Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                     BẢNG KÊ CÁC CHỮ VIẾT TẮT     1. ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                    LỜI NÓI ĐẦU     Đ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtài nguyên, lao động và các tiềm năng khác của đất nư...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                           PHẦN I   M...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtiền, là rất lớn. Do đó để đảm bảo cho các hoạt động ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Tuỳ theo góc độ đề cập, hoạt động đầu tư trong ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     + Đầu tư gián tiếp: trong đó người bỏ vốn không ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     + Đầu tư sản xuất: Là loại đầu tư dài hạn, vốn đ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comNguồn vốn bên ngoài là không thể thiếu và có ý nghĩa ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comrộng thêm và do xuất hiện nhu cầu mới hoặc do yêu cầu...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrường tiêu thụ hàng hoá ổn định trong điều kiện Việt...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhoạt động đầu tư, khuyến khích tạo điều kiện thuận lợ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Muốn khuyến khích một hoạt động nào đó, trước hế...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhâu thể chế hoá. Sự thiếu nhạy cảm với những vấn đề ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Mục đích của Luật KKĐTTN được xác định rõ ràng...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     b - Tổ chức, công dân Việt Nam, người Việt Nam đ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     h - Hỗ trợ việc tổ chức thực hiện các chương trì...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     2.2.4.4 - Đầu tư thành lập cơ sở sản xuất, kinh ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthu nhập bổ sung đối với người có thu nhập cao, thuế ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđược sự ưu đãi một cách nhanh nhất, đúng đắn nhất the...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Xuất phát từ luận điểm trên và đáp ứng ý nguyện ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Ngoài ra Malaysia còn có biện pháp khuyến khích ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrong nước được sử dụng sản xuất hàng xuất khẩu hoặc ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     - Miễn, giảm thuế nhập khẩu đối với tư liệu nhập...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Ba là: Các biện pháp "xúc tác “ rất đa dạng và p...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Mặt khác một chính sách khuyến khích sai lệch có...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                  Biểu 1: Tổng hợp các biện pháp ưu đ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                           Phần IITHỰ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comquá trình tái sản xuất, thấy được lợi ích trực tiếp c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commạnh mẽ năng lực sáng tạo, không ngừng cải tiến kỹ th...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comchuyển trạng thái đó, một yếu tố pháp lý Nhà nước vốn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Thứ hai: Đẩy mạnh việc sử dụng lực lượng tài chí...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comTƯ quản lý, chiếm 3,6% trong tổng số dự án được cấp G...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Để có một hình dung cụ thể hơn về tình hình kh...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     1.2. Quan hệ ưu đãi đầu tư giữa các doanh nghiệp...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđầu tư của các dự án đăng ký, còn các doanh nghiệp ng...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comán đầu tư mở rộng). Cũng như các vùng khác, ở đây nhữ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcác trường hợp chia, tách, sát nhập, hợp nhất doanh n...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvới miền Nam trong khi đó ở miền Bắc là 23% và miền T...
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
QT169.doc
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

QT169.doc

367 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
367
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
4
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

QT169.doc

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com BẢNG KÊ CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. KKĐTTN = Khuyến khích đầu tư trong nước 2. TSCĐ = Tài sản cố định . 3. DA = Dự án . 4. KCX = Khu chế xuất . 5. KCN = Khu công nghiệp . 6 . TƯ = Trung ương . 7. XHCN = Xã hội chủ nghĩa . 8. NĐ = Nghị định .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI NÓI ĐẦU Đổi mới cơ chế và nâng cao hiệu quả đầu tư nói chung, đầu tư trongnước nói riêng, là một nội dung quan trọng của quá trình đổi mới kinh tế theohướng kinh tế thị trường ở nước ta. Ngay sau khi kết thúc các cuộc chiếntranh biên giới phía Bắc và Tây Nam, năm 1979, với Nghị quyết Hội nghịTrung ương lần thứ 6 (Khoá IV), Đảng ta đã khởi xướng những quan điểmđầu tiên về giải phóng tiềm năng trong nước, bước đầu gỡ bỏ những trì hãmcủa cơ chế cũ, tạo tiền đề cho nhân tố mới và cơ chế mới ra đời và phát triển.Tư tưởng chỉ đạo của các chính sách của Đảng và nhà nước ta từ đó đến nay,đặc biệt là Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khoá VIII), đề cao việc khaithác và phát huy tốt những tiềm năng nội lực, coi đó như là một yếu tố cốt lõibảo đảm cho sự phát triển đất nước diễn ra một cách bền vững lâu dài và đúnghướng. Để thực hiện tư tưởng chính sách đó, chúng ta đã thực thi nhiều biệnpháp, một mặt nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài; mặt khác khơidậy các nguồn vốn, các nguồn nhân tài, vật lực trong nước, thu hút chúng vàocác dòng đầu tư thông qua nhiều con đường, nhiều cách thức khác nhau. Trong khuôn khổ một luận văn tốt nghiệp, đề tài: "Một số giải phápnhằm tiếp tục khuyến khích các hoạt động đầu tư trong nước", hướng trọngtâm vào các nội dung sau: Một; đánh giá thực trạng việc thực hiện chính sách khuyến khích đầu tưtrong nước trong thời gian qua, nhất là từ khi Quốc hội ban hành Luật Khuyếnkhích đầu tư trong nước (có hiệu lực pháp lý từ 22 tháng 6 năm 1994). Hai, chỉ rõ những kết quả bước đầu cũng như các vướng mắc cần tháogỡ trong việc thi hành chính sách khuyến khích đầu tư trong nước. Ba, kiến nghị các giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục khuyến khích các hoạtđộng đầu tư trong nước để huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtài nguyên, lao động và các tiềm năng khác của đất nước góp phần phát triểnkinh tế - xã hội, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh. Luận văn tốt nghiệp này sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếunhư: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tư duy logic, thống kê, phân tíchhoạt động kinh tế. Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn kết cấugồm ba phần: Phần I: Một số vấn đề chung về đầu tư và khuyến khích đầu tư trongnước. Phần II: Thực trạng hoạt động khuyến khích đầu tư trong nước nhữngnăm qua. Phần III: Những giải pháp chủ yếu tiếp tục khuyến khích các hoạt độngđầu tư trong nước. Qua đây em xin gửi lời cảm ơn đến GS. TS .Đỗ Hoàng Toàn, TS.Nguyễn Lê Trung , các thầy cô giáo trong Khoa và các cô chú trong Vụ doanhnghiệp - Bộ kế hoạch Đầu tư đã giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp củamình. Vì thời gian có hạn và sự hiểu biết còn hạn chế nên luận văn tốt nghiệpcủa em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ýcủa các thầy cô giáo trong khoa Khoa học quản lý và các cô chú công tác ởVụ doanh nghiệp để luận văn của em được hoàn thiện hơn. Em xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện,không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác. Nếu saiphạm em xin chịu kỷ luật với nhà trường. Hà Nội 01/06/2001 Sinh viên: Trần Công Khanhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC 1. Đầu tư và các hình thức đầu tư Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động kinh doanh thì điềukiện không thể thiếu là phải có tiền. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh ,dịch vụ mới hình thành, tiền được dùng để xây dựng nhà xưởng, mua sắmtrang thiết bị... nhằm tạo ra các cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu, mua sắmnguyên vật liệu, trả lương cho người lao động, tiền được dùng để mua sắmthêm các máy móc thiết bị, xây dựng thêm nhà xưởng, tăng thêm vốn lưuđộng nhằm mở rộng quy mô hoạt động hiện có, sửa chữa hoặc mua sắm cáctài sản cố định (TSCĐ) mới thay thế các TSCĐ đã bị hư hỏng, bị hao mònhữu hình (do quá trình sử dụng và do các tác động của khí hậu, thời tiết) vàhao mòn vô hình (do tiến bộ của khoa học kỹ thuật làm cho nhiều TSCĐnhanh chóng trở nên lạc hậu, không còn thích hợp với điều kiện mới, tiếp tụcsử dụng sẽ không có hiệu quả). Số tiền cần thiết để tiến hành các hoạt động như trên gọi là tiền đầu tư.Và hành vi của các chủ thể trong việc bỏ tiền ra, tổ chức sử dụng chúng theonhững chuẩn mực nhất định nhằm mưu cầu những lợi ích cụ thể được gọi làhoạt động đầu tư. Cũng có thể nói, hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng cácnguồn lực nhằm duy trì tiềm lực sẵn có hoặc tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt đời sống , các nguồn lực phục vụ chohoạt động đầu tư đối với các trường hợp cá biệt có thể nhiều ít khác nhau,nhưng nhìn tổng thể, quy mô của các nguồn lực, trong đó có nguồn lực bằnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtiền, là rất lớn. Do đó để đảm bảo cho các hoạt động đầu tư diễn ra bìnhthường thì không thể dùng nguồn tiền trích ra cùng một lúc từ các khoản chitiêu thường xuyên của các chủ thể kinh doanh của xã hội, của Chính phủ vìđiều này sẽ làm xáo động các hoạt động kinh tế bình thường và sinh hoạt xãhội. Nguồn tiền sử dụng cho các hoạt động đầu tư đòi hỏi phải được tích luỹtừ nhiều nguồn khác nhau và chỉ có thể là tiền tích luỹ của xã hội, của các chủthể kinh doanh, của phần chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách Chínhphủ, là tiền tiết kiệm của dân và tiền huy động từ nước ngoài. Quá trình sử dụng tiền đầu tư, xét về mặt bản chất, là quá trình thực hiệnsự chuyển hoá vốn bằng tiền (vốn đầu tư) thành vốn hiện vật để tạo nênnhững yếu tố cơ bản của quá trình tái sản xuất. Đó cũng chính là quá trìnhhoạt động đầu tư hay quá trình đầu tư vốn. Đầu tư trong nước, theo cách diễn đạt của Luật Khuyến khích đầu tưtrong nước năm 1994 là việc bỏ vốn vào sản xuất, kinh doanh tại Việt Namcủa các tổ chức, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam (Điều 2 - Luật Khuyến khích đầutư trong nước năm 1994). Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số03/1998/QH10 cũng có quan niệm về đầu tư trong nước tương tự. Đầu tư trực tiếp nước ngoài, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm1996, diễn đạt như sau: "là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốnbằng tiền hoặc bằng bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theoquy định của luật này". Đối tượng của luật đầu tư nước ngoài là tổ chức kinhtế, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Đối tượng của Luật Khuyếnkhích đầu tư trong nước gồm: tổ chức, công dân Việt Nam, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài, người nước ngoài cư trú lâu dài (hay còn gọi là thườngtrú) tại Việt Nam. Các đối tượng tham gia hoạt động đầu tư có yếu tố nướcngoài thì có thể lựa chọn một trong hai Luật.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tuỳ theo góc độ đề cập, hoạt động đầu tư trong nước có thể được phântheo các tiêu thức sau: - Theo tính chất của các đối tượng đầu tư, hoạt động đầu tư gồm: + Đầu tư cho đối tượng vật chất: nhà xưởng, máy móc thiết bị, côngtrình hạ tầng... là điều kiện tiên quyết, cơ bản làm tăng tiềm lực của nền kinhtế. + Đầu tư cho đối tượng tài chính: mua cổ phần, cổ phiếu... là điều kiệnquan trọng để thu hút mọi nguồn vốn từ mọi tầng lớp dân cư cho đầu tư vàocác đối tượng vật chất. + Đầu tư cho đối tượng phi vật chất: tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực,. .. làđiều kiện tất yếu để đảm bảo cho đầu tư các đối tượng vật chất tiến hànhthuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao. - Theo cơ cấu tái sản xuất: hoạt động đầu tư gồm: + Đầu tư theo chiều rộng: là quá trình tăng quy mô đầu tư của các chủthể kinh doanh. Quá trình được xem xét ở hai góc độ: trên phạm vi nền kinhtế, đó là việc thành lập doanh nghiệp mới; ở góc độ doanh nghiệp, đó là việctriển khai dự án đầu tư mới hoặc mở rộng quy mô của các dự án hiện có. Xéttrên tổng thể, cách thứ nhất đòi hỏi vốn lớn, thời gian thực hiện đầu tư dài,vốn khê đọng lâu, thời gian cần hoạt động để thu hồi đủ vốn phải lớn, tínhchất kỹ thuật phức tạp và độ thoả hiệp cao. + Đầu tư theo chiều sâu: là hoạt động làm tăng nguồn lực đầu tư gắn vớiviệc làm tăng khả năng sinh lợi của các dự án đầu tư, của các doanh nghiệp.So với cách thứ nhất, cách thức này thường thu hút khối lượng vốn đầu tư íthơn, thời gian thực hiện đầu tư nhanh hơn, độ mạo hiểm thấp và khả năng thuhồi vốn nhanh chóng. - Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư: hoạt động đầu tư có thể phânthành:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Đầu tư gián tiếp: trong đó người bỏ vốn không nhất thiết tham gia trựctiếp điều hành, quản lý quá trình thực hiện và vận hành các yếu tố đầu tư. Mộtloại chủ thể thực hiện hình thức này có thể là các Chính phủ, thông qua cácchương trình tài trợ không hoàn lại hoặc có hoàn lại với lãi suất thấp củamình, cung ứng tiền hoặc nguồn lực khác cho Chính phủ của các nước khácđể các nước đó phát triển kinh tế xã hội, điều chỉnh cơ cấu. Một loại chủ thểkhác, giữ vai trò đặc biệt quan trọng, có khi là then chốt, là các cá nhân, tổchức mua các loại chứng chỉ có giá trị như cổ phiếu, trái phiếu để hưởng lợitức (còn gọi là đầu tư tài chính). + Đầu tư trực tiếp: ở đây người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý hoặcđiều hành quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư. Đầu tư trực tiếplại được phân thành: đầu tư chuyển dịch và đầu tư phát triển. ++ Đầu tư chuyển dịch là loại đầu tư trong đó, người có tiền mua lại mộtsố cổ phiếu đủ lớn để nắm quyền chi phối hoạt động của doanh nghiệp. Trongtrường hợp này, việc đầu tư không làm gia tăng tài sản của doanh nghiệp, màchỉ làm thay đổi quyền sở hữu các cổ phần của doanh nghiệp. ++ Đầu tư phát triển là loại bỏ vốn đầu tư để tạo nên những năng lực sảnxuất phục vụ mới (cả về chất và lượng). Đây là loại đầu tư để tái sản xuất mởrộng, là biện pháp chủ yếu để tạo việc làm cho người lao động, là tiền đề đểthực hiện đầu tư tài chính và đầu tư chuyển dịch. - Căn cứ vào thời gian thực hiện và thời gian phát huy tác dụng, hoạtđộng đầu tư có thể phân chia thành: + Đầu tư thương mại: là hoạt động đầu tư là thời gian thực hiện đầu tưvà hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi đủ vốn đầu tư ngắn hạn, vốnvận động nhanh, mức độ mạo hiểm thấp do trong một thời gian ngắn, tính bấtđộng không cao, lại dễ dự đoán và độ chính xác của dự đoán khá cao.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Đầu tư sản xuất: Là loại đầu tư dài hạn, vốn đầu tư lớn, thu hồi chậm,thời gian thực hiện đầu tư lâu, độ mạo hiểm cao, vì tính chất kỹ thuật của hoạtđộng đầu tư phức tạp, phải chịu tác động của nhiều yếu tố bất định trongtương lai không dự đoán trước được hoặc chất lượng dự đoán khó chính xác(về nhu cầu, giá cả đầu vào, cơ chế, chính sách, tốc độ phát triển khoa học kỹthuật, thiên tai, sự ổn định về chính trị...). Loại đầu tư này phải được chuẩn bịkỹ, phải cố gắng dự đoán những gì có liên quan đến kết quả và hiệu quả củahoạt động đầu tư trong tương lai xa, xem xét các biện pháp xử lý khi các yếutố bất định xảy ra để đảm bảo thu hồi đủ vốn và có lãi suất khi hoạt động đầutư kết thúc, khi các kết quả đầu tư đã hoạt động đến hết vòng đời của mình. - Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư: các hoạt động đầu tưđược phân thành: + Đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định + Đầu tư vận hành nhằm tạo ra các tài sản lưu động cho các cơ sở sảnxuất kinh doanh dịch vụ mới hình thành, tăng thêm tài sản lưu động cho cáccơ sở hiện có, duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật không thuộccác doanh nghiệp. Trong hai loại đầu tư đó thì đầu tư cơ bản quyết định đầu tư vận hành.Đầu tư vận hành tạo điều kiện cho các kết quả của đầu tư cơ bản phát huy tácdụng. Không có đầu tư vận hành thì các kết quả của đầu tư cơ bản không hoạtđộng được, ngược lại, không có đầu tư cơ bản thì đầu tư vận hành chẳng đểlàm gì. Đầu tư cơ bản có đặc điểm kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi vốn lớn, thời hạnthu hồi dài. Còn đầu tư vận hành chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn đầutư, đặc điểm kỹ thuật của quá trình thực hiện đầu tư không đến nỗi phức tạpso với đầu tư cơ bản và thời gian thu hồi vốn tương đối nhanh. Để đảm bảo tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế ở mức cần thiết, ViệtNam cần một lượng vốn đầu tư khá lớn (thời kỳ kế hoạch 5 năm 1996-2000vào khoảng từ 40-42 tỷ USD), trong đó hơn một nửa là đầu tư trong nước.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comNguồn vốn bên ngoài là không thể thiếu và có ý nghĩa rất quan trọng, nhất làtrong thời kỳ đầu tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, khi nhucầu đầu tư rất lớn mà nguồn tích luỹ nội địa chưa đủ đáp ứng. Trước năm1987, trong tổng vốn huy động cho đầu tư, nguồn vốn huy động từ ngân sáchNhà nước chiếm vị trí chủ yếu. Từ 1988 đến nay, với chính sách mở cửa, pháttriển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, nền kinh tế nước ta đang từng bướchoà nhập với khu vực và trên thế giới đã tạo điều kiện thuận lợi để chúng tamở rộng dần diện huy động vốn trong nước, đồng thời thu hút thêm cácnguồn vốn đầu tư từ bên ngoài. Cho đến nay, nguồn vốn cho đầu tư ở nước takhá phong phú hơn trước và chủ yếu được huy động từ các nguồn chính: * Vốn huy động trong nước: - Vốn ngân sách tập trung: đây là nguồn có ý nghĩa đặc biệt quan trọngđối với các hoạt động đầu tư trong nước. Nguồn này hiện nay chủ yếu đượctập trung cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội, đầu tư pháttriển một số công trình công nghiệp then chốt, bảo đảm giữ các cao điểmtrong nền kinh tế quốc dân, các công trình liên quan đến An ninh - Quốcphòng. - Vốn của các doanh nghiệp Nhà nước: nguồn vốn này luôn có vai tròquan trọng rất lớn và có tác dụng trực tiếp nhất đối với tốc độ tăng trưởnghàng năm tổng sản phẩm trong nước. Đây chính là nguồn vốn mà các chínhsách kinh tế vĩ mô xem là một đối tượng hàng đầu tác động vào nền kinh tế,có vai trò rất lớn trực tiếp tác động tới tốc độ tăng trưởng bình quân trong cácnăm sắp tới. - Vốn của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: nguồn này chủ yếu dùngvào các định hướng đầu tư phát triển chiều sâu, đổi mới công nghệ, đa dạnghoá sản phẩm và mở rộng quy mô doanh nghiệp hiện đang hoạt động cũngnhư mở rộng thêm doanh nghiệp mới do thị trường trong và ngoài nước mởhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comrộng thêm và do xuất hiện nhu cầu mới hoặc do yêu cầu phân tán rủi ro, tăngthêm khả năng cạnh tranh. - Vốn tiết kiệm trong dân cư: có thể nói đây là nguồn vốn khá lớn, cókhả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động đầu tư trong tương lai nhưngchưa được tổ chức khai thác huy động tốt. Nhiều kết quả tính toán cho thấy,nếu khoảng 40-45% số vốn trong dân cư đầu tư vào sản xuất và dịch vụ thìcũng là một yếu tố đáng kể làm lên tốc độ phát triển GDP hàng năm đáng kểcủa các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vu. Nếu chúng ta có chínhsách huy động thoả đáng số vốn tiết kiệm trong dân thì sẽ có khả năng tăngnhanh cả về số tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng số các nguồn đầu tư trongnước. Nguồn vốn tiết kiệm trong dân cư có thể coi là nền tảng của các hoạtđộng đầu tư xét về lâu dài, là cơ sở của việc hình thành ba tầng hoạt độngkinh doanh trong nền kinh tế nước ta: tầng hoạt động kinh doanh không phảiđăng ký kinh doanh; tầng hộ kinh doanh cá thể; tầng kinh doanh của cácdoanh nghiệp. * Vốn huy động từ nước ngoài: - Vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA): đây là nguồn vốn do cácnước và các tổ chức quốc tế viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu đãi (lãisuất, thời hạn vay...). Nguồn vốn này được tập trung vào ngân sách và có thểsử dụng trực tiếp để Nhà nước đầu tư hoặc cho vay lại (nhưng phải bảo đảmnguyên tắc hoàn trả). - Vốn của các tổ chức phi chính phủ (NGO). Nguồn vốn này chủ yếudùng vào mục đích nhân đạo, nhưng cần có cơ chế thu hút thích hợp và sửdụng, có hiệu quả hơn, đặc biệt trong việc cải thiện và phát triển các vấn đềxã hội. - Vốn đầu tư trực tiếp (FDI) của tư nhân nước ngoài: đây là nguồn vốnkhá lớn và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Một mặt, nó tạo điều kiện thuận lợicho quá trình chuyển giao công nghệ, đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ và tìm thịhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrường tiêu thụ hàng hoá ổn định trong điều kiện Việt Nam còn thiếu kinhnghiệm kinh doanh trên trường quốc tế. Mặt khác vốn FDI gắn với tráchnhiệm bảo toàn và phát triển vốn của bên nước ngoài đỡ được gánh nặng nợnần của Chính phủ. - Vốn của Kiều dân Việt Nam làm ăn, sinh sống ở nước ngoài: NgườiViệt Nam định cư ở nước ngoài nói chung không có nhiều vốn như Kiều dâncủa một số nước khác như Trung Quốc, ... nhưng không phải là không có. Dođó một mặt phải xây dựng được chính sách thích hợp để thu hút đầu tư củahọ; mặt khác cần phát huy tiềm năng của Việt kiều làm cầu nối để thu hút vốncủa các quốc gia nơi họ sinh sống đầu tư vào Việt Nam. Thực tế ngày càng chứng tỏ rằng, nếu không huy động tốt và đủ cácnguồn vốn đầu tư trong nước thì rất khó có thể khai thác và sử dụng có hiệuquả những nguồn đầu tư lớn từ bên ngoài nhằm phục vụ định hướng phát triểnđất nước. Chính vì vậy trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế theođường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta hiện nay, chiến lược lâu dài củanước ta là tăng nhanh tiết kiệm nội địa, huy động tối đa nguồn vốn trongnước, nâng dần tỷ trọng vốn trong nước trong tổng nguồn vốn đầu tư toàn xãhội. 2 - Khuyến khích đầu tư trong nước 2.1. Nhận thức Khuyến khích đầu tư trong nước là việc sử dụng các cơ chế, chính sách,biện pháp, nhằm kích thích quá trình đầu tư các nguồn lực vào các ngành, lĩnhvực, địa bàn trên cơ sở chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xãhội trong từng thời kỳ của đất nước. Để khuyến khích các hoạt động đầu tư trong nước, Nhà nước phải xâydựng, hoàn thiện một hệ thống các công cụ pháp lý và các biện pháp kinh tế,xã hội nhằm bảo hộ, bảo đảm đối xử bình đẳng với tất cả các chủ thể tham giahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhoạt động đầu tư, khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầutư, quy định thủ tục hành chính, đơn giản tiện lợi cho các tổ chức, cá nhân đầutư vào các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội trên lãnh thổ theo những khungpháp lý cụ thể và theo các lĩnh vực, kế hoạch xác định cụ thể. Mục đích sự khuyến khích của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư là tạo cơhội cho các chủ thể tham gia đầu tư có thể huy động và sử dụng có hiệu quảnhất các nguồn vốn, tài nguyên, lao động... tạo thêm việc làm cho xã hội,nhằm thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, đồngthời bảo hộ lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, của người góp vốn đầu tư, tăngcường hiệu quả quản lý nhà nước đối với các hoạt động đầu tư, cải thiện ngàymột tốt hơn môi trường kinh doanh, định hướng và tụ hội các ý đồ đầu tư củacác chủ thể tập trung vào các ngành, vùng, lĩnh vực cần khuyến khích pháttriển, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu vùng theo hướngtiến bộ. Tuy các ý đồ cụ thể có khác nhau, song trên bình diện chung hầu hếtcác quốc gia đều hướng tới các mục đích đó. Để tạo khung pháp lý khuyến khích các hoạt động đầu tư trong nướctrong điều kiện thực thi nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý và định hướng của Nhànước, ngày 22/6/1994 Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 5 đã thông qua Luậtkhuyến khích đầu tư trong nước (KKĐTTN). Luật này có hiệu lực thi hành từngày 1/1/1995. Để hướng dẫn thực hiện Luật này, ngày 12 tháng 5 năm 1995,Chính phủ đã ban hành Nghị định số 29/CP quy định chi tiết thi hành LuậtKKĐTTN. Đây là những văn bản pháp luật đầu tiên ở cấp Luật và cấp Nghịđịnh nhằm điều chỉnh các quan hệ chủ yếu về KKĐTTN ở nước ta. Tuy mớiđược triển khai thực hiện từ 1/1/1995, Luật KKĐTTN đã có những đóng gópđáng kể cho sự phát triển kinh tế đất nước đem lại những luận điểm, kết quảđáng mừng, góp phần thúc đẩy đáng kể hoạt động đầu tư trong nước.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Muốn khuyến khích một hoạt động nào đó, trước hết phải hình thànhđược ý tưởng khuyến khích. Khâu tiếp theo là phải thiết kế được cơ chế vậnhành cụ thể rồi tiến hành pháp lý hoá chung. Nói đến chính sách khuyếnkhích là nói trên tổng thể, trên những nét khái quát nhất thuộc lĩnh vực ýtưởng khuyến khích. ý tưởng đó có vào được cuộc sống hay không và mức độchấp nhận, thái độ của đông đảo quần chúng trong việc đón nhận ý tưởng đónhư thế nào phần nhiều phụ thuộc vào khâu thiết kế cơ chế vận hành và tínhchính xác, tính khách quan của khâu pháp lý hoá. Trong việc khuyến khíchđầu tư trong nước cũng vậy, muốn đạt được mục tiêu phát triển nào đó, trongnhững điều kiện lịch sử cụ thể thái độ khuyến khích cần được xác định rõràng. Đây cũng là điều kiện đầu tiên để đảm bảo yêu cầu về tính nhất quáncủa chính sách. Khâu tiếp đến hết sức cơ bản là việc thiết kế cơ chế vận hànhcủa chính sách. Công việc này thường do các nhà chuyên môn kịp ra chínhsách thực hiện dưới sự chỉ đạo của các nhà chính trị. Khâu này phải bảo đảmthoả mãn 3 yêu cầu cùng một lúc: thể hiện được thái độ chính trị của nhànước trong việc khuyến khích, quy phạm hoá các quan hệ khuyến khích cầnđiều chỉnh bằng luật pháp và cuối cùng là bảo đảm khả năng chấp nhận củaquần chúng số đông (khía cạnh tâm lý xã hội). Thông thường khi ý tưởng chính sách khuyến khích phù hợp với lợi íchcủa đại đa số quần chúng nhân dân thì có thể khâu thể chế hoá chưa thực sựtốt thì khả năng đi vào cuộc sống của chính sách vẫn có thể bảo đảm. Đó làtrường hợp đã từng diễn ra trong đổi mới nông nghiệp Việt Nam thời kỳ"Khoán 100", và "Khoán 10", chỉ cần Đảng có chỉ thị cho phép, chưa đợi đếnsự pháp lý hoá đầy đủ của nhà nước thì khoán nông nghiệp đã diễn ra trêndiện rộng, như một trào lưu xã hội - kinh tế không thể đảo ngược. Tất nhiên,khi các quan hệ lợi ích ngày càng phức tạp thêm, đa dạng hơn, muốn tư tưởngkhuyến khích ngày càng tiếp tục đi vào cuộc sống mà không bị khúc xạ, thìtất yếu phải làm tốt khâu thể chế hoá. Và nói chung trong xã hội công nhân,Nhà nước pháp quyền và kinh tế thị trường thì không thể làm thiếu, làm yếuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhâu thể chế hoá. Sự thiếu nhạy cảm với những vấn đề có tính nguyên tắc nhưvậy trong quy trình quản lý nói chung, quản lý bằng pháp luật nói riêng đềulàm hạn chế tác dụng tích cực của chính sách khuyến khích. Hơn nữa trongtrường hợp do chỗ những đối tượng mà Nhà nước cần khuyến khích trongtừng thời kỳ không phải bao giờ cũng trùng hợp với nguyện vọng của mọingười dân (sự lệch pha nhất định giữa lợi ích nhà nước, lợi ích xã hội và lợiích của cá nhân công dân) nên nếu không có sự thể chế tốt, sát hợp thì khó cóthể sử lý hài hoà các xung đột về lợi ích có thể có khi thực hiện chính sáchkhuyến khích, chính sách ưu đãi của Nhà nước. 2.2. Một số nội dung hỗ trợ và ưu đãi chủ yếu của Luật Khuyến khíchđầu tư trong nước năm 1994 Xét về mặt thời hiệu pháp lý, quá trình thực hiện các quy định pháp lý vềkhuyến khích đầu tư trong nước ở Việt Nam bao gồm hai giai đoạn chủ yếu:Một là từ 22/6/1994, ngày Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua LuậtKKĐTTN cho đến ngày 01/01/1999 ngày có hiệu lực của Luật KKĐTTN(sửa đổi) số 03/QH10; Hai là từ ngày 01/01/1999 đến nay. Trong thời kỳ thứnhất cũng có thể chia thành hai giai đoạn nhỏ: giai đoạn thực hiện Nghị địnhsố 29/CP ngày 12/5/1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành LuậtKKĐTTN cho đến ngày 30/01/1998 ngày mà Nghị định số 07/1998/NĐ-CPthay thế Nghị định số 29/CP chính phủ; giai đoạn từ Nghị định 07 có hiệu lựcđến ngày 01/01/1999 tức là ngày Luật KKĐTTN (sửa đổi) số 03/QH10 cóhiệu lực - thực hiện Nghị định số 51/1999/NĐ-CP- cho đến nay. Xét về mặtkỹ thuật của vấn đề pháp lý có thể có một số điểm không giống nhau quy địnhtại các văn bản quy phạm, song xét về tư tưởng chính sách thì những nội dungvề khuyến khích, hỗ trợ, ưu đãi không cách nhau quá xa. Nhiều nội dung quyđịnh tại Luật KKĐTTN năm 1994 đã được các văn bản quy phạm pháp luậtsau đó hoàn thiện và bổ sung dần. Dưới đây là một số nội dung về hỗ trợ vàưu đãi mà Luật KKĐTTN đề cập.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Mục đích của Luật KKĐTTN được xác định rõ ràng ở căn cứ ban hànhLuật. Đó là, để huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn, tài nguyênlao động và các tiềm năng khác của đất nước nhằm góp phần phát triển kinhtế xã hội, vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh. CảLuật 1994 và Luật 1998 đều quy định như vậy. Đồng thời cả hai Luật đềukhẳng định sự bảo hộ, sự khuyến khích của Nhà nước đối với mọi tổ chức,công dân đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên Luật 1998 còn nói rõ vàkhẳng định một sự "đối xử bình đẳng", "sự tạo điều kiện thuận lợi" của Nhànước đối với các chủ thể tham gia đầu tư. 2.2.1. Luật quy định ba loại hình đầu tư được áp dụng theo Luật Khuyếnkhích đầu tư trong nước bao gồm: a - Dự án đầu tư thành lập và phát triển cơ sở sản xuất kinh doanh mớithuộc mọi thành phần kinh tế. b - Đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh ,nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ của các cơ sở sản xuất kinh doanhhiện có. c - Mua cổ phần của các doanh nghiệp, góp phần vốn vào các doanhnghiệp, kể cả doanh nghiệp Nhà nước được phép đa dạng hoá hình thức sởhữu. 2.2.2.Đối tượng khuyến khích đầu tư trong nước Trên cơ sở đó, Nghị định 29/3 CP, Nghị định số 07/1998/NĐ-CP cụ thểhoá các đối tượng khuyến khích đầu tư của Luật KKĐTTN gồm: a - Các doanh nghiệp được thành lập theo Luật Công ty, Luật Doanhnghiệp tư nhân, Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệpcủa các tổ chức chính trị - xã hội, hội nghề nghiệp và cá nhân, nhóm kinhdoanh hoạt động theo Nghị định số 66/HĐBT ngày 2 tháng 3 năm 1992 củaHội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com b - Tổ chức, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam mua cổ phần hoặc góp vốn vàocác doanh nghiệp trong nước kể cả các doanh nghiệp Nhà nước được đa dạnghoá sở hữu hoặc các quỹ đầu tư tự chủ tài chính. c - Doanh nghiệp do người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư trựctiếp tại Việt Nam. d - Doanh nghiệp do người nước ngoài cư trú lâu dài tài Việt Nam đầu tưtrực tiếp tại Việt Nam. e - Doanh nghiệp do công dân Việt Nam cùng thành lập với người ViệtNam định cư ở nước ngoài, với người nước ngoài cư trú lâu dài tại Việt Nam. 2.2.3 - Các biện pháp hỗ trợ đầu tư: gồm 7 biện pháp: a - Giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. b - Xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp (KCN) để cho thuêlàm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh. c - Lập và khuyến khích các quỹ hỗ trợ đầu tư để cho vay đầu tư trunghạn và dài hạn. Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của các quỹ hỗtrợ đầu tư. d - Góp vốn thông qua các quỹ hỗ trợ đầu tư, Ngân hàng Thương mại,Công ty Tài chính, vào các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành phầnkinh tế trên cơ sở cùng có lợi. e - Quy định việc bảo lãnh tín dụng đầu tư của các Ngân hàng, Tổ chứctín dụng và Công ty tài chính. g - Phổ biến và chuyển giao công nghệ; tạo điều kiện cho các chủ đầu tưđược sử dụng với mức phí ưu đãi các công nghệ mới, tạo ra từ vốn ngân sáchNhà nước.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com h - Hỗ trợ việc tổ chức thực hiện các chương trình, dịch vụ khuyến khíchđầu tư gồm: Tư vấn quản lý kinh doanh, tư vấn pháp lý, tổ chức dạy nghề vàđào tạo cán bộ kỹ thuật, đào tạo và nâng cao kiến thức quản lý cung cấp thôngtin kinh tế. 2.2.4 - Các dự án đầu tư được hưởng ưu đãi: Luật KKĐTTN dành một chương quy định về các nội dung ưu đãi đầu tưbắt đầu bằng việc xác định rõ các loại dự án được hưởng ưu đãi. LuậtKKĐTTN còn quy định các dự án đầu tư được hưởng ưu đãi như: 2.2.4.1 - Các dự án đầu tư Đầu tư vào các lĩnh vực: a) Trồng rừng, trồng cây trên đất chưa sử dụng, tận dụng, khai thác đấttrống, đồi núi trọc vào mục đích kinh doanh; nuôi trồng thuỷ sản ở các vùngnước chưa được khai thác, đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ, chăn nuôi đạigia súc tập trung. b) Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, phát triển vận tải công cộng đô thị;phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá dân tộc; nghiên cứu khoahọc, công nghệ. c) Chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản, các dịch vụ kỹ thuật trực tiếpphục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. d) Sản xuất hàng xuất khẩu, thay thế nhập khẩu. e) Các ngành công nghiệp được ưu tiên phát triển (trong thời kỳ1995-2000), ngoài các ngành nghề đã nêu ở trên. g) Đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp cao. 2.2.4.2 - Các dự án đầu tư ở các vùng dân tộc thiểu số, miền núi, hảiđảo,quy định tại danh mục B (danh mục B ban hành kèm theo các Nghị địnhhướng dẫn của Chính phủ). 2.2.4.3 - Đầu tư vào các vùng khó khăn theo quy định tại danh mục C.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.2.4.4 - Đầu tư thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng công nghệhiện đại, ít nhất có một trong các tiêu chuẩn quy định dưới đây: a) Công nghệ tạo ra sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm thay thế hàng nhậpkhẩu. b) Công nghệ áp dụng có khả năng tạo ra sự đổi mới công nghệ, thiết bịcủa các ngành khác. c) Công nghệ sử dụng nguyên vật liệu trong nước để làm ra sản phẩmđạt các chỉ tiêu chất lượng cao hơn so với các sản phẩm đã có cùng loại. d) Công nghệ sạch, công nghệ sử dụng các chất phế thải rắn, lỏng, khí. 2.2.4.5 - Đầu tư vào các dự án sản xuất, kinh doanh sử dụng số lao độngbình quân trong năm ít nhất là: a) ở đô thị loại 1 và loại 2: 100 người. b) ở các vùng, huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo vàcác vùng khó khăn khác (được quy định tại danh mục B và C Nghị định07/1998/ND-CP): 20 người. c) Các vùng khác: 50 người. 2.2.5 - Các nội dung ưu đãi chủ yếu theo Luật Khuyến khích đầu tưtrong nước: Từ 2 và 1 xác định các loại dự án được hưởng ưu đãi, Luật KKĐTTN vàcác văn bản Nghị định của Chính phủ quy định và cụ thể hoá các nội dung ưuđãi chủ yếu theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, đó là: 2.2.5.1 - Ưu đãi về thuế: Luật KKĐTTN quy định việc miễn, giảm đối với các loại thuế như: thuếdoanh thu, thuế lợi tức, thuế tài nguyên (Nghị định số 07 quy định thêm trêncơ sở quy định của Luật thuế tài nguyên), thuế thu nhập cá nhân, kể cả thuếhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthu nhập bổ sung đối với người có thu nhập cao, thuế chuyển lợi nhuận ranước ngoài, và thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị. 2.2.5.2 - Ưu đãi về đất đai: Một số dự án được Nhà nước giao đất thì không phải trả tiền sử dụngđất, còn những dự án phải thuê đất thì có các chế độ miễn giảm tiền thuê đấttheo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước. 2.2.5.3 - Ưu đãi về vay vốn từ Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia, bảo lãnh tíndụng và vay tín dụng xuất khẩu. Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia thực hiện chức năng hỗ trợ thông qua việccho vay vốn trung và dài hạn với lãi suất ưu đãi cho các dự án đầu tư thuộcdanh mục B và danh mục C. Chủ đầu tư có thể dùng tài sản mua bằng vốnvay để thế chấp cho các dự án đầu tư thuộc danh mục A, danh mục B và danhmục C được bảo lãnh tín dụng đầu tư. Luật cũng quy định cho Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia nhiệm vụ trợ cấpmột phần lãi suất cho các khoản vay từ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển và cácNgân hàng Thương mại Quốc doanh đối với các dự án đầu tư vào các ngànhnghề thuộc danh mục A. 2.2.5.4 - Ưu đãi đối với riêng những doanh nghiệp sản xuất hàng xuấtkhẩu được xác định thêm các ưu đãi: Những doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu được quyền trực tiếp xuấtkhẩu hàng hoá do mình sản xuất; tuỳ lĩnh vực hoạt động có thể được giảmmức vốn lưu động và được bảo lãnh cho vay hoặc cho vay tín dụng xuất khẩu. Như vậy những nội dung hỗ trợ và ưu đãi đầu tư quy định tại LuậtKKĐTTN và các văn bản dưới Luật hướng dẫn thi hành là khá phong phú.Vấn đề còn lại là việc tổ chức triển khai những nội dung trong thực tế như thếnào để mọi chủ đầu tư có dự án thuộc diện khuyến khích, hỗ trợ có thể nhậnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđược sự ưu đãi một cách nhanh nhất, đúng đắn nhất theo quy định và tinhthần khuyến khích của Luật. 3 - Kinh nghiệm một số nước về khuyến khích đầu tư trong nước Chính sách đổi mới kinh tế ở Việt Nam trong những năm qua đã bướcđầu khơi dậy được những tiềm năng, động lực to lớn trong nhân dân, phát huynghị lực, kinh nghiệm, trí sáng tạo của người dân để kinh doanh thúc đẩy sựphát triển kinh tế xã hội của đất nước. Chính sách đó đã được sự ủng hộ vàđồng tình của đông đảo quần chúng nhân dân. Tuy nhiên, kết quả quan trọng đó vẫn còn nhiều mặt hạn chế, còn thấpxa so với tiềm năng có thể và cần khai thác, cũng như chưa tương xứng vớiyêu cầu của công cuộc phát triển. Đất nước ta đang chuyển sang một giaiđoạn phát triển mới, theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá càng đòi hỏisự phát triển phải có tính ổn định vững chắc hơn và nhịp độ tăng trưởng phảiduy trì được ở mức cần thiết. Điều đó đòi hỏi bên cạnh việc tìm mọi biệnpháp thu hút tốt hơn các nguồn vốn từ bên ngoài phải hết sức coi trọng việckhơi thông các nguồn vốn đầu tư trong nước bảo đảm cho các nguồn vốn nàyngày càng có vị trí quan trọng trong hoạt động đầu tư, thể hiện rõ dần vai tròquyết định trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Kinh nghiệm thành công của nhiều nước trên Thế giới cho thấy, khôngmột nước nào đã phát triển kinh tế thành công mà chỉ duy nhất dựa vào nguồnvốn từ nước ngoài. Nếu như trong giai đoạn đầu, khi đất nước còn nghèo vàchưa phát triển, tỷ lệ vốn nước ngoài có thể cao, song trong toàn bộ quá trìnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, cùng với quá trình phát triển, tỷ lệ vốn nướcngoài thường thấp hơn so với tỷ lệ vốn trong nước và theo thời gian, cácnguồn vốn trong nước ngày càng chiếm vị trí quyết định. Đó là thực tế và làyêu cầu khách quan của sự phát triển nhanh, bền vững và bảo đảm được sựđộc lập của nền kinh tế trong quá trình phát triển và hội nhập. Đó cũng còn làđiều kiện khách quan cho sự độc lập về thể chế chính trị của một đất nước.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Xuất phát từ luận điểm trên và đáp ứng ý nguyện của nhân dân trongnước và Việt kiều ở nước ngoài, nhất là của giới kinh doanh, Nhà nước ViệtNam đã và đang cho xúc tiến mạnh mẽ quá trình chuẩn bị khung pháp lý cầnthiết để tạo môi trường thu hút mọi nguồn vốn tiềm tàng trong dân đầu tư vàosản xuất kinh doanh. Nhằm phục vụ mục tiêu đó, bên cạnh việc điều tranghiên cứu hiện trạng trong nước, việc nghiên cứu những kinh nghiệm quốctế, đặc biệt là kinh nghiệm về xây dựng pháp luật về khuyến khích đầu tư củacác nước là hết sức quan trọng và cần thiết. Đầu tư là một trong những yêu cầu quan trọng và cần thiết nhất của tăngtrưởng và phát triển kinh tế nên chính phủ của nhiều nước đặc biệt là cácnước đang phát triển luôn quan tâm đến việc huy động vốn và chuyển nguồnvốn huy động được vào đầu tư phát triển. Những công cụ hay biện pháp huyđộng vốn vào đầu tư mà các nước thường sử dụng là ban hành và thực thiLuật về thúc đẩy hay khuyến khích đầu tư. Nhìn chung các đạo luật này đềunhằm mục đích thúc đẩy hoạt động đầu tư trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế,đồng thời nó cũng hướng đầu tư vào một số lĩnh vực ưu tiên phát triển nhấtđịnh của đất nước. Cho đến nay, có thể nói, hầu hết các nước Châu á đã ban hành các đạoluật thúc đẩy đầu tư. Chẳng hạn như: 3.1 - Luật thúc đẩy đầu tư của Malaysia: ra đời năm 1986 quy định: chếđộ khuyến khích và ưu đãi đầu tư cho từng lĩnh vực công nghiệp, nôngnghiệp, du lịch. Ngoài ra, trong ưu đãi đối với từng ngành, có các biện phápưu đãi khuyến khích đầu tư chung và ưu đãi đầu tư theo mục tiêu. Ví dụ: Đối với ngành công nghiệp, các biện pháp ưu đãi đầu tư chungbao gồm: miễn thuế lợi tức tối đa 10 năm cho các dự án thuộc lại ưu tiên;được hưởng chế độ trợ cấp đến 100% số vốn đầu tư thực hiện trong 5 nămđầu, kể từ khi thông qua dự án, trợ cấp cho tái đầu tư với mức tối đa là 40%số vốn tái đầu tư.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ngoài ra Malaysia còn có biện pháp khuyến khích đầu tư cho xuất khẩu(như cấp tín dụng xuất khẩu và lãi suất ưu đãi, khấu trừ ra khỏi thuế lợi tứcmột khoản bằng 5% giá trị nguyên liệu trong nước được sử dụng để sản xuấthàng xuất khẩu, tính gấp đôi phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, trợ cấp xuấtkhẩu...) . Quy định các biện pháp khuyến khích đầu tư nghiên cứu và phát triểnnhư khấu trừ mọi chi phí liên quan đến hoạt động nghiên cứu khoa học docông ty thực hiện hoặc được thực hiện nhân danh công ty, nhằm mục đíchphục vụ cho hoạt động đầu tư kinh doanh của công ty ra khỏi lợi tức chịuthuế. Các biện pháp khuyến khích cho đào tạo gồm: trợ cấp xây dựng nhàxưởng phục vụ cho công tác đào tạo, tính gấp đôi chi phí đào tạo công nhân ởcác Viện đào tạo được Nhà nước công nhận. Đối với ngành Nông nghiệp, các biện pháp ưu đãi chung bao gồm: miễnthuế lợi tức tối đa 10 năm cho các công ty chế biến sản phẩm nông nghiệphoặc đủ các điều kiện do Bộ Thương mại và Công nghiệp quy định, được trợcấp cho đến 100% chi tiêu đầu tư thực hiện trong 5 năm đầu. Ngoài ra lĩnh vực này cũng có các biện pháp khuyến khích xuất khẩu,khuyến khích nghiên cứu và phát triển và khuyến khích đào tạo giống nhưcông nghiệp. Đối với ngành du lịch các biện pháp ưu đãi chung giống như ngành côngnghiệp, đồng thời những người thực hiện du lịch lữ hành hàng năm đưa vàoMalaysia ít nhất 500 khách du lịch thì được miễn thuế thu nhập đối với phầnthu nhập thu được từ kinh doanh du lịch theo hình thức này. Ngoài chế độ ưu đãi riêng cho từng ngành như trên, đạo luật thúc đẩyđầu tư của Malaysia còn quy định một số biện pháp khuyến khích đầu tưchung cho tất cả các ngành như: miễn thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị nhậpkhẩu phục vụ cho các dự án đầu tư, các nguyên liệu, vật liệu để sản xuất, chếbiến hàng xuất khẩu, hoàn thuế doanh thu đối với nguyên liệu, vật tư sản xuấthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrong nước được sử dụng sản xuất hàng xuất khẩu hoặc đóng gói hàng xuấtkhẩu. 3.2 - Luật thúc đẩy đầu tư của Thailand Năm 1977, Luật thúc đẩy đầu tư của Thailand được ban hành và nó đượcsửa đổi vào năm 1992. Luật này có điểm khác so với Luật của các nước kháclà nó áp dụng cho cả đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài. Luật này quy định các tiêu chuẩn chủ yếu để được cấp ưu đãi đầu tư nhưsố vốn, loại sản phẩm dịch vụ, mức độ sử dụng nguyên liệu trong nước, mứcđộ sử dụng công nhân và chuyên gia trong nước, bảo vệ môi trường... Cácbiện pháp ưu đãi chủ yếu như miễn thuế lợi tức tối đa 8 năm, chế độ miễngiảm thuế nhập khẩu, miễn thuế thu nhập cổ phần... Ngoài ra, còn có các ưu đãi đặc biệt thêm cho các dự án đầu tư vào cácvùng ưu tiên đầu tư và các dự án đầu tư sản xuất hàng xuất khẩu. 3.3 - Hai đạo luật đầu tư riêng rẽ của Indonesia Đó là Luật đầu tư nước ngoài (1967) và Luật đầu tư trong nước (1968).Đây là các đạo luật điều chỉnh các quan hệ chủ yếu về đầu tư của Indonesia.Các biện pháp ưu đãi chủ yếu quy định trong Luật về đầu tư trong nước củaIndonesia bao gồm: - Miễn thuế tài sản đối với vốn đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên. - Vốn đầu tư thực hiện trong 5 năm đầu không bị điều tra về nguồn gốc,không phải là đối tượng đánh thuế. - Thời hạn miễn thuế lợi tức tối đa cho một dự án là 6 năm và tối thiểu là2 năm. - Miễn phí thuế thu nhập đối với lợi tức cổ phần trong thời hạn tươngứng. - Hoàn thuế lợi tức đối với lợi nhuận tái đầu tư.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Miễn, giảm thuế nhập khẩu đối với tư liệu nhập khẩu. 3.4 - Chính sách khuyến khích đầu tư ở Đài Loan Các chính sách khuyến khích đầu tư ở Đài Loan được thực hiện chủ yếubằng các biện pháp khuyến khích về thuế và được quy định trong "quy chếkhuyến khích đầu tư" ban hành năm 1960 Bên cạnh đó ở Hàn Quốc giải pháp chủ yếu để khuyến khích đầu tưtrong nước là phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Để thực hiện sách lượcnày, Nhà nước đã ban hành 9 đạo luật có liên quan, trong đó quan trọng nhấtlà "Đạo luật thúc đẩy phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ". Từ việc nghiên cứu các Luật, các quy định pháp lý về khuyến khích đầutư của một số nước Châu á có thể thấy tuỳ theo đặc điểm kinh tế, địa lý, chínhtrị, xã hội, dân tộc, tôn giáo... của từng nước mà chính sách khuyến khích đầutư sử dụng ở mỗi nước mang những sắc thái và đặc thù riêng của mình, nhưngvề bản chất kinh tế, chúng có nhiều nét chung có thể rút ra để tham khảo.Những điểm chung đó là: Thứ nhất: tất cả các nước đều rất coi trọng nguồn vốn trong nước, coiviệc định hướng ưu tiên khuyến khích đầu tư phát triển một số lĩnh vực kinhtế chủ yếu, một số vùng trọng điểm, trong từng thời kỳ là yếu tố đẩy nhanh sựphát triển của đất nước. Hai là: Nhận thức rõ ràng muốn thu hút được vốn đầu tư từ nguồn tiếtkiệm trong dân, thì Nhà nước phải có trách nhiệm tạo lập được môi trườngđầu tư thuận lợi. Môi trường đó bao gồm: sự bảo hộ về pháp lý, bảo đảm antoàn cho đầu tư, sự rõ ràng, ổn định và nhất quán về luật pháp, sự bảo đảm vềđiều kiện hạ tầng cơ bản cho đầu tư (đường sá, cầu cống, bến cảng, điện nước,giáo dục, đào tạo, phát triển và dịch vụ ngân hàng tài chính...) sự hỗ trợ nhiềumặt của Chính phủ.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ba là: Các biện pháp "xúc tác “ rất đa dạng và phong phú để thu hút đầutư. Các biện pháp đó có thể quy tụ về hai nhóm chính: Chính sách thuế vàchính sách không phải thuế. Người ta đã liệt kê được gần 30 biện pháp khuyến khích thuế khoá màcác nước châu á đã sử dụng (xem thêm biểu 1) trong đó có 11 biện pháp được5 nước Asean áp dụng. Đó là: 1. Miễn thuế lợi tức . 2. Miễn thuế cổ tức 3. Trợ cấp đầu tư . 4. Chuyển lỗ. 5. Khấu hao nhanh. 6. Miễn thuế nhập khẩu. 7. Trợ cấp tái đầu tư. 8. Dự án ưu tiên. 9. Sử dụng lao động. 10. Mở rộng kinh doanh. 11. Khuyến khích xuất khẩu.. Các biện pháp "không thuế khoá" tuy không đa dạng bằng các khuyếnkhích thông qua thuế, và giữ vị trí ưu tiên khác nhau tại mỗi nước, nhưng nhìnchung cũng rất được coi trọng. Trọng tâm của nhóm giải pháp này là tạo "mặtbằng" pháp lý, "mặt bằng “ đầu tư thuận lợi thông qua việc ban hành và củngcố các văn bản pháp luật kinh doanh, giảm thiểu các thủ tục hành chính, xâydựng kết cấu hạ tầng, củng cố hệ thống Ngân hàng, Tài chính, Kế toán, hỗ trợđào tạo kiến thức kinh doanh, tay nghề, mở rộng dịch vụ thông tin, tư vấn. Lịch sử đã chứng minh thành công trong chính sách khuyến khích đầu tưcủa một số nước trong khu vực và trên thế giới. Những chính sách này đã gópphần không nhỏ vào những thành công của các quốc gia đã biết đặt ra nhữngbiện pháp kích thích đúng đắn, hợp lòng dân.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Mặt khác một chính sách khuyến khích sai lệch có thể đưa đến nhữngkhoản chi phí khổng lồ, kém hiệu quả hoặc gây tổn thất cho ngân sách Nhànước, tạo điều kiện và tạo những lợi thế không đáng có cho một số đối tượngnhất định dễ đưa đến nguy cơ cạnh tranh không lành mạnh và đặc biệt có thểtạo ra "mảnh đất" tiêu cực, tham nhũng. Do vậy việc lựa chọn các biện phápkhuyến khích đầu tư phải được cân nhắc thận trọng, kỹ càng. Có thể nói đâylà một bài học kinh nghiệm quý báu cho chúng ta trong quá trình soạn thảo,ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến khuyến khích đầu tưnói chung và đầu tư trong nước nói riêng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Biểu 1: Tổng hợp các biện pháp ưu đãi đầu tư được sử dụng ở một số nước châu ÁST Loại ưu đãi Indonesia Malaysia Đài Loan Hàn Quốc Thái Lan T1 Miễn thuế lợi tức * * * * *2 Miễn thuế thu nhập đối với lợi tức * * * * * cổ phần3 Trợ cấp đầu tư * * * * *4 Chuyển lỗ trong thời kỳ được * * * * * miễn sang thời kỳ đã hết hạn miễn5 Khấu hao nhanh TSCĐ * * * * *6 Miễn thuế nhập khẩu đối với máy * * * * * móc thiết bị7 Trợ cấp tái đầu tư * * * * *8 Tín dụng xuất khẩu với lãi suất ưu * * * * * đãi9 Hoàn lại thuế đối với nguyên liệu, * * * * * vật liệu được sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu10 Ưu đãi đối với đầu tư N/c Khoa * * * * * học và phát triển11 Khuyến khích đối với đào tạo và * * * * * nâng cao tay nghề12 Ưu đãi đối với đầu tư để phát * * * * * triển những vùng khó khăn13 Khuyến khích phát triển công * * nghiệp vừa và nhỏ14 Miễn thuế TS đối với vốn đầu tư * *http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phần IITHỰC TRẠNG KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC Ở NƯỚC TA NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY I. Thời kỳ trước khi có Luật Khuyến khích đầu tư trong nước 1994 Sau khi kết thúc hai cuộc chiến tranh biên giới, tình hình đất nước bắtđầu ổn định để có thể tập trung phát triển kinh tế. Nghị quyết Trung ươngĐảng lần thứ 6 (Khoá IV) đã đặt quan điểm nền tảng đầu tiền về chiến lược,chính sách, cơ cấu và cơ chế quản lý kinh tế. Trên cơ sở về những định hướngđó, ở các địa phương xuất hiện nhiều phong trào của quần chúng, của cơ sởsản xuất vừa tự giác, vừa tự phát nhằm thoát khỏi những ràng buộc của cơ chếcũ đồng thời tìm lối ra riêng cho đơn vị mình. Hợp thức hoá phong trào quần chúng và trên cơ sở các định hướng đổimới của Đảng được xác định ở Nghị quyết TƯ 6 (Khoá IV), thời kỳ này, Nhànước đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách nhằm hạn chế, tiến tới xoá bỏnhững trì hãm của cơ chế cũ, tạo môi trường thuận lợi cho cơ chế mới vànhân tố mới xuất hiện. Có thể nói đây là phong trào mang tính chất toàn dân,diễn ra sôi động theo nhiều khuynh hướng khác nhau và trong tất cả các lĩnhvực của đời sống kinh tế xã hội. Khởi đầu quá trình này là những chuyển biếntrong cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Ngày 13/1/1981 Bộchính trị BCH TƯ Đảng Cộng Sản Việt Nam ra Chỉ thị 100 về khoán sảnphẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động. Đây là bước ngoặt đầu tiên trựctiếp công phá vào thành trì hành chính quan liêu bao cấp trong nông nghiệpđặc biệt là khu vực hợp tác xã. Cơ chế khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động đã bướcđầu khôi phục lại được động lực lợi ích vật chất của người lao động mà saunhiều năm đã bị thui chột do mô hình hợp tác xã kiểu cũ. Dưới tác động củacơ chế khoán mới, người nông dân bắt đầu thấy được vai trò của mình tronghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comquá trình tái sản xuất, thấy được lợi ích trực tiếp của mình trên mảnh ruộng domình canh tác. Cùng với khu vực nông nghiệp, khu vực công nghiệp cũng có một vàicải cách trong các xí nghiệp quốc doanh. Quyết định 217/HĐBT;146/HĐBT...khuyến khích việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xí nghiệp thông quacơ chế "3 phần kế hoạch"; "4 nguồn khả năng"; trong chừng mực nhất địnhgiúp các xí nghiệp hoàn thành tốt các khu vực pháp lệnh của Nhà nước giao,mở rộng kế hoạch bổ sung nhằm khai thác tiềm năng của mình và cải thiệnđời sống cho người lao động. Những cơ chế chính sách đó đã bắt đầu mang đến một luồng gió mới,khơi dậy các hoạt động sản xuất kinh doanh vốn đã bị ngưng trệ lâu ngàytrong thiết chế kinh tế hiện vật tập trung. Tuy nhiên sau một thời gian triểnkhai, các chính sách mới cũng bắt đầu bộc lộ nhược điểm, cần phải được điềuchỉnh, bổ sung. Chính vì vậy đến năm 1998. Bộ Chính trị ra Nghị quyết 10 vềđổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp tại đây hộ gia đình xã viên được xác lậplà đơn vị kinh tế chủ quản tự chủ, chứ không còn dừng ở mức độ là hộ nhậnkhoán. Có thể nói, đây là chính sách có ý nghĩa bước ngoặt trong đổi mới,khuyến khích nông nghiệp phát triển. Việc chuyển vai trò từ hợp tác xã sanghộ gia đình xã viên như vậy đã tạo ra một động lực lớn kích thích phát triểnkinh tế nông thôn. Hộ gia đình xã viên được tự chủ tính toán, cân nhắc cácphương án sản xuất kinh doanh trên mảnh ruộng của mình. Đồng thời, khu vực công nghiệp cũng tiến hành một số cải cách theohướng mở rộng quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho đơn vị kinh tế cơ sở.Từ đây các xí nghiệp bắt đầu thực hiện cơ chế hạch toán kinh doanh độc lập,chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vịmình. Hướng đi mới này đã góp phần kích thích các doanh nghiệp phát huyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  30. 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commạnh mẽ năng lực sáng tạo, không ngừng cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề, tận dụng mọi nguồn lực sẵn có để phát triển sản xuất kinh doanh. Nhìn chung trong bối cảnh cụ thể , các cơ chế chính sách này đã pháthuy tác dụng rất lớn ,giải toả được những ràng buộc của cơ chế cũ , mở ra vàtạo đà cho những cơ hội mới phát triển. Sự khuyến khích , sự kích thích đượcbiểu hiện chủ yếu ở khả năng giải toả từng bước những cản trở của cơ chế cũtoòn tại khá lâu từ trước , chưa đủ điều kiện xác lập đồng bộ cơ chế mới cũngnhư việc định ra các biện pháp cụ thể về kinh tế tài chính. Khuyến khích cáchoạt động đầu tư. Vì vậy cùng với thời gian, nó cũng ngày càng bộc lộ rõnhững hạn chế, những kìm hãm mới đối với sự phát triển kinh tế và trong mộtchừng mực nhất định đã xuất hiện tình trạng phân tán, buông lỏng quản lý,thậm chí vô Chính phủ ở khá nhiều ngành, địa phương, đơn vị kinh tế cơ sở.Có nhiều nguyên nhân của tình trạng này, trong đó nguyên nhân do khuônkhổ pháp lý của cơ chế mới chưa được xác lập đồng bộ, đầy đủ; nhiều quanđiểm về đổi mới, về khuyến khích chưa được xác lập một cách có căn cứ khoahọc vững chắc. Thực trạng đó một mặt đòi hỏi tiếp tục tổng kết thực tiễn,nghiên cứu lý luận làm cơ sở cho việc ban hành cơ chế chính sách có căn cứkhoa học xác đáng; về phía quản lý Nhà nước, phải ban hành các văn bản quyphạm pháp luật nhằm tạo môi trường pháp lý bảo đảm cho quá trình đổi mớidiễn ra an toàn và đúng hướng. II. Từ khi có Luật Khuyến khích đầu tư trong nước đến nay Nhằm tiếp tục tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi cho các hoạt độngkinh tế và đầu tư, bên cạnh một hệ thống văn bản pháp luật đã ban hành vàđang đi vào cuộc sống, ngày 22/6/1994, Luật Khuyến khích đầu tư trong nước(Luật KKĐTTN) đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 1 tháng1 năm 1995. Đây là văn bản Luật đầu tiên điều chỉnh các quan hệ chủ yếu vàKKĐTTN ở nước ta. Luật KKĐTTN ra đời bắt nguồn từ sự bức bách củacuộc sống, nên chí ít đã đưa vào môi trường đầu tư trong nước, ở thời buổihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  31. 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comchuyển trạng thái đó, một yếu tố pháp lý Nhà nước vốn là viên đá tảng đảmbảo cho nền kinh tế thị trường có thể phát triển. Có thể nói, những tư tưởng về phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần, vận hành trong cơ chế thị trường, dưới sự quản lý của Nhà nướctheo định hướng XHCN được biểu hiện khá rõ ràng trong Luật này cũng nhưở một số văn bản dưới Luật hướng dẫn thi hành. Nhờ vậy, Luật KKĐTTN đãđi vào cuộc sống, bước đầu phát huy tác dụng thực tế. Tuy nhiên như đã trìnhbày ở phần trên để thấy rõ hơn mặt kỹ thuật pháp lý của vấn đề có tác dụngnhư thế nào trong việc hướng dẫn, triển khai các quy định và tinh thần củaLuật cần nghiên cứu tiến trình diễn biến thực tế qua các giai đoạn: Giai đoạnthực hiện Nghị định 29/CP (từ 12/5/1995 đến 30/1/1998, tức là thực chất đếnhết năm 1997); Giai đoạn thực hiện Nghị định 07/1998/NĐ-CP (từ 30/1/1998đến ngày 1/1/1999, ngày Luật KKĐTTN (sửa đổi) số 03/1998/QH 10 có hiệulực tức là đến hết năm 1998); Giai đoạn từ 01/01/1999 đến nay (giai đoạnthực hiện Luật KKĐTTN (sửa đổi) và Nghị định số 51/1999/NĐ-CP (ngày8/7/1999). 1. Giai đoạn thực hiện Nghị định 29/CP (12/5/1995 - 30/1/1998) Đây là giai đoạn chúng ta đẩy mạnh thực hiện các mục tiêu của kế hoạch5 năm 1995-2000, trong xu thế cùng với việc đẩy mạnh các hoạt động hợp tácđầu tư với nước ngoài, chúng ta đặc biệt quan tâm khơi dậy các nguồn lực đầutư trong nước với tư cách là nguồn nội lực, là yếu tố quyết định tốc độ tăngtrưởng cao và bền vững của nền kinh tế. Triển khai chủ trương đúng đắn đó, trong quản lý và điều hành vĩ mô,chúng ta đã thực thi hàng loạt giải pháp mà nổi bật nhất là ba loại giải pháplớn: Thứ nhất: Tiếp tục xác lập và hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạtđộng kinh tế và đầu tư.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  32. 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Thứ hai: Đẩy mạnh việc sử dụng lực lượng tài chính của Nhà nước đểcan thiệp và bổ sung thị trường vốn đầu tư. Thứ ba: Cả Nhà nước và nhân dân, các cá nhân và xã hội dấy lên phongtrào hỗ trợ những công dân lập thân, lập nghiệp. Những giải pháp lớn đó được cụ thể hoá thông qua các chương trình kếhoạch và đã đi vào cuộc sống với các mức độ khác nhau. Việc triển khai LuậtKKĐTTN thông qua Nghị định 29/CP được tiến hành trong bối cảnh đó, tuythực tế vận hành khá nhiều vướng mắc xuất hiện, nhưng đã bắt đầu phát huytác dụng trong thời kỳ kế hoạch này. Sau 3 năm thực hiện Luật KKĐTTN, gần 3 năm thực hiện Nghị định 29/CP, tính đến ngày 31/12/1997 trong 55 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngcó báo cáo về tình hình thực hiện Luật KKĐTTN cho thấy Luật KKĐTTN đãđược đón nhận và hưởng ứng một cách tích cực. Việc triển khai thực hiệnLuật KKĐTTN, Nghị định và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, Ngành cóliên quan ở các địa phương là tương đối khẩn trương và đúng quy định. Nhiềutỉnh đã tập trung tập huấn nội dung cơ bản của Luật, Nghị định và các văn bảnhướng dẫn của các Bộ, Ngành, cho cán bộ các Sở, Ban, Ngành cấp Tỉnh,Thành phố, và Giám đốc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần. Trong điềukiện hệ thống văn bản hướng dẫn chưa đồng bộ, nhiều điểm chưa cụ thể,nhưng nhờ sự tổ chức, phối hợp chặt chẽ các bộ phận chức năng ở địaphương, việc tổ chức cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư được tiến hành theođúng các thủ tục cần thiết. Theo số liệu thống kê của Vụ Doanh nghiệp (đơn vị được giao giúp Bộtrưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng quản lý Nhà nước vềKhuyến khích đầu tư theo quy định của Luật KKĐTTN và sự phân công củaChính phủ tại các Nghị định có liên quan), tính đến ngày 31/12/1997 cả nướcđã cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho hơn 963 dự án với tổng số vốn đầutư hơn 8106 tỷ đồng. Trong đó có 35 dự án thuộc khu vực doanh nghiệp dohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  33. 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comTƯ quản lý, chiếm 3,6% trong tổng số dự án được cấp Giấy chứng nhận ưuđãi đầu tư trong cả nước với tổng số vốn đầu tư của các dự án là 1.299,733 tỷđồng, chiếm 16% trong tổng số vốn đầu tư của các doanh nghiệp được cấpGiấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. 928 dự án thuộc khu vực doanh nghiệp do địaphương quản lý với tổng số vốn đầu tư của các dự án là 6.806,736 tỷ đồng,chiếm 84% trong tổng số vốn đầu tư của các dự án được cấp ưu tiên đầu tưtrong cả nước (xem thêm Biểu 2). Trong đó riêng năm 1997, số dự án được cấp ưu đãi đầu tư gấp 2,36 lần,số vốn đầu tư gấp 5,13 lần năm 96. Cùng với việc khuyến khích các doanhnghiệp trong nước, các địa phương cũng đã cấp iấy ưu đãi đầu tư theo LuậtKKĐTTN cho 107 dự án của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ngườinước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam đầu tư trực tiếp tại Việt Nam với tổngsố vốn đầu tư hơn 105,625 tỷ đồng. Trong đó số dự án thành lập mới doanhnghiệp chiếm 83,17%; mua cổ phần, góp vốn chiếm 16,83% góp phần đángkể hạn chế tình trạng đầu tư chui, của Việt kiều diễn ra ở một số nơi mà Nhànước không kiểm soát được. Biểu 2: Tình hình cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư tính đến 31/12/1997 (thực hiện NĐ 29/CP) Đơn vị tính: Triệu đồng Cấp quản lý D.N Tổng Tổng số Đầu tư mới Đầu tư mở rộng số dự vốn đầu án tư Số DA Số VĐT Số DA Số VĐT DN do TƯ quản lý 35 1.299.733 2 38.329 33 1.261.404 % so với tổng số (%) 3,6 16,0 0,5 0,8 6,3 35,2 DN do địa phương 928 6.806.736 433 4.483.219 495 2.323.516 quản lý % so với tổng số (%) 96,4 84,0 99,5 99,2 93,7 64,8 Tổng số 963 8.106.469 435 4.521.548 528 3.584.920 Nguồn: Tính toán từ báo cáo của 55 Sở KH & ĐT tỉnh thành phố và Vụ Doanhnghiệp, Bộ KH & ĐT năm 1997.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  34. 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Để có một hình dung cụ thể hơn về tình hình khuyến khích đầu tư trênphạm vi cả nước, có thể phân tích thêm một số khía cạnh chính của vấn đềliên quan đến cơ cấu đầu tư. 1.1. - Quan hệ giữa đầu tư mới và đầu tư mở rộng. Cơ cấu giữa đầu tư mới và đầu tư mở rộng có một sự chênh lệch khá lớn.Chẳng hạn trong khu vực doanh nghiệp do TƯ quản lý, chỉ có 2 dự án đầu tưmới được hưởng ưu đãi chiếm 5,7% tổng số dự án do TƯ quản lý được cấpGiấychứng nhận ưu đãi đầu tư. Còn số dự án đầu tư mới được cấp ưu đãi do địaphương quản lý tuy tỷ trọng thấp hơn so với các dự án đầu tư mở rộng nhưngkhoảng cách giữa giữa chúng chênh lệch không đáng kể - chiếm 45,2% củatổng số dự án đầu tư được ưu đãi ở địa phương. Mặc dù, số dự án đầu tưchiếm tỷ trọng nhỏ hơn ở cả hai loại cấp quản lý doanh nghiệp nhưng sốvốn bình quân ở mỗi dự án đầu tư mới lại lớn hơn nhiều so với dự án đầutư mở rộng. Thậm chí ở địa phương, với 433 dự án mới đã chiếm 4.483 tỷđồng nhưng 495 dự án đầu tư mở rộng chỉ chiếm 2.323,5 tỷ đồng (biểu 3). Biểu 3: Cơ cấu của dự án đầu tư được ưu đãi và tỷ trọng vốn đầutư giữa đầu tư mới và đầu tư mở rộng Đơn vị tính: %Cấp quản lý doanh nghiệp Cơ cấu dự án đầu tư Tỷ trọng vốn đầu tưDN cho TW quản lý 100 100 - Đầu tư mới 5,7 2,9 - Đầu tư mở rộng 94,3 97,1DN do địa phương quản lý 100 100 - Đầu tư mới 45,2 55,8 - Đầu tư mở rộng 54,8 44,2 Nguồn: Tính toán từ các báo cáo của các Sở KH&ĐT tỉnh/Thành phố vàVụ Doanh nghiệp - Bộ KH&ĐT năm 1997http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  35. 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.2. Quan hệ ưu đãi đầu tư giữa các doanh nghiệp quốc doanh vàdoanh nghiệp ngoài quốc doanh Các doanh nghiệp quốc doanh có số dự án được cấp giấy chứng nhận ưuđãi đầu tư là 554 dự án chiếm 59,7% trong số các doanh nghiệp được hưởngưu đãi ở địa phương. Nếu gộp cả số doanh nghiệp được hưởng ưu đãi đầu tưdo Trung ương quản lý thì tổng số doanh nghiệp quốc doanh được hưởng ưuđãi lên tới 589 ưu đãi và chiếm tới 61,2% trong tổng số ưu đãi được cấp iấyưu đãi đầu tư trong cả nước. Trong khi đó số doanh nghiệp ngoài quốc doanhđược hưởng ưu đãi là 374 ưu đãi, chiếm 10,3% trong số các doanh nghiệpđược hưởng ưu đãi ở địa phương. Biểu 4: Số dự án được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư của các doanh nghiệpquốc doanh và ngoài quốc doanh ở địa phương Đơn vị tính: Triệu đồng Cấp quản lý Tổng số Tổng số Đầu tư mới Đầu tư mở rộng Tín dụng từ quỹ dự án vốn Số DA Số Số DA Số vốn Số DA Số vốn vay tiền Tổng số 928 6806736 433 4483219 495 2323516 520 66597 - Q. Doanh 554 5481551 190 3451659 364 2029891 275 56561 % 59,7 80,5 43,9 77,0 73,5 87,4 52,9 84,9 - N. Doanh 374 1325185 243 1031560 131 293624 245 10036 % 40,3 19,5 56,1 23,0 26,5 12,6 47,1 15,1 Trong đó: M.Bắc 246 1655147 74 866390,0 172 788756 165 32128 M .Trung 284 18522631 43 1276731 141 575532 151 19065 M .Nam 398 3299325 216 2340098 182 959227 204 15404 Nguồn: Tính toán từ các báo cáo của các Sở KH&ĐT tỉnh/thành phố vàVụ doanh nghiệp Bộ KH&ĐT năm 1997 Ngoài ra tỷ trọng vốn đầu tư của các dự án đăng ký ưu đãi đầu tư của cácdoanh nghiệp quốc doanh cũng lớn hơn hẳn tỷ trọng vốn của các doanhnghiệp ngoài quốc doanh. Trong số 544 doanh nghiệp quốc doanh được cấpđầu tư ưu đãi theo Nghị định 29/CP có tỷ trọng vốn lên tới 80,5% tổng số vốnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  36. 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđầu tư của các dự án đăng ký, còn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chỉkhiêm tốn ở con số 19,5% trong tổng số vốn đầu tư của các dự án đăng kýhưởng ưu đãi đầu tư của các doanh nghiệp ở địa phương. Nếu cộng cả số vốncủa dự án đăng ký ưu đãi đầu tư của doanh nghiệp quốc doanh do Trung ươngquản lý thì các con số này sẽ tương ứng là 83,7% và 16,3% trong tổng số vốnđầu tư của dự án đăng ký ưu đãi đầu tư của cả nước. Với những thông tin đó, có ý kiến cho rằng, ở đây chủ yếu là "Nhà nướckhuyến khích Nhà nước". Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chưa có đượcnhững chính sách ưu đãi nhất quán so với kinh tế quốc doanh. 1.3. Về cơ cấu dự án được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư giữaba miền Bắc - Trung - Nam. Trong 21 tỉnh, thành phố miền Bắc đã có 246 dự án được cấp ưu đãi đầutư chiếm 26,5% tổng số dự án được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư củadoanh nghiệp do địa phương quản lý trong cả nước. Điều đáng chú ý ở đây làsự chênh lệch giữa số dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng được cấp ưu đãiđầu tư: số dự án đầu tư mới chỉ chiếm 30% trong tổng số các dự án được cấpưu đãi đầu tư ở miền Bắc. Tuy nhiên về tỷ trọng vốn đầu tư thì ngược lại,tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư mới là 866,3900 tỷ đồng chiếm 52,3%tổng số vốn đầu tư của dự án được cấp đầu tư ưu chứng nhận ưu đãi đầu tư).Tuy số vốn đầu tư của các dự án của các doanh nghiệp ngoài quốc doanhchưa lớn (chỉ chiếm 42,5% tổng số vốn đầu tư mở rộng của tỉnh) nhưng đócũng là kết quả đáng khích lệ, thể hiện sự cố gắng, sự quan tâm của các cơquan chức năng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở địa phương. Trong tổng số 284 dự án dược cấp ưu đãi đầu tư (với 16 tỉnh có báo cáo)chiếm 30,6% tổng số dự án được cấp ưu đãi dự án cho địa phương quản lýtrong cả nước. Đây là khu vực có số dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộngđược cấp ưu đãi đầu tư tương đối cân bằng (143 dự án đầu tư mới và 141 dựhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  37. 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comán đầu tư mở rộng). Cũng như các vùng khác, ở đây những dự án đầu tư mớithường có vốn lớn hơn rất nhiều so với những dự án đầu tư mở rộng. Trong tổng số 284 dự án được cấp ưu đãi đầu tư của miền Trung có 204dự án là của khu vực kinh tế quốc doanh, chiếm 71,8% số dự án đã cấp ưu đãiđầu tư của khu vực, kinh tế ngoài quốc doanh cấp được 80 dự án chiếm28,2% tổng số dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư của vùng.Như vậy cũng giống như miền Bắc, ở miền Trung số dự án được cấp ưu đãiđầu tư nghiêng phần lớn về khu vực quốc doanh. Vì sao lại xảy ra vấn đề đó. Theo em có 3 lý do: Thứ nhất: Doanh nghiệp nhà nước có điều kiện tiếp cận thông tin vềLuật khuyến khích đầu tư trong nước tốt hơn các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh. Thứ hai: Việc chuẩn bị các dự án đầu tư, các hồ sơ xin cấp Giấy chứngnhận ưu đãi đầu tư cũng như việc hiểu biết các quan hệ hành chính, các cơquan hành chính đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh yếu hơn cácdoanh nghiệp nhà nước. Thứ ba: Trong một chừng mực nhất định, thói quen truyền thống giànhphần ưu tiên cho các doanh nghiệp Nhà nước đây đó có thể hiện ít nhiều. Mộtsố nơi, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thực sự chưa thể hiện được uy tíncủa mình trên thương trường và trong dư luận xã hội thậm chí còn nhiều hiệntượng kinh doanh chụp dựt, lừa đảo, lừa dối khách hàng cũng ảnh hưởng ítnhiều đến tâm lý của cán bộ thực hiện công tác ưu đãi đầu tư. Đồng thời cũng có thể dễ dàng nhận thấy lý do vì sao ở hai khu vực này,số dự án được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư dưới hình thức mở rộngnhiều hơn hình thức đầu tư mới. Đó là theo quy định của Nghị định số 29/CPvà hướng dẫn của Bộ Tài chính, những dự án đầu tư chỉ xếp vào loại dự ánđầu tư mới nếu dự án đó gắn với việc thành lập mới doanh nghiệp, không kểhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  38. 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcác trường hợp chia, tách, sát nhập, hợp nhất doanh nghiệp. Còn các dự ánkhác, dù là đầu tư mới hoàn toàn nhưng nếu doanh nghiệp đã thành lập trướcngày Luật KKĐTTN có hiệu lực nhưng nay mới thực hiện hoạt động đầu tưthì được xếp vào diện đầu tư mở rộng. ở đây có sự bất hợp lý, chưa logic: Đốitượng xét cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo quy định của LuậtKKĐTTN là các dự án đầu tư. Như vậy cái gọi là mới hay mở rộng theo logiclà phải gắn với dự án đầu tư chứ không thể gắn với việc thành lập mới haykhông thành lập mới doanh nghiệp. Tuy nhiên lý do chính của sự xem xét dựán này hay dự án kia có là dự án đầu tư mới hay là dự án đầu tư mở rộng haykhông, chính là ở nội dung ưu đãi của các loại dự án gắn với hình thức đầu tư.Dự án đầu tư mới, Nghị định số 29/CP quy định được hưởng nhiều ưu đãihơn đầu tư mở rộng. Điều này các cơ quan chức năng cần phải xem xét lạicho phù hợp với tình hình đất nước và hợp lý hơn. Miền Nam là nơi có số dự án đầu tư được giấy chứng nhận ưu đãi đầu tưlớn nhất trong cả nước với 398 dự án, chiếm 42,9% tổng số dự án được cấpưu đãi đầu tư cho địa phương quản lý trong cả nước, với tổng số vốn đầu tưcủa các dự án lên tới 3.299,325 tỷ đồng. Điểm khác biệt của khu vực này sovới miền Bắc và miền Trung là: Một là: Số dự án được cấp ưu đãi đầu tư dưới hình thức dự án đầu tưmới chiếm đa số, với tổng số vốn đầu tư lớn hơn hẳn so với số vốn của dự ánđầu tư dưới hình thức mở rộng, bằng 70,9% tổng số vốn đầu tư của dự ánđược cấp ưu đãi đầu tư của doanh nghiệp do địa phương quản lý ở các tỉnhmiền Nam. Hai là: Số dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư củakhu vực các doanh nghiệp ngoài quốc doanh lại nhiều hơn số dự án được cấpGiấy chứng nhận ưu đãi đầu tư của các doanh nghiệp thuộc khu vực quốcdoanh (Số dự án của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 59,5% đốihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  39. 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvới miền Nam trong khi đó ở miền Bắc là 23% và miền Trung chiếm 39%trong tổng số dự án được cấp ưu đãi đầu tư do địa phương quản lý). ở miền Nam, có nhiều tỉnh đã cấp được số dự án đầu tư ưu đãi vượt consố 30 trong số này phải kể đến tỉnh Trà Vinh đã cấp 98 dự án (đứng đầu cảnước) với 25 dự án đầu tư mới, 73 dự án đầu tư mở rộng của các đối tượngnhư doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh theo nghịđịnh 66-NĐBT.Tổng số vốn đầu tư của 98 dự án này là 21393 triệu đồngtrong đó 8812 triệu đồng là vốn tự có của cơ sở và 12581 triệu đồng là vốnvay ưu đãi.Tiếp đến là An giang đã cấp ưu đãi cho 87 dự án. Nhìn chung việccấp ưu đãi đầu tư cho các dự án đầu tư ở các tỉnh phía Nam phần lớn tập trungvào khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.Việc áp dụng các biện pháp đầu tư ưuđãi của các tỉnh phía nam cũng rất đáng quan tâm nghiên cứu để phổ biếnkinh nghiệm rộng rãi ra cả nước. 1.4. Vấn đề vay vốn từ Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia Về vay tín dụng từ Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia trong số 666 tỷ đồng màQuỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia đã cho vay, miền Bắc là nơi có mức vay cao nhấttrong cả nước, 165 dự án được vay với tổng số vốn là 321,2804 tỷ đồng,chiếm 48,2% tổng số tín dụng mà các doanh nghiệp do địa phương quản lýđược vay ưu đãi theo Luật KKĐTTN và Nghị định số 29/CP. Con số này ởmiền Trung là 190,651 tỷ đồng chiếm 28,6% và ở miền Nam là 154,0438 tỷđồng chiếm 23,2%. Nếu tính trung bình trong cả nước, mỗi dự án được vay tín dụng ưu đãikhoảng 1,3 tỷ đồng thì ở miền trung là 1,26 tỷ đồng và miền Nam chỉ khoảng0,755 tỷ đồng. Tuy mức vay của mỗi dự án không lớn song ở miền Nam, sốdự án được vay tín dụng từ Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia đạt tới mức lớn nhấtvà tập trung chủ yếu ở loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Số vốntrung bình được vay của mỗi dự án ở các tỉnh miền Nam là 0,755 tỷ đồng/dựán, miền Bắc là 1,95 tỷ đồng và miền Trung là 1,26 tỷ đồng/dự án.Nhìn chunghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39

×