• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
QT161.doc
 

QT161.doc

on

  • 620 views

 

Statistics

Views

Total Views
620
Views on SlideShare
620
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
3
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    QT161.doc QT161.doc Document Transcript

    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI MỞ ĐẦU Đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện, tạora bước ngoặt trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và sự phát triển củakinh tế đất nước. Sau gần 20 năm đổi mới, đất nước ta đã thực hiện sự chuyểnmình và đạt được những thành tựu to lớn cả về kinh tế – xã hội- chính trị. Đó làbước ngoặt cơ bản của nền kinh tế nước ta thoát khỏi cuộc khủng hoảng, đứngvững và phát triển trong cơ chế thị trường. Hiệu quả đạt được ngày càng cao sau mỗi kỳ hoạt động sản xuất kinhdoanh được coi là mục tiêu của mỗi doanh nghiệp nói chung và Công ty Temnói riêng. Chỉ có đạt được hiệu quả sau mỗi kỳ sản xuất kinh doanh, Công tyTem mới có điều kiện mở rộng sản xuất cùng các đơn vị khác trong Tổng Côngty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, đáp ứng nhu cầu truyền đưa tin tức của nềnkinh tế và của nhân dân, đồng thời trụ vững và phát triển trong nền kinh tế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước, trong điều kiện kinh tế hội nhập, muốn vậy,Công ty Tem phải luôn luôn phấn đấu đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuấtkinh doanh. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, thực tế đòi hỏi Công ty Tem phảicó những giải pháp sao cho hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quảcao hơn. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chất xúc tác mạnh vừa góp phần nângcao đời sống của cán bộ công nhân viên, là sự phát triển của công ty, ngànhcũng như nền kinh tế đất nước. Là nền tảng góp phần vào quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá của đất nước. Xuất phát từ vấn đề bức thiết đó, quá trình côngtác tại Công ty Tem và những kiến thức đã học tập, nghiên cứu tại Học việnCông nghệ Bưu chính Viễn thông, với mong muốn Công ty có thể giải quyếtđược những khó khăn để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Em đã chọn đềtài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công tyTem” làm đề tài luận văn tốt nghiệp. Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dungđề tài được kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tem. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty Tem.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
    • Khoá luận tốt nghiệp CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH1.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 1.1.1. Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 1.1.1.1. Các quan điểm cơ bản về hiệu quả Mặc dù còn nhiều quan điểm khác nhau nhau song có thể khẳng định trongcơ chế kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay mọi doanh nghiệp kinh doanh đềucó mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu nàydoanh nghiệp phải xác định chiến lược kinh doanh trong mọi giai đoạn pháttriển cho phù hợp với những thay đổi của môi trường cạnh tranh như hiện nay,phải phân bổ và quản trị có hiệu quả các nguồn lực và luôn kiểm tra quá trìnhđang diễn ra là có hiệu quả. Muốn kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động sản xuấtkinh doanh phải đánh giá được hiệu quả kinh doanh ở phạm vi doanh nghiệpcũng như ở từng bộ phận của nó. Có thể nói rằng, mặc dù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trùhiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp song lại khó tìm thấy sự thống nhất trong quan niệm về hiệu quảkinh doanh. Có quan điểm cho rằng “Hiệu quả sản xuất diến ra khi xã hội khôngthể tăng sản lượng một loạt hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng của một loạthàng hóa khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuấtcủa nó”. Thực chất quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quảcác nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Trên góc độ này rõ ràng phân bổ cácnguồn lực kinh tế sau cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường giớihạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả và rõ ràng xét trênphương diện lý thuyết thì đây là mức hiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế cóthể đạt được trên đường giới hạn năng lực sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp. Tuy nhiên, để đạt được mức hiệu quả kinh doanh này sẽ cần thiết rấtnhiều điều kiện, trong đó đòi hỏi phải dự báo và quyết định đầu tư sản xuất theoNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệpquy mô phù hợp với cầu thị trường. Thế nhưng không phải lúc nào điều kiện nàycũng trở thành hiện thực. Nhiều nhà quản trị học quan niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh được xácđịnh bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được két quảđó. Manfredkuhn cho rằng: “Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quảtính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh ”. Từ các quan điểm trên cóthể hiểu một nguồn lực (nhân tài, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xácđịnh. Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể được đánh giá trong mối quanhệ với kết quả tạo ra để xem xét với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thểtạo ra kết quả ở mức độ nào. Vì vậy, có thể mô tả hiệu quả kinh doanh bằngcông thức chung nhất như sau: H= K/C Với: H: Hiệu quả kinh doanh K: Kết qủa đạt được C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó. Như thế hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sảnxuất kinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình sảnxuất kinh doanh không phụ thuộc vào quy mô và vận tốc biến động của từngnhân tố. 1.1.1.2. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng củacác hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực vật chất sảnxuất(lao động, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn) trong quá trình tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh cần phân biệt rõranh giới giữa hai phạm trù hiệu quả và kết quả. Kết quả là phạm trù phản ánhnhững cái gì thu được sau một quá trình kinh doanh nào đó. Kết quả bao giờcũng là mục tiêu của doanh nghiệp có thể được biểu hiện bằng đơn vị hiện vậtNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệphoặc đơn vị giá trị. Các đơn vị cụ thể được sử dụng tùy thuộc vào đặc trưng củasản phẩm mà quá trình kinh doanh tạo ra, nó có thể là tấn, tạ, kg, m3, lít….. Cácđơn vị giá trị có thể là đồng, triệu đồng, ngoại tệ…Kết quả cũng có thể phản ánhmặt chất lượng của sản xuất kinh doanh hoàn toàn định tính như uy tín, danhtiếng của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm…Cần chú ý rằng không phải chỉkết quả định tính mà kết quả định lượng của một thời kỳ kinh doanh nào đóthường là rất khó xác định bởi nhiều lý do như kết quả không chỉ là sản phẩmhoàn chỉnh mà còn là sản phẩm dở dang, bán thành phẩm. Hơn nữa hầu như quátrình sản xuất lại tách rời quá trình tiêu thụ nên ngay cả sản phẩm sản xuất xongở một thời kỳ nào đó cũng chưa thể kết luận rằng liệu sản phẩm đó có tiêu thụđược không và bao giờ thì tiêu thụ được và thu được tiền về….. Trong khi đó hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồnlực sản xuất. Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị hiệnvật hay giá trị mà là một phạm trù tương đối. Cần chú ý rằng trình độ lợi dụngcác nguồn lực chỉ có thể hiểu và phản ánh bằng số tương đối: Tỷ số giữa kết quảvà hao phí nguồn lực, tránh nhầm lẫn giữa phạm trù hiệu quả kinh doanh vớiphạm trù mô tả sự chênh lệch giữa kết quả và hao phí nguồn lực. Chênh lệchgiữa kết quả và chi phí nguồn lực luôn là tuyệt đối, phạm trù này chỉ phản ánhmức độ đạt được về một mặt nào đó nên cũng mang bản chất là kết quả của quátrình kinh doanh và không bao giờ phản ánh được trình độ lợi dụng các nguồnlực sản xuất. Vậy hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng cácnguồn lực phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh, phức tạp và khótính toán bởi cả phạm trù kết quả và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụthể nào đó điều khó xác định một cách chính xác. 1.1.1.3. Phân loại hiệu quả SXKD a. Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế – xã hội Hiệu quả kinh tế cá biệt là hiệu quả kinh tế thu được từ hoạt động kinhdoanh của từng doanh nghiệp của từng thương vụ kinh doanh. Biểu hiện chungNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệpcủa hiệu quả cá biệt là doanh lợi mà mỗi doanh nghiệp đạt được và đó chính làlà hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh tế xã hội mà một thương vụ mang lại cho nền kinh tế quốcdân là sự đóng góp của hoạt động kinh doanh vào việc phát triển sản xuất,chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích lũy ngoại tệ,tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân… Trong quản lý kinh doanh, hiệu quả cá biệt của từng doanh nghiệp từngthương vụ rất được coi trọng trong nền kinh tế thị trường vì hoạt động có hiệuquả thì mới có cái để doanh nghiệp mở rộng và phát triển quy mô kinh doanh.Nhưng quan trọng hơn là phải đạt được hiệu quả kinh tế xã hội đối với nền kinhtế quốc dân, đó là tiêu chuẩn quan trọng của sự phát triển. Hiệu quả kinh tế xãhội và hiệu quả có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và tác động qua lại với nhau.Hiệu quả kinh tế xã hội đạt được trên cơ sở hiệu quả của các doanh nghiệp kinhdoanh hiệu quả cá biệt, tuy nhiên có trường hợp hiệu quả cá biệt của một sốdoanh nghiệp nào đó không đảm bảo nhưng hiệu quả chung kinh tế xã hội vẫnthu được. Điều này có thể xảy ra trong những trường hợp nhất định trong nhữngthời điểm nhất định do những nguyên nhân khách quan mang lại. Mặt khác, đểthu được hiệu quả kinh tế xã hội đôi khi phải từ bỏ một số hiệu quả cá biệt nàođó. Bởi vậy, Nhà nước cần có chính sách đảm bảo kết hợp hài hòa lợi ích chungcủa toàn xã hội với lợi ích của từng doanh nghiệp và người lao động trên quảnđiểm cơ bản là đặt hiệu quả kinh doanh trong hiệu quả kinh tế xã hội. b. Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh với nguồn vật lực nhấtđịnh và do đó họ đưa ra thị trường sản phẩm với chi phí cá biệt nhất định. Khitiêu thụ hàng hóa trên thị trường các doanh nghiệp đều cố gắng tối ưu hóa lợinhuận thông qua giá cả, song thị trường mới là nơi quyết định giá cả của sảnphẩm. Sở dĩ như vậy là do thị trường trường chỉ thừa nhận mức hao phí lao độngxã hội cần thiết trung bình để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa. Quy luật giá trịNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệpđã đặt các doanh nghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau trên cùng một mặtbằng trao đổi phải thông qua một mức mức giá do chính thị trường quyết định. Tại mỗi doanh nghiệp, chi phí bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh suyđến cùng cũng chỉ là chi phí lao động xã hội, nhưng khi đánh giá hiệu quả kinhtế, chi phí lao động xã hội biểu hiện dưới dạng chi phí cụ thể như sau: - Chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm. - Chi phí ngoài quá trình sản xuất sản phẩm. c. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh Mục tiêu của quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung là với mộttrình độ nhất định phải sử dụng sao cho có hiệu quả cao nhất. Muốn vây, phảiđánh giá được trình độ sử dụng các loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinhdoanh chứng minh được với các phương án khác nhau sẽ có những chi phí, hiệuquả khác nhau để từ đó tìm ra được phương án tối ưu. Chính từ ý tưởng như vậy,cần có sự phân biệt giữa hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả quả so sánh trong sảnxuất kinh doanh. Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiểu quả được tính toán cho từng phương án cụthể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra. Chẳng hạn,tính toán mức lợi nhuận thu được từ một đồng chi phí sản xuất hoặc từ một đồngvốn bỏ ra,… Người ta xác định hiệu quả tuyệt đối khi phải bỏ chi phí ra để thực hiệnmột thương vụ nào đó, để biết được với những chi phí bỏ ra sẽ thu được nhữnglợi ích cụ thể và mục tiêu cụ thể gì, từ đó đi đến quyết định có nên bỏ ra chi phíhay không cho thương vụ đó. Vì vậy, trong công tác quản lý sản xuất kinhdoanh, bất kỳ công việc gì đòi hỏi phải bỏ ra chi phí dù với một lượng lớn haynhỏ cũng phải tính toán hiệu quả tuyệt đối. Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối của các phương án với nhau. Nói cách khác, hiệu quả so sánh chính làmức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối các phương án. Mục đích chủ yếu của việcNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệptính toán này là so sánh mức độ hiệu quả của các phương án, từ đó cho phép lựachọn một cách làm, một phương án có hiệu quả nhất. Giữa hiệu quả tuyệt đối với hiệu quả so sanhs mặc dù độc lập với nhausong chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau và làm căn cứcủa nhau.Thật vậy, trên cơ sở của hiệu quả tuyệt đối người ta sẽ xác địnhphương án tối ưu. Nói một cách trên cơ sở những chỉ tiêu tuyệt đối của từngphương án, người ta so sánh mức hiệu quả của từng phương án và tìm ra mứcchênh lệch về hiệu quả giữa các phương án đó chính là hiệu quả so sánh. d. Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn Thứ nhất: Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn là hiệu quả kinh doanh được xemxét, đánh giá ở từng khoảng thời gian ngắn. Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn chỉđề cập đến từng khoảng thời gian ngắn hạn như tuần, tháng, quý, năm… Thứ hai; Hiệu quả kinh doanh dài hạn là hiệu quả kinh doanh được xemxét, đánh giá trong khoảng thời gian dài, gắn với chiến lược, kế hoạch dài hạnhoặc thậm chí nói đến hiệu quả kinh doanh dài hạn người ta hay nhắc đến hiệuquả lâu dài gắn với quãng thời gian tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Cần chú ý rằng giữa hiệu quả kinh doanh dài hạn và ngắn hạn vừa có mốiquan hệ biện chứng với nhau và trong nhiều trường hợp có thể mâu thuẫn vớinhau. Về nguyên tắc chỉ có thể xem xét và đánh giá hiệu quả kinh doanh ngắnhạn trên cơ sở vẫn đảm bảo đạt được hiệu quả kinh doanh dài hạn trong tươnglai. 1.1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 1.1.2.1. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ quản lýkinh doanh Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đều phải tậphợp các phương tiện vật chất cũng như con người và thực hiện sự kết hợp giữalao động với các yếu tố vật chất để tạo ra kết quả phù hợp với ý đồ của doanhnghiệp và từ đó có thể tạo ra lợi nhuận. Như vậy, mục tiêu bao trùm lâu dài củakinh doanh là tạo ra lợi nhuận, tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở những nguồn lựcNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệpsản xuất sẵn có. Để đạt được mục tiêu này quản trị doanh nghiệp phải sử dụngnhiều phương pháp khác nhau. Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ đểcác nhà quản trị thực hiện chức năng 1.1.2.2.Sản xuất kinh doanh có hiệu quả là điều kiện sống còn đối vớimọi doanh nghiệp Sản xuất ra cái gì? như thế nào? cho ai? sẽ không thành vấn đề bàn nếunguồn tài nguyên không hạn chế. Người ta có thể sản xuất ra vô tận hàng hoá, sửdụng thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, lao động ,một cách không cần tính toán,không cần suy nghĩ cũng chẳng sao nếu nguồn tài nguyên là vô tận. Nhưng thựctế, mọi nguồn tài nguyên trên trái đất như đất đai, khoáng sản, hải sản,.... là mộtphạm trù hữu hạn và ngày càng khan hiếm cạn kiệt do con người khai thác và sửdụng chúng không đúng cách. Trong khi đó một mặt dân cư ở từng vùng, từngquốc gia và toàn thế giới ngày càng tăng và tốc độ tăng dân số cao làm cho nhucầu tiêu dùng ngày càng cao, không có giới hạn, nhu cầu tiêu dùng vật phẩm củacon người lại là phạm trù không có giới hạn. Do vật liệu, của cải khan hiếm lạicàng khan hiếm và ngày càng khan hiếm theo nghĩa tuyệt đối lẫn tương đối.Thực ra khan hiếm mới chỉ là điều kiện cần của sự lựa chọn kinh tế nó buộc conngười phải lựa chọn kinh tế. Càng ngược trở lại đây, tổ tiên ta càng không phảilựa chọn kinh tế vì lúc đó dân cư còn ít mà của cải trên trái đất lại phong phú đadạng. Khi đó loài người chỉ chú ý đến phát triển kinh tế theo chiều rộng. Tăngtrưởng kết quả sản xuất trên cơ sở gia tăng các yếu tố sản xuất, tư liệu lao độngđất đai... Như vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sửdụng các nguồn lực có hạn trong sản xuất, đạt được sự lựa chọn tối ưu. Trongđiều kiện khan hiếm các nguồn lực sản xuất thì nâng cao hiệu quả kinh doanh làđiều kiện không thể không đặt ra đối với bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanhnào. Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuấtcái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? dựa trên quan hệ cung cầu, giá cảNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệpthị trường, cạnh tranh và hợp tác. Các doanh nghiệp phải tự ra các quyết địnhkinh doanh của mình, tự hạch toán lỗ lãi, lãi nhiều hưởng nhiều, lãi ít hưởng ít,không có lãi thì sẽ dẫn đến phá sản. Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành mộttrong những mục tiêu quan trọng nhất , mang tính chất sống còn của sản xuấtkinh doanh. Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải cạnhtranh để tồn tại và phát triển. Các doanh nghiệp phải có được lợi nhuận và đạtđược lợi nhuận ngày càng cao. Do vậy, đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh vànâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm của doanhnghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và pháttriển trong nền kinh tế thị trường. 1.1.3. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thịtrường, nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay đặt các doanh nghiệp trong sựcạnh tranh gay gắt lẫn nhau. Do đó để tồn tại được trong cơ chế thị trường cạnhtranh hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quảhơn. Các nguồn nhân lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm, càngngày người ta càng sử dụng nhiều các nhu cầu khác nhau của con người. Trongkhi các nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con người lạicàng đa dạng. Điều này phản ánh quy luật khan hiếm. Quy luật khan hiếm bắtbuộc mọi doanh nghiệp phải trả lời chính xác ba câu hỏi: sản xuất cái gi? Sảnxuất như thế nào? sản xuất cho ai?Vì thị trường chỉ chấp nhận cái nào sản xuấtđúng loại sản phẩm với số lượng và chất lượng phù hợp. Để thấy được sự cầnthiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường, trước hết chúng ta phải nghiên cứu cơ chế thị trường và hoạtđộng của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường và hoạt động của doanh nghiệptrong cơ chế thị trường.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệp Thị trường là nơi diễn ra quả trình trao đổi hàng hoá. Nó tồn tại một cáchkhách quan không phụ thuộc vào một ý kiến chủ quan nào. Bởi vì thị trường rađời và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá. Ngoài ra thị trường còn có một vai trò quan trọng trong công việc điều tiếtvà lưu thông hàng hoá. Thông qua đó các doanh nghiệp có thể nhận biết được sựphân phối các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả trên thị trường. Trên thịtrường luôn tồn tại các qui luật vận động của hàng hoá , giá cả, tiền tệ... Như cácquy luật này tạo thành hệ thống thống nhất và hệ thống này chính là cơ chế thịtrường. Như vậy cơ chế thị trường được hình thành bởi sự tác động tổng hợptrong sản xuất và trong lưu thông hàng hoá trên thị trường. Thông qua các quanhệ mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trường nó tác động đến việc điều tiết sảnxuất, tiêu dùng, đầu tư và từ đó làm thay đổi cơ cấu sản phẩm, cơ cấu ngành.Nói cách khác cơ chế thị trường điều tiết quá trình phân phối lại các nguồn lựctrong sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội một cách tối ưu nhất. Tóm lại, với sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trường dẫn đếnsự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp , góp phần thúc đẩy sự tiến bộ củacác doanh nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Tuy nhiên để tạo ra được sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác địnhcho mình một phương thức hoạt động riêng. Xây dựng các chiến lược, cácphương án kinh doanh một cách phù hợp và có hiệu quả. Như vậy trong cơ chế thị trường nâng cao hiệu quả kinh doanh vô cùngquan trọng, nó được thể hiện thông qua: + Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sựtồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thịtrường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại này,đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vữngchắc. Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu kháchquan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay.Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển cảu mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thuNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệpnhập của mỗi doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên. Nhưng trong điều kiệnnguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của các quá trình sảnxuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh. Như vậy hiệu quả kinh doanhlà điều kiện hết sức quan trọng việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp. Một cách nhìn khác là sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sựtạo ra hàng hoá của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội,đồng thời tạo ra sự tích luỹ cho xã hội. Để thực hiện được như vậy thì mỗidoanh nghiệp đều phải vươn lên để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra vàcó lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh. Có như vậy mới đáp ứng được nhucầu tái sản xuất trong nền kinh tế. Và như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệuquả kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh như là một yêu cầu tất yếu. Tuy nhiên sự tồn tại mới chỉ là yêucầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mớilà yêu cầu quan trọng.Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn phải đi kèm với sựphát triển mở rộng doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích luỹ đảm bảo cho quátrình tái sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển. Như vậy để phát triểnvà mở rộng doanh nghiệp mục tiêu lúc này không còn đủ bù đắp chi phí bỏ ra đểphát triển quá trình tái sản xuất giản đơn mà phải đảm bảo có tích luỹ đáp ứngnhu cầu tái sản xuất mở rộng, phù hợp với quy luật khách quan và một lần nữanâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh được nhấn mạnh. +Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sựcạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh . Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầucác doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh .Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh. Trong khi thị trườngngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt vàkhốc liệt hơn. Sự cạnh tranh lúc này không còn là cạnh tranh về mặt hàng màcạnh tranh cả về chất lượng, giá cả và các yếu tố khác. Trong khi mục tiêuNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệpchung của các doanh nghiệp đều là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cácdoanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là các doanh nghiệp khôngtồn tại được thị trường. +Thứ ba: Mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợinhuận. Để thực hiện mục tiêu này doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho nguồn nhân lực sản xuấtxã hội nhất định. Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này baonhiêu sẽ càng có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu. Hiệu quả kinhdoanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồnlực xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanhnghiệp. Hiệu qủa kinh doanh càng cao, càng phản ánh doanh nghiệp đã sử dụngtiết kiệm các nguồn lực sản xuất. Vì vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhlà đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài làtối đa hoá lợi nhuận. Chính sự nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là conđường nâng cao sức mạnh cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗidoanh nghiệp.1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINHDOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.2.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp 1.2.1.1. Nhân tố vốn Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh cảu doanh nghiệp thôngqua khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh khả năngphân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả cácnguồn vốn kinh doanh . Yếu tố vốn là chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy môcó cơ hội có thể khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sựđánh giá về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh. 1.2.1.2. Nhân tố con người (Lực lượng lao động)Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệp Người ta nhắc đến luận điểm ngày càng khoa học kỹ thuật công nghệ đã trởthành lực lượng lao động trực tiếp. áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện trênquyết để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp .Tuy nhiên, cầnthấy rằng: Thứ nhất, máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con người chế tạo.Nếu không có sự lao động sáng tạo của con người sẽ không thể có các máy mócthiết bị đó. Thứ hai, máy móc thiết bị có hiện đại đến đâu thì cũng phải phù hợpvới trình độ tổ chức kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao động.Thực tế do trình độ sử dụng kém nên vừa không đem lại năng suất cao vừa tốnkém tiền bạc cho hoạt động sửa chữa, kết cục là hiệu quả sản xuất kinh doanhthấp. Trong sản xuất kinh doanh lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể vừasáng tạo vừa đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh cũng chính lực lượng sáng tạo ra sản phẩm mới. Vớikiểu dáng phù hợp với người tiêu dung làm cho sản phẩm cảu doanh nghiệp cóthể bán với giá cao tạo ra hiệu quả kinh doanh cao. Lực lượng lao động trực tiếptác động đến năng suất lao đông, trình độ sử dụng nguồn lực khác (máy mócthiết bị, nguyên vật liệu....) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp. Chăm lo việc đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn của độingũ lao động được coi là nhiệm vụ hàng đầu của nhiều doanh nghiệp hiện nayvà thực tế cho thấy những doanh nghiệp mạnh trên thị trường thế giới là nhữngdoanh nghiệp có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao , có tác phonglàm việc khoa học và có kỷ luật nghiêm minh 1.2.1.3. Nhân tố phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹthuật công nghệ Trong nền kinh tế thị trường hiện nay công nghệ là yếu tố quyết định chosự phát triển của sản xuất kinh doanh, là cơ sở để doanh nghiệp khẳng định vị trícảu mình trên thương trường. Chính sách công nghiệp hoá, hiện đại hoá củađảng và nhà nước chính là để khuyến khích các doanh nghiệp thích ứng tốt hơnNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệpvới những thay đổi trong môi trường công nghệ. Sự thay đổi của công nghệ tácđộng tới doanh nghiệp theo nhiều khía cạnh khác nhau, đặc biệt nó không táchrời khỏi yếu tố con người. Hơn nữa yếu tố con người còn quyết định sự thànhcông hay thất bại của những thay đổi lớn trong công nghệ. Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực là nhân tố của phát triển trongcác doanh nghiệp. Đổi mới công nghệ là yếu tố là biện pháp cơ bản giữ vai tròquyết định để doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh .Công nghệ lạc hậusẽ tiêu hao nguyên vật liệu lớn, chi phí nhân công và lao động nhiều, do vậy vàgiá thành tăng. Nền kinh tế hàng hoá thực sự đặt ra yêu cầu bức bách, buộc các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển muốn có vị trí vững chắc trong quá trình cạnhtranh phải thực hiện gắn sản xuất với khoa học kỹ thuật và coi chất lượng sảnphẩm là vũ khí sắc bén nhất trong cạnh tranh trên thị trường đồng thời làphương pháp có hiệu qủa tạo ra nhu cầu mới. Ngày nay, cạnh tranh giá cả đãchuyển sang cạnh tranh chất lượng. Như vậy vai trò của đổi mới công nghệ tiêntiến có thể giải quyết được các vấn đề mà nền kinh tế thị trường đặt ra. Căn cứ vào các đặc trưng của công nghệ cũng như nhu cầu cần thiết củaviệc đổi mới công nghệ thì mục đích chính và quan trọng nhất của đổi mới côngnghệ là nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao, duy trì và phát triển doanh nghiệp ngàycàng đi lên. Mục đích đổi mới công nghệ cần phải tập chung là: -Tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp về chất lượng , sản phẩm, thôngqua chiến lược sản phẩm trên cơ chế thị trường. -Tăng năng suất lao động, tạo ra hiệu quả cao cho các doanh nghiệp -Tạo ra lợi nhuận siêu nghạch, đạt được năng suất cao trong sản xuất kinhdoanh . -Góp phần thực hiện tốt chủ trương của đảng và nhà nước về hiện đại hóa,công nghiệp hóa trong các doanh nghiệp phù hợp với xu hướng chung của cảnước. 1.2.1.4. Hệ thống trao đổi và sử lý thông tin.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệp Thông tin được coi là một hàng hoá, là đối tượng kinh doanh và nền kinh tếthị trường hiện nay được coi là nền kinh tế thông tin hoá. Để đạt được hiệu quảcao trong sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có nhiều thông tin chínhxác về cung cầu thị trường, dịch vụ, hàng hoá, công nghệ, đối thủ cạnh tranh ,thông tin về giá cả , tỷ giá... Ngoài ra, doanh nghiệp còn rất cần đến các thông tin về kinh nghiệm thànhcông hay thất bại của các doanh nghiệp khác ở trong nước và quốc tế, cần biếtcác thông tin về thay đổi trong các chính sách kinh tế của nhà nước và các nướckhác có liên quan. Trong sản xuất kinh doanh biết mình biết người và nhất là hiểu rõ được cácđối thủ cạnh tranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh , có chínhsách phát triển mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau kinh nghiệm thành công củanhiều doanh nghiệp nắm bắt được các thông tin cần thiết và xử lý, sử dụng cácthông tin đó kịp thời là một điều kiện quan trọng để ra các quyết định sản xuấtkinh doanh có hiệu quả cao. Những thông tin chính xác được cung cấp kịp thờisẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh , xâydựng chiến lược sản xuất kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp . 1.2.1.5. Trình độ tổ chức sản xuất và trình độ quản trị doanh nghiệp Trong sản xuất kinh doanh hiện tại, đối với mọi doanh nghiệp có đặc điểmsản xuất kinh doanh cũng như quy mô khác. Nhân tố quản trị đóng vai trò cànglớn trong việc nâng cao hiệu quả và kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh. Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp, lãnh đạodoanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậcnhất, ảnh hưởng có tính chất quyết định đến sự thành đạt của một doanh nghiệp.Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớnvào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chứcbộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạncủa từng bộ phận chức năng và thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận chứcnăng đó. Người quản trị doanh nghiệp phải chú ý tới hai nhiệm vụ chính.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệp - Xây dựng tập thể thành một hệ thống đoàn kết, năng động, sáng tạo, laođộng đạt hiệu quả cao. - Dìu dắt tập thể dưới quyền, hoàn thành mục đích và mục tiêu của doanhnghiệp một cách vững chắc và ổn định. 1.2.2. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 1.2.2.1. Môi trường chính trị - pháp luật Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đếnquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định chính trịđược xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp. Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnhhưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triểncủa nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngược lại. Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đềngoài kinh tế của kinh doanh. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi phápluật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thựchiện chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trường này có tácđộng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vì môitrường pháp luật ảnh hưởng đến mặt hàng sản xuất ngành nghề, phương thứckinh doanh...của doanh nghiệp. Không những thế nó còn tác động đến chi phícủa doanh nghiệp cũng như là chi phí lưu thông chi phí vận chuyển, mức độ vềthuế.... Đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu. Tóm lại môi trường chính trị - pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến việcnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng cáchtác động đến hoạt động của doanh nghiệp qua hệ thống công cụ pháp luật, côngcụ vĩ mô … 1.2.2.2. Môi trường kinh doanh Nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh bao gồm như là: Đối thủcạnh tranh, thị trường kinh doanh trong nước, môi trường kinh doanh quốc tế, cơcấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân của dân cư,…Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệp 1.2.2.3. Môi trường tự nhiên Nhân tố ảnh hưởng của môi trường tự nhiên bao gồm những nhân tố chínhnhư: thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý,… 1.2.2.4. Cơ sở hạ tầng Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như: hệ thống đường giao thông, hệ thốngthông tin liên lạc, điện nước… đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh ở vị trí có hệ thống giao thông thuận lợi, dân cư đông đúc và có trìnhđộ dân trí cao sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độtiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí sản xuất kinh doanh …. và dođó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu cơ sở hạ tầngyếu kém sẽ ngược lại.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệp 1.2.2.5. Môi trường cạnh tranh Cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tếthị trường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu tốt hơn và hiệuquả hơn người đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển. Duy trì cạnh tranh bình đẳngvà đúng luật là công việc của chính phủ. Trong điều kiện đó vừa mở ra cơ hội đểdoanh nghiệp kiến tạo hoạt động của mình, vừa yêu cầu doanh nghiệp phải vươnlên phía trước để "vượt qua đối thủ". Các doanh nghiệp cần xác định cho mìnhmột chiến lược cạnh tranh hoàn hảo. Chiến lược cạnh tranh cần phản ánh đượccác yếu tố ảnh hưởng của môi trường cạnh tranh bao quanh doanh nghiệp. 1.2.2.6. Môi trường kinh tế và công nghệ Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường kinh tế và công nghệ đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp là rất lớn. Các yếu tố thuộc môi trường nàyquy định cách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềmnăng của mình và qua đó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh cho từng doanh nghiệp,bao gồm: - Tiềm năng của nền kinh tế, các thay đổi về cấu trúc, cơ cấu kinh tế củanền kinh tế quốc dân, tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, xu hướng mở/đóngcủa nền kinh tế, tỷ giá hối đoái, mức độ thất nghiệp… - Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nền kinh tế, trình độ trang bị kỹ thuật/công nghệ,khả năng nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong kinh tế/ngànhkinh tế.1.3. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANHNGHIỆP 1.3.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Hiệu quả sản xuất kinh doanh bưu chính viễn thông (BCVT) là một vấn đềphức tạp, có quan hệ đến toàn bộ các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh(lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động). Để đánh giá chính xác và cócơ sở khoa học hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp BC-VT cầnNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệpphải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp gồm chỉ tiêu tổng quát và chỉ tiêu chitiết (cụ thể) để tính toán. Các chỉ tiêu chi tiết phải phù hợp thống nhất với côngthức đánh giá hiệu quả chung. 1.3.1.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng quát. Chi phí đầu vào bao gồm lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động vàvốn kinh doanh, còn kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như khối lượngsản phẩm dịch vụ BCVT, doanh thu và lợi nhuận ròng. Hiệu quả sản xuất kinh doanh (H) = Kết quả đầu ra/ Chi phí đầu vào. Công thức trên phản ánh sức sản xuất (hay sức sinh lợi) của các chỉ tiêuphản ánh chi phí đầu vào, được tính cho tổng số hoặc tính cho riêng phần giatăng. Cách tính này đã khắc phục những tồn tại khi tính theo dạng hiệu số. Nóđã tạo điều kiện nghiên cứu hiệu qủa SXKD - BCVT một cách toàn diện hơn. 1.3.1.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bộ phận Dựa trên nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu bằng cách so sánh giữa kếtquả đầu ra và chi phí đầu vào ta sẽ lập bảng hệ thống chỉ tiêu và lựa chọn nhữngchỉ tiêu cơ bản nhất sao cho số lượng chỉ tiêu là ít nhất, tổng hợp nhất thuận lợicho việc tính toán và phân tích. Hệ thống các chỉ tiêu chi tiết đánh giá hiệu quảsử dụng các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpBCVT bao gồm: a. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động Như chúng ta đã biết, lao động sống là một trong các yếu tố tạo nên sảnphẩm dịch vụ, là nhân tố quan trọng trong quá trình SXKD. Do vậy trong côngtác quản lý, sử dụng lao động, người lãnh đạo phải có các tiêu thức, cách tuyểndụng, đãi ngộ đối với người lao động vì đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả SXKD. - Doanh thu bình quân dld = Trong đó: T- số lao động bình quân sử dụng trong kỳ Dt -Doanh thu trong kỳNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh một người lao động có thể làm được bao nhiêu đồngdoanh thu trong một kỳ, chỉ tiêu này càng cao thì trình độ sử dụng lao động càngcao. Trong số nhân viên của doanh nghiệp Bưu Chính Viễn Thông được chiathành hai nhóm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Do sự biến đổi của sốnhân viên trong kỳ nên chỉ đơn thuần lấy số trung binh chung thì chưa hợp lý,do đó để đánh giá được chính xác ,hoàn hảo người ta cũng chia doanh thu bìnhquân một lao động thành từng trường hợp khác nhau, ta có công thức: Dldtt= Trong đó: Ttt : Số lao động trực tiếp bình quân sử dụng trong kỳ. - Chỉ tiêu mức sinh lợi nhuận bình quân trong kỳ của một người lao động. Lt = Trong đó:Ln : lợi nhuận thuần. Chỉ tiêu này phản ánh mỗi một lao động của doanh nghiệp tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận trong một thời kỳ sản xuất kinh doanh - Mức doanh thu đạt được từ một đơn vị chí phí tiền lương dtt = - Mức sinh lợi của một đồng chi phí tiền lương ltl = Hai chỉ tiêu trên phản ánh trong kỳ kinh doanh , doanh nghiệp bỏ ra mộtđồng chi phí tiền lương đạt được bao nhiêu đồng doanh thu,lợi nhuận. Do vậyviệc nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương là việc làm cần thiết để nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. Ngoài ra, trên thực tế ngườita sử dụng tỷ suất chi phí tiền lương. b. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề then chốt gắn liền đến sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp Bưu chính viễnthông nói riêng. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánh giá chất lượngcông tác quản lý vốn, chất lượng công tác sản xuất kinh doanh, trên cơ sở đó đềNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệpra biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn người ta thường sử dụng các chỉ tiêusau: - Sức sản xuất của một đồng vốn H VSX= hoặc HVSX= Trong đó: HVSX: Sức sản xuất của một đồng vốn Q:Sản lượng sản phẩm dịch vụ Bưu chính viễn thông Dt: Tổng doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp bỏ ra một đồng vốn đem lại bao nhiêuđồng doanh thu - Suất hao phí vốn sản xuất hvsx = hoặc h vsx = Chỉ tiêu này cho biết để đạt được một đồng doanh thu (một đơn vị sảnphẩm dịch vụ Bưu chính viễn thông) cần bao nhiêu đồng vốn. Tuy nhiên, sử dụng đồng vốn như thế nào để đạt được hiệu quả kinh tế caođó là câu hỏi mà các nhà làm cộng tác quản lý vốn phải trả lời. Trên phươngdiện lý thuyết chúng ta chỉ phản ánh được phần nào các nhân tố ảnh hưởng màcác nhà quản lý cần xác định sự ảnh hưởng của chúng như: Giá cả, cấu thànhdoanh thu từ các bộ phận. Nhưng đây không phải là việc làm khả quan mà cầnthiết nhất là chúng ta phân loại ra từng loại vốn khác nhau để đánh giá cụ thể.Thông thường người ta phân theo đặc điểm tuần hoàn vốn. Theo cách này ta cóvốn kinh doanh của doanh nghiệp BCVT bao gồm : vốn cố định và vốn lưuđộng. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định người ta thường sử dụng các chỉtiêu sau: -Doanh thu đạt được từ một đồng vốn cố định. (Sức sản xuất của vốn cốđịnh)Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệp hvcd = = -Sức sinh lời của một đồng vốn cố định: lvsx = = Ý nghĩa của hai chỉ tiêu trên là trong một kỳ kinh doanh nhất định, doanhnghiệp bỏ ra một đồng vốn cố định thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận hoặcdaonh thu. Chỉ tiêu này phản ánh chính xác hơn hiệu quả sử dụng vốn vì đối vớinghành BCVT thì chi phí khấu hao tài sản cố định là những hao phí thực tế tạora kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta sử dụng các chỉ tiêusau: -Mức doanh thu đạt được một đồng vốn lưu động (sức sản xuất của vốn lưuđộng ) hvld = = - Sức sinh lợi của một đồng vốn lưu động lvld = = Ý nghĩa của hai chỉ tiêu này là doanh nghiệp sử dụng một đồng vốn lưuđộng bình quân trong kỳ có thể mang lại bao nhiêu đồng doanh thu hoặc lợinhuận .Chỉ tiêu này càng ngày càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưuđộng càng có hiệu qủa . Ngoài ra để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn sử dụng các chỉtiêu sau: - Số vòng quay của vốn lưu động = Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đơn vị vốn lưu động bỏ vào kinh doanh có khảnăng mang lại bao nhiêu đồng doanh thu hay thể hiện khả năng số vòng quaycủa vốn lưu động. - Thời gian của một vòng luân chuyểnNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệp = Các chỉ tiêu trên không trực tiếp phản ánh hiệu qủa sản xuất kinh doanhcủa việc sử dụng vốn lưu động trên phương diện lý luận nhưng từ thực tế chothấy :số vòng quay vốn lưu động tăng, số ngày chu chuyển giảm thì chứng tỏ tốcđộ chu chuyển nhanh dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao. c. Hiệu quả sử dụng chi phí - Mức doanh thu từ một đơn vị chi phí bỏ ra (sức sản xuất của chi phí) = ; Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ việc sử dụng chi phí của doanh nghiệpcàng có hiệu quả dẫn đến hiệu qủa sản xuất kinh doanh càng cao. Công thức trênđã khái quát được khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpBCVT. Đó là sự so sánh “Kết quả nhận được”và “chi phí sử dụng ” cụ thể là sosánh giữa doanh thu đạt được và chi phí đã bỏ ra để sản xuất kinh doanh 1.3.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh biểu hiện trực tiếp ở việctạo nên kết qủa lớn với chi phí nhỏ, hoàn thiện các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật củacác hoạt động sản xuất kinh doanh . Bởi vậy, tất cả các biện pháp ứng dụngtrong sản xuất kinh doanh mà có tác động đến kết quả và chi phí theo hướng trênđều được coi là các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế. Điều này có thể diễngiải cụ thể thành các trường hợp sau: - Hiệu quả kinh tế tăng do các biện pháp tác động theo hướng làm tăng kếtquả và làm giảm chi phí. Đây là trường hợp lý tưởng khó có thể thực hiện trongcớ chế thị trường hiện nay. - Hiệu qủa kinh tế tăng do các biện pháp tác động theo hướng giữ nguyênkết quả làm giảm chi phí nhưng tốc độ tăng của kết qủa lớn hơn tốc độ tăng chiphí. - Hiệu qủa kinh tế tăng do các biện pháp tác động theo hướng làm tăng kếtquả đồng thời làm tăng chi phí nhưng tốc độ tăng của kết quả lớn hơn tốc độtăng của chi phí.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệp Chi phí tăng lên có ý nghĩa là doanh nghiệp sử dụng nhiều hơn các yếu tốđầu vào của các qua trình sản xuất, điều này kích thích các doanh nghiệp kháctăng năng lực sản xuất , sử dụng nhiều lao động hơn có nghĩa là doanh nghiệpmở rộng quy mô hoạt động trong khi kết quả hoạt động cảu doanh nghiệp lạităng nhanh hơn. Đây là hướng nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất lớnkhông chỉ với doanh nghiệp nói riêng mà còn có ý nghĩa đối với toàn xã hội. Đốivới doanh nghiệp thì đó là hiệu quả kinh tế tăng lên gắn liền với việc mở rộngsản xuất kinh doanh ,với xã hội thì nó không chỉ làm tăng năng xuất lao độngmà còn tạo ra công ăn việc làm, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp choxã hội • Một số cách tiếp cận phổ biến về giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Đổi mới quan điểm và nhận thức về sản xuất kinh doanh trong cơ cấukinh tế quốc dân thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá.Trên cơ sởđịnh hướng phát triển của ngành thương mại kinh doanh mà đại hội IX của đảngđề ra, cần nghiên cứu bổ xung, hoàn thiện các chính sách vĩ mô, tạo động lựcmới thúc đẩy sự phát triển của thương mại, hệ thống văn bản pháp quy vềthương mại phải chặt chẽ, đầy đủ, xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của cáccấp, các ngành từ trung ương đến địa phương trong việc hoạt động sản xuất kinhdoanh theo đúng quy tắc của thị trường , trong kỷ luật, trật tự, kỷ cương phápluật. - Hoàn thiện hệ thống các mối quan hệ kinh tế trong nền kinh tế quốc dân.Trước hết, phải mở rộng và phát triển các mỗi quan hệ kinh tế ổn định và lâu dàigiữa các doanh nghiệp kinh doanh với các doanh nghiệp sản xuất để tạo ra thịtrường tiêu thụ ổn định. Tiếp đó cả giới sản xuất và giới kinh doanh phải đề caocác giải pháp để nâng cao trách nhiệm và phối hợp trong việc tìm kiếm các giảipháp để nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm Việt Nam trên thịtrường, phải coi trọng chữ tín trong sản xuất kinh doanh là vấn đề sống còn đểmở rộng và chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ. Cần ưu tiên đầu tư vốn, khoa học kỹNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệpthuật để phát triển các cơ sở kinh doanh đặc biệt là hệ thoóng cơ sở vật chất kỹthuật phù hợp với quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh doanh cả nước. - Để có thể phát triển mạnh kinh doanh trong thời gian tới cần phải có sựđiều chỉnh mạnh mẽ cơ cấu kinh tế thương mại, dịch vụ, từ cơ cấu thị trường, cơcấu mặt hàng, cớ cấu kinh doanh theo thành phần kinh tế đều cơ cấu vốn đầutư... Cần phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ, những hình thức dịch vụ tiến bộtheo hướng văn minh, hiện đại. Cần phải coi trọng quy hoạch cơ sở hạ tầng kinhdoanh ở những vùng trọng điểm, tập trung nhu cầu, bảo đảm, hàng hoá lưuthông và xúc tiến thương mại. Nhà nước, các hiệp hội, các doanh nghiệp cầnphối hợp để tìm kiếm, mở rộng thị trường cho sản phẩm Việt Nam, trong đó cácdoanh nghiệp đóng vai trò quan trọng và phải chủ động tìm kiếm thị trường tiêuthụ sản phẩm theo triết lý kinh doanh là: Thứ nhất: Khách hàng chỉ yêu thích những sản phẩm, dịch vụ phù hợp vớinhu cầu và thị hiếu của họ, tức là chỉ sản xuất bán cái thị trường cần hơn là cáimình có. Thứ hai: Khách hàng chỉ yêu thích những sản phẩm có chất lượng cao vàgiá cả hợp lý, tức là tiêu dùng luôn có sự cạnh tranh với nhau. Thứ ba: Khách hàng sẽ không mua hết sản phẩm cho doanh nghiệp nếu nhưdoanh nghiệp không tổ chức tốt các hoạt động dịch vụ trong quá trình tiêu thụsản phẩm. Thứ tư: Nhiệm vụ của người sản xuất là phải luôn luôn củng cố thị trườngvà mở rộng thị trường mới để làm được điều này doanh nghiệp phải tối ưu hoácác yếu tố đầu vào trong sản xuất kinh doanh , ứng dụng các thành tựu khoa họccông nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá bán trên thị trường, có nhưvậy giữ được chữ tín với khách hàng mới giải quyết được thị trường đầu ra chocác sản phẩm của doanh nghiệp - Tăng cường sự lãnh đạo của đảng trong lĩnh vực kinh doanh đồng thờiphải tăng cường đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh vàchất lượng hoạt động để mở rộng thị trường trong nước và hội nhập quốc tế cóNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệphiệu quả. Ngày nay, hoạt động thương mại diễn ra khắp tất cả các ngành và địabàn. Vì vậy, việc tăng cường sự lãnh đạo đối với thương mại phải thực hiện ở tấtcả các ngành, các cấp. Trong đó sự lãnh đạo của các cấp uỷ đảng ở các cơ sởtrong doanh nghiệp là đặc biệt quan trọng. Đây là nới nắm giữ một lượng lớn tàisản, tổ chức quá trình kinh doanh và là lực lượng trực tiếp phát triển và mở rộngthị trường . Công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho kinh doanh làmột yêu cầu rất bức xúc hiện nay. Vì hiện nay đội ngũ lao động chuyên nghiệptrong lĩnh vực thương mại dịch vụ có tới hàng triệu lao động, nếu được nângcao, năng lực, trình độ và nhận thức kinh doanh sẽ là yếu tố quan trọng trongviệc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đẩy lùi và hạn chế tình trạng buônlậu, gian lận trong kinh doanh ở nước ta.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệp CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TEM2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TEM VIỆT NAM 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển Cách đây gần 30 năm, ngày 1/7/1977 công ty tem Việt Nam được thành lậptheo quyết định số 983QĐ ngày 10/06/1977 của tổng cục Bưu điện. Ra đời trong bối cảnh đất nước vừa kết thúc cuộc chiến tranh thống nhất tổquốc, đất nước bị tàn phá nặng nề, ngành bưu điện còn nhiều thiếu thốn, cơ sởvật chất nghèo nàn, lạc hậu. Công ty Tem với nhiệm vụ chủ yếu của những năm cuối thập kỷ 70 và đầuthập kỷ 80 là : Xây dựng chương trình phát hành tem , thiết kế mẫu tem, in vàcung ứng tem cước phí trên mạng thông tin bưu chính nhằm phục vụ cho sự chỉđạo, lãnh đạo của đảng và nhà nước và sự giao lưu tình cảm của nhân dân. Trong những năm đầu công ty mới thành lập, công ty còn gặp nhiều khókhăn như cơ sở vật chất nghèo nàn , trong ngành chưa có máy in tem, phải hợpđồng với nhà máy in tiến bộ. Nếu tem in chưa đẹp, màu sắc đơn điệu, giấy xám,dụng cụ đục răng tem còn thô sơ nên răng tem không đẹp. Để có tem xuất khẩucông ty tem phải đặt in tem ở một số nước như: Liên xô(cũ), tiệp khắc,Hungari... Tuy có nhiều khó khăn như vậy, nhưng cán bộ công nhân viên công ty temđã quyết tâm khắc phục để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Đến nay, công ty đãcó đội ngũ cán bộ quản lý khá năng động, có trình độ cao. Và có cơ sở vật chất,trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh hiện đại. Gần 30 năm qua, công ty tem đã từng bước xây dựng và trưởng thành vềmọi mặt. Từ nhiệm chủ yếu là cung ứng tem cước phí trên mạng Bưu chính đểphục vụ nhân dân và cung cấp tem cho công ty xuất nhập khẩu sách báo(bộ vănhoá thông tin)để xuất khẩu ra nước ngoài. Năm 1983, Công ty tem được giaonhiệm vụ xuất nhập khẩu sang các nước xã hội chủ nghĩa.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệp Thực hiện chủ trương tăng tốc của ngành Bưu điện, ngoài việc cung ứngtem cước phí, công ty đã chú trọng việc phát triển kinh doanh tem chơi. Bêncạnh 3 cửa hàng bán tem chơi ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, và ở hầu hếtcác tỉnh thành trong cả nước, và hơn 100 khách hàng mua tem qua thư trên thếgiới như ở Mỹ, Pháp, Hồng Kông, Đài loan, Nhật bản... Đây chính là những đầumối để con tem Việt Nam toả đi khắp toàn cầu. Ngày đầu mới thành lập công ty tem là đơn vị hạch toán phụ thuộc trựcthuộc Tổng cục bưu điện. Đến năm 1996 sau khi đã trưởng thành và lớn mạnhvề nhiều mặt công ty trở thành đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổngcông ty bưu chính viễn thông Việt nam theo quyết định số 425/TCCB-LĐ ngày09/09/1996 của Tổng cục bưu điện. 2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy 2.2.2.1. Chức năng nhiệm vụ: - Hoạt động trong lĩnh vực tem bưu chính, và các mặt hàng văn hoá phẩm. - Xây dựng chương trình phát hành tem tổ chức thiết kế mẫu tem, phong bìtem tiêu chuẩn, bưu thiếp có tem, kế hoạch, nhiệm vụ nhà nước, tổng công tygiao, thiết kế các mặt hàng văn hoá phẩm khác. -Tổ chức việc sản xuất tem bưu chính, phong bì tem, bưu thiếp có tem,phong bì tiêu chuẩn trên mạng lưới bưu chính trong cả nước. - Kinh doanh tem chơi và các mặt hàng văn hoá phẩm khác phục vụ ngườichơi tem trong và ngoài nước. - Xuất khẩu, nhập khẩu tem chơi và văn hoá phẩm khác theo quy định củatổng công ty và nhà nước. - Có mạng lưới đại lý tem chơi ở các tỉnh, thành phố trong nước và trên thếgiới. - Tổ chức và tham gia triển lãm tem trong nước và quốc tế. - Khai thác, bảo quản, lưu trữ tem bưu chính quốc gia, tem liên minh bưuchính thế giới (UPU) và trao đổi tem song phương giữa Việt Nam với các nước,Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệptổ chức triển lãm trong và ngoài nước theo kế hoạch, nhiệm vụ nhà nước và tổngcông ty giao. - Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được tổng công ty chophép và phù hợp quy định của pháp luật . Công ty tem hoạt động sản xuất kinh doanh theo chế độ hạch toán kinh tếdoanh nghiệp nhà nước, là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập thuộctổng công ty Bưu chính -Viễn thông Việt Nam, là một bộ phận cấu thành của hệthống tổ chức và hoạt động của Tổng công ty bưu chính -viễn thông Việt Nam. Công ty tem có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập được tổngcông ty giao quyền quản lý vốn, tài sản và các nguồn lực khác, có các quyền vànghĩa vụ dân sự, chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạmvi số vốn và tài sản do tổng công ty phân cấp, quản lý, sử dụng có hiệu quả, bảotoàn và phát triển vốn được giao. Công ty chịu sự kiểm tra giám sát của tổng Công ty theo nội dung đã đượcquy định tại điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty và của cơ quan tàichính về các hoạt động tài chính, về quản lý vốn, tài sản nhà nước theo quyđịnh của pháp luật. 2.2.2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty tem Căn cứ trên chức năng nhiệm vụ được giao công ty tem đã nghiên cứu, sắpxếp tổ chức quản lý theo kiểu trực tiếp tham mưu. Người có quyền quản lý, điềuhành cao nhất của công ty là giám đốc công ty do hội đồng quản trị Tổng Côngty bưu chính viễn thông Việt nam bổ nhiệm. Giám đốc là đại diện pháp nhân củacông ty , chịu trách nhiệm trước tổng công ty và trước pháp luật về quản lý, điềuhành hoạt động của đơn vị trong phạm vi quyền hạn, nghĩa vụ cho phép. Tiếptheo là phó giám đốc do Tổng giám đốc tổng công ty bưu chính viễn thông ViệtNam bổ nhiệm, là người giúp giám đốc quản lý, điều hành một số lĩnh vực hoạtđộng của công ty theo phân công của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốcvà pháp luật về nhiệm vụ được giao.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Khoá luận tốt nghiệp Trên cơ sở chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ được giao công ty tem có môhình tổ chức sau:Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comBIỂU 2.1 MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY TEM BAN GIÁM ĐỐC Phòng kế Phòng nghiệp vụ Phòng KT- Phòng Tổ tổng hợp Tổ tiếp thị Đội bảo vệ hoạch Tem Bưu chính TKTC TCHC Trung tâm kinh Trung tâm Kinh T. Tâm Lưu trữ doanh Tem doanh Tem Bưu Tem Kho Tem Xưởng tạo Xưởng sản Bưu chính I chính II BCQG&Khai thác mẫu xuất Nguồn: Phòng tổ chức hành chínhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
    • Luận văn tốt nghiệp 2.2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban. * Ban giám đốc: Giám đốc Công ty do hội đồng quản trị Tổng công ty bưuchính - viễn thông Việt nam bổ nhiệm theo để nghị của tổng giám đốc tổng côngty . Giám đốc là đại diện pháp nhân của đơn vị chịu trách nhiệm trước tổng côngty và pháp luật về quản lý điều hành hoạt động của đơn vị trong phạm vi quyềnhạn nghĩa vụ được giao. Giám đốc là người có quyền quản lý, điều hành caonhất của đơn vị. * Phó giám đốc: là người giúp giám đốc quản lý điều hành một hoặc mộtsố lĩnh vực hoạt động của công ty theo phân công của giám đốc, và pháp luật. * Tổ tổng hợp : Thường trực đảng uỷ: Giúp giám đốc điều hành, chỉ đạo về công tác trongcông ty. Công tác tư vấn mỹ thuật: Tư vấn về thiết kế mẫu các sản phẩm mới, tưvấn duyệt makét triển lãm tem trong nước, thiết kế các mẫu tem trong chươngtrình, thiết kế các sản phẩm mỹ thuật phục vụ tuyên truyền sản xuất kinh doanh . Kiểm toán viên nội bộ: Giúp giám đốc đánh giá việc thực hiện các quychế nội bộ, kiểm tra, kiểm soát thực hiện các chế độ chính sách tài chính kếtoán, kiểm toán xác nhận báo cáo tài chính hàng năm của công ty. *Phòng kế hoạch : Tổ chức xây dựng và triển khai chiến lược ,quy hoạch,kế hoạch giá sản phẩm, định mức kinh tế kỹ thuật, thẩm định kết quả đấu thầu,mua sắm vật tư thiết bị.Nghiên cứu điều chính giá bán tem, kế hoạch sản xuất vàcung ứng tem cước phí, tem chơi. * Phòng nghiệp vụ tem bưu chính: Quản lý nghiệp vụ tem bưu chính, tổchức công tác nghiên cứu khoa học công nghệ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, tư vấnthiết kế mẫu và in ấn. Xây dựng và tham gia các quy định về quản lý nghiệp vụsản xuất , kinh doanh. Quản lý và khai thác tư liệu, tài liệu nghiệp vụ tem trongvà ngoài nước, biên soạn sách nghiệp vụ tem bưu chính, tổ chức tập huấn và phổcập nghiệp vụ tem, sưu tập tem.Quản lý và kiểm tra chất lượng sản phẩm,thamNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 1
    • Khoá luận tốt nghiệpgia tổ chức duyệt mẫu phác thảo tem. Xây dựng kế hoạch và tổ chức các triểnlãm, trưng bày tem. * Phòng kế toán thống kế tài chính: Tham mưu cho giám đốc về mặt tàichính, quản lý tiền vốn, tài sản của công ty ,giúp lãnh đạo công ty thực hiệnđúng chủ trương chính sách của nhà nước. Thực hiện đúng pháp lệnh về kế toánthống kê, các quy chế về tài chính của nhà nước và của ngành. Phân tích, đánhgiá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty , quản lý và sử dụng có hiệu quảvật tư tiền vốn , phối hợp cùng phòng kế hoạch xây dựng kế hoạch về sản xuấtvà kinh doanh .Thực hiện trích nộp kịp thời và đầy đủ các khoản nộp ngân sáchnhà nước và ngành. * Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu và theo dõi công tác tổ chức cánbộ, đào tạo, bảo vệ chính trị nội bộ. +) Tổ chức thực hiện công tác:hành chính, quản trị, y tế, đời sống, sửachữa, nâng cao công năng sử dụng trụ sở kho tàng và thực hiện công tác xâydựng cơ bản . +) Công tác lao động :Tham mưu cho giám đốc về việc thực hiện các chếđộ chính sách đối với người lao động . +) Công tác tiền lương: Xây dựng cơ chế phân phối thu nhập của công ty ,xây dựng quy định nâng lương, tổ chức thi nâng bậc cho công nhân và các chứcdanh khác. +) Công tác chính sách xã hội: Làm thủ tục nghỉ hưu cho cán bộ công nhânviên, lập thủ tục nộp bảo hiểm xã hội, giải quyết các chế độ ốm đau, tổ chứcthực hiện nghĩa vụ lao động xã hội. +) Công tác thi đua khen thưởng: Xây dựng các quy định thi đua khenthưởng, xét chất lượng công việc hàng tháng của cán bộ công nhân viên toàncông ty . * Tổ tiếp thị: Thực hiện công tác nghiên cứu thị trường, phát triển sảnphẩm , quảng cáo , tiếp thị , xúc tiến bán hàng.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 31
    • Khoá luận tốt nghiệp * Đội bảo vệ: Thực hiện công tác thường trực , bảo vệ tuần tra canh gác.Bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn cơ quan, phòng chống cháy nổ, lụt , bão,mối mọt, công tác quân sự địa phương. * Kho tem: Thực hiện việc nhập, xuất hàng hoá thành phẩm, bảo quảnhàng hoá và kho tàng. * Xưởng tạo mẫu :Thiết kế các mẫu tem, ấn phẩm tem, các sản phẩm kháccủa công ty . * Xưởng sản xuất : Thực hiện việc sản xuất sản phẩm tem bưu chính,kiểm kê và xác định chất lượng tem. * Trung tâm kinh doanh tem bưu chính I (địa điểm tại Hà nội): Đượcthành lập theo QĐ số 185/QĐ-TCCB ngày 18/01/1997 của tổng giám đốc. Tổngcông ty bưu chính viễn thông Việt nam, là đơn vị kinh tế hạch toán phụthuộc,trực thuộc công ty tem. Trung tâm hoạt động trong các lĩnh vực : Kinh doanh tem chơi, ấn phẩmtem, mặt hàng tem và văn hoá phẩm (kể cả tiền kỷ niệm và thẻ điện thoại)phụcvụ người sưu tầm trong và ngoài nước, kinh doanh phong bì thư tiêu chuẩn. Sản xuất các mặt hàng văn hoá phẩm phục vụ kinh doanh tem chơi. * Trung tâm kinh doanh tem bưu chính II (địa điểm tại thành phố HồChí Minh): Được thành lập theo QĐ số 185/QĐ-TCCB ngày 18/01/1997 củatổng giám đốc. Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt nam, là đơn vị kinh tếhạch toán phụ thuộc,trực thuộc công ty tem. +) Trung tâm hoạt động trong các lĩnh vực : sản xuất tem bưu chính, ấnphẩm tem, phong bì tiêu chuẩn, cung ứng tem cước phí, kinh doanh tem chơi, ấnphẩm tem, mặt hàng tem và văn hoá phẩm (kể cả tiền kỷ niệm, thẻ điệnthoại...)phục vụ người sưu tầm trong và ngoài nước, kinh doanh phong bì thưtiêu chuẩn, sản xuất các mặt hàng văn hoá phẩm phục vụ kinh doanh tem chơi. * Trung tâm lưu trữ tem bưu chính quốc gia và khai tác tem thếgiới(địa điểm tại hà nội): Thực hiện quản lý khai thác lưu trữ tem liên minh bưuchính thế giới , tem trao đổi các nước song phương , lưu trữ tem bưu chính Việtnam và tem tuyền truyền. 2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty temNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 32
    • Khoá luận tốt nghiệp 2.1.3.1. Đặc điểm của sản phẩm tem: Tem bưu chính là sản phẩm đặc biệt do bộ bưu chính- Viễn thông pháthành dùng để thanh toán cước phí gửi bưu phẩm và làm tem chơi. Tuỳ theo mụcđích sử dụng khi lưu hành trên mạng tem có chức năng than toán cước phí bưuchính (còn gọi là tem cước phí).Khi tem là đối tượng sưu tầm tìm kiếm, trao đổiđể sưu tập thì tem có chức năng là tem chơi. Nói cách khác, người sử dụng dùngtem để gửi thu khi đó con tem thực hiện chức năng tem cước phí, nhưng nếu sửdụng con tem đó để sưu tầm thì khi đó nó trở thành tem chơi. Tem bưu chính có khuôn hình nhỏ, in ấn đẹp, trên tem có quốc hiệu ...,dùng để dán trên các bì thư đi khắp năm châu, bốn bể, như sứ giả hoà bình,không cần thi thực hay hộ chiếu... đồng thời tem cũng là đối tượng sưu tầm tìmkiếm của hàng triệu người chơi tem trên thế giới, không cần phân biệt quốc tịch,tôn giáo, chính kiến... Tem là tấm danh thiếp của mỗi dân tộc, là biểu hiện chủ quyền của mỗiquốc gia, mang tính đa dạng về nội dung. Tem được in ra, nhưng phải được bộ bưu chính viễn thông ra thông báophát hành mới được phép lưu hành trên mạng hoặc bán để sưu tập. Tem là sảnphẩm mang tính tiêu thụ một lần, thông thường tem chỉ được in một lần, dùnghết không được in lại để sử dụng(ngoại trừ loại tem phổ thông ) Tem mới phát hành phải được công bố rộng rãi trên các phương tiện thôngtin đại chúng để người dân biết và sử dụng. Một số lượng tem nhất định đượclưu trữ lâu dài(tương tự như nộp lưu chiểu trong các xuất bản phẩm khác)và gửiđi trao đổi với các nước theo quy định của liên minh bưu chính thế giới (mỗinước 3 bộ tem của mỗi đợt phát hành, tổng số khoảng gần 200 nước.) Từ tem bưu chính người ta sản xuất ra rất nhiều chủng loại mặt hàng, đadạng phong phú để phục vụ cho các nhu cầu sử dụng khác nhau(cước phí hoặctem chơi )như: các ấn phẩm tem(phong bì in sẵn tem, bưu thiếp in sẵn tem, bưugiản...)các mặt hàng tem chơi (phong bì ngày phát hành đầu tiên, sưu tập chuyềnđề, chọn năm...). Dụng cụ chơi tem (2 album, bìa, phôi gài tem các loại, thướcNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 33
    • Khoá luận tốt nghiệpđo răng tem, panh gắp tem).Táp lô các loại(táp lô quay 1 tầng , táp lô quay 2tầng , táp lô góc, táp lô bán nguyệt, táp lô ô van, tủ táp lô kéo).Bảng thông tinđiện tử 2.1.3.2. Đặc điểm về khách hàng Tem bưu chính là sản phẩm đặc biệt: Thanh toán cước phí bưu chính và làtem chơi. Do vậy, khách hàng trong lĩnh vực tem bưu chính cũng chia là 2: - Người dùng tem để thanh toán dịch vụ bưu chính (gửi thư, bưu phẩm) vàngười chơi tem. - Người mua tem cũng có mục đích khác nhau : gửi thư, sưu tập hoặc làmtặng phẩm để làm lưu niệm, cũng có thể là vì sở thích nhất thời. Khách hàng của công ty tem trong lĩnh vực tem cước phí là các bưu điệntỉnh, thành phố, chịu trách nhiệm trực tiếp bán tem cho người gửi thư là các bưucục, đại lý bưu điện hoặc điểm bưu điện văn hoá xã. Trong lĩnh vực tem chơi khách hàng của công ty tem có thể là người nướcngoài(đại lý cho công ty ở các nước, bán tem qua thư...)hoặc người Việt nam(thị trường trong nước)là tập thể, cá nhân,(đại lý cho công ty tem hoặc trực tiếpmua tại cửa hàng của công ty ) Khách hàng tem chơi cũng rất đa dạng phong phú, thuộc đủ mọi thànhphần, lứa tuổi, trình độ văn hoá, có thể là tổ chức hoặc cá nhân....Người chơitem cũng có yêu cầu đòi hỏi rất khác nhau về cách thức phục vụ, có người rấtkhắt khe kỹ tính. Đối với mỗi sản phẩm , bất kỳ cơ quan bưu chính nào cũng nhằm vào mộtvài đối tượng khác nhau. - Khách hàng truyền thống thường xuyên quan hệ giao dịch trực tiếp, quathư tín hoặc trực tiếp đến các cửa hàng của công ty tem. - Khách hàng thường mua tem thông qua các đại lý của công ty - Khách hàng cũ đã thôi sưu tập quyết định quay lại sưu tập tem . - Khách hàng mới có hứng thú với sưu tập tem và có quyết định sưu tậptheo một hướng chưa rõ nét.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 34
    • Khoá luận tốt nghiệp - Khách hàng mới sưu tập theo một chủ đề mà họ đã có sẵn một số vậtphẩm thuộc về chủ đề đó. - Khách hàng trước đây chưa từng sưu tập tem nhưng thực hiện dạng sưutập nào đó. Ví dụ những người yêu thích mèo họ sưu tập tất cả các chủng loại vàvật phẩm (thường không phải là chơi tem)có liên quan đến con mèo. - Khách hàng (cũ và mới)chỉ mua làm quà tặng cho người khác . Do vậy, đòi hỏi công ty phải có nghệ thuật kinh doanh hết sức linh hoạtkhôn khéo phù hợp với từng đối tượng khách hàng, áp dụng vào từng thời điểmvà điều kiện cụ thể. 2.1.3.3. Đặc điểm thị trường Tem bưu chính vừa có chức năng thanh toán cước phí vừa là tem chơi dovậy thị trường tem bưu chính cũng có nét đặc thù riêng. Với chức năng thanhtoán cước phí bưu chính thị trường là hệ thống mạng lưới các bưu cục và đại lýdịch vụ bưu điện trong cả nước. Với chức năng là tem chơi, thị trường cũngđược phân ra thị trường tem chơi trong nước(các cửa hàng, đại lý bán tem chơitrong cả nước)Và thị trường tem chơi ngoài nước (các nước có đại lý của côngty tem hoạt động hoặc thường xuyên tiêu thụ tem chơi Việt nam) Định hướng của ngành về tách bưu chính – viễn thông, thành lập Tổngcông ty Bưu chính trực thuộc tập đoàn Bưu chính Viễn thông- Bưu chính ViệtNam phải đẩy mạnh kinh doanh tem chơi vì đối với nhiều quốc gia đi trước bưuchính phát triển thì doanh thu và lợi nhuận từ kinh doanh tem chơi chiếm tỷtrọng lớn. Thị trường tem chơi trong nước là rất khó khăn vì chưa định hình phát triểnmạnh, hơn nữa lại chịu tác động của những khó khăn kinh tế tài chính trongnước, cùng với việc phong trào sưu tập tem trong nước mới đang ở giai hìnhthành chưa phát triển mạnh; số lượng người chơi tem, sưu tập tem chiếm tỷtrọng rất nhỏ so với dân số cả nước; Đã có nhiều hội tem địa phương nhưngchưa phát triển mạnh; các hình thức hoạt động và sưu tập, chơi tem còn nghèo,lẻ tẻ chưa có một chính sách bảo hộ cho việc nghiên cứu, khuyến khích các hoạtNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 35
    • Khoá luận tốt nghiệpđộng tem chơi trong các câu lạc bộ, trường học; phong trào chơi tem trong tầnglớp thanh thiếu niên, học sinh, chưa phát triển, các câu lạc bộ tem trẻ chưa rộngkhắp để hoạt động tem chơi trở thành một hoạt động chính trong thời gian rảnhrỗi. - Thị trường chơi ngoài nước Thị trường xuất khẩu vô cùng quan trọng đối với công ty tem. Trong thờigian, công ty luôn tìm cách mở rộng hai thị trường này bằng nhiều hình thức vàbiện pháp khác nhau. Do việc xuất khẩu sản phẩm đòi hỏi những thủ tục và côngtác giao dịch phức tạp hơn, nên công ty luôn ưu tiên tìm biện pháp để tăngcường mở rộng hai loại thị trường này. Với những biện pháp và kết quả thuđược không chỉ đơn thuần về mặt doanh thu mà còn là những thông tin về đấtnước, con người và văn hoá Việt Nam qua mỗi con tem đã được gửi tới bạn bèkhắp nơi trên thế giới. - Thị trường tem cước phí Nhiệm vụ của công ty tem trước đây chủ yếu là cung ứng tem cước phí trêntoàn mạng bưu chính cho 64 tỉnh thành đáp ứng thoả mãn nhu cầu của nhân dân,phục vụ tốt cho hoạt động công ích xã hội, thực hiện tốt chức năng tuyên truyềnthông tin quảng bá, đáp ứng nhiệm vụ của Đảng Nhà nước và ngành giao phó;đồng thời phát triển công tác kinh doanh tem cước phí, góp phần tăng doanh thu,tăng lợi nhuận cho công ty và ngành. - Hội nhập quốc tế dẫn đến giao lưu quốc tế mở rộng, đầu tư nước ngoàingày một tăng, đầu tư trong nước phát triển mạnh, khách du lịch quốc tế đếnViệt Nam cũng như người Việt Nam đi du học, xuất khẩu lao động, du lịch nướcngoài tăng mạnh dẫn đến nhu cầu về tem chơi ngày càng tăng, thị trường temchơi quốc tế được mở rộng. Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của kinh tế trong nước trong những nămgần đây dẫn đến thu nhập của người dân tăng lên, đời sống của nhân dân đuợccải thiện, ngoài nhu cầu thiết yếu người dân đã có những nhu cầu phục vụ đờisống tinh thần làm cho nhu cầu tem chơi cũng tăng lên.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 36
    • Khoá luận tốt nghiệp Tuy nhiên, tem bưu chính là một sản phẩm văn hoá đặc biệt có giá trị nhưtiền (thanh toán cước bưu chính, mua bán trao đổi tem chơi) nhưng không phảilà nhu yếu phẩm. Do vậy nhu cầu của thị trường không cao đặc biệt là hoàncảnh hiện nay, việc phát triển phương thức thông tin hiện đại như fax, internet,điện thoại... đã làm ảnh hưởng phần nào đến dịch vụ thư tín truyền thống. Mặtkhác việc sử dụng tràn lan máy thu cước tem cũng làm sản lượng tem tiêu thụ bịảnh hưởng. Thị trường tem bưu chính trải rộng trong cả nước từ các thành phố đến thônquê, nơi dân cư đông đúc khu kinh tế phát triển cho đến các vúng sâu, vùng xadân cư thưa thớt trình độ dân trí thấp trong khi phương thức phục vụ vừa mangtính chất kinh doanh vừa mang tính chất công ích. Trong những năm chuyển đổi cơ chế quản lý thị trường tem bưu chínhcũng như tem chơi gặp rất nhiều khó khăn, thị trường tem chơi trong nước chưaphát triển thị trường tem chơi ngoài nước nhất là các nước đông âu khủng hoảngvề tài chính nên cũng làm ảnh hưởng không ít đến kinh doanh của Công ty tem. 2.1.4. Đặc điểm về lao động Biểu 2.2: Cơ cấu lao động theo trình độ Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Trình độ Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ lượng % lượng % lượng % lượng % lượng %Đại học và 124 65,3% 127 66,1% 130 65% 148 64,6% 148 64,6%trên đại họcTrung Cấp 36 18,9% 36 18,8% 42 21% 40 17,5% 40 17,5%Công nhân 30 15,8% 29 15,1% 28 14% 41 17,9% 41 17,9%Tổng số 190 100 192 100 200 100 229 100 229 100CBCNV Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Trong mọi hoạt động, con người luôn là nhân tố quyết định đặc biệt tronghoạt động sản xuất kinh doanh là một hoạt động của con người. Hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh tuỳ thuộc vào năng lực của đội ngũ CBCNV. Chính vìNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 37
    • Khoá luận tốt nghiệpđiều đó lãnh đạo Công ty luôn quan tâm đến trình độ của CBCNV qua công táctuyển dụng và đào tạo. Qua bảng số liệu trên cho ta thấy tổng lượng cán bộ CBCNV có trình độđại học và trên đại học luôn chiếm tỷ lệ trên 50%. Trong những năm gần đây, do yêu cầu phát triển của toàn ngành và sựphát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ điều này đòi hỏi mỗi cán bộcông nhân viên phải tự trang bị cho mình một vốn kiến thức để đáp ứng đượcvới yêu cầu sản xuất kinh doanh. Lãnh đạo Công ty đã tiến hành mở các lớp đàotạo ngắn hạn tại Công ty. Đào tạo về tin học, ngoại ngữ, thiết kế mẫu, nghiệp vụTem Bưu chính. Cho đến nay trình độ cán bộ công nhân viên ngày càng hoànthiện, chất lượng lao động ngày càng được nâng cao để đáp ứng được với nềnkinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. 2.1.5 Đặc điểm về vốn. Biểu 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Đơn vị tính: Triệu đồng Năm Năm Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003 2004I. Nguồn vốn kinh doanh 12.450 12.285 12.835 13.711 13.9871. Vốn lưu động 4.250 4.085 4.085 4.165 4.370- Ngân sách Nhà nước 3.800 3.315 3.315 3.419 3.518- Tổng Công ty 450 770 770 790 7902. Vốn cố định 8.200 8.200 8.750 9.121 9.324- Tổng công ty 6.700 6.700 6.950 7.040 7.040- Công ty 1.500 1.500 1.500 170 180 Nguồn: Phòng KT TK-TC Đặc điểm của Công ty kinh doanh mang tính đặc thù của một đơn vị kinhdoanh thương mại. Theo nguyên tắc về kinh doanh thương mại đơn vị kinhdoanh phải có số lượng vốn lưu động lớn để mua sắm sản phẩm của đơn vị sảnxuất, đã từ nhiều năm nay Công ty ký hợp đồng với xí nghiệp in Tem Bưu điệnđể sản xuất Tem giá trị vốn gấp 2 đến 3 lần số vốn lưu động được cấp.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 38
    • Khoá luận tốt nghiệp Để có vốn trả cho xí nghiệp in Tem Bưu điện, Công ty đã có nhiều biệnpháp để thu hồi vốn nhanh, đối với các Bưu điện Tỉnh, thành việc thu hồi vốnnhanh cũng phải mất từ 1 đến 2 tháng, đối với các đại lý nhất là các đại lý nướcngoài việc thu hồi vốn thường chậm do nhiều nguyên nhân, nên hiện nay Côngty sử dụng vốn thu được của Tem cước phí là chủ yếu. Mặt khác Tem là một loại hàng hoá đặc biệt, nên phải có số lượng Temtồn kho để phục vụ cho chiến lược kinh doanh Tem lâu dài và có một số lượngTem không tiêu thụ được do nhiều nguyên nhân, vì vậy lượng vốn tồn đọng từnăm này sang năm khác và mỗi năm một tăng, để đi vào kinh doanh và đầu tưcác công trình tương đối lớn thì Công ty cần một lượng vốn lớn nhưng khôngthể đáp ứng được. Đó là những nguyên nhân ảnh hưởng tới việc sử dụng vốn và phát triểnvốn của Công ty.2.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNGTY TEM 2.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2000 - 2004 2.2.1.1. Tem cước phí Thời gian qua để phù hợp với cơ chế thị trường, Công ty đã từng bước đổimới công tác tổ chức, nhân sự và định hướng mới về công tác sản xuất kinhdoanh, đó là việc thành lập các trung tâm và phòng tiếp thị quản lý Tem cướcphí. Việc đổi mới công tác quản lý và cung ứng Tem cước phí là việc thay đổiphương thức phục vụ, đa dạng hoá Tem cước phí phổ thông trên mạng, đáp ứngnhu cầu và đặc điểm của từng địa phương, phục vụ theo thị hiếu, sở thích kháchhàng. Trong thời gian qua, với mục tiêu "Cung ứng đầy đủ, kịp thời và thoả mãnnhu cầu Tem cước phí trên toàn mạng lưới Bưu chính, đa dạng, phong phú cácmẫu Tem cước phí phổ thông và các loại giá mặt cho các Bưu điện tỉnh thành".Đồng thời với việc đổi mới phương thức phục vụ trong công tác ký kết hợp đồngTem cước phí, Tem chơi với việc giới thiệu hình ảnh các bộ Tem (Bằng ảnhNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 39
    • Khoá luận tốt nghiệpmàu) kèm theo xuất xứ và các chỉ tiêu kỹ thuật để các Bưu điện tỉnh thành thuậntiện trong việc nghiên cứu, lựa chọn và đăng ký các mẫu Tem, các bộ Tem phùhợp với đặc điểm của từng địa phương, đáp ứng nhu cầu thị hiếu của kháchhàng. Công tác quản lý ngày càng được hoàn thiện, sự điều hành và chỉ đạo thựchiện cung ứng Tem ngày càng chặt chẽ và khoa học. Hàng năm, xây dựng kế hoạch và tổ chức các đoàn công tác tới Bưu điệntỉnh thành để tiếp xúc, trao đổi với các Bưu điện tỉnh thành về các vấn đề có liênquan, đồng thời nắm bắt nhu cầu thị hiếu và các ý kiến đóng góp của các địaphương về phương thức phục vụ, chất lượng, đề tài Tem… Nhằm không ngừngnâng cao chất lượng Tem Bưu chính Tuy nhiên sản lượng tem cước phí trong những năm qua còn bị ảnh hưởngvà tác động bởi nhiều yếu tố, đặc biệt là việc lạm dụng máy in cước thay tem.Qua kiểm kê số lượng tem tồn đọng trên mạng trong 9 tháng năm 2004 (do tổngcông ty thực hiện) chúng ta thấy rõ một thực tế là thị trường tem cước phí củaViệt Nam hiện nay sẽ như thế nào đối với mạng lưới và tương lai của nó sẽ rasao. - Cả nước có 35.080 bưu cục phục vụ và 4.872 đại lý bưu điện (trong đó có64 bưu cục tỉnh, 560 bưu cục huyện). - Cùng với số bưu cục trên toàn mạng có 1.278 máy in cước thay tem, trongđó có các bưu điện tỉnh thành như: + Bưu điện Đà Nẵng có 63 bưu cục, trong đó có 5 bưu cục huyện có 45máy in cước thay tem. + Bưu điện Thái nguyên có 9 huyện có 14 máy. + Bưu điện Hoà Bình có 10 huyện có 10 máy. + Bưu điện Hà Nam có 6 huyện có 16 máy. + Bưu điện Nghệ An có 17 huyện có 25 máy... Một thực tế là nếu cho phép từ bưu điện huyện được dùng máy in cướcthay tem thì toàn mạng có 631 bưu cục, có khả năng sử dụng máy in cước thayNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 40
    • Khoá luận tốt nghiệptem. Với tổng số máy trên nếu chia bình quân trên toàn mạng thì mỗi bưu cục sẽcó tới hơn 20 máy in cước thay tem. Qua chứng minh thực tế trên có thể cho thấy rằng một số bưu điện tỉnhthành đã quá lạm dụng việc đầu tư máy in cước cho các bưu cục, phải chăngviệc đàu tư máy vào các giao dịch của các bưu điện tỉnh thành sẽ giảm được tiềnmua tem theo giá ấn phẩm. Qua thống kê doanh thu của toàn ngành cho thấy rõ là : + Tiền bán tem: 43.403.535.466đ + Tiền bán tem máy: 61.468.454.193đ. Với số liệu trên có thể cho rằng các giao dịch viên bưu điện tỉnh chủ yếu làsử dụng tem máy nhiều hơn tem cước phí là 18.064.918.727đ. Do đó sản lượngvà doanh thu về tem cước phí trong thời gian qua bị giảm sút rất nhiều. Từ tình hình thực tế trên, công tác tem Cước phí của công ty cũng dần bịthu hẹp và không còn chủ động trong kế hoạch sản xuất kinh doanh về lĩnh vựcnày, trong khi đó thời gian qua vừa triển khai thực hiện định hướng mới, đồngthời công ty còn phải giải quyết rất nhiều các phát sinh từ các bưu điện tỉnh vềđịnh hướng này. Và kết quả, sản lượng và doanh thu tem cước phí không tăng sovới những năm trước đây. Đối với doanh thu tem cuớc phí sản lượng được ấn định theo quyết định incủa tổng công ty, không co in tem dự phòng để cấp cho phát sinh đột xuất củacác bưu điện tỉnh; đồng thời việc các bưu điện tỉnh thành có nhu cầu bổ sung độtxuất hoặc thừa tem, được tổng công ty điều chuyển nội bộ giữa các bưu điệntỉnh thành. Vì vậy, sản lượngvà doanh thu tem cước phí của công ty trong năm2005 và các năm tiếp theo không tăng so với các năm trước công ty trưc tiếpđảm nhận. 2.2.2.1. Tem chơi a) Tem chơi trong nước Có thể nói thị trường tem chơi trong nước là rất khó khăn vì chưa định hìnhvà phát triển mạnh. Vì vậy trong thời gian qua công ty đã có nhiều nỗ lực trongNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 41
    • Khoá luận tốt nghiệpviệc phối hợp với hội tem tổ chức các cuộc triển lãm tem quốc gia, triển lãm tembưu chính tại nhiều địa phương cũng như trưng bày tem trong nước; đồng thờicó những biện pháp duy trì và phát triển hệ thống đại lý, khách hàng, xây dựngcơ chế hoa hồng đại lý đpá ứng từng giai đoạn đẩy mạnh công tác bán tem quathư tăng cường công tác giới thiệu sản phẩm dịch vụ, giải đpá thắc mắc hướngdẫn nghiệp vụ....Tuyên truyền quảng cáo trên các phương tiện thông tin đạichúng, làm tem phóng sự về tem bưu chính Việt Nam, hỗ trợ hoạt động của cáchội tem địa phương. Bên cạnh các mặt hàng truyền thống do công ty sản xuất kinh doanh nhưtem, blốc, tranh ghép tem, card maximum, sách tem, băng đĩa, thẻ điện thoại,tiền kỷ niệm...công ty còn nhập và trao đổi mua bán tem và sản phẩm của cácnước như Australia, Nga, trung Quốc, Đài Loan... Ngoài việc củng cố và phát triển thêm các đại lý mới công ty còn tổ chứchội chợ tem, nơi những người chơi tem có điều kiện tiếp xúc, trao đổi, mua báncác mặt hàng tem. Công ty ban hành quy chế quản lý, giao nhiệm vụ cho cáccửa hàng tiếp nhận các mặt hàng tem ký gửi đồng thời tổ chức mua giúp temnước ngoài tại các triển lãm tem quốc tế cho những người có nhu cầu. Thu muamột số mẫu tem, bộ tem bộ sưu tập của các hội viên phục vụ cho công tácnghiệp vụ và kinh doanh lâu dài. Qua những hoạt động này, công ty đã tạo đượcmối quan hệ và niềm tin đối với người chơi tem, sưu tập tem. Đồng thời công ty cũng tổ chức sắp xếp lại cửa hàng thay đổi thời gian mởcửa cải tiến phương thức bán hàng, chào hàng tại các bưu điện tỉnh thành nhằmcung cấp một số dịch vụ như trang trí bưu cục, sưu tập tem trọn bộ. b) Tem chơi nước ngoài Trong thời gian qua, công ty đã nỗ lực và có nhiều biện pháp thiết thựcbằng việc thay đổi thích hợp chiến lược kinh doanh trong từng thời kỳ duy trì sốlượng khách hàng hiện có. Cung cấp đầy đủ các thông tin, xuất xứ tem đẩymạnh tuyên truyền quảng cáo trên báo, tạp chí, danh mục tem lớn của thế giới,khéo léo mềm dẻo trong giao dịch đàm phán nhờ đó vừa giải quyết được thu nợNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 42
    • Khoá luận tốt nghiệpvà hàng tồn kho vừa mở rộng phương thức hợp ác mới giúp thâm nhập thịtrường thế giới tốt hơn. Công ty cải tiến phương thức chào hàng, bên cạnh temmới còn khai thác phân loại tem cũ, sắp xếp theo đề tài nghiên cứu xây dựngphương án giá cả và mặt hàng hợp lý. Qua mạng internet của tổng công ty, cácsản phẩm của công ty được giới thiệu rộng rãi với khách hàng trên thế giới.Đồng thời công ty đã đầu tư trang thiết bị nối mạng internet, email, website... đểkhai thác, truyền tải thông tin về tem, giới thiệu các sản phẩm của công ty chokhách hàng. Đối với công tác quản lý kinh doanh công ty tăng cường phối hợp chỉ đạonghiệp vụ với các trung tâm, giao quyền chủ động cho các trung tâm phát triểnđại lý khách hàng, bám sát chỉ tiêu kế hoạch doanh thu đến từng chuyên viên đạilý, tổ chức hội thảo chuyên đề nhằm ra biện pháp mở rộng kinh doanh, nâng caodoanh thu, tìm biện pháp tháo gỡ khó khăn. Thông qua việc bán tem qua thư để thiết lập mối quan hệ lâu dài với hàngtrăm khách hàng, đồng thời góp phần tích cực trong công tác tuyên truyền giớithiệu tem bưu chính và đất nước con người Việt Nam. Tham gia các cuộc tiênrlãm tem thế giới, khu vực bán hàng thu ngoại tệ, tiếp xúc với đại lý khách hàngnhằm nắm bắt thị yếu thị trường, trao đổi về chương trình đề tài tem, học tậptích luỹ thông tin, trao đổi về nghiệp vụ phát hành tem, kinh doanh tem với cácchuyên gia nước ngoài, đồng thời tích cực chào hàng và đặt quan hệ kinh doanhvới các đối tác nước ngoài. Với định hướng của ngành tách bưu chính và viễn thông, đưa tem chơi trởthành một dịch vụ bưu chính thì việc tăng cường thúc đẩy kinh doanh tem chơitrong và ngoài nước cần đặc biệt quan tâm, nhất là trong tình hình hiện naydoanh thu tem cước phí có nhiều biến động. Với chính sách mở cửa của nhànước, với sự phát triển ngày càng nhanh của hệ thống bưu chính- viễn thông,cùng với sự phát triển của các phương tiện thông tin điện tử là những điều kiệnthuận lợi cho sự phát triển kinh doanh tem chơi ngoài nước.Biểu 2.4Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 43
    • Khoá luận tốt nghiệp Bảng kết quả hoạt động kinh doanh từ 2000 -2004 Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004Doanh thu 26.947 28.721 31.058 33.803 35.462Nộp ngân sách 1.914 1.703 1.891 2.081 2.125Lợi nhuận 3.487 3.716 4.029 4.064 4.097Tốc độ tăng doanh - 6,3% 8% 9% 5%thu năm sau so vớinăm trướcLợi nhuận/Doanh 13% 13% 13% 12% 11,6%thu Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt kinh doanh hàng năm Biểu 2.5 BIỂU ĐỒ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ 2000 -2004 40000 35000 30000 25000 20000 Doanh thu 15000 Nép ng© s¸ ch n 10000 L îi nhuËn 5000 0 N¨ m N¨ m N¨ m N¨ m N¨ m 2000 2001 2002 2003 2004 Trong những năm gần đây do sự bùng nổ công nghệ thông tin ngày càng có nhiều phương tiện trao đổi thông tin hiện đại như internet, email, điện thoại, fax... do đó, việc trao đổi thông tin qua thư từ thông thường có chiều hướng giảm ảnh hưởng đến doanh thu về tem cước phí của công ty. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới trong những năm cuối của thế kỷ trước làm cho tình hình kinh doanh tem chơi trên thế giới bị giảm sút. Thị trường tem chơi trong nước chưa phát triển, nhiều loại hình giải trí hiện đại Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 44
    • Khoá luận tốt nghiệpphát triển như trò chơi điện tử, trò chơi trên internet, truyện tranh, sách báo...trànngập thị trường làm ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu về tem chơi của công ty. Trong bối cảnh kinh doanh gặo nhiều khó khăn công ty đã quyết tâm vượt lênchính mình, tích cực tuyên truyền quảng cáo đẩy mạnh nghiên cứu thị trường pháttriển sản phẩm mới mở rộng kinh doanh và đạt được những thành tựu đáng kể.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 45
    • Khoá luận tốt nghiệp Biểu 2.6 BẢNG CƠ CẤU DOANH THU TỪ 2000-2004 Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004Tổng doanh thu 26.947 28.721 31.058 33.803 35.462Doanh thu tem chơi 7.407 8.526 8.227 8.612 9.020Tỷ lệ (%) DT tem chơi/ 27,5% 29,7% 26,5% 25,5% 25,4%Tổng DTDoanh thu tem cước phí 16.953 17.475 18.798 19.687 20.464Tỷ lệ (%) DT tem cước 62,9% 60,8% 60,5% 58,2% 57.7%phí/ Tổng DTDTkhác 2.578 2.720 4.033 5.504 5.978Tỷ lệ(%)doanh thu khác 9,6% 9,5% 13% 16,3% 16,9%/ Tổng doanh thu Nguồn: Báo cáo Doanh thu hàng năm Biểu 2.7 Biểu đồ kết cấu doanh thu từ năm 2000 - 2004 40000 35000 30000 25000 Tæ doanh thu ng 20000 DT tem ch¬i 15000 DT tem c­ í c phÝ DT kh¸ c 10000 5000 0 N¨ m 2000 N¨ m 2001 N¨ m 2002 N¨ m 2003 N¨ m 2004 Qua bảng thống kê và biểu đồ cho ta thấy doanh thu tem chơi biến động tăng không đều, nếu xét tỷ lệ % trên tổng doanh thu từng năm thì ta thấy kinh doanh tem chơi giảm sút rõ rệt do tình hình kinh tế trên thế giới biến động bất thường, kinh doanh tem chơi trong nước gặp nhiều khó khăn bởi thị trường trong nước kém phát triển nhiều trò chơi hiện đại trên máy tính, qua mạng phát triển mạnh… Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 46
    • Khoá luận tốt nghiệp Tem cước phí cũng ở trong tình trạng tương tự, do các phương tiện thôngtin trao đổi ngày càng hiện đại, như Fax, email, điện thoại dẫn đến người sửdụng tem tăng không đáng kể. Riêng đối với doanh thu khác tăng nhanh từ 9,5% năm 2000 lên hơn16,9% năm 2004, Công ty ý thức được khó khăn trong kinh doanh tem chơi vàtem cước phí đã tăng cường mở rộng nhiều ngành nghề kinh doanh, các dịch vụkhác đi kèm với kinh doanh tem để kích thích tiêu dùng của khách hàng. 2.2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2.2.2.1. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chungBiểu 2.8: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tem Năm Năm Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003 2004- Vốn KD 12.450 12.285 12.853 13.711 13.978- Doanh thu 26.947 28.721 31.088 33.803 35.462- Tổng chi phí 10.026 11.232 11.312 13.368 13.801- Lợi nhuận 3.487 3.716 4.029 4.064 4.097- Tỷ suất lợi nhuận DT H=x 100% 12,94% 12,94% 12,97% 12,02% 11,55%- Tỷ suất LN vốnhVSX= x 100% 28% 30,25% 31,4% 29,64% 29,31%- Sức Sx của 1 đồng vốnHVSX= 2,16 2,34 2,42 2,47 2,54- Sức SX của 1 đồng chiphíHCP = 2,69 2,56 2,75 2,53 2,57 - Lợi nhuận là kết qủa cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh nó làchỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty, lợi nhuận còn được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng, lợi nhuận tácđộng đến tất cả các hoạt động của Công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hìnhNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 47
    • Khoá luận tốt nghiệptài chính của Công ty . Việc thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọngđảm bảo tình hình tài chính của Công ty được vững chắc. Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty chỉ tiêu này cho thấy cứ 1000 đồng doanh thu thì cóbình quân 12,48 đồng lợi nhuận. Qua phân tích ta thấy lợi nhuận, doanh thu củaCông ty đều tăng hàng năm từ 2000 - 2002 nhưng từ 2003 đến nay do thị trườngcó nhiều biến động nên tỷ suất giảm dần chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanhgiảm cần phải tìm nguyên nhân để khắc phục tình trạng này. - Tỷ suất lợi nhuận vốn cho thấy cứ 1000 đồng vốn bỏ vào đầu tư sau 1năm thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Qua phân tích ta thấy tỷ suất lợi nhuậnvốn tăng đều qua các năm. - Sức sản xuất của 1 đồng vốn cho ta biết Công ty bỏ ra 1 đồng vốn đem lạibao nhiêu đồng doanh thu. Qua số liệu phân tích ở bảng trên cho ta thấy sức sảnxuất của 1 đồng vốn tăng đều qua các năm, bình quân 2,39 đồng/năm tức là bìnhquân cứ một đồng đem lại 2,39 đồng doanh thu điều này chứng tỏ việc sử dụngvốn của Công ty là tốt đem lại hiệu quả cần duy trì các phương pháp để thựchiện để đạt kết quả cao hơn. - Sức sản xuất của 1 đồng chi phí hay mức doanh thu 1 đồng chi phí chobiết doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng chi phí đem lại bao nhiêu đồng doanh thu chỉtiêu này càng cao thì chứng tỏ được sử dụng chi phí của Công ty càng có hiệuquả, dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, bình quân 1 đồng chi phíđem lại 2,62 đồng doanh thu. Qua số liệu cho ta thấy năm 2002 là năm sản xuấtkinh doanh có hiệu quả nhất.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 48
    • Khoá luận tốt nghiệp 2.2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn Biểu 2.9: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn Đơn Năm Năm Năm Năm NămStt Chỉ tiêu vị 2000 2001 2002 20003 20041 Tổng số vốn kinh Tr.đ 12.45 12.28 12.83 13.71 13.978 doanh 0 5 5 12 Vốn lưu động Tr.đ 4250 4085 4085 4165 43703 Vốn cố định Tr.đ 8200 8200 8750 9121 93244 Doanh thu Tr.đ 26.94 28.72 31.05 33.80 35.462 7 1 8 35 Lợi nhuận Tr.đ 3.487 3.716 4.029 4.064 4.0976 Số vòng quay vòng + Vốn lưu động 6,34 7,03 7,60 8,12 8,117 Kỳ luân chuyển Ngày 167 155 149 146 1428 Hệ số sinh lời của vốn Tr.đ 0,28 0,30 0,31 0,30 0,29 lVSX =9 Suất hao phí của toàn Tr.đ 0,46 0,43 0,41 0,41 0,39 bộ vốn hVSX = Qua các chỉ tiêu trên cho ta thấy: Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăngđều hàng năm, điều đó chứng tỏ công ty có nhiều cố gắng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh. Số vòng quay của vốn lưu động tăng đều năm sau nhanh hơn năm trước,tuy nhiên một năm quay được từ 6 ÷ 8 vòng đối với công ty là quá dài, chính vìvậy vốn lưu động luôn thiếu để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Số ngày trong một kỳ luân chuyển giảm, điều này phản ánh vốn luânchuyển nhanh, hiệu suất sử dụng vốn của công ty càng cao.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 49
    • Khoá luận tốt nghiệp 2.2.2.3. Hiệu quả sử dụng lao động Biểu 2.10: Phân tích hiệu quả sử dụng lao động Đơn vị Năm Năm Năm Năm NămTT Chỉ tiêu tính 2000 2001 2002 2003 20041 Doanh thu Tr.đ 26.947 28.721 31.058 33.803 35.4622 Lợi nhuận Tr.đ 3.487 3.716 4.029 4.064 4.0973 Chi phí nhân công Tr.đ 4.054 4.228 4.528 4.828 5.0284 Số lao động bình Người 190 192 200 229 229 quân5 Năng suất lao Tr/ng/nă 142 150 155 148 155 động/năm m6 Thu nhập bình Tr/ng/nă 21,34 22,02 22,64 21,08 21,96 quân m7 x100% % 15,04% 14,72% 14,58% 14,28% 14,18% Qua các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động ta thấy tổng số lao động hàngnăm của Công ty tăng chậm hơn so với doanh thu, do vậy thu nhập của CBCNVđược đảm bảo từ năm 2000 - 2003, tuy nhiên từ năm 2003-2004 năng suất laođộng bình quân và thu nhập bình quân tăng không nhiều trong khi đó tổng số laođộng lại tăng nhiều điều đó chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động chưa cao. Qua tính toán hàng năm ta thấy chi phí tiền lương chiếm 14,5% trongdoanh thu.2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 2.3.1. Những kết quả đạt được trong sản xuất kinh doanh Trong giai đoạn từ năm 2000 - 2004 tổng doanh thu của công ty luôn tăngnăm sau cao hơn năm trước từ 5 - 9%, đến năm 2004 doanh thu tăng 30% so vớinăm 2000. Mức thu nhập bình quân của CBCV được ổn định. Qua phân tích tathấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2002 trở lạikinh doanh tem chơi trong nước và ngoài nước khó khăn. Công ty đã nghiên cứuvà đề xuất với Tổng Công ty và đã sản xuất taplo, tủ sách trang trí cho các bưucục và các sản phẩm dịch vụ khác đi kèm với kinh doanh tem đã mang lại doanhNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 50
    • Khoá luận tốt nghiệpthu đáng kể, cụ thể năm 2002 là 13% đến năm 2004 đạt 16,9% trên tổng doanhthu. Tuy nhiên đối với doanh thu chung, doanh thu tem cước phí từ những nămtrước và cho đến nay luôn chiếm một tỷ trọng lớn, vì vậy trong thời gian qua,công ty đã chú trọng và quan tâm đến hoạt động này với phương châm đổi mớiphương thức phục vụ bằng việc đa dạng, phong phú các mẫu tem cước phí. Trong những năm qua, trong công tác cung ứng tem cước phí, công ty đãtiến hành triển khai các hoạt động kinh doanh và tiếp thị cụ thể như sau: - Chú trọng từ khâu xây dựng chương trình phát hành tem trên cơ sở cácthông tin, tư liệu khoa học, thị hiếu khách hàng, đề xuất gợi ý tham gia của cácbưu điện tỉnh thành, các hội tem thực hiện mục tiêu giới thiệu đất nước, conngười Việt Nam trên tem có hệ thống. - Nghiên cứu xây dựng các chủng loại giá mặt tem cước phí, lựa chọnnhững mẫu tem đẹp, khuôn khổ phù hợp đáp ứng được cho các bưu điện tỉnhthành cho các nấc cước bưu phẩm phục vụ trên mang. - Cung ứng đầy đủ các chủng loại giá mặt và kịp thời theo kế hoạch và phátsinh đột xuất bổ sung của các bưu điện tỉnh thành. Đối với các bưu điện tỉnhthành có nhu cầu gấp hoặc đối với các bộ tem đột xuất phát hành đặc biệt đượcgửi bằng đường chuyển phát nhanh để các bưu điện tỉnh có tem phục vụ trênmạng ngay từ ngày phát hành và phục vụ cho lễ phát hành đặc biệt. - Hàng năm tổ chức các đoàn công tác, khảo sát tiếp thị các bưu điện tỉnhthành trong cả nước, qua đó trao đổi lắng nghe ý kiến của khách hàng, đại lýnhằm nâng cao chất lượng tem bưu chính, nắm bắt được nhu cầu, tình hình sửdụng tem cước phí, các ý kiến tham gia góp ý của các bưu điện tỉnh thành vềphương thức phục vụ, nhu cầu các loại giá mặt và các vấn đề nghiệp vụ về tem. - Thu nhập các thông tin, tư liệu về hình ảnh đặc trưng các địa phương đểxây dựng chương trình phát hành tem hàng năm về các chuyên đề ưa thích, vềphong cảnh đặc trưng các tỉnh thành, nhằm tuyên truyền quảng cáo trên tem bưuNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 51
    • Khoá luận tốt nghiệpchính, phù hợp với địa phương và thị hiếu khách hàng để khuyến khích, kíchthích việc sử dụng tem. - Tổ chức nghiên cứu thị trường bằng việc tiến hành tổ chức điều tra vềkhuôn khổ tem cước phí dán trên bì thư, điều tra về việc sử dụng phong bì in sẵntem, bưu thiếp, cardmaximum...để đa dạng hoá sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợicho khách hàng sử dụng dịch vụ bưu chính. - Thống kê, tổng hợp các bộ tem mẫu in sẵn tem phát hành về các tỉnhthành phố tuyên truyền giới thiệu cho các bưu điện tỉnh thành và thu thập tưliệu, phủ kín các tỉnh thành nhằm đóng góp phần phát hành tem về hình ảnh cácđịa phương có hệ thống. - Công ty đã tổ chức các chuyến đi thực tế và phối hợp với các bưu điện tỉnh thành, các sở văn hoá thông tin, UBND các cấp của các địa phương nắm bắt được các sự kiện kỳ niệm lớn, nghiên cứu trình ngành phát hành các bộ tem phù hợp với các dịp kỷ niệm đó. Trong những năm qua và đến nay, công ty đã phát hành nhiều bộ tem đột xuất và kỷ niệm. Việc phát hành được chú trọng tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, phát huy tối đa vai trò văn hoá - chính trị của con tem. - Ngoài những sản phẩm chính là tem bưu chính, xung quanh nó đã có nhiều sản phẩm phụ trợ có tác động tương hỗ như: nhiều loại sản phẩm bìa gài tem, album sưu tập tem truyền thống, hiện đại...đa dạng về chủng loại phong phú về hình thức đã được giới thiệu với khách hàng. Qua đó các sản phẩm được đa dạng hoá là tăng thêm nhu cầu và đáp ứng thị trường, nâng cao uy tín của công ty. Và doanh thu tem chơi trong nước luôn ổn định và tăng trưởng. Đặc biệt trong những năm qua với phương châm phát triển kinh doanh tổng hợp công ty đã quan tâm nhiều đến phát triển các sản phẩm mới như tablo 2 tầng, 1 tầng, tablo góc và bán nguyệt, tủ sách nhằm trang trí các bưu cục. Nhiều biện pháp tiếp thị đã được công ty vận dụng để phù hợp với hoàncảnh thực tế và thương trường đòi hỏi, cả phương pháp trực tiếp và gián tiếp cácNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 52
    • Khoá luận tốt nghiệpsản phẩm của công ty đã được dán kèm logo để quảng cáo và giới thiệu, cũngnhư các hoạt động của công ty và các sản phẩm do công ty kinh doanh đã đượcchú trọng. Công ty đã chú trọng đầu tư chi phí phục vụ hoạt động tiếp thị tổ chứcnhiều lớp học đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho cán bộ công nhân viêntrong công ty về tiếp thị maketing và bán hàng.... - Song song với hoạt động về tem cước phí và tem chơi trong nước, trongnhững năm qua hoạt động kinh doanh tem chơi ngoài nước của công ty luôn tậptrung chủ yếu vào thị trường tiềm năng, có khả năng mang lại doanh thu cao nhưTrung Quốc, Mỹ, Pháp, Tây Ban Nha, Hồng Kông và một số nước khác hoạtđộng sưu tập tem phát triển. Hoạt động kinh doanh của công ty đã tập trung vào các thị trường mục tiêu,chú trọng đến các nhu cầu về tem chơi của các đại lý, khách hàng, những ngườisưu tập tem Việt Nam ở các quốc gia khác nhau, tuy nhiên, do nguồn kinh phíhạn hẹp hoạt động tiếp thị quảng cáo ở ngoài nước thực hiện khó khăn hơn sovới trong nước. Vì vậy chưa đánh giá là nhân tố quan trọng và đạt đúng vị trícủa nó trong hoạt động hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty trong nềnkinh tế thị trường. Một trong những kết quả đạt được trong lĩnh vực quảng cáo tiếp thị đó làvừa xây dựng và đưa trang WEB tem bưu chính Việt Nam vào sử dụng năm2000. Việc ứng dụng thành tựu của khoa học công nghệ đặc biệt là mạnginternet đã thể hiện được tính ưu việt của nó. Sử dụng internet vào quảng cáotiếp thị các sản phẩm của công ty đã xoá bỏ sự ngăn cách về không gian và thờigian, tiết kiệm chi phí, thuận tiện trong sử dụng, dễ dàng thay đổi các thông tinđến với khách hàng, có thể cập nhật tra cứu, tìm kiếm sản phẩm và thông tin liêntục, chi phí cho quảng cáo thấp có khả năng tiếp cận với nhiều khách hàng, cóđiều kiện mở rộng mạng lưới nhanh hơn, rẻ hơn, dễ dàng thu thập thông tin vềbiến động thị trường....vv. Chính vì vậy mà hoạt động tiếp thị quảng cáo có hiệuquả trong công tác giới thiệu tem bưu chính Việt Nam ra thị trường ra thị trườngNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 53
    • Khoá luận tốt nghiệpnước ngoài. Cụ thể hơn khách hàng có thể truy nhập trang WEB của công ty đểtìm kiếm bất kỳ bộ tem nào với đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật được phát hành từnăm 1946 đến nay. Các thông tin về chương trình phát hành, các bộ tem sắpphát hành được cập nhật thường xuyên liên tục. Công ty có thể tuy cập vào cáctrang WEB của các cơ quan bưu chính, các công ty kinh doanh, các khách hàngnước ngoài để khai thác thông tin, tìm kiếm tư liệu, tìm hiểu nhu cầu thị trường,khách hàng, hàng tháng có số liệu khách hàng đã truy cập vào trang WEB đãcung cấp cho công ty những thông tin cần thiết về sự quan tâm của khách hàngđối với tem bưu chính Việt Nam. Song song với trang website, các địa chỉ email của công ty được đăng ký vàphục vụ đắc lực cho công tác giao dịch với các khách hàng. Việc cung cấp thôngtin nhanh như hình ảnh, xuất xứ các bộ tem sắp phát hành, các loại giao dịchthương mai....vv thông qua email đã làm cho hoạt động xúc tiến thương mại củacông ty, trong thời gian qua mang lại kết quả tích cực hơn, với chi phí thấp hơnrất nhiều so với các loại hình giao dịch khác, khách hàng luôn đáp ứng đầy đủvề thông tin, dịch vụ, hàng hoá một cách nhanh chóng, kịp thời đã tạo nên sựhứng thú của khách hàng đối với các sản phẩm đồng thời công ty cũng thu nhậnđược nhiều thông tin phản hồi từ khách hàng để xây dựng các chiến lược, chínhsách kinh doanh phù hợp với từng thời điểm, từng đối tượng khách hàng. 2.3.2. Những vấn đề còn tồn tại Trong những năm qua công ty đã đạt được một số kết quả nhất định tronghoạt động sản xuất kinh doanh, từng bước thâm nhập và mở rộng thị trường temchơi trong nước và ngoài nước, đang dần hoàn chỉnh trong từng giai đoạn. Tuyvậy còn một số vấn đề tồn tại sau: - Các đơn vị trong công ty chưa chủ động tích cực trong công việc khảo sát,nắm bắt thị trường, thị hiếu khách hàng để phát triển sản phẩm mới cải tiến chấtlượng mẫu mã sản phẩm để đáp ứng nhu cầu người chơi tem, sưu tập tem và đốithủ cạnh tranhNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 54
    • Khoá luận tốt nghiệp - Chưa nắm bắt và hiểu rõ đầy đủ các sản phẩm công ty hiện có các tínhnăng của sản phẩm để công tác giới thiệu chào hàng được đầy đủ và có tínhthuyết phục hơn. - Đối với một số đơn vị kinh doanh việc tập hợp và thu thập xử lý thông tinnhằm nắm bắt thị trường, khách hàng chưa được quan tâm đúng mức để phục vụtheo nhu cầu khách hàng. Trên cơ sở đó để xây dựng chiến lược, kế hoạch sảnphẩm và kinh doanh có hiệu quả hơn. - Tư duy nhận thức về vai trò tuyên truyền quảng cáo đối với hoạt động sảnxuất, kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp nhà nước khi chuyển đổi từ nềnkinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường vẫn chưa theo kịp. Nhữngchuyển biến về nhận thức của một bộ phận cán bộ công nhân viên chưa theo kịpvới cơ chế thị trường nhất là những người đã có thời gian dài hoạt động và kinhdoanh theo cơ chế tập trung và bao cấp, ngại đổi mới tự bằng lòng với chínhmình. - Chưa đề ra được kế hoạch tổng quát và cụ thể để giới thiệu chào hàng vàthực hiện từng bước. - Tăng cường khảo sát tiếp thị nhiều hơn tại các bưu điện tỉnh thành mộtcách chi tiết, cụ thể hơn để giới thiêu, chào hàng tem chơi và các sản phẩm temchơi. - Giới thiệu sản phẩm còn ít chưa mở rộng và phát triển được các mặt hàngtem chơi. - Chưa đưa ra thị trường những sản phẩm mới về tem chơi và mặt hàngphục vụ tem chơi. - Chưa ứng dụng công nghệ in ấn và thiết kế mới để tạo ra sản phẩm có sứchấp dẫn với người sưu tập tem và tiếp tục duy trì mối quan tâm đối với tem chơi. - Chưa đầu tư có chiều sâu công tác nghiên cứu sản xuất và đưa vào kinhdoanh các sản phẩm mới và các dịch vụ mới chất lượng cao, giá thành rẻ. - Trong những năm qua, trên cơ sở nghiên cứu về cơ cấu các chỉ tiêu doanhthu hàng năm và xu hướng phát triển thị trường, công ty đã xác định mục tiêuNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 55
    • Khoá luận tốt nghiệplâu dài là tập trung cho hoạt động kinh doanh tem chơi trong nước và phát triểncác sản phẩm khác. Tuy nhiên do nguồn kinh phí hạn hẹp lại tập trung chủ yếucho thị trường nội. Vì vậy việc đầu tư cho hoạt động tuyên truyền quảng cáo temchơi ngoài nước bị co hẹp lại. Đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫnđến hoạt động nghiên cứu thị trường ngoài nước chưa được nhiều. - Do điều kiện về khoảng cách không gian, thời gian đối tượng nghiên cứunên việc thu thập thông tin , đánh giá kết quả rất khó khăn đối với thị trường temchơi ngoài nước. Hơn nữa, hiệu quả của nó không được xác định ngay lập tức vàlà đơn vị hạch toán độc lập doanh thu không lớn, dẫn đến việc nghiên cứu tổchức triển khai thực hiện việc nghiên cứu thị trường nước ngoài không đồng bộ,đứt quãng và thiếu trọng tâm, nên kết quả đạt được chưa cao./.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 56
    • Khoá luận tốt nghiệp CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TEM3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TEM 3.1.1 Mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của công ty trong giaiđoạn tới Trong điều kiện môi trường bưu chính -Viễn thông quốc tế đang diễn ranhững thay đổi hết sức sâu sắc cả về công nghệ, quy mô, cũng như hình thứcphát triển. Nền kinh tế nước ta đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế,ngành bưu điện đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên nhiều lĩnh vực,không chỉ từ các doanh nghiệp trong nước mà còn từ các nhà khai thác nướcngoài. Cùng những thách thức do cạnh tranh , ngành bưu điện có những cơ hộito lớn do sự phát triển của thị trường bưu chính viễn thông trong nước và triểnvọng kinh doanh ở nước ngoài, tham gia thị trường quốc tế. Ngành bưu điện đãđề ra một số biện pháp phương hướng đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh . - Đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệp theo hướng phân định rõ các loại hìnhdoanh nghiệp . Doanh nghiệp kinh doanh , doanh nghiệp công ích, các đơn vịhành chính sự nghiệp... để có cơ chế cho phù hợp tạo điều kiện cho các doanhnghiệp chủ động hạch toán đầy đủ. - Xây dựng các chính sách giá cước phù hợp vừa bảo vệ người tiêu dùng,vừa tạo điều kiện cho việc nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp . - Tiếp tục thực hiện chính sách đi thẳng vào hiện đại, xây dựng mạng lướibưu chính , viễn thông Việt nam ngang tầm với trình độ thế giới đảm bảo cungcấp các dịch vụ có chất lượng cao đạt tiêu chuẩn quốc tế đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng của xã hội. Từ những quan điểm chỉ đạo của ngành trong định hướng phát triển cácdịch vụ bưu chính viễn thông phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thịNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 57
    • Khoá luận tốt nghiệptrường, công ty tem đã đề ra một số định hướng và giải pháp cơ bản nhằm nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh - Đổi mới cơ chế quản lý thực hiện công tác kế hoạch hoá, công tác dự báo:Bước vào môi trường có cạnh tranh , mở cửa hội nhập, công ty tem phải chuẩnbị cho mình những thay đổi thích ứng về cơ chế quản lý để phù hợp với nhữngyêu cầu của cơ chế thị trường theo định hướng của nhà nước. - Xây dựng kế hoạch khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng và cơ hội cuả thịtrường nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty . - Quán triệt, nghiên cứu triển khai áp dụng có hiệu quả các chủ trương,chính sách của đảng, nhà nước, ngành trong các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty . - Kiện toàn công tác tổ chức cán bộ, sắp xếp và bố chí lại cán bộ cho phùhợp với năng lực sở trường, kết hợp tuyển chọn bổ sung lao động cho các đơnvị, triển khai thực hiện công tác đào tạo, phù hợp với đặc điểm tình hình củacông ty hiện tại và lâu dài . - Chú trọng công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng, gắn kết giữa nội dungtuyên truyền quảng cáo với mục tiêu phát triển mạng lưới đại lý có chính sáchlinh hoạt, mềm dẻo, phù hợp với từng đại lý khách hàng trong từng giai đoạn cụthể, theo đúng quy định của pháp luật. Nghiên cứu thị hiếu thị trường , đề xuấtcác biện pháp, và sản xuất các mặt hàng có tính đặc thù địa phương, hình thứcđộc đáo, giá cả phải chăng đáp ứng tốt nhu cầu của các bưu điện tỉnh thành. - Đổi mới công tác đầu tư có chiều rộng, có trọng điểm, đầu tư kỹ thuật,công nghệ đi đôi với giáo dục đào tạo con người đảm bảo khả năng khai tháctriệt để và có hiệu quả cơ sở vật chất, kỹ thuật trang bị, chú trọng nghiên cứuứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác sản xuất kinh doanh, pháthuy tối đa tính chủ động sáng tạo của mỗi cán bộ công nhân viên trong công ty. - Tăng cường công tác quản lý tài chính, tiết kiệm nghiêm ngặt, giải quyếthợp lý các mối quan hệ tích luỹ và tiêu thụ, có biên bản thu hồi các khoản nợNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 58
    • Khoá luận tốt nghiệpđọng, cần khắc phục tình trạng chiếm dụng vốn, đẩy nhanh tiến độ số vòng quaycủa vốn, đa dạng hoá các nguồn lực huy động vốn. - Chuẩn bị các điều kiện cần thiết, tạo tiền đề cho việc phát triển phong tràosưu tập tem trong thanh thiếu niên, nhi đồng, phấn đấu đưa tem chơi phổ cập sâurộng hơn nữa trong xã hội. - Liên kết chặt chẽ với các câu lạc bộ sưu tập tem tại các tỉnh thành, thườngxuyên tổ chức giao lưu giữa các câu lạc bộ, và hội tem địa phương. - Chú trọng nghiên cứu phát triển dịch vụ mới, sản xuất các sản phẩm cóđơn đặt hàng với mẫu mã đẹp, chất lượng cao để giữ uy tiến với khách hàng,đồng thời luôn đa dạng hoá sản phẩm, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường 3.1.2 .Định hướng phát triển kinh doanh của công ty 3.1.2.1. Duy trì và phát triển thị trường trong nước Do nhu cầu đa dạng, không đồng nhất của thị trường tem bưu chính , chúngta cần phải tiến hành phân đoạn thị trường . Phân đoạn thị trường cũng tương tự như việc phân nhóm thống kê. Do vậy,để phân đoạn trước hết phải lựa chọn tiêu thức để phân đoạn, tức là lựa chọntiêu chuẩn để phân chia khách hàng. Có rất nhiều tiêu thức khác nhau để phân đoạn một thị trường. Về lý thuyếtthì bất kỳ một đặc tính nào cả của khách hàng trên thị trường đều có thể dùnglàm tiêu thức phân đoạn thị trường đó. Tuy nhiên những tiêu thức phổ biến là:thu nhập, tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, vùng địa lý, dân tộc, tôn giáo, thị hiếu,sở thích , số lượng mua . Việc lựa chọn tiêu thức nào để phân đoạn thị trườngphải căn cứ vào loại sản phẩm , dịch vụ hoặc mục tiêu để phân đoạn. Ta có thểhiểu một số khía cạnh về phần đoạn thị trường sau: - Khách hàng là đại lý tem chơi, khách hàng thường xuyên: + Đoạn 1: Khách hàng là đại lý tư nhân + Đoạn 2: Khách hàng là đại lý bưu điện tỉnh thành + Đoạn 3: Khách hàng thường xuyên và vãng laiNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 59
    • Khoá luận tốt nghiệp - Đối với người bán hàng thì tiêu thức giới tính, tuổi tác là tiêu thức quantrọng để phân đoạn những khách hàng đến mua tem. Do đó có thể phân chia họthành hai đoạn: nam, nữ hoặc thành các đoạn: người giá cả, trung niên, thanhniên, thiếu niên. Cũng có thể phối hợp cả hai tiêu thức giới tính, tuổi tác đểphân đoạn như: + Đoạn 1: Những người mới chơi tem, sưu tập tem + Đoạn 2: Những người sưu tập tem lâu năm + Đoạn 3: Tầng lớp thanh thiếu niên học sinh + Đoạn 4: Hội viên hội tem - Tuỳ vào mục đích tiếp thị hoặc tiếp cận khách hàng mà lựa chọn tiêu thứcphân đoạn như: + Đoạn 1: Đối tượng ưu tiên + Đoạn 2: Đối tượng không ưu tiên Ngoài ra ta có thể phân chia đoạn 2 theo khả năng thanh toán, đối với đốitượng tư nhân, bưu điện tỉnh có thể chia thành 3 đoạn: + Đoạn 3: Các đại lý kinh doanh làm ăn lớn doanh thu cao + Đoạn 4: Các đại lý kinh doanh trung bình. + Đoạn 5: Các đại lý kinh doanh nhỏ, mới bước vào nghề. Dựa vào cách phân đoạn này ta có thể đề ra chính sách giá cả (chi phí hoahồng, giảm giá, chính sách quảng cáo) thích hợp cho từng đoạn. Cách phân đoạn này có nhược điểm là chúng ta cần phải có đầy đủ thôngtin để biết rõ từng khách hàng, chẳng hạn về tình hình kinh doanh khả năng thunhập ... do đó ta có thể áp dụng cách phân đoạn theo chất lượng sản phẩm ,khách hàng sẽ căn cứ vào nhu cầu, vào túi tiền của mình để tự xếp mình vào“đoạn” nào. Một trong những tiêu thức phân đoạn quan trọng là doanh số, căn cứ vàotình hình kinh doanh (sản phẩm, doanh số) mà chúng ta có thể chú ý đến mộtđoạn thị trường rất quan trọng. Đó là nhóm các khách hàng lớn. Tuỳ vào tìnhhình kinh doanh của từng địa bàn mà chúng ta xếp loại khách hàng lớn. ChẳngNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 60
    • Khoá luận tốt nghiệphạn, với các đại lý khách hàng mang lại cho công ty doanh thu từ 50-100 triệuđồng /tháng trở lên. Đối với khách hàng lớn cần có chính sách tiếp cận thịtrường riêng như giảm giá, chi phí hoa hồng, thăm hỏi, quà tặng... + Có thể áp dụng tiêu thức địa chỉ để phân đoạn thị trường như: Khi lậpchiến lược tư phát triển đại lý tại một địa phương nào, chúng ta có thể phân chialàm thành nhiều vùng: - Vùng 1: gồm vùng trung du, đồi núi, kinh tế kém phát triển chủ yếu sảnxuất nông nghiệp, nhu cầu thông tin liên lạc thấp không cấp bách , thông tin chủyếu là phục vụ, đời sống và mức thu nhập thấp... - Vùng 2: là vùng chiêm trũng, nhu cầu thông tin không cao, đời sống vàmức thu nhập chưa cao. - Vùng 3: là vùng thị trấn huyện, yêu cầu thông tin nhanh nhậy, chất lượngtốt, đời sống và mức thu nhập chưa cao. - Vùng 4: Là trung tâm tỉnh, thành phố, đây là địa bàn có nhu cầu thông tinlớn, nhanh nhậy đòi hỏi chất lượng cao, nhiều hình thức vui chơi giải trí. Do đó,đây chính là địa bàn kinh doanh của công ty, cần phải tập trung đầu tư để đápứng nhu cầu. Do đặc điểm của công ty, tem bưu chính là một sản phẩm đặc thù mangtính văn hoá nghệ thuật cao, nên phải quan tâm đến một đoạn thị trường, tức làthực hiện chính đa phân đoạn thị trường. Mặc dù một đại lý ở địa bàn xa tìnhhình kinh doanh thấp, song vẫn phải duy trì và củng cố. Với các địa bàn mới khi bắt đầu triển khai, do nhu cầu xã hội còn thấp, dođiều kiện dân trí và mức sinh hoạt, cho nên ban đầu chỉ triển khai ở những địabàn trọng điểm, chủ yếu là những trung tâm tỉnh, thị xã, sau đó mới mở rộngmạng lưới ở các bưu cục. 3.1.2.2. Phát triển thị trường ngoài nước - Hệ thống đại lý ngoài nước hiện tại còn rất hạn chế, chỉ tập trung ở châuá, và một số nước Mỹ, Canada, Úc... công ty cần mở rộng thêm các đại lý tạiNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 61
    • Khoá luận tốt nghiệpcác nước ở châu âu, nam mỹ, và một số quốc gia phát triển tại châu phi(namphi) - Cụ thể trong năm 2005 đầu tư phát triển mở rộng đại lý ở các nước như: + Tại Na uy- đại diện cho các nước Bắc Âu + Tại Cộng hoà Séc - đại diện cho các nước Đông Âu. - Công ty đang sử dụng các phương tiện thông tin điện tử như Internet,Email một loại hình chào hàng thuận tiện, nhanh chóng. Có kế hoạch tuyêntruyền rộng rãi về địa chỉ trang web của công ty trên mạng và đề suất nhữngdịch vụ gia tăng trên mạng thông qua trang web của công ty.Dịch thuật cácthông tin đăng tải, giới thiệu trên Internet, liên kết với các đối tác để nghiên cứutiến tới áp dụng thương mại điện tử thông qua trang web này. + Giới thiệu tem bưu chính Việt nam mới phát hành trên mạng Internet. + Giới thiệu các sản phẩm phục vụ cho người sưu tập tem. +Tăng cường quảng cáo tiếp thị , chào hàng qua Email. - Nghiên cứu ứng dụng để bán hàng qua mạng Internet, là điều kiện giúpphát triển thêm tem chơi ngoài nước, vì có thể tăng khả năng đáp ứng kịp thờicác sản phẩm và trả tiền thuận lợi hơn. - Phát hành tem chung là một hình thức quảng cáo có tầm quan trọng đặcbiệt, mục đích là để khuyến khích sưu tầm tem bưu chính của nước này trongnước kia và mang lại nhiều lợi ích từ 2 phía - Hợp tác với các nước thành lập các hội phát triển tem chơi nhằm có sựliên kết, phối hợp hành động, góp vốn và đồng tâm nhất trí đáp ứng yêu cầu pháttriển tem chơi ngắn hạn và dài hạn. - Đầu tư nắm bắt nhu cầu thị hiếu, thị trường ngoài nước thông qua cácbuổi hội thảo, tạo đàm nhân dịp triển lãm tem tại khu vực, quốc tế và thế giới,tiếp cận với các liên đoàn tem chơi châu Á- Thái Bình Dương (FIAT) liên đoàntem chơi quốc tế (FIP) các cơ quan bưu chính thế giới (UPU) các khách hànglàm đại lý cho công ty, phân tích thực tiễn để đưa ra chủ đề phát hành tem.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 62
    • Khoá luận tốt nghiệp - Cử các cán bộ dự án các khoá học do trung tâm đào tạo châu Á - TháiBình Dương tổ chức tại Thái Lan, xây dựng các mẫu thăm dò ý kiến của kháchhàng, và các đại lý ngoài nước.3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINHDOANH 3.2.1 Giải pháp phát triển sản phẩm Hiện nay, yếu tố quan trọng quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệpđược thể hiện ở chỗ: sản phẩm của doanh nghiệp đó có bán được không? và cókhả năng cạnh tranh được trên thị trường hay không? Điều nay chỉ thực hiệnđược nếu doanh nghiệp có chiến lược sản phẩm phù hợp, giá cả cạnh tranh, chấtlượng tốt. Chiến lược sản phẩm tem bưu chính được quản lý dưới góc độ thịtrường kể cả thị trường tem cước phí cũng như thị trường tem chơi. Trên cơ sởphản ứng của thị trường và nhận xét của khách hàng về các chủng loại chất lượntem và các sản phẩm tem chơim mức độ thoả mãn của khách hàng đối với các sảnphẩm , dịch vụ, để từ đó có các biện pháp kịp thời và hữu hiệu nâng cao chất lượngvà hiệu quả các sản phẩm và dịch vụ theo nhu cầu mong muốn của khách hàng. - Các mô hình chiến lược sản phẩm cụ thể bao gồm: 3.2.1.1.Nâng cao chất lượng sản phẩm hiện có + Nghiên cứu xây dựng chương trình đề tài phát hành tem có khoa học, xâydựng chương trình đề tài đảm bảo đúng định hướng của ngành, phù hợp nhucầu, thị hiếu của người tiêu dùng. + Nâng cao chất lượng thiết kế mẫu tem: Tạo ra những sản phẩm hấp dẫnkhách hàng, cùng một đề tài thiết kế tem nên có từ 2 đến 3 hoạ sỹ thiết kế, hoặctổ chức thi thiết kế để lựa chọn (đối với những đề tài khó)tạo cơ hội cho hoạ sỹngoài công ty tham gia thiết kế thông qua các hợp đồng thuê hoạ sỹ, tham gia thithiết kế, để tránh lối mòn phong cách thể hiện, tạo ra được mẫu thiết kế mới lạ,hấp dẫn. Từng bước xã hội hoá trong khâu thiết kế tem, cụ thể trong năm 2005đề nghị tổng công ty , bộ bưu chính Viễn thông cho thi thiết kế bộ tem 54 dânNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 63
    • Khoá luận tốt nghiệptộc Việt nam nhân kỷ niệm 60 năm thành lập nước và bộ tem 995 năm thănglong -Hà nội + Công nghệ in tiên tiến và đa dạng: Nghiên cứu ứng dụng những côngnghệ in tem hiện đại trên thế giới để nâng cao chất lượng in, đa dạng về khuônkhổ góp phần tạo ra các mẫu tem đẹp ,hấp dẫn, mới lạ. Mục tiêu của chính sách sản phẩm hiện có nhằm áp dụng cho thời kỳ đầuhoạt động kinh doanh , thâm nhập sâu hơn nữa vào thị trường hiện có với nhữngsản phẩm hiện có. 3.2.1.2. Phát triển sản phẩm mới Đầu tư nghiên cứu đa dạng hoá các mặt hàng, tạo ra nhiều sản phẩm mới cóchất lượng cao như: - Đa dạng hoá sản phẩm (tem có vi nhét, in tờ tem, tờ tem nhỏ, blốc 2,blốc3, blốc 4, blốc5...) - Phòng bì thực gửi, bưu thiếp cực đại - Sổ tem, tem cuộn, tem tự dính, tem cá nhân, phong bì ngày phát hành đầutiên(FDC)và tiền kỷ niệm. -Tem chưa đóng dấu, tem đã đóng dấu, tem có răng cưa, tem không có răngcưa, tem Spicimen. - Sách tem - Tem chọn năm, tem sưu tập hiện đại. - Phát hành tem chung. - Túi tem chọn 10,15,20,25,50,75,100 tem, tem kiloware, bìa gài tem. Sản xuất các đĩa CD-Rom, sách giới thiệu về tem, nghiệp vụ tem và cácchò chơi giải trí liên quan đến tem. Nghiên cứu để nhập tem nước ngoài, những bộ sưu tập chuyên đề phongphú, hấp dẫn và các dụng cụ chơi tem phục vụ người chơi tem . Triển khaiphương án nghiên cứu, thiết kế mới các sản phẩm bưu chính cải tiến ccs tabloquay(loại 1tầng, loại 2tầng)và tablô góc bán nguyệt trưng bày tem và các ấnphẩm hướng dẫn sử dụng dịch vụ cho các đơn vị trong và ngoài ngành. TăngNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 64
    • Khoá luận tốt nghiệpcường đầu tư phát triển sản phẩm mới là hướng đầu tư có mũi nhọn nhằm đadạng hóa sản phẩm phù hợp, với thị hiếu , kích thích nhu cầu và sự đam mê sưutập, thu hút được nhiều khách hàng đến với tem bưu chính Việt nam. - Có kế hoạch phát hành các ấn phẩm tem Theo quy định quản lý nghiệp vụ tem bưu chính do bộ bưu chính Viễnthông ban hành, các ấn phẩm tem bưu chính gồm + Phong bì in sẵn tem(Stamped Envelope) + Bưu thiếp in sẵn tem (Stamped postcard) + Bưu giảm (Acrogramme) Những sản phẩm này có thể có sự liên hệ mật thiết với con tem bưu chính,vì con tem bưu chính được in trực tiếp lên những sản phẩm này. Cùng với sựphong phú của sản phẩm tem bưu chính , các ấn phẩm tem bưu chính sẽ ngàycàng thu hút được đông đảo người chơi tem. - Chú trọng nghiên cứu phát triển các mặt hàng tem chơi Mặt hàng tem chơi là những sản phẩm gắn liền với con tem về nội dunglàm cho con tem phong phú hơn, tạo nên sự sáng tạo của thú chơi tem , tạo nênsự năng động của người kinh doanh tem. Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển các mặt hàng tem chơi, tập trung bám sátnhu cầu của người sưu tập, các mặt hàng cần phải được lên kế hoạch và đượcgắn với chương trình phát hành tem bưu chính, các sự kiện kỷ niệm lớn trongvà ngoài nước. Ngoài các sản phẩm tem chơi truyền thống(phòng bì ngày phát hành đầutiên, bưu thiếp cực đại, sách tem chọn năm, bìa gài tem lưu niệm)cần tăng cườnghơn nữa công tác nghiên cứu đưa ra những sản phẩm mới như các vật dụng cóhình ảnh con tem (cặp sách, hộp bút...)tranh tem , lịch tem... - Nghiên cứu đa dạng hoá dấu huỷ tem: Dấu tem (dấu nhật ấn)là một phầnquan trọng của các sản phẩm tem chơi và có thể làm phong phú một chươngtrình phát hành tem chơi thông qua các hoạt động kỷ niệm một sự kiện đặc biệtNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 65
    • Khoá luận tốt nghiệpnào đó mà không nhất thiết phải phát hành tem bưu chính hay ấn phẩm bưuchính như: Kỷ niệm triển lãm bưu chính , kỷ niệm thành lập câu lạc bộ tem.. Chưng loại các dấu nhật ấn thường, được phát hành gồm + Dấu ngày phát hành đầu tiên. + Dấu kỷ niệm cho các sự kiện đặc biệt. + Các loại dấu huỷ dùng cho các lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ bưu chính . Là sản phẩm hỗ trợ cho những mặt hàng tem chơi, vì vậy, công ty cần phảitiến hành về hình thức thể hiện, góp phần tăng thêm tính phong phú hấp dẫn củacon dấu. Ngoài hình tròn (tương đối phổ biến) cần khai thác thêm các loại dấucó hình dạng khác phù hợp với từng đề tài như hình tam giác, hình sao, hình chữnhật, hình Elíp. Nội dung bên trong con dấu cũng cần được đâu tư nghiên cứuthiết kế để tránh đơn điệu. 3.2.1.3. Đa dạng hoá sản phẩm - Phát hành sách tem giới thiệu về chuyên đề di sản các nước(ví dụ: TrungQuốc, Ấn Độ, Nhật bản, Hàn quốc, và 10 nước Asean và bán tại các nước đó) - Tem kiloware còn nguyên tờ(chưa sử dụng) - Trao đổi hàng lấy hàng(trao đổi tem Việt nam lấy tem các nước) Ngoài các sản phẩm liên quan đến con tem, các sản phẩm như tem trưngbày, Tablo các loại, bảng giá cước, bảng thông tin điện tử cần được cải tiến hìnhthức, mẫu mã chất lượng, kiểu dáng để nâng cao tính cạnh tranh , đáp ứng nhucầu ngày càng đa dạng cảu thị trường . đồng thời nghiên cứu nhu cầu thị trườngđưa ra các sản phẩm mới phục vụ kinh doanh . Ngoài ra công ty cần đa dạng hoá kinh doanh : tại các cửa hàng của côngty, ngoài hình thức bán hàng truyền thống cần nghiên cứu và đưa ra các hìnhthức kinh doanh khác tiện lợi với khách hàng như dịch vụ đặt hàng trước, vớiloại hình thức này khách hàng có thể đặt mua trước tất cả những mặt hàng temchơi sắp phát hành.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 66
    • Khoá luận tốt nghiệp - Áp dụng dịch vụ giao hàng tại nhà: ứng dụng khoa học công nghệ tiêntiến trong phát triển kinh doanh như kinh doanh qua mạng Internet,Ecommeree, đây là loại hình kinh doanh không mất nhiều chi phí nhưng có khảnăng vươi tới thị trường quốc tế, đối tượng khách hàng cũng đa dạng, phongphú. - Nghiên cứu tổ chức các hình thức kinh doanh mới như: tổ chức chợ tem,đấu giá tem, tiếp nhận kinh doanh ký gửi. - Kết hợp làm đại lý bán các sản phẩm giá trị gia tăng của ngành tại các cửahàng của trung tâm như thẻ điện thoại, thẻ cào nạp tiền vinaphone, mobiphone...kết hợp bán sách, báo, thiếp chúc mừng, quà lưu niệm,... tại các cửa hàng củacông ty. 3.2.1.4. Một số sản phẩm cụ thể triển khai trong năm 2005 • Sản xuất “sổ tem”: Năm 2004 công ty đã nghiên cứu đưa ra sản phẩm mới trên thị trường là “sổ tem”, sổ tem sẽ được tung ra thị trường trong đợt triển lãm Vietstampex’05, tổ chức nhân kỷ niệm 995 năm Thăng Long-Hà nội và 60 năm thành lập ngành bưu điện. Bộ tem “Hội An di sản văn hoá thế giới” khuôn khổ mới: 33x 26 với hàm răng đục chụp. • Tem cá nhân: Trong triển lãm Vietstampex’05 , tổ chức nhân kỷ niệm 995 thăng long - Hà nội và 60 năm thành lập ngành bưu điện, sẽ phát hành tem cá nhân để phục vụ ngưòi sưu tập (trên con tem có hình ảnh chính là con tem được phát hành theo chương trình phát hành, bên cạnh đó có hình ảnh phụ là chân dung của các cá nhân, hay tổ chức là người mua tem yêu cầu in vào). 3.2.2 Giải pháp phát triển thị trường trên Internet. Tạo thị trường mới trên mạng Internet mang đến cơ hội tìm kiếm kháchhàng mới, hiện chưa có thông tin về tem của Việt nam hoặc mới chỉ thấy temtrên các trang quảng cáo tạp chí... Vì đây là cơ hội để chiếm lĩnh thị trường quốctế mới, vì Internet mang tính toàn cầu.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 67
    • Khoá luận tốt nghiệp - Internet cho phép gửi một lượng thông tin lớn đến toàn thể công chúngtrên thế giới với vốn chi phí nhỏ. Nếu khách hàng sử dụng càng nhiều thì chi phítiết kiệm càng tăng vào ngày càng nhiều người sử dụng Internet. - Khách hàng trên thế giới có được thông tin mới nhất về tem chỉ cần thayđổi, bổ sung nội dung trang điện tử thay vì phải in hàng ngàn cuốn tạp chí gửiđi. - Nhanh chóng nắm bắt nhu cầu của khách hàng trong việc sử dụng Internetnhư khi phát hành tem và các sản phẩm , gửi thông tin về tem mới qua thư chocác khách hàng trước đây đã quan tâm. - Giảm chi phí đặt hàng vì việc tiếp nhận đơn hàng hiện nay là quá trình thủcông, có thể nhận đặt hàng qua điện thoại, hoặc qua mẫu viết tay, do đó việcmua hàng qua Internet làm cho khách hàng có thể bổ sung trực tiếp bất cứnhững yêu cầu mong muốn qua thư. - Thu hút khách hàng bằng sức hấp dẫn của tem bưu chính với nhiều đề tàiđáp ứng nhu cầu trong chương trình phát hành tem hàng năm, cần linh hoạt đểkhuyến khích phát hiện thị trường đang có biến động. - Hạn chế tạo lập các đại lý độc quyền , vì như vậy sẽ không tạo sự cạnhtranh đối với thị trường đó. - Tăng cường quan hệ với các cơ quan bưu chính để hợp tác trong việc pháthành tem chung làm phong phú thêm thế giới chơi tem của người sưu tập, đẩymạnh các hoạt động tem chơi của mỗi nước là phương tiện nhận biết thị trường2 nước và tăng doanh thu tem của 2 nước. - Nghiên cứu thị trường để tìm ra những sản phẩm kèm theo khách hàngcần như card maximum chung, phong bì kỷ niệm chung, bìa gộp tem kỷ niệmchung, tờ kỷ niệm ... với mức giá phù với người sưu tập. • Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường - Các phương pháp nghiên cứu , thu thập thông tin lập các phiếu điều trabản câu hỏi về các vấn đề như:Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 68
    • Khoá luận tốt nghiệp + Nhu cầu trao đổi thông tin của khách hàng thông qua việc gửi thư . +Tình hình sử dụng tem bưu chính và máy in cước thay tem ở các bưu điệntỉnh thành. + Khuôn khổ kích thước các loại tem bưu chính hiện nay có phù hợp vớithị hiếu của người sử dụng hay không. + Giá bán tem và giá mặt các bộ tem có phù hợp không + Số lượng bộ tem, mẫu tem phát hành trong năm là bao nhiêu thì phùhợp. + Sự quan tâm của mọi người về lĩnh vực tem chơi. +Nhu cầu chơi tem, sưu tầm tem của các tầng lớp nhân dân. +Lứa tuổi, trình độ, nghề nghiệp, thu nhập của những người chơi tem. - Sử dụng các phương thức thu thập thông tin sau: + Thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn qua điện thoại + Gửi các bảng câu hỏi, phiếu điều tra qua đường bưu điện, qua máy Fax,qua hệ thống thư điện tử. + Đưa bảng câu hỏi lên các trang web của công ty hoặc các trang web tổngcông ty , VDC... để thu thập thông tin. +Tiếp xúc trực tiếp tại các cửa hàng bán tem chơi, tại các cuộc triển lãmtrong nước và quốc tế, cử các cán bộ chuyên nghiên cứu thị trường đi phỏng vấntrực tiếp từng cá nhân tại nhà riêng, hoặc tổ chức tại cơ quan, công sở của họ . 3.2.3. Thông qua chính sách giá Giá cả là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi và quyết định sử dụng sảnphẩm, dịch vụ của khách hàng và hiệu quả kinh doanh cảu công ty là yếu tốquan trọng để thắng lợi trong cạnh tranh . Công ty tem là đơn vị hạch toán độclập, thành viên của tổng công ty bưu chính Viễn thông Việt nam là đơn vị vừahoạt động sản xuất kinh doanh vừa có nhiệm vụ hoạt động công ích. Giá temcước phí cung ứng cho các bưu điện là giá bán buôn xí nghiệp do tổng công tyquy định. Giá in trên tem do các bưu điện thu khi thực hiện các dịch vụ bưuNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 69
    • Khoá luận tốt nghiệpchính đối với khách hàng sử dụng là theo các mức cước do ngành quy định. Giátem mới phát hành dành cho người chơi tem cũng theo giá in trên tem. Saukhoảng 2-3 năm giá theo thị trường(thoát ly giá mặt tem) Do vậy cần có chínhsách giá cả phù hợp vừa khuyến khích khách hàng ở các vùng khác nhau , vừakhai thác các vùng thị trường tiềm năng vừa phát triển phong trào sưu tập tem. Tuy nhiên tem chơi là một mặt hàng rất khó định giá, không thể cho phéptính giá duy nhất bởi vì một đặc trưng rất đặc biệt của con tem mà ở các sảnphẩm hay hàng hoá khác không có được, đó là tem chỉ in với số lượng nhất địnhtrong một kỳ phát hành định sẵn . Sau đó dù nhu cầu có tăng lên bao nhiêu nữathì cũng chỉ có một giới hạn nhất định không thể đáp ứng thoả mãn hoàn toàncho cầu. Vì vậy, thực tế cần phải áp dụng chính sách giá phân biệt, tức là bánmột bộ tem chơi hay một sản phẩm tem bưu chính với giá khá nhau tuỳ thuộcvào thời gian, khối lượng mua và tính chất lịch sử của bộ tem đó. Tuỳ thuộc vào tình hình thị trường và mục tiêu của công ty , ta có thể cónhững phương án lựa chọn sau: + Giá tem có thể tồn tại trên thị trường mà không chú ý đến hiệu quả kinhdoanh được lựa chọn khi có đối thủ cạnh tranh trên thị trường , đối với chúng tathì hiện tại sản phẩm tem bưu chính vẫn là độc quyền. + Giá nhằm thu được lợi nhuận cao nhất, được nhằm vào thị trường trướcmắt, không chú ý tới mục tiêu lâu dài. + Giá nhằm chiếm lĩnh vị trí chủ đạo trên thị trường , là phương án giảmgiá để tăng cầu mở rộng thị trường , khách hàng, nhằm vào mục tiêu khối lượngbán tối đa. + Giá chủ đạo, được tính toán sao cho có lãi, mức lãi tuỳ thuộc vào khảnăng chấp nhận của thị trường , khách hàng, tương quan với giá thế giới và giátrong khu vực nhưng đồng thời vẫn đảm bảo tăng tối đa lợi nhuận và tăng tối đamức tiêu thụ sản phẩm .Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 70
    • Khoá luận tốt nghiệp Ngoài các phương án trên, chúng ta cần áp dụng chính sách giá phân biệtnhăm khai thác triệt để độ co dãn của các mức cầu khác nhau nhằm tăng khốilượng bán, tăng thị phần, lợi nhuận cụ thể . - Thay đổi giá theo số lượng hàng mua(tăng tỷ lệ hoa hồng, giảm hoặc chiếtkhấu) - Thay đổi hoặc điều chỉnh giá theo thời gian sử dụng, tem hết thời hạnphát hành. - Giảm giá, khuyến mại cho các đối tượng ưu tiên. Đối với các sản phẩm khác không liên quan đến tem cần có phương phápđịnh giá hợp lý để có khả năng cạnh tranh trên thị trường , mang lại lợi nhuậncho công ty . 3.2.4 Chính sách phân phối * Phân phối thông qua các kênh: Công ty lập doanh nghiệp hạng 2, quy mô của công ty không lớn, các sảnphẩm của công ty không nhiều, do vậy quy mô của thị trường còn tương đối hạnhẹp. Vì vậy công ty nên áp dụng kênh trực tiếp và kênh ngắn đối với sản phẩmkinh doanh trong nước. Công ty - Bưu điện tỉnh thành Công ty - Người tiêu dùng - Đối với các sản phẩm kinh doanh ngoài nước (xuất khẩu) Công ty - Người bán lẻ - Người sử dụng Công ty - Người bán buôn (đại lý) - Người bán lẻ - Người sử dụng - Tương ứng với quy mô, nguồn lực của công ty quyết định phải thực hiện3 chức năng phân phối: phân phối trực tiếp, phân phối ngắn và phân phối thôngqua trung gian. Sản phẩm của Công ty mang tính đồng nhất nên sử dụng kênhthuần nhất, sản phẩm của Công ty tập trung vào thị trường nội địa nên sử dụngkênh trực tiếp và kênh ngắn. * Phát triển các điểm bán hàng:Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 71
    • Khoá luận tốt nghiệp Đối với phần lớn các cơ quan bưu chính, các điểm kinh doanh tem chơi làchủ yếu nằm ở các bưu cục. Việc tổ chức thêm các điểm đại lý bán lẻ, (tại các hiệu sách, quầy vănphòng phẩm..) Có thể tạo ra các cơ hội tăng doanh thu bán hàng, phát triển sốlượng người sử dụng tem và chơi tem. Kết hợp các tổ chức lữ hành, các công ty du lịch, in các địa danh, các điểmdu lịch và quảng cáo cho họ trên các bưu thiếp , phong bì,...làm quà tặng , đồlưu niệm để các đơn vị này bán tem cho công ty . Xây dựng chương trình nâng cao chất lượng phục vụ: Trong điều kiệnchuyển sang kinh tế thị trường, nâng cao chất lượng, sản phẩm , dịch vụ làphương hướng chính hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp bưu chính Viễn thông, trong đó chất lượng dịch vụ là thành phần quantrọng nhất. Đối với khách hàng, đó là tính sẵn sàng và khả năng đáp ứng vàothời gian thuận tiện nhất cho khách hàng, với chất lượng cao và phong cáchphục vụ chu đáo. Phong cách và thái độ phục vụ có vai trò quan trọng và tácdụng trực tiếp đến ý thức sử dụng sản phẩm ,dịch vụ của công ty. Để thực sự đổi mới và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, công tycần phải có sự theo dõi, đánh giá tình hình thực tế, nắm bắt các đề xuất, kiếnnghị của khách hàng, nghiên cứu, xây dựng các chuẩn mực phục vụ, các kỹnăng giao tiếp, bán hàng, kỹ năng tiếp thị,... để đưa vào chương trình đào tạo,bồi dưỡng cho các CBCNN tiếp xúc thường xuyên với khách hàng 3.2.5. Đa dạng hoá phương thức bán hàng Tại các cửa hàng của công ty, ngoài hình thức thanh toán truyền thống cầnnghiên cứu và đưa ra các hình thức kinh doanh khác tiện lợi cho khách hàngnhư: dịch vụ đặt hàng trước, với loại hình này khách hàng có thể đặt mua trướctất cả những mặt hàng tem chơi sắp được phát hành. - Phiếu đặt hàng thường xuyên của khách hàng - Bán tem qua thư. - Áp dụng dịch vụ giao hàng tại nhàNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 72
    • Khoá luận tốt nghiệp Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong phát triển kinh doanh như:kinh doanh qua mạng Internet(shoppingonline). Đây là loại hình kinh doanhkhông mất nhiều chi phí nhưng có khả năng vươn tới thị trường quốc tế, đốitượng khách hàng cũng đa dạng và phong phú. * Tích cực chào bán các sản phẩm mới Các cán bộ kinh doanh cần chủ động kết hợp với các đơn đặt hàng củakhách hàng để giới thiệu , chào bán các sản phẩm mới của công ty , đồng thờichủ dộng nắm bắt thói quen mua hàng cũng như nhu cầu của khách hàng đểthuyết phục vận động khách hàng mua hàng. Thường xuyên cập nhật, phân tích các thông tin kinh doanh , xu hướng thịtrường ... nhằm đề ra các mục tiêu và tạo ra các sản phẩm đáp ứng yêu cầu củakhách hàng. * Khuyến mại: Khuyến mại là khâu quan trọng và không thể thiếu đối với bán hàng.Khuyến mại lao động hoạt động thương mại nhằm xúc tiến việc cung cấp dịchvụ trong phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp bằng những lợi ích nhất định chokhách hàng. Phải căn cứ vào thị trường và quan hệ cung cầu, khách hàng và đối tác cạnhtranh để có biện pháp khuyến mại phù hợp. Tổ chức khuyến mại phải căn cứ theo năng lực hiện có, không thực hiệnkhuyến mại khi nguồn lực, mạng lưới không đáp ứng được yêu cầu của kháchhàng. Không khuyến mại chồng chéo tại một địa phương, một thời điểm nhấtđịnh. 3.2.6. Khuyến khích sử dụng tem, hạn chế việc sử dụng máy in cướcthay tem tại các bưu cục. Phần lớn những người sưu tập tem trẻ tuổi và một số người lớn tuổi bắt đầuthú sưu tập tem của mình chính từ việc bóc những con tem dán trên nhữngphong bì thư mà họ nhận được.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 73
    • Khoá luận tốt nghiệp Những nghiên cứu thống kê cho thấy số lượng các bức thư trực tiếp có dántem bưu chính được mở và đọc nhiều gấp 2 lần đối với loại không dán tem bưuchính . Vì vậy, điều quan trọng trước hết làm sao cho số lượng những bức thưđược dán tem càng nhiều càng tốt(hạn chế việc sử dụng dấu huỷ cước thaytem)và cũng phải đảm bảo rằng những bộ tem mới phát hành đầu tiên. Đây làmột điều tưởng chừng như đơn giản, nhưng ở nước ta hiện nay là vấn đề khókhăn. Chỉ trừ những bộ tem được tổ chức phát hành đặc biệt ở một địa điểm nàođó thì ta có thể tới địa điểm đấy mua tem, gửi thư đúng ngày phát hành. Điềunày phần nào đã gây nản chí trong những người muốn sưu tập bì thư thực gửi ởngày phát hành đầu tiên của bộ tem. Để giải quyết vấn đề này, ngành cần có quyđịnh cụ thể đối với từng bưu điện tỉnh, thành, giao việc quản lý phân phối tem từphòng KT-TKTC sang phòng nghiệp vụ tem bưu chính , tránh việc khi có temmới phát hành không đưa ngay ra kinh doanh tại các bưu cục mà giữ lại để tiêuthụ hết tem cũ, mới bán tem mới phát hành. 3.2.7. Giải pháp tăng cường xúc tiến yểm trợ Giải pháp này bao gồm các biện pháp hỗ trợ cho công tác bán hàng như :tuyên truyền quảng cáo, phổ cập nghiệp vụ tem bưu chính, tiếp thị và dịch vụ hỗtrợ khác cụ thể: 3.2.7.1. Tăng cường công tác tuyên truyền quảng cáo: Ngoài các phương thức tuyên truyền quảng cáo truyền thông trên sách báotạp chí mỗi khi tem mới phát hành, hoặc có các sự kiện kỷ niệm lớn. Công tycần xây dựng chương trình tuyên truyền quảng cáo toàn diện thông qua việc sửdụng đồng loạt các công cụ như: - Như phát hành các tập san về tem chơi, các tập san tem chơi được coi nhưlà nhật ký của những lần phát hành tem bưu chính với các thông tin chính xác,kịp thời , toàn diện... Những người sưu tập tem dựa vào những thông tin trên tậpsan để thực hiện mua bán trao đổi tem và nhiều thứ liên quan đến con tem bưuchính. Vì vậy cần có nội dung hướng dẫn đặt mua tem, các mẫu đơn đặt hàng ...Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 74
    • Khoá luận tốt nghiệp - Tăng cường tuyên truyền giới thiệu tem bưu chính tại các quầy hàng bántem chơi. Quầy bán tem chơi là nơi thu hút những người sưu tập tem và nhữngngười quan tâm tới tem bưu chính , do vậy, cần thiết phải trưng bày đẹp, khoahọc, đầy đủ các thông tin cần thiết về các loại tem và sản phẩm hiện có, tem mớiphát hành, các sản phẩm mới sản xuất và mới nhập, có niêm yết giá, giới thiệuchương trình phát hành... để tạo sự hấp dẫn khách hàng. Xuất sứ hoặc nội dungý tưởng những bộ tem sắp phát hành, cần được biên tập để cung cấp cho kháchhàng, có bảng thông báo giới thiệu các sản phẩm mới kèm các chỉ tiêu kỹ thuật... - Biên tập và phát hành tờ tuyên truyền tem trọn năm, hoặc tờ tuyên truyềncác bộ tem đặc biệt kết hợp tuyên truyền giới thiệu về con tem trên các phươngtiện thông tin đại chúng. Quảng cáo giới thiệu về công ty ,về sản phẩm của côngty trên các sản phẩm như: Album, bìa gài, các ấn phẩm tem chơi ... Giới thiệuchào hàng qua E-mail, một hình thức chào hàng thuận tiện, có hiệu quả cao chiphí nhỏ. - Tổ chức các chiến dịch tuyên truyền quảng cáo đặc biệt với quy mô vừavà nhỏ tập chung vào những khách hàng đã bỏ cuộc và khách hàng tiềm năngchẳng hạn như viết thư thăm hỏi, gặp gỡ nói chuyện, trao đổi (tại trường học). - Sử dụng các phương tiện truyền thanh, truyền hình như: +Thông báo xuất sứ các bộ tem sắp phát hành. +Thông báo các bộ tem phát hành và sắp hết hạn phát hành. + Thông qua chương trình VTV3: chiếc nón kỳ diệu, hành trình văn hoá..giới thiệu về tem bưu chính Việt nam. - Quảng cáo ngoài trời: Tại trụ sở chính của công ty -14Trần Hưng Đạo-Hà nội và chi nhánh 18 Đinh Tiên Hoàng, Quận 1, TP Hồ Chí Minh có panogiới thiệu chương trình phát hành tem 2005 , quảng cáo bộ tem ất dậu, Hội An-Di sản văn hoá thế giới... sử dụng biển quảng cáo điện tử giới thiệu các bộ temmới phát hành và sắp phát hành. - Quảng cáo thông qua các chương trình tài trợ.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 75
    • Khoá luận tốt nghiệp - Quảng cáo thông qua các triển lãm , hội chợ, như triển lãmTelecom2004 , 2006 các lễ hội mang tầm cỡ quốc gia. - Phát huy triệt để vai trò Internet cho công tác xúc tiến. Mạng thông tintoàn cầu Internet đã bùng nổ trong thập kỷ trước đã và đang tiếp tục lớn mạnhkhông ngừng. Một số ý kiến cho rằng đó là mối đe dọa tem chơi nó tạo tranhững tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ thông tin với những trò chơi ápdụng kỹ thuật hình ảnh, âm thanh sống động sẽ thu hút người sưu tập tiềm năngtrẻ tuổi xa rời sở thích sưu tập tem. Tuy nhiên, ở một khía cạnh khác, Internet lại có thể được sử dụng làmphương tiện tuyên truyền quảng cáo rất có hiệu quả trong việc phát triển temchơi , hơn nữa nó thu hút người có chung thiên hướng đến với sở thích sưu tậptem. Những người này (nhất là giới trẻ) thích sử dụng Internet thì về bản chấtcũng có thể thích sưu tập tem. Sự kết hợp này rất có hiệu quả và cần được phát triển một cách toàn diện.Một điểm thuận lợi khác là ở chỗ đào tạo được sử dụng liên kết giữa các trangWeb,vì vậy cơ quan bưu chính , người sưu tầm và thương nhân có thể liên kếtchéo với nhau. Điều này sẽ tạo ra kết quả việc thu nhập trao đổi thông tin sẽthuận tiện và có hiệu quả hơn. Hiện nay, công ty đang sử dụng Internet như phương tiện thông tin quantrọng để tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm, việc kinh doanh trên mạng cũng đãbắt đầu thực hiện. Việc phát triển bán hàng qua mạng Internet cũng sẽ tạo điều kiện phát triểntem chơi vì có thể tăng khả năng đáp ứng kịp thời các vật phẩm và thủ tục thanhtoán thuận lợi hơn nhiều. +Xây dựng các chương trình phần mềm giới thiệu tem trên máy tính. Bêncạnh việc tận dụng sự phát triển của mạng thông tin toàn cầu Internet công tycùng cần quan tâm đến việc phát triển các chương trình độc lập trên máy tính cótính chất tuyên truyền rộng rãi hơn.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 76
    • Khoá luận tốt nghiệp Thực tế hiện nay, việc tuyên truyền qua Internet, có lợi thế về tính thời sự,cập nhật, nhưng cùng có điểm bất lợi là việc hạn chế về dung lượng và các hìnhthức truyền tải thông tin (như âm thanh, hình ảnh động) .Để khắc phục nhữnghạn chế đó công ty có thể xây dựng các chương trình phần mềm có thể là dạngdanh mục điện tử, hay chương trình trò chơi về tem, hay các chương trình giớithiệu sâu về một số chuyên đề phổ thông nào đó. Những chương trình này trêncác chương trính sau khi hoành thành ta có thể ghi ra đĩa CD và bán cho kháchhàng. Bằng phương thức này,trên các chương trình ta có thể sử dụng các côngcụ đa phương tiện (Multimedia) để tăng khả năng truyền tải thông tin như âmthanh, hình ảnh động mà không lo sự hạn chế về dung lượng. +Khai thác vai trò của các đại lý đối với các hoạt động tuyên truyền, quảngcáo và phát triển sản phẩm . Cần phải lưu ý rằng các đại lý (dù là hình thứcnào)đều là nhân tố quan trọng trong chương trình tuyên truyền, quảng cáo, giớithiệu sản phẩm . Do có sự hiểu biết va nắm rõ thị trường mà họ thường xuyêntiếp xúc nên họ có thể đưa ra những lời khuyên có tính khả thi về cách tổ chứctuyên truyền quảng cáo giới thiệu sản phẩm phù hợp với điều kiện văn hoá conngười tại địa phương. Điều này cần được thể hiện rõ trong quá trình ký kết hợpđồng với các đại lý tạo cho họ tránh nhận và sự chủ động trong việc nắm bắtthông tin thị hiếu khách hàng, tổ chức các hoạt động tuyên truyền quảng cáo chomỗi lần phát hành sản phẩm mới. Chi phí về tài chính cho nội dung này cũngcần được thể hiện rõ trong hợp đồng. 3.2.7.2. Tăng cường công tác phổ cập nghiệp vụ tem bưu chính - Đưa chương trình giảng dạy tem bưu chính vào các chương trình đào tạotrong ngành. Các trường trong ngành như: Trường công nhân bưu điện 1, 2, BắcThái và Đà Nẵng. Trung tâm đào tạo bưu chính -Viễn thông Hà nội và thànhphố Hồ Chí Minh , Học viện công nghệ bưu chính Viễn thông ... là nơi đào tạora đội ngũ các bộ bưu chính trong tương lai , sau khi tốt nghiệp họ sẽ về công táctại các bưu điện tỉnh. Tại đó họ không chỉ có nhiệm vụ bán tem cước phí mà cònkinh doanh tem chơi, do vậy người làm quản lý cũng như giao dịch viên bưuNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 77
    • Khoá luận tốt nghiệpđiện phải có những hiểu biết cơ bản về nghiệp vụ tem để giới thiệu tuyên truyềnvề tem bưu chính , nhờ đó mà có thể thu hút được nhiều người chơi tem, sửdụng tem. - Tổ chức tập huấn nghiệp vụ tem bưu chính tại các bưu điện tỉnh thành.Các bưu điện tỉnh cũng phải có những đầu tư thích hợp trong việc phát triểnphong trào sưu tập tem tại tỉnh mình. Đối với những cán bộ bưu chính chưa quađào tạo cơ bản về Tem, cần thiết phải được bổ sung, cập nhật những kiến thứccơ bản nhất về nghiệp vụ tem bưu chính vì chỉ khi họ hiểu về nghiệp vụ tem, họmới có thể tuyên truyền để thu hút mọi người tham gia sưu tập. Song để làmđược việc này công ty cần có sự phối kết của các bưu điện tỉnh thành để định kỳtổ chức tập huấn nghiệp vụ tem bưu chính . - Tổ chức các câu lạc bộ học đường, nhà văn hoá, tổ chức giao lưu, nóichuyện về nghiệp vụ tem, giới thiệu các cách thức sưu tập người sưu tập Việtnam quan tâm áp dụng để các em thanh thiếu niên lựa chọn. Trước mắt , tổ chứcvà đưa vào hoạt động tại “câu lạc bộ 26 tháng 3”của đoàn thanh niên công tytem, trên cơ sở đó đút rút kinh nghiệm nhân rộng ra các đoàn tổng công ty vàtrong cả nước. 3.2.7.3. Xúc tiến bán hàng Tổ chức trưng bày triển lãm nhằm thu hút người sưu tập tem, giới trẻ, cácnhà chuyên môn, giới danh doanh nghiệp . - Triển lãm trưng bày tem là một hoạt động văn hoá xã hội độc đáo, khôngnên quan niệm rằng đó chỉ là việc riêng của ngành bưu điện và hội tem mà cầnđược xã hội hoá để tranh thủ sự ủng hộ và tham gia của ngành, các đơn vị hữuquan trọng xã hội, từng bước nâng tầm văn hoá của công tác triển lãm tem pháthuy ảnh hưởng và hiệu quả của nó trong xã hội. Để đưa hoạt động trưng bày,triển lãm tem đi vào nề nếp, ngành cần ban hành quy chế , quy trình và kế hoạchcụ thể thống nhất từ địa phương đến bưu điện các tỉnh thành... Hình thức tổ chức cũng rất đa dạng , từ những cuộc triển lãm địa phươngdo những hội tem địa phương, tổ chức xã hội hay bưu điện tỉnh, thành tổ chức,Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 78
    • Khoá luận tốt nghiệpđến những triển lãm khu vực(thường có tổ chức trưng bày các bộ sưu tập sự thi),đến những triển lãm quy mô quốc gia và quốc tế (do ngành bưu điện và các bộngành địa phương liên quan tổ chức). Tại các triển lãm thường kết hợp tổ chức những buổi hội thảo và trao đổinghiệp vụ. Thông qua triển lãm và các hội thảo , hội nghị chuyên đề (được tổ chứcsong song với triển lãm). Sẽ có thể tìm kiếm được khách hàng mới thu hút đượcmột bộ phận người chơi tem và sự trao đổi học hỏi kinh nghiệm giữa các cơquan bưu chính ,tổ chức thương mại và những người chơi tem. - Xúc tiến đẩy bằng cách tăng hoa hồng, giảm giá, thưởng tiền, tặng quànhân dịp sinh nhật cho các cá nhân tham gia vào kênh phân phối, tặng quà ngàythành lập, những ngày kỷ niệm lớn cho các đại lý bán tem chơi, các bưu điệntỉnh, đặc biệt là các cá nhân và đơn vị trực tiếp tiêu thụ tem cước phí. - Xúc tiến kéo bằng các hình thức: giảm giá cho người mua nhiều, tặng quàcho người mua nhân dịp kỷ niệm, khai trương, tặng thêm sản phẩm cho ngườimua , quay số trúng thưởng. 3.2.7.4. Dịch vụ sau bán hàng. - Xây dựng cơ chế ưu đãi đối với hội viên hội tem, chính sách khuyễn mãi,tạo điều kiện cho những người sưu tập tham gia tích cực hơn trong công tác xãhội hóa con tem. - Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng với các biện pháp chăm sóc,phục vụ khách hàng trong điều kiện tốt nhất. Nếu khách hàng tạm ngừng hoạtđộng phải tìm hiểu lý do để có biện pháp phục hồi hoạt động trở lại, đối vớikhách hàng thường xuyên hoặc lâu năm cần có thư chúc tết hoặc cám ơn(có thểkèm theo tặng phẩm nhỏ) nhân các dịp lễ tết, ngày kỷ niệm. - Thực hiện chính sách hậu mãi: Định kỳ kiểm tra các sản phẩm đã cungcấp cho khách hàng để trong trường hợp cần thiết phải sửa chữa , nâng cấp kịpthời, thậm chí thay mới.Việc làm này không những giữ vững được uy tín vớikhách mà còn là dịp để xem xét lại chất lượng sản phẩm của mình, trên cơ sở đóNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 79
    • Khoá luận tốt nghiệpcó những cải tiến phù hợp hơn với tâm lý khách hàng và môi trường sử dụng sảnphẩm . - Định kỳ tổ chức hội nghị khách hàng , hội thảo nghiệp vụ... để thặt chặtthêm mối quan hệ và hiểu biết lẫn nhau giữa công ty và các đại lý , khách hàng. - Cung ứng các dịch vụ làm phong bì thực gửi, card Maximum, đóng dấukỷ niệm, dấu phát hành đặc biệt, dấu ngày phát hành đầu tiên, các sản phẩm đặcbiệt theo yêu cầu của khách hàng. - Hướng dẫn cách sưu tập tem, cách làm bộ sưu tập, cách trưng bày , thamgia các triển lãm tem... 3.2.8. Giải pháp về tổ chức quản lý, tuyển dụng, đào tạo nhân sự Trong mọi hoạt động , con người luôn là nhân tố quyết định , đặc biệt tronglĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh . Hiệu quả kinh doanh tuỳ thuộc vàonăng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty , khả năng phát huytiềm năng con người cảu ban lãnh đạo công ty. Để phát triển yếu tố con người,công ty có thể áp dụng một số giải pháp sau: • Hoàn thiện bộ máy quản lý: Đối với mỗi công ty, bộ máy quản lý đóng vai trò quyết định đối với sự thành công trong sản xuất kinh doanh. Nhìn chung công ty tem đang có bộ máy quản lý tương đối phù hợp. Tuy nhiên phải tạo ra sự liên kết cao hơn nữa giữa các cạnh CBCNV các phòng ban trong công ty . - Phối hợp giữa những cán bộ đứng đầu các phòng ban trong công tytrong kế hoạch thực hiện thông qua những kế hoạch hoạt động . Thống nhất doban giám đốc đề ra, các cuộc họp bàn về chương trình thực hiện, thực hiện kiểmtra chéo về kế hoạch thực hiện chi tiết để tìm ra điểm mâu thuẫn, bất hợp lý. - Đối với khối quản lý, công ty cần bố trí lao động hợp lý đúng người,đúng việc, chú ý ngay từ công tác tuyển chọn, tránh tình trạng tuyển dụng laođộng không cần thiết cho công việc phân công lao động theo khả năng, có xétđến nguyện vọng của mỗi cá nhân , phân công hợp lý để người lao động có điềuNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 80
    • Khoá luận tốt nghiệpkiện phát huy khả năng của mình, tiến tới xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ,làm việc hiệu quả hơn. - Đối với khối sản xuất , công ty cần xem lại số công nhân cần thiết, tránhtình trạng lãng phí lao động • Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ . Đây được xem là một nhiệm vụ có tính chiến lược trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty . Đào tạo bồi dưỡng nhân viên một mặt tạo ra động cơ làm việc cho nhân viên để có tinh thần làm nhân viên có thể hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giành đào tạo và giáo dục nhân viên nhằm vào mục tiêu toàn diện cho kế hoạch đào tạo của công ty , nâng cao thể chất nâng cao khả năng hoà nhập cộng đồng, nghiệp vụ, tinh thần thái độ và trách nhiệm đối với công ty và xã hội. • Tìm kiếm và thu hút nhân tài: thông qua các hình thức quảng cáo, tự giới thiệu trên các phương tiện truyền thông về truyền thống , hiệu qủa kinh doanh , triển vọng phát triển của công ty , chế độ nhân sự... Công ty sẽ tăng khả năng thu hút những người có năng lực mong muốn trở thành nhân viên của công ty .Những lớp người mới sẽ làm thay đổi không khí làm việc, nâng cao ý thức lao động và sáng tạo của toàn thể CBCN trong công ty . 3.2.9. Giải pháp về quản lý và sử dụng tài chính Qua những kết quả đạt được và để tạo tiền đề phát triển cho những nămtiếp theo, ngoài các yếu tố quan trọng khác, thì yếu tố về tài chính là không thểthiếu được có thể nói là một trong những yếu tố quyết định sự thành bại củacông ty . Một yếu tố quan trọng là việc sử dụng đồng vốn như thế nào cho hiệuqủa như là sự vận động của vật tư hàng hoá-thành phẩm, của mọi nguồn lực laođộng... để tạo ra nguồn lực tài chính. - Thực hiện nghiêm túc các nghị định, thông tư của nhà nước ban hành.Chấp hành đúng các quy chế tài chính của tổng công ty , cuả công ty ban hành.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 81
    • Khoá luận tốt nghiệp - Tăng cường công tác quản lý tài chính, tiết kiệm nghiêm ngặt, giải quyếthợp lý các mối quan hệ tích luỹ và tiêu thụ, có biện pháp thu hồi các khoản nợđọng, cần khắc phục tình trạng chiếm dụng vốn đẩy nhanh tiến độ số vòng quaycủa vốn, đa dạng hoá các nguồn lực huy động vốn. + Huy động vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên trong công ty với dựán đầu tư cụ thể. + Vay vốn của các tổ chức ngân hàng trong và ngoài ngành. + Tăng cường quay vòng vốn tài sản cố định, tạo điều kiện co ngắn thờihạn hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình dẫn tới khôi phục nhanh tài sản cốđịnh. + Nâng cao biện pháp thu hồi vốn nhanh, giảm bớt tình trạng chiếm dụng vốnlẫn nhau, trong thanh toán. Tăng cường, mua đứt bán đoạn với các đại lý trong vàngoài nước để hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao. + Giảm các chi phí không hợp lý trong sản xuất tiêu thụ trên các cơ sở địnhmức chặt chẽ và hợp lý. + Mua bảo hiểm tài sản để phân tán rủi ro tạo nguồn bù đắp các tổn thấtxảy ra quá trình kinh doanh . + Kế hoạch hoá tài chính để hình thành nên những dự định tổ chức nguồnvốn trên cơ sở dự đoán quy mô, số lượng vốn cần thiết , lựa chọn nguồn vốn saocho phù hợp, phù hợp với tình hình tài chính của công ty để sử dụng vốn có hiệuquả hơn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty .3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN BIỆN PHÁP - Đầu tư trang bị cơ sở vật chất cần thiết trong công tác tuyên truyền giớithiệu tem bưu chính trên trường quốc tế có hiệu qủa. - Tập trung nghiên cứu đầu tư phát triển thị trường tem chơi trong nước,với định hướng của ngành. Đưa tem chơi trở thành dịch vụ bưu chính , đặc biệtlà đối với các bưu điện tỉnh thành trong cả nước làm cơ sở phát triển bền vững,mở rộng thị trường bên ngoài. - Phổ cập và phổ biến rỗng rãi giáo trình tem bưu chính trong các trườngnghiệp vụ của ngành cũng như các hình thức khác để mọi người có thông tin vàhiểu biết về tem bưu chínhNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 82
    • Khoá luận tốt nghiệp - Các văn bản của ngành đôi lúc đã làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty , đề nghị ngành cần trao đổi với công ty để tìm các giảpháp tối ưu hơn khi ban hành các văn bản có liên quan đến các hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty . - Các nghị định thông tư của nhà nước ban hành nhiều khi còn chồng chéo,gây không ít khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty . - Các thủ tục còn gây nhiều bất cập, nhất là thủ tục hải quan đã làm ảnhhưởng đến công tác xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài của công ty . KẾT LUẬN Toàn cầu hoá và khu vực hoá đang trở thành một trong những xu thế chủyếu của quan hệ kinh tế hiện đại, Cũng như hầu hết các nước trên thế giới, Việtnam đã điều chỉnh chính sách kinh tế theo hướng mở cửa, giảm và tiến tới dỡ bỏrào hàng thuế quan và phi thuế quan, làm cho việc trao đổi hàng hoá, luânchuyển vốn, lao động và kỹ thuật ngày càng thông thoáng. Điều đó đã tạo nênnhững điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp Việt nam tiếp cận với thông tin,tình hình giá cả, thị trường phát triển sản xuất kinh doanh trong nước, tham giathị trường quốc tế. Bên cạnh đó chính sách mở cửa cùng với sự đầu tư, tham giathị trường Việt nam của các doanh nghiệp nước ngoài... Đã tạo ra sự cạnh tranhquyết liệt. Để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh , đòi hỏicác doanh nghiệp phải tự vươn khẳng định mình. Một trong các công cụ giúpcác nhà kinh doanh dành thắng lợi đó là luôn có các giải pháp phù hợp để nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Gần 30 năm xây dựng và phát triển, công ty tem đã xem trọng nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh , áp dụng nhiều biện pháp quản lý phùhợp với nền kinh tế thị trường ,cơ sở vật chất của công ty ngày càng khang tranghiện đại, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước, đời sống của CBCNVngày càngđược cải thiện. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh mạnh mẽ của các phương tiệnthông tin liên lạc hiện đại cũng như thú vui ,giải trí... trong khi thói quen sửdụng tem bưu chính chưa được hình thành, cơ chế quản lý của nhà nước củaNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 83
    • Khoá luận tốt nghiệpngành còn nhiều bất cập... làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công tygặp rất nhiều khó khăn. Qua việc phân tích tình hình và đặc thù sản xuất kinh doanh của công tytem trong nền kinh tế thị trường hiện nay ta thấy: +Tem bưu chính và các mặt hàng tem chơi là sản phẩm đặc biệt sản xuấtra để phục vụ nhu cầu cước phí vào sưu tập trong nhiều năm. Do không phải làyếu phẩm và có thể thay thế bằng sản phẩm hay dịch vụ khác nên việc tiêu thụtem phụ thuộc nhiều vào tâm lý, thị hiếu và sự hiểu biết của người tiều dùng .Khi người dân hiểu biết ý nghĩa của con tem và ham thích sưu tập tem thì việckinh doanh tem mới có điều kiện phát triển mạnh hơn. Ngoài ra chất lượng vàgiá cả cũng đóng vai trò quan trọng. Do vậy, công ty cần áp dụng những giảipháp hợp lý nhất vào từng thời điểm và đồng bộ nhằm thúc đẩy và nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty . Em xin trân trọng bầy tỏ sự biết ơn đến các thầy cô giáo, các đồng chílãnh đạo công ty tem cùng các đồng nghiệp đã tham gia góp nhiều ý kiến quýbáu và tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoành thành đề tài này.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 84
    • Khoá luận tốt nghiệp TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Pháp lệnh bưu chính Viễn thông số 43/2002/PL -UBTVQH10 ngày 25/5/2002-công bố theo lệnh số 13/2002/L/CTN ngày 07/06/022. Quy định số 90/2003/QĐ-BCVT ngày 15/5/2003 của bộ trưởng bưu chính Viễn thông về phát hành tem kỷ niệm.3. Công văn 5731/BCngày 22/11/2000 của tổng công ty bưu chính Viễn thông Việt nam về kế hoạch và sản lượng in tem.4. Quản trị kinh doanh bưu chính Viễn thông -NXB bưu điện 20035. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp bưu chính -Viễn thông nhà xuất bản giao thông vận tải.6. Giáo trình lý thuyết quản trị kinh doanh- Thạc sỹ. Hà Văn Hội, PGS. TS. Bùi Xuân Phong.7. Giáo trình quản kinh doanh tổng hợp-NXB thống kê.8. Giáo trình kinh doanh quốc tế-NXB bưu điện.9. Hướng dẫn phát triển phong trao sưu tập tem của tổ chức WADP-UPU.10. Danh mục tem bưu chính Việt nam 1946-1996,1997-2001,1997-2004-NXB bưu điện.11. Sổ tay sưu tập tem -NXB bưu điện 2003Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 85
    • Khoá luận tốt nghiệp PHỤ LỤC Phụ lục 1: Số lượng tem bán cho các bưu điện năm 2003 Đơn vị tính: con TT Bưu điện Số lượng 1 Bắc Cạn 952378 2 Bắc Giang 1884257 3 Bắc Ninh 833526 4 Cao Bằng 1256598 5 Hà Giang 849453 6 Hà Nam 1275847 7 Hà Nội 9326258 8 Hà Tây 4342567 9 Hà Tĩnh 1982514 10 Hải Dương 2173324 11 Hải Phòng 838501 12 Hưng Yên 1564604 13 Hoà Bình 902520 14 Lào Cai 1302272 15 Lạng Sơn 960258 16 Lai Châu 1984547 7 Nam Định 1402421 18 Nghệ An 8665250 19 Ninh Bình 885321 20 Phú Thọ 852250 21 Quảng Bình 833369 22 Quảng Ninh 2693880 23 Quảng Trị 635907 24 Sơn la 2785087 25 Thái Bình 978186 26 Thái Nguyên 2858439 27 Thanh Hoá 3748343 28 Thừa Thiên Huế 1895287Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 86
    • Khoá luận tốt nghiệp 29 Tuyên Quang 458264 30 Vĩnh Phúc 1814532 31 An Giang 814783 32 Bình Định 1361528 33 Bình Dương 2126373 34 Bình Phước 946451 35 Bình Thuận 525786 36 Bà Rịa -Vũng Tàu 1618035 37 Bạc Liêu 257171 38 Bến Tre 693275 39 Cà Mau 228173 40 Cần Thơ 222458 41 Đà Nẵng 1027866 42 Đắc Lắc 3465895 43 Đồng Nai 2121603 44 Đồng Tháp 1342521 45 Gia Lai 2924112 46 TP.Hồ Chí Minh 23472853 47 Khánh Hoà 2232514 48 Kiên Giang 630515 49 Kon Tum 98927 50 Lâm Đồng 1512501 51 Long An 825430 52 Ninh Thuận 703645 53 Phú Yên 960976 54 Quảng Nam 1937550 55 Quảng Ngãi 1134271 56 Sóc Trăng 593532 57 Tây Ninh 959850 58 Tiền Giang 616457 59 Trà Vinh 667820 60 Vĩnh Long 622636Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 87
    • Khoá luận tốt nghiệp 61 VPS 696540 Phụ lục 2: Hệ thống đại lý tem chơi trong nước - Khu vực phía bắc + Bưu điện thị xã Bắc Ninh Thị xã Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh + Bưu điện thị xã Hà Đông Thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tây + Bưu điện thành phố Điện Biên Thành phố Điện Biên - Tỉnh Điện Biên + Bưu điện thành phố Hạ Long 539 Lê Thành Tông - TP.Hạ Long-Tỉnh Quảng Ninh + Bưu điện Thành phố Huế Thành phố Huế- tỉnh Thừa Thiên Huế + Bưu điện thành phố Hà Nội 75 Đinh Tiên Hoàng- Hà Nội + Đại lý lê Huy Phòng Tổ 10 Thượng Cát- Long Biên - Hà Nội + Đại lý Nguyễn Thị Thu Tầng 5 phòng 30 - 13 Nguyễn Khắc Cấn - Hoàn Kiếm - Hà Nội + Đại lý Thu Hà Hà Nội + Đại lý Vũ Thị Thu Công ty TNHH Phạm Gia 11 ngõ 188 Thái Thịnh -Đống Đa -HN + Hiệu sách Giảng Võ D4 - Giảng Võ - HN + Hội tem Quảng Ngãi Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi + Khách sạn Melia 44B Lý Thường Kiệt - HN + Khách sạn Nikko 84 Trần Nhân Tông- HNNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 88
    • Khoá luận tốt nghiệp + Khách sạn Softitel metropole 15 Ngô Quyền- HN - Khu vực phía nam: + Bưu điện thị xã Tây Ninh 285 Cách mạng tháng 8 - Thị xã Tây Ninh + Bưu điện tỉnh Bình Dương 18 Đại lộ Bình Dương-thị xã Thủ dầu 1- Bình Dương + Bưu điện TP Biên Hoà 01 QL1 P.Trung Dũng - TP Biên Hoà + Bưu điện TP. Cà Mau 03 Lưu Tấn tài - TP Cà Mau + Bưu điện TP Long Xuyên 106 trần Hưng Đạo, TP Long Xuyên, An Giang + Bưu điện TP Mỹ Tho 59 đường 30/4,TP mỹ Tho, Tiền Giang + Bưu điện thị xã Rạch Giá 02 Mậu Thân, TX Rạch Giá, Kiên Giang + Bưu điện Châu Đốc 73 P.Lê Lợi, TX Châu Đốc, An Giang + Bưu điện TX Vĩnh Long 12c Nguyễn Thái Hiếu,p1, TXVĩnh Long + Bưu điện Tân Châu 46 Thoại Ngọc Hỗu, tân Châu, An Giang + Bưu điện TX Trà Vinh 70 hùng Vương, p4 TX Trà Vinh + Bưu điện TX SADEC 90 Hùng Vương, TX Sadec, Đồng Tháp + Bưu điện TX Quảng Ngãi 70 Quang Trung, TX Quảng Ngãi + Bưu điện Duy Xuyên Thị trấn Nam Phước, Duy Xuyên Quảng nam + Bưu điện TP Đà LạtNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 89
    • Khoá luận tốt nghiệp 14 Trần Phú, Đà Lạt, Lâm Đồng + Bưu điện trung tâm Sài Gòn 125 Hai Bà Trưng, P.Bến Nghé, TP.Hồ Chí Minh.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 90
    • Khoá luận tốt nghiệp Phụ lục 3: Hệ thống đại lý của Công ty ở nước ngoàiSTT Tên đại lý Nước 1 Chung Hsing stamp centre Tawan 2 Topical World stamp company China 3 Afinsa CDF Spain 4 Kowloon philatelic centre Hongkong 5 Groth AG (ltd) Switzerland 6 Hungarical philately Hungarry 7 JEA – WON, LEE Korea 8 Japan philatelic co.ltd 9 Mr. Nopporn Srithanwong Japan 10 Theochore champion Thailand 11 Interpost France 12 Japan philatelic Agency USA 13 Hirchfeld Japan 14 Bombay philatelic co. INC Spain 15 Harry Allen USA 16 Bayart England 17 Philatelic Mail order service Belgium 18 Maxtern co. Taiwan AustraliaNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 91
    • Khoá luận tốt nghiệp Phụ lục 4: Giá mặt các bộ tem phát hành năm 2002 Mã số Giá GhiTT Tên bộ tem (S*) Loại bộ mẫu mặt chú 1 875 Tết Nhâm Ngọ S* 2 8.800 2 875 B Blốc S* 1 14.000 3 876 Trang phục tuồng S* 6 21.000 4 877 KN 50n ngày AH Võ Thị Sáu hy sinh S* 1 1000 5 878 Thực hiện NQ Đại hội IX của ĐCSVN S* 2 3.800 6 879 Hoa xương rồng S* 5 18.000 7 880 Chào mừng ĐHPN toàn quóc lần thứ 9 S* 1 800 8 881 KN 200n sinh Victor Hugo S* 1 1.000 9 882 Chim họ khớu (Tem PT) S* 6 16.00010 883 Phong cảnh MT (bộ 2) (Tem PT) S* 3 11.60011 884 Thú Linh trưởng ở Việt Nam S* 8 29.40012 884B Blốc (Khối 8) S* 1 29.40013 885 KN 200n ngày mất Đô đốc Bùi Thị Xuân S* 1 1.00014 886 Cúp bóng đá thế giới 2002 S* 4 15.00015 887 Thực vật tự nhiên ở Vịnh Hạ Long S* 7 21.40016 888 KN 100n ngày sinh Châu Văn Liêm S* 1 80017 889 Ngày tem (KN 25n TL Công ty tem VN) S* 1 80018 890 Tây nguyên kiên cường S* 1 80019 891 Rùa mai mềm S* 4 16.80020 891B Blốc (Khối 8) S* 1 33.60021 892 KN 25n… và 40n…. Việt - Lào S* 1 80022 893 Máy bay hàng không dân dụng VN S* 4 13.80023 893B Blốc S* 1 14.00024 894 Đồ chơi Tết Trung Thu VN (Tem PT) S* 4 10.60025 895 KN 55n ngày TL Công đoàn BĐVN S* 1 80026 896 Cầu Việt Nam S* 4 13.60027 897 KN ngày truyền thống TTVH của Đảng S* 1 80028 898 KN 100n trường ĐH Y Hà Nội S* 1 80029 899 KN 20n ngày nhà giáo VN S* 1 80030 900 Tết Qúy Mùi S* 2 8.80031 901 KN 10n TL quan hệ ngoại giao VN - HQ S* 2 1.600 Tổng cộng 78 311.40 0 Phụ lục 5: Giá mặt các bộ tem phát hành năm 2003 Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 92
    • Khoá luận tốt nghiệp Giá GhiTT Mã bộ Tên bộ tem (S*) Loại số mẫu mặt chú1 902 Phong cảnh MN (bộ 2) (Tem PT) S* 3 10.8002 903 KN 60n Đề cương VHVN S* 1 8003 904 KN 50n TL Điện ảnh VN S* 1 1.0004 905 KN 350 Khánh Hòa S* 1 8005 906 Xích lô S* 3 11.8006 907 Truyện "Dế mèn phiêu lưu ký" S* 6 19.8007 908 Động vật Vườn Quốc Gia Ba Vì S* 4 16.6008 909 Seagames 22 S* 4 12.800 909 B Blốc S* 1b1 10.000 9 910 Chào mừng ĐH IX CĐ Việt Nam S* 1 80010 911 Hoa Trà S* 4 12.80011 912 Du lịch Sa Pa S* 2 8.80012 913K Voi Châu á S* 4 11.800 913 B Khối 8 S* K.8 13.60013 914 Thánh địa Mỹ Sơn S* 3 11.800 914 B Blốc S* 1b1 10.00014 915 Tết Giáp Thân S* 2 8.80015 916 KN 95n ngày sinh Ngô Gia Tự S* 1 800 Cộng 40m+3B 150.00 L 0Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 93
    • Khoá luận tốt nghiệp Phụ lục 6: Giá mặt các bộ tem phát hành năm 2004 Giá GhiTT Mã bộ Tên bộ tem (S*) Loại số mẫu mặt chú1 917 Tem chúc mừng (tem phổ thông) S* 2 8.8002 918 Ốc biển S* 3 11.8003 919 Đồ mây tre (tem phổ thông) S* 3 8.4004 920 Cố đô Huế (Di sản VHTG) S* 3 12800 920B Blốc S* 1b1 8.0005 921 KN 100n ngày sinh Trần Phú S* 1 8006 922 KN 50n CT Điện Biên Phủ S* 2 5.800 922B Blốc S* 1b1 8.000 7 923 KN 100n Liên đoàn Bóng đá TG S* 1 800 8 924 KN 50 Báo TNTP S* 1 800 9 925 Cây cảnh Việt Nam S* 4 13.80010 926 Thế vận hội mùa hè S* 4 14.80011 927 200n QHVN S* 2 5.80012 928 HN thượng đỉnh TG về XH T.tin S* 1 1.00013 929 KN 50n ngày Giải phóng thủ đô S* 1 80014 930 KN 100n Đắc Lắc S* 1 80015 931 Hội An - Di sản VHTG S* 1 800 931 B Blốc S* 1b1 8.00016 932 Tết Ất Dậu S* 2 8.800 932 B Khối 2 S* K.2 8.800 Cộng 32m+4B 120.60 L 0Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 94
    • Khoá luận tốt nghiệp Phụ lục 7: Chi phí sản xuất, lợi tức từ hoạt động kinh doanh Đơn vị tính: triệu đồngSTT Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 1 Chi phí nguyên 950 895 989 990 919 vật liệu 2 Chi phí công cụ 360 370 390 410 498 dụng cụ 3 Chi phí nhiên 470 460 480 520 610 liệu 4 Chi phí nhân 4054 4228 4528 4828 5028 công - Tiền lương 3606 3908 4016 4226 4876 CBCNV - Tiền lương 350 370 410 490 5079 thuê ngoài Trích BHXH, 200 290 320 390 4080 KPCĐ, BHYT 5 Chi phí 895 879 970 980 980 KHTSCĐ 6 Chi phí dịch vụ 3055 3070 3980 4015 4536 mua ngoài 7 Chi phí bằng 1807 2308 2572 2936 3019 tiền khác 8 Tổng chi phí 10026 11232 11312 13368 13801 9 Lợi tức từ 4585 4403 4795 5170 5229 HĐKDNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 95
    • Khoá luận tốt nghiệp MỤC LỤCLời mở đầu...........................................................................................................1Chương I: Một số vấn đề về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh .........21.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ........................21.1.1. Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ...............................21.1.1.1. Các quan điểm cơ bản về hiệu quả...........................................................21.1.1.2. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh .............................................31.1.1.3. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh ..................................................41.1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ..........................71.1.2.1. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ quản lý kinh doanh...............................................................................................................................71.1.2.2. Sản xuất kinh doanh có hiệu quả là điều kiện sống còn đối với mọidoanh nghiệp ........................................................................................................71.1.3. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường .................................................91.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp .....................................................................................................121.2.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp ..............................................................121.2.1.1. Nhân tố vốn............................................................................................121.2.1.2. Nhân tố con người (lực lượng lao động)................................................121.2.1.3. Nhân tố phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuậtcông nghệ.............................................................................................................131.2.1.4. Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin.......................................................141.2.1.5. Trình độ tổ chức sản xuất và trình độ quản trị doanh nghiệp ................151.2.2. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ..............................................................151.2.2.1. Môi trường chính trị - pháp luật.............................................................151.2.2.2. Môi trường kinh doanh ..........................................................................161.2.2.3. Môi trường tự nhiên................................................................................161.2.2.4. Cơ sở hạ tầng..........................................................................................161.2.2.5. Môi trường cạnh tranh............................................................................17Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 96
    • Khoá luận tốt nghiệp1.2.2.6. Môi trường kinh tế và công nghệ...........................................................171.3. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ....171.3.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.............................................................................................................................171.3.1.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng quát......................................................181.3.1.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bộ phận...................................181.3.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ................22Chương II: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Côngty tem..................................................................................................................262.1. Khái quát về công ty tem Việt Nam ...........................................................262.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................................262.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy...........................................272.2.2.1. Chức năng nhiệm vụ...............................................................................272.2.2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty tem.............................................................282.2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban...............................................312.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tem.....................322.1.3.1. Đặc điểm của sản phẩm tem...................................................................322.1.3.2. Đặc điểm khách hàng.............................................................................332.1.3.3. Đặc điểm thị trường ...............................................................................352.1.4. Đặc điểm về lao động ...............................................................................372.1.5. Đặc điểm về vốn........................................................................................382.2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tem....392.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2000-2004..................392.2.1.1. Tem cước phí..........................................................................................392.2.2.2. Tem chơi.................................................................................................412.2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ..................................462.2.2.1. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung...............................462.2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn.............................................................................482.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.............492.3.1. Những kết quả đạt được trong sản xuất kinh doanh .................................492.3.2. Những vấn đề còn tồn tại...........................................................................53Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 97
    • Khoá luận tốt nghiệpChương III: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty Tem............................................................563.1. Định hướng phát triển của Công ty Tem...................................................563.1.1. Mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn tới.563.1.2. Định hướng phát triển kinh doanh của Công ty........................................583.1.2.1. Duy trì và phát triển thị trường trong nước............................................583.1.2.2. Phát triển thị trường ngoài nước.............................................................603.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh .....613.2.1. Giải pháp phát triển sản phẩm ..................................................................613.2.1.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm hiện có..................................................623.2.1.2. Phát triển sản phẩm mới.........................................................................623.2.1.3. Đa dạng hoá sản phẩm ...........................................................................653.2.1.4. Một số sản phẩm cụ thể triển khai trong năm 2005...............................653.2.2. Giải pháp phát triển thị trường trên Internet..............................................663.2.3. Thông qua chính sách giá..........................................................................683.2.4. Chính sách phân phối................................................................................693.2.5. Đa dạng hoá phương thức bán hàng..........................................................703.2.6. Khuyến khích sử dụng tem, hạn chế việc sử dụng máy in cước thay temtại các bưu cục.....................................................................................................723.2.7. Giải pháp tăng cường xúc tiến yểm trợ.....................................................723.2.7.1. Tăng cường công tác tuyên truyền quảng cáo........................................723.2.7.2. Tăng cường công tác phổ cập nghiệp vụ tem bưu chính........................753.2.7.3. Xúc tiến bán hàng...................................................................................763.2.7.4. Dịch vụ sau bán hàng.............................................................................773.2.8. Giải pháp về tổ chức quản lý, tuyển dụng, đào tạo nhân sự......................783.2.9. Giải pháp về quản lý và sử dụng tài chính................................................793.3. Một số kiến nghị để thực hiện biện pháp...................................................80Kết luận..............................................................................................................81Tài liệu tham khảo.............................................................................................83Phụ lục.Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 98
    • Khoá luận tốt nghiệpNguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD 99