QT236.doc

332 views
274 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
332
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
1
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

QT236.doc

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY VẬT TƯ THIẾT BỊ ALPHA MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU…………….………………………………………... Chương I: Một số vấn đề lý luận về chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp…………………………………………………… I. Khái niệm về chiến lược kinh doanh và những đặc điểm của nó 1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh ………………………… 2. Đặc điểm của chiến lược kinh doanh ……………………… II. Nội dung, vai trò, vị trí của chiến lược kinh doanh trong hoạtđộng kinh doanh ……………………………………………………………. 1. Những yếu tố cấu thành của một chiến lược kinh doanh … 2. Phân loại chiến lược kinh doanh ………………………… 3.Vai trò của chiến lược kinh doanh …………………………… III.Quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh ……………… IV. Các nhân tố ảnh hưởng…………………………….. Chương II – Thực trạng kinh doanh và hoạt động hoạch định chiếnlược kinh doanh tại Công ty Vật tư Thiết bị Alpha I.Quá trình phát triển và những đặc điểm kinh doanh chủ yếu củaCông ty ………………………………………………………………… 1.Quá trình phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty …... 2.Những đặc điểm kinh doanh chủ yếu của Công ty …………… 2.1.Đặc điểm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh …………………… 2.2.Trang thiết bị , máy móc, cơ sở vật chất của Công ty ……… 1http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3.Cơ cấu lao động ………………………………………………… II.Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Vật tưThiết bị Alpha 1.Phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty ………… 2.Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây………………………………………………………………………. III.Phân tích bản kế hoạch kinh doanh của Công ty Vật tư Thiết bịAlpha 1.Nội dung kế hoạch kinh doanh của Công ty .……………… 2.Đánh giá kế hoạch kinh doanh của Công ty ……………… Chương III – Một số ý kiến đề xuất để xây dựng, hoàn thiệnchiến lược kinh doanh của Công ty Vật tư Thiết bị Alpha 1.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chiến lược kinh doanh của Côngty …………………………………………………………………. 2.Hình thành các chiến lược kinh doanh có thể theo đuổi……… 3.Truyền đạt chiến lược kinh doanh đã được xây dựng tới các thành viêncủa Công ty …………………………………………………………. KẾT LUẬN …………………………………………………………. TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………… 2http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI NÓI ĐẦU Quá trình hoạt động kinh doanh luôn vận động và biến đổi không ngừngtheo các quy luật. Sự vận động đó là một tất yếu khách quan do sự biến độngcủa môi trường ngoài. Trong một mối quan hệ hữu cơ thì một tổ chức kinhdoanh là một mắt xích trong cả một hệ thống , do đó khi môi trường ngoài thayđổi đều dẫn tới những biến đổi trong hoạt động kinh doanh của tổ chức. Tuynhiên sự vận động đó của quá trình kinh doanh không phải là ngẫu nhiên, bấttuân quy luật mà nó là những biểu hiện của sự vận động của các quy luật kháchquan trong các điều kiện cụ thể. Như vậy hướng vận động của hoạt động kinhdoanh cũng có thể nhận thức được nếu chúng ta nhận thức được biểu hiện củacác quy luật khách quan chi phối hoạt động kinh doanh của tổ chức. Hướng đi của doanh nghiệp trong tương lai được hiểu là chiến lược kinhdoanh của nó. Để tồn tại và phát triển trong kinh doanh, doanh nghiệp cần phảithiết lập những hướng đi cho mình, nghĩa là vạch ra xu thế vận động cho tổchức và taaun theo những xu thế vận động đó. Quá trình trên thực chất là việchoạch định chiến lược kinh doanh, vạch ra những hướng đích trong tương laiđể đạt tới. Do đó chiến lược kinh doanh có vai trò quan trọng hàng đầu, quyếtđịnh sự phát trển của bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào. Không có chiến lượckinh doanh, doanh nghiệp không hiểu mình sẽ phát triển như thế nào trongtương lai, không có những hướng đích cụ thể để nỗ lực đạt được và quá trìnhkinh doanh như vậy mang đậm tính tự phát, đối phó tình huống. Các tổ chứckinh doanh đều cần phải thiết lập chiến lược kinh doanh. Tuy nhiên không phải hiện nay tất cả các tổ chức kinh doanh đều nhậnthức được vai trò quan trọng này của chiến lược kinh doanh, do đó những kếhoạch , phương án kinh doanh được thiết lập thường thiếu tính thực tiễn. Đểxây dựng được một chiến lược kinh doanh phù hợp đòi hỏi doanh nghiệp phảicó những nhận thức đầy đủ về vai trò của chiến lược kinh doanh và phươngthức để hoạch định nó. Trong quá trình thực tập tại Công ty Vật tư Thiết bịAlpha, em đã cố gắng tìm hiểu về vấn đề này và cũng nhận thấy những tồn tạinêu trên tại Công ty. Trên thực tế Công ty chỉ luôn thiết lập các chỉ tiêu kếhoạch không có tính khả thi cao, các phương án kinh doanh đó chưa thể coi lànhững chiến lược kinh doanh được xây dựng dựa trên những căn cứ khoa học.Từ thực tiễn trên, qua quá trình nghiên cứu về vấn đề xây dựng xây lắp kinhdoanh, em có mong muốn được đưa ra một số ý kiến để xây dựng chiến lượckinh doanh tại Công ty Vật tư Thiết bị Alpha 3http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP I.KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ NHỮNGĐẶC ĐIỂM CỦA NÓ 1.Khái niệm về chiến lược kinh doanh Trong thế giới khách quan, các sự vật hiện tượng đều vận động và biếnđổi không ngừng. Nó biến đổi từ một trạng thái ở hiện tại tới một trạng tháikhác trong tương lai theo quy luật khách quan. Con người với vai trò là chủ thểcủa xã hội luôn mong muốn đạt được những mục tiêu đã dự định trong tươnglai, nghĩa là chủ động định ra những trạng thái , tình huống trong tương lai đểcó quyết định hiện tại phù hợp với trạng thái, tình huống trong tương lai. Tất cảnhững sự vật hiện tượng đều biến đổi không ngừng nhưng đó là sự biến đổitheo quy luật khách quan, gần như nằm ngoài ý muốn chủ quan của con người.Con người chỉ có thể nhận thức, vận dụng, tuân thủ các quy luật đó vào tronghoạt động thực tiễn của con người. Tuỳ vào không gian và thời gian khác nhaumà quy luật có những biểu hiện khác nhau. Chính vì lý do này mà để đạt đượcnhững mục tiêu trong tương lai, con người trước hết phải nhận thức đầy đủnhững quy luật khách quan, sự vận động của nó vào trong những điều kiện cụthể , sau đó phải hướng sự vận động của sự vật hiện tượng đi tới những trạngthái mong muốn theo những quy luật khách quan. Cái cách thức mà con ngườihướng sự vận động của sự vật theo quy luật khách quan để đạt được mục tiêuđã định trược gọi là chiến lược. Chiến lược được hiểu một cách chung nhất là phương thức để thực hiệnmục tiêu. Khái niệm này xuất phát từ lĩnh vực quân sự . Chiến lược được cácnhà quân sự sử dụng nhằm hoạch định, khai thác những yếu tố tổng hợp tạonên sức mạnh tổng hợp của quân ta và giảm thiểu những rủi ro, hạn chế choquân ta. Ngoài ra nó còn cho phép khai thác những điểm yếu của quân địch, tạora được lợi thế khi xảy ra chiến tranh. Do có một số tính ưu việt này nên cácnhà kinh tế học vận dụng chiến lược vào trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp được gọi là chiến lược kinh doanh. Để hiểu sâu sắc hơn về chiến lượckinh doanh chúng ta cần đi sâu tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển cácquan điểm về chiến lược kinh doanh. Theo quan điểm truyền thống , chiến lược kinh doanh được coi là mộtbản kế hoạch thống nhất, toàn diện, mang tính chất phối hợp nhằm đảm bảocho những mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp được thực hiện. Điều này có 4http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnghĩa là chiến lược kinh doanh của một tổ chức là kết quả của một quá trìnhhợp lý, đưa ra những bản kế hoạch cụ thể. Tuy nhiên trên thực tế trước sự vậnđộng biến đổi không ngừng của điều kiện khách quan thì chiến lược kinh doanhcòn xuất hiện mà không có sự dự tính trước. Do đó chúng ta cần mở rộng kháiniệm về chiến lược kinh doanh nhằm có khái luận cụ thể hơn, chính xác hơn vềvấn đề này. Nếu vẫn giữ quan điểm coi chiến lược kinh doanh là một bản kếhoạch thì nó phải là sự kết hợp của quá trình hoạch định những kế hoạch có dựtrù trước với những kế hoạch phát sinh ngoài dự định. Theo quan điểm này thìnhà chiến lược không chỉ thực hiện việc hoạch định những chiến lược dự trùtrước mà ngoài ra còn cần phải có những quyết định chiến lược nằm ngoài kếhoạch để thích ứng kịp thời với sự thay đổi nằm ngoài ý muốn chủ quan vàkhông lường trước được. Theo cách hiểu khác thì chiến lược kinh doanh được coi là một mô thứccho các quyết định và hành động quan trọng của doanh nghiệp, trong đó baogồm một vài nhân tố, sự kiện mà nhờ đó tổ chức có được sự khác biệt với cáctổ chức khác, Như vậy chiến lược kinh doanh thực chất là một sự đồng nhấttrong hành động của doanh nghiệp dù có hay không được dự trù trước. Kháiniệm này chú trọng đến khái cạnh hành động của tổ chức, một chuỗi các hànhđộng trong sự thống nhất, nhất quán dẫn đến các mục tiêu lựa chọn. Tóm lại : chiến lược kinh doanh dù được hiểu dưới khía cạnh này haykhía cạnh khác thì nó vẫn giữ bản chất là phương thức để thực hiện mục tiêu.Chiến lược là một cái gì đó hướng tới tương lai, đưa những trạng thái hiện cócủa tổ chức tới những đích đã được định sẵn trong tương lai. 2.Đặc điểm của chiến lược kinh doanh. 2.1.Để có thể coi là một chiến lược kinh doanh tập hợp các quyết địnhhay hành động của doanh nghiệp phai bao gồm những thay đổi trong một hayvài lĩnh vực sau: + Những thay đổi về những khái niệm cơ bản nhất của một tố chức nhưvăn hoá truyền thống, triết lý kinh doanh, nhiệm vụ của doanh nghiệp + Những thay đổi về vai trò của doanh nghiệp trong xã hội + Thay đổi về thị trường nơi doanh nghiệp đang cạnh tranh + Thay đổi trong sự lựa chọn sản phẩm hay dịch vụ cung ứng cho thịtrường + Phương thức để doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh 5http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.2.Có một số các yếu tố có mối quan hệ tương hỗ ảnh hưởng đến sựphức tạp và tính chất ổn định của các quyết định chiến lược: + Sự theo đuổi nhiều mục tiêu + Tầm nhìn theo thời gian + Có nhiều nhóm chống đối trong doanh nghiệp + Giá trị, rủi ro, sự mất ổn định, những giả định, đánh giá những cản trởvô hình khác. + Sự phức tạp, khó khăn trong đánh giá chiến lược 2.3.Theo các quan điểm thông thường thì chiến lược kinh doanh đượccoi là những kế hoạch hành động của doanh nghiệp trong dài hạn. Với cách nhìn tổng hợp hơn thì chiến lược phải là sự kết hợp của cácquyết định chiến lược được dự trù với các chiến lược phát sinh ngoài kế hoạch.Những chiến lược dự trù là những kế hoạch hành động của tổ chức đã đượctính toán, dự kiến trước. Việc hoạch định những chiến lược này được tiến hànhtrong một khoảng thời gian nhất định đã có tính toán. Song song với các chiếnlược dự trù, doanh nghiệp luôn phải đương đầu với các biến động liên tục củamôi trường ngoài và của chính bản thân tổ chức, do đó đòi hỏi phải có nhữngquyết định chiến lược phát sinh trong điều kiện hoàn cảnh mới mà không đượcdự tính trước. Mục đích của các chiến lược mới phát sinh này là để hướng tổchức theo những mục tiêu đã định trước khi môi trường thay đổi. 2.4.Chiến lược kinh doanh đòi hỏi phải có một tầm nhìn rộng và một sựsáng tạo lớn: Một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng của chiến lược đượchoạch định là hiệu quả của sự kết hợp giữa phân tích lý tính với trực quan chủquan. Nó bao gồm cả về mặt không gian và thời gian, cả bề sâu lẫn bề rộng.Nhà chiến lược phải có một tầm nhìn tổng thể cũng như dài hạn về tổ chức, nónhư một chất keo gắn hoạt động của doanh nghiệp với thay đổi của môi trường. 6http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comII.NỘI DUNG, VAI TRÒ VỊ TRÍ CỦA CHIẾN LƯỢC KINH DOANHTRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. 1.Những yếu tố cấu thành của một chiến lược kinh doanh. Một chiến lược kinh doanh được cấu thành từ những yếu tố sau: + Quy mô hay lĩnh vực hoạt động trong đó doanh nghiệp nỗ lực đạt đượcnhững mục tiêu của nó. + Những kỹ năng và nguồn lực của doanh nghiệp sẽ sử dụng để đạt đượcmục tiêu. Đây được coi là những khả năng đặc thù của doanh nghiệp. + Những lợi thế mà doanh nghiệp mông muốn có để chiến thắng đối thủcạnh tranh trong việc bài trí, sử dụng những khả năng đặc thù của nó như: kỹnăng nguồn lực + Kết quả thu được từ cách thức mà doanh nghiệp sử dụng khai thácnhững khar năng đặc thù của nó. Chiếc chìa khoá cho sự thành công của doanhnghiệp nằm ở giai đoạn này, quá trình lựa chọn một số yếu tố quan hệ nào đóđể dựa vào đó doanh nghiệp phân biệt mình với các doanh nghiệp khác. 2.Phân loại chiến lược kinh doanh Từ những đặc điểm của chiến lược kinh doanh, chúng ta có thể nhậnthấy được tính tổng thể của nó trong hoạt động của một tố chức. Nó liên quanđến những vấn đề lớn nhất then chốt nhấtvà quyết định nhất đến sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên không phải chỉ tồn tại một loại chiếnlược bao trùm tổng thể mọi lĩnh vực, khía cạnh. Để có một cái nhìn sâu sắc hơnvề chiến lược kinh doanh, chúng ta cần tiến hành phân loại để tìm ra những cấpđộ khác nhau trong việc hoạch định chiến lược. Theo cách phân loại thông thường căn cứ vào nội dung của chiến lược,chúng ta có thể chia chiến lược kinh doanh theo những lĩnh vực hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có thể chia thành 8 lĩnh vực: Sảnxuất, Maketing, Tài chính, Nhân sự, Tổ chức, Thông tin, Hành pháp chế vànghiên cứu phát triển. Trong từng lĩnh vực đòi hỏi phải có chiến lược bộ phận với những đặcthù riêng các chiến lược bộ phận đó nằm trong sự thống nhất với chiến lượccấp cao hơn, tạo nên sự thống nhất giữa các bộ phận lĩnh vực hoạt động củadoanh nghiệp. Với cách tiếp cận mới chúng ta có thể phân loại chiến lược kinh doanhtheo cấp độ khác nhau. 7http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp được xây dựng trên các căncứ khác nhau, những mục đích khác nhau, với phương pháp không giống nhau,nhưng đều bao gồm 2 phần: Chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận. 2.1. Chiến lược tổng quát: Chiến lược tổng quát có nhiệm vụ xác định hướng đi cùng với những mụctiêu chủ yếu cần đạt tới. Nó đề cập tới những vấn đề quan trọng hay bao trùmnhất và các phương tiện chủ yếu cụ thể hoá để đạt mục tiêu đó, nó quyết địnhvấn đề sống còn của doanh nghiệp. Nội dung chiến lược tổng quát được thểhiện bằng những mục tiêu cụ thể như: phương hướng sản xuất, loại sản phẩm,dịch vụ lựa chọn, thị trường tiêu thụ, hiệu quả sản xuất kinh doanh... tuỳ từngtrường hợp cụ thể mà chiến lược có những mục tiêu chủ yếu khác nhau, songchiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường tập trung vào 3 mụctiêu chủ yếu là khả năng sinh lợi, thế lực trên thị trường và an toàn trong kinhdoanh. - Khả năng sinh lợi Mục đích của kinh doanh là lợi nhuận. Vì vậy, một trong những mục tiêuchủ yếu của chiến lược kinh doanh là lợi nhuận có khả năng sinh ra. Theo quanniệm của các nhà doanh nghiệp, lợi nhuận là sự dôi ra của giá bán so với chiphí đã bỏ ra (bao gồm cả thuế và các khoản phải nộp khác cho Nhà nước). Trong chiến lược kinh doanh, lợi nhuận được đo bằng các chỉ tiêu tươngđối như tỷ suất lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận và bằng chỉ tiêutuyệt đối tổng lợi nhuận. - Thế lực trên thị trường Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là quy luật phổ biến, cạnh tranhluôn gắn liền với kinh doanh. Cạnh tranh và kinh doanh chỉ là hai mặt của mộtvấn đề, vì vậy chiến lược kinh doanh phải đạt được mục đích giành thắng lợitrong cạnh tranh để xác lập được chỗ đứng của mình trên thị trường. Thế lực trên thị trường của doanh nghiệp được đo bằng các chỉ tiêu thịphần doanh nghiệp kiểm soát được, tỷ trọng hàng hoá hay dịch vụ của doanhnghiệp trong tổng lượng cung về hàng hoá dịch vụ đó trên thị trường, mức độtích tụ và tập trung của doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường... 8http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - An toàn trong kinh doanh Kinh doanh luôn luôn gắn liền với sự may rủi. Chiến lược kinh doanhcàng mạo hiểm thì khả năng thu lợi càng lớn, nhưng rủi ro càng nhiều. Rủi ro làsự bất trắc trong kinh doanh, vì vậy khi hoạch định chiến lược kinh doanh,doanh nghiệp không nên chỉ nghĩ đến việc dám chấp nhận nó mà phải tìm cáchngăn ngừa, tránh né, hạn chế sự hiện diện của nó hoặc nếu rủi ro có xảy ra thìthiệt hại cũng chỉ ở mức thấp nhất. Các phương pháp thường được sử dụng để phòng ngừa rủi ro là: phòngngừa rủi ro bằng cách đa dạng hoá đầu tư, đa dạng hoá sản phẩm, bảo hiểm vàphân tích hoạt động kinh tế. Các mục tiêu chủ yếu trong chiến lược kinh doanhsẽ qui định nội dung của các chiến lược bộ phận chỉ là sự cụ thể hoá thêm mộtbước nội dung của chiến lược tổng quát. 2.2. Nội dung của các chiến lược bộ phận. Trên cơ sở nội dung chiến lược tổng quát, các doanh nghiệp xây dựng cácchiến lược bộ phận bao gồm: - Chiến lược sản phẩm - Chiến lược giá cả - Chiến lược phân phối - Chiến lược xúc tiến bán hàng. Các chiến lược này là những biện pháp cơ bản nhất để thực hiện các mụctiêu mà doanh nghiệp theo đuổi, là phương thức doanh nghiệp khai thác cácnguồn lực và khai thông các quan hệ sản xuất cụ thể. Các chiến lược then chốtnày là phần quan trọng trong chiến lược sản xuất kinh doanh xác định chodoanh nghiệp cách thức cạnh tranh và giành thế lực trên thị trường. 2.2.1. Chiến lược sản phẩm: Chiến lược sản phẩm là phương thức kinh doanh trên cơ sở bảo đảm thoảmãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kỳ hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể nói chiến lược sản phẩm là xươngsống của chiến lược kinh doanh. Thị trường cạnh tranh càng gay gắt, vai tròcủa chiến lược sản phẩm càng trở nên quan trọng. 9http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Căn cứ trên chiến lược tổng quát, nội dung cụ thể của chiến lược sảnphẩm gồm hai vấn đề là: - Xác định kích thước của tập hợp sản phẩm tung ra thị trường: là xác địnhsố loại sản phẩm, số lượng, chủng loại, số mẫu mã của mỗi chủng loại và thịtrường tiêu thụ. Trong chiến lược sản phẩm, doanh nghiệp có thể có nhiều cáchlựa chọn hoặc sản xuất và cung ứng nhiều loại sản phẩm dịch vụ khác nhau;hoặc cố định vào một vài loại nhưng có nhiều chủng loại, hoặc chỉ chọn mộtloại sản phẩm với một vài chủng loại nhưng mẫu mã thì đa dạng. - Nghiên cứusản phẩm mới là một yêu cầu tất yếu khách quan đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh khi mà cạnh tranh trên thị trường đã chuyển từ cạnh tranh giá cảsang cạnh tranh chất lượng và mỗi loại sản phẩm đều có chu kỳ sống nhất định.Do vậy, doanh nghiệp phải có sản phẩm mới thay thế đảm bảo tính liên tục củaquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chiến lược sản phẩm có thể phân chia thành 6 loại: - Chiến lược thiết lập chủng loại cơ bản là giữ được vị trí vốn có của sảnphẩm trên thị trường. - Chiến lược hạn chế chủng loại: là đơn giản hoá cơ cấu, chủng loại, loạitrừ những sản phẩm không có hiệu quả. - Chiến lược biến đổi chủng loại: làm thay đổi thể thức thoả mãn yêu cầuvề sản phẩm nhằm nâng cao số lượng khách hàng. - Chiến lược tách biệt chủng loại: là tách biệt các sản phẩm đang sản xuấtcủa doanh nghiệp với các sản phẩm tương tự hay gần giống đang có trên thịtrường. - Chiến lược hoàn thiện sản phẩm: định kỳ cải tiến thông số chất lượngsản phẩm. - Chiến lược đổi mới và phát triển sản phẩm mới. Tóm lại, nội dung chủ yếu của chiến lược sản phẩm là để trả lời câu hỏi:Doanh nghiệp sản xuất cái gì và sản xuất cho ai?, sản xuất bao nhiêu? Sản xuấtvào lúc nào? và sản xuất như thế nào? 10http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.2.2. Chiến lược giá cả Mặc dù trên thị trường hiện nay, cạnh tranh bằng giá cả ngày càng nhườngchỗ cho cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm, nhưng giá cả vẫn luôn giữ vaitrò quan trọng. Trong một nền kinh tế, giá cả thường là tiêu chuẩn xác định lợiích kinh tế giữa người mua và người bán. Như vậy, nếu chiến lược sản phẩmđịnh hướng cho việc sản xuất thì chiến lược giá cả định hướng cho việc tiêuthụ.Thực tế, hiện nay tại các doanh nghiệp thường phân loại chiến lược giá cảthành 3 loại chính. - Chiến lược ổn định giá: Chiến lược này nhằm duy trì cho mức giá hiệnđang bán. Chiến lược này được áp dụng trong điều kiện giá bán đã đáp ứngđược mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận hoặc các mục tiêu khác của chiến lược kinhdoanh. - Chiến lược tăng giá: Là chiến lược đưa giá lên cao hơn mức giá đangbán của doanh nghiệp. Chiến lược này áp dụng trong trường hợp hàng hoá củadoanh nghiệp được ưa chuộng, khách hàng quá ngưỡng mộ về chất lượng vàcác dịch vụ bán hàng của doanh nghiệp hoặc do yếu tố khách quan, chủ quannào đó dẫn tới tổng cầu về loại hàng hoá mà doanh nghiệp đang bán trên thịtrường tăng nhanh. Chiến lược tăng giá còn được áp dụng trong trường hợpkhông mong muốn như lạm phát, vì lạm phát làm tăng giá của các yếu tố đầuvào, nếu doanh nghiệp không áp dụng chiến lược tăng giá thì càng sản xuấtcàng bán được nhiều hàng hoá thì càng lỗ. Trong tất cả các trường hợp khi áp dụng chiến lược tăng giá, doanh nghiệpphải chú ý đến phản ứng của khách hàng cũng như của các đối thủ cạnh tranhnếu không sẽ không tránh khỏi thất bại. Nội dung của chiến lược giá cả là phải đưa ra được mục tiêu và căn cứđịnh giá. Mục tiêu trong chiến lược giá cả phải thể hiện được mục tiêu củachiến lược tổng quát và nhằm đạt được mục tiêu tổng quát. Căn cứ định giá làtrong chiến lược giá cả phải xác định một khung để hướng dẫn quá trình xáclập các mức giá cụ thể sau này cho từng loại sản phẩm. Khung giá xác địnhphạm vi dao động của từng mức giá cụ thể trong từng thời gian và không giancụ thể, gồm các loại: 11http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Khung giá kín: là khung giá được giới hạn giữa giá tối đa và giá tốithiểu. - Khung giá hở: là khung giá chỉ giới hạn bởi giá tối đa hoặc giá tối thiểu. - Khung giá thoáng: là khung giá chỉ có mức chuẩn, không có mức tối đahoặc tối thiểu. Các mức giá được chọn có thể dao động quanh mức chuẩn theomột mức độ nhất định. 2.2.3. Chiến lược phân phối Chiến lược phân phối sản phẩm là phương hướng thể hiện cách mà doanhnghiệp cung ứng sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng của mình trên thị trườnglựa chọn. Chiến lược phân phối có vai trò quan trọng ở chỗ nếu được xây dựnghợp lý sẽ làm cho quá trình kinh doanh an toàn, tăng cường khả năng liên kếttrong kinh doanh, giảm được sự cạnh tranh và làm cho các chức năng của quátrình phân phối được thực hiện đầy đủ, nhờ vậy nâng cao được hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình phân phối bao gồm 4 chức năng sau: - Thay đổi quyền sở hữu tài sản, di chuyển liên tiếp quyền sở hữu từ tayngười sản xuất đến người tiêu thụ qua các khâu trung gian của hoạt động muabán. - Di chuyển hàng hoá qua các khâu vận chuyển, dự trữ, bảo quản sao chonhanh chóng, an toàn, giữ được chất lượng hàng hoá và giảm được chi phí lưuthông. - Cung cấp được các thông tin đều cho các nhà sản xuất. - Chuyển rủi ro kinh doanh sang cho người khác. Căn cứ vào sự tiếp xúc giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng, chiến lượcphân phối được chia thành 2 loại: - Phân phối trực tiếp: à chiến lược phân phối theo phương thức nhà sảnxuất bán thẳng sản phẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng. Phươngpháp phân phối này có ưu điểm là người sản xuất hiểu rõ được yêu cầu của thịtrường, tạo cơ hội cho nhà sản xuất nâng cao được uy tín và đối phó kịp thờivới những thay đổi trên thị trường. Nhưng chiến lược này lại có một nhược 12http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđiểm là tốc độ tiêu thụ hàng hoá chậm và nếu rủi ro xảy ra thì thường doanhnghiệp phải gánh chịu phần thiệt hại. - Phân phối gián tiếp: Chiến lược phân phối gián tiếp được tiến hànhthông qua khâu trung gian, nên có nhược điểm là nhà sản xuất không có quanhệ trực tiếp với người tiêu dùng và thị trường. Do đó, nhà sản xuất nắm thôngtin về thị trường chậm, không trực tiếp gây ấn tượng với khách hàng về loại sảnphẩm của mình, không kiểm soát được giá bán. Nhưng đồng thời, chiến lượcphân phối này có ưu điểm lớn là doanh nghiệp tiêu thụ được khối lượng hànghoá lớn, thanh toán đơn giản và ít bị rủi ro. Nội dung của chiến lược phân phối bao gồm 3 vấn đề - Mục tiêu của chiến lược phân phối: là phân phối nhanh, tiêu thụ đượcnhiều sản phẩm, đảm bảo chất lượng với chi phí thấp. - Xây dựng chiến lược phân phối: dựa vào đặc điểm của hàng hoá và đặcđiểm của khách hàng. - Lựa chọn kênh phân phối phải phù hợp với đặc điểm sản phẩm và đặcđiểm của khách hàng. Các loại kênh phân phối được khái quát qua sơ đồ sau: Người Người sản tiêu xuất dùng cuối Người bán lẻ cùng Người bán buôn Người bán lẻ Người bán buôn độc Người bán Người bán lẻ quyền buôn 13http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Qua sơ đồ trên, doanh nghiệp có thể lựa chộn các kênh phân phối thôngqua 4 khả năng trên: Khả năng 1: người sản xuất bán trực tiếp sản phẩm của mình cho ngườitiêu dùng cuối cùng. Khả năng 2: người sản xuất cung ứng cho người tiêu dùng thông qua khâutrung gian là người bán lẻ. Khả năng 3: người sản xuất bán cho người bán buôn để họ bán cho ngườibán lẻ và người bán lẻ bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Khả năng 4: người sản xuất bán cho người bán buôn độc quyền tất cả sốlượng sản phẩm để rồi họ lại bán cho một số người bán buôn khác. Sau đó,người bán buôn này lại bán cho người bán lẻ và người bán lẻ cung ứng chongười tiêu dùng cuối cùng. 2.2.4. Chiến lược xúc tiến bán hàng Đây là chiến lược sử dụng các kỹ thuật yểm trợ bán hàng nhằm mục đíchlàm cho cung và cầu về một loại sản phẩm nào đó gặp nhau. Trong nền kinh tếkế hoạch hoá tập trung trước đây, người sản xuất không cần quan tâm đếnchiến lược này vì lúc đó họ chỉ là người sản xuất giao nộp chứ không phải làngười bán, việc tiêu thụ hàng hóa do các nhà kế hoạch định liệu. Ở đây, thuậtngữ "mua-bán" được thay thế bằng "xin-cấp", người bán với tư cách là ngườiban ơn nên không phải bận tâm đến việc quảng cáo và tiếp thị. Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường không còn chỗ đứng cho kiểu bánhàng như vậy, người bán và người mua đều xác định rõ vị trí của mình. Ngườibán biết bổn phận của mình là phải mời chào, còn người mua có quyền đòi hỏingười bán thoả mãn những loại hàng hoá, dịch vụ họ cần. Chính vì vậy màngười sản xuất phải có chiến lược quảng cáo và tiếp thị để yểm trợ việc bánhàng vào các kênh phân phối hợp lý hơn và giúp doanh nghiệp tránh được rủiro trong kinh doanh, tăng thế lực trên thị trường. Nội dung của chiến lược xúc tiến bán hàng gồm có - Xác định mục tiêu của chiến lược: Đẩy mạnh bán hàng thông qua việctạo thói quen mua hàng hoá của doanh nghiệp, kích thích và lôi kéo đối tượngkhách hàng còn thờ ơ với hàng hoá của doanh nghiệp và tạo sức mua ban đầu. 14http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Xác định đối tượng, nội dung, loại hình, phương tiện và tiến hành quảngcáo tiếp thị lúc nào, chi phí bao nhiêu. Nói tóm lại, dù có nhiều chiến lược khác nhau song nội dung của chiếnlược quảng cáo và tiếp thị không ngoài mục đích đẩy mạnh việc bán hàng, tạothói quen cho khách hàng luốn nhớ đến sản phẩm, dịch vụ của mình khi có nhucầu... 3.Vai trò của chiến lược kinh doanh Những khái niệm quản trị chiến lược, chiến lược kinh doanh mới đượctiếp cận và nghiên cứu từ cuối những năm 60 của thế kỷ XX , đây là một lĩnhvực nghiên cứu còn nhiều khía cạnh chưa được khai thác tìm hiểu kỹ. Nó là sựkế thừa sự phát triển của các trường phái quản trị như quản trị khoa học, quảntrị nguồn lực, tâm lý, hành chính… Việc chiến lược kinh doanh mới được chútrọng vào nửa cuối thế kỷ XX là do hai nguyên nhân sau: Thứ nhất: Trong giai đoạn trước khi quy mô của hoạt động kinh doanhchưa phình to, các nhà quản trị còn đủ khả năng bằng trực giác, kinh nghiệmhoạt động nhìn nhận đánh giáđịnh hướng hoạt động của tổ chức . Việc hìnhthành các chiến lược kinh doanh mang tính tự phát, nó chưa được quan tâmđúng mức để trở thành đối tượng nghiên cứu của bộ môn khoa học. Khi quymô của hoạt động kinh doanh phát triển lên, với sự tích luỹ về lượng đó đòi hỏinhà quản trị phải có những cái nhìn dài hơn, rộng hơn, khoa học hơn về hướngphát triển của tổ chức trong tương lai. Thứ hai: Xuất phát từ biến động của môi trường cùng với thành quả củacuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, với sự xuất hiện của nhiều thành quả khoahọc khác trong xã hội loài người thì môi trường kinh doanh của doanh nghiệpcũng biến đổi không ngừng. Sự biến động nhanh chóng của môi trường ngàycàng khó kiểm soát gây ra sự chệch hướng trong hoạt động kinh doanh . Khókhăn trên đòi hỏi doanh nghiệp phải phân tích môi trường ngoài định hướnghoạt động phù hợp với những yếu tố ảnh hưởng đó. Chính từ những nguyên nhân này, đã thúc đẩy sự ra đời nghành khoa họcquản trị chiến lược thì vai trò của chiến lược kinh doanh mới được nhận rõ. Vớisự biến động không ngừng của môi trường ngoài thì chiến lược kinh doanh lànhân tố gắn kết hoạt động của doanh nghiệp với nhân tố bên ngoài để đi đếnthành công. Chiến lược kinh doanh có vai trò định hướng cho hoạt động củadoanh nghiệp, nó tạo ra những cái đích và vạch ra con đường để đi tới đó. Nólà sự kết hợp giữa quá trình đánh giá các nhân tố bên ngoài với yếu tố bêntrong doanh nghiệp, quyết định những hành động nhằm tận dụng cơ hội bên 15http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comngoài bằng những ưu điểm của tổ chức, hạn chế bớt ảnh hưởng từ những nguycơ, thách thức , khắc phục những yếu điểm, hạn chế, tạo ra lợi thế trong quátrình cạnh tranh. Mặt khác, chiến lược kinh doanh là chất keo gắn kết các nhânviên trong tổ chức, nó làm cơ sở cho hoạt động của các thành viên tạo nên sựthống nhất trong hành động, một sức mạnh to lớn thúc đẩy doanh nghiệp tớithành công. Một chiến lược kinh doanh phải đạt được sự thống nhất ý kiếntrong toàn thể nhân viên, thúc đẩy nỗ lực hành động của từng cá nhân đảm bảoquá trình thực thi chiến lược. Ngoài ra chiến lược kinh doanh định hướng chotổng thể mọi hoạt động của doanh nghiệp, từ những quyết định có tầm quantrọng đặc biệt như đầu tư phát triển, mở rộng danh mục sản xuất đến các quyếtđịnh nhỏ như tuyển mộ nhân viên, trả lương nhân công. III. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦADOANH NGHIỆP Quá trình xây dựng một chiến lược kinh doanh phải trải qua 3 bước: - Bước 1: Tìm kiếm các cơ hội kinh doanh và nghiên cứu dự báo nhu cầucủa thị trường. - Bước 2: Xây dựng các chiến lược kinh doanh. - Bước 3: Lựa chọn và quyết định các chiến lược kinh doanh. 1. Tìm kiếm các cơ hội kinh doanh và nghiên cứu dự báo nhu cầu củathị trường. Hiếm có doanh nghiệp nào độc chiếm cả một thị trường rộng lớn màkhông vấp phải sự cạnh tranh của nhiều đối thủ cùng ngành. Tự do kinh doanhtrong cơ chế thị trường làm cho thị trường bị xé lẻ ra cho nhiều doanh nghiệp.Vì vậy, việc tìm kiếm cơ hội kinh doanh là cần thiết, rất quan trọng đối với mộtdoanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Cơ cấu thị trường luôn thay đổi, việc tìmtòi và phát hiện cơ hội kinh doanh cần phải được nghiên cứu và phân tích kỹlưỡng, đặc biệt là nghiên cứu dự báo nhu cầu thị trường. Nhu cầu của thị trường về các nhóm hàng, dịch vụ nào đó luôn đa dạng vàngày càng mở rộng, nâng cao, nên kẽ hở thị trường không phải là hiếm. Côngviệc của các nhà marketing của một doanh nghiệp là phải phát hiện những kẽ 16http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhở này để tạo ra các hướng gợi mở, cơ hội kinh doanh mới. Các doanh nghiệpphải liệt kê khả năng có thể có như sở thích cá nhân, khả năng về tài chính, rủiro... để chọn ra một hoặc một số cơ hội kinh doanh. Tóm lại, quá trình tìm kiếm cơ hội kinh doanh phải trải qua 4 bước sau: - Liệt kê tất cả những cơ hội kinh doanh đã phát hiện được bằng cách nghengóng, quan sát, phân tích tình hình thị trường. - Chia các cơ hội đã liệt kê được thành các nhóm. Mỗi nhóm bao gồmnhững cơ hội gần giống nhau về mục tiêu hoặc tương tự nhau về hướng kinhdoanh. - Tìm đặc trưng của mỗi nhóm. - Từ đặc trưng của mỗi nhóm có thể chọn vài nhóm các cơ hội kinh doanhđể hướng tới hoặc hoạch định chiến lược kinh doanh. Đây là bước khó khăn vàphức tạp nhất trong quá trình đi tìm cơ hội kinh doanh. Cơ hội kinh doanh phụ thuộc vào tư duy và tầm chiến lược của một doanhnghiệp. Ít có sự may mắn và thành công cho doanh nghiệp nào không có đủ tưduy và chiến lược kinh doanh đúng đắn trong các cơ hội và tình huống trongkinh doanh. Trong quá trình này, đặc biệt chú ý phần nghiên cứu thị trường và dự báokhả năng nhu cầu của thị trường, vì nó chính là chìa khoá quyết định hé mở chocác cơ hội kinh doanh. Nó đưa ra những chỉ tiêu, thông số cần thiết về các cơhội kinh doanh có thể có, từ đó giúp doanh nghiệp lựa chọn được những cơ hộikinh doanh có hiệu quả nhất và từ đó có một chiến lược kinh doanh đúng đắn,kịp thời. 2. Xây dựng chiến lược kinh doanh 2.1. Yêu cầu trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh Để xây dựng được một chiến lược kinh doanh đúng đắn và có hiệu quả,khi hoạch định chiến lược cần thoả mãn các yêu cầu sau: - Phải nhằm vào mục đích tăng thế lực của doanh nghiệp và giành lợi thếcạnh tranh nghĩa là chiến lược phải triệt để khai thác lợi thế so sánh của doanh 17http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnghiệp, tập trung các biện pháp để tận dụng thế mạnh và khắc phục những yếuđiểm có tính sống còn. - Phải đảm bảo sự an toàn kinh doanh cho doanh nghiệp, nghĩa là chiếnlược kinh doanh phải có vùng an toàn, trong đó nếu rủi ro xảy ra thì doanhnghiệp vẫn sản xuất kinh doanh ở mức bình thường. - Phải xác định phạm vi kinh doanh, mục tiêu và những điều kiện cơ bảnđể thực hiện mục tiêu. Xác định phạm vi kinh doanh đòi hỏi chiến lược kinhdoanh phải đảm bảo không có tình trạng dàn trải nguồn lực hoặc không sửdụng hết nguồn lực. Xác định mục tiêu phải phù hợp với các điều kiện cụ thểvà phải chỉ ra những mục tiêu cơ bản nhất, then chốt nhất. Đi kèm với mụctiêu, cần có những hệ thống các chính sách biện pháp, điều kiện vật chất, kỹthuật lao động làm tiền đề cho việc thực hiện các mục tiêu ấy. - Phải dự đoán được môi trường kinh doanh trong tương lai. Dự đoán càngchính xác, chiến lược kinh doanh càng phù hợp. Muốn vậy cần phải có đượcmột khối lượng thông tin và tri thức nhất định, đồng thời phải có phương pháptư duy đúng đắn để có được cái nhìn thực tế và sáng suốt về tất cả những gì màdoanh nghiệp có thể phải đương đầu trong tương lai. - Phải có chiến lược dự phòng vì chiến lược kinh doanh là để thực thitrong tương lai mà tương lai luôn luôn là những gì chưa chắc chắn. Vì vậy, khihoạch định chiến lược kinh doanh phải tính đến khả năng xấu nhất mà doanhnghiệp có thể gặp phải. - Phải kết hợp giữa độ chín muồi với thời cơ. Chiến lược kinh doanhkhông chín muồi thì doanh nghiệp sẽ thất bại nhưng chiến lược kinh doanh quáchín muồi doanh nghiệp sẽ thất bại vì mất thời cơ. 2.2. Cơ sở xây dựng chiến lược kinh doanh Để xây dựng chiến lược kinh doanh phải xuất phát từ nhiều cơ sở khácnhau. Trong đó có 3 cơ sở chủ yêú thường được gọi là tam giác chiến lược : - Khách hàng - Khả năng của doanh nghiệp 18http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Đối thủ cạnh tranh 2.2.1. Căn cứ vào khách hàng Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnđược thì phải phụ thuộc vào khách hàng, hay nói cách khác là phải thoả mãnnhu cầu của khách hàng. Do vậy, người ta nói khách hàng là cơ sở của mọichiến lược kinh doanh. Những khách hàng mua sản phẩm của một ngành nào đó thì họ có thể làmgiảm lợi nhuận ngành ấy bằng cách yêu cầu chất lượng sản phẩm cao hơn hoặcdịch vụ nhiều hơn và có thể dùng doanh nghiệp này để chống lại doanh nghiệpkia. Tuy nhiên, khách hàng thường có quyền lực trong các tình huống sau: - Khách hàng được tập trung hoặc mua một khối lượng lớn so với doanhthu của ngành thì khi đó họ có quyền nhất định về giá. Khi sản phẩm chiếm một tỷ lệ trong chi phí người mua thì giá cả sẽ trởthành một vấn đề quan trọng đối với khách hàng đó. Do đó, họ sẽ mua với giácó lợi và chọn mua sản phẩm có giá trị thích hợp. Khách hàng phải chịu một phần chi phí đặt cọc nên giữa người bán vàkhách hàng có sự ràng buộc nhất định. Khách hàng có thu nhập thấp tạo ra áp lực bắt buộc phải giảm chi tiêumua bán của mình. Khách hàng cố gắng khép kín sản xuất (tự cung, tự cấp) nó như là mộtcông cụ có thế lực mặc cả. Khách hàng có đầy đủ thông tin về chi phí của người cung ứng, về nhucầu và giá cả trên thị trường hiện hành thì quyền mặc cả của họ càng lớn. Để chiến lược kinh doanh thực sự dựa vào khách hàng khi xây dựng chiếnlược doanh nghiệp phải phân chia thị trường.Trên cơ sở đó xác định tỷ trọngkhách hàng mà doanh nghiệp phải có bổn phận chiếm được. Các nhà chiếnlược thường sử dụng hai cách phân chia thị trường là: - Phân chia theo mục tiêu: căn cứ vào mục đích của khách hàng trong việcsử dụng sản phẩm hay dịch vụ. 19http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Phân chia theo khả năng đáp ứng của khách hàng: xem xét khả năng,nguồn lực của doanh nghiệp so với yêu cầu của thị trường. Sự phân chia này sẽgiúp cho doanh nghiệp chọn được phần phù hợp của thị trường với khả năng vànguồn lực của mình, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh có tính khả thi cao. 2.2.2. Căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp Trong những năm gần đây, sự phát triển của doanh nghiệp tăng nhanh hơnso với nhu cầu của thị trường, và sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn.Vì vậy, các doanh nghiệp phải biết phát huy tối đa các thế mạnh của mình trongviệc hoạch định chiến lược kinh doanh. Khả năng khai thác thế mạnh của mộtdoanh nghiệp trong thực tế rất đa dạng bởi vì bất cứ một doanh nghiệp nào sovới các doanh nghiệp khác cũng có mặt mạnh hơn, mặt kém hơn. Khi hoạchđịnh chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp cần khai thác triệt để mặt mạnh vàdần khắc phục những mặt còn yếu kém. Mặt khác, doanh nghiệp cần phải biếtnhân tố nguồn lực một cách hiệu quả. Ba nguồn lực cơ bản của doanh nghiệplà: con người, tiền vốn, vật lực phải được sử dụng sao cho cân đối và có hiệuquả thì sẽ phát huy cao độ thế mạnh của doanh nghiệp. 2.2.3. Căn cứ vào đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh là một trong những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô củaCông ty. Nếu khách hàng là mục tiêu hàng đầu của Công ty đòi hỏi sự thoảmãn khách hàng để thu lợi nhuận thì đối thủ cạnh tranh chính là một trongnhững tác nhân chính yếu ảnh hưởng tới sự thành công của doanh nghiệp. Để xây dựng chiến lược kinh doanh tốt và hợp lý doanh nghiệp cần căn cứvào sự so sánh các khả năng của doanh nghiệp mình với đối thủ cạnh tranh đểthông qua đó doanh nghiệp tìm ra được lợi thế cho mình. Khi một doanh nghiệp tham gia vào cạnh tranh với các đối thủ khác trongmột ngành kinh doanh nào đó thì có hai vấn đề cần phải xem xét: - Những cản trở với doanh nghiệp khi xâm nhập vào một ngành kinhdoanh. - Phản ứng của đối thủ cạnh tranh trong ngành đó. Dựa vào những câu trảlời các vấn đề trên doanh nghiệp mới ra các quyết định phù hợp. 20http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trên đây, chúng ta đã phân tích những cơ sở chủ yếu để xây dựng chiếnlược kinh doanh. Tuy nhiên, chiến lược kinh doanh là chiến lược nhiều chiều,phục vụ mục tiêu đa nhân tố nên tuỳ điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp,chiến lược kinh doanh còn phụ thuộc vào nhiều điều kiện khác như luật pháp,chính sách của nhà nước, khoa học - công nghệ... 3. Lựa chọn và quyết định chiến lược kinh doanh Việc đánh giá và lựa chọn chiến lược dự kiến là công việc có tầm quantrọng quyết định đến mức độ đúng đắn của chiến lược kinh doanh. Muốn có một quyết định đúng đắn về chiến lược kinh doanh thì trước khilựa chọn phải qua bước thẩm định và đánh giá. 21http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3.1. Nguyên tắc thẩm định và đánh giá chiến lược kinh doanh Khi xây dựng chiến lược kinh doanh để đưa vào lựa chọn, doanh nghiệpphải dựa trên những nguyên tắc nhất định, những cơ sở nhất định. Nhữngnguyên tắc, cơ sở này luôn nhất quán và xuyên suốt quá trình xây dựng các bộphận cấu thành chiến lược kinh doanh. - Nguyên tắc 1: Chiến lược kinh doanh phải bảo đảm mục tiêu bao trùmcác doanh nghiệp. Các chiến lược kinh doanh dự kiến có thể khác nhau về sốlượng và mức độ các mục tiêu, nhưng không thể khác nhau về mục tiêu baotrùm vì đây chính là cái đích cần đạt tới. Chính vì vậy, mục tiêu bao trùm làtiêu chuẩn chung trong việc thẩm định, đánh giá và trong việc lựa chọn, quyếtđịnh. - Nguyên tắc 2: Chiến lược kinh doanh phải có tính khả thi. Nguyên tắcnày nhằm đảm bảo cho chiến lược được lựa chọn tránh được những sai lầm,không sát thực tế. - Nguyên tắc 3: Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo mối quan hệ biệnchứng giữa doanh nghiệp và thị trường về mặt lợi ích. Mối quan hệ giữa doanhnghiệp và thị trường là mối quan hệ giữa người sản xuất và người tiêu dùng,giữa người mua và người bán. Chiến lược kinh doanh được hoạch định phải tôntrọng lợi ích các bên. Doanh nghiệp không thể hoạch định chiến lược kinhdoanh theo mục tiêu riêng của mình mà không trên cơ sở thoả mãn nhu cầu củakhách hàng bằng mọi giá. Đây là ba nguyên tắc không thể thiếu được khi đánh giá, lựa chọn mộtchiến lược kinh doanh. 3.2. Tiêu chuẩn thẩm định và đánh giá chiến lược kinh doanh - Tiêu chuẩn về mặt định lượng Chiến lược kinh doanh thường gắn với các chỉ tiêu số lượng như khốilượng bán, phần thị trường, tổng doanh thu và lợi nhuận... Do vậy, tiêu chuẩnthẩm định và đánh giá chiến lược kinh doanh có thể dựa trên các chỉ tiêu này. - Tiêu chuẩn về mặt định tính Bên cạnh các tiêu chuẩn định lượng còn có các tiêu chuẩn định tính đểthẩm định và đánh giá chiến lược kinh doanh. Các tiêu chuẩn định tính được 22http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhiều doanh nghiệp coi trọng và lựa chọn là: thế lực của doanh nghiệp, độ antoàn trong kinh doanh và sự thích ứng chiến lược với thị trường. 3.3. Lựa chọn và quyết định chiến lược kinh doanh Dựa trên những nguyên tắc và tiêu chuẩn đề ra, doanh nghiệp tiến hành sosánh các chiến lược đã dự kiến với mục đích tìm ra được một chiến lược đểthực hiện. Chiến lược được quyết định dựa vào thực hiện phải là chiến lược tốiưu hoặc ít nhất cũng phải vượt trội trong các chiến lược đã xây dựng. Côngviệc lựa chọn và quyết định gồm các bước sau: Bước 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn chung để so sánh các chiến lược dự kiến:lợi nhuận, an toàn trong kinh doanh, thế lực trong cạnh tranh... Bước 2: Chọn thang điểm cho các tiêu chuẩn để có mức điểm thể hiệnmức độ đáp ứng tiêu chuẩn đề ra của các chiến lược. Bước 3: Tiến hành cho điểm từng tiêu chuẩn thông qua sự phân tích. Bước 4: Tiến hành so sánh và lựa chọn. Về nguyên tắc, chiến lược đượcchọn là chiến lược có tổng số điểm cao nhất, hoặc chiến lược có mức trungbình điểm cao nhất, thể hiện cao tính khả thi. IV. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH XÂY DỰNGCHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1. Các nhân tố thuộc về môi trường kinh tế quốc dân 1.1. Các nhân tố về kinh tế vĩ mô Đây là yếu tố quan trọng, sự tác động của nó có tính chất trực tiếp và năngđộng hơn so với các yếu tố khác. Nó bao gồm những nhân tố chủ yếu sau: - Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân sẽcho biết tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và tốc độ tăng thu nhập bình quânđầu người, do đó sẽ biết được tốc độ tăng của thị trường trong tương lai. Từ đócho phép dự đoán được dung lượng thị trường của từng ngành và thị phần củadoanh nghiệp. Khi GDP bình quân đầu người tăng sẽ kéo theo sự tăng lên vềnhu cầu, về số lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, tăng lên về chủng loại, chấtlượng, thị hiếu... dẫn đến tăng quy mô thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệpphải đáp ứng trong từng thời kỳ, nghĩa là tác động đến chiến lược kinh doanh. 23http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hưởng tới xuthế tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của nền kinh tế và như thế sẽ ảnh hưởng tớihoạt động của doanh nghiệp. Lãi suất cho vay cao hay thấp tác động đến giáthành, tác động đến giá bán và tác động đến sức mua thực tế về hàng hoá dịchvụ của doanh nghiệp, nghĩa là tác động đến việc soạn thảo và thực thi chiếnlược kinh doanh. - Mức độ lạm phát của nền kinh tế: Lạm phát cao hay thấp đều có ảnhhưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế. Nếu lạm phát tăng nhanh hơn dự đoántrong chiến lược kinh doanh sẽ làm tăng giá cả yếu tố đầu vào và làm tăng giáthành, tăng giá bán sẽ khó cạnh tranh, gây thiếu hụt tài chính cho sản xuất kinhdoanh dẫn đến chiến lược kinh doanh không thực hiện được. - Tỷ lệ thất nghiệp chung và ở từng vùng, từng ngành ảnh hưởng đến giánhân công và nguồn lao động. - Tình hình vốn đầu tư của nước ngoài vào nền kinh tế trong nước. Khivốn đầu tư nước ngoài đổ vào nền kinh tế ngày càng tăng sẽ thúc đẩy sự pháttriển của nền kinh tế, ngoài ra các doanh nghiệp có vốn FDI sẽ học hỏi đượckinh nghiệm quản lý, tiếp cận với khoa học công nghệ tiên tiến... giải quyếtcông ăn việc làm cho người lao động và thu nhập của họ sẽ tăng lên dẫn đếnnhu cầu tăng, các nhà hoạch định chiến lược kinh doanh phải chú ý đến các vấnđề này. Nói tóm lại, các nhân tố kinh tế vĩ mô tác động mạnh đến quá trình xâydựng và thực hiện chiến lược kinh doanh. Vì vậy, các nhà quản trị phải dự báochính xác sự biến đổi của chúng để thể hiện trong chiến lược kinh doanh trongtừng thời kỳ. 1.2 Các nhân tố thuộc về chính trị - luật pháp. Bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của Chính phủ, hệthống luật pháp hiện hành, các xu hướng chính trị, ngoại giao của Chính phủ vànhững diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới. Cóthể hình dung sự tác động của môi trường chính trị và pháp luật đối với cácchiến lược kinh doanh của doanh nghiệp như sau: - Hệ thống thuế và mức thuế của Chính phủ: Các ưu tiên hay hạn chế củaChính phủ với các ngành được cụ thể hoá thông qua luật thuế. Sự thay đổi của 24http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhệ thống thuế hay mức thuế có thể tạo ra những cơ hội hoặc những nguy cơ đốivới các doanh nghiệp vì nó làm cho mức chi phí, giá thành, giá bán và lợinhuận của doanh nghiệp thay đổi. - Các chính sách về xuất nhập khẩu cũng tác động đến chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp như thuế xuất nhập khẩu cao hay thấp, cách thứcthanh toán... - Các chính sách bảo vệ môi trường của Chính phủ cũng tác động đến địađiểm tạo lập doanh nghiệp, các hàng hoá được sản xuất, công nghệ trang thiếtbị được sử dụng, nguồn tài chính cần thiết cho bảo vệ môi trường. - Luật pháp đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép, hoặcnhững ràng buộc đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ. Vấn đề đặt ra đối vớicác doanh nghiệp là phải hiểu rõ tinh thần của luật pháp và chấp hành các quyđịnh của luật pháp. Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về quan điểm chính sách lớn, hệthống luật pháp đồng bộ và hoàn thiện sẽ tạo cơ sở thuận lợi để ổn định và pháttriển kinh doanh cho các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường đó. Điều đósẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp . 1.3 Nhân tố thuộc về văn hoá - xã hội. Sự thay đổi của các yếu tố văn hoá - xã hội và sự tác động của nó thườngcó tính dài hạn, phạm vi tác động rộng. Nó xác định cách thức người ta sống,làm việc, sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ. Các khía cạnh hìnhthành môi trường văn hoá - xã hội có ảnh hưởng mạnh tới công tác xây dựng vàthực hiện chiến lược kinh doanh như: Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp và tiêudùng của người dân. - Những phong tục, tập quán truyền thống - Những quan tâm và ưu tiên của xã hội. Chẳng hạn như ngày nay ngườita quan tâm đến vấn đề môi trường và sức khoẻ nhiều hơn. Điều này tạ ra nhiềucơ hội cho các doanh nghiệp đang hoạt động trong các ngành có liên quan đếnmôi trường và sức khoẻ. Mặt khác chính sự quan tâm này cũng đặt ra những 25http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comyêu cầu vệ sinh an toàn và giữ gìn môi trường khắt khe hơn đối với các sảnphẩm cũng như sự xuất hiện của các nhà máy, xí nghiệp. - Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội... - Những nét văn hoá vùng cũng ảnh hưởng đến việc soạn thảo, thực thichiến lược kinh doanh. 1.4. Nhân tố thuộc về dân số. Những thay đổi trong môi trường dân số sẽ tác động trực tiếp đến sự thayđổi của môi trường kinh tế và xã hội, ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp. Những thông tin về dân số cung cấp những dữ liệu quan trọngcho các nhà quản trị trong việc hoạch định chiến lược sản phẩm, chiến lược thịtrường... Những nhân tố thuộc về dân số cần quan tâm là: - Tổng dân số của toàn xã hội và tỉ lệ tăng dân số. - Kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số về tuổi, giới tính, dân tộc, nghềnghiệp, phân phối thu nhập. - Tuổi thọ và tỷ lệ sinh tự nhiên. - Các xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng... 1.5 Các nhân tố thuộc về môi trường tự nhiên Những doanh nghiệp từ lâu đã nhận ra những tác động của hoàn cảnh tựnhiên vào quyết định kinh doanh của họ. Tuy nhiên, những yếu tố liên quan tớiviệc bảo vệ môi trường thiên nhiên đã gần như hoàn toàn bị bỏ quên cho tớithời gian gần đây. Sự quan tâm của những người quyết định kinh doanh vàcông chúng ngày càng tăng đối với chất lượng môi trường tự nhiên. Nhữngnhóm công chúng sẽ nêu ra các vấn đề khác nhau về môi trường làm cho chínhquyền phải quan tâm tình trạng ô nhiễm, thiếu năng lượng và sử dụng lãng phícác tài nguyên thiên nhiên cùng với sự gia tăng các nhu cầu sử dụng nguồn tàinguyên do thiên nhiên cung cấp. Tất cả các vấn đề đó khiến cho các nhà quảntrị chiến lược phải thay đổi các quyết định và các biện pháp thực hiện quyếtđịnh. 1.6 Các nhân tố thuộc về kỹ thuật, công nghệ 26http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ngày nay, hầu như tất cả các Công ty đều bị lệ thuộc vào sự phát triển củacông nghệ và kỹ thuật. Những Công ty dẫn đầu về kỹ thuật và chuyển giao kỹthuật thường chiếm thế chủ động trong cạnh tranh và tấn công thị trường. Sự rađời của công nghệ mới sẽ làm xuất hiện nhiều cơ hội và đe doạ đối với hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp . Ngoài các nhân tố nói trên, tuỳ theo đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngànhkinh doanh, các doanh nghiệp cũng cần tính đến các nhân tố đặc thù của ngànhvà của doanh nghiệp mình. 2. Nhân tố thuộc về môi trường ngành Môi trường ngành bao gồm các nhân tố nằm ngoài doanh nghiệp nhưng cótính chất quyết định đối với tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinhdoanh đó của doanh nghiệp. Có thể phân chia các nhân tố đó thành các nhómcơ bản sau: 2.1 Các đối thủ cạnh tranh. Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường tất yếu xuất hiện cạnhtranh. Trong cạnh tranh, có doanh nghiệp thắng vì có lợi thế so sánh hơn cácdoanh nghiệp khác về giá cả, về sản phẩm, về phân phối, khuyến mãi. .., códoanh nghiệp thua vì không bán được hàng, vì rủi ro, sản xuất kinh doanh bịthu hẹp. Chính vì vậy mà việc phân tích các đối thủ cạnh tranh có tầm quantrọng đặc biệt. Doanh nghiệp cần phân tích các đối thủ cạnh tranh chủ yếu đểđịnh lượng được sự phản ứng của họ đối với chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp. Để phân tích đối thủ cạnh tranh với độ tin cậy cao, cần thường xuyêntheo dõi, cập nhật các thông tin về đối thủ cạnh tranh theo các nội dung cầnphân tích như về tài chính, năng lực sản xuất, các nguồn lực vật chất, quản lýnhân sự... dưới dạng bảng tổng hợp thông tin. Trong chiến lược kinh doanh,phải phân tích các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tương lai để đưa ra chiến lượccạnh tranh trong tương lai hay đưa ra các biện pháp phản ứng nhằm giành lạithế chủ động trong mọi tình huống cạnh tranh. 2.2. Khách hàng Vấn đề khách hàng là bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnhtranh của doanh nghiệp. Nó quyết định đến sự thành bại của Công ty khi tungsản phẩm, dịch vụ ra thị trường để thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Nội dung 27http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđánh giá sự ảnh hưởng của khách hàng đối với doanh nghiệp gồm 2 vấn đềchính sau: - Sự tín nhiệm của khách hàng đối với doanh nghiệp và sản phẩm củadoanh nghiệp. - Xu hướng và mức độ đòi hỏi chất lượng cao, giá bán giảm của kháchhàng. Khả năng giảm giá của khách hàng tăng lên khi: + Số lượng hàng của người mua chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lượng hàngdoanh nghiệp bán ra. + Người mua có thể dễ dàng mua sản phẩm cùng loại ở nơi khác. + Khách hàng nắm đầy đủ thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp trênthị trường. + Sản phẩm của doanh nghiệp ít ảnh hưởng tới sản phẩm của khách hàng.Mặt khác, cơ cấu về đại lý, nhân khẩu học, tâm lý tiêu dùng, thái độ tiêu dùng...của khách hàng cũng ảnh hưởng tới doanh nghiệp và ảnh hưởng đến chiến lượckinh doanh của doanh nghiệp. 2.3. Những nhà cung cấp Những Công ty bao giờ cũng phải liên kết với các hãng cung cấp để đượccung cấp nguyên vật liệu, thiết bị, nhân công, vốn... Các nhà cung cấp có thểgây một áp lực mạnh trong hoạt động của Công ty bằng việc tăng cường haygiảm bớt cung cấp trong những điều kiện cần ưu tiên hay trong mọi hoàn cảnhcó thể. Các nhà cung ứng được xem là mạnh nếu: - Chỉ có một số ít các nhà cung ứng. - Khi sản phẩm thay thế không có sẵn và sản phẩm của nhà cung ứng làyếu tố đầu vào quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp. - Khi doanh nghiệp phải gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cungcấp. Doanh nghiệp cần phải xem xét các vấn đề trên để tránh được các rủi rodo nhà cung ứng gây ra. 2.4 Những nhà cạnh tranh tiềm tàng 28http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Các Công ty mới gia nhập thị trường có thể có những ảnh hưởng lớn tớidoanh nghiệp, nó làm cho lợi nhuận, thị phần... của doanh nghiệp có thể bịgiảm sút vì họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốngiành được thị phần và các nguồn lực cần thiết. Do đó, mức độ cạnh tranhtrong tương lai sẽ bị chi phối bởi nguy cơ xâm nhập của những nhà cạnh tranhtiềm ẩn. Nguy cơ xâm nhập vào một ngành phụ thuộc vào các rào cản xâmnhập, thể hiện qua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời mà cácđối thủ mới có thể dự đoán được. Để tạo ra các rào cản chính ngăn chặn sự xâmnhập, Công ty phải tạo được các lợi thế sau: - Sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của Công ty. - Lợi thế tuyệt đối về chi phí. - Lợi thế kinh tế theo quy mô 2.5 Sản phẩm thay thế Sức ép do sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngànhdo sức ép giá cao nhất bị khống chế. Nếu không chú ý tới các sản phẩm tiềmẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với thị trường nhỏ bé. Vì vậy, doanh nghiệpkhông ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm ẩn. Phần lớnsản phẩm thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ. Muốn đạt đượcthành công, các doanh nghiệp cần chú ý dành nguồn lực để phát triển hay vậndụng công nghệ mới voà chiến lược kinh doanh của mình. Để định hướng các mục tiêu chiến lược, ngoài việc phân tích những nhómnhân tố chủ yếu trên, trong quá trình phân tích cần phải đề cập tới hàng loạt cácnhân tố gắn liền với điều kiện kinh doanh khác và xâu chuỗi cúng với nhau đẻthành một tổng thể. Điều đó cho phép doanh nghiệp có thể nhìn nhận sâu sắctoàn diện hơn về môi trường hoạt động, thời cơ, thách thức, cạm bẫy củathương trường. 3. Nhân tố thuộc nội bộ doanh nghiệp. Nhìn tổng thể, bản thân doanh nghiệp cũng là một bộ phận của môi trườngkinh doanh, nhưng xét theo quan điểm quản lý thì doanh nghiệp là chủ thể củaquá trình sản xuất kinh doanh. Nhân tố chính trong hoàn cảnh nội bộ của doanhnghiệp bao gồm: 3.1. Các yếu tố liên quan đến nguồn nhân lực Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công củadoanh nghiệp. Con người cung cấp dữ liệu đầu vào để hoạch định mục tiêu, 29http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  30. 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphân tích bối cảnh môi trường, lựa chọn, thực hiện và kiểm tra các chiến lượccủa doanh nghiệp. Cho dù các quan điểm của hệ thống kế hoạch hoá tổng quátcó đúng đắn đến mức nào thì nó cũng không thể mang lại hiệu quả nếu khôngcó những con người làm việc có hiệu quả. Con người là nhân tố quyết định nêncần xem xét từ ban lãnh đạo quản lý, cán bộ thuộc bộ máy tham mưu đếnnhững người công nhân trực tiếp sản xuất. Việc đánh giá, xem xét cần phảinhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau như trình độ kỹ năng, kinh nghiệm, khảnăng tổ chức thực hiện và tinh thần, thái độ làm việc, ý thức trách nhiệm đốivới sự thành bại trong doanh nghiệp. 3.2. Nhân tố thuộc về tổ chức Mỗi doanh nghiệp đều có một nền nếp tổ chức định hướng cho phần lớncông việc trong doanh nghiệp. Nó ảnh hưởng đến phương thức thông qua quyếtđịnh của nhà quản trị, quan điểm của họ đối với các chiến lược kinh doanh. Cácdoanh nghiệp có nền nếp tổ chức mạnh có nhiều cơ hội để thành công hơn sovới các doanh nghiệp có nền nếp yếu kém, tiêu cực. Hơn nữa, cơ cấu tổ chứccủa doanh nghiệp cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp có một cơ cấu tổ chức phù hợp, linh hoạt sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp và ngược lại nó sẽ kìm hãm mọihoạt động của doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức bao gồm: cơ cấu chung, cơ cấuquản lý, cơ cấu sản xuất kinh doanh. 3.3. Các nhân tố thuộc về mặt vật chất: Việc đánh giá khả năng vật chất phải làm rõ những ưu thế và bất lợi củadoanh nghiệp về các mặt: - Vị trí địa lý và hệ thống cơ sở sản xuất kinh doanh - Quy trình, máy móc thiết bị công nghệ - Khả năng huy động và sử dụng các nguồn lực - Mạng lưới tiếp thị và phân phối... Đây là các nhân tố quan trọng để đảm bảo cho chiến lược kinh doanh cóđược thực thi hay không và khi thực hiện chiến lược thì phải kết hợp và sửdụng có hiệu quả nhất các nguồn lực này. Việc đánh giá tổng hợp các nhân tố thuộc hoàn cảnh nội bộ giúp doanhnghiệp xác định hiện trạng và phương hướng cải thiện hoàn cảnh nội bộ củadoanh nghiệp nhằm đảm bảo sự tương thích tối ưu với điều kiện và môi trườngkinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các chiến lược kinhdoanh. 30http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  31. 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNGHOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY VẬT TƯ THIẾT BỊ ALPHA I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY 1.Những đặc điểm kinh doanh chủ yếu của Công ty 1.1.Đặc điểm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập tự chủ về tài chính,có tư cách pháp nhân được mở tài khoản tại ngân hàng nhà nước, được sử dụngcon dấu riêng theo thể thức nhà nước quy định. Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là:- Nhận thầu xậy dựng mới, cải tạo các công trình dân dụng và công nghiệp: xâydựng trang thiết bị nội ngoại thất, lắp đặt các hệ thống điện hạ thế, hệ thống cấpthoát nước; xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi.- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.-Kinh doanh(nhập khẩu) các loại vật tư thiết bị giao thông,máy xây dựng vàcác tư liệu cho sản xuất công nghiệp.-Vận tải hàng hoá, thi công san lấp các công trình dân dụng và công nghiệp1.2.Trang thiết bị , máy móc, cơ sở vật chất của Công ty 1.2.1.Trang thiết bị, máy móc của Công ty 31http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  32. 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng danh mục thiết bị, phương tiện, xe máy, sản xuất thi công và kiểm traSTT TÊN THIẾT BỊ XE MÁY Nhà sản Năm sản Giá trị Công xuất xuất còn lại suất Thiết bị sản xuất vật liệu1 Dây chuyền sản xuất đá Rumani 1979 75% 9m3/h2 Máy khoan đá Japan 1990 80% 1,8KW3 Máy nghiền đá China 1996 80% 11KW Thiết bị và máy làm đất1 Máy ủi thuỷ lực bánh xích Komatu 1983 90% 100CV2 Máy xúc thuỷ lực bánh lốp Samsung 1995 90% 1.8m33 Máy đào bánh lốp Daewoo 1995 80% 0.45m34 Xe lu bánh gang Japan 1996 90% 12 tấn5 Máy đầm cóc Misaka 1990 90% 4.5KW6 Máy san gạt Kobeco 1995 90% 1000kg7 Lu rung Japan 1996 90% 3.7KW Thiết bị vận chuyển và nâng hàng1 Máy vận thăng Việt nam 1997 90% 0.5 tấn2 Tời kéo Italia 1996 85% 0.5tấn3 Cẩu thiếu nhi Việt nam 1997 90% 0.5tấn4 Tời mặt đất China 1996 85% 5KN5 Tời điện Italia 1996 85% 0.75 KW Máy móc thiết bị thi công1 Máy đóng cọc điêden USSR 1986 85% 3000kg2 Máy đóng cọc dạng dàn USSR 1990 85% 1800kg3 Máy ép cọc Việt nam 1992 95% 0.6m4 Máy trộn bê tông Trungquốc 1995 90% 80 tấn5 Máy trộn bê tông Malayxia 1996 90% 30m3/h6 Máy trộn vữa Malayxia 1996 90% 750 lít7 Máy đầm bàn Mikasa 1996 90% 325 lít8 Máy đầm dùi Mikasa 1996 90% 250 lít9 Máy xoa nền Mikasa 1996 90% 84 kg10 Máy phát điện Mikasa 1996 85% 45kg11 Máy hàn Elemax 1996 90% o-100v/12 Giàn giáo thép Italia 1994 90% 20/38013 Cây chống tổ hợp PAL Việt nam 1990 85% 60AC/D14 Cốp pha thép Việt nam 1994 85% 30/46015 Máy nén khí Italia 1993 85% 50m3/h 32 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  33. 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com16 Máy bơm chạy xăng Japan 1995 85% 0.75kw17 Máy bơm nhỏ Các nước 90- 97 95% 3kw18 Máy cắt thép Italia 1995 90% 220v19 Máy uốn thép Taiwan 1995 90% 3kw20 Máy cắt bê tông Italia 1995 90% 2.6kw Thiết bị dụng cụ kiểm tra1 Máy kính vi Germany 1995 95% 4-2.8kw2 Máy thuỷ binh Germany 1995 95% H = 60m3 Bơm áp lực Japan 1994 90%4 Súng bắn bê tông Germany 1995 90%5 Máy nén nhanh Geramny 1992 85% 40m6 Mẫu đúc bê tông Việt nam 1995 85% 3HP/2207 Bộ côn chày Trung quốc 1990 85% v NHẬN XÉT: Với mục tiêu từng bước nâng cao hiện đại hóa các trang thiết bị máy móc hiện đại đáp ứng được nhu cầu phát triển của Công ty cũng như có đủ khả năng, năng lực tham gia các dự án lớn có yêu cầu cao về tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến độ thi công, Công ty luôn chú trọng trong việc đầu tư, quản lý và sử dụng các máy móc thiết bị hiện đại. Những năm gần đây, Công ty đã tập trung nhiều tỷ đồng đề mua sắm các thiết bị, máy móc tốt phục vụ cho công tác thi công các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, dân dụng… Công ty luôn chú trọng đến việc đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, đặc biệt là đầu tư theo chiều sâu, nâng cao năng lực thi công thực tế đối với một số thiết bị đồng bộ cho dây chuyền thi công theo công nghệ tiên tiến. Những máy móc thiết bị do Công ty mua sắm trong thời gian qua đã phát huy tối đa công suất và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật công nghệ mà chủ đầu tư các công trình đòi hỏi. Công ty cần phải có kế hoạch tích lũy vốn khấu hao để đầu tư đổi mới dần dần. Nếu không sẽ có lúc Công ty rơi vào tình trạng phải đổi mới, thay thế máy móc thiết bị đồng loạt. Cho đến tháng 12 năm 2000 Công ty có nhiều thiết bị máy móc phương tiện để phục vụ cho sản xuất và thi công các công trình. Toàn bộ các trang thiết bị, xe máy thi công đều được đăng ký theo dõi qua sổ sách thống kê. Bộ máy quản lý trang thiết bị máy móc của Công ty được tổ chức từ công trường đến xí 33 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  34. 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnghiệp đảm bảo quản lý chặt chẽ, có hiệu quả phục vụ cho sản xuất kinh doanh,đồng thời phải thống kê, báo cáo thường kỳ với cơ quan chức năng cấp trên. Từđó, ngày càng nâng cao năng lực máy móc thiết bị sản xuất và thi công củaCông ty. 1.2.2.Tài sản cố định Biểu tài sản cố định của Công ty Vật tư Thiết bị Alpha Năm 2000STT TÊN DANH MỤC Nguyên giá Giá trị còn lại Tỷ trọng 31/12/19991 Nhà cửa vật kiến trúc 2.401.743.958 917.240.003 32%2 Máy móc thiết bị 2.674.203.135 1.594.375.432 53%3 Phương tiện vận tải 1.222.592.284 424.181.091 14%4 Thiết bị quản lý 117.868.700 44.119.637 1% Tổng 3.033.916.163 Nhận xét: Thiết bị máy móc chiếm 53% tổng giá trị tài sản cố định củaCông ty, trong khi đó nhà cửa vật kiến trúc chiếm 32% thiết bị quản lý chiếm1%. Điều này chứng tỏ Công ty đã chú trọng vào mua sắm máy móc trang thiếtbị của Công ty để phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty. Thiết bị quảnlý chỉ chiếm 1% tổng giá trị tài sản cố định, như vậy là chưa phù hợp so với vịtrí và khối lượng công việc của Công ty. Trong tương lai Công ty cần chú ý đầutư vào trang thiết bị quản lý nhằm nâng cao trình độ, năng lực quản lý củaCông ty để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2.3.Cơ cấu lao động Bộ máy quản lý của Công ty đứng đầu là Giám đốc là người giữ vai tròlãnh đạo chung toàn Công ty, là đại diện pháp nhân của Công ty trước phápluật, đại diện cho toàn bộ quyền lợi cán bộ công nhân viên trong Công ty, chịutrách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp.Giúp giám đốc còn có phó giám đốc phụ trách kỹ thuật thi công và phó giámđốc phụ trách kinh doanh thương mại. Các phòng ban chức năng quản lý theo yêu cầu quản lý sản xuất kinhdoanh, quản lý kỹ thuật và được tổ chức theo mô hình sau: 34http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  35. 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comCác phòng ban trong Công ty có chức năng nhiệm vụ như sau: Giám đốc Phó giám đốc Phòng kế toán Phó giám đốc Giám đốc Phòng TCHC tài chính Kỹ thuật Thương mại Phòng kế hoạch kỹ thuật Phòng thương mại Đội Đội Đội Đội XD XD XD XD Số 1 Số 2 Số 3 Số 4 Các phòng trong Công ty có chức năng nhiệm vụ như sau:- Phòng Tổ chức - Hành chính : Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản lýsắp xếp nhân sự, tiền lương, chủ trì xây dựng các phương án về chế độ, chínhsách lao động, đào tạo; hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các phương án tổchức bộ máy quản lý trong các đơn vị trực thuộc Công ty; theo dõi công tácpháp chế, tham mưu cho Giám đốc Công ty trong các hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty và các đơn vị trực thuộc ký các hợp đồng liên doanh, liênkết đúng pháp luật... theo dõi phong trào thi đua khen thưởng, kỷ luật. 35http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  36. 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh;quản lý kỹ thuật các công trình đang thi công; quản lý theo dõi giá về các biếnđộng về định mức, giá cả, lưu trữ, cập nhật các thay đổi và văn bản chính sáchmới ban hành; làm hồ sơ đấu thầu các công trình do Công ty quản lý, thiết kếcác tổ chức thi công; nghiên cứu, tập hợp đưa ra các giải pháp công nghệ mới,đề xuất Giám đốc đưa ra quyết định khen thưởng; chịu trách nhiệm quản lý quitrình, qui phạm, đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh như giám sát chấtlượng công trình, quản lý thiết kế thi công các đội công trình; tổ chức công tácthống kê, lưu trữ; lập kế hoạch phát triển sản xuất, kế hoạch xây dựng cơ bản;phụ trách soạn thảo các hợp đồng kinh tế, hợp đồng giao khoán cho các đội xâydựng, thanh lý hợp đồng kinh tế.Ngoài chức năng trên phòng kế hoạch kỹ thuật có nhiệm vụ quan trọng nữa làđấu thầu dự án. Đây là một việc làm đầy hấp dẫn có sự tập trung trí tuệ và nănglực của cán bộ chuyên môn, chuyên ngành để tìm ra những giải pháp tối ưunhất của nhà thầu trong vấn đề đấu thầu để khai thác việc làm cho Công ty.- Phòng Kế toán - Tài chính: Cung cấp thông tin giúp lãnh đạo quản lý vật tư -tài sản - tiền vốn, các quỹ trong quá trình sản xuất kinh doanh đúng pháp luậtvà có hiệu quả cao. Thực hiện nghiêm túc pháp lệnh Kế toán - Thống kê, tổchức hạch toán kế toán chính xác, trung thực các chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất và quản lý sản xuất. Đề xuất các ý kiến về huy động các khảnăng tiềm tàng của các nguồn vốn có thể huy động để phục vụ sản xuất. Thựchiện các khoản thu nộp đối với ngân sách Nhà nước. Các khoản công nợ phảithu, phải trả được kiểm tra, kiểm soát kịp thời, thường xuyên, hạn chế cáckhoản nợ đọng dây dưa kéo dài. Lập kịp chính xác các báo cáo tài chính, quý ,năm theo qui định hiện hành. 36http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  37. 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Phòng thương mại: Có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ thương mại nhưbuôn bán các loại máy công nghiệp, vật tư thiết bị giao thông, tư liệu sản xuất,và đại lý các sản phẩm công nghiệp.Như vậy, mỗi phòng ban có một chức năng riêng nhưng chúng lại có mối quanhệ mật thiết với nhau, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc đã tạo nên mộtchuỗi mắt xích trong guỀ

×