Your SlideShare is downloading. ×
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
QT239.doc
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

QT239.doc

590

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
590
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
5
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay nước ta đang trên đường tiến lên chủ nghĩa xã hội, mục tiêuchính của Đảng và Nhà nước là đưa ta trở thành một nước có nền kinh tếphát triển ổn định, xã hội công bằng và văn minh. Muốn làm được điều đóthì yếu tố trước hết và cần thiết đó là phải có một nền kinh tế phát triển. Vớichủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, trong nhữngnăm qua chúng ta đã tạo được những bước phát triển lớn trong quá trình xâydựng kinh tế đất nước. Điều đó chứng tỏ các thành phần kinh tế hoạt độngrất có hiệu quả. Một trong những thành phần kinh tế đó là loại hình công tyTrách nhiệm hữu hạn (TNHH), loại hình công ty này đã và đang phát triểnrất mạnh mẽ cả về số lượng cũng như lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Hàngnăm đóng góp vào ngân sách Nhà nước một lượng tiền rất lớn. Song để tồntại trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanhnghiệp như hiện nay đòi hỏi trước hết phải làm tốt công tác sản xuất kinhdoanh của mình nhằm trước hết đạt được mục đích kinh doanh là sản xuấtkinh doanh phải có lãi và sau đó thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. Như chúng ta đã biết kết quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanhnghiệp bị chi phối bởi rất nhiều các yếu tố như: Công tác quản lý lãnh đạo;giá cả hàng hoá mua vào, bán ra; môi trường sản xuất kinh doanh; nhu cầucủa thị trường ; công tác hạch toán kế toán v.v... Hiệu quả kinh doanh là vấn đề đặt ra cho mọi doanh nghiệp, đặc biệt là trongđiều kiện kinh tế thị trường. Các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp trước khi raquyết định bỏ vốn đầu tư vào một nghành, một sản phẩm dịch vụ nào đó ngoài việctrả lời các câu hỏi sản xuất caí gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? còn phảibiết chi phí bỏ ra và lợi ích thu được. Dĩ nhiên rằng, lợi ích thu được phải lớn hơnchi phí bỏ ra mới mong thu được lợi nhuận. Hay nói cách khác, các nhà đầu tư, cácchủ doanh nghiệp bao giờ cũng mong muốn được lợi nhuận tối đa với một chi phíthấp nhất có thể. Sở dĩ nói như vậy thì lợi ích (lợi nhuận) mà nói rộng ra là hiệu quảkinh doanh vừa là động lực, vừa là tiền đề để doanh nghiệp có thể tồn tại và pháttriển được trong điều kiện cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt, mọi rủi ro, bất trắc luôncó thể xảy ra, nguy cơ phá sản luôn rình rập...http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  • 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay hiệu quả kinh doanh đối với cácdoanh nghiệp được quan tâm hàng đầu. Đối với các doanh nghiệp đây là vấn đềkhó khăn chưa được giải quyết triệt để. Để giải quyết nó không những phải có kiếnthức năng lực mà cần có năng lực thực tế, đó là kinh nghiệm sự nhạy bén với thịtrường... Trước yêu cầu thực tế đó, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoaQTKDCN & XDCB trường Đại học Kinh tế quốc dân và Ban lãnh đạo Công tyTNHH Việt Trung. Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Một số giải pháp nâng caohiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Việt - Trung tỉnh Lạng Sơn" Nội dung đề tài được trình bày theo kết cấu sau: -Phần một : Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh -Phần hai : Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Việt Trung -Phần ba : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Việt Trung. Trong quá trình thực tập và hoàn thành bài viết này, do thời gian có hạn nênkhông tránh khỏi sai sót rất mong được sự góp ý của các thầy các cô và bạn đọc đểbài viết này của tôi được hoàn thiện hơn. Sv: Ngô Văn Thìn Lớp: Công nghiệp K10http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  • 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN MỘT LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANHI- QUAN NIỆM VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP.1- Các quan điểm về hiệu quả kinh doanh bản chất của hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.1.1. Các quan điểm về hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácyếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm thu đượckết quả cao nhất với một chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh doanh không chỉ là thướcđo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà hiệu quả kinh doanh là vấn đề sống cònđối với mỗi doanh nghiệp. Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh. Tuỳ theotừng lĩnh vực nghiên cứu mà người ta đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quảkinh doanh. Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả kinh doanh: Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạtđược trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá" (Kinh tế thương mại dịchvụ- Nhà xuất bản Thống kê 1998). Theo quan điểm này của Adam Smith đã đồngnhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh. Hạn chế của quanđiểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng lên do chi phí sản xuất tăng haydo mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất. Nếu với cùng một kết quả sản xuất kinhdoanh có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này cũng có hiệu quả. Quanđiểm này chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độtăng của chi phí đầu vào của sản xuất. Quan điểm thứ hai cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa phầntăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí", (Kinh tế thương mạidịch vụ - Nhà xuất bản Thống kê 1998). Quan điểm này đã xác định hiệu quả trên cơsở so sánh tương đối giữa kết quả đạt được với phần chi phí bỏ ra để có được kết quảđó. Nhưng xét trên quan niệm của triết học Mác-Lênin thì sự vật hiện tượng đều cóquan hệ ràng buộc có tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một các riêng lẻ.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  • 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comHơn nữa sản xuất kinh doanh là một quá trình tăng thêm có sự liên hệ mật thiết vớicác yếu tố có sẵn. Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm kết quả sản xuất kinhdoanh thay đổi. Hạn chế của quan điểm này là nó chỉ xem xét hiệu quả trên cơ sở sosánh phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, và nó không xemxét đến phần chi phí và phần kết quả ban đầu. Do đó theo quan điểm này chỉ đánhgiá được hiệu quả của phần kết quả sản xuất kinh doanh mà không đánh giá đượctoàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quan điểm thứ ba cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu số giữakết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó", (Kinh tế thương mại dịch vụ- Nhàxuất bản Thống kê 1998). Quan niệm này có ưu điểm là phản ánh được mối quan hệbản chất của hiệu quả kinh tế. Nó gắn được kết quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quảlà sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất kin doanh. Tuy nhiên quan điểmnày chưa phản ánh được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chi phí. Đểphản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực chúng ta phải cố định một trong hai yếu tốhoặc kết quả đầu ra hoặc chi phí bỏ ra, nhưng trên thực tế thì các yếu tố này không ởtrạnh thái tĩnh mà luôn biến đổi và vận động. Quan điểm thứ tư cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêucầu quy luật cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với tư cách là chỉtiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp", (Kinh tế thương mạidịch vụ-Nhà xuất bản Thống kê 1998). Quan điểm này có ưu điểm là bám sát mụctiêu tinh thần của nhân dân. Nhưng khó khăn ở đây là phương tiện đó nói chung vàmức sống nói riêng là rất đa dạng và phong phú, nhiều hình nhiều vẻ phản ánh trongcác chỉ tiêu mức độ thoả mãn nhu cầu hay mức độ nâng cao đời sống nhân dân. Quan điểm thứ năm cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế-xã hộitổng hợp để lựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong quá trình hoạt độngthực tiễn ở mọi lĩnh vực kinh doanh và tại mọi thời điểm. Bất kỳ các quyết định cầnđạt được phương án tốt nhất trong điều kiện cho phép, giải pháp thực hiện có tínhcân nhắc, tính toán chính xác phù hợp với sự tất yếu của quy luật khách quan trongtừng điều kiện cụ thể", (GS Đỗ Hoàng Toàn-Những vấn đề cơ bản của quản trịdoanh nghiệp-Nhà Xuất Bản Thống kê,1994). Theo quan điểm này hiệu quả ở đây hiểu trên một số nội dung sau: + Hiệu quả là kết quả hoạt động thực tiễn của con người + Biểu hiện của kết quả hoạt động này là các phương án quyết định. + Kết quả tốt nhất trong điều kiện cụ thểhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  • 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Để làm sáng tỏ bản chất và đi đến một khái niệm hiệu quả kinh doanh hoànchỉnh chúng ta phải xuất phát tư luận điểm của triết học Mác - Lênin và những luậnđiểm của lý thuyết hệ thống. Hiệu quả kinh doanh, chủ yếu được thẩm định bởi thị trường, là tiêu chuẩnxác định phương hướng hoạt động của doanh nghiệp. Như vậy hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (baogồm nhân lực, tài lực và vật lực) vào hoạt động sản xuất kinh doanh để có được kếtquả cao nhất với chi phí thấp nhất. Từ khái niệm nàycó thể đưa ra công thức chung để đánh giá hiệu quả kinhdoanh là: K E= (1) C hay C E= (2) K *E : Hiệu quả kinh doanh *C : Chi phí yếu tố đầu vào *K : Kết quả nhận được Kết quả đầu ra có thể đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị tổng sản lượng, doanhthu thuần, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp... Còn yếu tố đầu vào bao gồm: lao động đốitượng lao động, vốn chủ sở hữu và vốn vay. Công thức (1) phản ánh sức sản xuất (mức sinh lời) của các yếu tố đầu vàođược tính cho tổng số và riêng cho giá trị gia tăng. Công thức này cho biết cứ mộtđơn vị đầu vào được sử dụng thì cho ra bao nhiêu kết quả đầu ra. Công thức (2) được tính nghịch đảo của công thức (1) phản ánh suất hao phícác chỉ tiêu đầu vào, nghĩa là để có một đơn vị kết quả đầu ra thì cần có bao nhiêuđơn vị yếu tố đầu vào.1.2. Bản chất đặc điểm và và cách phân loại hiệu quả kinh doanh.1.2.1. Bản chất của hiệu quả kinh doanh. Từ khái niệm về hiệu quả nêu ở trên đã khẳng định bản chất của hiệu quảkinh tế của hoạt động kinh doanh phản ánh được tình hình sử dụng các nguần lựccủa doanh nghiệp để đạt mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mọi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  • 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com1.2.2. Đặc điểm của phạm trù hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phức tạp và khó đánh giá. Sở dĩ như vậy vìở khái niệm này cho ta thấy hiệu quả sản suất kinh doanh được xác định bởi mốitương quan giữa hai đại lượng là kết quả đầu ra và chi phí bỏ ra để có được kết quảđó mà hai đại lượng này đều khó xác định. Về kết quả, chúng ta ít xác định được chính xác kết quả mà doanh nghiệp thuđược. Ví dụ như kết quả thu được của hoạt động kinh doanh chịu ảnh hưởng củathước đo giá trị đồng tiền- với những thay đổi trên thị trường của nó. Về chi phí cũng vậy việc xác định đại lượng này không dễ dàng. Vì chi phícũng chịu ảnh hưởng của đồng tiền hơn thế nữa có thể một chi phí bỏ ra nhưng nóliên quan đến nhiều quá trình trong hoạt động kinh doanh thì việc bổ xung chi phícho từng đối tượng chỉ là tương đối, và có khi không phải chỉ là chi phí trực tiếpmang lại kết quả cho doanh nghiệp mà còn rất nhiều chi phí gián tiếp như: giáo dục,cải tạo môi trường, sức khoẻ... có tác động không nhỏ đến kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp, các chi phí đó rất khó tính toán trong quá trình xem xét hiệu quả kinhtế.2. Phân loại của hiệu quả kinh doanh. Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả kinh doanh được biểu hiện dướccác dạng khác nhau. Mỗi dạng có những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể hiệu quả theohướng nào đó. Việc phân chia hiệu quả kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau cótác dụng thiết thực cho công tác quản lý kinh doanh. Nó là cơ sở để xác định các chỉtiêu và định mức hiệu quả kinh doanh để từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp.a) Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân. Hiệu quả tài chính còn gọi là hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quảdoanh nghiệp là hiệu quả xem xét trong phạm vi doanh nghiệp. Hiệu quả tài chínhphản ánh mối quan hệ lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí màdoanh nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế đó. Hiệu quả tài chính là mốiquan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư. Biểu hiện chung của hiệuquả doanh nghiệp là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được. Tiêu chuẩn cơ bảncủa hiệu quả này là lợi nhuận cao nhất và ổn định. Hiệu quả kinh tế quốc dân hay còn gọi là hiệu kinh tế xã hội tổng hợp xéttrong phạm vi toàn bộ nền kinh tế. Hiệu quả kinh tế quốc dân mà doanh nghiệpmang lại cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng góp của doanh nghiệp vào phát triểnxã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cảithiện đời sống cho người lao động...http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  • 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hiệu quả tài chính là mối quan tâm của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầutư. Hiệu quả kinh tế quốc dân mối quan tâm của toàn xã hội mà đại diện là nhà nướcHiệu quả tài chính được xem xét theo quan điểm doanh nghiệp, hiệu quả kinh tếquốc dân xem xét theo quan điểm toàn xã hội. Quan hệ giữa hiệu quả tài chính vàhiệu quả kinh tế quốc dân là mối quan hệ giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể,giữa lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể và toàn xã hội. Đó là quan hệ thống nhất cómâu thuẫn. Trong quản lý kinh doanh không những cần tính hiệu quả tài chínhdoanh nghiệp mà còn phải tính đến hiệu quả kinh tế xã hội của doanh nghiệp đem lạicho nền kinh tế quốc dân. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ đạt được trên cơ sở hoạtđộng có hiệu quả của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Các doanh nghiệp phảiquan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội đó chính là tiền đề cho doanh nghiệp kinhdoanh có hiệu quả. Để doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội nhà nướcphải có chính sách đảm bảo kết hợp hài hoà lợi ích xã hội với lợi ích doanh nghiệpvà lợi ích cá nhân.b) Hiệu quả chi phí xã hội Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn với môi trường và thịtrường kinh doanh của nó. Doanh nghiệp nào cũng căn cứ vào thị trường để giảiquyết các vấn đề then chốt: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Mỗi doanh nghiệp đều tiến hành sản xuất kinh doanh của mình trong điềukiện cụ thể về tài nguyên trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý laođộng quản lý kinh doanh. Họ đưa ra thị trường sản phẩm với chi phí cá biệt nhấtđịnh và người nào cũng muốn tiêu thụ hàng hoá của mình với giá cao nhất. Tuy vậykhi đưa hàng hoá của mình ra thị trường, họ chỉ có thể bán sản phẩm của mình theogiá thị trường nếu chất lượng sản phẩm của họ là tương đương. Bởi vì thị trường chỉchấp nhận mức hao phí xã hội cần thiết trung bình để sản xuất ra một đơn vị hànghoá. Quy luật giá trị đặt tất cả các doanh nghiệp với một mức chi phí khác nhau trêncùng một mặt bằng trao đổi, thông qua mức giá cả thị trường. Suy cho cùng chi phí bỏ ra là chi phí xã hội, nhưng tại mỗi doanh nghiệpchúng ta cần đánh giá hiệu quả kinh doanh, thì hao phí lao động xã hội thể hiện dướidạng cụ thể: - Giá thành sản xuất. - Chi phí sản xuất. Bản thân mỗi loại chi phí lại được phân chia chi tiết hơn. Đánh giá hiệu quảkinh doanh không thể không đánh giá tổng hợp các chi phí trên đây, và cần thiếtđánh giá hiệu quả của từng loại chi phí.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  • 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comc) Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối là hai hình thức biểu hiện mối quanhệ giữa kết quả và chi phí. Trong đó hiệu quả tuyệt đối được đo bằng hiệu số giữakết quả và chi phí. Hiệu quả tương đối được đo bằng tỷ số giữa kết quả và chi phí. Trong công tác quản lý kinh doanh việc xác định hiệu quả nhằm mục tiêu cơbản: + Để thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt độngkinh doanh + Phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việc thựchiện một nhiệm vụ cụ thể đó để lựa chọn phương án tối ưu nhất. Người ta xác định hiệu quả tuyệt đối khi phải bỏ chi phí ra để thực hiện mộtphương án quyết định nào đó. Để biết rõ chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu lợi íchcụ thể và mục tiêu cụ thể là gì, từ đó quyết định bỏ tiền ra thực hiện phương án hayquyết định kinh doanh phương án đó không. Vì vậy, trong công tác quản lý kinhdoanh, bất cứ việc gì đòi hỏi chi phí, dù một phương án lớn hay một phương án nhỏđều cần phải tính hiệu quả tuyệt đối.d) Hiệu quả trước mắt và lâu dài. Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn màngười ta đưa ra xem xét đánh giá hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài. Lợi íchtrong hiệu quả trước mắt là hiệu quả xem xét trong thời gian ngắn. Hiệu quả lâu dàilà hiệu quả dược xem xét đánh giá trong một khoảng thời gian dài. doanh nghiệp cầnphải xem xét thực hiện các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại lợi ích trướcmắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp. Phải kết hợp hài hoà lợi ích trước mắt và lợiích lâu dài, không được chỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hại đến lợi ích lâu dàicủa doanh nghiệp.3. Vai trò của nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp.3.1. Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu của kinh doanh. Mục tiêu bao trùm và lâu dài của mọi doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận , tốiưu hoá lợi nhuận trên cơ sở nguồn lực sẵn có. Để đạt được mục tiêu này doanhnghiệp sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Trong đó hiệu quả kinh doanh là mộttrong những mục đích mà nhà quản lý kinh tế kinh doanh muốn vươn tới và đạt tới.Việc xem xét, đánh giá tính toán hiệu quả kinh doanh không chỉ cho biết sử dụng cácnguồn lực vào các hoạt động kinh doanh ở mức độ nào mà còn cho phép nhà quảnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  • 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrị phân tích tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp quản trị kinh doanh thích hợptrên cả hai phương diện: tăng kết quả và giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh. Bản chất của hiệu quả kinh doanh chỉ rõ trình độ sửdụng nguồn lực vào kinh doanh: trình độ sử dụng nguồn lực kinh doanh càng cao,các doanh nghiệp càng có khả năng tạo ra kết quả cao trong cùng một nguồn lực đầuvào hoặc tốc độ tăng của kết quả lớn hơn so với tốc độ tăng của việc sử dụng nguồnlực đầu vào. Do đó, trên phương diện lý luận và thực tiễn phạm trù hiệu quả kinhdoanh đóng vai trò rất quan trọng trong việc so sánh đánh giá phân tích kinh tế nhằmtìm ra một giải pháp tối ưu nhất đưa ra phương pháp đúng đắn nhất để đạt được mụctiêu tối đa hoá lợi nhuận. Như vậy, hiệu quả kinh doanh không những là mục tiêumục đích của các nà kinh tế, kinh doanh mà còn là một phạm trù để phân tích đánhgiá trình độ dụng các yếu tố đầu vào nói trên.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu kinh doanh. Kinh doanh cái gì? Kinh doanh như thế nào? Kinh doanh cho ai? chi phí baonhiêu? Câu hỏi này sẽ không thành vấn đề nếu nguồn lực đầu vào của sản xuất kinhdoanh là không hạn chế; người ta sẽ không cần nghĩ tới vấn đề sử dụng tiết kiệm vàhiệu quả các nguồn đầu vào... nếu nguồn lực là vô tận. Nhưng nguồn lực kinh doanhlà hữu hạn. Trong khi đó phạm trù nhu cầu con người là phạm trù vô hạn: không cógiới hạn của sự phát triển các nhu cầu - hàng hoá dịch vụ cung cấp cho con ngườicàng nhiều, càng phong phú, càng có chất lượng càng cao càng tốt. Do vậy, của cảicàng khan hiếm lại càng khan hiếm hơn theo cả nghĩa tuyệt đối và nghĩa tương đốicủa nó. Khan hiếm nguồn lực đòi hỏi bắt buộc con người phải nghĩ đến việc lựachọn kinh tế, khan hiếm càng tăng nên dẫn tới vấn đề lựa chọn tối ưu ngày càng đặtra nghiêm túc và ngay gắt. Thực ra khan hiếm mới chỉ là điều kiện cần để lựa chọnkinh tế, nó bắt buộc lựa chọn con người phải lựa chọn kinh tế. Chúng ta biết rằng lúcđầu dân cư còn ít mà của cải trên trái đất còn phong phú, chưa bị cạn kiệt vì khai thácvà sử dụng: lúc đó con người chỉ chú ý phát triển theo chiều rộng. Điều kiện đủ choviệc lựa chọn kinh tế là cùng với sự phát triển nhân loại thì càng ngày người ta càngtìm ra nhiều phương pháp sản xuất kinh doanh. Vì vậy, cho phép cùng một nguồnlực đầu vào nhất định người ta làm nhiều công việc khác nhau. Điều này cho phépcác doanh nghiệp có khả năng lựa chọn kinh tế: lựa chọn kinh tế tối ưu. Sự lựa chọnnày sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất, thu được nhiều lợiích nhất. Giai đoạn phát triển theo chiều rộng nhường chỗ cho phát triển theo chiềusâu: sự phát triển theo chiều sâu nhờ vào nâng cao của hiệu quả kinh doanh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  • 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao khả năng sử dụng cácnguồn lực có sẵn của doanh nghiệp để đạt được sự lựa chọn tối ưu. Trong điều kiệnkhan hiếm nguồn lực thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện sống cònđặt ra đối với doanh nghiệp trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong cơ chế kinh tếkhác nhau là không giống nhau: Trong cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung, việclựa chọn kinh tế thường không đặt ra cho mọi cấp xí nghiệp mọi quyết định kinh tếsản xuất cái gì?sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? đều được giải quyết ở trungtâm duy nhất. Các đơn vị kinh doanh cơ sở tiến hành các hoạt động của mình theo sựchỉ đạo từ một trung tâm vì vậy mục tiêu cao nhất của các đơn vị này là hoàn thànhkế hoạch nhà nước giao. Do hạn chế nhất định của cơ chế kế hoạch hoá tập trungcho nên không những các đơn vị kinh tế cơ sở ít quan tâm đến hiệu quả kinh tế củamình mà trong nhiều trường hợp các đơn vị kinh tế hoàn thành kế hoạch bằng mọigiá. Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt,nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện tồn tại của doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trường việc giải quyết vấn đề: sản xuất cái gì? sản xuất nhưthế nào? sản xuất cho ai? được dựa trên cơ sở quan hệ - cung cầu, giá cả thị trường,cạnh tranh và hợp tác... Các doanh nghiệp phải tự đặt ra các quyết định kinh doanhcủa mình, tự hạch toán lỗ lãi, lãi nhiều hưởng nhiều lãi ít hưởng ít, không có lãi sẽ điđến phá sản doanh nghiệp. Do đó mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mụctiêu quan trọng nhất, mang tính sống còn của doanh nghiệp. Mặt khác trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải cạnh tranh đểtồn tại và phát triển. Môi trường cạnh tranh càng gay gắt, trong cuộc cạnh tranh đócó những doanh nghiệp vẫn đứng vững và phát triển, bên cạnh đó không ít doanhnghiệp bị thua lỗ, giải thể, phá sản. Để đứng vững trên thị trường các doanh nghiệpluôn phải chú ý tìm mọi cách giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín...của doanh nghiệp trên thị trường nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Các doanh nghiệp thuđược lợi nhuận càng cao càng tốt. Như vậy, để đạt được hiệu quả kinh doanh vànâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanhnghiệp và trở thành vấn đề sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  • 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP .4.1. Nhóm nhân tố chủ quan.4.1.1. Lực lượng lao động. Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lực lượng lao động tác độngtrực tiếp lên hiệu quả kinh doanh theo các hướng sau: - Trình độ lao động: Nếu lực lượng lao động của doanh nghiệp có trình độtương ứng sẽ góp phần quan trọng vận hành có hiệu quả yếu tố vật chất trong quátrình kinh doanh của doanh nghiệp. - Cơ cấu lao động: nếu doanh nghiệp có cơ cấu lao động hợp lý phù hợptrước hết nó góp phần vào sử dụng có hiệu quả bản thân các yếu tố lao động trongquá trình sản xuất kinh doanh, mặt khác nó góp phần tạo lập và thường xuyên điềuchỉnh mối quan hệ tỷ lệ hợp lý, thích hợp giữa các yếu tố trong quá trình kinh doanh. - Ý thức, tinh thần, trách nhiệm, kỷ luật của người lao động. Đây là yếu tố cơbản quan trọng để phát huy nguồn lao động trong kinh doanh. Vì vậy chúng ta chỉ cóthể đạt được hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp chừng nào chúng ta tạo đượcđội ngũ lao động có kỷ luật, có kỹ thuật, có năng suất cao.4.1.2. Trình độ phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng của tiến bộ khoa học kỹ thuật. Nhân tố này tác động vào hiệu quả kinh doanh theo các hướng sau: - Sự phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật tạo ra cơ hội để nắm bắt thông tintrong quá trình hoạch định kinh doanh cũng như trong quá trình điều chỉnh, địnhhướng lại hoặc chuyển hướng kinh doanh. - Kỹ thuật và công nghệ sẽ tác động đến việc tiết kiệm chi phí vật chất trongquá trình kinh doanh làm cho chúng ta sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm chi phívật chất trong quá trình kinh doanh. - Cơ sở vật chất và ứng dụng của tiến bộ khoa học kỹ thuật: Cơ sở vật chất vàứng dụng của tiến bộ khoa học kỹ thuật sẽ tạo ra đa ngành nghề kinh doanh.4.1.3. Hệ thống trao đổi và sử lý thông tin của doanh nghiệp . Thông tin ngày nay được coi là đối tượng lao động của các nhà kinh doanh,và nền kinh tế thị trường là kinh tế thông tin hàng hoá. Để kinh doanh thành côngtrong điều kiện cạnh tranh trong nước và quốc tế ngày càng phát triển, các doanhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  • 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnghiệp cần có thông tin chính xác về thị trường, người mua , người bán, đối thủ cạnhtranh, tình hình cung-cầu hàng hoá, giá cả... Không những thế, doanh nghiệp rất cầnhiểu biết thành công và thất bại của các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, cácchính sách kinh tế của nhà nước và các nước khác có liên quan đến thị trường củadoanh nghiệp. Thông tin chính xác kịp thời là cơ sở vững chắc cho doanh nghiệp xác địnhphương hướng kinh doanh, xây dựng chiến luợc kinh doanh dài hạn cũng như hoạchđịnh các chương trình kinh doanh ngắn hạn. Nếu doanh nghiệp không quan tâm đếnthông tin, không thường xuyên lắm bắt thông tin kịp thời thì doanh nghiệp dễ đi đếnthất bại. Trong kinh doanh nếu biết mình biết người, lắm được thông tin về đối thủcạnh tranh... thì doanh nghiệp mới có những biện pháp thích hợp để dành thắng lợitrong kinh doanh và thu lợi nhuận cao bảo đảm cho doanh nghiệp tồn tại và pháttriển. Một nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trị doanh nghiệp hiện nay là làmsao tổ chức được hệ thống thông tin của doanh nghiệp một cách hợp lý đáp ứng kịpthời nhu cầu thông tin.4.1.4. Nhân tố tổ chức quản lý doanh nghiệp. Trong kinh doanh nhân tố quản trị kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng:Quản trị doanh nghiệp có vai trò định hướng cho doanh nghiệp một hướng đi đúngtrong hoạt động kinh doanh, xác định chiến lược kinh doanh, phát triển doanhnghiệp. Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp là cơ sở để đạt hiệu quảhoặc thất bại phi hiệu quả của doanh nghiệp trong kinh tế thị trường. Mọi nhân tố phân tích ở trên đều có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệuquả kinh doanh thông qua hoạt động của bộ máy quản trị doanh nghiệp và đội ngũcác cán bộ quản trị. Nhà quản trị doanh nghiệp đặc biệt các lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩmchất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất và có ý nghĩa duy trì thànhđạt cho một tổ chức kinh doanh. Trong các nhiệm vụ phải hoàn thành người cán bộdoanh nghiệp phải chú ý hai nhiệm vụ chủ yếu là: - Xây dựng tập thể thành một hệ thống đoàn kết, năng động với chất lượngcao. - Dìu dắt tập thể dưới quyền hoàn thành mục đích và mục tiêu một cách vữngchắc ổn định.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  • 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ở bất kì doanh nghiệp nào hiệu quả kinh doanh đều phụ thuộc lớn vào cơ cấutổ chức bộ máy quản trị, nhận thức hiểu biết, trình độ đội ngũ các nhà quản trị, khảnăng xác định mục tiêu và phương hướng kinh doanh của những nhà lãnh đạo doanhnghiệp. Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tương quan giữa hai đại lượng kếtquả thu được và chi phí bỏ ra. Cả hai đại lượng này phức tạp, khó tính toán và đánhgiá một cách chính xác. Cùng với sự phát triển của khoa học quản trị kinh doanhcàng ngày người ta càng tìm ra các phương pháp đánh giá và xác định hai đại lượngnày gần với giá trị thực của nó hơn. Trong cả hai đại lượng này xem xét trên phươngdiện giá trị và giá trị sử dụng tiêu thức lợi nhuận làm kết quả thì kết quả và chi phíđều có mối quan hệ biện chứng với nhau. Có thể biểu diễn mối quan hệ đó như sau: Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí Sự khó khăn trước hết biểu hiện ở hai quan niệm về hai yếu tố này, và cầnchú ý rằng cái gì là lợi nhuận sẽ không là chi phí và ngược lại, cái gì coi là chi phí sẽkhông là lợi nhuận. Có rất nhiều dẫn chứng chứng tỏ sự không thống nhất trong quan điểm này.Ví dụ như trước đây chúng ta quan niệm rằng thuế nằm trong phạm trù lợi nhuận làmột phần lợi nhuận. Ngày nay quan niệm này đã dần thay đổi: nhiều loại thuế coi làyếu tố cấu thành chi phí chứ không là lợi nhuận. Vậy ảnh hưởng tính toán kinh tếđến hiệu quả hiệu quả kinh doanh chính là nằm ở sự phức tạp trong quan niệm về haiyếu tố này. Mặt khác việc áp dụng toán kinh tế trong doanh nghiệp đối với việc xây dựngmô hình hoá các quá trình kinh doanh là cần thiết, nó là phần quan trọng giúp chodoanh nghiệp giảm được chi phí và không lãng phí nguồn lực làm tăng hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp.4.2.. Nhóm nhân tố khách quan. Bất cứ doanh nghiệp nào trong lĩnh vực nào to hay nhỏ, suy cho cùng nó chỉlà một trong các phần tử cấu thành nền kinh tế quốc dân hay trên phương diện rộnghơn trong hoàn cảnh quốc tế hoá đang diễn ra mạnh mẽ thì doanh nghiệp có thể coilà bộ phận cấu thành nền kinh tế thế giới. Do đó, hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường bên ngoài. Đó là tổng hợp các nhân tốkhách quan tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, và cụ thể là tácđộng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ở đây chúng ta đi xem xét một sốnhân tố chủ yếu sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  • 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com4.2.1. Môi trường pháp lý. Môi trường pháp lý có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả của hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp. Môi trường pháp lý lành mạnh sẽ giúp cho doanh nghiệp tiếnhành hoạt động kinh doanh thuận lợi và ngược lại nếu môi trường pháp lý không ổnđịnh sẽ gây cho doanh nghiệp nhiều khó khăn, trở ngại và những rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh của mình. Môi trường pháp lý gồm hệ thống các văn bản pháp luậtdo nhà nước đặt ra - thể hiện vai trò quản lý của nhà nước đối với nền kinh tế và cácthông lệ và luật lệ quốc tế - đối với các doanh nghiệp xuất khẩu. Môi trường pháp lýtạo ra hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động, mọi doanh nghiệp đều nằmtrong hành lang đó nếu lệch ra ngoài là phạm luật và bị sử lý. Vì vậy, trong hoạtđộng kinh doanh của mình doanh nghiệp phải chấp hành mọi quy định của Nhànước và nếu doanh nghiệp hoạt động liên quan đến thị trường nước ngoài thì doanhnghiệp không thể không nắm chắc và tuân thủ pháp luật nước đó và thông lệ quốc tế.4.2.2. Môi trường kinh tế. Môi trường kinh tế là nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp. Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinhtế, tốc độ tăng thu nhập quốc dân, lạm phát... Các yếu tố này luôn là các nhân tố tácđộng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trường kinh tế trước hết phản ánh qua tốc độ tăng trưởng kinh tế về cơcấu ngành cơ cấu vùng. Tình hình đó có thể tạo nên sự hấp dẫn của thị trường. Nếutốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước cao và ổn định thì nó sẽ tạo ra một môitrường kinh doanh ổn định cho doanh nghiệp hoạt động và sử dụng hiệu quả cácnguồn lực của mình. Còn ngược lại tăng trưởng kinh tế của đất nước không ổn địnhvà trì trệ kéo dài sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhưthị trường của doanh nghiệp bị thu hẹp, nguồn lực sử dụng bị lãng phí do không hiệuquả... Mức tăng thu nhập quốc dân cũng ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp. Mức tăng trưởng kinh tế của đất nước cao và ổn định tức là khả năngtiêu dùng thực tế của khách hàng doanh nghiệp ngày càng tăng làm cho thị trườngcủa doanh nghiệp được mở rộng và vấn đề mở rộng sản xuất của doanh nghiệp đượcđặt ra. Ngược lại thu nhập quốc dân thấp sẽ làm cho khả năng tiêu dùng giảm thịtrường của doanh nghiệp bị thu hẹp sản xuất trì trệ, hàng sản xuất ra không tiêu thụđược. Lạm phát cũng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến đời sống kinh tếcủa đất nước nói chung và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng. Tốc độhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  • 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlạm phát của đất nước được kìm chế thấp và ổn định sẽ làm cho giá trị đồng tiềntrong nước ổn định các doanh nghiệp sẽ yên tâm sản suất kinh doanh và đầu tư mởrộng sản xuất. Mặt khác giá trị của đồng tiền trong nước ổn định cũng là cơ sở quantrọng để đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ngược lại nếutốc độ lạm phát cao sẽ làm cho người ta mất lòng tin vào đồng nội tệ và người takhông dám đầu tư vào sản xuất và tìm các thoát li khỏi đồng nội tệ bằng cách muangoại tệ mạnh và mua những tài sản có giá trị khác. Các chính sách kinh tế xã hội của nhà nước cũng tác động lớn đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp. Trước hết các chính sách kinh tế của nhà nước thểhiện vai trò của Nhà Nước trong quản lý nền kinh tế quốc dân. Nếu chính sách kinhtế của nhà nước đưa ra là phù hợp với các điều kiện thực tế thì sẽ góp phần thúc đẩyhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.5. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.1. Các quan điểm cơ bản. Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nó liên quan đếnnhiều yếu tố khác nhau, và nó phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào củadoanh nghiệp. Do đó, khi xem xét hiệu quả kinh doanh cần quán triệt một số quanđiểm sau: - Đảm bảo thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và kinh doanh trong việc nângcao hiệu quả kinh doanh. Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từmục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, trước hết thểhiện ở việc thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh hay đơn đặt hàng của nhà nước giao chodoanh nghiệp hay là các hợp đồng kinh tế nhà nước đã ký kết với doanh nghiệp, vìđó là nhu cầu và là điều kiện đảm bảo cho sự phát triển cân đối nền kinh tế quốc dân,của nền kinh tế hàng hoá. Những nhiệm vụ kinh tế chính trị mà nhà nước giao cho doanh nghiệp trongđiều kiện phát triển nền kinh tế hàng hoá, đòi hỏi doanh nghiệp phải quyết định việcsản xuất và bán những hàng hoá thị trường cần, nền kinh tế cần, chứ không phảihàng hoá bản thân doanh nghiệp có. - Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh. Quan điểm này đòi hỏi nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát và đảmbảo yêu cầu nâng cao hiệu quả nền kinh tế xã hội, của ngành, của địa phương và cơhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  • 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsở. Hơn nữa trong từng đơn vị cơ sở khi xem xét đánh giá hiệu quả kinh doanh phảicoi trong tất cả các hoạt động, các lĩnh vực, các khâu của quá trình kinh doanh vàphải xem xét đầy đủ các mối quan hệ, các tác động qua lại của các tổ chức, các lĩnhvực trong một hệ thống theo mục tiêu đã xác định. - Đảm bảo tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh . Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định mục tiêu biện pháp nâng caohiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ đặc điểm, điều kiện kinh tế xã hội của ngành,của địa phương của doanh nghiệp trong từng thời kì. Chỉ có như vậy, chỉ tiêu hiệuquả kinh doanh, phương án kinh doanh của doanh nghiệp mới có đủ cơ sở khoa họcthực hiện, đảm bảo lòng tin của người lao động, hạn chế rủi ro, tổn thất. - Phải căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị để đánh giá hiệuquả kinh doanh. Quan điểm này đòi hỏi khi tính toán đánh giá hiệu quả một mặt phải căn cứvào số lượng hàng hoá đã tiêu thụ và giá trị thu nhập của những hàng hoá đó theo giácả thị trường, mặt khác phải tính toán đủ chi phí đã chi ra để sản xuất và tiêu thụhàng hoá đó. Căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị đó là đòi hỏi tấtyếu của nền kinh tế thị trường. Ngoài ra còn đòi hỏi các nhà kinh doanh phải tínhtoán đúng đắn hợp lý lượng hàng hoá mua vào cho quá trình kinh doanh tiếp theo.Điều đó còn cho phép đánh giá đúng đắn khả năng thoả mãn nhu cầu của thị trườngvề hàng hoá và dịch vụ theo cả giá trị và hiện vật tức là cả giá trị sử dụng và giá trịhàng hoá mà thị trường cần.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Dựa trên nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu bằng cách so sánh giữa kếtquả kinh tế và chi phí kinh tế, chúng ta có thể lập được một bảng hệ thống chỉ tiêu đểđánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể phân các chỉ tiêu thành hainhóm chỉ tiêu đó là: nhóm các chỉ tiêu tổng hợp và nhóm các chỉ tiêu bộ phận. * Chỉ tiêu doanh lợi. Xét trên phương diện lý thuyết và thực tiễn của các hoạt động kinh doanh, cácnhà kinh tế cũng như các nhà quản trị kinh doanh thực tế ở các doanh nghiệp thì họxem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thì họ đều quan tâm đến việc tínhtoán và đánh giá các chỉ tiêu chung phản ánh doanh lợi của toàn doanh nghiệp. + Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh . Lợi nhuận Hệ số doanh lợi Vốn kinh doanh = Vốn kinh doanhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  • 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh mang lại bao nhiêuđồng lợi nhuận. + Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu: Lợi nhuận Hệ số doanh lợi của doanh thu = Doanh thu Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồnglợi nhuận: + Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí. Doanh thu Hiệu quả sử dụng chi phí = Chi phí thường xuyên Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ mang về bao nhiêuđồng doanh thu. * Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh bộ phận. + Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Doanh thu Số vòng quay của toàn bộ vốn = Vốn kinh doanh Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn kinh doanh bỏ ra sẽ mang lạibao nhiêu đồng doanh thu, hay phản ánh tốc độ quay của toàn bộ vốn kinh doanh. + Hiệu quả sử dụng vốn cố định. Lợi nhuận Hiệu quả sử dụng tài sản cố định = (1) Vốn cố địnhHay: Vốn cố định Suất hao phí tài sản cố định = (2) Lợi nhuận Công thức (1) cho biết số tiền lãi trên một đồng vốn cố định. Công thức (2)cho biết để tạo ra một đồng lãi thì cần có bao nhiêu đồng tài sản cố định. + Hiệu quả sử dụng vốn lưu động. - Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Lợi nhuận Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động = Vốn lưu động Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bỏ vào kinh doanh trong mộtnăm thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. - Số vòng luân chuyển của vốn lưu động.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  • 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Doanh thu Số vòng luân chuyển của vốn lưu động = Vốn lưu động Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động sẽ quay được bao nhiêu vòng trong mộtnăm. + Hiệu quả sử dụng lao động. - Mức sinh lời của một lao động. Lợi nhuận Mức sinh lời của một lao động = Tổng số lao động Chỉ tiêu này cho biết một lao động sử dụng trong doanh nghiệp sẽ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trong thời kì phân tích. - Chỉ tiêu doanh thu bình quân một lao động. Doanh thu Doanh thu bình quân một lao động = Tổng số lao động Chỉ tiêu này phản ánh một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thutrong một thời kì phân tích.3. Phương pháp sử dụng trong quá trình phân tích. Để phân tích xu hướng và mức ảnh hưởng của từng nhân tố đến từng chỉ tiêuhiệu quả cần phân tích. Trong cuốn luận văn này em sử dụng phương pháp so sánhvà loại trừ.3.1. Phương pháp so sánh. Phương pháp này được sử dụng trong phân tích để xác định xu hướng, mứcđộ biến động của từng chỉ tiêu. Để sử dụng phương pháp này cần xác định các vấn đề cơ bản sau: - Khi nghiên cứu nhịp độ biến động của tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu,số gốc để so sánh là chỉ tiêu thời kì trước. - Khi nghiên cứu nhịp điệu thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trong từng thờigian một năm thường so sánh với cùng kì năm trước. - Khi đánh giá mức độ biến động so với các chỉ tiêu đã dự kiến, trị số thực tếsẽ so sánh với mục tiêu.3.2. Phương pháp loại trừ. Phương pháp loại trừ là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từngnhân tố đến kết quả kinh doanh bằng cách loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác. Để nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố phải loại trừ ảnh hưởng của nhântố khác. Muốn vậy có thể dựa trực tiếp vào mức biến động của từng nhân tố hoặchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  • 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdựa vào phép thay thế lần lượt từng nhân tố. Cách thứ nhất là "số chênh lệch" cáchthứ hai là thay thế liên hoàn. Phương pháp thay thế liên hoàn để xác định ảnh hưởng của các nhân tố quathay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố để xác định chỉ số của các chỉ tiêu khi nhântố đó thay đổi. Đặc điểm và điều kiện của phương pháp thay thế liên hoàn: - Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng và xác định ảnh hưởng của chúng đến chỉtiêu phân tích phải theo thứ tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng. - Thay thế giá trị của từng nhân tố ảnh hưởng.Có bao nhiêu nhân tố thì thaythế bấy nhiêu lần. Giá trị của nhân tố đã thay thế giữ nguyên giá trị thời kì phân tíchcho đến lần thay thế cuối cùng. - Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố và so sánh với biến động tuyệt đối củachỉ tiêu (kì nghiên cứu so với kì gốc). Chúng ta có thể khái quát mô hình chung của phép thay thế liên hoàn nhưsau: Nếu có: f(x,y,z...) = xyz... thì f(x0,y0,z0...) = x0 y0 z0 ... Và: f(x) = f(x1,y0,z0) - f(x0,y0,z0) = x1y0z0 - x0y0z0 f(y) = f(x1,y1,z0) - f(x1,y0,z0) = x1y1z0 - x1y0z0 f(z) = f(x1,y1,z1) - f(x1,y1,z0) = x1y0z0 - x1y1z0 Như vậy điều kiện để áp dụng phương pháp này là: - Các nhân tố quan hệ với nhau dưới dạng tích. - Việc xắp xếp và xác định ảnh hưởng của các nhân tố cần tuân theo quy luật"lượng biến dẫn đến chất biến". PHẦN HAITHỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤThttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  • 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comI- NHỮNG NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT.1. Lịch sử hình thành, phát triển và chức năng nhiệm vụ của Công ty thiết kế công nghiệp hoá chất qua các thời kỳ. Tiền thân của Công ty Thiết kế Công nghiệp Hoá chất ngày nay là viện ThiếtKế Công nghiệp hoá chất. Viện Thiết kế Công nghiệp Hoá chất được thành lập năm1967 trực thuộc Bộ Công nghiệp nặng. Từ năm 1969, khi Tổng cục Hoá chất Việt nam được thành lập Viện Thiết kếCông nghiệp Hoá chất trực thuộc Tổng cục hoá chất quản lý. Ngày 2-6-1973 Tổngcục Hoá chất Việt nam quyết định đổi tên Viện Thiết kế Công nghiệp Hoá chấtthành Công ty Thiết kế Công nghiệp Hoá chất hoạt động theo phương thức hạchtoán kinh tế độc lập. Ngày 22-5-78 Công ty Thiết kế Công nghiệp Hoá chất đổi lại thành tên ViệnThiết kế Công nghiệp Hoá chất. Viện Thiết kế Công nghiệp Hoá chất có hai chứcnăng chính là: nghiên cứu và thiết kế các công trình thuộc ngành hoá chất. ViệnThiết kế Công nghiệp Hoá chất trực thuộc Tổng cục Hoá chất Việt nam. Để phù hợp với nền kinh tế thị trường trong thời kì đổi mới, ngày 17/6/1993Viện thiết kế Công nghiệp hoá chất chuyển thành doanh nghiệp nhà nước với tên gọilà Công ty Thiết kế Công nghiệp Hoá chất được Hội Đồng Chính phủ chuẩn y và Bộtrưởng Bộ công nghiệp nặng ký Quyết định thành lập. Từ năm 1995 Công ty Thiếtkế Công nghiệp Hoá chất thuộc Tổng Công ty Hoá chất Việt nam. Công ty Thiết kếCông nghiệp Hoá chất là doanh nghiệp hoạt động tư vấn- thiết kế đầu ngành củangành hoá chất. Công ty có: -Tên giao dịch quốc tế là Chemical Engineering Corporation viết tắt làCECO. -Trụ sở chính đặt tại 21A Cát linh- Đống đa- Hà nội -Tổng vốn pháp định là : 3.379.000.000đ Trong đó: Vốn cố định : 3.071.000.000đ Vốn lưu động : 308.000.000đ2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty thiết kế công nghiệp hoá chất.2.1. Chức năng. Công ty thiết kế công nghiệp hoá chất là một đơn vị hạch toán độc lập trựcthuộc Tổng công ty hoá chất Việt nam, là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư, thànhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  • 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tếxã hội do nhà nước giao thể hiện qua nhiệm vụ kế hoạch hàng năm và năm do Tổngcông ty hoá chất giao.2.2. Nhiệm vụ. Hoạch định tổ chức thực hiện, kiểm soát các hoạt động kinh doanh trên cáclĩnh vực tư vấn và phát triển công nghiệp hoá chất, tư vấn xây dựng: khảo sát thiết kếcác công trình nghành hoá chất và liên quan, các công trình công nghiệp và dândụng: nghiên cứu quá trình thiết bị công nghệ hoá chất và bảo vệ môi trường; sảnxuất thực nghiệm và dịch vụ khoa học kĩ thuật , sản xuất một số sản phẩm hoá chất;tổng thầu các công trình xây dựng có vốn đầu tư nước ngoài nhằm mục đích tìmkiếm lợi nhuận để: - Hoàn thành kế hoạch do Tổng công ty và nhà nước giao. - Bù đắp được chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh. - Hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước. - Có lợi nhuận và tích luỹ để mở rộng sản xuất kinh doanh. - Sử dụng có hiệu quả và bảo quản tốt và phát triển đồng vốn vàhệ thống cơ sở vật chất do Tổng công ty giao cho. - Chăm lo tốt và từng bước nâng cao đời sống vật chất tinh thầncho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty. - Bồi dưỡng nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên.3. Các lĩnh vực hoạt động của Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất. Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất đã được Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộxây dựng, Bộ khoa học công nghệ và môi trường cấp chứng chỉ hành nghề trên cáclĩnh vực tư vấn đầu tư; tư vấn xây dựng, môi trường, hoạt động trong phạm vi cảnước: * Chứng chỉ hành nghề tư vấn xây dựng: Số DK 0144-08-00-01-075 ngày 25/4/1996. * Chứng chỉ hành nghề tư vấn đầu tư nước ngoài: Số 36/BKD-CCHN ngày 22/12/1997. * Chứng chỉ đăng kí hoạt động khoa học công nghệ và biện pháp bảo vệ môitrường (Đánh giá tác động môi trường) kiểm định môi trường. Số 60 ĐK-KH-CNMT ngày 2/9/1995. Ngoài ra ngày 26/12/2000 Công ty đã được nhận chứng chỉ ISO 9001 số77392 trong lĩnh vực tư vấn thiết kế công tình công nghệ và dân dụng do BvQI(Bureau Veritas Quality) cấp.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  • 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com4. Bộ máy tổ chức và quản lý kinh doanh của công ty thiết kế công nghiệp hoá chất. Bộ máy tổ chức và quản lý kinh doanh của Công ty Thiết kế Công nghiệpHoá chất được thể hiện ở sơ đồ sau: GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG HỘI ĐỒNG QLC L HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ KHOA HỌC KHỐI QL NGHIỆP KHỐI THỰC KHỖI NGHIÊN CỨU VỤ HIỆN DỰ ÁN SX VÀ THI CÔNG CHI NHÁNH CT TẠI TP. HCM TT TƯ VẤN TT KỸ THUẬT q.a ĐẦU TƯ VÀ MÔI TRƯỜNG VĂN PHÒNG P. CÔNG NGHỆ LẮP ĐẶT P.TỔ CHỨC P. TK ĐIỆN TT CHỐNG ĂN LAO ĐỘNG ĐOLƯỜNG-TĐH MÒN VÀ KIỂM ĐỊNH CÔNGTRÌNH P. KẾ HOẠCH P. TK THIẾT BỊ KINH DOANH P. KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ ĐỀ ÁN PHÒNG TKXD P. KẾ TOÁN TÀI CHÍNH P.CẤPTHẢINƯỚC P. XUẤT BẢN SƠ ĐỒ 1:BỘ MÁY QUẢN LÝ TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA CÔNG TY THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT4.1. Giám đốc. Giám đốc Công ty Thiết kế Công nghiệp Hoá chất do Hội đồng quản trịquyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của của TổngCông ty Hoá chất Việt nam.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  • 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản trị, Tổng Công Ty HoáChất Việt nam và trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty. Giám đốc là người có quyền lực cao nhất trong Công ty và có nhiệm vụ điềuhành tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty và đại diện cho công tytrong các quan hệ đối ngoại4.2. Phó giám đốc. Phó giám đốc Công ty được Giám đốc đề nghị và được Tổng giám đốc TổngCông ty bổ nhiệm. Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc Công ty và chịu trách nhiêmvề các công việc được phân công hoặc uỷ quyền và báo cáo các công việc được giaocho lãnh đạo.4.3. Kế toán trưởng. Kế toán trưởng giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiện công việc kế toán, thống kêcủa Công ty. Kế toán trưởng của Công ty được Giám đốc Công ty đề nghị và TổngGiám đốc Công ty bổ nhiệm.4.4. Các phòng ban chức năng. Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việccho giám đốc trong quản lý Công ty trên các lĩnh vực do Giám đốc Công ty phâncông - Phòng kỹ thuật quản lý đề án: có chức năng quản lý chất lượng các đề ántrước khi giao cho khách hàng.* Khối quản lý nghiệp vụ: Bao gồm: - Phòng Kế hoạch - Kinh doanh. - Phòng Tổ chức lao động. - Phòng Kế toán Tài chính. - Phòng Q.A. - Văn phòng.a) Phòng Kế hoạch- kinh doanh:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  • 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phòng kế hoạch kinh doanh có chức năng nhiệm vụ là: + Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác kế hoạch, tổ chức việchướng dẫn và giao kế hoạch cho các đơn vị trực thuộc. Lập báo cáo định kỳ và độtxuất cho lãnh đạo. + Lập kế hoạch kinh doanh bố chí xắp xếp điều động công việc trong Côngty. + Đề xuất các phương án kinh doanh, trực tiếp tổ chức hoạt động kinh doanh,thực hiện các kế hoạch Công ty giao. + Khai thác công việc chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, thực hiện các hợp đồngkinh tế, bố chí sắp xếp tiến độ sản xuất, phân bổ công việc và tiền lương cho các đơnvị thực hiện hợp đồng trên cơ sở quy định của Công ty + Thực hiện kiểm tra giám sát các hoạt động kinh doanh của công ty, đảmbảo cho mọi hoạt động của cán bộ công nhân viên trong công ty đúng chế độ, đúngnguyên tắc trong các khâu nghiệp vụ đồng thời góp ý kiến hoàn thiện cơ chế quản lýcủa Công ty.b) Phòng tổ chức lao động và tiền lương: Chức năng nhiệm vụ của Phòng tổ chức lao động- tiền lương là: + Tham mưu cho Giám đốc Công ty về các công tác: Tổ chức cán bộ, nhânsự, lao động, tiền lương, các chính sách chế độ với người lao động, công tác quản trịhành chính, bảo vệ nội bộ. + Căn cứ vào chế độ chính sách của nhà nước Phòng tổ chức lao động – tiềnlương có trách nhiệm tham mưu, dự thảo quy chế quản lý công ty. Khi quy chếCông ty được ban hành thì có biện pháp phổ biến, đôn đốc, theo dõi việc thực hiệnquy chế đó đồng thời tập hợp đánh giá tình hình thực hiện để bổ xung kịp thời cácquy định cần thiết. + Tổ chức và phân công cán bộ quản lý và hồ sơ cán bộ, hồ sơ bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, một cách khoa học, đầy đủ không để hư hỏng không để thất lạc. + Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công việc củaCông ty Phòng tổ chức lao động - tiền lương thực hiện tổ chức tuyển dụng nhân sự,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  • 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcử cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng tập huấn nâng cao trình độ cho phù hợp với yêu cầucủa công việc.c) Phòng kế toán tài chính: Chức năng nhiệm vụ: + Thực hiện ghi chép, tính toán, phản ánh các số liệu hiện có, tình hình luânchuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn quá trình và kết quả của hoạt động sảnsuất kinh doanh. + Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, thu chi tài chínhthu nộp, thanh toán, giữ gìn và sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn, kinh phí ngăn ngừacác vi phạm chế độ chính sách kinh tế tài chính của nhà nước đối với doanh nghiệp. + Cung cấp số liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh, kiểm tra phân tíchcác hoạt động tài chính. + Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác quả lý tài chính trong côngty. +Tổ chức phân công trách nhiệm việc bảo quản lưu trữ hồ sơ đặc biệt là cáchoá đơn chứng từ quan trọng.d) Văn phòng: Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức sắp xếp, bố chí lịch họp, lịchcông tác trong Công ty, lịch tiếp khách và chuẩn bị đón tiếp khách của Công ty.đ) Phòng Q.A Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý chất lượng trong toàn Công ty.* Khối thực hiện dự án: Bao gồm các phòng ban chuyên môn kỹ thuật để thực hiện các dự án côngtrình của Công ty. Khối quản lý dự án bao gồm các phòng sau: Trung tâm tư vấn đầu tư: Có chức năng thực hiện các công việc tư vấn đầutư, tư vấn xây dựng như lập các báo cáo tiền khả thi, báo cáo khả thi, tổng dự toán.cho các công trình, dự án đầu tư. Phòng thiết kế công nghệ lắp đặt: Có chức năng thực hiện thiết kế về côngnghệ và lắp đặt cho các công trìnhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  • 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phòng thiết kế điện do lường tự động hoá thực hiện thiết kế điện, đo lườngcho các công trình và hạng mục công trình xây dựng. Phòng thiết kế thiết bị thực hiện thiết kế các thiết bị phục vụ các công trìnhnhư các băng tải, băng truyền các thiết bị khuấy trộn... Phòng thiết kế xây dựng thực hiện thiết kế các công trình hoặc các hạng mụccông trình. Tổ cấp thải nước thực hiện nghiên cứu thiết kế hệ thông cấp nước và thảinước cho các công trình. Tổ xuất bản.* Khối nghiên cứu thi công: - Trung tâm kỹ thuật công nghiệp hoá chất và môi trường. - Trung tâm chống ăn mòn và kiểm định công trình. - Xưởng sản xuất thực nghiệm Cầu Diễn.II- ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT.1. Đặc điểm về sản phẩm của Công ty Thiết kế Công nghiệp Hoá chất * Công ty Thiết kế công nghiệp hoá chất là Công ty chuyên cung cấp các dịchvụ về kỹ thuật, tư vấn, thiết kế các công trình đầu tư mới, chế tạo mở rộng các côngtrình hiện có thuộc các nghành: + Hoá chất cơ bản. + Tuyển quặng. + Phân bón. + Dầu – khí và hoá dầu. + Đường và công nghiệp thực phẩm. + Chất dẻo, cao su sơn, chất tẩy rửa tổng hợp … * Các dịch vụ về tư vấn như: tư vấn về đầu tư phát triển ngành công nghiệp hoáchất, Tư vấn đầu tư nước ngoài, tư vấn xây dựng. * Quản lý và thực hiện các đề án.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  • 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công về các công trình và hạng mục công trìnhthuộc các quy mô khác nhau. * Quản lý thi công, giám sát thi công, giám sát tác giả. * Mua sắm cung ứng thiết bị. * Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường, xử lý nước thải cho các công trình. * Chống ăn mòn hoá chất và kiểm định công trình.2. Đặc điểm về lao động của Công ty thiết kế công nghiệp hoá chất. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty thiết kế công nghiệp hoá chất đòihỏi Công ty phải có một đội ngũ chuyên gia, chuyên viên và các kỹ sư có nhiều nănglực, kinh nghiệm chuyên môn cao thì mới có thể đáp ứng được yêu cầu của kháchhàng. Hiện nay tổng số lao động của Công ty Thiết kế công nghiệp hoá chất là 260người. Trong đó có 5 tiến sĩ, 125 kỹ sư có kinh nghiệm và chuyên môn cao trongnhiều ngành kỹ thuật khác nhau: công nghệ, thiết bị máy hoá chất, kiến trúc xâydựng, tự động hoá, cấp thải nước, môi trường. Như vậy lực lượng lao động có trìnhđộ như vậy là phù hợp với lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty. Với đội ngũcán bộ nhân viên có trình độ và kinh nghiệm như trên đã đáp ứng yêu cầu hoạtđộng kinh doanh của công ty và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cả công tytrong thời gian qua. Công ty thường xuyên quan tâm đến việc đào tạo các cán bộ chủ chất từ cấpphòng ban đến cấp Công ty để đáp ứng nhu cầu trước mắt cũng như là nhu cầu lâudài của Công ty. Được sự hỗ trợ của Tổng công ty cho chương trình tăng cường năng lực củacông ty thiết kế công nghiệp hoá chất. Hàng năm công ty tích cực kết hợp tự đào tạokèm cặp thông qua các công việc cụ thể cũng như mạnh dạn bố trí cán bộ đi đào tạotại các khoá học về lý luận chính trị, quản lý nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn cho cáccán bộ trong công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  • 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comIII. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HIỆU QUẢ Ở CÔNG TY THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT Hiệu quả kinh doanh được xác định bằng thương số giữa kết quả đầu ra vàyếu tố đầu vào qua hai quan hệ sau: Yếu tố đầu ra Yếu tố đầu vào Hoặc: Yếu tố đầu vào Yếu tố đầu ra Vì vậy muốn đánh giá được hiệu quả kinh doanh thì trước hết phải đánh giáđược các kết quả cũng như yếu tố đầu vào.1. Phân tích nhóm chỉ tiêu đầu vào. Hàng năm số hợp đồng kinh tế mà công ty ký kết không ngừng tăng lên cả vềsố lượng và giá trị. Năm 1998 Công ty đã ký kết và triển khai trên 50 hợp đồng kinh tế trong lĩnhvực thiết kế và tư vấn và các dịch vụ khoa học khác, trong đó số hợp đồng trong Bộvà Tổng công ty là 28, số hợp đồng các đơn vị khác là 15, số hợp đồng kinh tế vớicông ty nước ngoài là 8 với tổng giá trị các hợp đồng là hơn 11 tỉ đồng. Năm 1999 Công ty đã ký kết và triển khai trên 80 hợp đồng kinh tế trong lĩnhvực thiết kế và tư vấn và các dịch vụ khoa học khác trong đó số hợp đồng trong lĩnhvực thiết kế là 42, tư vấn là 20, thầu thi công và các dịch vụ khoa học khác 12. Tổnggiá trị công việc theo hợp đồng đã kí là trên 15 tỉ đồng. Năm 2000 Công ty đã ký kết và triển khai trên 80 hợp đồng kinh tế trong lĩnhvực thiết kế và tư vấn và các dịch vụ khoa học khác với tổng giá trị công việc theohợp đồng đã kí là trên 23 tỉ đồng. Sở dĩ có được điều này là từ năm 1990 Công ty đã được tổ chức phát triểncông nghiệp của liên hợp quốc (UNIDO) giúp đỡ đào tạo và tài trợ trang thiết bịđồng bộ nâng cao năng lực thiết kế và tư vấn của Công ty. Hàng chục cán bộ kỹthuật được cử đi đào tạo chuyên sâu về tư vấn thiết kế ở nước ngoài. Hiện nay tất cảhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  • 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcác quá trình thiết kế và tính toán đều được thực hiện trên máy tính với các phầnmềm chuyên dụng. Do đó, Công ty thiết kế công nghiệp hoá chất khả năng tham giadự thầu, thắng thầu và thực hiện nhiều công trình có giá trị đầu tư lớn với các điềukiện kỹ thuật phức tạp. Các hồ sơ tư vấn, thiết kế do Công ty lập được các chủ đầu tư đánh giá cao,nhiều công trình đang phát huy hiệu quả và đã được các Bộ, các địa phương, Chínhphủ tặng bằng khen thưởng và huân chương. Để nâng cao chất lượng phục kháchàng hơn nữa công ty đã tiến hành công tác quản lý chất lượng trong công ty theotiêu chuẩn ISO 9000 và ngày 26/12/2000 công ty đã nhận được chứng chỉ ISO 9001do tổ chức quốc tế BVQI cấp.1.1. Chỉ tiêu vốn kinh doanh. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là hình thái giá trị của mọi tài sản từ hànghoá, thiết bị cơ bản dùng trong hoạt động kinh doanh, thuộc quyền quản lý và sửdụng của doanh nghiệp. Để phân tích và đánh giá vốn kinh doanh ta sử dụng Bảng1 sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  • 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  • 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com* Khái quát tình hình. Theo bảng trên ta thấy vốn kinh doanh của Công ty có xu hướng giảmdần, Từ 16,797 tỉ đồng đầu năm 1998 xuống 11,562 tỉ đồng năm 2000. Trong3 năm vốn kinh doanh của Công ty đã giảm hơn 32%. Trong đó: + Vốn lưu động có xu hướng giảm cả về số tuyệt đối và tỷ trọng. Đầunăm 1998 vốn lưu động của công ty là 12,943 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 77,1%vốn kinh doanh hay giảm 4,987 tỷ đồng còn lại 7,956 tỷ đồng vào cuối năm1998 chiếm 65,5% vốn kinh doanh. Vốn lưu động tiếp tục giảm dần cuối năm1999 là 7,732 tỷ đồng chiếm 64,2% vốn kinh doanh giảm 2,8% so với đầunăm, cuối năm 2000 vốn lưu động của Công ty là 7,041 giảm 8,9% so vớiđầu năm chiếm 60,9% tổng ngồn vốn. + Vốn cố định của công ty có xu hướng ngược lại với vốn lưu động.Đầu năm 1998, vốn cố định của công ty là 3,875 tỷ đồng chiếm 22,9% tổngnguồn vốn kinh doanh. Cuối năm 1998 vốn cố định của Công ty là 4,189 tỷđồng chiếm tỷ trọng 34,5% trong tổng nguồn vốn kinh doanh, và tăng lên0,284 tỷ đồng so với đầu năm. Cuối năm 1999 vốn cố định của Công ty là4,312 tỉ đồng chiến tỉ trọng 35,8% tổng nguồn vốn tăng 3% so với đầu năm.Cuối năm 2000 vốn cố định của Công ty là 4,521 tỉ đồng chiếm 39% tổngnguồn vốn kinh doanh tăng 4,8% hay 0.209 tỷ đồng so với đầu năm.* Nguyên nhân. - Nguyên nhân làm tăng giảm vốn lưu động: Trong ba năm 1998, 1999 và 2000 tài sản lưu động của Công ty giảmdo hai nguyên nhân chính là do hàng tồn kho và các khoản phải thu giảmmạnh. Đầu năm 1998 khoản phải thu là 5,865 tỷ đồng đến cuối năm là 2,628http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  • 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtỷ đồng giảm 53,8% so với đầu năm. Trong năm 1999 và năm 2000 cáckhoản phải thu tăng không đáng kể so với đầu năm, đầu năm 1999 khoảnphải thu là 2,628 tỷ đồng đến cuối năm là 3,109 tỷ đồng tăng 17,9% so vớiđầu năm. Cuối năm 2000 khoản phải thu là 3,213 tỷ đồng tăng 3,3% so vớiđầu năm. Trong khi đó khoản hàng tồn kho liên tục giảm trong ba năm vớitốc độ nhỏ dần và ổn định. Để xem đánh giá sự thay đổi của hàng tồn kho taxem xét bảng sau: Bảng2: Phân tích hàng tồn kho của Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất Đơn vị tính: tỷ đồng Tỷ lệ Tỷ lệ Đầu Cuối Tỷ lệ tăng Cuối Cuối tăng tăng Chỉ tiêu năm năm giảm năm năm giảm giảm 1998 1998 (%) 1999 2000 (%) (%) Hàng tồn kho 4,474 3,120 -34,3 3,094 -0,8 2,892 -6,5 Trong ba năm trên thì vốn kinh doanh của Công ty giảm mạnh nhất trongnăm 1998 với tỷ lệ giảm 27,7% do hai khoản mục là hàng tồn kho giảm 1,672 tỷđồng (hay 34,3%) và khoản phải thu giảm 3,057 tỷ đồng (hay 53,8%) - Tài sản cố định của Công ty vẫn tăng với mức độ ổn định qua các năm.Trong năm 1998 tài sản cố định tăng từ 3,854 tỷ đồng đầu năm tăng nên 4,813 tỷđồng vào cuối năm(Tăng 7,4 %) đến cuối năm 1999 là 4,312 tỷ đồng (tăng 3% sovới đầu năm); Cuối năm 2000 tài sản cố định của Công ty là 4,521 tăng 4,8% so vớiđầu năm.* Nhận xét. Vốn kinh doanh là đầu vào quan trọng của doanh nghiệp trong quá trình kinhdoanh, việc tăng giảm vốn kinh doanh phần nào nói lên hiệu quả kinh doanh củaCông ty. Đối với Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất cũng vậy từ việc khái quáttình hình và nêu những nguyên nhân tăng giảm của vốn kinh doanh chúng ta có thểcó một số nhận xét sau: - Về tài sản lưu động của Công ty trong năm 1998 giảm mạnh cả về giá trịtuyệt đối và tương đối. Tài sản lưu động của Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chấtgiảm chủ yếu là do nguyên nhân giá trị hàng tồn kho và khoản phải thu của Công tygiảm mạnh. Điều này phản ánh tốt hiệu quả kinh doanh của Công ty. Giá trị hàngtồn kho giảm, chủ yếu là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, phản ánh tình hoànthành hết công việc trong kỳ và giao cho khách hàng. Giá trị sản phẩm dở dang củakỳ trước sang kỳ sau giảm. Năng suất lao động của Công ty không ngừng tăng lênhoàn thành khối lượng công việc ngày càng lớn với số lượng lao động không biếnđổi là không đáng kể.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  • 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Khoản phải thu giảm cũng là những nguyên nhân làm tăng giảm nguồn vốnkinh doanh, khoản phải thu giảm phản ánh khả năng thu hồi vốn nhanh, tránh khôngbị chiếm dụng vốn. Điều này cũng làm tăng hiệu quả kinh doanh của Công ty. - Về tài sản cố định Tài sản cố định của Công ty tăng liên tục qua ba năm 1998, 1999 và 2000 cảvề số tuyệt đối lẫn tương đối so với vốn kinh doanh. Tỷ trọng của vốn cố định trongvốn kinh doanh ngày càng tăng do hai nguyên nhân đó là do trong những năm quavốn kinh doanh giảm liên tục và thứ hai là do tài sản cố định của Công ty được đầutư hàng năm tăng. Vốn cố định của công ty tăng chủ yếu do Công ty đầu tư mua sắmvà nâng cấp các trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh. Điều này chota thấy Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất đã chú trọng đến việc nâng cao khảnăng, năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty để từ đó có điều kiện nâng cao chấtlượng sản phẩm giảm chi phí sản phẩm nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năngcạnh tranh của Công ty trên thị trường.1.2. Phân tích chỉ tiêu lao động. Để phân tích chỉ tiêu này chúng ta xem xét bảng phân tích sau về tình hìnhbiến động của tài sản qua các năm: 1998, 1999 và 2000. Bảng 3: Phân tích tình hình biến động số lượng lao động của Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất Đơn vị tính: người Chỉ tiêu Năm 1998 Năm1999 Năm 2000 Tổng số lao động 260 261 262 Số hợp đồng dài hạn 160 177 182 Số hợp đồng ngắn hạn 100 84 80 Trong năm 1999 Công ty có tổng số lao động bình quân trong năm là 260người trong đó: - Số người có trình độ trên đại học là 7 người (nhỏ hơn 40 tuổi có mộtngười) chiếm 4,43% cán bộ công nhân viên. - Số người có trình độ trên đại học là 119 người chiếm 73,7% cán bộ côngnhân viên (độ tuổi nhỏ hơn 40 là 52 người). Như vậy trình độ lao động của Công tylà rất cao tương đối phù hợp với lĩnh vực hoạt động của Công ty và với đội ngũ laođộng này Công ty có điều kiện thuận lợi trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Hàng năm Công ty vẫn thường xuyên tổ chức đào tạo cho cán bộ công nhânviên trong công ty nhằm không ngừng nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ cán bộcông nhân viên để đáp ứng được tốt hơn cho yêu cầu của hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  • 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Qua Bảng 3 : Phân tích tình hình biến động số lượng lao động của Công tyThiết kế Công nghiệp Hóa chất ta thấy Tổng số lao động bình quân của Công ty quacác năm là tương đối ổn định. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học làcao phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty. Hàng năm công ty tuyểndụng thêm nguồn nhân lực với việc ký kết các hợp đồng dài hạn nhằm tạo ra sự ổnđịnh cho người lao động yên tâm làm ăn ở Công ty. Có thể đánh giá rằng đội ngũ lao động ở Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóachất trong ba năm qua là không có sự biến đổi lớn về số lượng. Số lượng lao động cótrình độ đại học của Công ty là cao. Hàng năm chất lượng lao động của Công tykhông ngừng được đào tạo nâng cao trình độ kinh nghiệm đáp ứng được yêu cầu sảnxuất kinh doanh của Công ty. Số lượng lao động ổn định nhưng nhờ chất lượng laođộng được nâng cao do đó sản lượng của Công ty không ngừng được tăng lên quacác năm. Điều này phản ánh năng suất lao động của Công ty không ngừng đượcnâng cao tạo điều kiện Công ty nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sảnxuất, giảm giá thành sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trên thịtrường.2. Phân tích nhóm chỉ tiêu kết quả.2.1. Doanh thu. Để nghiên cứu chỉ tiêu này ta sử dụng bảng sau: Bảng 4: Phân tích chỉ tiêu doanh thu cua Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất Đơn vị tính : tỉ đồng Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 Doanh thu 10,3 10,6 11,972 Doanh thu của Công ty - Năm 1999 tăng so với năm 1998 là: (10,6 - 10,3) = 0,3 tỉ đồng - Năm 2000 tăng so với năm 1999là: (11,972 - 10,6) = 1,372 tỉ đồng Để tìm hiểu nguyên nhân tăng giảm của doanh thu của Công ty chúng ta đixem xét doanh thu của từng mặt hàng. Ta có doanh thu của Công ty Thiết kế Côngnghiệp Hóa chất được tính như sau: Doanh thu = Doanh thu tư vấn thiết kế + Doanh thu hoạt động khácDoanh thu các hoạt động khác bao gồm doanh thu hoạt động môi trường ... Bảng 5: Phân tích doanh thu các nhóm hàng của Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất Đơn vị tính: tỉ đồnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  • 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Năm 1999 so Năm 2000 so Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 với năm 1998 với năm 1998 Tỉ lệ Tỉ lệ Chỉ tiêu Tỉ Tỉ Tỉ Doan Doanh Doan Số tiền tăng Số tiền tăng trọng trọng trọng h thu thu h thu (tỉ đ) giảm (tỉ đ) giảm (%) (%) (%) (%) (%)1. Doanh thu 7,38 7,2 69,9 6,196 58,5 61,7 -1,031 -14,3 +1,213 +19,7tư vấn thiết kế 22. Doanh thu 3,1 30,1 4,431 41,5 4,96 38,3 +1,331 +42,9 +0,529 +11,9hoạt độngkhácTổngdoanh thu 10,3 100 10,6 100 11,9 100 +0,3 +2,9 +1,372 +12,9 7 Từ bảng phân tích trên ta nhận thấy doanh thu của Công ty trong 3 năm qua là tăng không ổn định. Năm 1999 doanh thu của công ty chỉ tăng 3% so với năm 1998 nhưng năm 2000 so với năm 1999 doanh thu của Công ty tăng tới 12,9% (hay 1,331 tỷ đồng). Điều này là do trong năm 1999 doanh thu tư vấn thiết kế giảm 14,3 % (1,301 tỷ đồng) so với năm 1998 còn doanh thu hoạt động khác mặc dù tăng 42,9% (1,331 tỷ đồng) nhưng tỷ trọng doanh thu của hoạt động khác trong tổng doanh thu chỉ chiếm 30,1 % nên tổng doanh thu năm 1999 chỉ tăng 0,3 tỷ đồng so với năm 1998. Năm 2000 so với năm 1999 giá trị doanh thu tư vấn thiết kế đã tăng 19,7% (1,213 tỷ đồng), doanh thu hoạt động khác tăng 11,9% (0,529 tỷ đồng) làm cho tổng doanh thu năm 2000 so với năm 1999 tăng 12,9% (1,372 tỷ đồng). Nguyên nhân của vấn đề này khá nhiều chúng ta có thể phân ra làm hai nhóm nguyên nhân sau: + Nhóm nguyên nhân thuộc về bản thân Công ty: Trong ba năm từ 1995-1997 Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất đã luôn hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch do Tổng Công ty giao. Cán bộ công nhân viên chức trong Công ty có đủ việc làm, đời sống được cải thiện rõ rệt, sự đoàn kết trong nội bộ Công ty ngày càng tốt hơn. Đây là những động lực quan trọng để Công ty bước vào thực hiện nhiệm vụ các năm tiếp theo. Công ty có quan hệ ngày càng rộng và uy tín trong lĩnh vực tư vấn thiết kế đối với khách hàng ngày càng tăng. Công ty còn có sự hợp tác chặt chẽ và có hiệu quả với các đơn vị thành viên trong ngành. Điều này làm cho Công ty nhận và ký kết các hợp đồng kinh tế ngày càng tăng qua các năm. Các phòng, ban trung tâm trong Công ty đã có biện pháp quản lý tốt khắc phục khó kăn tự đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của các thành viên cộng với sự chủ động sáng tạo tích cực nên đã hoàn thành vượt mức kế hoạch do Công ty giao. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  • 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Công ty thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, cử cáccán bộ đi thăm quan để không ngừng nâng cao trình độ kinh nghiệm đáp ứng kịpthời với yêu cầu ngày càng cao của công việc. Đồng thời Công ty cũng cố gắng đầutư mua sắm trang thiết bị phương tiện hiện đại bắt kịp với yêu cầu của thị trường.Điều này làm cho năng lực của Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất ngày càngtăng do đó Công ty có khả năng khả năng kí kết được các hợp đồng kinh tế lớn vớiyêu cầu kỹ thuật cao. Bên cạnh đó Công ty vẫn còn những hạn chế nhất định làm ảnh hưởng đếnviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty. Các hạn chế đó là: - Việc lập kế hoạch và bố trí, quản lý lao động ở các đơn vị sản xuất trực tiếpchưa cụ thể sát với yêu cầu của công việc làm hạn chế năng suất và tiến độ chungcủa công trình. - Việc thanh quyết toán nội bộ các công trình còn chậm. Nguyên nhân chủyếu do các đơn vị, chủ nhiệm đề án và các cá nhân thực hiện chưa tuân thủ các Quyđịnh của Nhà nước và Công ty trong việc thanh quyết toán. + Các nhân tố bên ngoài . Thuận lợi: - Công ty luôn được sự hỗ trợ giúp đỡ của lãnh đạo cùng các vụ, ban chứcnăng của Bộ công nghiệp và Tổng Công ty hoá chất Việt nam. Khó khăn: - Khủng hoảng tài chính khu vực đã tác động đến nền kinh tế nước ta. Cáccông trình xây dựng và dự án đầu tư nước ngoài giảm nhiều so với các năm trước. - Quy chế chính sách của nhà nước: Quy chế quản lý đấu thầu xây dựng, quychế đấu thầu được Chính phủ ban hành lại, công tác đấu thầu tư vấn được áp dụngrộng rãi ... dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực hoạt động của Công ty. Luậtthuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập thay thế cho thuế doanh thu và thuế lợi tức cũngảnh hưởng đến các hoạt động của Công ty. Ngoài ra giá thiết kế của Bộ xây dựngmới ban hành đầu năm 2000 do chưa xác định được hết công việc tư vấn côngnghiệp đã giảm nhiều so với đơn giá cũ có công trình giảm tới 40-60%. Điều nàylàm cho hoạt động kinh doanh của Công ty gặp nhiều khó khăn.2.2. Lợi nhuận. Lợi nhuận của Công ty là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm thặng dưdo kết quả của người lao động đem lại. Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sảnxuất kinh doanh. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động củaCông ty và phản ánh đầy đủ kết quả sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất. Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng của Công ty.Để nghiên cứu chỉ tiêu này ta sử dụng bảng sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  • 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 6: Bảng phân tích lợi nhuận của Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất Đơn vị : tỉ đồng Mức biến động Mứcbiến độngcủa Tỷ lệ so với doanh thu của 99 so với 98 2000so với 99 Năm Năm Năm Chỉ tiêu 1998 1999 2000 Số tiền Tỉ lệ Số tiền Tỉ lệ Năm Năm Năm (%) (%) 1998 1999 2000 (Tỉ đ) (Tỉ đ)Tổngdoanh 10,30 10,60 11,792 +0,3 +2,90 1,372 12,9 100 100 100thuTổng chi phí 9,655 9,839 11,089 +0,184 1,90 1,251 12,7 93,7 92,8 92,6Chi phí quảnlý 1.713 1,696 1,892 -0,017 -1,00 0,196 11,6 16,6 16 15,8Lợi nhuận 0,645 0,761 0,882 +0,116 +17,98 0,121 15,9 6,2 7,2 7,4trước thuếThuế thu nhập 0,206 0,243 0,282 +0,037 +17,96 0,039 13,8 2,0 2,2 2,4Lợi nhuận sau 0,439 0,518 0,600 +0,079 +17,99 0,082 15,8 4,3 4,9 5,1thuế Bảng phân tích trên cho ta thấy tổng doanh thu của năm sau so với năm trước là tăng lên. Năm 1999 tăng lên 0,3 tỉ đồng hay 2,9% so với năm 1998. Năm 2000 tăng lên 1,372 tỉ đồng so với năm 1999. Tổng doanh thu tăng là do doanh thu của thiết kế và doanh thu của hoạt động khác tăng lên như đã phân tích ở phần doanh thu. Doanh thu tăng lên hàng năm điều này dẫn đến chi phí kinh doanh của Công ty cũng tăng theo. Năm 1999 chi phí tăng lên so với năm 1998 là 1,9% hay 0,184 tỉ đồng. Năm 2000 chi phí tăng lên tương ứng là với doanh thu là 12,7% hay 1,251 tỷ đồng so với chi phí của năm 1999. Nhưng chúng ta thấy rằng tốc độ tăng của chi phí là nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu. Điều này cho thấy Công ty đã có giải pháp hiệu quả trong kinh doanh để khi doanh thu tăng thì chi phí cũng tăng nhưng tốc độ tăng của chi phí luôn nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu. Tức là chi phí đã giảm tương đối so với doanh thu và làm tăng tỷ lệ số lãi trên một đồng doanh thu hoặc một đồng chi phí bỏ ra. Cũng trên bảng phân tích trên, khi xem xét mức độ biến động của các chỉ tiêu so với doanh thu cho ta biết để có 100 đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng chi phí và đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Trong năm 1998, trong 100 đồng doanh thu thì có 93,7 đồng chi phí và tạo ra 4,2 đồng lợi nhuận sau thuế; năm 1999 để có 100 đồng doanh thu thì cần 92,8 đồng chi phí (giảm 0,2 đồng) và tạo ra 4,9 đồng lợi nhuận (tăng 0,5 đồng so với năm 1998); năm 2000 trong 100 đồng doanh thu thì có 92,6 đồng chi phí (giảm 0,2 đồng so với năm 1999) và 5,1 đồng lợi nhuận (tăng 0,2 đồng so với năm 1999). Như vậy, hiệu quả kinh doanh của Công ty là năm sau cao hơn năm trước, tỉ lệ chi phí trong doanh thu không ngừng giảm xuống điều này làm cho lãi ròng của Công ty không ngừng tăng cả về số tuyệt đối và tương đối qua các năm. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  • 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Để thấy rõ tình hình biến động của các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận củaCông ty chúng ta xem xét các nhân tố làm tăng hoặc giảm lợi nhuận đó là doanh thuvà chi phí. Về doanh thu chúng ta đã xem xét và phân tích sự biến động và các nguyênnhân gây ra biến động đó ở phần 2.1. Về chi phí: Tổng chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty là giảm tương đốiso với doanh thu qua các năm. Năm 1998 tổng chi phí chiếm 97,3 % tổng doanh thutrong đó chi phí quản lý chiếm 16,6%, nhưng sang tới năm 1999 tổng chi phí chiếm92,8% trong đó chi phí quản lý chiếm là 15,8%. Điều này làm cho lợi nhuận củaCông ty là không ngừng tăng lên năm sau so với năm trước. Năm 1999 lợi nhuậncủa Công ty tăng 17,99% (hay 0,079 tỷ đồng) so với năm 1998; năm 2000 lợi nhuậncủa Công ty tăng 15,8 % hay 0,082 tỷ đồng so với năm 1999. Số lợi nhuận trên 100đồng doanh thu cũng tăng lên năm 1998 là 4,3 đồng, năm 1999 là 4,9 đồng, năm2000 là 5,1 đồng. Sở dĩ có được điều này là trước hết do tập thể cán bộ công nhân viên và lãnhđạo Công ty đã cố gắng khắc phục khó khăn tìm ra các giải pháp kỹ thuật tăng năngsuất lao động, giảm chi phí sản xuất kinh doanh xuống tương đối so với doanh thu.Bộ máy kinh doanh của Công ty không ngừng được hoàn thiện đáp ứng được nhucầu của thực tế. Cán bộ công nhân viên trong Công ty không ngừng tranh thủ họchỏi kinh nghiệm, rèn luyện kiến thức chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng với nhucầu ngày càng cao hơn của công việc. Hàng năm Công ty gửi cán bộ đi thăm quankhảo sát ở nước ngoài, đi công trình trong nước để học tập rút kinh nghiệm; tổ chứccác khóa học ngắn ngày hoặc cử đến các trung tâm đào tạo.3. Phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất.3.1 Chỉ tiêu doanh lợi của doanh thu. Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợinhuận. Để nghiên cứu chỉ tiêu này chúng ta dùng bảng phân tích sau. Bảng 7: Bảng phân tích hệ số doanh lợi của doanh thu trong Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất Đơn vị tính: tỉ đồng Stt Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  • 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1 Lợi nhuận 0,4390 0,51800 0,6000 2 Doanh thu 10,3000 10,60000 11,9720 3 Hệ số doanh lợi 0,0426 0,04885 0,0501 * Năm 1999 hệ số doamh lợicủa Công ty tăng so với năm 1998 là: 0,04885 - 0,0426 = 0,0062466 điều này do ảnh hưởng của các nhân tố sau: + Do doanh thu thay đổi: 0,439 0,439 - = 0,041415-0,042621 = - 0,001206 10,6 10,3 + Do lợi nhuận thay đổi: 0,439 0,518 - 10,6 = 0,0488679 - 0,041415 = 0,0074529 10,6 Tổng cộng: - 0,0012063 + 0,0074529 = 0,0062466 * Năm 2000 doanh lợi của doanh thu tăng so với năm 1999 là: 0,0501- 0,04885 = 0,00125 do ảnh hưởng của các nhân tố sau: + Do doanh thu thay đổi: 0,518 0,518 - = 0,04327 - 0,04867 = - 0,00559 11,972 10,6 + Do lợi nhuận thay đổi: 0,6 0,518 - = 0,0501 - 0,04325 = 0,00685 11,972 11,972 Tổng cộng: - 0,00559 + 0,00685 = 0,00125 Tình hình trên cho ta thấy doanh lợi của doanh thu tăng qua các năm1998,1999 và 2000. Tỉ lệ tăng doanh lợi của doanh thu năm 1999 so với 1998 cao hơnnăm 2000 so với năm 1999. Năm 1999 so với năm 1998 với doanh thu tăng lợinhuận không đổi thì làm hệ số doanh lợi giảm đi -0,001206. Tuy nhiên do lợi nhuậntăng cao tương ứng là 0,0074529 làm cho hệ số doanh lợi của doanh thu năm 1999bằng 0,04885 tăng 0,0062466. Năm 2000 doanh lợi của doanh thu cũng tăng lên sovới năm 1999 là 0,00125 trong đó do ảnh hưởng của sự thay đổi doanh thu làm hệ sốhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39
  • 40. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdoanh lợi của Công ty giảm đi là -0,00559, nhưng lợi nhuận thay đổi làm cho hệ sốdoanh lợi của Công ty tăng 0,0685 và do đó hệ số doanh lợi của doanh thu năm 2000tăng so với năm 1999 là 0,00125. Chúng ta có thể khái quát các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số doanh lợi củadoanh thu qua sơ đồ sau: Sơ đồ2: Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới hệ số doanh lợi của doanh thu. Hệ số doanh lợi của doanh thu Lợi nhuận sau thuế Tổng doanh thu Doanh thu Doanh thu Doanh Tổng thiết kế tư hoạt động thu chi phí vấn khác3.2. Phân tích chỉ tiêu hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh.Từ công thức: Hệ số doanh lợi của Lợi nhuận = vốn kinh doanh Vốn kinh doanhChúng ta đổi thành: Hệ số doanh lợi của Doanh thu Lợi nhuận = x vốn kinh doanh Vốn kinh doanh Doanh thuĐể phân tích chỉ tiêu này ta dùng bảng sau:Bảng 8: Bảng phân tích hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh trong Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất Đơn vị: Tỉ đồng Stt Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 1 Lợi nhuận 0,43900 0,5180 0,6000 2 Vốn kinh doanh 14,46800 12,0910 11,8030http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 40
  • 41. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3 Hệ số doanh lợi 0,03034 0,04284 0,0505 Nếu theo công thức (2) tính hệ số doanh lợi cho năm 1998, 1999, 2000 ta có: Năm 1998: 10,3 0,439 x = 0,7119 x 0,0426 = 0,03034 14,468 10,3 Năm 1999: 10,6 0,518 x = 0,87669 x 0,0489 = 0,04284 12,091 10,6 Năm 2000: 11,972 0,6 x = 1,01432 x 0,0501 = 0,0508 11,803 11,972 * Vậy doanh lợi của vốn kinh doanh năm 1999 tăng lên so với năm 1998 là:(0,04284 - 0,0304) = 0,0125. Điều này do ảnh hưởng của các nhân tố sau: + Do vòng quay của vốn kinh doanh thay đổi: (0,04284 - 0,03034) x 0,0426 = 0,00702 + Do hệ số doanh lợi của doanh thu thay đổi: (0,0489 - 0,0426) x 0,87669 = 0,00552 * Doanh lợi của vốn kinh doanh năm 1999 tăng lên so với năm 1998 là:(0,0508 - 0,04284) = 0,00552. Điều này do ảnh hưởng của các nhân tố sau: + Do vòng quay của vốn kinh doanh thay đổi: (0,101432 - 0,087669) x 0,000489 = 0,00673 + Do hệ số doanh lợi của doanh thu thay đổi: (0,0501 - 0,0489) x 1,01432 = 0,001189 Trong ba năm hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh năm sau đều tăng so vớinăm trước do vòng quay của vốn kinh doanh và và hệ số doanh lợi của doanh thuđều tăng. Năm 1999 khả năng sinh lời thêm của vốn kinh doanh so với năm 1998 là0,0125 đồng trên một đồng vốn; năm 2000 so với năm 1999 là 0,00796 đồng trênmột đồng vốn. Như vậy khả năng sinh lời thêm của vốn kinh doanh năm 2000 sovới năm 1998 là (0,0125 + 0,00796) = 0,02046đ trên một đồng vốn kinh doanh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 41
  • 42. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nguyên nh ân của sự tăng của hệ số doanh lợi của doanh thu đã được giảithích ở phần 3.1. Ở đây chúng ta cần xem xét nguyên nhân tăng vòng quay của vốnkinh doanh.3.3. Phân tích chỉ tiêu vòng quay của vốn kinh doanh. Chỉ tiêu này phản ánh trong một năm vốn kinh doanh quay được mấy vòng.Để nghiên cứu được chỉ tiêu này chúng ta sử dụng bảng sau: Bảng 9: Bảng phân tích vòng quay của vốn kinh doanh ở Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất Đơn vị tính: tỉ đồng Stt Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 1 Doanh thu 10,300 10,600 11,972 2 Vốn kinh doanh 14,468 12,091 11,803 Số vòng quay của 3 0,712 0,877 1,014 vốn kinh doanh * Năm 1999 so với năm 1998 số vòng quay của vốn kinh doanh đã tăng nênlà: (0,877 - 0,693) = 0,165 vòng, điều này do ảnh hưởng của các nhân tố sau: + Do vốn kinh doanh bình quân thay đổi 10,3 10,3 - = 0,852 - 0,712 = 0,14 vòng 12,091 14,468 + Do doanh thu thay đổi: 10,6 10,3 - = 0,877 - 0,852 = 0,025 vòng 12,091 12,091 Như vậy: vốn kinh doanh của Công ty giảm đã làm cho số vòng quay củavốn kinh doanh lên 0,165 vòng và sự tăng lên của doanh thu làm cho vòng quay củavốn kinh doanh tăng lên 0,14 vòng. Tổng cộng số vòng quay của vốn kinh doanhtăng lên năm 1999 so với năm 1998 do ảnh hưởng của sự thay đổi vốn kinh doanhbình quân và doanh thu thay đổi là 0,165 vòng. * Năm 2000 so với năm 1999 số vòng quay của vốn kinh doanh đã tăng lênlà: (1,014 - 0,877) = 0,137 vòng điều này do ảnh hưởng của các nhân tố sau: + Do vốn kinh doanh bình quân thay đổi: 10,6 10,6 - = 0,989 - 0,877 = 0,021 vòng 11,083 12,091 + Do doanh thu thay đổi:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 42
  • 43. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 11,972 10,6 - = 0,1,014 - 0,8898 = 0,116 vòng 11,803 11,803 Như vậy: vốn kinh doanh trong năm 2000 của Công ty giảm so với năm 1999đã làm cho số vòng quay của vốn kinh doanh tăng lên 0,021 vòng và sự tăng lên củadoanh thu làm cho vòng quay của vốn kinh doanh tăng lên 0,116 vòng. Tổng cộngsố vòng quay của vốn kinh doanh tăng lên năm 1999 so với năm 1998 do ảnh hưởngcủa sự thay đổi vốn kinh doanh bình quân và doanh thu thay đổi là 0,165 vòng. Qua xem xét đánh giá ở trên ta nhận thấy nguyên nhân chủ yếu làm tăngthêm số vòng quay của vốn kinh doanh của năm 1999 so với năm 1998 là do vốnkinh doanh bình quân của năm 1999 giảm xuống so với năm 1998 là 14,63 % làmtăng số vòng quay của vốn kinh doanh của Công ty năm 1999 so với năm 1998 làtăng lên 0,165 vòng, còn nguyên nhân chủ yếu làm tăng số vòng quay của năm2000 so với năm 1999 là do sự tăng lên của doanh thu. Năm 2000 doanh thu tănghơn so với năm 1999 là 1,372 tỉ đồng. Chúng ta có thể khái quát các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số vòng quay củavốn kinh doanh qua sơ đồ sau: Sơ đồ 3 : Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới hệ số Quay vòng của vốn kinh doanh Hệ đố quay vòng của vốn cố định Tổng doanh thu Tổng doanh thu Vốn kinh doanh bình quân Vốn lưu động bình quân Vốn cố định bình quân Vốn lưu Vốn lưu Vốn cố Vốn cố động đầu động cuối định đầu định cuối năm năm năm năm ------------ ------------ ----------- ------------ 2 2 2 2 Qua sơ đồ trên chúng ta thấy hệ số quay vòng của vốn kinh doanh chịu ảnhhưởng của vốn cố định và vốn lưu động. Vì vậy chúng ta đi xem xét hệ số vòngquay của hai yếu tố này là cần thiết.3.4. Hệ số vòng quay của vốn cố định.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 43
  • 44. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chỉ tiêu này cho biết rằng trong năm vốn cố định quay được mấy vòng haynói cách khác trong một năm một đồng vốn cố định làm ra bao nhiêu đồng doanhthu. Để phân tích chỉ tiêu này chúng ta sử dụng bảng sau: Bảng 10: Bảng phân tích hệ số quay vòng của vốn cố định Đơn vị tính: Tỷ đồng Stt Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 1 Doanh thu 10,3 10,6 11,793 2 Vốn cố định 4,019 4,284 4,417 3 Số vòng quay 2,563 2,495 2,704Năm 1999 so với năm 1998 số vòng quay của vốn cố định giảm là: 2,495 - 2,563 = -0,138. Điều này do ảnh hưởng của các nhân tố sau: + Do sự thay đổi của vốn cố định: 10,3 10,3 4,24 - 4,019 = 2,425 - 2,563 = - 0,138 vòng 8 + Do doanh thu thay đổi: 10,6 10,3 4,24 - 4,248 = 2,495 - 2,425 = 0,07 vòng 8 Qua tính toán ở trên ta thấy vốn cố định tăng nên đã làm giảm vòng quay củavốn cố định năm 1999 so với năm 1998 là 0,138 vòng trong đó doanh thu tăng chỉlàm cho hệ số vòng quay của vốn tăng 0,07 vòng. Do đó số vòng quay của vốn cốđịnh của năm 1999 đã giảm so với năm 1998 là 0,068 vòng, hay nói cách khác mộtđồng vốn cố định trong năm 1999 làm ra ít số đồng doanh thu so với năm 1998. Năm 2000 số vòng quay của vốn cố định tăng so với năng 1999 là 2,704- 2,495 = 0,209 vòng, trong đó: + Do sự thay đổi của vốn cố định: 10,6 10,6 - = 2,4 - 2,495 = - 0,095 vòng 4,417 4,248 + Do doanh thu thay đổi: 11,972 10,6 - = 2,704 - 2,4 = 0,304 vòng 4,417 4,417http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 44
  • 45. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Năm 2000 vốn cố định tiếp tục tăng so với năm 1999 làm cho hệ số quayvòng của vốn cố định giảm 0,095 vòng, nhưng nhờ doanh thu năm 2000 tăng 12,9%so với năm 1999 đã làm cho vòng quay của vốn cố định tăng thêm 0,304 vòng và dođó số vòng quay số vòng quay của vốn cố định năm 2000 so với năm 1999 tăngthêm là 0,209 vòng. Như vậy trong ba năm 1998, 1999 và 2000 thì số vòng quay của vốn cố địnhcủa năm 2000 so với năm 1998 vẫn tăng (0,209 - 0,138) = 0,071 vòng. Năm 1999hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty là kém đi so với năm 1998, vì trongnăm 1999 tài sản cố định của công ty tăng lên nhưng doanh thu lại tăng không tươngứng. Trong năm 2000 thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty đã được nângcao hơn năm 1998 và năm 1999. Trong năm 2000 thì một đồng tài sản cố định làmra nhiều đồng doanh thu so với năm 1999 là 0,209 đồng và với năm 1998 là 0,071vòng. Có thể khái quát sự ảnh hưởng của các nhân tố đến vòng quay của vốn cốđịnh trong sơ đồ sau. Sơ đồ 4: các nhân tố ảnh hưởng tới vòng quay của vốn cố định Hệ số quay vòng của vốn cố định Doanh thu Vốn cố định Vốn cố Chi phí Các khoản Các khoản định bình xây dựng đầu tư tài ký cược ký quân cơ bản chính bình quỹ dài hạn bình quân quân bình quân dở dang3.5. Phân tích chỉ tiêu vòng quay của vốn lưu động. Chỉ tiêu này cho biết rằng trong năm vốn lưu động quay được mấy vòng haynói cách khác trong một năm một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồng doanhthu. Để phân tích chỉ tiêu này chúng ta sử dụng bảng sau: Bảng 11: Bảng phân tích hệ số quay vòng của vốn lưu động Đơn vị: tỉ đồng Stt Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 45
  • 46. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1 Doanh thu 10,3 10,6 11,972 2 Vốn lưu động 10,45 7,844 7,387 3 Số vòng quay 0,9856 1,3514 1,6207 Nhìn vào bảng trên ta thấy số vòng quay của vốn lưu động năm 1998 so vớinăm 1998 tăng 0,3658 vòng năm 2000 tăng so với năm 1999 là 0,2693 vòng. Để đánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động ngoài chỉ tiêu trên chúng ta còn haythường dùng chỉ tiêu sau: Thời gian của một 365 ngày x Vốn lưu động = vòng luân chuyển Doanh thu Với số liệu trên chúng ta tính được thời gian của một vòng luân chuyển vốnqua các năm như sau: 365 x 10,45 Năm 1998 : 10,3 = 370,3 ngày 365 x 7,844 Năm 1999 : 10,6 = 270 ngày 365 x 7,387 Năm 2000 : 11,972 = 225 ngày + Ta có số ngày luân chuyển của một vòng luân chuyển năm 1999 so vớinăm 1998 đã giảm là: 270 - 370,3 = -100,3 ngày do ảnh hưởng của: - Do sự thay đổi của vốn lưu động: 365 x 7,844 365 x 10,45 - = - 92,3 ngày 10,3 10,3 + Do doanh thu thay đổi: 365 x 7,844 365 x 7,844 - = - 8 ngày 10,6 10,3 + Số ngày luân chuyển của một vòng luân chuyển vốn lưu động năm 2000 sovới năm 1999 đã giảm là: ( 225 - 270) = - 45 ngày điều này do ảnh hưởng của: +Do sự thay đổi của vốn lưu động:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 46
  • 47. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 365 x 7,387 365 x 7,844 - = - 16 ngày 10,6 10,6 + Do doanh thu thay đổi: 365 x 7,387 365 x 7,387 - = - 29 ngày 11,972 10,6 Như vậy trong ba năm liên tục 1998, 1999 và năm 2000 do vốn và doanh thutăng lên đã làm cho vòng quay vốn lưu động của Công ty năm sau tăng nên so vớinăm trước hay nói cách khác số ngày luân chuyển của vốn lưu động của Công tynăm sau giảm so với năm trước. Chúng ta có thể tính được mức vốn lưu động tiết kiệm (-) hay lãng phí (+) tốcđộ luân chuyển thay đổi vốn lưu động trong năm của doanh nghiệp như sau: Số vốn lưu Doanh thu năm n Thời gian một Thời gian một động tiết kiệm = x vòng luân − vòng luân chuyển hay lãng phí 365 chuyển năm n năm n-1 Ta có: Số vốn lưu động 10,6 tiết kiệm hay = x (270 - 370,3) = - 2,912 tỉ đồng lãng phí năm 365 1999 Số vốn lưu động 11,976 tiết kiệm hay = x (225 - 270) = - 1,47 tỉ đồng lãng phí năm 365 2000 Tiết kiệm vốn lưu động trong Công ty có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạtđộng kinh doanh của Công ty. Do tốc độ chu chuyển vốn lưu động tăng lên có thểgiảm một số vốn lưu động nhất định mà vẫn đảm bảo đủ khối lượng phục vụ côngtác sản xuất kinh doanh. Việc tăng số vòng quay của vốn lưu động không những có ý nghĩa tiết kiệmvốn mà còn góp phần vào giảm chi phí như chi phí trả lãi vốn lưu động, chi phí khovật tư, thiết bị... Chúng ta có thể khái quát các nhân tố ảnh hưởng đến vòng quay của vốn lưuđộng ở sơ đồ sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 47
  • 48. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sơ đồ 5: Các nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển của vốn lưu động Hệ số quay vòng của vốn lưu động Doanh thu Vốn lưu động Tiền Các Hàng Tài sản Chi phí bình khoản tồn kho lưu sự quân phải thu động nghiêp khác3.6. Phân tích chỉ tiêu hệ số doanh lợi của tài sản cố định Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong năm tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận, hay nói cách khác nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định. Từ công thức: Hệ số doanh lợi Lợi nhuận = của vốn cố định Vốn cố định Chúng ta có thể đổi thành: Hệ số doanh lợi Doanh thu Lợi nhuận = x của vốn cố định Vốn cố định Doanh thu Bảng 12: Phân tích hệ số doanh lợi của vốn cố định Đơn vị: tỉ đồng S TT Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 1 Lợi nhuận 0,439 0,518 0,6 2 Vốn cố định 4,019 4,248 4,417 3 Hệ số doanh lợi 0,1092 0,1219 0,1358Theo công thức đã biến đổi ta có kết quả sau: Hệ số doanh lợi của 10,3 0,439 = x = 2,5628 x 0,0426 = 0,1092 vốn cố định năm 98 4,019 10,3 Hệ số doanh lợi của 10,6 0,518 = x = 2,4953 x 0,0498 = 0,1219 vốn cố định năm 99 4,248 10,6http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 48
  • 49. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hệ số doanh lợi của 11,972 0,6 vốn cố định năm = x = 2,7104 x 0,051 = 0,1358 2000 4,417 11,972 Vậy hệ số doanh lợi của vốn cố định năm 1999 so với năm 1998 đã tăng là: 0,1219 - 0,1092 = 0,0127 đồng, điều này là do ảnh hưởng của: + Số vòng quay của vốn cố định thay đổi: (2,4953 - 2,5628) x 0,0426 = -0,0765 x 0,0426 = - 0,0031 đồng + Do hệ số doanh lợi của doanh thu thay đổi: (0,04887 - 0,0426) x 2,4953 = 0,00627 x 2,4953 = 0,01565 đồngVậy hệ số doanh lợi của vốn cố định năm 2000 so với năm 1999 đã tăng là: 0,1219 - 0,1092 = 0,0127 đồng, điều này là do ảnh hưởng của: + Số vòng quay của vốn cố định thay đổi: (2,7104 - 2,4953) x 0,0489 = 0,215x 0,0489 = 0,0105 đồng + Do hệ số doanh lợi của doanh thu thay đổi: (0,051- 0,0489) x 2,7104= 0,001249 x 2,47104 = 0,0034 đồng Tình hình trên cho thấy năm 1999 do số vòng quay cố vốn cố định giảm đãlàm khă năng sinh lời của vốn cố định giảm 0,0031 đồng so với năm 1998. Nhưngdo hệ số doanh lợi của doanh thu năm 1999 cao hơn năm 1998 làm cho khả năngsinh lời của vốn cố định tăng 0,01565 đồng, do đó doanh lợi của vốn cố định năm1999 tăng so với năm 1998 là 0,01565 - 0,031 = 0,0127 đồng. Khả năng sinh lợi của vốn cố định năm 2000 tăng so với năm1999 là 0,039đồng do số vòng quay của vốn cố định làm tăng doanh lợi của vốn cố định thêm0,0105 đồng và hệ số doanh lợi của doanh thu làm cho hệ số doanh lợi của vốn cốđịnh tăng 0,0034 đồng. Như vậy hiệu quả sử dụng vốn cố định trong việc tạo ra lợi nhuận của Côngty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất là năm sau cao hơn năm trước. Điều này nói nênrằng Công ty đã sử dụng có hiệu quả vốn cố định của mình.3.7. Phân tích chỉ tiêu hệ số doanh lợi của vốn vốn lưu động Chỉ tiêu này cũng như chỉ tiêu hệ số doanh lợi của vốn cố định và hệ số doanhlợi của doanh thu, nó cho biết khả năng sinh lợi của mỗi đồng vốn lưu động tức làtrong một năm thì một đồng vốn lưu đồng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Từ công thức: Lợi nhuận Hệ số doanh lợi của vốn lưu động = (1) Vốn lưu độnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 49
  • 50. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chúng ta đổi thành: Doanh thu Lợi nhuận ( Hệ số doanh lợi = x (2) Vốn lưu động Doanh thu Theo công thức (1) chúng ta có thể tính được chỉ tiêu hệ số doanh lợi của vốnlưu động qua các năm trong bảng sau: Bảng13: Phân tích hệ số doanh lợi của vốn lưu động Đơn vị: tỉ dồng Stt Chỉ tiêu 1998 1999 2000 1 Lợi nhuận 0,439 0,518 0,6 2 Vốn lưu động 10,45 7,844 7,387 3 Hệ số doanh lợi của vốn lưu 0,042 0,066 0,081 động * Theo công thức (2) ta có kết quả như sau: Hệ số doanh lợi của vốn lưu động +Năm 1998 : 10,3/10,45 x 0, 439/10,3 = 0,9856 x 0,0426 + năm 1999 : 10,6/ 7,844 x 0,518/ 10,6 = 1,3514 x 0,0488 +Năm 2000 : 11,972/7,387x 0,6/ 11,972=1,6027 x 0,0501 Ta có hệ số doanh lợi của vốn lưu động năm 1999 tăng so với năm 1998 là:(0,066-0,042) = 0,024 đồng. Trong đó: + Do số vòng quay của vốn lưu động thay đổi: (1,3514 - 0,9856) x 0,0426 = 0,3658 x 0,0426 = 0,0156 đ + Do doanh lợi của doanh thu thay đổi: (0,0488 - 0,0426) x 1,3514 = 0,0658 x 1,3514 = 0,0084 đ Hệ số doanh lợi của vốn lưu động năm 1999 tăng so với năm 1998 là: (0,081 - 0,066) = 0,015 đồng. Trong đó: + Do số vòng quay của vốn lưu động thay đổi: (1,6207 - 1,3514) x 0,0488 = 0,2693 x 0,0488 = 0,01314 đ + Do doanh lợi của doanh thu thay đổi: (0,0501 - 0,0488) x 1,6207 = 0,0013 x 1,6207 = 0,0021 đ Từ bảng phân tích trên cho ta thấy khả năng sinh lời của vốn lưu động trongCông ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất là năm sau cao hơn năm trước, có nghĩa làhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 50
  • 51. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commột đồng vốn lưu động sử dụng trong năm sau thu được nhiều lợi nhuận hơn nămtrước. Có thể nói vốn lưu động của Công ty sử dụng ngày càng có hiệu quả. Khả năng sinh lời của vốn lưu động của Công ty trong năm 1999 tăng 0,024đồng trên một đồng vốn lưu động. Trong đó, do số vòng quay của vốn lưu động tănglên làm cho hệ số doanh lợi của vốn lưu động tăng 0,0156 đồng và hệ số doanh lợicủa doanh thu tăng làm cho hệ số doanh lợi của vốn lưu động tăng 0,084 đồng. Khảnăng sinh lời của vốn lưu động năm 2000 tăng lên so với năm 1999 là 0,015 đồngtrên một đồng vốn lưu động. Trong đó nguyên nhân tăng này là do vòng quay củavốn lưu động tiếp tục tăng làm cho khả năng sinh lời của vốn lưu động tăng 0,01314đồng và hệ số doanh lợi của doanh thu tăng làm cho khả năng sinh lời của vốn lưuđộng tăng 0,0021 đồng. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty ngày càng được nâng cao quacác năm. Sở dĩ có được điều này là do Công ty đã tích cực chủ động trong việc thunợ các hợp đồng, giải quyết được các khoản nợ lớn khó thu, chi kịp thời cho các hoạtđộng của Công ty kịp thời có những biện pháp huy động vốn trong những thời điểmthu chi mất cân đối đảm bảo cho Công ty hoạt động ổn định.3.8. Phân tích chỉ tiêu doanh thu bình quân một lao động. Chỉ tiêu này phản ánh một lao động của Công ty trong một năm làm ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu. Để phân tích chỉ tiêu này chúng ta sử dụng bảng sau: Bảng 14: Phân tích doanh thu bình quân mật lao động Đơn vị: tỉ đồng Stt Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 1 Doanh thu 10,3 10,3 11,975 2 Số lao động 260 261 262 3 Doanh thu bình quân một lao động 0,039615 0,040613 0,0456946 Theo bảng trên ta thấy doanh thu bình quân một lao động trong Công ty làtăng qua các năm: + Năm 1999 so với năm 1998 doanh thu bình quân một lao động tăng là:(0,040613 - 0,039615) = 0,000998 tỉ đồng, điều này do ảnh hưởng của các nhân tốsau: - Số lao động thay đổi: 10,3/261-10,3/260 = 0,039615 - 0,0394636 = -0,000151 tỉ đồnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 51
  • 52. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Doanh thu thay đổi: 10,6/261-10,3/261 = 0,040613 - 0,394636 = 0,0011494 tỉ đồng + Năm 2000 so với năm 1999 doanh thu bình quân một lao động tăng là:(0,0456946 - 0,040613) = 0,0050816 tỉ đồng, điều này do ảnh hưởng của các nhân tốsau: - Số lao động thay đổi : 10,6/262-10,6/261 = 0,040458 - 0,040613 = -0,000155 tỉ đồng - Doanh thu thay đổi: 11,972/262-10,6/262 = 0,0456946 - 0,040458 = 0,0052366tỉ đồng Từ bản phân tích và tính toán ở trên ta thấy được tình hình doanh thu bìnhquân một lao động một năm trong Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất trong cácnăm qua là trong năm sau cao hơn năm trước. Nguyên nhân chủ yếu làm tăng chỉtiêu này là do doanh thu tăng còn do sự thay đổi số lượng lao động là không đáng kể. Chúng ta có thể khái quát các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu này qua sơ đồsau: Sơ đồ: Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bình quân một lao động của Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất Doanh thu bình quân một lao động Doanh thu Số lao động Số lao động Số lao Số kỹ thuật trình độ trên động viên đại học trình độ đại học3.9. Phân tích chỉ tiêu mức sinh lợi của một lao động. Bên cạnh chỉ tiêu doanh thu bình quân một lao động thì chỉ tiêu mức sinh lờicủa một lao động cũng dùng để đánh giá và phân tích hiệu quả sử dụng lao động củaCông ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 52
  • 53. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Mức sinh lời một lao động cho biết bình quân một lao động trong công tytrong một năm làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này được tính như sau: Lợi nhuận Mức sinh lời một lao động = Số lao động bình quân trong nămHay: Doanh thu Lợi nhuận Mức sinh lời một lao động = x Số lao động Doanh thu Để phân tích chỉ tiêu này chúng ta sử dụng bảng sau: Bảng 15: Phân tích chỉ tiêu mức sinh lời của một lao động trong Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất Đơn vị: tỉ đồng Stt Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 1 Lợi nhuận 0,439 0,518 0,6 2 Số lao động 260 261 262 3 Mức sinh lời của một lao động 0,0016884 0,0019846 0,00229Áp dụng công thức: Doanh thu Lợi nhuận Mức sinh lời của 1 lao động = x Số lao động Doanh thuChúng ta tính mức sinh lời của một lao động trong từng năm như sau: Mức sinh lời của một lao động: + Năm 1998: (10,3/260) x (0,439/10,3) = 0,039615 x 0,042621 + Năm 1999: (10,6/261) x (0,518/10,6) = 0,040613 x 0.0488679 + Năm 2000: (11,972/262) x (0,6/11,972) = 0,0456946 x 0,0501169 So với năm 1998 khả năng sinh lời của một lao động trong năm1999 ở Côngty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất đã tăng là: (0,0018946 - 0,0016884) = 0,0002962tỉ đồng. Điều này do ảnh hưởng của các nguyên nhân sau: + Doanh thu bình quân một lao động thay đổi: (0,040613 - 0,039615) x 0,042621 = 0,0000425 tỉ đồng + Do hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh thay đổi: (0,0488679 - 0,042621) x 0,040613 = 0,0002537 tỉ đồnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 53
  • 54. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com So với năm 1999 khả năng sinh lời của một lao động trong năm 2000 ở Côngty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất đã tăng là: (0,0018946-0,0016884) = 0,0002962 tỉđồng. Điều này do ảnh hưởng của các nguyên nhân sau: + Doanh thu bình quân một lao động thay đổi: (0,0456946 - 0,040613) x 0,048867 = 0,0002483 tỉ đồng + Do hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh thay đổi: (0,0501169 - 0,048867) x 0,045694 = 0,0000571 tỉ đồng Tình hình trên cho thấy năm 1999 so với năm 1998 mức sinh lời của một laođộng của Công ty tăng thêm là 266.000 đ trong đó do doanh thu bình quân một laođộng làm tăng 42.500 đ và và do hệ số doanh lợi của doanh thu là 253.700 đ. Cònnăm 2000 so với năm 1999 khả năng sinh lời của một lao động ở Công ty Thiết kếCông nghiệp Hóa chất tăng là 305.400đ, trong đó do hệ số doanh lợi của doanh thutăng làm tăng 57.000đ và do doanh thu bình quân một lao động tăng làm tăng248.300đ. Như vậy qua phân tích trên ta thấy Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chấtđã sử dụng lực lượng lao động của mình tương đối hiệu quả góp phần đáng kể vàonâng cao hiệu quả kinh doanh chung của Công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 54
  • 55. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN BA MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤTI- PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI.1- Cơ sở hoạch định phương hướng mục tiêu. Để có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngàycàng gay gắt hiện nay thì nhất thiết Công ty phải lập ra kế hoạch. Lậpkế hoạch là một quá trình mà sản phẩm của nó là một bản kế hoạchtrong đó xác định mục tiêu và các phương thức để thực hiện mục tiêuđó của Công ty. Kế hoạch là các quyết định phương án hoạt động trongtương lai của Công ty. Nó có tính chất định hướng cho hoạt động củaCông ty theo hướng đã định. Mục tiêu kinh doanh của bất kì công ty nào trong nền kinh tế thịtrường là tối đa hoá lợi nhuận. Từ mục tiêu này người ta chia nó rathành các mục tiêu cụ thể để thực hiện nó, như mở rộng thị trường,thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng... Việc xách định các mục tiêuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 55
  • 56. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnày là phải xác đáng và bảo đảm tính khả thi. Tuỳ và điều kiện cụ thểcủa công ty và thị trường mà Công ty đưa ra các mục tiêu và thứ tự ưutiên thực hiện các mục tiêu để đem lại hiệu quả cao nhất trong choCông ty. Quan điểm xác định mục tiêu của Công ty xuất phát từ cái cần(cái mà công ty muốn đạt tới ) và cái có thể có (khả năng của công ty)của Công ty. Kết hợp hai cái này thực chất là phát huy mọi tiềm lựcbằng những giải pháp và công cụ nhằm tạo ra cái có thể có để thực hiệncái cần có của Công ty. Dựa vào quan điểm trên thì cơ sở xác định mục tiêu đối với côngty là năng lực của Công ty (cơ sở vật chất phục vụ sản xuất kinh doanh,trình độ chuyên môn của lao động...) và uy tín của Công ty trên thịtrường. Ngoài ra việc xác định mục tiêu của công ty cũng cần tính đếncác yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước, các chính sáchpháp luật của nhà nước về lĩnh vực mà công ty hoạt động.2. Phương hướng nhiệm vụ năm 2001 và trong giai đoạn tới của Công ty Thiết kế Công nghiệp Hoá chất. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã đánh dấu một sự thay đổilớn trong nền kinh tế nước ta. Đó là việc chuyển nền kinh tế nước ta từnền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướngxã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước. Nhờ có sự chuyển đổinày tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tự chủ, chủ độngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong quyết định sản xuất cái gì?Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Sau gần 20 năm đổi mới nềnkinh tế nước ta đã có những bước tiến quan trọng, gặt hái được nhiềuthành tựu trong đổi mới như thoát khỏi nguy cơ khủng hoảng kinh tế,tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, đất nước đã có tích luỹ cóđiều kiện đầu tư vào phát triển kinh tế hơn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 56
  • 57. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Vừa qua do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế khu vực ĐôngNam Á năm 1997, đã có ảnh hưởng đến nền kinh tế nước ta, tốc độtăng trưởng kinh tế giảm xuống nhiều, hoạt động kinh doanh trongnước gặp nhiều khó khăn, đầu tư nước ngoài và hoạt động đầu tư xâydựng giảm nhiều. Nhưng cuộc khủng hoảng khu vực đã có dấu hiệuphục hồi mạnh, tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta đã bắt đầu tăng trởlại. Hoạt động kinh doanh đang trở lại sôi động như trước. Chính sách lớn Công nghiệp hoá Hiện đại hoá của Đảng và Nhànước ta đề ra đang được thực hiện nhằm sớm đưa nước ta từ một nướcnông nghiệp lạc hậu sang một nước công nghiệp tiên tiến. Để thựchiện chính sách lớn này Nhà Nước ta đã có những chính sách cụ thểcho phát triển từng ngành, từng vùng kinh tế, từng địa phương. Để đáp ứng cho nhu cầu phát triển ngành hoá chất và tăng cườngkhả năng hoạt động, năm 1993 Bộ Công nghiệp nặng đã ra quyết địnhsố 370 QĐ/TCNSĐT về việc thành lập Công ty Thiết kế Công nghiệpHoá chất với nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu là: Tư vấn đầu tư và pháttriển công nghiệp hoá chất; Tư vấn xây dựng; khảo sát thiết kế cáccông trình ngành hoá chất; nghiên cứu quá trình thiết bị công nghệ hoáchất và biện pháp bảo vệ môi trường; sản xuất dịch thực nghiệm vàdịch vụ khoa học kỹ thuật; sản xuất một số sản phẩm hoá chất, tổngthầu công trình có vốn đầu tư nước ngoài. Trong những năm qua Công ty Thiết kế Công nghiệp Hoá chấtluôn hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch do Tổng Công ty giao.Quan hệ uy tín của Công ty trong lĩnh vực tư vấn thiết kế đầu tư xâydựng đối với khách hàng ngày càng tăng. Hiện nay Công ty đã có mộtđội ngũ đông đảo cán bộ khoa học kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm nănglực trong nhiều chuyên môn kỹ thuật khác nhau như: Công nghệ, thiếtbị máy hoá chất, kiến trúc, xây dựng, điện, đo lường, tự động hoá v.v...http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 57
  • 58. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comTrong quá trình hoạt dộng Công ty đã được hỗ trợ về kỹ thuật của cáccông ty các tập đoàn lớn như TOMEM, TECHNIP, JVC... * Phương hướng nhiệm vụ chung của Công ty Thiết kế Côngnghiệp Hoá chất. - Hàng năm phấn đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuấtkinh doanh do Tổng công ty tạm giao. - Tăng cường công tác tiếp cận thị trường khai tác công việc pháthuy tinh thần năng động sáng tạo, tự chủ của mọi thành viên trongCông ty, tận dụng mọi cơ hội để khai thác công việc. - Mở rộng các hoạt động dịch vụ tư vấn. - Quan tâm hơn nữa tới mở rộng thị trường phía nam. - Tiếp tục phấn đấu đưa mọi hoạt động của Công ty vào nề nếp từcông tác quản lý điều hành tới công tác quản lý kỹ thuật đạt trình độchung trong khu vực để phục vụ nhiệm vụ chính trị đối với sự pháttriển của nghành hoá chất và liên quan. * Phương hướng sản xuất kinh doanh chủ yếu năm 2001 củaCông ty Thiết kế Công nghiệp Hoá chất (được xem xét ở phần sauđây).3- Phương hướng sản xuất kinh doanh chủ yếu năm 2001.a) Mục tiêu chủ yếu của Công ty Thiết kế Công nghiệp Hoá chất. Mục tiêu năm 2001 của Công ty là phấn đấu hoàn thành vượtmức các chỉ tiêu kế hoạch 2001 của Tổng công ty giao là 10%.b) Biện pháp chủ yếu của Công ty. - Tăng cường quan hệ với các Vụ, Ban chức năng của Bộ vàTổng công ty để nắm được các thông tin cần thiết trong lĩnh vực đầu tưvà xây dựng của ngành. Đồng thời quan hệ chặt với các đơn vị thànhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 58
  • 59. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comviên trong Tổng công ty để khai thác đầu tư chiều sâu mở rộng dâytruyền công nghệ. - Mở rộng hơn nữa khai thác các hợp đồng với các đơn vị trongvà ngoài Bộ và các địa phương, đặc biệt giữ quan hệ với Bộ, Ngành cónhiều quan hệ như: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, BộThương mại, Tổng công ty dầu khí Việt nam, Tổng công ty xăng dầu... - Quán triệt đến từng cán bộ công nhân viên về chất lượng và tiếnđộ là điều kiện có tính quyết định cho khai thác việc làm ở Công ty.Duy trì thực hiện tốt hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001. - Thường xuyên quan tâm và có biện pháp tích cực trong công tácđào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý nghiệp vụ, chuyên môn,kỹ thuật cho cán bộ để đáp ứng kịp với yêu cầu chung của thị trường. DỰ KIẾN KẾ HOẠCH 2001 CỦA CÔNG TY THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT Chỉ tiêu Đơn vị KH 2001http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 59
  • 60. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com1. Nộp ngân sách Triệu đồng 10372. Tổng giá trị sản lượng -nt- 13.000Trong đó: - Giá trị công việc thiết kế tư vấn -nt- 8500 - Giá trị hoạt động khác - Giá trị môi trường -nt- 39003- Tổng doanh thu -nt- 600Tong đó: - Doanh thu TK, Tư Vấn -nt- 8000 - Doanh thu hoạt động khác -nt- 3460 - Doanh thu môi trường -nt- 5404- Lao động tiền lương - Tổng số lao động bình quân Người 260 - Lương bình quân tháng 1000đ/Người 1384 - Tổng quỹ lương theo kế hoạch Triệu đồng 48185- Lợi nhuận phát sinh -nt- 6606- Tổng mức khấu hao -nt- 2707- Tổng chi phí sửa chữa lớn -nt- 2208- Kế hoạch KH - CN và môi trường -nt- 6009- Kế hoạch đầu tư và xây dựng -nt- 50http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 60
  • 61. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comII- MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT.1- Nhận xét chung về hoạt động kinh doanh của Công ty Thiết kế Công nghiệp Hoá chất . Để nhận được hoạt động kinh doanh của Công ty chúng ta lập bảng đánh giátổng quát về hiệu quả kinh doanh trong Công ty Thiết kế Công nghiệp Hoá chất. Bảng 16 : Đánh giá tổng quát về hiệu quả kinh doanh ở Công ty Thiết kế Công nghiệp Hoá chất Stt Chỉ tiêu Năm Năm Năm Năm 1999 Năm 2000 1998 1999 2000 so với so với năm năm 1998 1999 1 Hệ số doanh lợi của doanh 0,0246 0,04885 0,0501 +0,00625 + 0,00125 thu 2 Hệ số doanh lợi của vốn kinh 0,03034 0,04284 0,0505 +0,0125 +0,00766 doanh 3 Số vòng quay của vốn kinh 0,712 0,877 1,014 +0,165 + 0,137 doanh 4 Hệ số vòng quay của vốn cố 2,563 2,495 2,704 - 0,068 +0,209 định 5 Hệ số vòng quay của vốn lưu 0,9856 1,3514 1,621 + 0,3658 + 0,2693 động 6 Hệ số doanh lợi của vốn lưu 0,042 0,066 0,081 + 0,024 + 0,015 động 7 Hệ số doanh lợi của vốn cố 0,1092 0,1219 0,1358 + 0,0127 + 0,0139 định 8 Doanh thu bình quân 1 lao 0,039615 0,04061 0,0457 + 0,00998 + 0,0050816 động 9 Mức sinh lời 1 lao động 0,001688 0,001985 0.00229 + 0,0002962 +0,0003054http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 61
  • 62. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nhìn vào bảng đánh tổng quát về hiệu quả kinh doanh ta thấy hầuhết các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của Công ty Thiết kế Công nghiệp Hoáchất đều tăng năm sau so với năm trước (chỉ có hệ số vòng quay của củavốn cố định năm 1999 là giảm so với năm 1998). Nguyên nhân cụ thể củasự tăng giảm của chỉ tiêu này đã phân tích trong từng chỉ tiêu ở phầntrước. Ở đây em chỉ muốn khái quát một số nguyên nhân chính làm cơ sởtiền đề cho việc đề ra các giải pháp. Chúng ta biết rằng hiệu quả kinh doanh đều đều có chung một côngthức là: Kết quả đầu ra Hiệu quả kinh doanh = Yếu tố đầu vào Do đó, hiệu quả kinh doanh chỉ có thể tăng do các nguyên nhânsau: - Yếu tố đầu vào không đổi nhưng yếu tố đầu ra tăng. - Tốc độ tăng của yếu tố đầu vào tăng chậm hơn yếu tố đầu ra. - Tốc độ giảm của yếu tố đầu vào nhanh hơn tốc độ giảm của yếu tốđầu ra. Vậy hiệu quả kinh doanh của Công ty Thiết kế Công nghiệp Hoáchất tăng do các nguyên nhân nào kể trên chúng ta xem xét bảng số liệusau phân tích về sự biến động đầu vào đầu ra: Bảng17 : Phân tích biến động của yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra Đơn vị: tỉ đồngSt Chỉ tiêu Năm Năm Năm Năm 1999 so Năm 2000 sot 1998 1999 2000 với năm 1998 với năm 1999 (%) (%)A Yếu tố đầu vào Vốn kinh doanh 14,468 12,091 11,804 83,57 97,63 Vốn cố định 4,019 4,284 4,417 106,6 103,1 Vốn lưu động 10,45 7,387 7,387 75,10 94,17http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 62
  • 63. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comB Kết quả đầu ra Lợi nhuận 0.439 0,518 0,6 117,99 115,83 Nhìn vào bảng phân tích trên cho ta thấy hầu hết các yếu tố đầuvào của công ty đều giảm, vốn kinh doanh năm 1999 so với năm 1998giảm là: (83,57-100)=-16,43% và năm 2000 so với năm 1999 là:(97,63-100)=-2,37%. Vốn kinh doanh giảm là do trong các năm quavốn lưu động của công ty liên tục giảm nhiều năm 1999 giảm so vớinăm 1998 là (75,10 -100)= -25,9% năm 2000 tiếp tục giảm so với năm1999 là (94,7-100)= -5,3%. Tuy nhiên vốn cố định của công ty vẫntăng đều và ổn định hàng năm, năm 1999 so với 1998 là tăng 6,6% vànăm 2000 so với 1999 là 3,1%. Trong khi đó yếu tố đầu ra tăng liên tụcqua các năm. Lợi nhuận của Công ty năm 1999 tăng 17,99% so vớinăm 1998 và năm 2000 tăng 15,83% so với năm 1999. Ở đây ta thấytốc độ tăng của các yếu tố đầu vào là giảm qua các năm còn yếu tố đầuvào vẫn tăng vì vậy chỉ tiêu hiệu quả liên quan đến mức sinh lời tăng làđiều dễ hiểu. Mặc dù các năm qua Công ty Thiết kế Công nghiệp Hoáchất làm ăn tương đối có hiệu quả thể hiện thông qua các chỉ tiêu đã xem xétnhưng tốc độ tăng của các chỉ tiêu hiệu quả có xu hướng giảm. Điều này làdo Công ty vẫn còn có một số hạn chế làm ảnh hưởng tới việc nângcao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của mình. Các hạn chế đó là: - Việc lập kế hoạch, bố trí quản lý lao động ở các đơn vị sản xuấttrực tiếp chưa cụ thể và sát yêu cầu công việc làm hạn chế năng suấtlao động và tiến độ chung của công việc. - Việc trả lương một số đơn vị chưa khắc phục được tính bìnhquân, chưa gắn với năng suất và hiệu quả của từng người lao động chonên chưa động viên hết khả năng của những các bộ công nhân viên laođộng giỏi. - Một số quy chế quy định của Công ty đã ban hành, nhưng nhiềucán bộ công nhân vẫn chưa thực hiện nghiêm chỉnh, nhất là nội quy,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 63
  • 64. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comquy định tiết kiệm sử dụng điện, điện thoại, nước và vệ sinh nơi làmviệc. - Công tác đào tạo trong thời gian qua của công ty ngoài việc tổchức các lớp đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, thì việc đào tạo kèm cặphướng dẫn qua công việc là rất hiệu quả. Thời gian qua có nhiều đơn vịlàm tốt, nhưng một số đơn vị chưa quan tâm đúng mức, ý thức phấn đấutự đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, ngoại ngữ của nhiều cán bộ côngnhân viên chưa cao làm ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả côngviệc. - Trong những năm qua công ty đã cố gắng trang bị thêm phươngtiện thiết bị cần thiết cho sản xuất. Song để đáp ứng đầy đủ và ngàycàng cao cho việc hiện đại hoá để nâng cao năng lực sản xuất kinhdoanh của công ty cần có một khoản kinh phí lớn mới có thể thực hiệnđược.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty Thiết kế Công nghiệp Hoá chất. Qua xem xét đánh giá chung về tình hình hiệu quả kinh doanh củaCông ty Thiết kế Công nghiệp Hoá chất ta thấy hoạt động kinh doanhcủa nó là tương đối có hiệu quả. Song vẫn còn một số hạn chế làm ảnhhưởng tới hiệu quả kinh doanh của Công ty. Sau đây em xin mạnh dạnđưa ra một số giải pháp nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh ởCông ty Thiết kế Công nghiệp Hoá chất. Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gaygắt hiện nay, Công ty cần phải thường xuyên chú ý tới việc nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh của mình bằng cách không ngừng nângcao năng lực của công ty về mọi mặt. Muốn làm được điều này Công tyThiết kế Công nghiệp Hoá chất cần có những biện pháp sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 64
  • 65. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2.1. Các biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty. Lợi nhuận của công ty là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sảnphẩm thặng dư do kết quả của người lao động đem lại. Nó là nguồn vốnquan trọng để tái sản xuất mở rộng và nâng cao đời sống cán bộ côngnhân viên trong công ty. Công ty có lợi nhuận cao sẽ là điều kiện đảmbảo cho công ty tồn tại và đứng vững trên thị trường. Để nâng cao lợinhuận của công ty chung ta có những biện pháp cụ thể sau:2.1.1. Biện pháp tăng doanh thu. Doanh thu của Công ty Thiết kế Công nghiệp Hoá chất bao gồmthu về từ lĩnh vực tư vấn thiết kế đầu tư, lĩnh vực môi trường và lĩnhvực khác. Các biện pháp tăng doanh thu: - Mở rộng thị trường: Tăng cường công tác tiếp cận thị trường,khai thác công việc. Ban giám đốc và Phòng Kế hoạch- Kinh doanhcùng công nhân viên phát huy tinh thần năng động, tự chủ tận dụngmọi cơ hội thời cơ để khai thác công việc kể từ công việc nhỏ đến cáccông trình lớn. - Quan hệ chặt chẽ với Tổng Công ty và các Ban để khai tháccông việc trong ngành hoá chất, Bộ công nghiệp. Mở rộng hơn quan hệđối tác với Bộ khác và các địa phương, tiếp cận với các đối tác có cácdự án tiềm năng. - Mở rộng các hoạt động dịch vụ tư vấn như kiểm định chấtlượng công trình, cung ứng vật tư, thiết bị tập dượt nhận tổng thầu thicông các công trình vừa và nhỏ. - Quan tâm hơn nữa mở rộng thị trường phía Nam. -Tăng cường công tác khuyếch trương quảng cáo, giới thiệu khảnăng và năng lực của công ty với khách hàng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 65
  • 66. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Tiếp tục thường xuyên duy trì mối quan hệ tốt với các công tynước ngoài để hợp tác trong công tác tư vấn và thiết kế. Chuẩn bị cácnguồn thông tin để sẵn sàng có thể tư vấn cho các nhà đầu tư nướcngoài. - Tăng cường công tác nâng cao chất lượng sản phẩm.2.1.2. Các giải pháp giảm chi phí. Giảm chi phí là một trong những biện pháp nâng cao hiệu quảkinh doanh và tăng cường khả năng cạnh tranh của công ty trên thịtrường. Giảm chi phí làm cho doanh nghiệp có thể giảm giá thành màlợi nhuận trong trong hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn tăng nên. Cácbiện pháp giảm chi phí: - Lập kế hoạch và bố trí lao động ở các đơn vị sản suất trực tiếpsao cho sát với yêu cầu công việc để tăng năng suất lao động và tiếnđộ chung trong các công trình. - Thực hiện nghiêm quy chế lao động nội quy lao động trongCông ty. - Tăng cường, khuyến khích áp dụng các giải pháp kỹ thuật vàosản xuất kinh doanh rút ngắn thời gian hoàn thành công công việc. - Tổ chức thu thập thông tin và phân tích thông tin nhanh chóngkịp thời, tìm kiếm được các nguồn thông tin rẻ chính xác, phục vụ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty. - Thường xuyên tìm hiểu các doanh nghiệp hoạt động trong cùnglĩnh vực với Công ty, để nắm được tình hình và khả năng của các côngty này từ đó rút ra kinh nghiệm và có kịp thời đưa ra các giải phápthích hợp nâng cao năng lực và khả năng cạnh của công ty trên thịtrường. - Tinh giản bộ máy quản lý hành chính, cải tiến nó phù hợp vờihoạt động của công ty, cắt giảm các khoản chi tiêu không cần thiết, áphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 66
  • 67. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdụng tiến bộ khoa học trong quản lý hành chính bảo đảm thông tinthông suốt chính xác.2.2. Biện pháp tổ chức quản lý. Tổ chức quản lý tốt các quá trình sản xuất kinh doanh được tiếnhành đều đặn nhịp nhàng giữa các khâu ký kết hợp đồng và thực hiệnhợp đồng và bàn giao hợp đồng... Bảo đảm sự ăn khớp chặt chẽ cácgiữa các đơn vị bộ phận trong công ty nhằm nâng cao chất lượng sảnphẩm, giảm thời gian hoàn thành công việc, giảm chi phí. Các biệnpháp quản lý điều hành hoạt động kinh doanh làm hạn chế tối thiểulượng hàng tồn kho, nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với yêucầu của khách hàng, tiết kiệm và tăng tốc độ luân chuyển vốn. Để làm được điều này , công ty phải tăng cường quản lý từng yếutố của quá trình kinh doanh: * Quản lý vốn cố định. - Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định. - Xây dựng và chấp hành tốt các nội quy, quy chế bảo dưỡng, sửachữa tài sản cố định. Xây dựng chế độ thưởng phạt, nâng cao tráchnhiệm vật chất trong sử dụng tài sản cố định. - Thường xuyên quan tâm đến việc bảo toàn và phát triển vốn cốđịnh về mặt hiện vật không để mất mát, hư hỏng tài sản cố định trướckhấu hao hàng năm. * Quản lý vốn lưu động. Vốn lưu động có vai trò quan trọng trong quá trình tổ chức sảnxuất kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động phụ thuộc vào việc sửdụng tiết kiệm và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Do đócông ty cần phải có các biện pháp quản lý vốn lưu động sau: - Xách định lượng vốn lưu động cần thiết cho từng thời kỳ sảnxuất kinh doanh nhằm có biện pháp huy động các nguồn vốn bổ sung.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 67
  • 68. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Xây dựng tốt mối quan hệ với khách hàng nhằm củng cố uy tíncủa Công ty, tổ chức tốt quá trình thanh toán giảm các khoản nợ đếnhạn chưa đòi được, tránh tình trạng nợ dây dưa, không có khả năngthanh toán.2.3. Quản lý chiến lược marketing. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng cường khả năng cạnhtranh trên thị trường các doanh nghiệp không còn cách lựa chọn nàokhác là phải nâng cao nhận thức lý luận và thực hành marketing vàokinh doanh. Marketing phản ánh một chức năng cơ bản của kinh doanh giốngnhư chức năng sản suất, chức năng tài chính, chức năng quản lý nhânlực... Những chức năng này đều là những bộ phận tất yếu về mặt tổchức của một công ty. Nhiệm vụ của bộ phận của marketing là tạo rakhách hàng cho doanh nghiệp giống như bộ phận sản xuất tạo ra sảnphẩm cho doanh nghiệp. * Thực trạng công tác quả lý marketing ở Công ty Thiết kế Côngnghiệp hoá chất. Hiện nay trong công ty chưa có bộ phận marketing riêng mà chứcnăng này được giao cho phòng Kế hoạch - kinh doanh tổ chức thựchiện. Công việc marketing ở đây được thực hiện theo kinh nghiệm làchính. Việc lập kế hoạch kinh doanh cho sản xuất kinh doanh chưađược thực hiện một cách chính thức. Các biện pháp marketing đangđược thực hiện ở công ty là: + Lập các bản báo cáo giới thiệu khả năng và năng lực của côngty cho các khách hàng. + Tăng cường khả năng và năng lực của Công ty bằng cáchthường xuyên đào tạo nâng cao trình độ kinh nghiệm của cán bộ côngnhân viên của Công ty để từ đó nâng cao chất lượng của sản phẩm sảnphẩm của công ty thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 68
  • 69. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Duy trì và nâng cao uy tín của Công ty thông qua chất lượngsản phẩm của Công ty với phương châm là để cho khách hàng đánh giáchất lượng hiệu quả sản phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp mà từ đóduy trì mối quan hệ làm ăn thường xuyên với công ty và giới thiệu cáckhách hàng mới cho công ty. + Để tìm kiếm khách hàng Công ty thực hiện duy trì các mốiquan hệ tốt với các công ty trong ngành, với Tổng công ty hóa chấtViệt nam, Tổng công ty dầu khí Việt nam... và các Bộ ngành liên quanđể tìm kiếm thông tin về đầu tư xây dựng trong các khu vực này. Ngoàira Công ty còn duy trì các mối quan hệ với các công ty và tổ chức nướcngoài để hợp tác và học hỏi kinh nghiệm. + Để tạo niềm tin với khác hàng và duy trì chất lượng sản phẩm,công ty đã thực hiện quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 vàđầu năm 2000 công ty đã được cấp chứng chỉ ISO 9001 do tổ chứcquốc tế BVQI của Vương quốc Anh cấp. + Ngoài Ban giám đốc và phòng Kế hoạch kinh doanh thực hiệntìm kiếm khai thác công việc Công ty còn khuyến khích các phòng bancác cán bộ công nhân viên trong Công ty tích cực cùng tìm kiếm côngviệc cho công ty. Các biện pháp marketing mà công ty Thiết kế Công nghiệp Hoáchất thực hiện trong thời gian qua đã đạt được các kết quả nhất định màchúng ta đã xem xét ở phần phân tích ở phần thực trạng. Sở dĩ cóđược các kết quả đó là do các nghuyên nhân sau: + Thứ nhất, Công ty thiết kế Công nghiệp hoá chất là đơn vị thiếtkế chuyên ngành của Tổng công ty hoá chất Việt nam. Các hoạt độngcủa công ty, trước hết hoạt động trong lĩnh vực đầu tư phát triển củangành hoá chất, do đó công ty đang giữ độc quyền trong ngành hoáchất.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 69
  • 70. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Thứ hai, hiện nay ngành hoá chất Việt nam đang trong giaiđoạn phát triển đầu tư xây dựng nhiều nên công việc trong ngành cònnhiều. + Thứ ba, mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực hoạt động của côngty vẫn còn thấp nên thị trường của công ty chưa bị chia sẻ nhiều. Bên cạnh các mặt thích hợp đã nêu ở trên thì biện phápmarketing Công ty đang còn một số hạn chế làm ảnh hưởng tới hoạtđộng kinh doanh của Công ty. Các hạn chế đó là: + Công ty chưa coi marketing là một chức năng cơ bản của kinhdoanh giống như chức năng sản xuất, tài chính... cho nên không thấymối quan hệ của chức năng marketing với các chức năng khác trongkinh doanh điều này làm cho công ty bị hạn chế trong quá trình tổ chứcsản xuất kinh doanh theo thị trường. + Do chưa coi trọng tầm quan trọng của chức năng marketing nêncông ty chưa có cán bộ chuyên trách thực hiện chức năng này. Hiệnnay, phòng Kế hoạch - Kinh doanh đang kiêm cả chức năng này do đóCông ty chỉ thực hiện được một số chức năng marketing. Điều này thểhiện Công ty chưa hoàn chỉnh nội dung của quản lý doanh nghiệp theothị trường. + Mặt khác khi thị trường của Công ty cạnh tranh gay gắt vớinhiều tổ chức công ty trong nước và nước ngoài cùng bước vào hoạtđộng trong lĩnh vực này sẽ làm hoạt động kinh doanh của Công ty gặpnhiều khó khăn trong khai thác công việc và thị trường của Công ty cóthể bị thu hẹp hiệu quả kinh doanh giảm. Một số kiến nghị về công tác marketing nhằm nâng cao hiệu quảkinh doanh ở công ty thiết kế công nghiệp hoá chất. Qua đánh giá và phân tích vai trò của marketing và thực trạng thựchiện marketing ở công ty em xin có một số kiến nghị sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 70
  • 71. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Về việc tổ chức: sớm hình thành bộ phận chuyên trách làmcông tác marketing để thống nhất quản lý mọi hoạt động marketingtrong Công ty để cho marketing thực là chức năng kết nối Công ty vớithị trường, là bộ phận tạo ra khách hàng cho Công ty. + Nâng cao nhận thức cho lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhânviên trong công ty về lý thuyết và thực hành marketing để từ đó tất cảmọi người trong công ty hiểu rằng công việc của họ hướng tới mục tiêulà thỏa mãn tối ưu nhu cầu của khách hàng. + Tuyển chọn và không ngừng tổ chức đào tạo nâng cao trình độcho đội ngũ cán bộ nhân viên làm công tác marketing. + Lập các kế hoạch marketing trong từng thời kỳ trên cơ sở kếhoạch kinh doanh của công ty để tận dụng khai thác mọi cơ hội thịtrường cho công ty. Tổ chức phổ biến kế hoạch sâu rộng xuống chotoàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty để mọi người hiểu vàcùng thực hiện. + Tiếp tục và tăng cường các biện pháp marketing mà công ty đãvà đang thực hiện như: tiếp tục gửi các bản giới thiệu khả năng củacông ty cho các khách hàng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng theotiêu chuẩn theo tiêu chuẩn ISO 9001, duy trì và không ngừng mở rộngcác mối quan hệ của công ty với các đối tác...http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 71
  • 72. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com KẾT LUẬN Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề đa dạng và phức tạp, trong thời gian vàkhả năng cho phép. Bài viết này của em đã hoàn thành các nhiệm vụ chủ yếu sauđây: - Trình bày khái quát nội dung của vấn đề hiệu quả kinh doanh như các quanniệm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp, phương pháp dùng để phân tích hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp... Đây là cơ sở và lý luận cho việc đánh giá và phân tích hiệu quảkinh doanh trong doanh nghiệp. - Bài viết đi sâu vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanhở Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất, phân tích và đánh giá hiệu quả kinhdoanh trong Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất. - Qua việc phân tích đó em đã tổng hợp được các nguyên nhân ảnh hưởng tớihiệu quả kinh doanh trong Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất và nêu ra cáckiến nghị và giải pháp nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công tytrong những năm tiếp theo. Tuy còn nhiều vấn đề phải tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện, song các giải phápđưa ra trong bài viết này nhằm mục đích duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh ởCông ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất là phù hợp với điều kiện cụ thể và khả năngcủa Công ty. Hà nội, tháng 5 năm 2001http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 72
  • 73. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 73
  • 74. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.Giáo trình khoa học quản lý - Đỗ Hoàng Toàn NXB- Khoa học kỹ thuật -1999. 2.Giáo trình quản lý kinh tế - Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu, Đoàn Thu Hà NXB- Khoa học kỹ thuật- 1999. 3. Kinh tế thương mại và dịch vụ- Đặng Đình Đào NXB Thống kê-1998. 4. Giáo trình hiệu quả và quản lý dự án nhà nước - Mai Văn Bưu NXB- Khoa học kỹ thuật- 1998. 5. Phân tích hoạt động kinh doanh- Phạm thị Gái NXB Giáo dục -1997. 6. Xác định hiệu quả nền sản xuất xã hội, doanh nghiệp và đầu tư - Nguyễn Trần Quế NXB- Khoa học kỹ thuật- 1995. 7. Tạp chí Công nghiệp Hoá chất số 1/2000 8. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty thiết kế công nghiệp hoá chất năm 1998, 1999, 2000. 9. Bảng cân đối kế toán của Công ty thiết kế công nghiệp hoá chất năm 1998, 1999, 2000. 10. Bài giảng quản lý kinh tế.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 74
  • 75. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com MỤC LỤC TrangLỜ I MỞ ĐẦ U........................................................................................................1PHẦ N MỘ T...........................................................................................................3LÝ LUẬ N CHUNG VỀ HIỆ U QUẢ KINH DOANH......................................3I- QUAN NIỆ M VỀ HIỆ U QUẢ KINH DOANH CỦ A CÁC DOANH NGHIỆ P................................................................................................3 1- Các quan điểm về hiệu quả kinh doanh bản chất của hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp................................................................................3 1.1. Các quan điểm về hiệu quả kinh doanh..............................................3 1.2. Bản chất đặc điểm và và cách phân loại hiệu quả kinh doanh.........5 1.2.1. Bản chất của hiệu quả kinh doanh..............................................5 1.2.2. Đặc điểm của phạm trù hiệu quả kinh doanh.............................6 2. Phân loại của hiệu quả kinh doanh.................................................6 3. Vai trò của nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp.. . .8 3.1. Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu của kinh doanh.............................8 3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu kinh doanh....................................94. CÁC NHÂN TỐ Ả NH HƯỞ NG VIỆ C NÂNG CAO HIỆ U QUẢ KINH DOANH CỦ A DOANH NGHIỆ P ....................................11 4.1. Nhóm nhân tố chủ quan.......................................................................11 4.1.1. Lực lượng lao động.....................................................................11 4.1.2. Trình độ phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng của tiến bộ khoa học kỹ thuật.......................................................11 4.1.3. Hệ thống trao đổi và sử lý thông tin của doanh nghiệp ............11 4.1.4. Nhân tố tổ chức quản lý doanh nghiệp........................................12 4.2.. Nhóm nhân tố khách quan.................................................................13 4.2.1. Môi trường pháp lý.....................................................................14 4.2.2. Môi trường kinh tế.....................................................................145. PHƯƠ NG PHÁP Đ ÁNH GIÁ HIỆ U QUẢ KINH DOANH CỦ A DOANH NGHIỆ P.............................................................................15 1. Các quan điểm cơ bản............................................................................15 2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 16 3. Phương pháp sử dụng trong quá trình phân tích..................................18 3.1. Phương pháp so sánh......................................................................18 3.2. Phương pháp loại trừ....................................................................18PHẦ N HAI............................................................................................................19THỰ C TRẠ NG TÌNH HÌNH THỰ C HIỆ N HIỆ U QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY THIẾ T KẾ CÔNG NGHIỆ P HÓA CHẤ T ...............................................................................................................19I- NHỮ NG NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY THIẾ T KẾ CÔNG NGHIỆ P HÓA CHẤ T. ....................................................................20 1. Lịch sử hình thành, phát triển và chức năng nhiệm vụ của Công ty thiết kế công nghiệp hoá chất qua các thời kỳ....................................20 2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty thiết kế công nghiệp hoá chất........20 2.1. Chức năng......................................................................................20 2.2. Nhiệm vụ. .......................................................................................21 3. Các lĩnh vực hoạt động của Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất. 21 4. Bộ máy tổ chức và quản lý kinh doanh của công ty thiết kế công nghiệp hoá chất....................................................................................22 4.1. Giám đốc........................................................................................22 4.2. Phó giám đốc................................................................................23 4.3. Kế toán trưởng............................................................................23 4.4. Các phòng ban chức năng.............................................................23http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 75
  • 76. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comII- ĐẶ C Đ IỂ M HOẠ T ĐỘ NG SẢ N XUẤ T KINH DOANH CỦ A CÔNG TY THIẾ T KẾ CÔNG NGHIỆ P HOÁ CHẤ T.............................26 1 . Đặc điểm về s ản ph ẩm c ủa C ông ty Thiết k ế C ông nghiệp Ho á ch ất. . .26 2. Đặc điểm về lao động c ủa C ông ty th iế t k ế c ông nghiệp ho á ch ất....27III. PHÂN TÍC H T Ì NH H Ì NH TH ỰC HI Ệ N HI Ệ U QU Ả Ở CÔ NGTY THIẾ T K Ế CÔ NGNG HIỆP HÓA C HẤT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .28 Yếu tố đầu ra ..................................................................................28 Yếu tố đầu vào.................................................................................28 Yếu tố đầu vào.................................................................................28 Yếu tố đầu ra ..................................................................................28 1 . Ph ân tích nh óm ch ỉ ti êu đầu vào......................................................28 1 .1 .Ch ỉ ti êu vốn kinh doanh..............................................................29 1 .2. Ph ân tích ch ỉ ti êu lao động......................................................33 2. Ph ân tích nh óm ch ỉ ti êu k ết qu ả......................................................34 2.1 . D oanh thu................................................................................34 D oanh thu.........................................................................................34 2.2. L ợi nhu ận................................................................................36 3. Ph ân tích đánh giá hiệu qu ả kinh doanh c ủa C ông ty Thiết k ế C ông nghiệp H óa ch ất............................................................................38 3.1 Ch ỉ ti êu doanh lợi c ủa doanh thu................................................38 3.2. Ph ân tích ch ỉ ti êu h ệ s ố doanh lợi c ủa vốn kinh doanh................40 L ợi nhu ận..........................................................................................40 L ợi nhu ận...................................................................................40 3.3. Ph ân tích ch ỉ ti êu vòng quay c ủa vốn kinh doanh.......................42 S tt...................................................................................................42 3.5. Ph ân tích ch ỉ ti êu vòng quay c ủa vốn lưu động........................45 D oanh thu n ăm n................................................................................47 3.6. Ph ân tích ch ỉ ti êu h ệ s ố doanh lợi c ủa tài s ản c ố định...............48 3.7. Ph ân tích ch ỉ ti êu h ệ s ố doanh lợi c ủa vốn vốn lưu động .........49 Ch ỉ ti êu ......................................................................................50 H ệ s ố doanh lợi c ủa vốn lưu động .............................................50 3.8. Ph ân tích ch ỉ ti êu doanh thu b ình qu ân m ột lao động..................51 3.9. Ph ân tích ch ỉ ti êu m ức sinh lợi c ủa m ột lao động.......................52 L ợi nhu ận..........................................................................................53 H ay: .........................................................................................53 S tt...................................................................................................53PH ẦN BA. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .55MỘ T S Ố G IẢI PHÁP VÀ KI Ế N NG H Ị NH Ằ M NÂNG C AO HI Ệ U QU Ả KINH DOANH Ở CÔ NGTY THIẾ T K Ế CÔ NGNG HIỆP HOÁ C H ẤT. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .55I- PH ƯƠ NG H ƯỚ NG NHIỆ M V Ụ C ỦA CÔ NGTY TRONG TH Ờ I G IAN T Ớ I.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .55 1 - C ơ s ở ho ạch định ph ương h ướng m ục ti êu.........................................55 2. Ph ương h ướng nhiệm vụ n ăm 2001 và trong giai đo ạn tới c ủa C ông ty Thiết k ế C ông nghiệp Ho á ch ất.......................................................56 3- Ph ương h ướng s ản xu ất kinh doanh ch ủ yếu n ăm 2001 .....................58II- MỘ T S Ố G IẢI PHÁP VÀ KI Ế N NG HỊ NH Ằ M NÂNG C AO HI Ệ U QU Ả KINH DOANH Ở CÔ NGTY THIẾ T K Ế CÔ NGNG HIỆP HOÁ C H ẤT.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .61 1 - Nh ận x ét chung về ho ạt động kinh doanh c ủa C ông ty Thiết k ế C ông nghiệp Ho á ch ất .............................................................................61 2. C ác giải ph áp nh ằm n âng cao hiệu qu ả kinh doanh ở C ông ty Thiết k ế C ông nghiệp Ho á ch ất....................................................................64 2.1 . C ác biện ph áp nh ằm n âng cao lợi nhu ận c ủa C ông ty. .................65 2.1 .1 .Biện ph áp tăng doanh thu. ...................................................65 2.1 .2. C ác giải ph áp giảm chi ph í....................................................66 2.2. Biện ph áp tổ ch ức qu ản lý. .......................................................67 2.3. Q u ản lý chiến lược m arke ting..................................................68http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 76
  • 77. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comKẾ T LU Ậ N .....................................................................................................................72TÀI LI Ệ U THAM KH Ả O ...........................................................................................74http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 77

×