Your SlideShare is downloading. ×
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
QT179.doc
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

QT179.doc

206

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
206
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
5
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI MỞ ĐẦU Vấn đề đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước luônlà mối quan tâm của Đảng từ năm 1986 đến nay, Nghị quyết Hội nghị lần thứ3 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX nhận định: "Kinh tế Nhànước có vai trò quyết định trong việc giữ vững định hướng xã hội chủnghĩa, ấn định và phát triển kinh tế chính trị xã hội của đất nước là chủlực trong hội nhập kinh tế thế giới". Đẩy mạnh cổ phần hoá nhữngdoanh nghiệp Nhà nước mà Nhà nước không cần giữ 100% vốn - xem đólà khâu quan trọng để chuyển biến cơ bản trong việc nâng cao hiệu quảdoanh nghiệp nhà nước. Nhận thức được chủ trương cũng như phương hướng của Đảng vàNhà nước ta cùng với xu thế phát triển xã hội nói chung, Công ty ôtô vậntải hành khách Hải Hưng - Cục đường bộ Việt Nam thuộc Bộ giao thôngvận tải đã tiến hành cổ phần hoá theo chủ trương của Nhà nước và Bộgiao thông vận tải. Cổ phần hoá là một giải pháp đúng đắn và hiệu quả tiến hành đổimới Công ty. Tuy nhiên vận tải là khâu dịch vụ mang tính xã hội hoá cao,quá trình cổ phần hoá tại Công ty ôtô vận tải hành khách Hải Hưng cònnhiều bất cập hạn chế. Sau thời gian thực tập tại Công ty ôtô vận tải hành khách Hải Hưng,được sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo ThS. Đỗ Thanh Hà,các thầy cô trong khoa Quản lý Kinh doanh - Trường Đại học Quản lýKinh doanh Hà Nội và cô chú cán bộ trong Công ty đã giúp đỡ em hoàn thànhđề tài "Thực trạng và những bài học kinh nghiệm cổ phần hoá tại Côngty cổ phần ô tô vận tải hành khách Hải Hưng" Đề tài được chia làm 3 phần: Phần I. Quá trình hình thành và phát triển. Phần II. Thực trạng cổ phần hoá tại Công ty ôtô vận tải hành khách Hải Hưng. Phần III. Bài học kinh nghiệm rút ra từ việc cổ phần hoá tại Công ty ô tô vận tải hành khách Hải Hưng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  • 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Do sự hạn chế về mặt thời gian cũng như trình độ nhận thức nênLuận văn của em chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong được sựgóp ý của thầy cô và tập thể cán bộ trong Công ty để Luận văn của emthêm phần phong phú và hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 3 năm 2006 Sinh viên thực hiện Hoàng Việt Hưnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  • 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY Ô TÔ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH HẢI HƯNGI. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Công ty ô tô vận tải hành khách Hải Hưng, được thành lập từ năm1977 theo quy định số 617/QĐ-UB uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Hưng, làdoanh nghiệp có vốn 100% Nhà nước, Công ty ôtô vận tải hành khách HảiHưng đã và phát triển không ngừng kể từ khi thành lập. - Tên Công ty: Công ty ôtô vận tải hành khách Hải Hưng - Tên giao dịch: Hai Hung Bus Company. - Tên viết tắt: HABUSCO - Số đăng ký kinh doanh: 0403000009 - Sản phẩm kinh doanh: Người/km - Trụ sở chính: Đường Chi Lăng - Phường Nguyễn Trãi - Thành phốHải Dương - tỉnh Hải Hưng. - Điện thoại: 0320. 85 22 15 - Chi nhánh Hưng Yên: Đường Nguyễn Văn Linh - phường HiếuNam - Thị xã Hưng Yên. 1. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Theo Quyết định số 617/QĐ-UB của UBND tỉnh Hải Hưng quy địnhnhững lĩnh vực được phép hoạt động của Công ty Cổ phần ôtô vận tải hànhkhách Hải Hưng. - Vận tải hành khách bằng đường bộ. - Sửa chữa, cải tạo, đóng mới phương tiện vận tải ôtô. - Kinh doanh vận tải hành khách công cộng và du lịch. - Mua bán phụ tùng, vật tư ngành ôtô. - Công ty vận tải hành khách Hải Hưng là pháp nhân theo pháp luậtViệt Nam kể từ ngày đăng ký kinh doanh, có con dấu riêng, được mở tàihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  • 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhoản giao dịch tại ngân hàng theo quy định của pháp luật, hạch toán kinh tếđộc lập và tự chủ về tài chính. 2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức a) Chức năng nhiệm vụ của bộ máy tổ chức Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động theo cơ chế doanhnghiệp Nhà nước chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Giao thông vận tải tỉnhHải Hưng. Công ty có bộ máy lãnh đạo là ban giám đốc - Giúp việc cho giám đốc là 2 phó giám đóc. Giám đốc Công ty trựctiếp quản lý phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật vật tư. - Phó giám đốc 1: quản lý chi nhánh Hưng yên, xưởng sửa chữa, cácbến xe Hưng Yên, Hải Dương. - Phó giám đốc 2: quản lý 3 phòng chức năng là Phòng Kinh tế,phòng Kế toán tài vụ, phòng Tổ chức hành chính. - Các phòng ban: Hoạt động đúng chức năng như báo cáo tham mưu,trực tiếp điều hành, điều động quản lý giám sát công nhân viên để hoạtđộng kinh doanh của Công ty ổn định và có hiệu quả. b) Sơ đồ GIÁM ĐỐC PHÓ PHÓ GIÁM ĐỐC 2 GIÁM ĐỐC 1 Phòng Phòng Phòng Chi Xưởng Phòng Kế tổ Kỹ nhánh Các Kế toán chức sửa thuật Hưng bến xe hoạch tài hành vật tư Yên vụ chính chữahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  • 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3. Tình hình máy móc thiết bị của Công ty Công ty ôtô vận tải hành khách Hải Hưng là công ty dịch vụ vận chuyển hành khách. Khác với những ngành sản xuất sản phẩm, máy móc thiết bị của Công ty chủ yếu là thiết bị máy móc và phương tiện vận tải. Bảng 1. Máy móc thiết bịT Năm sử Giá trị còn Tên tài sản Số ghế Nguyên giá T dụng lại1. 34K - 2700 45 1977 80.000.000 02. 34K - 0185 51 1988 157.867.200 03. 34K - 1865 45 1985 90.000.000 04. 34K - 2539 45 1989 181.181.093 05. 34K - 3529 24 1992 338.100.000 06. 34K - 3553 15 1991 145.486.200 07. 34K - 5679 21 1999 333.333.298 206.230.2988. 34K - 5365 24 1997 152.380.952 129.322.3529. 34K - 5695 4 1998 201.286.000 90.000.00010. 34K - 5795 24 1997 200.000.000 153.000.000 Như vậy, qua bảng thiết bị máy móc, tài sản cố định của Công ty vận tải hành khách Hải Hưng đã khấu hao và có những phương tiện đã khấu hao hết và định giá lại nhiều lần, tỷ lệ khấu hao cao, khấu hao nhanh. 4. Tình hình các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp Dịch vụ vận tải hành khách được xác định là ngành chính ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng là ngành mũi nhọn được triển khai khá đồng bộ trên nhiều tuyến, nhiều tỉnh, trong cả nước. Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty ôtô vận tải hành khách Hải Hưng là cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường bộ. Từ năm 1985 đã áp dụng hình thức khoán sản phẩm đầu tiên của tỉnh Hải Hưng. - Khoán thu đối với những loại xe thực hiện tốt phương án giao khoán phương tiện. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  • 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Khoán tận thu với các phương tiện cũ + Chuyển phương tiện cho lái xe cùng khai thác theo hình thức gópvốn. + Tổ chức tập trung, khai thác vận chuyển tuyến đường ngắn và cáchoạt động vận chuyển của công ty. Đối với vận tải hành khách: Công ty chú trọng vào những tuyếnđường dọc theo nước ta từ Bắc vào Nam, và các tỉnh lân cận, thực hiện vậnchuyển hành khách hàng hoá, phục vụ nhu cầu các tỉnh miền núi như SơnLa, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái. 5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrước cổ phần hoáhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  • 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các năm 2000 - 2002 của Công ty trước cổ phần hoá Đơn vị tính: nghìn đồng So sánh 01/00 So sánh 02/01 Chỉ tiêu ĐVT 2000 2001 2002 Số tuyệt đối % Số tuyệt đối %1. Doanh thu Nghìn đồng 4.477.004 4.339.650 3.236.547 - 137.354 -3,1 -1.103.103 -25.42. Lợi nhuận sau thuế Nghìn.đ 247.935 30.913 74.355 -217.022 -87,5 43.442 140.53. Tổng số CNV Người 321 321 330 0 0 9 2,84. Thu nhập bình quân Nghìn/người 383 423 384 40 10,4 -39 9,25. Nộp NSNN Nghìn.đ 215.904 36.154 59.745 -179.750 -83,2 23.591 65,2http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  • 8. Doanh thu Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu tăng, giảm không đồng đều. Năm2000 doanh thu là 4.477.004 nghìn đồng, đến năm 2001 doanh thu giảm137.354 chỉ còn 4.339.650 nghìn đồng, giảm 31%. Sang đến năm 2002doanh thu tiếp tục giảm chỉ còn 3.236.547 giảm 1.103.103 nghìn. Mứcdoanh thu giảm dần, năm sau giảm hơn năm trước là do sản xuất có sự thayđổi đột biến. Theo NĐ92CP của Chính phủ - 50% số phương tiện vận tảicủa Công ty phải thanh lý không được hoạt động sản xuất. Đây là yếu tốkhách quan dẫn đến giảm sút hoạt động sản xuất của Công ty. Lợi nhuận Mức giảm lợi nhuận năm 2001 so với năm 2002 là 217.022 nghìntương ứng 87,5%. Năm 2003 lợi nhuận tăng lên 74.355 nghìn, tăng so vớinăm trước 43.442 nghìn tương ứng 140,5%. Điều này cho thấy mức tănggiảm không đồng đều, không ổn định, hoạt động kinh doanh thất thường,chưa đạt. Vấn đề này là do phương tiện sản xuất kinh doanh của Công tykhông đều, doanh thu không ổn định và 1 tác động không nhỏ của Chínhphủ đến ngành giao thông nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Thu nhập Do tác động của chính sách đời sống của cán bộ công nhân viên trongtoàn Công ty cũng phần nào chịu ảnh hưởng. Mức thu nhập bình quân từ 383nghìn/người năm 2000 tăng lên 423 nghìn/người năm 2001. Nhưng lại giảmxuống còn 384 nghìn/người năm 2002, giảm 9,2% so với năm 2001. Công tyđã phần nào đảm bảo chính sách, chế độ với người lao động, song mức thunhập trên vẫn chưa đảm bảo cho cuộc sống với cán bộ công nhân viên. Nộp ngân sách Năm 2000 Công ty nộp ngân sách 215.904 nghìn, cao hơn so vớinăm 2001 (179.750) như vậy năm 2001 Công ty chỉ đạt 36,154% so vớinăm 2000 (chưa có Nghị định phải thanh lý 50% phương tiện vận tải hếtniên hạn sử dụng) là 83,2%. Năm 2002, lợi nhuận tăng lê 59,745 nghìn,tăng hơn năm 2001 là 65,2%.
  • 9. Luận văn tốt nghiệp Lao động Lao động của Công ty ổn định ở mức 321 nghìn năm 2000 đến năm2001. Năm 2002 tăng lên 9 người (330). Số lao động tăng lên này dophương tiện vận tải hết niên hạn sử dụng. Với 50% phương tiện ngừng hoạtđộng, số phương tiện còn lại không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng(phục vụ quá tải). Do vậy Công ty tuyển thêm một số thợ lành nghề có taynghề cao để đảm bảo kỹ thuật, bảo trì bảo dưỡng cho phương tiện vậnchuyển hành khách được an toàn và tốt hơn trước. * Những thành tựu đạt được trong quá trình phát triển Luôn hoàn thành nhiệm vụ chính trị kinh tế do tỉnh giao phục vụ sựđi lại của nhân dân tỉnh Hải Hưng cũ. Là đơn vị khoán sản phẩm đầu tiên của tỉnh năm 1985. Là đơn vị đầu tiên được tỉnh chọn giao và nhận vốn năm 1990. Từ năm 1990-2000 hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ô tôvận tải hành khách Hải Hưng đi vào ổn định, Công ty xác định phươnghướng kinh doanh tương đối phù hợp, chọn đúng ngành nghề kinh doanh.Do đó sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển đảm bảo việc làm ổn địnhcho cán bộ công nhân viên toàn Công ty, thu nhập đầu người ổn định, thựchiện nộp ngân sách đầy đủ. Cơ sở vật chất nhà cửa, trang thiết bị sản xuấtkinh doanh được cải tạo nâng cấp mở rộng. Các chỉ tiêu kinh tế thực hiệnkhá đồng đều có tốc độ tăng trưởng hàng năm. Sang đến năm 2002 tình hình kinh doanh có nhiều khó khăn hơn vìnhiều yếu tố khách ảnh hưởng khá mạnh đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty. Đến thời điểm này việc kinh doanh của Công ty khôngổn định, các chỉ tiêu kinh tế đều không đạt, kinh doanh không có hiệu quả.Qua những số liệu tổng kết cho thấy Công ty ô tô vận tải hành khách HảiHưng là một doanh nghiệp Nhà nước của tỉnh Hải Hưng kinh doanh đạthiệu quả chưa cao. Trước những biến động của nền kinh tế Công ty đãnhận thức sâu sắc được rằng đổi mới là không thể thiếu để duy trì và pháttriển.Hoàng Việt Hưng 9
  • 10. Luận văn tốt nghiệp Giải pháp giúp cho công ty đạt hiệu quả kinh doanh là cần phải cổphần hoá công ty càng sớm càng tốt. PHẦN II THỰC TRẠNG CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY ÔTÔ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH HẢI HƯNG Sau khi đã phân tích kỹ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanhcông ty đã xây dựng và triển khai phương án cổ phần hoá bắt đầu từ năm2003I. PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HOÁ 1. Hình thức cổ phần hoá Công ty ôtô vận tải hành khách Hải Hưng là đơn vị đầu tiên đượcchọn làm thí điểm cổ phần hoá của tỉnh Hải Hưng theo hình thức cổ phần100% vốn tư nhân. 2. Xác định giá trị trước khi cổ phần của Công ty vận tải ôtôhành khách Hải Hưng Phương án xác định giá trị trước khi cổ phần của Công ty cổ phầnôtô vận tải hành khách Hải Hưng Trong quá trình cổ phần hoá, việc xác định giá trị doanh nghiệp cóảnh hưởng rất lớn đến tiến trình cổ phần hoá, công tác định giá doanhnghiệp càng chính xác càng có cơ sở thuận lợi cho tiến trình cổ phần hoáđạt được mục tiêu đề ra. Nhận thức được điều này, trước khi cổ phần Côngty cổ phần ôtô vận tải hành khách Hải Hưng phải tiến hành các thủ tục cầnthiết theo Nghị định 388 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nướcsang công ty cổ phần. - Đại hội công nhân viên chức Công ty.Hoàng Việt Hưng 10
  • 11. Luận văn tốt nghiệp - Thành lập ban đổi mới doanh nghiệp (gồm Đảng uỷ, Công đoàn,ban giám đốc, kế toán trưởng, thanh tra công nhân). - Tiến hành tổng kiểm kê tài sản Công ty. - Báo cáo quyết toán 3 năm hoạt động gần nhất. - Tiến hành báo cáo nhân sự Công ty. - Thành lập hội đồng định giá, đánh giá giá trị tài sản doanh nghiệp. - Giải quyết các công nợ, nhất là công nợ khó đòi. - Phê duyệt giá trị tài sản doanh nghiệp. - Đánh giá giá trị cổ phiếu. - Đại hội cổ đông toàn thể lần thứ nhất (thông qua điều lệ hoạt động). - Bàn giao tài chính giữa công ty cũ sang công ty mới. Với những quy định rõ ràng, từng phần, từng việc, từng khâu, căn cứvào những văn bản quy định của pháp luật, Công ty ôtô vận tải hành kháchHải Hưng được UBND tỉnh Hải Hưng quyết định chuyển sang "Công ty cổphần ôtô vận tải hành khách Hải Hưng" từ ngày 16/7/2003 theo quyết địnhphê duyệt số 2013QĐ-UB. - Tên Công ty: Công ty cổ phần ôtô vận tải hành khách Hải Hưng - Tên giao dịch: Hai Hung Bus Joint Stock. Company. - Tên viết tắt: HABUSCO - Số đăng ký kinh doanh: 0403000009 - Trụ sở chính: Đường Chi Lăng - Phường Nguyễn Trãi - Thành phốHải Dương - tỉnh Hải Hưng - Điện thoại: 0320. 85 22 15 - Vốn điều lệ: 6.115.700.000đ - Vốn kinh doanh: 10.000.000.000đ - Số lượng cổ phần phát hành: 61.157 cổ phần. - Mệnh giá cổ phiếu: 100.000đHoàng Việt Hưng 11
  • 12. Luận văn tốt nghiệp - Tỷ lệ cổ phần các cổ đông: + Nhà nước: 0% vốn điều lệ. + Người lao động trong doanh nghiệp: 100% vốn điều lệ. - Sản phẩm kinh doanh: Người/km - Chi nhánh Hưng Yên: Đường Nguyễn Văn Linh - phường HiếuNam - Thị xã Hưng Yên. - Giá trị thực tế của doanh nghiệp để cổ phần hoá là: 484.151.274đ. - Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp:3.615.690.867đ "Giá trị thực tế tại doanh nghiệp là giá trị toàn bộtài sản hiện có củadoanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá mà người mua, người bán cổ phầnđều chấp nhận được giá trị thực tế. Phần vốn góp Nhà nước tại doanhnghiệp, đây cũng là giá trị thực tế phần vốn góp Nhà nước tại doanh nghiệpsau khi trừ đi các khoản nợ". Phương án cổ phần hoá Công ty ôtô vận tải hành khách Hải Hưng Phê duyệt phương án cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước - Công tyvận tải hành khách Hải Hưng với nội dung sau: a) Phương án bán cổ phiếu Công ty cổ phần ôtô vận tải hành khách Hải Hưng được phép pháthành hai loại cổ phiếu, cổ phiếu ghi danh (là cổ phiếu thuộc các chủ sở hữucủa Công ty cổ phần ôtô vận tải hành khách Hải Hưng, thành viên hội đồngquản trị, người lao động nghèo trong Công ty được mua với giá ưu đãi trảdần trong 10 năm, không chịu lãi suất) và cổ phiếu không ghi danh là cổphiếu phát hành cho đối tượng không phải là những người được mua cổphiếu ghi danh). Công ty sẽ được phép phát hành cổ phiếu khi được đại hộicổ đông quyết định và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp nhận. Saukhi được phép phát hành cổ phần Công ty sẽ tiến hành bán trực tiếp côngkhai.Hoàng Việt Hưng 12
  • 13. Luận văn tốt nghiệp b) Kết quả bán cổ phiếu Công ty cổ phần vận tải hành khách Hải Hưng Bảng 3: Kết quả bán cổ phiếu của Công ty Đơn vị tính: VN Đ Số CP ưu Số CP Số tiền được Số tiền phải được trả Số tiền đượcKhu vực bán đãi được Số tiền còn giảm giá nộp (70.000đ/ dần trả dần cổ phiếu giảm giá phải nộp (đ) (30.000đ/CP) CP) (70.000đ/CP) (cổ phiếu) (cổ phiếu)Toàn Công ty 36.156 1.084.680.000 2.530.920.000 7.231 506.170.000 2.024.750.000Khu vực văn 10.045 301.350.000 703.150.000 2.003 140.210.000 562.940.000phòngKhu vực 2.198 65.940.000 153.860.000 439 30.660.000 123.200.000xưởngKhu vực lái 23.913 717.390.000 1.673.910.000 4.789 335.300.000 1.338.610.000phụ xe Nguồn: Báo cáo kết quả cổ phần của Công ty Cổ phiếu ưu đãi: Cứ mỗi năm làm việc cho Nhà nước người lao động trong doanh nghiệp được mua tối đa 10 cổ phần (trị giá 1 cổ phần là 100.000đ) theo giá bán ưu đãi với mức giảm giá 30% so với các đối tượng khác. Cổ phần được trả dần: Riêng với người lao động nghèo trong doanh nghiệp được trả dần tiền mua cổ phần ưu đãi, thời gian trả dần là 10 năm kể cả 3 năm hoàn trả. Số tiền trả dần của người lao động nghèo không phải trả lãi suất. * Các cổ đông có thể chuyển nhượng cổ phần cho người khác khi họ không muốn giữ cổ phần nữa. Ngày 16 tháng 7 năm 2003 công ty đã đi vào hoạt động theo luật doanh nghiệp (cổ phần). Sau khi có số liệu, số tài sản tương đương với số cổ phiếu của từng khu vực trong Công ty, Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong Công ty đã nộp đủ số tiền, tài sản mua cổ phần trước ngày 30/7/2003. Đây là cố gắng rất lớn của cán bộ công nhân viên trong Công ty. Hoàng Việt Hưng 13
  • 14. Luận văn tốt nghiệp d) Phương hướng xử lý các quỹ không chia, công trình phúc lợi Trước khi phân chia cổ tức cho các cổ đông, Công ty phải trích lậpcác quỹ hàng năm: quỹ dự trữ bắt buộc ít nhất bằng 55% lợi nhuận ròng đểbổ sung vốn điều lệ và để dự trữ tài chính cho năm sau, sao cho bằng mức10% vốn điều lệ; quỹ đầu tư phát triển 10%, quỹ khen thưởng 10%, quỹphúc lợi 10%. Ngoài ra Công ty còn có các quỹ không hình thành từ lợinhuận là quỹ bảo hành sản phẩm; quỹ khấu hao tài sản cố định; quý khấuhao sửa chữa tài sản.II. CƠ CẤU TỔ CHỨC, BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÔTÔVẬN TẢI HÀNH KHÁCH HẢI HƯNG 1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Đại hội cổ đông Ban kiểm soát Hội đồng quản trị Giám đốc điều hành Phó giám đốc I Phó giám đốc IPhòng Phòng Phòng Phòng Chi Xưởn Các Kế tổ Kỹ nhánh g bến xe Kế thống chức thuật Hưng kê hành vật tư Yên sửahoạch chính chữaHoàng Việt Hưng 14
  • 15. Luận văn tốt nghiệp 2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban Công ty ôtô vận tải là đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập, góp vốnsinh lời, thành lập theo luật công ty, có bộ máy lãnh đạo, chịu sự quản lýtrực tiếp của cơ quan sáng lập, hội đồng quản trị. - Đại hội cổ đông: là cơ quan có quyết định cao nhất của Công ty.Đại hội cổ đông bầu Hội đồng quản trị. - Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có quyền nhândanh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợicủa Công ty. - Chủ tịch thành viên Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị bầu1 người trong số thành viên Hội đồng quản trị làm chủ tịch Hội đồngquản trị, là người phải đại diện theo pháp luật của Công ty và có thểkiêm giám đốc Công ty. - Giám đốc Công ty: Hội đồng quản trị bổ nhiệm làm giám đốc.Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, trực tiếpquản lý phòng kỹ thuật vật tư, quản lý điều hành, sắp xếp công việc của 2Phó giám đốc, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiệncác quyền và nghĩa vụ được giao. - Ban kiểm soát: Gồm 3 thành viên, 01 thành viên có chuyên mônvề kế toán, 01 thành viên là cổ đông hàng ngày kiểm tra tính hợp lý, hợppháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sáchkế toán và báo cáo tài chính trước các cổ đông. - Phó Giám đốc 1: Giúp việc cho Giám đốc, thực hiện các côngviệc về cơ cấu tổ chức được giao, trực tiếp quản lý, thực hiện các côngviệc như: sửa chữa, điều chỉnh, báo cáo lên Giám đốc các công việc củaPhòng kế hoạch, phòng kế toán thống kê, phòng tổ chức hành chính. - Phó Giám đốc 2: là người giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp quảnlý sát sao hoạt động sản xuất kinh doanh, và điều hành Chi nhánh HưngYên, xưởng sửa chữa, các bến xe Hải Dương, Hưng Yên. Phải báo cáo,thực hiện, điều chỉnh các công việc được giao lên Giám đốc.Hoàng Việt Hưng 15
  • 16. Luận văn tốt nghiệp - Phòng Tổ chức hành chính: Là bộ phận tham mưu giúp việc choGiám đốc về công việc quản lý tổ chức lao động, hành chính trong Công ty. - Phòng Kế toán thống kê: là một bộ phận có nghiệp vụ về kế toánthống kê, giúp Giám đốc tính toán toàn bộ hoạt động kinh doanh lỗ, lãi củaCông ty. - Phòng Kế hoạch: giúp Phó Giám đốc về việc tổ chức xây dựnghướng tuyến xe chạy của Công ty. Phòng kế hoạch trực tiếp quản lý các đạilý và bến xe theo ngày, tháng, năm, quỹ, kế hoạch 5 năm, 10 năm, kế hoạchtổng thể, riêng lẻ cho từng bộ phận (các tổ, các đội). - Phòng Kỹ thuật vật tư: là bộ phận có cán bộ chuyên môn về kỹthuật trực tiếp quản lý và sửa chữa, bảo dưỡng xe quản lý sử dụng phươngtiện, công cụ sản xuất theo đúng quy định kỹ thuật, vận hành đúng chứcnăng. - Xưởng sửa chữa ôtô: thực hiện theo sự hướng dẫn chỉ đạo kỹthuật của Phòng Kỹ thuật vật tư, hạch toán lấy thu bù chi. - Chi nhánh Hưng Yên: là đơn vị hạch toán trực thuộc được Côngty hỗ trợ các thủ tục pháp lý, giao mặt bằng để kinh doanh, hàng tháng chinhánh có trách nhiệm trả tiền khấu hao đất, thuế đất, tiền sinh lời và chịu sựquản lý về hành chính của Công ty. - Bến xe Hưng Yên, Hải Dương: Chịu trách nhiệm với sự điềuđộng giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh, Phòng kế hoạch về công tácthường vụ, khai thác, vận chuyển, an ninh trật tự với khách hàng. Sắp xếpgiờ xuất bến, xe nhập bến. Sắp xếp lịch trình của các xe liên doanh và xethuê bến. - Đội xe: Đội xe được phân theo từng khu vực hoạt động, như đội xephía Bắc, đội xe phía Nam, đội xe Miền Trung. Chịu sự điều hành phânluồng, giờ đi, giờ đến của phòng kế hoạch. Với mô hình quản lý trực tuyến chức năng, mỗi bộ phận, mỗi thànhviên trong cơ cấu chịu sự lãnh đạo cao nhất của Giám đốc, chịu tráchnhiệm từng công việc nhỏ nhất để báo cáo Phó Giám đốc. Các phòng banHoàng Việt Hưng 16
  • 17. Luận văn tốt nghiệpchức năng có nhiệm vụ tham mưu cố vấn lãnh đạo cho Công ty đảm bảođược chế độ trách nhiệm về tập trung thống nhất quản lý. 3. Các nguồn lực của Công ty 3.1. Nhân lựcHoàng Việt Hưng 17
  • 18. Luận văn tốt nghiệp Bảng 4. Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2003 - 2005 sau khi cổ phần Đơn vị tính: Người So sánh tăng giảm So sánh tăng giảm Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 2004/2003 2005/2004 Tỷ Tỷ Tỷ Số Số Số Số tuyệt trọng trọng trọng % Số tuyệt đối % lượng lượng lượng đối % % %Tổng số lao động 232 100 130 100 130 100 - 102 -43,9 0 0Phân theo tính chất lao độngLao động trực tiếp 202 87,1 115 88,5 115 88,5 - 87 -43 0 0Lao động gián tiếp 30 12,9 15 11,5 15 11,5 - 15 -50 0 0Phân theo trình độĐại học và trên đại học 12 5,1 5 3,8 9 6,9 -7 -58 4 33Cao đẳng và trung cấp 18 7,8 10 7,7 6 4,6 -8 -44,6 4 40Trình độ khác 202 87,1 115 88,5 115 88,5 - 87 -43,6 0 0 Nguồn: Phòng tổ chức hành chínhHoàng Việt Hưng 17
  • 19. Luận văn tốt nghiệp - Căn cứ vào bảng cơ cấu nhân lực của Công ty cho thấy, cơ cấu bộmáy, và số lượng lao động trực tiếp của Công ty đã giảm biên chế đến50%. Tổng số lao động năm 2003 là 232 người, đến năm 2004 chỉ còn 130người, giảm 102 người chiếm 43,9%. Trong đó cán bộ của bộ máy quản lýnăm 2003 là 30 người thì năm 2004 chỉ còn 15 cán bộ, giảm 50% so vớinăm 2003. Số lao động trực tiếp từ 202 người năm 2003 xuống còn 115người, giảm 87 công nhân, giảm 43% so với năm 2004. Năm 2005 so vớinăm 2004 số lượng lao động tương đối ổn định đi vào sản xuất kinh doanh.Với giao động từ 232 người năm 2003 đến 130 người năm 2005 công nhânkỹ thuật lành nghề như lái xe, thợ sửa xe có độ tuổi từ 25 đến 45. Bước vàohoạt động theo cơ chế cổ phần hoá Công ty đã làm một cuộc cách mạng vềtổ chức nhân lực, nhất là về nhân sự, sắp xếp lại các phòng ban, phân công,phân nhiệm cho từng bộ phận, tập thể, cá nhân. Cái mới của Công ty cổphần là tăng một tổ chức đó là Hội đồng quản trị để định hướng sự pháttriển doanh nghiệp, song tổ chức này được hoạt động không tăng thêm biênchế nhưng sự chỉ đạo được xuyên suốt không chồng chéo, làm cho năngsuất lao động ngày một tăng lên, giảm chi phí tiền lương, đặc biệt khônglàm thất thoát, lãng phí, hao hụt vật tư nguyên liệu. 3.2. Vốn Tổng vốn giao thông vận tải vận chuyển hành khách thì phương tiệnvận chuyển là vô cùng quan trọng. Số lượng phương tiện của Công ty hiệnnay chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Mặt khác nếu muốn nângcao chất lượng dịch vụ, vận tải thì việc đầu tư là mua sắm máy móc thiết bị,phương tiện vận tải chiếm vị trí quan trọng để nâng cao hiệu quả, và để antoàn cho con người, hàng hoá, góp phần làm giảm thời gian vận tải từ đólàm giảm chi phí.Hoàng Việt Hưng 18
  • 20. Luận văn tốt nghiệp Bảng 5. Cơ cấu vốn của Công ty Đơn vị tính: Nghìn đồng So sánh tăng giảm So sánh tăng giảm Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 2004/2003 2005/2004 Tỷ lệ Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Số lượng Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % % %Tổng vốn 13.793.919 100% 14.703.486 21.352.485 100% 909.567.031 6,59% 6.648.988 45,2%Chia theo tính chấtVốn cố định 6.865.071 49,8% 7.588.367 51,6% 15.154.919 71,1% 723.296.269 10,5% 7.586.551 99,9%Vốn lưu động 6.928.848 50,2% 7.115.119 48,4% 6.177.566 28,9% 186.270.762 2,68% - 977.552.845 13,7% Nguồn: Phòng tài chính kế toánHoàng Việt Hưng 19
  • 21. Luận văn tốt nghiệp Đến cuối năm 2004, Công ty bắt đầu triển khai đầu tư mua sắm cácphương tiện mới. Qua bảng số liệu 3 năm ta thấy tổng vốn đầu tư mua sắmthiết bị mới phục vụ cho sản xuất kinh doanh ngày càng cao, năm sau caohơn năm trước, năm 2003 tổng số vốn là 13.793.919 nghìn đồng năm 2004là 14.703.846 nghìn đồng tăng 909.567.031 nghìn đồng chiếm 6,59%. Docầu đi lại của nhân dân ngày càng cao. Tổng vốn của năm 2005 tăng độtbiến (21.358.485 nghìn đồng), so với năm 2004. (14.703.486 nghìn đồng)tăng 6.648.998 nghìn đồng chiếm 45,2%.III. KẾT QUẢ CỦA CÔNG TY SAU KHI CỔ PHẦN HOÁ Trong quá trình tiến hành cổ phần hoá Công ty ôtô vận tải hànhkhách Hải Hưng lại là dịp triển khai thực hiện Quyết định 890/1999 của Bộgiao thông vận tải: với 60% số phương tiện vận tải của Công ty từ01/01/2001 không được phép lưu hành trên các tuyến liên tỉnh nên Công tycổ phần phải tập trung vốn đầu tư xe mới để hoạt động. Sớm nắm bắt được tình hình chung, công ty tiến hành cổ phần hoá vàtừng bước tháo gỡ khó khăn đưa sản xuất kinh doanh dần đi vào ổn định,chất lượng phương tiện được nâng cao, tạo uy tín chất lượng của Công tytrong nền kinh tế thị trường. Vì vậy sau vài năm đi vào hoạt động Công tycổ phần ôtô vận tải hành khách Hải Hưng đã đạt những thành quả đáng kểtrong sản xuất cũng như trong kinh doanh khác hẳn so với thời gian trước.Hoàng Việt Hưng 20
  • 22. Luận văn tốt nghiệp Bảng 6: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 3 năm 2002 - 2004 So sánh tăng giảm So sánh tăng giảm TT Các chỉ tiêu chủ yếu ĐVT Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 2004/2003 2005/2004 Số tuyệt đối % Số tuyệt đối % Doanh thu tiêu thụ theo giá Nghìn. 1 3.854.664 4.768.680 6.932.531 914.015 23,7% 2.163.851 45,3% hiện hành đ 2 Tổng số lao động Người 232 130 130 - 102 43,9% Tăng, giảm 0 Nghìn. 3 Lợi nhuận sau thuế 15.210 364.885 247.217 349.675 232% - 117.668 - 32% đ Nghìn. 4 Nộp ngân sách 131.562 378.151 455.504 246.589 187% 77.352 2,4% đ Nghìn 5 Thu nhập BQ 1 lao động (V) 479 685 700 206 43% 15 2,2% đồng Nguồn: Phòng kế toán tài chínhHoàng Việt Hưng 21
  • 23. Luận văn tốt nghiệp Trong những năm gần đây nhu cầu đi lại của nhân dân có nhiều biếnđộng cùng với nó là sự cạnh tranh quyết liệt của lực lượng vận tải tư nhânvà các loại hình vận tải khác cho nên việc khai thác vận chuyển vận tải làrất khó khăn, khi nhận biết được rằng sản lượng vận tải là một yếu tố có ýnghĩa sống còn đến nhiệm vụ kinh doanh vận tải nói riêng và kết quả hoạtđộng kinh doanh của toàn Công ty nói chung. Do vậy Công ty đã và đangđầu tư trang thiết bị vận tải để khai thác tối đa nhu cầu của hành khách. 1. Doanh thu Doanh thu là một trong những chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty sau khi cổ phần hoá. - Qua bảng biểu kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cho thấy:doanh thu năm sau tăng cao hơn năm trước. Doanh thu năm 2003 là 3.854.164nghìn đồng đến năm 2004 là 4.768.680 nghìn đồng tăng so với năm 2003 là23,7%. Cho đến năm 2005 với chủ trương chính sách đúng đắn của lãnh đạocùng với tập thể công nhân viên trong toàn Công ty đi vào hoạt động vượt kếhoạch (từ 4.768.680 nghìn đồng năm 2004 lên 6.932.531 nghìn đồng năm2005, tăng 45,3%). 2. Lợi nhuận So với các chỉ tiêu doanh thu năm sau cao hơn năm trước thì lợinhuận lại có sự chênh lệch nhau. Năm 2003 lợi nhuận là 15.210 nghìn đồngthì đến năm 2004 tăng vọt lên đến 364.885 nghìn đồng tăng hơn năm 2003là 349.675, nghìn đồng tăng đến 232%. Sự tăng vọt này là do cuối năm2004 Công ty đầu tư trang thiết bị mới, phục vụ đi lại cuối năm của nhândân hai tỉnh Hải Dương và Hưng Yên và số lượng phương tiện hoạt độngcủa Công ty đến đầu năm 2004 một số đã hết khấu hao nên Công ty bắt đầumua sắm phương tiện kinh doanh mới vào cuối năm 2004 đến 2005 thì đếnnăm 2005 lợi nhuận chỉ còn là 247.217 nghìn đồng. Giảm so với năm 2004là 117.688 nghìn đồng. giảm xuống 32%. Sự giảm sút về lợi nhuận này làdo khấu hao về phương tiện vận tải mới đầu tư, trả nợ vay vốn ngân hàng,mở rộng đầu tư, chi phí về các dịch vụ mới.Hoàng Việt Hưng
  • 24. Luận văn tốt nghiệp Điều này cho thấy khi gặp phải điều kiện khách quan mang lại, Côngty đã tiến hành điều chỉnh quy mô tổ chức sản xuất để phù hợp với thực tế-cho thấy Công ty từ khi cổ phần hoá Công ty năng động hơn tự chủ về hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình trong nền kinh tế thị trường. 3. Lao động Sau khi gặp phải những thay đổi về quy định cổ phần hoá của Chínhphủ và Nhà nước, một sự tác động không nhỏ của thị trường Tổng số lao động của Công ty năm 2003 là 232 thì đến đầu năm 2004chỉ còn 130 người, giảm 102 người, giảm đến 43,9%. Năm 2005 số lao độngvẫn ổn định ở 130 người. Sự điều chỉnh nhân sự của Công ty "đúng người,đúng việc" là một giải pháp để giảm bớt và không còn lao động dư thừa vàthay vào đó làm tăng thu nhập của cán bộ công nhân viên trực tiếp sản xuấtnên đời sống được nâng cao, nhờ mức thu nhập ngày càng tăng. 4. Thu nhập Cổ phần hoá là lúc người lao động làm chủ Công ty và làm việc chomình đã tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng pháttriển. Năm 2003 thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trung bìnhlà 479.000đ/người, nhưng sau cuộc cách mạng về nhân sự thì thu nhập bìnhquân của cán bộ công nhân viên tăng đến 685.000đ/người năm 2004 tănghơn so với năm 2003 là 206.000đ tăng 43%. Năm 2005 thu nhập bình quânlà 700.000đ/người tăng so với năm trước là 15.000đ/người, tăng 2,2%. Quabảng số liệu cho thấy Công ty sau khi điều chỉnh quy mô, tổ chức sản xuấtthì tiền lương bình quân của cán bộ công nhân viên ngày càng tăng, nămsau cao hơn năm trước, đời sống lao động được nâng cao rõ rệt, ngày càngcải thiện, ổn định đi vào sản xuất. 5. Nộp ngân sách Kể từ khi cổ phần hoá, Công ty luôn chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộpngân sách Nhà nước và vượt mức kế hoạch được giao. Số liệu trên cho thấynăm 2004 là 378.151nghìn đồng, năm 2003 là 131.562 nghìn đồng. NămHoàng Việt Hưng
  • 25. Luận văn tốt nghiệp2004 tăng so với năm 2002 là 246.589 nghìn đồng chiếm 187%. Đến năm2005 chỉ tiêu nộp ngân sách càng tăng hơn so với năm 2004, tăng từ378.151 nghìn đồng lên 455.504 nghìn đồng tăng 77,352% chiếm 20,4%cho thấy hoạt động sản xuất của Công ty ngày một phát triển. Do vậy Côngty thực hiện đúng nghĩa vụ đối với Nhà nước.Hoàng Việt Hưng
  • 26. Luận văn tốt nghiệp PHẦN IIIBÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ VIỆC CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY Ô TÔ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH HẢI HƯNGI. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY Từ khi Công ty cổ phần đi vào hoạt động, hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Công ty ngày một nâng cao. Nhằm mục tiêu đổi mới cơ cấu quản lý và phương thức sản xuất kinhdoanh sao cho phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường, Ban lãnh đạo Côngty đã bổ sung thêm một số chính sách cho phù hợp với tình hình nhiệm vụcủa từng đơn vị kinh doanh. 1. Về vận tải Củng cố chất lượng vận tải hiện có, giữ vững các hoạt động vận tảinhằm ổn định mặt bằng chung của Công ty. Việc đầu tư thêm phương tiệnmới để nâng cao năng lực vận tải phải được cân nhắc, lựa chọn chi tiết, xétđến năng lực cung và cầu, mức thấp nhất và tổn thất khi xảy ra mất an toànkỹ thuật, mất an toàn giao thông. Phải mở rộng, tăng cường công tác phục vụ khác hàng, khai thác vậnchuyển hàng hoá, gây dựng thương hiệu bằng phương tiện vận tải và chấtlượng phục vụ, makerting trực tiếp với khách hàng tạo lợi thế cạnh tranh,làm tăng thêm thị phần. 2. Về sửa chữa và bảo dưỡng Muốn nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh phải tập trung chỉđạo, lãnh đạo các đơn vị sản xuất: Sắp xếp, tổ chức kiện toàn bộ máy quản lý từ xí nghiệp đến tổ thợ,nâng cao trình độ nhân thức của từng thành viên về chuyên môn kỹ thuậtvà khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Mở rộng thêm dịch vụ sửachữa bảo dưỡng, xe gia đình, xe chuyên dùng cho tập thể và cá nhân, mởcác đại lý phụ tùng của ngành vận tải phục vụ tại khu vực.Hoàng Việt Hưng
  • 27. Luận văn tốt nghiệp - Nghiên cứu quy hoạch lại mặt bằng xưởng sửa chữa, huy động vốntrong và ngoài doanh nghiệp, đầu tư trang thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầucủa cán bộ công nhân viên lái xe và ngoài doanh nghiệp. Nâng cao tay nghề các lớp thợ lâu năm, về đạo tạo lớp thợ chưa cókinh nghiệm, đảm bảo có một lực lượng thợ tay nghề cao phục vụ sửachữa, bảo dưỡng, đóng mới, đại tu xe từ 4 chỗ đến 45 chỗ ngồi; tổ chứcđiều hành tập trung thống nhất, từng bước đưa cán bộ công nhân viên đivào nề nếp. 3. Kinh doanh thương mại và các dịch vụ Trong điều kiện sản xuất vận tải, hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng cónhiều khó khăn, cạnh tranh ngày càng cao. Ban lãnh đạo Công ty đã xác địnhđược: kinh doanh thương mại và dịch vụ là ngành mũi nhọn có ý nghĩa quantrọng đối với sự ổn định và phát triển Công ty. Mà trọng tâm là các dịch vụ: - Cho thuê nhà - Nhà kho, bến bãi (do Công ty chưa tận dụng hết) - Mở rộng liên doanh liên kết, mở tuyến cho các xe tư nhân. - Dịch vụ thuê mua tài chính, mua bán xe cho người tiêu dùng. - Đào tạo các thấy giáo dạy lái xe cho Sở Giao thông vận tải.II. MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 1. Về phía Công ty Sau khi cổ phần hoá, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ô tôvận tải hành khách Hải Hưng có hiệu quả rõ rệt hơn, Công ty đã chủ độnghơn trong các chính sách về kinh doanh, thu nhập cả cán bộ công nhân viêntăng cao, doanh thu và lợi nhuận đều tăng. Qua đó cho thấy một số bài học: Cần nắm bắt kịp thời gian quán triệt nghiêm túc và đầy đủ các nghịquyết nghị định của Đảng và Nhà nước. - Thời gian vừa qua một cán bộ trong công ty chưa thực sự quyết tâmtrong thực hiện cổ phần hoá vẫ còn ý kiến cho rằng: Cổ phần hoá là canthiệp vào công việc sản xuất kinh doanh chứ không phải là giúp đỡ doanhnghiệp sản xuất kinh doanh tốt hơn, nhiều lao động không có năng lực thựcsự, dựa vào nhà nước, "làm giả ăn thật". Khi cổ phần hoá thì không còn nạnHoàng Việt Hưng
  • 28. Luận văn tốt nghiệp"quan niêu bao cấp nữa" nên không hăng hái trong việc chuyển đổi từdoanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần. Một thực tế gặp phải ở nhiềuCông ty khi cổ phần thì người lao động chưa thực sự hiểu biết được về cổphần hoá nên vẫn còn do dự trong việc mua cổ phần. Vì vậy muốn đẩynhanh tiến độ cổ phần, cán bộ quản lý phải là người tiếp thu và hướng dẫntổ chức các buổi nói chuyện về cổ phần hoá nhằm tuyên truyền sâu rộngmục tiêu cũng như vai trò của cổ phần hoá cho toàn bộ đội ngũ lao độngtrong Công ty để họ hăng hái thực hiện. - Công ty cũng nên chấp hành nghiêm chỉnh sự chỉ đạo của Bộ GTVTvà Cục đường bộ Việt Nam, nhanh chóng chuẩn bị thực hiện theo đúngcông văn quyết định; xây dựng hoàn chỉnh phương án, điều lệ, kiểm kê tàisản, lập danh sách công nhân viên trong đơn vị cổ phần. - Tăng cường hơn nữa sự đoàn kết, thống nhất của tập thể lãnh đạo vàcán bộ công nhân viên trong Công ty sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn choCông ty trong lúc khó khăn, là tiền đề vững chắc cho sự phát triển ổn địnhvà bền vững của Công ty hay chính là cơ sở văn hoá trong kinh doanh. - Phương châm cổ phần hoá khẩn trương nhưng thận trọng vừa làmvừa rút kinh nghiệm. 2. Về phía Bộ, Cục đường bộ Việt Nam Trong năm 2002, Ban đổi mới doanh nghiệp (Văn phòng Chính phủ),Cục đường bộ Việt Nam đã có tổ chức Hội nghị chuyên đề đánh giá quátrình triển khai thực hiện cổ phần hoá, đề ra các giải pháp cho các Công tycòn khó khăn vướng mắc và những kiến nghị về chủ trương chính sách đểtiếp tục thực hiện tiến trình cổ phần hoá đạt kết quả cao. Tuy nhiên để khắcphục những tâm lý gây cản trở tiến trình cơ hoá, Bộ và Cục cần đẩy mạnhhơn nữa công tác tuyên truyền những chủ trương chính sách của Đảng vàNhà nước để việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước. Ngoài ra Bộ GTVT cũng như Cục đường bộ Việt Nam cần xây dựngkế hoạch triển khai quá trình cổ phần hoá, trong đó xác định các bướcchuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, các công việc cụ thểHoàng Việt Hưng
  • 29. Luận văn tốt nghiệptrong từng bước, tiến độ thời gian và lực lượng thực hiện, xác định nhữngviệc cần quán xuyến trong toàn bộ quá trình cổ phần hoá, những công việctrọng tâm trong từng giai đoạn. Từ đó có kế hoạch bố trí lực lượng hợp lýđề cao trách nhiệm của Ban đổi mới doanh nghiệp, trong ngành ban này cóchức năng đôn đốc và kiểm tra quá trình cổ phần hoá, giải quyết các vấn đềthuộc thẩm quyền của mình. Ngoài việc tuyên truyền phổ biến về cổ phầnhoá tới tất cả người lao động trong doanh nghiệp, doanh nghiệp cần: 2.1. Đổi mới quy trình cổ phần hoá Theo sự hướng dẫn cấp trên, các doanh nghiệp tiến hành cổ phần hoádoanh nghiệp theo 4 bước cơ bản sau: Bước 1: Chuẩn bị cổ phần hoá Bước 2: Xây dựng phương án cổ phần Bước 3: Phê chuẩn và triển khai thực hiện phương án cổ phần Bước 4: Ra mắt công ty cổ phần, đăng ký hoạt động kinh doanh Tuy nhiên trong việc thực hiện từng công đoạn về tổ chức, các doanhnghiệp cần căn cứ vào tình hình thực tế, không nhất thiết phải trải qua cáccông đoạn nhưng phải chặt chẽ tích cực và khẩn trương. 2.2. Phương pháp định giá doanh nghiệp cổ phần Về phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá, nghị định64/2002 cổ phần hoá đã bổ xung và xác định lợi thế kinh doanh của doanhnghiệp đưa giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp tạo điều kiệnthuận lợi hơn cho tất cả các doanh nghiệp trong ngành tiến hành cổ phầnhoá. (trước đây phương pháp này không được đưa vào giá trị doanh nghiệpcổ phần hoá nên xảy ra tình trạng các doanh nghiệp ở vùng ngoại thành gặprất nhiều khó khăn, khi tiến hành cổ phần hoá mà 2 doanh nghiệp đều cóquy mô và loại hình giống nhau. Với kinh doanh vận tải thì việc thanh lý xe hết đời nên trích khôngnên đưa vào giá trị doanh nghiệp nên giao cho Đảng uỷ, công đoàn tạidoanh nghiệp để xây dựng phương án phân chia thông qua công nhân trongdoanh nghiệp nhằm đảm bảo công bằng, dân chủ. Ngoài ra số dư phòngmất việc làm và quỹ dự phòng tài chính cho phép doanh nghiệp không tínhHoàng Việt Hưng
  • 30. Luận văn tốt nghiệpvào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá, để sử dụng vào việc trợ cấp laođộng dôi dư trong quá trình chuyển đổi doanh nghiệp thành Công ty cổphần. Vì vậy trong thời gian tới các doanh nghiệp thuộc Bộ GTVT nên trọnhình thức xác định giá trị cho phù hợp với tình hình của doanh nghiệpnhằm xúc tiến nhanh quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước. Song song với quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước cácdoanh nghiệp trong ngành GTVT cũng cần phát huy thế mạnh, khắc phụcnhững khó khăn vướng mắc doanh nghiệp và công nhân viên gặp phải đểcùng nhau giải quyết để đi đến cổ phần doanh nghiệp và hiện đại hoá đấtnước. 2.3. Quản lý, giám sát việc bán cổ phần và xác định giá trị cổ phần hoá Để có khả thi trong quá trình tiến hành định giá doanh nghiệp cổ phầnthì Hội đồng giám định của Công ty và Hội đồng giám sát của Bộ phảicùng nhau tiến hành một lúc. Bên cạnh đó, chúng ta nên tổ chức theo mộthình thức mới như đấu giá trực tiếp để xác định giá trị doanh nghiệp. 3. Đảng và Nhà nước cần hoàn thiện hơn nữa về công ty cổ phần hoá Trong thời gian qua từ nghị định 28, nghị định 44 cho tới nghị định 64nhà nước đã có chính sách mở cửa tạo điều kiện thuận lợi hơn cho cổ phầnhoá doanh nghiệp nhà nước. Tuy một số quy định của pháp luật cổ phầnhoá vẫn còn khá phức tạp chưa rõ ràng cần thông thoáng hơn cụ thể: - Hiện nay việc xác định giá trị doanh nghiệp còn mang tính chất chủquan, phụ thuộc vào sự đánh giá của Hội đồng xác định giá trị doanhnghiệp, chưa thực sự gắn với thị trường. - Cách thức xây dựng đối tượng thực hiện cổ phần hoá linh hoạt vàmềm dẻo hơn tuỳ thuộc vào từng thời kỳ, đặc điểm của từng ngành, từngdoanh nghiệp để tránh gò bó ép buộc cổ phần hoá dẫn đến phản ứng tiêucực của doanh nghiệp làm ảnh hưởng tới tiến độ và chất lượng cổ phần chung. - Đơn giản hoá quá trình thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp tránh sựrườm rà và có nhiều bước trùng lặp.Hoàng Việt Hưng
  • 31. Luận văn tốt nghiệp - Cần thiết phải cụ thể hoá một bước các luật pháp chính sách về cổphần hoá, bằng các văn bản hướng dẫn mang tính đồng bộ thống nhất tạođiều kiện thuận lợi cho việc tiến hành cổ phần hoá, giải quyết, tháo gỡ kịpthời những vưóng mắc phát sinh trong quá trình cổ phần hoá, góp phần đẩymạnh cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước. - Hoàn thiện cơ chế cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước tiến tớikhống chế mức mua cổ phần lần đầu đối với doanh nghiệp nhà nước khôngcần giữ cổ phần chi phối, chuyển từ doanh nghiệp trực tiếp bán cổ phiếusang cơ chế đấu giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. - Nghiên cứu thành lập các định chế trung gian làm công cụ để thúcđẩy tiến trình cổ phần hoá như: Công ty định giá tài sản, công ty mua bánnợ và hỗ trợ chuyển đổi sở hữu. 4. Giải pháp hỗ trợ đối với doanh nghiệp tạo điều kiện cho sự pháttriển cổ phần hoá ở Việt Nam - Để đảm bảo cho sự tồn tại của các công ty sau cổ phần hoá nhà nướcđã có những chính sách ưu đãi về thuế đối với các doanh nghiệp sao cổphần miễn phí trước bạ, lệ phí lao động trong doanh nghiệp sở hữu cổphần. Kết quả cho thấy tuy có những tác động tích cực của cơ chế chínhsách ưu đãi đối với các doanh nghiệp nhưng mặt khác cũng có nhiều bấtcập trong tiến trình này vị vậy thiết nghĩ: Về chính sách ưu đãi tín dụng thuế đất nhà xưởng, kinh doanh sảnxuất - Chính phủ, các bộ, các ngành không nên phân biệt đối xử giữa cácdoanh nghiệp nhà nước với các doanh nghiệp khác. Hầu hế các doanhnghiệp nhà nước thì rất dễ tiếp cận với các nguồn vốn vay của ngân hàngvà được vay theo hình thức tín chấp còn khi trở thành doanh nghiệp cổphần chuyển sang thế chấp. Như vậy vô tình môi trường kinh doanh củadoanh nghiệp sau cổ phần hoá đột ngột bị xấu đi do mất danh hiệu doanhnghiệp nhà nước. Đây chính là rào cản của tiến trình cổ phần hoá doanhnghiệp nhà nước và hạn chế của doanh nghiệp sau cổ phần hoá. Do đó nhànước cần có sự đổ mới hệ thống cơ chế chính sách trong thời điểm hiệnnay, chúng ta không thể ngay một lúc thay đổi toàn bộ hệ thống cơ chếHoàng Việt Hưng
  • 32. Luận văn tốt nghiệpchính sách còn sự phân biệt giữa các thành phần kinh tế thì chính phủ nênkiểm tra giám sát việc thực hiện của các bộ, ngành. Khi xác định phần vốn nhà nước được bổ xung phần thuế thu nhậpdoanh nghiệp thì miễn giảm sau cổ phần hoá. Theo quy định của pháp luật(nghị định 44/ CP) thì doanh nghiệp được miễn giảm thuế trong một sốnăm nhất định để doanh nghiệp dùng phần thuế được giảm bổ sung vàonguồn vốn kinh doanh theo tỷ lệ vốn góp của các thành viên. Cùng với việc điều chỉnh chính sách trợ cấp nhà nước cũng nên chophép thực hiện việc thanh toán trợ cấp cho người lao động đã làm việc chokhu vực nhà nước trước đây từ nguồn quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoádoanh nghiệp nhà nước. Nhìn chung với cơ chế cũ quan niêu bao cấp vẫn còn tồn tại vẫn giữtheo trình độ quản lý cũ 86%, giám đốc là 88%, Phó giám đốc là 90%, kếtoán trưởng 90%, ít có sự thay đổi cho nên hoạt động của các công ty cổphần hoá chưa thực sự phù hợp với sự thay đổi của cơ chế thị trưòng luônluôn biến động. Vì vậy nhà nước cần có chiến lược thu hút nguồn vốn đầu tư từ bênngoài, vốn nước ngoài, vốn Việt Kiều vào doanh nghiệp đã đổi mới bộ máyquản lý nhất là khuyến khích hoạch định giỏi, tiếp xúc nhìn nhận sát thựcnhất với thị trường để có kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp truyền thống với bề dày lịch sử vẻ vang Công tyô tô vận tải hành khách Hải Hưng đã nhanh chóng cổ phần hoá. Sau 3 nămhoạt động Công ty cổ phần đã thu nhiều kết quả đáng mừng không ít khókhăn vướng mắc mà Công ty đã đang phải đối mặt. Tuy vậy quá trình hoạtđộng của Công ty cổ phần đã để lại cho Công ty ô tô vận tải hành kháchHải Hưng cũng như Bộ GTVT, Cục đường bộ Việt Nam và các lĩnh vựchoạt động khác, nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong công tác cổ phầnhoá của các doanh nghiệp còn lại sẽ cổ phần trong thời gian tới. Cũng như các công ty cổ phần khác, để đảm bảo cho hoạt động sảnxuất kinh doanh, Công ty cần có chính sách hỗ trợ giải quyết lao động,Hoàng Việt Hưng
  • 33. Luận văn tốt nghiệpchính sách ưu đãi về thuế, miễn thuế trước bạ, lệ phí lao động trong doanhnghiệp sở hữu cổ phần. 5. Hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh sau khi hoàn thiệncông tác cổ phần - Công ty nên bắt tay ngay vào hoạt động sản xuất kinh doanh củamình, ổn định tổ chức, cải thiện máy móc trang thếit bị cho phù hợp vớithời đại, mở rộng các đại lý xăng dầu, dịch vụ mua bán phụ tùng ô tô, dịchvụ rửa xe, thay dầu mỡ các loại xe cơ giới đường bộ, các ngành nghề phụcvụ cho sản xuất nội bộ mà còn mở rộng sản xuất phục vụ khách hàng, tạocông ăn việc làm giải quyết lao động dư thừa. - Tập trung quan tâm vào định mức kỹ thuật (về máy móc thiết bị,xăng dầu, lao động). - Công ty cần chú ý đến chất lượng lao động, phải thường xuyên tổchức các lớp huấn luyện và thi nâng cao tay nghề cho người lao động. - Xây dựng một môi trường văn hoá lành mạnh thu hút mọi ngườicùng tham gia sản xuất, tăng năng suất lao động mang lại hiệu quả kinh tếcao. - Phát huy thế mạnh từng bộ phận, đẩy mạnh hoạt động sản xuất toàncông ty để tiến tới thành tập đoàn kinh tế trong tương lai không xa.Hoàng Việt Hưng
  • 34. Luận văn tốt nghiệp KẾT LUẬN Ngày nay với xu thế cạnh tranh mạnh mẽ của nền kinh tế thế giớinâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đang còn là những vấn đề cần thiếtvà bức xúc của các doanh nghiệp đã và đang cổ phần hoá hoạt động trên thịtrường để có thể tồn tại, có vị thế và chỗ đứng trên thị trường. Do vậy, songsong với nhiều công việc khác cần phải làm thì việc "Đẩy mạnh tiến độ cổphần hoá, hoàn thiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và bài học kinhnghiệm". Xuất phát từ ý nghĩa đó với thời gian ngồi trên ghế nhà trường,qua thực tập, khảo sát tại Công ty cổ phần ô tô vận tải hành khách HảiHưng, em đã thu thập được những thông tin kiến thức thực tế. Với thờigian và trình độ còn nhiều hạn chế khi viết luận văn này em chỉ mongmuốn tìm hiểu những vấn đề cơ bản nhất của công ty. Có cái nhìn tổngquát trong việc nhìn nhận, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh sau khicổ phần hoá, từ đó mạnh dạn đề xuất những biện pháp cơ bản nhất với hyvọng nó có thể góp một phần nhỏ bé đối với hoạt động kinh doanh củacông ty cổ phần ô tô vận tải hành khách Hải Hưng nói riêng và ngành vậntải quốc doanh nói chung hiện nay. Qua luận văn này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầyhướng dẫn ThS. Đỗ Thanh Hà cùng các thầy cô giáo trong khoa Quản lýKinh doanh - Trường Đại học Quản lý Kinh doanh Hà Nội, cùng tập thểcán bộ công nhân viên trong Công ty cổ phần ô tô vận tải hành khách HảiHưng đã tận tình giúp đỡ cung cấp cho em những kiến thức cũng nhưnhững tài liệu quý báu để em hoàn thành luận văn này.Hoàng Việt Hưng
  • 35. Luận văn tốt nghiệp TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nghị định 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần và văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Điều lệ của Công ty cổ phần ô tô vận tải hành khách Hải Hưng. 3. Chế độ mới về chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước và Quản lý tài chính doanh nghiệp (Bộ Tài chính 10/2002) 4. Chế độ mới về sắp xếp đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp (Bộ Tài chính 9/2002) 5. Văn bản hướng dẫn thực hiện cổ phần hoá tại Việt Nam - NXB Thống kê- Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp Trung ương - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. 6. Thời báo Kinh tế Việt Nam. 7. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các năm từ 1999-2001 của Công ty ô tô vận tải hành khách Hải Hưng. 8. Báo cáo phương án sản xuất kinh doanh từ 2002-2004 của Công ty cổ phần ô tô vận tải hành khách Hải Hưng. 9. Một số tài liệu khác.Hoàng Việt Hưng
  • 36. Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤCLời mở đầu...................................................................................................1PhầnI: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ô tô vận tảihành khách Hải Hưng.................................................................................3I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ........................................31. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty .......................................................32. Sơ đồ cơ cấu tổ chức.................................................................................43. Tình hình máy móc thiết bị của Công ty ..................................................44. Tình hình các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp ................................55. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trước cổ phầnhoá.................................................................................................................6 * Những thành tựu đạt được trong quá trình phát triển ..........................9Phần II: Thực trạng cổ phần hoá tại Công ty ô tô vận tải hành kháchHải Hưng....................................................................................................10I. Phương án cổ phần hoá............................................................................101. Hình thức cổ phần hoá.............................................................................102. Xác định giá trị trước khi cổ phần của Công ty .....................................10II. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty .........................................141. Cơ cấu tổ chức của Công ty ...................................................................142. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban......................................................143. Các nguồn lực trong Công ty .................................................................163.1. Nhân lực...............................................................................................163.2. Vốn.......................................................................................................18III. Kết quả của Công ty sau cổ phần hoá...................................................201. Doanh thu................................................................................................222. Lợi nhuận.................................................................................................223. Lao động .................................................................................................234. Thu nhập..................................................................................................23Hoàng Việt Hưng
  • 37. Luận văn tốt nghiệp5. Nộp ngân sách.........................................................................................23IV.Đánh giá kết quả cổ phần hoá tại Công ty ............................................241. Đối với Công ty ô tô vận tải hành khách Hải Hưng................................242. Đối với việc thực hiện chủ trương cổ phần hoá của Nhà nước ..............25Phần III: Bài học kinh nghiệm rút ra từ việc cổ phần hoá tại Công ty .....26I. Định hướng phát triển của Công ty .........................................................261. Về sản xuất vận tải..................................................................................262. Về sửa chữa bảo dưỡng...........................................................................263. Kinh doanh thương mại và các dịch vụ...................................................27II. Một số bài học kinh nghiệm...................................................................281. Về phía Công ty ......................................................................................282. Về phía Bộ, Cục đường bộ Việt Nam ....................................................292.1. Đổi mới quy trình cổ phần hoá.............................................................292.2. Phương pháp định giá doanh nghiệp cổ phần......................................292.3. Quản lý, giám sát việc bán cổ phần và xác định giá trị cổ phần hoá....303. Đảng và Nhà nước cần hoàn thiện hơn nữa về Công ty cổ phần............304. Giải pháp hỗ trợ đối với doanh nghiệp tạo điều kiện cho sự phát triển cổphần hoá ở Việt Nam ..................................................................................315. Hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh sau khi hoàn thiện công tác cổphần.............................................................................................................33Kết luận......................................................................................................34Tài liệu tham khảoHoàng Việt Hưng

×