Your SlideShare is downloading. ×
QT186.doc
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×

Saving this for later?

Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime - even offline.

Text the download link to your phone

Standard text messaging rates apply

QT186.doc

292
views

Published on


0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
292
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
3
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI NÓI ĐẦU Việc chuyển sang nền kinh tế mở vận hành theo cơ chế thị trường cósự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với đó là sựphát triển của hàng loạt các loại hình doanh nghiệp mới: doanh nghiệp tưnhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.. và kéo theo sự sôi độngcủa một thị trường tràn ngập hàng hoá. Vì vậy,khó khăn của các doanh nghiệpNhà nước là điều không tránh khỏi. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tếthị trường mang đầy tính cạnh tranh thì không có con đường nào khác là phảinâng cao khả năng cạnh tranh qua việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp. Điều này càng mang tầm quan trọng đặc biệt đối vớicác doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu. Thông qua xuất nhập khẩu chúng ta có điều kiện nắm bắt và tiếp cậnnhững thành tựu khoa học kỹ thuật trên thế giới, thúc đẩy sản xuất trong nướcngày càng hiện đại phát triển, kích thích và mở rộng nhu cầu trong nước, đưacuộc sống con người ngày càng văn minh hiện đại, khai thác triệt để tiềmnăng và thế mạnh của đất nước và thế giới trên cơ sở phân công lao độngquốc tế và chuyên môn hoá quốc tế. Xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới và việc hội nhập vào cáctổ chức tự do hoá mậu dịch AFTA, APEC đã đưa hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu của nước ta sang một giai đoạn phát triển mới có nhiều thuận lợinhưng cũng không ít khó khăn. Do đó đòi hỏi phải điều chỉnh lại hoạt độngxuất nhập khẩu để hoạt độngxuất nhập khẩu thực sự mang lại hiệu quả to lớncho việc phát triển kinh tế xã hội đất nước. Nhận thức được sự phức tạp và tầm quan trọng của hoạt động xuấtnhập khẩu, cũng như trước đòi hỏi thực tế của việc hoàn thiện, nâng cao hiệuquả của công tác xuất nhập khẩu, cùng với kiến thức được trang bị tại nhàtrường và những tìm hiểu thực tế trong đợt thực tập cuôí khoá tại Công tyXuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ, để đi sâu nghiên cứu vấnđề hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu tôi mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu"Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu của Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bảnđồ ". Đề tài này nhằm mục đích trình bày những vấn đề cốt lõi của nghiệp vụkinh doanh xuất nhập khẩu, thực trạng của hoạt động xuất nhập khẩu ở Cônghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  • 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ, từ đó đưa ra một sốgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu của Công tyXuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ. Luận văn tốt nghiệp được chia làm ba chương chính: Chương I : Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu. Chương II : Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu ở Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạcBản đồ. Chương III : Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu ở Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịchvụ Đo đạc Bản đồ. Đề tài này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS.Tiến sỹNguyễn Kế Tuấn và với sự giúp đỡ của cô Trần thị Kim Dung- Kế toántrưởng - Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn Dịch vụ Đo đạc Bản đồ. Đây là một đề tài rộng và phức tạp, lại do những hạn chế về trình độcũng như thời gian nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết. Kính mong được sự góp ý, bổ sung của các thày cô để đề tài đượchoàn thiện hơn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  • 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU I. XUẤT NHẬP KHẨU VÀ VAI TRÒ TRONG QUÁ TRÌNHCÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ. 1. Bản chất và tính tất yếu khách quan của kinh doanh xuất nhậpkhẩu. 1.1 Khái niệm kinh doanh xuất nhập khẩu. Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa cácnước thông qua hành vi mua bán. Sự trao đổi đó là một hình thức của mốiquan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa nhữngngười sản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia. Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự mở rộng của các quan hệ mua bántrong nước và ngoài nước. Trước đây, khi chưa có quan hệ trao đổi hàng hoá,cá nhân mỗi con người cũng như mỗi quốc gia đều tự thoả mãn lấy các nhucầu của mình, lúc đó mọi nhu cầu của con người cũng như của quốc gia bịhạn chế. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá xuất hiện khi có sự ra đời cuảquá trình phân công lao động xã hội và chuyên môn hoá, sở hữu tư nhân về tưliệu sản xuất. Cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và tác động củanhững quy luật kinh tế khách quan, phạm vi chuyên môn hóa và phân cônglao động xã hội ngày càng rộng, nó vượt ra khỏi một nước và hình thành nêncác mối quan hệ giao dịch quốc tế. Chuyên môn hoá và phân công lao độngquốc tế càng sâu sắc, các mối quan hệ quốc tế càng được mở rộng, các nướccàng có sự phụ thuộc lẫn nhau và hình thành các mối quan hệ buôn bán vớinhau. Kinh doanh xuất nhập khẩu là quá trình buôn bán giữa các nước vớinhau, là lĩnh vực phân phối, lưu thông hàng hoá với nước ngoài .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  • 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.2 Tính tất yếu khách quan của kinh doanh xuất nhập khẩu. Kinh doanh xuất nhập khẩu là quá trình trao đổi hàng hoá giữa cácnước thông qua buôn bán nhằm mục đích kinh tế tối đa. Trao đổi hàng hoá làmột hình thức của các mối quan hệ kinh tế xã hội và phản ánh sự phụ thuộclẫn nhau giữa những người sản xuất kinh doanh hàng hoá riêng biệt của cácquốc gia. Kinh doanh xuất nhập khẩu là lĩnh vực quan trọng nhằm tạo điềukiện cho các nước tham gia vào phân công lao động quốc tế, phát triển kinh tếvà làm giàu cho đất nước. Ngày nay, khi quá trình phân công lao động quốc tế đang diễn rahết sức sâu sắc, kinh doanh xuất nhập khẩu được xem như là một điều kiệntiền đề cho sự phát triển kinh tế của mọi quốc gia. Thực tế cho thấy, khôngmột quốc gia nào có thể tồn tại chứ chưa nói gì đến phát triển nếu tự cô lậpmình không quan hệ kinh tế với thế giới. Kinh doanh xuất nhập khẩu đã trởthành vấn đề sống còn vì nó cho phép thay đổi cơ cấu sản xuất và nâng caomức tiêu dùng cuả dân cư một quốc gia. Bí quyết thành công trong chiến lượcphát triển kinh tế của nhiều nước là mở rộng thị trường quốc tế và tăng nhanhxuất khẩu sản phẩm hàng hoá qua chế biến có hàm lượng kỹ thuật cao. Sự ra đời và phát triển của kinh doanh xuất nhập khẩu gắn liền vớiquá trình phân công lao động quốc tế. Xã hội càng phát triển, phân công laođộng quốc tế diễn ra ngày càng sâu sắc. Điều đó phản ánh mối quan hệ phụthuộc kinh tế ngày càng tăng lên. Kinh doanh xuất nhập khẩu cũng vì thế màngày càng mở rộng và phức tạp. Kinh doanh xuất nhập khẩu xuất hiện từ sự đa dạng về điều kiện tựnhiên và xã hội giữa các quốc gia. Chính sự khác nhau đó nên đều có lợi làmỗi nước chuyên môn hoá sản xuất những mặt hàng cụ thể phù hợp với điềukiện sản xuất và xuất nhập khẩu hàng hoá của mình để xuất nhập khẩu nhữnghàng hoá cần thiết khác. Điều quan trọng là mỗi nước phải xác định cho đượcnhững mặt hàng nào mà nước mình có lợi nhất trên thị trường cạnh tranhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  • 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comquốc tế. Sự gia tăng của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu xét về kimngạch cũng như chủng loại hàng hoá đã làm cho vấn đề lợi ích của mỗi quốcgia được xem xét một cách đặc biệt chú trọng hơn. Nhiều câu hỏi đã được đặtra: Tại sao Mỹ lại nhập cà phê và xuất lương thực? Tại sao Nhật lại xuất hàngcông nghiệp và chỉ nhập nguyên liệu thô? Tại sao một nền kinh tế kém pháttriển như Việt Nam lại có thể hy vọng đẩy mạnh kinh doanh xuất nhập khẩu?Lý thuyết lợi thế so sánh của nhà kinh tế học David Ricardo (1817 ) đã giảithích một cách căn bản và có hệ thống những câu hỏi này. Theo thuyết lợi thế so sánh, nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơnso với các quốc gia khác trong sản xuất hầu hết các loại sản phẩm, thì quốcgia đó vẫn có thể tham gia vào kinh doanh xuất nhập khẩu để tạo ra lợi íchcủa mình. Nghĩa là, nếu quốc gia này tham gia vào kinh doanh xuất nhậpkhẩu thì nó có thể thu được lợi ích không nhỏ. Khi tham gia vào kinh doanhxuất nhập khẩu, quốc gia có hiệu quả thấp trong sản xuất tất cả các loại hànghoá sẽ chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu các loại hàng hoá mà việc sảnxuất chúng có ít bất lợi nhất ( đó là những hàng hóa có lợi thế tương đối ) vànhập khẩu các loại hàng hoá mà việc sản xuất chúng bất lợi lớn nhất ( đó làcác hàng hoá không có lợi thế tương đối ). Khi tham gia vào kinh doanh xuấtnhập khẩu, các quốc gia này sẽ thu được lợi ích không nhỏ. Lý thuyết lợi thế tương đối ( hay so sánh ) của David Ricardo đãgiải thích được cơ chế lợi ích khi kinh doanh xuất nhập khẩu diễn ra giữa cácquốc gia có điều kiện sản xuất khác nhau. Tuy nhiên, người ta cũng thấy rằng,kinh doanh xuất nhập khẩu vẫn diễn ra giữa các quốc gia khi giữa chúng cócác điều kiện sản xuất khá giống nhau. Chẳng hạn, sự trao đổi buôn bán ô tôlà khá phát triển giữa Mỹ và Nhật; điều tương tự cũng xảy ra đối với mặt hàngđiện tử giữa các nước Tây Âu. Rõ ràng là, không có thế lực nào bắt buộc hainước phải buôn bán với nhau nếu một nước không có lợi. Các quốc gia hoàntoàn tự do trong việc lựa chọn mặt hàng cũng như đối tác buôn bán có khảnăng đem lại lợi ích cao cho họ. Những lợi ích mà kinh doanh xuất nhập khẩu đem lại đã làm chothương mại và thị trường thế giới trở thành nguồn lực của nền kinh tế quốcdân, là nguồn tiết kiệm nước ngoài, là nhân tố kích thích sự phát triển của lựchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  • 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlượng sản xuất, của khoa học công nghệ. Kinh doanh xuất nhập khẩu vừa làcầu nối kinh tế của mỗi quốc gia với các nước khác trên toàn thế giới, vừa lànguồn hậu cần cho sản xuất và đời sống của toàn xã hội văn minh hơn, thịnhvượng hơn. Chính vì vậy, nó được coi là bộ phận của đời sống hàng ngày. Nhận thức rõ ràng những điều đó, Đảng và Nhà nước ta đã có nhữngbước đi đúng đắn trong đường lối đối ngoại của mình. Với chính sách đa dạnghoá và đa phương hoá các quan hệ kinh tế quốc tế, mở cửa đã làm cho nềnkinh tế nước ta sống dậy, hoạt động ngoại thương trong những năm qua đãthu hút được những thành tựu đáng kể. Chính vì vậy, tại Đại hội Đảng lần thứVIII, Đảng ta đã khẳng định " Tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại độc lập,tự chủ, mở rộng, đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại với tinhthần Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới,phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển. Hợp tác nhiều mặt song phươngvà đa phương với các nước, các tổ chức quốc tế và khu vực trên nguyên tắctôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, giải quyết cácvấn đề tồn tại và tranh chấp bằng thương lượng." ( Văn kiện Đại hội VIIIĐảng Cộng sản Việt Nam ). 2.Các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu 2.1 Các hình thức nhập khẩu - Nhập khẩu uỷ thác - Nhập khẩu trực tiếp - Nhập khẩu đổi hàng - Nhập khẩu tái xuất 2.2 Các hình thức xuất khẩu - Xuất khẩu hàng hoá dưới các hình thức trao đổi hàng hoá, hợp tácsản xuất và gia công quốc tế. - Xuất khẩu thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ, vật tư phụ tùng cho sản xuất. - Chuyển khẩu- tạm nhập tái xuất. - Các dịch vụ như làm đại lý, uỷ thác cho các tổ chức nước ngoài.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  • 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh tế Việt Nam ở nướcngoài. 3.Nội dung công tác xuất nhập khẩu hàng hoá ở các doanh nghiệpkinh doanh xuất nhập khẩu . 3.1 Nội dung hoạt động xuất nhập khẩu . Thông thường nội dung hoạt động bao gồm các nội dung sau: 3.1.1. Nghiên cứu thị trường Khác với mua bán trong nước, kinh doanh nhập khẩu diễn ra trênthị trường thế giới, người kinh doanh thường ở các nước khác nhau, hàng hoábuôn bán được chuyển qua biên giới của mỗi nước,mỗi nước lại có một chínhsách, thể lệ và tập quán thương mại khác nhau. Người kinh doanh phải giảiđáp nhiều câu hỏi như: Mua bán hàng hoá gì ? ở đâu ? với ai ? vào thời điểmnào ? giá cả và chất lượng ra sao ? thanh toán bằng hình thức gì, đồng tiềnnào ? ... Công việc nghiên cứu thị trường bao gồm: a1. Nghiên cứu thị trường trong nước Trước hết doanh nghiệp phải nắm chắc tình hình trong nước về cácmặt có liên quan đến việc xuất nhập khẩu - Nhận biết hàng hoá xuất nhập khẩu - Doanh nghiệp nắm chắc các chính sách, chế độ tập quán của nước liênquan đến việc xuất nhập khẩu hàng hoá. a2. Nghiên cứu thị trường nước ngoài Nghiên cứu thị trường nước ngoài theo các khía cạnh chủ yếu: đặctính hàng hoá, thị hiếu của khách hàng, chính sách tập quán thương mại, tìnhhình tài chính, tín dụng, điều kiện chuyên chở và bốc xếp, nắm chắc các điềukiện về phẩm chất và chủng loại hàng, đặc tính thị trường như dung lượng thịtrường, giá thị trường.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  • 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com a3. Lựa chọn đối tượng giao dịch. Trên cùng một thị trường, cùng một loại hàng có rất nhiều nhà kinhdoanh khác nhau, vì vậy khi lựa chọn cần tìm hiểu về: thái độ chính trị củađối tượng giao dịch, khả năng kinh tế , loại hình doanh nghiệp, phạm vi kinhdoanh, vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của đối tác , uy tín của đối tác trên thịtrường đó. Lựa chọn đối tượng giao dịch nên dùng các phương pháp như quasách báo, tài liệu, qua tư vấn của nhà nước , qua điều tra trực tiếp hoặc buônbán thử để tìm hiểu dần. 3.1.2. Lập phương án giao dịch Lập kế hoạch cụ thể để tiến hành hoạt động giao dịch gồm nhiều chitiết trong đó có các vấn đề sau: - Lựa chọn mặt hàng kinh doanh xuất hoặc nhập khẩu - Xác định số lượng hàng xuất hoặc nhập khẩu - Lựa chọn thị trường - khách hàng - phương thức giao dịch . - Lựa chọn thời điểm, thời gian giao dịch. - Các biện pháp để đạt mục tiêu lựa chọn trên như chiêu đãi, mời khách,quảng cáo, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất... - Những tính toán để luận chứng cho các mục tiêu và các biện pháp trêndự báo kết quả công việc giao dịch phải xác định. 3.1.3. Giao dịch, đàm phán trước khi ký kết hợp đồng. 3.1.4. Ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn tới việc ký kết hợpđồng mua bán ngoại thương. Hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc đốivới các đơn vị xuất nhập khẩu của nước ta trong quan hệ với nước ngoài3.1.5. Tổ chức thực hiện hợp đồngxuất nhập khẩuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  • 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sau khi đã ký kết hợp đồng, các bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng. 3.2 Quy trình xuất nhập khẩu hàng hoá. Quy trình xuất khẩu hàng hoá được biểu diễn qua sơ đồ sau: Tạo nguồn hàng và khách hàng xuất khẩu Đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu khâu Những thủ tục cần thiết cho hợp đồng xuất khẩu Buộc bên nhập khẩu mở L/C nếu thanh toán theo L/C Xin giấy phép xuất khẩu Chuẩn bị hàng xuất khẩu Kiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu Thuê tàu lưu cước nếu giá CIF Mua bảo hiểm Làm thủ tục hải quan Giao nhận hàng với tàu Làm thủ tục thanh toánhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  • 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Quy trình nhập khẩu hàng hoá được biểu diễn qua sơ đồ sau: Lựa chọn đối tác Ký kết hợp đồng Những hướng dẫn cần thiết làm giấy tờ thủ tục Mở tín dụng Phái tàu đến tiếp nhận vận chuyển hàng hoá Làm bảo hiểm vận chuyển hàng hoá Hàng đến Kiểm tra chứng từ và trả tiền Thủ tục hải quan Khai báo hải quan Nghiệm thu hàng hóa Làm thủ tục hải quan Bồi thường nhập khẩuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  • 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nếu nhập khẩu uỷ thác thỉ từ bước thủ tục hải quan ta thêm bước: Giao hàng Quyết toán Tính ra tiền Thời gian cho khách bằng ngoại trong nước quyêt toán hàng tệ (theo nội tệ ) Khách hàng nhận, kiểm tra, xử lý Nhận tiền hoa hồng ( tiền mặt hoặc chứng từ) Thời kỳ thanh toán chứng từ 4. Vai trò xuất nhập khẩu trong quá trình công nghiệp hoá- hiện đạihoá ở nước ta. Xuất nhập khẩu hàng hoá là một hoạt động nằm trong lĩnh vực phânphối và lưu thông hàng hoá của một quá trình tái sản xuất mở rộng nhằm mụcđích liên kết sản xuất với tiêu dùng của nước này với nước khác. Hoạt độngđó không chỉ diễn ra giữa các cá thể riêng biệt mà là có sự tham gia của toànbộ hệ thống kinh tế với sự điều hành của Nhà nước. Chính vì vậy, xuất nhập khẩu có vai trò to lớn trong sự phát triểnkinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Nền sản xuất xã hội một nước phát triển nhưthế nào phụ thuộc rất lớn vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh này. Thông quaxuất nhập khẩu có thể làm tăng ngoại tệ thu được, cải thiện cán cân thanhtoán, tăng thu cho ngân sách nhà nước, kích thích đổi mới công nghệ, tiếp cậnđược phương thức quản lý và kinh doanh mới, cải biến cơ cấu kinh tế, tạothêm công ăn việc làm, tạo sự cạnh tranh của hàng hoá nội và ngoại, nâng caomức sống của người dân.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  • 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đối với những nước mà trình độ phát triển kinh tế còn thấp nhưnước ta, những nhân tố tiềm năng : tài nguyên thiên nhiên, lao động. Nhữngyếu tố thiếu hụt : vốn, kỹ thuật, thị trường và khả năng quản lý. Chiến lượcxuất nhập khẩu có vai trò quan trọng đối với nước ta, đặc biệt trong quá trìnhcông nghiệp hoá- hiện đại hoá hiện nay. Về thực chất chiến lược này là giảipháp mở cửa nền kinh tế nhằm tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoài, kếthợp chúng với tiềm năng trong nước về lao động và tài nguyên thiên nhiên đểtạo ra sự tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế góp phần rút ngắn khoảng cáchchênh lệch với các nước giàu. Với định hướng phát triển kinh tế xã hội của Đảng, chính sách kinhtế đối ngoại nói chung và thương mại nói riêng phải được coi là một chínhsách cơ cấu có tầm quan trọng chiến lược nhằm phục vụ quá trình phát triểncủa nền kinh tế quốc dân. Chính sách xuất nhập khẩu phải tranh thủ được tớimức cao nhất nguồn vốn kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của nước ngoài nhằmthúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, giải quyết việc làm cho người lao động. I. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤTNHẬP KHẨU. 1. Quan điểm về hiệu quả. 1.1. Hiệu quả kinh doanh Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả có thể đứng trên nhiều góc độ khácnhau để xem xét. Nếu xét theo hiệu quả cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là hiệusố giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, trong đó kếtquả chỉ phản ánh kết quả kinh tế thu được như doanh thu bán hàng. Đứng trêngóc độ này thì phạm trù hiệu quả đồng nhất với phạm trù lợi nhuận. Hiệu quảkinh doanh cao hay thấp tuỳ thuộc vào trình độ tổ chức hoạt động sản xuấtkinh doanh và tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp. Nếu đứng trên góc độ yếu tố riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả thể hiệntrình độ và khả năng sử dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất và kinhdoanh, nó phản ảnh kết quả kinh tế thu được từ việc sử dụng các yếu tố thamgia vào hoạt động sản xuất kinh doanh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  • 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chỉ tiêu hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trìnhđộ lợi dụng các yếu tố tham gia quá trình sản xuất, kinh doanh đồng thời làphạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hoá, phản ánh trình độ của nềnsản xuất hàng hoá, sản xuất hàng hoá có phát triển hay không là do hiệu quảđạt được cao hay thấp, chỉ tiêu hiệu quả phản ánh cả về mặt định lượng và cảvề mặt định tính. Về mặt định lượng, hiệu quả kinh tế của sản xuất kinhdoanh phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Vềmặt định tính, nó phản ánh ảnh hưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh đốivới việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế, những mục tiêu và yêucầu chính trị - xã hội. Khi đứng trên phạm vi khác nhau để xem xét vấn đề hiệu quả thì cóthể chia hiệu quả ra nhiều loại khác nhau: - Nếu đứng trên phạm vi toàn xã hội và nền kinh tế quốc dân để xemxét thì phạm vi hiệu quả sẽ là hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quả chính trị. Cảhai hiệu quả này đều có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hộiđất nước. Trong thời kỳ bao cấp nước ta quá coi trọng hai hiệu quả này tronghoạt động sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện hiện nay thực hiện nền kinhtế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp đặcbiệt là các doanh nghiệp nhà nước bên cạnh việc bảo đảm hiệu quả kinh tế,hiệu quả kinh doanh cần phải chú ý đến hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quảchính trị. Đối với các nước tư bản chủ nghĩa, các doanh nghiệp hoạt động đềunhằm mục đích hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh doanh, còn một số doanhnghiệp nhà nước nhằm thực hiện một số chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế xã hội. - Nếu đứng trên phạm vi từng yếu tố, từng doanh nghiệp riêng lẻ thìcó phạm trù hiệu quả kinh tế và phạm trù hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh tế là những lợi ích kinh tế đạt được sau khi bù đắpcác khoản chi về lao động xã hội. Hiệu quả kinh tế được xác định thông quaso sánh giữa các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh với chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạtđược từ các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanhchính là hiệu quả lao động xã hội được xác định bằng việc so sánh giữa lượnglao động hữu ích cuối cùng thu được với hao phí lao động xã hội.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  • 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Như vậy đứng trên các khía cạnh khác nhau người ta có thể có quanđiểm về hiệu quả khác nhau. Tuy nhiên trong lĩnh vực quản lý khi giải quyếtvấn đề hiệu quả cần phải kết hợp hài hoà giữa lợi ích trước mắt với lợi ích lâudài, giữa lợi ích trung ương với lợi ích địa phương, giữa lợi ích cá nhân, lợiích tập thể với lợi ích quốc gia. 1.2. Hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu. Hiện nay ở nước ta kinh doanh thương mại quốc tế có vai trò ngày càngquan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Vì vậy, Nghị Quyết Đại hội Đảng lầnthứ VIII nhấn mạnh:" Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại. Mởrộng thị trường xuất nhập khẩu, tăng khả năng xuất khẩu các mặt hàng đã quachế biến sâu, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ..."( Văn kiện Đạihội Đảng VIII- Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - 1996) Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh thương mại quốc tế là một nhântố quyết định để tham gia phân công lao động quốc tế, thâm nhập thị trườngnước ngoài. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thương mạI quốc tế cònlà yêu cầu tất yếu của việc thực hiện quy luật tiết kiệm. Kinh doanh thương mại quốc tế chiếm một vị trí quan trọng trong tái sảnxuất xã hội. Khi sản xuất các hàng hoá để xuất khẩu, các quốc gia bỏ ra những chiphí nhất định. Các tỷ lệ trao đổi ( mua bán ) được hình thành trên cơ sở giá cảquốc tế. Mức giá và tương quan của nó khác với giá trong nội bộ của nướcxuất khẩu. Mặt khác, sản phẩm nhập khẩu tham gia vào lưu thông hàng hoátrong nước và tham gia vào quá trình tái sản xuất xã hội, thực tế không tái sảnxuất tại nước đó. Kinh doanh thương mại quốc tế thông qua hoạt động xuất khẩu, nhậpkhẩu đem lại cho nền kinh tế quốc dân nói chung bằng cách làm đa dạng hoáhoặc làm tăng khối lượng giá trị sử dụng cho nền kinh tế quốc dân và mặtkhác làm tăng thu nhập quốc dân nhờ tranh thủ được lợi thế so sánh trong traođổi đối với nước ngoài, tạo thêm tích luỹ cho quá trình tái sản xuất trongnước, góp phần cải thiện đời sống nhân dân trong nước.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  • 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Với đặc thù của kinh doanh xuất nhập khẩu, hoạt động kinh doanh nàyphụ thuộc rất nhiều vào điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường vănhoá của các tác nhân nước ngoài. Vì vậy, khi thực hiện hoạt động kinh doanhnày cần phải xem xét tổng quan các tác nhân ảnh hưởng đến nó để có cácphương pháp làm việc và giải quyết công việc tối ưu, tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động kinh doanh này ngày càng phát triển phù hợp với xu thế chungcủa thời đại và định hướng của Đảng và Nhà nước ta. Xét về mặt lý luận, nội dung cơ bản của hiệu quả kinh tế trong kinhdoanh thương mại quốc tế là góp phần đắc lực thúc đẩy nhanh năng suất laođộng xã hội và tăng thu nhập quốc dân có thể sử dụng, qua đó tạo thêm nguồntích lũy cho sản xuất và nâng cao mức sống trong nước. 2. Phương pháp đánh giá hiệu quả 2.1 Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinhdoanh. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp cóliên quan đến nhiều yếu tố khác nhau, do đó khi đánh giá hiệu quả cần quántriệt những quan điểm sau: - Bảo đảm thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và nhiệm vụ kinhdoanh trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Do đặc điểm của nước ta là phát triển nền kinh tế thị trường theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa cho nên đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh phải xuất phát từ mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội củaĐảng và Nhà nước. Nó thể hiện trước hết các doanh nghiệp, đặc biệt là doanhnghiệp nhà nước phải thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh hoặc các đơn hàng nhànước giao hoặc các hợp đồng kinh tế nhà nước ký kết với các doanh nghiệp vìđó là nhu cầu, là điều kiện để phát triển cân đối nền kinh tế quốc dân, nềnkinh tế hàng hoá. Những nhiệm vụ kinh tế và chính trị nhà nước giao chodoanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp trước hết việc sản xuất kinh doanh cầnphải hướng tới đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế, của thị trường trongnước, lợi ích quốc gia.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  • 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Bảo đảm sự kết hợp hài hoà giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể vớilợi ích xã hội Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.trước hết nhằm đáp ứng bảo đảm lợi ích cá nhân, tập thể người lao độngnhưng cũng không phải vì thế mà gây tổn thương đến lợi ích quốc gia mà cầnphải gắn chặt lợi ích quốc gia khi nâng cao lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể.Đồng thời cũng không vì lợi ích xã hội mà làm tổn thương đến lợi ích tập thể,lợi ích cá nhân người lao động. - Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quảkinh doanh Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cần phảixuất phát và bảo đảm yêu cầu nâng cao hiệu quả của nền sản xuất của ngành,của địa phương và cơ sở. Trong từng đơn vị cơ sở khi đánh giá hiệu quả kinhdoanh cần phải xem xét đầy đủ các mối quan hệ qua lại, tác động của các tổchức , lĩnh vực trong một hệ thống theo những mục tiêu nhất định. - Bảo đảm tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định các mục tiêu, biệnpháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cần phải xuất phát từ đặc điểm kinh tế xãhội của ngành, của địa phương và những khả năng thực tế của doanh nghiệptrong từng thời kỳ. Có như vậy các chỉ tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh màdoanh nghiệp đề ra mới có cơ sở khoa học và thực tiễn để thực hiện. - Phải căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về giá trị và hiện vật để đánhgiá hiệu quả kinh doanh. Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá hiệu quả kinh doanh một mặtcần phải căn cứ vào số lượng sản phẩm đã tiêu thụ, mặt khác phải căn cứ vàosố lượng sản phẩm đã sản xuất ra, số lượng sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm để xác định chỉ tiêu hiệu quả về mặt hiện vật. 2.2 Các mối quan hệ kinh tế chủ yếu cần phải giải quyết khi nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  • 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, có liên quanđến tất cả các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpdo đó chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau. Để nâng cao hiệu quả kinhdoanh trong các doanh nghiệp cần phải thực hiện các mối quan hệ kinh tế chủyếu sau đây: - Mối quan hệ giữa các hàng hoá tiêu thụ trên thị trường với hàng hoásản xuất ra và tổng sản lượng.Trong đó phải tăng tốc độ tiêu thụ hàng hoá trênthị trường, giảm hàng hoá tồn kho, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang. - Mối quan hệ giữa tốc độ tăng kết quả lao động sống và chi phí chira đểduy trì và phát triển sức lao động.Trong đó tốc độ tăng năng xuất laođộng phải nhanh hơn tốc độ tăng lương bình quân và tăng tiền công lao động. - Mối quan hệ giữa tốc độ tăng kết quả sản xuất kinh doanh và tăngcác nguồn chi phí để đạt kết quả đó. Trong đó tăng kết quả phải nhanh hơntăng chi phí. - Mối quan hệ giữa kết quả sản xuất kinh doanh và tăng chi phí sửdụng tài sản lưu động để đạt kết quả đó. Trong đó tốc độ tăng kết quả nhanhhơn chi phí tài sản cố định để đạt kết quả đó. - Mối quan hệ giữa tăng vốn đầu tư và tăng năng lực sản xuấtmới.Trong đó tốc độ tăng năng lực sản xuất mới nhanh hơn tốc độ tăng vốnđầu tư để đạt tăng năng lực mới. 3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Khi xem xét hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp cầnphải dựa vào hệ thống tiêu chuẩn sau: - Doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường nhưng phải tuânthủ sự quản lý vĩ mô của nhà nước. - Phải kết hợp hài hoà ba lợi ích kinh tế: cá nhân, tập thể, nhà nước.Tuyệt đối không vì lợi ích cá nhân làm tổn hại lợi ích tập thể. - Lợi nhuận doanh nghiệp kiếm được phải dựa trên cơ sở vận dụnglinh hoạt, sáng tạo các quy luật của nền sản xuất hàng hoá.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  • 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Mức thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp trên lao động phải thườngxuyên tăng lên. Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xuất nhập khẩungười ta thường dựa vào nhóm chỉ tiêu sau: Chỉ tiêu Công thức xác định*Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụnglao động- Năng xuất lao động Kim ngạch xuất nhập khẩu trong kỳ Tổng số lao động bình quân trong kỳ- Kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền Kim ngạch xuất nhập khẩu trong kỳlương Tổng số lao động bình quân trong kỳ- Lợi nhuận bình quân tính cho một lao động Lợi nhuận trong kỳ Tổng số lao động bình quân trong kỳ*Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụngvốn cố định- Sức sản xuất của vốn cố định Kim ngạch xuất nhập khẩu trong kỳ Số dư bình quân vốn cố định trong kỳ- Sức sinh lợi của vốn cố định Lợi nhuận trong kỳ Vốn cố định bình quân trong kỳHiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy Thời gian làm việc thực tế của MMTBmóc thiết bị Thời gian làm việc theo thiết kế* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụngvốnlưu động- Sức sản xuất của vốn lưu động Kim ngạch xuất nhập khẩu trong kỳ Vốn lưu động bình quân trong kỳ- Sức sinh lợi của vốn lưu động Lợi nhuận trong kỳ Vốn lưu động bình quân trong kỳ- Số ngày luân chuyển bình quân 1 vòng quay 365 ngày Số vòng quay vốn lưu động- Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động Vốn lưu động bình quân trong kỳ Doanh thu tiêu thụ ( trừ thuế )* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tếtổng hợp- Kim ngạch xuất nhập khẩu trên tổng chi phí Kim ngạch xuất nhập khẩu trong kỳsản xuất và tiêu thụ Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ- Kim ngạch xuất nhập khẩu trên một đồng Kim ngạch xuất nhập khẩu trong kỳvốn sản xuất Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ- Doanh lợi theo chi phí Lợi nhuận trong kỳ Tổng chi phí tiêu thụ và sản xuất trong kỳ- Doanh lợi theo vốn sản xuất Lợi nhuận trong kỳ Vốn kinh doanh bình quân trong kỳhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  • 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Doanh lợi kim ngạch xuất nhập khẩu thuần Lợi nhuận trong kỳ Kim ngạch xuất nhập khẩu thuần Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các yếu tố riêng lẻ phản ánh hiệu quả sửdụng từng yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, các chỉ tiêu này càng lớn phản ánh hiệu quả sử dụng các yếu tố càngcao, đồng thời nó cũng phản ánh một khía cạnh nào đó hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp. III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ XUẤT NHẬPKHẨU . A. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp. Mỗi một chủ thể hoạt động trong xã hội đều chịu sự chi phối nhấtđịnh các môi trường bao quanh nó. Đó là tổng hợp các yếu tố có tác động trựctiếp hoặc gián tiếp qua lại lẫn nhau. Chính những nhân tố này quy định xuhướng và trạng thái hành động của chủ thể. Trong kinh doanh thương mạiquốc tế, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu phải chịu sự chi phối của các nhân tố bên trong lẫn bên ngoài nước. Cácnhân tố này thường xuyên biến đổi, và vì vậy làm cho hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh xuất nhập khẩu ngày càng phức tạp hơn. Để nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh đòi hỏi các nhà kinh doanh phải nắm bắt và phântích được ảnh hưởng của từng nhân tố cá biệt tác động tới hoạt động củadoanh nghiệp trong từng thời kỳ cụ thể. 1. Nhân tố kinh tế - xã hội trong nước. Nhân tố kinh tế - xã hội trong nước có ảnh hưởng đến hoạt động xuấtnhập khẩu ở đây bao gồm trạng thái của nền kinh tế trong nước và các chínhsách của nhà nước. 1.1 Trạng thái của nền kinh tế trong nước. a. Dung lượng sản xuất Dung lượng sản xuất thể hiện số lượng đầu mối tham gia vào sảnxuất hàng hoá xuất nhập khẩu và với số lượng sản xuất lớn thì nó sẽ tạo điềuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  • 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu trong công tác tạo nguồn hàng,song cũng trong thuận lợi đó,doanh nghiệp có thể phải đương đầu với tínhcạnh tranh cao hơn trong việc tìm bạn hàng xuất khẩu và nguy cơ phá giáhàng hoá bán ra thị trường thế giới. b.Tình hình nhân lực. Một nước có nguồn nhân lực dồi dào là điều kiện thuận lợi để cácdoanh nghiệp trong nước xúc tiến xuất nhập khẩu các mặt hàng có sử dụngsức lao động. Về mặt ngắn hạn, nguồn nhân lực được xem như là không biếnđổi, vì vậy chúng ít tác động tới sự biến động của hoạt động xuất nhập khẩu.Nước ta nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ là điều kiện thuận lợi đểxuất khẩu các sản phẩm sử dụng nhiều lao động như hàng thủ công mỹ nghệ,may mặc ... và nhập khẩu thiết bị, máy móc kỹ thuật, công nghệ tiên tiến... c. Nhân tố công nghệ. Ngày nay, khoa học công nghệ tác động đến tất cả các lĩnh vực kinhtế xã hội và mang lại nhiều lợi ích, trong xuất nhập khẩu nó cũng mang lạihiệu quả cao. Nhờ sự phát triển của hệ thống bưu chính viễn thông,các doanhnghiệp ngoại thương có thể đàm thoại trực tiếp với khách hàng qua telex, fax,điện tín... giảm bớt những chi phí đi lại, xúc tiến hoạt động xuất nhập khẩu.Giúp các nhà kinh doanh nắm bắt các thông tin về diễn biến thị trường mộtcách chính xác, kịp thời. Bên cạnh đó, nhờ có xuất nhập khẩu mà các doanhnghiệp Việt Nam được tiếp xúc với các thành tựu công nghệ tiên tiến trên thếgiới, thay thế, đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp sản xuất. Khoa họccông nghệ còn tác động tới các lĩnh vực như vận tải hàng hoá, các kỹ nghệnghiệp vụ trong ngân hàng... Đó cũng chính là các yếu tố tác động tới hoạtđộng xuất nhập khẩu. d. Cơ sở hạ tầng. Cơ sở hạ tầng tốt là một yếu tố không thể thiếu nhằm góp phầnthúcđẩy hoạt động xuất nhập khẩu. Cơ sở hạ tầng bao gồm: đường xá, bếnbãi, hệ thống vận tải, hệ thống thông tin, hệ thống ngân hàng... có ảnh hưởngrất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu. Nếu các hoạt động này là hiện đại sẽhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  • 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthúc đẩy hiệu quả xuất nhập khẩu, ngược lại nó sẽ kìm hãm tiến trình xuấtnhập khẩu. 1.2 Các chính sách và quy định của Nhà nước. Thông qua việc đề ra các chính sách và quy định, Nhà nước thiết lậpmôi trường pháp lý nhằm điều chỉnh các hoạt động của các doanh nghiệp nênnó có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu. Chúng ta có thể xemxét tác động của các chính sách đó dưới các khía cạnh sau. a. Tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh tỷ lệ giữa giá trị của hai đồngtiền của hai nước với nhau. Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọngthực hiện chiến lược hướng ngoại, đẩy mạnh xuất nhập khẩu. Một tỷ giá hốiđoái chính thức được điều chỉnh theo quá trình lạm phát có liên quan gọi là tỷgiá hối đoái được điều chỉnh theo quá trình lạm phát có liên quan hay là tỷ giáhối đoái được điều chỉnh theo quá trình lạm phát có liên quan hay là tỷ giá hốiđoái thực tế. Trong quan hệ buôn bán ngoại thương, tỷ giá hối đoái có vai tròquan trọng, tác động lớn tới hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu. Tỷ giá hốiđoái tăng hay giảm sẽ làm thay đổi giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu, ảnhhưởng tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu. Cóthể đưa ra ví dụ trong xuất khẩu như: Nếu tỷ giá hối đoái chính thức là khôngđổi và tỷ giá hối đoái thực tế tăng lên thì các nhà xuất khẩu các sản phẩm sơchế, là người bán theo mức giá cả quốc tế nằm ngoài tầm kiểm soát của họ sẽbị thiệt. Họ phải chịu chi phí cao hơn do lạm phát trong nước. Hàng xuất khẩutrở nên kém sinh lợi do ngoại tệ thu được phải bán với tỷ giá hối đoái chínhthức cố định không được tăng lên để bù lại chi phí sản xuất cao hơn. Các nhàxuât khẩu các sản phẩm chế tạo có thể làm tăng giá cả xuất khẩu của họ để bùđắp lại chi phí nội địa cao hơn, nhưng kết quả khả năng chiếm lĩnh thị trườngsẽ giảm. Họ chỉ có thể giữ nguyên mức giá tính theo ngoại hối và lợi nhuậnthấp. Nếu tình trạng ngược lại là tỷ giá hối đoái thực tế giảm so với tỷ giá hốiđoái chính thức, khi đó sẽ có lợi cho các nhà xuất khẩu nhưng lại bất lợi chocác nhà nhập khẩu.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  • 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com b. Thuế quan và quota. Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chịu ảnhhưởng trực tiếp của thuế xuất nhập khẩu và quota. Thuế xuất khẩu có xu thế làm giảm xuất khẩu và do đó làm giảmnguồn thu ngoại tệ của đất nước. Tuy nhiên, đối với nước ta hiện nay, thựchiện chủ trương khuyến khích xuất khẩu nên hầu hết các mặt hàng xuất khẩu,đặc biệt các mặt hàng nông sản, không phải chịu thuế xuất khẩu. Thuế nhập khẩu có xu thế làm giảm nhập khẩu và do đó làm tăngnguồn thu ngoại tệ của đất nước. Hiện nay ở nước ta, rất nhiều mặt hàng phảichịu thuế nhập khẩu để hạn chế nhập khẩu nhằm bảo vệ các ngành sản xuấtcác mặt hàng đồng nhất ở trong nước. Nhưng bắt đầu giai đoạn này, thực hiệnchủ trương hội nhập với thế giới, tham gia vào AFTA,nước ta đang tiến dầntới việc xoá bỏ dần một số hình thức bảo hộ bằng thuế nhập khẩu. Còn quota là hình thức hạn chế về số lượng xuất nhập khẩu, có tácđộng một mặt làm giảm số đầu mối tham gia xuất nhập khẩu trực tiếp, mặtkhác tạo cơ hội thuận lợi cho những người xin được quota xuất nhập khẩu. c. Các chính sách khác của Nhà nước. Các chính sách khác của Nhà nước như xây dựng các mặt hàng chủlực, trực tiếp gia công xuất khẩu, đầu tư cho xuất nhập khẩu, lập các khu chếxuất, các chính sách tín dụng xuất nhập khẩu ... cũng góp phần to lớn tác độngtới tình hình xuất nhập khẩu của một quốc gia. Tuỳ theo mức độ can thiệp,tính chất và phương pháp sử dụng các chính sách trên mà hiệu quả và mức độảnh hưởng của nó tới lĩnh vực xuất nhập khẩu sẽ như thế nào. Bên cạnh cácchính sách trên, nhóm các chính sách hỗ trợ mang tính thể chế - tổ chức, cáckhung pháp lý và hệ thống hành chính cũng là một trong các nhân tố tác độngtrực tiếp tới hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp. Những thay đổi cơ bản trong quản lý quá trình xuất nhập khẩu củaNhà nước cũng ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu. Đặc biệt là từ khi rađời Nghị định 57/1998NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ và các văn bảnhướng dẫn thi hành thì quyền tự do kinh doanh của thương nhân được mởhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  • 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comrộng tạo ra một bước tiến mới, họ được quyền kinh doanh tất cả những gì màpháp luật cho phép, tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh cho cácdoanh nghiệp. Thủ tục xin phép đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếpvới những điều kiện ràng buộc về vốn, tiêu chuẩn, nghiệp vụ ... đối với doanhnghiệp đã được dỡ bỏ. Từ khi thi hành nghị định này ( 1/9/1998 ) nước ta đãcó hơn 30.000 doanh nghiệp được quyền tham gia kinh doanh xuất nhậpkhẩu, sự tăng lên về con số này khó tránh khỏi tình trạng tranh mua, tranhbán, giá cả cạnh tranh, ép giá, dìm giá , làm cho nhiều doanh nghiệp bước đầuchưa tìm được lối thoát nên hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu còn thấp. Những thay đổi về thủ tục thông quan xuất nhập khẩu hàng hóa tạicác cửa khẩu, việc áp dụng các luật thuế mới đối với hàng hóa xuất nhập khẩucũng ảnh hưởng đến quá trình xuất nhập khẩu. Nhà nước luôn luôn tạo điềukiện để xúc tiến nhanh quá trình xuất nhập khẩu nhưng việc áp dụng các vănbản đã được ban hành xem ra vẫn còn tồn tại một khoảng cách khá xa giưãvăn bản và thực tế, giữa nói và làm, nhiều khi vẫn còn xảy ra " cuộc chiến "giữa " luật và lệ ". 2. Nhân tố tài nguyên thiên nhiên và địa lý. Nguồn tài nguyên thiên nhiên là một trong những nhân tố quan trọnglàm cơ sở cho quốc gia xây dựng cơ cấu ngành và vùng để xuất nhập khẩu.Nó góp phần ảnh hưởng đến loại hàng, quy mô hàng xuất nhập khẩu của quốcgia. Vị trí địa lý có vai trò như là nhân tố tích cực hoặc tiêu cực đối vớisự phát triển kinh tế cũng như xuất nhập khẩu của một quốc gia. Vị trí địa lýthuận lợi là điều kiện cho phép một quốc gia tranh thủ được phân công laođộng quốc tế, hoặc thúc đẩy xuất nhập khẩu dịch vụ như du lịch, vận tải, ngânhàng... 3. Ảnh hưởng của tình hình kinh tế - xã hội thế giới. Trong xu thế toàn cầu hoá thì phụ thuộc giữa các nước ngày càngtăng, vì vậy mà mỗi sự biến động của tình hình kinh tế - xã hội ở nước ngoàiđều có những ảnh hưởng nhất định đến hoạt động kinh tế trong nước. Lĩnhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  • 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvực hoạt động xuất nhập khẩu là lĩnh vực trực tiếp quan hệ với các chủ thể ởnước ngoài, chịu sự chi phối và tác động của các nhân tố ở nước ngoài nên nólại càng rất nhạy cảm. Bất kỳ một sự thay đổi nào về chính sách xuất nhậpkhẩu, tình hình lạm phát, thất nghiệp hay tăng trưởng và suy thoái kinh tế...của các nước đều ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu của các doanhnghiệp xuất nhập khẩu ở nước ta. B. Nhóm nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp. 1. Nhân tố bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính. Là sự tác động trực tiếp của các cấp lãnh đạo xuống cán bộ côngnhân viên nhằm mục đích buộc phải thực hiện một hoạt động. Để quản lý tậptrung thống nhất phải sử dụng phương pháp hành chính. Việc thiết lập cơ cấutổ chức của bộ máy doanh nghiệp cũng như cách thức điều hành của các cấplãnh đạo là nhân tố quyết định tính hiệu quả trong kinh doanh. Nếu một doanhnghiệp có cơ cấu tổ chức hợp lý, cách điều hành sáng suốt sẽ góp phần thúcđẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh, ngược lại nếu cơ cấu tổ chức xệch xoạc,cách điều hành kém cỏi sẽ dẫn đến hiệu quả thấp trong hoạt động kinh doanh. 2. Nhân tố con người. Con người luôn được đặt ở vị trí trung tâm của mọi hoạt động. Hoạtđộng xuất nhập khẩu hàng hoá đặc biệt phải nhấn mạnh đến yếu tố con ngườibởi vì nó là chủ thể sáng tạo và trực tiếp điều hành các hoạt động ảnh hưởngcủa nhân tố này thể hiện qua hai chỉ tiêu chủ yếu nhất. Đó là tinh thần làmviệc và năng lực công tác. Tinh thần làm việc được biểu hiện bởi bầu khôngkhí trong doanh nghiệp, tình đoàn kết và ý chí phấn đấu cho mục tiêu chung.Năng lực của nhân viên lại biểu hiện qua kỹ năng điều hành, công tác nghiệpvụ cụ thể và qua kết quả của hoạt động. Để nâng cao vai trò của nhân tố conngười, các doanh nghiệp một mặt phải chú trọng đào tạo cán bộ, công nhânviên, bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ của họ, mặt khác, phải quan tâm thíchđáng đến lợi ích cá nhân, bao gồm cả lợi ích vật chất lẫn lợi ích tinh thần. 3. Mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  • 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngoại thương phụ thuộc rấtlớn vào hệ thống mạng lươí kinh doanh của nó. Một mạng lưới kinh doanhrộng lớn, với các điểm kinh doanh được bố trí hợp lý là điều kiện để doanhnghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh như tạo nguồn hàng, vận chuyển,làm đại lý xuất nhập khẩu ... một cách thuận tiện hơn và do đó góp phần nângcao hơn hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu. Nếu mạng lưới kinh doanh làquá thiếu, hoặc bố trí ở các điểm không hợp lý sẽ gây cản trở cho hoạt độngkinh doanh làm triệt tiêu tính năng động và khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trên thương trường. 4. Khả năng cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp. Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp như vốn cố định bao gồmcác máy móc, thiết bị chế biến, hệ thống kho hàng, hệ thống phương tiện vậntải, các điểm thu mua hàng, các đại lý, chi nhánh và trang thiết bị của nó cùngvới vốn lưu động là cơ sở cho hoạt động kinh doanh. Các khả năng này quyđịnh quy mô, tính chất của lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu, và vì vậy cũnggóp phần quyết định đến hiệu quả kinh doanh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  • 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ TƯ VẤN - DỊCH VỤ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ. I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ TƯ VẤN - DỊCH VỤ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ. 1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ 1.1. Quá trình hình thành và phát triển. Công ty XNK và tư vấn- dịch vụ Đo đạc - Bản đồ là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng cục Địa chính hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu và tư vấn dịch vụ đo đạc - bản đồ. Công ty được thành lập theo quyết định số 109/1999/QC- ĐC ngày 18 tháng 03 năm 1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính căn cứ theo Quyết định số 1254/ĐMDM ngày 23 tháng 10 năm 1998 và Quyết định số 637/1998/QĐ-ĐC ngày 30 tháng 10 năm 1998, Quyết định số 715/1998/QĐ- ĐC ngày 24 tháng 11 năm 1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính về việc sáp nhập Trung tâm Tư vấn - Dịch vụ thuộc Công ty Địa chính vào Công ty Xuất nhập khẩu Trắc địa - Bản đồ và đổi tên Công ty Xuất nhập khẩu Trắc địa - Bản đồ thành Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc - Bản đồ. Tiền thân của Công ty là Công ty Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ được thành lập năm 1989 theo quyết định của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước với chức năng nhập khẩu công nghệ mới, phát triển công nghệ để hiện đại hoá ngành đo đạc - bản đồ. Công ty là đơn vị duy nhất của ngành đã được Bộ Thương mại xét duyệt và cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp. Năm 1992 Cục Đo đạc Bản đồ Nhà nước đẵ quyết định thành lập Liên hiệp Khoa học Sản xuất Trắc địa - Bản đồ dựa trên cơ sở hợp nhất và tổ chức lại Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Trắc địa- Bản đồ và Công ty Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, trong đó Công ty Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ được chuyển thành Công ty Xuất Nhập Khẩu Trắc địa - Bản đồ, một doanhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  • 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com nghiệp Nhà nước đăng ký hoạt động theo 388, thuộc Cục Đo đạc Bản đồ. Năm 1994 khi Tổng cục Địa chính được thành lập, Công ty Xuất Nhập Khẩu Trắc địa Bản đồ đẵ được tổ chức lại trên cơ sở sáp nhập thêm Công ty Thiết bị và Dụng cụ Đo đạc - Bản đồ và là đơn vị trực thuộc Tổng cục. Năm 1999 là năm đầu tiên công ty thực hiện nhiệm vụ theo quyết định số 715/1998/QC-ĐC ngày 24 tháng 11 năm 1998 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Địa chính về việc chuyển bộ phận kinh doanh vật tư - Trung tâm Dịch vụ Tư vấn thuộc công ty Địa Chính vào công ty XNK Trắc địa Bản đồ và đổi tên thành công ty XNK và Tư vấn Dịch vụ Đo đạc Bản đồ. Công ty XNK và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng cục Địa chính, hoạt động trong phạm vi cả nước và nước ngoài về xuất nhập khẩu và tư vấn dịch vụ Đo đạc - Bản đồ có tên giao dịch đối ngoại là Import - Export and Consultancy - Service Company for Survice and Mapping. Viết tắt là IMECOSUM Ngay từ khi còn là Công ty Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ cho tới nay Công ty đẵ thành công trong việc nhập khẩu, phát triển, chuyển giao công nghệ, kiểm định và bảo dưỡng hầu hết các thể loại công nghệ mới của ngành đo đạc - bản đồ như công nghệ GPS, đo đạc điện tử tự động và bản đồ số, GIS, bay chụp và xử lý ảnh máy bay, đo vẽ ảnh công nghệ số, đo đạc biển tự động. Hiện nay Công ty đang là đại lý cung cấp hàng cho hầu hết các nhà sản xuất thiết bị đo đạc - bản đồ trên thế giới. Đây là một lợi thế quan trọng đối với một công ty để bảo đảm quyền lợi bảo hành, sửa chữa và đào tạo sau cung cấp hàng, có lợi về giá cả và luôn được cập nhập thông tin về công nghệ mới nhất cho ngành. 1.2.Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của công ty - Xuất nhập khẩu trực tiếp công nghệ, thiết bị, vật tư và sản phẩm của ngành đo đạc- bản đồ. - Dịch vụ chuyển giao công nghệ sử dụng các loại thiết bị và vật tư kỹ thuật của ngành địa chính. - Dịch vụ kiểm định, bảo hành, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị đo đạc - bản đồ. - Sản xuất và lắp ráp các thiết bị đo đạc - bản đồ.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  • 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu. 2.1. Đặc điểm về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. 2.1.1 Chức năng - Xuất nhập khẩu trực tiếp công nghệ, thiết bị, vật tư và sản phẩm trong lĩnh vực đo đạc - bản đồ. - Cung cấp các loại máy móc thiết bị, vật tư kỹ thuật, công nghệ và dịch vụ kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc - bản đồ. - Cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật, kinh tế và quản lý trong lĩnh vực đo đạc - bản đồ. - Đảm bảo các dịch vụ kiểm định, bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp ráp các thiết bị, vật tư kỹ thuật đo đạc - bản đồ. - Phát hành các loại sổ sách, biểu mẫu, giấy chứng nhận phục vụ công tác quản lý đất đai và đo đạc - bản đồ. - Tổ chức sản xuất các thiết bị, dụng cụ, phụ tùng thay thế chuyên ngành đo đạc - bản đồ. Sản xuất thử nghiệm công nghệ và thiết bị mới, hướng dẫn và chuyển giao công nghệ phục vụ cho ngành địa chính và thị trường. - Tư vấn và thực hiện các dịch vụ liên quan đến ngành địa chính. 2.1.2 Nhiệm vụ -Tổ chức giao dịch nhập khẩu trực tiếp, làm đại lý bán hàng và cung cấp cho thị trường trong nước các loại công nghệ, thiết bị ,vật tư và sản phẩm đo đạc - bản đồ, bao gồm các nhóm hàng: Dây chuyền công nghệ đồng bộ phục vụ sản xuất trong lĩnh vực đo đạc - bản đồ. Các thiết bị đo đạc mặt đất, đo đạc hàng không - vũ trụ, đo đạc biển, phần cứng và phần mềm xử lý số liệu, xử lý phim ảnh và bản đồ, chế bản và in bản đồ. Vật tư kỹ thuật phục vụ đo đạc, biên tập bản đồ, bay chụp ảnh địa hình, xử lý phim ảnh hàng không - vũ trụ, chế bản và in bản đồ.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  • 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Các sản phẩm đo đạc - bản đồ bao gồm tài liệu và sách báo kỹ thuật chuyên ngành, các số liệu đo đạc, các thể loại bản đồ, phim ảnh hàng không - vũ trụ. - Tổ chức xuất khẩu các thể loại hàng hoá sau: Thiết bị phần cứng, phần mềm và phụ tùng thay thế của ngành sản xuấttại Việt Nam. Tài liệu và sách báo kỹ thuật chuyên ngành. Các thể loại thông tin địa lý, bản đồ trong phạm vi được phép. - Tổ chức xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc uỷ thác một số ngành hàng khácđược các cơ quan quản lý Nhà nước cho phép nhằm cân đối ngoại tệ giữa xuấtkhẩu và nhập khẩu. - Tổ chức sản xuất thử nghiệm công nghệ và thiết bị mới, hướng dẫn vàchuyển giao công nghệ phục vụ ngành địa chính và nhu cầu thị trường. - Thực hiện dịch vụ tư vấn kỹ thuật, kinh tế và quản lý trong lĩnh vực đođạc - bản đồ bao gồm: Lập các dự án đầu tư phát triển thuộc lĩnh vực đo đạc - bản đồ. Khảo sát, thiết kế, lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật cho các công trìnhđo đạc - bản đồ và hồ sơ địa chính. Tư vấn về giải pháp công nghệ, giải pháp kinh tế - kỹ thuật, các biệnpháp áp dụng tiến bộ kỹ thuật và thiết bị mới. Tư vấn về quản lý dự án, quản lý tài chính, quản lý sản xuất trong thựchiện các dự án trong nước và nước ngoài. Thực hiện và chứng nhận kiểm định định kỳ các loại thiết bị đang sửdụng theo quy định kỹ thuật. Tư vấn về nghiệm thu kết quả thực hiện các dự án đầu tư phát triển, cáccông trình lắp đặt dây chuyền công nghệ và các thiết bị lẻ. - Tư vấn và thực hiện dịch vụ về giao đất, các chuyển dịch có liên quanđến quyền sử dụng đất và tài sản trên đất; về khai thác các thể loại thông tin,tư liệu đất đai và đo đạc bản đồ. - Phát hành các loại sổ sách, biểu mẫu, giấy chứng nhận phục vụ côngtác quản lý đất đai và đo đạc bản đồ. - Tổ chức các dịch vụ chuyên gia, triển lãm, hội thảo công nghệ cho cácngành Địa chính bao gồm:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  • 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Giới thiệu và cung cấp dịch vụ chuyên gia trong và ngoài nước, tổ chứchoạt động cho các chuyên gia. Tổ chức triển lãm, giới thiệu sản phẩm công nghệ mới. Tổ chức các hội thảo, hội nghị giới thiệu công nghệ. - Tổ chức bảo hành sau cung cấp hàng, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa cácloại thiết bị trong lĩnh vực đo đạc - bản đồ. - Tổ chức sản xuất các mặt hàng sau: Dụng cụ đo đạc và các phụ tùng thay thế. Lắp ráp các thiết bị đo đạc - bản đồ theo linh kiện của nước ngoài. Các sản phẩm phần mềm. - Tổ chức thực hiện các dịch vụ về đo đạc - bản đồ. 2.1.3 Đánh giá chung Nhìn chung, với số lao động chính thức Công ty có một mạng lưới cộngtác viên đông đảo, có khả năng cung cấp tất cả các loại công nghệ, thiết bị,vật tư kỹ thuật cho đo đạc bản đồ;chuyển giao công nghệ mới; đào tạo cán bộkỹ thuật; kiểm định bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị sau cung cấp. Khách hàngtrong nước của Công ty là các đơn vị của Tổng cục, các sở địa chính và hầuhết các đơn vị đo đạc - bản đồ thuộc các Bộ Quốc phòng, Giao thông, Xâydựng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn v. v. Do đặc điểm khách hàngnhư vậy nên nhiệm vụ kinh doanh cuả Công ty ổn định, thị trường trong nướchầu như là thị trường độc quyền. Vì vậy, tầm hoạt động của Công ty rộng,doanh số tăng hàng năm ở mức ổn định, hiệu quả kinh doanh rất cao, thu nhậpcủa cán bộ công nhân viên đảm bảo ở mức độ cao trong khu vực sản xuất -kinh doanh. 2.2. Đặc điểm về cơ sở vật chất và trang thiết bị Vốn cố định : 326832187 VNĐ. Vốn lưu động : 6016478663 VNĐ. Giá trị nhà xưởng : 4076309089 VNĐ. Thiết bị nhà xưởng : 3562329169 VNĐ. Thiết bị quản lý : 513979920 VNĐ. Giá trị trang thiết bị của công ty ở mức độ hiện đại, về máy tính phụcvụ quản lý được nâng cấp và trang bị những máy hiện đại, các phần mềm ứngdụng được nâng cấp kịp thời phục vụ cho các nghiệp vụ của Công ty.Vì vậy,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  • 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcác trang thiết bị tương đối đồng bộ với nhau và phục vụ hiệu quả cho côngtác sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy vậy không thể khẳng định rằngtrang thiết bị của công ty là hoàn toàn phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh vì trong thời kỳ này Công tyđang gặp nhiều vấn đề trong kinh doanh.Kinh doanh giảm sút nên Công tyquyết định tập trung vào Trung tâm kinhdoanh xuất nhập khẩu, nhưng ở đây máy móc thiết bị mua về lạI để cho Trungtâm Sửa chữa, Bảo dưỡng máy. Bên cạnh những thuận lợi công ty còn gặpkhông ít khó khăn về một số máy đo đạc còn lạc hậu không đáp ứng tốt nhucầu.Từ một số nét trên cho thấy sự cần thiết của việc hoàn thiện cơ cấu trangthiết bị của công ty nhằm đảm bảo việc phục vụ tốt nhất cho nhu cầu của thịtrường. 2.3. Đặc điểm về lao động. Công ty gồm có 82 người trong đó có 5 người làm việc tại Chinhánh của công ty ở TP.Hồ Chí Minh và 77 người làm việc tại Hà Nội. Toànbộ nhân sự của công ty được phân công làm việc tại 5 bộ phận cụ thể:Bảng 01 Cơ cấu lao động Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ Đơn vị tính: người Trình độSTT Đơn vị Trên Đại Trung Công Tổng ĐH học cấp nhân Lái xe Cộng Nhân viên 1 Lãnh đạo Công ty 1 2 3 2 Phòng Tổ chức-Hành chính 3 3 8 1 15 3 Phòng kế hoạch-Tài vụ 2 3 2 7 4 Trung tâm Kinh doanh XNK Phòng KD Thiết bị và Sản 8 2 3 1 phẩm Phòng KD Vật tư 4 2 4 1 25 5 Trung tâm Tư vấn- Dịch vụ Phòng Tư vấn ĐĐ-BĐ 1 4 2 5 18 Phòng Phát triển Côngnghệ 3 1 2 6 Trung tâm Sửa chữa, Bảo dưỡng và Sản xuất thiết bị XưởngKiểm định, Sửa chữa, 2 4 3 14 Bảo dưỡng Thiết bị 2 3 Xưởng Sản xuất Thiết bị 7 Tổng cộng 2 30 17 30 3 82http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  • 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Việc lập cơ cấu lao động theo tiêu thức trình độ cho thấy trình độ lao động trong công ty tương đối đồng đều, số cán bộ có trình độ đại học và trên đại học là 34 trên tổng số 82 người, chiếm 39% tổng số lao động trong toàn doanh nghiệp. Số cán bộ có trình độ trung cấp là 18 người trên tổng số 82 lao động, chiếm 22% tổng số lao động trong doanh nghiệp, còn lại số công nhân viên trong doanh nghiệp chiếm 39%. Với trình độ như vậy, việc khai thác khả năng làm việc tối ưu của mọi thành viên trong doanh nghiệp nhằm đem lại hiệu qủa cao trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu lập cơ cấu lao động theo lứa tuổi Lứa tuổi từ 22 đến 30 tuổi có 14 người trên tổng số 82 người chiếm 17% tổng số lao động. Lứa tuổi từ 31 đến 40 tuổi có 23 người trên tổng số 82 người chiếm 28% tổng số lao động. Lứa tuổi từ 41 đến 50 tuổi có 42 người trên tổng số 82 người chiếm 52% tổng số lao động. Lứa tuổi trên 51 tuổi có 3 người chiếm 3% tổng số lao động. Theo cơ cấu lứa tuổi trên, số lao động của công ty có độ tuổi trung bình cao; vì vậy tương đối ổn định về gia đình, về năng lực làm việc, có nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh, trong công tác.Tuy nhiên, do đặc điểm lứa tuổi, số nhân viên này lại thiếu sự năng động, sáng tạo trong công việc, làm viêc chủ yếu dựa vào kinh nghiệm. Điều này đòi hỏi phải có một lớp trẻ kế cận để tiếp thu và học hỏi kinh nghiệm, do vậy công ty cần tuyển thêm một số cán bộ trẻ, có trình độ, phù hợp với yêu cầu của công việc. 2.4 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức. 2.4.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty XNK và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc - Bản đồ. Đứng đầu Công ty là Giám đốc. Giám đốc công ty do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính bổ nhiệm. Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm toàn diện về mọi mặt hoạt động của đơn vị trước Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính , trước pháp luật và trước tập thể cán bộ công nhân viên Công ty. Để thực hiện trách nhiệm trên, Giám đốc có trách nhiệm và quyền hạn theo quy định của Nhà nước.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  • 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Giúp việc Giám đốc có 2 Phó giám đốc và một Kế toán trưởng. Phó giám đốc, Kế toán trưởng do Tổng cục trưởng bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc. Phó giám đốc được Giám đốc phân công phụ trách theo từng lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm về lĩnh vực được phân công trước Giám đốc Công ty và trước pháp luật Nhà nước. * Tổ chức bộ máy của Công ty như sau: - Đứng đầu là Ban giám đốc gồm Giám đốc và 2 Phó giám đốc. Trong đó + Giám đốc phụ trách chung, phụ trách về Tổ chức- cán bộ, phụ trách kinh doanh. + Phó giám đốc thứ nhất phụ trách về sản xuất + Phó giám đốc thứ hai phụ trách chi nhánh phía nam. - Giúp việc cho Ban giám đốc là các phòng ban chức năng, gồm: + Phòng Tổ chức - Hành chính. +Phòng Kế hoạch - Tài vụ. + Trung tâm Kinh doanh Xuất nhập khẩu bao gồm: Phòng Kinh doanh Thiết bị và Sản phẩm. Phòng Kinh doanh Vật tư. + Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Đo đạc - Bản đồ bao gồm: Phòng Tư vấn - Dịch vụ. Phòng Tư vấn Công nghệ. + Trung tâm Sửa chữa, Bảo dưỡng và Sản xuất Thiết bị Đo đạc - Bản đồ bao gồm: Xưởng Kiểm định và Sửa chữa Thiết bị. Xưởng Sản xuất và Lắp ráp Thiết bị. + Chi nhánh Công ty XNK và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc - Bản đồ tại TP. Hồ Chí Minh. + Chi nhánh Công ty XNK và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc - Bản đồ tại TP.Đà Nẵng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  • 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  • 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com II.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY. 1. Kết quả kinh doanh của Công ty những năm qua Với những đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy, ngành nghề kinh doanh và quá trình hình thành phát triển của Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ như đã trình bày ở trên, trong thời gian qua hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như hoạt động xuất nhập khẩu đã liên tục thu được những thắng lợi đáng kể, cả về mặt hiệu quả kinh tế lẫn hiệu quả xã hội. Chúng ta cũng biết rằng do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ và hậu quả của sự phát triển quá nhanh, " quá nóng" nên những nền kinh tế " bong bóng " của các nước trong khu vực Đông Nam Á đã phải chịu những tổn thất nặng nề. Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam nói riêng và của các quốc gia trong khu vực nói chung đã bị chững lại, đặc biệt ở Việt Nam thì trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và đầu tư nước ngoài tốc độ giảm xuống rõ rệt, nhiều doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn, thua lỗ nặng. Trước bối cảnh chung đó đòi hỏi các doanh nghiệp quốc doanh cũng như tư doanh phải cải tổ lại cơ cấu tổ chức, định hướng lại ngành nghề và chiến lược kinh doanh, vấn đề hiệu quả kinh doanh phải được đặt lên hàng đầu. Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ cũng không nằm ngoài bối cảnh đó. Có thể đưa ra kết quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty qua một số chỉ tiêu sau: Bảng 02 Kim ngạch xuất nhập khẩu Đơn vị : triệu đồngChỉ tiêu 1994 1995 1996 1997 1998 1999Kim ngạch XK 105 247 279 266 262 161Kim ngạch NK 2895 4500 17810 45193 44123 29740Tổng kim ngạch XNK 3.000 4740 18.089 45459 44385 29903Bảng 03http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  • 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comChỉ tiêu 1994 1995 1996 1997 1998 1999Vốn Vốn cố 137 0 0 2.511 0 0được địnhcấp(triệu Vốn lưu 50 640 1054 3540 3543 0đồng) độngDoanh số 3.000 4740 18.089 45459 44385 29903Nộp ngân sách NN 122 318 1.000 1.800 2.000 1.700(triệu đồng)Thu nhập bình quân 250.000 600.000 1.200.00 1.500.00 1.800.00 1.200.00(đồng) 0 0 0 0 Từ bảng trên ta thấy: công ty đã có nhiều cố gắng nhằm phát triển công ty; điều này được thể hiện qua các số liệu về vốn, doanh số, nộp ngân sách, thu nhập bình quân từ năm 1994 đến năm 1999. Tuy trong năm 1999 các chỉ tiêu trên có giảm nhưng nguyên nhân chủ yếu là do việc sáp nhập và tổ chức lại công ty; do đó cả quý I năm 1999 mọi hoạt động của công ty chỉ xoay quanh việc bàn giao, tiếp nhận và tổ chức lại các đơn vị trực thuộc. Mặc dù vậy, trong năm 1999 hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn đạt nhiều kết quả khả quan; điều này được thể hiện trong bảng sau: Bảng 04 Đơn vị tính: 1.000 đ STT Chỉ tiêu Kếhoạch 1999 Thực hiện % TH/KH 1999 I Cấp giấy CNQSD đất 2.200.000 tờ 2.788.000 tờ 126,7% II Doanh thu 22.000.000 29.903.000 125% Máy móc thiết bị 14.300.000 23.800.000 152,44% Vật tư các sản phẩm về 7.000.000 5.830.000 75,14% giấy 500.000 373.000 75,4% Sửa chữa bảo dưỡng 200.000 - - Tư vấn- dịch vụ Nộp ngân sách 1.527.470 2.246.066 147% Thuế VAT 1.524.000 III Thuế Nhập khẩu 722.066 IV Lợi nhuận 260.400 400.000 153% V Quỹ lương 1.428.707 1.350.000 94%http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  • 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Có thể nói rằng, từ khi sáp nhập thành công ty XNK và tư vấn dịchvụ Đo đạc - Bản đồ, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đạt đượcnhững thành tựu đáng kể. Trước đây, các mặt hàng kinh doanh chủ yếu củacông ty thường là các thiết bị đơn giản, rẻ tiền phù hợp với các công trìnhnhỏ. Hoạt động tư vấn và dịch vụ chưa triển khai do nhiều nguyên nhân kháchquan cũng như chủ quan. Tổ chức tư vấn và dịch vụ trong ngành Địa chínhcòn mới mẻ và còn nhiều ý kiến khác nhau nên việc tuyên truyền quảng cáocũng gặp phải không ít những khó khăn. Tuy nhiên, năm 1999, năm sáp nhập,là năm công ty sản xuất kinh doanh thắng lợi. Doanh thu đạt gần 28 tỷ đồng.Đó là doanh thu không có kế hoạch Nhà nước giao. Doanh thu hoàn toàn tựkhai thác. Đặc biệt trong công tác tư vấn công nghệ: tuy nhiệm vụ được giaohoàn toàn mới nhưng phòng đẵ hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao.Doanh thu đạt 13,4 tỷ đồng. Công việc của phòng đã thực hiện là: - Công nghệ GPS, đây là nhánh công nghệ truyền thống của công ty,trong năm qua phòng đã thực hiện nhánh công nghệ này rất tốt, từ tư vấnkhách hàng đến chuyển giao công nghệ và hướng dẫn sử dụng. - Máy tính và phần mềm chuyên ngành: Phòng đẵ thực hiện các hợpđồng cung cấp các loại máy tính từ thông dụng đến chuyên dụng và các phầnmềm tương ứng phục vụ công nghệ bản đồ. - Tham gia đấu thầu và thực hiện hợp đồng sau đấu thầu trong khuônkhổ dự án " cải cách địa chính Việt Nam". - Khắc phục sự cố Y2K cho các đơn vị trong Tổng cục Địa chính. Đâylà một công việc phát sinh trong năm 1999 mang tính cấp bách về thời gian vàtính nghiêm trọng của kết quả thực hiện.Các cán bộ trong phòng đẵ tham giavào công tác khắc phục sự cố Y2K ngay từ giai đoạn khảo sát và đánh giá. - Chuyển giao và nâng cấp hệ thống phần mềm FAMIS và CADDBdùng trong toàn ngành địa chính. Phòng Tư vấn dịch vụ, là đơn vị mới hình thành do sự bố trí sắp, xếp lạicủa công ty . Phòng bao gồm 2 phần việc:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  • 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Công việc cung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sổ sách đẵđi vào nề nếp, năm 1999 vượt mức kế hoạch được giao. Doanh thu đạt 3,36 tỷđồng. - Công việc tư vấn dịch vụ. Đây tuy là một lĩnh vực mới của công ty nhưng được công ty địnhhướng là lĩnh vực có khả năng phát triển mạnh trong tương lai và được chútrọng đầu tư phát triển. Trung tâm Bảo dưỡng, Sửa chữa máy: hiện nay trung tâm này chưa pháttriển, chưa hạch toán độc lập, còn phụ thuộc vào nguồn tài chính của công tymẹ. Tuy nhiên, với chức năng bảo dưỡng, sửa chữa máy móc do công ty cungcấp, đảm bảo sự an tâm cho khách hàng khi tiêu dùng sản phẩm của công ty,như một dịch vụ hậu mãi và kiểm nghiệm máy mới nhập về của công ty, trungtâm được xác định như một nét mới của công ty mà ở hầu hết các doanhnghiệp Việt Nam chưa có. Vì vậy xu hướng phát triển trong những năm gầnđây công ty sẽ thúc đẩy mạnh sự phát triển của trung tâm này, đưa trung tâmlên vị trí chủ đạo trong công ty. Công tác Kinh doanh XNK thiết bị - vật tư. Gồm 2 phòng chức năng: Phòng kinh doanh máy thiết bị : nỗ lực cao thực hiện kế hoạch củacông ty. Doanh thu đạt được là 8,4 tỷ đồng. Công tác kinh doanh vật tư: trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thịtrường, trong năm qua phòng kinh doanh vật tư có nhiều cố gắng tạo nguồnhàng và khai thác thị trường. Phòng tập trung kinh doanh những mặt hàngtruyền thống như giấy in và giấy photocoppy. Đặc biệt là giấy khổ A4 là mặthàng do công ty gia công, mang nhẵn mác của công ty được thị trường chấpnhận. Doanh thu bán hàng đạt 1,9 tỷ đồng. Tuy phòng này hiện đang đem lại doanh lợi chủ yếu cho toàn công tynhưng trong tương lai công ty chưa có xu hướng đầu tư nhiều vào lĩnh vựcnày. 1.1. Những thuận lợi và khó khăn Trong những năm qua hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu củaCông ty bên cạnh những thuận lợi góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  • 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comxuất nhập khẩu của Công ty phát triển, Công ty còn phải đứng trước nhiềukhó khăn thử thách. Có những thuận lợi, khó khăn do những thế mạnh và hạnchế của Công ty tạo nên nhưng cũng có những thuận lợi, khó khăn do cơ chếquản lý của Nhà nước, do môi trường bên ngoài tác động đến. Cụ thể nhữngtrường hợp thuận lợi, khó khăn đó là: 1.1.1. Những thuận lợi - Doanh nghiệp có nhiệm vụ rõ ràng, được giao quyền tự chủ, độclập trong kinh doanh, có định hướng kinh doanh theo đúng sự chỉ đạo của cấptrên là làm công tác xuất nhập khẩu phục vụ các doanh nghiệp trong và ngoàingành. - Doanh nghiệp được Nhà nước cấp bổ sung vốn thường xuyên,được các ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi cho vay vốn lưu động để đáp ứngnhu cầu của hoạt động kinh doanh. - Doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên nhiều năm kinh nghiệm trongcông tác xuất nhập khẩu và đã kịp thời đào tạo và nâng cao trình độ một sốcán bộ quản lý và làm công tác xuất nhập khẩu. - Doanh nghiệp qua nhiều năm kinh nghiệm trong thực tế, có uy tínvới khách hàng, thiết lập được các mối quan hệ vững chắc với một số bạnhàng trong và ngoài nước. Doanh nghiệp luôn đạt mức tăng trưởng cao và ổnđịnh. - Cơ chế quản lý Nhà nước và các chính sách của Nhà nước trong lĩnhvực thương mại ngày càng ổn định. Quan hệ kinh tế đối ngoại ngày càng mởrộng tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế. 1.1.2. Những khó khăn - Bộ thương mại có chủ trương cho phép các doanh nghiệp sản xuấtđược phép xuất nhập khẩu trực tiếp dẫn đến thị trường của Công ty bị eo hẹplại. - Vốn lưu động Nhà nước cấp không đủ, cơ chế cho vay của ngânhàng có nhiều bất cập đòi hỏi các doanh nghiệp phải có tài sản thế chấp gâycho Công ty nhiều khó khăn trong việc đảm bảo vốn đáp ứng nhu cầu sảnxuất kinh doanh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39
  • 40. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Theo cơ chế mới đất đai, nhà cửa của doanh nghiệp phải thuê chonên phần chi phí hàng năm của Công ty tăng lên một khoản lớn. - Số lượng cán bộ công nhân viên quá lớn so với công việc, số lượngcán bộ công nhân viên lớn tuổi chiếm đa số trong Công ty không tạo được ýtưởng kinh doanh mới, phần lớn không biết ngoại ngữ. - Trong cơn lốc biến động kinh tế Châu Á, đồng tiền Việt Nam bị ảnhhưởng tỷ giá hối đoái theo USD thường xuyên biến động, hiện tượng khanhiếm ngoại tệ trong các ngân hàng làm cho Công ty gặp nhiều khó khăn tronghoạt động xuất nhập khẩu. - Cơ chế quản lý còn nhiều bất cập, tệ tham nhũng, làm việc quan liêucủa một số cán bộ trong ngành Thương mại, hải quan. 1.2. Các hình thức kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty. Trong những năm gần đây Công ty luôn cố gắng mở rộng hình thứckinh doanh nâng cao hiệu quả của từng hình thức nhằm đáp ứng nhu cầu thịtrường phục vụ có hiệu quả và thu hút khách hàng, nhìn chung Công tythường tập trung vào các hình thức sau: 1.2.1. Các hình thức nhập khẩu. a. Nhập khẩu trực tiếp Đây là hình thức kinh doanh chủ yếu của Công ty trong những nămqua. Hàng năm, trên cơ sở xác định được nhu cầu về vật tư, máy móc thiết bị,phụ tùng thay thế của các doanh nghiệp trong ngành Địa chính, các hàng hoácó nhu cầu trên thị trường mà Công ty có thuận lợi trong việc kinh doanhnhập khẩu. Dự tính khối lượng hàng hoá có thể tiêu thụ được, căn cứ vào khảnăng về vốn của Công ty, Công ty ký cam kết các hợp đồng bán hàng cho cáccông ty và giao hàng trực tiếp cho các công ty tại cảng hoặc mang về lưu khotại Công ty để phục vụ cho việc tiêu thụ sau này. Hình thức kinh doanh nàyđòi hỏi Công ty phải có nhiều vốn, vốn có thể bị ứ đọng do không tiêu thụđược hàng. Việc kinh doanh thường mang lại lợi nhuận cao, tuy nhiên Côngty có thể bị lỗ nếu như không bán được hàng hoặc giá bán thấp hơn giá mua. Hình thức nhập khẩu trực tiếp của Công ty thường áp dụng đối vớinhững trường hợp sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 40
  • 41. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Hàng hoá có khối lượng, giá trị nhỏ mà người mua không muốn thôngqua hình thức nhập khẩu uỷ thác. - Các công ty có nhu cầu nhập hàng hóa nhưng không am hiểu về thịtrường nước ngoài, giá cả chất lượng hàng hoá và muốn mua hàng trực tiếpcủa Công ty. - Một số công ty muốn nhập khẩu hàng hoá nhưng chưa có khả năngthanh toán ngay, muốn mua hàng của Công ty để được hưởng những ưu đãivề thanh toán. - Một số máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế, nguyên liệu mà các côngty trong ngành Địa chính Việt Nam có nhu cầu để phục vụ sản xuất, Công tynhập khẩu về sau đó sẽ bán lại cho các công ty trong ngành. b. Hình thức nhập khẩu uỷ thác. Đây là hình thức đang ngày càng được Công ty chú trọng và ngàycàng chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch nhập khẩu thay cho người có nhucầu nhập khẩu trên cơ sở được hưởng một tỷ lệ phần trăm nhất định, công tycó nhu cầu nhập khẩu có những hạn chế nhất định trong công tác nhập khẩu.Hình thức này Công ty không phải bỏ vốn mà vẫn thu được lợi nhuận. Nhập khẩu uỷ thác Công ty thường áp dụng đối với những trườnghợp sau: - Các hàng hoá nhập khẩu có giá trị lớn mà Công ty không đáp ứngđược nhu cầu vốn, Công ty đề nghị với người mua nhập khẩu theo hình thứcuỷ thác, thường là các loại hàng hoá sau: Máy đo diện tích KP 905, SET 2CCPU board comp, ENSIGN GPS, Kenwood TH 22A, thuỷ chuẩn AT G7,... - Một số doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu, họ đã xác định được thịtrường, chất lượng giá cả, muốn uỷ thác cho công ty thực hiện các nghiệp vụnhập khẩu. Đối với các hàng hoá sau: máy móc thiết bị như của hãng ADM,Intergraph; thước thép 30m,50m; acqui BDC25, acqui BCD 35,thuỷ chuẩnB20, thuỷ chuẩn B21: ccap F4,... - Một số hàng hoá công ty muốn thông qua phương thức nhập khẩu đểuỷ thác, để thu hút người mua. Cụ thể là các hàng hoá: Gương đơn TOPCON,geo exporer, phase processor, la bàn PC1, giấy can, gương có ba hòm, thước20m Liên xô,....http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 41
  • 42. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Các doanh nghiệp trong ngành Địa chính Việt Nam, thường xuyên cónhu cầu nhập khẩu các thiết bị đặc chủng của ngành nên muốn thông quanhập khẩu uỷ thác để công ty chủ động về giá cả, tránh phụ thuộc giá cả vàocông ty nhập khẩu. Đối với các loại hàng hoá sau: máy in A3, ống nhòm BT,máy Dahlta 010, mia nhôm AE 44,chân nhôm PE A1, chân nhôm SA4,... Tuy nhiên, các hoạt động nhập khẩu uỷ thác công ty còn giới hạn đốivới các bạn hàng trong ngành Địa chính Việt Nam, còn các doanh nghiệpngoài ngành còn hạn chế và với quy mô nhỏ. 1.2.2. Các hình thức xuất khẩu của công ty a. Xuất khẩu uỷ thác Là đơn vị được phép kinh doanh xuất khẩu trực tiếp, với lợi thế đócủa mình Công ty đã mạnh dạn thực hiện các hợp đồng uỷ thác xuất khẩu chocác cá nhân và đơn vị không được phép xuất khẩu trực tiếp. Hình thức xuấtkhẩu này ở công ty có dạng sau: Đơn vị có hàng xuất khẩu đã tìm được bạn hàng và đã thoả thuận cácđiều khoản với các bạn hàng ở nước ngoài. Công ty chỉ đảm nhận các côngviệc do người uỷ thác yêu cầu; đó là thực hiện hoàn tất các thủ tục cần thiếtcho việc xuất khẩu hàng qua biên giới ( giấy phép xuất khẩu, tờ khai hảiquan,..) Sau khi hoàn tất các thủ tục, cán bộ nghiệp vụ đảm nhận ở bộ phậnxuất khẩu uỷ thác này sẽ giao toàn bộ các chứng từ, giấy phép xuất khẩu hợplệ cho người uỷ thác. Về phía người uỷ thác lúc này đã thoả thuận giá cả vớingười mua và trực tiếp áp tải, vận chuyển hàng đến cho người mua, mọi chiphí phát sinh này đều do người uỷ thác chịu trách nhiệm. Trường hợp ngườiuỷ thác không có phương tiện chuyên chở thì công ty sẽ đảm nhiệm việc nàyvà thanh toán mọi khoản với người uỷ thác. Khi công việc hoàn thành, côngty sẽ thu một khoản chi phí tuỳ theo chủng loại mặt hàng và cách làm cụ thể. Với dạng này công ty hoàn toàn không chịu trách nhiệm về hàng hoávà chi phí nhưng tỷ lệ phí thu được thấp. Tuy vậy, đây là hoạt động tận dụngtối đa chức năng kinh doanh của công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 42
  • 43. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com b, Xuất khẩu trực tiếp Công ty đứng ra trực tiếp thực hiện tất cả các khâu của quá trình buônbán với nước ngoài. Hình thức xuất khẩu trực tiếp của công ty thường ápdụng với một số mặt hàng sau: giấy khổ A4, bản đồ địa chính. 1.3. Thị trường chính của Công ty. Trong những năm qua, Công ty luôn nỗ lực khai thác mở rộng cả thịtrường mua lẫn thị trường bán, tuy nhiên bên cạnh đó Công ty luôn xác địnhthị trường nào là thị trường truyền thống, bạn hàng chính để tập trung các nỗlực duy trì, giữ vững thị trường, uy tín, tạo lập các quan hệ làm ăn lâu dài.Việc mở rộng thị trường bán đi đôi với việc mở rộng thị trường mua nêntrong những năm qua Công ty có các thị trường chính sau: a, Thị trường mua. Công ty có thị trường mua rộng lớn với gần 20 quốc gia trên thế giới.Tuy nhiên do đặc điểm của ngành Địa chính nước ta cũng như điều kiện kinhtế đất nước nên Công ty cần lựa chọn thị trường nào là trọng điểm có khảnăng cung cấp hàng hoá đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất trong nước. Thực tếtrong những năm qua Công ty đã tạo lập một số thị trường chính, những thịtrường chính biểu hiện số lượng, chủng loại, giá trị hàng hoá lớn mà Công tynhập từ đó và ổn định của nó qua các năm, những thị trường đó là: - Nhật: Là thị trường lớn cung cấp các loại thiết bị, phụ tùng thay thế cóchất lượng cao, hiện đại, giá cả hợp lý đáp ứng nhu cầu hiện đại hoá ngànhĐịa chính Việt Nam. Hàng năm Công ty nhập từ Nhật khoảng 40 - 50 loạihàng hoá khác nhau như gương đơn TOPCON, kinh vỹ điện tử DT6, kinh vỹđiên tử DT5, bộ xạc CDC 31E, SET 2C DT CPU board comp, SET 3Cdisplay Frame A, gương có ba hòm... với giá trị hàng năm từ 7,3 đến 10 tỷđồng chiếm 13 đến 16% kim ngạch nhập khẩu của Công ty. - Thụy Điển: Là thị trường lớn cung cấp cho Công ty hàng năm mộtlượng lớn các loại giấy dùng cho in ấn bản đồ, các loại giấy đặc chủng, cóchất lượng cao, tính năng giữ khô tốt phục vụ cho các mục đích chuyên dụngcủa ngành Địa chính. Thụy Điển là thị trường có uy tín trên thế giới về giấynên đảm bảo cung cấp kịp thời, đủ số lượng, đáp ứng chất lượng được đòi hỏicủa Công ty. Ngoài ra, Thụy Điển còn cung cấp các loại hàng hoá sau: toànhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 43
  • 44. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđạc SET 2C, toàn đạc SET 4E, toàn đạc SET 4000, toàn đạc SET 5F, cardcho SET 5000, sổ đo điện tử SDR 31,...với giá trị khoảng 4 - 6,1 tỷ đồng,chiếm khoảng 7 đến 9,2% kim ngạch nhập khẩu của Công ty. - Đài Loan: Là thị trường chính của Công ty do có giá cả, chất lượngphù hợp với nhu cầu phục vụ sản xuất trong nước và có chi phí vận chuyểnthấp. Hàng năm Công ty nhập khẩu từ Đài Loan 13 - 17 các loại thiết bị khácnhau như: sào AP 61, thuỷ chuẩn AT G7, giá SB 19,... với giá trị từ 2,8 - 3triệu đồng chiếm 5 đến 7% kim ngạch nhập khẩu của Công ty. b, Thị trường bán. Thị trường bán của Công ty là thị trường mà hàng năm Công ty cungcấp một số lượng lớn các loại hàng hoá với giá trị lớn cũng như Công ty đãthiết lập được mối quan hệ làm ăn lâu dài với các thị trường này. Tuy nhiên,là công ty xuất nhập khẩu nhưng phần lớn thị trường bán của Công ty là thịtrường nội địa; cụ thể công ty có các thị trường chính sau: - Sở Địa chính tỉnh Thái Bình: Là đơn vị hàng năm mua của Công tynhiều loại hàng hoá có giá trị lớn phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng củađơn vị mình. Các hàng hóa Công ty thường bán cho Sở Địa chinh tỉnh TháiBình thường là các loại máy móc thiết bị của hãng ADAM, TRIMBLE, bộxạc CDC 31E...với giá trị hàng năm từ 1.5 đến 3 tỷ đồng chiếm 5,4 đến 6,6%tổng doanh thu của Công ty. - Công ty vận tải biển phía Bắc: Hàng năm Công ty bán hoặc nhập khẩuuỷ thác cho công ty vận tải biển phía Bắc từ 10 - 13 loại hàng hoá khác nhauđáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty như: Sổ đo điện tử SDR 31, GeoExporer, phase processor, kinh vỹ AT G7,các loại thủy chuẩn B20, B21,C32,...với giá trị hàng năm từ 1,8 đến 2,7 tỷ đồng chiếm 4 đến 6% tổng doanhthu của Công ty. - Công ty Victory: Là đơn vị có lượng mua ổn định của Công ty. Hàngnăm Công ty nhận nhập khẩu uỷ thác và bán cho công ty này từ 8 - 10 loạihàng hoá khác nhau như: kinh vỹ điện tử DT6, DT5, máy móc thiết bị củahãng INTERGRAPH, Keenwood TH 22 A,... với giá trị hàng năm từ 0,8 đến1.3 tỷ đồng chiếm 1,7 đến 2,95% tổng doanh thu của Công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 44
  • 45. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu củaCông ty. 2.1. Phân tích số liệu. Bảng 05. Kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị tính: đồngChỉ tiêu 1997 1998 1999Tổng kim ngạch xuất khâủ 47.173.297.052 45.262.254.979 29.903.165.285(Tổng doanh thu)Các khoản giảm trừ 468.832.084 460.815.882 315.657.827Kim ngạch xuất khẩu thuần 46.704.464.968 44.801.439.097 29.587.507.827(Doanh thu thuần)Giá vốn hàng bán 42.569.512.795 41.291.823.503 26.880.081.839Lãi gộp 4.134.952.173 3.509.615.594 2.707.425.559Chi phí bán hàng 2.035.497.662 1.941.633.085 1.557.444.083Chi phí QLDN 1.341.753.236 1.169.970.528 907.795.439Lãi từ hoạt động SXKD 757.701.275 398.011.981 242.186.037Lãi từ hoạt động tài chính 313.597.284 744.468.514 21.430.348Lãi từ hoạt động bất 1.000.000 8.312.177 11.622.009 thường 1.072.298.559 1.150.792.612 275.238.394Lợi nhuận trước thuế 482.534.351 517.856.675 123.857.277Thuế thu nhập 589.764.208 632.935.937 151.381.117Lãi ròng 2.1.1 Xét hiệu quả kinh doanh theo chỉ tiêu tổng hợp. * Về mặt lượng. - Năm 1997: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty = 47.173.297.052 đồng - Năm 1998: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty = 45.262.254.979 đồng - Năm 1999: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty = 29.903.165.225 đồnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 45
  • 46. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Như vậy năm 1999 là năm có kim ngạch xuất nhập khẩu thấp nhất; điều này được lý giải do trong năm 1997 xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á đã ảnh hưởng không nhỏ tới tình trạng kinh doanh của Công ty. Với đặc trưng là công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, hoạt độngkinh doanh của Công ty có liên quan nhiều đến thị trường quốc tế. Trong năm 1997, Công ty đã mua khối lượng lớn hàng theo hợp đồng đã ký kết từ trước theo mức giá ghi trên hợp đồng. Số hàng này được dự kiến bán vào năm 1998. Trong năm 1998, 1999 tiếp tục chịu sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ, giá trị lượng hàng đã nhập về giảm nhiều so với giá nhập. Điều này đã ảnh hưởng lớn đến doanh thu của Công ty; hơn nữa do cuộc khủng hoảng này, thị trường kinh doanh của Công ty cả ở trong nước và ngoài nước đều bị thu hẹp nên đã dẫn đến tình trạng giảm sút của doanh thu bán hàng; làm doanh thu của Công ty trong năm 1999 thấp nhất trong 3 năm. *Về chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động. Năng suất Kim ngạch xuất nhập khẩu trongkỳ lao động = Tổng số lao động bình quân trong kỳ Năm 1997 46704464968 74 = 63114141 Năng xuất lao động = Năm 1998 44801439097 = 60542485 Năng xuất lao động= 74 Năm 1999 29103135753 = 58026271 Năng xuất lao động= 50 Ta nhận thấy năng xuất lao động trong 3 năm qua có sự thay đổi rõ rệt: Năm 1997 là năm có năng suất lao động cao nhất, năm 1999 là năm có năng suất lao động thấp nhất. Điều này là do trong năm 1999 ngoài ảnh hưởng về sự giảm kim ngạch xuất nhập khẩu, hiệu quả kinh doanh giảm súthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 46
  • 47. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com còn do trong năm 1999 có sự thay đổi lớn về cơ cấu tổ chức. Công ty thực hiện quyết định của Tổng cục Địa chính sáp nhập thêm 2 trung tâm, điều này đã làm tăng số lượng lao động có trong Công ty từ 74 người lên 82 người, cũng là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới năng xuất lao động, làm năng suất lao động giảm đi. * Về tỷ suất lợi nhuận theo kim ngạch xuất nhập khẩu. Đdt = Trong đó Đdt : Tỷ suất lợi nhuận theo kim ngạch xuất nhập khẩu P : Lợi nhuận D : Kim ngạch xuất nhập khẩu * Năm 1997. Đdt = = 0,016 * Năm 1998 Đdt = = 0,0088 * Năm 1999 Đdt = = 0,0081 Khi tính chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo kim ngạch xuất nhập khẩu thì lợi nhuận ở đây ta lấy là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh để loại trừ sự ảnh hưởng của thuế suất thuế thu nhập và các hoạt động tài chính và hoạt động bất thường. Còn kim ngạch xuất nhập khẩu là kim ngạch xuất nhập khẩu thuần. Theo các con số tính toán trên, ta thấy năm 1997 cũng là năm có tỷ suất lợi nhuận theo kim ngạch xuất nhập khẩu cao nhất ( 1,6% ). Trong khi đó năm 1998 và năm 1999 chỉ có 0,88% và 0,81%. Như vậy ta có thể khẳng định rằng năm 1997 là năm thành công nhất của Công ty trong những năm gần đây. Vừa có kim ngạch xuất nhập khẩu cao nhất vừa đạt tỷhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 47
  • 48. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com suất lợi nhuận cao nhất. Trong khi đó năm 1998 kim ngạch xuất nhập khẩu cũng tới hơn 45 tỷ đồng nhưng tỷ suất lợi nhuận chỉ có 0,88%. Điều này cho thấy trong năm 1998 tuy kim ngạch xuất nhập khẩu cao nhưng hiệu quả hoạt động kinh doanh không cao. * Về chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo vốn sản xuất = * Năm 1997 = = 0,078 * Năm 1998 = = 0,0455 * Năm 1999 = = 0,036 Qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo vốn sản xuất ta cũng thấy rõ là hiệu quả sử dụng vốn sản xuất của Công ty cũng đang giảm sút rất nhanh. Năm 1997 là năm có tỷ suất lợi nhuận trên vốn cao nhất 7,8%. Với mức 7,8% thì không những chỉ so với tình hình hoạt động riêng của Công ty mà nếu so với mức hiệu quả chung của ngành thì mức này cũng khá cao. Tuy nhiên 2 năm sau đó; 1998, 1999 thì hiệu quả sử dụng vốn đã giảm đi mạnh chỉ còn 4,5% và 3,6%. Chúng ta sẽ đi xem xét tiếp một số chỉ tiêu khác để tìm ra nguyên nhân của tình trạng này * Về chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí = *Năm 1997 = = 0,016 * Năm 1998 = = 0,009http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 48
  • 49. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com * Năm 1999 = = 0,0083 Như vậy ta đã thấy được phần nào nguyên nhân, đó là do tình trạng sử dụng không có hiệu quả chi phí bỏ ra. Một đồng chi phí bỏ ra năm 1997 thì tạo ra 0,016 đồng lợi nhuận, trong khi đó trong 2 năm 1998 và 1999 chỉ là 0,009 và 0,0083 đồng lợi nhuận chỉ sấp xỉ bằng một nửa của năm 1997. Bây giờ chúng ta sẽ xem xét tốc độ gia tăng của chi phí và tốc độ gia tăng của doanh thu * Tốc độ gia tăng của kim ngạch xuất nhập khẩu ( Vdt) Vdt 98/97 = = 0,959 Vdt 99/98 = = 0,66 * Tốc độ tăng của chi phí ( Vcp) Vcf 98/97 = = 0,987 Vcf 99/98 = = 0,66 Như vậy ta đã thấy trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty thì tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu. Vì vậy mà từ năm 1997 đến năm 1998 doanh thu thì đạt gần xấp xỉ nhau song hiệu quả kinh doanh của năm 1998 lại thấp hơn rất nhiều so với năm 1997.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 49
  • 50. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 06: Bảng tổng kết tài sản cuả công ty ( chỉ tính cho Trung tâm kinh doanh XNK) Đơn vị tính: đồngTài sản 1996 1997 1998 A.Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 6452830496 6016478663 4641282965 I. Tiền 2346535341 3199519034 2199322005 1. tiền mặt tại quỹ 60316480 115058646 1503000 2. tiền gửi ngân hàng 2330498861 3084460388 2197819005 3. tiền đang chuyển - - - II. Các khoản đầu tư tàichính ngắn hạn - - - III. Các khoản phải thu 429400545 28932348 237603438 1. Phải thu khách hàng 427501992 77075908 77740000 2. Trả trước cho người bán - - 3477726 3. Phải thu nội bộ - 129695617 136636364 4. Các khoản phải thu khác 1898553 92160823 19749348 5.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi - - - IV. Hàng tồn kho 3528928959 2458102281 2164877522 1. Hàng mua đang đi đường - - - 2. NVL tồn kho 84859706 193848304 157030300 3. Công cụ dụng cụ tồn kho - - - 4. Chi phí SXKD dở dang - 220000000 - 5. Thành phẩm tồn kho 30565439 33647582 30238132 6. Hàng tồn kho 3413503814 2160606395 2015995398 7. Hàng gửi bán - - - 8. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho -150000000 -38386308 V. Tài sản lưu động khác 147965651 59925000 39480000 1. Tạm ứng 92640651 4600000 39480000 2. Chi phí trả trước - - - 3. Chi phí chờ kết chuyển 55325000 55325000 - 4. Tài sản thiếu chờ xử lý - - -5 Các khoản thế chấp, kỹ quỹ, ký cược ngắn - - -hạn B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 3266823187 2455678503 2082743715 I.Tài sản cố định 3266823187 2455678503 2082743715 1. Tài sản cố định hữu hình 3266823167 2455678503 2082743715 2. Nguyên giá 4358401288 4064636307 3697886810 3. Giá trị hao mòn luỹ kế 1118578101 1608957804 1615143095http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 50
  • 51. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chi phí sản xuất kinh doanh theo các yếu tố: Bảng 07 Yếu tố chi phí 1997 1998 1999 1. Nguyên vật liệu 251493068 325297633 276859959 2. Nhiên liệu động lực - - - 3. Tiền lương và các khoản phụ cấp 1671939684 1657413690 1206662925 4. BHYT, BHXH,KPCĐ 69807236 79413690 94554865 5. TSCĐ 350851953 615952976 500928801 6. Chi phí dịch vụ mua ngoài 950808674 376400929 606739376 7. Giá vốn hàng bán 4127581583 4062577438 2578378951 2 0 3 8. Chi phí khác 61900577 943176888 875732351 Tổng 45189722231 44623427116 2910313575 3 Qua bảng trên ta có thể thấy sự gia tăng chi phí của các yếu tố sản xuất kinh doanh của năm 1998 so với năm 1997: - Về chi phí nguyên vật liệu: Năm 1998 tăng so với năm 1997 là: 325297633 - 251443063 = 73804565 - Về khấu hao tài sản cố định: Năm 1998 tăng lên nhiều so với năm 1997 615925976 - 350851953 = 265101023 Năm 1998 Công ty đã đầu tư thêm tài sản cố định, song tài sản này thực sự chưa phát huy được tác dụng, tuy nhiên lại làm chi phí khấu hao tăng lên rất nhiều. Điều này đã làm cho khoản chi phí phải bỏ ra của Công ty tăng lên đáng kể, gây ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty. Hơn nữa khoản chi phí khác phục vụ cho sản xuất kinh doanh tăng lên rất nhiều ( năm 1998 so với năm 1997 ) 943176888 -614005774 = 324171109 đồnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 51
  • 52. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com * Xét năm 1999 so với năm 1997,1998 Tuy chi phí nguyên vật liệu và chi phí tiền lương có giảm so với năm 1997 nhưng chi phí về bảo hiểm y tế, chi phí bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn tăng lên, tuy là không đáng kể nhưng cũng là một gánh nặng đối với lợi nhuận của Công ty. Trong khi đó chi phí cho khấu hao tài sản cố định tăng lên nhiều; đó là do trong năm 1998 Công ty đã mua tài sản cố định mới, đã đi vào sử dụng. Tuy nhiên điều đáng quan tâm ở đây là tuy việc kinh doanh giảm sút nhiều so với 2 năm 1997 và 1998 So với năm 1997 giá vốn hàng bán giảm Số tuyệt đối 41275815832 - 25783789513 = 25783789519 đồng Số tương đối là = 25783789513 .100% =62,46% 41275815832 giảm 62,46% so với năm 1996 nhưng chi phí dịch vụ mua ngoài chỉ giảm Số tuyệt đối 950808674 - 606739376 = 344069298 đồng giảm 36,2% so với năm 1996 Số tương đối chỉ bằng = 606739376 .100% =63,8% 950808674 Trong khi đó chi phí khác lại tăng đáng kể Số tuyệt đối 875732351 - 619005774 = 256726577 đồngSố tương đối chỉ bằng = 875732351 .100% =141,5% 619005774http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 52
  • 53. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nhìn vào các chỉ số trên, ta thấy trong khi chi phí về tiền lương và các khoản phụ cấp giảm ( giảm không phải do giảm lượng cán bộ công nhân viên của Công ty mà do Công ty trong năm làm ăn không hiệu quả, lợi nhuận thu về không cao nên chi phí trả lương công nhân viên giảm xuống) đây cũng là điều bất lợi cho Công ty. Vì vậy Công ty cần phải xem xét và quản lý tốt hơn để giảm khoản chi phí này. Ta có thể xem xét thêm một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng kém hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 1998 và năm 1999 và việc sụt giảm doanh thu một cách nhanh chóng của năm 1998 và năm 1999. - Năm 1997 là năm bắt đầu cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ lớn ở khu vực Đông Nam Á, một loạt các quốc gia đã bị tổn thất nặng nề vì cuộc khủng hoảng này. Nền kinh tế của cả khu vực bị chững lại sau nhiều năm phát triển nhanh chóng. Vì thế thị trường xuất nhập khẩu nói chung bị thu hẹp lại, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đã gặp rất nhiều khó khăn. - Thêm vào đó do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng, một loạt các đồng tiền của các quốc gia trong khu vực sụt giá nhanh chóng, điều này làm cho hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam trở nên đắt hơn trên thị trường, trong khi đó các nguyên vật liệu nhập khẩu từ các nước ngoài cũng trở nên đắt hơn do đồng Việt Nam cũng bị mất giá. Vì vậy làm cho chi phí sản xuất tăng lên, sản xuất kinh doanh trở nên kém hiệu quả. - Hơn nữa bắt đầu từ năm 1998 Công ty không được sự trợ giúp vốn từ Nhà nước đã gây nên khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Công ty. Trong năm 1999, Công ty lại có sự thay đổi trong cơ cấu lao động. Việc sát nhập thêm một phần của Công ty ảnh địa chính và sự chuyển dịch trong cơ cấu nhân sự đã làm hoạt động kinh doanh của Công ty đình trệ trong suốt quý I năm 1999. Tuy nhiên, hoạt động của năm 1999 đã khởi sắc trong những quý sau của năm, chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Công ty đã bắt đầu phục hồi và phát triển. * Về chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động + Sức sinh lời của vốn lưu động =http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 53
  • 54. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com * Năm 1997: = = 0,117 * Năm 1998: = = 0,067 * Năm 1999: = = 0,052 + Hệ số luân chuyển vốn = 46.704.464.968 = 8,26 Năm 1997 : = 44.801.439.097 = 7,186 Năm 1998 : = Năm 1999 : = 29.587.507.827 = 5,55 Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh Bảng 08 Chỉ tiêu 1997 1998 1999Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu 1,6% 0,88% 0,81%Tỷ suất lợi nhuận theo vốn sản xuất 7,8% 4,55% 3,6%Sức sinh lời của vốn lưu động 11,7% 6,7% 5,2%Hệ số luân chuyển vốn 8,26 7,186 5,55http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 54
  • 55. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comNhư vậy qua sự phân tích một số chỉ tiêu về hiệu qủa kinh tế tổng hợp tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua những năm gần đây tathấy: - Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty giảm sút nhanh chóng - Quy mô của doanh thu cũng giảm nhanh đặc biệt năm 1999 - Sử dụng vốn và quản lý chi phí chưa tốt. Tốc độ tăng của chi phí nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu. Sau đây là một số phân tích về tình trạng trên: Trước hết ta nói về chi phí. Theo sự phân tích ở trên ta đã thấy tốc độ giảm của doanh thu rất nhanh trong khi đó chi phí giảm chậm vì vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh giảm xuống. Công ty cần phải tập trung xem xét để quản lý tốt hơn về chi phí đặc biệt về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Tỷ lệ CPBH & CPQLDN trên lãi gộp = x 100% Bảng 09 Năm CPBH + CPQLDN(đồng) Tỷ lệ 1997 3377250898 81,68% 1998 3111603613 88,66% 1999 2465239522 91% Như vậy qua trên ta thấy CPBH và CPQLDN của Công ty là quá lớn,chiếm một tỷ trọng lớn so với lãi gộp, đây là một gánh nặng mà Công ty phảiđương đầu. Để có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khảnăng cạnh tranh Công ty cần phải xem xét lại cơ cấu tổ chức bộ máy và tổchức bộ máy bán hàng Một điều cần nói ở đây nữa là hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Trongđó đặc biệt là việc quản lý hàng tồn kho. Hàng tồn kho của Công ty chiếmmột tỷ trọng khá lớn trong tài sản lưu động. Điều này ảnh hưởng lớn đến khảnăng thanh toán hiện thời của Công ty và ảnh hưởng đến chu kỳ cũng nhưhiệu quả kinh doanh của Công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 55
  • 56. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 10 Cơ cấu hàng tồn kho trong tổng tài sản lưu động Năm Hàng tồn kho TSLĐ( đồn Tỷ trọng hàng tồn ( đồng ) g) kho/ TSLĐ 199 3528988959 645283050 54,68% 7 2 199 3111603613 601647866 40,86% 8 3 199 2465239522 464128296 46,64% 9 5 2.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh trên các lĩnh vực của Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ trong thời gian qua. 2.2.1. Cung ứng các máy móc thiết bị và dụng cụ đo đạc. Đây là lĩnh vực hoạt động chính của Công ty và nó chiếm phần lớn doanh thu đạt được nhiêù năm qua của Công ty. Công ty có nhiệm vụ phải cung ứng phần lớn máy móc thiết bị, công nghệ, phụ tùng thay thế cho các đơn vị trong Tổng cục Địa chính. Đây là những thiết bị công nghệ chuyên ngành kỹ thuật phức tạp đòi hỏi các cán bộ phụ trách lĩnh vực này phải am hiểu sâu về kỹ thuật. Hơn nữa thị trường công nghệ là một thị trường rất phức tạp, rất khó khăn trong việc chọn lựa nguồn hàng bởi vì phải tìm được đối tác có trình độ công nghệ tiên tiến nhưng lại phải tương thích với trình độ của nước ta, không được hiện đại quá vì như vậy chi phí sẽ quá cao mà hiệu quả khai thác thấp. Một nét mới trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị này là trước đây Công ty được Nhà nước bao cấp hoàn toàn và Công ty chỉ phải tự tìm đầu vào. Còn bây giờ Công ty phải tự lựa chọn đầu vao và phải tự khai thác đầu ra, phải tham gia đấu thầu với các công ty khác để cạnh tranh dành lấy hợp đồng cung cấp các thiết bị công nghệ cho các khách hàng trong nước. Vì vậy doanh thu tự khai thác đã không đạt được cao như những năm trước đây, trong khi đó lại phát sinh nhiều chi phí mới cho các công tác dịch vụ bán hàng... Vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh của lĩnh vực này luôn là một áp lực lớn đòi hỏi Công ty phaỉ tìm ra giải pháp để vượt qua.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 56
  • 57. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tình hình hoạt động kinh doanh cung ứng thiết bị, dụng cụ đo đạc trong thời gian qua như sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 57
  • 58. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 11 Đơn vị tính: đồng Năm Doangh thu Giá vốn CPBH CPQDN Lợi nhuận 1997 4545889233 4114015710 2028583280 1294469432 539187738 6 3 1998 4438450489 4052804838 1977445972 1159268814 275896676 0 0 1999 2990316522 2688008183 1769522311 695717211 24218603 5 9 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu. Năm 1997: = x 100% = 0,62% Năm 1998: = x 100% = 1,19% Tỷ lệ lãi gộp = x 100% Năm 1997: = x 100% = 9,5% Năm 1998: = x 100% = 8,7% Như vậy ta thấy tỷ lệ lãi gộp của lĩnh vực này là rất cao song do đặc điểm của hàng hoá này là phải nhập khẩu từ nước ngoài nên chi phí cho việc tổ chức bán hàng và chi phí quản lý là rất lớn nên hiệu quả cuối cùng lại thấp mặc dù doanh thu đạt được là rất lớn. 2.2.2. Xuất khẩu hàng hóa của Công ty Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty chỉ là phần nhỏ trong tổng hoạt động kinh doanh của Công ty nhưng không phải vì thế mà ta lại bỏ qua, không chú trọng phát triển nó. Trong tình trạng đất nước ta, khi tiềm năng công nghệ chưa khai thác hết, đã dẫn đến việc ngành hàng sản xuất của nước ta còn kém so với các nước trên thế giới,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 58
  • 59. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com hàng hoá của ta mất sức cạnh tranh với hàng hoá các nước khác. Đối với hàng hoá của Công ty cũng không tránh khỏi điều này. Do những đặc điểm trên, mặt hàng xuất khẩu của Công ty còn hạn chế. Tuy nhiên, trong năm 1999, năm có nhiều biến động trong tổ chức kinh doanh, có sự thay đổi về mục tiêu kinh doanh( mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty), thay đổi về cơ cấu tổ chức nhưng lại đánh dấu bước đầu thành công trong việc xuất khẩu một loại hàng hóa mới, được thị trường nước ngoài chấp nhận, đó là loại giấy khổ A4 đã được cấp chứng chỉ INCOTERMS. Xét tỷ trọng hàng xuất khẩu trong bảng sau Bảng 12 Đơn vị tính: đồng Năm Doanh thu hàng Doanh thu hàng nhập Tỷ lệ hàng xuất khẩu khẩu XK/ NK(%) 1997 266388138 45192504198 0,59 1998 261761983 44123042907 0,589 1999 160738000 29742427225 0,54 III. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ TƯ VẤN - DỊCH VỤ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ. 1. Thành tựu. Phải khẳng định rằng trong những năm qua hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty đã đạt được những thành tựu to lớn. Từ ngày đất nước thực hiện cơ chế quản lý mới, trong khi nhiều doanh nghiệp thương mại làm ăn thua lỗ và phá sản thì Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ nói chung và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty nói riêng phát triển mạnh và ngày càng khẳng định được vị trí của mình trên thương trường. Cụ thể những thành tựu mà hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty đạt được là:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 59
  • 60. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.1. Quy mô hoạt động kinh doanh nhập khẩu ngày càng lớn mạnh. Quy mô hoạt động nhập khẩu của Công ty hiện nay tương đối lớn, ổn định và không ngừng lớn mạnh, nó thể hiện ở chỗ: doanh thu tiêu thụ hàng nhập khẩu hàng năm từ 30 đến 45 đồng. Quy mô hoạt động nhập khẩu của Công ty còn thể hiện ở một danh mục hàng hoá nhập khẩu phong phú và thị trường rộng lớn. Về danh mục hàng hoá nhập khẩu Công ty có hơn 121 loại hàng hoá phục vụ sản xuất trong ngành, phục vụ cho một số doanh nghiệp tư nhân, và hơn 60 loại hàng hoá, máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong nước. Về thị trường, Công ty có một thị trường rộng lớn và ổn định cả về thị trường mua và thị trường bán. Với gần 20 nước khác nhau trên toàn thế giới, đó là thị trường nhập khẩu rộng lớn của Công ty và thị trường mua trải rộng khắp cả nước từ Bắc tới Nam, cả thị trường đặc trưng của ngành Địa chính lẫn thị trường bên ngoài ngành. 1.2. Ổn định và mở rộng thị trường. Trong thời gian qua Công ty đã có nhiều nỗ lực và đạt được nhiều kết quả trong việc ổn định và mở rộng thị trường. Trước hết Công ty đã ổn định được thị trường kinh doanh xuất nhập khẩu cả thị trường mua lẫn thị trường bán, đó là những thị trường truyền thống của Công ty và là thị trường mà Công ty có nhiều lợi thế. Về thị trường mua, Công ty duy trì các mối quan hệ làm ăn lâu dài với một số thị trường , nhà cung cấp quen thuộc, có uy tín do đó mà hạn chế được chi phí tìm kiếm thị trường và chi phí đi lại giao dịch. Về thị trường bán, Công ty duy trì mối quan hệ mật thiết với các Công ty, Sở địa chính thành viên của Tổng cục Địa chính Việt Nam, cung cấp mọi máy móc thiết bị, nguyên liệu, phụ tùng thay thế chuyên dụng cần thiết cho sản xuất kinh doanh của các công ty, sở địa chính đó. Hiện nay Công ty đang nắm giữ vị trí độc quyền trong thị trườnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 60
  • 61. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com này, tuy nhiên Công ty cũng vẫn nỗ lực mở rộng thị trường kinh doanh của mình bằng việc tìm kiếm thị trường cung cấp mới có lợi thế hơn. Để mở rộng thị trường bán, Công ty cố gắng khai thác triệt để nhu cầu thị trường trong nganh Địa chính Việt Nam và mở rộng thị trường ngoài ngành bằng việc cung cấp máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế, nguyên liệu phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất trong nước. 1.3. Đa dạng hình thức kinh doanh, mở rộng danh mục hàng hoá nhập khẩu. Trong thời gian qua các hình thức kinh doanh xuất nhập khẩu ngày càng đa dạng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu thị trường, khai thác triệt để nhu cầu thị trường, đặc biệt chú trọng đến hình thức xuất nhập khẩu uỷ thác. Hình thức này đã thu hút được nhiều khách hàng, phát huy hết thế mạnh của một công ty được quyền xuất nhập khẩu trực tiếp, tạo thêm doanh thu cho Công ty. Bên cạnh đó, hình thức xuất nhập khẩu trực tiếp cũng phong phú, Công ty hạn chế việc nhập khẩu hàng hóa về sau đó mới bán mà chú trọng việc tham gia đấu thầu cung cấp hàng hoá, máy móc thiết bị và tìm kiếm bạn hàng để thương thuyết, thoả thuận để tiến hàng ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá. Về danh mục hàng hoá nhập khẩu, số lượng hàng hoá trong danh mục hàng hoá nhập khẩu ngày càng đa dạng. Với nhiều chủng loại máy móc thiết bị khác nhau và chức năng khác nhau đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và sản xuất trong nước. Đặc biệt, trong năm 1999, bên cạnh hàng xuất khẩu truyền thống của Công ty, Công ty đã đưa ra mặt hàng xuất khẩu mới là giấy khổ A4, là sản phẩm của Công ty được dán mác độc quyền. Tuy là sản phẩm mới nhưng loại giấy này đã cho thấy tiềm năng tiêu thụ lớn. 1.4. Đảm bảo được hiệu quả việc tổ chức, quản lý công tác xuất nhập khẩu. Trong thời gian qua việc tổ chức và quản lý công tác xuất nhập khẩu của Công ty có nhiều tiến bộ đảm bảo chất lượng của công tác này.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 61
  • 62. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Việc tổ chức công tác xuất nhập khẩu được hoàn thiện, bộ phận nhập khẩu hoạt động có hiệu quả. Các bộ phận thực hiện công tác xuất nhập khẩu được tổ chức một cách khoa học, phối hợp chặt chẽ với nhau trong công việc cho nên mọi hợp đồng xuất nhập khẩu được thực hiện một cách nhanh chóng, đồng bộ. Các mảng công việc từ đàm phán ký kết hợp đồng đến tiêu thụ hàng hoá đều làm việc có hiệu quả không có sai sót lớn gây thiệt hại cho công ty, cũng như không gây ra các tranh chấp, lãng phí các chi phí không cần thiết. 2. Những hạn chế và nguyên nhân. Bên cạnh những thành tựu to lớn mà Công ty đạt được trong việc phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì trong thời gian qua hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty còn những hạn chế nhất định đòi hỏi Công ty cần phải xem xét và đưa ra những biện pháp để khắc phụ. Những hạn chế đó là: 2.1. Còn nhiều yếu kém trong công tác tìm kiếm, khai thác và mở rộng thị trường. Công tác tìm kiếm, khai thác và mở rộng thị trường là một công tác vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, nó quyết định đến sự phát triển và nâng cao vị trí của doanh nghiệp trên thương trường. Tuy nhiên công tác này của Công ty trong thời gian qua còn nhiều yếu kém, thị trường nhập khẩu chủ yếu là thị trường hiện tại, thị trường mới chủ yếu cung cấp những mặt hàng mới, còn những mặt hàng thường xuyên nhập vẫn duy trì ở các thị trường cũ, chưa tổ chức được công tác nghiên cứu, tìm kiếm thị trường nhập khẩu mới cũng cung cấp hàng hoá đó nhưng có giá cả, chất lượng hấp dẫn hơn. Về thị trường bán của Công ty, trước hết là thị trường trong ngành do không tổ chức công tác nghiên cứu nhu cầu của các đơn vị trong ngành cho nên không đáp ứng được đầy đủ những nhu cầu về hàng hóa , máy móc thiết bị cho sản xuất trong ngành dẫn đến nhiều hợp đồng nhập khẩu của các đơn vị trong ngành Công ty không có khả năng đáp ứng. Điều này dẫn đến tình trạng có nhiều loại máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế hoặc không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 62
  • 63. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com hoặc lại thừa dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn. Như trong năm 1997 hàng tồn kho lên đến 3.413.503.814 tỷ đồng, chiếm 52,9 % tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, chiếm 35% trong tổng tài sản của Công ty. Hơn nữa, do công tác khai thác thị trường kém mà trong thời gian qua Công ty đã đánh mất nhiều hợp đồng xuất nhập khẩu của các đơn vị trong ngành, các đơn vị này có nhu cầu xuất nhập khẩu đã trực tiếp xuất nhập khẩu hoặc xuất nhập khẩu thông qua các công ty xuất nhập khẩu khác. Đối với thị trường ngoài ngành Công ty cũng không tổ chức hoạt động nghiên cứu, khai thác, tìm kiếm thị trường mà chủ yếu khách hàng tìm đến hoặc thông qua các mối quan hệ nhất định. Cho đến nay Công ty chưa có bộ phận nào đảm nhận chức năng nghiên cứu, tìm kiếm thị trường. Nguyên nhân của sự yếu kém trong công tác nghiên cứu, tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất nhập khẩu của Công ty là do hiện nay Công ty chưa có bộ phận nào đảm nhận chức năng này. Vì vậy, để khắc phục hạn chế này Công ty cần phải nhanh chóng thành lập bộ phận marketing. 2.2. Chưa tận dụng triệt để lợi thế độc quyền trong cung cấp các loại nguyên liệu, máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế cho các đơn vị trong ngành Địa chính. Trong thị trường của các đơn vị trong ngành Địa chính Việt Nam, Công ty có rất nhiều lợi thế, trước hết do Công ty là đơn vị hàng đầu trong việc cung cấp máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế cho sản xuất và tiêu dùng trong ngành cho nên Công ty có những thế mạnh nhất định. Hơn nữa, Công ty là đơn vị trực thuộc Tổng cục Địa chính Việt Nam, có rất nhiều mối quan hệ khăng khít với các đơn vị trong ngành và được nhiều sự bao cấp hỗ trợ từ phía Tổng cục Địa chính. Tuy có nhiều lợi thế nhưng Công ty lại không phát huy triệt để lợi thế độc quyền của mình, làm thị trường trong ngành ngày càng thu hẹp, Công ty đánh mất nhiều hợp đồng quan trọng, có lợi nhuận lớn của các đơn vị trong ngành, nhiều công ty trong ngành từ chối làm ăn buôn bán với Công ty mà chuyển sang làm ăn với các đối tác khác. Trong gần 70 đơn vị trực thuộc Tổng cục Địa chính Việt Nam thì hiện nay chỉ có gần 30 đơn vị là bạn hàng chính của Công ty, các công ty còn lại có quan hệ làm ăn với Công ty còn rất hẹp, chỉ có một số hợp đồnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 63
  • 64. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com nhỏ với Công ty. Các hợp đồng xuất nhập khẩu của các công ty này hoặc thông qua doanh nghiệp xuất nhập khẩu khác hoặc tự xuất nhập khẩu. Nguyên nhân là Công ty chưa tận dụng triệt để vị trí và thế mạnh của mình, chưa thiết lập các mối quan hệ chặt chẽ với tất cả các đơn vị trong ngành. Để khắc phục hạn chế này, Công ty cần phải tận dụng triệt để thế mạnh của mình và thiết lập, thắt chặt các mối quan hệ với các đơn vị trong ngành để nâng cao vị trí độc quyền của Công ty trong thị trường ngành Địa chính Việt Nam. 2.3. Hoạt động kinh doanh xuất khẩu còn chưa phát triển. Trong suốt quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty, Công ty đã đạt được nhiều kết quả khả quan, đảm bảo có lãi. Tuy nhiên phần lớn doanh thu về hoạt động xuất nhập khẩu lại là doanh thu của hoạt động kinh doanh nhập khẩu. Xét trong 4 năm ( từ 1996 đến 1999 ) doanh thu hàng nhập khẩu của Công ty luôn khoảng 94 đến 97% trong tổng doanh thu, thậm chí riêng năm 1998 doanh thu hàng nhập khẩu chiếm 100% trong tổng doanh thu. Điều này thể hiện rõ mặt yếu kém của Công ty trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu. Vì với đặc trưng là Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ, mà hoạt động kinh doanh chủ yếu là xuất nhập khẩu hàng hoá, thiết bị máy móc ( hoạt động tư vấn và dịch vụ chỉ mới xuất hiện từ năm 1999), Công ty đã có những kết quả khả quan trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu, là hoạt động chủ đạo trong quá trình kinh doanh của Công ty, nhưng hoạt động xuất khẩu lại chưa phát huy hết thế mạnh của nó. Có thể nói đây vẫn còn là một tiềm năng kinh doanh mà Công ty chưa khai thác triệt để. Nguyên nhân của vấn đề này là do sản phẩm của Công ty làm ra không theo kịp trình độ phát triển trên thế giới, sản phẩm xuất khẩu còn mang tính truyền thống, ít sản phẩm mới, danh mục hàng xuất khẩu còn hạn chế , chỉ vài sản phẩm xuất khẩu như giấy khổ A4, bản đồ Atlat trong khi đó danh mục hàng nhập khẩu có tới hơn 179 mặt hàng, với nhiều chủng loại, mẫu mã, chất lượng đảm bảo. Hơn nữa, Công ty chưa đẩy mạnh việchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 64
  • 65. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho loại sản phẩm của mình. Đây là một vấn đề lớn cần khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty. 2.4. Sử dụng chi phí cho kinh doanh chưa hiệu quả. Vấn đề sử dụng chi phí cho kinh doanh như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất đang là vấn đề quan trọng đối với Công ty, đặc biệt từ khi Nhà nước quyết định không trợ cấp vốn cho Công ty nữa. Việc chi phí tăng cao, đặc biệt trong năm 1998, khi khối lượng hàng bán lại giảm đi đã ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của Công ty, tạo nên sự không hiệu quả trong quá trình kinh doanh của Công ty. Theo phân tích ở trên, Công ty đã vi phạm nguyên tắc tốc độ tăng của chi phí nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu. 2.5. Khó khăn trong quá trình sử dụng vốn, sử dụng chưa có hiệu quả vốn Trong suốt quá trình kinh doanh, kể từ khi mới thành lập, có sự trợ giúp về vốn của Nhà nước, đây cũng là một thế mạnh của Công ty. Tuy nhiên, vốn được cấp và cả nguồn vốn tự bổ sung vẫn còn quá thấp so với nhu cầu về vốn cần cho kinh doanh. Nguyên nhân do từ năm 1999, Công ty không nhận được sự trợ giúp về vốn của Nhà nước, nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn tự bổ sung nên đã có nhiều bất lợi trong kinh doanh. Hơn nữa, việc vay vốn của Ngân hàng đòi hỏi phải có thế chấp đã đẩy Công ty đến không ít khó khăn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 65
  • 66. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ TƯ VẤN - DỊCH VỤ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ Trong thời gian qua hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công tyXuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ đã thu được những thànhtựu to lớn, có bước phát triển đáng kể cả về chiều rộng và chiều sâu, song vẫncòn nhiều hạn chế, chưa tận dụng triệt để những cơ hội, những thuận lợi vàkhả năng sẵn có của mình, chưa khắc phục đầy đủ những khó khăn. Vì vậyhoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty đang có dấu hiệu chững lạivề sự phát triển. Để mở rộng, phát triển nhằm nâng cao hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu của Công ty, Công ty cần thiết phải đưa ra những giải pháphợp lý để tận dụng triệt để những cơ hội, những lợi thế của mình, hạn chế,khắc phục những khó khăn mà Công ty đang gặp phải. I. ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU VÀ MỞ RỘNGTHỊ TRƯỜNG Kinh doanh trong cơ chế thị trường, hoạt động nghiên cứu và mở rộngthị trường có vai trò rất quan trọng và nó là một đòi hỏi tất yếu đối với hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động này quyết định đến khả năngtiêu thụ sản phẩm, quy mô thị trường, khách hàng và do đó quyết định đếnhiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Công tác nghiên cứu thị trường trong hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu sẽ cho phép doanh nghiệp xác định được nhu cầu thị trường trongnước về số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa, nghiên cứu được khảnăng cung cấp của các nhà nhập khẩu trong nước để làm cơ sở lập kế hoạchxuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Nghiên cứu thị trường ngoài nước sẽ chophép doanh nghiệp thấy được bạn hàng nào đó có khả năng đáp ứng tối ưunhu cầu thị trường trong nước.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 66
  • 67. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tìm kiếm thị trường có vai trò rất quan trọng, trên cơ sở nghiên cứuthị trường doanh nghiệp cần phải tìm kiếm thị trường để xác định thị trườngnào doanh nghiệp có thể tham gia được và hiệu quả có thể mang lại. Tìmkiếm thị trường là cơ sở cho doanh nghiệp mở rộng cả thị trường mua và thịtrường bán. Mặc dù hoạt động nghiên cứu, tìm kiếm và mở rộng thị trường có vai tròquan trọng như vậy nhưng cho đến nay Công ty chưa có bộ phận nào đảmnhiệm chức năng này. Hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu là các mốiquan hệ có sẵn, khách hàng, bạn hàng tìm đến. Việc tìm kiếm khách hàng vẫncòn hạn hẹp. Đặc điểm thị trường của Công ty: Về thị trường bán, thị trườngtrong ngành thì rất rộng, nếu Công ty nghiên cứu đầy đủ nhu cầu thị trường,tăng cường tìm kiếm khách hàng thì Công ty có thể tiêu thụ được một khốilượng lớn hàng hóa. Thị trường ngoài ngành vẫn còn rất rộng, nếu nghiên cứuvà có biện pháp Marketing tốt thì doanh nghiệp có thể mở rộng được thịtrường này. Thị trường xuất nhập khẩu hàng hoá của Công ty rất rộng lớn,nếu Công ty thực hiện tốt nghiên cứu thị trường thì sẽ có được các hàng hoáxuất ( nhập ) về với chi phí hợp lý nhất. Cạnh tranh trong cung cấp các loại hàng hoá đặc chủng đang trởnên gay gắt, nhiều công ty xuất nhập khẩu tham gia vào thị trường. Các doanhnghiệp có nhu cầu có thể xuất nhập khẩu trực tiếp. Vì vậy nếu Công ty khôngthực hiện tốt hoạt động Marketing, Công ty sẽ mất dần thị trường. Công ty cần thiết phải thành lập bộ phận Marketing để thực hiện cácchức năng sau: - Nghiên cứu nhu cầu thị trường trong nước ( ngoài nước) về hàng hoáxuất nhập khẩu. - Tổ chức giới thiệu sản phẩm, phương thức bán hàng nhằm thu hútkhách hàng. - Nghiên cứu thị trường xuất nhập khẩu để lựa chọn nhà cung cấp đápứng tốt nhất yêu cầu của người xuất nhập khẩu: chất lượng, giá cả, chế độ hậumãi...http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 67
  • 68. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nghiên cứu thị trường trong nước, trước hết Công ty cần tập trungnghiên cứu thị trường trong ngành Địa chính vì đây là thị trường chính củaCông ty. Việc nghiên cứu cần tập trung xác định nhu cầu hàng năm về cácloại máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế, nhu cầu đổi mới, nhu cầu thay thếcác loại máy móc thiết bị của tất cả các công ty trong Tổng cục Địa chínhViệt Nam. Xác định nhu cầu về số lượng, chất lượng, giá cả từng loại hànghóa. Sau khi xác định được nhu cầu, cần phải giới thiệu giá cả, chất lượnghàng hoá cũng như phương thức bán hàng để cho các công ty có nhu cầu nhậpkhẩu để có thể được sự chấp thuận của các công ty này. Đối với thị trường ngoài ngành, đây là thị trường có nhiều khó khăn,do có nhiều đối thủ cạnh tranh thì Công ty cần phải nghiên cứu kỹ nhu cầu thịtrường và giá cả của các nhà nhập khẩu đang cung cấp trước khi quyết địnhcó nên tham gia vào thị trường này không. Công ty nên tập trung vào nhậpkhẩu một số hàng hoá mà hàng hoá đó thị trường trong nước đang khan hiếmhoặc đang có nhu cầu cao, hàng hoá đó Công ty có lợi thế về nhà cung cấpnhư: giá cả, chất lượng, hàng hoá đó Công ty cung cấp có sức cạnh tranh hơnso với các nhà cung cấp khác.Ví dụ: loại hàng SET 2C CPU board comp làphần mềm đặc chủng chỉ riêng Công ty được uỷ quyền của Tổng cục Địachính nhập khẩu để cung cấp cho toàn ngành... Về nghiên cứu thị trường nước ngoài, Công ty có thể trực tiếp hoặcthông qua các tổ chức thương mại, tổ chức tư vấn quốc tế để xác định rõ cácthị trường cung cấp từng loại hàng hóa cũng như nhu cầu về các loại hàng hoámà Công ty cung ứng về giá cả, chất lượng, sau đó cân nhắc chi phí vậnchuyển, uy tín bạn hàng và khả năng làm ăn lâu dài để quyết định nên nhậpkhẩu hàng hoá đó từ thị trường nào hay xuất khẩu loại hàng nào cho thịtrường nào. Yêu cầu đối với tổ chức bộ phận Marketing: Để đáp ứng được yêu cầu của hoạt động nghiên cứu, tìm kiếm mởrộng thị trường, khi tổ chức bộ phận Marketing cần chia ra làm hai nhómcông việc: nhóm nghiên cứu thị trường ngoài nước - nhóm nghiên cứu thịtrường trong nước.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 68
  • 69. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đối với các nhân viên nghiên cứu thị trường trong nước đòi hỏi: - Phải có nghiệp vụ Marketing , hiểu biết về Marketing để nghiên cứu,xác định đúng nhu cầu thị trường. - Phải có hiểu biết về các loại máy móc thiết bị chuyên dụng của ngànhĐịa chính vì đây là thị trường chính của Công ty, nên cần phải biết thị trườngsản xuất trong ngành cần những loại nguyên liệu, máy móc nào với số lượngbao nhiêu, chất lượng như thế nào để làm cơ sở giới thiệu các hàng hoá nhậpkhẩu của Công ty. Đối với nhân viên nghiên cứu thị trường nước ngoài, yêu cầu: - Phải có nghiệp vụ Marketing, biết ngoại ngữ, hiểu biết về thương mạiquốc tế, kinh tế quốc tế, luật pháp quốc tế. - Hiểu biết rộng rãi về các tổ chức thương mại, tổ chức tư vấn quốc tế. Kết quả có thể đạt được Nếu Công ty thực hiện tốt công tác nghiên cứu tìm kiếm và mở rộngthị trường thì Công ty có thể thu được một số kết quả sau đây: - Nắm được đầy đủ nhu cầu về các loại máy móc thiết bị, phụ tùngthay thế của thị trường trong ngành Địa chính Việt Nam, trên cơ sở đó doanhnghiệp tiến hành đàm phán ký kết hợp đồng cung cấp các loại hàng hoá chothị trường và tiến tới chiếm lĩnh toàn bộ thị trường này. - Trên cơ sở nghiên cứu thị trường ngoài ngành, doanh nghiệp xácđịnh được nên tham gia vào xuất nhập khẩu những loại hàng hoá nào cungcấp cho thị trường trong nước cũng như thị trường ngoài nước mà Công ty cóthể thu được hiệu quả cao. II. TĂNG CƯỜNG VỊ TRÍ ĐỘC QUYỀN CỦA CÔNG TYTRONG CUNG CẤP CÁC LOẠI MÁY MÓC THIẾT BỊ, PHỤ TÙNGTHAY THẾ CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TỔNG CỤC ĐỊACHÍNH VIỆT NAM. Độc quyền trong kinh doanh là việc doanh nghiệp cung cấp phần lớn thịtrường nào đó do đó doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến thị trường đó, chiphối phần lớn đến cung cầu giá cả thị trường đó. Độc quyền có thể là dohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 69
  • 70. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdoanh nghiệp có vị trí độc nhất trong việc cung cấp một loại hàng hoá nào đóhoặc chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số hàng hoá cung cấp cho thị trườngđó hoặc độc quyền do cơ cấu tạo nên như bản thân Công ty Xuất nhập khẩuvà Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ- là công ty duy nhất trong ngành cónhiệm vụ cung cấp các loại máy móc thiết bị cho các đơn vị thành viên trongTổng cục Địa chính.Tuy nhiên, ta cũng có thể hiểu độc quyền một cách tươngđối đó là độc quyền là do doanh nghiệp cung cấp hàng hoá với giá cả, chấtlượng hấp dẫn, có mối quan hệ làm ăn chặt chẽ với nhau mà công ty chiếm vịtrí chi phối trong cung cấp hàng hoá cho thị trường đó, đối với loại độc quyềnnày công ty không thể tự áp đặt giá bán mà cần phải tạo ra giá bán hấp dẫnnếu như muốn giữ vị trí độc quyền trong thị trường đó. Có thể nói hiện nay Công ty đang giữ vị trí quan trọng trong cung cấpcác loại máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế cho sản xuất trong ngành Địachính, cụ thể Công ty cung cấp phần lớn nhu cầu cho sản xuất của các đơn vịtrong ngành như sở địa chính các tỉnh trong cả nước và các đơn vị có nhu cầuxuất nhập khẩu thông qua Công ty. Bởi vì Công ty đã trải qua quá trình kinhdoanh có hiệu quả, có kinh nghiệm trong cung cấp các loại máy móc thiết bịtrong ngành có uy tín, có hiểu biết rộng rãi về giá cả, chất lượn, thị trườngxuất nhập khẩu các loại hàng hoá đó. Đây là vấn đề quan trọng để Công tyvươn lên độc quyền cung cấp hàng hoá cho sản xuất trong ngành. Công ty là thành viên của Tổng cục Địa chính Việt Nam thì tất nhiênCông ty đã, sẽ và đang có các mối quan hệ làm ăn chặt chẽ giữa Công ty vớicác đơn vị trong ngành, sẽ hiểu biết và tin tưởng nhau hơn và sẵn sàng giúpđỡ lẫn nhau. Do vậy nó sẽ thắt chặt hơn vai trò vị trí của Công ty trên thịtrường này. Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang vận hành theo cơ chế thị trường,xoá bỏ bao cấp, tuy nhiên trong từng ngành, trong từng lĩnh vực, trong từngđịa phương nhất định vẫn còn bao cấp. Cụ thể Công ty vẫn còn được sự baocấp nhất định của Tổng cục Địa chính, điều này rất thuận lợi cho Công ty chiphối thị trường trong ngành. Nhiều hợp đồng mua bán có giá trị với các đơnvị trong ngành Công ty có thể đạt được nếu như được sự giúp đỡ, hỗ trợ củaTổng cục Địa chính.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 70
  • 71. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chỉ có cách bền vững nhất, lâu dài nhất để Công ty chiếm vị trí độcquyền trong cung cấp các loại máy móc thiết bị cho thị trường ngành Địachính Việt Nam là Công ty phải tự khẳng định sức mạnh của mình bằng việcđáp ứng mọi nhu cầu về máy móc thiết bị trong ngành với chất lượng cao, giácả hợp lý và có uy tín. Để làm được điều này Công ty cần phải nghiên cứu kỹđặc điểm sản xuất kinh doanh trong ngành về các loại máy móc thiết bị, phụtùng thay thế chuyên dụng với chất lượng nào là hợp lý và với giá cả như thếnào là có thể chấp nhận được. Trên cơ sở đó Công ty sẽ rà soát tìm kiếm xemtrong tất cả các nhà cung cấp trên thế giới nhà cung cấp nào đáp ứng tốt nhấtnhu cầu về chất lượng, giá cả cho các doanh nghiệp. Công ty thu các khoảnchênh lệch, phí uỷ thác sao cho các đơn vị có nhu cầu xuất nhập khẩu thôngqua Công ty có được hàng hoá chất lượng cao, giá thấp hơn so với các doanhnghiệp khác. Thị trường ngành Địa chính Việt Nam là thị trường trong ngành củaCông ty cho nên Công ty cần thiết thắt chặt các mối quan hệ với các đơn vịtrong ngành, Công ty nên thường xuyên thăm hỏi, chúc mừng các đơn vịtrong ngành vào những dịp trọng đại để tạo thêm sự thân mật giữa Công tyvới các đơn vị trong ngành. Thường xuyên tham gia tư vấn cho các đơn vịtrong ngành sử dụng các loại thiết bị máy móc nào là hợp lý, giới thiệu cácmáy móc thiết bị hiện đại để các đơn vị xem xét việc chuyển giao công nghệthay thế các thiết bị phụ tùng. Sẵn sàng hỗ trợ các đơn vị gặp khó khăn trongkinh doanh, sẵn sàng bán chịu, trả chậm nếu các đơn vị chưa có khả năngthanh toán ngay. Có như vậy mới tạo ra được mối quan hệ thân mật, gắn bógiữa Công ty với các đơn vị trong ngành, do đó các đơn vị trong ngành sẵnsàng làm ăn với Công ty khi họ có nhu cầu xuất nhập khẩu. Để tăng cường được vị trí độc quyền của Công ty trong thị trườngngành Địa chính Việt Nam, Công ty cần phải tranh thủ sự hỗ trợ từ phía Tổngcục Địa chính. Vì lợi ích của ngành nói chung và vì lợi ích của Công ty nóiriêng nhất định Công ty sẽ nhận được sự hỗ trợ từ phía Tổng cục Địa chínhtrong quan hệ làm ăn buôn bán với các đơn vị trong ngành. Trước hết, Côngty cần nắm được kế hoạch đầu tư cơ bản, mở rộng sản xuất của Tổng cục Địachính đối với các đơn vị trong ngành để nhận được các hợp đồng kinh tế lớncủa Tổng cục Địa chính, qua Tổng cục Địa chính để biết được kế hoạch đầutư cơ bản, mở rộng sản xuất của các đơn vị thành viên được Tổng cục Địahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 71
  • 72. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comchính duyệt từ đó tiến hành giới thiệu sản phẩm, đàm phán, ký kết hợp đồngcung cấp các loại hàng hoá máy móc thiết bị cho xây dựng cơ bản và mở rộngsản xuất của các đơn vị sản xuất trong ngành. Trong trường hợp cần thiếthoặc trong trường hợp Công ty có khó khăn trong việc đạt được các hợp đồngvới các đơn vị trong ngành, Công ty có thể tranh thủ sự hỗ trợ, can thiệp nhấtđịnh của Tổng cục Địa chính để Công ty có thể giành được hợp đồng. Như vậy Công ty không thể trở thành độc quyền trong cung cấp cácloại hàng hoá cho sản xuất trong ngành do Công ty là người duy nhất cungcấp hàng hoá đó mà Công ty trở thành độc quyền trong thị trường này bằngchính sức mạnh, khả năng cạnh tranh của mình và bằng lợi thế là đơn vị trongngành có quan hệ mật thiết gắn bó và được sự hỗ trợ, giúp đỡ từ phía Tổngcục Địa chính. Kết quả có thể đạt được - Công ty thiết lập được các mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó, làm ăn lâudài với các đơn vị trong ngành, cung cấp phần lớn thị trường trong ngành vàcó vai trò không thể thiếu được đối với thị trường trong ngành. - Ngày càng giành thắng lợi trong cạnh tranh, đoạt được nhiều hợpđồng từ các đối thủ cạnh tranh khác, tiến tới chi phối toàn bộ thị trường trongngành, cung cấp đầy đủ mọi thiết bị, phụ tùng thay thế, máy móc chuyêndụng đáp ứng nhu cầu sản xuất, mở rộng sản xuất của các đơn vị trong ngành,khống chế được thị trường mua và thị trường bán. - Nhận được sự bao cấp, hỗ trợ của Tổng cục Địa chính, gắn chặt lợiích của Công ty, của Tổng cục , các đơn vị trong ngành với nhau trong quátrình kinh doanh, buôn bán. - Dần dần đưa Công ty có vai trò như một Công ty thương mại tổnghợp trong mô hình tập đoàn, mọi quan hệ giữa các công ty trong tập đoàn vớibên ngoài đều thông qua Công ty. III. PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU Ở CÔNG TYXUẤT NHẬP KHẨU VÀ TƯ VẤN - DỊCH VỤ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ. Thực chất của hoạt động xuất khẩu là công tác thu mua tạo nguồn hàng.Trong nền kinh tế, công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu, tạo ra mộthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 72
  • 73. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhu cầu mới về lao động, về vật tư, tiền vốn. Và như vậy tạo ra nhiều công ănviệc làm cho người lao động, thúc đẩy sản xuất kinh tế phát triển, góp phầnthay đổi cơ cấu nền kinh tế theo hướng tham gia vào phân công lao động quốctế, tiết kiệm các nguồn nhân lực trong nước trên cơ sở kinh doanh có hiệu quảcao. Đối với các doanh nghiệp, thông qua hệ thống các đại lý thu mua hàngxuất khẩu mà chủ động và ổn định được nguồn hàng. Nguồn hàng xuất khẩuổn định là tiền đề cho việc phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp. Côngtác thu mua tạo nguồn hàng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của hàng xuấtkhẩu, uy tín của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh. Kinh nghiệm cho thấy,các doanh nghiệp mạnh kinh doanh hàng xuất khẩu không chỉ có nhiều vốn,mà chủ yếu phải có hệ thống chân hàng mạnh, hệ thống đại lý thu mua rộngkhắp, hoạt động thường xuyên, theo sát thị trường. Đẩy mạnh công tác thumua tạo nguồn hàng là một trong những chiến lược của doanh nghiệp nhất làtrong tình hình cạnh tranh đang diễn ra gay gắt như hiện nay. Đối với Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồcũng vậy. Trong giai đoạn này, nghiệp vụ xuất khẩu của Công ty vẫn ở trong trạngthái tiềm năng, chưa khai thác hết khả năng của Công ty trong lĩnh vực này.Hoạt động xuất khẩu của Công ty hiện nay chủ yếu tập trung vào việc nhậnxuất khẩu uỷ thác cho các công ty trong và ngoài ngành có nhu cầu, có hànghoá, có thị trường xuất khẩu nhưng không được quyền xuất khẩu trực tiếp vàtự xuất khẩu một số mặt hàng truyền thống của Công ty như bản đồ Atlat. Dovậy hoạt động xuất khẩu của Công ty vẫn còn yếu kém, tỷ trọng hàng xuấtkhẩu trong tổng doanh thu hàng xuất nhập khẩu chỉ chiếm khoảng 0,5% đến0,6% tổng doanh thu hàng xuất nhập khẩu. Có điều này là một mặt do trongchiến lược kinh doanh của Công ty chưa chú trọng đến việc xuất khẩu, chỉthực hiện theo các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao, mặt khác do Công tychưa khai thác được thị trường xuất khẩu, chưa đáp ứng được các yêu cầukhắt khe của thị trường này. Để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu Công ty nên chú trọng vào một sốlĩnh vực sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 73
  • 74. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Hoạt động thị trường: Thị trường xuất khẩu là nhân tố hết sức quantrọng quyết định kết quả kinh doanh; đặc biệt trong thị trường đầy tính cạnhtranh hiện nay đòi hỏi Công ty phải có phương án và kế hoạch hết sức rõràng, nhất quán. Để tăng cường và mở rộng thị trường tiêu thụ , Công ty Xuất nhậpkhẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ cần xúc tiến các hoạt động tiếp thị,giao tiếp với nhiều hình thức phong phú, đa dạng. Công ty cần đặc biệt quantâm đến các buổi hội chợ triển lãm, các hội nghị kinh tế và cần thiết gửi cánbộ trực tiếp ra nước ngoài để nghiên cứu và lựa chọn thị trường. Để thành công trong công tác nghiên cứu thị trường, Công ty cần chúý vấn đề sau: + Phân loại thị trường nhằm hiểu biết quy luật hoạt động của từng thịtrường trên các mặt : loại sản phẩm họ có và họ đang cần, yêu cầu đặt ra đốivới sản phẩm về chất lượng, mẫu mã, dung lượng của thị trường, điều kiệnchính trị, thương mại, tập quán buôn bán, hệ thống pháp luật...Mục tiêu củaviệc phân loại để nắm rõ thị trường và có kế hoạch giới thiệu sản phẩm thôngqua chào hàng. + "Gạn lọc sơ bộ" những thị trường không thích hợp. Đó là các thịtrường có chế độ bảo hộ mậu dịch quá khắt khe, yêu cầu quá cao đối với chấtlượng sản phẩm, thị trường quá xa, chi phí xuất khẩu cao. Theo như điều kiện kinh doanh và mặt hàng của Công ty, trongnhững năm trước mắt, Công ty cần tập trung khai thác các thị trường sau: + Thị trường ASEAN và Đông Nam Á. Đây là thị trường chính củaCông ty, tiêu thụ hơn 80% kim ngạch xuất khẩu. Công ty đã có mối quan hệlâu dài với các bạn hàng ở các nước này. Trong những năm tới, do ảnh hưởngcủa cuộc khủng hoảng kinh tế nên Công ty có thể gặp nhiều khó khăn, vì vậyphương châm kinh doanh là tiếp tục củng cố và duy trì các mối quan hệtruyền thống này. + Thị trường Trung Quốc: Đây là thị trường gần gũi của Công. Tuynhiên kim ngạch xuất khẩu của Công ty sang thị trường này chưa lớn và cũngchưa ổn định, giá cả ở thị trường này biến động thất thường, phương thứcgiao dịch và thực hiện hợp đồng rất đa dạng, uy tín của các bạn hàng khônghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 74
  • 75. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđược đảm bảo. Vì thế, phương châm kinh doanh ở thị trường này nên thựchiện theo kiểu cuốn gói trong đó vấn đề đảm bảo an toàn thanh toán cho Côngty phải được xem xét thật thận trọng. + Thị trường EU:Đây là thị trường mạnh, dân số đông, sức tiêu thụ lớn.Nhìn chung quan điểm của thị trường này khá cởi mở, thông thoáng. Trongnhững năm qua, quan hệ giữa Công ty và thị trường này đã có những bướctiến tích cực. Vấn đề quan trọng nhất ở thị trường này là Công ty phải đảmbảo được uy tín về chất lượng hàng hoá và các yêu cầu về kỹ thuật. - Mở rộng danh mục hàng xuất khẩu: Như phân tích ở trên, mặt hàngxuất khẩu chủ yếu của Công ty là các mặt hàng liên quan đến giấy ( bản đồ,giấy A4), và một số loại hàng nhận xuất khẩu uỷ thác từ các công ty trongnước. Do vậy danh mục hàng còn quá yếu so với nhu cầu xuất khẩu cũng nhưtiềm năng xuất khẩu của Công ty. Vì vậy trong những năm tới, Công ty cầnmở rộng danh mục mặt hàng xuất khẩu, có thể trong những bước đầu Công tychỉ cần nhận xuất khẩu uỷ thác cho các công ty khác nhằm huy động hết khảnăng kinh doanh của Công ty. Còn trong tương lai xa hơn, với ưu thế vừa mởrộng cơ cấu Công ty thêm hai trung tâm Công ty có thể tạo thêm cho mìnhnhững sản phẩm hàng hoá là đặc trưng của mình để xuất khẩu ra nước ngoài. Kết quả có thể đạt được - Công ty sẽ có thể nhận được nhiều hợp đồng xuất khẩu uỷ thác tạothêm doanh thu cho Công ty. Đây cũng là một thuận lợi nhằm tăng thêm lợinhuận cho Công ty. - Trên cơ sở xuất khẩu hàng hóa Công ty có điều kiện quan hệ rộng rãivới nhiều bạn hàng, biết được nhiều thị trường mới. Tạo khả năng khai tháccác thị trường này cho cả hoạt động xuất khẩu lẫn nhập khẩu. - Giảm được chi phí tìm kiếm nguồn hàng do đã đảm bảo được công tácthu mua tạo nguồn hàng; tạo khả năng tăng lợi nhuận của Công ty trên cơ sởđó tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty. IV.SỬ DỤNG CHI PHÍ KINH DOANH CÓ HIỆU QUẢ. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải được tính toán xácđịnh trong từng thời kỳ nhất định. Trên thực tế chi phí sản xuất kinh doanhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 75
  • 76. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđược tính theo từng tháng, quý, năm. Trong điều kiện sản xuất hàng hoá, chiphí sản xuất kinh doanh phải được tính bằng tiền. Trong sản xuất kinh doanh, chi phí là một mặt, thể hiện sự hao phí haychi ra. Để đánh giá chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí chi raphải được xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với mặt thứ hai cũng là mặt cơbản của quá trình sản xuất kinh doanh- đó là kết quả kinh doanh thu được. Có rất nhiều cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, nhưng thông thường ở các doanh nghiệp thường chia chi phí làm 2loại: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Trong đó chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp thuộc chi phí gián tiếp. Để xác định giá thành sản phẩm, chi phí đóng vai trò rất quan trọng.Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm là biện pháp chủ yếu để tăng lợi nhuận doanhnghiệp, là cơ sở nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Việc hạ giá thành sản phẩm dựa trên cơ sở giảm chi phí sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp công nghiệp, việc phấn đấu hạgiá thành dựa trên việc giảm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp, còn đối vớidoanh nghiệp thương mại, việc phấn đấu hạ giá bán sản phẩm ngoài việc giảmgiá mua sản phẩm hàng hóa còn phụ thuộc vào việc phấn đấu giảm chi phígián tiếp như chi phí vận chuyển, kho tàng bến bãi... Trong những năm qua, trong hoạt động kinh doanh, Công ty đã thựchiện chưa tốt việc sử dụng chi phí kinh doanh dẫn đến việc chi phí kinh doanhtăng lên quá cao so với mức doanh thu đạt được. Điều này do một phần chiphí cho quản lý bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đã tăng quá cao.Như trong phần phân tích ( Bảng 08 ) ta nhận thấy chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp chiếm từ 81 đến 91 % so với lãi gộp. Năm 1997 tỷ lệ này là 81,68% Năm 1998 tỷ lệ này là 88,66% Năm 1999 tỷ lệ này là 91% Tỷ lệ chi phí bán hàng trong tổng lãi gộp quá lớn đã tạo ra một gánhnặng cho Công ty. Hơn nữa, khi lãi gộp giảm đi: năm 1999 là 2.707.425.559đồng so với năm 1998 là 3.509.615.594 đồng và năm 1997 là 4.134.952.173http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 76
  • 77. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđồng thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng lên. Tuynhiên chi phí tăng lên lại do phần chi phí dịch vụ mua ngoài tăng lên đáng kể: Bảng 13 Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Chi phí dịch vụ mua Tổng chi phí Tỷ lệ CP dịch vụ mua ngoài ngoài/ Lãi gộp 1997 950.808.674 3.377.250.898 29% 1998 376.400.929 3.111.603.613 12,1% 1999 606739376 2465239522 24% Ngoài ra còn khoản chi phí khác cũng chiếm tỷ lệ cao so với tổng chiphí Bảng 14 Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Chi phí khác Tổng chi phí Chi phí khác/ Tổng chi phí 1997 619.005.779 377.250.898 18,4% 1998 943.176.888 3.111.603.613 31% 1999 924.656.177 2.465.239.522 38% Hai khoản chi phí này đã chiếm từ 45 đến trên 60% tổng chi phí, tạonên sự lãng phí trong đIều hành quản lý chi phí của doanh nghiệp. Đặc biệttrong khoản mục chi phí khác thì chi phí về tàu xe công tác tăng lên nhiều,còn trong chi phí bán hàng, chi phí cho vận chuyển, lưu kho lưu bãi tăng lêndo hàng hoá còn tồn đọng,chưa tiêu thụ được đã tạo thêm gánh nặng choCông ty. Điều này cho thấy việc sử dụng chi phí của Công ty đang gặp nhiềuvấn đề cần giải quyết.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 77
  • 78. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Để giảm được các khoản không cần thiết trong chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp, tạo được hiệu quả trong việc tiết kiệm chi phí, tăngkhả năng kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần: - Giảm chi phí hàng tồn kho. Như đã phân tích, hàng tồn kho của Côngty rất lớn: từ khoảng 2,5 tỷ đến trên 3,3 tỷ đồng, chiếm khoảng 40 đến 55%tổng tài sản lưu động của Công ty. Hàng tồn kho nhiều nhưng kho của Côngty không đáp ứng đủ việc bảo quản số hàng này, vì vậy việc thuê kho để lưutrữ số hàng tồn kho đã làm chi phí tăng thêm rất nhiều. Để giảm chi phí hàngtồn kho, Công ty nên đặt hàng và mua hàng theo đơn đặt hàng trước, nhằmtránh được việc hàng thừa hàng thiếu, đáp ứng không chính xác nhu cầu củakhách hàng. - Tăng năng suất lao động: Tăng năng suất lao động hay giảm lượnglao động dư thừa trong Công ty hiện nay không chỉ là vấn đề đối với riêngCông ty mà còn là mối quan tâm của các doanh nghiệp nhà nước và là chủtrương của Đảng, của Nhà nước. Hiện nay lượng lao động trong Công ty là 82người trong đó Trung tâm kinh doanh xuất nhập khẩu gồm 18 người làmnhiệm vụ kinh doanh thiết bị sản phẩm và kinh doanh vật tư từ khâu muahàng đến khâu bán hàng. Ngoài ra, phòng Tổ chức- Hành chính có 15 ngườiquản lý về các khâu như lao động, chỉ đạo hoạt động của Công ty... Phòngnày còn quá dư thừa lao động, phải rút bớt lại số lượng lao động trong khuvực này. Theo em, phòng này chỉ nên rút lại còn 10 người, trong đó: + 5 người làm công tác quản lý lao động từ khâu tuyển dụng lao động,xây dựng quy hoạch cán bộ và lao động, xây dựng cấp bậc kỹ thuật, thực hiệnkế hoạch tiền lương, tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạovà đào tạo lại lựclượng lao động của Công ty + 1 người làm nhiệm vụ hướng dẫn và tổ chức thực hiện thi đua, khenthưởng kỷ luật trong Công ty + 2 người quản lý việc sửa chữa , quản lý và sử dụng có hiệu quả hệthống tài sản của Công ty. +1 người quản lý và thực hiện công tác văn thư, công tác tổng hợp vàgiao ban định kỳ của Công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 78
  • 79. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + 1 người làm công tác giao dịch, đảm bảo công tác khánh tiết, lễ tântrong công ty Giảm được 5 người sẽ giảm bớt được khoản chi phí cho tiền lương laođộng, sử dụng có hiệu quả lượng lao động trong doanh nghiệp. Kết quả có thể đạt được. Với các hình thức giảm chi phí trên, Công ty có thể đạt được kết quảsau: - Thu hút thêm nhiều khách hàng do đáp ứng tốt nhu cầu về loại hànghoá mà họ cần. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nhờ có mối quan hệ tốtvới khách hàng thông qua các hợp đồng kinh doanh. - Tăng thêm thu nhập cho người lao động, tạo hiệu quả tối ưu trong sảnxuất kinh doanh, giảm được các chi phí phát sinh không cần thiết. V. SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN SẢN XUẤT KINHDOANH. Đối với các doanh nghiệp thương mại có đặc điểm vốn cố định chiếm tỷlệ nhỏ trong tổng vốn kinh doanh, trong đó vốn lưu động quyết định đến hiệuquả kinh doanh của Công ty. Vì vậy, các doanh nghiệp cố gắng duy trì một tỷlệ thấp nhất vốn cố định của Công ty bằng việc hạn chế việc mua sắm các tàisản cố định không cần thiết. Đối với vốn lưu động cần phải đẩy nhanh tốc độluân chuyển vốn bằng việc đẩy nhanh tiêu thụ hàng hoá khi nhập khẩu vềcũng như cần thiết ký kết hợp đồng tiêu thụ ( trong nước hay xuất khẩu ) hoặcdự kiến tiêu thụ trước khi hàng hoá được nhập về để tránh hàng hóa bị ứđọng. Đồng thời cần phải cân đối giữa khả năng tiêu thụ và hàng nhập đểgiảm tối thiểu hàng tồn kho và có biện pháp thích hợp đối với hàng tồn kho. Về việc sử dụng vốn vay, các doanh nghiệp kinh doanh thương mạicó nhu cầu về vốn không ổn định trong năm, có tháng nhu cầu vốn cao, cótháng nhu cầu vốn thấp vì nó phụ thuộc vào nhu cầu hàng hoá xuất nhập khẩutrong từng thời kỳ. Do đó doanh nghiệp cần thiết phải lập kế hoạch dự kiếnnhu cầu vốn trong từng thời kỳ để có kế hoạch vay vốn và xác định kỳ hạnđối với từng loại vốn vay.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 79
  • 80. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ hiện naycó số vốn khoảng 8,5 tỷ đồng tiền vốn trong đó vốn chủ sở hữu khoảng 4 tỷđồng và vốn cho kinh doanh chỉ có gần 4 tỷ đồng. Theo đánh giá của Công tythì vốn kinh doanh hiện có còn quá thấp so với nhu cầu vốn cần thiết cho kinhdoanh. Để giải quyết tình trạng thiếu vốn, Công ty thường huy động chủ yếutừ việc thanh toán hàng trả chậm khách hàng nước ngoài. Hơn nữa, xét bố trícơ cấu vốn của Công ty Bảng 15: Bố trí cơ cấu vốn của Công ty Đơn vị tính : % Chỉ tiêu 1997 1998 1999 Tài sản cố định/ Tổng số tài sản 42% 34% 30% Tài sản lưu động/ Tổng số tài sản 58% 66% 70% Theo bảng trên, ta thấy tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản của công tylà quá lớn; bởi theo phân tích tài chính doanh nghiệp: một doanh nghiệpthương mại chỉ nên có chỉ tiêu tài sản cố định trên tổng tài sản chiếm từ 20đến 23%. Nhưng ở Công ty, thì chỉ tiêu tài sản cố định trên tổng tài sản lại quálớn, chiếm từ 30 đến 42% tổng tài sản của Công ty. Với lượng tài sản cố địnhlớn như trên cũng là một trở ngại trong việc sử dụng vốn của Công ty, gópphần tạo nên sự thiếu hụt vốn trong kinh doanh ( do tài sản lưu động trongtổng tài sản không đủ số lượng cần thiết). Với lượng vốn kinh doanh thấp nhưvậy, vốn của Công ty lại tồn đọng nhiều trong khâu giải quyết hàng tồn kho,lượng hàng tồn kho của Công ty quá lớn, có khi lên đến 3,3 tỷ đồng chiếmgần như toàn bộ lượng vốn kinh doanh của Công ty, làm vòng quay của vốnchậm lại, tạo nên sự không hiệu quả trong sử dụng vốn. Vốn là yêu cầu cần thiết đối với bất cứ doanh nghiệp kinh doanh nào,đối với Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ cũngkhông loại trừ điều đó. Việc kinh doanh trong tình trạng thiếu vốn đã làmhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 80
  • 81. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comgiảm đáng kể tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Vì vậy, mục tiêu của Công ty đề ra là tìm mọi biện pháp tăng vốn kinh doanh. Để tăng vốn kinh doanh của Công ty trong những năm tới tập trung chủyếu vào các biện pháp sau: - Giảm lượng hàng hoá tồn kho: Công ty nên nhập hàng theo đơn đặthàng của khách hàng nhằm đảm bảo hàng khi nhập về sẽ tiêu thụ hết. Việcnhập hàng theo đơn đặt hàng của khách hàng tạo điều kiện tốt cho Công tytrong việc đáp ứng đúng, đủ, kịp thời nhu cầu về hàng hoá cho khách hàng;làm giảm lượng hàng hoá phải lưu kho, giảm chi phí vận chuyển và các khoảnchi phí khác có liên quan. Điều này có ảnh hưởng tích cực đến việc sử dụngvốn của Công ty, tăng khả năng sử dụng vốn của Công ty, hạn chế lượng vốntồn đọng quá lớn trong việc xử lý hàng tồn kho. - Tăng do thanh toán hàng trả chậm khách hàng nước ngoài, tuynhiên đây chỉ là biện pháp tình thế không tạo hiệu quả lâu dài do phụ thuộcvào nhiều yếu tố khách quan. Trước hết là sự phụ thuộc vào sự lên xuống củatỷ giá hối đoái; thứ nữa là sự phụ thuộc vào khách hàng, vốn của doanhnghiệp không điều chỉnh được theo ý muốn của doanh nghiệp. Vì vậy đâykhông phải là biện pháp tốt cho việc huy động vốn của doanh nghiệp. - Vốn tín dụng: hình thức này đảm bảo cho Công ty lượng vốn cần thiếtvào những lúc Công ty cần. Tuy nhiên, việc vay vốn của ngân hàng, của cáctổ chức cá nhân trong và ngoài nước sẽ làm giảm lợi nhuận của Cồng ty doCông ty phải chịu một khoản chi trả cho lãi vay. Hơn nữa, việc vay vốn củangân hàng gặp rất nhiều rắc rối trong quá trình làm thủ tục vay như việc đòihỏi thế chấp bằng tài sản, bằng quyền sử dụng đất của Công ty...đã đặt ranhiều vấn đề Công ty cần phải giải quyết. - Cổ phần hoá công ty: hình thức cổ phần hoá các doanh nghiệp nhànước đang là một chủ trương của Đảng và Nhà nước. Hình thức này đang thểhiện tính ưu việt của nó trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước, tạo sựphát triển,sự hội nhập với xu thế phát triển chung của nền kinh tế thế giới.Qua đánh giá thực tiễn mấy năm vừa qua, việc cổ phần hoá các doanh nghiệphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 81
  • 82. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhà nước đã tạo hiệu quả kinh doanh vượt bậc của các doanh nghiệp này, làmtăng vốn của các doanh nghiệp cổ phần hoá lên 2,3 thậm chí 5 lần. Với việc cổ phần hoá công ty, Công ty sẽ tạo điều kiện tăng vốn kinhdoanh, tranh thủ được sự ủng hộ của Nhà nước. Việc cổ phần hoá cũng đảmbảo lợi thế trong sử dụng và huy động vốn của Công ty, đảm bảo vốn lúc cần,tránh được tình trạng phải trả chi phí lãi vay quá lớn. Kết quả có thể đạt được - Tăng nguồn vốn cho kinh doanh mà không chịu quá nhiều sự ảnhhưởng của điều kiện khách quan. - Nắm bắt được cơ hội kinh doanh, nhận được những hợp đồng lớn màtrước kia do thiếu vốn Công ty không đáp ứng được. - Tăng hiệu quả kinh doanh, tạo thêm nhiều lợi nhuận do thu hút đựơcnhững hợp đồng lớn, giảm chi phí lãi vay. - Quá trình cổ phần hóa ( nếu công ty thực hiện biện pháp này) Công tybán các cổ phiếu cho các đối tượng như cán bộ công nhân viên của công ty...Với hình thức chuyển hoá quyền sở hữu này sẽ nâng cao vai trò làm chủ củangười lao động trong Công ty, kích thích họ nâng cao trách nhiệm và năngsuất lao động, tạo động lực trong kinh doanh, góp phần tăng hiệu quả kinhdoanh của Công ty. KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC Nhà nước có vai trò rất lớn trong việc bảo đảm cho các doanh nghiệpkinh doanh có hiệu quả. Để các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả nhànước cần phải tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi, hệ thống chế độ luậtpháp phải đồng bộ, các thủ tục phải đơn giản, gọn nhẹ, bộ máy quản lý làmviệc nghiêm túc, có hiệu quả. Đối với cá doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu thì các chính sách của Nhà nước như: chính sách thuế, chính sách xuấtnhập khẩu phải rõ ràng, đồng bộ, chặt chẽ và ổn định, các thủ tục cấp giấyphép xuất nhập khẩu, các thủ tục hải quan nên được làm nhanh chóng, thốngnhất. Cán bộ làm công tác cấp giấy phép xuất nhập khẩu, cán bộ hải quan nênhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 82
  • 83. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtạo mọi điều kiện cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa nhanhchóng, thuận lợi. Về chính sách thuế và chính sách xuất nhập khẩu Nhà nước cầnphải quy định cụ thể, chính xác tên hàng, mức thu, Nhà nước quản lý bằnghạn ngạch hay bằng giấy phép để Công ty làm cơ sở ký kết hợp đồng và khaibáo hải quan, tính thuế. Đối với các loại máy móc thiết bị Nhà nước quản lýbằng hạn ngạch thì cần phải ưu tiên nhất định cho Công ty vì đây là đơn vịxuất nhập khẩu của cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực này. Khi có sựthay đổi trong chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu Nhà nước cầnthông báo cho Công ty biết trước từ 3-6 tháng để Công ty kịp thời điều chỉnhkế hoạch kinh doanh của mình. Về hệ thống quản lý xuất nhập khẩu, hải quan còn rườm rà, có nhiềubất cập, đội ngũ cán bộ làm việc quan liêu, làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệuquả kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, Nhà nướccần giám sát chặt chẽ công tác hải quan để giảm tối thiểu những việc làm saitrái của cán bộ hải quan. Trong trường hợp có bất đồng quan điểm giữa hảiquan và doanh nghiệp, Nhà nước cần phải quy định thời hạn tối đa cho việcgiải quyết các tranh chấp để giảm tối đa các chi phí không cần thiết cho cácdoanh nghiệp. Nếu cơ quan hải quan làm việc không đúng, gây thiệt hại chocác doanh nghiệp thì yêu cầu cơ quan hải quan phải có trách nhiệm bồithường. Như vậy cơ chế quản lý nhà nước hoàn thiện sẽ giúp cho các doanhnghiệp nâng cao được hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu củamình.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 83
  • 84. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com KẾT LUẬN Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu là yêu cầu cấpthiết đối với mọi doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong cơ chế thịtrường. Với đề tài " Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạtđộng kinh doanh của Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đođạc Bản đồ" em muốn đóng góp ý kiến của riêng mình về vấn đề bức xúc đó.Mặc dù các giải pháp đưa ra còn rất chung chung, do một phần còn nhiều hạnchế về kiến thức lý luận và hiểu biết thực tế cũng như còn thiếu rất nhiềuthông tin về thị trường, giá cả và sản xuất các loại hàng hoá. Song những giảipháp này muốn đưa ra một số ý tưởng cơ bản để nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu ở Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụĐo đạc Bản đồ. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và chu đáo củaPGS.Tiến sỹ Nguyễn Kế Tuấn và Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịchvụ Đo đạc Bản đồ đặc biệt là cô Trần Thị Kim Dung đã tạo điều kiện rấtthuận lợi cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 84
  • 85. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Lý luận và thực tiễn thương mại quốc tế - Trung tâm kinh tế Châu Á TháI Bình Dương, NXB Thống kê 1994 2. Tìm hiểu những quy định về hoạt động xuất nhập khẩu - NXB Thống kê 1995 3. Kinh tế đối ngoại Việt Nam- nội dung- giải pháp- hiệu quả : Vũ Phạm Quyết Thắng - NXB Thống kê 1994 4. Thời báo kinh tế - năm 1999 5. Báo kinh tế phát triển - năm 1998,1999 6. Quyết định số 254/1998/QĐ - TTg về điều hành xuất nhập khẩu hàng hóa năm 1999 7. Báo cáo tài chính Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ năm 1997,1998,1999 8. Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ năm 1999 9. Văn bản thông báo, tờ trình hoạt động của Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ năm 1999 10. Đánh giá tình hình thực hiện hoạt động kinh doanh của Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ năm 1997,1998,1999. 11. Nghị quyết Đại hội Đảng VIII- Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia 1996 12. Con số và sự kiện - năm 1999 12 Nghiên cứu kinh tế - số 7,9 năm 1998; số 2 năm 1999.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 85
  • 86. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 3 KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU I. Xuất nhập khẩu và vai trò trong quá trình CNH - HĐH 3 1. Bản chất và tính tất yếu khách quan của kinh doanh xuất nhập 3 khẩu 2. Các hình thức xuất nhập khẩu chủ yếu 6 3. Nội dung công tác xuất nhập khẩu hàng hoá ở các doanh nghiệp 7 kinh doanh xuất nhập khẩu 4. Vai trò xuất nhập khẩu trong quá trình CNH - - HĐH ở nước ta 11 II. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu 12 1. Quan điểm về hiệu quả 12 2. Phương pháp đánh giá hiệu quả 15 3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 17 III. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả xuất nhập khẩu 19 A. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 19 1. Nhân tố kinh tế xã hội trong nước 19 2. Nhân tố tài nguyên thiên nhiên và địa lý 23 3. ảnh hưởng của tình hình kinh tế xã hội thế giới 23 B. Nhóm nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp 24 1. Nhân tố bộ máy quản lý 24 2. Nhân tố con người 24 3. Mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp 24 4. Khả năng cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp 25 CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ 26 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ TƯ VẤN - DỊCH VỤ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ I. Khái quát về Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch 26http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 86
  • 87. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com vụ Đo đạc Bản đồ 1. Quá trình hình thành và phát triển 26 2. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu 28 II. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh xuất nhập 35 khẩu của Công ty XNK và tư vấn dịch vụ - Đo đạc Bản đồ 1. Hiệu quả kinh doanh của Công ty những năm qua 35 2. Các chỉ tiêu phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất 45 nhập khẩu của Công ty 2.1. Phân tích số liệu 45 2.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh trên các lĩnh vực của Công 56 ty trong thời gian qua III. Đánh giá tổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh 58 xuất nhập khẩu của Công ty Xuất nhập khẩu và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ 1. Thành tựu 58 1.1. Quy mô hoạt động kinh doanh nhập khẩu ngày càng lớn 59 mạnh 1.2. Ổn định và mở rộng thị trường 59 1.3. Đa dạng hình thức kinh doanh, mở rộng danh mục hàng 60 hoá nhập khẩu 1.4. Đảm bảo được hiệu quả việc tổ chức, quản lý công tác 60 xuất nhập khẩu 2. Những hạn chế và nguyên nhân 61 2.1. Còn nhiều yếu kém trong công tác tìm kiếm, khai thác và 61 mở rộng thị trường 2.2. Chưa tận dụng triệt để lợi thế độc quyền trong cung cấp 62 các loại hàng hóa cho các đơn vị trong ngành Địa chính 2.3. Hoạt động kinh doanh xuất khẩu còn chưa phát triển 63 2.4. Sử dụng chi phí cho kinh doanh chưa hiệu quả 64 2.5. Khó khăn trong quá trình sử dụng vốn 64 CHƯƠNG III MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN NHẰM 65 NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ TƯ VẤN - DỊCH VỤ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 87
  • 88. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com I. Đẩy mạnh bộ phận nghiên cứu và mở rộng thị trường 65 II. Tăng cường vị trí độc quyền của Công ty trong cung cấp 68 các loại máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế cho các đơn vị trực thuộc Tổng cục Địa chính Việt Nam III.Phát triển hoạt động xuất khẩu ở Công ty Xuất nhập khẩu 71 và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ. IV.Sử dụng chi phí kinh doanh có hiệu quả. 74 V. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn sản xuất kinh doanh. 78 Kiến nghị với Nhà nước 81 KẾT LUẬN 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO 84http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 88
  • 89. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nhận xét của Công ty XNK và Tư vấn Dịch vụ Đo đạc Bản đồhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 89
  • 90. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪNhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 90