Những mảnh ghép về Viral, Digital, Social Media, Strategic Planning in Digital Age

777 views
704 views

Published on

Những mảnh ghép về Viral, Digital, Social Media, Strategic Planning in Digital Age Tớ vừa tổng hợp, update xong tài liệu này, và đã trăn trở với nó rất nhiều...
http://websitekiemtien.com/
Mục đích khi làm slide này là muốn giúp các anh chị bên Brand/ Client có được mindset đúng về Viral, Digital, Social Media, và quá trình Strategic Planning in Digital Age.

Published in: Business
0 Comments
2 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
777
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
10
Actions
Shares
0
Downloads
44
Comments
0
Likes
2
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Những mảnh ghép về Viral, Digital, Social Media, Strategic Planning in Digital Age

  1. 1. Những mảnh ghép về Viral, Digital, Social Media, Strategic Planning in Digital Age Updated: 07.08.2014
  2. 2. Tại sao lại là “những mảnh ghép”? Những slide, hình ảnh, ý tưởng xuất hiện tiếp sau đây là những điều được chọn lọc trên nhiều blog & sách vở chuyên ngành, credentials của agency, trong những khóa học thực tế, ở một vài group chuyên môn trên facebook, search được từ google, có những điều là trải nghiệm của bản thân trong công việc… Người tổng hợp slide này (chỉ tổng hợp chứ không phải viết) cố gắng sắp xếp, đặt những điều ấy lại gần nhau, giống như việc ghép các mảnh của một bức tranh xếp hình vậy, dù chưa trọn vẹn, vẫn còn nhiều chỗ khuyết, nhưng hy vọng cũng tạm đủ để thể hiện một bản phác thảo về Viral, Digital, Social Media và Strategic Planning in Digital Age. 28.03.2013 Tâm https://www.facebook.com/nguyenducminhtam
  3. 3. NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH: • Blog của anh Hồ Công Hoài Phương: https://phuonghoblog.wordpress.com/ • Trang thông tin thương hiệu: http://www.brandsvietnam.com • Slide bài giảng của trường AiiM - Marketing Communication Skills Training Center: http://www.slideshare.net/aiimeducation • Những bài viết về Viral của anh Tuấn Hà trên trang http://www.vietbaithue.com/baimau, http://daotaoseo.com/?p=486
  4. 4. Chúng ta cùng bắt đầu từ khái niệm Viral Content (nội dung lan truyền). Viral Content là một mẩu thông tin FRESH & RELEVANT (mới lạ & “đánh trúng tim đen”) ở dạng: hình ảnh, video, text, động tác cơ thể, điệu nhảy v.v… khi xuất hiện trước mặt bạn lập tức bạn không thể cưỡng nổi việc đem SHARE ngay cho những ai bạn có thể kết nối được bằng các phương tiện sẵn có. Nó lan truyền cực nhanh như cơ chế lan truyền của virus. Fresh & Relevant CONTENT Elements to trigger SHARING VIRAL CONTENT
  5. 5. Nguyên lý chính của Viral Content Nội dung lan truyền (Viral Content) là một ước mơ của các nhà làm Viral marketing vì nó tạo nên EARNED MEDIA – một sự thành công vượt mong đợi trong mọi chiến dịch truyền thông/ marketing. Tuy nhiên, cũng giống như những diễn viên điện ảnh tại Hollywood – hàng ngàn người đến thử thì chỉ có một vài người thành công.
  6. 6. Nghiên cứu của chuyên gia Viral Tuấn Hà – CEO VinaLink đã chỉ ra TOP 24 LÝ DO mà nội dung bám vào những lý do này có thể kích hoạt cảm xúc con ngƣời và tạo ra hiệu ứng Viral: 1. Quá buồn cười, quá thú vị 2. Giới thiệu 1 cái gì đó, cảnh báo… 3. Cuộc thi (bạn hay người thân tham dự) 4. Kiếm được một ít tiền (game, affliliate) 5. Tham dự 1 sự kiện tập thể có ích như kêu gọi lòng hảo tâm, từ thiện: trách nhiệm cộng đồng, hiệu triệu hành động 6. Sex scandals 7. Sự khâm phục, ngưỡng mộ 8. Sự đe dọa mơ hồ vì lời nguyền 9. Scandals của các nghệ sĩ 10. Sự ham muốn bản năng 11. Mối liên quan đến thần tượng hay quan điểm nhóm lợi ích 12. Dư luận tranh cãi lớn trong xã hội, mass media lead (thời điểm) 13. Thông tin Negative liên quan đến sự quan tâm của nhiều người (nhãn hàng, thương hiệu, sản phẩm, sức khỏe, nhân vật nổi tiếng) 14. Lòng tự hào chung (nhóm đám đông, địa phương cục bộ hay dân tộc) 15. Tâm lý đám đông, đồng cảm đám đông 16. Độc đáo, sáng tạo vượt trội 17. Lạ kỳ, không thể tin nổi, chưa từng thấy bao giờ 18. Bắt chước siêu đẳng những Hot Viral đương đại 19. Thông tin nóng đối với số đông 20. Hoài cổ xưa xuất sắc 21. Báo cáo, report, thông tin, infographic (đồ hình) hữu ích, hiếm có 22. Đồ miễn phí, trị giá, gây ham muốn 23. Động mạnh vào thính giác và thị giác, kích thích kép giác quan như ảnh đẹp, cảnh đẹp, ảnh nét, nhạc hay, clip hay… 24. Rung động tâm hồn, các xúc cảm gốc như thơ ấu, quê hương, quê quán, yên bình, yêu thương của các mối quan hệ ở mức sâu sắc
  7. 7. Tiếp đến là định nghĩa Viral Marketing. Viral Marketing là kỹ thuật sử dụng cách thức lan truyền của Viral Content kết hợp với việc tối ưu hóa các kênh lan truyền theo mục đích marketing để truyền tải thông điệp tới khách hàng mục tiêu. VIRAL CONTENT RIGHT CHANNELS/ TOOLS VIRAL MARKETING
  8. 8. Trái tim của viral marketing nằm ở CONTENT (cần có 2 yếu tố: fresh & relevant) – nghĩa là nội dung mà bạn tạo ra phải mới lạ và có liên quan đến khách hàng của bạn (“đánh trúng tim đen”). Khán giả không share thương hiệu của bạn (kể cả khi họ yêu thích) mà họ chia sẻ nội dung thông điệp mà họ cảm nhận được và mong muốn người khác cùng cảm nhận thông điệp đó ngay lập tức. Họ không giúp brand chia sẻ thông điệp của brand, mà họ coi đó chính là cảm nhận của họ và chia sẻ cảm nhận của chính họ – đó là lý do của lan truyền (viral).
  9. 9. STORY- TELLING ★ INTERACTIVE FRAMEWORK: http://media.sha rethrough.com/ mjvi/ ★ BÀI VIẾT: www.marketingp rofs.com/articles /2013/10388/whi ch-genres-of- branded-video- work-best
  10. 10. Viral Marketing mô tả cách thức khuyến khích lan truyền nội dung tiếp thị đến những người khác. Thông điệp truyền tải có thể là một video clip, truyện vui, flash game, e-book, phần mềm, hình ảnh hay đơn giản là một đoạn text. Các nhà nghiên cứu nhận thấy trung bình mỗi ngƣời có hơn 10 mối quan hệ mật thiết, khoảng 150 mối quan hệ xã hội và 500 - 1.500 các quan hệ lỏng lẻo khác. Vì vậy, các nhà kinh tế đánh giá viral marketing như một giải pháp mới cho ngành tiếp thị trước sự phổ biến của YouTube về trào lưu chia sẻ video trực tuyến cũng như Facebook về news & photos.
  11. 11. Cách thức tính mức độ Viral (tham khảo) Viral (lan truyền) liệu có một cách thức tính nào đó không? Chúng ta hãy xem một công bố nghiên cứu về Viral content của chuyên gia Social media Tuấn Hà tháng 11/2012 về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả Viral (hiệu ứng lan truyền).
  12. 12. NÓI ĐÚNG LỜI, VỚI ĐÚNG NGƢỜI, VÀO ĐÚNG LÚC, ĐÚNG CHỖ. RIGHT MESSAGE, RIGHT CONNECTIONS, RIGHT TIME, RIGHT CHANNEL.
  13. 13.  Mass media  Video share YouTube và cơ chế YouTube  Post và Promo trên Facebook bằng thuật toán EdgeRank  Application, game trên facebook  Mạng xã hội địa phƣơng  Hệ thống diễn đàn lớn  SEO Ranking  Sự kiện Offline lớn  Truyền miệng, hệ thống đa cấp  Blog cá nhân Các kênh lan truyền bao gồm:
  14. 14. Những tên gọi gần với Viral Marketing: Word of Mouth: là hình thức Marketing truyền miệng, một hình thức tiếp thị được thực hiện dựa trên thói quen trao đổi, giao tiếp bằng ngôn ngữ nói của con người. Buzz Marketing - Guerrilla Marketing: có thể hiểu là Word of Mouth version 2.0, đó là hình thức các Marketer đưa các nội dung (dạng tin đồn có kịch bản) có lợi cho doanh nghiệp vào thói quen trao đổi, giao tiếp của con người. Bạn có thể đọc thêm về câu chuyện của Half.com ở Mỹ và bia Tiger ở Việt Nam: http://canhdongxanh0188.blogspot.com/2009/11/buzz-marketing-la- gi.html Viral Marketing: với sự phát triển của Internet, tốc độ lan truyền của các tin tức ngày càng nhanh. Việc lan truyền các nội dung (video, text, hình ảnh…) có kịch bản có lợi cho doanh nghiệp dựa trên nền tảng Internet được các Marketer gọi là Viral Marketing (hay còn gọi là Marketing lan truyền).
  15. 15. Word of Mouth Guerrilla Marketing Buzz Marketing Viral Marketing Tin đồn có nội dung Tin đồn có nội dung và lan truyền trên các phương tiện Internet
  16. 16. “Ngay lúc này đây, khách hàng đang bàn luận về các sản phẩm của bạn trên blog, "chế biến" lại các clip quảng cáo và tung chúng lên YouTube. Hay đang định nghĩa lại bạn trên Forum hay lập ra các nhóm bàn luận về bạn trên Facebook. Tất cả đều là các yếu tố của một hiện tượng xã hội - một làn sóng ngầm đang khiến thế giới phải thay đổi.” (Trích trang bìa quyển „Làn Sóng Ngầm‟ – Tác giả: Charlene Li & Josh Bernoff) Bạn có thể xem tóm tắt về quyển „Làn Sóng Ngầm‟ tại đây: http://zagvillage.org/home/2011/05/13/tom- tat-quyen-lan-song-ngam/
  17. 17. Phương thức P.O.S.T. để tận dụng sức mạnh của Làn Sóng Ngầm như trong môn võ Judo/ Aikido P.O.S.T. bao gồm: ★ PEOPLE: Đối tượng khách hàng của bạn là ai? Thói quen của họ? Họ đang làm gì trong làn sóng ngầm? ★ OBJECTIVES: Mục tiêu của bạn là gì? ★ STRATEGY: Chiến lược tiếp cận làn sóng ngầm của bạn như thế nào? ★ TECHNOLOGY: Bạn cần sử dụng công nghệ nào?
  18. 18. Mỗi strategy đều bám vào một mục đích. Có thể có nhiều strategy để đạt đƣợc một objective. Trước khi xác định strategy, hãy thẩm định xem mục đích của bạn đã đủ rõ ràng hay chưa. Một mục đích chung chung sẽ dẫn đến một strategy chung chung. Hãy cố gắng lượng hóa mục đích của mình thành các KPIs. Để xác định KPIs một cách tốt hơn, hãy sử dụng phương pháp S.M.A.R.T.
  19. 19. Xem ảnh to hơn ở đây: http://www.smartinsights.com/wp- content/uploads/2012/07/SOSTAC.jpg
  20. 20. Trong bối cảnh ngày nay, có thể hiểu Viral Marketing là một kỹ thuật marketing nhằm khuyến khích các cá nhân truyền một thông điệp marketing tới những ngƣời khác trong môi trƣờng kĩ thuật số. Quá trình đó diễn ra liên tục, cứ một người nhận được thông điệp sẽ truyền lại cho nhiều người khác, dựa vào công nghệ kỹ thuật số tạo ra tiềm năng cho sự tăng trưởng và ảnh hưởng theo hàm số mũ của thông điệp tới những người tiêu dùng khác. VIRAL CONTENT RIGHT CHANNELS/ TOOLS VIRAL MARKETING
  21. 21. Như vậy, chúng ta thấy rằng Viral Marketing có liên quan nhiều đến Digital, với Internet Marketing hay còn gọi Online Marketing là một thành phần chính ở trong đó.
  22. 22. Xu hƣớng tích hợp ★ SEO ★ Social Media ★ Mobile Marketing Nguồn: http://vietseo.vn/tong-ket- dai-hoi-sesomo-2013-tai- tphcm
  23. 23. Source: RiverOrchid Notch’s credentials
  24. 24. Why All Schools Should Teach Kids To CODE When we think of coding, we imaging that it’s this complex skill that only a few could properly learn. Instead, all it takes is dedication and effort to get there and since there’s aren’t enough coders out there, the world is crying out for more. Featuring contributions from Mark Zuckerberg, Bill Gates, Gabe Newell, will.i.am and Jack Dorsey, we get to see why it’s a great time to be a coder and how they’re changing the world. XEM CLIP: http://www.youtube. com/watch?v=nKIu9 yen5nc
  25. 25. Digital có hiệu quả nhất
  26. 26. HOW DID DIGITAL CHANGE OUR LIFE? (AND OUR BUSINESS, OUR ADVERTISING, OUR AGENCY, OUR CLIENT…)
  27. 27. Xem clip: http://www.youtube.com/watch?v=640v8yBcXg8
  28. 28. Xem clip: http://www.digitalbuzzblog.com/mcdonalds-interactive-pick-n-play- billboard/
  29. 29. Xem clip: http://www.youtube.com/watch?v=dG0vLFFtZDs
  30. 30. Xem clip: http://www.youtube.com/watch?v=oPM4Ui6Sjfk
  31. 31. Nguồn: http://doanhnhansaigon.vn/online/the-gioi-quan-tri/quang- cao/2012/11/1069645/quang-cao-di-dong-xu-huong-tat-yeu/
  32. 32. Nguồn: http://leaderlab.com/engaging-consumers-paid-owned-earned-and-hijacked-media/
  33. 33. Nguồn: RiverOrchid Notch’s credentials
  34. 34. http://www.youtube.com/user/redbull How about this channel?
  35. 35. How about this? http://9life.vn/
  36. 36. Xem clip: www.youtube.com/watch?v=lSggaxXUS8k
  37. 37. Xem clip: http://www.youtube.com/watch?v=lm5-KPW0x3U
  38. 38. Xem clip: http://vimeo.com/39616996
  39. 39. Nghĩ sâu xa thì có thể nói: There's no term called "digital marketing". There's only marketing in digital age.
  40. 40. Nguồn: http://adage.com/article/cmo-strategy/kimberly-clark-elevates- clive-sirkin-top-marketing-post/233451/
  41. 41. Internet hay digital world ngày nay không thể tách rời với thực tế. Và chúng ta không có cái gọi là “digital marketing” hay “social network strategy”. Nếu có thì nó cũng chỉ là một phần của chiến lược tổng thể. Chúng ta đang sống trong thời đại số, và chúng ta chỉ có chiến lược marketing trong thời đại số mà thôi. Nếu chỉ nhìn vấn đề từ góc độ Digital, bạn sẽ không thấy được BỨC TRANH TỔNG THỂ (Integrated Marketing Communications).
  42. 42. Integrated Marketing Communications is a simple concept. It ensures that all forms of communications and messages are carefully linked together. At its most basic level, Integrated Marketing Communications, or IMC, as we'll call it, means integrating all the promotional tools, so that they work together in harmony.
  43. 43. Xem clip: http://www.youtube.com/watch?v=8dSMVADIIO8 Đọc tin: http://dantri.com.vn/xem-an-choi/viet-nam-ngo-ngang-cam-giac-mat-lanh-thang-5-601715.htm Dầu gội CLEAR tạo tuyết ở VN (tháng 5/2012) – Một case về INTEGRATED CAMPAIGN
  44. 44. Microsite BIẾNG ĂN: http://biengan.com.vn/
  45. 45. Consumer Touchpoints Model There are many places that we interact with consumers. Understanding where we interact with consumers and how consumers make decisions helps us improve our marketing plans. We want to reach consumers where we can best help them experience our brand. More reading: http://labs.landor.com/siteManager/sites/yhPALPVF9ZQG/Mar ketingPlanning/DefiningEachConsumerTouchpoint.html
  46. 46. Quảng cáo thời gian thực: http://phuonghoblog.wordpress.com/2013/09/17/1861/
  47. 47. Touchpoint (also touch point, contact point, point of contact) is a business term for any encounter where customers and business engage to exchange information, provide service, or handle transactions. Example: touchpoints of a bank A customer has vast possibilities to get in contact with a bank. Touchpoints in banking can include client service advisors, receipts, events, offerings, financial expert reports, website, intranet, IT-systems, research reports, sponsoring, Word of mouth, e-banking, regional office or contacts by phone with the client service advisors, etc. A definition from Wikipedia
  48. 48. Nguồn: http://leaderlab.com/engaging-consumers-paid-owned-earned-and-hijacked-media/
  49. 49. Nguồn: RiverOrchid Notch’s credentials
  50. 50. Nguồn: http://www.howcoolbrandsstayhot.com/2011/09/14/initiative-more- time-spent-on-brand-consideration/
  51. 51. Social Media Landscape in Vietnam (Feb 2013) Nguồn: http://ta-ogilvy.vn/social- media-in-vietnam-the-latest- infographic/
  52. 52. Mặc dù Social Media có nhiều channel như vậy, nhưng nếu xét về BẢN CHẤT, thực ra nó chỉ xoay quanh 3 cụm từ sau đây:
  53. 53. Trước đây, quan hệ của thương hiệu và khách hàng chủ yếu dựa trên quan hệ giao tiếp một chiều, mà Mass Media đóng một vai trò then chốt. Trong mô hình giao tiếp này, người mua – khách hàng – công chúng là đối tượng tiếp nhận gần như hoàn toàn thụ động. Mọi phản hồi, nếu có, đối với thương hiệu – hoặc với Mass Media, thường diễn ra rất chậm và yếu ớt, chưa kể bị gánh nặng kiểm duyệt một cách chủ động của người nắm hoặc mua các kênh. Ngày nay, Social Media đã thay đổi bộ mặt giao tiếp của xã hội, nó đặt không chỉ các thương hiệu mà ngay cả Mass Media vào một mối giao tiếp 2 chiều. Nếu như trước đây khách hàng dành phần lớn thời gian trước màn hình tivi thì giờ đây họ dành phần lớn thời gian để đọc tin, tra cứu thông tin, trao đổi, kết bạn trên Internet. Cùng với các nền tảng giao tiếp được đổi mới liên tục, bản thân một user – khách hàng từ chỗ chỉ là người tiếp nhận thông tin, cũng trở thành một đơn vị sản xuất tin và cũng là một kênh truyền tin. Các thương hiệu không còn cách nào khác, từ chỗ kiểm soát toàn bộ giao tiếp với khách hàng phải dần chuyển sang cách đặt mình ngồi xuống cùng ghế, bằng vai với khách hàng để cùng tham gia vào cuộc trò chuyện. Thế độc quyền, kiểm soát của Mass Media được thay bằng giao tiếp hai chiều (mutual way) trong môi trường Social Media. Source: http://blog.timeuniversal.vn/expert-talks/su-khac-nhau-giua-tu-van-chien- luoc-digital-marketing-va-tu-van-chien-luoc-marketing-truyen-thong/
  54. 54. “Mạng xã hội là một quảng trường/ shopping mall” và việc các thương hiệu tạo ra các facebook fan page tại đây hệt như mở các quầy hàng. Theo đó, tác giả chỉ ra 4 điều mà một “cửa hàng” tại “shopping mall” mạng xã hội có thể làm là: • Tổ chức cuộc thi (contest), • Tạo ra nội dung (content), • Thực thi hay ủng hộ một lý do nào đó (cause), • Đem lại những trải nghiệm mới (experience). Xem slide: http://www.slidesh are.net/socialogilv y/social-media- are-a-square/2
  55. 55. TÌNH HUỐNG: Brand muốn làm một cuộc thi trên mạng, tạo ra một website và mời mọi người gởi clip của mình lên đó và mong muốn mọi người sẽ thảo luận trên từng clip (dĩ nhiên nội dung của clip và cuộc thảo luận là tương đối hấp dẫn, và là những điều họ đang quan tâm). HỎI: “Nếu tôi lập ra Facebook fan page đâu là lợi ích cho cuộc thi này?” ĐÁP: “Nó tạo ra sự tiện lợi cho đối tượng tham gia cuộc thi này.” LÝ GIẢI: Rất nhiều người “thần thánh hóa” facebook và cho rằng nó có thể tạo ra những ý tưởng hay, tạo ra sự ảnh hưởng lớn, tạo ra mức độ trung thành cao hơn. Sự thực thì facebook hay mạng xã hội cũng chỉ là một kênh truyền thông mà tính ưu việt của kênh này là khách hàng của bạn có thể đọc được những thông điệp của bạn hay tham gia cùng bạn một cách dễ dàng và tiện lợi hơn. Hãy hình dung, nếu cuộc thi của bạn không có trang facebook, thì những người tham gia cuộc thi phải nhớ đến trang web của bạn, gõ nó, sau đó đăng nhập và tham gia bình luận. Mà chưa chắc là họ có thể nhớ và có thói quen vô lại trang web này lần sau. Nếu có trang facebook, họ vào facebook mà thật ra là họ vào thường xuyên và nó sẽ tự động cập nhật cho họ hôm nay có clip nào mới và họ dễ dàng thảo luận về clip này. Không có sự bất tiện, không cần phải nhớ, phải đăng nhập. Rất dễ dàng! Facebook và sự tiện lợi
  56. 56. 6 bƣớc cần làm trƣớc khi lập Facebook fan page http://mixdigital.vn/blog/6-buoc-can-lam- khi-lap-facebook-fan-page/
  57. 57. Để quảng cáo hiệu quả trên Facebook Chúng ta cùng tìm hiểu về 3 hình thức quảng cáo trên Facebook:  Facebook Ads  Sponsored Stories  Promoted Post Mời bạn đọc bài viết này: http://vn.media.younetco.com/de-quang-cao- hieu-qua-tren-facebook.html
  58. 58. Updated: tháng 8/2014 Source: https://www.facebook.com/ ads/create
  59. 59. Source: http://techcrunch.com/2014/04/03/the-filtered-feed-problem/
  60. 60. Facebook đã thay đổi cấu trúc quảng cáo nhƣ thế nào? (updated: tháng 3/2014) Nguồn: http://trungduc.net/ad-set-la-gi/
  61. 61. Bạn có biết?  Giá trị thực sự của Facebook không nằm ở số lượng Likes hay Fans  Khách-hàng-tốt-nhất-trong-tương-lai đang kết nối Facebook với khách hàng hiện tại của bạn Giá trị thực sự của Facebook nằm ở bạn bè của Fans Mời bạn đọc bài viết này: http://vn.media.younetco.com/gia-tri-thuc-su-cua- facebook-khong-nam-o-so-luong-likes-hay-fans.html
  62. 62. Nhân nói về Social Media, bạn đã đọc slide này chưa? Xem tại đây: http://www.slideshare.net/christelquek/humanise-or- vaporise-focus-on-social-content-being-meaningful-by-ladyxtel/1
  63. 63. Có 3 điểm đáng lưu ý trong slide vừa rồi: 1. Tác giả nhấn mạnh rằng, làm social media không phải là platform driven mà là content driven. Nghĩa là chúng ta phải có content trước sau đó mới tính tiếp là dùng platform nào là phù hợp. YouTube, Facebook hay Forum chỉ là công cụ mà thôi. 2. Tác giả phân biệt giữa 2 khái niệm content và social content. Nếu chỉ là content đơn thuần về thông tin sản phẩm, chỉ cần bạn bỏ nó vào website công ty là xong, vì content này không có lý do gì để mọi người chia sẻ. Còn nếu đã thực hiện các content trên social network thì content phải có lý do để mọi người socialize, nghĩa là mọi người phải bàn luận, chia sẻ, phản ứng… Những status hay trong các Facebook fan page là những status khiến cho các fan của bạn tham gia đối thoại, trả lời, đóng góp… (và dĩ nhiên họ có “quà” khi làm chuyện đó) 3. Ai cũng bảo là tôi cần content cho social media của tôi, thế thì content gì đây? Tác giả gợi ý rằng đó chính là brand story. Bộ não con người vốn không thích nghe con số, dữ kiện nhưng lại rất thích nghe và nhớ những câu chuyện (hãy hỏi những đứa trẻ nghe mẹ kể chuyện cổ tích hằng đêm). Với brand story, bạn vừa tạo ra được content, vừa đảm bảo được các mục tiêu xây dựng thương hiệu.
  64. 64. Và nếu như đặt 3 ý ở slide trước theo chiều ngược lại, chúng ta sẽ nhìn ra quy trình tạo ra một chiến dịch trên social media một cách bài bản và có chiến lược: 1. Trước hết hãy xuất phát từ thương hiệu của mình. Hãy xem thử mình có câu chuyện gì hay muốn kể cho mọi người. Hãy xem thử câu chuyện đó có đủ hấp dẫn để mọi người muốn nghe. Nếu quả thật sản phẩm hay thương hiệu của bạn chẳng có câu chuyện gì hay hay chẳng có nhiều lý do để mọi người muốn nói về nó, tốt nhất là không nên làm social media. 2. Một khi đã xác định cho được brand story rồi, hãy phát triển nó thành những content mà mọi người muốn thảo luận hơn là những thông tin đơn thuần. Bạn có thể hỏi cách mà mọi người dùng sản phẩm của bạn. Bạn có thể mời mọi người chia sẻ câu chuyện tương tự của mình. Bạn có thể giúp cho người ta thấy tự hào nếu họ chia sẻ câu chuyện của bạn cho nhiều người khác… 3. Và cuối cùng, với những content như vậy, platform nào là phù hợp? Facebook là thứ mà nhiều người nhắm đến. Nhưng nếu content của bạn nặng về các đoạn phim thì YouTube là phù hợp nhất. Nếu bạn có những câu chuyện về âm nhạc, các diễn đàn âm nhạc lại là lựa chọn hợp lý. Và không loại trừ khả năng bạn tạo riêng cho mình một platform phù hợp, dĩ nhiên là nó rất tốn kém.
  65. 65. Làm thế nào để tạo content tốt trên Social Media? Làm thế nào để có nội dung hay, thu hút Fan nhưng cũng vẫn đảm bảo định vị của Brand và truyền tải được thông điệp muốn nói từ Brand? Sau đây là mô hình nghiên cứu của Vinalink Media về Social media content – một mô hình tối ưu nhất dành cho Brand khi tiến hành các chiến dịch Social media từ đơn lẻ đến tích hợp.
  66. 66. Chú giải cho hình “Social Media content types”: • Thông điệp từ Brand: chiếm khoảng 30% lượng nội dung. • Nội dung viral + Brand: khoảng 5%. • Nội dung hoàn toàn mang tính cảm xúc: 5% • Nội dung ngẫu nhiên, tùy theo thời điểm, hành vi của khách hàng (Chúc mừng ngày lễ, nội dung sáng tạo…) khoảng 15% • Nội dung ngẫu nhiên có liên quan đến brand: 10% • Nội dung tin tức, thông tin mới: 15% • Nội dung thông tin mới liên quan đến Brand: khoảng 5% • Nội dung tĩnh, hữu ích, dài hạn: 10% • Nội dung tĩnh liên quan đến brand: khoảng 5%
  67. 67. More reading: http://martinweigel.org/ 2012/04/16/the- invisible-consumer/
  68. 68. “Trong thời đại của Facebook, chúng ta dường như không đánh giá cao MASS – khái niệm quảng cáo có thể tiếp đến rất rất nhiều người cùng một lúc, cùng một nội dung. Chúng ta chăm chút nhiều cho một fan page với vài trăm ngàn người like mà đâu biết rằng bao nhiều phần trăm trong số đó là người thật sự mua hàng, và quên đi rằng đến cả triệu người khác đang mua hàng của chúng ta mà không hề like.” Source: http://phuonghoblog.wordpress.com/2014/03/10/phan- lon-chung-ta-khong-trung-thanh/
  69. 69. Cộng đồng bạn xây dựng nên bao gồm cả những người muốn mua sản phẩm của bạn, đang dùng sản phẩm mà còn cần phải có cả những ngƣời ghét sản phẩm thƣơng hiệu của bạn, hoặc thậm chí là những ngƣời bàng quang với sản phẩm. Bởi lẽ, khi đó cuộc trò chuyện giữa những đối tượng này mới có những cung bậc khác nhau, tạo nên sự đa dạng trong cộng đồng và bạn sẽ biết được những điểm mạnh cũng như yếu trong sản phẩm của mình. Ngoài ra, bằng cách này bạn sẽ có cơ hội chuyển hóa những người không yêu thích trở thành những fan đích thực cho thương hiệu. Cộng đồng của bạn sẽ có thể phát triển không ngừng chứ không chỉ vòng vòng có bấy nhiêu người.
  70. 70. THE 1st GENERATION NGUỒN:  Vietnamese: http://vn.media.younetco.com/muon-thanh-cong-tren-facebook-hay-tao- mot-cong-dong.html  English: http://allfacebook.com/get-satisfaction-second-generation_b104292
  71. 71. THE 2nd GENERATION NGUỒN:  Vietnamese: http://vn.media.younetco.com/muon-thanh-cong-tren-facebook-hay-tao- mot-cong-dong.html  English: http://allfacebook.com/get-satisfaction-second-generation_b104292
  72. 72. Và giờ đây chúng ta cùng nhau làm sáng tỏ ý nghĩa của 2 chữ CỘNG ĐỒNG qua bài chia sẻ của blogger Nguyễn Ngọc Long: http://on.fb.me/1kScZiU
  73. 73. Theo quan sát của mềnh, hầu hết các fanpage "nổi tiếng" (tức là có số lượng like khủng) hiện nay đều không phải là một cộng đồng đúng nghĩa. Vì mối quan hệ trong đó là mối quan hệ "1 - nhiều". Tức là 1 cái fanpage, có mối liên kết với nhiều thành viên. Trong khi các thành viên lại không có mối quan hệ. Đó là mô hình "Mặt Trời", hình số 1. Đây là một mô hình cực kỳ lỏng lẻo. Các thành viên có thể dời mạng bất cứ lúc nào. Chưa kể, nếu fanpage ngỏm, thì cộng đồng tan rã luôn. Nếu các thành viên trong mạng bằng cách nào đó có mối liên hệ với 2 thành viên "xung quanh", chúng ta có mô hình "Bánh Xe", hình số 2. Mô hình này cũng tạm được. Nhưng nhìn chung vẫn lỏng lẻo lắm, cộng đồng dễ bị chia cắt. Và vai trò của fanpage - hạt nhân, là vô cùng lớn. Khi các thành viên có mối quan hệ lớn, và chặt chẽ với các thành viên khác, chúng ta có mô hình "Kim Cương", hình số 3. Mô hình này đã biến vai trò của fanpage - hạt nhân về con số zero! Nếu bất cứ thành viên nào dời mạng, cộng đồng cũng không bị ảnh hưởng. Thậm chí nếu fanpage bị mất, cộng đồng vẫn sinh hoạt bình thường, hình số 4. Mô hình KIM CƯƠNG mới thực sự là một cộng đồng đúng nghĩa. Nếu bạn có một cộng đồng theo mô hình này, thì chỉ cần có 1.000 thành viên, bạn cũng có sức mạnh và tạo ra giá trị lớn hơn cả một "cộng đồng" có 100.000 thành viên theo mô hình "Mặt Trời". Nguồn: http://on.fb.me/1kScZiU
  74. 74. Nguồn: http://www.brandsvietnam.com/4744-Coke-in-len-lon-day- chung-ta-dieu%C2%A0gi
  75. 75. Source: http://phuonghoblog.wordpress.com/2014/07/04/coke-in-len-lon- day-chung-ta-dieu-gi/
  76. 76. CHALLENGE FROM MEDIA LANDSCAPE • ONE MEDIUM CANNOT APPROACH ALL CONSUMER • ONE MESSAGE CAN‟T WORK FOR ALL MEDIUM • ONE IDEA CAN‟T BE DELIVERED BY ONLY ONE MEDIUM • THE MEDIUM IS AS IMPORTANT AS THE MESSAGE
  77. 77. Điều đáng sợ nhất của bối cảnh truyền thông ngày hôm nay là nó bị phân mảnh. Một con người có thể tiếp xúc với cả chục phương tiện truyền thông mỗi ngày: xem tivi (cả chục kênh), báo, đọc báo mạng, forum, ra ngoài chơi, đi spa, lên thang máy… Và rất may khi facebook xuất hiện, nó lại là một kênh được ưa chuộng và người ta tiếp xúc với nó nhiều hơn bất cứ kênh truyền thông nào khác. Facebook trở thành một “shopping mall” hay “công viên”, nơi mọi ngƣời đến đó dạo chơi mỗi ngày, mà có thể là suốt ngày. Và dĩ nhiên, có thể nhà hàng của bạn đặt tại một con phố gần đó, thì bạn cũng nên mở một cái tiệm nho nhỏ tại công viên này. Để mọi người biết về bạn, dùng thử và họ sẽ đến nhà hàng của bạn sau đó nếu cần. Một khi mọi người thích đến công viên chơi mà bạn yêu cầu họ phải đến nhà hàng của bạn thì rõ là một sự bất tiện. Nhưng quan trọng, Facebook-er vẫn là con người, và bạn thì vẫn rất cần một Ý TƢỞNG để có thể dành được sự chú ý của họ trên Facebook!
  78. 78. Source: Blog anh Hồ Công Hoài Phương, Planner at Dentsu Alpha
  79. 79. “Marketing Management involves getting, keeping and growing customers through creating, delivering and communicating superior customer value” Phillip Kotler et al, 2005/ Principles of Marketing – An Asian perspective, Page 10
  80. 80. QUESTION: CAN DIGITAL HELP COMPANY BRING MORE SUPERIOR VALUE TO THEIR CUSTOMER?
  81. 81. Mời bạn xem clip: http://www.youtube.com/watch?v=oPM4Ui6Sjfk
  82. 82. Xem clip: www.youtube.com/watch?v=eFRCoX3ZYYk IKEA / Mobile Dreams Factory, Madrid, Spain
  83. 83. COMMUNICATION IS ABOUT STIMULUS - RESPONSE
  84. 84. “Quang is so funny!”• Tell a joke • Do a funny dance • Wear hilarious clothes
  85. 85. WHY DON‟T WE USE DESIRED RESPONSE AS STIMULUS?
  86. 86. IT DOESN‟T WORK!
  87. 87. IT DOESN‟T WORK!
  88. 88. Đây là 1 mẫu Print Ad. 1 chiếc ly có rượu và cách sắp xếp của 5 chiếc ly còn lại trên bàn gợi ra hình ảnh về ổ đạn của 1 khẩu súng lục. Mỗi lần bạn uống thêm 1 ly rượu là bạn đang nạp thêm 1 viên đạn vào ổ. VÀ BẠN HÃY XEM CHUYỆN GÌ XẢY RA TRONG SLIDE TIẾP THEO…
  89. 89. Xem clip: https://www.youtube.com/watch?v=YhKIWfbPNh0
  90. 90. THÔNG ĐIỆP ĐƢỢC GỞI ĐI TRÊN KÊNH DOANH NGHIỆP GỞI THÔNG ĐIỆP NGƢỜI TIÊU DÙNG NHẬN THÔNG ĐIỆP CHANNEL STIMULUS DESIRED RESPONSE MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG Nghĩa là một mẫu quảng cáo, một sự kiện, một đoạn nhạc đều là “stimulus” và khi người tiêu dùng xem xong, đọc xong, nghe xong, tham gia xong thì họ sẽ có một phản ứng gì đó theo mong muốn của ta mà ta gọi là “desired response”.
  91. 91. CHANNEL STIMULUS DESIRED RESPONSE 3 BƢỚC PLANNING
  92. 92. XÁC ĐỊNH PHẢN ỨNG MONG MUỐN (DESIRED RESPONSE) TỪ ĐỐI TƢỢNG TRUYỀN THÔNG LÀ NHIỆM VỤ CƠ BẢN VÀ QUAN TRỌNG NHẤT CỦA MỌI HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG. Điều thú vị ở đây là từ “desired”. Có thể bạn mong muốn khách hàng của bạn phải cảm động sau khi xem quảng cáo, hoá ra họ lại thấy nó khôi hài và buồn cười. Có thể bạn mong muốn họ cảm thấy nhãn hàng của bạn thật cao cấp thông qua một sự kiện, nhưng sau đó, người tiêu dùng lại cảm thấy nó thật nhố nhăng. Muốn là một chuyện, còn người tiêu dùng của bạn cảm nhận ra sau lại là chuyện khác. Và nếu mục tiêu của truyền thông là thay đổi người tiêu dùng thì chính cái “desired response” mới là cái quan trọng nhất. Maya Angelou là một nhà thơ Mỹ. Và câu nói của bà có thể là một bài học lớn cho những người làm truyền thông: “People will forget what you said, people will forget what you did, but people will never forget how you made them feel ”. Rõ ràng là ít khi bạn nhớ rõ ràng và chính xác câu nói của người ta như thế nào, nhưng cái cảm giác được khen, bị sỉ nhục, được yêu thương, được quý trọng thì khó mà phai mờ. Do đó, trong truyền thông, điều quan trọng đầu tiên là bạn phải xác định cho được desired response là gì trước khi tìm ra stimulus hay thông điệp cần nói.
  93. 93. Dù không phủ nhận cái gọi là key message, nhưng có thể cho rằng nó không quá quan trọng trong một bản định hướng sáng tạo. Là một người đưa ra định hướng cho bộ phận sáng tạo, bạn không nên nói rằng “thông điệp của chúng ta là nguồn dinh dưỡng thuần khiết từ thiên nhiên” mà bạn nên nói rằng “sau khi xem mẫu quảng cáo này, người tiêu dùng sẽ cảm thấy an tâm hơn vào sản phẩm của chúng ta vì nó làm từ thiên nhiên”. Từ “an tâm” là một gợi ý vừa mang tính chiến lược (trong bối cảnh mọi người không tin vào thực phẩm đóng gói), vừa mang tính gợi mở để sáng tạo (họ có thể tìm ra nhiều core message khác nhau). Tóm lại, nhiệm vụ người một người viết bản định hướng sáng tạo là nói ra phản ứng mong muốn và người làm sáng tạo là tìm ra ý tưởng nói với người tiêu dùng để họ có được phản ứng mong muốn đó.
  94. 94. STRATEGICPLANNINGINDIGITALAGE The new attention economic and the need of Idea and Insight in Digital age Marketing, Product, Brand & Communication Information: Company, Competitor, Category, Consumer, Cultural and Client Issues – ask 5 Whys to turn business issues to communication issues Insight – Business/ Marketing opportunity, What motivate people and What‟s relevant? Idea Integrated Brief, Write a Brief and Briefing Implementation Improvement
  95. 95. ADVERTISING PLANNING Objective: What is the problem/ opportunity we are trying to solve/grab now? Strategy: What‟s the role of the communication or what‟s the derided response to meet this objective? Insight: What is the most relevant information about the communication target we should know, so we are in a better position to meet this objective? Idea: What‟s the best stimulus (idea, content, tool, solution) to meet this objective? Context: company/ competitor/ category/ consumer/ culture/  Issue / Opportunity Key Insight Desired response (or role of advertising) Key message or Proposition Big idea (Core idea) Execution idea Digital platform
  96. 96. Bản mô tả công việc tiêu biểu của 1 người làm Viral/ Digital Marketing ở bên Client
  97. 97. Source: Emerald’s credentials
  98. 98. Source: Emerald’s credentials
  99. 99. Bài viết tham khảo Xử lý khủng hoảng truyền thông trên Mạng xã hội  BÀI 1: Mạng xã hội và Khủng hoảng truyền thông http://blog.chamxanh.com/2012/12/mang-xa-hoi-va-khung-hoang- truyen-thong.html  BÀI 2: "Thi ứng xử" với Khủng hoảng truyền thông http://blog.chamxanh.com/2013/01/thi-ung-xu-voi-khung-hoang- truyen-thong.html  BÀI 3: "KHỦNG HOẢNG" GLOJIA COFFEE CÓ SẴN SÀNG LẬT NGƯỢC THẾ CỜ? http://www.nguyenngoclong.com/blog/khung- hoang-glojia-coffe-co-san-sang-lat-nguoc-the-co/  BÀI 4: Bàn về khủng hoảng truyền thông của The Voice: Lỗi lớn nhất là sự không chuyên nghiệp http://www.nguyenngoclong.com/blog/ban-ve-khung-hoang-truyen- thong-cua-the-voice-loi-lon-nhat-la-su-khong-chuyen-nghiep/
  100. 100. Bài viết quan trọng cần đọc để không còn ảo tƣởng • Digital Marketing: Đừng ngộ nhận và ảo tƣởng (Phần 1): http://www.brandsvietnam.com/2684-Digital-Marketing-Dung-ngo-nhan- va-ao-tuong-Phan-1 • Digital Marketing: Đừng ngộ nhận và ảo tƣởng (Phần 2): http://www.brandsvietnam.com/2681-Digital-Marketing-Dung-ngo-nhan- va-ao-tuong-Phan-2 • Những sai lầm của Digital Account khi tiếp cận đề bài của khách hàng: http://blog.timeuniversal.vn/expert-talks/nhung-sai-lam- cua-digital-account-khi-tiep-can-de-bai-cua-khach-hang/ • Sự khác nhau giữa tƣ vấn chiến lƣợc Digital Marketing và tƣ vấn chiến lƣợc Marketing truyền thống: http://blog.timeuniversal.vn/expert-talks/su-khac-nhau-giua-tu-van-chien- luoc-digital-marketing-va-tu-van-chien-luoc-marketing-truyen-thong/

×