Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                 LỜI NÓI ĐẦU1. Tính c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Trên cơ sở đó, đề tài hướng tới một cách nhìn đúng ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrợ các chủ DNV&N khẳng định vị trí của mình trong lĩ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                    PHẦN I           ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Thứ ba, cung cấp hàng hoá và dịch vụ, đáp ứng n...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdoanh, là thương nhân giao dịch trên thị trường, chẳn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđức trong kinh doanh, giữ chữ tín với khách hàng, tôn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Trong ba cấp quản trị DN, giám đốc là quản trị ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    Thứ ba, chủ DN thể hiện là người đứng mũi chịu sà...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcủa mình, biết tiếp thu phê bình, biết rút ra bài học...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                   PHẦN II        THỰ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrong số 42 HTX (85,7%); 85 trong số 90 Công ty TNHH ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    Số lượng các đơn vị kinh doanh chủ yếu tập trung ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comxe động cơ, mô tô xe máy(chiếm 46%); (ii) trong công ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhội15.Hoạt động văn hoá, thể thao             0,04   ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh, tìm hiểu và ứ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    Văn hoá, thể thao                             0,6...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Khoảng gần một nửa (49% số lao động khu vực kin...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                               5,54     7,98         ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com        Bảng 6: Doanh thu các cơ sở kinh tế ngoài quố...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Bảng 7: Nộp thuế các loại hình kinh doanh ngoài ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhàng hoá và dịch vụ lớn hơn, phong phú hơn, góp phần ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhư hoạt động khoa học công nghệ, văn hoá thể thao, c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commại, cán cân thanh toán quốc tế cũng như giảm sức ép ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3    Vũ Hưng Bình,               Cty TNHH Phương Tri...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Nữ giám đốc Lê Thị Phương Thuỷ của Công ty Gia P...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnăm thứ 3 liên tục tăng cao hơn tôc độ chung. Công ng...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commột đơn vị vốn đầu tư. Trong điều kiện hiện tại của V...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comf/ Thúc đẩy các mối liên kết trong nền kinh tế:      ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comNam cũng đã vào cuộc và triển khai nhiều hoạt động ch...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnâng cao kim ngạch xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư nướ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comAPEC, ASEM và WTO cũng như cộng tác với nhiều tổ chức...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comChuyến thăm này đã mang lại những hiệu quả tích cực t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhăn mà họ phải đối mặt đều là những vấn đề quan trọn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comDN. Chủ DNV&N hoạt động chủ yếu dựa trên kinh nghiệm ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcủa những cải cách hành chính được luật DN và các v¨n...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comngân hµng và các tổ chức tín dụng chính thức khác. Mặ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   Thực tế cho thấy ngân hàng chưa thực sự đem lại lợ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   - Đổi mới công nghệ cũng gắn liền với đào tạo chuy...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   - Thuế thu nhập cá nhân có thuế suất cao đối với c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđai, về luật pháp liªn quan đến đất đai, đặc biệt về ...
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
 tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc

470 views
409 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
470
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
3
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

tieu luan de an mon hoc 64+ (17).doc

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI NÓI ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài. Từ công cuộc đổi mới do Đảng và Nhà nước khởi xướng và lãnh đạo, đội ngũcác chủ DN xuất hiện và ngày càng tăng, khẳng định được vai trò to lớn của mìnhđối với sự phát triển của đất nước. Họ được đánh giá là nguyên khí của quốc gia,đội ngũ tiên phong của công cuộc đổi mới. Bác Hồ đã từng viết : “Việc nước, việcnhà bao giờ cũng đi đôi với nhau, nền kinh tế quốc dân thịnh vượng nghĩa là sựkinh doanh của các nhà công nghiệp, thương nghiệp thịnh vượng". Vì thế, ViệtNam muốn phồn vinh, sánh vai với các cường quốc phát triển trên thế giới thì phảitạo dựng được một đội ngũ chủ DN hùng mạnh, trong đó có đội ngũ chủ DNV&N.Trong những năm gần đây các DNV&N đã được hình thành, phát triển và đónggóp một phần đáng kể cho sự tăng trưởng của nền kinh tế ở Việt Nam trong suốtthập kỷ qua. Tuy nhiên, theo nhận định của nhiều nhà kinh tế, các DNV&N hiệnnay chưa phát huy được hết tiềm năng của mình, còn gặp nhiều khó khăn. Nguyênnhân một phần do bản thân các DNV&N chưa có nhiều kinh nghiệm nhất địnhtrong nền kinh tế thị trường, chưa đủ năng động và sáng tạo trong kinh doanh;mặt khác quan trọng hơn, là do chưa có một khung khổ chính sách rõ ràng củaNhà nước trong việc đưa ra những biện pháp hữu hiệu tạo điều kiện cho cácDNV&N phát huy hết khả năng của mình trong sự nghiệp phát triển kinh tế đấtnước.Từ những cấp thiết đó, nhóm chúng tôi xin chọn đề tài “Cơ hội và thách thức đốivới chủ DNV&N mới thành lập”2. Mục đích nghiên cứu.- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về chủ DNV&N mới thành lập trong khuvực kinh tế tư nhân ở Việt Nam 1http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Trên cơ sở đó, đề tài hướng tới một cách nhìn đúng đắn hơn về đội ngũ chủDNV&N hiện nay. Đề tài đưa ra những thành công, đóng góp và cơ hội của họ đốivới sự phát triển kinh tế đất nước, đồng thời đưa ra những khó khăn, thách thức vàvướng mắc trong kinh doanh. Từ đó đưa ra những giải pháp hỗ trợ, giúp đỡ nhằmphát huy tối đa sức mạnh tiềm năng của đội ngũ chủ DNV&N.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Đề tài tập trung nghiên cứu chủ DNV&N trong khu vực kinh tế tư nhân ở ViệtNam, vai trò và vị trí của họ trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh, làm nổi bật lênhình ảnh người chủ DNV&N mới thành lập, cũng như những cơ hội và thách thứchọ phải đương đầu; trên cơ sở đó tìm ra giải pháp giúp họ phát huy được thếmạnh.4. Phương pháp nghiên cứu. Đề tài sử dụng kết hợp phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh vàphương pháp thực chứng dựa trên số liệu thống kê từ tài liệu, báo chí, internet..Trên cơ sở đó có cái nhìn khái quát hơn về đội ngũ chủ DNV&N hiện nay.5. Đóng góp của đề tài. Đội ngũ chủ DN đặc biệt là các chủ DNV&N trong điều kiện hiện nay còn gặprất nhiều khó khăn, rất cần sự hỗ trợ của nhà nước, của xã hội, để phát huy sứcmạnh của mình.Qua nghiên cứu đề tài, phần nào đã xác định được vị trí, vai trò và những đónggóp không nhỏ của đội ngũ chủ DNV&N trong khu vực kinh tế tư nhân ở ViệtNam, góp phần xây dựng nên đội ngũ chủ DNV&N ngày càng hoàn thiện hơntrong công cuộc đổi mới.Đề tài cũng phân tích thực trạng của đội ngũ chủ DNV&N trong khu vực kinh tếtư nhân Việt Nam hiện nay, những cơ hội, thuận lợi cũng như những khó khăn,hạn chế mà họ đang phải đương đầu. Từ đó đưa ra một số giải pháp chủ yếu để hỗ 2http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrợ các chủ DNV&N khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh, trong công cuộc đổi mới đất nước.6. Kết cấu của đề tài.Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài được chia làm 3 phần:* Phần I: Lý luận chung về DNV&N* Phần II: Thực trạng của đội ngũ chủ DNV&N mới thành lập ở Việt Nam, cơ hộivà thách thức.* Phần III: Một số khuyến nghị chủ yếu hỗ trợ chủ DNV&N mới thành lập ViệtNam. 3http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN I LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHỦ DNV&N1.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ DNV&N là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theopháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trungbình hàng năm không quá 300 người. Tại Việt Nam hiện đang tồn tại các loại hình DNV&N bao gồm: các DNthành lập và hoạt động theo luật DN, các DN thành lập và hoạt động theo LuậtDNNN, các HTX thành lập và hoạt động theo Luật HTX, các hộ kinh doanh cá thểđăng ký theo NĐ 02/2000/ NĐ-CP (3/2/2000) của Chính phủ về Đăng ký kinhdoanh. Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, các DNV&N ngày càng khẳng định vịtrí và đóng góp của mình trong nền kinh tế. DN có một số vai trò sau: Thứ nhất, DN đóng vai trò quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm ổnđịnh, giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội. Thứ hai, DN huy động triệt để các nguồn lực để phát triển kinh tế bao gồmvốn, công nghệ, tài nguyên, con người... tạo điều kiện sử dụng tài nguyên sẵn có,nguồn vốn tiết kiệm trong dân cư để đầu tư tạo động lực cho sự phát triển kinh tế. 4http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Thứ ba, cung cấp hàng hoá và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củangười tiêu dùng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước. Thứ tư, góp phần gia tăng nguồn hàng xuất nhập khẩu, tăng nguồn thu chongân sách nhà nước, nguồn thu ngoại tệ, tạo tiền đề cho sự phát triền của đất nước. Hệ thống các DN chẳng những có một vai trò to lớn đối với công cuộc xâydựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, mà còn giữ vị trí then chốt trongviệc thực hiện thành công công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước tronggiai đoạn hiện nay. Tuy nhiên hệ thống đó có phát triển bền vững hay không cònphụ thuộc rất lớn vào đội ngũ chủ DN nói chung đội ngũ chủ DNV&N nói riêng,họ là người quyết định hiệu quả kinh tế cũng như sự thành bại của DN.1.2 Chủ Doanh nghiệp vừa và nhỏ1.2.1 Khái niệm chủ Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Theo quan điểm truyền thống nước ta thì chỉ có Nhà nước mới có quyềnthành lập DN và những DN được thành lập ra đều là DNNN. Vì vậy, khái niệmgiám đốc DN chỉ được giới hạn trong phạm vi DNNN. Theo khái niệm này, giámđốc DNNN vừa là người đại diện cho Nhà nước, vừa là người đại diện cho tập thểnhững người lao động, quản lý DN theo chế độ một thủ trưởng, có quyền quyếtđịnh việc điều hành mọi hoạt động của DN. Trong cơ chế thị trường, một DN dù ở quy mô nào, loại hình sở hữu nào cũngphải có người đứng đầu mà ta thường gọi là giám đốc. Một định nghĩa ngắn gọnvà đơn giản nhất về giám đốc DN: là người thủ trưởng cấp cao nhất trong DN. Trong cuốn “Hệ thống quản lý của Nhật Bản, truyền thống và sự đổi mới;khái niệm giám đốc DN được hiểu như sau: giám đốc (tổng giám đốc) là ngườiđiều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trướchội đồng quản trị về việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao” Theo quan điểm của các nhà kinh tế và quản lý Trung Quốc, giám đốc DN họvừa là người đứng đầu, người quản lý việc tổ chức sản xuất, vừa là nhà kinh 5http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdoanh, là thương nhân giao dịch trên thị trường, chẳng những điều khiển sự vậnhành trong DN, mà còn phải chèo lái con thuyền DN trong biển cả cạnh tranh. Theo Luật DN (ngày 12/6/1999) thì: Người quản lý DN là chủ sở hữu DN tưnhân, thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, thành viên hội đồng thànhviên, chủ tịch công ty, thành viên hội đồng quản trị, giám đốc(tổng giám đốc ), cácchức danh quản lý quan trọng khác do điều lệ công ty quy định đối với công tyTNHH và công ty cổ phần. Qua các khái niệm trên, thì quan niệm chủ DNV&N thuộc phạm vi nghiêncứu của đề tài: chủ DNV&N trong khu vực kinh tế tư nhân là người sở hữu DNvừa là người quản lý điều hành DN, chịu trách nhiệm trước DN, trước DN cấptrên về mọi hoạt động của DN cung như kết quả của các hoạt động đó. Theo quan điểm này, chủ DN chính là chủ sở hữu DN đồng thời là giám đốcDN. Cho nên trong đề tài này đồng hoá 3 khái niệm: chủ DN, chủ sở hữu DN,giám đốc DN.1.2.2 Đặc điểm của giám đốc DN Thứ nhất, giám đốc là một nghề. Mà đã là một nghề cần đòi hỏi phải được đào tạo, nhưng dù đào tạo ở hìnhthức nào thì người giám đốc cũng phải nắm cho được một nghề và hơn nữa phảicó tay nghề cao - nghệ thuật. Đặc điểm này được hiểu là: Giám đốc phải có khát vọng làm giàu- không baogiờ được thoả mãn với những gì mình đã có mà phải luôn vươn lên để giàu sanghơn; giám đốc là người có kiến thức cả ở tầm tổng quan vĩ mô và các kiến thứcchuyên môn; giám đốc là người có óc quan sát, tư duy sáng kiến và tự tin, có tầmnhìn xa trông rộng, khả năng tiên đoán, phân tích những tình huống có khả năngxảy ra trong tương lai để có thể đưa ra các giải pháp kịp thời; giám đốc là người cóý chí nghị lực, tính kiên nhẫn và lòng quyết tâm; giám đốc phải gương mẫu có đạo 6http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđức trong kinh doanh, giữ chữ tín với khách hàng, tôn trọng cấp trên, thuỷ chungvới bạn bè đồng nghiệp, độ lượng bao dung với cấp dưới. Thứ hai, giám đốc là một nhà quản trị kinh doanh. Biết tạo vốn và sử dụngvốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Phải xác định được số vốn cần thiếttrong kinh doanh: Chính xác là bao nhiêu, lúc nào và thời gian bao lâu, để có thểcó biện pháp giải quyết và xử lý. Nếu không đủ thì phải huy động và tìm nguồn tàitrợ nhưng phải khẳng định chắc chắn rằng khi kinh doanh doanh nghiệp sẽ có lãi. Thứ ba, giám đốc là người có năng lực quản lý, biết phân quyền và giaonhiệm vụ cho cấp dưới và tạo điều kiện cho họ hoàn thành nhiện vụ. Đảm bảo thunhập cho người lao động, phát triển nghề nghiệp, tạo điều kiện cho họ tiến bộ.Biết khơi dậy khát vọng, ý chí và khả năng làm giàu cho doanh nghiệp, cho xã hộivà cá nhân theo pháp luật. Giám đốc còn phải biết sống công bằng dân chủ. Biếtđãi ngộ đúng mức, biết lắng nghe, quyết đoán mà không độc đoán. Thứ tư, giám đốc là nhà hoạt động xã hội, hiểu thấu đáo và tuân thủ phápluật, các chính sách, chế độ quy định của Nhà nước. Biết tham gia vào công tác xãhội. Thứ năm, sản phẩm của giám đốc là những quyết định. Quyết định của giám đốc ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều lĩnh vực, nhiều conngười. Vì vậy trước khi ra quết định cần phải nghiên cứu một cách thấu đáo và tỷmỷ tất cả các vấn đề có kiên quan. Chất lượng của quyết định phụ thuộc vào trìnhđộ nhận thức, khả năng vận dụng quy luật kinh tế xã hội khách quan và kinhnghiệm nghệ thuật của giám đốc. Muốn nâng cao chất lượng quyết định thì đòi hỏingười giám đốc phải có uy tín, có khả năng sư phạm, hiểu biết khoa học quản lývà tâm lý. Cần áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào việc lựa chọnquyết định. Phải nắm được thông tin và xử lý thông tin chính xác1.2.3 Vai trò của chủ DNa/ Vai trò của giám đốc trong DN. 7http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong ba cấp quản trị DN, giám đốc là quản trị viên hàng đầu, là thủ trưởngcấp cao nhất trong DN. Mỗi quyết định của giám đốc có ảnh hưởng rất lớn trongphạm vi toàn DN, giám đốc phải là người tập hợp được trí tuệ của mọi người laođộng trong DN, đảm bảo cho quyết định đúng đắn, đem lai hiệu quả kinh tế cao. Vai trò quan trọng khác của giám đốc là tổ chức bộ máy quản lý đủ về sốluợng, mạnh về chất lượng, bố trí hợp lý, cân đối lực lượng quản trị viên đảm bảoquan hệ bền vững trong tổ chức, hoạt động ăn khớp, nhịp nhàng, hoàn thành tốtmục tiêu đã đề ra. Về lao động: Giám đốc quản lý hàng trăm, hàng nghìn, thậm chí hàng vạn laođộng. Vai trò của giám đốc không chỉ ở chỗ chịu trách nhiệm về việc làm, thunhập, đời sống của số lượng lớn lao động mà còn chịu trách nhiệm về đời sốngtinh thần, nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn của họ, tạo cho họ những cơ hộiđể thăng tiến. Về tài chính: Giám đốc là người quản lý, là chủ tài khoản của hàng trămtriệu, hàng tỷ đồng. Đặc biệt, trong điều kiện hiện nay, giám đốc phải có tráchnhiệm về bảo toàn và phát triển vốn. Một quyết định sai lầm có thể dẫn đến làmthiệt hại hàng tỷ đồng của doanh nghiệp. Theo quan điểm của Khoa học Quản lý, chủ DN có 3 vai trò chủ yếu trongDN. Thứ nhất, thể hiện là người có vị trí cao nhất, là khâu trung tâm liên kết cácbộ phận, cá nhân, các yếu tố nguồn lực thành một thể thống nhất, để thực hiện tốtmục tiêu của doanh nghiệp. Thứ hai, chủ DN một mặt đại diện cho lợi ích xã hội (lợi ích của Nhà nước,bạn hàng, khách hàng), lợi ích của DN, mặt khác đại diện cho lợi ích của nhânviên và những người lao động do họ quản lý (tiền lương, tiền thưởng). 8http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Thứ ba, chủ DN thể hiện là người đứng mũi chịu sào, trực tiếp vận dụng cácquy luật khách quan (kinh tế, tâm lý, xã hội…) để đưa ra những quyết định quảnlý, tạo ra thắng lợi cho doanh nghiệp.b/ Vai trò của chủ DN đối với nền kinh tế. Thứ nhất, đội ngũ chủ DN là lực lượng xung kích trong công cuộc đổi mớiđất nước Thứ hai, đội ngũ chủ DN lớn mạnh là hạt nhân của nền kinh tế thị trường. Thứ ba, đội ngũ chủ DN đóng vai trò nòng cốt, tạo nên sức sống của toàn bộnền kinh tế. Chính vì thế, TS Vũ Quốc Tuấn - Ban nghiên cứu Chính phủ đã nói " Theotôi trong cơ chế thị trường có 3 lớp người cần được tôn vinh: Những người hoạchđịnh chính sách, các nhà khoa học công nghệ, doanh nhân: những người đưa chínhsách của Đảng và Nhà nước, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tế" (Báo diễnđàn doanh nghiệp số 52 ngày 28/6/2001)1.2.4. Những yêu cầu đặt ra đối với chủ doanh nghiệp. Theo quan điểm của trường Thương Mại Harvard, chủ DN cần hội tụ bađiểm sau: Về kỹ năng: Chủ DN phải có năng lực suy xét vấn đề một cách sáng tạo cókhả năng xoá bỏ những tư duy cũ và khuân mẫu truyền thống để tư duy một cachsáng tạo, dám đổi mới. Về kiến thức: Ngoài kiến thức tổng hợp thì cần phải tinh thông ít nhất mộtchuyên ngành. Có kiến thức cơ bản, toàn diện và hệ thống về lĩnh vực mà DNđang kinh doanh. Bên cạnh đó chủ DN phải có kiến thức về kinh tế quốc tế, nắmbắt được xu thế toàn cầu, phát hiện ra cơ hội của DN trong thương mại quốc tế. Về đạo đức: Phải nắm vững các nguyên tắc cơ bản về đạo đức, và cố gắngthực hiện các nguyên tắc đó. Có ý thức trách nhiệm đối với các cá nhân, DN và xãhội. Luôn không ngừng nâng cao trình độ của bản thân. Biết điểm mạnh, điểm yếu 9http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcủa mình, biết tiếp thu phê bình, biết rút ra bài học từ trong sai lầm và thất bại,luôn tạo được niềm tin với mọi người. Vậy, làm thế nào để xác định yêu cầu cần phải có của một chủ DNV&N ViệtNam? Chính là việc làm cần thiết nhất để phát huy tối đa năng lực và vai trò củachủ DNV&N đối với sự phát triển của đất nước. Từ việc nghiên cứu và tham khảocác tài liệu, đề tài của chúng tôi xin đưa ra những yêu cầu cơ bản cần phải có củamột chủ DN. Thứ nhất, có kiến thức tổng hợp về nhiều lĩnh vực đồng thời phải giỏichuyên môn đối với lĩnh vực mình đang hoạt động kinh doanh, ngoài ra phải cónhững kiến thức nhất định về luật pháp, kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế. Thứ hai, phải có năng lực tổ chức quản lý và điều hành hoạt động kinh doanhmột cách khoa học và có hiệu quả. Thứ ba, phải có tư duy đổi mới, năng động và sáng tạo, dám mạo hiểm vàchấp nhận rủi ro. Thứ tư, chủ doanh nghiệp phải có tinh thần đoàn kết, biết kết hợp hài hoà lợiích xã hội, lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của người lao động. Thứ năm, phải có tư cách đạo đức của một nhà kinh doanh chân chính, phảilàm tấm gương cho mọi người trong DN noi theo; phải luôn đặt chữ tín lên hàngđầu, tôn trọng khách hàng, bạn hàng, tôn trọng pháp luật và hoàn thành mọi nhiệmvụ đóng góp đối với nhà nước và cộng đồng xã hội. 10http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN II THỰC TRẠNG CỦA ĐỘI NGŨ CHỦ DNV&N MỚI THÀNH LẬP VIỆT NAM, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC2.1. Đội ngũ chủ DNV&N đang từng bước khẳng định vị trí của mình tronglĩnh vực kinh doanh.2.1.1 Đội ngũ chủ doanh nghiệp ngày càng tăng Như chúng ta đã biết, sự tồn tại và phát triển của khu vực kinh tế tư nhân mớiđược chính thức thừa nhận từ 1990, khi luật DN tư nhân và Luật công ty đượcthông qua. Từ đó đến nay, loại hình DN ở Việt Nam cũng trở nên phong phú hơn,với những loại hình như cá nhân và nhóm kinh doanh, DN tư nhân, công tyTNHH, công ty cổ phần. Theo kết quả điều tra kinh doanh (Dự thảo báo cáo điều tra kinh doanh tại cácDN, VIE/97/09, Hà Nội, 5/1999) có tới 284 trong số 325 (chiếm 87,4%) DNphỏng vấn được thành lập từ 1992. Cụ thể có 70 trong số 96 DNNN (72,9%); 36 11http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrong số 42 HTX (85,7%); 85 trong số 90 Công ty TNHH (94,4%); 4 (100%),Công ty TNHH được thành lập trong giai đoạn 1992- 1998. Luật DN (12/6/1999) thay thế cho Luật Công ty và DN tư nhân có hiệu lực từ1/1/2003. Khu vưc kinh tế tư nhân trong báo cáo này bao gồm các hộ kinh doanh,các DN tư nhân, các công ty TNHH và các công ty cổ phần.. Từ đó đến nay về mặt số lượng, chủ DN tăng chủ yếu ở khu vực ngoài quốcdoanh, sau đó là khui vực có vốn đầu tư nước ngoài, DNNN giảm do tổ chức sảnxuất lại và cổ phần hoá chuyển sang khu vực ngoài quốc doanh. Số DN thức tế đang hoạt động trong các ngành kinh doanh tăng bình quân25,8%/năm (2 năm tăng 23,1 ngàn DN) Trong đó: DNNN giảm 4,8% (2 năm giảm498 DN); DNNQD tăng 30,3% (2 năm tăng 22,85 ngàn DN); DN có vốn đầu tưnước ngoài tăng 22,8% ( 2 năm tăng 775 DN) Bảng 1: Bảng chi tiết từng khu vực và từng ngành kinh tế Nguồn: Phát triển doanh nghiệp trong các ngành kinh tếđộng Số DN đang hoạt 2000-2003 1-1- 2001 1-1-2002 1-1-2003 TỔNG SỐ 39.762 51.057 62.892 1- Chia theo khu vực: +Khu vực DNNN 5.531 5.067 5.033 +Khu vực ngoài quốc doanh 32.802 43.993 55.555 Trong đó: Hợp tác xã 3.187 3.614 4.112 DN tư nhân 18.226 22.554 24.818 Cty TNHH 10.489 16.189 23.587 Cty cổ phần 800 1.636 3.038 +Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 1.529 1.997 2.304 Trong đó: DN 100% vốn nước ngoài. 858 1.566 2-Chia theo các ngành kinh tế : +Nông lâm nghiệp, thuỷ sản. 891 3.424 3.376 +Công nghiệp. 10.946 12.951 15.818 +Thương nghiệp,khách sạn, nhà hàng. 19.281 22.849 27.633 +Xây dựng. 3.984 5.588 7.814 +Vận tải, viễn thông. 1.789 2.535 3.251 +Các ngành dịch vụ khác. 2.871 3.710 5.000 12http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Số lượng các đơn vị kinh doanh chủ yếu tập trung ở 3 vùng: (i): VùngĐBSCL (24%); (ii): Vùng ĐBSH (21%); (iii): Vùng Miền Đông Nam Bộ (19%);Tiếp đó là vùng khu Bốn cũ (13%); Duyên hải Miền Trung (10%); miền núi vàtrung du (9%); Tây Nguyên (4%). Như vậy 3 vùng (từ i-iii) chiếm trên 60% tổngsố đơn vị kinh doanh tư nhân trên địa bàn cả nước. Bảng 2: Phân bố các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh phân theo vùng lãnh thổ. Đơn vị: % Các loại hình doanh nghệp DNTN Cty Cty HTX Kinh tế TNHH Cổ phần Cá thể1.Vùng núi và trung du 3.91 3.79 1,96 12,49 9,622.Đồng bằng sông Hồng 5.32 32.70 22,88 48,07 21,193.Khu Bốn cũ 2.74 2.44 1,31 8,72 13,264.Duyênhải Miền Trung 20.64 4.71 7,19 11,20 10,145.Tây Nguyên 2.46 1.09 1,31 2,14 3,726.Đông Nam Bộ 24.80 51.27 53,59 12,80 18,437.Đồng bằng SCL 40.14 4,00 11,76 4,58 23,63Phần trăm tổng số 1.22 0,48 0,01 0,20 98,09 Tổng 100 100 100 100 100 Nguồn: Báo cáo nghiên cứu DNV&N, Hà Nội 5/20002.1.2. Ngành nghề kinh doanh của các DNV&N. Xét về ngành nghề kinh doanh, thì các đơn vị kinh doanh thuộc khu vực kinhtế tư nhân chủ yếu hoạt động trong 3 ngành: (i); dịch vụ thương nghiệp, sửa chữa 13http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comxe động cơ, mô tô xe máy(chiếm 46%); (ii) trong công nghiệp chế biến (chiếm22%) ; (iii) hách sạn nhà hàng (chiếm 13%);Bảng 3: Phân bố các loại hình kinh doanh ngoài quốc doanh phân theo ngành kinh tế. Đơn vị: % Các loại hình DN Phân theo ngành kinh tế DNTN TNHH Cty CP HTX Cá thể1.Nông nghiệp 0,18 0,49 0,65 0,37 0,882.Thuỷ sản 20,66 0,48 1,31 0,98 3,633.Công nghiệp khai thác mỏ 0,23 0,38 0,00 4,85 1,014.Công nghiệp chế biến 22,47 24,04 31,37 55,47 22,175.Sx, phân phối điện, khí đốt và nước 0,14 0,10 0,00 0,24 0,026.Xây dựng 4,55 13,80 8,50 5,53 0,137.Thương nghiệp, sửa chữa xe động 43,36 47,92 22,22 12,22 46,40cơ, môtô, xe máy8.Khách sạn, nhà hàng 4,46 3,72 2,61 0,68 13,099.Vận tải, kho bãi và thông tin liên 1,08 4,55 1,31 13,44 7,62lạc10.Tài chính, tín dụng 0,19 0,07 26,14 5,48 0,0111.Hoạt động khoa học và công nghệ 0,01 0,22 0,00 0,00 0,0012.Hđộng lquan đến kdoanh tài sản, 0,42 3,17 5,88 0,01 1,21dịch vụ tư vấn13.Giáo dục và đào tạo 0,00 0,01 0,00 0,00 0,0214.Y tế và các hoạt động cứu trợ xã 0,01 0,03 0,00 0,00 0,56 14http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhội15.Hoạt động văn hoá, thể thao 0,04 0,10 0,00 0,03 1,0516.Hoạt động phục vụ các nhân và 2,21 0,92 0,00 0,24 2,21cộng đồngPhần trăm tổng số 100 100 100 100 100 (1,22) (0,48) (0,01) (0,20) (98,0 9) Nguồn: Báo cáo nghiên cứu DNV&N, Hà Nội 5/2000 Điều đáng lưu ý là có 21% số DN tư nhân hoạt động trong lĩnh vực thuỷ sảnvà 26% công ty cổ phần ngoài quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực tài chính tíndụng. Số đơn vị kinh doanh tư nhân trong lĩnh vực khách sạn nhà hàng khôngnhiều (13% cá nhân và hộ kinh doanh; 4,5% DN tư nhân; 3% công ty cổ phần và4% công ty TNHH)2.1.3. Trình độ Hiện nay nếu xét trên mặt bằng của xã hội Việt Nam, trình độ của chủ DNcòn thấp. Tuy nhiên về cơ bản các chủ DN Việt Nam có nền tảng học vấn tươngđối cao so với các nước khác có cùng mức thu nhập. Đa số các chủ DN có trình độhọc vấn cơ sở tương đối khá thể hiện ở khu vực doanh nghiệp quốc doanh, 18% cótrình độ đại học, 33% có trình độ trung cấp và sơ cấp. Tại Hà Nội, hiện nay chỉ có 25% chủ DNV&N có trình độ đại học. Theothông tin từ Hiệp hội DNV&N Hà Nội, khoảng một nửa (khoảng 5.000) chủDNV&N Hà Nội hiện nay chưa qua đào tạo chính thức, hầu hết là tự đào tạo lấy.Đây là một trong những nguyên nhân làm hạn chế năng lực cạnh tranh của các chủDN Hà Nội. Cũng theo tin từ Hiệp hội, Hà Nội có trên 12.000 DN đang hoạt động,trong đó có khoảng 20-30% chủ DNV&N qua đào tạo đại học chính quy, còn lạikhoảng 15– 20% các chủ DN chỉ đào tạo qua các trường dạy nghề (Thời Báokinh tế 22/2/2004) Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, các chủ DN Việt Nam không ngừngtiếp thu những tri thức mới, say mê học hỏi để nâng cao trình độ học vấn cũng như 15http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh, tìm hiểu và ứng dụng các tiến bộ củakhoa học kỷ thuật, công nghệ mới. 2.1.4 Những đóng góp của đội ngũ chủ DNV&N đối với sự phát triển kinh tế Việt Nama/ Về giải quyết việc làm DNV&N thu hút rất nhiều lao động ở Việt Nam. Hàng năm nước ta cókhoảng 1 triệu người đến tuổi lao động. Hiện chiếm tới 42,7% chủ DNV&N là laođộng từ khu vực Nhà nước chuyển sang trong quá trình sắp xếp lại DNNN, gópphần giải quyết việc làm, thu nhập và ổn định tình hình kinh tế xã hội. Ước tínhcủa một nghiên cứu cho thấy DNV&N giải quyết khoảng 26% lao động cả nước(không kể lao động trong hộ gia đình, một lực lượng đông đảo ở Việt Nam hiệnnay). Con số này cho thấy vai trò quan trọng của DNV&N lớn hơn 2,5 lần so vớicác DNNN về số lượng lao động (7,8 triệu so với 3 triệu). ậ Việt Nam theo ướctính có khoảng 7,8 triệu lao động được thu hút vào làm việc cho các DNV&N.Đây là một cách phát triển góp phần giải quyết tốt sức ép thất nghiệp đang ngàycàng gia tăng do dân số đông. Bảng dưới đây cho thấy tỷ lệ đóng góp củaDNV&N thuộc các lĩnh vực khac nhau trong việc thu hút lao động. Bảng 4: Tỷ lệ lao động của các DNV&N trong các ngành. Ngành Tỷ trọng lao động (%) Công nghiệp khai thác mỏ 2,4 Công nghiệp chế biến 35,7 Sản xuất, phân phối điện, nước 2,6 Xây dựng 15,6 Thương mại, dịch vụ sửa chữa 19,5 Khách sạn, nhà hàng 5,1 Vận tải, kho bãi 11,1 Tài chính, tín dụng 3,7 Khoa học và công nghệ 0,1 Kinh doanh tài sản, tư vấn 2,7 16http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Văn hoá, thể thao 0,6 Dịch vụ phục vụ các nhân công 0,8 Tổng số 100 Nguồn: Giải pháp phát triển DNV&N ở Việt Nam, NXB CTQG, tr.23 6 tháng đầu năm 2003 khu vực kinh tế tư nhân đã gải quyết việc làm cho257.5 ngàn người (tăng 6,5% so với cùng kỳ 2002) trong đó số người có việc làmổn định là 77% (tăng 7,1%). Số người đăng ký xin làm việc ước tính cuối tháng 6tăng 8,4% (so với tháng 6/2002); số người đăng ký xin việc làm là bộ đội hoànthành nghĩa vụ quân sự tăng 2,3% và học sinh thôi học tăng 0,5% (Nguồn: Con số&sự kiện tr.14 – số 7/2003) So sánh với một số nước khác, tỷ trọng thu hút lao động và tạo ra giá trị giatăng của các DNV&N ở một số nước và vùng lãnh thổ Châu ÁNước và vùng lãnh thổ Tỷ trọng lao động thu hút(%) Giá trị gia tăng tạo ra(%) Xingapo 35,2 26,6 Malaixia 47,8 36,4 Hàn Quốc 37,2 21,1 Nhật Bản 55,2 38,8 Hồng Kông 59,3 Nhìn chung, từ các số liệu thống kê trên có thể thấy các DNV&N chiếm từ81-98% số DN, thu hút khoảng 30%-60% lao động và tạo ra 20%-40% giá trị giatăng trong nền kinh tế các nước này. (Nguồn: Kỷ yếu KH, dự án chính sách hỗ trợ phát triển DNV&N ở Việt Nam,Học viện chính trị quốc gia HCM, Hà Nội, 1996) Phần lớn lao động khu vực kinh tế tư nhân làm việc trong 2 ngành thươngmại và dịch vụ sửa chữa, và công nghiệp chế biến. Mỗi ngành chiếm khoảng 31%tổng số lao động trong khu vực kinh tế tư nhân. 17http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Khoảng gần một nửa (49% số lao động khu vực kinh tế tư nhân làm việc ởcùng miền Đông Nam Bộ và ĐBSCL. Tiếp đó là vùng ĐBSH (19%) và Vùng khuBốn cũ (11%) Bảng 5: Lao động các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh phân theo vùng lãnh thổ (có đến 31/12/1996) Đơn vị: %Phân theo vùng lãnh Loại hình doanh nghiệpthổ DNTN Cty Cty HTX Kinh tế TNHH Cổ phần Cá thể1.Vùng núi và trung du 7,43 4,03 0,06 5,43 7,402.Đồng bằng sông Hồng 7,49 23,00 12,15 34,99 19,063.Khu Bốn cũ 4,71 2,54 0,18 9,49 11,864.Duyên hải Miền Trung 17,17 6,13 2,96 14,81 10,955.Tây Nguyên 2,95 1,09 0,10 3,17 2,936.Đông Nam Bộ 28,68 58,62 75,95 26,35 22,577.Đồng bằng sông Cửu 31,57 4,59 8,60 5,84 25,24Long 18http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 5,54 7,98 0,84 4,43 81,21 Tổng số 100 100 100 100 100 Nguồn: Báo cáo nghên cứu DNV&N, Hà Nội 5/2000b/ Đóng góp cho Nhà nước: Xét về doanh thu của các loại hình DN của khu vực kinh tế tư nhân, thì cánhân và nhóm kinh doanh chỉ chiếm 40% tổng doanh thu của khu vực kinh tế tưnhân. Như vậy, về khía cạnh này, nhóm DN đăng ký chính thức, gồm DN tư nhân,công ty TNHH,công ty cổ phần chiếm phần quan trọng hơn (57%). Điều này có thể có phần do cá nhân và nhóm kinh doanh không khai báođúng mức doanh thu của họ, và khai báo thấp hơn, thực tế là điều có thể xảy ra. Tuy vậy nó phản ánh một thực tế là các DN có đăng ký chính thức có quy môkinh doanh lớn hơn. Vì nếu muốn kinh doanh quy mô lớn thì chắc chắn phảichuyển đổi sang hình thức DN đăng ký chính thức, hoạt động theo những nguyêntắc luật lệ của cơ chế thị trường. Điều đáng lưu ý là doanh thu của khu vực Miền Đông Nam Bộ, gồm cả thànhphố Hồ Chí Minh chiếm tới 51% tổng doanh thu của khu vực tu nhân trên cảnước. Tiếp đến là vùng ĐBSCL (22%) và vùng ĐBSH (12%). Như vậy, xét vềdoanh thu, thì hoạt động của khu vực tư nhân ở Việt Nam chủ yếu tập trung ởmiền Nam Việt Nam. 19http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 6: Doanh thu các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh phân theo cùng lãnh thổ Đơn vị: % Loại hình DN DNTN TNHH CP HTX Cá Phân theo vùng lãnh thổ thể1.Vùng núi và trung du 2,90 1,34 0,26 4,68 4,97 3,122.Đồng bằng sông Hồng 2,97 15,89 7,48 12,90 12,07 11,733.Khu Bốn cũ 1,40 0,62 0,12 25,39 4,85 3,054.Duyên hải Miền Trung 6,19 4,37 1,34 9,03 7,91 6,125.Tây Nguyên 1,98 1,85 0,05 4,53 3,22 2,436.Đông Nam Bộ 41,44 68,05 86,01 31,98 38,96 51,467.Đồng bằng sông Cửu Long 43,11 7,87 4,73 11,49 28,02 22,08 17,18 36,04 3,75 2,43 40,60 100 Tổng số 100 100 100 100 100 100 Nguồn: Báo cáo nghên cứu DNV&N, Hà Nội 5/2000 Xét về ngành nghề kinh doanh, thì doanh thu của khu vực kinh tế tư nhân chủyếu tập trung ở 3 ngành, đó là thương mại, sửa chữa xe động cơ, xe máy, xe mô tô(61%) và ngành công nghiệp chế biến (23%) và khách sạn, nhà hàng (khoảng 4%). Xét về nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nước, thì số thuế của cá nhân và nhómkinh doanh chiếm 54% tổng số thuế của khu vực kinh tế tư nhân, không kể thuếcủa khu vực nông nghiệp, tiếp đến là công ty TNHH và doanh nghiệp tư nhân(40%) Phần lớn thuế mà các đơn vị kinh doanh của khu vực ngoài quốc doanh nộpđều tập trung ở 2 ngành: thương mại dịch vụ (50% tổng số thuế của khu vực tưnhân) và công nghiệp chế biến (26%). 20http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 7: Nộp thuế các loại hình kinh doanh ngoài quốc doanh phân theo ngành kinh tế (đến 31/12/1996) Đơn vị: % Loại hình doanh nghiệp Phân theo ngành kinh tế DNTN TNHH Cổ phần HTX Cá thể1.Nông nghiệp 0,05 0,23 0,00 0,08 0,20 0,182.Thuỷ sản 5,34 0,04 0,02 0,40 2,08 1,993.Công nghiệp khai thác mỏ 0,08 0,04 0,00 1,22 0,11 0,124.Công nghiệp chế biến 25,81 33,06 25,71 24,08 22,47 25,695.Sx, phân phối điện, khí 0,03 0,02 0,00 1,10 0,01 0,02đốt và nước6.Xây dung 4,07 9,44 0,74 2,20 0,05 3,027.Thương nghiệp, sc xe 44,15 51,23 25,01 22,59 54,06 50,05động cơ, môtô,xe máy8.Khách sạn, nhà hàng 19,28 1,25 0,46 0,13 11,09 9,379.Vận tải, kho bãi và thông 0,31 2,75 0,65 48,31 3,05 3,75tin liên lạc10.Tài chính, tín dụng 0,03 0,00 44,16 0,80 0,00 1,3811.Hoạt động khoa học và 0,00 0,10 0,00 0,00 0,00 0,02công nghệ12.Hđộng lquan đến kdoanh 0,22 1,48 3,25 0,05 4,51 2,95tài sản, dịch vụ tư vấn13.Giáo dục và đào tạo 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,0014.Y tế và các hoạt động 0,00 0,00 0,00 0,00 0,74 0,40cứu trợ xã hội15.Hoạt động văn hoá, thể 0,04 0,03 0,00 0,00 10,44 0,25thao16.Hoạt động phục vụ cá 0,58 0,33 0,00 0,06 1,18 0,81nhân và cộng đồng 15,65 24,09 3,05 2,81 54,39 0,01c/ Góp phần tăng trưởng kinh tế và ổn định kinh tế: DN nghiệp phát triển là yếu tố quyết định đến tăng trưởng cao và ổn định củanền kinh tế những năm qua. Doanh thu thuần tăng bình quân 26,8% (năm 2000 đạt1.188.187 tỷ đồng), tổng nguồn vốn tăng 16,4%/năm, nộp ngân sách Nhà nướctăng 15,5%/năm. Lợi ích lớn hơn mà tăng trưởng DN mang lại là tạo ra khối lượng 21http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhàng hoá và dịch vụ lớn hơn, phong phú hơn, góp phần quan trọng cải thiện vànâng cao mức tiêu dùng tăng trong nước và tăng xuất khẩu, đó cũng là yếu tố giữcho nền kinh tế ổn định và phát triển những năm qua. Bảng 8: Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ xã hội của cả nước 9 tháng năm 2003 9 tháng năm Cơ cấu Tỷ lệ so với cùng 2003 (Tỷ đồng) (%) kỳ năm trước (%) Tổng số 27.281 100.0 111,7Phân theo loại hình kinh tếNhà nước 38.240 16,8 109,7Tập thể 2.102 0,9 123,8Cá thể 146.801 64,6 109,8Tư nhân 36.067 15,9 123,0KV có vốn đầu tư nước ngoài 4.071 1,8 105,4Phân theo ngành hoạt độngThương nghiệp 184.323 81,1 111,4Khách sạn, nhà hàng 29.884 13,2 113,6Du lịch 1.630 0,7 88,6Dịch vụ 11.444 5,0 116,4d/ Thông qua phát triển DN tạo ra cơ cấu kinh tế mới gồm nhiều thành phần,nhiều ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh phong phú và đa dạng: Trước năm 2000, DN phát triển chủ yếu trong ngành công nghiệp với vai tròquyết định là DNNN, các ngành khác hoạt động của cá thể, hộ gia đình là chínhchiếm từ 85-95% sản lượng toàn ngành (như nông lâm nghiệp, thuỷ sản, thươngmại….). Đến năm 2002, hoạt động của loại hình DN có mặt ở hầu hết các ngànhsản xuất kinh doanh; trong đó ngành công nghiệp, DN chiếm trên 90% giá trị sảnxuất toàn ngành, thương mại, khách sạn nhà hàng chiếm từ 20-30%, xây dựng,vận tải trên 60%, hoạt động tài chính ngân hàng chiếm 95-98%....Một số ngành 22http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhư hoạt động khoa học công nghệ, văn hoá thể thao, cứu trợ xã hội, hoạt độngphục vụ cá nhân và cộng đồng, cũng xuất hiện trên 700 DN với số vốn gần 7.700tỷ đồng, nộp ngân sách 183 tỷ đồng. Các loại hình kinh tế trong DN phát triển đa dạng gồm nhiều thành phần,trong đó DNNN và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng lớn nhất, cácloại hình DN tư nhân tuy còn nhỏ nhưng phát triển nhanh và rộng khắp ở cácngành và các địa phương trong cả nước, loại hình kinh tế tập thể đang được khôiphục và có bước phát triển mới. Cơ cấu một số loại hình trong các chỉ tiêu kinh tế cảu doanh nghiệp như sau (số liệu năm 2002) Số doanh Lao động Nguồn vốn Doanh Nộp nghiệp thu ngân sách Tổng số 100,0 100,0 100,0 100,0 100,01.Khu vực DNNN 8,0 46,1 55,9 49,4 46,12.Khu vực DN ngoài 88,4 38,6 19,6 31,4 12,5quốc doanhTrong đó-Hợp tác xã 6,5 3,6 0,9 1,0 0,3-DN tư nhân 39,5 7,5 2,5 7,8 1,7-Cty TNHH 37,5 20,5 9,5 17,2 7,6-Cty cổ phần 4,9 7,0 6,7 5,5 2,83.Khu vực có vốn đầutư nước ngoài 3,7 15,3 24,6 19,2 41,4 Nguồn: Phát triển doanh nghiệp trong các ngành kinh tế năm 2000-2003đ/ Về xuất khẩu: Trong những năm gần đây các DNV&N đã đóng góp đáng kể vào kim ngạchxuất khẩu cả nước nhất là các mặt hàng như thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản,thuỷ sản, hàng may mặc… Ví dụ công ty TNHH Đỉnh Vàng kim ngạch xuất khẩunăm 1999 là 17 triệu USD. Công ty Vũng Tàu Sinhaco kim ngạch xuất nhập khẩulà 46 triệu USD. Qua đó đã góp phần làm giảm mức thâm hụt của cán cân thương 23http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commại, cán cân thanh toán quốc tế cũng như giảm sức ép đối với tỷ giá đồng tiềnViệt Nam. Tạo ra sự ổn định và tăng trưởng bền vững của nền kinh tế Việt Nam. (Nguồn: Vốn bài toán khó cho các DNV&N – Thương nghiệp thị trường ViệtNam, số tân niên, phần đầu tư- phát triển, tr.32-33)2.1.5 Một số DN và chủ DNV&N Trong tình hình đổi mới phát triển kinh tế của đất nước, các DN và chủDNV&N đã có những thành công nổi bật trong kinh doanh và góp phần khôngnhỏ vào sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam. Các nhà DN trẻ Việt Nam đang điều hành trên 75% tổng số DN ngoài quốcdoanh, trên 25% số DN quốc doanh, giải quyết việc làm cho hàng triệu lao độngkhắp mọi miền đất nước. Sau 5 năm triển khai giải thưởng Sao Đỏ, đến nay đã cótổng cộng 53 DN trẻ Sao Đỏ, trong số đó có 46 nhà DN trẻ nam (chiếm 86,8%) và7 nhà DN trẻ nữ (chiếm 13,2 %). Trong số 53 DN trẻ Sao Đỏ, số DNQD chiếm33,96%, DNNQD chiếm 60,38 % và DN có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 5,66%.Tính trung bình năm 2003, mỗi DN trẻ có doanh thu gần 400 tỷ đồng, giải quyếtviệc làm cho 2247 người và đóng góp vào ngân sách của Nhà nước với số tiền lêntới 19,24 tỷ đồng. Trong số 53 đơn vị được nhận danh hiệu Sao Đỏ có 18 DNNN,32 DNNQD và 3 DN có vốn đầu tư nước ngoài. dẫn đầu về số lượng được giải làHà Nội (15), thành phố Hồ Chí Minh (11), Hải Phòng (3)…. Tổng doanh thu 2003của khối DN này là gần 21.000 tỷ đồng, số lao động sử dụng là trên 110.000người, tổng đóng góp ngân sách Nhà nước trên 1.000 tỷ đồng. Năm 2003, Hộiđồng các nhà DN trẻ Việt Nam đã chon được 10 gương mặt trẻ xuất sắc nhất trongnăm để trao tặng giải thưởng Sao Đỏ. 10 DN trẻ tiêu biểu được trao tặng giải thưởng Sao Đỏ năm 2003ST Tên chủ DN Tên DN Địa chỉ T 1 GĐ Mẫn Ngọc Anh Cty TNHH Hồng Ngọc Bắc Ninh 2 Phạm Đức Bình, Cty TNHH Thanh Bình Biên Hoà - Đồng Chủ tịch Hội đồng thành Nai viên 24http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3 Vũ Hưng Bình, Cty TNHH Phương Trinh TP Hồ Chí Minh Tổng GĐ 4 Phạm Hồng Điệp, Cty CP Công Nghiệp tàu Tổng Cty công Chủ tịch HĐQT thuỷ SHINEC nghiệp tàu thuỷ Việt Nam 5 Đỗ Anh Dũng, Cty TNHH TM&DV Hà Nội Tổng GĐ Khách Sạn Tân Hoàng Minh 6 GĐ Hoàng Anh Tuấn Cty công nghệ thông tin Hà Nội HANOICTT 7 GĐ Võ Thị Mượt Cty TNHH Hưng Phát Tây Ninh 8 Trần Mạnh Hùng, Cty CP xây dựng và đầu Tổng Cty xây Phó TGĐ tư Việt Nam (CAVICO dựng Việt Nam Vietnam) 9 GĐ Trần Nghĩa Vinh Cty CP bảo hiểm Bộ Thương Mại Petrolimex10 GĐ Nguyễn Thị Thanh Trung tâm XK lao động Bộ Giao Thông Nhàn TRALACEN Vận Tải Một số doanh nhân trẻ tiêu biểu Việt Nam. Mẫn Anh Ngọc, GĐ Cty TNHH Hồng Ngọc, anh là Sao Đỏ trẻ nhất năm2003. Với mong muốn thoát nghèo, năm 1986 mới 16 tuổi, là học sinh giỏi toáncủa tỉnh Bắc Ninh, anh đã thành lập cơ sở thu đổi phế liệu. Lặn lội trên thươngtrường, được tiếp xúc với nhiều nhà doanh nhân giỏi, giúp anh sớm hiểu rằng DNmuốn phát triển nhanh và vững, thì phải dựa váo khoa học công nghệ tiên tiến vàtrình độ quản lý hiện đại. Thành lập Cty TNHH Hồng Ngọc năm 1994 (tiền thân là cơ sở thu đổi phếliệu), năm 2000, anh đầu tư xây dựng nhà máy thiết bị điện Hanaka và khu trungtâm thương mại Hồng Kông trị giá 220 tỷ đồng. Các sản phẩm của DN nhanhchóng chiếm lĩnh thị trường nhờ chất lượng. Hiện nay, công ty đang chuẩn bịtham gia giải thưởng chất lượng Châu á- Thái Bình Dương, một giải thưởng chocác DN đạt thành tích vượt trội trong việc áp dụng và xây dựng hệ thống quản lýchất lượng. Từ 9 nhân viên ban đầu, đến nay Cty Hồng Ngọc đã có trên 400 laođộng với số vốn lưu động trên 130 tỷ đồng, có quan hệ bạn hàng rộng lớn với cáccơ sở kinh doanh trong nước và các tập đoàn tài chính, thương mại công nghiệpnước ngoài. 25http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nữ giám đốc Lê Thị Phương Thuỷ của Công ty Gia Phát - Toàn Mỹ. ChịThuỷ vào nghề kinh doanh khi mới 31 tuổi. Cho đến nay, công ty của chị đangphát triển một cách vững chắc. Bộ máy hoạt động của công ty Toàn Mỹ đã baogồm 4 công ty con: Gia Phát - Toàn Mỹ thành phố Hồ Chí Minh, Toàn Mỹ BìnhDương, Toàn Mỹ - Miền Trung ở Quảng Nam, Toàn Mỹ Hà Nội, công ty nàocũng có nguồn vốn từ 7 đến 20 tỷ đồng. Năm 2000 Toàn mỹ đạt doanh thu 48 tỷđồng, 250 công nhân có công việc ổn định, thu nhập bình quân là 1,3 triệuđồng/tháng. Sản phẩm của Toàn Mỹ đạt huy chương vàng tại hội trợ triển lãmhàng công nghiệp quốc tế năm 1997, được bình chọn là sản phẩm hàng chất lượngcao Việt Nam năm 1999, 2000. Toàn Mỹ không ngừng vươn tới, đặt mục tiêu xuấtkhẩu sản phẩm sang thị trưòng EU và Singapore năm 2002. Chính vì thế mà kếtquả kinh doanh của Toàn Mỹ đã đưa nữ giám đốc Lê thị Phương Thuỷ thành nhàdoanh nghiệp xuất sắc, được nhận giải thưởng sao đỏ thành phố Hồ Chí Minh năm2000. (Nguồn: Tầm cao của doanh nhân trẻ Việt Nam – Báo LĐ&XH, số 37, ngày25/3/2004, tr 4)2.1.5 Một số thành tựu kinh tế nổi bật năm 2003 Năm 2003 – năm bản lề của kế hoạch 5 năm 2001 – 2005, kế hoạch 5 nămđầu tiên của thế kỷ XXI, về lĩnh vực kinh tế ở nước ta có rất nhiều sự kiện diễn ravà đã gặt hái nhiều thành tựu to lớn. Cụ thể có các sự kiện sau: 1. Tăng trưởng GDP đạt 7,24 %. Đây là tốc độ tăng cao nhất trong 6 nămqua. Đó cũng là tốc độ tăng cao nhất ở khu vực Đông Nam á và cao thứ 2 ở Châuá sau Trung Quốc. 2. Giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản sau 3 năm tăng cao hơn mục tiêu đề racho 5 năm (5,3 %/năm so với 4,8%/năm). Diện tích lúa giảm nhưng sản lượng đạt34,5 triệu tấn, cao nhất từ trước đến nay và về đích trước 2 năm so với mục tiêu đềra cho năm 2005. 3. Công nghiệp tăng 15,8%, cao nhất trong 3 năm qua, vượt mức kế hoạchnăm và là năm thứ 13 liên tục tăng 2 chữ số. Công nghiệp ngoài quốc doanh là 26http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnăm thứ 3 liên tục tăng cao hơn tôc độ chung. Công nghiệp cùng với xây dựng đãchiếm 39,94% GDP. 4. Tổng vốn đầu tư phát triển tăng 18,4%, trong đó khu vực ngoài quốc doanhtăng tới 25% - kết quả tích cực của việc thực hiện luật DN và chủ trương phát huynội lực. Tỷ lệ so với GDP đạt tới 35,6%, cao nhất từ trước đến nay và thuộc loạicao so với cac nước trong khu vực. 5. Kinh tế tư nhân đã vươn lên chiếm 26,7% về tổng số vốn đầu tư phát triển,gần 27% giá trị sản xuất công nghiệp, 84,4% tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanhthu dịch vụ tiêu dùng, gần một nữa kim ngạch XK (không kể dầu thô), 90% tổngsố lao động đang làm việc và tạo ra hầu hết chổ làmviệc mới. 6. XK tăng 16,7% , cao gấp 1,5 lần tốc độ tăng của năm trước, gấp 2 lần tốcđộ tăng của kế hoạch đề ra cho năm 2004. 7. Thu ngân sách năm 2003 là năm thứ 6liên tiếp vượt dự toán,tăng 11,3% sovới năm 2002. tổng thu sovới GDP đã đạt 22,5%, cao nhất từ trước đến nay.2.2 Những cơ hội đối với chủ DNV&N mới thành lập.2.2.1.Các đặc điểm và lợi thế tiềm năng của các DNV&Na/ Sử dụng các yếu tố sản xuất hiệu quả hơn: Một trong những lý lẽ kinh tế nêu ra để ủng hộ các DNV&N là liên quan đếnviệc sử dụng các yếu tố đầu vào(vốn, lao động, tàI nguyên) hiệu quả hơn, có khảnăng toàn dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp khác bỏ qua. Tính hiệu quả kinhtế cao hơn này có thể do việc lựa chọn các nhân tố phù hợp hơn, tổng sức sản xuấtcủa các yếu tố hợp thành, hoặc sự kết hợp của cả hai.b/ Khả năng tạo việc làm tăng: Các DNV&N được xem là cần tập trung sức lao động nhiều hơn các doanhnghiệp lớn. Điều này có được là do việc sử dụng lao động rẻ hơn, công nghệ đòihỏi nhiều lao động, do đó làm nảy sinh vấn đề sử dụng nhiều việc làm hơn trên 27http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commột đơn vị vốn đầu tư. Trong điều kiện hiện tại của Việt Nam, nếu Chỉnh phủ cósự quan tâm hơn nữa đến khu vực DNV&N thì hàng năm sẽ giảI quyết đáng kểviệc làm của xã hội.c/ Tiết kiệm ngoại hối Vì các DNV&N thường được hiểu là sử dụng nhiều công nghệ trong nướcnên đòi hỏi ít ngoại hối hơn cho việc nhập khẩu máy móc thiết bị, nhưng cókhuynh hướng sử dụng nhiều nguyên liệu. Hầu hết các nghiên cứu đều có xuhướng cho rằng sự đóng góp của khu vực DNV&N đói với khối lượng hàng xuấtkhẩu là không đáng kể, nhưng sản phăm, dịch vụ xuất khẩu của nó có ý nghĩa xãhội rõ hơn, đó là việc làm và sử dụng nguyên liệu trong nước.d/ Tận dụng và làm tăng tiền tiết kiệm trong nước: Việc quan tâm thoả đáng đến các DNV&N sẽ khuyến khích các chủ DNtrong nước sử dụng nhiều hơn khoản tiền tiết kiệm của họ, vì thế làm tăng tổngvốn đầu tư trong nền kinh tế. Vì các DN nhỏ mới được thành lập có khuynh hướngphụ thuộc phần lớn vào khoản tiết kiệm cá nhân của chủ DN và gia đình họ, nênsự thúc đẩy các DNV&N có thể huy động được các nguồn vốn này.đ/ Phân phối thu nhập và hàng hoá tiêu dùng cơ bản: Vì có nhiều người kiếm kế sinh nhai từ các DNV&N hơn là từ việc làm việccho các DN lớn, do đó đem lại sự phân phối của cải bình đẳng hơn trong xã hội.Các DNV&N cũng được thừa nhận là những đơn vị sản xuất ra những hàng hoátiêu ding đơn giản có chi phí thấp cho những người tiêu ding có thu nhập thấp, khảnăng cung cấp nội bộ rất lớn, là chỗ dựa trong hoàn cảnh bất ổn về kinh tế quốcgia.e/ Phân tán các ngành về mặt địa lý: Sự thúc đẩy các DNV&N được xem như là một phương pháp chống lại sự tậptrung vào các ngành và xu hướng thiên về cac đô thị, thúc đẩy hoạt động kinh tếvà việc làm trong các khu vực nông thôn. 28http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comf/ Thúc đẩy các mối liên kết trong nền kinh tế: Tăng các mối liên kết và hợp đồng phụ giữa các DNV&N và DN lớn do đóhy vọng nền kinh tế phi chính quy nhỏ sẽ hội nhập vào khu vực hiện đại mạnhhơn.g/ Sự thich nghi về mặt công nghệ: Các DNV&N kết hợp nhiều cấp độ công nghệ đặc biệt là công nghệ truyềnthống, sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ.2.2.2 Môi trường pháp lý và kinh doanha/ Huy động vốn và tín dụng: Trong những năm qua, Nhà nước đã có những chính sách nhằm hỗ trợ vềvốn cho các DNV&N thông qua hình thức tín dụng ngân hàng. Nhà nước cũng đãxây dựng hành lang pháp lí, tạo điều kiện cho các ngân hàng nới lỏng điều kiệncho vay vốn. Các ngân hàng cũng chủ động hỗ trợ các DN trong việc lập dự ánsản xuất kinh doanh. Mặt khác để hỗ trợ DNV&N tiếp cận nguồn tín dụng ngânhàng, Nhà nước đã thành lập các định chế tài chính thuộc sở hữu Nhà nướcđể thựchiện chính sách bảo lãnh tín dụng cho DN. Trong thời gian qua, hệ thống ngânhàng đã rất nỗ lực nhằm tạo điều kiện về vốn cho các DNV&N. Đi tiên phong trong vấn đề này là các Ngân hàng ngoại thương Việt Nam(VCB).VCB đã thành lập dự án 500 tỷ đồng cho vay DNV&N. Trong quá trìnhtriển khai, chuyên gia tín dụng của VCB đã chủ động hướng dẫn các thủ tục, cáchthức đẻ hoàn tất hồ sơ vay vốn, tư vấn để phân tích hiệu quả kinh doanh và dựđoán thị trường, nâng cao kỹ năng lập dự án…cho các DNV&N.Hiện nay, có gần1.400 DNV&N đang dư nợ vốn vay của VCB là hơn 10.500 tỷ đồng. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam cũng đã tổ chocnhiều hội thảo về cho vay với DN Việt Nam với dư nợ hiện tại hơn 10.000 tỷđồng. Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và phát triểnViệt 29http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  30. 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comNam cũng đã vào cuộc và triển khai nhiều hoạt động cho vay với các DNV&N làcác ngân hàng thương mại cổ phần. Nhiều ngân hàng thương mại cổ phần có tỷtrọng dư nợ cho vay DNV&N chiếm 70% tổng dư nợ. Đó là các Ngân hàngthương mại cổ phần á Châu, Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội(Habubank), Đông Á, Phương Nam, Kỹ thương. (Nguồn: Vốn Bài toán khó chocác DNV&N, Báo Thương Nghiệp, số Tân Niên, 2004, tr.31-32)b/ Một số chính sách của Nhà nước: Hệ thống pháp luật, các chính sách kinh tế vĩ mô đang được bổ sung vàhoàn thiện theo hướng đảm bảo sự rõ ràng, ổn định, thông thoáng và công bằng.Nhà nước đã ban hành luật DN, nghị định hướng dẫn của chính phủ, thông tư củacác bộ liên quan tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả các DN thuộc các thành phầnkinh tế được phát triển. Có thể kể đến là Luật đất đai 1993, đã sửa đổi bổ sung năm1999 tạo điều kiệnthuận lợi về mặt bằng sản xuất kinh doanh; Luật DN (12/6/1999); Nghị định02/2000/NĐ-CP (ngày 3/2/20000) về đăng kí kinh doanh; Nghị định 03/2000/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật DN; Quyết định của thủ tướngChính phủ số 19/2000/QĐ-TTg (3/2/2000) về việc bãi bỏ 84 loại giấy phép, giấychứng chỉ hành nghề..; Luật phá sản DN; Luật hải quan; Luật đầu tư nước ngoàitại Việt Nam; Luật khuyến khích đầu tư trong nước… Ngay năm 1989 Nhà nước đã ban hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế, lần đầutiên Việt Nam đã có một khung khổ pháp lý cho các giao dịch thương mại trên thịtrường. Không những thế, để tạo được tính năng động trong cạnh tranh thì Nhànước cũng đã ban hành nhiều văn bản pháp lý liên quan đến các hành vi cạnhtranh trên thị trường như: Bộ luật hình sự, Pháp lệnh Bảo hộ quyến sở hữu côngnghiệp, Nghị định về quảng cáo, các Quy định về quản lý giá… Chính sách thương mại ở Việt Nam đã có những nét đổi mới cơ bản, đặcbiệt là từ vài năm gần đây. Sự đổi mới này đã góp phần quan trọng trong việc 30http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  31. 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnâng cao kim ngạch xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài, hổ trợ sự tăngtrưởng kinh tế về cả chất lẫn lượng. Nghị định 57/NĐ-CP (1998) thực sự là khâuđột phá trong chính sách thương mại. Với Nghị định này, giấy phếp kinh doanhxuất nhập khẩu đã bị bãi bỏ, tất cả các DN đều được quyền xuất nhập khẩu cácmặt hàng trong lĩnh vực kinh doanh của mình, số lượng doanh nghiệp và kimngạch xuất khẩu của khu vực kinh tế tư nhân đã được tăng lên đáng kể sau khiNghị định này có hiệu lực. Nhận thấy rõ tầm quan trọng của đổi mới cộng nghệ trong tiến trình pháttriển kinh tế, Nhà nước thực hiện nhiều chính sách về chuyển giao và sở hữu côngnghệ mới đối với các DNV&N. Tạo cho các DN có những cơ hội hội nhập và giaolưu với các thị trường công nghệ phát triển cao, hàng đẩu trên thế giới. Bên cạnh đó, Nhà nước đã có những chính sách đơn giãn hoá thủ tục xuấtnhập cảnh, các thủ tục Hải quan. Thị thực xuất nhập cảnh cho công dân Việt Namkhi qua biên giới Việt Nam đã được bãi bỏ. Gần đây, 3/3/2000 Chính Phủ banhành Nghị định 05/2000/NĐ-CP quy định về xuất nhập cảnh của công dân ViệtNam.2.2.4 Cơ hội trong hội nhập quốc tế Việc mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tạo nhiều cơ hội cho các doanhnghiệp tiếp cận thị trường khu vực và toàn cầu rộng lớn, tăng khả năng thu hútvốn, tiếp cận và chuyển giao công nghệ và nguồn lực tri thức, tăng cường năng lựcquản lý, nâng cao năng lực cạnh tranh. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam, môi trường kinhdoanh ngày càng được cải thiện. Mặt khác, chính sách đối ngoại đúng đắn, cácquan hệ ngoại giao, thương mại, kinh tế với các nước không ngừng được mở rộngđể hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới. Hiện nay Việt Nam đã vàđang tham gia nhiều tổ chức hợp tác khu vực và quốc tế như: ASEAN, AFTA, 31http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  32. 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comAPEC, ASEM và WTO cũng như cộng tác với nhiều tổ chức tài chính quốc tếnhư: WB, ADB, IMF, UNDP, UNIDO. Đây sẽ tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh, tạođiều kiện phát triển cho các DN đặc biệt là các DNV&N khu vực kinh tế tư nhân. Việc gia nhập WTO sẽ mang cho chúng ta những cơ hội: Thứ nhất, xuất khẩu của Việt Nam sẽ không bị bó hẹp trong các hiệp địnhsong phương và khu vực mà sẽ là thị trường toàn cầu. Thứ hai, hệ thống chính sách của ta được làm theo quy định của WTO, sẽtạo điều kiện cho các nhà đầu tư yên tâm đầu tư vào Việt Nam, tăng khả năng thuhút vốn, công nghệ và học hỏi được các kinh nghiệm quản lí tiên tiến Thứ ba, hệ thống kinh tế thương mại dựa trên các nguyên tắc chứ không phảilà sức mạnh, sẽ làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh dễ dàng hơn với tất cả cácthành viên. Thứ tư, việc giảm bớt hàng rào thương mại cho phép thương mại tăngtrưởng, góp phần tăng trưởng và phát triển nền kinh tế. Nhận thấy sự cần thiết tham gia WTO, Văn kiện Đại hội lần thứ VIII củaĐảng xác định: “Xây dựng một nền kinh tế mới hội nhập với khu vực và thế giới.Chủ động tham gia cộng đồng thương mại thế giới, các diễn đàn, các tổ chức, cácđịnh chế quốc tế một cách có chọn lọc với bước đi thich hợp”. Văn kiện Đại hộilần thứ IX của Đảng ta khẳng định lại là, phải “tiếp tục mở rộng quan hệ kinh tếđối ngoại theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá, chủ động hội nhập kinh tếquốc tế theo lộ trình phù hợp với điều kiện kinh tế của nước ta và đảm bảo thựchiện những cam kết song phương và đa phương, tiến tới gia nhập WTO” Để đẩy nhanh tiến độ gia nhập vào các tổ chức kinh tế, những nhà lãnh đạocấp cao Nhà nước đã có những hoạt động tích cực trên chính trường quốc tế nhằmtăng cường hợp tác, đạt được các mối quan hệ song phương và sự hổ trợ từ phíacác nước phát triển. Vừa qua, từ ngày 8 đến 12/3/2004 chủ tịch nước Trần ĐứcLương đã có chuyến đi thăm các nước trong khối kinh tế E.U (Đức, Bỉ) và CuBa. 32http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  33. 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comChuyến thăm này đã mang lại những hiệu quả tích cực từ hai phía. Phía Việt Namđược hứa tài trợ khoảng 2 triệu Euro từ Liên minh Châu Âu nhằm hổ trợ đầu tưphát triển các DNV&V của Việt Nam.2.2.5 Vai trò của các tổ chức phi chính phủ (Hiệp hội ngành nghề, các trungtâm hỗ trợ và các làng nghề) Sự ra đời và phát triển của các tổ chức phi chính phủ tiếp tục góp phần thayđổi mối quan hệ giữa Nhà nước và xã hội cũng như vai trò của Nhà nước trongnền kinh tế. Những tổ chức này đã gánh vác một phần công việc ở nhiều lĩnh vựcmà Nhà nước vẫn thực hiện trước kia, tạo điều kiện cho Nhà nước tập trung vàonhững nhiệm vụ quan trọng nhất của mình. Một trong những đặc điểm quan trọngnhất của tổ chức phi chính phủ là hoạt động với mục tiêu phi lợi nhuận. Tổ chức phi chính phủ có thể đảm nhận vai trò vừa giúp đỡ Nhà nước đồngthời lại giúp đỡ DN. Như vậy, về nguyên tắc, những tổ chức này có thể nhận đượcnguồn tài trợ từ cả phía Nhà nước lẫn phía DN. Những hoạt động hỗ trợ này có thểở những lĩnh vực như: cung cấp thông tin, tư vấn pháp luật, tư vấn quản lý, đàotạo…Hình thức tổ chức thường là các trung tâm ở một số lĩnh vực, một số vùng.Bên cạnh đó còn tồn tại một số tổ chức phi chính phủ dưới dạng các hiệp hội, tạođiều kiện cho các thành viên giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau và bảo vệ quyền lợi chungcủa cả nhóm.2.3. Những thách thức đối với chủ DNV&N mới thành lập. Các DN ở nói chung và các DNV&N nói riêng ở Việt Nam, ngoài những cơhội trong sản xuất kinh doanh, hiện nay, họ phải đối mặt với biết bao nhiêu khókhăn và thử thách. Điều này đặt ra một yêu cầu là họ phải có một trình độ nhấtđịnh để đối mặt với những thách thức đó, từng bước tháo gỡ những khó khăn đểtồn tại và phát triển. Đặc biệt là đối với các DNV&N, là một tổ chức thùc hiệnhoạt động sản xuất kinh doanh với số vốn không nhiều nên ít được quan tâm sovới các DN lớn, nhất là trong những chính sách hỗ trợ của nhà nước. Những khó 33http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  34. 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhăn mà họ phải đối mặt đều là những vấn đề quan trọng có liên quan đến sự tồntại và phát triển của DN. Những khó khăn đó là:2.3.1 Trình độ quản lý: Đây có thể nói là một vấn đề nan giải nhất đối với mỗi DN nói chung. Một DNkhông thể tồn tại và phát triển được nếu có như bộ máy quản lý tồi. Vì vậy để pháttriển, DN phải có bộ máy quản lý có đầy đủ trình độ, có khả năng ra các quyếtđịnh quan trọng đạt được hiệu quả cao. Tuy nhiên một thực tế đặt ra đối với các DN ở nước ta nói chung là trình độquản lý còn rất yếu kém. Các nhà quản lý có trình độ cao còn chiếm tỉ lệ rất ít, vàchủ yếu tập trung trong các DN có qui mô lớn. Hơn nữa nhìn chung là họ khôngquen nghĩ về kinh doanh một cách chiến lược và lâu dài. Nhiều DN tư nhân Việt Nam, đặc biệt là những DNV&N đều còn non trẻ vàkhó có thể nói rằng họ đang suy nghĩ về việc kinh doanh dài hạn và chiến lược.Ngoài ra dường như họ còn chưa quen được với một cách tư duy như vậy. Vì thế,nhiều DN trong số họ chỉ quan tâm đến lợi nhuận trước mắt. Tuy nhiªn, do c¸cDNV&N lu«n biÓu hiÖn sức ì quá lớn, chậm đổi mới, kh«ng chó träng n©ng caotr×nh ®é....nªn không thúc đẩy hoạt động kinh doanh của DNV&N thậm chí nócòn là yếu tố kìm hãm sự phát triển của DNV&N. Do đó ở mỗi DN được cho là cótiềm năng phát triển, điều cần thiết là họ phải thay đổi tư duy và nhìn nhận hoạtđộng kinh doanh một cách chiến lược và lâu dài để phát triển DN của mình vềtrung hạn cũng như dài hạn. Ở nước ta do trình độ quản lý nói chung là còn thiếu và yếu nên đội ngũ cácchủ DNV&N chưa được đào tạo đầy đủ. Gần 50% số chủ DN thuộc khu vực ngoàiquốc doanh không có bằng cấp chuyên môn và chỉ có trên 31% chủ doanh nghiệpngoài quốc doanh có bằng cao đẳng trở lên. Đội ngũ chủ DN có tuổi bình quântrên 40 là 42,7% là những người đã từng là công nhân viên nhà nước đứng ra lập 34http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  35. 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comDN. Chủ DNV&N hoạt động chủ yếu dựa trên kinh nghiệm và các mối quan hệthân quen. Do những hạn chế nói trên đối với các chủ DNV&N, yêu cầu đặt ra đối với họlà phải có tính linh hoạt cao trong quản lý điều hành, dám nghĩ, dám làm, dámchấp nhận mạo hiểm.Việc xây dựng đội ngũ các nhà sáng lập là nhiệm vụ quan trọng đối với mỗi quốcgia. Đây cũng là một khâu yếu trong chiến lược phát triển các DNV&N ở nước tatrong những năm qua. Phần lớn chủ DNV&N chưa được đào tạo bài bản, chủ yếuhoạt động dựa vào kinh nghiệm, thiếu những kiến thức cơ bản về kinh tế thịtrường và chưa được hỗ trợ những thông tin cần thiết.2.3.2. Khó khăn trong thủ tục dăng ký kinh doanh HiÖn nay, thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh cho c¸c DN nãi chung lu«nlµ vÊn ®Ò bøc xóc cña c¸c chñ DN, ®Æc biÖt lµ ®èi víi c¸c chñ DNV&N. Cácgiấy phép kinh doanh cho cac DNV&N thường chỉ có giá trị 6 tháng hoặc mộtnăm, vì thế các nhà kinh doanh thường xuyên phải lo tính tới chuyện xin kéo dàithời hạn. Điều đó không những làm mất thời gian mà còn là một nguyên nhân làmcho các nhà đầu tư không dám đầu tư vào những dự án mang tính dài hạn. Luật DN sửa đổi có hiệu lực vào 1/1/2000 đã đạt được những thành tích lớn ngay trong giai đoạn đầu thực hiện, tuy vậy công tác đang ký kinh doanh còn nổi lên một số khó khăn: - Tuy đã có khoảng 60 văn bản pháp luật gồm luật, pháp lệnh, nghị định, quyđịnh về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh các ngànhnghề đó, nhưng nhìn chung quy định về điều kiện kinh doanh chưa thật cụ thể,chưa phù hợp với nội dung và tinh thần của luật DN. Vì vậy đối với các ngànhnghề kinh doanh có điều kiện thì sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh, DN vẫn còn phải thực hiện hàng loạt các thủ tục phiền hà, tốn kém để xingiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Điều này phần nào triệt tiêu tác dụng 35http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  36. 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcủa những cải cách hành chính được luật DN và các v¨n bản hướng dẫn thi hànhluật quy định. - Một số văn bản hướng dẫn cần thiết đối với việc thi hành nghị định hướngdẫn vẫn chưa được ban hành. Ví dụ: quy chế quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục điềukiện và cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề ở một số lĩnh vực, chưaxác định lệ phí đăng ký kinh doanh, tổ chức và biên chế của cơ quan tổ chức kinhdoanh,… - Nhìn chung, cơ quan đăng ký kinh doanh số lượng cán bộ trình độ chuyênmôn và trang bị kỹ thuật của các phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cấp huyệnnói chung còn thiếu và yếu. Yêu cầu phải nối mạng thông tin về DN từ sở kếhoạch đầu tư đến các sở, ban ngành khác và UBND huyện, quận đang trở nên cấpthiết để phục vụ cã công tác quản lý DN. Việc thành lập tổ chức đ¨ng ký kinhdoanh cấp huyện đang gặp nhiều lung túng và chưa có hướng dẫn cụ thể. Quyết định 19/2000/QĐ-TTG về việc bãi bỏ 84 loại giấy phép được công luận và nhiều cơ quan ủng hộ. Tuy vậy, quá trình thực hiện quyết định này còn gặp phải những trở ngại sau: - Một số đơn vị chưa muốn thực hiện và đề nghị chính phủ cho phép duy trìmột số loại giấy phép. - Có đơn vị còn băn khoăn về phạm vi áp dụng của quyết định 19, cho rằngquyết định này chỉ áp dụng cho các loại hình DN trong luật doanh nghiệp. - Có những cán bộ công chức, do cố tình hay vô tình đã hiểu không đầy đủ nộidung quyết định của thủ tướng chính phủ, coi việc bãi bỏ giấy phép kinh doanhđồng nghĩa với việc huỷ bỏ các quy định chuyên ngành(trong y tế, thực phẩm,…).2.3.3 Khó khăn trong việc huy động vốn Để đáp ứng nhu cầu tín dụng của mình, các DNV&N vay vốn chủ yếu từ các tổchức phi tài chính, thông thường từ bạn bè, người thân với mức lãi suất khôngchính thức, thường gấp từ 3 đến 6 lần lãi suất ngân hàng. Một phần do DNV&Nkhó có thể vay được các khoản tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các 36http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  37. 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comngân hµng và các tổ chức tín dụng chính thức khác. Mặt khác các khoản vay cóbảo đảm hiếm khi dành cho các DNV&N. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó nhưsau: - Các thủ tục tín dụng ngắn trung và dài hạn của các ngân hàng và các tổ chứctín dụng chính thức rất phức tạp, dẫn đến chi phí giao dịch cao làm cho các khoảntín dụng này trở nên quá tốn kém đối với DNV&N. - Thủ tục phức tạp và chi phí giao dịch cao cũng làm cho các ngân hµng khôngmuốn cho DNV&N vay, vì cho DNV&N vay một khoản không lớn nhưng mức độphức tạp có thể lớn hơn hoặc bằng việc cho một DN lớn vay. Nguyên nhân là doáp dụng cùng một thủ tục cho vay mà không phân biệt quy mô DN nhỏ hay lớn. - Những quy chế về việc ký quỹ và các dự án đầu tư quá cứng nhắc làm chonhiều DNV&N không thể đáp ứng được khi muốn vay tín dụng từ các tổ chức tàichính, trong khi các tổ chức Nhà nước lại được miễn việc ký quỹ. - Các phương thức định giá tài sản ký quỹ không rõ ràng và các quan chức củangân hàng ra quyết định trong vấn đề này một cách chuyên quyền độc đoán. - Các DNV&N không thể nhận được sự hỗ trợ về việc thẩm định dự án, nghiên cứu khả thi dự án, chuẩn bị kế hoạch hoạt động và hỗ trợ các nguồn tín dụng. H¬n thÕ n÷a, DNV&N rất khó tiếp cận được với các nguồn vốn nước ngoài.Nguyên nhân là do thị trường chứng khoán Việt Nam chưa phát triển, khả nănghuy động vốn đầu tư trong nước còn hạn chế đối với tất cả các DN bao gồm cảDNV&N. Các yếu kém của hệ thống tài chính, hệ thống ngân hàng, trình độ tổchức quản lý còn hạn chế khiến cho các khoản tín dụng trung và dài hạn nằmngoài tầm với của phần lớn các DNV&N ngoài quốc doanh. Vì vậy các DNV&Nngoài quốc doanh chủ yếu huy động vốn từ các nguồn tín dụng không chính thức. 37http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  38. 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Thực tế cho thấy ngân hàng chưa thực sự đem lại lợi ích trong hoạt động củacác DNV&N đồng thời cũng thể hiện khả năng yếu kém trong kiểm soát, giám sátquan hệ tiền tệ của ngân hµng đối với các DNV&N. 2.3.4. Về công nghệ, thiết bị: Để tham gia vào thị trường quốc tế, điều quan trọng nhất đối với các DN là tiếpcận tới công nghệ hiện đại. Tuy nhiên phần lớn các DN ở Việt Nam đang sử dụngrất nhiều công nghệ lạc hậu và chậm hơn so với mức công nghệ trung bình của thếgiới từ 3-4 thế hệ. Cụ thể là nhiều DNV&N vẫn đang sử dụng trang thiết bị máymóc được thải ra từ các DNNN. Hơn nữa trình độ quản lý và kỹ năng chuyênnghiệp của lao động trong nước chưa đủ khả năng sử dụng thành thạo công nghệhiện đại. Vì vậy điều quan trọng là phải chú ý đến đào tạo trình độ công nghệ chongười lao động để họ có thể tiếp cận với công nghệ hiện đại. - Một trong những thách thức lớn nhất hiện nay là thiếu nguồn tài chính choviệc giáo dục và đào tạo cơ bản cần thiết để cho phép các sinh viên và công nhânViệt Nam tiếp thu công nghệ mới. - Việc đổi mới công nghệ luôn gắn liền với vốn. Không có vốn thì không thểđổi mới công nghệ. Nhưng thiếu vốn lại là một khó khăn phổ biến đối với đại đasố các DNV&N Việt Nam, đặc biệt là các DNNQD. Riªng các DNV&N rất khókhăn trong việc tiếp cận các nguồn tín dụng ngân hµng, đặc biệt là các khoản tíndụng trung và dài hạn. Thêm vào đó các điều kiện về thế chấp lại quá ngặt nghèo,nhiều bất động sản không được thế chấp do giấy tờ sở hữu không có hoặc khôngnằm trong qui định đã làm cho các DNV&N đã thiếu vốn lại càng thêm thiếu vốn.Chính sách thuế cũng không tạo điều kiện cho các DNV&N đổi mới công nghệ:thuế nhập khẩu vẫn đánh vào các thiết bị nhập của các DN trong nước trong khiđó các DN có vốn đầu tư nước ngoài lại được miễn thuế khi nhập trang thiết bịđầu tư. 38http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  39. 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Đổi mới công nghệ cũng gắn liền với đào tạo chuyên môn cho lao động. Vềbản chất, việc đào tào chuyên môn cần phải coi như một khoản đầu tư với chi phílớn và có độ mạo hiểm cao. Nhà nước chưa có nhiều biện pháp hỗ trợ đào tạo choDNV&N. Đa số các nhà DN lại có tư duy khép kín là đào tạo chuyên gia cho riêngmình chứ không tính đến phương pháp thuê, mua từ các dịch vụ bên ngoài. Tuyvậy, nếu các nhà DN tính đến phương pháp này thì họ vẫn gặp khó khăn do sự liênkết giữa các nhà khoa học và các nhà sản xuất ở Việt Nam vẫn còn ở mức độ hạnchế. MÆt kh¸c, mét số nội dung trong các văn bản pháp lý cña Nhµ níc vẫn còn cónhững hạn chế nhất định, cản trở các hoạt động chuyển giao công nghệ, được biểuhiện như sau: - Các quy định hạn chế nghiêm ngặt được luật dân sự quy định trong các hợp đồng chuyển giao công nghệ ngăn cản phần nào việc chuyển giao công nghệ cao mà nước ta đang cần. - Mỗi hợp đồng chuyển giao công nghệ do bộ Khoa học Công Nghệ và môi trường phê duyệt phải mất tới 12 tháng, thời gian này cũng đủ để công nghệ sắp chuyển giao bị lạc hậu. - Hệ thống cấp giấy phép công ty và đầu tư làm giảm sức cạnh tranh- một động cơ thúc đẩy đổi mới công nghệ, và nảy sinh tình trạng kinh doanh không ổn định, một khó khăn lớn đối với đổi mới công nghệ. - Các thông tư 2019 năm 1997 của bộ Khoa học, công nghệ, quy định hiện tại gây khó khăn và tốn kém trong việc nhập khẩu các thiết bị và máy móc đã qua sử dụng vào Việt Nam. - Các thủ tục phức tạp, tốn kém trong việc cấp thị thực nhập cảnh cho các chuyên gia nước ngoài mang công nghệ vào Việt Nam. - Việc nhập trang thiết bị vẫn còn bị đánh thuế trong khi các doanh nghiệp có vốn nước ngoài được miễn thuế. 39http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  40. 40. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Thuế thu nhập cá nhân có thuế suất cao đối với các chuyên gia nước ngoài như các nước ở khu vực Đông nam Á, không khuyến khích họ đến Việt Nam hoặc làm cho chi phí cho chuyến đi của họ quá tốn kém. - Chi phí về thông tin quốc tế và sử dụng Internet cao mặc dù công nghệ này thường xuyên được biến đổi. - Những quy định hạn chế nghiêm ngặt được yêu cầu bởi bộ luật dân sự đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ không khuyến khích việc chuyển giao các loại công nghệ cao mà Việt Nam đang mong muốn. - Việc yêu cầu các hợp đồng chuyển giao công nghệ phải được chính phủ phê chuẩn tuỳ từng trường hợp, kết hợp với những thủ tục phiền hà, tốn kém thời gian cần thiết để nhận được sự chấp thuận đó.2.3.5 Thiếu mặt bằng kinh doanh ổn định lâu dài Đất đai là một trong những nhân tố quan trọng nhất cho một DN trong quátrình khởi nghiệp. Hiện nay chỉ có một số ít DNV&N ngoài quốc doanh có giấychứng nhận quyền sử dụng đất. Trong các khu vực đô thị hoá quyền sử dụng đấtchủ yếu cấp cho các DN Nhà nước, nhìn chung các DN tư nhân không được cấpquyền sử dụng đất và các DN này phải thuê đất. §iÒu bất cập nhất hiện nay là tìnhtrạng mặt bằng cho các DNV&N sản xuất kinh doanh còn thiếu trầm trọng. Cáckhó khăn cụ thể đó hiện nay là: - Các văn bản pháp quy liên quan đến đất, các quyền sử dụng và thế chấp, cácquyền đó rất phức tạp và không rõ ràng. Cụ thể là sử dụng các quyền sử dụng đấtđể thế chấp vay vốn vẫn còn khó khăn trong các khu vực đô thị. Quyền sử dụngphần lớn đất đai chưa được xác định vì phải cung cấp rất nhiều tài liệu, giấy tờ chocác cấp đăng ký để chứng minh quyền sử dụng đất. - Đất đai là một lĩnh vực có quá nhiều văn bản hướng dẫn, chồng chéo trùnglắp và nhiều khi trái ngược nhau và nhiều khi bị thay đổi. Những thông tin về đất 40http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  41. 41. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđai, về luật pháp liªn quan đến đất đai, đặc biệt về quy hoạch và sử dụng đất khôngđược rõ ràng minh bạch làm cho thị trường đất đai đã mờ mịt lại càng thªm mờ mịthơn. - Giấy chứng nhận sử dụng đất xác định rõ mục tiêu và người sử dụng. Thủ tục thay đổi tên người sử dụng cũng như thay đổi mục tiêu rất phức tạp đã làm cho việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất rất khó khăn. - DNNN là khu vực nắm giữ một diện tích đất sử dụng khá lớn nhưng không sử dụng hết, hoặc sử dụng không hiệu quả, hoặc không đúng mục đích sản xuất kinh doanh của DN. Trong khi đó khối DN tư nhân lại đang vấp phải khó khăn về mặt bằng sản xuất. Và việc điều hoà tương đối giữa hai khu vực này tương đối khó khăn do những quy định pháp lý về đất đai, vì thế thị trường quyền sử dụng đất không thể hình thành và phát triển được. - Trong nội dung văn bản pháp lý cũng như trong hành vi của các công chức có liên quan đến lĩnh vực nhà đất đều thể hiện sự phân biệt đối xử giữa các DN NN với khu vùc kinh tÕ tư nhân. - Do đất đai là yếu tố không thể thiếu được trong kinh doanh nên nhiều nhà ®Çu tư đành phải chấp nhận mua hoặc thuê đất ngay cả khi giấy tờ chưa hợp lệ. §èi víi các DNV&N thì họ đã phải bỏ một phần lớn số vốn để có được mặt bằng sản xuất. Tuy vậy do chưa thể có ngay (thậm chí là không thể có được) giấy tờ hợp lệ, họ không thể dùng mảnh đất mình mua dung làm thế chấp, vì thế khó khăn này của họ đã bị nhân thêm nhiều lần. Giải quyết vấn đề đất đai không những giải toả vấn đề mặt bằng sản xuất mà còn giải quyết phần nào khó khăn về thế chấp tín dụng cho các DNV&N.2.3.6 Về lao động Lao động là một trong những yếu tố thuộc về chi phí sản xuất của DN, tiếtkiÖm được chi phí cho lao động tức là tiết kiệm được chi phí cho sản xuất. Tuy 41http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com

×