tieu luan de an mon hoc 64+ (34).doc
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

tieu luan de an mon hoc 64+ (34).doc

on

  • 2,159 views

 

Statistics

Views

Total Views
2,159
Views on SlideShare
2,159
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
12
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

 tieu luan de an mon hoc 64+ (34).doc tieu luan de an mon hoc 64+ (34).doc Document Transcript

  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Lời nói đầu Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập chung việc sản xuât kinh doanh củadoanh nghiệp chủ yếu thực hiện theo chỉ thị, kế hoạch của nhà nước. Nhànước chi vật tư đến tận xưởng để các doanh nghiệp tiến hành sản xuất. Thờiđó chưa có cạnh tranh sản phẩm sản xuất ra được nhà nước phân phối và sửdụng. Do đó yếu tố tiết kiệm vật tư chưa được các doanh nghiệp chú trọngnhiều. Tuy rằng thời đó chính phủ đã đặt ra một số mức, định mức tiêu dùngvật tư nhưng chưa có hình thức rõ ràng để khuyến khích các doanh nghiệp vàcông nhân tiến hành sản xuất tiết kiệm. Khi mà nền kinh tế của đất nước đã chuyển sang cơ chế thị trường, yếutố cạnh tranh được đẩy mạnh và khốc liệt hơn. Mỗi một doanh nghiệp sảnxuất muốn tồn tại thì ngày càng phải phát triển và phải có cách thức, kếhoạch, chiến lựơc rõ ràng để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệpkhác. Đặc biệt hiện nay đất nước đang trong thời kỳ hội nhập với khu vực vàthế giới. Thị trường được mở rộng hơn đối với các doanh nghiệp trong nướcđồng thời thị trường trong nước cũng phải mở rộng để các doanh nghiệp nướcngoài vào sản xuất và kinh doanh. Khi đó các doanh nghiệp việt nam sẽ phảicạnh tranh khốc liệt hơn để tồn tại và phát triển. Trong điều kiện đó để tồn tạivà cạch tranh được thì mỗi doanh nghiệp cần phải có một chiến lược, kếhoạch rõ ràng cho doanh nghiệp mình. Yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đếncạnh tranh là giá và chất lượng của hàng hoá, các dịch vụ đi kèm… Trong cácyếu tố đó thì giá cả là có ảnh hưởng rất lớn đến cạnh tranh sản phẩm hàng hoácủa doanh nghiệp. Thông thường trong gía trị của sản phẩm thì giá trị vật tưthường chiếm từ 70%-80%. Do đó biện pháp tốt nhất để giảm giá thành sảnphẩm là thực hiện tiết kiệm vật tư từ ngay khâu đầu vào của sản xuất . Tiếtkiệm vật tư là yêu cầu cần thiết và cấp bách đối với mỗi doanh nghiêp sảnxuất trong điều kiện kinh doanh hiện nay, khi mà nguyên vật liệu… để sảnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comxuất sản phẩm ngày một đắt và khan hiếm, những nguyên vật liệu quý hiếmngày càng cạn kiệt. Đó cũng là lý do chính để em nghiên cứu đề tài này. Em xin chân thànhcảm ơn TS. Nguyễn Văn Tuấn đã giúp đỡ em thực hiện đề tài này. Tuy nhiênđây là một đề tài tương đối rộng nên không tránh khỏi những hạn chế. Em rấtmong nhận được sự đóng góp của các thầy, các cô nhằm hoàn thiện và nângcao kiến thức trong thời gian tới.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chương I:Cơ sở lý luận về tiết kiệm vật tư của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh1. Các khái niệm cơ bản về vật tư và tiết kiệm vật tư1.1. Vật tư1.1.1. Khái niệm Vật tư là bộ phận cơ bản trong toàn bộ tư liệu sản xuát của xã hội,baogồm nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng và thiết bị máy móc.1.1.2. Phân loại vật tư-kỹ thuật • theo công dụng kinh tế có: +Nguyên vật liệu: được dùng một lần trong quá trình sản xuất và giá trị được chuyển toàn bộ vào sản phẩm. + Thiết bị máy móc: được sử dụng nhiều lần trong quá trình sản xuất và giá trị được chuyển dần vào sản phẩm làm ra • Theo sự đồng nhất về quy trình công nghệ là căn cứ và quy trình công nghệ sản xuất các loại sản phẩm là vật tư kỹ thuật để phân thành các loại khác nhau. Theo cách phân loại này tất cả các vật tư có quy trình công nghệ sản xuât giống nhau hoặc gần như giống nhau được xếp cùng một loại bất kể nó được sản xuất ở đâu và do đơn vị nào sản xuất. • Theo nguồn cung ứng là phương pháp phân loại dựa vào nguồn vật tư kỹ thuật để cung ứng cho nề kinh tế quốc dân. +Vật tư kỹ thuật sản xuất trong nước +Vật tư kỹ thuật nhập khẩuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com • Theo đối tượng cung ứng + Cung ứng cho sản xuất + Cung ứng cho xây dựng • Theo cấp quản lý là căn cứ vào chế độ phân phối và các cấp quản lý vật tư kỹ thuật để phân loại. + Vật tư kỹ thuật do nhà nước thống nhất quản lý. + Vật tư kỹ thuật không do nhà nước thống nhất quản lý.1.2. Định mức tiêu dùng vật tư là lượng vật tư hao phí lớn nhất cho phép đểsản xuất ra một đơn vị sản phẩm theo quy cách, kết cấu, chất lượng, quy trìnhcông nghệ nhất định, trong những điều kiện tổ chức và kỹ thuật nhất định. Việc xây dựng định mức tiêu dùng vật tư tiên tiến và đưa định mức đóvào áp dụng trong sản xuất là biện pháp quan trọng nhát để thực hành tiếtkiệm vật tư có cơ sở chặt chẽ việc sử dụng vật tư. Địch mức tiêu dùng vật tưcòn là căn cứ để tiến hành kế hoạch hoá cung ứng và sử dụng vật tư, tạo tiềnđề cho việc hạch toán kinh tế và thúc đẩy phong trào thi đua lao động sản xuấtvà thực hành tiết kiệm trong xí nghiệp, phân xưởng.1.3. Tiết kiệm vật tư có nghĩa là sử dụng hợp lý vật tư có sẵn, tiêu dùng cócăn cứ kinh tế để sản xuất ra nhiều sản phẩm có chất lượng tốt, là bảo đảmsản xuất sản phẩm với chi phí vật chất ít nhất mà đạt được hiệu quả nhiềunhất. Trong sản xuất chi phí vật tư thường chiếm tới 70% - 80% giá thành sảnphẩm công nghiệp. Riêng các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh, nếu sử dụngtiết kiệm và giảm 1% chi phí vật tư, hằng năm cũng làm lợi cho Nhà nướchàng trăm triệu đồng, vì vậy sử dụng tiết kiệm vật tư là biện pháp cơ bản đểhạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ xã hội chủ nghĩa. Hơn nữa, với khốilượng vật tư nhât định, phấn đấu hạ thấp định mức tiêu dùng vật tư cho đơn vịsản phẩm không những giảm chi phí sản xuất, mà còn bảo đảm sản xuất khốilượng sản phẩm nhiều hơn, tăng thêm của cải vật chất cho xã hội.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2. Vai trò của tiết kiệm vật tư trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.2.1. Giảm chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm từ đó giảm chí phí trênmột đơn vị sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm từ đó tạo cho doanh nghiệpnhiều lợi nhuận hơn và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Đây là một trong những vai trò vô cùng quan trọng của việc tiết kiệm vậttư.Vật tư là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất của mỗidoanh nghiệp. Trong sản xuất giá trị của vật tư thường chiếm từ 70%-80% giátrị của sản phẩm, do đó khi ta tiết kiệm được dù chỉ là một lượng rất nhỏ vậttư sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm thì tổng lượng vật tư ta tiếtkiệm được rất lớn, khi đó giá cả của sản phẩm sẽ giảm đi rất nhiều. Đất nướcta mới tiến hành đổi mới cải cách nền kinh tế từ tập chung quan liêu (thời kỳmà hầu hết vật tư sử dụng ở các doanh nghiệp là do nhà nước cấp phát, nhànước bao tiêu sản phẩm đầu ra cho doanh nghiệp). Do đó, các doanh nghiệpsản xuất chỉ chú ý đến số lượng sản phẩm sản xuất ra chưa chú ý đến chấtlượng của sản phẩm nhiều và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.Khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường các thuận lợi đó của doanhnghiệp bị mất đi, mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình một hướng đi để có thểđứng vững trên thị trường. Do mới chuyển đổi nền kinh tế nên một trong cácphương pháp để cạnh tranh hiệu quả thực hiện tiết kiệm vật tư ngay ở khâusản xuất sản phẩm.2.2. Làm tăng quy mô sản xuất từ đó tạo ra nhiều sản phẩm hơn cho xã hội. Thực hiện tiết kiệm vật tư từ đó ta có thể giảm chi phí đầu vào, sử dụngnhững khoản đã tiết kiệm được đó để tăng thêm quỹ đầu tư tái mở rộng sảnxuất của doanh nghiệp từ đó tạo nhiều sản phẩm hơn cho doanh nghiệp và xãhội.2.3. Góp phần nâng cao công xuất của máy móc thiết bị. Trong quá trình cạnh tranh gay gắt như hiện nay mỗi doanh nghiệp muốntồn tại đựơc thì phải luôn chú tâm đến thiết bị máy móc, không ngừng nânghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcao năng xuất của máy để tiết kiệm vật tư, tận dụng tối đa khả năng khấu haocủa máy móc, thiết bị.2.4. Thúc đẩy khoa học kỹ thuật phát triển, thúc đẩy áp dụng khoa học kỹthuật mới. Muốn tiết kiệm vật tư có hiệu quả thì doanh nghiệp không chỉ đặt ra cácđịnh mức và chỉ tiêu tiêu dùng vật tư, nâng cao khả năng quản lý của từngphân xưởng từng doanh nghiệp mà còn phải không ngừng thúc đẩy áp dụngkhoa học kỹ thuật mới và sản xuất. Ngày nay, khoa học kỹ thuật không ngừngphát triển và việc áp dụng các công nghệ mới vào trong sản xuất sản phẩm làvô cùng quan trọng và là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Sử dụng côngnghệ mới không những tiết kiệm được vật tư mà còn tăng khả năng sản xuấtsản phẩm của doanh nghiệp, đồng thời nâng cao chất lượng, kiểu dáng củasản phẩm, tạo sự đa dạng trong sản phẩm.2.5. Tăng khả năng cạnh tranh ở cấp độ sản phẩm, Doanh nghiệp, toàn nềnkinh tế quốc dân. Tiết kiệm vật tư sẽ làm giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm từ đó giámỗi đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp sẽ giảm như vậy sẽ nâng cao khả năngcạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.3. Những biện pháp cơ bản nhằm sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật tư. Hiện nay đất nước ta còn nghèo, nền công nghiệp nặng chưa lớn mạnh, cơsở nguyên liệu nông nghiệp chưa phát triển vững chắc, nhiều loại vật tư cònphải nhập của nước ngoài; do đó, việc phấn đấu sử dụng tiết kiêm vật tư, tíchcực dùng nguyên vật liệu trong nước thay thế hàng nhập, vừa bảo đảm hiệuquả kinh tế nhiều mặt, vừ có ý nghĩa chính trị to lớn. Trong xí nghiệp sản xuất, mọi người lao động đều có trách nhiệm sử dụngtiết kiệm vật tư, xí nghiệp phải triệt để thực hành tiết kiệm trong mọi khâu: dựtrữ, bảo quản, sử dung vật tư. Trong đó, vấn đề quan trọng nhất là khôngngừng phấn đấu đạt và giảm mức tiêu dùng vật tư trong sản xuất, sử dunghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtổng hợp nguyên, vật liệu và tích cực sử dụng nguyên, vật liệu thay thế choloại vật tư khan hiếm, nhập của nước ngoài.3.1. Hạ thấp trọng lượng thực của sản phẩm, hay là nâng cao hiệu quả sửdụng nguyên, vật liệu chính trên cơ sở bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng sảnphẩm Do tính chất công nghệ và tính năng sử dụng vật liệu có khác nhau, chonên biện pháp hạ thấp định mức tiêu dùng nguyên, vật liệu phải vận dụng cụthể, thích hợp với điều kiện thực tế. Đối với các loại vật tư cấu thành thực thể sản phẩm, tạo thành hình tháinhất định ( như máy móc, chi tiết máy, đồ dùng bằng gỗ…) thì phải coi trọnggiảm bớt trọng lượng thực của sản phẩm, làm cho sản phẩm có khối lượngnhẹ hơn, giảm bộ phận không cần thiết, hình dạng gọn hơn trên cơ sở bảođảm tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm. Muốn vậy, cần nghiên cứu hoàn thiện thiếtkế, thay đổi kết cầu sản phẩm hoặc cải tiến phương pháp công nghệ. Đối với các quá trình chế biến hóa thực phẩm, vấn đề quan trọng là tănghiệu quả sử dụng nguyên liệu, tức là tăng lượng nguyên liệu có ích trong từngđơn vị sản phẩm. Trong trường hợp này muốn nâng cao hiệu quả sử dụngnguyên liệu phải coi trọng thực hiện tốt quy trình công nghệ, bảo đảm chấtlượng nguyên liệu đưa vào chế biến và quy định phối chế nguyên liệu, thựchiện tốt quy phạm sử dụng máy móc, thiết bị và hoàn thiện hệ thống máymóc, thiết bị sản xuất… Không những đối với các loại nguyên liệu, vật liệu chính mà ngay cả cácloại vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, việc áp dụng những biện pháp tổ chức-kỹ thuật trên đây cũng có tác dụng lớn bảo đảm sử dụng tiết kiệm các loại vậttư đó.3.2. Không ngừng giảm bớt lượng phế liệu sinh ra, tích cực tận dụng phế liệu,sử dụng tổng hợp nguyên, vật liệu. Trong quá trình sử dụng vật tư, lượng phế liệu sinh ra càng nhiều thì mứctiêu dùng vật tư cho đơn vị sản phẩm càng cao, lãng phí vật tư càng nhiều. Dohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđó, phải phấn đấu hạn chế tới mức thấp nhất lượng phế liệu sinh ra, nhất làlượng phế liệu do các nguyên nhân tổ chức và quản lý gây ra. Về vấn đề này,phải coi trọng các biện pháp như thực hiên tốt quy trình công nghệ, áp dụngthao tác tiên tiến, bảo đảm độ chính xác của máy móc, cung ứng các loại vậttư đúng yêu cầu, giảm thấp tỷ lệ sản phẩm hỏng. Phế liệu sinh ra được phân ra nhiều loại, nói chung phải tích cực thu hồivà tận dụng. Phế liệu còn sử dụng được, như dùng để chế tạo ngay loại sảnphẩm đó (như phôi tiện, bào vật gia công kim loại màu, thu hồi để đúc cácphôi phẩm đó); hoặc dùng để sản xuất các mặt hàng khác (như vải vụn đểmay quần áo trẻ em; sắt vụn làm bản lề, đồ chơi trẻ em…) Trong nhiều ngành công nghiệp cần nghiên cứu tổng hợp sử dụngnguyên, vật liệu, tức là sử dụng số lượng chất có ích khác nhau còn lại trongnguyên, vật liệu để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau. Đó là conđường sử dụng nguyên, vật liệu hợp lý và tiết kiệm nhất.3.3. Sử dụng vật liệu thay thế trên cơ sở bảo đảm chất lượng sản phẩm vớihiệu quả kinh tế cao. Việc sử dung vật liệu thay thế là một hướng quan trọng để sử dụng hợp lývà tiết kiệm vật tư, giải quyết được khó khăn trong nhiều trừơng hợp thiếu vật tư. Trong thực tế sản xuất chúng ta có khả năng thay thế loại vật liệu đangdùng trong các trường hợp như sau: - Thay loại vật liệu phải nhập của nước ngoài bằng loại sẵn có trong nước. - Thay loại vật liệu hiện có, đắt tiền bằng loại dễ có, rẻ tiền. - Thay loại vật liệu có chất lượng tốt bằng loại chất lượng kém hơn mà vẫn bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm. - Thay loại nguyên, vật liệu vốn là lương thực bằng loại không phải là lương thực để dành nguyên liêu đó cho nhu cầu cần hơn. - Thay loại vật liệu tốt, nguyên chất bằng loại phế liệu của xí nghiệp khác thải bỏ, vv…http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong vấn đề này cần nắm vững tính năng của vật liệu được thay thế;nghiên cứu việc thay thế vật liệu ngay trong thiết kế sản phẩm và đồng thờiphải cải tiến quy trình công nghệ, cải tiến máy móc thiết bị… cho phù hợpđiều kiện mới. 3.4. Tăng cường công tác tổ chức quản lý sử dụng vật tư Đi đôi với các biện pháp tổ chức kỹ thuật phải rất coi trọng áp dụng cácbiện pháp tổ chức và quản lý, như tăng cường công tác kiểm tra và hạch toánvật tư, thực hiện tốt các chế độ quản lý vật tư, chế độ trách nhiệm vật chất vàkhuyến khích lợi ích vật chất… Chương II Thực trạng tiết kiệm vật tư trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpA. Những đặc trưng cơ bản của kinh tế Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.1. Việt Nam và hội nhập kinh tế quốc tế1.1. Nền kinh tế Việt Nam khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế Nền kinh tế của nước ta là một nền kinh tế mở quy mô nhỏ, do đó chịunhiều sức ép từ bên ngoài. Hiện nay việt nam đã tiến hành mở rộng và quanhệ thương mại với các nước. Đến naty, Việt Nam đã ký kết trên 70 hiệp địnhthương mại song phương, trong đo, đáng chú ý là hiệp định thương mại Việt-Mỹ ký năm 2001. Việt Nam đã lần lượt tham gia vào nhiêu tổ chức kinh tế,thương mại quốc tế. Bước phát triển có ính đột phá của quá trình này là Việt Nam chính thứcgia nhập ASEAN ngày 25/7/1995và tham gia các cơ chế liên kết ASEANtrong các lĩnh vức đầu tư sở hữu trí tuệ, công nghệ thông tin…Tháng11/1998Việt Nam trở thành thành viên chính thức của diến đàn Hợp tác kinh tế châuA thái bình dương (APEC), Khối kinh tế khu vực lớn nhất thế giới, chiếm hơnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com80% kim ngạch buôn bán, gần 2/3 đầu tư và hơn 50% viện trợ nước ngoài tạiViệt Nam. Tháng 12/1994 Việt Nam gửi đơn xin gia nhập tổ chức Hiệp địnhchung về Thương mại và Thuế quan(GATT). Tiền thân của Tổ chức thươngmại thế Giới (WTO), một tổ chức thương mại toàn cầu với 145 thành viên,hiện kiểm soát trên 90% tổng giá trị thương mại giao dịch thế giới. Cho đếnnay Việt Nam đã tiến hành chuẩn bị giai đoạn đàm phán thực chất về mở cửathị trường với các nước thành viên WTO. Đầu năm 2002 Việt Nam cùng vớicác nước ASEAN tiến hành đàm phán với Trung Quốc về thành lập khu vựcmậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc… “Đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới” là một chủtrương sáng suốt của Đại hội VIII Đảng ta, thể hiện tầm nhìn chiến lược, tưduy khoa học phù hợp với nhu cầu của đất nước và thực tiễn của thời đại. Mọi người đều biết : Nhiều thế kỷ trước, những tiến bộ trong kỹ thuậthàng hải và công nghệ đóng tầu, khai phá đường giao thông, những bướcphát triển của thị trường hàng hóa đã tạo điều kiện mở mang giao lưu buônbán giữa các quốc gia. Trải qua quá trình phát triển lâu dài, quan hệ kinh tếquốc tế ngày càng trở nên phổ biến, bao quát nhiều lĩnh vực với nhiều hìnhthức. Đặc biệt vài chục năm gần đây, xuất hiện những nhân tố kinh tế - kỹthuật rất mới dẫn đến bước phát triển nhảy vọt là toàn cầu hóa các quan hệkinh tế. Đó là : • Lực lượng sản xuất vươn mạnh ra ngoài biên giới quốc gia cùng nhiều công nghệ hiện đại, nhất là cuộc cách mạng thông tin đã tạo nên cuộc cách mạng thông tin liên hoàn toàn cầu; những tiến bộ mới trong giao thông vận tải đã rút ngắn thời gian giao tiếp giữa các vùng lãnh thổ biên giới... Nhưng điều kiện vật chất có tính quyết định đó làm cho các hoạt động kinh tế lan tỏa khắp toàn cầu. • Sự phân công lao động quốc tế vừa phổ cập trên diện rộng, vừa phát triển theo chiều sâu. Các quan hệ thương mại, các dòng vốn đầu tư, các hoạt động dịch vụ phát triển rộng khắp chưa từng có giữa các nước.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com • Mức độ liên kết thống nhất của thị tường thế giới được tăng cường : không còn hiện tượng tách rời thị trường XHCN ( khu vực I) với thị trường TBCN ( khu vực II) ; các cường quốc công nghiệp không còn phân chia thị trường thế giới thành những vùng ảnh hưởng rõ rệt của riêng từng nước ; các công ty đa quốc gia phát triển nhanh chong, trong cùng một lúc, thậm nhập thị trường nhiều nước; quy mô và tốc độ chu chuyển vốn, hàng hóa, dịch vụ, lao động, công nghệ tăng lên rất nhanh, diễn ra đồng thời trên cả ba cấp : quốc gia, khu vực, toàn cầu. Đúng như nhận định của Mác-Ănghen trong Tuyên ngôn của Đảng CộngSản: “Đại công nghiệp tạo ra thị trường thế giới. Thay cho tình trạng cô lậptrước kia của các địa phương và dân tộc tự cung tự cấp, ta thấy phát triểnnhững quan hệ phổ biến, sự phụ thược phổ biến giữa các dân tộc”. Hoặc nhưmọi suy tưởng khác của các nhà kinh điển cho rằng: Giá rẻ của sản phẩm lànhững trọng pháo bắn thủng vạn lý trường thành của các quốc gia.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của ViệtNam • Bức tranh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế cực kỳ đa dạng và phức tạp. Do đó, hiện có tình hình là trên thế giới cũng như trong một nước, thậm chí trong cùng một trường đại học, một cơ quan nghiên cứu lý luận, đang có những quan niệm và nhìn nhận khác nhau, thậm chí đối lập nhau về toàn cầu hóa và hội nhập quốc té, thể hiện ở rất nhiều tài liẹu nghiên cứu và sách báo xuất bản, mặc dầu hầu như không một ai phủ nhận trên thực tế có sự tông tại của xu thế toàn cầu hóa và hoạt động hội nhập quốc tế. Trong bối cảnh đó, đối với nước ta, điều dặc biết quan trọng là phải xuấtphất từ lợi ích và điều kiện cụ thể của nước ta, chủ động xem xét nhận biết xuthế diễn biến của kinh tế thế giới, tự mình nhìn nhận những gì là thời cơ, lợithế có thể và cần tranh thủ, những gì là thách thức cần đối phó, là tiêu cứccần phòng hốn, để độc lập xác định thái độ, chủ trương, phương án hội nhậphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commột cách thích hợp, nhằn mục tiêu: đi đôi với khai thác tối đa mọi tiềm năngnội lực, cần ra sức tanh thủ các nguồn ngoại lực như là những nguồn lực bổsung rất quan trọng cho phát triển kinh tế-xã hội, tạo cho nền kinh tế nước tavị thế có lợi trong phân công lao động quốc tế trên cơ sở giữ vững độc lập tựchủ và định hướng XHCN, bảo đảm an ninh quốc gia và bản sắc dân tộc. Nếu chỉ hạn chế trong nguồn lực hạn hẹp hiện có thì không thể đẩy nhanhnhịp đọ phất triển kinh tê, khoong thể giải quyết sớm những vấn đề xã hội bứcxúc nhhuw việc lạm, xóa đói giảm nghèo... Thậm chí nguy cơ tụt hậu xa hơnsẽ trở thành hiện thực nghiệt ngã, phất sinh nhiều vấn đề kinh tế xã hội rấtphức tạp. Ai cũng biết trên thị trường thế giới, rất dồi dào thiết bị, bật tư vànhiều nguồn vốn đầu tư. Nhưng không hội nhập quốc tế, đứng ngoài quan hệnđa phương, song phương thì việc tận dụng các nguồn vật chất đó nhất đọnhgặp nhiều khó khăn, hạn chếm phải trả giá cao hơn: nợ lần khó vay, khó trả,thạm chó không trả được, hậu họa sẽ rất lớn. • Đối với nước ta, xuất phát từ nhiệm vụ trung tâm là đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sẽ tạo điều kiện thu hút những nguồn vật chất như vốn, thiết bị, vật liệu mà nước ta rất thiếu và rất cần; những tiến bộ khoa học công nghệ, những kiến thức hiện đại về quản lý kinh tế cần nắm bắt và vận dụng ; những thị trường mới cần thâm nhập để tăng nhanh xuất khẩu, phục vụ mục tiêu thay thế nhập khẩu một các có hiệu quả ; những đối tác mới cần thu hút nhằm thực hiện tốt hơn chủ trương đa phương hóa, chống vị thế độc quyền của bất kỳ ai trên bất cứ lĩnh vực nào của nền kinh tế nước ta. Thực trạng kinh tế nước ta cho thấy: tiềm lực kinh tế rất lớn, phong phú vàđa dạng, bao gồm nhiều lĩnh vực, trải rộng khắp các vùng lãnh thổ. Nhưngthực trạng trước mắt cũng cho thấy: để khai thác nhanh những tiềm lực đó,trong không ít trường hợp, rất cân sự tác động tích cực, có hiệu quả của cácnguồn kinh tế bên ngoài như là những nhân tố không thể thiếu để khai thác,phát huy nội lực. Nói cách khác, phát huy nội lực là chính, nhưng phải kịphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthời tận dụng các ngoại lực; kết hợp nội lực với ngoại lực thành sức mạnhtổng hợp tiến quân mạnh vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Mặt khác, thách thức cần đối phó không phải nhỏ: làm thế nào giữ vữngđược chủ quyền quốc gia và định hướng XHCN trong suốt quá trình hội nhậpquốc tế? Làm thế nào không để xẩy ra thua thiệt, thâm chí thất bại trên thươngtrường nội địa và quốc tế do khả năng cạnh tranh quá yếu; không để xẩy ra sơhở, thua lý. Không bị động trước những biến động lớn xẩy ra lơ là, mất cảnhgiác trước những âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch.. • Để tận dụng có hiệu quả mọi thời cơ thuận lợi, đồng thời đối phó thành công với các loại thách thức, bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, các bên cùng có lợi, điều quyết định là: - Chủ động hội nhập quốc tế bằng một chương trình tổng thể với những nội dung và lộ trình hợp lý; không bị động, lôi cuốn chạy theo, nhưng không do dự, bỏ lỡ thời cơ, thậm chí phải biết sử dụng hội nhập quốc tế làm động lực thúc đẩy sự phát triển tiến bộ của nền kinh tế. Thực tế vừ qua cho thấy : doanh nghiệp nào chấp nhận cạch tranh, kể cả cạnh tranh quốc tế, ra sức cải tiến quản lý và công nghệ thì không những làm chủ thị trường nội địa mà còn đứng vững trên thương trường quốc tế. Không ít tiến bộ trong nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ đều là kết quả của sự kết hợp nhân tố bên trong với nhân tố bên ngoài Chương trình hội nhập phải phù hợp với chiến lược, quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội , phải đáp ứng yêu cầu của những định chế kinh tếquốc tế mà nước ta cam kết - Tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa , hiện đại hóa với chất lượng và hiệu quả ngày càng cao , nhằm khai thác tối đa mọi tiềm năng của đất nước , tạo ra những chuyển biến to lớn về cơ cấu lao động, ngành nghề, vùng lãnh thổ, về hiện đại hóa từng bước nền kinh tế quốc dân theohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com hướng kinh tế tri thức, gắn chặt thị trường trong nước với thị trường quốc tế, tham gia ngày càng nhiều vào phân công lao động quốc tế một cách có lợi nhất ... - Kiên trì đương lối đỏi mới , đưa đổi mới lên bước phát triển cao hơn là xây dựng nhanh thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN : củng cố vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước đi đôi với tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế khác cùng phát triển ; cải tiến chế độ phân phối , kết hợp tăng trưởng kinh tế với giải quyết các nhu cầu xã hội ; xây dựng quy hoạch, kế hoạch kinh tế ; kết hợp “cung”; với “cầu”, coi “cầu” là điểm xuất phát , là đối tượng của “cung”; lấy chất lượng và hiệu quả làm tiêu chuẩn hàng đầu ; kịp thời điều chỉnh bổ sung các chính sách thương mại , tài chính, ngân hàng ; tăng cường và đổi mới chức năng quản lý của Nhà nước. - Nâng cao không ngừng khả năng cạnh tranh trên cả ba mặt : sản phẩm hàng hóa ( chất lượng, giá cả) : doanh nghiệp (năng lực công nghệ , trình độ quản lý , hiệu quả sản xuất kinh doanh ); tổng thể nền kinh tế ( kinh tế vĩ mô ổn định, phát triển nhanh và bền vững ; hệ thống pháp luật, chính sách hoàn chỉnh, thông thoáng, môi trường hấp dẫn, sự tín nhiệm quốc tế ...). - Ra sức xây dựng doanh nghiệp, công ty, nhất là doanh nghiệp Nhà nước thành những đơn vị mạnh về công nghiệp, giỏi về quản lý, năng động, sáng tạo trong làm ăn. Muốn vậy, với thái độ nhìn thẳng vào sự thật, cần kiêm quyết, khẩn trương tiến hành cải cách, đổi mới hệ thống doanh nghiệp Nhà nước dựa trên tư duy mới về vai trò, vị trí và trách nhiệm của doanh nghiệp Nhà nước, về cơ chế quản lý , chứ không chỉ dừng lại ở sắp xếp giản đơn, thuần túy về số lượng nhiều ít. - Gấp rút đào tạo một đội ngũ cán bộ ngang tầm nhiệm vụ về cả hai mặt nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Dựa trên mục tiêu, chủ trương chung, kết hợp chặt chẽ với hoạt độngcủa các ngành kinh tế với các ngành văn hóa, an ninh, quốc phòng, hình thànhsức mạnh tổng hợp của cả nước... - Kết hợp chặt chẽ chính trị đối ngoại với kinh tế đối ngoại, nhằm nâng cao vị thế của nước ta trên chính trường quốc tế, đồng thời tạo thế đứng vững chắc, có lợi thế kinh tế nước ta trên thương trường tòan cầu và khu vực. • Trên thực tế, nền kinh tế nước ta đã hội nhập quốc tế từ lâu, nếu kể từ khi nước ta tham gia Hội đồng tương trợ kinh tế của các nước XHCN (SEV) và những hoạt động tích cực, đa dạng của nước ta mấy năm gần đây trên lĩnh vực quan trọng này. Thực tế cũng cho thấy những gì nước ta thu nhận được từ hội nhậpquốc tế, đã góp phần xứng đáng với những thành tựu kinh tế to lớn, có ýnghĩa rất quan trọng của thời gian qua. Những gì đã thực hiện, đã giành được chứng minh rằng : Đảng ta,Nhà nước và nhân dân ta có đủ bản lĩnh và khả năng khai thác những gì lợithế của hội nhập quốc tế , đồng thời đối phó thành công với nhiều loại tháchthức phức tạp. Thực tế vừa qua về cả hai mặt “được” và “chưa được” đều lànhững kinh nghiệm, bài học bổ ích giúp chúng ta mạnh dạn chuyển qua bướcphát triển mới của hội nhập quốc tế.B. Những lợi thế và bất lợi của doanh nghiệp trong cạnh tranh và nângcao khả năng cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp Trong thời kỳ hội nhập cuả nền kinh tế, cạnh tranh trên thương trườngdiễn ra vô cùng gay gắt và khốc liệt, do đó đẩy mạnh khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp trong thời kỳ này là vô cùng quan trọng và cấp thiết. Đặc biệttrong vấn đề cạnh tranh về sản phẩm khi người tiêu dùng đang có xu thế tintưởng vào nhãn hiệu sản phẩm. Khi hội nhập nền kinh tế nước ta với thế giới thị trường được mở rộng,các doanh nghiệp nước ngoài sẽ tăng cường đầu tư công nghệ vào Việt Namhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhơn nữa do đó doanh nghiệp sẽ có điều kiện tiếp súc với thị trường rộng lớntrên thế giới và nâng cao khả năng công nghệ sản xuất sản phẩm của mình.Hội nhập cũng đồng nghĩa với việc mở rộng thị trường trong nước cho cácdoanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam sản xuất và kinh doanh. Khi đó mứcđộ cạnh tranh trên thị trường sẽ cao hơn rất nhiều, người tiêu dùng trong nươcdo tiếp cận với nhiều sản phẩm với mẫu mã khác nhau do đó yêu cầu về mẫumã và chất lượng sản phẩm của họ là cao hơn. Khi đó để đứng vững trên thịtrường nội địa và thế giới doanh nghiệp không chỉ không ngừng nâng cao chấtlượng của sản phẩm, mà còn phải có cách thức sản xuất, quản lý để giảm giáthành của sản phẩm, nâng cao uy tín, tiếng tăm của doanh nghiệp, sản phẩmcủa doanh nghiệp trên thị trường nội địa và thế giới.C. Tiết kiệm để cạnh tranh Trong xu thế hội nhập với thị trường khu vực và thế giới, hàng hóa đòi hỏinhững tiêu chuẩn khá khắc khe về mẫu mã, chủng loại, chiến lược và giáthành. Những năm gần đây, nhiều ngành công nghiệp trong nước nói chung,Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đầu tư khá nhiều thiết bị máy móc hiện đạithuộc thế hệ mới. Song, trong đó cũng có không ít những nhà máy, cơ sở sảnxuất còn đang sử dụng những thiết bị “cổ lỗ”. Ngành Nhựa cũng không thoátkhỏi vẫn đề này. Sản phẩm nhựa hiện nay đa dạng, phong phú hấp dẫn đượcngười tiêu dùng, nhưng giá thành vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu cạnh tranhnếu chúng ta bước vào hội nhập. Vấn đề đặt ra là làm sao có giá thành hấpdẫn mà không phải tổn thất nhiều tiền cho đầu tư công nghệ mới trong ngànhNhựa. Mới đây, Tiến sỹ Nguyễn Thế Bảo cùng các đồng sự là kỹ sư Nguyễn ThịNgọc Thọ, Kỹ sư Trương Quang Vũ thuộc Sở Khoa học công nghệ và Môitrường Thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai đề tài “Kiểm soát năng lượng vàcác biện pháp tiết kiệm năng lượng trong các nhà máy trên địa bàn Thành phốHồ Chí Minh”. Vì là chương trình điểm nên các nhà khoa học chỉ thực hiệntrong ba nhà máy sản xuất của ngành Nhựa và đã cho thấy kết quả đáng phấnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhởi, nếu chúng ta biết thực hiện tiết kiệm năng lượng. Kỹ sư Nguyễn ThếBảo cho biết : “Thực tế hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất cố gắng đầu tưthiết bị, công nghệ mới nhằm tăng năng xuất , với xu hướng tiến tới việc quảnlý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế ISO. Nhưng mặt khác, lạichưa quan tâm đúng mức việc quản lý các nguồn nguyên liệu đầu vào, nhất làvấn đề năng lượng, làm giảm đi khả năng cạnh tranh của sản phẩm đồng thờigây lãng phí tài nguyên...”. Đề tài trên chỉ thực hiện trong phạm vi ba nhàmáy và ở một điều kiện hạn chế, kể cả thời gian cũng như kinh phí, nhưngnhững nhà khoa học đã khẳng định một số biện pháp tiết kiệm có thể áp dụngđược cho các nhà máy Nhựa. Thực tế cho thấy, hầu hết nguồn năng lượng chủyếu dùng để cung cấp các quy trình công nghệ là nguồn điện từ lưới điệnquốc gia và nguồn nước làm nguội khuôn, nếu không mua từ nguồn nướcthành phố thì doanh nghiệp tự khai thác, bắt buộc phải dùng bơm và như vậylại tăng chi phí sử dụng điện. Tuy nhiên, hầu hết các nguồn nước này, các nhàmáy chưa có kế hoạch thu hồi. Trong sử dụng điện, theo kết quả đo được chếđộ tải hiện thời, cùng với những chứng từ của nhà máy cung cấp cho thấy, cácđộng cơ hoạt động ở chế độ non tải, khoảng 60%, điều này làm giảm hiệusuất của động cơ, gây lãng phí năng lượng. Hiện nay, các nhà máy sản xuấttrong ngành Nhựa sử dụng công nghệ ép phun và công nghệ ép đùn, mà cáclọai máy này đều có bộ phận sinh nhiệt để nung keo đến trạng thái nóng chảyđể ép kéo tạo ra sản phẩm. Các vòng gia nhiệt này có nhiệt độ khá cao, trên2000C, nhưng lại để trần gây mất nhiệt rất nhiều. Điều này dẫn đến tổn thấtđiện năng dùng để gia nhiệt cho điện trở bù vào phần nhiệt bị mất đi, đồngthời làm cho môi trường làm việc nóng hơn, phải dùng nhiều quạt gió hơn đểgiải nhiệt nên việc sử dụng điện nhiều hơn. Từ việc kiểm toán năng lượng thíđiểm ở một số nhà máy cho thấy, tiềm năng tiết kiệm năng lượng rất lớn, nếucác điều kiện kinh tế, kỹ thuật cho phép thì nhiều nhà máy sản xuất trongngành Nhựa tiết kiệm được một khoản năng lượng từ 20 - 40%. Tuy nhiên, việc tiết kiệm năng lượng trong ngành Nhựa về mặt kỹ thuậtnên chia làm 2 phần đó là tiết kiệm về mặt kỹ thuật và tiết kiệm về các biệnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.compháp quản lý. Trong quản lý, cần có cản bộ chuyên trách quản lý năng lượng,định mức suất tiêu hao năng lượng, tránh thời gian máy chạy không tải, dừngmáy không lý do, tuyên truyền nâng cao ý thức tiết kiệm năng lượng... Trongbiện pháp kỹ thuật, cần bố trí hệ thống dây dẫn hợp lý, nhất là việc cân bằngtải ở 3 pha các nhánh của hệ thống điện trong nhà máy. Biện pháp này kháđơn giản nhưng có khả năng tiết kiệm được 3% tổng lượng điện tiêu thụ củanhánh đó. Khi dòng điện 3 pha không cân bằng, chúng có thể phân tích thành3 thành phần thứ tự là thứ tự thuận, thứ tự nghịch và thứ tự không. Thànhphần thứ tự nghịch và thứ tự không có thể gây nên tổn thất trong hệ thốngphân phối, ít nhất cũng trên đường dây truyền tải. Bên cạnh đó, dòng thứ tựkhông trên dây trung tính có thể gây hư hỏng thiết bị, gây mất an toàn chongười vận hành. Việc bọc bảo ôn những nơi có nhiệt độ cao gây thất thoátnhiệt ra môi trường xung quanh như đầu lò nung keo của nhà máy ép phun,đầu lò của máy thổi, bọc nòng xi lanh gia nhiệt... có thể tiết kiệm được 10%tổng năng lượng tiêu thụ. Đã có doanh nghiệp sử dụng công nghệ máy ép đùnchạy bằng động cơ VS, thay đổi tốc độ bằng khớp nối từ có hiệu suất truyềnđộng thấp, gây tổn thất lớn (mất hiệu suất qua khớp nối từ nên số vòng quaycủa puli chỉ còn tối đa 1.200 vòng/phút so với số vòng quay trên trục động cơlà 1.460 vòng/phút, tổn thất năng lượng qua khớp nối từ biến thành nhiệt), khiđược thay thế bằng động cơ thường (động cơ lồng sóc) và bộ Inverter để thayđổi tốc độ vô cấp, đồng thời tiết kiệm điện năng hơn 20% tổng năng lượngtiêu thụ. Trong khi đó, mặc dù máy chỉ chạy 80-85% công suất. Tại mộtdoanh nghiệp, các nhà khoa học đã thử nghiệm trên một máy thổi sử dụngđộng cơ VS công suất 15 HP. Sau khi bọc bảo ôn phần đầu lò (nơi có nhiệt độtừ 1250C-2000C nên gây thất thoát nhiệt rất lớn, gây hao phí năng lượng điện),thay thế động cơ VS bằng động cơ thường và lắp Inverter, thì số liệu thu thậpđược trong vòng một tháng so sánh với trước khi thực hiện đã tiết kiệmkhoảng 26% và thời gian hoàn vốn cho việc cải tiến trong vòng 11 tháng, ứngvới giá điện như hiện nay, nếu giá điện tăng, thời gian hoàn thành còn ngắnhơn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Với điều kiện nguồn năng lượng hiện nay cũng như sự khan hiếm, thiếuhụt năng lượng trong tương lai, thiết nghĩ, lãnh đạo các nhà máy sản xuấttrong ngành Nhựa nói riêng và những ngành công nghiệp khác nói chung, cầncó sự quan tâm đúng mức về việc tiết kiệm năng lượng trong sản xuất. Đây làmột trong những yếu tố thúc đẩy tính cạnh tranh của giá thành sản phẩm trênthị trường nội địa và thế giới, đồng thời còn đóng góp vào việc bảo vệ môitrường của chúng ta trong xu hướng phát triển bền vững.D. Hệ số sử dụng vật tư hiện nay ở Việt Nam. Trong quá trình sử dụng vật tư ở khâu sản suất ra sản phẩm của doanhnghiệp thì hệ số sử dụng vật tư được đánh giá bởi các chỉ tiêu sau:1. Đánh giá trình độ hoàn thành kế hoạch sứ dụng vật tư1.1. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tổng khối lượng dùng vật tư, là chỉ tiêu sosánh giữa khối lượng vật tư thực tế đã sử dụng(M1) với tổng khối lượng vậttư hạn t tư. Tổng khối lượng vật tư thực tế đã dùng xác định bằng công thức:mức kế hoạch(Mn) trong thời kỳ đó, chỉ tiêu này tính riêng cho từng loại vậttư M1 = M2 + M3 – M4 Trong đó: M1: Lượng vật tư thực tế đã dùng trong kỳ M2: Lượng vật tư còn lại đầu kỳ M3: Lượng vật tư nhận trong kỳ M4: Lượng vật tư còn lại cuối kỳ Chỉ tiêu lượng vật tư thực tế dùng có thể cao hay thấp không những dotrình độ sử dụng tiết kiệm hay lãng phí vật tư, mà còn phụ thuộc ở mức hoànthành kế hoạch sản xuất sản phẩm vượt hay hụt mức kế hoạch. Do đó, phảixét đến chỉ tiêu hoàn thành định mức tiêu dùng vật tư.1.2. Tỷ lệ hoàn thành định mức tiêu dùng vật tư (Im) là chỉ tiêu so sánh giữamức tiêu dùng vật tư thực tế cho đơn vị sản phẩm (m1) với định mức tiêuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdùng vật tư (mn) mà xí nghiệp giao cho phân xưởng. Chỉ tiêu này nêu lên trìnhđộ chấp hành định mức tiêu dùng vật tư, tình hình sử dụng tiết kiệm hay lãngphí vật tư của phân xưởng trong mỗi thời kỳ. Im = m1*100/ mn1.3. Các chỉ tiêu sử dụng nguyên liệu, vật liệu thường dùng để đánh giá trìnhđộ lợi dụng nguyên liệu, vật tư trong phân xưởng gồm có các chỉ tiêu sâu đây:1.3.1. Hệ số thành phẩm (hay là hệ số sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu)(Kt) là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả thu được bằng thành phẩm (Qt) trên lượngđơn vị tiêu dùng nguyên vật liệu chính (M). Hệ số Kt này càng cao biểu hiệnkhối lượng sản phẩm được sản xuất ra trên đơn vị nguyên vật liệu càng nhiều Công thức tình hệ số này là: Kt =Qt/ M1.3.2. Hệ số phế liệu (Kp) là chỉ tiêu phản ánh lượng phế liệu sinh ra (P1) vớikhối lượng nguyên, vạt liệu bỏ vào chế biến ra thành phẩm(M). Hệ số Kp càngcao lại càng chứng tỏ việc sử dụng nguyên, vật liệu càng nhiều lãng phí. Công thức tính hệ số này là: Kp = P1/ M Giữa hai hệ số trên có quan hệ lấn nhau, với cùng khối lượng nguyênvật liệu tiêu dùng (M), hệ số thành phẩm càng lớn thì hệ số phế liệu càng nhỏtương ứng. Do đó, ta còn có thể tính được các hệ số trên như sau: Kp=1 - Kt hoặc là Kt=1 - Kp1.3.3. Hệ số sử dung phế liệu (Klp) là chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng lượngphế liệu sinh ra dùng lại làm vật liệu hoặc để sản xuất mặt hàng khác, là tỷ sốgiữa lượng phế liệu được thu hồi, lợi dụng (Lp) với lưọng phế liệu sinh ra (P1). Công thức tính hệ số này là: Klp = Lp/P1 Để đánh giá trình độ thực hiện kế hoạch, ta có thể đối chiếu chỉ tiêuthực tế trên đây với mức quy định trong kế hoạch.2. Các chỉ tiêu cơ bản trong thống kê cung ứng vật tưhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Do đặc điểm của đối tượng chi phối, do ý nghĩa nội dung kinh tế của đốitượng phản ánh, nên trong thống kê cung ứng vật tư kỹ thuật có nhiều loại chỉtiêu khác nhau, phổ biến là dùng các chỉ tiêu khối lượng và chỉ tiêu chấtlượng, chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị: Chỉ tiêu khối lượng biểu hiện quymô của vật tư kỹ thuật được cung ứng; chỉ tiêu chất lượng nói rõ trình độ chấtlượng, hiệu qủa của cung ứng vật tư kỹ thuật. Chỉ tiêu hiện vật nêu lên quymô cung ưng vật tư kỹ thuật biểu hiện bằng hình thái tự nhiên hay hiện vậtquy ước của vật tư kỹ thuật. Các chỉ tiêu trên có quan hệ mật thiết với nhauphản ánh nhiều mặt hoạt động cung ứng vật tư kỹ thuật trong thời gian vàkhông gian cụ thể và được tập hợp thành hệ thống chỉ tiêu thống kê cung ứngvật tư kỹ thuật. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cung ưng vật tư kỹ thuật phản ánhmột cách cụ thể, đầy đủ, kịp thời và sâu sắc toàn bộ hoạt động cung ứng vậttư kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cung ứng vậttư kỹ thuật phải phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật về têngọi, nội dung, ý nghĩa kinh tế và phương pháp xác định, làm cơ sở xây dựngvà kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng. Ngoài ra, để có thể tiếnhành nghiên cứu và phân tích một cách toàn diện sâu sắc các hiện tượng vàquá trình cung ứng. Thống kê còn sử dụng một số các chỉ tiêu khác có liênquan. Quá trình phân phối, lưu thông vật tư kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dânthường diễn ra qua nhiều lần cung ứng, sử dụng vật tư kỹ thuật. Xét trên giácđộ nền kinh tế quốc dân, tổng mức cung ứng và tổng mức sử dụng vật tư kỹthuật trong từng thời kỳ nhất định có thể nhất trí với nhau. Tuy nhiên, đối vớitừng ngành hoặc từng đơn vị cơ sở, thì mức cung úng và mức sử dụng khônghoàn toàn nhất trí, vì có một bộ phận vật tư kỹ thuật còn lưu lại dưới hìnhthức dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất và xây dựng khỏi bị gián đoạn.Do đó, thống kê cung ứng vật tư kỹ thuật không những nghiên cứu tình hìngcung ứng, tình hình nhập vật tư kỹ thuật mà còn nghiên cứu tình hình sử dụngvà dự trữ vật tư đã được cung ứng. Trong thống kê chất lượng vật tư cung ứngđược đánh giá qua một số phương pháp sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2.1. So sánh tỷ trọng các loại phẩm cấp. Căn cứ tiêu chuẩn chất lượng, người ta chia một loại vật tư ra nhiêu loạiphẩm cấp thể hiện sự khác biệt về chất lượng của nguyên vật liệu. Do đó, vậttư có chất lượng tốt chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số cung ứng, thể hiện chấtlượng loại vật tư cung ứng đó là tốt. Vì vậy trong phân tích có thể tính tỷtrọng của từng loại phẩm cấp và so sánh giữa thực tế và kế hoạch, giữa cácthời kỳ và các khu vực để nghiên cứu chất lượng của vật tư2.2. Hệ số phẩm cấp Hệ số phẩm cấp là một chỉ tiêu tương đối tính bằng công thức bình quânsố học gia quyền. Hệ số phẩm cấp càng nhỏ thể hiện chất lượng vật tư càngtốt. Công thức tính hệ số phẩm cấp: H=∑ c*q/ ∑ q Trong đó: H: Hệ số phẩm cấp c : Phẩm cấp vật tư q: Lượng vật tư đã cung cấp.2.3. Giá bình quân phẩm cấp. Đây là một chỉ tiêu bình quân được tính bằng công thức bình quân số họcgia quyền, trong đó lượng biến là lượng từng loại phẩm cấp và quyền số làlượng từng loại phẩm cấp vật tư đã cung cấp. Giá bình quân phẩm cấp cànglớn, thể hiện chất lượng vật tư càng tốt, chứng tỏ đơn vị, trạm đã cung ứngphần lớn vật tư phẩm cấp, chất lượng bảo đảm. Giá bình quân phẩm cấp tính theo công thức : K = ∑ P*q/ ∑ q Trong đó K: Giá bình quân phẩm cấphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com P: Giá bình từng loại phẩm cấp q: Trọng vật tư từng loại phẩm cấp Hệ số loại là một chỉ tiêu tương đối phản ánh chất lượng của vật tư đượccung ứng, được tính bằng cách so sánh giữa tổng trị giá của các loại vật tưcung ứng với tổng trị giá các loại vật tư đó tính theo giá của loại vật tư tốtnhất. Hệ số đó luôn luôn nhỏ hơn 1 và càng tiến gần 1 thì chất lượng vật tưcàng tốt. Hệ số đó được tính theo chông thức: D = ∑ p*q/ ∑ pA*q E: Hệ số loại p: Giá cả các loại phẩm cấp pA: Giá loại vật tư tốt nhất q: Lượng vật tư các loại phẩm cấphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chương III Phương hướng và các giải pháp để nâng cao khả năng tiết kiệm vật tư của doanh nghiệpA. Định hướng lâu dài cho tiết kiệm vật tư1.1. Phải xây dựng được các định mức tiêu dùng vật tư trong việc sản xuất sảnphẩm. Đây là một công việc hết sức khó khăn và đòi hỏi không chỉ doanhnghiệp mà cả nhà nước cùng phải cùng nhau xây dựng. Trong quá trình sản xuất sản phẩm việc định ra các địch mức tiêu dùngvật tư là vô cùng quan trọng. Xây dựng định mức thì ta mới có thể xây dựngđược kế hoạch, chiến lược phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng của sảnphẩm, hạ giá thành sản phẩm từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trong thời kỳ mới. - Công tác định mức phải đưa ra được các định mức kinh tế kỹ thuật tiêntiến để giảm chi phí vật tư. - Nhà nước phải tiến hành sây dựng hệ thống hoàn chỉnh các mức, cáctiêu chuẩn hao phí để đáp ứng yêu cầu quản lý nền kinh tế quốc dân.Từngbước hoàn chỉnh hệ thống mức từ phân xưởng đến xí nghiệp, đến ngành trongtoàn bộ nền kinh tế quốc dân. - Tổ chức, đánh giá tình hình thực hiện mức trên tất cả các mặt. + Tổ chức thực hiện sản xuất theo các mức đã đề ra + Phổ biến kinh nghiệm thực hiện các mức trong nề kinh tế quốcdân + Xây dựng hoàn thiện chế độ quản lý mức tiêu dùng vật tư1.2 . Trong quá trình sản xuất phải dựa vào tiến bộ kỹ thuật và công nghệ trong quá trình gia công chế biến. Trình độ cơ khí hoá và tự động hoá cao cũng như công nghệ hiện đại sẽ góp phần làm giảm mức tiêu hao nguyên liệu cho một đơn vị sản phẩm. Qua đó góp phần sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên liệu.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Qúa trình chế tạo ra sản phẩm từ nguyên vật liệu đến thành phẩm cuốicùng phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ. Do đó, tính chất cuối cùng củasản phẩm phụ thuộc vào công nghệ chế toạ ra sản phẩm đó. Khả năng thựchiện một phương pháp công nghệ đối với loại vật liệu đã cho để đạt được tínhchất mong muốn được gọi là tính công nghệ. Nguyên vật liệu truyền thốngđang ngày một cạn kiệt do đó cần phải có các nguyên vật liệu mới thay thế.Do đó đòi hỏi phải không ngừng tìm hiểu nghiên cứu để có các công nghệphù hợp với nguyên vật liệu mới. Trên thực tế hiện nay cho thấy có rất nhiềusản phẩm được chế tạo ra với chi phí nguyên vật liệu là rất ít ( ví dụ: sản suấtô tô nguyên vật liệu chỉ chiếm khoảng 15% giá thành sản phẩm ) phần chủyếu là giá thành chế tạo.1.3. Không ngừng nâng cao khả năng tay nghề làm việc cho cán bộ công nhânviên, đồng thời có chế độ thưởng phạt hợp lý trong sản xuất và quản lý. Đểkhuyến khích tiết kiệm vật tư và hạn chế lãng phí vật tư. Người công nhân là người trực tiếp sử dụng nguyên vật liệu và côngnghệ để tạo ra sản phẩm. Do đó tiết kiệm vật tư phải bắt nguồn ngày từ khâusản xuất sản phẩm. Mặt khác đây cũng chính là khâu sử dụng nhiều vật tưnhất, từ máy móc đến nguyên vật liệu năng lượng… Ta có thể thưởng từ1-5% hoặc cao hơn lượng giá trị vật tư mà người công nhân tiết kiệm được.Như vậy họ sẽ có nhiều ý thức hơn trong việc tiết kiệm vật tư vì điều đó gắnliền với lợi ích vật chất của họ. Hình phạt cũng là một biện pháp có thể nângcao ý thức tiết kiệm vật tư của công nhân. Phạt có thể bằng kinh tế hoặc hànhchính tuỳ theo mức độ vi phạm. Điều đó có thể răn đe, hạn chế việc sử dụngvật tư tuỳ tiện lãng phí của công nhân. Đi cùng với chế độ thưởng phạt thì doanh nghiệp cũng cần phải nâng caonăng lực tay nghề của cán bộ quản lý phân xưởng, tăng cường thanh tra, kiểmtra đối với các phân xưởng. Như vây sẽ nâng cao ý thức làm việc của cán bộcông nhân viên phân xưởng hơn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tất cả các định hướng trên được xây dựng và lựa chọn để áp dụng trongtất cả các khâu vận động nguyên liệu trong quá trình tái sản xuất, từ khâu thiếtkế sản phẩm, lựa chọn và sở chế nguyên liệu, tổng hợp sử dụng nguyên liệu,đến việc tận thu tận dụng phế liệu, phế phẩm. Cùng với việc nâng cao trình độ kỹ thuật và công nghệ chế tạo, cũng nhưhoàn thiện tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý cần phải nâng cao năng lực làmchủ của đội ngũ người lao động. Bởi vì chính họ là những chủ thể quyết địnhđến việc quản lý vật tư nói chung và sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật tư nóiriêng.2. Các giải pháp nâng cao khả năng tiết kiệm vật tư của doanh nghiệptrong quá trình sản xuất sản phẩm.2.1. Mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng được chiến lược lâu dài của sảnphẩm. Hiện nay trong nền kinh tế mở cửa cạnh tranh diễn ra găy gắt vòng đờicủa sản phẩm ngắn. Do đó chiến lựơc lâu dài để phát triển sản phẩm là rấtquan trọng. Doanh nghiệp cần phải sâydựng một kế hoạnh, chiến lược để đảmbảo lợi nhuận thu đựơc từ sản phẩm là nhiều nhất có thể. Xây dựng đựơcchiến lược lâu dài của sản phẩm để doanh nghiệp có hình thức kế hoạch sửdụng vật tư cho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp, từ đó có cách thứctiết kiệm vật tư cho phù hợp. Trong chiến lược vế sản phẩm thì doanh nghiệp không nên đặt mục tiêusố một là lợi nhuận mà đưa lợi nhuận nên làm mực tiêu số hai. Thay vào đócần chú ý tới sức cạnh tranh lâu dài của sản phẩm (như không ngừng nâng caochất lượng sản phẩm, các chế độ dịnh vụ đi kèm thuận tiện…, tích cực tìmcác biện pháp để tiết kiệm vật tư để từ đó giảm giá thành sản phẩm). Doanhnghiệp cần phải có một tần nhìn lâu dài về phát triển sản phẩm, đầu tiên làphải chiếm lĩnh thị trường thu hút khách hàng đến mua sản phẩm của doanhnghiệp mình, lấy mục tiêu phục vụ, thoả mãn nhu cầu của khác hàng là mụctiêu chính. Chỉ có làm được như vậy thì doanh nghiệp mới có thể dứng vữnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrên thị trường nội địa. Còn để thâm nhập vào thị trường thế giới thì chỉ nhưvậy thôi thì chưa đủ, doanh nghiệp cần phải nâng cao chất lượng, mẫu mã sảnphẩm, tích cực quảng cáo mở rộng quan hệ hợp tác với nước ngoài để tìmkiếm bạn hàng…2.2. Có hình thức khuyến khích tiết kiệm vật tư, không ngừng học hỏi đỏi mớicông nghệ tiến tiến trên thế giới. Đây là một biện pháp quan trọng để nângcao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường2.3. Hạch toán chi phí vật tư trong doanh nghiệp, phát hiện các nguyên nhânvà khắc phục các hậu quả của việc hao phí vật tư. Để có thể biết và nắm được tình hình sử dụng vật tư trong sản xuất sảnphẩm của mình thì doanh nghiệp cần phải tiến hành hạch toán chí phí về vậttư trong khâu sản xuất. Nắm vững được điều đó thì doanh nghiêp mới xâydựng được kế hoạch tiết kiệm vật tư, và có hình thức tổ chức quản lý sản xuấtphù hợp. Trong qúa trình sản xuất nếu phát hiên có hao phí vật tư trong quá trìnhsản xuất thì doanh nghiệp cần phải tiến hành tìm hiểu nguyên nhân, và khắcphục hậu quả ngay. Không để tình trạng đó diễn ra lâu điều đó sẽ hạn chế tốiđa những thiệt hại, việc hao phí vật tư của doanh nghiệp.2.4. Nhà nước cần phải xây dựng được hệ thống các mức, định mức tiêu dùngvật tư cho từng đối tượng trong quá trình sản xuất (như trong xây dựng cầnphải xây dựng được mức tiêu dùng vật tư cho từng đơn vị xây dựng, đưa ra hệthống định mức chất lượng cho mỗi công trình. Trong sản xuấtt thì phải xâydựng được hệ thống tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, tổ chức các cơ quanthẩm định đánh giá tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm…)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Kết luận Hiện nay khi mà nền kinh tế cuả nước ta vẫn còn nghèo nên tiết kiệm vật tư trong sản xuất vẫn là cách thực hiện chủ yếu của các doanh nghiệp để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường. Đặc biệt khi mà nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn hội nhập vào nền kinh tế của khu vực và thế giới, khi đó sản phẩm của doanh nghiệp trong nước không chỉ phải cạnh tranh với sản phẩm của các doanh nghiệp nội địa khác mà còn phải cạnh tranh với sản phẩm của các doanh nghiệp nước ngoài. Do đó, để cạnh tranh được thì doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm vật tư mà còn phải không ngừng học hỏi đổi mới công nghệ sản xuất nâng cao khả năng quản lý từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ đồng thời có các chiến lược để bán hàng nhiều hơn…http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phụ lục Các yếu tố xác định giá sản phẩm SẢN XUẤT XÃ HỘI CÁ NHÂN CÁC NHU CẦUCÁC NGUYÊN LÝ CÔNG LAO ĐỘNG VẬT HOÁNGHỆTHỂ HIỆN TRONG KẾT CẤUSẢN PHẨM CÁC VẬT LIỆU CƠ BẢNHÌNH DẠNGKÍCH THƯỚCCÁC ĐẶC TRƯNG THẨM MỸ BÁN THÀNH PHẨM CÁC CỤM SẢN PHẨM VẬTCÁC THÔNG SỐ SỬ DỤNG LIỆU CÔNG NGHỆTÍNH CÔNG NGHỆ, KHẤU HAOTÍNH HÀNG LOẠT CỦA SẢNXUẤTKHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG DỰ CÁC TÍNH GÍA THÀNHTRŨ CHẤT CỦA SẢN PHẨM SẢN PHẨMTÍNH DỄ SỬA CHỮA CHI PHÍ TRẢ LƯƠNG LAO ĐỘNG SỐNG SỰ NGHIÊN CỨU SỰ ỨNG DỤNG BẢO QUẢN DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Mục lục Lời nói đầu...................................................................................................1 ChươngI: cơ sở lý luận về tiết kiệm vật tư của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.............................................................................3 1. Các khái niêm cơ bản về vật tư và tiết kiệm vật tư..................................3 1.1. vật tư......................................................................................................3 1.1.1. Khái niệm...........................................................................................3 1.1.2. Phân loại vật tư – kỹ thuật..................................................................3 1.2. Định mức tiêu dùng vật tư.....................................................................4 1.3. Tiết kiệm vật tư.....................................................................................4 2. Vai trò của tiết kiệm vật tư trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp................................................................................................4 2.1. Giảm chí phí trong quá trình sản xuất sản phẩm từ đó làm giảm giá thành của sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm.......................4 2.2. Làm tăng quy mô sản xuất từ đó tạo nhiều sản phẩm hơn cho xã hội. .5 2.3. Góp phần nâng cao công xuất của máy móc thiết bị.............................5 2.4. Thúc đẩy áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất..................5 2.5. Tăng khả năng cạnh tranh ở cấp độ sản phẩm, doanh nghiệp, toàn nền kinh tế quốc dân...........................................................................................6 3. Những biện pháp cơ bản nhằm sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật tư..........6 3.1. Hạ thấp trọng lượng thực của sản phẩm, sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu chính trên cơ sở bảo đảm chất lượng....................................................6http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3.2. Không ngừng giảm bớt phế liệu sinh ra, tích cực sử dụng phế liệu, sử dụng tổng hợp nguyên vật liệu.....................................................................6 3.3. Sử dụng vật liệu thay thế trên cơ sở bảo đảm chất lượng sản phẩm với hiệu quả kinh tế cao......................................................................................8 3.4. Tăng cường công tác quản lý sử dụng vật tư........................................8 Chương II: Thực trạng tiết kiệm vật tư trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.............................................................................9 A. Những đặc trưng cơ bản của kinh tế việt nam trong thời kỳ hội nhập. .9 1. Việt nam và hội nhập kinh tế quốc tế ....................................................9 B. Những lợi thế và bất lợi của các doanh nghiệp việt nam trong cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp .................................................................................................................... 15 C. Tiết kiệm để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp .................................................................................................................... 18 D. Hệ số sử dụng vật tư hiện nay ở việt nam .................................................................................................................... 18 Chương III: Phương hướng và giải pháp để nâng cao khả năng tiết kiệm vật tư của doanh nghiệp .................................................................................................................... 23 1. Định hướng lâu dài cho tiết kiệm vật tư .................................................................................................................... 23 1.1. Phải xây dựng được các định mức tiêu dùng vật tư trong sản xuất sản phẩm .................................................................................................................... 23 1.2. Trong quá trình sản xuất phải dựa va ò tiến bộ khoa học kỹ thuậthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com .................................................................................................................... 23 1.3. Không ngừng nâng cao khả năng tay nghề làm việc cho cán bộ công nhân viên .................................................................................................................... 24 2. Các giải pháp nâng cao khả năng tiết kiệm vật tư của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất .................................................................................................................... 25 2.1. Xây dựng được chiến lược phát triển lâu dài của sản phẩm .................................................................................................................... 25 2.2. Có hình thức khuyến khích tiết kiệm vật tư, không ngưng đổi mới công nghệ sản xuất sản phẩm .................................................................................................................... 26 2.3. Hạch toán chi phí vật tư, phát hiện các nguyên nhân và khẵc phục hậu quả của việc hao phí vật tư .................................................................................................................... 26 2.4. Kiến nghị đối với nhà nước .................................................................................................................... 26http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Giáo trình Vật tư - kỹ thuật2. Các văn bản qui phạm pháp luật về sử dụng vật tư3. Vở ghi môn định mức tiêu dùng vật tư4. Tạp chí Nghiên cứu trao đổi số 15/2000.5. Tạp chí Nghiên cứu trao đổi số 19, 23/2001.6. Tạp chí Nhịp sống Công nghiệp số 13/2003.7. Tạp chí Tri thức và công nghệ số 158/2003.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com