Your SlideShare is downloading. ×
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
QT144.doc
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

QT144.doc

465

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
465
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
3
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM I- SẢN PHẨM VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 1. Sản phẩm 1.1 Khái niệm sản phẩm Tuỳ theo nội dung từng môn học mà sản phẩm được nghiên cứu từnhiều góc độ khác nhau.. Theo Mác: " Sản phẩm là kết quả của quá trình lao động dùng đểphục vụ cho việc làm thoả mãn nhu cầu của con người trong nền kinh tế thịtrường " Theo quan niệm của môn học Marketing: "Sản phẩm là bất cứ thứ gìcó thể mang ra thị trường nhằm tạo ra sự chú ý mua sắm và tiêu dùng" Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật,của văn hoá xã hội, từ thực tế cạnh tranh trên thị trường , sản phẩm đượcquan niệm khá rộng rãi: " Sản phẩm là kết quả của các hoạt động hay củacác quá trình". (theo TCVN 5814) Sản phẩm là kết quả của các quá trình hoạt động, của tất cả các ngànhsản xuất vật chất và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân. Như vậy, sản phẩmkhông chỉ là những sản phẩm thuần vật chất mà còn bao gồm các dịch vụ. Sản phẩm được chia làm hai nhóm chính: + Nhóm sản phẩm thuần vật chất: là những vật phẩm mang các đặctính lý hoá nhất định. + Nhóm sản phẩm phi vật phẩm: là các dịch vụ, thông tin... 1.2 Các thuộc tính của sản phẩm Thuộc tính của sản phẩm là tất cả những đặc tính vốn có của sảnphẩm qua đó sản phẩm tồn tại và nhờ đó mà có thể phân biệt được sảnphẩm này với sản phẩm khác.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  • 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nghiên cứu tính chất, đặc trưng của sản phẩm giúp xác định đượcquá trình gia công chế tạo thích hợp và trang bị những kiến thức để khảosát, quy định các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm, xác định những biệnpháp, điều kiện bảo vệ chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất và lưuthông tiêu dùng. Mỗi một sản phẩm đều có một số giá trị sử dụng nhất định mà giá trịsử dụng của sản phẩm lại tạo thành từ thuộc tính cụ thể. Có thể nêu ra một số thuộc tính của sản phẩm như sau: Nhóm thuộc tính chức năng công dụng Đây là một nhóm thuộc tính quyết định giá trị sử dụng của sảnphẩm , nhằm thoả mãn một loại nhu cầu nào đó, trong điều kiện xác địnhphù hợp với tên gọi Nhóm thuộc tính kỹ thuật công nghệ Nhóm thuộc tính này rất đa dạng và phong phú, các đặc tính về kỹthuật có quan hệ hữu cơ với đặc tính công nghệ của sản phẩm. Đây là nhómtính chất quan trọng nhất trong việc thẩm định, lựa chọn, nghiên cứu, cảitiên, thiết kế sản phẩm mới. Việc nghiên cứu thành phần hoá học củanguyên vật liệu, đến các tính chất cơ, lý, điện, hoá, sinh...giúp xây dựngquy trình chế tạo sản phẩm, xác định các phương pháp bảo quản, mặt kháccác đặc tính về phương pháp công nghệ lại quyết định chất lượng của sảnphẩm như: cấu trúc, kích thước, khối lượng, các thông số kỹ thuật, độ bền,độ tin cậy.. Nhóm thuộc tính sinh thái Sản phẩm phải đảm bảo các yêu cầu về môi sinh, không gây ô nhiễmmôi trường khi sử dụng, phải đảm bảo tính an toàn, thuận tiện trong sửdụng, vận chuyển, bảo dưỡng... Ngoài ra, sản phẩm còn thể hiện tính phùhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  • 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhợp giữa sản phẩm với môi trường, với người sử dụn, đảm bảo vệ sinh, tâmlý của người sử dụng sản phẩm . Nhóm thuộc tính thẩm mỹ Thẩm mỹ là thuộc tính quan trọng, ngày càng được đề cao khi đánhgiá chất lượng sản phẩm . Những tính chất thẩm mỹ phải biểu hiện: - Kiểu cách, kết cấu phù hợp với công dụng của sản phẩm, phù hợpvới đối tượng sử dụng và với môi trường. - Hình thức trang trí phù hợp với từng loại sản phẩm, cái đẹp của sảnphẩm phải thể hiện được tính dân tộc, hiện đại, phổ biến, chống mọi kiểucách bảo thủ, nệ cổ, hoặc bắt trước, lai căng. - Tính thẩm mỹ của sản phẩm phải thể hiện sự kết hợp giữa giá trị sửdụng với giá trị thẩm mỹ. Nhóm thuộc tính kinh tế- xã hội Nhóm thuộc tính này quyết định mức chất lượng của sản phẩm, phảnánh chi phí lao động xã hội cần thiết để chế tạo sản phẩm, cũng như nhữngchi phí thoả mãn nhu cầu. Đây cũng là thuộc tính quan trọng khi thẩm địnhthiết kế sản phẩm được thể hiện qua các chỉ tiêu như : chi phí sản xuất thấp,giá cả hợp lý, chi phí bảo dưỡng, sử dụng vừa phải phù hợp với nhu cầu thịhiếu, lợi nhuận cao, khả năng sinh lợi lớn trong khi sử dụng. 2. Chất lượng sản phẩm 2.1 Khái niệm chất lượng sản phẩm Có nhiều cách lập luận khác nhau về quản lý chất lượng sản phẩm.Giáo sư người Mỹ Philíp B. Crosby nhấn mạnh: "Chỉ có thể tiến hành cóhiệu quả công tác quản lý chất lượng sản phẩm hàng hoá khi có quan niệmđúng đắn, chính xác về chất lượng". Chất lượng sản phẩm hàng hoá đã trởthành mối quan tâm hàng đầu của nhiều người, nhiều ngành. Có thể tổnghợp ra mấy khuynh hướng sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  • 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Khuynh hướng quản lý sản xuất: " Chất lượng của một sảnphẩm nào đó là mức độ mà sản phẩm ấy thể hiện được những yêu cầu,những chỉ tiêu thiết kế hay những quy định riêng cho sản phẩm ấy". - Khuynh hướng thoả mãn nhu cầu: "Chất lượng của sản phẩmlà năng lực mà sản phẩm ấy thoả mãn những nhu cầu của người sửdụng". - Theo TCVN 5814 - 94:" Chất lượng là đặc tính của một thực thể,đối tượng tạo cho thực thể đối tượng đó có khả năng thoả mãn nhu cầuđã nêu ra hoặc tiềm ẩn" Như vây chất lượng của một sản phẩm là trình độ mà sản phẩm ấythể hiện được những yêu cầu (tiêu chuẩn- kinh tế - kỹ thuật) về chế tạo quyđịnh cho nó, đó là chất lượng trong pham vi sản xuất, chế tạo ra sản phẩm,mức độ thoả mãn tiêu dùng. " Chất lượng của sản phẩm là tổng hợp những tính chất, đặctrưng của sản phẩm tạo nên giá trị sử dụng, thể hiện khả năng, mức độthoả mãn nhu cầu tiêu dùng với hiệu quả cao trong điều kiện sản xuất-kỹ thuật- kinh tế - xã hội nhất định". Những tính chất đặc trưng đó thường được xác định bằng những chỉtiêu, những thông số về kinh tế- kỹ thuật- thẩm mỹ...có thể cân, đo, tínhtoán được, đánh giá được. Như vậy chất lượng của sản phẩm là thước đocủa giá trị sử dụng. Cùng một giá trị sử dụng, sản phẩm có thể có mức độhữu ích khác nhau, mức chất lượng khác nhau. Một sản phẩm có chất lượng cao là một sản phẩm có độ bền chắc,độ tin cậy cao, dễ gia công, tiện sử dụng, đẹp, có chi phí sản xuất, chi phí sửdụng và chi phí bảo dưỡng hợp lí, tiêu thụ nhanh trên thị trường, đạt hiệuquả cao.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  • 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Như vậy, chất lượng sản phẩm không những chỉ là tập hợp cácthuộc tính mà còn là mức độ các thuộc tính ấy thoả mãn nhu cầu tiêu dùngtrong những điều kiện cụ thể. Quan niệm chất lượng sản phẩm hàng hoá nêu trên thể hiện một lậpluận khoa học toàn diện về vấn đề khảo sát chất lượng, thể hiện chức năngcủa sản phẩm trong mối quan hệ: " sản phẩm - xã hội - con người" 2.2. Vai trò của chất lượng sản phẩm trong nền kinh tế hiện nay Trình độ khoa học kỹ thuật của từng nước cũng như trên thế giớicàng ngày càng phát triển, thúc đẩy sản xuất nhiều sản phẩm cho xã hội.Người tiêu dùng ngày càng có thu nhập cao hơn, do đó có những yêu cầungày càng cao, những đòi hỏi của họ về các sản phẩm tiêu dùng ngày càngphong phú, đa dạng và khắt khe hơn. Do có chính sách mở cửa, người tiêu dùng có thể lựa chọn nhiều sảnphẩm của nhiều hãng, nhiều quốc gia khác nhau cùng một lúc. Buôn bánquốc tế ngày càng được mở rộng, sản phẩm hàng hoá phải tuân thủ nhữngquy định, luật lệ quốc tế, thống nhất về yêu cầu chất lượng và đảm bảochất lượng. Hội nhập vào thị trường kinh tế thế giới là chấp nhận sự cạnh tranh,chịu sự tác động của quy luật cạnh tranh. Quy luật cạnh tranh vừa là đòn bẩy để các Doanh nghiệp tiến lên đàphát triển, hoà nhập với thị trường khu vực và trên thế giới, nhưng đồngthời cũng là sức ép lớn đối với mỗi Doanh nghiệp. Trong quản trị kinhdoanh, nếu không lấy chất lượng làm mục tiêu phấn đấu trước tiên, nếuchạy theo lợi nhuận trước mắt , rõ ràng Doanh nghiệp sẽ bị đẩy ra ngoàivòng quay của thị trường và dẫn đến thua lỗ phá sản.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  • 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chính vì vậy, mà cạnh tranh không phải là thực tế đơn giản, nó là kếtquả tổng hợp của toàn bộ các nỗ lực trong quá trình hoạt động của Doanhnghiệp. Chất lượng sản phẩm chính là một trong những phương thức Doanhnghiệp tiếp cận và tìm cách đạt được những thắng lợi trong sự cạnh tranhgay gắt ấy trên thương trường, nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển củaDoanh nghiệp . Hiện nay vấn đề chất lượng sản phẩm đã trở thành nhân tố chủ yếutrong chính sách kinh tế của mỗi Doanh nghiệp. Như vậy, có thể tóm tắttầm quan trọng của chất lượng sản phẩm như sau: * Chất lượng sản phẩm đã trở thành yếu tố cạnh tranh hàng đầu,là điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi Doanh nghiệp . Nó là sự sốngcòn của mỗi Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay. * Chất lượng sản phẩm là yếu tố hạ giá thành sản phẩm và tănglợi nhuận cho Doanh nghiệp * Chất lượng sản phẩm là điều kiện quan trọng nhất đê khôngngừng thoả mãn nhu cầu thay đổi liên tục của con người. 2.3. Những tính chất, đặc trưng của chất lượng sản phẩm Khi đề cập đến vấn đề chất lượng sản phẩm, tức là nói đến mức độthoả mãn nhu cầu của sản phẩm trong những điều kiện tiêu dùng xác định,phù hợp với công dụng của nó. Mức độ thoả mãn nhu cầu không thể táchrời khỏi những điều kiện sản xuất - kinh tế - kỹ thuật - xã hội cụ thể. Khảnăng thoả mãn nhu cầu của sản phẩm sẽ được thể hiện thông qua các tínhchất, đặc trưng của nó. Tính kinh tế: Thể hiện ở khía cạnh chất lượng sản phẩm chịu sựchi phối trực tiếp của điều kiện kinh tế. Một sản phẩm có chất lượng tốthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  • 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhưng nếu được cung cấp với giá cao , vượt khả năng của người tiêu dùngthì sẽ không phải là sản phẩm có chất lượng cao về mặt kinh tế. Tính kỹ thuật: Được thể hiện thông qua một hệ thống các chỉ tiêuthể lượng hoá và so sánh được. Những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất củasản phẩm gồm: + Chỉ tiêu công dụng: Đo giá trị sử dụng của sản phẩm + Chỉ tiêu độ tin cậy: Đo mức độ hỏng hóc, mức độ dễ bảo quản, tuổithọ. + Chỉ tiêu thẩm mĩ: Đo mức độ mỹ quan + Chỉ tiêu công nghệ: Đánh giá mức độ tối ưu của các giải pháp côngnghệ để tạo ra sản phẩm + Chỉ tiêu sinh thái học: Đánh giá mức độ tác động của sản phẩm đếnmôi trường trong quá trình sản xuất và sử dụng + Chỉ tiêu an toàn: Đánh giá mức độ an toàn trong sản xuất và trongquá trình sử dụng Tính xã hội: Thể hiện khả năng thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, phù hợpvới điều kiện và trình độ phát triển của một xã hội nhất định. Tính tương đối: Thể hiện ở sự phụ thuộc của nó vào không gian,thời gian ở mức độ tương đối khi lượng hoá chất lượng sản phẩm. 2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm được hình thành trong quá trình nghiên cứuphát triển, thiết kế được đảm bảo trong quá trình vận chuyển, chế tạo, bảoquản, phân phối lưu thông và được duy trì trong quá trình sử dụng. Tại mỗigiai đoạn đều có các yếu tố ảnh hưởng tác động với mức độ khác nhau.Đứng ở góc độ những nhà sản xuất kinh doanh thì chất lượng sản phẩm làmột vũ khí cạnh tranh nên nó chịu tác động của một số yếu tố sau: 2.4.1 Một số yếu tố tầm vi môhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  • 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nhóm yếu tố nguyên nhiên vật liệu Đây là yếu tố cơ bản của đầu vào, nó ảnh hưởng quyết định đến chấtlượng sản phẩm. Muốn có sản phẩm đạt chất lượng tốt điều trước tiên,nguyên vật liệu để chế tạo phải đảm bảo những yêu cầu về chất lượng, mặtkhác phải dảm bảo cung cấp cho cơ sở sản xuất những nguyên nhiên vậtliệu đúng số lượng, đúng kì hạn, có như vậy cơ sở sản xuất mới chủ độngổn định quá trình sản xuất và thực hiện đúng kế hoạch sản xuất. Nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị Nếu yếu tố nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản quyết định tính chất vàchất lượng của sản phẩm thì yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị lại cótầm quan trọng đặc biệt, có tác dụng quyết định việc hình thành chất lượngsản phẩm Trong quá trình sản xuất hàng hoá, người ta sử dụng và phối trộnnhiều nguyên vật liệu khác nhau về thành phần, về tính chất, công dụng.Nắm vững được đặc tính của của nguyên vật liệu để thiết kế sản phẩm làđiều cần thiết, song trong quá trình chế tạo, việc theo dõi khảo sát chấtlượng sản phẩm theo tỷ lệ phối trộn là điều quan trọng để mở rộng mặthàng, thay thế nguyên vật liệu, xác định đúng đắn các chế độ gia công đểkhông ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. Nhìn chung các sản phẩm hiện đại phải có kết cấu gọn nhẹ, thanhnhã, đơn giản, đảm bảo thoả mãn toàn diện các yêu cầu sử dụng. Công nghệ: quá trình công nghệ có ảnh hưởng lớn quyết định chấtlượng sản phẩm. Đây là quá trình phức tạp, vừa làm thay đổi ít nhiều, hoặcbổ sung, cải thiện nhiều tính chất ban đầu của nguyên vật liệu theo hướngsao cho phù hơp với công dụng của sản phẩm.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  • 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bằng nhiều dạng gia công khác nhau: gia công cơ, nhiệt, lý, hoá ..vừatạo hình dáng kích thước, khối lượng, hoặc có thể cải thiện tính chất củanguyên vật liệu để đảm bảo chất lượng sản phẩm theo mẫu thiết kế. Ngoài yếu tố kỹ thuật- công nghệ cần chú ý đến việc lựa chọn thiếtbị. Kinh nghiệm cho thấy kỹ thuật và công nghệ hiện đại và được đổi mới,nhưng thiết bị cũ kỹ thì không thể nào nâng cao chất lượng sản phẩm. Nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị có mối quan hệ tương hỗkhá chặt chẽ không chỉ góp phần vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm.mà còn tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thương trường, đa dạng hoáchủng loại, nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, tạo ra nhiều sản phẩm cóchất lượng cao, giá thành hạ. Nhóm yếu tố phương pháp quản lý Có nguyên vật liệu tốt, có kỹ thuật - công nghệ - thiết bị hiện đại,nhưng không biết tổ chức quản lý lao động, tổ chức sản xuất, tổ chức thựchiện tiêu chuẩn, tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, tổ chức tiêu thụ sảnphẩm hàng hoá, tổ chức sửa chữa, bảo hành... hay nói cách khác không biếttổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh thì không thể nâng cao chất lượngsản phẩm. Nhóm yếu tố con người Nhóm yếu tố con người bao gồm cán bộ lãnh đạo các cấp, cán bộcông nhân viên trong đơn vị và người tiêu dùng. Đối với cán bộ lãnh đạo các cấp cần có nhận thức mới về việc nângcao chất lượng sản phẩm, để có những chủ trương, những chính sách đúngdắn về chất lượng sản phẩm, thể hiện trong mối quan hệ sản xuất , tiêudùng, các biện pháp khuyến khích tình thần vật chất, quyền ưu tiên cungcấp nguyên vật liệu, giá cả...http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  • 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đối với cán bộ công nhân viên trong Doanh nghiệp phải có nhận thứcrằng việc nâng cao chất lượng sản phẩm là trách nhiệm, vinh dự của mọithành viên, là sự sống còn, là quyền lợi thiết thân đối với sự tồn tại và pháttriển của Doanh nghiệp cũng như của chính bản thân mình. 2.4.2. Một số yếu tố tầm vĩ mô Chất lượng sản phẩm hàng hoá là kết quả của một quá trình thực hiệnmột số biện pháp tổng hợp : kinh tế - kỹ thuật - hành chính xã hội ... nhữngyếu tố vừa nêu trên mang tính chất của lực lượng sản xuất. Nếu xét về quanhệ sản xuất, thì chất lượng sản phẩm hàng hoá còn phụ thuộc chặt chẽ vàocác yếu tố sau: Nhu cầu của nền kinh tế Chất lượng của sản phẩm chịu sự chi phối của các điều kiện cụ thểcủa nền kinh tế, thể hiện ở các mặt: đòi hỏi của thị trường, trình độ, khảnăng cung ứng của sản xuất, chính sách kinh tế của Nhà nước .. Nhu cầu của thị trường đa dạng phong phú về số lượng, chủng loại...nhưng khả năng của nền kinh tế thì có hạn: tài nguyên, vốn đầu tư, trình độkỹ thuật công nghệ, đổi mới trang thiết bị , kỹ năng, kỹ sảo của cán bộ côngnhân viên... Như vậy, chất lượng của sản phẩm còn phụ thuộc vào khảnăng hiện thực của toàn bộ nền kinh tế. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật Ngày nay, khoa học kỹ thuật đang phát triển như vũ bão trên toàn thếgiới. Cuộc cách mạng này đang thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vựchoạt động của xã hội loài người. Chất lượng của bất ký một sản phẩm nàocũng gắn liền với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật hiện đại, chu kỳcông nghệ của sản phẩm được rút ngắn, công dụng của sản phẩm ngày càngphong phú, da dạng nhưng cũng chính vì vậy mà không bao giờ thoả mãnvới mức chất lượng hiện tại, mà phải thường xuyên theo dõi những biếnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  • 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđộng của thị trường về sự đổi mới của khoa học kỹ thuật liên quan đếnnguyên vật liệu kỹ thuật, công nghệ, thiết bị... để điều chỉnh kịp thời nhằmnâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển Doanh nghiệp. Hiệu lực của cơ chế quản lý Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, sự quản lýấy thể hiện bằng nhiều biện pháp: kinh tế - kỹ thuật- hành chính xã hội ...cụthể hoá bằng nhiều chính sách nhằm ổn định sản xuất, nâng cao chất lượngsản phẩm, hướng dẫn tiêu dùng, tiết kiệm ngoại tệ, đầu tư vốn, chính sáchgiá, chính sách thuế, chính sách hỗ tr, khuyến khích của Nhà nước đối vớicác Doanh nghiệp . Hiệu lực của cơ chế quản lý là đòn bẩy quan trọng trong việc quản lýchất lượng sản phẩm, đảm bảo sự phát triển ổn định của sản xuất, đảm bảouy tín và quyền lợi của nhà sản xuất và người tiêu dùng. Mặt khác, hiệu lựccơ chế quản lý còn dảm bảo sự bình đẳng trong sản xuất kinh doanh đối vớicác Doanh nghiệp trong nước, giữa khu vực quốc doanh, khu vực tập thể,khu vực tư nhân, giữa các Doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. Các yếu tố về phong tục, tập quán, thói quen tiêu dùng Ngoài các yếu tố mang tính khách quan vừa nêu trên, nhu cầu củanền kinh tế, sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, hiệu lực của cơ chế quảnlý, còn có một yếu tố không kém phần quan trọng đó là yếu tố phong tụctạp quán, thói quen, tiêu dùng của từng vùng, từng lãnh thổ. Sở thích tiêu dùng củaCác yếu tố ảnhtừng dân tộc, từng tôn giáo, từng từng nước, hưởng đến CLSPngười không hoàn toàn giống nhau. Do đó, các Doanh nghiệp phải tiếnhành điều tra, nghiên cứu nhu cầu, sở thích của từng thị trường cụ thể,nhằm toả mãn những yêu cầu về số lượng và chất yếu tố vĩ môphẩm. Yếu tố vi mô Các lượng sản - Nhu cầu thị trường - Nguyên vật liệu - Sự phát triển KHKT - Kỹ thuật- CN- TB -Hiệu lực cơ chế Q L - Phương pháp Q L - Tập quán, thói quen, - Con người 11http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com tiêu dùng
  • 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hình1: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 2.5. Một số yêu cầu tổng quát đối với chất lượng sản phẩm Với sự phát triển không ngừng của khoa học - kỹ thuật và sự đòi hỏingày càng cao của sản phẩm, đời sống nhu cầu mở rộng giao lưu quốc tế..vấn đề chất lượng sản phẩm đã trở thành một chính sách kinh tế, mộtphương tiện quan trọng nhất để phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả laođộng. Về phương diện quản lý chất lượng sản phẩm, khi khoa học, kỹ thuậtphát triển, đổi mới hàng ngày, thì chất lượng của sản phẩm cũng phảithường xuyên xem xét, đối chiếu, cải tiến sao cho phù hợp với tiêu dùng,thúc đẩy sản phẩm phát triển. Do đó, khi xây dựng các yêu cầu đối với chất lượng sản phẩm cầnchú trọng các vấn đề sau: - Chất lượng của sản phẩm phải phù hợp với công dụng, mục đíchchế tạo, với nhu cầu của thị trường. - Trình độ chất lượng thể hiện mức độ thoả mãn nhu cầu - Sản phẩm phải tiện dùng, vệ sinh an toàn - Sản phẩm phải có tính thẩm mỹ cao - Sản phẩm phải phù hợp về mức chi phí, giá cả.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  • 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.6. Một số chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm Khi đề cập đến chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm, người ta thườngphân biệt ra hai hệ thống chỉ tiêu chất lượng. 2.6.1 Hệ thống chỉ tiêu xác nghiên cứu, xác định chất lượngtrong chiến lược phát triển kinh tế. Trong chiến lược phát triển kinh tế của Doanh nghiệp một trongnhững vấn đề chủ yếu phải xác định được chiến lược sản phẩm trong mộtthời gian nhất định, mà nội dung quan trọng là phải nghiên cứu một số chỉtiêi chất lượng nhằm: - Kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm - Kéo dài thời gian cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong vàngoài nước với những sản phẩm cùng loại của Doanh nghiệp khác. Trong hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu xác định chất lượng sảnphẩm của chiến lược phát triển Doanh nghiệp thường có các nhóm chỉ tiêusau: Chỉ tiêu công dụng: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho thuộc tính sửdụng của sản phẩm hàng hoá như giá trị dinh dưỡng, độ bền, thời gian sửdụng.. Chỉ tiêu công nghệ: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho quy trình chếtạo sản phẩm có chất lượng cao, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, chi phí,hạ thấp giá thành... Chỉ tiêu thống nhất hoá: đặc trưng cho tính lắp lẫn của các linh kiện,các phụ tùng. Nhờ tác dụng thống nhất hoá mà các chỉ tiêu, các bộ phậnhình thành một cách ngẫu nhiên lộn xộn, trở thành những dãy thông số kíchthước thống nhât hợp lý. Điều đó cho phép tổ chức sản xuất hàng loạtnhững chi tiết trong các loại sản phẩm khác nhau.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  • 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chỉ tiêu độ tin cậy: đặc trưng cho tính chất của sản phẩm đảm bảocác thông số kỹ thuật làm việc trong khoảng thời gian nhất định. Chỉ tiêu an toàn: dảm bảo thao tác an toàn đối với công cụ sản xuấtcũng như đồ dùng sinh hoạt gia đình. Chỉ tiêu kích thước: thể hiện gọn nhẹ, thuận tiện trong sử dụng,trong vận chuyển Chỉ tiêu sinh thái: đặc trưng tính chất của sản phẩm có khả năng thảira những khí thải không độc hại đến môi trường. Chỉ tiêu thẩm mỹ: sản phẩm phải đẹp, phải có tính chân thật, mangtrong mình yếu tố hiện đại, sáng tạo, đồng thời kiểu dáng cũng như trang tríhoạ tiết phải có tính dân tộc Chỉ tiêu về sáng chế phát minh: tôn trọng năng lực trí tuệ, khuyếnkhích các hoạt động sáng tạo, áp dụng có hiệu quả thành tựu khoa học kỹthuật vào sự nghiệp phát triển của Doanh nghiệp. 2.6.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm trong sảnxuất - kinh doanh Khi kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hoá phải dựa vàotiêu chuẩn Nhà nước, tiêu chuẩn nghành, tiêu chuẩn của hợp đồng kinh tế...Đây là cơ sở đúng đắn hợp pháp nhất. Tuỳ theo mục đích sử dụng, chất lượng sản phẩm hàng hoá có thểchia làm 4 nhóm cơ bản: Nhóm chỉ tiêu sử dụng Đây là nhóm chỉ tiêu chất lượng mà người tiêu dùng khi mua hàngthường quan tâm đánh gía chất lượng của sản phẩm hàng hoá. Nhóm chỉ tiêu sử dụng bao gồm: + Thời gian sử dụng ( tuổi thọ, độ bền) + Mức độ an toàn trong sử dụnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  • 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Khả năng sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế các chi tiết + Hiệu quả sử dụng ( sinh lợi, tiện lợi) Nhóm chỉ tiêu kỹ thuật - công nghệ Đây là nhóm chỉ tiêu mà cơ quan nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, kinhdoanh thường dùng để đánh giá giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá.Những chỉ tiêu này thường được quy định trong các vắn bản tiêu chuẩn,hợp đồng gia công mua bán... Các chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ rất nhiều, nhưng quan trọng hơn cả lànhững chỉ tiêu kích thước, cơ lý, chỉ tiêu thành phần hoá học .... + Chỉ tiêu về kích thước + Chỉ tiêu về cơ lý: như khối lượng, các thông số, các yêu cầuvề kỹ thuật như độ bền, độ chính xác, độ tin cậy, dộ an toàn trong sửdụng ... là những chỉ tiêu chất lượng quan trọng của hầu hết các loại sảnphẩm. + Các chỉ tiêu về sinh - hoá: như thành phần hoá học biểu thịgiá trị dinh dưỡng của thực phẩm, khả năng sinh nhiệt , hệ số tiêu hoá... Nhóm chỉ tiêu hình dáng, trang trí thẩm mỹ Nhóm này bao gồm các chỉ tiêu về hình dáng sản phẩm, tính chất cácđường nét, sự phối hợp của các yếu tố tạo hình chất lượng trang trí, màusắc, tính thời trang, tính thẩm mỹ... Nhóm các chỉ tiêu kinh tế Các chỉ tiêu kinh tế bao gồm chi phí sản xuất, giá cả, giá thành, chiphí cho quá trình sử dụng.. Đây là những chỉ tiêu có tính tổng hợp khá quantrọng mà trước đây quan điểm " kỹ thuật thuần tuý" thường ít chú ý kiểmtra đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hoá. Trên đây là các chỉ tiêu kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm hànghoá trong sản xuất kinh doanh. Khi kiểm tra, xác định chất lượng của mộthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  • 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsản phẩm hàng hoá cụ thể, cần căn cứ vào các đặc điểm sử dụng và nhiềuyếu tố như tình hình sản xuất, quan hệ cung cầu, điều kiện của mỗi Doanhnghiệp ..mà chon những chỉ tiêu chủ yếu và những chỉ tiêu bổ sung thíchhợp. 2.7. Sự hình thành nên chất lượng sản phẩm Chúng ta đều bít mục đích của sản xuất hàng hóa là nhằm thoả mãnnhu cầu của con người. Lịch sử văn hoá của các dân tộc đã chứng minhrằng: trong quá trình lao động sáng tạo và hoạt động thực tiễn, con ngườitạo ra của cải vật chất, tạo ra vật phẩm và môi trường cũng chính là tạo rađiều kiện tồn tại của bản thân mình. Vật phẩm tự nó không thể có đời sốngriêng, nhưng vật phẩm lại liên quan đến điều kiện môi trường, vật phẩm gắnliền với cuộc sống của con người. Vì vậy, khi giải quyết vấn đề chất lượng của sản phẩm hàng hoá,phải đặt chúng trong mối quan hệ với con người, với các sản phẩm hànghoá khác. Hay nói cách khác, mức độ hữu ích, trình độ chất lượng sảnphẩm hàng hoá phải được xem xét với điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể. Chất lượng của bất kỳ một sản phẩm nào cũng được hình thành quanhiều quá trình theo một trật tự nhất định. Các học giả đưa ra quá trìnhkhác nhau, song họ đều thống nhất là quá trình hình thành chất lượng sảnphẩm xuất phát từ thị trường và trở về với thị trường, trong một chu trìnhkhép kín, vòng sau của chất lượng sản phẩm sẽ hoàn chỉnh hơn. Sự hình thành chất lượng sản phẩm có thể được chia thành 3 phân hệvà mỗi phân hệ có nhiều quá trình khác nhau: Phân hệ trước sản xuất - Nghiên cứu: nhu cầu về số lượng, yêu cầu về chất lượng, mục tiêukinh tế cần đạt...http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  • 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Thiết kế: xây dựng quy định chất lượng sản phẩm, xác đinh nguồnnguyên vật liệu, nơi tiêu thụ sản phẩm ... Phân hệ trong sản xuất - Nghiên cứu triển khai: thiết kế dây chuyền công nghệ, sản xuất thử,đầu tư xây dựng cơ bản, dự toán chi phí sản xuất, giá thành, giá bán... - Chế tạo sản phẩm - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, tìm biện pháp đảm bảo chất lượngquy định, bao gói, thu hoá... chuẩn bị xuất xưởng. Phân hệ sau sản xuất - Vận chuyển sang mạng lưới kinh doanh, tổ chức dự trữ, bảo quan - Bán hàng, dịch vụ kỹ thuật - bảo hành, hướng dẫn sử dụng. - Trưng cầu ý kiến khách hàng về chất lượng, số lượng...của sảnphẩm, lập dự án cho bước sau, thanh lý sau sử dụng. Có thể tóm tắt bằng sơ đồ sau: Nghiên cứu Thiết kế Sản xuất Tiêu dùng Hình 2: Quá trình hình thành chất lượng sản phẩm 2.8. Các mức chất lượng của sản phẩm hàng hoá Dựa vào quá trình hình thành chất lượng sản phẩm người ta chia racác mức chất lượng của sản phẩm như sau: Mức chất lượng thiết kế Mức chất lượng thiết kế của sản phẩm là các chỉ tiêu đặc trưng củasản phẩm được phác thảo qua văn bản, trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thịtrường, các đặc điểm của sản xuất - tiêu dùng, đồng thời có so sánh với chỉtiêu chất lượng các mặt hàng tương tự cùng loại của nhiều hãng, nhiềucông ty trong và ngoài nước.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  • 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Mức chất lượng chuẩn Mức chất lượng chuẩn hay còn gọi là mức chất lượng phê chuẩn làgiá trị các chỉ tiêu đặc trưng được cấp có thẩm quyền phê chuẩn. Dựa trên cơ sở nghiên cứu chất lượng thiết kế , các cơ quan nhànước, Doanh nghiệp .. điều chỉnh, xét duyệt những chỉ tiêu chất lượng củasản phẩm hàng hoá. Mức chất lượng thực tế Mức chất lượng thực tế của sản phẩm là giá trị các chỉ tiêu chấtlượng sản phẩm thực tế đạt được do các yếu tố chi phối như: nguyên vậtliệu, máy móc thiết bị, phương pháp quản lý... Mức chất lượng cho phép Mức chất lượng cho phép là mức độ cho phép về độ lêch các chỉ tiêuchất lượng của sản phẩm giữa mức chất lượng thưc với mức chất lượngchuẩn. Mức chất lượng cho phép của sản phẩm phụ thuộc vào điều kiệnkinh tế - kỹ thuật, trình độ tay nghề của công nhân, phương pháp quản lýcủa Doanh nghiệp . Mức chất lượng tối ưu Mức chất lượng tối ưu là giá trị chất lượng sản phẩm dạt được mứchợp lý nhất trong điều kiện nhất định, hay nói cách khác chất lượng sảnphẩm đạt mức chất lượng tối ưu là các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm thoảmãn nh cầu tiêu dùng, có khả năng cạnh tranh với nhiều hãng trên thịtrường, có sức tiêu thụ nhanh, và đạt hiệu quả cao. Phấn đấu đưa chất lượng của sản phẩm đạt mức chất lượng tối ưu làmột trong những mục đích quan trọng của quản lý Doanh nghiệp nói riêngvà quản lý kinh tế nói chung.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  • 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Mức chất lượng tối ưu tuỳ thuộc vào dặc điểm tiêu dùng cụ thể củatừng nước, từng vùng. II - NỘI DUNG, CÔNG CỤ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 1. Nội dung phân tích chất lượng sản phẩm Trong kinh doanh không có gì đảm bảo chắc chắn rằng một sảnphẩm đã được giới thiệu với thị trường và được tiếp nhận là sản phẩmsẽ tiếp tục thành công. Trừ khi chất lượng của nó luôn được cải tiến,nâng cao và các bước tiến hành được tổng kết đánh giá kịp thời. Dovậy, các nhà kinh doanh muốn giữ vững uy tín của sản phẩm và muốnchiếm vĩ trí độc quyền trong việc sản xuất một loại sản phẩm nào đó,không còn con đường nào khác là phải luôn nâng cao chất lượng sảnphẩm của mình. Muốn làm được điều đó,việc phân tích chất lượng sảnphẩm phải đươc tiến hành thường xuyên. Việc phân tích chất lượng sản phẩm có thể thông qua một số nộidung sau: - Phân tích các chỉ tiêu chất lượng - Tình hình chất lượng của công ty - Đánh giá tình hình chất lượng của công ty + Đánh giá tình hình sai hỏng trong sản xuất + Đánh giá thứ hạng chất lượng sản phẩm - Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 2. Các công cụ dùng để phân tích chất lượng sản phẩm Phân tích chất lượng sản phẩm có thể sử dụng rất nhiều công cụ đểđảm bảo, cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm. Trong đó, phân tíchbằng thống kê (SPC) đóng một vai trò quan trọng. SPC là việc áp dụng phương pháp thống kê để thu thập, phân tích cácdữ liệu một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời nhằm theo dõi, kiểm soát,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  • 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcải tiến các khuyết tật gây ra trong quá trình sản xuất sản phẩm, giảm tínhbiến động của nó. Các công cụ thống kê chủ yếu là: gồm 11 công cụ 2.1 Mẫu thu thập dữ liệu Mẫu thu thập dữ liệu là biểu mẫu để thu thập và ghi chép dữ liệu. Nóthúc đẩy việc thu thập dữ liệu một cách nhất quán và tạo điều kiện thuận lợicho việc phân tích. Dùng mẫu thu thập dữ liệu để thu thập dữ liệu một cách hệ thống đểcó bức tranh rõ ràng về thực tế. Có thể sử dụng mẫu thu thập dữ liệu để: - Kiểm tra lý do sản phẩm bị trả lại - Kiểm tra vị trí các khuyết tật - Tìm nguyên nhân gây ra khuyết tật - Kiểm tra sự phân bố của dây chuyền sản xuất 2.2. So sánh theo chuẩn mực Là tiến hành so sánh các quá trình, chất lượng của sản phẩm với cácquá trình dẫn đầu đã đựơc công nhận. Nó cho phép xác định các mục tiêuvà thiết lập thứ tự ưu tiên cho việc chuẩn bị các kế hoạch nhằm đạt đến lợithế cạnh tranh thị trường. 2.3 Tấn công não Tấn công não là một kỹ thuật để công khai nêu ý kiến, làm bật nhữngsuy nghĩ sáng tạo của mọi người, nhằm tạo ra hoặc làm sáng tỏ các vấn đề. Tấn công não được sử dụng để xác định những giải pháp có thể đượccho các vấn đề và các cơ hội tiềm tàng để cải tiến chất lượng. 2.4 Biểu đồ quan hệ:Biểu đồ quan hệ là một công cụ để ghép cácthông tin thành nhóm, dựa trên mối quan hệ tự nhiên đang tồn tại giữahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  • 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comchúng. Quá trình này được thiết kế để khuyến khích sáng tạo và tham giađầy đủ của các thành viên. Công cụ này được dùng để ghép nhóm một số lượng lớn các ý kiến,quan điểm . 2.5 Biểu đồ cây Biểu đồ cây chia cắt một cách hệ thống một chủ đề thành các yếu tốtạo thành nó. Các ý kiến phát sinh từ tấn công não được vẽ thành đồ thịhoặc được tụ hợp lại thành biểu đồ quan hệ có thể biến đổi thành biểu đồcây để chỉ các mắc xích liên tiếp và thống nhất. 2.6 Biểu đồ nhân quả Đây là một công cụ sử dụng để suy nghĩ và trình bày mối quan hệgiữa một kết quả cho sự biến động của một đặc trưng chất lượng vớinguyên nhân tiềm tàng có thể ghép lại thành nguyên nhân chính và nguyênnhân phụ để trình bày giống như một xương cá. Vì vậy, công cụ này còn được gọi là biểu đồ xương cá. Công nghệ, thiết bị Nguyên vật liệu Chỉ tiêu CL Phương pháp Q L Con người Hình 3: Biểu đồ nhân quả 2.7 Biểu đồ tiến trình Là dạng biểu đồ mô tả một quá trình bằng cách sử dụng các hình ảnhhoặc những ký hiệu kỹ thuật...nhằm cung cấp sự hiểu biết đầy đủ về cáchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  • 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđầu ra và dòng chảy của quá trình. Tạo điều kiện cho việc điều tra các cơhội cải tiến bằng việc có được hiểu biết chi tiết về quá trình làm việc củanó. Bằng cách xem xét từng bước trong quá trình có liên quan đến cácbước khác nhau thế nào, người ta có thể khám phá ra nguồn gốc tiềm tàngcủa những trục trặc. Biểu đồ này có thể áp dụng cho tất cả các khía cạnhcủa bất cứ quá trình nào, từ nhập nguyên liệu cho đến các bước trong việcbán và làm dịch vụ hco một sản phẩm . 2.8 Biểu đồ kiểm soát Là biểu đồ có một đường tâm để chỉ giá trị trung bình của quá trìnhvà hai đường song song trên và dưới đường tâm biểu hiện giới hạn kiểmsoát trên và giới hạn kiểm soát dưới của quá trình. Biểu đồ này dùng đểphân biệt các biến động do các nguyên nhân đặc biệt cần được nhận biết,điều tra và kiểm soát gây ra với những thay đổi ngẫu nhiên vốn có trongquá trình. Biểu dồ kiểm soát dùng để : + Dự đoán, đánh giá sự ổn định của quá trình + Kiểm soat, xác định khi nào cần điều chỉnh quá trình + Xác định một sự cải tiến của quá trình 2.9 Biểu đồ cột Là dạng trình bày số liệu bằng một loạt hình chữ nhật có chiều dàinhư nhau và chiều cao khác nhau. Biểu đồ cột cho ta thấy rõ hình ảnh sựthay đổi, biến động của một tập dữ liệu. 2.10 Biểu đồ Paretohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  • 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Là một dạng biểu đồ hình cột được xắp xếp từ cao xuống thấp . Mỗicột đại diện cho một cá thể, chiều cao mỗi cột thể hiện mức đóng góp tươngđối của mỗi cá thể vào hiệu quả chung. Tác dụng của công cụ này là cho thấy sự đóng góp của mỗi cá thể tớihiệu quả chung theo thứ tự quan trọng, giúp phát hiện cá thể quan trọngnhất. Xếp hạng những cơ hội cải tiến. Hình 6: Biểu đồ Pareto 2.11 Biểu đồ tán xạ Là một kỹ thuật đồ thị, để nghiên cứu mối quan hệ giữa hai bộ số liệuliên hệ xảy ra theo căp. Biểu đồ tán xạ trình bày các cặp như một đám mâyđiểm. Mối quan hệ giữa các bộ số liệu liên hệ được suy ra từ hình dạng củađám mây đó. III- VAI TRÒ CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀHƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 1. Vai trò của việc nâng cao chất lượng sản phẩm Trong kin doanh không có gì đảm bảo chắc chắn rằng một sản phẩmđã được giới thiệu với thị trường và được tiếp nhận là sản phẩm sẽ tiếp tụcthành công. Trừ khi chất lượng của nó luôn được cải tiến, nâng cao và cácbước tiến hành được tổng kết, đánh giá kịp thời. Do vậy các nhà kinh doanhmuốn giữ vững uy tín của sản phẩm và muốn chiếm vị trí độc quyền tronghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  • 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsản xuất một loại sản phẩm nào đó, không còn con đường nào khác là luônnâng cao chất lượng của mình. Nâng cao chất lượng làm tăng giá trị sửdụng, kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm , tạo điều kiện thuận lợi choviệc tiêu thụ sản phẩm , tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn và nâng caodoanh lợi của Doanh nghiệp. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm có tầm quan trọng sống còn đốivới mỗi Doanh nghiệp. 2. Hướng nâng cao chất lượng sản phẩm - Huấn luyện, đào tạo, nâng cao nhận thức về chất lượng cho toànthể cán bộ công nhân viên trong Công ty - Cải tiến và đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị - Tăng cường sự kiểm tra, khắc phục phòng ngừa - Tăng cường sự quản lý trong suốt quá trình hình thành nên chấtlượng sản phẩm từ nghiên cứu- thiết kế - sản xuất - tiêu dùng. PHẦN II ĐẶC ĐIỂM - TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY DỆT- MAY HÀ NỘIhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  • 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com I-ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY DỆT- MAY HÀ NỘI 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Tên doanh nghiệp: Công ty Dệt- May Hà Nội Tên giao dịch quốc tế: HANOSIMEX Địa chỉ : Số I - Mai Động - HBT - HN Do xu thế phát triển chung của thế giới và tránh tụt hậu quá lâu.Nhà nước ta đã có sự chuyển đổi mạnh dạn, kịp thời từ nền kinh tế cócơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhànước. Điều này có nghĩa là mỗi Doanh nghiệp trở thành một chủ thểkinh tế độc lập có quyền tự chủ trong kinh doanh và phải chịu tráchnhiệm với mọi hoạt động kinh doanh của mình nhưng không được vượtra ngoài luật pháp Việt Nam. Cơ chế mở đã mở ra cho các Doanh nghiệp nhiều cơ hội mớinhưng cũng không ít rủi ro. Để tồn tại và phát triển được Doanhnghiệp luôn phải nắm bắt đựơc tình hình kinh tế thị trường và đưa ranhững phương sách sản xuất kinh doanh hợp lý. Công ty Dệt- May Hà Nội cũng không vượt ra ngoài những vấnđề trên. Là một Doanh nghiệp Nhà nước, hạch toán kinh doanh độclập, thuộc Tổng Công ty Dệt- May Việt Nam. Sự hình thành và phát triển của Công ty Dệt- May Hà Nội cóthể chia ra làm 3 giai đoạn sau:  Giai đoạn I: Từ 1979 đến 1984 là gia đoạn xây dựng, lắp đặt thiết bị công nghệ và phụ trợ.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  • 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com  Giai đoạn II: Từ 1984 đến 1990 là giai doạn vừa sản xuất vừa hoàn thiện đồng thời mở rộng sản xuất  Giai đoạn III: Từ năm 1990 đến nay là giai đoạn củng cố và phát triển sản xuất. -Ngày 7/4/78: Hợp đồng xây dựng nhà máy được kí chính thức giữaTổng công ty nhập khẩu thiết bị Việt Nam và hãng UNIONMATEX ( Cộnghoà Liên Bang Đức). -Tháng 2/79: Khởi công xây dựng nhà máy - Tháng 1/82: Lắp đạt thiết bị sợi và phụ trợ. - Tháng 11/84: Hoàn thành các hạng mục cơ bản, chính thức bàn giaocông trình cho nhà máy quản lý và điều hành ( Gọi tên là nhà máy Sợi HàNội) - Tháng 12/87: Toàn bộ thiết bị công nghệ, phụ trợ đưa vào sản xuất,các công trình còn lại trong thiết kế của toàn xí nghiệp tiếp tục xây dựng vàđưa vào sử dụng. Ngay từ khi mới thành lập , Công ty đã vấp phải khó khăn là sự sụpđổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và một số quốc gia Đông Âu. Điều nàycũng có nghĩa là Công ty mất đi một thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn vàtương đối dễ tính. Đứng trước tình hình đó Công ty đã phải chủ động tìmkiếm bạn hàng mới và thay đổi hướng sản xuất kinh doanh phù hợp, đặcbiệt Công ty đã không ngừng hoàn thiện cơ cấu quản lý và nhân sự cho phùhợp với tình hình mới của xã hội và của Công ty. Công ty mạnh dạn đầu tư, không ngừng mở rộng phạm vi sản xuất,mở rộng chủng loại sản phẩm sản. Đầu tư các dây chuyền hiện đại để sảnxuất ra những sản phẩm có chất lượng cao, nhằm chiếm lĩnh thị trường . Tháng 12/89: Đầu tư xây dựng dây chuyền dệt kim số một với côngxuất 1500 tấn nguyên liệu một nămhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  • 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Tháng 4/90: Bộ kinh tế đối ngoại cho phép xí nghiệp được kinhdoanh xuất nhập khẩu trực tiếp ( có tên giao dịch là Hanosimex) - Tháng 4/91: Bộ công nghiệp nhẹ quyết định tổ chức và hoạt độngcủa nhà máy sợi Hà Nội thành Xí nghiệp liên hợp Sợi- Dệt kim Hà nội. -Tháng 6/93: xây dựng dây chuyền dệt kim số II và tháng 3/94 đưavào hoạt động. - Tháng 10/93: Bộ công nghiệp nhẹ quyết định sát nhập nhà máy SợiVinh thuộc tỉnh Nghệ An vào xí nghiệp liên hợp. - Ngày 19/5/94: Khánh thành nhà máy dệt kim ( gồm cả 2 dâychuyền I và II) - Tháng 1/95: Khởi công xây dựng nhà máy may thêu Đông Mỹ - Tháng 3/95: Xát nhập thêm nhà máy Dệt Hà Đông vào xí nghiệpliên hợp. - Tháng 6/95: Bộ công nghiệp nhẹ quyết định đổi xí nghiệp liên hợpthành công ty Dệt Hà Nội - Tháng 9/95: Khánh thành nhà máy May- Thêu Đông Mỹ. - Tháng 6/2000: Đổi tên thành Công ty Dệt- May Hà Nội Sau hơn 10 năm hoạt động, Công ty Dệt- May Hà Nội đã đạt đượcnhững kết quả đáng khích lệ về mọi mặt. Từ một nhà máy với quy mô nhỏ,hiện nay Công ty Dệt- May Hà Nội đã mở rộng quy mô, với nhiều đơn vịthành viên trực thuộc. + Nhà máy sợi + Nhà máy sợi Vinh + Nhà máy Dệt Hà Đông + Nhà máy Dệt- Nhuộm + Nhà máy may I + II + III + Nhà máy cơ điệnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  • 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Nhà máy May- Thêu Đông Mỹ + Nhà máy may thời trang + Và các đơn vị dịch vụ ( gọi là các đơn vị thành viên) Công ty có chi nhánh văn phòng trong và ngoài nước theo quy địnhcủa Nhà nước. Năng lực sản xuất của Công ty không ngừng tăng lên bao gồm: - Năng lực kéo sợi: Tổng số 150.000 cọc sợi / 2 nhà máy Sản lượng trên 10.000 tấn/ năm Chi số sợi trung bình Ne 36/1 - Năng lực dệt kim: Vải các loại: 4000 tấn/ năm Sản phẩm may: 7 triệu sản phẩm mỗi năm - Năng lực dệt khăn bông: 6,5 triệu chiếc/ năm - Tổng kim nghạch XNK: 24,012 triệu USD/năm - Tổng diện tích mặt bằng là 24 ha ( Tại HN là 14 ha) - Tổng số lao động hơn 5000 người, trong đó lao động nữ chiếm đasố (khoảng 70%), lao động trực tiếp sản xuất chiếm 93%. Với sự đi lên bằng năng lực của chính mình và đạt được những kếtquả như vậy, ngoài sự giúp đỡ của các Bộ ngành, cơ quan chức năng phảikể đến sự nỗ lực cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công tyđã dành nhiều tâm huyết để lao động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh.Những năm qua Công ty Dệt- May Hà Nội đã vinh dự đón nhận nhiều phầnthưởng cao quý do Đảng và Nhà nước trao tặng, đã trở thành một trongnhững Công ty hàng đầu của ngành dệt may Việt Nam. 2. Lĩnh vực hoạt động, chức năng nhiệm vụ của Công ty 2.1 Lĩnh vực hoạt động và mặt hàng chủ yếu Với một dây chuyền đồng bộ và khép kín cùng với trang thiết bị máymóc của Đài Loan, Nhật Bản, CHLB Đức, Hàn Quốc, Italia... công tyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  • 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comchuyên sản xuất kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩm có chất lượngcao như: Bảng : Một số sản phẩm chủ yếu của công ty Dệt- May Hà nội Nhà máy sản xuất Tên sản phẩm Nhà máy sợi + Sợi Vinh - Sợi đơn từ Ne 1- Ne 60 - Sợi xe từ Ne 1- Ne 60 Nhà máy Dệt- nhuộm - Vải bò - Vải dệt kim Nhà máy may I,II,III - áo Poloshirt - áo T- shirt Hineck - Bộ quần áo thể thao trẻ em - Bộ quần áo trẻ em - áo sơ mi dài tay - áo sơ mi ngắn tay Nhà máy Dệt Hà đông - Sản phẩm khăn các loại - Sản phẩm mũ - Sản phẩm lều bạt 2.2 Chức năng của Công ty - Công ty thực hiện việc sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực sợi, maymặc - Xuất nhập khẩu trực tiếp các loại sợi và các mặt hàng may mặc - Thực hiện việc hạch toán kinh doanh độc lập, có hiệu quả, có tàikhoản, con dấu riêng để thực hiện giao dịch theo đúng pháp luật 2.3 Nhiệm vụ của Công ty Dệt- May Hà Nội - Phải sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển các nguồn lực - Xây dựng kế hoạch phát triển phù hợp với mục tiêu của Công ty vànhiệm vụ do Tổng công ty giao - Ký kết và thực hiện hợp đồng với bên đối tác - Đổi mới hiện đại hoá công nghệ sản xuất và tổ chức quản lý.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  • 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com -Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, phát triển sản xuất kinh doanhcó hiệu quả, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho người lao động - Thực hiện các báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quyđịnh của Tổng Công ty dệt may Việt Nam và Nhà nước, chịu trách nhiệmvề tính xác thực của nó. - Công ty có nghĩa vụ nộp đầy đủ các khoản thuế cho Nhà nước - Thực hiện nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, bảo vệ tài sản, bảovệ sản xuất, môi trường, giữ gìn trật tự, an ninh, an toàn xã hội, làm nghĩavụ quốc phòng. 3. Quy trình công nghệ một số sản phẩm chủ yếu Công ty Dệt- May Hà Nội sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau,mỗi loại có quy trình công nghệ sản xuất khác nhau. Các sản phẩm củaCông ty có quy trình sản xuất phức tạp, kiểu liên tục. Sản phẩm được đưaqua nhiều công đoạn sản xuất kế tiếp nhau. 3.1 Quy trình công nghệ sản xuất sợi đơn Nguyên vật liệu bông, xơ được nhập về kho nguyên liệu của nhàmáy sợi theo chủng loại, chất lượng yêu cầu để đưa vào sản xuất. Nóichung để tạo thành sợi đơn thành phẩm phải qua các công đoạn sau: - Công đoạn máy bông: Nguyên liệu là các kiện bông, xơ được đưavào máy bông để xé tơi và loại bỏ một phần tạp chất. - Công đoạn cúi chải: Sau đó được đưa sang máy cúi chải để loại bỏtiếp tạp chất và tạo thành cúi chải. - Công đoạn cúi ghép : Cúi chải được đưa sang máy ghép để tạothành cúi ghép - Công đoạn sợi thô: Cúi ghép được đưa sang máy thô, qua bộ kéodài tạo thành sợi thô.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  • 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Công đoạn sợi con : Sợi thô được đưa sang máy sợi con rạo thànhsợi con - Công đoạn ống: Sợi con được đưa sang máy ống quấn thành ống,tại máy ống sợi tiếp tục được loại bỏ nốt tạp chất , làm đều điểm dầy, điểmmỏng, điểm Neps. Quả sợi ống là công đoạn cuối cùng của sơ đồ sản xuất sẽ, đượckiểm tra trước khi bao gói, đóng tải nhập kho để bán hoặc tiếp tục đưa vào Xơ PEsản xuất sợiBông xe. Bông CT Bông PE Chải CT Chải PE Ghép CT Cuộn cúi Chải kỹ Ghép trộn Ghép băng I Ghép băng II Sợi thô Sợi con ốnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31 Quả sợi ống
  • 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Quả sợi ống đơn Hình 6: Quy trình sản xuất sợi đơn PE/CO chải kỹ Đậu 3.2 Quy trình sản xuất sợi xe Nguyên liệu đầu vào của sản phẩm sợi xe chính là sợi đợn. Vì Xevậy, sợi đơn phải đảm bảo chất lượng mới được đưa vào sản xuất sợixe ốnghttp://luanvan.forumvi.com Quả sợi ống xe email: luanvan84@gmail.com 32
  • 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hình 7: Quy trình sản xuất sợi xe Giải thích quy trình: Quả sợi ống đơn là nguyên liệu đầu vào của công đoạn sợi xeđược đưa vào máy đậu chập 2 hoặc 3 sợi vào với nhau tạo thành quả sợiđậu. - Quả sợi đậu tiếp tục được đưa sang máy xe để xe các sợi đã đượcchập với nhau thành sợi xe và đựơc quấn ống tạo thành quả sợi xe. - Quả sợi xe sẽ được đánh ống trên máy đánh ống tạo ra quả sợi ốngxe. Sản phẩm quả sợi ống xe là sản phẩm cuối cùng của quy trình côngnghệ sản xuất sợi xe, sẽ được kiểm tra phân cấp và bao túi, đóng gói nhậpvào kho công ty để bán. 4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Dệt- May Hà Nội Việc tổ chức quản lý là rất quan trọng đối với các Doanh nghiệp, nógiúp cho việc dảm bảo sản xuất kinh doanh và đặc biệt là việc nâng caochất lượng sản phẩm được thực hiện và hoàn thiện hơn. Doanh nghiệp nàothực hiện công tác quản lý được thực hiện một cách nghiêm túc và có hệhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  • 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthống thì ở đó có hiệu quả sản xuất và sản phẩm sản xuất ra đạt chất lượngcao. Ở Công ty Dệt- May Hà Nội , do sản phẩm chủ yếu xuất khẩu , đòihỏi chất lượng cao nên công tác tổ chức quản lý chất lượng được các cánbộ lãnh đạo đặc biệt quan tâm. Công ty Dệt- May Hà Nội thực hiện chế độ quản lý theo hình thứctrực tuyến chức năng. Công ty áp dụng mô hình hệ thống chất lượng từTổng giám đốc đến các phòng ban, và đến các công nhân sản xuất . Mọithành viên trong Công ty đều hướng về chất lượng, đảm bảo mọi việc đềulàm đúng ngay từ đầu. Chức năng và nhiệm vụ Tổng giám đốc: Có quyền điều hành cao nhất trong Công ty, chịutrách nhiệm chung về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,trực tiếp chỉ đạo các phòng ban và các nhà máy thành viên. - Chịu trách nhiệm cao nhất trước khách hàng về chất lượng sảnphẩm của Công ty . - Đề ra chính sách chất lượng và phê duyệt sổ tay chất lượng và cácquy trình, quy định trong hệ thống chất lượng - Thiết lập và tạo điều kiện cần thiết để cán bộ công nhân viên tuânthủ, thực hiên chính sách chất lượng Phó tổng giám đốc sản xuất : đại diện lãnh đạo phụ trách hệ thốngchất lượng . - Thay mặt Tổng giám đốc điều hành việc xây dựng và áp dụng hệthống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002 - Chỉ đạo việc ban hành, sửa đổi, phê duyệt các tài liệu về kỹ thuật vàchất lượng trong hệ thống chất lượnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  • 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Xây dựng các biện pháp quản lý chất lượng và mục tiêu chất lượngcụ thể trong từng giai đoạn. Chỉ đạo việc khắc phục và phòng ngừa nhằmđảm bảo chất lượng sản phẩm theo ISO- 9002. - Điều hành mọi hoạt động của Công ty khi Tổng giám đốc đi vắngvà được uỷ quyền. Chịu trách nhiệm về mọi lĩnh vực được phân côngtrước Tổng giám đốc. Phó Tổng giám đốc kinh doanh: Quản lý, điều hành lĩnh vực kinhdoanh, xuất nhập khẩu.Chỉ đạo việc mua sắn vật tư, thiết bị phụ tùng thaythế. Chỉ đạo công tác tiêu thụ nội địa, tổ chức dịch vụ bán hàng - Chỉ đạo các công việc trong phạm vi phân công liên quan đếnhệ thống quản lý chất lượng sản phẩm . Phó Tổng giám đốc nhân sự: Quản lý, điều hành lĩnh vực lao độngtiền lương, chế độ, chính sách, đời sống - Chỉ đạo công tác kế hoạch sản xuất của các nhà máy sợi - Chỉ đạo các công việc có liên quan đến hệ thống quản lý chất lượngsản phẩm . SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TY DỆT- MAY HÀ NỘI TỔNG GIÁM ĐỐC PTGĐ KD PTGĐ SX KTT PTGĐ NShttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  • 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đại diện CL P.TCHC P.XNK P.KTĐT P.ISO P. KHTT TTTN NM.Sợi P. KD NM.DN TTYT NM. M1 NM.M2 NM.M3 NM.ĐM NM.DHĐ NM.DENI NM.MTT Ghi chú: : Điều hành trực tuyến : Điều hành hệ thống chất lượnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  • 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Các phòng ban thuộc khối điều hành của Công ty sẽ làm các công tácnghiệp vụ, triển khai các nhiệm vụ đã được cơ quan Tổng giám đốc duyệtxuống các nhà máy và các đơn vị liên quan, đồng thời làm công tác thammưu cho Tổng giám đốc về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh , giúp choTổng giám đốc ra quyết định nhanh chóng và chính xác. Bên cạnh đó cácphòng ban có mối liên hệ chặt chẽ và thống nhất với nhau để đảm bảo việcsản xuất được xuyên suốt và thuận lợi. Thực hiện các công việc được phâncông trong hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm Cụ thể: - Phòng sản xuất kinh doanh : Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạchngắn hạn, trung hạn và dài hạn( các chiến lược sản xuất). Nhận và kí kếtcác hợp đồng với khách hàng khi đã được Tổng giám đốc uỷ quyền. Tổchức thực hiện các định mức lao động. Chỉ đạo hệ thống tiêu thụ sản phẩm ,nắm chắc giá cả đầu vào cũng như đầu ra và những biến động trên thịtrường. Làm tham mưu cho Tổng giám đốc khi đàm phán với bạn hàng,đảm bảo mua với giá cả hợp lí. Quản lí hàng hoá xuất, nhập, tồn. Phòng kế toán tài chính: Quản lý nguồn vốn và quỹ Doanh nghiệp ,thực hiện công tác tín dụng, kiểm tra phân tích kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, phụ trách cân đối thu chi, báo cáo quyết toán, tính và trả lươngcho công nhân viên. Thực hiện thanh quyết toán với khách hàng và thựchiện nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà nước. Phòng kĩ thuật đầu tư: Lập nên các dự án đầu tư, thiết kế mẫu mã,kiểu dáng sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, xác định các định mứctiêu hao nguyên vật liệu. Hướng dẫn cho công nhân sử dụng công nghệmới. Thiết kế các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm , quy trình công nghệ, kỹthuật nhằm dảm bảo chất lượng sản phẩm .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  • 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phòng xuất nhập khẩu: Nghiên cứu thị trường nước ngoài để đẩymạnh xuất khẩu các sản phẩm của Công ty, đồng thời nhập khẩu các thiết bịđể đáp ứng nhu cầu của Công ty . Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lí lao động trongCông ty . Tuyển dụng, đào tạo, bố trí xắp xếp lao động. nhiệm vụ quantrọng là hướng dẫn các nhà máy thực hiện việc trả lương và lập kế hoạchvề lương, thưởng theo tháng, năm của toàn Công ty . Phòng ISO: Thực hiện các công việc nhằm đảm bảo chất lượng sảnphẩm Như vậy do đặc điểm của Công ty mang tính chất sản xuất côngnghiệp, sản xuất thường xuyên biến động theo thị trường và địa điểm cốđịnh nên cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty đựơc thực hiện theo cơ cấutrực tuyến- chức năng. Đây là cơ cấu quản lý có hiệu quả, phù hợp với Công ty . Cơ cấu nàychỉ đạo sản xuất kinh doanh một cách nhạy bén, kịp thời đảm bảo phát huyđược chế độ một thủ trưởng, phát huy được thế mạnh của các bộ phận chứcnăng. Thống nhất mệnh lệnh. Tuy nhiên, cơ cấu này cũng có nhược điểm là người lãnh đạo thườngxuyên phải giải quyết nhiều công việc với nhiều bộ phận khác nhau, phảithông qua các cuộc họp để giao nhiệm vụ nên mất nhiều thời gian. Việcthực hiện mệnh lệnh giữa các phòng ban là độc lập nên có thể tiến độ thựchiện mệnh lệnh là không đồng đều. Vì vậy để thực hiện tốt công tác quảnlý theo hình thức này thì các phòng ban phải phối hợp nhịp nhàng với nhau,thông tin cho nhau để quá trình quản lý đạt hiệu quả hơn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  • 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com II- TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNGTY 2 .Tình hình lao động của Công ty Lao động là yếu tố quan trọng nhất quyết định dến quá trình sảnxuất và chất lượng sản phẩm. Để nâng cao được chất lượng sản phẩmtrước hết phải nâng cao được chất lượng lao động. Xác định được tầmquan trọng đó nên trong những năm qua Công ty luôn chú trọng đếnviệc đào tạo, nâng cao tay nghề cho công nhân sản xuất. Bảng 3: Cơ cấu lao động của Doanh nghiệp năm 2001 (trang bên) Qua bảng bên cho thấy Công ty có tỷ trọng lao động nữ rất lớn,chiếm tới 68% tổng số lao động. Lao động nữ nhiều hơn nam là 1573người, lực lượng lao động nam của Công ty tập trung chủ yếu ở bộ phận kĩthuật , bộ phân bảo toàn, bảo dưỡng, ở các nhà máy như nhà máy cơ khí,nhà máy cơ điện. Vì đặc điểm có nhiều lao đông nữ nên lao động của Côngty luôn có những biến động phức tạp vì phải giành nhiều thời gian cho việcgia đình, thai sản, ốm đau... và chỉ thích hợp với những công việc không đòihỏi sức lực quá nhiều. Lực lượng lao động của Công ty còn rất trẻ . Tổng số lao động dưới35 tuổi là 3502 người chiếm 75,7% tổng số lao động. Với lao động trẻ nhưvậy Công ty sẽ có khả năng phát triển đội ngũ kỹ sư, nhân viên, công nhânlành nghề...Lao động trẻ có ưu điểm là khoẻ mạnh, dễ nắm bắt những cáimới, dễ tiếp cận với những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới. Songbên cạnh đó, nhược điểm của lao động trẻ là thiếu kinh nghiệm do đó cầnphải được đào tạo nhiều. Trình độ của công nhân viên trong Công ty chưa cao. Tuy qua từngnăm đã nâng cao dần nhưng không đáng kể. Cụ thể: Số người trên đại họchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39
  • 40. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comchỉ có 2 người, trình độ đại học có 260 người chiếm 5,62%, số còn lại làcông nhân kỹ thuật chiếm 91%, trong đó số công nhân bậc 5 trở lên chỉchiếm 37,9%. Vấn đề hiện nay của Công ty là trình độ của công nhân trựctiếp sản xuất còn rất thấp, chưa đồng đều. Do đó để đảm bảo chất lượngsản phẩm Công ty cần có chính sách đào tạo tay nghề cho lao động. Nângcao nhận thức về chất lượng cho toàn thể cán bộ công nhân viên trongCông ty . Bảng 4: Chất lượng lao động của Công ty năm 2001 CNSX 1- 3 4 5 6 2 Sợi 25 47 36 17 20 0 2 0 8 0 Dệt 15 12 13 12 10 3 4 6 0 0 May 24 13 47 12 97 8 8 2 0 Điện 12 15 51 24 10 Cơ khí 10 15 42 14 5 ( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty ) 3 Tình hình máy móc, thiết bị Máy móc, thiết bị của Công ty Dệt- May Hà Nội bao gồm nhiều loại,mỗi loại có vai trò và vị trí khác nhau đối với quá trình sản xuất kinhdoanh . Chúng thường xuyên biến động về quy mô, kết cấu và tình trạng kĩthuật do đó có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng sản phẩm . Toàn bộ máy móc thiết bị của Công ty nói chung và máy móc thiết bịđể sản xuất sợi nói riêng, được sản xuất từ các nước công nghiệp tiên tiếnnhư Đức, Italia, Nhật.., một số thiết bị được trang bị năm 92 trở lại đây cònlại được trang bị những năm 79 nên đã cũ và lạc hậu. Tuy nhiên trong quáhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 40
  • 41. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrình sản xuất kinh doanh Công ty luôn chú trọng đầu tư đổi mới trang thiếtbị hiện đại. Cụ thể năm 2000 Công ty đã đầu tư một số máy ống tự động,máy ghép, máy đậu xe, máy nhuộm, máy thêu..Các máy móc thiết bị củaCông ty có số giờ làm việc bình quân là 7,6 giờ ( kế hoạch là 8 giờ) trongđó thời gian sử dụng có ích là 7,4 giờ đạt 92,5% Hầu hết các máy móc thiết bị trên dây chuyền sản xuất của Công tyđược trang bị và nhập từ Italia sản xuất vào những năm 78-79, chất lượngmáy móc thiết bị chỉ đạt ở mức tương đối. Hơn nữa do kế hoạch xây dựngvà nhập kho thiết bị là không ăn khớp, sự bảo quản không tốt nên khi đưavào hoạt động thường bị xuống cấp nhanh chóng, bên cạnh đó phụ tùngthay thế lại thiếu nên một số thiết bị không được huy động vào sản xuất .( Dây chuyền sợi pha Peco 20 máy móc dở dang do thiếu phụ tùng thaythế). Do vậy yêu cầu cấp thiết đặt ra với Công ty trong thời gian này là tìmcách khắc phục tình trạng trên để nhằm sử dụng tối đa số máy móc hiện có.Cải tiến, đổi mới máy móc thiết bị, đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất sợinhằm nâng cao chất lượng sản phẩm . Bảng : Giá trị máy móc thiết bị của công ty năm 2001 Đơn vị : đồng Chỉ tiêu Tiền - Nguyên giá 533.927.875.061 - Hao mòn luỹ kế 320.964.074.057 - Giá trị còn lại 213.008.801.004 (Nguồn: Phòng kế toán tài chính) 4. Tình hình nguyên vật liệu của Công ty Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng sản phẩm . Muốn làm ra được sản phẩm có chất lượng cao thìnguyên vật liệu đưa vào sản xuất phải đạt yêu cầu về chất lượng và sốlượng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 41
  • 42. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nguyên vật liệu chủ yếu dùng cho sản xuất kinh doanh của Công tyDệt- May Hà Nội gồm : bông, xơ cho sản phẩm sợi, hoá chất, sợi, thuốcnhuộm, thuốc tẩy cho nhà máy sản phẩm vải; vải, các loại phụ liêu may chosản phẩm may. Nguyên vât liệu của Công ty chủ yếu nhập từ nước ngoài, do đó tìnhhình sản xuất của Công ty phụ thuộc nhiều vào tình hình nhập nguyên vậtliệu. Chất lượng của nguyên vật liệu phụ thuộc vào tình hình dự trữ, bảoquản nguyên vật liệu của Công ty. Hiện nay, Công ty đang dần dần thay thế nguyên vật liệu nhập ngoạibằng cách đặt mua nguyên vật liệu taị các cơ sở sản xuất trong nước. Tuynhiên, bông xơ trong nước còn lẫn nhiều tạp chất, bẩn nên đã ảnh hưởngxấu đến chất lượng sợi của Công ty. III- KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TYNĂM 2001 1. Những kết quả đạt được Bảng 5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Dệt- May Hà Nội trong một số năm (trang sau) Hiện nay Công ty đã có quan hệ kinh doanh với gần 20 nước và vùnglãnh thổ trên thế giới, có 96 đại lý đặt khắp các tỉnh thành trong và ngoàinước Trong những năm qua công ty đã khẳng định mình qua việc giatăng không ngừng sản lượng, quy mô sản xuất, mở rộng vởi tổng nguồn vốnchủ sở hữu lên tới hơn 160 tỷ đồng. Hiệu quả hoạt động cũng tăng lênkhông ngừng. - Giá trị tổng sản lượng: tăng 17.4% co với năm 2000 - Doanh thu : tăng 19.6% so với năm 2000http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 42
  • 43. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Kim nghạch xuất khẩu : Tăng 17.4% - Sản phẩm chủ yếu + Sợi : tăng trưởng 22% so với năm 2000 + Sản phẩm dệt kim : Tăng trưởng 22 % so với năm 2000 - Lợi nhuận : Tăng 8.8% so với năm 2000 Thực hiện đạt và và vượt mức các chỉ tiêu trên trong năm 2001là do các nguyên nhân chủ yếu sau: Lãnh đạo công ty nhạy bén, chỉ đạo thống nhất – nắm vữngtình hình diễn biến thị trường xuất khẩu và nội địa , đề ra các đường lốichiến lược đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư pháttriển. Cán bộ công nhân viên có quyết tâm cao, tin tưởng vào sự lãnh đạocủa Đảng bộ và cơ quan Tổng giám đốc. An ninh chính trị luôn được giữvững, thu nhập không ngừng được cải thiện. Mặt khác do Công ty chú trọng đến chất lượng sản phẩm cónhững biện pháp, chính sách phù hợp nên chất lượng sản phẩm khôngngừng tăng lên, và đững vững trên thị trường trong và ngoài nước. Thị trường sợi xuất khẩu và khăn xuất khẩu phát triển tốt, sảnlượng xuất khẩu tăng 20,4% so với năm 2000, kim nghạch xuất khẩu khăntăng 43,1% so với năm 2000. Thị trường sản phẩm dệt kim xuất khẩu tuy gặp nhiều khókhăn về giá cả, số lượng mẫu mã nhiều nhưng kim nghạch xuất khẩu vẫntăng 28%. Công ty đã tập trung nâng cấp thiết bị kéo sợi như máy ghép,máy đánh ống nối vê tự động …chất lượng sợi được nâng cao, thu hút nhiềukhách hàng nước ngoài. Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9002 cho toàn bộ các khu vực trong công ty đã tạo ra một nền nếp làm việchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 43
  • 44. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhoa học , có sự phối hợp, kiểm soát chặt chẽ giữa các đơn vị trong công ty,nâng cao chất lượng sản phẩm . Ngoài những thành công nói trên, Công ty Dệt- May Hà Nội cũngcòn một số tồn tại cần được khắc phục để nâng cao kết quả sản xuất kinhdoanh nói chung và chất lượng sản phẩm nói riêng 2. Những tồn tại của Công ty - Năng suất lao dộng ở một số nhà máy còn thấp - Trình độ tay nghề của công nhân sản xuất chưa cao - Máy móc thiết bị còn lạc hậu so với sự phát triển của khoa học kỹthuật hiện nay. - Phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên vật liệu nước ngoài.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 44
  • 45. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN III PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM SỢI Ở CÔNG TY DỆT- MAY HÀ NỘI Công tác quản lý chất lượng có tầm quan trọng hàng đầu trong việcđảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm . Công ty nào có hệ thống quảnlý chất lượng tốt thì sẽ đạt được những thành công đáng kể trong việc nângcao chất lượng sản phẩm . Vì vậy, để đánh giá chất lượng sản phẩm củabất kỳ một công ty nào cũng cần phải xem xét đến hệ thống quản lý chấtlượng của công ty, để tìm những ưu điểm đã đạt được cũng như những tồntại cần khắc phục đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm . A- KHÁI QUÁT CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ỞCÔNG TY DỆT- MAY HÀ NỘI Nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm trong thờiđiểm hiện nay, là vũ khí cạnh tranh số một, là điều kiện quan trọng và quyếtđịnh đến sự tồn tại và phát triển của Công ty, nên lãnh đạo Công ty quyếttâm xây dựng cho mình một hệ thống đảm bảo chất lượng sản phẩm phùhợp. Với những nỗ lực của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viêntrong Công ty mà năm 2000 sản phẩm của Công ty chính thức được côngnhận chứng chỉ ISO 9002. Đây là một thành công lớn của Công ty, giúpCông ty thuận lợi hơn trong đối ngoại, đảm bảo các yêu cầu theo đơn đặthàng của khách hàng. Mặt khác, với chứng chỉ ISO 9002 giúp Công ty xâydựng cho mình một hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm chặt chẽ, từ đócó thể nâng cao chất lượng sản phẩm , nâng cao năng suất, giảm chi phí vànâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. 1. Công tác triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9002 và nâng cao nhận thức về chất lượng sản phẩm .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 45
  • 46. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ngay khi nhận được chứng chỉ ISO 9002, ban lãnh đạo công ty đãbắt tay vào xây dựng bộ máy quản lý chất lượng và các hệ thống văn bảnchất lượng cần thiết để việc quản lý được tiến hành xuyên suốt và đạt hiệuquả. Hiện nay các văn bản liên quan đã được xây dựng xong và Công tyluôn tiến hành sửa đổi liên tục cho phù hợp với điều kiện thực tế. Hệ thống văn bản của Công ty gồm 3 tầng: Tầng I: Sổ tay chất lượng (do Công ty quản lý) Tầng II: Quy trình ( do Công ty quản lý) Tầng III: Quy định (do các nhà máy, phòng ban quản lý) Công ty tiến hành xây dựng triển khai khai chính sách chất lượngđến toàn công ty, huy động mọi thành viên trong Công ty tham gia quản lýchất lượng sản phẩm . Chính sách chất lượng là tấm gương phản chiếu sựđổi mới nhận thức của ban lãnh đạo về chất lượng sản phẩm. Chính sách chất lượng của Công ty :" Đảm bảo chất lượng sảnphẩm và những điều đã cam kết với khách hàng là nền tảng cho sự pháttriển lâu dài của Công ty ". Song song với việc xây dựng, triển khai hệ thống văn bản chất lượngCông ty còn tập trung vào đào tạo, huấn luyện chất lượng cho tất cả cácthành viên trong Công ty, đặc biệt là công nhân sản xuất. Công ty đã tổchức liên tục các lớp học ngắn hạn về ISO cho công nhân sản xuất. Mặtkhác, để đảm bảo chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng của Công tyđược hiểu thấu đáo Công ty còn in hơn 3000 tờ gấp phát cho cán bộ côngnhân viên trong Công ty. Công ty đã thành lập phòng ISO, cử đại diện lãnh đạo đi đào tạo, họchỏi kinh nghiệm về hệ thống chất lượng. Công ty còn tập chung nâng cấpcơ sở hạ tầng,đầu tư dổi mới và nâng cấp hệ thống máy móc, trang thiết bịcho các nhà máy, phòng ban.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 46
  • 47. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Danh mục các quy trình của Công ty Dệt- May Hà Nội T Tên tài liệu Ngày LầnTT ban hành ban hành 1 QT kiểm soát tài liệu nội bộ 3/2/01 8 QT kiểm soát HSCL 3/2/01 3 QT xử lý sản phẩm không phù 15/2/01 4 hợp QT kỹ thuật thống kê 10/4/01 3 5 QT bốc xếp- lưu kho - bảo 1/2/01 4 quản QT khắc phục và phòng ngừa 10/9/01 4 QT kiểm tra và thử nghiệm 10/9/01 4 8 QT kiểm soát thiết bị đo lường 15/2/01 4 9 QT nhận biết truy tìm nguồn 15/2/01 4 gốc sản phẩm 1 QT kiểm soát tài liệu bên 15/2/01 4 ngoài QT kiểm soát quá trình sản 10/4/01 3 xuất 1 QT trạng thái kiểm travà thử 10/4/01 6 nghiệm Nhìn chung, việc triển khai chương trình quản lý chất lượng sảnphẩm được Công ty thực hiện xong và có hiệu quả, phong trào chất lượnglên cao tạo nên môi trường làm việc khoa học, cán bộ công nhân viên có ýthức, trách nhiệm hơn trong công việc của mình. 3. Công tác nghiên cứu, thiết kế chất lượng Công ty thường xuyên tiến hành các hoạt động Marketing nhằm thunhận các thông tin cần thiết, làm căn cứ để thiết kế các loại sản phẩm có chỉhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 47
  • 48. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtiêu, đặc trưng cụ thể, có mức chất lượng phù hợp, thoả mãn tối đa nhu cầucủa khách hàng. Công ty coi trọng các thông tin phản hồi của khách hang.Kết quả xử lý các thông tin phản hồi giúp Công ty có những bổ sung, điềuchỉnh đúng dắn về chính sách chất lượng, cải tién các biện pháp quản lýchất lượng. Hiện nay Công ty Dệt- May Hà Nội chủ yếu sử dụng phương phápnghiên cứu tại bàn theo các tài liệu tiêu chuẩn chất lượng của Việt Nam vànước ngoài, hệ thống thông tin trên internet...Phương pháp này giúp Côngty có những thông tin khá chính xác, chi phí thực hiện phương pháp thấp. Quá trình nghiên cứu của Công ty được tiến hành thường xuyên, liêntục , có hệ thống và do các cán bộ có chuyên môn cao thực hiện.Do đó,Công ty cập nhật nhanh chóng, kịp thời được những biến đổi, những yêucầu của thị trường, những yêu cầu của khách hàng, từ đó ổn định và nângcao chất lượng sản phẩm . Mặt khác, công tác thiết kế có tầm quan trọng rất lớn trong khâu đầutiên, thể hiên ý đồ mang tính chất quyết định trong chiến lược sản phẩm,chính sách chất lượng của Công ty. Công ty luôn dảm bảo quá trình thiết kếđúng đắn, phù hợp với nhu cầu của thị trường để góp phần lớn vào thànhquả hoạt động, vào khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh vị trí xứng đáng củasản phẩm trên thương trường. Thiết kế là khâu cụ thể hoá các yêu cầu của khách hàng thành cácquy định cụ thể về chất lượng, kỹ thuật của sản phẩm . Chất lượng thiết kếđược Công ty đánh giá thông qua khả năng lượng hoá các yêu cầu về giá trịsử dụng một cách tối ưu, tạo điều kiện cho việc chế tạo sản phẩm thoả mãntối đa nhu cầu của khách hàng với chi phí hợp lý. Để đảm bảo chất lượng thiết kế Công ty đã chia quá trình thiết kếthành các giai đoạn sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 48
  • 49. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Lập kế hoạch và dự án thiết kế + Xác định nhiệm vụ thiết kế trên cơ sở đơn dặt hàng + Xác định trình độ kỹ thuật của sản phẩm + Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật + Đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật của sản phẩm - Thiết kế kỹ thuật Trên cơ sở nhiệm vụ thiết kế và các giải pháp kỹ thuật Công ty tiếnhành thiết kế tổng thể, thiết kế chi tiết, thiết kế hồ sơ lắp ráp, lập các bảngdự toán nguyên vật liệu , thiết kế quy trình công nghệ sản phẩm , hướng dẫnsử dụng, sửa chữa, quy định về bao bì, đóng gói... - Kiểm tra chất lượng thiết kế Công việc kiểm tra được Công ty tiến hành định kỳ trong suốt quátrình thiết kế, để sớm phát hiện những sai sót và sự không hợp lý, tránhảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm . Các thiết kế sau khi đã kiểm tra, đánh giá được triển khai xuống nhàmáy bằng các biên bản cụ thể để tránh sai sót, nhầm lẫn. Do các thiết kếcủa Công ty được xem xét kỹ lưỡng, tỉ mỉ nên khi đưa vào sản xuất sảnphẩm ít bị biến động. 4. Công tác quản lý chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất Quá trình sản xuất là một trong những khâu có tính quyết định đốivới việc dảm bảo chất lượng sản phẩm . Vì vậy, khi lập phương án sản xuấtCông ty luôn tạo điều kiện cho hoạt động quản lý chất lượng được tiến hànhthuận lợi theo một quy trình nhất định. Mục đích quản lý quá trình sản xuất của Công ty không phải là loạibỏ những sản phẩm xấu, kém chất lượng vừa sản xuất xong mà phải ngănchặn không cho những sản phẩm xấu xuất hiện trong quá trình sản xuất;mặt khác việc ngăn chặn những sản phẩm xấu không chỉ dựa vào bộ phậnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 49
  • 50. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkiểm tra chất lượng (KCS), hoặc xem phương pháp kiểm tra chất lượng làphương pháp chủ yếu để loại bỏ những phế phẩm, thứ phẩm... Xác định được tầm quan trọng của khâu sản xuất, nên Công ty đãchọn phương pháp quản lý từ bước đầu tiên của quá trình sản xuất sảnphẩm. Đối tượng quản lý là toàn bộ các yếu tố đầu vào trước khi đưa vàogia công chế biến, các sản phẩm đầu ra trước khi nhập kho, đặc biệt là quátrình điều khiển các thông số vận hành. Tại mỗi giai đoạn Công ty đều đề ranhững yêu cầu và nội dung quản lý chất lượng nhất định. Khi nhận được lệnh sản xuất công ty tiến hành thiết kế quy trình sảnxuất, trong quá trình sản xuất luôn thực hiện đúng theo quy trình nhằm đảmbảo chất lượng sản phẩm. Đặc điểm của sản xuất sợi là qua nhiều công đoạn liên tiếp. Để đảmbảo chất lượng sản phẩm , trong quá trình sản xuất bộ phận kỹ thuật kếthợp với nhân viên chất lượng kiểm soát từng công đoạn sản xuất chặt chẽ,phát hiện những nguyên nhân gây biến động chất lượng và kịp thời điềuchỉnh. Dựa vào các chỉ tiêu chất lượng chuẩn của sản phẩm mà bộ phậnphận kỹ thuật nhập thân vào quá trình sản xuất, khống chế chất lượng từngcông đoạn theo đúng thiết kế. Nhân viên thí nghiệm theo quy định kiểm trathực hiện kiểm tra từng chỉ tiêu chất lượng , khi phát hiện sẽ có biện phápdiều chỉnh, sửa chữa máy móc, thay thế thiết bị để không làm ảnh hưởngxấu đến chất lượng sản phẩm . Nhìn chung tình hình quản lý chất lượng trong quá trình sản xuấtđược Công ty thực hiện chặt chẽ và khoa học, giúp đảm bảo và nâng caosản phẩm , giảm phế phẩm, thứ phẩm , giảm chi phí. Tuy nhiên, quản lý chất lượng sản phẩm trong sản xuất củaCông ty chưa đạt được hiệu quả cao nhất. Mặc dù Công ty đã đổi mới nhậnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 50
  • 51. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthức, luôn cho rằng quản lý chất lượng sản phẩm không chỉ là trách nhiệmcủa các nhà quản lý, mà là trách nhiệm của mọi thành viên trong Công ty,nhưng do vô tình hay hữu ý , vẫn còn tình trạng công nhân làm ẩu, chạytheo số lượng sản phẩm . Mặt khác, Công ty chưa chưa có biện phápkhuyến khích, hướng dẫn công nhân tự kiểm tra chất lượng sản phẩm củamình trong quá trình sản xuất. Kiểm tra vẫn dựa vào bộ phận nằm ngoài sản xuất là chính, điều nàygây sức ép lớn đối với tinh thần công nhân. Công nhân làm việc thụ động,có thái độ căng thẳng đối với bộ phận kiểm tra (đặc biệt là nhân viên thínghiệm ), chưa tự giác, chưa có quyết tâm trong việc đảm bảo và nâng caochất lượng sản phẩm . 5. Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm Với phương châm "làm đúng ngay từ đầu", quyết tâm tạo lập môitrường sản phẩm không khuyết tật, công tác kiểm tra chất lượng sản phẩmđược Công ty chú trọng hàng đầu. Cơ sở kiểm tra chất lượng của Công ty là dùng phương pháp thốngkê để ra quyết định. Hiện nay, Công ty đang sử dụng cả hai phương phápkiểm tra thống kê là : Kiểm tra quá trình : được thực hiện trong tất cả các công đoạn đangsản xuất. Lấy mẫu chấp nhận : thực hiện trong khâu nguyên liệu và sản phẩmcuối cùng. Công tác kiểm tra của Công ty gồm tất cả các loại hình hoạt độngnhư: thử nghiệm và đo đạc, cần thiết để xác định xem có đạt tiêu chuẩnkhông. Phần lớn những công việc kiểm tra của Công ty do nhân viên thínghiệm có trình độ thực hiện.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 51
  • 52. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Mỗi mặt hàng đều được Công ty phân tích xác định mức độ cần thiếtphải kiểm tra và đề ra được trình tự kiểm tra thích đáng cho nó. Các nhânviên kiểm tra được trang bị những thiết bị kiểm tra thích hợp và đượchướng dẫn cách xử lý các sản phẩm không phù hợp. Trong công tác kiểm tra, Công ty đã thiết lập và duy trì một hệ thốngghi chép chính xác. Các kết quả kiểm tra được ghi chép đầy đủ vào các biểumẫu quy định. Với cách này, các kết quả được thống nhất và việc truy tìmnguyên nhân dễ dàng, khắc phục tình trạng nhanh chóng. Các vấn đề quan trọng Công ty thực hiện kiểm tra là: Kiểm tra chất lượng vật tư. Khi nguyên vật liệu bông, xơ mua về. Sau khi đã được hải quan, cơquan kiểm định chấp nhận, trung tâm thí nghiệm phối hợp với thủ kho liênquan để kiểm tra ngoại quan, số lượng, chủng loại của lô hàng so với hợpđồng. Lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu cơ, lí nếu đạt thì mới cho nhập kho. Nguyên vật liệu khi nhập vào nhà máy để sản xuất sẽ được tổ chấtlượng kiểm tra lại một lần nữa để đảm bảo đúng về số lượng và chất lượng. Kiểm tra trong khi sản xuất Trong quá trình sản xuất Công ty thực hiện hai loại hình kiểm tra.Kiểm tra của công nhân trực tiếp sản xuất, kiểm tra của bộ phận gián tiếpsản xuất như : nhân viên thí nghiệm, cán bộ kỹ thuật, cán bộ chất lượng .Công ty quy định cách kiểm tra cụ thể cho từng công đoạn, nhân viên kiểmtra phải thực hiện theo đúng quy định đó. Khi kiểm tra, công nhân thínghiệm sẽ thực hiện lấy mẫu theo quy định từ các thùng bán thành phẩmđang sản xuất trên các máy. Các kết quả thu được của từng chỉ tiêu được sosánh với bảng chỉ tiêu chuẩn, ghi vào biểu mẫu theo quy định. Nếu pháthiện sai sót sẽ báo với bộ phận có trách nhiệm hiệu chỉnh hoặc sửa chữahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 52
  • 53. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commáy.Mỗi chỉ tiêu được kiểm tra theo một chu kì nhất định ,đảm bảo pháthiên các sai sót kịp thời xử lý. Bảng : Chu kỳ kiểm tra và thí ngiệm sợi TT Chỉ tiêu Chu kỳ 1 Chi số cúi chải Cotton 2 lần/ ngày/ máy 2 Chi số cúi chải PE,OE 1 lần/ ngày/ máy 3 Kết tạp chải cotton 1 lần/ 2 tuần/ máy 4 Chi số cúi ghép sơ bộ II 3 lần/ ca/ ngày 5 Chi số cúi ghép sơ bọ I, trộn 2 lần/ ca/ máy 6 Chi số cúi ghép I, trộn máy 1 lần/ ca/ này 7 Định hướng cuộn cúi 1 lần/ tuần/ máy 8 Kết tạp chải PE 1 lần/ tuần/ máy 9 Chi số cúi chải kỹ 1 lần/ tháng/ máy 10 Tỷ lệ bông rơi máy chải kỹ 1 lần/ tuần/ máy ( Nguồn: Tổ chất lượng nhà máy sợi) Kiểm tra sản phẩm cuối cùng Mục đích của kiểm tra sản phẩm cuối cùng là không để những sảnphẩm kém chất lượng lọt ra ngoài thị trường và tói tay người tiêudùng..Sản phẩm cuối cùng, do nhân viên KCS của công ty kiểm tra Sản phẩm sau khi sản xuất được sếp theo lô. Mỗi lô có cùng chi số,cùng một ngày sản xuất được đóng trong bao túi có cùng ký mã kiện.. Nhânviên KCS lấy mẫu kiểm tra một lần nữa các chỉ tiêu và phân cấp theo quyđịnh sau đó nhập kho.. Bảng: Nội dung kiểm tra trong quá trình kéo sợi Đối tượng kiểm Chỉ tiêu kiểm tra Thiết bị, dụng cụ KTtrahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 53
  • 54. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Nguyên liệu Ngoại quan Mắt, tay - Cúi chải - Chi số - Quả lô, cân chi số - Độ không đều U% - Uster Tester III- TB5 -Kết tạp màng bông - Bảng đen 34 lỗ - Cúi ghép - Chi số - Quả lô, cân chi số - Độ không đều U% - Uster Tester III- TB5 - Cuộn cúi - Định lượng (g/m) -Thước mét,cân đo điện - Cúi chải kỹ - Chi số - Quả lô, cân chi số - Độ không đều U% - Uster Tester III- TB5 - Tỷ lệ bông rơi - Cân bông rơi - Sợi thô - Chi số - Quả lô, cân chi số - Độ không đều U% - Uster Tester III- TB5 - Độ săn - Máy đo độ săn sợi thô - Sợi con - Chi số - Máy guồng, cân chi số - Độ không đều U%, - Uster Tester III- TB5 điểm dày, mỏng, kết tạp - Máy đo độ săn - Độ săn - Mắt, tay - Mối đứt - Sợi xe - Độ săn - Máy đo độ săn - Sợi ống - Ngoại quan - Mắt, tay - Độ săn - Máy đo độ săn ( Nguồn: Tổ chất lượng nhà máy sợi) Như vậy, công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm của Công ty đượcthực hiện khá chặt chẽ, từ khâu đầu sản xuất đến khâu cuối sản xuất. Docách kiểm tra này mà Công ty đã giảm được lượng sản phẩm không phùhợp, phế phẩm đi rất nhiều. Mặt khác, hầu như không có tình trạng sảnphẩm không phù hợp xuất ra ngoài Tuy nhiên, công tác tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm của Côngty cũng còn một tồn tại cần khắc phục. Công ty chưa có hướng dẫn, khuyếnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 54
  • 55. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhích công nhân sản xuất tự kiểm tra sản phẩm của mình. Công tác kiểm travẫn chủ yếu do bộ phận nằm ngoài sản xuất tiến hành, công nhân chỉ đượckiểm tra một cách thô xơ. Chính vấn đề này gây nên mối căng thẳng giữahai bộ phận này. Người trực tiếp sản xuất sản phẩm thì chưa làm chủ đượcchất lượng sản phẩm của mình, họ thụ động làm theo sự chỉ đạo của ngườikhác nên không phát huy hết tình thần sáng tạo của bản thân. II-NHẬN XÉT ƯU ĐIỂM VÀ TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝCHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM Ở CÔNG TY DỆT- MAY HÀ NỘI Qua tình hình quản lý chất lượng sản phẩm ở Công ty Dệt- May HàNội, cho thấy có một số ưu điểm và một số tồn tại ảnh hưởng đến chấtlượng sản phẩm như sau: 1. Ưu điểm - Nhìn chung công tác quản lý của Công ty đã đi vào ổn định. Hệthống văn bản trong hệ thống chất lượng đã được xây dựng đầy đủ và quasửa đổi nhiều lần để hoàn thiện hơn. Công tác triển khai nhanh chóng, chặtchẽ, khoa học, tạo nên môi trường chất lượng khá sôi nổi trong toàn Côngty. - Chính sách chất lượng dễ hiểu, phản ánh được sự đổi mới trongnhận thức về chất lượng là hướng tới sự thoả mãn nhu cầu khách hàng ,củaban lãnh đạo Công ty . - Công ty đã đào tạo được đội ngũ quản lý có trình độ cao, có kinhnghiệm quản lý, năng nổ, nhiệt tình, trong công tác, có sự quyết tâm caonên thường xuyên chủ động, đổi mới cơ cấu tổ chức đúng lúc, đúng hướngcó hiệu lực quản lý cao, góp phần tốt trong việc thay đổi, cải tiến và nângcao chất lượng sản phẩm.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 55
  • 56. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Ngoài ra, công ty cũng đã chú trọng đến việc đào tạo các chuyên giađánh giá chất lượng nội bộ để sát sao hơn nữa trong việc đảm bảo chấtlượng sản phẩm . - Nhận thức được tầm quan trọng của công nhân sản xuất , công tyđã tập trung, đào tạo chất lượng cho toàn thể công nhân sản xuất . Cho đếnnay, tất cả các công nhân sản xuất đã có tầm nhận thức tương đối về chấtlượng sản phẩm và có ý thức trách nhiệm hơn trong công việc của mình. - Việc quản lý chất lượng nguyên vật liệu và cải tiến đổi mới máymóc thiết bị cũng được thực hiện khá tốt. Công ty đã mở rộng, nâng cấpkho nguyên vật liệu, thành phẩm để việc bảo quản chất lượng sản phẩmđược tốt hơn, dần dần thay thế nguyên vật liệu nhập ngoại bằng nguyên vậtliệu trong nước để giảm sự biến động của chúng trong sản xuất . Đồng thời,công ty đã đầu tư, đổi mới nhiều loại máy móc thiết bị tự động nên chấtlượng đã không ngừng được nâng lên - Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng được tiến hành chặt chẽ từkhâu đầu vào sản xuất đến sản phẩm cuối cùng nhập kho nên đã phát hiện ,xử lý, ngăn chặn nhanh được các vấn đề bất lợi ảnh hưởng đến chất lượngsản phẩm. . 2. Những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng - Mặc dù, công ty đã có sự chuyển biến nhận thức về chất lượng sảnphẩm , song cách tiếp cận nhận thức về quản lý vẫn còn bó hẹp chủ yếutrong khâu sản xuất . - Vấn đề quản lý chất lượng sản phẩm và biện pháp nâng cao chấtlượng sản phẩm còn thiếu đồng bộ, mới chỉ tập trung vào việc nâng caonhận thức của các phòng ban, các nhà máy và người lao động, mà chưa cóchính sách động viên, khuyến khích, hỗ trợ kịp thời để phát huy tính sánghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 56
  • 57. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtạo cải tiến chất lượng sản phẩm của họ, đặc biệt là bộ phận sản xuất trựctiếp. - Máy móc , thiết bị đã được chú trọng đầu tư nhưng chưa đồng bộ.Một số máy móc được mua mới, còn lại chủ yếu được mua theo hình thứcchuyển nhượng máy móc đã cũ của các công ty nước ngoài bỏ ra. Do đó,chất lượng máy móc nhiều khi không đảm bảo chất lượng, còn lạc hậu sovới sự phát triển khoa học kỹ thuật trên thế giới - Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm , tuy đã được tăng cườngnhưng chưa phát huy hết những tính năng của phương pháp quản lý hiệnnay. Bộ phận kiểm tra nằm ngoài sản xuất quá nhiều, trong khi đó côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm chưa phát huy hết được ưu thế của mình,vẫn làm việc thụ động và thường có quan hệ căng thẳng với bộ phận kiểmtra. - Công tác đào tạo chất lượng mới chỉ ở mức tương đối, chưa đạtđược kết quả cao. Các công nhân mới chỉ dừng lại ở sự nhận thức, tiếp nhậnvà thực hiện chỉ thị từ trên ban xuống một cách máy móc mà chưa có sựsáng tạo để tìm ra các giải pháp trong mọi tình huống. Như vậy, công tác quản lý chất lượng của Công ty Dệt- May Hà Nộiđã có nhiều điểm mạnh đáng kể. Tuy nhiên, để đảm bảo đúng chính sách,mục tiêu chất lượng đề ra, đảm bảo và nâng cao được chất lượng sản phẩmcông ty cũng cần phải khắc phục một số tồn tại còn lại một cách hữu hiệunhất. B- PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM SỢI CỦACÔNG TY DỆT- MAY HÀ NỘI I- GIỚI THIỆU HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM SỢI 1. Hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm sợihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 57
  • 58. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong chiến lược phát triển kinh tế của một doanh nghiệp, thìmột trong những vấn dề chủ yếu là phải xác định được chiến lược sảnphẩm trong một thời gian nhất định, mà nội dung quan trọng là phảinghiên cứu, xây dựng một số chỉ tiêu chất lượng sản phẩm hàng hoánhằm: - Kéo dài chu kì sống của sản phẩm - Kéo dài thời gian cạnh tranh của sản phẩm trên thị trườngtrong và ngoài nước, với những sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp. Việc xây dựng chỉ tiêu chất lượng rất quan trọng, chỉ tiêu chất lượngđược xây dựng phù hợp và chính xác thì chất lượng sản phẩm mới đượcđảm bảo, việc quản lý chất lượng mới thống nhất và hiệu quả. Đối với Công ty Dệt- May Hà Nội, thì hệ thống các chỉ tiêu chấtlượng được xây dựng chủ yếu dựa vào việc nghiên cứu các tài liệu tiêuchuẩn của Việt Nam, bộ Uster stastic quốc tế, tình hình nghiên cứu thịtrường, nghiên cứu sở thích của người tiêu dùng, yêu cầu của đơn đặt hàng,đồng thời dựa vào tình hình, khả năng sản xuất kinh doanh của Công ty....từ đó Công ty xây dựng nên hệ thống chất lượng cho từng sản phẩm củamình. Khi nhận được hợp đồng, tuỳ từng đơn hàng, phòng kỹ thuật đầu tưkết hợp với bộ phận kỹ thuật của nhà máy để xây dựng hệ thống chỉ tiêuchất lượng cho đơn hàng ấy. Mỗi loại sợi, được Công ty dây dựng quy địnhchỉ tiêu chất lượng riêng. 1.1 Chỉ tiêu chất lượng sợi đơn Chất lượng sợi theo các tiêu chuẩn cơ, lý, hoá được phân thành cấpI,II,III. Các chỉ tiêu chất lượng được chia làm hai loại là chỉ tiêu cơ bản (8chỉ tiêu) và chỉ tiêu không cơ bản (4 chỉ tiêu). Chỉ tiêu cơ bản Chỉ tiêu không cơ bảnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 58
  • 59. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Sai lệch chi só tối đa cho phép - Độ sân và sai lệch tối đa độ săn- Hệ số biến sai chi số - Độ không đều độ săn- Độ bền tương đố - Độ xù lông- Hệ số biến sai độ bến - Mối đứt khi đánh ống lại- Độ không đều uster- Điểm mỏng- Điểm dày- Kết tạp Mỗi loại sợi, các chỉ tiêu sẽ được quy định tiêu chuản khác nhau . Bảng: Chỉ tiêu chất lượng sợi bông chải thôTên chỉ tiêu Đơn vị Cấp Ne16 Ne 24 Ne 30 Ne36-Sai lệch chi số tối % 1 ± 2.0 ± 2.0 ± 2.0 ± 2.0đa cho phép 2 ± 2.5 ± 2.5 ± 2.5 ± 2.5 3 ± 3.0 ± 3.0 ± 3.0 ± 3.0- Hệ số biến sai chi % 1 2.2 2.2 2.2 2.2số <= 2 3.1 3.1 3.1 3.1 3 3.7 3.7 3.7 3.7-Độ săn dệt thoi Vx/m 1 620 760 850 880-Độ săn dệt kim 2 590 700 770 840-Sai lệc tối đa cho % 3 ± 2.0 ± 2.0 ± 2.0 ± 2.0phép-Độ không đều độ % 1 3 3 3 3săn <= 2 3.5 3.5 3.5 3.5 3 4.2 4.2 4.2 4.2- Độ bền tương đối Gl/tex 1 4.0 12.7 12.2 12.1>= 2 13.5 12.0 11.5 11.5 3 13.0 11.5 11.0 11.0- Hệ số biến sai độ % 1 9.5 10.5 10.6 11.0bền <= 2 10.5 11.5 11.6 12.0 3 11.5 12.5 12.6 13.0- Độ không đều % 1 12.0 13.2 14.1 14.3uster <= 2 12.5 13.7 14.6 14.8http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 59
  • 60. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3 13.0 14.2 15.1 15.3- Điểm mỏng <= Đ/km 1 30 70 80 90 2 60 100 120 135 3 90 130 150 175- Điểm dày <= Đ/km 1 120 360 500 550 2 170 420 560 620 3 220 480 620 670- Kết tạp <= Đ/km 1 220 370 560 630 2 280 450 640 730 3 340 520 710 830- Độ xù lông <= cm 1 7.4 6.5 6.2 6.0 2 8.4 7.5 7.2 6.5 3 9.4 8.5 8.2 7.0- Mối đứt khi đánh M/500km 1 11 14 15 18ống lại <= 2 16 19 20 23 3 21 24 25 28 ( Nguồn: Phòng kỹ thuật đầu tư) Bảng: Chỉ tiêu chất lượng sợi PE/Co (83/17) chải kỹTên chỉ tiêu Đơn vị Cấp Ne32 Ne 40 Ne 45 Ne46-Sai lệch chi số tối % 1 ± 2.0 ± 2.0 ± 2.0 ± 2.0đa cho phép 2 ± 2.5 ± 2.5 ± 2.5 ± 2.5 3 ± 3.0 ± 3.0 ± 3.0 ± 3.0- Hệ số biến sai chi % 1 2.1 2.2 2.2 2.2số <= 2 2.9 3.1 3.1 3.1 3 3.5 3.7 3.7 3.7-Độ săn dệt thoi Vx/m 1 800 900 950 970http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 60
  • 61. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com-Độ săn dệt kim 2 730 820 870 880-Sai lệc tối đa cho % 3 ± 2.0 ± 2.0 ± 2.0 ± 2.0phép-Độ không đều độ % 1 3 3 3 3săn <= 2 3.5 3.5 3.5 3.5 3 4.2 4.2 4.2 4.2- Độ bền tương đối Gl/tex 1 23.5 23.0 22.5 22.5>= 2 23.0 22.5 22.0 22.0 3 22.5 22.0 21.5 21.5- Hệ số biến sai độ % 1 11.2 12.5 13.5 13.5bền <= 2 11.8 13.2 14.2 14.2 3 12.2 14.0 14.8 14.8- Độ không đều % 1 11.4 12.5 13.0 13.0uster <= 2 11.9 13.0 13.5 13.5 3 12.4 13.5 14.0 14.0- Điểm mỏng <= Đ/km 1 25 50 60 70 2 40 70 80 90 3 55 100 120 130- Điểm dày <= Đ/km 1 80 140 200 210 2 115 180 260 280 3 150 220 300 330- Kết tạp <= Đ/km 1 130 200 250 260 2 170 240 300 310 3 210 300 360 370- Độ xù lông <= cm 1 5.0 4.9 4.7 4.7 2 5.5 5.4 5.1 5.1 3 6.0 5.9 5.5 5.5- Mối đứt khi đánh M/500km 1 17 20 22 22ống lại <= 2 22 25 27 27 3 27 30 32 32 ( Nguồn: Phòng kỹ thuật đầu tư) Các chỉ tiêu ngoại quan gồm: - Búp sợi không được phép có các khuyết tật sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 61
  • 62. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Sợi lẫn chi số, sai thành phần pha trộn, sợi lẫn các loại xơngoại lai. + Sợi dính dầu mỡ, dính mầu, mốc, bẩn, sợi vành khăn + Sợi bị nhũn lõi, bậc thang, bẹp, móp ống giấy, tụt đầu, tụtđuôi. - Búp sợi phải đạt các yêu cầu khi thành hình + Độ xốp vừa phải, không qúa xốp, không quá cứng + Sợi phân bố đều trên ống, không chằng đầu, chằng đuôi,không xếp trùng. 1.2 Tiêu chuẩn chất lượng sợi xe Đầu vào của quá trình sản xuất sợi xe là sợi đơn thành phẩm. Sợi đơnkhi đưa vào sản xuất phải là sợi có chất lượng cấp I, sợi phải cùng thànhphần nguyên liệu, cùng chi số. Bảng: Chỉ tiêu chính của sợi xeChỉ tiêu ĐV Phẩm Phạm vi độ săn sợi xe <200 01-3 01-4 01-6 01-7 780 cấp 00 00 00 80- Sai lệch % 1 ± 5.0 4.5 4.0 3.5 3.0 2.5độ săn % 2 ± 5.5 ± 5.0 ± ± ± ± 4.5 4.0 3.5 3.0-Độ không % 1 5.0 4.6 4.4 4.2 4.0 3.8đều độ săn % 2 5.6 5.2 5.0 4.8 4.6 4.4<=-Mối 10 10 9 9 8 8đứt/500cmhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 62
  • 63. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com (Nguồn: Phòng kỹ thuật đầu tư) Song song với việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm,để đảm bảo chính xác trong quá trình sản xuất, công ty cũng đưa ra cácphương pháp đánh giá các chỉ tiêu đó một cách cụ thể. 1.2. Phương pháp đánh giá chỉ tiêu Phương pháp nghiệm thu -Công ty nghiệm thu hàng ngày cho 100% số sản phẩm sản xuất - Các chỉ tiêu cơ bản: sai lệch chi số, hệ số biến sai chi số, chấtlượng côn sợi....được nghiệm thu hàng ngày. Chỉ tiêu độ bền, hệ số biến saiđộ bền, điểm dày, điểm mỏng....được nghiệm thu một tuần một lần. Nếu khinhgiệm thu mà một trong các chỉ tiêu này không đạt cấp I, lô sợi sẽ đượcphân cấp và tiếp tục kiểm tra các ngày tiếp theo cho đến khi dạt. Trườnghợp nghiệm thu một chỉ tiêu trong 3 ngày đều không đạt thì dừng nghiệmthu và phân cấp sản phẩm theo chất lượng của ngày thứ ba. - Kiểm tra bảng đen một lần một tuần cho các loại chi số , để xácđịnh tình hình chất lượng sản phẩm và có hướng chỉ đạo khắc phục tìnhtrạng chất lượng - Các chỉ tiêu độ săn nghiệm thu một tuần một lần. Phương pháp đánh giá phân cấp Lấy mẫu kiểm tra hàng ngày theo các chỉ tiêu và tiến hành phân cấpsản phẩm . * Lô hàng đạt cấp I phải đạt được một trong các điều kiện sau - Toàn bộ các chỉ tiêu đều đạt cấp I - 8 chỉ tiêu cơ bản đạt cấp I, các chỉ tiêu không cơ bản đạt cấp II * Lô hàng đạt cấp II phải đạt được một trong các chỉ tiêu sau - Toàn bộ các chỉ tiêu cơ bản đạt cấp II - Các chỉ tiêu cơ bản đạt cấp II, không cơ bản đạt cấp IIIhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 63
  • 64. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com * Lô hàng đạt cấp III phải đạt được một trong các điều kiện sau - Toàn bộ các chỉ tiêu đều đạt cấp III - Một trong 8 chỉ tiêu cơ bản đat cấp III * Không phân cấp những sản phẩm đạt dưới cấp III Phương pháp thử Công ty chuẩn bị mẫu và điều kiện thử theo tiêu chuẩn Việt nam chocác chỉ tiêu chất lượng. Các phương pháp này được nhân viên thí nghiệm của tổ chất lượngthực hiện theo đúng hướng dẫn, đúng yêu cầu. II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM SỢI CỦACÔNG TY DỆT- MAY HÀ NỘI 1. Tình hình chất lượng sản phẩm của Công ty Công ty Dệt- May Hà Nội sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau.Trong những năm qua, các loại sản phẩm của Công ty không ngừng đượcmở rộng và có vị trí đáng kể trên thị trường trong và ngoài nước. Sợi là sảnphẩm được sản xuất đầu tiên và chủ yếu của Công ty . Năng lực sản xuấtsợi mỗi năm lên tới 10.000 tấn, sợi có nhiều loại với nhiều chi số khácnhau. Sợi của Công ty thường được xuất khẩu sang các nước: Nhật, Hà Lan,Italia, Đài loan, Hàn Quốc.... và đang thâm nhập thị trường Mỹ. Đây lànhững thị trường tương đối khó tính, đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao. Ngoài ra, Công ty Dệt- May Hà Nội tổ chức sản xuất theo quy trìnhkhép kín và liên tục từ: sợi - dệt nhuộm - may , nên sợi còn là nguyên liệuđầu vào của nhà máy Dệt nhuộm trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng củavải và sản phẩm may của Công ty. Nhận biết được tầm quan trọng đó, nên trong những năm vừa quacông ty luôn quan tâm đến chất lượng sản phẩm, coi chất lượng sản phẩmhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 64
  • 65. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlà số một, là hàng đầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Trongđó chất lượng của sản phẩm sợi được coi trọng trước tiên. Bảng 1: Sản lượng sợi theo phẩm cấp năm 2001 Đơn vị : kgTT Cấp I Cấp II Cấp III Tổng Tỉ lệ cấp I1 622.909 41150 6.207,7 670.267,6 92,%2 694.282,76 41155 1.969 737.406,76 94,2%3 762.954,36 40802 4.352 808.108,36 94,4%4 733.341,1 59907 7.466 800.714,1 91,5%5 652.888,9 17430 1.393 671.711,9 97,2%6 665.035,2 10778,8 2.197 678.011,0 98,1%7 592.608,80 1669 1.546 610.823,8 97%8 981.413,10 12.323,3 1.402,2 995.138,6 98,6%9 508.967,66 8.537 o 517,504,66 98,4%10 659.546,4 14.840,2 1.759,8 676.164,4 97,6%11 802.491,80 3.430 0 805.921,8 99,5%12 796.751,07 2.541 0 799.292,07 99,7%Tổng 8.473.209.05 254.563,3 28.292,7 8.756.065,05Sợi đơn 5.637.350,6 213.867,04 28..292,7 5.879.510,34 96,2%Sợi xe 2.835.858,45 40.696,26 0 2.876.554,71 98,5% ( Nguồn : Tổ nghiệp vụ nhà máy sợi) Qua bảng cho thấy, sáu tháng đầu năm 2001, chất lượng sợi cấp I đạtquá thấp, tỷ lệ cấp III lớn, là do một số loại máy móc mới đưa vào sản xuấtnên chưa ổn định và do công ty cho chạy thử một loại bông mới của Tâyphi, có lượng tạp chất nhiều, bẩn... Cuối năm sản xuất đi vào ổn định hơn,sản lượng cũng như chất lượng sản phẩm của Công ty tăng lên khá nhanh.Đặc biệt, trong hai tháng 11 và 12 tỷ lệ cấp I đạt gần như tối đa. Nếu so vớikế hoạch thì trong năm 2001, chất lượng sản phẩm sợi đơn chưa đạt đượcmức kế hoạch đề ra: Tỷ lệ chất lượng cấp I tăng hơn so với kế hoạch là0,02%; tỷ lệ chất lượng cấp II giảm 0,37% là điều đáng mừng, nhưng tỷ lệchất lượng cấp III tăng 0,5% so với kế hoạch là điều không tốt. Chất lượngsợi xe đã thực hiện được vượt mức kế hoạch đề ra.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 65
  • 66. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng : Bảng so sánh chất lượng kế hoạch và thực tế năm 2001TT Chỉ tiêu KH TT C L (± ) 1 Sợi đơn + Cấp I 96% 96,2% + 0,02% + Cấp II 4%% 3,63% - 0,37%% + Cấp III 0% 0,5% + 0,5% 2 Sợi xe + Cấp I 98% 98,6% +0,04% + Cấp II 2% 1,4% - 0,6% (Nguồn: Tổ nghiệp vụ nhà máy sợi) Tuy nhiên, do có chính sách phù hợp và phương pháp quản lý sát saonên chất lượng sản phẩm của Công ty nói chung và chất lượng sản phẩmsợi nói riêng đã phần nào được nâng cao dần qua các năm . Sản lượng sảnphẩm tiêu thụ nhanh và ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thịtrường trong nước cũng như ở nước ngoài. Bảng 2: Chất lượng sản phẩm sợi của Công ty trong một số năm Chỉ tiêu 1998 1999 2000 2001 01/1999 01/2000 Sợi đơn + Cấp I 89,7% 93,05% 95,67% 96,2% + 0,6% +0,53% + Cấp II 6,3% 5,1% 3,2% 3,63% -1,47% +0,43% + Cấp III 1,85% 1,02% 0,85% 0,5% - 0,52% - 0,35% Sợi xe + Cấp I 92,7% 93,5% 97% 98,6% + 5,1% + 1,6% + Cấp II 3% 2,5% 2% 1,4% - 1,1% -0,6% (Nguồn : Tổ thống kê nhà máy sợi) Như vậy, tình hình chất lượng sản phẩm sợi của Công ty khôngngừng được nâng cao qua từng năm. Tỷ lệ sợi đơn cấp I năm 2001 tăng hơnso với năm 2000 là 1,93%, tỷ lệ cấp II và cấp III giảm đáng kể so với năm2001. Chất lượng sợi xe cũng tăng nhanh và tương đối ổn định. Nhờ chất lượng sản phẩm được nâng cao nên sản phẩm của Côngty được tiêu thụ nhanh , thu hút được nhiều khách hàng mới và ngày càngcó uy tín trên thị trường.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 66
  • 67. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Có được kết quả như vậy, là do sự đổi mới nhận thức về chất lượngcủa cả ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty, Côngty có các chính sách, phương pháp đúng dắn trong quản lý sản xuất kinhdoanh nói chung và quản lý chất lượng nói riêng. 3. Đánh giá chất lượng sản phẩm sợi của Công ty 3.1 Hệ số phẩm cấp bình quân Đánh giá hệ số phẩm cấp bình quân cho biết trung bình phẩm cấp đạtđược là bao nhiêu. Hệ số này càng tiến gần tới 1 chứng tỏ hệ số phẩm cấpsản phẩm càng cao, nhiều sản phẩm cấp I. Hệ số Σ (sản lượng từng loại * giá đơn vị từng loại phẩm cấp = bình quân Σ ( Sản lượng từng loại * giá đơn vị loại I) Bảng: Hẹ số phẩm cấp bình quân sản phẩm sợi năm 2001TT Chỉ tiêu SL n giá p n*p n * p1 Hệ số (103) (103) phẩm cấp bq1 Sợi đơn - Cấp I 5.637.350,6 45 381.294.401 381.294.401 0,99 - Cấp II 213.867,04 40,5 10.309.813,6 11.455.348,5 - Cấp III 28.292.7 22,5 636.585,7 1.273.171,5 Tổng 392.240.800,4 394.022.9212 Sợi xe - Cấp I 2.835.858,4 58,5 16.897.719,3 16.897.719,3 0,98 - Cấp II 40.696,26 52,6 2.140.623,27 2.380.731,2 Tổng 19.038.342,57 19.278.450,3http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 67
  • 68. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Qua bảng, cho thấy hệ số phẩm cấp bình quân của sợi đơn là 0,99, sợixe là 0,98, có nghĩa là năm 2001 sản phẩm đạt chất lượng cấp I là đa số vàtương đối cao. Bảng : Hệ số phẩm cấp bình quân một số nămLoại sợi Hệ số phẩm cấp bình quân 1998 1999 2000 2001 01/99 01/00 (± ) (± )Sợi đơn 0,92 0,97 0,98 0,99 +0,02 +0,01Sợi xe 0,93 0,96 0,97 0,98 +0,03 +0,01 (Nguồn: Tổ thống kê nhà máy sợi) Như vậy, hệ số phẩm cấp bình quân sản phẩm sợi của công ty trongnhững năm qua luôn tăng lên và ngày càng tiến dần tới 1, chứng tỏ chấtlượng sản phẩm sợi của công ty đang không ngừng được nâng cao. 3.2 Tỷ lệ sai hỏnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 68
  • 69. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 69

×