Your SlideShare is downloading. ×
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
QT202.doc
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

QT202.doc

138

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
138
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
5
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI NÓI ĐẦU Trong quá trình phát triển chung của nhân loại,của mỗi đất nước .Vấn đềđảm bảo cuộc sống cho người lao động cả về mặt vật chất lẫn tinh thầnkhông ngừng được nâng lên luôn là một trong những vấn đề được quan tâmhàng đầu .Cũng như đối với Việt Nam chúng ta,vấn đề trả lương trong cácdoanh nghiệp Nhà nước luôn được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm đểphát triển một nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sựđiều tiết của Nhà nước theo định hướng XHCN. Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người sửnhập hợp lý giữa các ngành,các vùng trong nền kinh tế quốc dân và đảm bảothống nhất giữa ba lợi ích Nhà nước,doanh nghiệp và người lao động. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này trong các doanh nghiệpNhà nước và được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ ngân hàng,đặc biệt làsự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Vũ Hoàng Ngân .Tôi đã đi sâu vào nghiêncứu đề tài: “Tiền lương thu nhập và tác động của nó đến năng suất laođộng hiện nay ở Việt Nam”Tôi đã cố gắng đưa ra một cách khái quát và đầy đủ nhất về vấn đề.Song dothời gian có hạn và là lần đầu viết về vấn đề này nên không thể tránh đượcnhững thiếu sót ,rất mong được những ý kiến góp ý để tôi có thể nắm vữnghơn về vấn đề và hoàn thiện hơn trong những lần viết sau:Tôi xin chân thành cảm ơn!Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm ba phần chính như sau:PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG-THU NHẬP TRONGDOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  • 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comPHẦN 2:THỰC TRẠNG TIỀN LƯƠNG THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAOĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HIỆN NAY. PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢLƯƠNG NHẰM TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNGhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  • 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phần thứ nhất CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG-THU NHẬP TRONG DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.I./ THỰC CHẤT CỦA TIỀN LƯƠNG-THU NHÂP TRONG CÁC DOANHNGHIỆP NHÀ NƯỚC. 1. Khái niệm về tiền lương-thu nhập. Tiền lương là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho ngườilao động theo giá trị sức lao động mà anh ta đã hao phí. Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung,tiền lương được hiểu một cách thốngnhất như sau:”Về thực chất,tiền lương dưới CNXH là một phần thu nhậpquốc dân,biểu hiện dưới hình thức tiền tệ,được Nhà nước phân phối có kếhoạch cho công nhân viên chức phù hợp với số lượng và chất lượng laođộng của mỗi người đã cống hiến.Tiền lương phản ánh việc trả công chocông nhân viên chức,dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động nhằm táisản xuất sức lao động”. Theo quan niệm này,tiền lương mang nặng tính chất bao cấp,bình quân,dàn đều.Nó chưa đảm bảo được nguyên tắc phân phối tiền lương theo laođộng từ đó không khuyến khích nâng cao trình độ chuyên môn,tính chủđộng lao động sáng tạo của người lao động và coi nhẹ lợi ích thiết thực củangười lao động .Kết quả là không gắn được lợi ích của người lao động vớithành quả mà họ sáng tạo ra,không có trách nhiệm với công việc được giao. Khi chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung,bao cấp sang nền kinhtế thị trường,ở đây mọi người được tự do mua,bán sức lao động của mình,vìhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  • 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthế sức lao động được nhìn nhận như một hàng hoá và tiền lương không phảilà cái gì khác,mà nó chính là giá cả sức lao động. Thật vậy,sức lao động là cái vốn có của người lao động,người sử dụnglao động lại có điều kiện và muốn sử dụng nó để tạo ra của cải vật chất.Dovậy người sử dụng lao động phải trả cho người sở hữu sức lao động hayngười lao động một số tiền nhất định để đổi lấy quyền sử dụng sức lao độngcủa người lao động.Về phía người lao động ,họ muốn bán sức lao động đểlấy một khoản tiền nhất định để nuôi bản thân và gia đình.Vì vậy,giữa ngườisử dụng lao động và người lao động nảy sinh quan hệ mua bán và cái đượctrao đổi ,mua bán ở đây là sức lao động của người lao động và số tiền củangười lao động trả cho người lao động chính là giá cả của sức lao động haynói khác đi tiền lương chính là giá cả sửc lao động . Lúc này ,Đảng và Nhà nước ta đã nhận định “tiền lương là giá cả của sứclao động “Tiền lương là giá cả sức lao động ,được hình thành qua sự thoảthuận giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua hợp đồnglao động ,phù hợp với các quan hệ của nền kinh tế thị trường đang trong quátrình hoàn thiện theo định hướng XHCN”. Điều đó có nghĩa là tiền lương phải được trả theo đúng giá trị sức laođộng,phải coi tiền lương như một động lực thúc đẩy từng cá nhân người laođộng hăng say làm việc,nhưng phải tránh tính chất bình quân.Có thể cùngtrình độ chuyên môn ,cùng bậc thợ nhưng tiền lương lại rất khác nhau dohiệu quả sản xuất khác nhau hay do sức lao động khác nhau . Quan điểm mới này về tiền lương đã tạo cho việc trả lương đúng với giátrị sức lao động ,tiền tệ hoá tiền lương triệt để hơn ,xoá bỏ tính phân phốicấp phát và trả lương bằng hiện vật.Đồng thời nó đã khắc phục quan điểmcoi nhẹ lợi ích cá nhân như trước kia , Tiền lương phải được sử dụng đúnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  • 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvai trò đòn bẩy kinh tế của nó kích thích người lao động gắn bó hăng say vớicông việc. Tóm lại tiền lương là một khỏan tiền mà người sử dụng lao động trả chongười lao động khi họ hoàn thành một công việc nào đó theo đúng số lượngvà chất lượng đã thoả thuận.Sức lao động là hàng hoá ,tiền lương là giá cảsức lao động ,và người sử dụng sức lao động căn cứ vào số lượng và chấtlượng của người công nhân ,cũng như mức độ phức tạp,tính chất độc hại củacông việc để trả lương cho người lao động. Thu nhập là khoản tiền mà người lao động trong doanh nghiệp đượcngười sử dụng lao động trả theo lao động và là khoản thu thường xuyên ,tínhbình quân tháng trong năm bao gồm: Tiền lương ,tiền thưởng,chia phần lợinhuận ,các khoản phụ cấp lương,những chi phí thường xuyên ổn định màngười sử dụng lao động chi trực tiếp cho người lao động như tiền ăn giữaca,tiền ăn trưa,tiền xăm lốp xe...và các khoản thu khác,trong đó tiền lương làmột phần chủ yếu trong thu nhập. Về tiền lương tối thiểu,thì đó là mức lương”sàn” chung ,được xem là"cái ngưỡng” cuối cùng trên phạm vi quốc gia,làm cơ sở cho việc xác địnhtiền lương tối thiểu của từng ngành,nghề,khu vực kinh tế và vùng lãnh thổkhác nhau,là căn cứ để định chính sách tiền lương.Với quan niệm nhưvậy,mức lương tối thiểu được coi là yếu tố rất quan trọng của một chính sáchtiền lương,nó liên quan chặt chẽ với ba yếu tố: + Mức sống trung bình của dân cư một nước. + Chỉ số giá cả hàng hoá sinh hoạt . + Loại lao động và điều kiện lao động .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  • 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Mức lương tối thiểu đo lường giá loại sức lao động thông thường trongđiều kiện làm việc bình thường,yêu cầu một kỹ năng đơn giản với mộtkhung giá các tư liệu sinh hoạt hợp lý.Nghị định 197/CP của Nhà nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam,ngày 31/12/1994 về việc thi hành Bộ luật laođộng,đã ghi:”Mức lương tối thiểu...là mức lương để trả cho người lao độnglàm công việc đơn giản nhất(không qua đào tạo) với điều kiện lao động vàmôi trường lao động bình thường “. Quĩ tiền lương:là tổng số tiền lương dùng để trả lương cho người lao độngphù hợp với số lượng và chất lượng lao động trong phạm vi doanh nghiệp. Đơn giá tiền lương: Hiện nay có hai cách hiểu về đơn giá tiền lương. Theo cách thứ nhất thì đơn giá tiền lương là lượng tiền chung để trả chongười lao động khi họ hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay công việc.Nhưvậy,theo cách hiểu này,lượng tiền dùng để trả công này là trả cho người trựctiếp làm ra sản phẩm hay hoàn thành công việc.Theo cách hiểu khác thì đơngiá tiền lương là số tiền trả cho người lao động đã tham gia trực tiếp và giántiếp để làm ra sản phẩm hay hoàn thành công việc. Như vậy đơn giá tiền lương này không phải chỉ áp dụng cho người trựctiếp sản xuất ra sản phẩm hay hoàn thành công việc mà cho mọi lao động cótham gia vào việc hoàn thành nó như người quản lý,công nhân phụ trách kỹthuật.... a. Tiền lương thực tế và tiền lương danh nghĩa . Tiền lương danh nghĩa :Là lượng tiền mà người lao động nhận được từngười sử dụng lao động theo lượng giá trị sức lao động đã bỏ ra.Tiền lương thực tế: là lượng tư liệu sinh hoạt ,vật chất mà người lao độngmua được từ tiền lương danh nghĩa.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  • 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com b- Thu nhập. Thu nhập được hiểu là tất cả những gì bằng tiền và hiện vật mà người laođộng nhận được từ phía người sử dụng bao gồm :tiền lương(tiền công) ,cácloại phụ cấp lương,tiền thưởng và những khoản thường xuyên ,ổn định màngười sử dụng lao động chi trực tiếp cho người lao động như ăn giữa ca,tiềnđi lại... Tiền lương là một bộ phận chính của thu nhập. Các khoản thu khác chủ yếu là phúc lợi xã hội như đi tham quan,tổ chứcphương tiện đi lại,liên hoan sinh nhật,tổ chức nơi ăn ,ở cho công nhân viên. c- Thang lương Là bảng xác định quan hệ tỉ lệ về tiền lương giữa những công nhân cùngnhóm ngành có trình độ lành nghề khác nhau.II/- NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG(NSLĐ).MỐI QUAN HỆ GIỮA TIỀNLƯƠNG ,THU NHẬP VÀ NSLĐ.1. Khái niệm. Năng suất lao động là chỉ tiêu về hiệu quả hữu ích của hoạt động có mụcđích của con người trong quá trình sản xuất. Mức năng suất lao động được xác định bằng số lượng sản phẩm sản xuấtra trong một đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian lao động hao phí để sảnxuất ra một đơn vị sản phẩm.Như Mác đã viết:”Sự tăng lên của mức sảnxuất hay năng suất của lao động ,chúng ta hiểu nói chung là sự thay đổitrong cách thức lao động ,một sự thay đổi làm giảm ngắn thời gian lao độngxã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá sao cho một số lượng ít hơn lạicó được một sức sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn”.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  • 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hao phí lao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm gồm hai bộ phận: Lao động sống và lao động quá khứ.Lao động sống là lao động trực tiếp tiêu hao trong quá trình sản xuất ra sản phẩm.Lao động quá khứ là phần lao động tiêu hao từ trước để làm ra nguyên vật liệu và công cụ,nhà xưởng dùng cho quá trình sản xuất ra sản phẩm đó. Cần phân biệt hai khái niệm năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội .Năng suất lao động cá nhân chỉ liên quan đến lao động sống,tăng năng suất lao động cá nhân là hạ thấp chi phí lao động sống.Năng suất lao động xã hội liên quan đến cả lao động sống và lao động quá khứ,tăng năng suất lao động xã hội là hạ thấp cả chi phí lao động sống và chi phí lao động quá khứ. 2. Ý nghĩa của tăng năng suất lao động. Trước hết,năng suất lao động tăng làm giảm giá thành sản phẩm vì giảm chi phí tiền lương trong một đơn vị sản phẩm.Tiền lương là giá cả của sức lao động ,nó là một trong những chi phí cấu thành giá thành sản phẩm ,tăng NSLĐ có nghĩa là giảm chi phí sức lao động cho một đơn vị sản phẩm hay là giảm chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm,dẫn đến giá thành sản phẩm giảm. Tăng NSLĐ cho phép giảm số người làm việc,do đó tiết kiệm được quĩ tiền lương.NSLĐ cao và tăng nhanh sẽ tạo điều kiện tăng qui mô và tốc độ của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân,cho phép giải quyết các vấn đề tích luỹ tiêu dùng. 3. Mối quan hệ giữa tiền lương thu nhập với NSLĐ.a- Thực chất của mối quan hệ. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  • 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trước khi tìm hiểu về mối quan hệ ,sự tác động qua lại giữa tiềnlương,thu nhập và NSLĐ,ta hiểu thực chất về mối quan hệ này là gì và nó làsợi dây xuyên suốt mối quan hệ này. Thực chất của mối quan hệ giữa tiền lương ,thu nhập và NSLĐ là mốiquan hệ giữa ăn và làm hay cái được hưởng và cái làm ra hay xét trongphạm vi toàn xã hội là tiêu dùng và sản xuất. Giữa tiền lương ,thu nhập và NSLĐ có một điểm gắn kết như sợi dâydàng buộc,đó là quá trình lao động .Quá trình lao động gồm nhiều hoạt độnglao động,sử dụng sức lao động để tạo ra NSLĐ làm ra sản phẩm.Quá trìnhlao động đã làm hao phí sức lao động của người lao động để tạo ra sảnphẩm nên người lao động phải được nhận một khoản tiền để bù đắp lạilượng lao động đã hao phỉ trong quá trình lao động,đó là tiền lương .Đâychính là cái mà người lao động được hưởng sau khi đã sử dụng sức lao độngcủa mình tạo ra NSLĐ để tạo ra sản phẩm.Cụ thể hơn ,NSLĐ là một yếu tốcủa quá trình lao động,là thước đo của việc sử dụng sức lao động ,đó là laođộng .Lao động sản xuất ra của cải vật chất.Còn tiền lương và thu nhập làgiá cả trả cho sức lao động đã bỏ ra để lao động làm ra của cải vật chấtđó.Như vậy, người lao động sử dụng sức lao động để làm ra sản phẩm và họđựoc hưởng một lượng tiền gọi là tiền lương tương ứng với sức lao động họđã bỏ ra.Vậy mối quan hệ giữa tiền lương thu nhập và NSLĐ là mối quan hệgiữa làm và ăn. Ngoài ra ,trong mối quan hệ giữa tiền lương,thu nhập và NSLĐ,tốc độtăng của tiền lương thấp hơn tốc độ tăng của năng suất lao động.Như trên đãnói,giữa tiền lương,thu nhập và NSLĐ có mối quan hệ nhưng mối quan hệđó như thế nào,làm ra bao nhiêu hưởng bấy nhiêu hay chỉ hưởng một phầncủa cải làm ra ,khi NSLĐ tăng lên thì tiền lương cũng tăng lên một lượnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  • 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com tương ứng hay chỉ tăng lên thêm một phần của làm ra.Thực tế cho thấy tốc độ tăng năng suất lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân.Tức là lượng vật chất làm được thêm phải nhiều hơn phần được hưởng thêm do một số nguyên nhân sau:- Do yêu cầu tăng cường khả năng cạnh tranh.Trong nền kinh tế thị trường,trong sản xuất để cạnh tranh được thì giá thành sản phẩm phải thấp tức là phải giảm chi phí cho một đơn vị sản phẩm.Tiền lương là một chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm,giảm chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm làm giảm giá thành sản phẩm.Tăng NSLĐ làm giảm hao phí sức lao động cho một đơn vị sản phẩm hay giảm chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm.Nhưng mối quan hệ giữa tăng NSLĐ và giảm chi phí tiền lương này là như thế nào,hay mối quan hệ giữa tăng NSLĐ và tăng tiền lương là như thế nào. Tóm lại : Tốc độ tăng CPSLĐ/SP = Tốc độ tăng TL - Tốc độ tăng NSLĐ Để có thể cạnh tranh,CPSLĐ?1đvsp phải càng ngày càng giảm hay tốc độ tăng CPSLĐ/1đvsp phải âm .Theo (*) thì tốc độ tăng CPSLĐ/1đvsp<0 Hay: Tốc độ tăng TL< Tốc độ tăng NSLĐ- Do NSLĐ chỉ là một bộ phận của tổng năng suất.NSLĐ tăng lên do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan như công nghệ sản xuất,môi trường lao động,tài nguyên thiên nhiên ,con người...trong đó có tiền lương.Như vậy tiền lương chỉ góp một phần làm tăng NSLĐ.Khả năng tăng NSLĐ là lớn hơn so với khả năng tăng tiền lương.- Do yêu cầu của tích luỹ .Như trên đã nói,NSLĐ tăng lên có một phần do công nghệ sản xuất vậy cần thiết phải trích một phần lợi nhuận từ kết quả do tăng NSLĐ để tích luỹ nhằm không ngừng đầu tư ,đổi mới trang thiết bị http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  • 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com công nghệ để quay trở lại phục vụ sản xuất,làm tăng NSLĐ .Như vậy,sản phẩm làm thêm được do tăng NSLĐ không được dùng hoàn toàn cho tăng thêm tiền lương làm tốc độ tăng của tiền lương luôn bé hơn tốc độ tăng NSLĐ. Cho đến nay,khi nói đến mối quan hệ giữa tiền lương,thu nhập và NSLĐ,hay mối quan hệ giữa làm và ăn,quan niệm giữa làm trước ,ăn sau hay ăn trước ,làm sau vẫn không được rõ ràng nhưng thực tế giữa tiền lương,thu nhập và NSLĐ có mối quan hệ biện chứng.b- NSLĐ tác động đến tiền lương và thu nhập NSLĐ tác động đến quĩ tiền lương, làm tăng hoặc giảm quĩ tiền lương trong tổ chức ,doanh nghiệp nhưng không có nghĩa là tương ứng với nó cũng làm tăng hoặc giảm tiền lương,thu nhập của người lao động . NSLĐ tăng làm rút ngắn thời gian để hoàn thành một lượng công việc hay sản xuất ra một khối lượng sản phẩm,từ đó hoàn thành vượt mức sản lượng hay hoàn thành đúng mức sản lượng trước thời định.Vì vậy,người lao động được thưởng theo quy định góp phần làm tăng thu nhập của người lao động.Mặt khác,tăng NSLĐ làm tăng sản phẩm làm ra,đối với công nhân hưởng lương sản phẩm thì lượng sản phẩm tăng thêm này làm tăng tiền lương theo công thức: TLTL = ĐGsp x Q. Trong đó: TLTL là tiền lương thực lĩnh ĐGsp là đơn giá sản phẩm (hiểu theo cách hiểu thứ nhất) Q là lượng sản phẩm làm ra. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  • 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Như vậy, tăng Q kéo theo tăng TLTL Tóm lại “làm” có liên quan chặt chẽ đến “hưởng” làm ra được nhiều hơn thì được hưởng nhiều hơn.c- Tiền lương,thu nhập tác động đến NSLĐ. Tiền lương chính là giá cả sức lao động,là hình thức biểu hiện giá trị sức lao động,là lượng tiền dùng để mua sắm các tư liệu sinh hoạt nhằm tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động.Tiền lương là một phạm trù thu nhập quốc dân được biểu hiện bằng tiền bảo đảm thoả mãn nhu cầu vật chất,văn hoá trực tiếp mà Nhà nước dùng để phân phối một cách hợp lý và có khoa học cho người lao động căn cứ vào số lượng ,chất lượng mà người đó đã cống hiến cho xã hội phù hợp với nền kinh tế.Tiền lương là một trong những công cụ kinh tế quan trọng nhất trong quản lý lao động,người ta dùng công cụ này để kích thích thái độ quan tâm đến lao động do đó tiền lương là một nhân tố mạnh mẽ để tăng NSLĐ,hay nói cách khác,đối với người lao động,tiền lương là khoản thu nhập chính,để tăng tiền lương họ phải tăng NSLĐ. 4. Các chính sách về tiền lương tác động đến NSLĐ Trong số các chính sách về tiền lương,chính sách về tiền lương tối thiểu rất quan trọng,nó là trung tâm trong các mối liên hệ có liên quan đến tiền lương,tiền lương tối thiểu có ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương bình quân của người lao động theo công thức: TLBQ = TLmin x (K x (H Trong đó: TLBQ là tiền lương bình quân http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  • 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com TLmin là tiền lương tối thiểu (K là hệ số điều chỉnh bình quân (H là hệ số cấp bậc bình quân. Theo công thức trên,khi tiền lương tối thiểu tăng thêm một lượng ít thìtiền lương bình quân tăng thêm được một lượng gấp (K lần ,cho thấy việcđưa ra và điều chỉnh mức lương tối thiểu là rất quan trọng. Tiền lương tốithiểu mà phù hợp sẽ có tác động tốt đến người lao động với ý nghĩa làm mộtkhoản thu nhập chính, từ đó bảo đảm được năng suất lao động ổn định vàtăng lên. Nêu tiền lương tối thiểu quá thấp, dẫn đến tiền lương bình quânthấp, tiền lương không còn là khoản thu nhập chính của người lao động vàmất tác dụng kích thích người lao động làm việc, tăng năng suất lao động.Nếu tiền lương tối thiểu quá cao, gây ra sự đảo ngược hay quan hệ khônghợp lý giữa tốc độ tăng tiền lương và tốc độ tăng năng suất lao động, từ đóảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các tổ chứckinh tế nói riêng, của xã hội nói chung. Ngoài ra, việc chi trả cho tất cả chocác lao động trong tổ chức một cách công khai cũng có tác động đến tâm lýlao động rất nhiều, việc công khai đó giúp người lao động cảm thấy sự côngbằng giữa những người lao động và giữa làm và hưởng của mình với ngườikhác, từ đó tạo sự phấn khởi trong lao động, giúp cho tăng năng suất laođộng. Các chính sách về tiền thưởng hay các hình thức thưởng cũng có ảnhhưởng không nhỏ đến việc tăng năng suất lao động. Theo thuyết động cơ củaTaylor, tiền là động cơ khiến con người làm việc, tuy Taylor có mặt hạn chếvì ông coi tiền là động cơ duy nhất và ví người lao động như cái máy màtiền là năng lượng để nó hoạt động nhưng ông đã đúng khi coi tiền là độngcơ của lao động. Con người lao động do nhiều động cơ nhưng tiền là độnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  • 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcơ chính, động cơ chủ yếu. Đối với người lao động mục đích của họ là thunhập, tiền thưởng là một khoản tiền làm tăng thu nhập, tiền thưởng cũngchính là động cơ lao động của họ, nó nằm bên cạnh, xếp sau tiền lương.Trong các hình thức thưởng, thưởng giảm tỉ lệ hỏng có tác dụng làm tăngnăng suất lao động. Giảm tỉ lệ sản phẩm hỏng có nghĩa là tăng sản phẩm đạttiêu chuẩn lên, tức là tăng năng suất lao động. Thưởng hoàn thành vượt mứcnăng suất lao động, điều này có tính chất khuyến khích tăng năng suất laođộng rất rõ ràng, nếu người lao động đạt được nhiều sản phẩm hơn so vớitiêu chuẩn trong một đơn vị thời gian hay lượng thời gian hao phí để sảnxuất ra một đơn vị sản phẩm là ít hơn so với tiêu chuẩn thì họ sẽ đượchưởng vì tính rõ ràng này nên rất có tác dụng tăng năng suất lao động củangười lao động. Ngoài ra còn có thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm,thưởng tiết kiệm vật tư, nguyên liệu, tuy những hình thức thưởng này khôngcó tác dụng trực tiếp đến tăng năng suất lao động nhưng từ việc thưởng nàycũng tạo động cơ để người lao động làm việc tốt hơn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  • 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phần thứ hai THỰC TRẠNG GIỮA TIỀN LƯƠNG THU NHẬP VÀ NSLĐ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.I.THỰC TRẠNG ,HẠN CHẾ. Nền kinh tế nước ta vận động theo cơ chế thị trường nhưng có sựđiều tiết,quản lý của nhà nước.Bởi vậy,Nhà nước cũng thực hiện quản lý nhànước về lao động,một trong những vấn đề thuộc lĩnh vực này là tiền lương,thu nhập của người lao động.Cơ chế quản lý tiền lương theo cơ chế quản lýthị trường nhà nước chỉ can thiệp gián tiếp thông qua các chính sách về tiềnlương,thu nhập, đặc biệt là tiền lương tối thiểu.Chế độ tiền lương mới cónhững ưu điểm nổi bật là đã thống nhất mức lương tối thiểu trong toànquốc,làm cơ sở pháp lý trong giải quyết mối quan hệ phân phối giữa ngườisử dụng lao động và người lao động.Đã thực hiện một bước tiền tệ hoá tiềnlương,từng bước xoá bỏ bao cấp trong tiền lương. Tuy nhiên, ứng với cáckhu vực khác nhau của nền kinh tế thì chính sách của nhà nước về tiền lươngcũng khác nhau, kéo theo mối quan hệ giữa tiền lương, thu nhập với năngsuất lao động cũng không giống nhau. Xem xét về thực trạng, trong đó có một số hạn chế về tiền lương thu nhậptrong các khu vực như: khu vực hưởng hưởng lương từ ngân sách nhà nước(NSNN), khu vực doanh nghiệp nhà nước (DNNN), khu vực có vốn đầu tưnước ngoài và tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam (KHĐTNN) cómột số nét chung trong suốt mối quan hệ giữa tiền lương, thu nhập và NSLĐnhư sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  • 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Về hệ thống thang bảng lương: Nói chung, trong các khu vực, trong hệ thống thang bảng lương, hệ sốgiãn cách hay tỉ lệ tăng tương đối của hệ số lương giữa các bộ liền kề quánhỏ, cho nên khi được nâng bậc, người lao động cũng chỉ được tăng lươngrất ít so với mức lương hiện tại. Ví dụ về hệ thống thang bảng lương trongkhu vực hành chính sự nghiệp kèm theo nghị định 25,NĐ26 ban hành ngày23 - 5 - 1993 của Chính phủ và tinh thần thông tư liên bộ số 20/LĐ - TT banhành 3 - 6 - 1993: gồm 11 chức danh và đa số mỗi chức danh gồm 16 bậclương, cụ thể chức danh cán sự gồm 16 bậc lương, hệ số lương bậc 1 là 1,46,hệ số lương bậc 16 hay bội số lương là 3,33, như vậy trung bình lên 1 bậc,hệ số lương tăng thêm là (3,33 - 1,46)/15 = 0,125. Theo mức lương tối thiểu hiện hành do Nhà nước qui định thì trungbình sau mỗi lần nâng bậc lương người cán sự này được tăng lương thêm0,125 x 180.000 = 22.500đ, đây là mức trung bình có nghĩa là có những lầnnâng bậc lương cán sự chỉ được tăng lương ít hơn 22.500đ/tháng. Hơn nữa,do điều kiện về thời gian nâng bậc lại quá cứng nhắc, không linh động,không xét đến thành tích lao động, khả năng của người lao động và chỉ dựavào trình độ đào tạo mà 2 hay 3 năm mới nâng bậc 1 lần. Như vậy người laođộng sau 2 đến 3 năm mới được tăng lương một lần mà một lần tăng lươnglại không đáng kể so với thu nhập hiện tại của họ gây nên mất tác dụng kíchthích tăng năng suất lao động hay hiệu quả công việc đối với người laođộng. Đối với các doanh nghiệp nhà nước cũng vậy, hệ thống thang bảnglương thiết kế phức tạp, độ dãn cách bậc lương còn nhỏ và không có tácdụng khuyến khích kích thích công nhân viên chức nâng cao tay nghề đểnâng bậc, nâng lương và từ đó không làm tăng năng suất lao động. Ví dụthang lương Đ12 của công chức dệt sợi. Phần lớn công nhân ở bậc 3 bậc 4http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  • 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhưng hệ số lương bậc 3 so với bậc 2 chỉ tăng 7%, hệ số lương bậc 6 so vớibậc 5 tăng 14% và công việc thường chỉ ở bậc 3 và bậc 4. Từ đó làm côngnhân không có hứng thú trong việc nâng bậc lương và năng suất lao độngcũng kém đi. Các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài và cơ quan nước ngoàihoặc quốc tế tại Việt Nam được tự quyền xây dựng hệ thống thang bảnglương với hạn chế là độ dãn cách giữa các bậc liền kề không được nhỏ hơn7% và điều kiện về thời gian nâng bậc là mức tối thiểu 3 năm phải nâng mộtbậc lương. Đây là những qui định của nhà nước tạo điều kiện cho các doanhnghiệp đầu tư nước ngoài dựa vào đó để tăng lương và nâng lương có lợinhất cho doanh nghiệp có nghĩa là bất lợi đối với người lao động. Tuy nhiên,trên thực tế các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài cho rằng khoảng cách bậclương của ta qui định là quá lớn cho nên hầu như các doanh nghiệp chỉ xácđịnh mức lương bậc 1 cao hơn từ 3 - 10% so với mức lương tối thiểu,khoảng cách hai bậc liền kề chỉ khoảng 3 - 5% chứ không dãn cách từ 7 -10% như các doanh nghiệp trong nước, đặc điểm này làm hạn chế kích thíchtăng năng suất lao động lớn hơn các doanh nghiệp trong nước Hệ thống bảng lương hành chính sự nghiệp (ở trang sau)Theo số liệu của NHN0 & PTNT Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2000 tacó bảng sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  • 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Về tiền lương tối thiểu ( TLmin) Tiền lương tối thiểu chung hiện nay là 180.000đ/tháng/người, theonhận định chung, mức lương này còn quá thấp, không đáp ứng được cuộcsống cho một người làm một công việc bình thường (không qua đào tạo).Trong điều kiện làm việc bình thường, trong khu vực hành chính, trong côngthức tính tiền lương sử dụng tiền lương tối thiểu. Tính theo năm 1999 sốngười hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc khu vực hành chính sựnghiệp là 1,425 triệu người, tiền lương bình quân = 494.000 VNĐ/tháng từnăm 1991 - 1998 tốc độ tăng trưởng kinh tế là 7,5%/năm, nhưng tiền lươngthực tế của CNV giảm 6%/năm do giá cả thực tế tăng dẫn đến tiền lươngmất ý nghĩa. Khi chính phủ ban hành NĐ 28CP ngày 28/3/1997 cho phéptuỳ theo vùng, ngành nghề, kinh tế, kỹ thuật và hiệu quả sản xuất kinhdoanh mà doanh nghiệp có thể lựa chọn mức hưởng tối thiểu phù hợp để xácđịnh đơn giá tiền lương tối đa không quá 2,5 lần so với mức lương tối thiểuchung do nhà nước công bố, theo tiền lương tối thiểu chung bằng 180.000thì tiền lương tối thiểu chung của doanh nghiệp có thể biến động180.000VNĐ/tháng đến 450.000 VNĐ/tháng. Từ cơ chế này, tiền lương thunhập của người lao động được tăng lên theo báo cáo của Bộ lao động -Thương binh & Xã hội thì năm 1997, tiền lương thực hiện bình quân chungcủa các doanh nghiệp là 851.181 VNĐ/tháng, yếu tố này đã góp phần kíchthích tăng năng suất lao động của 1 người lao động. Ví dụ ở Tổng công tyĐiện lực Việt Nam, do đa phần các doanh nghiệp trực thuộc trả lương tốithiểu gấp hơn 2 lần tiền lương tối thiểu chung nên thu nhập bình quân củaCBCNV toàn ngành là 1,1triệu VNĐ, năng suất lao động ngày càng tăng,hiệu quả công việc ngày càng cao. Trong khu vực doanh nghiệp đầu tư nướcngoài vấn đề tiền lương tối thiểu rất được nhà nước quan tâm và đã quahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  • 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhiều lần điều chỉnh. Theo Nghị định 197CP ngày 31/12/1994 của chínhphủ, tiền lương tối thiểu áp dụng đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoàiđóng trên địa bàn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là 35USD/tháng, đốivới các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đóng trên địa bàn các tỉnh, thànhphố, thị xã, thị trấn còn lại hoặc các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao độnggiản đơn thuộc các ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản là30USD/tháng. Đến ngày 1 tháng 4 năm 1996, Bộ LĐ & TB và XH ra quyếtđịnh số 385/LĐTBXH - QĐ qui định: đối với các doanh nghiệp đầu tư nướcngoài, cơ quan tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên địa bàn HàNội, thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng tiền lương tối thiểu không dưới45USD; Đối với các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, cơ quan tổ chức quốctế đóng trên địa bàn thành phố thuộc loại II (gồm Hải phòng, Vinh, Huế, ĐàNẵng, Biên Hoà, Cần Thơ) và thành phố Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu ápdụng tiền lương tối thiểu không thấp hơn 40USD/tháng. Đối với các doanhnghiệp đầu tư nước ngoài cơ quan, tổ chức Quốc tế tại Việt Nam đóng trênđịa bàn các tỉnh còn lại hoặc doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động giản đơnthuộc các ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản áp dụng tiềnlương tối thiểu không dưới 35 USD/tháng. Đến ngày 15/6/1999 Bộ LĐ -TBXH ra quyết định số 708/1999/QĐ - BLĐTBXH áp dụng đối với ba khuvực địa bàn giống trong quyết định số 385/LĐTBXH - QĐ tương ứng với 3mức tiền lương tối thiểu bằng VNĐ là 626000 VNĐ/tháng, 556000VNĐ/tháng và 487.000VNĐ/tháng với tỉ giá 1USD tương đương13910VNĐ. Nếu theo tỉ giá này, thì mức tiền lương tối thiểu áp dụng ởquyết định 385/BLĐTBXH - QĐ và Quyết định 708/1999/QĐ - BLĐTBXHlà bằng nhau nhưng khác phương thức trả lương. Qua việc ban hành cácquyết định trên, nhà nước đã thống nhất được tiền lương tối thiểu cho khuvực doanh nghiệp đầu tư nước ngoài. Trên thực tế, một số doanh nghiệp đầuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  • 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtư nước ngoài đã thực hiện rất tốt chế độ trả lương này. Ví dụ như công tyliên doanh chế tạo bơm Ebara Hải Dương (Liên doanh với Nhật) đã xếplương bậc 1 cho nhân viên bảo vệ là 35USD, công nhân kỹ thuật có 7 bậc,trong đó bậc 1 là 49 USD, bậc 7 là 120,75USD; trung cấp kỹ thuật có 16bậc, bậc 1 là 51 51,10 USD, bậc 16 là 116,55USD, Đại học từ 62,3 đến139,3 USD gồm 10 bậc... Tóm lại, do có chính sách tiền lương của nhà nước ban hành, thu nhậpcủa người lao động trong khu vực doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, các cơquan nước ngoài hay tổ chức quốc tế tại Việt Nam được đảm bảo và ổn định,NSLĐ tăng, trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng lao động... được nângcao. Tổng hợp báo cáo của các địa phương cho thấy, tiền lương bình quâncủa lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp đầu tư nước ngoàilà 74,02 USD/tháng, tương đương 1029000VNĐ/tháng, cao nhất là trên1000USD/tháng tương đương 14.000.000VNĐ/tháng và thấp nhất là37USD/tháng tương đương 450.000USD/tháng. Tuy nhiên, có rất nhiềudoanh nghiệp đầu tư nước ngoài (20%) chưa chấp hành được qui chế về tiềnlương tối thiểu này và nhiều doanh nghiệp còn áp dụng tiền lương tối thiểuđể trả cho lao động kỹ thuật, lao động có qua đào tạo. Mặt khác, trong khuvực này có sự phân biệt trong việc trả lương cho lao động nước ngoài là laođộng Việt Nam. Đành rằng khi có cả lao động nước ngoài và lao động ViệtNam tham gia cùng một công việc với cùng trình độ, tiền lương là do haibên thoả thuận và người lao động nước ngoài được thêm một số khoản nhưxa gia đình, xa tổ quốc nhưng sự chênh lệch không được quá lớn, điều nàygây nên tâm lý bất bình, không thoải mái cho người lao động Việt Nam dẫnđến hiệu quả làm việc kém đi.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  • 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Qua thực tế trên cho thấy, sự chênh lệch về tiền lương bình quân giữahai khu vực doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài làkhá lớn, trong khi chênh lệch về năng lực làm việc chưa hẳn là như thế thậmchí ngược lại. Đây là hạn chế của chính sách tiền lương của nước ta. Điềunày gây tâm lý bất bình dẫn đến thái đội không tích cực với công việc củalao động trong doanh nghiệp nhà nước khi có sự so sánh về tiền lương giữahai khu vực. Ngoài các khu vực vừa nêu ra còn có khu vực các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh, khu vực này có mức tiền công bình quân rất thấp, khoảng350.000VNĐ/tháng đến 400.000VNĐ/tháng, chỉ bằng 50% tiền lương bìnhquân trong các doanh nghiệp nhà nước và 39% tiền lương bình quân trongcác doanh nghiệp đầu tư nước ngoài. Điều này chứng tỏ các doanh nghiệpngoài quốc doanh kinh doanh kém hiệu quả, với mức tiền lương bình quânthấp như vậy người lao động không thể dựa vào đó để tái sản xuất sức laođộng, nó mất ý nghĩa là nguồn thu nhập chính của họ và từ đó, họ không còntích cực với công việc, ảnh hưởng đến NSLĐ, hiệu quả công việc.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  • 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phần III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ỔN ĐỊNH, NÂNG CAO THU NHẬP CHONGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HIỆN NAY. Để đảm bảo thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo pháp luật,khắc phục những các tồn tại hiện nay về chính sách tiền lương, khuyếnkhích các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, gắn tiền lương thu nhập vớinăng suất lao động, bảo đảm công bằng xã hội, nội dung cơ bản đổi mới cơchế quản lý tiền lương và thu nhập của các doanh nghiệp theo qui định tạinghị định số 28/CP ngày 28/3/1997 của chính phủ như sau: 1. Tách chế độ tiền lương khu vực sản xuất kinh doanh ra khỏi khuvực hành chính sự nghiệp, cho phép xem xét cân đối thu nhập giữa cácngành, hiệu quả sản xuất, và khả năng tự trang trải của doanh nghiệp để tínhđúng tiền lương ở “đầu vào” theo chỉ số trượt giá, quan hệ tiền công trên thịtrường lao động và tốc độ tăng trưởng kinh tế, bảo đảm mối tương quan hợplý giữa tiền lương với năng suất lao động, lợi nhuận và nộp ngân sách. Thựchiện đúng nguyên tắc phân phối theo lao động và bảo đảm công bằng xã hội.Để thực hiện được cần giải quyết theo các giải pháp sau: a) Nhà nước thực hiện quản lý tiền lương thông qua báo cáo, tínhtoán, xét duyệt đơn giá tiền lương và tiền lương thực tế thực hiện của từngngành, từng doanh nghiệp. Mức tiền lương thực hiện của doanh nghiệp caonhất không vượt quá 2 lần mức tiền lương bình quân chung của tất cả cácdoanh nghiệp, khi giao đơn giá và phải bảo đảm nguyên tắc tốc độ tăng tiềnlương phải thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động. b) Xây dựng định mức lao động.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  • 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Tất cả các doanh nghiệp nhà nước phải xây dựng định mức lao độngtheo hướng dẫn của Bộ lao động - thương binh và xã hội làm cơ sở tuyểndụng và sử dụng lao động, xác định đơn giá tiền lương và trả lương gắn vớinăng suất, chất lượng lao động - Các doanh nghiệp phải đăng ký định mức lao động với Bộ ngành(đối với doanh nghiệp do Trung ương quản lý) hoặc với Sở Lao động -Thương binh xã hội tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương (nếu doanhnghiệp do địa phương quản lý). - Nhà nước kiểm tra việc thực hiện định mức lao động, đơn giá tiềnlương và quản lý đơn giá tiền lương của doanh nghiệp nhằm bảo đảm tiềnlương và thu nhập hợp lý về tiền lương tối thiểu cho phép điều chỉnh mứclương tối thiểu theo chỉ số trượt giá và quan hệ tiền công trên thị trường đểtính đơn giá tiền lương, nên tăng tiền lương tối thiểu chung để dần dần thuhẹp khoảng cách tiền lương giữa khu vực hành chính sự nghiệp, các doanhnghiệp nhà nước với các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài. Hiện nay nhànước cũng có chủ trương đến năm 2001 tăng tiền lương tối thiểu từ 180.000lên 210.000 đồng. Trong các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, ngoài tiềnlương tối thiểu quy định theo vùng như hiện nay cần quy định thêm tiềnlương tối thiêủ theo ngành kinh tế kỹ thuật, giúp doanh nghiệp dễ vận dụngđối với lao động giữ chức vụ quản lý, câc chức danh chủ chốt là người ViệtNam và người nước ngoài, tiền lương do HĐQT quyết định trên nguyên tắc“nếu giữ chức vụ ngang nhau thì tiền lương (tiền lương thực tế) được trả nhưnhau”. Cần phải quan tâm đến các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cần cónhững biện pháp thích hợp về tiền lương để đưa các doanh nghiệp này đilên.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  • 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hàng năm, căn cứ vào chỉ số trượt giá, tốc độ tăng trưởng kinh tế,chính phủ giao cho Bộ trưởng Bộ Lao động thương binh và xã hội sau khitrao đổi, thống nhất ý kiến với Bộ tài chính, Tổng liên đoàn lao động ViệtNam điều chỉnh hệ số mức lương tối thiểu dùng để tính đơn giá tiền lươngcho phù hợp.- Về hệ thống thang bảng lương: Trong khu vực hành chính sự nghiệp cũng như doanh nghiệp nướcngoài, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, đối với mỗi chức danh công việckhông nên chia ra thành quá nhiều bậc mà làm cho độ giãn cách giữa cácbậc là quá nhỏ, thay vào việc tạo ra nhiều bậc lương (tất nhiên còn phụ thuộcvào mức độ phức tạp của công việc) nên rút bớt số bậc lương mà tăng độdãn cách giữa các bậc để tạo động lực kích thích người lao động nâng bậclương. Nhất là trong các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, đưa ra các quyếtđịnh rõ ràng về giới hạn tối thiểu của độ dãn cách giữa các bậc lương, tuy đểhọ tự lập nên hệ thống thang bảng lương nhưng phải nằm trong khuôn khổsự qui định của nhà nước. Ngoài ra, khi xét điều kiện nâng bậc, không nêncứng nhắc tuân theo qui định về thời gian được xét nâng bậc mà nên căn cứvào khả năng, kinh nghiệm và thành tích của người lao động mà nâng bậc,điều này có tác động lớn đến người lao động nâng cao trình độ chuyên mônđể nâng bậc làm tăng năng suất lao động. d) Việc đóng và hưởng BHXH, BHYT theo hệ số mức lương đượcxếp theo nghị định 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ và mức lương tốithiểu 180.000đ./tháng. e) Đơn giá tiền lương.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  • 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Căn cứ vào định mức lao động và các thông số tiền lương do nhànước qui định, các doanh nghiệp phải xây dựng đơn giá tiền lương tổng hợpchậm nhất vào quí I năm kế hoạch và trình các cơ quan chức năng thẩmđịnh, phê duyệt theo phân cấp quản lý như sau: - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý, giao đơn giá tiềnlương đối với doanh nghiệp hạng đặc biệt theo quyết định số 185/TTg ngày28/3/1996 của Thủ tướng chính phủ. - Bộ quản lý ngành, lĩnh vực giao đơn giá tiền lương cho các doanhnghiệp thuộc quyền quản lý. - Sở Lao động thương binh và xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương quản lý giao đơn giá tiền lương cho các doanh nghiệp địa phương theophân cấp quản lý và các công ty cổ phần có trên 50% vốn do các doanhnghiệp nhà nước đóng góp, đóng trên địa bàn địa phương. Trường hợp cácdoanh nghiệp chưa xây dựng định mức lao động và đơn giá tiền lương hoặcchưa được xét duyệt đơn giá tiền lương theo phân cấp quản lý thì quĩ lươngchỉ được quyết toán theo tổng số lao động thực tế sử dụng với hệ số mứclương bình quân do cơ quan quản lý quyết định theo mức lương tối thiểu180.000đ/tháng. - Hàng năm các Bộ, ngành, Sở Lao động thương binh và Xã hội tỉnh,thành phố trực thuộc TW có trách nhiệm báo cáo về Bộ lao động thươngbinh và xã hội kết quả đăng ký và quản lý định mức lao động, đơn giá tiềnlương được duyệt và tình hình tiền lương, thu nhập của các doanh nghiệpthuộc quyền quản lý. g) Căn cứ quĩ tiền lương theo đơn giá tiền lương được giao, HĐQT(đối với doanh nghiệp có HĐQT) hoặc giám đốc doanh nghiệp xác định quĩhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  • 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtiền lương cho các đơn vị thành viên và sau khi được tham khảo ý kiến củaBan chấp hành công đoàn, HĐQT, giám đốc doanh nghiệp ban hành qui chếtrả lương gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh. Quichế này phải thể hiện đúng nguyên tắc phân phối theo lao động, khuyếnkhích những lao động có tài năng thực sự, đóng góp nhiều cho hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiền lương và thu nhập thực nhận hàngtháng của người lao động được ghi đầy đủ trong sổ lương cuả doanh nghiệptheo qui định và hướng dẫn của Bộ lao động thương binh và xã hội. 2. Quĩ khen thưởng và quĩ phúc lợi của doanh nghiệp được thực hiệntheo quy định tại khoản 4 và 5 điều 33. Quy chế quản lý tài chính, và hạchtoán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước ban hành kèm theo nghịđịnh số 59/CP ngày 3/10/1996 của Chính phủ. 3. Các cán bộ quản lý ngành, lĩnh vực, các Sở Lao động - Thươngbinh và xã hội, các doanh nghiệp Nhà nước tổ chức lại và củng cố hệ thốnglàm công tác lao động tiền lương nhằm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, yêu cầucủa công tác quản lý theo luật định, thực hiện việc xây dựng định mức tổchức và phân công lao động, xây dựng đơn giá tiền lương và phân phối tiềnlương gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh doanh của các đơn vị vàcá nhân người lao động theo quy định của Nhà nước. 4. Các doanh nghiệp khi báo cáo quyết toán tài chính hàng năm, đồngthời, kèm gửi báo cáo quỹ tiền lương thực hiện theo quyết toán của doanhnghiệp cho cơ quan giao đơn giá tiền lương. Tiền lương là vấn đề phức tạp nhưng có tầm quan trọng trong sản xuấtkinh doanh, quá trình thực hiện cũng là quá trình hoàn thiện chính sách tiềnlương một cách hợp lý, vì vậy các bộ ngành, địa phương và các doanhnghiệp trên cơ sở các văn bản quy định của Chính phủ và hướng dẫn thựchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  • 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhiện của Bộ lao động thương binh và xã hội, tổ chức quán triệt, hướng dẫnđến các đơn vị cơ sở hiểu đúng, đầy đủ và thực hiện theo qui định của nhànước, đồng thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc để cùng nghiên cứugiải quyết .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  • 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com KẾT LUẬN Bài này viết về đề tài: “Tiền lương thu nhập và tác động của nóđến năng suất lao động hiện nay ở Việt Nam”. Có rất nhiều vấn đề tiềnlương và thu nhập tác động đến năng suất lao động nhưng do giới hạn củabài viết là một đề án nên em chỉ đi sâu nghiên cứu những yếu tố cơ bản, rõràng dễ thấy của tiền lương và thu nhập có quan hệ với năng suất lao động. Với kiến thức có hạn và yêu cầu của đề tài, bài viết không tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong được cô giáo bổ sung và hướng dẫn. Em xin cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của cô giáo từ khi emlàm đề cương sơ bộ cho đến khi hoàn chỉnh bài viết này.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  • 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình “ Kinh tế lao động” tập I, II - trường Đại học KTQD -NXB Giáo dục năm 1995. 2. Vc - 10409 - 10492/92: Phân phối thu nhập trong nền kinh tế thịtrường. 3. Tạp chí lao động và xã hội số tháng 10/1999; 11/1999 và 2/2000. 4. Thông tư 11/LĐTBXH ngày 19/4/1995 5. Tài liệu môn học chuyên đề. 6. Nghị định 28/CP ngày 26/3/1997 7. Đổi mới cơ chế và chính sách quản lý lao động tiền lương trong nềnkinh tế thị trường ở Việt Nam. PGS - TS Tống Văn Đường - NXB Chính trịQuốc gia - Hà Nội 1995. 8. Quyết định 708/1999/QĐ/LĐTBXH ngày 15/6/1999. 9. Quyết định 385/LĐTBXH - QĐ ngày 1/4/1996. 10. Trao đổi và nghiên cứu tháng 6 năm 1997.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29

×