• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
QT149.doc
 

QT149.doc

on

  • 714 views

 

Statistics

Views

Total Views
714
Views on SlideShare
714
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
4
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    QT149.doc QT149.doc Document Transcript

    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com MỤC LỤCPHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................1Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD....................4 I. Khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD....................................................4 1. Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh........................................................4 2. Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh..........................................4 3. Vai trò của hiệu quả hoạt động SXKD.............................................................5 3.1. Hiệu quả hoạt động SXKD là công cụ quản trị doanh nghiệp..................5 3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD..............................6 4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp.........................................................................................................7 1.1. Các nhân tố bên ngoài...............................................................................7 4.2. Các nhân tố bên trong.............................................................................10 5. Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD.........................................................13III. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động SXKD.............................................14 1. Chỉ tiêu doanh lợi............................................................................................15 2. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh kinh tế...................................................................15 3. Hiệu quả sử dụng vốn......................................................................................16 4. Hiệu quả sử dụng lao động..............................................................................17 5. Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu...................................................................18III. Tác động của CPH đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp.............18 1. Những tác động góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD...................18 1.1. CPH huy động thêm vốn của xã hội đầu tư vào hoạt động SXKD...........18 1.2. CPH tạo ra doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu.......................................19 1.3. CTCP tạo điều kiện để người lao động thực sự làm chủ doanh nghiệp. .20 1.4. CTCP tạo ra cho doanh nghiệp cơ chế quản lý năng động, linh hoạt ....20 2. Những vấn đề còn vướng mắc phát sinh trong CTCP làm hạn chế việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp...............................................21 2.1. Những vấn đề phát sinh trong quan hệ giữa CTCP và Nhà nước...........21 2.2. Những bất cập trong quản trị doanh nghiệp...........................................22http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.3. Những vấn đề tồn đọng của quá trình CPH...................................23 2.4. Những vấn đề về tài chính và lao động...................................................24Chương II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦACÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ VĨNH PHÚC...........................................26I. Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc......................26 1. Lịch sử hình thành và phát triển......................................................................26 2. Tình hình lao động trong Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc...............28 3. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc........................28 3.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc...29 3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận....................................................30 4. Đặc điểm cơ cấu vốn, cổ phần, cô phiếu và cổ đông......................................33 5. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.....................................................36 5.1. Mục tiêu và chiến lược phát triển của công ty.........................................36 5.2. Các hình thức kinh doanh cụ thể .............................................................37 II. Thực trạng hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc giai đoạn hậu CPH.............................................................39 1. Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD của công ty...........39 1.1. Năng lực nội bộ công ty ..........................................................................40 1.2. Nhu cầu của thị trường đối với các lĩnh vực SXKD của công ty.............41 2. Thực trạng hoạt động SXKD của các doanh nghiệp sau CPH........................44 3. Hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc giai đoạn hậu CPH......................................................................................................46 3.1. Kết quả hoạt động SXKD giai đoạn hậu CPH.........................................46 3.2. Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động SXKD...................................................52Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠTĐỘNG SXKD Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ VĨNH PHÚC...............62I. Phương hướng hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúcnăm 2006.................................................................................................................62 1. Về tổ chức và lao động ...................................................................................63 2. Kế hoạch SXKD, các chế độ chính sách đối với nhà nước ............................64 3. Kế hoạch phương tiện .....................................................................................65http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 4. Kế hoạch SXKD của Xí nghiệp Dịch vụ sửa chữa năm 2006 ........................66 5. Kế hoạch kinh doanh trung tâm đào tạo năm 2006.........................................67II. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD ở Công ty Cổphần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc....................................................................................68 1. Giải pháp về phía công ty................................................................................68 1.1. Giải pháp về vốn và tài chính..................................................................68 1.2. Giải pháp về lao động..............................................................................70 1.3. Tối thiểu hoá các chi phí nhằm tăng lợi nhuận tương quan....................72 2. Giải pháp về phía Nhà nước và các cấp ngành có liên quan...........................73 2.1.Giải pháp về vốn.......................................................................................73 2.2. Các giải pháp nhằm đẳm bảo doanh thu cho doanh nghiệp ..................74 2.3. Một số giải pháp khác..............................................................................75KẾT LUẬN.............................................................................................................77TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................78http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài - Hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là mục tiêu hành đầu , quyết định sự tồntại của mỗi doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp muốn tồn tạiphải làm ăn “có lãi”, nhất là những doanh nghiệp đã tiến hành CPH bước vào hoạtđộng với tư cách là CTCP, vận hành theo cơ chế thị trường tự chịu trách nhiệm vớicông việc sản xuất kinh doanh của mình. Nâng cao hiệu quả SXKD là nhiệm vụchủ đạo của mỗi doanh nghiệp. - CPH đang bước vào giai đoạn mở rộng và sẽ được thực hiện mạnh mẽ vàquyết liệt trong thwòi gian tới nhằm đáp ứng với lộ trình hội nhập mà cụ thể là mụctiêu ra nhập WTO vào năm nay của chúng ta Nhưng để làm tốt công vịêc đó thì vấnđề rất được quan tâm là hoạt động của những doanh nghiệp sau CPH mà yếu tốđược đặt lên hàng đầu là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của những doanhnghiệp đó. Làm rõ được vấn đề hiệu quả SXKD sẽ thấy được những mặt chủ yếu đãđạt được và những tồn tại vướng mắc cần giải quyết, rút kinh nghiệm để áp dụngvào giai đoạn sau. - Tham gia thực tập ở Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc sau một thờigian tìm hiểu đã nhận thấy một vấn đề nổi bật là trước đây do sức ép của cơ chế thịtrường có rất nhiều lực lượng vận tải mới thành lập, tư nhân và cả các cá nhân cóphương tiện đưa ra hoạt động. Hơn nữa, phương tiện vận tải của các ngành khácnhư xây dựng, năng lượng, dịch vụ cũng được chủ phương tiện vận dụng khai tháctối đa khai thác tối đa vào thị trường vận tải. Các doanh nghiệp vận tải ô tô trong đócó công ty vận tải ô tô Vĩnh Phúc muốn tồn tại và phát triển và khẳng định mìnhphải nhanh chóng thay đổi cơ chế trước hết là đổi mới công tác tổ chức và quản lý.Để thực hiện điều này, doanh nghiệp đã tiến hành CPH từ năm 2000. Thực trạnghoạt động và kết quả kinh doanh trong thời gian sau CPH đã có nhiều biến chuyểntheo hướng tích cực khẳng định sự đúng đắn trong quyết định đổi mới, song khônghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvì vậy mà không có những tồn tại thiếu sót cần phát hiện và sửa đổi kịp thời đểcông ty ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn. Là sinh viên tham gia thực tập ở công ty Công ty Cổ phần Vận tải ô tô VĩnhPhúc, được sự giúp đỡ của các cô chú trong phòng Tổ chức hành chính của công tyvà sự hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Thị Hồng Thuỷ, em đã chọn đề tài “Mộtsố giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc giai đoạn hậu cổ phần hoá” chobáo cáo thực tập của mình và mạnh rạn đưa ra một số giải pháp khắc phục nhữngtồn tại của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả SXKD. Do thời gian thực tập vàtrình độ nhận thức có hạn, em mong được sự nhận xét góp ý và sửa chữa để báo cáođược hoàn thiện. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Nhằm đưa ra những lý luận chung về hiệu quả hoạt động SXKD trongdoanh nghiệp. Làm rõ được ý nghĩa và mục tiêu tăng hiệu quả hoạt động SXKDcủa các doanh nghiệp. Thấy được những yếu tố quyết định cũng như ảnh hưởng tớihiệu quả SXKD nhất là với các doanh nghiệp sau khi CPH. - Phản ánh thực trạng kết quả hoạt động SXKD của các doanh nghiệp sauCPH nước ta nói chung và thực trạng kết quả hoạt động SXKD của Công ty Cổphần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc nói riêng giai đoạn sau CPH. Thấy được những biếnchuyển tích cực về mặt hiệu quả SXKD, đặc biệt rút ra được nhữg tồn tại yếu kémgây cản trở việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của các doanh nghiệp giaiđoạn hậu CPH ở các doanh nghiệp nói chung và ở Công ty Cổ phần Vận tải ô tôVĩnh Phúc nói riêng. 3. Phạm vi nghiên cứu - Nghiên cứu những lý luận và thực trạng hiệu quả hoạt động SXKD của cácdoanh nghiệp giai đoạn hậu CPHhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Nghiên cứu cụ thể thực trạng hoạt động SXKD và hiệu quả hoạt độngSXKD của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc, so sánh với hiệu quả hoạtđộng SXKD trước khi công ty tiến hành CPH 4. Quan điểm nghiên cứu - Hiệu quả hoạt động SXKD đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và pháttriển của một doanh nghiệp. - Trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp nhất là các CTCP muốn tồn tại thích nghi với những biến đổi của thị trường cần có chiến lược kinh doanh thích hợp, dựa vào nội lực của mình để vươn lên nhằm đạt được mục tiêu hiệu quả hoạt động SXKD. - Việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD gắn với kết hợp hài hoà giữa ba lợi ích: lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân. Trong đó người lao động là động lực trực tiếp quyết định hiệu quả hoạt động SXKD. 5. Phương pháp nghiên cứu Để phục vụ cho quá trình viết báo cáo, trong thời gian tìm hiểu, thu thập dữliệu em đã sử dụng các phương pháp: Phương pháp duy vật biện chứng; duy vậtlịch sử; phương pháp thống kê- so sánh; phương pháp phân tích- tổng hợp 6. Nội dung nghiên cứu Báo cáo thực tập chuyên đề với đề tài “ Một số giải pháp nhằm góp phầnnâng cao hiệu quả hoạt động SXKD ở Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc giaiđoạn hậu CPH” đưa ra nội dung chủ yếu là vấn đề hiệu quả hoạt động SXKD ở cácdoanh nghiệp sau CPH nói chung và ở Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc nóiriêng. Báo cáo nêu bật được thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh, những chỉtiêu đo lường, những nhân tố ảnh hưởng, vai trò và bản chất hiệu quả hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp. Qua nghiên cứu những vấn đề trên để thấy được những mặt tồn tại yếu kémảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD cần khắc phục nhằm đưa ra những giảipháp góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động SXKD của các doanh nghiệphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrong thời gian tới. Hơn nữa là sự tổng kết kinh nghiệm cho giai đoạn CPH mở rộngthời gian tới của Đảng và Nhà nước ta đáp ứng nhu cầu hội nhập thông qua kết quảhoạt động của các doanh nghiệp đã CPH. Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKDI. Khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD 1. Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụluôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sảnphẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó. Đểđược như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khă năng kinh doanh. “ Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết quả cụthể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt động kinh tếnhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường”1 Hoạt động kinh doanh có đặc điểm: + Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanhcó thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp + Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệmật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào,với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước. Các mối quan hệ này giúpcho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa doanh nghiệp củamình này càng phát triển. + Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết địnhcho công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh.Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động...1 Giáo trình Lý thuyết quản trị doanh nghiệp. TS.Nguyễn Thị Hồng Thuỷ và PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền. NXBKhoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1998, trang 5http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận. 2. Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, mục tiêu lâu dài bao trùm của cácdoanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận. Môi trường kinhdoanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanhthích hợp. Công việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy,biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược. Hiệu quả hoạt động SXKD luôn gắn liềnvới hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên nhiều góc độ. Để hiểu được kháiniệm hiệu quả hoạt động SXKD cần xét đến hiệu quả kinh tế của một hiện tượng. “Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trùkinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiềnvốn) để đạt được mục tiêu xác định”2, nó biểu hiện mối quan hệ tương quan giữakết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh được chấtlượng của hoạt động kinh tế đó. Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tượng như trên ta có thể hiểuhiệu quả hoạt động SXKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quảthu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đạilượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao. Trên góc độ này thì hiệu quả đồng nhấtvới lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng về mặt chất lượng của sảnphẩm đối với nhu cầu của thị trường. 3. Vai trò của hiệu quả hoạt động SXKD 3.1. Hiệu quả hoạt động SXKD là công cụ quản trị doanh nghiệp32 Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp. GS.TS. Ngô Đình Giao. NXB Khoa học kỹ thuật,Hà Nội- 1997, trang 408.3 Được tóm tắt từ giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS. Ngô Đình Giao. NXBKhoa học kỹ thuật, Hà nội- 1997, trang 412- 413http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Để tiến hành bất kỳ hoạt động SXKD nào con người cũng cần phải kết hợpyếu tố con người và yếu tố vật chất nhằm thực hiện công việc phù hợp với ý đồtrong chiến lược và kế hoạch SXKD của mình trên cơ sở nguồn lực sẵn có. Để thựchiện điều đó bộ phận quản trị doanh nghiệp sử dụng rất nhiều công cụ trong đó cócông cụ hiệu quả hoạt động SXKD. Việc xem xét và tính toán hiệu quả hoạt độngSXKD không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt được ở trình độ nào mà còn chophép các nhà quản trị tìm ra các nhân tố để đưa ra những các biện pháp thích hợptrên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng caohiệu quả. Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD là phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực đầu vào, do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệuhoạt động SXKD quả đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phântích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất để đạt được mục tiêu tối đa hoálợi nhuận. Với vai trò là phương tiện đánh giá và phân tích kinh tế, hiệu quả hoạtđộng SXKD không chỉ được sử dụng ở mức độ tổng hợp, đánh giá chung trình độsử dụng đầu vào ở toàn bộ doanh nghiệp mà còn đánh giá được trình độ sử dụngtừng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như đánh giá được từng bộphận của doanh nghiệp. 3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD Mọi nguồn tài nguyên trên trái đất đều là hữu hạn và ngày càng cạn kiệt, khanhiếm do hoạt động khai thác, sử dụng hầu như không có kế hoạch của con người.Trong khi đó mật độ dân số của từng vùng, từng quốc gia ngày càng tăng và nhucầu sử dụng sản phẩm hàng hoá dịch vụ là phạm trù không có giới hạn- càngnhiều,càng đa dạng, càng chất lượng càng tốt. Sự khan hiếm đòi hỏi con người phảicó sự lựa chọn kinh tế, nhưng đó mới chỉ là điều kiện cần, khi đó con người pháttriển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ sở gia tăng cácyếu tố sản xuất. Điều kiện đủ là cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngàyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcàng có nhiều phương pháp khác nhau để tạo ra sản phẩm dịch vụ, cho phép cùngnhững nguồn lực đầu vào nhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩmkhác nhau, sự phát triển kinh tế theo chiều dọc nhường chỗ cho sự phát triển kinh tếtheo chiều sâu: sự tăng trưởng kết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cảitiến các yếu tố sản xuất về mặt chất lượng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, côngnghệ mới, hoàn thiện công tác quản trị và cơ cấu kinh tế. Nói một cách khái quát lànhờ vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD. Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế sản xuất cái gì, sảnxuất cho ai và sản xuất như thế nào được quyết định theo quan hệ cung cầu, giá cảthị trường, cạnh tranh và hợp tác, doanh nghiệp phải tự đưa ra chiến lược kinhdoanh và chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của mình, lúc này mục tiêu lợinhuận trở thành mục tiêu quan trọng mang tính chất quyết định. Trong điều kiệnkhan hiếm các nguồn lực thì việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD là tất yếu đốivới mọi doanh nghiệp. Mặt khác doanh nghiệp còn chịu sự cạnh tranh khốc liệt, đểtồn tại và phát triển được, phương châm của các doanh nghiệp luôn phải là khôngngừng nâng cao chất lượng và năng suất lao động, dẫn đến việc tăng năng suất làđiều tất yếu. 4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp 4.1. Các nhân tố bên ngoài a. Môi trường pháp lý "Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình , quy phạm kỹthuật sản xuất...Tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanh đểu tác động trựctiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp"4. Đó là các quyđịnh của nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên quan đến phạm vi hoạt động4 Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS. Ngô Đình Giao. NXB Khoa học kỹ thuật,Hà Nội- 1997, trang422.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comSXKD của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào môi trườngkinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và chấp hành đúng theo những quy địnhđó. Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp lý lànhmạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động SXKDcủa mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng chú trọng đếncác thành viên khác trong xã hội, quan tâm đến các mục tiêu khác ngoài mục tiêulợi nhuận. Ngoài ra các chính sách liên quan đến các hình thức thuế, cách tính, thuthuế có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Môi trường pháp lý tạo sự bình đẳng của mọi loại hình kinh doanh, mọi doanhnghiệp có quyền và nghĩa vụ như nhau trong phạm vi hoạt động của mình. Trongnền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập không thể tránh khỏi hiện tượng nhữngdoanh nghiệp lớn có khả năng cạnh tranh sẽ thâu tóm những doanh nghiệp nhỏ.Nhà nước đứng ra bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp “yếu thế ” có thể duy trìhoạt động SXKD của mình và điều chỉnh các lĩnh vực sản xuất cho phù hợp với cơchế, đường lối kinh tế chung cho toàn xã hội. Tính công bằng và nghiêm minh của luật pháp ở bất kỳ mức độ nào đều có ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Nếu môi trường kinhdoanh mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật thì hiệu quả tổng thể sẽ lớn hơn,ngược lại, nhiều doanh nghiệp sẽ tiến hành những hoạt động kinh doanh bất chính,sản xuất hàng giả, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, vi phạm các quy định về bảovệ môi trường làm hại tới xã hội. b. Môi trường chính trị, văn hoá- xã hội Hình thức, thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết định cácchính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hình hoạtđộng SXKD của các doanh nghiệp. Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụng thuhút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm được nguồn vốnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động SXKD của mình. Ngược lại nếu môitrường chính trị rối ren, thiếu ổn định thì không những hoạt động hợp tác SXKDvới các doanh nghiệp nước ngoài hầu như là không có mà ngay hoạt động SXKDcủa doanh nghiệp ở trong nước cũng gặp nhiều bất ổn. Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phong tụctập quán, trình độ, lối sống của người dân... Đây là những yếu tố rất gần gũi và cóảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Doanhnghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp vớinhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơi tiến hànhhoạt động sản xuất. Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môi trường vănhoá- xã hội quy định. c. Môi trường kinh tế Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quảSXKD của doanh nghiệp. Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh tế củaChính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nềnkinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại...luôn là các nhân tố tácđộng trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết quảva hiệu quả hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp5. Là tiền đề để Nhà nước xâydựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài chính, các chính sách ưu đãivới các doanh nghiệp, chính sách ưu đãi các hoạt động đầu tư... ảnh hưởng rất cụthể đến kế hoạch SXKD và kết quả SXKD của mỗi doanh nghiệp. Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủ cạnhtranh cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh của mình.Một môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp cùng pháttriển, cùng hướng tới mục tiêu hiệu quả SXKD của mình. Tạo điều kiện để các cơ5 Đoạn này được tóm tắt từ Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS. Ngô ĐìnhGiao. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1997, trang 424.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comquan quản lý kinh tế nhà nước làm tốt công tác dự báo điều tiết đúng đắn các hoạtđộng và có các chính sách mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp. d Môi trường thông tin Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ra mạnhmẽ bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật. Để làm bất kỳ một khâu nào củaquá trình SXKD cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm lên các lĩnh vực, thôngtin để điều tra khai thác thị trường cho ra một sản phẩm mới, thông tin về kỹ thuậtsản xuất, thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm, thông tin về các đối thủ cạnhtranh, thông tin về kinh nghiệm thành công hay nguyên nhân thất bại của các doanhnghiệp đi trước. Doanh nghiệp muốn hoạt động SXKD của mình có hiệu quả thìphải có một hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác. Ngày nay thông tinđược coi là đối tượng kinh doanh, nền kinh tế thị trường là nền kinh tế thông tinhoá. Biết khai thác và sử dụng thông tin một cách hợp lý thì việc thành công trongkinh doanh là rất cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh, giúp doanh nghiệp xácđịnh phương hướng kinh doanh tận dụng được thời cơ hợp lý mang lại kết quảkinh doanh thắng lợi e. Môi trường quốc tế Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay thì môi trường quốc tế cósức ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Các xu hướng,chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về chính trị, những cuộcbạo động, khủng bố, những khủng hoảng về tài chính, tiền tệ, thái độ hợp tác làmăn của các quốc gia, nhu cầu và xu thế sử dụng hàng hoá có liên quan đến hoạtđộng của doanh nghiệp đều có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, không chỉ với những doanh nghiệp. Môi trường quốc tế ổn định là cơsở để các doanh nghiệp tiến hành nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của mình. 4.2. Các nhân tố bên tronghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ngoài các nhân tố vĩ mô với sự ảnh hưởng như đã nói ở trên, hiệu quả hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp được quyết định bởi các nhân tố bên trong doanhnghiệp, đây là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanhnghiệp. a. Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức Hoạt động SXKD của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị củadoanh nghiệp. Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàng kinhdoanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất,huy động nhân sự, kế hoạch, chiếnlược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việc kiểm tra,đành giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp cạnh tranh, các nghĩa vụvới nhà nước. Vậy sự thành công hay thất bại trong SXKD của toàn bộ doanhnghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị . Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch SXKD khoa học phù hợp vớitình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụ thể giữa cácthành viên trong bộ máy quản trị, năng động nhanh nhạy nắm bắt thị trường, tiếpcận thị trường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời nắm bắt thời cơ, yếu tố quantrọng là bộ máy quản trị bao gồm những con người tâm huyết với hoạt động củacông ty sẽ đảm bảo cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao. Doanh nghiệp là một tổng thể, hoạt động như một xã hội thu nhỏ trong đó cóđầy đủ các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hoá và cũng có cơ cấu tổ chức nhất định. Cơcấu tổ chức có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp. Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh nghiệp,sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận và của từng cánhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất, khi đó không khí làmviệc hiệu quả bao trùm cả doanh nghiệp. Không phải bất lỳ một doanh nghiệp nàocũng có cơ cấu tổ chức hợp lý và phát huy hiệu quả ngay, việc này cần đến một bộhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commáy quản trị có trình độ và khả năng kinh doanh, thành công trong cơ cấu tổ chứclà thành công bước đầu trong kế hoạch kinh doanh. Ngược lại nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, có sự chồng chéovề chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng, các bộ phận hoạt động kém hiệu quả, khôngkhí làm việc căng thẳng cạnh tranh không lành mạnh, tinh thần trách nhiệm và ýthức xây dựng tổ chức bị hạn chế thì kết quả hoạt động SXKD sẽ không cao. b. Nhân tố lao động và vốn Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kết hợpcác yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanh nghiệphoạt động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là vấn đề laođộng. Công tác tuyển dụng được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ và tay nghề củangười lao động. Có như vậy thì kế hoạch sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt độngSXKD mới thực hiện được CPH. Có thể nói chất lượng lao động là điều kiện cầnđể tiến hành hoạt động SXKD và công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủđể doanh nghiệp tiến hành hoạt động SXKD có hiệu quả cao. Trong quá trình SXKD lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể có nhữngsáng tạo khoa học và có thể áp dụng vào hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệuquả SXKD. Lực lượng lao động tạo ra những sản phẩm (dịch vụ) có kiểu dáng vàtính năng mới đáp ứng thị hiếu thị trường làm tăng lượng hàng hoá dịch vụ tiêu thụđược của doanh nghiệp, tăng doanh thu làm cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh. Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng suất laođộng, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị, nguyên vậtliệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động SXKD. Ngày nay hàm lượngkhoa học kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng lớn đòi hỏi người lao độngphải có mộ trình độ nhất định để đáp ứng được các yêu cầu đó, điều này phần nàocũng nói lên tầm quan trọng của nhân tố lao động.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bên cạnh nhân tố lao động của doanh nghiệp thì vốn cũng là một đầu vào cóvai trò quyết định đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Doanh nghiệpcó khả năng tài chính không những chỉ đảm bảo cho doanh nghiệp duy trì hoạtđộng SXKD ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bịtiếp thu công nghệ sản xuất hiện đại hơn nhằm làm giảm chi phí, nâng cao nhữngmặt có lợi, khả năng tài chính còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp, nâng cao tínhchủ động khai thác và sử dụng tối ưu đầu vào. c. Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động và đổimới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnh vực sảnxuất của doanh nghiệp mình. Vấn đề này đóng một vai trò hết sức quan trọng vớihiệu quả hoạt động SXKD vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn đề năng suất lao động vàchất lượng sản phẩm. Sản phẩm dịch vụ có hàm lượng kỹ thuật lớn mới có chỗđứng trong thị trường và được mọi người tin dùng so với những sản phẩm dịch vụcùng loại khác. Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy trình đểtận dụng hết những lợi thế vốn có của nó nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụhay tăng năng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thế trwn thị trườngnâng cao hiệu quả kinh doanh. d. Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư nguyên liệu củadoanh nghiệp Đây cũng là bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt độngSXKD. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những yếu tố nền tảngcơ sở thì nguyên liệu đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt động SXKD mới đượctiến hành. Kế hoạch SXKD có thực hiện thắng lợi được hay không phần lớn phụ thuộcvào nguồn nguyên liệu có được đảm bảo hay không.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 5. Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD Thực chất khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD là biểu hiện mặt chất lượngcủa các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nguyênvật liệu, thiết bị máy móc, lao động và đồng vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùngcủa mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp là mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD chúng ta có thể dựa vàoviệc phân biệt hai khái niệm kết quả và hiệu quả6: + Kết quả của hoạt động SXKD là những gì mà doanh nghiệp đạt được saumột quá trình SXKD nhất định, kết quả là mục tiêu cần thiết của mỗi doanh nghiệp.Kết quả hoạt động SXKD có thể là những đại lượng cụ thể có thể định lượng cânđong đo đếm được cũng có thể là những đại lượng chỉ phản ánh được mặt chấtlượng hoàn toàn có tính chất định tính như thương hiệu, uy tín, sự tín nhiệm củakhách hàng về chất lượng sản phẩm. Chất lượng bao giờ cũng là mục tiêu củadoanh nghiệp. + Trong khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp đã sử dụng cảhai chỉ tiêu là kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó (cả trong lýthuyết và thực tế thì hai đại lượng này có thể được xác định bằng đơn vị giá trị hayhiện vật) nhưng nếu sử dụng đơn vị hiện vật thì khó khăn hơn vì trạng thái hay đơnvị tính của đầu vào và đầu ra là khác nhau còn sử dụng đơn vị giá trị sẽ luôn đưađược các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vị. Trong thực tế người ta sử dụnghiệu quả hoạt động SXKD là mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất cũng cónhững trường hợp sử dụng nó như là một công cụ để đo lường khả năng đạt đếnmục tiêu đã đặt ra. III. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động SXKD6 Đoạn này được tóm tắt từ Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS. Ngô Đình Giao.NXB Khoa học kỹ thuât, Hà Nội- 1997, trang 409.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com  Một số khái niệm Doanh số bán Chi phí biến đổi Lãi gộp Chi phí biến đổi Chi phí cố định Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận thuần túy (lãi Tổng chi phí sản xuất Thuế ròng) - Doanh số bán: Tiền thu được từ bán hàng hoá dịch vụ. - Vốn sản xuất bao gồm giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình, tài sản cố định, tài sản lưu động và tiền mặt dùng cho sản xuất. - Chi phí sản xuất = chi phí cố định + chi phí biến đổi. - Lãi gộp là phần còn lại của doanh số bán sau khi trừ chi phí biến đổi. - Lợi nhuận sau thuế hay lãi ròng = lợi nhuận trước thuế - các khoản thuếHệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động SXKD 1. Chỉ tiêu doanh lợi - Chỉ tiêu doanh lợi đồng vốn7: có thể tính cho toàn bộ vốn kinh doanh hoặcchỉ tính cho vốn tự có của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của sốvốn kinh doanh, phản ánh mức độ đạt hiệu quả kinh doanh của số vốn mà doanhnghiệp đã sử dụng. Đây có thể coi là thước đo mang tính quyết định đánh giá hiệuquả kinh doanh. ∏ R + ∏ VV D vkd (%) = × 100 V KDTrong đó: Dvkd: Doanh lợi toàn bộ vốn kinh doanh ΠR: Lãi ròng ΠVV: Lãi trả vốn vay VKD: Tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu doanh lợi tính cho số vốn của doanh nghiệp được tính tương tựnhưng thay đại lượng VKD (vốn kinh doanh) bằng đại lượng VTC (vốn tự có).7 Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp. GS.TS. Ngô Đình Giao. NXB Khoa học kỹthuật, Hà Nội- 1997, trang 426http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Doanh lợi doanh thu bán hàng8: chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanhthu có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước và sau thuế. ∏ R ×100 Ddt(%) = TRTrong đó:Ddt: Doanh lợi của doanh thu trong một thời kỳ nhất định.TR: Doanh thu trong thời kỳ đó. 2. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh kinh tế - Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh:9 Q G × 100 HCPKD(%) = C TCTrong đó: HCPKD: Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh, tính theo đơn vị % QG : Sản lượng kinh doanh tính theo giá trị CTC : Chi phí tài chính 3. Hiệu quả sử dụng vốn10 - Số vòng quay toàn bộ vốn: SVV = TR/VKD Với SVV là số vòng quay của vốn, chỉ tiêu này cho biết lượng vốn của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng trong chu kỳ, chỉ tiêu này cnàg lớn thì hiệu suất sử dụng càng lớn. - Hiệu quả sử dụng vốn cố định: HTSCĐ(%) = ∏ R /TSCĐG8 Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS. Ngô Đình Giao. NXB Khoa học kỹ thuật,Hà Nội- 1997, trang 4269 Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các daonh nghiệp, PGS.TS. Ngô Đình Giao. NXB Khoa học kỹthuật, Hà Nôi- 1997, trang427.10 Xem chú thích 9, (trang 428)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong đó: TSCĐ: Tài sản cố định HTSCĐ: hiệu quả sử dụng tài sản cố định TSCĐG: Tổng giá trị tài sản cố định bình quân trong kỳ được tính theo giá trị còn lại của tài sản cố định tính đến thời điểm lập báo cáo. - Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: HLĐ = ∏ R /VLĐ Trong đó: HLĐ: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động VLĐ: Vốn lưu động bình quân năm. - Số vòng luân chuyển vốn lưu động: SVLĐ = TR/VLĐ Trong đó: SVLĐ: số vòng luân chuyển vốn lưu động trong năm, cho biết trong một năm vốn lưu động quay được mấy vòng, chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng lớn. - Hiệu quả sử dụng vốn góp trong CTCP được xác định bởi tỷ suất lợi nhuậncủa vốn cổ phần: DVCP (%) = ∏ R / VCP Trong đó: DVCP: Tỷ suất lợi nhuận vốn cổ phần VCP : Vốn cổ phần bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra 1 đồng vốn cổ phần bình quân trong kỳ thì thu vềđược bao nhiêu đồng lợi nhuận. Ta tính chỉ tiêu vốn cổ phần bình quân trong kỳ VCP = SCP × CP, trong đó SPC là số lượng bình quân cổ phiếu đang lưu thông; CP là giá trị mỗi cổ phiếu. - Chỉ tiêu thu nhập cổ phiếu: ∏ CP = ∏ R / SCPhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong đó ∏ CP : thu nhập cổ phiếu - Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận cổ phiếu: DCP(%) = ∏ CP . 100/CPVới DCP: là tỷ suất lợi nhuận cổ phiếu. 4. Hiệu quả sử dụng lao động11 - Năng suất lao động bình quân năm: Q APN = AL Trong đó: APN: năng suất lao động bình quân năm Q : Sản lượng tính bằng đơn vị hiện vật hay giá trị AL : Số lao động bình quân trong năm - Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động: ∏ BQ ∏ BQ = L Trong đó: ∏ BQ : Lợi nhuận do một lao động tạo ra L : Số lao động tham gia Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động tạo ra bao nhiêu lợi nhuận trong một thờikỳ nhất định. 5. Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu12 - Vòng luân chuyển nguyên vật liệu: NVLSD SVNVL = NVLDT11 Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS. Ngô Đình Giao. NXB Khoa học kỹthuật, Hà Nội- 1997, trang 43112 Giáo trình Quản tri kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, PGS.TS. Ngô Đình Giao. NXB Khoa học kỹthuật, Hà Nội- 1997,trang 432.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong đó: SVNVL: Số vòng luân chuyển nguyên vật liệu. NVLSD: Giá vốn nguyên vật liệu đã dùng NVLDT: Giá trị nguyên vật liệu dự trữ trong kỳ Các chỉ tiêu này cho biết khả năng khai thác nguồn nguyên liệu, vật tư củadoanh nghiệp, giá trị chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp đã giảm được chiphí cho nguyên vật liệu dự trữ, rút ngắn chu kỳ chuyển đổi nguyên vật liệu, giảmbớt sự ứ đọng của nguyên vật liệu, tăng vòng quay của vốn lưu động.III. Tác động của CPH đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp 1. Những tác động góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD 1.1. CPH huy động thêm vốn của xã hội đầu tư vào hoạt động SXKD Nhờ đó doanh nghiệp có vốn đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển kinh doanhtheo chiều sâu. “Thực hiện CPH, doanh nghiệp đã thu hút được một lượng vốn lớnrất quan trọng từ cán bộ công nhân viên làm việc trong doanh nghiệp và trong dâncư để đầu tư phát triển”13. Doanh nghiệp có thể vừa bán cổ phần cho lao động trong doanh nghiệp vừabán cho tổ chức hay cá nhân ngoài doanh nghiệp thu hút lượng vốn đáng kể. Cónhư vậy thì các chỉ tiêu về SXKD mới đạt và vượt kế hoạch đề ra làm lợi cho doanhnghiệp. Từ trước đến nay lượng vốn nhàn rỗi trong dân bị lãng phí, tuy rằng nhữngngười có tiền họ vẫn có thể gửi tiết kiệm thu lãi xuất hàng tháng. Nhưng lượng vốnđó nếu được các chủ thể tận dụng làm vốn kinh doanh phát triển sản xuất thì lợinhuận sẽ lớn hơn rất nhiều. Vấn đề này được giải quyết khi tiến hành CPH DNNNnhất là những DNNN có xu hướng làm ăn có lãi sẽ thu hút được sự quan tâm củanhiều cá nhân và tổ chức trong xã hội tham gia đầu tư. 1.2. CPH tạo ra doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu13 Kinh tế nhà nước và đổi mới doanh nghiệp nhà nước, PGS.TS. Ngô Quang Minh. NXB Chính trị quốc gia, HàNội- 2001, trang 174.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chủ sở hữu trong CTCP bao gồm Nhà nước, người lao động trong doanhnghiệp, cổ đông ngoài doanh nghiệp. CTCP là tổ chức có tư cách pháp nhân và cáccổ đông chỉ được hưởng phần lợi nhuận và chịu trách nhiệm tài chính phát sinhhoặc các rủi ro khác trong phạm vi phần vốn góp của mình. Tuỳ vào mức cổ phầncủa mình trong công ty, cổ đông được hưởng mức lợi nhuận hay trách nhiệm tàichính hoặc các khoản nợ khác nhau tạo ra một sự phân tán rủi ro. Người đầu tư vốn cũng tự chủ trong việc chọn công ty mà mình đầu tư, thậmchí có thể đầu tư mua cổ phần và trở thành người chủ đồng sở hữu ở nhiều công tytrong cùng thời điểm vì vậy họ cảm thấy an tâm và hạn chế được độ rủi ro cho phầnvốn của mình. CTCP tập hợp được nhiều lực lượng khác nhau trong hoạt độngchung của công ty nhưng vẫn tôn trọng sở hữu riêng đối với từn cổ đông cả về tráchnhiệm và quyền lợi theo mức vốn góp của mình. Mở rộng sự tham gia của các cổđông thu hút được lượng vốn đầu tư cho hoạt động SXKD, phát triển công ty. 1.3. CTCP tạo điều kiện để người lao động thực sự làm chủ doanh nghiệp Chủ trương của Đảng và Nhà nước về CPH DNNN là tạo điều kiện cho ngườilao động trong doanh nghiệp tham gia mua cổ phần và khẳng định quyền làm chủcủa mình. Cổ đông trong doanh nghiệp từ chỗ làm chủ hình thức sang làm chủ thựcsự sau khi doanh nghiệp CPH. “Chỉ khi có vốn tham gia mua cổ phiếu, tham gia chọn các thành viên trongHĐQT (là cơ quan thay mặt mình để quản lý doanh nghiệp) thì lúc đó người laođộng mới có quyền thực sự, không bị một sức o ép nào” 14. Khi đã trở thành cổđông, quyền lợi và trách nhiệm của người lao động gắn chặt với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp nếu muốn, trở thành người chủ của doanh nghiệp thì ngườilao động sẽ có trách nhiệm với công ty hơn. Có như vậy thì kết quả SXKD củacông ty mới thực sự có hiệu quả, họ mới được hưởng lợi nhuận cao xứng đáng vớisức lao động mà mình bỏ ra,14 Cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam, PGS.PTS. Hoàng Công Thi và PTS. Phùng Thị Đoan. NXBKhoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1992, trang 30.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.4. CTCP tạo ra cho doanh nghiệp cơ chế quản lý năng động, linh hoạt “CPH DNNN là chuyển doanh nghiệp từ chỗ chịu sự quản lý trực tiếp củaNhà nước sang Nhà nước quản lý thông qua chính sách, pháp luật”15. Hoạt độngcủa doanh nghiệp chịu sự chi phối của cơ chế thị trường. Điều này đã tạo cho doanhnghiệp sự thay đổi trong hoạt động quản trị từ tư tưởng dựa dẫm sang ý thức tự lực,dễ thích ứng với sự thay đổi của cơ chế thi trường, lời ăn, lỗ chịu. Bộ máy quản lý của doanh nghiệp được bố trí tinh giản, gọn nhẹ thực sự là đạidiện cho cổ đông. Mọi hoạt động của công ty được tiến hành theo điều lệ và quyđịnh chặt chẽ của công ty. Nhiều CTCP đã rà soát lại và xây dựng mới quy chế tàichính, lao động, tuyển dụng; xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của ban lãnh đạovà cổ đông, tổ chức hợp lý các bộ phận kinh doanh. Mọi hoạt động của doanhnghiệp như giải quyết vấn đề nhân sự, ra quyết định quản lý hay kinh doanh, xâydựng chiến lược đầu tư nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả SXKDcủa doanh nghiệp. Doanh nghiệp được chủ động đầu tư đổi mới công nghệ, mua sắm máy mócthiết bị phù hợp với yêu cầu SXKD. Việc mua xắm máy móc thiết bị, công nghệđược HĐQT bàn và quyết định trên cơ sở tính toán xem doanh nghiệp cần mua gì,đổi mới gì có phù hợp với điều kiện SXKD và tình hình tài chính của công tykhông. Quá trình tính toán và quyết định diễn ra khẩn trương, dứt khoát đáp ứngyêu cầu về thời gian, tiến độ mà không cần phải trông chờ vào sự phê duyệt của bấtcứ một ai . Đây là một thuận lợi rất cơ bản để tự chủ nắm bắt cơ hội mở rộng sảnxuất kinh doanh không phải lệ thuộc chờ đợi tạo điều kiện nâng cao chất lượng sảnphẩm, khả năng cạnh tranh và uy tín trên thị trường 2. Những vấn đề còn vướng mắc phát sinh trong CTCP làm hạn chế việcnâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp 2.1. Những vấn đề phát sinh trong quan hệ giữa CTCP và Nhà nước15 Kinh tế nhà nước và đổi mới doanh nghiệp nhà nước, PGS.TS. Ngô Quang Minh. NXB Chính trị quốc gia, HàNội- 2001, trang 176.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CPH từ chỗ chuyển doanh nghiệp từ chỗ chịu sự quản lý trực tiếp của nhànước về mọi mặt sang hình thức quản lý gián tiếp bằng pháp luật và chính sách.Đảng và Nhà nước ta đã đẩy mạnh quá trình CPH các DNNN nhưng các cơ quanchủ quản trước đây đã ít hỗ trợ và buông lỏng quản lý đối với CTCP, vẫn chưa xácđịnh rõ cơ quan nào là đầu mối để đứng ra chịu trách nhiệm tổng hợp, giải quyếtnhững vấn đề vướng mắc cho doanh nghiệp, hay chuyên làm nhiệm vụ cung cấpthông tin, phổ biến chính sách tuyên truyền các vấn đề liên quan đến CPH và hậuCPH để doanh nghiệp tổ chức hoạt động SXKD theo đúng pháp luật. Bên cạnh đó doanh nghiệp lại chịu sự can thiệp quá sâu của Sở là chủ quản cũ.Cơ chế thủ tục hành chính rườm rà phức tạp, nhất là những rào cản hạn chế tínhchủ động sáng tạo và các kế hoạch đầu tư mở rộng SXKD của doanh nghiệp. Những kiểu quan hệ can thiệp quá sâu thường bắt nguồn từ mối quan hệ giữacông ty mẹ và công ty thành viên tiến hành CPH nhưng có cổ phần chi phối trongcông ty mẹ hoặc giữa tổng công ty với với các CTCP nhưng vẫn chịu sự chi phốicủa Tổng công ty. Đây là thực trạng “bình mới rượu cũ”, không ít doanh nghiệpCPH vẫn vận dụng chính sách, cơ chế điều hành như ở DNNN, bộ máy không đổimới. Vấn đề khác là người đại diện của nhà nước trong CTCP, theo nghị định 73,người đại diện chỉ có thể tác động đến hoạt động của CTCP theo quy định của luậtpháp và điều lệ công ty, tác động của họ nhiều hay ít, có tính chất quyết định haykhông tuỳ thuộc vào số vốn của nhà nước đầu tư vào CTCP. Nhưng trong thực tếvẫn xảy ra tình trạng người đại diện có sự can thiệp quá sâu vào mọi hoạt động củacông ty làm tính chủ động sáng tạo trong điều hành hoạt động kinh doanh của bộmáy quản lý bị hạn chế rất nhiều ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động SXKD. Trong quá trình đa dạng hoá sở hữu, việc xử lý mối quan hệ mới phát sinh làđiều không thể tránh khỏi CPH làm không triệt để vẫn mang nặng tâm lý dựa vàonhà nước kìm hãm hoạt động của các mô hình mới, nới rộng quyền tự chủ củahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comCTCP cũng là việc nên làm và làm dứt điểm để đấy mạnh quá trình CPH DNNN ởnước ta. 2.2. Những bất cập trong quản trị doanh nghiệp Theo Luật doanh nghiệp, các hoạt động quản lý trong CTCP đều đượcthực hiện bởi đại hội đồng cổ đông, HĐQT, Ban kiểm soát và bộ máy điều hành.Họ đa số là những người làm công tác điều hành nâng cao hiệu quả hoạt độngSXKD của doanh nghiệp. Nhưng trong thực tế vấn đề xác định chủ sở hữu doanhnghiêp không đơn giản và không theo lý luận như trên. Đa số cổn phần bán ra đều do người lao động trong công ty cũ mua lại. Trongnhiều trường hợp, người lao động không thấy được vai trò sở hữu thực sự của mìnhDo họ vẫn giữ thái độ e ngại đối với ban lãnh đạo; hoặc trong nhiều trường hợp cổđông không được cung cấp đầy đủ thông tin nên cổ đông không nắm được cácphương án kinh doanh, các quyết định chiến lược của công ty, họ thấy mình bịđứng ngoài cuộc hay các cổ đông không nắm được những quy định pháp lý vềquyền hạn cổ đông của các cơ quan HĐQT, ban kiểm soát, hệ thống điều hành cũngnhư trình tực tổ chức đại hội cổ đông. Điều này có thể dẫn đến tình trạng lạm dụngquyền lực vì lợi ích cá nhân do thực quyền chi phối doanh nghiệp nằm trong taymột số ít người có trách nhiệm. Cán bộ quản lý ít thay đổi: Các doanh nghiệp sau CPH còn hiện tượng sửdụng hầu như toàn bộ hệ thống cán bộ quản lý thuộc bộ máy cũ, nguyên nhân doquá trình CPH chủ yếu thuộc về cán bộ công nhân viên nên thiếu những cổ đôngbên ngoài doanh nghiệp có cổ phần lớn và có đầu óc kinh doanh chiến lược. Việcnày làm giảm sức sáng tạo, tinh thần kinh doanh trong doanh nghiệp. Nói cách kháctư duy, trình độ quản lý ít thay đổi vẫn có sự chây ì, phụ thuộc làm ảnh hưởng tiêucực đến hoạt động SXKD. Về tổ chức bộ máy quản trị: Nhiều doanh nghiệp sau khi đăng ký kinh doanhlại không hoạt động theo điều lệ công ty, vẫn duy trì bộ máy quản trị như trước khihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comCPH, một số chỉ thay đổi chức danh, mà vẫn áp dụng những nguyên tắc và quyđịnh của DNNN đã không còn phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp thời kỳ đổimới. 2.3. Những vấn đề tồn đọng của quá trình CPH Quá trình CPH diễn ra rất phức tạp và để lại không ít hậu quả không tốt đốivới hoạt động của CTCP, nhất là tiến hành CPH trong giai đoạn đầu còn nhiều bấtcập và chưa có kinh nghiệm. Nhiều doanh nghiệp tiến hành CPH xong nhưng rất nhiều vấn đề doanhnghiệp cũ để lại cần giải quyết làm ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch SXKD như vấnđề thanh toán nợ của doanh nghiệp chưa xong và quy tình xử lý cũng rất phức tạpvì quyền hạn và trách nhiệm với khoản nợ ấy đã thay đổi so với trước, người đứngra nhận trách nhiệm cũng không rõ ràng mà hay đùn đẩy trách nhiệm giữa các bộphận với nhau (khó khăn trong vấn đề đòi nợ, trả lãi). Việc xử lý chỉ giới hạn ở cáckhoản nợ đã xác định là khó đòi, không có khả năng thu hồi (con nợ đã bị phá sản,giải thể, đang bỏ trốn hay đang thi hành án hoặc đã bị chết). Ngoài ra những khoảnnợ của doanh nghiệp trong cơ chế cũ vẫn còn, doanh nghiệp sau khi chuyển đổi vẫnhải gánh chịu và không xử lý nổi. Vấn đề xác định quyền sở hữu tài sản của doanh nghiệp sau CPH cũng gâynhiều khó khăn cho doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp thuộc quyền tổngcông ty. Các vấn đề nảy sinh về đất đai, nhà xưởng có liên quan trước khi CPH gâyra sự lúng túng cho doanh nghiệp trong việc bố trí kế hoạch SXKD. Tình trạng thựctế xảy ra là các thành viên thuộc Tổng công ty tiến hành CPH không có quyền sửdụng đất, không được đứng tên thuê giao đất phải nhờ Tổng công ty đứng ra đểvay vốn cho; tương tự, trước đây khi vẫn còn là thành viên tổng công ty, các tàisản, dây chuyền sản xuất đều do tổng công ty đầu tư và đứng tên sở hữu, khi tiếnhành CPH việc chuyển giao tiến hành chưa dứt điểm, gây ra tình trạng quyền sởhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhữu không rõ khiến các CTCP rất khó khăn trong việc triển khai kế hoạch mở rộng,liên doanh, hợp tác kinh doanh với các đối tác16. 2.4. Những vấn đề về tài chính và lao động Sau CPH doanh nghiệp cần rất nhiều vốn để tiến hành hoạt động SXKD, đầutư mở rộng sản xuất dưới mô hình hoạt động mới, doanh nghiệp cần vốn phải trôngchờ vào các nguồn tín dụng khác kể cả tín dụng phi chính thức tiềm ẩn rất nhiềuyếu tố rủi ro, tín dụng người lao động hoặc gia đình, bạn bè. Chính sách của nhànước mới chỉ là đưa ra những ưu đãi chứ chưa có những chế định cụ thể để đảmbảo cho doanh nghiệp được hưởng những ưu đãi này, ngoài ra sự thiếu nhất quántrong thực hiện các chính sách của nhà nước. Một vấn đề khác phát sinh cũng gây khó khăn cho doanh nghiệp sau CPH làbất cập trong chế độ hạch toán, kế toán của CTCP. Thực tế cho thấy, bên cạnhnhững mặt thuận lợi như khả năng huy động vốn, sự phân tán rủi ro, gắn bó quyềnlợi và trách nhiệm về tài chính với phần vốn góp của cổ đông, quyền quản lý đượcphân cấp rõ ràng tuy nhiên do chưa có hướng dẫn cụ thể về cơ chế tài chính nêncông tác hạch toán ở CTCP vẫn gặp nhiều vướng mắc, vướng mắc trong việc hạchtoán, quản lý phần vốn nhà nước cũng như phần vốn của các cổ đông như thế nàocho phù hợp, các khoản thuế được miễn giảm, hay phần lợi nhuận để lại để bổ sungvốn, điều chỉnh vốn điều lệ của doanh nghiệp như thế nào cho phù hợp với chiếnlược kinh doanh của công ty, vấn đề trích lập các loại quỹ, phân phối lợi nhuận saocho phù hợp. Chính sách ưu đãi đối với người lao động trong doanh nghiệp CPH đã đượcban hành nhưng lại tiến hành thay đổi thường xuyên nên khi khắc phục được mâuthuẫn này lại nảy sinh mâu thuẫn khác. Giai đoạn đầu người lao động mua một cổphần trả bằng tiền thì được mua chịu một cổ phần vì vậy làm xuất hiện trạng ngườigiàu được hưởng nhiều hơn người nghèo. Sau đó lại thay đổi lại là ưu đãi theo thâm16 Đoạn này được tóm tắt từ Tạp chí kinh tế và dự báo, số tháng 11/2005, trang 16http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comniên và chất lượng công tác và được nhà nước bán chịu trong 5 năm với lãi xuất ưuđãi làm nảy sinh vấn đề người mua cổ phần không có quyền sở hữu số cổ phần nhànước cấp mà chỉ được hưởng lợi tức. Sang giai đoạn sau, người lao động cứ mộtnăm làm việc cho nhà nước được mua 10 cổ phiếu giảm giá 30%, tổng giá trị cổphiếu ưu đãi không vượt quá 20% giá trị vốn nhà nước có tại doanh nghiệp sốngười làm việc tại các doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau nên được hưởng mứcưu đãi khác nhau. Những người lao động nghèo cũng chịu tình trạng không côngbằng gây tình trạng tâm lý bất ổn cho người lao động.1717 Đoạn này được tóm tắt từ Kinh tế nhà nước và đổi mới doanh nghiệp nhà nước, PGS.TS. Ngô Quang Minh.NXBChính trị quốc gia, Hà Nội- 2001, trang 190.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chương II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ VĨNH PHÚCI. Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc 1. Lịch sử hình thành và phát triểnCông ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc tiền thân là Công ty vận tải ô tô và dịch vụcơ khí Vĩnh Phúc được thành lập theo Quyết định số 172/QĐ- UB ngày 01/02/1997của UBND Tỉnh Vĩnh Phúc “ về việc chuyển Đội xe từ công ty Vận tải ô tô VĩnhPhú chuyển về nhập vào xí nghiệp dịch vụ cơ khí Nông nghiệp Tam Đảo và chuyểngiao doanh nghiệp cho Sở Giao thông quản lý” và được chuyển đổi doanh nghiệpNhà nước sang CTCP theo quyết định số 1589/QĐ-UB ngày 03/07/1999 củaUBND Tỉnh Vĩnh Phúc và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/04/2000. Công ty đi vào hoạt động với18: - Tên công ty : Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc - Hình thức : Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc là doanh nghiệpđược thành lập dưới hình thức chuyển từ DNNN thành CTCP được tổ chức và hoạtđộng theo Luật doanh nghiệp do Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam khoá X kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12/06/1999. - Trụ sở chính của công ty đặt tại phường Liên Bảo- Thị xã Vĩnh Yên- TỉnhVĩnh Phúc - Điện thoại: 0210 862 708 Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc có tư cách pháp nhân đầy đủ theoquy định của pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng, độc lập về tài sản, được mở tàikhoản tại kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước theo quy định của phápluật; có điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty; chịu trách nhiệm hữu hạn đối vớicác khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ; tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động18 Điều lệ tổ chức hoạt động Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc thông qua ngày 09/03/2000, trang 01.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkinh doanh, được hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính; có bảng cân đốikế toán riêng, được lập các quỹ theo quy định của Luật doanh nghiệp và nghị quyếtcủa Đại hội cổ đông. Là đơn vị được thành lập sau khi tái lập Tỉnh Vĩnh Phúc (năm 1997), cơ sởvật chất hầu như không có gì, các phương tiện ô tô- là công cụ hoạt động chủ yếucủa công ty thì cũ nát với các nhãn hiệu lâu đời không đảm bảo an toàn để hoạtđộng. Tất cả được nhận từ Công ty Vận tải ô tô Vĩnh Phú bàn giao về cùng với mộtvài phương tiện và nông cụ của Xí nghiệp dịch vụ Nông nghiệp Tam Đảo sáp nhậpvào. Nhà cửa vật kiến trúc nhỏ bé, đã bị xuống cấp sắp phải thanh lý với tổng tàisản nguyên giá là trên 6 tỷ đồng với giá trị còn lại trên sổ sách được bàn giao là:3,432 tỷ đồng. Nguồn vốn hoạt động ít ỏi, thiếu nguồn cung cấp vốn trầm trọng.;lực lượng lao động trong công ty hầu hết là có điều kiện sống khó khăn, điều kiệnđi lại không thuận tiện do gia đình đều ở thành phố Việt Trì phải đi lại ngày haibuổi nên ảnh hưởng không ít đến tư tưởng người lao động. Hoạt động SXKD củacông ty gặp không ít khó khăn. Nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, công ty đã đivào sản xuất kinh doanh bất chấp những khó khăn ban đầu. Đây có thể nói là giaiđoạn khó khăn nhất mà công ty trải qua và đó được coi như thử thách lớn ban đầumà toàn thể cán bộ công nhân viên lao động đã cùng nhau vượt qua để duy trì hoạtđộng của công ty. Cuối năm 1999, thực hiện chủ trương của Tỉnh uỷ và UBND Tỉnh VĩnhPhúc, kế hoạch Sở Giao thông vận tải, đơn vị lại đi đầu trong tiến trình đổi mớiDNNN, bắt tay vào triển khai công tác CPH công ty. Mặc dù trong lúc triển khai kếhoạch CPH doanh nghiệp còn nhiều khó khăn. Nhưng với sự lãnh đạo trực tiếp củaBan chấp hành Đảng bộ , lãnh đạo đơn vị và các đoàn thể quần chúng đã quán triệtcho cán bộ công nhân viên lao động được học tập nghiên cứu các chế độ chính sáchđối với người lao động theo nghị định số 44/NĐ-CP/1998 ngày 29/06/1998 nên chỉhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrong 09 tháng triển khai kế hoạch CPH, công ty đã tiến hành đại hội cổ đông lầnthứ nhấ ngày 09/03/2000. Sau CPH đơn vị vần gặp không ít khó khăn nhưng toàn thể cán bộ công nhânviên lao động trong công ty đã quyết tâm xây dựng công ty ngày một vững mạnh hơnvới mục tiêu chủ đạo là nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 2. Tình hình lao động trong Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc19 Lao động đóng một vai trò quan trọng đối với hoạt động SXKD của doanhnghiệp, nhìn chung quy mô lao động của công ty còn nhỏ, trình độ lao động chưacao. Cụ thể, số lao động hiện có là 145 người, trong đó lao động gián tiếp là 29người chiếm 20%, lao động trực tiếp là 116 người. Do đặc điểm SXKD của công tynên lao động nữ chiếm chiếm tỷ lệ nhỏ, chỉ bao gồm 12 người, chiếm 8,3% bộ phậnnày chủ yếu là lao động gián tiếp hoặc hoạt động trong bộ phận dịch vụ bán xăngdầu, mỡ. lao động trực tiếp đều là nam giới. Số lao động tăng giảm không đáng kể, năm 2004 tăng 16 người, giảm 24người, năm 2005 tăng 55 người, giảm 24 người. Lao động tăng do tiếp nhận mới,giảm do chuyển công tác, nghỉ chế độ hay cắt hợp đồng lao động.  Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: - Đại học: 18 người - Trung cấp: 13 người - Công nhân kỹ thuật: 105 người - Lao động phổ thông: 09 người.  Trình độ chính trị: - Trung cấp: 04 người - Sơ cấp: 13 người 3. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc19 Trích từ Báo cáo kết quả hoạt động SXKD và phong trào thi đua năm 2005, ngày 27/12/2005.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Khi chuyển sang CTCP cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo môhình chung của các CTCP, các chức năng nhiệm vụ của các bộ phận là tương tự.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com3.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT GIÁM ĐỐC VÀ BỘ PHẬN GIÚP VIỆC: PHÓ GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG PHÒNG PHÒNG TỔ KẾ PHÒNG CHỨC HOẠCH TÀI HÀNH - KỸ VỤ CHÍNH THUẬT ĐỘI ĐỘI ĐỘI XE XE XE I II III TRUNG TÂM DẠY NGHỀ XÍ NGHIỆP SỬA CHỮA CHUYÊN TUhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận20  Đại hội cổ đông: Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất mọi vấn đề có liên quan đến sự tồn tại và hoạt động của công ty, Đại hội cổ đông thành lập có nhiệm vụ bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, thảo luận và thông qua điều lệ, thông qua phương án SXKD. - Đại hội cổ đông thường niên mỗi năm họp một lần do Chủ tịch Hội đồngquản trị triệu tập trong thời gian 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính quyềnhạn và nghĩa vụ là thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt độngcủa và kết quả kinh doanh, báo cáo của các kiểm soát viên; thông qua đề nghị củaHội đồng quản trị về quyết toán năm tài chính, phương án phân phối, sử dụng lợinhuận, chia cổ tức và trích lập sử dụng các quỹ; quyết định phương hướng, nhiệmvụ SXKD và đầu tư của năm tài chính mới; Quyết định về việc tăng giảm vốn điềulệ, gọi vốn cổ phần và phát hành cổ phiếu; xem xét sai phạm và quyết định hìnhthức xử lý đối với thành viên hội đồng quản trị, ban giám đốc, ban kiểm soát gâythiệt hại cho công ty; bầu thành viên Hội đồng quản trị và kiểm soát viên nếu hếtnhiệm kỳ hoặc bầu bổ xung, thay thế thành viên Hội đồng quản trị và kiểm soátviên theo quy định của điều lệ; ấn định mức thù lao và quyền lợi của Hội đồng quảntrị và kiểm soát viên; thông qua điều lệ bổ xung sửa đổi nếu cần; quyết định thànhlập hay giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty và quyết định cácvấn đề khác. - Đại hội cổ đông bất thường được triệu tập khi phát sinh những vấn đề bấtthường ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của công ty, Đại hội cổ đông thôngqua nghị quyết tại các phiên họp hoặc bằng văn bản có chữ ký của tất cả các cổđông hoặc bằng hỏi ý kiến thông qua thư tín (biểu quyết tại đai hội cổ đông phảicông khai, trực tiếp và bỏ phiếu kín.20 Trích từ Điều lệ tổ chức hoạt động Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc thông qua ngày 09/03/2000, chươngIV,trang 9http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com  Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất của công ty giữa hai kỳ đại hội cổ đông; HĐQT có 5 thành viên do Đại hội cổ đông bầu hoặc miễn nhiệm - HĐQT quyết định chiến lược phát triển, quyết định phương án đầu tư,cháo bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từngloại, huy động vốn theo hình thức khác; quyết định giải pháp phát triển thị trường,tiếp thị và công nghệ thông qua hợp đồng mua, bán, vay và cho vay và các hợpđồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổkế toán của công ty; quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty,thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phầncủa doanh nghiệp khác. - Thành viên HĐQT là những người có trình độ học vấn, có năng lực kinhdoanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp; có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trungthực, liêm khiết, có hiểu biết pháp luật; thành viên HĐQT có thể kiêm nhiệm cácchức vụ điều hành trực tiếp sản xuất của công ty  Chủ tịch HĐQT để lãnh đạo hoạt động của HĐQT, là người đứng đầu HĐQT được bầu ra theo cách các thành viên HĐQT lựa chọn trong số họ để bầu một người làm chủ tịch HĐQT. Chủ tịch HĐQT là người được các cổ đông uỷ quyền thực hiện các chứcnăng và quyền hạn của chủ sở hữu đối với công ty, toàn quyền đứng ra bảo vệnhững quyền lợi hợp pháp của công ty. Là người đại diện của công ty trước phápluật và các cơ quan nhà nước, đồng thời chịu trách nhiệm chấp hành các nghĩa vụcủa công ty đối với Nhà nước. Là người chịu trách nhiệm chuẩn bị các chươngtrình nghị sự , tổ chức xây dựng và dự thảo nội dung các văn bản , nghị quyết củađại hội đồng cổ đông và HĐQT, triệu tập và điều hành hoạt động của đại hội đồngcổ đông và các cuộc họp của HĐQT, phân công các thành viên của HĐQT chuẩn bịnhững nội dung có liên quan đến lĩnh vực họ phụ trách. Chỉ đạo giám đốc điềuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhành chuẩn bị báo cáo về tình hình và kết quả hoạt động SXKD, báo cáo về tàichính, về phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty để trình đại hội đồng cổđông và hội nghị của HĐQT. Đồng thời chủ tịch HĐQT là người chịu trách nhiệmchính trong việc tổ chức và điều hành thực hiện những nghị quyết của đại hội đồngcổ đông.  Phó chủ tịch HĐQT có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ do chủ tịch phân công, thay mặt chủ tịch thực thi công việc được uỷ quyền trong thời gian chủ tịch đi vắng. Thành viên HĐQT trực tiếp thực thi nhiệm vụ đã được HĐQT phân công, không uỷ quyền cho người khác, họ có nhiệm vụ nghiên cứu đánh giá tình hình , kết quả hoạt động và góp vốn vào việc xây dựng phương hướng phát triển, kết quả hoạt động SXKD của công ty trong từng thời kỳ; thực hiện điều lệ công ty và Nghị quyết của đại hội cổ đông, nghị quyết của HĐQT có liên quan đến từng thành viên theo sự phân công của HĐQT; được quyền yêu cầu các cán bộ chức danh trong công ty cấp đầy đủ mọi tài liệu có liên quan đến hoạt động của công ty để thực hiện nhiệm vụ của mình.  Các phòng ban: a. Phòng tổ chức hành chính: gồm 5 người có chức năng và nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc và ban lãnh đạo công ty. Thực hiện tốt công tác quản lý về nhân sự, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa và an ninh trật tự an toàn xã hội trong công ty và khu vực quản lý lao động, tiền lương. định mức kế hoạch của công ty, an toàn lao động, bảo hiểm xã hội theo chế độ chính sách của Nhà nước. b. Phòng tài vụ: Gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng, 01 kế toán, 01 thủ quỹ. Là bộ phận giúp việc cho Giám đốc về mặt tài chính hàng năm trên cơ sở SXKD đồng thời kiểm tra thực hiện kế hoạch SXKD của công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com c. Phòng Kế hoạch- Kỹ thuật: Gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng, 02 nhân viên có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch SXKD cho toàn công ty , trình lên ban điều hành và những người có thẩm quyền phê duyệt. Đôn đốc, giám sát, điều hành thực hiện kế hoạch đã phê duyệt. Nghiên cứu cơ chế thị trường để kịp thời điều chỉnh mực khoán cho từng đầu xe từng luồng tuyến sao cho hợp lý và hiệu quả, vận chuyển hành khách đúng thời điểm, trả khách đúng tuyến, nơi quy định, khai thác triệt để các luồng đường. Đảm bảo thủ tục cho các phương tiện hoạt động trên đường hợp lệ. Phối hợp với bộ phận kỹ thuật vật tư nắm rõ tình trạng của từng xe, kiểm tra định kỳ nhằm đưa ra kế hoạch sửa chữa kịp thời, hợp lý đảm bảo chạy xe an toàn đúng tiến độ và chỉ tiêu được giao đối với từng phương tiện và từng luồng tuyến. d. Các đội xe: - Đội xe 01: quản lý các xe chạy tuyến cố định - Đội xe 02: quản lý các xe chạy hợp đồng và du lịch - Đội xe 03: quản lý tuyến xe bus (Vĩnh Yên- Khu công nghiệp Quang Minh) e. Hai đơn vị trực thuộc: - Trung tâm dạy nghề: 01 giám đốc, 01 kế toán, 01 thủ quỹ có nhiệm vụ đàotạo lái xe mô tô hạng A1; đào tạo nghề; liên kết mở các lớp đại học tại chức. - Xí nghiệp sửa chữa chuyên tu sửa chữa xe ô tô, bảo dưỡng các phương tiệnđảm bảo phục vụ hoạt động SXKD của công ty và một phần phục vụ thị trườngbên ngoài công ty. Kinh doanh xăng dầu, mỡ chuyên dùng trong ngành vận tải. 4. Đặc điểm cơ cấu vốn, cổ phần, cô phiếu và cổ đông Khi chuyển sang CTCP, cơ cấu vốn của công ty đã khác biệt so với trước.Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc tự chủ về tài chính, tự lo liệu tìm kiếm cácnguồn vốn bổ sung tự chịu trách nhiệm, có quyền quyết định đối với phần vốn củahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commình và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động SXKD hiệu quả hoạt động SXKD củacông ty.  Vốn điều lệ được góp bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc bằng hiện vật và được hạch toán theo một đơn vị thống nhất là việt nam đồng. vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc là + 4,185 tỷ đồng (Bốn tỷ một trăm tám lăm triệu đồng Việt nam) hiện nay vốn điều lệ được bổ sung là: + 6,185 tỷ đồng (Sáu tỷ một trăm tám mươi lăm tỷ đồng việt nam) trong đó bao gồm vốn góp bằng tiền là chủ yếu, ngoài ra còn góp vốn bằng hiện vật, vàng, ngoại tệ, quyền sở hữu trí tuệ và cuyển giao công nghệ. Việc tăng giảm vồn điều lệ do đại hội cổ đông quyết định và cơ quan nhànước có thẩm quyền chấp nhận thủ tục xác định vốn điều lệ thực hiện tại phòngcông chứng nhà nước thuộc địa phương nơi Công ty Cổ phần Vận tải ô tô VĩnhPhúc đặt trụ sở. Vốn điều lệ chỉ được sử dụng cho hoạt động SXKD như: mua sắmtài sản cố định, máy móc trang thiết bị mở rộng quy mô hoạt động của công ty; pháttriển kỹ thuật nghiệp vụ; mua cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn liên doanh; các dự trữcần thiết về động sản, bất động sản; kinh doanh theo nội dung hoạt động của côngty. Không sử dụng vốn điều lệ để chia cho cổ đông dưới bất kỳ hình thức nào.  Cổ phần, cổ phiếu: Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc được chia u thành nhiều phần bằng nhau, giấy chứng nhận quyền sở hữu cổ phần do công ty phát hành gọi là cổ phiếu, số tiền ghi trên cổ phiếu là giá trị cổ phiếu của cổ đông mua cổ phần Vốn điều lệ của công ty được chia thành 60.000 cổ phần, mỗi cổ phần trịgiá 100 Việt nam đồng. Cổ phiếu của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc cónhiều mệnh giá, mệnh giá tối thiểu của một cổ phiếu bằng 100.000 Việt nam đồng,mỗi cổ phần có giá trị ngang nhau về mọi mặt.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com  Hình thức cổ phiếu: Cổ phiếu của công y được phát hành theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; mọi cổ phiếu đều phải có chữ ký của Chủ tịch hội đồng quản trị và được đóng dấu công ty. Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc phát hành hai loại cổ phiếu: - Cổ phiếu ghi danh, là cổ phiếu thuộc các chủ sở hữu là nhà nước, thành viênhội HĐQT, người lao động nghèo tong công ty được mua với giá ưu đãi trả dầntrong 10 năm không phải trả lãi suất; mỗi cổ phiếu ghi danh phải ghi rõ tên, địa chỉcủa pháp nhân hay cá nhân sở hữu được đóng dấu của Công ty Cổ phần Vận tải ô tôVĩnh Phúc, ghi rõ số cổ phiếu, loại cổ phiếu và số tiền đóng góp; Việc chuyểnnhượng các cổ phiếu ghi danh phải tuân thủ các điều kiện của bản điều lệ công tyvà các quy định khác của pháp luật - Cổ phiếu không ghi danh, là cổ phiếu phát hành cho các cổ đông không phảilà các đối tượng trên.  Phát hành cổ phiếu: Việc phát hành cổ phiếu phải được Đại hội cổ đông quyết định và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp nhận; Cổ phiếu phát hành thêm phải ghi đủ các nội dung theo quy định của Nhà nước và phải được đăng ký vào sổ danh sách cổ đông.  Quy định chung về cổ đông: Cổ đông của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc là những pháp nhân hoặc cá nhấn sở hữu một hoặc nhiều cổ phần, được công nhận chính thức khi đã đóng đủ tiền mua cổ phiếu và được ghi tên vào sổ đăng ký cổ đông lưu trữ tại công ty. Người đại diện theo pháp luật của cổ đông là chủ tịch hội đồng quản trị. Người đại diện phần vốn nhà nước tại Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc do UBND Tỉnh Vĩnh Phúc cử và trúng cử chủ tịch HĐQT nếu được Đại hội cổ đông bầu; cổ đông là cá nhân có thể uỷ quyền, được thực hiện bằng văn bản. Cổ đông được chia cổ tức tương ứng với phần vốn góp, được ưu tiên muahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 40
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần, được mua bán, chuyển nhượng và thừa kế cổ phần theo điều lệ công ty và phù hợp với pháp luật; cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% cổ phần phổ thông trong thời hạn ít nhất 6 tháng có quyền đề cử người vào HĐQT hay Ban kiểm soát, yêu câu triệu tập đại hội cổ đông bất thường trong những trường hợp đã nêu rõ trong điều lệ công ty; khi công ty giải thể được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với cổ phần của mình; được thông tin thường xuyên hoặc đột xuất về tình hình hoạt động của công ty; cổ đông được ứng cử vào HĐQT khi là đại diện pháp nhân có từ 25% vốn điều lệ trở lên hoặc ít nhất 0.5% vốn điều lệ.  Trách nhiệm và nghĩa vụ của cổ đông: Thanh toán đủ số cổ phần đã cam kết mua và chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp. Căn cứ vào tình hình công ty người lao động làm việc phải có ít nhất số cổ phần theo quy định sau: Với thành viên HĐQT, giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, trưởng ban kiểm soát phải có từ 500 cô phần trở lên; với trưởng phó phòng ban và lãnh đạo các đơn vị trực thuộc công ty phải có từ 300 cổ phần trở lên; với cán bộ và nhân viên khác phải có từ 200 cổ phần trở lên; công nhân lái xe phải có từ 300 cổ phần trở lên và mức thế chấp nhận xe từ 10-15% giá trị xe; công nhân sửa chữa bảo dưỡng phải có ít nhất 100 cổ phần.  Người lao động tại công ty được mua cổ phần với giá ưu đãi, 1 năm làm việc cho nhà nước được mua tối đa 10 cổ phần, với mức giảm giá 30%; Người lao động nghèo trong công ty được mua cổ phần trả dần từ nguồn vốn nhà nước theo giá ưu đãi, không được chuyển nhượng nó, phải trả dần từ năm thứ tư và trả hết tối đa trong 10 năm không phải trả lãi suất. 5. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công tyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 41
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 5.1. Mục tiêu và chiến lược phát triển của công ty Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc được chuyển đổi từ DNNN và chínhthức đi vào hoạt động từ ngày 01/04/2000 với mục tiêu huy động và sử dụng vốn cóhiệu quả trong việc SXKD về vận tải hành hoá, hành khách và các lĩnh vực khácnhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm ổn định cho người laođộng, tăng lợi tức cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhà nước và phát triểncông ty ngày càng lớn mạnh. Ngành nghề kinh doanh của công ty: Kinh doanh vận tải hàng hoá và hànhkhách bằng ô tô và đường bộ; đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải đường bộ;kinh doanh các loại thiết bị, vật tư, phụ tùng, xăng dầu, mỡ chuyên dùngcho ngànhvận tải đường bộ và ngành nông nghiệp; dịch vụ đại lý bán xe ô tô, xe máy các loại;kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi đăng ký và phù hợp với quy địnhcủa pháp luật. Thời gian hoạt động của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc là20 năm (kể từ ngày ghi trong quyết định chuyển thể từ DNNN sang CTCP củaUBND tỉnh Vĩnh Phúc). Việc chấm dứt hay gia hạn thời kỳ hoạt động của công tydo đại hội cổ đông quyết định nhưng không trái với Luật doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh của công ty luôn gắn với thị trường, làm phát huy thếmạnh của bản thân công ty, giành ưu thế cạnh tranh. Hơn cả là chiến lược phải cụthể, có tính thực thi cao, phù hợp với hoàn cảnh thực tế của doanh nghiệp ở từnggiai đoạn, từng thời kỳ với mục đích đạt hiệu quả tối đa. Công ty hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tongtrọng pháp luật, cơ quan quyết định cao nhất của công ty là đại hội cổ đông, đại hộicổ đông bầu HĐQT để quản trị công ty giữa hai kỳ đại hội, bầu kiểm soát mọi hoạtđộng SXKD, quản trị điều hành công ty, quản trị điều hành công ty là giám đốc doHĐQT bộ nhiệm và miễn nhiệm.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 42
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc đặt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận lênhàng đầu bằng các chiến thuật để tăng doanh thu từng bộ phận SXKD. Phươngchâm lớn của công ty là hoạt động SXKD an toàn, phục vụ hành khách chu đáo,dùng chiến thuật về giá và sự phục vụ của công nhân viên lao động nhất là bộ phậnlái xe và phụ xe trực tiếp tiếp xúc với khách hàng. 5.2. Các hình thức kinh doanh cụ thể  Kinh doanh vận tải hành khách là hoạt động chủ yếu tạo doanh thu cho công ty. Ngay từ những ngày đầu đi vào hoạt động công ty đã xác định lĩnh vực vận chuyền hành khách là nhiệm vụ trọng tâm và đã được đầu tư phát triển trong suốt quá trình hoạt động của công ty. Công ty đã không ngừng mở rộng địa bàn hoạt động của các xe bằng việc mở mới thêm các luông tuyến, đầu tư lắp ráp mới phương tiện vận chuyển nâng cao chất lượng phục vụ hành khách. Đến nay công ty đã có hệ thống xe khách phủ kín nhiều tỉnh thành, các tuyến xe chạy Bắc nam, đội xe du lịch chất lượng tương đối tốt đưa khách đi lữ hành dài ngày nội đại và đang có kế hoạch mở rộng các tuyến du lịch quốc tế.  Hệ thống các tuyến cố định: 1. Lập thạch - Gia Lâm 15.Vĩnh Tường- Móng Cái 2. Lập thạch- Mỹ Đình 16.Yên Lạc- Mỹ Đình 3. Lập thạch- Giáp Bát 17.Yên Lạc- Sài Gòn 4. Lập thạch- Hà Tây 18. Yên Lạc- Sơn Dương 5. Lập Thạch- Thái Nguyên 19.Yên Lạc- Lục Yên 6. Lập Thạch- Sài Gòn 20.Yên Lạc- Phù Yên 7. Tam Dương- Gia Lâm 21.Vĩnh Yên- Lào Cai 8. Tam Đảo- Mỹ Đình 22.Vĩnh Yên- Sơn Dươnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 43
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 9. Tam Đảo- Giáp Bát 23.Vĩnh Yên- Sài Gòn 10.Vĩnh Tường- Mỹ Đình 24.Phúc Yên- Hà Giang 11.Vĩnh Tường- Sơn La 25.Phúc Yên- Mỹ Đình 12.Vính Tường- Hà Tây 26.Phú Thọ- Hà Nội 13.Vĩnh Tường- Lào Cai 27.Việt Trì- Thái Bình 14.Vĩnh Tường- Giáp Bát 28.Phú Thọ- Sài Gòn  Hệ thống xe khoán gọn: 1- Chi nhánh Hà Nội 2- Công ty Bắc Hà 3- Du lịch Quảng Ninh  Hệ thống xe du lịch gồm các đội xe du lịch thuộc đội xe III quản lý  Hệ thống xe bus chạy tuyến Khu công nghiệp Quang Minh- Vĩnh Yên  Đóng mới vỏ xe, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị máy móc, phương tiện vận tải. Hoạt động này chủ yếu phục vụ nhu cầu của công ty vì số lượng xe của công ty tương đối lớn, nhu cầu sửa chữa là thường xuyên. Định kỳ đóng mới vỏ xe, duy tu bảo dưỡng tạo ra một lượng công việc rất lớn cho bộ phận này. Hoạt động của bộ phận này đã giảm được một lượng chi phí rất lớn so với việc công ty mang thực hiện bên ngoài. Bộ phận này của công ty cũng rất được chú trọng đầu tư nâng cấp và mua mới thiết bị sửa chữa, tiến hành cho công nhân viên học tập tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao tay nghề. Doanh thu sửa chữa hàng năm là trên 1 tỷ đồng.  Mua bán vật tư thiết bị, phụ tùng cơ khí, kinh doanh xăng dầu, mỡ và đại lý ô tô xe máy. Là lĩnh vực kinh doanh nhằm đảm bảo và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo việc làm cho người lao động giúp cho công ty có khả năng đứng vững trên thị trường cạnh tranh. Cũng như xí nghiệp sửa chữa, hoạt động chủ yếu của nó phục vụ nhu cầu chủ yếu củahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 44
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com công ty, ngoài ra còn đáp ứng nhu cầu thị trường bên ngoài tăng doanh thu bằng việc tận dụng lợi thế sẵn có của công ty, nhất là hoạt động kinh doanh xăng dầu, mỡ là thị trường đầy tiềm năng do hoạt động giao thông hiện nay bằng phương tiện ô tô, mô tô và các thiết bị sử dụng nhiên liệu này là rất lớn tuy rằng phải đối đầu với sự cạnh tranh rất lớn từ các đơn vị tư nhân.  Đại lý bảo hiểm, dịch vụ đào tạo nghề bao gồm các hoạt động bảo hiểm, đào tạo lái xe hạng A1, liên kết mở lớp đại học tại chức. Đây là lĩnh vực kinh doanh liên quan đến hoạt động chính của công ty là vận chuyển hành khách, mục đích chủ đạo vẫn là tăng doanh thu hàng năm cho công ty, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên trong công ty, tạo ra lực lượng bổ sung có trình độ, doanh thu hàng năm là trên 300 triệu đồng. II. Thực trạng hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc giai đoạn hậu CPH 1. Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD của công tyBước sang hoạt động là CTCP, Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc đã cónhững bước chuyển biến hết sức tích cực về hiệu quả hoạt động SXKD so với khicòn là DNNN, có nhiều nhân tố tác động đến sự biến chuyển này, quy về nhữngnhân tố sau: 1.1. Năng lực nội bộ công ty Thực hiện CPH là chuyến sang hình thức quản lý hiện đại hơn, năng động hơn.Trong CTCP tính tự chịu trách nhiệm được đề cao. Công ty Cổ phần Vận tải ô tôVĩnh Phúc khi chuyển sang hoạt động dưới hình thức mới đã xác định rõ để công tytồn tại và hoạt động có hiệu quả thì toàn thể cán bộ lãnh đạo và cán bộ công nhânviên lao động trong toàn công ty phải thực sự nhận thức được vai trò của bản thânmình đối với việc xây dựng công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 45
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Cán bộ lãnh đạo thực sự quan tâm đến công ty vì đó chính là quan tâm đếnquyền lợi của bản thân mình, lãi thì được hưởng lỗ thì phải chịu trách nhiệm. Sựnhiệt tình trong công việc toàn tâm lo cho sự phát triển của công ty của đội ngũlãnh đạo và lao động trong công ty là một động lực đáng kể nâng cao hiệu quả hoạtđộng SXKD cho công ty. Công ty luôn cố gắng xác định rõ các chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn giữa các bộ phận, đưa hoạt động của nhà nước đi vào nề nếp, tránhsự chồng chéo giữa các chức năng và các bộ phận nhằm nâng cao tinh thần tráchnhiệm, nâng cao tính chủ động sáng tạo trong SXKD. Một bộ phận khác cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện kếhoạch SXKD của công ty đó là cơ sở vật chất được trang bị của công ty. Từ chỗcông ty hầu như không có gì khi tách ra khỏi Công ty vận tải ô tô Vĩnh Phú, nhàcửa vật kiến trúc chỉ có được trên chục gian nhà cấp bốn sắp phải thanh lý, chỉ có48 chiếc phương tiện ô tô, 02 xe 12 chỗ, 01 xe con, 02 chiếc máy ủi, 02 máy càybừa. Cộng với phương thức lãnh đạo của DNNN còn ỷ lại rất nhiều vào nhà nước,trì trệ, bảo thủ trong cung cách làm việc, không quan tâm đến lợi ích thực tế củadoanh nghiệp Nhìn chung là rất thiếu thốn và cũ nát.Tình trạng này dẫn đến hiệuquả hoạt động SXKD trong thời gian này là không cao. Trong quá trình phát triển, công ty đã dần vực dậy và đầu tư mua sắm, lắp rápthiết bị, mở rộng diện tích nhà xưởng bến bãi. Tất cả là nhờ vào sự linh động nhanhnhạy của đội ngũ cán bộ và sự giúp đỡ của UBND Tỉnh và Sở giao thông VĩnhPhúc, nhất là khi công ty được toàn quyền quyết định với phần vốn góp của mình .Đến nay đã đầu tư thêm 74 chiếc phương tiện, thay thế hầu như toàn bộ số phươngtiện cũ không đảm bảo an toàn, đưa vào hoạt động tuyến xe bus đáp ứng nhu cầu đilại của nhân dân Thị xã, tăng bộ mặt văn minh đô thị, tăng đáng kể doanh thu chocông ty, xây dựng 03 gian nhà xưởng bán vĩnh cửu diện tích rộng 200m2, san mặtbằng bãi đỗ xe diện tích 700m2 06 gian nhà điều hành có diện tích 130m2, nâng tảihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 46
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsản cố định lên 33,5 tỷ đồng. Nguồn vốn kinh doanh của công ty cũng ăng lên đángkể từ 3,519 tỷ đồng lên 7,585 tỷ đồng năm 2004. Những thay đổi đáng kể về quản lý, điều hành, những nâng cấp rõ rệt về cơ sởvật chất đã tạo một bộ mặt mới cho công ty, tinh thần lao động đóng góp cho côngty của cán bộ công nhân viên lao động đã thật sự có hiệu quả hơn nhiều, đây là điềukiện để nâng cao hiệu quả SXKD của công ty. 1.2. Nhu cầu của thị trường đối với các lĩnh vực SXKD của công ty Kế hoạch SXKD của công ty phụ thuộc rất lớn vào nhu cầu của thị trường,hàng năm công ty nghiên cứu rất kỹ nhu cầu của thị trường để xây dựng kế hoạchSXKD cho ừng bộ phận. Nhất là đối với Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúchoạt động chủ yếu là chuyên chở hành khách thì nhu cầu đi lại, vận chuyển hànghoá quyết định lượng doanh thu thực tế của công ty. Cuối năm công ty căn cứ vàpkết quả thực tế và so sánh với kế hoạch để có cái nhìn tổng thể về hiệu quả hoạtđộng SXKD. Thị trường hay khách hàng chủ yếu của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô VĩnhPhúc bao gồm: lượng hành khách và hàng hoá vận chuyển từ tỉnh Vĩnh Phúc đi cáctỉnh và khu vực lân cận nơi có tuyến xe của công ty hoạt động và ngược lại; Lượngkhách đi du lịch, tham quan nghỉ mát trên địa bàn toàn quốc; lượng hành kháchthường xuyên đi chuyến xe bus dọc tuyến đường từ tỉnh Vĩnh Phúc xuống Hà Nội.Ngoài ra còn có lượng khách hàng thuộc bộ phận dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng duytu xe ôtô, mô tô; bộ phận bán xăng dầu, mỡ, thiết bị, phụ tùng liên quan đến giaothông vận tải; Lượng người tham gia học và thi lấy bằng mô tô hạng A1, lượt họcviên tham gia học tại các lớp học tại chức, chuyên tu. Các chính sách của Nhà nướcvà đối thủ cạnh tranh. Lượng khách đi xe và sản lượng doanh thu tuyến cố định và du lịch trong banăm gần đây:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 47
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comCác chỉ tiêu ĐVT Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005Người đi xe HK 698.361 786.964 912.543Lượng luân chuyển HK/km 41.357.561 52.527.687 59.404.015Tổng doanh thu 1.000đ 5.622.396 7.685.356 9.900.607(nguồn:Báo cáo kết quả SXKD sau 5 năm CPH, ngày 20/5/2005- Phòng Tổ chứchành chính) Các lĩnh vực hoạt động SXKD của công ty luôn luôn phải phù hợp theođường lối chung của Đảng và Nhà nước. Cụ thể, Công ty Cổ phần Vận tải ô tô VĩnhPhúc trong quá trình hoạt động phải tuân thủ theo chính sách của Đảng và Nhànước về quy chế hoạt động của một CTCP, công ty hoạt động theo điều lệ công tycăn cứ vào: Luật Doanh nghiệp được kỳ họp thứ 5 Quốc Hội nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam khóa X thông qua ngày 12/06/1999; Luật doanh nghiệp nhànước được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông quangày 20/04/1995; Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/06/1998 của Chính phủ vềviệc chuyển một số DNNN thành CTCP và hiện nay là Nghị định số187/2004//NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về chuyển DNNN sang CTCP;Quyết định số 2849/QĐ-UB ngày 01/11/1999 của UBND Tỉnh Vĩnh Phúc phêduyệt phương án CPH và quyết định chuyển Công ty Vận tải ô tô và dịch vụ cơ khíVĩnh Phúc thành CTCP. Ngoài ra công ty hoạt động trong môi trường hiến pháp vàpháp luật Việt nam, các lĩnh vực hoạt động SXKD phù hợp với đăng ký kinh doanhvà không trái pháp luật. Hiện nay để khuyến khích các DNNN tiến hành CPH nhằm đẩy nhanh tiếntrình cải cách doanh nghiệp nhà nước, các chính sách của nhà nước tạo rất nhiều ưuđãi cho hoạt động của doanh nghiệp sau CPH, cụ thể21: + Được hưởng ưu đãi như đối với đối với các doanh nghiệp htành lập mơiatheo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư mà không cần làm thủ tục cấpchứng nhận ưu đãi đầu tư.21 Đoạn này được tóm tắt từ sách Chế độ tài chính về công ty nhà nước và sắp xếp doanh nghiệp nhà nước, Bộ Tàichính. NXB Hà Nội- 2005, trang187http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 48
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Được miễn phí lệ phí trước bạ đối với việc chuyển những tài sản thuộcquyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp CPH thành sở hữu của CTCP. + Được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh + Được duy trì các hợp đồng thuê nhà cửa, vật kiến trúc của các cơ quan nhànước hoặc được mua lại theo giá thị trường để hoạt động SXKD. + Được hưởng các quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai trongtrường hợp giá trị doanh nghiệp CPH đã bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất. + Được tiếp tục vay vốn tại ngân hàng thương mại, công ty tài chính, các tổchức tín dụng khác của nhà nước theo cơ chế như đối với công ty nhà nước. + Được duy trì và phát triển quỹ phúc lợi dưới dạng hiện vật Những ưu đãi của nhà nước cho phép Công ty Cổ phần Vận tải ô tô VĩnhPhúc phát huy được những ưu thế của mình nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngSXKD. Các luật giao thông đường bộ, nghị định 92 của Chính phủ, các Quyết định4127, 4128 của Bộ Giao thông vận tải được các cơ quan quản lý nhà nước thực thimột cách rất đồng bộ, kiên quyết nên hoạt động kinh doanh đã đi vào nề nếp hơn,giảm được các xe dù chạy vòng vo, xe không vào bến đón trả khách, giảm tai nạngiao thông. Ngoài ra các đối thủ cạnh tranh của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúccũng là một lực lượng có ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu của công ty theo hướnglàm giảm doanh thu. Do đặc điểm thị trường của công ty là rất lớn, trải dài trên đạibàn nhiều tỉnh thành, việc kiểm soát thị trường hầu như là không thể. Thêm vào đótrong thời gian gần đây lực lượng phương tiện vận tải khu vực tư nhân phát triểnmạnh do Nhà nước bỏ hình thức giáy phép tuyến, xe của công ty mỗi chuyến đi đềubị kiểm soát chặt chẽ theo chế độ tài chính kế toán đã quy định hoá đơn chứng từđầu vào phải đầy đủ, còn xe tư nhân chỉ nộp thuế tháng. Hiện tượng đón trả kháchtự do, bắt khách dọc đường, phá giá... đang gây ra rất nhiều khó khăn cho công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 49
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2. Thực trạng hoạt động SXKD của các doanh nghiệp sau CPH Chương trình sắp xếp đổi mới DNNN mà trọng tâm là CPH DNNN được thíđiểm từ năm 1992, kết quả của quá trình này là tạo ra CTCP hoạt động tự chủ năngđộng hơn và tất yếu là hiệu quả hơn so với DNNN. Số lượng các doanh nghiệp tiếnhành CPH qua các giai đoạn được cụ thể qua bảng sau: Số lượng doanh nghiệp Giai đoạn CPH 1992-1998 123 1998-1999 235 1999-2000 212 2000-2001 205 2001-2002 164 2002-2003 532 2003-2004 753 2004-2005 724 (nguồn: Tạp chí Quản lý nhà nước, số 116 tháng 09/2005, trang 23) Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch Đầu tư 22, đến năm 2005 có 2966 doanhnghiệp CPH, trong đó các doanh nghiệp ngành công nghiệp, xây dựng chiếm65,5%; các doanh nghiệp thuộc các ngành thương mại dịch vụ chiếm 28,7%, doanhnghiệp thuộc các ngành nông lâm, ngư nghiệp chiếm 5,8%. Báo cáo nghiên cứu về hậu CPH DNNN của Viện Nghiên cứu Quản lý kinhtế trung ương23, sau CPH hoạt động SXKD của các doanh nghiệp đều được triểnkhai tích cực. Qua khảo sát 559 doanh nghiệp CPH hơn 1 năm trở lên thì có87,53% khẳng định kết quả hoạt động SXKD là tốt hơn, tuy rằng còn rất nhiều vấnđề cần quan tâm giải quyết.22 PGS.TS. Trần Đình Ty “Doanh nghiệp sau CPH, thực trạng và giải pháp”. Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 11/2005,trang1523 dangcongsan.vn- Kết quả và những hạn chế, vướng mắc khi tiến hành CPH DNNN, cập nhật ngày 20/01/2006.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 50
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Về khả năng sinh lời: ngay trong năm đầu tiên CPH, doanh thu bình quân củadoanh nghiệp tăng 13%, lợi nhuận sau thuế tăng 48,8% chi thấy việc chuyển sangCTCP đã có tác động mạnh tới kết quả kinh doanh. Tỷ lệ tăng lợi nhuận trung bìnhcua các doanh nghiệp là 0 đến 2%, có những doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trên dưới3%, chỉ một số ít có tỷ lệ tăng âm. Nhìn chung tỷ lệ này chưa phải là cao nhưng sosánh với các loại hình doanh nghiệp khácm nhất là DNNN thì đây là một tỷ lệ chấpnhận được. Với những doanh nghiệp đã CPH nhiều năm, hiện nay đã đi vào hoạt động ổnđịnh thì tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp vẫn được duy trì, doanh thu hàng nămtăng 13,4%, lợi nhuận trước thuế tăng 9,4%, đặc biệt lợi nhuận sau thuế tăng đến54,3%. Năng suất lao động bình quân tăng 8,3%, đầu tư TSCĐ tăng 11,5%, lươngbình quân tăng 11,4%. Qua khảo sát các chuyên gia cũng cho biết tốc độ gia tăng giá trị gia tăng là26%, trong khi đó tốc độ gia tăng tài sản là 20%, nghĩa là tốc độ tăng đầu vào chậmhơn tốc độ tăng đầu ra, như vậy hoạt động kinh doanh của các CTCP là có hiệuquả. Qua khảo sát các chuyên gia thuộc Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế trungương khẳng định sau CPH cán bộ quản lý và người lao động đã gắn bó với doanhnghiệp hơn, nhờ đó đã có tác động tích cực tới hiệu quả SXKD. Có 96% doanhnghiệp khẳng định cán bộ quản lý đã thật sự quan tâm tới doanh nghiệp, 88%doanh gnhiệp cho biết kết quả sản xuất của người lao động đã tăng lên khi tiềnlương được tính toán trên cơ sở hiệu quả SXKD. Hiệu quả SXKD tăng lên có thểđược nhận thấy thông qua việc sử dụng cơ sở vật chất và nguồn lực ngày càng tốthơn, có 85% doanh nghiệp khẳng định điều này. Tốc độ tăng trưởng tài sản hàngnăm của các công ty là 20%. Khả năng tạo việc làm: tỷ lệ việc làm mới trong các doanh nghiệp CPH trungbình là 5%, đây là một con số khiêm tốn, xong với các phương án tiến hành CPH,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 51
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvới khả năng hoạt động còn nhiều hạn chế thì bước đầu là có kết quả tốt. Kết quảnày còn góp phần xoá bỏ dư luận cho rằng sau khi chuyển sang CTCP thì nhiều laođộng sẽ bị sa thải. 3. Hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô VĩnhPhúc giai đoạn hậu CPH 3.1. Kết quả hoạt động SXKD giai đoạn hậu CPHCông ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc đi vào hoạt động chính thức từ ngày01/04/2000, trong quá trình thực hiện phương án SXKD và điều lệ công ty cónhững thuận lợi và khó khăn sau24:  Thuận lợi: Được sự quan tâm của UBND tỉnh, các ban ngành chức năng đã tháo gỡ kịpthời những khó khăn, tạo mọi điều kiện để doanh nghiệp được hưởng các ưu đãitheo chế độ chính sách và pháp luật nhà nước quy định như Nghị định 44 về CPHDNNN, về luật khuyến khích đầu tư trong nước và luật đầu tư nước ngoài để doanhnghiệp có điều kiện về nguồn vốn để tái sản xuất, đầu tư theo chiều sâu, mở rộngSXKD của doanh nghiệp. Sự tăng trưởng kinh tế của Tỉnh Vĩnh Phúc hàng năm đều đạt tỷ lệ cao từ 8-12%, nhất là lĩnh vực công nghiệp dịch vụ, thu hút bên ngoài đầu tư xây dựng vàotỉnh nên nhu cầu về vận tải bằng ô tô ngày càng cao. Có sự lãnh đạo sát sao của lãnh đạo Sở Giao thông vận tải, nhất là lĩnh vựcquản lý nhà nước về luồng tuyến. HĐQT và Ban giám đốc điều hành cùng toàn thể cán bộ công nhân viên laođộng trong công ty có tinh thần làm việc với trách nhiệm cao, cố gắng phấn đấuhoàn thành nhiệm vụ của mình.  Khó khăn:24 Phần này được tóm tắt từ Báo cáo kết quả hoạt động SXKD sau 5 năm CPH, ngày 20/05/2005- Phòng tổ chức hànhchính.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 52
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Là doanh nghiệp đầu tiên của tỉnh chuyển đổi sang CTCP nên bước đầu tưtưởng của người lao động trong công ty còn băn khoăn, lo lắng dẫn đến việc thamgia mua cổ phần còn ít và tốc độ chậm nên hoạt động SXKD còn bị hạn chế dothiếu vốn. Cơ sở SXKD luôn biến động, đặc biệt với ngành vận tải ô tô. Lực lượng vậntải ngoài quốc doanh đang phát triển một cách tự phát. Hiện tượng cung vượt quácầu, vận tải chồng chéo, cạnh tranh không lành mạnCPH, xu hướng giảm giá cướcđể tranh giành khách khá phổ biến dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp. Công ty hoạt động gặp rất nhiều khó khăn, có những tuyến hoạt động từnhiều năm nay thì bị xe của hợp tác xã vận tải và xe tư nhân chen vào hoạt độngtranh giành khách rất tự do, cũng bởi lý do khách quan là hoạt động vận tải trởkhách rất khó kiểm soát. Thị trường hoạt động của công ty ngày càng bị thu hẹp, trật tự vận tải bị phávỡ, do vậy một số lái xe mới vào nghề còn ít kinh nghiệm và bản lĩnh kinh doanhyếu đã phải trả xe và trả tuyến cho công ty.. Quyết định 890/QĐ-BGTVT về việc quy định đời xe được tham gia hoạtđộng kinh doanh vận tải hành khách liên tỉnh, nhất là nghị định 92 của Chính phủcó hiệu lực thi hành về tuổi đời phương tiện. Số xe cũ nát đã sử dụng từ nhiều nămnay do lạc hậu về kỹ thuật và hết niên hạn sử dụng không được hoạt động. Trongkhi công ty vẫn chưa kịp đổi mới về phương tiện do nguồn vốn còn hạn hẹp. Thuế nhập khẩu ô tô tăng từ 130- 150%, ; giá vật tư, phụ tùng và lệ phí bếnbãi, cầu đường tăng từ 40- 60%. Lực lượng lao động chính là lái xe luôn ở trong tình trạng thiếu do họ khôngcó vốn để thế chấp nhận xe và tay nghề còn yếu. Mặc dù có nhiều khó khăn, nhưng trong 6 năm qua (2000- 2005), dưới sựlãnh đạo của Đảng bộ và HĐQT, ban giám đốc cùng sự nỗ lực của toàn thể cán bộcông nhân viên lao động, công ty đã đạt được một số thành tựu như sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 53
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com  Tình hình tái chính của công ty qua các năm sau CPH: Đơn vị: 1.000.000 đồngTT Diễn giải Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 20051 Vốn điều lệ 4.000 4.000 4.183 4.183 6.183 6.185- C.phần đã mua 2.437 3.246 3.056 3.675 4.635 4.763- C.phần N.nước 1.200 1.200 1.28 1.299 818 8002 Giá trị TSCĐ 11.654 12.206 14.048 15.445 16.034 17.5643 Giá trị còn lại 6.187 7.370 10.341 11.385 11.365 11.8964 Nguồn vốn KD 3.519 4.246 4.035 6.295 7.585 8.4245 Các quỹ 262 173 133 15 165 181- Quỹ PTSX 131,7 58,5 48,8 73,6 86 93,2- Quỹ DPTC 52,2 43,2 49,5 58,7 64,9 72,2- Quỹ KT, PL 78,1 71,1 34,6 25,3 13,4 15,8(Nguồn: Báo cáo hoạt động SXKD sau 5 năm CPH 20/05/2005- Phòng tổ chức hành chính)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 54
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com  Kết quả SXKD, lao động, thu nhập qua các năm sau CPH Đơn vị: 1.000.000 đồngTT Diễn giải Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 20051 Doanh thu 6.514 6.613 7.150 8.802 10.467 13.8712 Chi phí 5.886 5.872 6.746 8.494 9.881 13.5313 lợi nhuận 628 740,6 403,8 308,4 585,2 340 trước thuế4 Lợi nhuận 416 364,4 (62,9) (188,2) 154,5 176,7 sau thuế5 Lao động 96 92 88 88 89 106 BQ (người)6 Thu nhập 0,582 0,614 0,648 1,026 1,103 1,196 BQ7 Lãi chia cổ 19,32% 12,24% 4,56% 9,47% 7% 8,6% tức(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động SXKD sau 5 năm CPH, ngày 20/05/2005-Phòng Tổ chức hành chính) Mức biến động của doanh thu trong thời gian 5 năm sau CPH được thể hiệnthông qua biểu đồ. Doanh thu, tỷ đ 14 12 10 8 6 4 2 0 năm năm năm năm năm năm năm 00 01 02 03 04 05 Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng đối với bất kỳ một công ty nào bởi mứcdoanh thu quyết định đến các khoản lợi nhuận, đến nghĩa vụ đối với nhà nước. ỞCông ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc sau thời gian CPH chỉ tiêu doanh thu biếnđổi theo chiều hướng tăng dần qua các năm, bước đầu có thể nói công ty hoạt độnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 55
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcó kết quả sau khi CPH. Thời gian đầu mức tăng còn chậm, năm 2001 tăng 1,5% sovới năm 2000, nhưng đến năm 2004 đã tăng 18,9% so với năm 2003 và năm 2005tăng 32,5% so với năm 2004. Tốc độ tăng doanh thu qua các năm là khá cao, năm2005 doanh thu tăng 112,9% so với năm 2000. Sự biến động của lợi nhuận sau thuế được thể hiện qua biểu đồ L.nhuận sau thuế (triệu đồng) 500 400 300 200 100 0 năm n00 n01 n02 n03 n04 n05 -100 -200 -300 Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế cũng là một chỉ tiêu phản ánh rõ kết quả hoạtđộng SXKD của công ty, nó phản ánh việc kinh doanh có lãi hay không, mức lợinhuận mà các thành viên được hưởng ở mức nào sau khi đã hoàn thành nghĩa vụvới Nhà nước. Lợi nhuận sau thuế là một chỉ tiêu quan trọng để tính toán các chỉtiêu hiệu quả hoạt động SXKD. Nhìn vào biểu đồ ta thấy lợi nhuận sau thuế củaCông ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc biến động không đều và có xu hướnggiảm theo giá trị tuyệt đối, 2 năm đầu sau CPH, lợi nhuận sau thuế là tương đốicao, bước đầu khẳng định kết quả SXKD sau CPH, mặc dù năm 2001 đã giảm1,2% so với năm 2000. Đáng chú ý trong 2 năm tiếp theo lợi nhuận sau thuế mangdấu âm, khẳng định rằng công ty đã không có lợi nhuận trong 2 năm này, tuy nhiênđó cũng chưa thể nói rằng công ty SXKD không có hiệu quả kinh tế phải căn cứvào các chỉ tiêu hiệu quả. Trong 2 năm gần đây, lợi nhuận sau thuế đã biến đổi theohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 56
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comchiều hướng tăng dần tuy rằng còn ở mức chưa cao, nhưng cũng phần nào khẳngđịnh việc SXKD đã đi vào ổn định và ngày càng có kết quả tốt. Nhận xét: Nhìn vào kết quả hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Vận tải ôtô Vĩnh Phúc ta thấy sau 5 năm CPH, công ty đã đi vào hoạt động SXKD tương đốiổn định và bước đầu đã có những kết quả nhất định. Doanh thu hàng năm tăng vàtương đối ổn định mặc dù mức tăng không đều và còn ở mức thấp, hàng năm côngty đều có lợi nhuận trước thuế và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhànước; tuy nhiên lợi nhuận ròng các năm còn ở mức thấp và có những năm cònmang dấu âm, cần chú ý đến điều này để phân tích hiệu quả hoạt động SXKD củacông ty; thu nhập của người lao động có sự cải thiện qua các năm, nếu nhìn ở mứcđộ tổng hợp so với thị trường lao động chung thì mức thu nhập này là thấp, đờisống của người lao động còn nhiều khó khăn. Tuy nhiên đây cũng đã thể hiện sự nỗlực của cán bộ công nhân viên của công ty trong giai đoạn sau CPH; tỷ lệ lãi chiacổ tức hàng năm có xu hướng giảm, tuy nhiên đây cũng chưa thể khẳng định làđiều không tốt vì sự trích lập vào các quỹ có thể tăng lên, cần phân tích các chỉ tiêuhiệu quả hoạt động SXKD mới có thể kết luận. 3.2. Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động SXKD Hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc thểhiện cụ thể ở các chỉ tiêu sau: a. Các chỉ tiêu doanh lợi Các chỉ tiêu doanh lợi gồm: - Doanh lợi vốn kinh doanh (%) = (lợi nhuận ròng + lãi trả vốn vay)/ vốn kinh doanh. (1) - Doanh lợi doanh thu (%) = lợi nhuận trước thuế/ tổng doanh thu. (2)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 57
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ta có bảng tính các chỉ tiêu trên như sau: Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005Tổng D.thu 6.514 6.613 7.150 8.802 10.467 13.871Vốn k.doanh 3.519 4.246 4.035 6.295 7.585 8.424 L.nhuận 628 740,6 403,8 308,4 585,2 340 trước thuếL.nhuận ròng 416 364,4 (62,9) (188,2) 154,5 176,7 D.lợi vốn 11,9 8,7 (1,56) (1,65) 2,0 1,48k.doanh (%) Đoanh.lợi 9,61 11,1 5,6 3,5 5,5 2,45 D.thu (%) Nhìn vào bảng số ta có sự phân tích và nhận xét: + Chỉ tiêu (1)- doanh lợi vốn kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng nguồnvốn kinh doanh của công ty: 02 năm sau CPH, chỉ tiêu này tương đối cao, năm 2000 là 11,9% có nghĩa làkhi công ty dùng 1 đồng vốn kinh doanh thì thu về 0,119 đồng lợi nhuận (bao gồmcả lãi trả vốn vay), năm 2001 bỏ ra một đồng vốn thì tạo ra 0,087 đồng lợi nhuận. Trong 2 năm tiếp theo chỉ tiêu này là âm, năm 2002 = -1,56% và năm 2003 =-1,65%. Đây là thời kỳ doanh thu thuần của công ty bị giảm đáng kể dẫn đến chỉtiêu này mang dấu âm hay hiệu quả sử dụng đồng vốn kinh doanh chưa cao. Nhưng trong 2 gần đây thì chỉ tiêu này đi vào ổn định, năm 2004 = 2% tức là1 đồng vốn kinh doanh tạo ra 0,02 đồng lợi nhuận và năm 2005 = 1,48% tức là bỏra 1 đồng vốn kinh doanh thì tạo ra 0,015 đ lợi nhuận Nhận xét: Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh của công ty biến đổi không đềuqua các năm sau CPH, hai năm đầu chỉ tiêu này tương đối cao thể hiện được hiệuquả sử dụng đồng vốn. Đây là thời kỳ công ty mới đi vào hoạt động dưới hình thứcCTCP, là đơn vị đi đầu trong tiến trình CPH DNNN của tỉnh Vĩnh Phúc nên nhậnđược rất nhiều sự quan tâm từ phía lãnh đạo Tỉnh, được tạo nhiều điều kiện thuậnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 58
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlợi để hoạt động. Hơn nữa, thời kỳ này hoạt động vận tải tư nhân hầu như chưa pháttriển nên thị trường hoạt động của công ty rất thuận lợi. Thời gian tiếp theo chỉ tiêu này có xu hướng giảm và còn có những nămmang dấu âm, thể hiện hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh vào hoạt độngSXKD bị giảm sút. Đây là thời kỳ công ty mở rộng đầu tư phương tiện vận tải vàcác thiết bị khác phục vụ cho hoạt động SXKD nên mức chi phí tăng đáng kể, hơnnữa thời kỳ này công ty đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của lực lượng vận tải tưnhân. + Chỉ tiêu (2)- doanh lợi doanh thu thấy được tỉ lệ lợi nhuận so với doanh thucủa công ty (ở đây sử dụng biến lợi nhuận trước thuế để tính chỉ tiêu): Hai năm đầu sau CPH, chỉ tiêu này cao hơn, năm 2000 = 9,6%, năm 2001 =11% có nghĩa là 1 đồng doanh thu của công ty thì sẽ có lần lượt 0,096 đồng và 0,11đồng lợi nhuận. Trong bốn năm tiếp theo chỉ tiêu trung bình là 4,26% nghĩa là trung bìnhtrong 1 đồng doanh thu có 0,0426 đồng lợi nhuận (bao gồm cả thuế). Tình hìnhkinh doanh của công ty trong giai đoạn này là ổn định, luôn có lợi nhuận. Nhận xét: Các chỉ tiêu doanh lợi doanh thu đều mang dấu (+) và ở mức tươngđối cao phản ánh lợi nhuận trước thuế qua các năm là ổn định so với phần doanhthu đạt được, có thể nói là công ty làm ăn có lãi, doanh thu luôn cao hơn tổng chiphí, tuy nhiên mức chênh lệch này còn phải thực hiện nghĩa vụ ngân sách với nhànước và phân bổ vào các quỹ. Kết luận: Ban lãnh đạo công ty rất quan tâm đến các chỉ tiêu doanh lợi củacông ty, nó được đánh giá cho toàn bộ vốn kinh doanh của công ty ( bao gồm cảvốn tự có và vốn đi vay). Ở Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc chỉ tiêu nàynhìn chung còn chưa cao và biến đổi chưa đồng đều theo hướng giảm dần, tức làhiệu quả của toàn bộ số vốn còn thấp, chưa thật sự phát huy hết khả năng và điều kiệnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 59
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcủa công ty. Đây coi là chỉ tiêu phản ánh sức sinh lời của vốn kinh doanh, phản ánhmức độ đạt hiệu quả kinh doanh của toàn bộ số vốn mà công ty đã sử dụng. b. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng vốn Bao gồm: - Hiệu quả kinh doanh theo chi phí (%) = tổng doanh thu/ tổng chi phí (3) - Tỷ suất lợi nhuận của vốn cổ phần (%) = lợi nhuận ròng/ vốn cổ phần (4) - Chỉ tiêu thu nhập cổ phiếu (1000đ) = lợi nhuận ròng/ số lượng cổ phiếu lưu thông. (5) - Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận cổ phiếu (%) = (5) /giá trị mỗi cổ phiếu. (6) Ta có bảng tính các chỉ tiêu trên như sau: Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Tổng C.phí 5.886 5.872 6.746 8.494 9.881 13.531 L.nhuận ròng 416 364,4 (62,9) (188,2) 154,5 176,7 Vốn C.phần 3.637 4.446 4.336 4.974 5.453 5.563 H.quả theo 111 112,6 105,9 103,6 105,9 104,6 C.phí(%) T.suất L.nhuận 11,43 8,2 (1,45) (3,78) 2,83 3,71vốn cổ phần (%) Thu nhập 114,38 81,95 - - 28,34 31,77c.phiếu (1000đ)T.suất l.nhuận cổ 11,4 8,2 - - 2,8 3,17 phiếu (%) Qua bảng số liệu ta có sự phân tích và nhận xét: + Chỉ tiêu (3)- chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo chi phí phản ánh sự tươngquan giữa doanh thu và chi phí: Trung bình hai năm đầu sau CPH chỉ tiêu này trung bình là 111,8% tức là bỏra 1 đồng chi phí sẽ thu về trung bình 1,118 đồng doanh thu. Hai năm tiếp theo chỉ tiêu này là 104,7% nghĩa là bỏ ra 1 đồng chi phí chỉ thuvề 1,047đồng doanh thu. Đây là thời kỳ doanh nghiệp đầu tư đổi mới thiết bị vàphương tiện, mở rộng hoạt động SXKD. Hai năm gần đây chỉ tiêu này đã ổn định theo hướng kinh doanh có hiệu quảcho công ty doanh thu luôn cao hơn chi phí.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 60
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nhận xét: Doanh thu và tổng chi phí của công ty luôn có mức tương quantương đối ổn định và doanh thu luôn cao hơn chi phí. Nhưng mức biến động này cóxu hướng giảm dần, điều này một phần cũng thể hiện trong những năm gần đâycông ty đã chú trọng đến đầu tư phương tiện, trang thiết bị sản xuất phục vụ chohoạt động SXKD. Đây là kết quả bước đầu đáng ghi nhận đối với một doanhnghiệp sau CPH, đi vào hoạt động với nhiều khó khăn như Công ty Cổ phần Vậntải ô tô Vĩnh Phúc. + Chỉ tiêu (4)- chỉ tiêu lợi nhuận vốn cổ phần phản ánh hiệu quả sử dụng vốncổ phần của công ty: Năm 2000 chỉ tiêu này = 11,43% tức là dùng 1 đồng vốn cổ phần sẽ tạo ra0,114 đồng lợi nhuận sau thuế, tương tự năm 2001 chỉ tiêu này là 8,2 tức là 1 đồngvốn cổ phần tạo ra 0,082 đồng lợi nhuận ròng. Hai năm tiếp theo chỉ tiêu này đều âm, trung bình là –2,615% nghĩa là 1 đồngvốn cổ phần làm giảm trung bình 0,026 đồng lợi nhuận ròng. Hai năm tiếp theo chỉ tiêu này lần lượt là 2,83% và 3,17% vốn cổ phần đượcsử dụng hiệu quả hơn trước Nhận xét: thời gian đầu chỉ tiêu này tương đối cao thể hiện hiệu quả sử dụngvốn cổ phần của công ty. Nhưng trong thời gian tiếp theo chỉ tiêu này mang dấuâm, hiệu quả vốn cổ phần không được thể hiện do lợi nhuận ròng âm, đây là thời kỳhoạt động SXKD của công ty có sự biến đổi theo chiều hướng không tốt. Tuy nhiêntrong 2 năm gần đây chỉ tiêu này đã khả quan hơn và có xu hướng tăng dần, công tyđang đi vào hoạt động ổn định, lợi nhuận ròng đã tăng, hiệu quả vốn cổ phần đãđược thể hiện tốt hơn. + Chỉ tiêu (5)- thu nhập cổ phiếu phản ánh thu nhập trung bình 1 cổ phiếu,hay lợi nhuận được chia cho mỗi cổ phiếu (Mệnh giá cổ phiếu trung bình của Côngty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc là 1triệu đồng):http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 61
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Năm 2000 chỉ tiêu này = 114,38 nghìn đồng tức là 1 cổ phiều trung bình thuđược 114,38 nghìn đồng lợi nhuận ròng và năm 2001 chỉ tiêu này = 81,95 nghìnđồng, đây là các chỉ tiêu tương đối cao. Trong 2 năm 2002 và 2004 lợi nhuận ròng của công ty mang dấu âm nên chỉtiêu thu nhập cổ phiếu là không có. Trong 2 năm gần đây, chỉ tiêu này đã tăng lên và ở mức hợp lý, năm 2004trung bình 1 cổ phiếu thu được 28,34 nghìn đồng lợi nhuận ròng, năm 2005 chỉ tiêunày = 31,77 nghìn đồng. Nhận xét: Thu nhập cổ phiếu là một chỉ tiêu hiệu quả quan trọng phản ánhmức thu nhập đối với mỗi cổ phiếu của công ty, mang tính đặc trưng của CTCP. Nócũng phản ánh hiệu quả đầu tư vốn của các cổ đông và quyết đinh xem có nên đầutư vào đây không. Trong thời gian đầu sau CPH lợi nhuận cổ phần của công ty làtương đối cao và ổn định, nhưng trong giai đoạn tiếp theo, chỉ số này giảm dần, chỉtrong thời gian gần đây mới có dấu hiệu khả quan hơn. Chỉ tiêu (6)- tỷ suất lợi nhuận cổ phiếu, chỉ tiêu này cũng tương đương vớichỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận cổ phần. Ở Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc chitiêu này trong thời gian đâu sau CPH là khả quan, nhưng trong 2 năm tiếp theo dochỉ tiêu thu nhập cổ phiếu không có nên không xác đinh được. Nhưng đến hai nămgần đây chỉ tiêu này đã đi vào ổn định thể hiện hiệu quả kinh doanh của công tyngày càng tốt hơn. Ngoài các chỉ tiêu đặc trưng của CTCP, hiệu quả sử dụng vốn còn được thểhiện ở các chỉ tiêu hiệu quả thông thường khác: - Chỉ tiêu số vòng quay toàn bộ vốn (lần) = tổng doanh thu/ vốn kinh doanh (7) - Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định (%) = lợi nhuận ròng/ TSCĐ (8) Ta có bảng tính các chỉ tiêu trên như sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 62
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ch.tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Vốn CĐ 6.187 7.371 10.341 11.385 11.366 11.896Lợi nhuận ròng 416 364,4 (62,9) (188,2) 154,5 176,7 Số vòng quay 1,85 1,58 1,77 1,40 1,38 1,17 của vốn (lần) H.quả sử dụng 6,72 4,94 (0,06) (1,6) 1,36 1,48 vốn CĐ (%) +Chỉ tiêu (7)- số vòng quay toàn bộ vốn phản ánh hiệu quả sử dụng đồngvốn của công ty. Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc có số vòng quay của vốn tương đốiổn định và đều qua các năm, nhưng lại ở mức không cao và có xu hướng giảm quacác năm, một phần cũng do đặc điểm SXKD của công ty làm lượng vốn không thểquay nhiều vòng được. Nhưng nhìn tổng thể thì hiệu quả vòng quay vốn của côngty như vậy là chưa cao. Cụ thể năm 2000 thì lượng vốn của công ty quay được 1,85 vòng, năm 2003giảm xuống 1,4 vòng cho đến năm 2005 thì giảm xuống 1,17 vòng, tức là công tybình quân chỉ sử dụng lượng vốn của công ty mình cho 1 chu kỳ sản xuất. + Chỉ tiêu (8)- hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty phản ánh trình độsử dụng TSCĐ trong SXKD và khả năng sinh lời của TSCĐ. Năm 2000 và năm 2001 trình độ sử dụng TSCĐ cao hơn, cụ thể năm 20001đ TSCĐ góp phần tạo ra 0,0672 đồng lãi ròng, năm 2001, 1 đồng TSCĐ góp phầntạo ra 0,0494 đồng lãi ròng. Năm 2003 và năm 2004 lãi ròng của công ty không có nên hiệu quả sử dụngTSCĐ không được thể hiện. Năm 2004 và năm 2005 đã tốt hơn và có xu hướng tăng, cụ thể năm 2004 bỏra 1 đồng TSCĐ góp phần tạo ra 0,0136 đồng lãi ròng, năm 2005 bỏ ra 1 đồngTSCĐ góp phần tạo ra 0,048 đồng lãi ròng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 63
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Kết luận: Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế và các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốnlà các chỉ tiêu quan trọng đối với các CTCP. Nhìn chung sau CPH, các chỉ tiêu nàytrong hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc là tương đốiổn định. Thời gian đầu các chỉ tiêu ở mức tương đối cao, thể hiện rõ ràng hiệu quảsử dụng các yếu tố liên quan, nhưng trong thời gian tiếp theo chúng đều có xuhướng giảm, có thể do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan. Sự chỉnh đốnvà điều chính hoạt động SXKD trong thời gian gần đây, hoạt động của công ty đãđi vào ổn định và hiệu quả được thể hiện trở lại và có xu hướng ngày càng tăng. c. Hiệu quả sử dụng lao động Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động bao gồm: - Chỉ tiêu năng suất lao động (1000đ) = giá trị tổng sản lượng/số lao động bình quân (9) - Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân (1000đ)= lợi nhuân ròng/ số lao động tham gia. (10) Ch.tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Tổng S.lượng 6.514 6.613 7.150 8.802 10.467 13.871 L.nhuận ròng 416 364,4 (62,9) (188,2) 154,5 176,7 L. động BQ 96 92 88 88 89 106 L. động tham gia 123 120 113 121 115 145N.suất LĐ (triệu đ) 67,854 71,875 81,249 100,025 98,901 130,806 Mức sinh lời BQ 3,382 3,037 - - 1,344 1,219 (triệu đ) + chỉ tiêu (9)- năng suất lao động phản ánh sản lượng bình quân của 1 laođộng trong 1 năm. Năng suất lao động trung bình năm 2005 so với năm 2000 tăng 62,952 triệuđồng. Đặc biệt, năng suất lao động trung bình năm 2005 tăng 32,2% so với năngsuất lao động trung bình năm 2004. Ở Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc chỉ tiêu này tăng đều qua cácnăm sau CPH, tốc độ tăng trung bình là 15%. chứng tỏ trình độ sử dụng lao động làtương đối tốt.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 64
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Công ty đã có kết quả cả trong công tác đào tạo lao động và cải tiến trangthiết bị lao động nâng cao năng suất lao động. + chỉ tiêu (10)- mức sinh lời bình quân phản ánh sự đóng góp trung bình của1 lao động vào lợi nhuận ròng của công ty. Hai năm đầu sau CPH chỉ tiêu này lần lượt là 3,382 và 3,037 tức là trung bìnhtrong 1 năm 1 lao động tạo ra được lần lượt 3,382 triệu đồng lợi nhuận ròng năm2000 và 3,037 triệu đồng lợi nhuận ròng năm 2001. Hai năm tiếp theo chỉ tiêu này không được thể hiện do lợi nhuận ròng âm. Năm 2004 trung bình 1 lao động tạo ra 1,343 triệu đồng lợi nhuận ròng, năm2005 trung bình 1 lao động tạo ra 1,219 triệu đồng lợi nhuận ròng. Do đặc điểm quá trình sản xuất của công ty giai đoạn hậu CPH nên chỉ tiêunày biến động không đều và giảm qua các năm. Theo xu hướng chung của công tygiai đoạn hậu CPH, mức sinh lời bình quân cao ở giai đoạn đầu và giảm dần quacác năm, nhất là hai năm 2002 và 2003. Nhưng trong thời gian gần đây đã có sự cảithiện rất nhiều, hiệu quả sử dụng lao động ngày càng được khẳng định và gia tăng. Kết luận chung: Nhìn chung, sau CPH Công ty Cổ phần Vận tải ô tô VĩnhPhúc đã bắt tay ngay vào thực hiện chiến lược SXKD và có những kết quả đáng ghinhận. Tuy có những thời điểm thăng trầm nhưng Công ty đã dần đi vào sản xuất ổnđịnh trong những năm gần đây. CPH đã mang lại một bộ mặt mới về hoạt độngSXKD của công ty. Thời gian đầu sau khi CPH, được sự quan tâm chỉ đạo của cáccấp chính quyền và sự nỗ lực cho công cuộc SXKD của công ty trong thời kỳ đổimới nên nhìn chung là hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất là tương đối cao và ổnđịnh, năng suất lao động cao và tương đối ổn định. Trong thời gian tiếp theo đó, cụ thể là trong năm 2003 và năm 2004, dophương hướng của công ty là mạnh rạn đầu tư trang thiết bị và đặc biệt là tiến hànhđổi mới những phương tiện vận tải đã lạc hậu khó có thể phục vụ tốt cho công việchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 65
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comSXKD, những thiết bị phục vụ cho công tác đại tu lắp ráp phương tiện phục vụ hoạtđộng sản xuất của công ty nên chi phí của công ty đã tăng đáng kể tăng cao hơnmức doanh thu nên sau khi thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước lợi nhuận ròng củacông ty đã mang dấu âm, đây không phải con số phản ánh sự giảm sút trong SXKDmà ngược lại phải thấy được sự đầu tư mở rộng sản xuất nhằm phục vụ kế hoạchSXKD của công ty trong thời gian về sau Hai năm gần đây công ty đã trở lại với nhịp độ SXKD bình thường và tiếptục thể hiện được năng lực SXKD trong tất cả các mặt tuy ràng các chỉ tiêu hiệuquả chưa phải là thuyết phục hoàn toàn. CPH là một hướng đi hoàn toàn đúng đắn của Công ty Cổ phần Vận tải ô tôVĩnh Phúc đã tạo ra bước phát triển mới so với khi còn là DNNN. hoạt động SXKDcủa công ty đã có những kết quả rõ ràng và sẽ có hướng tốt hơn trong thời gian tới.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 66
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ VĨNH PHÚCI. Phương hướng hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô VĩnhPhúc năm 200625 - Căn cứ vào phương án SXKD được đại hội cổ đông thông qua ngày09/03/2000. - Căn cứ và hợp đồng nhận khoán giữa Công ty liên doanh VTHKVP vàCông ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc. - Căn cứ vào năng lực phương tiện hiện coa của công ty và hệ thống luồngtuyến vận chuyển hành khách mà công ty đã đăng ký khai thác. - Khi xây dựng các kế hoạch thông qua các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có tínhđến các yếu tố rủi ro bất khả kháng khác. - Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật làm căn cứ để tính kế hoạch: 1- Nhiên liệu cấp 95 lít/ 10.000 Ng/km. 2- Dầu nhờn cấp 1% theo nhiên liệu. 3- Săm lốp: định ngạch 40.000 km. 4- Ắc quy: Định ngạch 80.000 km. Các chỉ tiêu khác như KHCB, KHSCL... dựa trên các quy định hiện hành củanhà nước. Cùng với công tác tổng kết và đưa ra phương hướng hoạt động SXKD củacông ty trong thời gian tới công ty đã đề ra quyết tâm thực hiện phương hướngtrong thời gian tới bằng việc đẩy nhanh tốc độ đổi mới phương tiện theo yêu cầuquyết định 890 của Bộ Giao thông vận tải tổ chức vận tải hành khách bằng xe chấtlượng cao, mở rộng thị trường vận tải lên một số thị trường mới nhất là lên vùngmiền núi. Sắp xếp lại tổ chức và lao động, tiếp tục đổi mới hoàn thiện điều lệ kinh25 Trích dẫn từ kế hoạch hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc năm 2006- Phòng Tổ chứchành chính.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 67
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdoanh các ngành nghề được phép, đảm bảo việc làm cho người lao động, tăng thunhập và tăng cổ tức, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ đối với Nhà nước. 1. Về tổ chức và lao động: - Công ty vẫn giữ nguyên các bộ phận phòng ban, tên gọi cũng như chức năng và nhiệm vụ như hiện nay. - Từng bước kiện toàn các phòng ban của công ty phù hợp với yêu cầu sản xuất. - Số lao động trong công ty khoảng 150 người được bố trí phù hợp tại các phòng ban phù hợp với ngành nghề và khả năng từng người. - Việc giải quyết các chế độ bải hiểm, thuyên chuyển , tuyển dụng đảm bảo nguyên tắc theo hướng dẫn của bộ lao động.. - Chế độ tiền lương và nâng cấp tay nghề cho công nhân áp dụng theo hướng dẫn của Bộ lao động thương binh và xã hội. Các chỉ tiêu và chính sách đối với người lao động: Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch 1 Người lao động người 155 2 Tổng quỹ lương 1000đ 1.852.541 3 Tiền lương bình quân 1000đ 1.356 4 Thu nhập bình quân 1000đ 1.524 (Nguồn: Kế hoạch SXKD năm 2006- Phòng Tổ chức hành chính)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 68
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2. Kế hoạch SXKD, các chế độ chính sách đối với nhà nước  Thực hiện SXKD: TT Diễn giải ĐVT Kế hoạch 1 Tổng giá trị sản lượng triệu đ 20.820 2 Vận tải hành khách triệu đ 14.133 Trong đó: doanh thu xe bus triệu đ 1.626 3 Doanh thu đại lý bán xe triệu đ 2.165 4 Doanh thu xí nghiệp sửa chữa triệu đ 1.200 5 Dịch vụ đào tạo triệu đ 334 6 Doanh thu khác triệu đ 1.362 (Nguồn: Kế hoạch SXKD năm 2006- Phòng Tổ chức hành chính)  Kế hoạch về các khoản phải nộp:TT Diễn giải ĐVT Kế hoạch 1 Thuế VAT 1000đ 198.000 2 Thuế TNDN 1000đ 24.576 3 Thuế khác 1000đ 16.564 4 BHXH+CĐ 1000đ 397.000 (Nguồn: Kế hoạch SXKD- Phòng Tổ chức hành chính)  Kế hoạch sản lượng, doạnh thu tuyến cố định và xe du lịch Đây là hoạt động chính của công ty nên kế hoạch cho bộ phận này đã tính toán và cân nhắc kỹ lưỡng căn cứ vào tình hình thực tế của công ty, căn cứ vào nhu cầu thị trường và căn cứ vào kết quả kinh doanh năm 2005 và các yếu tố cần thiết khác, công ty đã đề ra kế hoạch về sản lượng, doanh thu tuến cố định và du lịch như sau: Trên tuyến Các chỉ tiêu ĐVT Tổng cộng Du lịch Tuyến CĐ Khoán Người đi xe Hk 485.706 328.776 73.560 83.370 87.303.10 Lượng luân chuyển Hk/km 66.745.572 7.545.924 13.011.607 3 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 69
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tổng doanh thu triệu đ 12.507 9.850 1.323 1.334 Km xe chạy Km 3.834.604 3.020.280 373.056 441.268 Số xe thực hiện Xe 61 39 6 16 (nguồn: Kế hoạch SXKD năm 2006- Phòng Tổ chức hành chính) 3. Kế hoạch phương tiện: Công ty có kế hoạch về phương tiện nhằm đảm bảo số lượng và chất lượngcác phương tiện cho các kế hoạch luồng tuyến của công ty, nhằm đảm bảo kế hoạchdoanh thu đã đề ra. Trước hết, để đảm bảo tiêu chuẩn và chất lượng phục vụ côngty đã đăng ký phải thay thế từ 7 đến 10 xe đã xuống cấp, không còn đủ tuổi hoạtđộng, có thể thực hiện trog vòng 1- 2 năm tới. Bố trí xe chất lượng cao vào đường có doanh thu cao  Kế hoạch phương tiện của công ty cổ phần: Tổng số Xe công ty Xe liên kết Mác xe Cái Ghế Cái Ghế Cái Xe IFAW 1 42 - - 1 42 HYUNDAI 45 ghế 6 270 3 135 3 135 HYUNDAI24 ghế 5 120 2 48 3 72 DAEWOO 45 ghế 1 45 1 45 - - ASIA 35 ghế 6 210 6 210 - -Xe Trung quốc 45 ghế 9 405 6 270 3 135Xe Trung quốc 35 ghế 5 175 1 35 4 140 Tổng cộng 33 1.267 19 743 14 524 (Nguồn:Kế hoạch SXKD năm 2006- Phòng tổ chức hành chính)Với công ty liên doanh: Tổng số Tổng số Tổng số Mác xe Cái Ghế Cái Ghế Cái GhếDAEWOO BH113 46 ghế 5 230 5 230 - - ASIA 928 46 ghế 1 46 1 46 - - HYUNDAI 45 ghế 11 495 11 495 - - HYUNDAI 30 ghế 5 150 5 150 - - HYUNDAI 35 ghế 1 35 1 35 - - HYUNDAI 29 ghế 2 58 2 58 - -http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 70
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com HYUNDAI 25 ghế 6 150 5 125 1 25 ASIA Combi 25 ghế 1 25 1 25 - - Tổng cộng 32 1.189 31 1.164 1 25 (Nguồn:Kế hoạch SXKD năm 2006- Phòng tổ chức hành chính) - Dự kiến đưa vào tuyến xe BUS 07 chiếc xe mới với 03 chiếc HYUNDAI city 540 và 01 chiếc xe T. Quốc (32) và 01 xe T.Quốc (51) 02 xe ASIA (35). - Hệ thống xe hợp đồng với 16 loại xe bao gồm 01 xe Trung Quốc (51), 07 xe HYUNDAI city 540 (45), 03 chiếc HYUNDAI Aero Town (35), 01 chiếc HYUNDAI County (25), 02 chiếc DAEWOO BH113 (46), 02 chiếc ASIA (35) 4. Kế hoạch SXKD của Xí nghiệp Dịch vụ sửa chữa năm 200626  Các chỉ tiêu chủ yếu của xưởng: - Nhân lực: 31 ngưòi - Tài sản cố định tính theo nguyên giá: 873.616.399 đồng. - Máy móc thiết bị: 36.264.000 đồng. - Công cụ dụng cụ: 15.731.400 đồng - Đất sử dụng: Vĩnh Yên = 370m2 Đồi son: 7.078 m2  Doanh thu sửa chữa: 1,2 tỷ đồng. - Đại tu vỏ xe khách: 06 xe × 32.000.000 = 192 triệu đồng - Trung tu vỏ xe khách: 07 xe × 23.000.000 = 161 triệuđồng - Đóng thùng xe tải: 05 cái × 16.000.000 = 80 triệu đồng - Đại tu máy gầm: 28 xe × 16.000.000 đồng = 448 triệu đồng - Bảo dưỡng: 180 lần × 260.000 = 46,8 triệu đồng - Sửa chữa đột xuất: 720 xe × 8giờ × 6000đ = 34,56 triệu đồng26 Trích từ Kế hoạch SXKD năm 2006- Phòng Tổ chức hành chính, Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 71
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Gia công cơ khí: 25.000 Kg × 9.500đ = 237,5 triệu đồng Cộng 1,2 tỷ đồng 5. Kế hoạch kinh doanh trung tâm đào tạo năm 2006  Lớp đào tạo lái xe mô tô (hạng A1)02 khoá 150 × 95% × 75% × 700.000đ × 12 tháng = 179,55 triệu đồng.  Đào tạo nghề (hiện có). - Đại học tại chức: 58 học sinh × 2,5 triệu đ/ năm × 30% = 43,5 triệu đồng. - Công nhân kỹ thuật: 86 học sinh × 150.000đ × 10 tháng × 20% = 25,8 triệu đồng. Tổng doanh thu: 179,55 triệu + 43,5 triệu + 25,8 triệu = 248,85 triệu ( hai trăm bốn mươi tám triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng) - Xin tăng khoá thi A1: 06 khoá × 150.000 × 95% × 75% × 70.000 = 44,94 triệu đồng - Mở một lớp tại chức ngoại ngữ: 60 học sinh × 800.000 × 30% = 14,5 triệu đồng - Đào tạo công nhân: 70 học sinh × 150 × 10 tháng × 25% = 26,5 triệu đồng Tổng doanh thu: 44,94 triệu+ 14,5 triệu + 26,5 triệu = 85, 94 triệu đồng Vậy tổng doanh thu một năm là : 334,790 triệu II. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD ở Côngty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc 1. Giải pháp về phía công ty 1.1. Giải pháp về vốn và tài chínhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 72
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Cũng như hầu hết các CTCP khác sau khi CPH vấn đề lớn đặt ra đối vớiCông ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc là vốn để phục vụ cho hoạt động SXKD.Không như khi còn là DNNN, việc thu hút vốn nhất là nguồn vốn vay khó khănhơn nhiều, nguồn vốn kinh doanh thì chưa thể đáp ứng được các hoạt động SXKD,nhất là khi muốn mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư trang thiết bị mới. Vậy để đảmbảo lượng vốn phục vụ cho kế hoạch SXKD đạt kết quả, công ty cần thực hiện mộtsố biện pháp sau: Từng bước cơ cấu lại hoạt động SXKD bằng việc thay đổi cơ cấu doanh thutheo nguyên tắc đầu tư vốn theo hướng chú trọng phục vụ những luồng tuyến đemlại doanh thu cao hơn, làm tỷ suất lợi nhuận tăng và ổn định đổi mới phương tiệnvận tải hiện đại phục vụ cho những luồng tuyến này nhằm thu hút hơn lượng hànhkhách đi xe, nhằm tăng doanh thu, điều chỉnh luồng tuyến, cơ sở vật chất và nhàxưởng cho phù hợp. Không nên đầu tư quá ràn trải, hơn nữa còn gây thất thoát mộtlượng vốn lớn mà kết quả lại không cao, chất lưọng phương tiện vận tải, trang thiếtbị phục vụ hoạt động SXKD không được cải thiện nhiều. Tóm lại cần quản lý chặtchẽ việc sử dụng vốn, thực hiện nghiệp vụ quản lý thu chi tiền tệ, đảm bảo thúc đẩycác hoạt động SXKD. Thực hiện tốt hơn nữa công tác kế toán, hoàn thành tốt việc tổng hợp tốt kếtquả SXKD, phản ánh đúng kết quả đạt được trong từng kỳ hạch toán. Lập báo cáokế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, theo rõi chặt chẽ việc thực hiện đểđảm bảo cân đối giữa kế hoạch và những điều kiện, nguồn lực hiện có của công tytrong thời kỳ đó. Ghi chép phản ánh kịp thời có hệ thống diễn biến nguồn vốn cungcấp, vốn vay, công tác này của công ty còn nhiều hạn chế dẫn đến tình trạng cán bộkhông nắm rõ tình hình thực hiện kế hoạch đến đâu, nguồn vốn có được sử dụngđúng và thật sự hiệu quả không. Bên cạnh đó cần theo dõi chặt chẽ công nợ củacông ty, phản ánh đề suất thu chi tiền mặt và các hình thức thanh toán khác. Nắmđược tình hình công nợ là rất quan trọng, cần thiết cho việc xác định tình hình vốnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 73
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcủa công ty phục vụ cho hoạt động SXKD như thế nào. Để mục tiêu cuối cùng đạtđược là tiết kiệm tới mức có thể, nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD. Công ty nên tham thị trường chứng khoán để thu hút vốn thông qua thịtrường cứng khoán làm lượng vốn cổ phần của công ty được tăng lên có thể mởrộng hoạt động SXKD qua đó tăng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cổ phần. Ngoài rakhi niêm yết trên thị trường chứng khoán công ty còn được hưởng một số ưu đãinhất định như được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong hai năm sau khiniêm yết; dễ dàng huy động được lượng vốn lớn để đầu tư cho hoạt động SXKD,đây là cái lợi lớn nhất mà công ty đạt được và đây cũng là mục tiêu chủ đạo của cáccông ty khi niêm yết trên thị trường chứng khoán. Ngoài ra hình ảnh và thươnghiệu của công ty được quảng bá, khả năng liên doanh liên kết được mở rộng. Tất cảcác yếu tố đó cũng góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu suất sử dụng laođộng. Phát hành cổ phiếu khi có điều kiện thích hợp, đây là một biện pháp mà hầuhết các CTCP tiến hành khi muốn thu hút thêm nguồn vốn. Hoạt động này của côngty hầu như là không có hoặc có bán ra thì các thành viên trong công ty đều mualuôn lượng cổ phiếu đó, hoặc có phát hành ra ngoài công ty cũng rất ít. Bên cạnh đó, công ty nên tích cực xây dựng mối quan hệ với các ngân hànghoạt động trong tỉnh, nhất là những ngân hàng mà công ty tiến hành hoạt động vayvốn như Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc; NgânHàng Công thương bằng các hành động cụ thể như trả lãi đúng và đủ thời hạn, cungcấp thông tin tài chính lành mạnh và minh bạch, tạo lòng tin cho các ngân hàng thìviệc vay vốn sẽ được tạo điều kiện thuận lợi hơn. 1.2. Giải pháp về lao động Lao động hoạt động trong Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc mangnhững đặc trưng riêng, nhất là những lao động trực tiếp tham gia điều khiểnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 74
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphương tiện trên đường. Môi trường lao động biến đổi ở diện rộng và bị rất nhiềunhân tố tác động và hiện nay nhìn chung trình độ lao động của công ty chưa cao.Để đảm bảo kế hoạch về lao động và hiệu quả sử dụng lao động trong hoạt độngSXKD thì doanh nghiệp cần chú ý đến một số điểm sau: Chú trọng đến công tác tuyển dụng lao động đầu vào nhất là đối với lái xe vìđặc điểm của loại lao động này là cần có bằng cấp và tay nghề nhất định, kinhnghiệm thực tế càng nhiều càng được ưu tiên, bên cạnh cần có những yêu cầu vềphẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Bởi khi tham gia giao thông trên đường có rấtnhiều những tình huống xảy ra đòi hỏi sự xử lý nhanh nhẹn, đúng mực không đểmất lòng và đảm bảo an toàn cho hành khách đi xe. Hiện nay ở công ty lượng lái xeđảm bảo cho những yêu cầu đặt ra là rất ít bởi hầu như lực lượng này đã ra ngoàihoạt động tư nhân. Mức thế chấp hiện nay của công ty cho lái xe khi nhận xe là 10- 15% giá trịxe là tương đối cao, cần điều chỉnh lại mức khoán trên xuống dưới 10% nhằm thuhút lượng lái xe có tay nghề ra nhập lực lượng lao động của công ty. Gián tiếp gópphần nâng cao năng suất lao động, đảm bảo doanh thu. Bởi nếu mức khoán cao cáclái xe thường bỏ ra hoạt động tư nhân, bởi hoạt động vận tải tư nhân có rất nhiều ưuthế, một mặt ro họ tạo ra (vừa làm chủ vừa lái xe). Mặt khác về cơ bản do quản lýcủa cơ quan chuyên ngành của nhà nước có nhiều sơ hở, tạo điều kiện cho xe tưnhân hoạt động hiệu quả. Trong khi đó các đơn vị vận tải nhà nước là đơn vị phảilàm đầy đủ nghĩa vụ và thủ tục do nhà nước quy định. Mọi chuyến xe đi về đềuphải chịu sự kiểm soát chặt chẽ theo chế độ tài chính kế toán, hoá đơn chứng từphải đầy đủ. Việc mua nhiên liệu đối với xe công ty phải có hoá đơn do thực hiệnchế độ thuế gián thu, nhưng nếu chờ lấy được hoá đơn thì đã bị các xe khác tranhmất khách, còn bộ phận xe tư nhân do thực hiện chế độ thuế trực thu nên rất nhanhgọnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 75
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Một vấn đề khác mà công ty cũng cần quan tâm giải quyết để đảm bảo kếhoạch doanh thu nhất là trong vận tải hành khách là thực tế hiện nay cho thấy ởcông ty hàng năm phải xử lý một lượng nhất định những đơn thư phản ánh củahành khách đi xe về thái độ của lái xe và phụ xe. Vì vậy có những quy định cụ thểđối với những lái xe và phụ xe, định kỳ tổ chức các cuộc thi lái xe an toàn, tay láigiỏi, các tình huống ứng xử trên đường khi tham gia giao thông. Có những hìnhthức khen thưởng kịp thời (thưởng tiền, hiện vật , bằng khen) cho những lao độngtiên tiến, lao động giỏi. Mở các lớp tập huấn ngắn hạn cho các lái xe và phụ xe vềđạo đức nghề nghiệp và tác phong ứng xử đối với hành khách đi xe nhằm làm quenvới những tình huống phức tạp xảy ra trên đường. Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ tiền lương, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hộicho người lao động tạo không khí làm việc vì công ty, đảm bảo năng suất lao động.Đào tạo và đào tạo lại lao động phù hợp với yêu cầu của công ty, gồm đào tạochính quy và đào tạo phi chính quy, nhằm nâng cao trình độ nhất là những ngườithuộc bộ phận quản lý; có kế hoạch đào tạo tay nghề lái xe, công nhân kỹ thuật tạonguồn nhân lực đảm bảo kế hoạch SXKD luôn được thực hiện với năng suất laođộng cao và ổn định Doanh nghiệp cũng nên chú ý xây dựng văn hoá doanh nghiệp, công ty cóđặc điểm hoạt động SXKD diễn ra trên địa bàn rộng, ngay cả những hoạt động kinhdoanh ngoài vận tải hành khách cũng được tổ chức ở nhiều nơi, công việc hầu nhưlà tách biệt nhau và tách biệt với khu điều hành. Cần xây dựng một môi trường làmviệc hài hoà, ổn định và tinh thần tự giác cao nhằm khai thác được sức mạnh tập thểvà sự lao động sáng tạo, điều mà hiện nay công ty vẫn làm chưa tốt, chưa phát huyđược hết tiềm năng về lao động của công ty. Giải quyết hài hoà mối quan hệ đối kháng giữa cổ đông- người lao động vàngười quản lý. Đây là một vấn đề nan giải mà hầu hết các CTCP đều mắc phải vàcần có phương hướng cụ thể cho việc giải quyết mối quan hệ này. Những cổ đônghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 76
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhông phải là lao động hay quản lý công ty thì chỉ quan tâm đến lợi tức cổ phiếu,người lao động và bộ phận cán bộ quản lý ngoài vấn đề lợi tức cổ phiếu còn quantâm đến sự phát triển của công ty, đến hiệu quả hoạt động SXKD của công ty.HĐQT cần mở rộng quyền ra nhập công ty với người lao động, có chế độ bán cổphiếu hoặc trái phiếu có chuyển đổi cho người lao động và người quản lý với giá ưuđãi. Có chế độ thưởng thoả đáng từ nguồn lợi tức sau thuế cho người lao động vàngười quản lý căn cứ vào mức đóng góp của họ đối với công ty. 1.3. Tối thiểu hoá các chi phí nhằm tăng lợi nhuận tương quan Chi phí kinh doanh là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình SXKD, chỉtiêu lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng, là điều kiện sống còn của mỗi doanhnghiệp. Để có lợi nhuận công ty cần đầu tư, có chiến lược kinh doanh cụ thể và khảquan phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể. Tức là bỏra lượng chi phí nhỏ trong giới hạn để có được mức lợi nhuận tốt nhất. Trong công ty hiện nay vẫn còn lưu hành một số loại phượng tiện vận tải hoạtđộng đã không còn phù hợp với yêu cầu thực tế hiện nay cụ thể là với Quyết định890/QĐ-BGTVT về việc quy định đời xe được tham gia hoạt động kinh doanh vậntải hành khách liên tỉnh và Nghị định 92 của Chính phủ về tuổi đời của phương tiệnđược lưu hành. Quan trọng là nó không đảm bảo an toàn cho hành khách đi xe,chính những phương tiện này đã gây ra sự mất tin tưởng ở một bộ phận hành kháchđi xe, họ rất ngại khi phải đi những xe này nên đã chuyển sang sử dụng phương tiệncủa tư nhân cùng luồng tuyến điều này đã làm giảm một phần doanh thu. Việc làmnày về hình thức là sự đầu tư mới, nhưng nếu nhìn ở tầm chiến lược thì đó chính làsự tiết kiệm một lượng chi phí đáng kể để vận hành hệ thống xe này, hơn nữa nócòn là phần doanh thu bị hao hụt do sử dụng loại xe này làm mất đi lượng hànhkhách nhất định. Tình trạng này kéo dài là không tốt, xong vì do chưa đến kỳ thanhlý nên công ty vẫn để lưu hành.Ngoài ra còn một bộ phận thiết bị ở bộ phận dịch vụhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 77
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsửa chữa bảo dưỡng đã quá cũ như máy phun sơn xe, hay kích xe loại lớn khôngđảm bảo năng suất và an toàn lao động Công ty nên mạnh rạn đầu tư để phục vụkinh doanh về lâu dài, tăng năng suất nhằm tăng doanh thu cho công ty dẫn đến cácchỉ tiêu hiệu quả kinh tế liên quan đến doanh thu và chi phí sẽ có xu hướng biến đổitheo chiều hướng khẳng định hiệu quả hoạt động SXKD của công ty là tốt hơn. Hiện nay công ty đang phải thuê một mặt bằng khá lớn làm bãi đậu xe, có thểxin ý kiến của Tỉnh uỷ và ngành có liên quan cho mượn một diện tích đất ở khu đồiSon rộng hơn để làm bãi tập lái và đỗ xe, nếu thực hiện được tức là công ty cũng đãgiảm được một phần chi phí. Ngoài ra đề nghị UBND Tỉnh Vĩnh Phúc và cácngành chức năng sớm phê duyệt cho doanh nghiệp được thuê đất với giá ưu đãi đểsử dụng vào mục đích xây dựng bãi đỗ xe quan đêm và nhà điều hành xe bus. Giảm thiểu tối đa những chi phí hội họp, tham quan nghỉ mát. 2. Giải pháp về phía Nhà nước và các cấp ngành có liên quan 2.1.Giải pháp về vốn Để tạo điều kiện thuận lợi về vốn cho các doanh nghiệp sau CPH, nhà nướccần có các chính sách dần xoá bỏ sự phân biệt đối xử giữa CTCP và DNNN, vì tìnhhình chung hiện nay là các CTCP thường chịu sự đối xử thiếu công bằng nhất là sovới các DNNN, Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc cũng không nằm ngoại lệđó. Từ khi chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần, ngoài việc phảitự do vận động và phát triển, không lệ thuộc về tài chính vào sự hỗ trợ của chínhquyền nhà nước cấp cơ sở, công ty đã khó vay vốn từ các tổ chức tín dụng thươngmại so với trước đây. Hơn nữa, thủ tục thế chấp để vay vốn phức tạp và gặp rấtnhiều trở ngại. Mặc dù những quy định được lập ra nhằm đảm bảo sự an toàn và nâng caotrách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay nhằm tạo ra hiệu quả thực sự cho doanhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 78
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnghiệp nhưng cũng không nên quá khó khăn. Điều quan trọng là nên công bằng hơnđối với các CTCP so với các doanh nghiệp nhà nước. Tạo sân chơi bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế;cần hướng dẫn rõ ràng và thống nhất các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theoquy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước. Sớm xoá bỏ sự phân biệt đốixử trong hệ thống cơ chế chính sách, nhất là về giải quyết quyền sử dụng đất theoyêu cầu kinh doanh, vay vốn. Ổn định và phát triển thị trường chứng khoán, tạo điều kiện thuận lợi chocác CTCP niêm yết trên thị trường chứng khoán, thực hiện đầy đủ các ưu đãi đốivới các doanh nghiệp này khi tham gia thị trường chứng khoán Kinh tế thị trường còn ở trình độ sơ khai, thị trường chứng khoán mới manhnha, giao dịch còn hạn chế, số CTCP niêm yết trên thị trường chứng khoán rất ít.Tổng giá trị thị trường chứng khoán chỉ khoảng 3,5% GDP, trong đó nếu tính riênggiá trị cổ phiếu thì chỉ đạt khoảng 0,65%GDP. Các doanh nghiệp Việt Nam vẫnchưa quen với việc huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán, hơn nữa ở mộtsố CTCP tham gia niêm yết thì tỷ lệ vốn nhà nước còn quá cao dẫn đến giá trị cổphiếu thực sự đưa vào giao dịch là rất thấp. 2.2. Các giải pháp nhằm đẳm bảo doanh thu cho doanh nghiệp Như đã trình bày ở trên, yếu tố doanh thu đóng một vai trò quan trọng trongtiến trình hoạt động SXKD của mỗi doanh nghiệp. Để đảm bảo kế hoạch doanh thuvà lợi nhuận cho doanh nghiệp vận tải sau CPH, cụ thể là ở Công ty Cổ phần Vậntải ô tô Vĩnh Phúc Nhà nước và các cấp, ngành có liên quan cần chú ý thực hiệnmột số điểm sau: Tỉnh xem xét lại mức thu phí dịch vụ bến xe, vì hiện nay mức thu phí nhưvậy là cao (năm 2004 và 2005 tăng 65% so với năm 2003). So với các tỉnh bạn đềucao hơn từ 20- 30%. nay đề nghị mức thu phí mới là 450 đồng/ ghế xe.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 79
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Áp dụng phương pháp tính thuế GTGT với các thành phần kinh tế khác theomột hình thức thống nhất như nhau, nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các doanhnghiệp cổ phần cũng như hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân. Đề nghị Nhà nước thực hiện nghiêm túc, đồng bộ trên địa bàn mà phươngtiện vận tải của công ty tham gia hoạt động các luật Giao thông đường bộ, Nghịđịnh 92 của Chính phủ, các Quyết định 4127, 4128 của Bộ Giao thông vận tải đểhoạt động giao thông vận tải đi vào nề nếp hơn, giảm các xe dù của tư nhân chạyvòng vo đón khách, trả khách dọc đường không vào bến bãi, tranh giành hànhkhách đi xe thiếu lành mạnh với các xe của công ty bằng các hình thức phá giá tựdo. Trong thời gian gần đây, tình trạng này xảy ra thường xuyên và ở mức độnghiêm trọng hơn nên doanh thu vận tải hành khách của công ty bị ảnh hưởng. Bên cạnh đó cần thay đổi hình thức tính thuế so với lực lượng vận tải tưnhân. Hiện nay, xe của công ty trong khi hoạt động phải tính thuế theo hình thứcgiãn thu quy định hoá đơn chứng từ đầy đủ còn xe tư nhân hoặc hợp tác xã chỉ nộpthuế tháng (thuế trực thu), tình trạng này làm cho hoạt động vận tải hành khách củacông ty phải tuân theo các thủ tục tốn thời gian, giảm sự cạnh tranh với khu vựcvận tải tư nhân. 2.3. Một số giải pháp khác Như đã trình bày ở trên vấn đề quyền hạn và trách nhiệm của nhà nước đốivới CTCP là một vấn đề nan giải và còn nhiều vấn đề đặt ra. Nhà nước cần banhành thống nhất về tiêu chuẩn người đại diện sở hữu và quản lý cổ phần cho nhànước để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cổ đông. Bởi không phải CTCP nàocũng có thể tự bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với cán bộ quản lý, đặc biệtđối với những doanh nghiệp có vốn chi phối của nhà nước. Do vậy các hoạt độngSXKD, nhân sự của doanh nghiệp còn chịu sự can thiệp của người đại diện phầnvốn nhà nước và cơ quan quản lý phần vốn nhà nước chi phối.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 80
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Cần có tiêu chuẩn rõ ràng và thống nhất về người đại diện phần vốn nhànước, xác định rõ quyền và trách nhiệm của người đại diện. Quy định rõ cơ chếphối hợp nhằm đảm bảo lợi ích của công ty và nhà nước. Trong các kênh quản lývốn nhà nước từ các cấp thuộc cơ quan nhà nước cần có một hành lang pháp lý vềquản lý tài sản, tài chính để tránh gây thất thoát vốn. Hiện nay phần vốn của nhà nước trong Công ty Cổ phần Vận tải ô tô VĩnhPhúc là không lớn và ngày càng bị thu hẹp nhưng sự ảnh hưởng của nó là khôngđúng với tỷ lệ đó. Nhiều khi sự can thiệp quá sâu của người đại diện vào hoạt độngcủa công ty đã gây mâu thuẫn và tranh cãi ảnh hưởng tới quyết định về đường lốivà kế hoạch hoạt đông SXKD của công tyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 81
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com KẾT LUẬN Một trong những giải pháp để cải cách DNNN trong quá trình chuyển đổi từcơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường là CPH. Quá trình cảicách DNNN nói chung và CPH nói riêng là một vấn đề nhạy cảm và khó khăn vềcả mặt linh tế và mặt tư tưởng văn hoá xã hội. Nhưng những kết quả của các côngty giai đoạn hậu CPH đã khẳng định tính đúng đắn của con đường mà Nhà nước tađã lựa chọn. Khía cạnh quan trọng thể hiện tính đúng đắn đó chính là hiệu quả hoạt độngSXKD của các CTCP, sự so sánh đối chiếu với các DNNN trước khi CPH làm nổibật lên vấn đề đó. Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc là một trong nhữngdoanh nghiệp tiến hành CPH và hoạt động có hiệu quả. Tuy nhiên trong thực tế cònrất nhiều vấn đề bất cập trong CTCP cần điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của công ty giai đoạn CPH. Các giải pháp tập trung vào các vấnđề đánh giá đúng năng lực SXKD của công ty; chấn chỉnh ý thức làm việc, xử lýtình huống của cán bộ công nhân viên, nhất là bộ phận lao động trực tiếp, thực hiệnhợp lý hơn cơ chế khoán của công ty cho phù hợp với đặc điểm lao động và hoạtđộng của công ty. Về phía nhà nước cần hoàn thiện và cụ thể các cơ chế nhất là cơchế ưu đãi cho doanh nghiệp CPH, giảm thiểu việc đối xử thiếu công bằng giữa cácdoanh nghiệp với DNNN. Định rõ quyền hạn và danh giới của nhà nước trongCTCPhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 82
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com TÀI LIÊU THAM KHẢO 1. GS.TS. Ngô Đình Giao- Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1997 2. Cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam- PGS.TS. Hoàng Công Thi và TS. Phùng Thị Đoan. NXB Chính trị quốc gia, Hà nội- 1992 3. PGS.TS Ngô Quang Minh- Kinh tế nhà nước và đổi mới kinh tế nhà nước, NXB Chính trị quốc gia, Hà nội- 2001. 4. Bộ Tài chính- Chế độ tài chính về công ty nhà nước và sắp xếp doanh nghiệp nhà nước. NXB Hà nội, 2005 5. Lý thuyết quản trị doanh nghiệp- PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền và TS. Nguyễn Thị Hồng Thuỷ. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội-1998. 6. PGS.TS Trần Đình Ty, “Doanh nghiệp sau cổ phần hoá: Thực trạng và giải pháp”. Tạp chí Kinh tế và dự báo- Hà Nội, số tháng 11/2005 7. Phạm Tuấn Anh, “Về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau cổ phần hoá”. Tạp chí Quản lý nhà nước, Hà Nội- số 116 tháng 09/2005, 8. Ban đổi mới và phát triển DNNN Bộ GTVT, “Những nội dung cụ thể việc sắp xếp, đổi mới và phát triển DNNN Bộ Giao thông vận tải thời gian tới”, tạp chí Giao thông vận tải- Hà nội, số tháng 04/2001. 9. "Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước: đầu xuôi nhưng đuôi chưa lọt". Tạp chí Thị trường tài chính, số 22( tháng 11 năm 2005) 10. dangcongsan.vn 11. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc. 12. Báo cáo kết quả hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc 5 năm sau CPH. 13. Các báo cáo kết quả SXKD và phong trào thi đua các năm 2000 đến 2005 14. Kế hoạch SXKD năm 2006http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 83
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Và các tài liệu khác của công ty Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc Các từ viết tắt đã sử dụng trong bài: SXKD : Sản xuất kinh doanh CPH : Cổ phần hoá CTCP : Công ty cổ phần DNNN : Doanh nghiệp nhà nước TSCĐ : Tài sản cố định HĐQT : Hội đồng quản trị UBND : Uỷ ban nhân dân GTVT : Giao thông vận tảihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 84