạo lập Hiện thị trong 1 khung hình nhỏ hay nội dung file (thường Thumbnails dùng để hiển thị file ảnh hay trang web) Ví dụ cách thể hiện cửa sổ Windows Explore bằng Thumbnails5. Control Panel: Control Panel là tập hợp các chương trình con (còn gọi là các Applet) để điều khiển các hoạt động của Windows XP. Do tính chất quan trọng của nó nên việc điều chỉnh các thông số được quản lý bởi Applet trong Control Panel cần được thực hiện 1 cách cNn thận và có ý thức. Các thao tác thử trên Control Panel có dẫn đến treo hệ thống (máy tính không thể hoạt động được) hoặc máy chạy không ổn định.
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 33N gười sử dụng không có quyền Administrator (quyền cao nhất) sẽ không điều chỉnhđược nhiều thông số của Control Panel vì rất nhiều Applet trong Control Panel đòi hỏingười dùng phải có quyền AdministratorThao tác mở cửa sổ Control Panel:- N hấn thanh trình đơn Start chọn Control Panel (hay nhấn chuột vào bất kỳ nơi nào cóbiểu tượng Control Panel)- Xuất hiện cửa sổ Control Panel như sau:Bên phải của cửa sổ chứa các applet Applet điều khiển các xác lập màn hình desktop Applet định cấu hình máy in và các thiết bị phần cứng khác Applet định cấu hình card kết nối mạng cục bộ, cấu hình kết nối Internet Applet quản lý các user (người dùng) trên máy Applet cài đặt hay huỷ cài đặt các phần mềm Applet thiết lập các thông số về ngày giờ hệ thống, và cách hiển thị ngày giờ ... Applet cài đặt card âm thanh và các chức năng liên quan Applet cài đặt các phương tiện giao tiếp khác với máy (ngoài bàn phím và chuột)
    • 34 – NHẬP MÔN TIN HỌC Vì các bạn mới làm quen với Windows XP, nên trong giáo trình này chỉ hướng dẫn các Applet đơn giản trên Control Panel N ếu các bạn đã làm quen với các phiên bản trước của Windows, để sử dụng lại giao diện Control Panel cũ chọn Switch to Classic View, cửa sổ Control Panel thay đổi như sau:5.1 Điều chỉnh ngày giờ hệ thống (ngày giờ của máy vi tính) N hư đã trình bày trong phần trên Applet có tên "Date, Time. Language, and Regional Option" thiết lập các thông số về ngày giờ của hệ thống, để làm việc với cửa sổ ngày giờ bạn nhấn chuột lên biểu tượng "Date, Time. Language, and Regional Option" cửa sổ Control Panel thay đổi như sau:
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 35Thay đổi N gày giờ hiện tạiN hấn chọn mục "Change the date and time" xuất hiện để cửa sổ "Date and TimeProperties" như sau:Trong khung ngày (Date)- Chọn tháng nhấn chuột vào nút có hình mũi tên xuất hiện 1 danh sách để chọn lựa.- Tượng tự đối với năm nhấn chọn mũi tên lên tăng 1 năm hay mũi tên xuống giảm 1 năm (còn có thể nhập trực tiếp giá trị năm bằng bàm phím)- Chọn ngày bằng cách nhấn chuột lên ngày.- Trong khung giờ (Time): nhập giá trị giờ, phút giây bằng bàn phím hay nhấn nút mũi tên lên và xuống để tăng giảm một giá trị. Sau đó nhấn OK để chấp nhận các giá trị thay đổi. Ở góc phải trên thanh trìnhđơn Task bar giá trị ngày giờ đã thay đổi (để kiểm tra ngày di chuyển chuột đến giá trịgiờ bạn sẽ thấy xuất hiện giá trị ngày)Lưu ý: Để làm việc với cửa sổ Date and Time Properties bạn có thể nhấn đúp chuộttrên giá trị giờ ở góc phải thanh Task bar.Thay đổi cách định dạng ngày giờ và ngôn ngữ:Thay đổi mục này chỉ ảnh hưởng đến các chương trình có định dạng về con số, tiền tệ,ngày, giờ (ví dụ Microsoft Excel: bảng tính điện tử) còn đối với chương trình soạnthảo văn bản bình thường thì không thể thấy sự ảnh hưởng của nó.N hấn chọn mục "Change the format of number, date and time" xuất hiện để cửa sổ"Regional and Language Options" để thay đổi cách định dạng ngày giờ và ngôn ngữcủa hệ thống .Trong khung Regional Options- Chọn nhấn chuột vào nút có hình mũi tên xuất hiện 1 danh sách để chọn lựa kiểu định dạng của các nước (Mặc định là English (United State) lấy theo tiêu chuNn Mỹ). Khi chọn 1 nước khác các mục bên dưới thể hiện kiểu định dạng của nước đó.- Hoặc tự tạo chế độ mặc định riêng bằng cách nhấn chọn nút nhấn Customize.
    • 36 – NHẬP MÔN TIN HỌC Định dạng kiểu số (N umbers): Ví dụ mẫu về số Dấu phân cách số lẻ Số chữ số lẻ Dấu phân cách hàng đơn vị Chọn dạng hiển thị (phân cách) Giá trị âm Chọn dạng hiển thị (số âm) Chọn dạng hiển thị (số lẻ) Dấu phân cách danh sách Đơn vị đo
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 37Trong hầu hết các cửa sổ bạn thường thấy có 3 nút nhấn (OK, Cancel, Apply) ở phíadưới, công dụng của nó như sau:- N út OK: chấp nhận giá trị sửa đổi trong 1 cửa sổ và không làm việc với cửa sổ đó nữa (đóng cửa sổ)- N út Cancel: không chấp nhận giá trị sửa đổi và đóng cửa sổ- N út Apply: áp dụng các giá trị sửa đổi, và tiếp tục làm việc với cửa sổ đó hay tiếp tục sửa đổi các giá trị. (Sử dụng trong trường hợp muốn thử sự thể hiện các giá trị thay đổi)Định dạng kiểu tiền tệ (Currency) Ví dụ mẫu về tiền tệ Ký tự đại diện cho tiền tệ Giá trị dương Giá trị âm Dấu phân cách số lẻ Số chữ số lẻ Dấu phân cách hàng đơn vị Chọn dạng hiển thị (phân cách)Định dạng kiểu giờ: Ví dụ mẫu về thời gian Chọn kiểu hiển thị thời gian Dấu phân cách giữa giờ, phút, giây Ký tự đại diện cho 12 giờ trước (từ 0h-12h) Ký tự đại diện cho 12 giờ sau (từ 12h-24h)
    • 38 – NHẬP MÔN TIN HỌC Định dạng kiểu ngày Ví dụ mẫu về thời gian Ví dụ mẫu về ngày (kiểu ngắn) Chọn dạng hiển thị ngày (kiểu ngắn) Dấu phân cách giữa ngày, tháng, năm Ví dụ mẫu về ngày (kiểu chi tiết) Chọn dạng hiển thi ngày (kiểu dài)5.2 Điều chỉnh cách hiển thị màn hình Desktop Để làm việc với Applet điều khiển các xác lập màn hình desktop nhấn chuột lên biểu tượng "Apperance and Themes" phần bên phải của cửa sổ Control Panel thay đổi sau:
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 39Thay đổi themesN hấn chọn mục "Change the computer’s theme" xuất hiện để cửa sổ "DisplayProperties" như sau:Trong mục Themes chọn các kiểu như: Themes của Windows XP (hiệu chỉnh) Chọn Themes hiện tại Themes của Windows XP Themes của Windows cổ điển Chọn Themes trên mạng Chọn Themes từ đường dẫnVí dụ trong mục này nếu chọn Windows Classic (để chuyển giao diện Windows XPtrở về giao diện của Windows trước hệ 97, 98)), công dụng của các nút nhấn như OK,Cancel, Apply như sau:- N út OK: chấp nhận giao diện Windows cổ điển và đóng cửa sổ Display Properties- N út Cancel: không chấp nhận giao diện Windows cổ điển và đóng cửa sổ Display Properties- N út Apply: thay đổi giao diện Windows cổ điển, và tiếp tục làm việc với cửa sổ Display Properties mà không đóng cửa sổ lại.Thay đổi màu nền của màn hình DesktopN hấn chọn mục "Change the desktop background" xuất hiện để cửa sổ "DisplayProperties" như sau:
    • 40 – NHẬP MÔN TIN HỌC Trong mục Background chọn 1 hình ảnh trong danh sách hình để hiển thị trên màn hình desktop. Khi chọn hình ảnh khác trong danh sách màn hình phía trên minh hoạ hình ảnh mới được hiển thị trên màn hình. N ếu muốn chọn 1 hình ảnh nào đó có sẵn trên ổ đĩa bạn có thể nhấn nút Browse để tìm đường dẫn chọn ảnh muốn hiển thị trên màn hình. Ta thấy một số ảnh có kích thước nhỏ hơn kích thước màn hình nên không phủ toàn bộ màn hình nền: - Lúc đó ta mới có thể thấy màu nền của màn hình, để chọn màu nền màn hình N hấn chọn trong mục Color. - Để điều chỉnh hình ảnh sao cho có thể phủ toàn bộ màn hình nền bạn chọn trong mục Position: • Center: hình ảnh hiển thị theo đúng kích thước thật của ảnh • Title: hình ảnh hiển thị theo đúng kích thước thật nhưng phần còn lại của màn hình nền được phủ thêm sao cho đầy màn hình • Strech: hình ảnh được điều chỉnh co giãn sao cho lấp đầy màn hình nền Chọn chế độ nghỉ của màn hình Desktop Chọn chế độ nghỉ trong mục Screen Saver và quan sát sự thay đổi trên màn hình minh hoạ. Muốn chạy thử Sceen Saver trên màn hình lớn nhất nút Preview. Trong mục Wait chứa giá trị thời gian để kích hoạt chế độ Screen Saver. Ví dụ trên đây là 10 phút, có nghĩa là nếu màn hình nghỉ không làm việc trong vòng 10 phút Screen Saver sẽ được kích hoạt. Khi đang chạy chế độ Screen Saver muốn trở về màn hình làm việc bình thường thao tác đơn giản là di chuyển chuột hay nhấn 1 phím bất kỳ trên bàn phím. N hấn chọn mục "Choose a Screen Saver" xuất hiện cửa sổ "Display Properties" sau:
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 41Thay đổi kiểu cửa sổ màn hình DesktopTrong cửa sổ Display Properties chọn ngăn "Appearance" cửa sổ "Display Properties"thay đổi như sau:
    • 42 – NHẬP MÔN TIN HỌC - Loại Windows hiển thị (Windows and buttons): chọn 1 trong 2 kiểu Windows XP và Windows cổ điển (Windows classic style) - Màu của cửa sổ (Color scheme): • Default (blue): mặc định cửa sổ xuất hiện có màu xanh dương • Olive Green: giao diện Windows xuất hiện có màu xanh ôlưu • Silver: giao diện Windows xuất hiện có màu bạc. - Kích cỡ chữ trong cửa sổ (Font size) • N ormal: kích cỡ chữ dạng trung bình • Large Fonts: kích cỡ chữ dạng lớn • Extra large Fonts: kích cỡ chữ dạng lớn hơn (dùng cho những người khiếm thị) - N út nhấn Effect: một số hiệu quả khác trong giao diện Windows - N út nhấn Advanced: để thay đổi những chi tiết trên cửa sổ như: cửa sổ được kích hoạt, cửa sổ chưa kích hoạt, thanh trình đơn, thanh trượt ngang, thanh trượt dọc, hộp hội thoại, … - 3D Objects: đối tượng hiển thị dạng 3 chiều - Active Title Bar: Thanh tiêu đề của cửa sổ đang kích hoạt - Active Window Border: Khung của cửa sổ đang kích hoạt - Application Background: màu nền của ứng dụng - Caption Buttons: tiêu đề của nút nhấn
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 43- Desktop: màn hình nền- Icon: biểu tượng- Icon Spacing (Horizontal): khoảng cách tính theo chiều ngang- Icon Spacing (Vertical): khoảng cách tính theo chiều dọc- Inactive Title Bar: Thanh tiêu đề của cửa sổ không được kích hoạt- Inactive Window Border: Khung của cửa sổ không được kích hoạt- Menu: Thanh trình đơn- Message Box: Hộp thông điệp- Palette Title: tiêu đề của bảng màu Palette- Scrollbar: Thanh trượt (ngang, dọc)- Selected Items: Phần tử được chọn- ToolTip: Lời giải thích của 1 đối tượng khi di chuyển chuột ngang qua đối tượng- Window: màu nền và màu chữ trong cửa sổThay đổi độ phân giải màn hình DesktopN hấn chọn mục "Change the screen resolution" xuất hiện để cửa sổ "DisplayProperties" như sau:- Giải pháp về màn hình (Screen resolution): có các chế độ sau: • 800 by 600 pixels: chiều ngang 800 điểm ảnh chiểu dọc 600 điểm ảnh • 1024 by 768 pixels: chiều ngang 1024 điểm ảnh chiểu dọc 768 điểm ảnh • 1152 by 864 pixels: chiều ngang 1152 điểm ảnh chiểu dọc 864 điểm ảnh • 1280 by 1024 pixels: chiều ngang 1280 điểm ảnh chiểu dọc 1024 điểm ảnh • 1600 by 1200 pixels: chiều ngang 1600 điểm ảnh chiểu dọc 1200 điểm ảnh
    • 44 – NHẬP MÔN TIN HỌC Khi chọn độ phân giải cao các đối tượng trên màn hình nhỏ đi nên hiển thị được nhiều đối tượng, ngược lại với độ phân giải thấp các đối tượng hiển thị lớn hơn nên hiển thị ít đối tượng hơn. Độ phân giải của màn hình phụ thuộc vào card màn hình trên máy tính. - Chất lượng màu sắc (Color quanlity): có các chế độ sau: • Medium (16 bit): chế độ trung bình có 16bit • High (24 bit): chế độ mịn có 24 bit • Highest (32 bit): chế độ mịn nhất có 32 bit Khi nhấn nút Apply để thay đổi trực tiếp sự thay đổi, trong mục này Windows sẽ thông báo bạn phải chờ 15 giây để Windows hiển thị. (màn hình tắt khoảng 15 giây rồi bật trở lại.
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 45 Chương 5: HỆ ĐIỀU HÀNH MS-DOS1. Hệ điều hành MS-Dos: Hệ điều hành MS – DOS do hãng Microsoft sản xuất, có các chức năng sau: - Tạo giao diện người và máy - So sánh, sao chép, đưa ra, xoá, đổi tên các tập tin trên đĩa - Tổ chức phân chia đĩa (khởi tạo đĩa) - Soạn thảo trên các tập tin văn bản - …1.1 Các thành phần của MS-Dos: ROM Bios (Basic Input Output System): nằm tại ROM chung cho mọi OS trên PC, gồm nhiều chương trình con với chức năng: - Kiểm tra bộ nhớ và các thiết bị ngoại vi - Khởi động hệ điều hành (kiểm tra ổ đĩa sẵn sàng chưa …) - Các chương trình điều khiển thiết bị ngoại vi Boot record: nằm tại sector đầu tiên của DOS cố định trên rãnh đầu tiên với chức năng: - Khởi động chương trình nạp 2 module (IO.SYS & MSDOS.SYS) io.sys: trên đĩa DOS được Boot record nạp vào bộ nhớ (file Nn) với chức năng - Bổ sung và cung cấp những mở rộng cho ROMBIOS - Điều khiển đĩa cứng và thiết bị ngoại vi - Dễ thay đổi nội dung Msdos.sys: trên đĩa DOS được Boot record nạp vào bộ nhớ (file Nn) với chức năng - Chứa các chương trình phục vụ không liên quan đến thiết bị I/O - Sắp xếp các file, đóng mở file … Command.com: trên đĩa DOS được Boot record nạp vào khi cần thiết với chức năng - Phân tích và xử lý lệnh do người dùng nhập vào - Thực hiện file có đuôi BAT - Chứa các lệnh thường trú External command: đó chính là các file chương trình dạng: *.COM, *.EXE - Thực hiện các dịch vụ khi được yêu cầu1.2 Một số khái niệm cơ bản: N ạp Dos hay khởi động máy: Muốn khởi động máy ta phải có 1 đĩa hệ thống hay còn gọi là đĩa khởi động, 1 đĩa là đĩa hệ thống phải có tối thiểu 3 tập tin io.sys, msdos.sys và command.com Có 2 cách khởi động máy: - Khởi động từ đĩa mềm (thường có tên là đĩa A) ta làm như sau: • Chèn ổ đĩa hệ thống vào ổ A • Bật công tắc nguồn và màn hình, chờ đến khi màn hình xuất hiện dấu nhắc lệnh A:> - Khởi động từ đĩa cứng (thường có tên là đĩa C): ta phải chắc chắn rằng trong ổ đĩa A không có đĩa (nếu có đĩa bạn phải lấy đĩa ra khỏi ổ đĩa) sau đó bật công tắc nguồn và màn hình chờ đến khi màn hình xuất hiện dấu nhắc lệnh A:>
    • 46 – NHẬP MÔN TIN HỌC Tổ chức đĩa: - Tên ổ đĩa: hệ điều hành nhận diện ra ổ đĩa cứng thông qua tên của chúng, ổ đĩa mềm có tên là A hay B. Các ổ đĩa khác có tên bắt đầu từ C, D, E, … - Để thay đổi ổ đĩa làm việc ta chỉ cần gõ tên ổ đĩa cần chuyển đến dấu ‘:’ và gõ phím Enter ( ) Vd: để chuyển sang ổ đĩa C trên dòng lệnh A:>C: ( ) Cú pháp các lệnh của DOS Các lệnh Dos có dạng như sau: tênlệnh [tham số 1[tham số 2…]] Ở đây tên lệnh và các tham số phải cách nhau bởi ít nhất một dấu cách (khoảng trắng) các tham số có thể chia làm 2 loại: + Bắt buộc + Không bắt buộc (được đặt trong cặp dấu [])2. Các lệnh thông dụng của MS-Dos:2.1 Lệnh nội trú: Lệnh nội trú là những lệnh được tải tự động vào bộ nhớ trong khi khởi động máy và có mặt thường trực trong bộ nhớ. Lệnh xoá màn hình Lệnh xoá màn hình và đưa con trỏ màn hình về góc trên bên trái Cú pháp: Clr( ) Lệnh chuyển ổ đĩa hiện thời Chuyển sang ổ đĩa làm việc khác Cú pháp: D:( ) giả sử chuyển sang ổ đĩa D Ví dụ: Trước khi thực hiện lệnh sau khi thực hiện lệnh A:>C:( ) C:> C:>D:( ) D:> Lệnh Dir Xem nội dung của 1 thư mục, có nghĩa là hiển thị danh sách các tập tin và các thư mục con nằm trong thư mục đó. Cú pháp: Dir [D:][path][file][/p][/w] - Dir là từ khoá (từ quy định sẵn bởi Dos ) - D là tên ổ đĩa - Path là đường dẫn đến thư mục - File là tên tập tin cần hiển thị (nếu không tìm thấy máy sẽ hiển thị thông báo “File not found”) - /p tham số này đưa vào khi muốn xem từng trang màn hình một - /w tham số này được dùng khi chỉ muốn xem tên tập tin và tên thư mục Ví dụ: giả sử ổ đĩa C là ổ đĩa đang làm việc ta có dấu nhắc Dos C:> C:>Dir A: hiển thị các thư mục và tập tin trong ổ đĩa A C:>Dir C:BaiTap hiển thị các thư mục và tập tin trong thư mục C:BaiTap C:>Dir C:config.sys hiển thị thông tin về tập tin config.sys Lệnh MD Tạo thư mục con trong thư mục gốc Cú pháp: MD[D:][path]tên thư mục( )
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 47Ví dụ:C:>MD C:BaiTap tạo thư mục BaiTap trong ổ đĩa CC:>MD C:BaiTapTinHoc tạo thư mục TinHoc trong thư mục C:BaiTapLưu ý: trong trường hợp tại thư mục C:BaiTap đã tồn tại 1 tập tin hoặc 1 thư mụccon có trùng tên với tên thư mục mới lúc đó hệ thống sẽ báo lỗi “can’t createsubdirectory” nghĩa là không thể tạo thư mục con Lệnh CD chuyển thư mục làm việc sang thư mục khác trong cùng 1 ổ đĩa Cú pháp: CD path( ) Ví dụ: Trước khi thực hiện lệnh sau khi thự hiện lệnh C:>CD BaiTap C:BaiTap> C:BaiTap>CD TinHoc C:BaiTapTinHoc> Chú ý: có 2 dạng đặc biệt của lệnh CD đó là:- CD.. chuyển về thư mục mẹ của thư mục hiện hành- CD chuyển về thư mục gốc của ổ đĩa hiện hành Lệnh RD Xoá bỏ một thư mục được chỉ ra ở cuối đường dẫn Cú pháp: RD[D:][path]( ) Ví dụ: RD C:BaiTapTinHoc sẽ loại bỏ thư mục con TinHoc Chú ý: muốn xoá được một thư mục cần phải có 2 điều kiện:- Thư mục cần xoá phải rỗng- Thư mục đó không phải là thư mục hiện hành hoặc chứa thư mục hiện hành, chẳng hạn lệnh sau sẽ báo lỗi: C:BaiTapAnhVan>RD AnhVan Hoặc C:BaiTapAnhVan>RD C:BaiTapLệnh CopySao chép một hay nhiều tập tin từ nơi này sang nơi khácCú pháp: Copy [D1:][path1]file1 [D2:][path2][file2]( ) D1: tên ổ đĩa nơi chứa tập tin cần sao đi (mặc định là ổ đĩa hiện hành) Path1: chỉ đường dẫn đến tập tin cần sao đi File1: tên tập tin sao đi (nếu không tìm thấy hệ thống sẽ báo lỗi) D2: tên ổ đĩa sẽ chứa file đích (mặc định là ổ đĩa hiện thời) Path2: chỉ đường dẫn đến tập tin đích File2: tên tập tin đích (mặc định là File1)Ví dụ: C:>Copy C:Bai1.exe A:ThucHanh (đến thư mục ThucHanh trong ổ A) Chú ý:- Để sao chép nhiều tập tin một lần, người ta sử dụng các ký tự đại diện ‘*’ (đại diện nhiều ký tự) và ‘?’ (đại diện 1 ký tự) Ví dụ: C:>Copy C:Bai1.* A:ThucHanh (chép các tập tin có phần tên là Bai1 còn phần mở rộng là bất kỳ như Bai1.exe, Bai1.txt, … sang thư mục ThucHanh trong ổ đĩa A)
    • 48 – NHẬP MÔN TIN HỌC Copy C:BaiTapBai?.doc A: (chép các tập tin có 3 ký tự với phần mở rộng là doc từ thư mục C:BaiTap sang ổ đĩa A ví dụ như Bai1.doc, Bai2.doc, …) - Có thể dùng lệnh Copy để tạo 1 tập tin văn bản qua bàn phím bằng cách sau • Từ dấu nhắc hệ thống gõ lệnh: Copy con [D:][path]tên tập tin • Gõ nội dung tập tin (phần bắt buộc, dùng phím Enter để xuống dòng) • Gõ F6 (Hay Ctrl+Z) Lệnh Del Xoá 1 hay nhiều tập tin Cú pháp: Del [D:][path]file( ) D là tên ổ đĩa chứa tập tin (mặc định là ổ đĩa hiện hành) Path là đường dẫn đến tập tin File là tên tập tin cần xoá (nếu không có sẽ báo lỗi) Ví dụ: C:>Del C:BaiTapthidu.doc xoá tập tin thidu.dos trong thư mục BaiTap Chú ý: để xoá nhiều tập tin dùng các ký tự đại diện như trên Lệnh Type Hiển thị nội dung của tập tin văn bản lên màn hình Cú pháp: Type [D:][path]file D là tên ổ đĩa chứa tập tin (mặc định là ổ đĩa hiện hành) Path là đường dẫn đến tập tin File là tên tập tin cần xem nội dung (nếu không có sẽ báo lỗi) Ví dụ: C:>Type C:config.sys Hiển thị nội dung của tập tin config.sys Chú ý: có thể dùng lệnh này để in Cú pháp: Type [D:][path]file > PRN Lệnh Date, Time Xem ngày tháng, thời gian, nếu cần cũng có thể hiệu chỉnh chúng Cú pháp Date( ) Time( ) Khi thực hiện lệnh ta được thông báo sau: Current date is mm-dd-yy Current time is hh:mm:ss Enter new date (mm-dd-yy) Enter new time (hh:mm:ss) Lúc này có thể gõ giá trị ngày tháng hay thời gian mới hay nhấn Enter để chấp nhận giá trị hiện thời của hệ thống2.2 Lệnh ngoại trú: Lệnh ngoại trú là những lệnh không nằm thường trực ở bộ nhớ trong mà nằm trên đĩa dưới dạng những tập tin Lệnh định dạng đĩa Lệnh tạo (tái tạo lại) khuôn dạng cho đĩa Cú pháp: [D1:][path]format [D2:][/s] D1: tên ổ đĩa chứa tập tin Format.com Path: đường dẫn đến tập tin Format.com D2: tên ổ đĩa muốn định dạng (format) /s: nếu muốn tạo đĩa hệ thống Trước khi format, máy thông báo tất cả dữ liệu trên đĩa sẽ bị mất.
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 49Lệnh SysTạo đĩa hệ thốngCú pháp: [D1:][path]sys D: ( ) D: tên ổ đĩa nơi chứa đĩa mà ta muốn trở thành đĩa hệ thống Lệnh Attrib Đặt thuộc tính cho tập tin, để nắm được ý nghĩa của lệnh này ta đề cập đôi chút về khái niệm thuộc tính của 1 tập tin. Một tập tin có thể có 4 thuộc tính sau:- Archive (A) – lưu trữ: các tập tin có thể lưu trữ, cập nhật, xoá, thay đổi nội dung vả tên gọi bất cứ lúc nào- Read only (R) – chỉ đọc: chỉ cho phép người sử dụng đọc nội dung và thực hiện chương trình, không cho phép xoá hay thay đổi nội dung của tập tin này, như cho phép sao chép và đổi tên.- Hidden (H) – Nn: các tập tin bị Nn do đó không có tác dụng đối với các lệnh Dir, Del, Copy, Ren.- System (S) – hệ thống: các tập tin hệ thống, đồng thời chúng có thêm thuộc tính Hidden và Read only.Các tập tin được tạo ra mặc định có thuộc tính ArchiveCú pháp: [D:][path]Archive [+a/-a][+r/-r][+h/-h][+s/-s] file Các thuộc tính có dấu ‘+’ được gán còn dấu ‘-’ bỏVí dụ: Attrib +r nc.exe gán thuộc tính chỉ đọc cho tập tin nc.exeLệnh DiskcopyTạo ra một bản sao giống hệt như đĩa nguồnCú pháp: [D1:][path]Diskcopy D2: D3( ) D2: tên ổ đĩa chứa đĩa nguồn D3: tên ổ đĩa chứa đĩa đíchLệnh PathN hư đã trình bày ở trên, các tập tin chương trình có thể thực hiện trong Dos là cáctập tin có phần mở rộng là Exe hay Com. Các tập tin này hoặc là các thành phầncủa Dos hoặc là các ứng dụng viết trong môi trường Dos nhằm giải quyết 1 bàitoán nào đó. Để thực hiện chúng trước tiên ta phải chuyển chúng đến thư mục chứachúng rồi mới gõ lệnh để thực hiện chúng. Tuy nhiên việc sử dụng lệnh CD gây ranhiều phiền toái. Lệnh Path cho phép máy tự động tìm kiếm vị trí của các tập tinchương trình này và thực hiện chúng mà không nhất thiết phải định vị lại thư mụcchứa chúng.Cú pháp: Path path1;path2; …;pathnSau khi thực hiện lệnh Path danh sách các đường dẫn được chỉ ra trong lệnh sẽđược hệ điều hành “ghi nhớ lại”. Khi ta phát lệnh thực hiện 1 chương trình nào đó,Dos sẽ tìm tập tin đó trước tiên trong thư mục ngầm định, nếu không tìm thấy hệđiều hành sẽ tìm tập tin tại các đường dẫn đã được ghi nhớ trong lệnh Path.
    • 50 – NHẬP MÔN TIN HỌC Chương 6: VIRUS CÁCH PHÒNG và DIỆT1. Virus và tác hại: Virus máy tính là một chương trình máy tính có khả năng tự sao chép chính nó từ đối tượng lây nhiễm này sang đối tượng khác (đối tượng có thể là các tập tin chương trình, văn bản, đĩa mềm...), và chương trình đó mang tính phá hoại. Virus có nhiều cách lây lan, nhiều cách phá hoại, hay nói cách khác đoạn chương trình đó dùng để phục vụ những mục đích không tốt. Virus máy tính do con người tạo ra, quả thực cho đến ngày nay có thể coi nó đã trở thành như những bệnh dịch cho những chiếc máy tính, chúng ta là những người bác sĩ, phải luôn chiến đấu với bệnh dịch và tìm ra những phương pháp mới để hạn chế và tiêu diệt chúng.2. Cách phòng và diệt Virus: Hiện nay có rất nhiều loại virus máy tính xuất hiện và các hình thức phá hoại của chúng cũng rất đa dạng và ngày càng nguy hiểm. Vì thế, việc nghi ngờ và đề phòng virus tấn công máy tính dường như đã trở thành một phản xạ tự nhiên mỗi khi gặp một vấn đề lạ khi sử dụng máy tính. Tuy nhiên không phải tất cả những sự cố trên máy tính đều do virus gây ra và để xử lý phải mất rất nhiều thời gian mà không đạt được kết quả gì nếu chúng ta cho rằng đó là do virus. N ếu muốn tìm hiểu sâu hơn về virus và việc phòng chống chúng, bạn cần tìm hiểu thêm một số kiến thức về các loại virus máy tính: Virus Boot Khi bạn bật máy tính, một đoạn chương trình nhỏ để trong ổ đĩa khởi động của bạn sẽ được thực thi. Đoạn chương trình này có nhiệm vụ nạp hệ điều hành mà bạn muốn (Windows, Linux hay Unix...). Đoạn mã nói trên thường được để ở trên cùng của ổ đĩa khởi động, và chúng được gọi là "Boot sector". N hững virus lây vào Boot sector thì được gọi là virus Boot. Virus Boot thường lây lan qua đĩa mềm là chủ yếu. N gày nay ít khi dùng đĩa mềm làm đĩa khởi động máy vì vậy số lượng virus Boot không nhiều như trước. Tuy nhiên, một điều rất tệ hại là chúng ta lại thường xuyên để quên đĩa mềm trong ổ đĩa và vô tình khi bật máy, đĩa mềm đó trở thành đĩa khởi động, điều gì xảy ra nếu chiếc đĩa đó có chứa virus Boot? Virus File Là những virus lây vào những file chương trình như .com, .exe, .bat, .pif, .sys... Virus Macro Là loại virus lây vào những file văn bản (Microsoft Word) hay bảng tính (Microsoft Excel) và cả (Microsoft Powerpoint) trong bộ Microsoft Office. Macro là những đoạn mã giúp cho các file của Office tăng thêm một số tính năng, có thể định một số công việc sẵn có vào trong macro ấy, và mỗi lần gọi macro là các phần có sẵn lần lượt được thực hiện, giúp người sử dụng giảm bớt thao tác. Có thể hiểu nôm na việc dùng Macro giống như việc ta ghi lại các thao tác, để rồi sau đó cho tự động lặp lại các thao tác đó với chỉ một lệnh duy nhất.
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 51Con ngựa Thành Tơ-roa - Trojan Horse Thuật ngữ này dựa vào một điển tích cổ, đó là cuộc chiến giữa người HyLạp và người thành Tơ-roa. Thành Tơ-roa là thành kiên cố, quân Hy Lạp khôngthể đột nhập vào. N gười ta đã nghĩ ra một kế giả vờ giảng hoà, sau đó tặng thànhTơ-roa một con ngựa gỗ khổng lồ. Sau khi ngựa được đưa vào trong thành, đêmxuống những quân lính từ trong bụng ngựa xông ra và đánh chiếm thành từ bêntrong. Phương pháp trên cũng chính là cách mà các Trojan máy tính áp dụng. Đầutiên kẻ viết ra Trojan bằng cách nào đó lừa cho đối phương sử dụng chương trìnhcủa mình, khi chương trình này chạy thì vẻ bề ngoài cũng như những chương trìnhbình thường (một trò chơi, hay là những màn bắn pháo hoa đẹp mắt …) Song songvới quá trình đó, phần virus của Trojan sẽ bí mật cài đặt lên máy. Đến một thờiđiểm định trước chương trình có thể sẽ ra tay xoá dữ liệu, hay gửi những thứ cầnthiết cho chủ nhân của nó ở trên mạng (ở Việt N am đã từng rất phổ biến việc lấycắp mật khNu truy nhập Internet của người sử dụng và gửi bí mật cho chủ nhân củacác Trojan). Khác với virus, Trojan là một đoạn mã chương trình hoàn toàn không cótính chất lây lan nó chỉ có thể được cài đặt bằng cách người tạo ra nó "lừa" nạnnhân. Còn virus thì tự động tìm kiếm nạn nhân để lây lan. Thông thường các phần mềm có chứa Trojan được phân phối như là cácphần mềm tiện ích, phần mềm mới hấp dẫn, nhằm dễ thu hút người sử dụng. Vìvậy bạn hãy cNn thận với những điều mới lạ, hấp dẫn nhưng không rõ nguồn gốc!Sâu Internet Worm Sâu Internet -Worm quả là một bước tiến đáng kể và đáng sợ nữa của virus.Worm kết hợp cả sức phá hoại của virus, sự bí mật của Trojan và hơn hết là sự lâylan đáng sợ mà những kẻ viết virus trang bị cho nó. Một kẻ phá hoại với vũ khítối tân, tiêu biểu như Mellisa hay Love Letter. Với sự lây lan đáng sợ chúng đãlàm tê liệt hàng loạt các hệ thống máy chủ, làm ách tắc đường truyền. Worm thường phát tán bằng cách tìm các địa chỉ trong sổ địa chỉ (Addressbook) của máy mà nó đang lây nhiễm, ở đó thường là địa chỉ của bạn bè, ngườithân, khách hàng... của chủ máy. Tiếp đến, nó tự gửi chính nó cho những địa chỉmà nó tìm thấy, tất nhiên với địa chỉ người gửi là chính bạn, chủ sở hữu của chiếcmáy. Điều nguy hiểm là những việc này diễn ra bạn không hề biết, chỉ khi bạnnhận được thông báo là bạn đã gửi virus cho bạn bè, người thân thì bạn mới vỡ lẽrằng máy tính của mình bị nhiễm virus (mà chưa chắc bạn đã tin như thế!!?). Vớicách hoàn toàn tương tự trên những máy nạn nhân, Worm có thể nhanh chóng lâylan trên toàn cầu theo cấp số nhân, điều đó lý giải tại sao chỉ trong vòng vài tiếngđồng hồ mà Mellisa và Love Letter lại có thể lây lan tới hàng chục triệu máy tínhtrên toàn cầu. Cái tên của nó Worm hay "Sâu Internet" cho ta hình dung ra việcnhững con virus máy tính "bò" từ máy tính này qua máy tính khác trên các "cànhcây" Internet. Với sự lây lan nhanh và rộng lớn như vậy, Worm thường được người viết rachúng cài thêm nhiều tính năng đặc biệt, chẳng hạn như chúng có thể định cùngmột ngày giờ và đồng loạt từ các máy nạn nhân (hàng triệu máy) tấn công vào mộtđịa chỉ nào đó, máy chủ có mạnh đến mấy thì trước một cuộc tấn công tổng lựcnhư vậy thì cũng phải bó tay. N goài ra, chúng còn có thể cho phép chủ nhân củachúng truy nhập vào máy của nạn nhân và có thể làm đủ mọi thứ như ngồi trênmáy đó một cách bất hợp pháp.
    • 52 – NHẬP MÔN TIN HỌC Ở đây chỉ có thể nói sơ qua về phân loại virus nhằm cung cấp cho các bạn một cách nhìn nhận đúng đắn về virus máy tính, để từ đó sẽ có những phương pháp hữu hiệu ngăn chặn chúng.3. Giới thiệu các chương trình diệt Virus:3.1 Chương trình diệt virus Bkav: Bạn có thể tìm thấy chương trình này ở trang web www.bkav.com.vn Chọn ổ đĩa: - ổ đĩa A - ổ đĩa C (chứa các chương trình nên rất quan trọng) - Chọn nhiều ổ đĩa: kể cả ổ mạng, số ổ đĩa tuỳ thuộc vào hệ thống. Bạn chọn các ổ đĩa bằng cách check vào các tuỳ chọn. - Chọn thư mục: chỉ quét riêng cho thư mục, tiết kiệm thời gian. Chương trình diệt virus Bkav cập nhật ngày 12/09/2005 Chọn kiểu File: - File chương trình: gồm các file chạy được trong Windows - File văn bản: gồm các File của bộ Microsoft Office Word, Excel, ... - Tất cả các File: quét tất cả các file trong vùng ổ đĩa được chọn. - Tất cả các Macro: Ở Việt N am không có nhiều người dùng đến các macro, vì vậy Bkav có một tuỳ chọn là diệt "Tất cả các Macro", khi chọn tuỳ chọn này thì Bkav sẽ xoá tất cả các macro có trong máy mà không cần biết chúng có phải là virus hay không, điều này đồng nghĩa với việc tất cả các virus macro có trong máy cũng sẽ bị diệt theo. N hư vậy, nếu bạn có sử dụng macro cho công việc của mình thì không nên chọn tuỳ chọn này (khi không dùng tuỳ chọn này thì bkav chỉ diệt những macro đã được xác minh chính xác là virus), còn nếu bạn không dùng đến macro hay cũng chẳng để ý nó là cái gì (tức là bạn không dùng đến chúng) thì bạn nên dùng tuỳ chọn này, nó sẽ giúp bạn loại bỏ nỗi lo với những virus macro bất kể chúng vừa xuất hiện (đồng nghĩa với việc chưa có phần mềm diệt
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 53 virus nào nhận diện được chính xác nó là virus) hay xuất hiện đã lâu (đồng nghĩa với việc đã được các phần mềm diệt virus nhận diện chính xác). Lựa chọn khác: - Diệt không cần hỏi: khi phát hiện virus, chương trình sẽ tự động diệt luôn không chờ ý kiến người sử dụng. Bạn có thể chọn chức năng này, cho máy quét và có thể làm việc khác mà không phải chú ý rằng sẽ phải ấn chức năng diệt mỗi khi BKAV phát hiện ra Virus. - Sao lưu trước khi diệt: trước khi diệt virus trên file, thì các file nhiễm virus sẽ được sao lưu lại trong thư mực Program FilesBkav2002 Backup để đề phòng trường hợp rủi ro. Quá trình sao lưu sẽ không diễn ra khi dung lượng ổ cứng chứa thư mục back up này còn lại < 50MB. Sau 15 ngày, các file sao lưu này sẽ tự động được xoá đi để tiết kiệm cho dung lượng của bộ nhớ. - N ạp lúc khởi động: Bkav sẽ được chạy khi bạn bắt đầu khởi động xong hệ điều hành Windows của bạn. - English Interface: lựa chọn này sẽ chuyển ngôn ngữ giữa tiếng Việt và tiếng Anh trong giao diện của chương trình.3.2 Các chương trình diệt virus khác: N goài ra còn có rất nhiều chương trình diệt virus như: AntiVirus, Mcakfee, D2, …
    • 54 – NHẬP MÔN TIN HỌC BÀI TẬPDESKTOP1. Kéo biểu tượng Recycle Bin đến góc dưới bên phải màn hình (bằng cách rê chuột nếu khi thả chuột biểu tượng vẫn nằm lì ở vị trí cũ nhấn phải chuột lên vùng trống trên desktop bỏ chọn mục Arrange Icon by/Auto Arrange). Sau đó có thể kéo các biểu tượng đến vị trí bất kỳ trên màn hình desktop2. Sắp xếp các biểu tượng Icon một cách tự động trên desktop (nhấn phải chuột lên desktop chọn mục Arrange Icon By/Auto Arrange)3. Thay đổi vị trí các biểu tượng My Computer, My Documents, Recycle Bin lên vị trí đầu tiên, thứ 2, thứ 3 tính từ trên xuống.4. Tạo các shortcut trên desktop của các chương trình sau: Mspaint.exe, Sol.exe, Charmap.exe, N otepad.exe (Các chương trình có trong thư mục C:Windows System32 và Exploer.exe có trong C:Windows). Lần lượt mở từng biểu tượng và đóng lại.5. Xoá các biểu tượng vừa tạo ở trên (N hấn phải chuột lên từng biểu tượng chọn Delete sau đó nhấn chọn Delete Shortcut để xác nhận xoá)6. Dọn sạch sọt rác (N hấn phải chuột vào sọt rác, chọn Empty Recycle Bin)7. Tạo trên desktop 5 thư mục với tên TOAN , LY, HOA (N hấn chuột phải lên vùng trống của màn hình desktop chọn N ew/Folder và đặt tên cho chúng lần lượt là TOAN , LY, HOA. Lưu ý: nếu nhập sai tên muốn sửa có thể nhấn F2 trên bàn phím để nhập lại) - Mở thư mục TOAN , LY, HOA (N hấn đúp chuột lên từng biểu tượng để mở) - Tạo thêm 2 thư mục con BaitapToan, BaihocToan vào thư mục Toan (Tạo 2 thư mục con bằng cách chọn menu File/Folder và đặt tên) - Sao chép 2 thư mục con BaitapToan, BaihocToan sang thư mục LY (chọn menu Edit Copy ở cửa sổ thư mục TOAN , chọn menu Edit Paste ở cửa sổ thư mục LY) - Di chuyển 2 thư mục con BaitapToan, BaihocToan từ thư mục LY sang HOA và đổi tên thành BaitapHoa, BaihocHoa (bằng cách kéo thả để di chuyển và nhấn F2 trên bàn phím lên thư mục con để đổi tên) - Thay đổi kích thước từng cửa sổ sao cho mỗi cửa sổ hiển thị 1/3 màn hình desktop (để thay đổi kích thước cửa sổ di chuyển chuột đến biên và rê chuột đến vị trí thích hợp) - Đóng 3 cửa sổ của thư mục TOAN , LY, HOA - Tạo 2 thư mục con BaitapLy, BaihocLy trên màn hình desktop (giống tạo 3 thư mục TOAN , LY, HOA) - Di chuyển 2 thư mục con BaitapLy, BaihocLy vào thư mục LY (bằng cách kéo thả) - Phục hồi lại thao tác trước “thao tác kéo thư mục BaihocLy vào thư mục LY” nghĩa là thư mục BaihocLy sẽ quay trở về màn hình Desktop (N hấn Ctrl+Z trên bàn phím)9. Sử dụng lệnh tìm kiếm StartSearch: tìm kiếm 1 hay nhiều tập tin (file) hay thư mục (folders) nào đó ví dụ tìm file Mspaint.exe trên đĩa C: - N hấn chọn StartSearchAll file or folders - Gõ tên file “Mspaint.exe” vào ô All or Part of the file name. - Chọn ổ đĩa cần tìm là C: - Chọn mục More Advanced Option/Search Subfolder để tìm cả folder cấp thấp - Cuối cùng nhấn nút Search, khi tìm thấy sẽ liệt kê bên phải
    • NHẬP MÔN TIN HỌC - 55 - Tạo shortcut Mspaint.exe lên desktop (N hấn phải chuột lên Mspaint trong cửa sổ Search chọn Copy, đưa chuột ra desktop nhấn phải chuột chọn Paste) - Xoá biểu tượng Mspaint trên desktop - Phục hồi lại shortcut Mspaint (N hấn đúp chuột lên biểu tượng sọt rác Recycle Bin, chọn biểu tượng Mspaint trong danh sách gọi lệnh File/Restore. Đóng cửa sổ Recycle Bin lại và quan sát trên desktop sẽ thấy biểu tượng xuất hiện lại)THANH TASKBAR1. Di chuyển thanh Taskbar đến các cạnh của màn hình (lưu ý không nhấn chuột tại vị trí Start rê chuột đến các góc màn hình), sau cùng chuyển về vị trí cũ (cạnh dưới màn hình)2. Quy định cho Taskbar luôn luôn nằm phía trước các cửa sổ và tự động Nn (nhấn phải chuột lên vùng trống trên thanh TaskBar chọn Properties/TaskBar đánh dấu chọn trong mục Auto hide the taskbar)3. Mở cửa sổ Wordpad bằng cách chọn lệnh Start/Run (từ menu Start chọn Run nhập Wordpad.exe trong mục Open nhấn OK) sau đó đóng lại (nhấn chuột lên nút close ở góc phải)4. Mở cửa sổ WordPad từ menu Start (nhấn nút Start/All Programs/Accessories /WordPad) sau đó đóng lại (nhấn Alt+F4 trên bàn phím)5. Mở chương trình Solitaire từ menu Run trong Start (kích hoạt thanh Start chọn lệnh Run, nhập sol.exe trong mục Open, nhấn OK)6. Xoá các tên file có trong My Recent Document của menu (nhấn phải chuột tại ô Start chọn Properties/Start Menu.Customize/Advanced/Clear List)7. Chuyển chương trình Paint từ menu Start ra màn hình desktop (Cách 1: kích hoạt menu Start/All Program/Accessories/Paint nhấn chuột lên Paint và rê chuột ra khỏi màn hình desktop. Cách 2: nhấn chuột phải lên Paint trong menu Start chọn Send to/Desktop)8. Di chuyển chương trình Calculator từ Start/All Programs/Accessories sang Start/All Programs (nhấn chuột lên Calculator và rê chuột sang trái đặt ở vị trí trên cùng của thanh trình đơn All Programs)9. Di chuyển biểu tượng Icon bất kỳ từ màn hình desktop vào thanh trình đơn Start (nhấn chọn biểu tượng trên màn hình desktop rê chuột đến thanh trình đơn Start để mở Start và đặt ở vị trí bất kỳ)10. Mở chương trình Disk Defragmenter từ thanh menu Start (Start/All Programs/Accessories/System Tools/Disk Defragmenter.11. Sắp xếp các menu con trong menu Start/All Programs theo thứ tự alphabet (N hấn chuột phải lên thanh All Programs chọn Sort by name)12. Xoá 1 menu con Internet Explore thanh menu Start (nhấn phải chuột lên menu con Internet Explore chọn Delete sau đó nhất Yes để xác nhận xoá)MY COMPUTER1. Thu cực tiểu (Minimize) của cửa sổ và mở lại từ thanh Taskbar2. Phóng to (Maximize) hay phục hồi lại trạng thái cũ (Restore Down) của cửa sổ (nhấn nút thứ 2 trên góc phải trên của cửa sổ)
    • 56 – NHẬP MÔN TIN HỌC3. phóng to hay phục hồi lại trạng thái cũ (nhấn đúp chuột lên thanh tiêu đề của cửa sổ)4. Điều chỉ sao cho kích thước của nó chiếm ½ màn hình5. Chuyển giao diện của cửa sổ My Computer giống cửa sổ Explore (View/Explper bar/Folders)6. Mở thêm cửa sổ Recycle Bin, My Documents7. Phóng to (Maximize) cửa sổ My Documents, cửa sổ Recycle Bin bị che khuất, mở lại cửa sổ My Documents trên thanh Taskbar.8. Sắp chúng cạnh nhau theo chiều dọc: nhấn phải chuột vào thanh TaskBar xuất hiện menu chọn - Tile Windows Vertically (sắp xếp các cửa sổ theo phương thẳng đứng) - Tile Window Horizontally (sắp xếp các cửa sổ cạnh nhau theo chiều ngang) - Cascade Windows (sắp xếp các cửa sổ chồng chất lên nhau)EXPLORER1. Thể hiện các biểu tượng ở cửa sổ bên phải theo các dạng Titles, Icons, List, Detail, Thumbnails. (View/Titles … Thumbnails) và theo thứ tự của kiểu file (View/Arrange Icons by/Type)2. Tạo thư mục con ThucHanh trong ổ đĩa D, tìm cách sao chép file Calc.exe từ C:System32 sang thư mục ThucHanh. Khởi động chương trình Calculator vừa sao chép trong thư mục ThucHanh.3. Hiển thị thanh trạng thái (View/status Bar) và thanh địa chỉ (View/Toolbars/ Address Bar)4. Mở cửa sổ Display Properties (Cách 1: Control Panel. Cách 2: nhấn chuột phải lên vùng trống của desktop chọn Properties) - Thay đổi thuộc tính màu của thanh tiêu đề cửa sổ đang kích hoạt (Active Title Bar) thành màu đỏ (Display Properties/Appearance nhấn chuột lên nút nhấn Advance chọn mục Item là Active Title Bar và thay đổi color 1 thành màu đỏ) - Thay đổi độ phân giải của màn hình 800x600 và 1024x768 (Display Properties/Settings chọn trong mục Screen resolution) - Tạo Screen Save với tên của bạn được chay trên màn hình (Display Properties/Screen Saver chọn trong mục Screen Saver là 3D Text nhấn chọn nút Settings nhập tên bạn trong phần Custom Text) và chạy thử trên màn hình lớn - Thay đổi hình nền bằng hình nền có trong thư mục C:Windows (Display Properties/Desktop chọn nút Browse chuyển đến thư mục C:Windows và chọn 1 hình bất kỳ)5. Làm việc với chuột trong cửa sổ Control Panel: - Thay đổi cách hiển thị con chuột dạng 3 chiều (Trong Control Panel chọn Printer and other Hardware chọn Mouse. Cửa sổ Mouse Properties xuất hiện chọn mục chọn ngăn Pointer trong mục scheme chọn 3D-Bronze) - Thay đổi tốc độ di chuyển chuột nhanh chậm (Trong cửa sổ Mouse Properties chọn ngăn Poiter option trong mục Motion thay đổi thanh trượt) - Xuất hiện các dấu vết chuột khi di chuyển chuột (Trong cửa sổ Mouse Properties chọn ngăn Poiter option trong mục Visibility đánh dấu chọn vào mục Display Pointer trails)