Your SlideShare is downloading. ×
  • Like
QT106.doc
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×

Now you can save presentations on your phone or tablet

Available for both IPhone and Android

Text the download link to your phone

Standard text messaging rates apply
Published

 

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
    Be the first to like this
No Downloads

Views

Total Views
135
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
0
Comments
0
Likes
0

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI MỞ ĐẦU Xã hội càng phát triển thì hoạt động sản xuất, kinh doanh càng giữ vai tròquan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội. Công tác nghiên cứu,phân tích và đánh giá các mặt của hoạt động sản xuất và kinh doanh vì thế mà ngàycàng được quan tâm trong các doanh nghiệp sản xuất. Thông qua phân tích các hoạtđộng kinh doanh một cách toàn diện sẽ giúp cho Công ty đánh giá đầy đủ và sâusắc các hoạt động kinh tế của mình, tìm ra các mặt mạnh và mặt yếu trong công tácquản lý của Công ty. Mặt khác qua phân tích kinh doanh sẽ giúp cho các Công tytìm ra các biện pháp tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý Công ty nhằmhuy động mọi khả năng tiềm tàng về tiền vốn, lao động, đất đai... của Công ty vàoquá trình sản xuất kinh doanh. Được sự hướng dẫn của cô Tô Thị Phượng và sự giúp đỡ của Ban giám đốcvà các phòng ban trong Công ty VT, XD và chế biến lương thực Vĩnh Hà em đãcố gắng hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp của mình. Qua Báo cáo này, em đãcó được cái nhìn tổng quan về các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh của Côngty. Điều này giúp em có định hướng đúng đắn trong việc lựa chọn “Chuyên đề thựctập tốt nghiệp” của mình. Song, do thời gian thực tập còn hạn chế nên em chưa thểđi sâu vào phân tích từng vấn đề cụ thể của Công ty. Đồng thời, không thể tránhkhỏi những sai sót trong bài báo cáo của mình, em rất mong nhận được sự đónggóp của Thầy Cô. Hà Nội 03/2003 Sinh viên Trần Văn Trườnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  • 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phần I Khái quát về công ty vận tải, xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh hà I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY Công ty Vận tải, Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà là một doanhnghiệp Nhà nước thuộc Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc do Bộ Nông nghiệpvà phát triển nông thôn thành lập Trụ sở của Công ty : số 9A Vĩnh Tuy - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội. Công ty được thành lập theo quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước số44/NN/TCCB-QĐ ngày 18/01/1993 của Bộ Nông nghiệp và Công nghệ thực phẩm. Số đăng ký kinh doanh : 105865 với ngành nghề kinh doanh khi thành lập là: Vận tải hàng hoá Thương nghiệp bán buôn bán lẻ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng II. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty Vận tải, Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà là một trong số35 công ty thành viên của Tổng công ty lương thực miền Bắc. Công ty có đội ngũcán bộ công nhân viên là 200 người, với tổng số lượng vốn công ty đang sử dụng là15.37 tỷ đồng. Nếu xét về tổng lượng vốn và quy mô nhân công trong công ty thìquy mô hoạt động của công ty là ở mức trung bình so với các thành viên khác trongTổng công ty lương thực Miền Bắc. Tiền thân của công ty Vận tải, Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà làxí nghiệp vận tải V73, được thành lập từ ngày 30/10/1973 theo quết định số 353-LT-TCCB/QĐ. Từ đó đến nay công ty đã trải qua các giai đoạn phát triển như sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  • 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Giai đoạn từ 1973- 1986 : Công ty hoạt động theo các chỉ tiêu kế hoạch củaNhà nước đưa xuống, với nhiệm vụ chủ yếu là vận chuyển lương thực cho các tỉnhmiền núi và giải quyết các nhu cầu về lương thực đột xuất tại Hà Nội. Giai đoạn 1986 -1988: Công ty tiếp tục hoạt động trên lĩnh vực vận chuyểnlương thực, bước đầu làm quen với việc tự hoạt động kinh doanh và khai thác địabàn hoạt động trên toàn quốc. Đây là giai đoạn có nhiều chuyển biến tích cực tronghoạt động của Công ty từ chỗ được Nhà nước bao cấp toàn bộ sang hoạt động theocơ chế tự hạch toán kinh doanh . Giai đoạn từ 1988- 1990: Công ty tiếp tục thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh, vận tải hàng hoá đông thời tiến hành kinh doanh các mặt hàng lương thựctrên thị trường, chủ yếu là kinh doanh mặt hàng gạo các loại. Năm 1991 xí nghiệp quyết định mở thêm xưởng sản xuất vật liệu xây dựng.Trong thời kỳ đầu xưởng làm ăn hiệu quả, giải quyết công ăn việc làm cho nhiềulao động. Nhưng sau đó hàng nước ngoài tràn vào, hàng xí nghiệp không cạnhtranh được do kỹ thuật lạc hậu. Đến ngày 8/01/1993 Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm đã ra quyếtđịnh số 44NN/TCCB- quyết định thành lập Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biếnlương thực Vĩnh Hà Đến năm 1995 Công ty mở thêm xưởng sản xuất bia, xưởng này hoạt đông rấthiệu quả Năm 1997 do việc sát nhập với Công ty vật tư bao bì đã làm dư thừa lực lượnglao động và cùng với việc xem xét nhu cầu thị trường Công ty đã quyết định mởxưởng sản xuất sữa đậu nành và xưởng chế biến gạo chất lượng cao. Giai đoạn từ 1997 đến nay : Việc mở rông quy mô hoạt động này giúp Côngty khai thác thêm được thị trường và giúp Công ty giải quyết được số nhân côngdôi dư trong quá trình sắp xếp lại cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  • 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hiện nay, Công ty đang tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trên bachủng loại chính là Bia hơi, Sữa đậu nành và Gạo các loại. Việc tập trung vào kinhdoanh ba mặt hàng chính đó của Công ty là phù hợp với trình độ trang thiết bịphục vụ cho sản xuất và khả năng về vốn hiện có của Công ty. Bảng 1: chủng loại hàng hoá kinh doanh chủ yếu của Công ty Vận tải,Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh HàTên hàng hoá Chủng loại Nhãn hiệu sản Tỷ trọng trong doanh phẩm thu tiêu thụ sản phẩm năm 2002Sữa đậu nành Hàng thông dụng “Sữa đậu nành 24% lương thực”Bia hơi Hàng thông dụng “Bia lương thực” 21%Gạo các loại Hàng thông dụng “Gạo Công ty 55% lương thực” (Nguồn : báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công tytrong năm 2002 ) III. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 1. Chức năng: Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà là Công ty Nhànước có chức năng sản xuất kinh doanh và cung ứng cho thị trường các sản phẩmSữa đậu nành, Bia hơi, Gạo các loại đảm bảo các yêu cầu tiêu chuẩn do Nhà nướcđặt ra đáp ứng thị trường nội địa, phục vụ xuất khẩu được người tiêu dùng chấpnhận. 2. Nhiệm vụ: Bình ổn thị truờng của các Công ty Nhà nước khi nền kinh tế chuyểnsang cơ chế thị trường. Để thực hiện nhiệm vụ này, Công ty Vận tải, Xây dựng vàhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  • 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chế biến lương thực Vĩnh Hà và các đơn vị thuộc Tổng Công ty lương thực Miền Bắc thực hiện chính sách quản lý thị trường của Nhà nước như bình ổn giá cả, quản lý chất lượng sản phẩm, chống hàng giả, hàng nhái mẫu, thực hiện hỗ trợ các Công ty địa phương về nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm trong những lúc khó khăn. Mở rộng, phát triển thị trường trong và ngoài nước. Chú trọng phát triển mặt hàng xuất khẩu qua đó mở rộng sản xuất tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần ổn định xã hội. Bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước giao, thực hiện nghĩa vụ đóng góp vào ngân sách Nhà nước. IV. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA Kết quả hoạt động sản xuất king doanh của Công ty trong thời kỳ gần đây đạt được một số thành tựu đáng kể nhờ vào những nỗ lực không ngừng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và chất lượng sản phẩm; bảng số liệu trình bày dưới đây cho thấy các tác động tích cực đó lên việc tăng doanh thu, lợi nhuận đạt được, cải thiện thu nhập bình quân của công nhân BIỂU 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂYChỉ tiêu ĐVT 2000 2001 2002Doanh thu Triệu đồng 68.000 70.000 73.100Giá trị xuất khẩu Triệu USD 3,7827 4,1121 4,28Nộp ngân sách Triệu đồng 1325 1389 1416Lãi để lại Triệu đồng 1230 1267 1.310Sản lượng tiêu thụGạo các loại Tấn 23000 30.300 40.000Sữa 1000lít 260 320 350Bia 1000lít 300 320 327Phân bón Tấn 2000 2200 2300Đại lý vận tải Tấn/km 6.500.000 6.900.000 7.100.000Thu nhập bình quân 1000 đ 700 800 850 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  • 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commột công nhân ( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty thời kỳ 1998-2000) Qua bảng số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà được trình bày ở trên đã chỉ ra xu hướng chung là các sản phẩm chính của Công ty như bia hơi sữa đậu nành và gạo các loại đều đạt mức tiêu thụ tăng ổn định trên thị trường. Chính vì vậy doanh thu bán hàng của Công ty mỗi năm một tăng, năm 2001 tăng so với năm 2000 là 3 tỷ đồng ( tức là tăng 4,3 % ), năm 2002 tăng 2100 triệu đồng với năm 2001 ( tăng 3% ). Như vậy mặc dù doangắn hạn thu tăng lên nhưng tốc độ tăng năm 2002 so với năm 2001 chưa cao so với tốc độ năm 2001/2000, chứng tỏ mặc dù tiêu thụ hàng hoá tương đối ổn định nhưng tốc độ tăng chưa cao, chưa khai thác tối đa thị trường. Mặt khác để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách chính xác ta phải căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận. Với chỉ tiêu lợi nhuận ta thấy năm 2000 lãi để lại là 1230 triệu, sang năm 2001 lãi tăng lên 1267 triệu (tăng 3% so với năm 2000) và đến năm 2002 cũng lãi đã tăng lên 1310 triệu ( tăng 3,5% so với năm 2001) và năm 2002 cũng là năm Công ty làm ăn hiệu quả nhất (lãi cao nhất ). Nếu xét chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ta thấy: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2000 là 1,8%, sang năm 2001 tỷ suất này là : 1,78 % và năm 2002 là 1.79%. như vậy năm 2001, 2002 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đã giảm so với năm 2000, chứng tỏ lãi trên doanh thu đã giảm đi, chi phí và các khoản khác đã tăng lên. Xét về chỉ tiêu khối lượng tiêu thụ những sản phẩm chính: • Gạo là sản phẩm có khối lượng tiêu thụ mạnh nhất hàng năm, nó là thế mạnh của Công ty. Năm 2000 tiêu thụ được 23000 tấn, đến năm 2001 đã http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  • 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com tăng lên 30.300 tấn (tăng 31% so với năm 2000 ) và năm 2002 tiêu thụ 40.000 tấn (tăng 32% so với năm 2001). đây là sản phẩm truyền thống mang lại lợi nhuận cao cho Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà với khối lượng tiêu thụ sản phẩm khá ổn định đã giúp Công ty hoàn thành kế hoạch xuất khẩu gạo, bình ổn giá gạo cho khu vực miền Bắc. • So với gạo, bia hơi và sữa đậu nành có khối lượng tiêu thụ biện động hơn. năm 2000 tốc độ tăng trưởng có vẻ chậm lại so với năm 1999 và năm 2000 này chỉ đạt 260.000 lít sữa và 300.000 lít bia. Đến năm 2001 sản lượng tiêu thụ sữa tăng lên 23% và bia tăng lên 6% so với năm 2000. Sang năm 2002 sản lượng tiêu thụ sữa tăng lên 9% và bia tăng 2% so với năm 2001. Tốc độ tăng 2 mặt hàng này nhìn chung không ổn định và có xu hướng chậm lại. Điều này một phần do ngành nước giải khát đang gặp khó khăn, mặt khác do cạnh tranh gay gắt trên thị trường nước giải khát nội địa. Sự cạnh tranh mạnh mẽ của các Công ty nước giải khát quốc tế (các Công ty liên doanh, Công ty nước ngoài ) là sức ép cho thị trường nước giải khát nội địa. Nó đã làm giảm thị phần đối với sản phẩm sữa đậu nành và bia của Công ty. Mặt khác sự cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, giữa các nhãn hiệu sản phẩm đang là bài toán đặt ra cho Công ty phải làm thế nào đẻ tìm mọi biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, giữ vững và phát triển thị trường. • Về mặt hàng phân bón. đây là mặt hàng Công ty không trực tiếp sản xuất ra mà chỉ mang tính chất thương mại và sản lượng cũng tăng lên hàng năm, năm 2001 tăng 10% so với năm 2000 và năm 2002 tăng so với năm 2001 là 4,5%. • Còn về đại lý vận tải thì số lần chu chuyển đã tăng lên qua các năm và Công ty ngày càng nhận được nhiều hợp đồng vận tải.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  • 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com • Về giá trị xuất khẩu vẫn tăng đều đặn hàng năm và đặc biệt năm 2000,2001 đã tăng cao so với những năm trước đó. Năm 2001 giá trị xuất khẩu tăng 8,7% so với năm 2000, đến năm 2002 tốc độ tăng giảm xuống còn 4% so với năm 2001. • Việc xuất khẩu của Công ty phụ thuộc vào chỉ tiêu của Tổng Công ty lương thực, song nó cũng bị ảnh hưởng chi phối bởi tình hình kinh tế – chính trị của các nước trong khu vực. Nếu như năm 1999 chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng về kinh tế gắn liền với quá trình hội nhập, công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu bị cạnh tranh gay gắt, mà đối thủ lớn trong thị trường xuất khẩu gạo của Công ty là Thái Lan. Năm 2000, 2001 giá trị xuất khẩu của Công ty tăng rất cao và năm 2002 cũngtăng nhưng tốc độ còn cững lại. Sự tăng nhanh về giá trị xuất khẩu đã góp phầnquan trọng vào lợi nhuận của Công ty , giúp Công ty tích luỹ để mở rộng sản xuấtđồng thời cải thiện và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  • 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN II CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TYI. ĐẶC ĐIỂM VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY Trong nền kinh tế thị trường, công nghệ là yếu tố quyết định cho sự phát triểncủa sản xuất kinh doanh, là cơ sở để Công ty khẳng định vị trí của mình trên thịtrường. Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực, là nhân tố phát triển trong cácCông ty. Đổi mới là yếu tố, là biện pháp cơ bản giữ vai trò quyết định để Công tygiành thắng lợi trong sản xuất kinh doanh. Công nghệ lạc hậu sẽ tiêu hao nguyênvật liệu nhiều hơn, chi phí nhân công và lao động nhiều hơn, công nghệ lạc hậu khócó thể tạo ra những sản phẩm có chất lượng phù hợp với nhu cầu ngày càng cao củacon người. Nền kinh tế hàng hoá thực sự đề ra yêu cầu bức bách, buộc các Công tymuốn tồn tại và phát triển, muốn có vị trí vững chắc trong quá trình cạnh tranh đềuphải gắn khoa học sản xuất với khoa học kỹ thuật và coi chất lượng sản phẩm là vũkhí sắc bén nhất trong cạnh tranh trên thị trường và là phương pháp có hiệu quả tạora nhu cầu mới. Ngành sản xuất bia hơi, sữa đậu nành là một trong những ngành có côngnghệ tương đối phức tạp. Muốn sản xuất ra một lít sữa đậu nành hay một lít bia từcác nguyên liệu đầu vào như đậu tương, Búp lông phải trải qua nhiều quy trình vàmỗi quy trình lại gồm nhiều công đoạn, giai đoạn khác nhau. Trong mỗi quy trìnhlại đòi hỏi áp dụng các lĩnh vực khoa học khác nhau nên sự kết hợp hài hoà đồngbộ của các dây chuyền sản xuất là rất quan trọng đối với Công ty. Trong những năm qua, Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thựcVĩnh Hà bằng nguồn vốn tự có và nguồn vốn Công ty huy động được, Công ty đãtrang bị ba hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất ra các sản phẩmchính của mình.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  • 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com SƠ ĐỒ 1: HỆ THỐNG THIẾT BỊ SẢN XUẤT SỮA ĐẬU NÀNH Máy phân loại đậu Bộ phận lọc tương Máy nghiền (đồng hoá ) Máy ly tâm Bộ phận khử trùng bằng nhiệt độ cao Bộ phận chiết Bộ phận đóng chaiSƠ ĐỒ 2: HỆ THỐNG THIẾT BỊ SẢN XUẤT BIA HƠI Khử trùng Nhập kho Dán mác lần cuối ở t0=1300Chttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  • 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bộ phận Bộ phận trộn các Thùng chưng nguyên lên men cất liệu Bộ phận khử trùng Làm lạnhSƠ ĐỒ 3: HỆ THỐNG THIẾT BỊ CHẾ BIẾN GẠO Các thùng Bộ phận phân chứa loại Các máy say sát Máy sàng chuyển thànhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11 Khâu đóng bóng Máy đánh bao Lọc sau
  • 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comII. ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNGTY Việc đầu tư vào máy móc để cải tiến chất lượng và hạ giá thành sản phẩm đãđược Công ty rất quan tâm thực hiện. Đặc biệt là việc đầu tư cải tiến công nghệ chếbiến gạo. Do đây là công nghệ mới nhập từ Nhật Bản cho nên chất lượng sản phẩmgạo các loại của Công ty được chế biến ra với chất lượng đáp ứng được đòi hỏi củangười tiêu dùng trên thị trường . Tuy nhiên hiện tại phần lớn máy móc thiết bị quytrình công nghệ cho sản xuất bia hơi và sữa đậu nành đều là các máy móc nội địa,do vậy đã có ảnh hưởng nhất định tới hiệu quả sản xuất của Công ty làm cho chihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  • 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com phí sản xuất ccủa sản phẩm tương đối cao dẫn đến tăng giá thành sản phẩm của Công ty trên thị trường, làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm. BẢNG 3: TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ đơn vị : VNĐLoại thiết bị Năm sản Nước sản Thời gian Giá trị ban Giá trị còn xuất xuất sản xuất đầu lạiSản xuất gạo 1989 Nhật Bản 1995 500 triệu 400 triệuSản xuất sữa 1993 Việt Nam 1996 500 triệu 450 triệuSản xuất bia 1980 Việt Nam 1992 1tỷ 800 triệu (nguồn: báo cáo về tình hình trang thiết bị phục vụ sản xuất của Công ty ) Bên cạnh các yếu tố về trang thiết bị phục vụ sản xuất đã nêu trên, Công ty còn có những yếu tố cơ sở vật chất khác cũng rất thuận lợi như: diện tích mặt bằng Công ty rộng, các kho tàng kiên cố ,tập trung và có tổng diện tích cuẩ kho là rất lớn. Những điểm thuận lợi đó giúp cho Công ty chủ động trong việc dự trữ đầy đủ các nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất và bảo quản tốt được các thành phẩm được sản xuất ra. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  • 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN III CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ I. ĐẶC ĐIỂM VỀ CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà là một Công tylớn vì vậy các bộ phận sản xuất được phân chia dựa trên nguyên tắc về chức năngvà nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mỗi bộ phận. Cơ cấu sản xuất của Công tyđược tổ chức phân chia thành những bộ phận sản xuất chính, phụ, phụ trợ và phụcvụ sản xuất. Bộ phận sản xuất chính bao gồm các dây chuyền sản xuất sữa đậu nành - biahơi – chế biến gạo các loại của các phân xưởng tương ứng tương ứng. Phân xưởng sản xuất sữa đậu nành với tổng diện tích 300 m 2, 52 công nhânvới nhiệm vụ sản xuất sữa đậu nành để đáp ứng nhu cầu thị trường Phân xưởng sản xuất bia hơi với diện tích 250 m2, 20 công nhân với nhiệm vụsản xuất bia để cung ứng cho thị trường nước giải khát Phân xưởng chế biến gạo các loại có diện tích 1000 m2, 20 công nhân ( kho làchính ) với nhiệm vụ chế biến gạo để cung cấp thị trường miền Bắc, miền Trung vàmột phần dùng xuất khẩu. Bộ phận sản xuất phụ bao gồm những bộ phận nhỏ nằm trong các phân xưởngsản xuất sữa đậu nành, phân xưởng sản xuất bia hơi, phân xưởng chế biến gạo cácloại. Bộ phận này tận dụng những phế liệu của bộ phận sản xuất chính hoặc tậndụng những khả năng dư thừa của sản xuất chính để chế tạo, sản xuất ra sản phẩmphụ.Ví dụ trong phân xưởng sản xuất bia hơi của Công ty có bộ phận tận dụng bãbia bán cho những vùng chăn nuôihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  • 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comII. ĐÁNH GIÁ VỀ CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY Cơ cấu sản xuất của Công ty mang tính dây chuyền và liên tục, các bộ phậnhoạt động nhịp nhàng ăn khớp với nhau tạo nên một cơ cấu chặt chẽ từ khâunguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng. Ở cuối mỗi khâu hay mỗi bộphận sản phẩm có thể được tiêu thụ hoặc được chuyển tiếp đến các khâu, bộ phậntiếp theo để sản xuất. Điều này vừa tạo nên sự độc lập vừa tạo nên sự liên kết giữacác khâu, bộ phận, xí nghiệp với nhau. Cơ cấu sản xuất của Công ty đã phát huy được tính phối hợp giữa các bộ phận,xí nghiệp với nhau tăng tính hiệu quả sản xuất của xí nghiệp nói riêng và của Côngty nói chung. Đồng thời tạo sự thống nhất về chỉ huy, điều hành và kiểm soát từBan giám đốc Công ty. Tuy nhiên, với cơ cấu sản xuất của Công ty hiện nay đòihỏi phải có sự điều hành giám sát thường xuyên liên tục từ Ban lãnh đạo. Chỉ mộtsơ suất trong công tác kiểm tra giám sát sẽ gây ra sự gián đoạn trên dây chuyền vàlàm ảnh hưởng tới tiến trình sản xuất của cả xí nghiệp, Công ty. Như vậy, để qúa trình sản xuất diễn ra bình thường và có hiệu qủa thì công tácchỉ huy, điều hành, kiểm soát phải tốt. Muốn vậy, Công ty phải có một bộ máy tổchức quản lý gọn nhẹ, hợp lý và hoạt động hiệu quả.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  • 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN IV BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TYI. ĐẶC ĐIỂM BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà được quản lý theochế độ một thủ trưởng, trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của người laođộng. Theo hình thức này giám đốc Công ty là người quản lý điều hành và chịutrách nhiệm với cấp trên về quá trình và kết quả hoạt động của Công ty. Giám đốclà người được Nhà nước giao quyền và chịu trách nhiệm quản lý sử dụng số tài sảnthuộc sở hữu của Nhà nước để thực hiện các mục tiêu của Nhà nước đề ra. Sự giámsát theo dõi và những quyết định của giám đốc dựa trên cơ sở báo cáo từ các phòngban, mà đứng đầu là các trưởng phòng ban và xí nghiệp thành viên mà đứng đầu làcác quản đốc xí nghiệp. Trưởng phòng ban và giám đốc xí nghiệp là người có nhiệm vụ tổng hợp báocáo thực hiện cụ thể theo yêu cầu nhiệm vụ của phòng ban mình để phân công điềuhành và quản lý các nhân viên cấp dưới và chịu trách nhiệm trước giám đốc Côngty.II. BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY Để thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bất kỳ Công ty nào đều có bộmáy tổ chức quản lý với chức năng nhiệm vụ cụ thể để điều hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty mình. Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trựctuyến chức năng, theo cơ cấu này giám đốc trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệmvới cấp trên về quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, giúp việcgiám đốc có 2 phó giám đốc phụ trách từng lĩnh vực cụ thể. Các phòng ban chuyênmôn hoá chức năng và tham mưu cho giám đốc. Với mô hình này, công ty phát huyđược năng lực của phòng ban bộ phận, tạo điều kiện cho họ thực hiện chức năngchuyên sâu của mình, cùng gánh vác trách nhiệm quản lý với giám đốc.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  • 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comCông ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà đã thành lập bộ máy tổchức quản lý như sau:SƠ ĐỒ 4: CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY Giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Tài Kinh Tổ Tiếp kỹ HC vụ doanh chức thị thuật Bảo vệ Các phân xưởng Xưởng Xưởng Xưởng sản xuất Chế biến Sản xuất sữa đậu Gạo Bia hơi nành Cửa hàng Cửa hàng dịch vụ I dịch vụ IIhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  • 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com1.Ban Giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc Giám đốc: là người nắm quyền hành cao nhất chịu trách nhiệm điều hànhchung về các hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty, chịu trách nhiệm trướccấp trên về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Hai Phó Giám đốc có nhiệm vụ cố vấn, trợ giúp cho Giám đốc trong công tácchỉ huy, điều hành và quản lý Công ty.2. Các Phòng ban - chức năng, nhiệm vụ Phòng kỹ thuật: về chức năng Kế hoạch phòng này chịu trách nhiệm với Kếhoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn của Công ty để tiến tới điều độ sản xuất hàngtháng, hàng quý cho Công ty. Về chức năng kỹ thuật sẽ chịu trách nhiện quản lýmáy móc, thiết bị....cùng với hoàn chỉnh công nghệ đối với các mặt hàng và chịutrách nhiệm về chất lượng sản phẩm. Phòng kinh doanh: Chỉ đạo kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, thựchiện các nhiệm vụ kinh doanh xuất nhập khẩu cho các phương án kinh doanh đãđược xét duyệt. Phòng Tổ chức : với chức năng nhiệm vụ tổ chức nhân sự, nghiên cứu đềxuất về công tác cán bộ nhân lực quản lý và lao động. Các công việc trả lương khenthưởng, kỷ luật và chế độ chính sách đối với người lao động. Phòng Tiếp thị ( phòng Marketing): phân tích nhu cầu khách hàng đối với sảnphẩm của Công ty, tổ chức, quản lýmạng lưới phân phối về các tỉnh. Đồng thờinghiên cứu các hình thức thông tin, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm, cùng vơistham gia các dịp hội chợ triển lãm, tìm hiểu về giá đối thủ cạnh tranh để đưa ramức giá và chiến lược linh hoạt. Phòng tài vụ: thu chi ngân sách của Công ty và phân bổ các khoản tài chínhtheo kế hoạch trên giao phó. Chịu trách nhiệm trước Công ty về các khoản tàichính.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  • 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phòng HC bảo vệ : chịu trách nhiệm về công tác hành chính thông thườngđối với một cơ quan, tiếp khách, bảo vệ an toàn cho toàn Công ty và còn thực hiệnlưu trữ tài liệu, soạn thảo công vănvà đảm bảo những thông tin bí mật trong Côngty3. Các Xí nghiệp thành viên Xưởng chế biến gạo: chế biến gạo đóng gói, phân phối đến người tiêu dùngcuối cùng và chủ yếu phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu. Xưởng sản xuất bia hơi : sản xuất bia phục vụ nhu cầu giải khát bình dân ởHà Nội và các tỉnh lân cận Xưởng sản xuất sữa đậu nành : Thu mua đỗ tương loại tốt để phục vụ chodây chuyền sữa đậu nành. Các cửa hàng dịch vụ: nhận hàng từ Công ty phân phối đến các đại lý, đồngthời là nơi trưng bày và giới thiệu sản phẩm của Công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  • 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN V HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG TYI. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾNLƯỢC VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRỂN DOANH NGHIỆP1. Môi trường kinh tế và môi trường ngành :1.1 Môi trường kinh tế quốc dân :1.1.1 Môi trường kinh tế : Môi trường kinh tế là môi trường có liên quan trực tiếp đến thị trường tiêu thụsản phẩm của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà , nóquyết định những đặc điểm chủ yếu của thị trường như: dung lượng, cơ cấu, sựphát triển trong tương lai của cầu, của cung, khối lượng hàng hoá và giá trị hànghoá trao đổi trên thị trường . Một số nhân tố kinh tế quan trọng ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược củaCông ty : + Nguồn tài nguyên, nguyên liệu, tài chính. + Sự phân bổ và phát triển của lực lượng sản xuất. + Sự phát triển của sản xuất hàng hoá. + Thu nhập quốc dân. + Thu nhập bình quân đầu người.1.1.2 Môi trường văn hoá xã hội, dân cư. a. Văn hoá xã hội : Các nhân tố văn hoá xã hội gắn liền với lịch sử phát triển của từng bộ phận dâncư và sự giao lưu giữa các bộ phận dân cư khác nhau. Các nhân tố này ảnh hưởngđến thị hiếu tập quán tiêu dùng của dân cư. Trong số các nhân tố văn hoá xã hộiphải kể đến :http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  • 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Phong tục tập quán, truyền thống văn hoá xã hội, tín ngưỡng .- Các giá trị xã hội .- Sự đầu tư của các công trình, các phương tiện thông tin văn hoá .- Các sự kiện văn hoá, hoạt động văn hoá môi trường b. Dân cư: Dân cư có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành cung cầu trên thị trường,đồng thời nó có khả năng ảnh hưởng đến sự cung ứng hàng hoá trên thị trường mộtcác gián tiếp thông qua sự tác động của nó. Các nhân tố dân cư bao gồm:- Dân số và mật độ dân số.- Sự phân bổ của dân cư trong không gian.- Cơ cấu dân cư ( độ tuổi , giới tính.. .).- Sự biến động của dân cư.- Trình độ của dân cư .1.1.3 Môi trường pháp lý. Môi trường pháp lý ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường thông qua việc quyđịnh, kiểm soát các quá trình, các hoạt động và các mối quan hệ thị trường. Đồngthời nó còn có thể hạn chế hoặc khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho sự pháttriển của thị trường. Cụ thể của môi trường pháp lý đó là: - Tình hình chính trị, an ninh. - Các quy định, tiêu chuẩn, điều lệ. - Hệ thống thể chế pháp luật. - Các chế độ chính sách kinh tế xã hội. - Các nhân tố pháp lý khác.1.1.4 Môi trường khoa học công nghệ:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  • 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đây là môi trường có vai trò quan trọng, có ý nghĩa quyết định trong cạnhtranh của Công ty bởi nó ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện trên các lĩnh vực hoạtđộng sản xuất kinh doanh. Những ảnh hưởng của khoa học công nghệ cho ta thấy được các cơ hộivà thách thức cần phải được xem xét trong việc soạn thảo và thực thi chiến lược sảnxuất kinh doanh. Những phát minh mới về khoa học công nghệ làm thay đổi nhiều tập quán vàtạo xu thế mới trong tiêu dùng và cho ra nhiều sản phẩm mới.1.2 Môi trường ngành1.2.1 Tình hình cạnh tranh trên thị trường của Công ty Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty là thị trường cạnh tranh tự do, có rấtnhiều Công ty cùng hoạt động trên thị trường và các sản phẩm trên thị trường có sựđồng nhất, các sản phẩm do vậy ít có sự khác biệt lớn. Cho nên sự cạnh tranh trênthị trường là rất gay gắt. Các sản phẩm của Công ty trên thị trường không chỉ phảicạnh tranh với các sản phẩm cùng loại của các Công ty cạnh tranh khác mà cònchịu sức ép rất lớn từ các sản phẩm có tính thay thế trong tiêu dùn. Các đối thủcạnh tranh của Công ty đối với sản phẩm sữa đậu nành là : Anh Đào, Trường Sinh,109, 106, Hoa Lư, Ngân Hạnh, Thiên Hương, Hưng Nguyên,... Các đối thủ cạnhtranh của Công ty đối với bia hơi có : Bia Vi Sinh, bia hơi Hà Nội, bia Việt Hà, biacủa viện thực phẩm. Bên cạnh đó, là sự canh tranh của nhiều cơ sở sản xuất sữa đậunành, xưởng sản xuất bia hơi của tư nhân trên thị trường tiêu thụ. Sản phẩm gạo cácloại của Công ty cũng phải chịu sự cạnh tranh với các sản phẩm của các Công tykinh doanh lương thực khác và vơí các cơ sở chế biến gạo của tư nhân hiện đangxuất hiện khá nhiều trên thị trường kinh doanh gạo. Sức ép từ các sản phẩm có tínhthay thế trong tiêu dùng trên các sản phẩm của Công ty được tiêu thụ trên thịtrường cũng rất lớn. Các sản phẩm đó như : nước ngọt, nước hoa quả, nước khoángnước tinh lọc, nước giải khát có ga,...đều là những sản phẩm của những Công ty cóhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  • 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtiềm lực về kinh tế, có uy tín nhất định trên thị trường, điều đó đã gây cho Công tynhiều khó khăn trong việc tiêu thụ các sản phẩm của Công ty trên thị trường. Trước những thách thức đặt ra của thị trường đòi hỏi Công ty phải luôn tìmcách nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩmcuẩ Công ty. Củng cố và duy trì mạng lưới phân phối và tiêu thụ sản phẩm, tiếnhành các hoạt động kích thích hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty như :- Giảm giá bán sản phẩm- Áp dụng các hình thức thanh toán linh hoạt cho các đại lý- Thưởng cho các khách hàng mua với khối lượng lớn- Chịu chi phí vận chuyển cho thị trường ở một số tỉnh... Với mục đích là nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm của Công tytrên thị trường so với các đối thủ khác.1.2.2 Khách hàng a. Khách hàng truyền thống. Khách hàng truyền thống là những khách hàng có mối hệ tương đối lâu dàivới Công ty. Giữa Công ty và họ đã có sự hiểu biết khách hàng khá kỹ về nhau vàtin tưởng nhau ở một mức độ nhất định. Đối với Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà việc tăngcường, củng cố quan hệ với khách hàng truyền thống luôn là mục tiêu, nhiệm vụcủa toàn Công ty trong hiện tại và trong tương lai. b. Khách hàng mới. Khách hàng mới là những khách hàng có sự hiểu biết ít về Công ty, vềsản phẩm của Công ty. Do vậy giữa Công ty và khách hàng mới chưa thiết lập đượcmối quan hệ bền vững. Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhân tố khách hàng đến sự phát triển thịtrường, Công ty cần phải xem xét trên các khía cạnh sau :- Thu nhập của khách hàng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  • 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Giá cả hàng hoá có liên quan. - Giá cả của hàng hoá mà Công ty đã, đang và sẽ sản xuất, tiêu thụ. - Thị hiếu của người tiêu dùng. - Kỳ vọng của người tiêu dùng. Sản phẩm của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà thuộc vào loại các sản phẩm thiết yếu phục vụ đời sống sinh hoạt của con người, hơn nữa giá thành sản phẩm lại không cao nên phù hợp với người có thu nhập trung bình, do đó thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty ở các tỉnh chiếm tỷ trọng hàng hoá tiêu thụ lớn. Do các sản phẩm của Công ty đều là các mặt hàng thông dụng cho nên thị hiếu người tiêu dùng trên thị trường là thường xuyên thay đổi, và xu hướng chung là khách hàng đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng, mẫu mã và sự đa dạng của các sản phẩm trên thị trường. Hiện nay, thị trường của Công ty bao gồm các tỉnh miền Bắc và một số tỉnh ở miền Trung, do đó Công ty có cơ cấu khách hàng đa dạng xét theo khía cạnh địa bàn phân phối và quy mô các khách hàng BẢNG 4 : CƠ CẤU KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY Các tiêu chí phân loại Lượng sản phẩm tiêu thụ Sữa đậu nành Gạo các loại Bia hơi Tuyệt Tươn Tuyệt Tương Tuyệt Tương đối g đối đối đối đối đối (%) (1000lít) (%) ( Tấn ) (%) (1000lít)I. phân bố của khách hàng trênthị trường1.Thị trường Hà Nội 91 35 17.940 46 214,4 672. Thị trường các tỉnh 169 65 21.060 54 105,6 33II. Theo quy mô khách hàng1. Các đại lý tiêu thụ 122,2 47 21.840 56 84,6 272. Các điểm bán lẻ sản phẩm 98,8 38 9.360 24 201,6 63 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  • 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com3. Các cách tiêu thụ khác 39 15 7.800 20 32 10 (mua trực tiếp tại Công ty, hàng đổi hàng... ) (Nguồn: báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong năm 2002 ) Do sự đa dạng về quy mô khách hàng cho nên thói quen mua sắm của từng loại khách hàng của Công ty là không tương tự nhau. Đối với các đại lý, họ mua hàng hoá của Công ty thông qua các Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, đây là lượng khách hàng thường xuyên và mua hàng của Công ty với khối lượng lớn, do vậy các sản phẩm của Công ty được tiêu thụ chủ yếu thông qua lực lượng khách hàng này. Đối với các điểm bán lẻ sản phẩm, hàng hoá của Công ty được tiêu thụ theo các Hợp đồng mua bán giữa Công ty và điểm bán lẻ, đây là những khách hàng có lượng sản phẩm được tiêu thụ tiêu thụ ở mức trung bình, song khoảng thời gian giữa các lần mua hàng của các điểm bán lẻ là không đều do họ phải phụ thuộc vào mức độ chấp nhận của khách hàng tại địa điểm bán hàng và tốc độ hàng hoá của Công ty được tiêu thụ. Nhìn chung, đối với lực lượng người tiêu dùng trên thị trường do các sản phẩm bia hơi và sữa đậu nành của Công ty là các sản phẩm nước giải khát, nước uống bổ dưỡng cho người cho nên người tiêu dùng có thể sử dụng hàng ngày; người tiêu dùng đối với những sản phẩm trên thường xuyên mua sản phẩm, tuy vậy mua với số lượng sản phẩm nhỏ. Trái lại các cơ quan tổ chức lại thường mua với khối lượng sản phẩm lớn, song mua không thường xuyên và thời gian mỗi lần mua sản phẩm không đều và dài hơn so với cá nhân người tiêu dùng. Các đặc điểm về khách hàng, thói quen mua sắm của khách hàng nêu trên đã trực tiếp ảnh hưởng tới việc thiết lập các kênh phân phối sản phẩm, vận chuyển hàng hoá và ký kết các Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các điểm bán lẻ và các đại http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  • 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng khi mua các sản phẩm củaCông ty. 2. Phân tích và dự báo nội bộ Công ty2.1 Phân tích và dự báo nguồn nhân lực. Mục đích của việc phân tích, dự báo nguồn nhân lực trong Công ty là nhằmthực hiện các mục tiêu chiến lược một cách có hiệu quả nhất. Trong Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà các nguồnlực về tiền mặt, năng lực sản xuất, tiềm lực nghiên cứu, công nhân, kỹ sư, máy mócthiết bị, nguyên vật liệu vẫn còn hạn chế ở các mức độ khác nhau. Để phục vụ tốtcho sản xuất và bảo đảm đủ các nguồn lực hợp lý trong thực hiện chiến lược Côngty đã tiến hành đánh giá và điều chỉnh các nguồn lực của mình. Do đó, việc đánhgiá, phân tích, dự báo tổng quát các nguồn lực luôn là công việc thường xuyên liêntục của Công ty. Trước khi thực hiện chiến lược của mình Công ty cần xác định các nguồn lựccần thiết. Nếu thiếu nguồn lực nào thì phải có biện pháp điều chỉnh kịp thời để đảmbảo số lượng và chất lượng các nguồn lực. Như vậy, phân tích và dự báo nguồn lực trong nội bộ Công ty đòi hỏi mỗi bộphận mỗi phòng ban trong Công ty phải có ý thức xác định đánh giá nguồn lực củabộ phận mình nói riêng và của toàn Công ty nói chung. Cụ thể : - Ban giám đốc : Nhiệm vụ lớn đối với những người lãnh đạo trong Công ty làlàm thế nào để nhân viên hiểu được một cách tốt nhất những ý đồ mục tiêu mà lãnhđạo đặt ra. Điều đó đòi hỏi Ban lãnh đạo phải có những giải pháp mang tínhnguyên tắc nhằm hoàn thiện phương pháp quản lý, khuyến khích và động viên côngnhân viên làm việc với tinh thần hăng say. Khi đó sẽ tạo ra sáng kiến trong đội ngũnhân viên. Đối với người lãnh đạo, yêu cầu hàng đầu là phải có khả năng quản lý tốt, cótrình độ cao để phân tích và dự báo nguồn lực ở cấp vĩ mô nhằm đưa ra nhữnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  • 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comquyết định quan trọng cho Công ty. Để lãnh đạo tốt công tác quản lý trong Công tythì lãnh đạo phải là người có bản lĩnh, có tính quyết đoán cao đồng thời là người cónhiều kinh nghiệm. - Đội ngũ cán bộ quản lý trực tiếp : Ngoài yêu cầu về khả năng quản lý cònđòi hỏi họ có trình độ chuyên môn cao. Người quản lý chủ chốt phải có khả năng raquyết định và sự hiểu biết cần thiết để phát huy vai trò chủ chốt của mình. - Đội ngũ cán bộ quản lý gián tiếp, đốc công công nhân: Đội ngũ cán bộ quản lý gián tiếp là những người chịu sự chỉ đạo của các cấptrên và có trách nhiệm đôn đốc cấp dưới. Đội ngũ công nhân là những người sản xuất trực tiếp đòi hỏi họ phải có trìnhđộ chuyên môn nhất định phù hợp với vị trí và công việc mà họ nắm giữ. Đội ngũ cán bộ quản lý gián tiếp, đốc công công nhân phải hoạt động ăn khớpvới nhau để cùng thực hiện kế hoạch hay quyết định của cấp trên. 2.2 Phân tích khả năng tổ chức. Khả năng tổ chức của Công ty có hiệu quả hay không thể hiện ở việc Công tycó thực hiện được chiến lược kinh doanh của mình hay không? Hình thức và cơ cấucủa Công ty có phù hợp với ngành nghề kinh doanh hay không? Để giải quyết những câu hỏi trên là việc giải đáp được vấn đề tổ chức củaCông ty như thế nào và khả năng tổ chức của Công ty hiện thời ra sao ? 2.3 Phân tích nguồn lực vật chất và tài chính Nguồn lực vật chất và tài chính của Công ty bao gồm nhiều yếu tố khácnhau, cụ thể:- Đường vận chuyển nguyên vật liệu : Đây là yếu tố cố định thuộc cơ sở hạ tầngcủa nhà nước, Công ty chỉ có thể lợi dụng điểm mạnh của nó bằng cách chọnnhững khu vực cung ứng nguyên vật liệu thuận tiện đối với Công ty.- Quảng cáo là phương tiện hỗ trợ đắc lực cho cạnh tranh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  • 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Nhãn hiệu hàng hoá : đây là một yếu tố độc quyền của Công ty hay một hãng.Nhãn hiệu hàng hoá là uy tín của Công ty và nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá .- Hệ thống quản lý của Công ty.- Uy tín của Công ty: là tài sản vô hình của Công ty.- Hệ thống các thông tin: Về người tiêu dùng, về thị trường.- Hệ thống kiểm tra.- Các chi phí : Khi quá trình sản xuất kết thúc ta có thể xác định được tổng chi phívà từ đó tính được giá thành sản phẩm, giá thành sản phẩm là cố định trong quátrình tiêu thụ. Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá thường phát sinh những chi phímới như chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí yểm trợ Marketing. Nhữngchi phí này Công ty không thể dùng lợi nhuận để bù đắp mà Công ty dùng lợinhuận tăng thêm do việc chi phí Marketing làm tăng doanh số bán hàng để bù đắp.- Sự tín nhiệm của khách hàng: là điều kiện tiền đề để Công ty nâng cao vị thế củamình trong lòng khách hàng. Đồng thời là động lực thúc đẩy Công ty tìm kháchhàng mới và gây sự tín nhiệm nơi họ.- Chính sách phân phối : trong nền kinh tế thị trường, các Công ty phải tự tổ chứcmạng lưới tiêu thụ, bán hàng. Việc tổ chức các kênh bán hàng phù hợp sẽ góp phầnlàm cho Công ty dễ dàng tiếp xúc với khách hàng. Chi phí cho phân phối sẽ đạt được hiệu quả trong việc tăng doanh số bánhàng bởi vì khách hàng có thể mua sản phẩm của Công ty đúng thời điểm mà họmong muốn.- Quy mô Công ty ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề thu lợi nhuận của Công ty thôngqua các giai đoạn phát triển của sản phẩm. Nếu Công ty đang phát triển trong giaiđoạn một, giai đoạn chiếm lĩnh thị trường, thì khi đó nhu cầu của khách hàng ở mộtmức độ nhỏ. Vì vậy Công ty cũng cần phát triển sản xuất ở quy mô nhỏ. Còn nếuphát triển ở quy mô lớn thì Công ty sẽ bị ứ đọng hàng hoá và vì thế sẽ mất khảnăng thu lợi nhuận. Trong hai giai đoạn tiếp theo, giai đoạn phát triển và chín muồi,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  • 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comCông ty cần phải mở rộng quy mô để đáp ứng nhu cầu tối đa của người tiêu dùngvề sản lượng. Nếu trong giai đoạn này Công ty sản xuất với quy mô nhỏ thì sẽ xảyra trường hợp cung nhỏ hơn cầu. để khắc phục Công ty có thể điều chỉnh bằng cáccách sau: + Tăng giá để làm giảm cầu, khi đó có thể làm ảnh hưởng đến uy tín của Côngty đối với mạng lưới phân phối hàng hoá. + Công ty bán giá như cũ, cách này sẽ làm Công ty bỏ lỡ phần lợi nhuận lẽ raCông ty thu được. + Tăng quy mô sản xuất của Công ty để đáp ứng nhu cầu thị trường. Đây đượccoi là giải pháp tối ưu và được nhiều Công ty áp dụng. Khi sản phẩm ở giai đoạn suy vong thì khi đó Công ty sẽ thu hẹp sản xuất,hạn chế đầu tư mà chỉ tập trung khai thác những nguồn lực sẵn có và đề ra chiếnlược phát triển sản phẩm mới hoặc sản phẩm thay thế.- Tổng hợp môi trường : Công ty phải tổng hợp môi trường kinh doanh của mình,phải xem xét môi trường nào tác động nhiều nhất và biện pháp khắc phục, hạn chếảnh hưởng tiêu cực của môi trường.- Nguồn tài chính: nguồn tài chính trong Công ty gồm 3 yếu tố cơ bản sau: + Vốn: bao gồm vốn cố định và vốn lưu động. + Chi phí : các Công ty thường tìm cách hạ thấp chi phí để góp phần giảm giáthành sản phẩm, tăng lợi nhuận. + Lợi nhuận: là mục tiêu cuối cùng và quan trọng nhất đối với hoạt động sảnxuất kinh doanh của bất kỳ Công ty nào.- Khả năng dự đoán : Công ty phải dự đoán được khả năng tiêu thụ sản phẩm haydự đoán chiến lược mà mình đưa ra cho có lợi nhất và dễ thực hiện nhất.- Sự hỗ trợ của nhà nước: Nhà nước thường hỗ trợ các Công ty bằng các chính sáchhay bằng cách tạo điều kiện cho vay vốn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  • 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Nguồn nhân lực: Nhân lực là một trong những yếu tố đầu vào của Công ty, dovậy Công ty cần phải liên tục nâng cao yếu tố đầu vào bằng cách: trả lương cao đểthu hút nguồn nhân lực, tăng tiền lương để đảm bảo đời sống cho người lao động,tạo điều kiện cho công nhân viên yên tâm sản xuất. Đào tạo bổ sung, nâng cao trìnhđộ tay nghề cho người lao động.II. CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂNCỦA CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ 1.Phân tích môi trường cạnh tranh của Công ty 1.1 Tác động của những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô Bất cứ một Công ty nào trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đều chịu tác động của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô. Mức độ tác động của các yếu tố đó lên mỗi Công ty là khác nhau. Các yếu tố này có thể tác động trực tiếp hay gián tiếp tuỳ theo từng ngành từng lĩnh vực của hoạt động sản xuất kinh doanh . Đối với Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà có thể nêura một số tác động của những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô như sau:- Tỷ giá hối đoái : Nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu được nhập từ nước ngoài( Búp lông nhập từ Tiệp ), nên chính sách tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng lớn đến giáđầu vào của Công ty. Khi đó giá bán sản phẩm sản xuất sẽ tăng và làm ảnh hưởngđến khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường. Mặt khác tỷ giá hối đoái cũngcó ảnh hưởng đến sức mạnh cạnh tranh của hàng xuất khẩu của Công ty trên thịtrường quốc tế.- Tỷ lệ lãi suất: Với đặc điểm của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lươngthực Vĩnh Hà là vốn vay chiếm tỷ lệ lớn. Vì thế, chính sách lãi suất của nhà nướccó ảnh hưởng trực tiếp đến giá bán sản phẩm của Công ty. Hàng năm Công ty phảitrả lãi vay ngân hàng một số tiền lớn nên có ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  • 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế : Hiện nay mức tăng trưởng của nền kinh tếnước ta tương đối cao. Đời sống nhân dân được cải thiện, nhu cầu tiêu dùng cũngtăng lên. Nó mở ra cơ hội cho ngành sản xuất hàng tiêu dùng nói chung và Công tyVận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà nói riêng.- Yếu tố xã hội của môi trường vĩ mô Nước ta là nước có dân số tương đối cao khoảng gần 80 triệu người nên cầutiêu thụ hàng thiết yếu tương đối lớn, đây là cơ hội mà Công ty cần nắm bắt, nhưngmột phần dân số nước ta có xu hướng chuộng hàng ngoại. Ngoài những yếutố kể trên còn một số nhân tố tác động khác như : Tỷ lệ lạm phát, quan hệ giao lưuquốc tế, yếu tố chính trị, pháp luật...cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Công ty.1.2 Tác động của môi trường vi mô Hiện nay thị trường tiêu thụ mặt hàng của Công ty chủ yếu là ở nội địa.Khách hàng tiêu thụ sản phẩm của Công ty ngày càng có những đòi hỏi cao về chấtlượng sản phẩm nhưng với giá cả phải chăng. Trong những năm gần đây, mặt hàngcủa Công ty chủ yếu được tiêu thụ bởi số khách hàng truyền thống như : các tỉnhmiền Bắc và một số tỉnh miền trung lượng tiêu thụ hàng năm của những kháchhàng này không ổn định thậm chí còn có xu hướng giảm qua các năm. Mặt khác,việc tìm kiếm khách hàng mới đối với Công ty còn nhiều hạn chế. Có thể nói rằngsức ép từ phía khách hàng đối với Công ty là không nhỏ, do trên thị trường cónhiều Công ty sẵn sàng cung cấp sản phẩm thoả mãn nhu cầu của khách hàng vớichất lượng và giá cả cạnh tranh. Vì vậy, khách hàng hoàn toàn có thể đặt mua ở cácCông ty khác. Đây thực sự là một nguy cơ mà Công ty phải đối mặt và cần khắcphục. Từ những phân tích đánh giá kể trên, có thể tổng hợp được những cơ hội vànguy cơ của môi trường, những điểm mạnh và yếu của Công ty nhằm tăng hơn nữahiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  • 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com BẢNG4 : NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA CÔNG TY Những cơ hội : Những nguy cơ: - Quy mô thị trường - Quá trình tự do hoá thương - Tốc độ phát triển thị trường mại. nhanh - Cạnh tranh tăng lên nhanh - Thị trường còn nhiều chóng khoảng trống - Tâm lý ưa dùng hàng - Hỗ trợ từ phía Chính phủ ngoại Những điểm mạnh: Kết hợp điểm mạnh bên trong Kết hợp điểm mạnh bên - Uy tín lâu năm Công ty với cơ hội bên ngoài: trong với mối đe doạ bên - Mức độ bao phủ thị - Phát triển sản phẩm mới ngoài: trường - Hoàn thiện kênh phân phối - Tận dụng vốn để đầu tư - Tính chủ động trong - Thâm nhập thị trường đẩy công nghệ mới sản xuất mạnh tiêu thụ ở thị trường - Nâng cao chất lượng sản - Kinh nghiệm trong nước phẩm - Có sự hỗ trợ từ phía - Thực hiện các phương Tổng Công ty và Nhà pháp quản lý chất lượng tiên nước tiến Những điểm yếu: Kết hợp điểm yếu bên trong Kết hợp điểm yếu bên trong - Trình độ công nghệ lạc Công ty với cơ hội bên ngoài: với những đe doạ bên ngoài: hậu - Tăng cường hợp tác với các - Thực hiện các biện pháp - Khả năng thiết kế mẫu Công ty thiết kế mẫu Marketing nhằm nâng cao vị mới thế của Công ty3. Hoạch định chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Vận tải,Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà trong thời gian tới2.1 Căn cứ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Để xây dựng được kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trongthời gian tới, Công ty đã dựa vào một số căn cứ chủ yếu sau: Trước hết căn cứ vào kế hoạch dài hạn 5 năm 2000 - 2005 đã đặt ra và theohướng dẫn cuẩ Tổng Công ty lương thực miền Bắc tại công văn số 403TCT-KD/CV ngày 14/05/2002. Công ty cũng căn cứ vào bối cảnh kinh tế của năm Kếhoạch, cân đối những yếu tố chủ quan khách quan trong tiến trình xây dựng và tổchức thực hiện Kế hoạch. Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực VĩnhHà đã đề ra những chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  • 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Căn cứ nhận định của Công ty về tình hình thị trường và dự báo tiềm năngphát triển của thị trường nước giải khát tại Việt Nam. Theo đó Công ty nhận thấytuy trong thời gian qua mức tiêu dùng các mặt hàng nước giải khát có giảm sút,song tình hình đó chỉ là tạm thời còn xu hướng chung của thị trường vẫn rất khảquan, đó chỉ là sự suy giảm sức tiêu thụ chung của nền kinh tế, do vậy sức tiêu thụcác sản phẩm nước giải khát cũng bị ảnh hưởng. Công ty cho rằng thị trường nướcgiải khát ở Việt Nam là thị trường có sức tiêu thụ tiềm năng rất lớn. Thị trườngnước giải khát ở Việt Nam có lượng khách hàng tiềm năng lớn, tuy vậy hiện naymức tieu thụ nước giải khát vẫn còn thấp. BẢNG 5 LƯỢNG NƯỚC GIẢI KHÁT TIÊU THỤ BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI Ở MỘT SỐ QUỐC GIA Tên nước Mức tiêu thụ bình quân(lít/người/năm ) Đức 45 Mỹ 35 Thụy Điển 21 Trung Quốc 1 Việt Nam 0.5 (Nguồn: Tạp chí Việt Nam Commerce and Industry Vol.20/1/2002) Theo như bảng trên thì lượng nước giải khát mà một người Việt Nam tiêudùng chỉ khoảng 0.5 lít/người/năm tức là chỉ chiếm 0.8% tổng lượng nước tiêu thụtrong một năm. Hơn nữa, hiện nay trên thị trường xu hướng tiêu dùng đang có xuhướng chuyển sang sử dụng các sản phẩm mang tính bổ dưỡng và có nguồn gốcgần với thiên nhiên như nước khoáng, nước trái cây, sữa đậu nành, nước dừa,... Xuhướng này sẽ có tác dụng rất tích cực lên sức tiêu dùng sản phẩm nước giải kháttrên thị trường2.2 Mục tiêu cụ thể của Kế hoạch Trong Kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm 2002-2003, Công ty đã đề ranhững mục tiêu cụ thể cần đạt được trong Kế hoạch như sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  • 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Lấy lợi nhuận làm chỉ tiêu quan trọng nhất. Bởi khi có lợi nhuận thì sẽ có cơsở kinh tế vững chắc giải quyết các vấn đề quan trọng khác. Do vậy sẽ không vì chỉ tiêu doanh thu mà thực hiện các thương vụ hay dịchvụ để dẫn đến thua lỗ + Thực hiện phân phối quỹ tiền lương theo nguyên tắc phân phối theo năngsuất lao động. Tuyệt đối khắc phục kiểu bình quân chủ nghĩa trong phân phối tiềnlương. + Kiên quyết mở thêm mặt hàng mới để tăng lợi nhuận cà giải quyết công ănviệc làm. Trước mắt thực hiện dự án nuôi Tôm thương phẩm + Tìm kiếm môi trường đầu tư thích hợp để khai thác khả năng về đất đai vàlao động * Những biện pháp chủ yếu để tổ chức thực hiện tốt định hướng mục tiêu kếhoạch năm 2003 + Động viên tối đa và tập trung tối đa các nguồn lực: Lao động, vốn, đấtđai...Trước hết kêu gọi mọi cán bộ công nhân viê, mọi tổ chức tập trung trí tuệ đểtìm cách nâng cao năng suất lao động đối với công việc đang và sẽ được giao. + Cải tiến phương thức trả lương, chi thưởng và đặc biệt coi trọng nguyên tắckhuyến khích lợi ích vật chất để thúc đẩy sản xuất, tìm kiếm công ăn việc làm, tìmkiếm môi trường đầu tư và nâng cao hiệu quả kinh tế trong tất cả các quá trình tổchức hoạt động sản xuất kinh doanh. BẢNG 6: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2002-2003 CHỈ TIÊU ĐVT ƯỚC THỰC HIỆN DỰ KIẾN NĂM 2002 NĂM 2003I . CHỈ TIÊU KINH TẾ1. Kinh doanh lương thực Mua vào: Tổng số quy ra thóc 86.559 34800Thóc Tấn 966 500Gạo Tấn 54.173 22000Màu Tấn 1.463 300Bán ra : Tổng số quy ra gạo Tấn 58.927 22600http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  • 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comThóc Tấn 1.05 500Gạo Tấn 56.782 22000Màu Tấn 1.463 3002. Kinh doanh mặt hàng khácPhân bón Tấn 543 200Thức ăn gia súc các loại Tấn 367 200Bia hơi 1000 lít 83 70Sữa đậu nành 1000 lít 261 260Thu khoán xây dựng Triệu đồng 70 180Thuê kho Triệu đồng 4320 30003. Doanh số mua vào Triệu đồng 157530 620004. Doang số bán ra Triệu đồng 193870 730005. Lợi nhuận Triệu đồng 1.310 1.400II. CHỈ TIÊU NỘP NGÂN SÁCHTổng số: Triệu đồng 1.416 1160Thuế GTGT Triệu đồng 939 680Thuế sử dụng đất Triệu đồng 402 400Thuế khác Triệu đồng 75 80III. Lao động và thu nhập1. Tổng quỹ lương Triệu đồng 5826,8 45002. Thu nhập bình quân 1000đ/tháng 789 937 ( Nguồn: trích Kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của Côngty năm 2002-2003 )http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  • 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN VI CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TRONGCÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ Con người là một trong các nguồn lực sản xuất, con người vừa là động lực vừalà mục tiêu của sự phát triển kinh tế xã hội. Sự thành công hay thất bại trong kinhdoanh có liên quan mật thiết đến những vấn đề lợi ích, nghệ thuật quản lý, sựnghiệp đào tạo và lao động sáng tạo, năng lực tiềm tàng trong mỗi con người. Ngàynay, tuy khoa học công nghệ ngày càng có vai trò quan trọng trong sản xuất kinhdoanh, song việc áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới là điều kiện tiênquyết để nâng cao hiệu quả sản xuất và để thực hiện nhiệm vụ đó không thể khôngkể đến vai trò quan trọng của con người. Máy móc thiết bị dù có hiện đại đến đâuthì cũng đều do con người sáng tạo ra, đồng thời những máy móc thiết bị đó phảiphù hợp với trình độ kỹ thuật, trình độ tổ chức, trình độ sử dụng của con người thìmới mang lại hiệu quả. Bằng lao động sáng tạo của mình, con người đã tạo ranhững công nghệ tiên tiến, những thiết bị máy móc hiện đại, những nguyên vật liệumới...có hiệu quả hơn. Con người trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị để tạo ranhững kết quả cho Công ty, hiệu quả của quá trình này thể hiện ở việc tận dụng tốiđa công suất của máy móc thiết bị, tận dụng nguyên vật liệu nhằm tăng năng suấtlao động... Chính vì vậy, việc chăm lo cho đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độchuyên môn của đội ngũ lao động được coi là nhiệm vụ hàng đầu của các Công tyhiện nay. Sử dụng tốt nguồn lao động biểu hiện trên các mặt số lượng và thời gianlao động, tận dụng hết trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề của người lao động,ý thức, kỷ luật lao động là một yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượng sảnphẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho Công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  • 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comI. PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC Phân tích công việc là việc xác định quyền hạn và trách nhiệm, kỹ năng theoyêu cầu của công việc và xác định nên tuyển người như thế nào để thực hiện côngviệc tốt nhất. Phân tích công việc là việc đầu tiên cần thiết phải biết của một quản trị giatrong lĩnh vực quản trị nhân sự. Phân tích công việc mở đầu cho các vấn đề tuyểndụng nhân viên, là cơ sở cho việc bố trí nhân viên phù hợp. Một quản trị gia khôngthể tuyển chọn đúng nhân viên, đặt đúng người vào đúng chỗ nếu không phân tíchcông việc. Phân tích công việc cung cấp các thông tin về yêu cầu đặc điểm của côngviệc, là tài liệu cho việc xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn côngviệc . Bản mô tả công việc là bản liệt kê các quyền hạn, trách nhiệm khi thực hiệncông việc, các điều kiện làm việc, trách nhiệm cần phải giám sát và các tiêu chuẩncần đạt được. Bản tiêu chuẩn công việc là văn bản tóm tắt những yêu cầu về các phẩm chấtcá nhân, các đặc điểm về trình độ học vấn, năng lực của người thực hiện công việc. Bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc được sử dụng làm thông tincơ sở cho việc tuyển lựa và đào tạo nhân viên, đánh giá việc thực hiện công việc vàthù lao lao động. Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà có quy mô rộng,quy trình công nghệ bao gồm nhiều dây chuyền, nhiều công đoạn từ nguyên liệuđầu vào là đậu nành, thóc, búp lông cho tới sản phẩm cuối cùng là sữa đậu nành,gạo, bia hơi. Phân tích công việc trong Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thựcVĩnh Hà được phân chia theo từng nhiệm vụ chức năng yêu cầu cụ thể của mỗidây chuyền, mỗi công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh. Xí nghiệp khác nhauhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  • 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthì công việc có sự khác nhau, Trong mỗi xí nghiệp các công việc cũng có sự khácnhau. Ví dụ trong Xí nghiệp Sữa đậu nành của Công ty các công việc cụ thể baogồm: Công nhân đứng máy, Công nhân vận chuyển bốc xếp nguyên liệu và thànhphẩm, Công nhân sửa chữa, Cán bộ quản đốc phân xưởng, Nhân viên phục vụ, Cánbộ quản lý và Giám đốc Xí nghiệp. Mỗi công việc, mỗi thành viên trong xí nghiệp có chức năng và nhiệm vụriêng biệt nhưng lại có sự gắn kết chặt chẽ, mật thiết trong quá trình sản xuất kinhdoanh của xí nghiệp nói riêng và của Công ty nói chung. Các phương pháp thu thập thông tin để phân tích công việc trong Công tyVận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà * Các loại thông tin để phân tích công việc trong Công ty- Thông tin về tình hình thực hiện công việc của các xí nghiệp trong Công ty: Cácthông tin được thu thập trên cơ sở của việc thực hiện công việc như phương pháplàm việc, hao phí thời gian thực hiện công việc, các yếu tố thành phần của côngviệc.- Thông tin về yêu cầu nhân sự trong Công ty: bao gồm tất cả các yêu cầu về nhânviên như học vấn, trình độ chuyên môn, kỹ năng, các thuộc tính cá nhân và cáckiến thức biểu hiện có liên quan đến việc thực hiện công việc.- Thông tin về các tiêu chuẩn mẫu sản phẩm Sữa đậu nành, gạo, bia hơi, tiêu chuẩnmức thời gian làm việc và chất lượng công việc mà cán bộ công nhân viên củaCông ty đảm nhiệm.- Thông tin về điều kiện làm việc như: điều kiện vệ sinh lao động, bảo hộ lao động,vấn đề an toàn lao động trong sản xuất kinh doanh của Công ty...http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  • 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comII. TỔ CHỨC TUYỂN CHỌN NHÂN VIÊN Sau khi phân tích công việc, hiểu biết được yêu cầu đặc điểm của công việc,các tiêu chuẩn công việc, việc tiếp theo của một quản trị gia trong quá trình quản trịnhân sự là tuyển chọn nhân viên. Quá trình tuyển chọn nhân viên trong Công ty được tiến hành theo trình tựnhư sau: 1. Dự báo nhu cầu nhân viên trong Công ty 1.1 Các yếu tố liên quan đến dự báo nhân viên của Công ty- Khả năng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty- Khả năng tham gia thị trường mới của Công ty- Sự thay đổi công nghệ, kỹ thuật và tổ chức hành chính làm tăng năng suất laođộng của Công ty.- Khả năng tài chính và tỷ lệ thuyên chuyển nhân viên trong Công ty .1.2 Các phương pháp dự báo nhu cầu nhân viên .- Phương pháp phân tích xu hướng: Bắt đầu từ việc ngiên cứu nhu cầu nhân viêntrong các năm qua để dự báo nhân viên cho nhu cầu sắp tới .- Phương pháp phân tích hệ số : Dự báo nhu cầu nhân viên bằng cách sử dụng hệ sốgiữa một đại lượng về quy mô sản xuất kinh doanh hoặc một khối lượng sản phẩm,khối lượng hàng hoá bán ra, khối lượng dịch vụ và số lượng nhân viên tương ứng.- Phương pháp phân tích tương quan: Xác định mối quan hệ thống kê giữa hai đạilượng có thể so sánh số lượng nhân viên và một đại lượng về quy mô sản xuất kinhdoanh của Công ty. Từ đó có thể dự báo được nhu cầu của nhân viên theo quy môsản xuất kinh doanh tương ứng .- Sử dụng máy tính để dự báo nhu cầu nhân viên .- Phương pháp đánh giá của các chuyên gia .2. Tuyển dụng nhân viênhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39
  • 40. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.1 Công tác chuẩn bị tổ chức tuyển chọn Việc tổ chức tuyển chọn cần phải xác định được các văn bản quy định về tuyểnchọn nhân viên như:- Tiểu chuẩn nhân viên cần tuyển dụng .- Số lượng, thành phần hội đồng tuyển dụng .- Quyền hạn, trách nhiệm của hội đồng tuyển dụng .2.2 Thông báo tuyển dụng :Công ty thông báo tuyển dụng bằng các hình thức sau :- Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng : Báo, đài phát thanh, truyềnhình... + Yết thị trước cổng Công ty. + Thông qua văn phòng dịch vụ lao động .- Tiếp theo quảng cáo là thu nhận và nghiên cứu hồ sơ . Mỗi hồ sơ bao gồm : + Đơn xin việc. + Sơ yếu lý lịch cá nhân. + Các văn bằng chứng chỉ tốt nghiệp.- Sau khi kiểm tra, phỏng vấn khám sức khoẻ, Công ty sẽ bổ sung thêm vào hồ sơbản kết quả phỏng vấn tìm hiểu tính nết, sở thích, năng khiếu, tri thức và kết quảkhám sức khoẻ của ứng cử viên .- Việc nghiên cứu hồ sơ cần nắm chắc một số thông tin của ứng cử viên bao gồm:+ Trình độ học vấn kinh nghiệm trong quá trình công tác.+ Khả năng tri thức, mức độ tinh thần .+ Sức khoẻ.+ Trình độ lành nghề, sự khéo léo chân tay .+ Tinh thần, đạo đức, tình cảm, nguyện vọng .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 40
  • 41. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com+ Kiểm tra, sát hạch, trách nhiệm và phỏng vấn ứng cử viên: đây là bước quantrọng nhằm chọn ra ứng cử viên xuất sắc nhất. Đồng thời nhằm đánh giá các ứng cửviên về các kiến thức cơ bản, khả năng giao tiếp, thực hành hay trình độ lành nghề .+ Quyết định tuyển dụng .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 41
  • 42. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comIII. NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH VỀ TUYỂN CHỌN LAO ĐỘNG TRONGCÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ1. Yêu cầu tuyển chọn nhân viên của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biếnlương thực Vĩnh Hà- Tuyển chọn những người có trình độ, chuyên môn có thể làm việc độc lập, làmthêm hoặc đi công tác xa.- Tuyển chọn những người có kỉ luật, trung thực với công việc , với Công ty.- Yêu cầu người được tuyển phải có sức khoẻ tốt làm việc lâu dài trong Công tyvới nhiệm vụ được giao.2. Những căn cứ để tuyển chọn lao động của Công ty Vận tải, Xây dựng và chếbiến lương thực Vĩnh Hà- Lí lịch rõ ràng, các giấy tờ như bằng cấp và các chứng chỉ về trình độ chuyên củangười xin việc phải được công chứng.- Công ty đưa ra hệ thống câu hỏi và trả lời để kiểm tra năng lực , khả năng, trìnhđộ của người đi xin việc.- Phỏng vấn trực tiếp, công việc này do phòng tổ chức hành chính và phòng kỹthuật tiến hành.- Công ty sẽ tự kiểm tra sức khoẻ đối với người xin việc. Ngoài ra Công ty cũngsẽ thử tay nghề, trình độ và khả năng chuyên môn của người lao động.- Công ty có chính sách ưu tiên về tuyển dụng với những con em của cán bộ côngnhân viên trong Công ty.3. Các bước tuyển chọn lao động của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biếnlương thực Vĩnh Hà- Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà luôn thông báo rộngrãi trên các phương tiện thông tin đại chúng như : truyền hình, đài phát thanh,báo...về việc tuyển dụng của mình.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 42
  • 43. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Công ty nhận hồ sơ trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông báo. Các hồ sơ sẽđược phân loại theo từng công việc, điều kiện lao động cụ thể.- Đối với vị trí xin việc ở các Phòng Kĩ thuật, Tài chính kế toán ...thì sẽ do PhóGiám đốc TC-LĐ trực tiếp phỏng vấn.- Đối với lao động bình thường hoặc thợ máy sẽ do Phó Giám đốc Kĩ thuật vàPhó Giám đốc TC-LĐ phỏng vấn.- Hồ sơ nào được nhận (có sự duyệt của Giám đốc) thì người đó được thử việchai tháng. Mỗi tháng lương thử việc là 500.000. Người thử việc phải nộp thế chấpmột triệu đồng trong hai tháng thử việc. Nếu bỏ việc trong vòng hai tháng thử việcthì Công ty sẽ thu số tiền thế chấp coi như phí đào taọ.- Nếu sau hai tháng thử việc người nộp đơn xin việc được tiếp nhận thì họ sẽ đượchoàn trả lại một triệu đồng đặt cọc.- Trong quá trình thử việc người lao động sẽ được hưởng mọi chế độ như nhânviên chính thức trong Công ty.* Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà đều tuyển dụng laođộng hằng năm hoặc định kỳ để bù đắp số lượng công nhân về hưu mất sức, ốmđau, nghỉ chế độ thai sản (nữ). Hơn nữa việc bổ xung lao động của Công ty khôngnhững để hoàn thành kế hoạch lao động sản xuất của quý, năm mà còn là một trongnhững chiến lược của Ban lãnh đạo Công ty nhằm tăng sức trẻ, cải thiện trình độsản xuất chuyên môn tay nghề của công nhân qua đó tạo điều kiện cho Công tytrong công việc đổi mới công nghệ sản xuất và mở rộng qui mô của Công ty.* Hiện nay tại Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà , việcbố trí lao động và sử lao động rất hợp lí . Tất cả công nhân đều được bố trí phù hợpvới khả năng và trình độ chuyên môn của mình. Hơn nữa cơ cấu lao động trongCông ty cũng rất hợp lí, Công ty có đội ngũ lao động trực tiếp chiếm 85% lựclượng lao động trong Công ty và số lao động quản lý gián tiếp chiếm 15% lựclượng lao động.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 43
  • 44. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comIV. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, nó có vai tròquyết định và chủ động trong quá trình sản xuất. Nếu biết sử dụng tiết kiệm nguồnlao động săn có và đồng thời biết nâng cao năng suất lao động của mỗi người thì sẽtăng được kết quả sản xuất và không phải mất thêm nhiều chi phí cho lao động.1.Năng suất lao động : Là chỉ tiêu chất lượng phản ánh số lượng sản phẩm sảnxuất ra trong một đơn vị thời gian hay thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vịsản phẩm . Năng suất lao động là nhân tố cơ bản ảnh hưởng lâu dài và không có giới hạnđến kết quả sản xuất. Việc nâng cao năng suất lao động trong sản xuất kinh doanhlà mục tiêu phấn đấu của mọi Công ty . Năng suất lao động được tính theo công thức : Q W= LTrong đó W: năng suất lao động Q: số lượng sản phẩm sản xuất L: lượng lao động cần thiết để sản xuất ra Q sản phẩm2.Mức lao động và định mức lao động Mức lao động : là lượng thời gian, lượng nguyên vật liệu , lượng chi phí... tiêudùng tối đa được sử dụng trong công việc dựa trên khả năng của người lao độnghay khối lượng công việc được giao thông qua sự tính toán có khoa học của cán bộxây dựng định mức lao động . Định mức lao động : là công việc xác định mức lao động cho mỗi công việcmỗi sản phẩm trong sản xuất kinh doanh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 44
  • 45. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đối với Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà, do quymô tầm cỡ của Công ty cho nên công tác xác định và xây dựng định mức lao độngtrong Công ty là qúa trình phức tạp và bao gồm nhiều bước và công đoạn. Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, Công ty đã luônđổi mới, nâng cấp, cải tiến dây chuyền công nghệ. Đồng thời luôn nghiên cứu xâydựng những định mức lao động mới để thích ứng với điều kiện hoàn môi trườngkinh doanh mới. Mỗi Xí nghiệp trong Công ty đều căn cứ vào đặc điểm hoàn cảnh cụ thể củamình để xây dựng một định mức lao động riêng phù hợp với tình hình Xí nghiệpmình và góp phần xây dựng định mức lao động chung của Công ty. Ví dụ trong Công ty, những đóng góp của XN sản xuất chế biến gạo là khôngnhỏ đối với tiến trình phát triển chung của Công ty. Xí nghiệp đã nghiên cứu vàxây dựng cho mình một định mức lao động phù hợp với khả năng và điều kiện củaxí nghiệp góp phần nâng cao năng suất lao động của Xí nghiệp nói riêng và củaCông ty nói chung. BẢNG 7: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CHO MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY STT Mặt hàng ĐVT Định mức 1 Bia hơi Mẻ/tháng 20 2 Sữa đậu nành Mẻ/ngày 4 3 Gạo Tấn/ngày 20 (Nguồn phòng: kinh doanh )* chú ý : + Đối với bia:1 mẻ tương đương 5000lít + đối với sữa: 1 mẻ tương đương 12000 chaihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 45
  • 46. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comV. TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY VẬN TẢI,XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ1. Đặc điểm về lao động của Công ty Lao động và tiền lương là hai yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất kinhdoanh. Để có được năng lực sản xuất kinh doanh nhất định, doanh nghiệp phải cóđược một số lượng cán bộ công nhân viên thích hợp. Nếu doanh nghiệp nầo sửdụng tốt nguồn lao động, biểu hiện trên cả mặt số lượng và thời gian lao độn, tậndụng hết khả năng lao động là một yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượngsản phẩm, giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp có lợithế cạnh tranh về giá cả, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Theođiều lệ của Công ty, công nhân viên chức là người làm công ăn lương ( lươngkhoán, lương sản phẩm ) có nghĩa vụ thực hiện cam kết trong hợp đồng lao động. BẢNG 8: TÌNH HÌNH NHÂN LỰC TRONG CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNGVÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀSTT Các chỉ tiêu về nhân lực Năm 2001 Năm 20021 Tổng số cán bộ công nhân viên: Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương 200 người (người) (%) (người) đối (%)2 Chia theo giới tính  Nam 80 40 80 40  Nữ 120 60 120 603 Chia theo độ tuổi  Thấp hơn 30 tuổi 100 50 100 50  Từ 31- 45 tuổi 80 40 80 40  Cao hơn 45 tuổi 20 10 20 104 Chia theo trình độ  Lao đông quản lý 30 15 30 15  Trình độ đại học và trên đại học 24 75 27 85  Trình độ cao đẳng và trung cấp 6 20 3 10 170 85 170 85  Công nhân kỹ thuật 51 30 51 30  Bậc 3-bậc 7 85 50 85 50  Bậc 3 và bậc 4 17 10 25 14  Bậc 3 và bậc 2 17 10 9 6  Lao động phổ thônghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 46
  • 47. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com (Nguồn: Báo cáo về cơ cấu tổ chức nhân sự trong Công ty Vận tải, Xây dựngvà chế biến lương thực Vĩnh Hà ) Qua bảng số liệu trên ta thấy : với đặc điểm là một đơn vị sản xuất kinhdoanh Công ty có đội ngũ lao động trực tiếp 85%, số lao động quản lý gián tiếp15% và số người có trình độ đại học 27 người chiếm 13% trên tổng số lao động cuẩCông ty tính đến đầu năm 2002. Đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty có trình độ đại học và trên đại học, cótrình độ quản lý cao thích ứng nhanh với cơ chế thị trường. Đây chính là yếu tốthuận lợi cho việc bố trí và sử dụng cán bộ có năng lực, trình độ. Còn đội ngũ cánbộ công nhân sản xuất trực tiếp có tay nghề cao và thường xuyên được đào tạo,kiểm tra nâng cao trình độ. Chính vì điều đó mà số lao động phổ thông ngày cànggiảm đi. Công ty thường tuyển dụng và kết hợp với để đào tạo, nâng cao tay nghềcho công nhân. Do vậy chất lượng tay nghề công nhân luôn tăng lên và phát huyhiệu quả trong quá trình sản xuất. Hàng năm, Công ty có tổ chức đào tạo và thinâng bậc nhằm tạo điều kiện cho công nhân phát huy khả năng và bảo vệ quyền lợicho họ. Cán bộ nghiệp vụ quản lý thường xuyên được đào tạo về chuyên môn vàđược bố trí đúng vị trí đúng khả năng nên phát huy hiệu quả lao động tốt. Ngoàiviệc sử dụng cán bộ hiện có, Công ty còn vạch ra công tác đào tạo kế cận cán bộtừng cấp đến năm 2005 . Việc nghiên cứu bố trí lao động hợp lý phù hợp với tay nghề và trình độ củatừng cán bộ công nhân. Công ty đã áp dụng hình thức khoán trong sản xuất. Đây làbiện pháp tích cực để khuyến khích công nhân làm việc ngày một hăng say, nângcao khả năng sản xuất. Mặc dù có những trở ngại Công ty vẫn giữ vững sản xuất,tạo công ăn việc làm cho người lao động và đảm bảo công ăn việc làm cho toàncông nhân viên trong Công ty.2. Đặc điểm về tiền lương của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lươngthực Vĩnh Hàhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 47
  • 48. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.1 Phương pháp xây dựng mức thời gian lao động tại Công ty . Hiện nay, Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà xây dựngđịnh mức thời gian lao động theo hai phương pháp : thống kê và kinh nghiệm .- Phương pháp thống kê : Theo phương pháp này thì mức lao động được xây dựng trên cơ sở các số liệuthống kê về thời gian tiêu hao để chế tạo các sản phẩm cũng như các công việctương tự đã làm ở thời kỳ trước đó. Các số liệu thống kê được lấy từ các báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ sảnxuất, tình hình hoàn thành mức lao động hoặc các giấy báo ca.* Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, ít tốn thời gian, thích hợp với sản xuất thủ công.* Nhược điểm : Kém chính xác bởi vì nó duy trì nhiều nhân tố lạc hậu. Đôi khi còncó sự thiếu tinh thần trách nhiệm nên các số liệu thông kê kém chính xác. Công tyđã khắc phục bằng cách lấy mức thống kê đơn thuần nhân với một hệ số điều chỉnh0,05 ( Hệ số có tính đến điều kiện tổ chức kỹ thuật hiện tại )- Phương pháp kinh nghiệm: Đây là phương pháp có mức lao động được xây dựng chủ yếu dựa vào kinhnghiệm đã được tích luỹ của các cán bộ định mức hay những người công nhân lànhnghề trong quá trình chế tạo các sản phẩm cùng loại hoặc công việc tương tự .* Ưu điểm : Đơn giản, nhanh và đáp ứng được sự biến động của sản xuất nhất làkhi sản xuất sản phẩm mới.* Nhược điểm : Độ chính xác thấp bởi vì rất dễ có yếu tố chủ quan ngẫu nhiên củangười lập mức , nhất là thiếu phân tích khoa học các điều kiện tổ chức kỹ thuật sảnxuất . - Phương pháp xây dựng mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm ở Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà . Công ty tính mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm như sau: Tsp = Tcn + Tql + Tpvhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 48
  • 49. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong đó Tsp : Mức lao động tổng hợp Tcn : Mức lao động công nghệ Tql : Mức lao động quản lý Tpv : Mức lao động phục vụ2.2. Phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương của Công ty: Đơn giá tiền lương là số tiền trả cho Công ty hay người lao động trong Côngty khi thực hiện một đơn vị sản phẩm (hay một công việc) nhất định với chất lượngxác định. Đơn giá tiền lương phải được xây dựng trên cơ sở mức lao động trungbình tiên tiến và các thông số tiền lương do nhà nước quy định.Trên cơ sở các thông số trên, Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thựcVĩnh Hà đã xây dựng phương pháp xác định đơn giá tiền lương như sau: Đg = Lg x Tsp Trong đó: Đg: đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm Lg: tiền lương giờ tính trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân, phụcấp bình quân và mức lương tối thiểu của Công ty Tsp: mức thời gian lao động của một đơn vị sản phẩm2.3 Cách thức trả lương của Công ty: Hiện nay Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà ápdụng 2 hình thức trả lương chính:- Trả lương theo thời gian: Đối với các bộ phận quản lý.- Trả lương theo sản phẩm: áp dụng đối với các công nhân sản xuất và các phânxưởng. Trả lương theo thời gian: Căn cứ vào hệ số lương của từng người, hệ số cấp bậc và thời gian làm việccủa cán bộ công nhân viên chức, chỉ áp dụng cho Tổng GĐ, PTGĐ, các Giám đốcvà nhân viên các phòng ban.http://luanvan.forumvi.com bản email:số lương Lương cơ x Hệ luanvan84@gmail.com 49
  • 50. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Số ngày công Các khoản phụLương thời gian = x được hưởng+ cấp 26 Trả lương theo sản phẩm : Đây là hình thức trả lương cho người lao động mà kết quả được tính bằng sốlượng sản phẩm được làm ra bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng đã quy định. Thu nhập Số lượng Đơn giá Phụ tháng của = sản phẩm x lương + cấp cá người lao động sản xuất theo chất nhân trong tháng lượng SP tháng Phân hạng + thành tích cá nhân trong thángVI. CÁC HÌNH THỨC KÍCH THÍCH VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN ĐỐIVỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY1. Kích thích về vật chất: Kích thích vật chất là một động lực quan trọng thúc đẩy công nhân viên làmviệc nhiệt tình có trách nhiệm, phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất và công tác.Việc kích thích vật chất đối với công nhân viên trong Công ty rất đa dạng, dưới đâylà những biện pháp chủ yếu mà nhiều Công ty áp dụng: +Trả lương đúng, đủ và kịp thời. - Đơn giá tiền lương được phổ biến đến từng lao động trong Công ty. - Tiền lương được trả trực tiếp cho từng cá nhân trong Công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 50
  • 51. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Bảng chấm công trả lương được công khai trong từng Tổ. + Ngày 2-9 mỗi cán bộ công nhân viên được thưởng 100.000đ + Kỷ niệm ngày thành lập Công ty : 50.000đ + Ngày 8-3 : 250.000đ + Ngày 30-4 &1-5 : 150.000đ + Ngày Tết mỗi CBCNV được nhận quà tết & tháng lương 13: Năm 2001-2002: 1 triệu đồng + Phụ cấp độc hại 50.000đ/ tháng & 70.000đ/tháng + Phụ cấp trách nhiệm : - Tổ trưởng sản xuất : 0,1 * 180.000đ/tháng. - Phó phòng, phó giám đốc xí nghiệp : 0.2 *180.000đ/tháng. - Trưởng phòng, Giám đốc Xí nghiệp : 0.3 * 180.000đ/tháng. + Phụ cấp làm thêm giờ = Số giờ làm thêm * 150% lương cơ bản. + Nếu làm thêm vào chủ nhật, ngày lễ tết : Phụ cấp 100% lương cấp bậc. + Ngoài những qui định của nhà nước công ty đã bổ sung các chế độ bảo hiểmáp dụng cho người lao động như sau: - 30 ngày trong 1 năm nếu đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm. - 40 ngày trong 1 năm nếu đóng bảo hiểm xã hội dưới 30 năm . + 50 ngày trong 1 năm nếu đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm.2. Kích thích về tinh thần: Lương và các thu nhập khác giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc kích thíchcông nhân viên hăng hái làm việc. Tuy nhiên các kích thích tinh thần cũng giữ vaitrò không kém phần quan trọng nhằm thoả mãn các nhu cầu đa dạng và ngày càngcao của công nhân viên như: Niềm vui công việc, được kính trọng, danh tiếng đơnvị, sự giao lưu... Kinh tế càng phát triển các nhu cầu tinh thần càng được nâng cao.Trong nhiều trường hợp kích thích tinh thần còn quan trọng và có tác dụng hơnkích thích vật chất.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 51
  • 52. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, Công ty Vận tải, Xây dựngvà chế biến lương thực Vĩnh Hà đã xây dựng cho mình một số hình thức khuyếnkhích công nhân viên trong Công ty như sau:- Xây dựng các danh hiệu thi đua : lao động tiên tiến, chiến sỹ thi đua và các hìnhthức khen thưởng như giấy khen, bằng khen huân, huy chương...thông qua sự kiểmtra xem xét trong quá trình lao động làm việc của cán bộ công nhân viên cũng nhưthời gian ( thâm niên công tác) và lợi ích mà người lao động đem lại cho Công ty. + Đối với những lao động đạt thành tích cao như vượt năng suất, có phát minhsáng kiến làm lợi cho xí nghiệp, Công ty thì được xét tặng danh hiệu: chiến sỹ thiđua, lao động tiên tiến.. + Đối với các lao động có thâm niên công tác từ 15 năm trở lên và là lao động tốtthì được hưởng một số chính sách ưu đãi.- Hàng năm, Công ty tổ chức các hoạt động thể thao văn hoá văn nghệ để giúp cáccán bộ công nhân viên rèn luyện sức khoẻ, tăng thêm sự đoàn kết, bình đẳng giữacác cán bộ công nhân viên. + Loại hình thể thao Công ty tổ chức : cầu lông, bóng chuyền... + Văn nghệ: Mời đoàn văn nghệ trên địa bàn hoạt động của Công ty hoặc tổ chứccho các cán bộ công nhân viên tham gia thi với nhau hoặc giao lưu với các đội vănnghệ bạn.- Bên cạnh đó, Công ty có chế độ khen thưởng với con em cán bộ công nhân viênchức nếu các cháu đạt học sinh tiên tiến, giỏi xuất sắc qua đó khuyến khích cáccháu thi đua học tập & cha mẹ cũng yên tâm công tác.- Hằng năm, Công ty tổ chức cho cán bộ công nhân viên & các cháu có thành tíchhọc tập xuất sắc đi tham quan nghỉ mát * Bằng việc kết hợp hai phương pháp kích thích vật chất, tinh thần, Công tyVận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà đã tạo động lực cho người côngnhân trong lao động sản xuất kinh doanh, tạo được sự yên tâm trong lao động củahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 52
  • 53. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcông nhân viên góp phần làm cho họ gắn bó lợi ích của mình với lợi ích của Côngty, và ra sức phục vụ cho lợi ích chung của Công ty. PHẦN VII CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KỸ THUẬT TRONG CÔNG TYVẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀI. QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG Trong sản xuất kinh doanh không có gì đảm bảo chắc chắn rằng một sảnphẩm đã được giới thiệu với thị trường và được tiếp nhận là sản phẩm tiếp tụcthành công. Trừ khi chất lượng của nó luôn được cải tiến, nâng cao và các bướctiến hành được tổng kết đánh giá kịp thời. Do vậy các nhà kinh doanh muốn gữvững uy tín của sản phẩm và muốn chiếm vị trí độc quyền trong việc sản xuất mộtloại sản phẩm nào đó không còn con đường nào khác là phải luôn nâng cao chấtlượng sản phẩm của mình. Muốn làm được điều đó thì việc quản trị chất lượng phảiđược đánh giá và tiến hành một cách nghiêm túc. Đối với Công ty: chất lượng sản phẩm là một yêu cầu quan trọng đối với tấtcả các Công ty sản xuất . Nâng cao chất lượng sản phẩm , làm tăng thêm giá trị sửdụng, kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêuthụ sản phẩm, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn và nâng cao doanh lợi của Côngty . Đối với quốc tế: chất lượng sản phẩm tốt đặc biệt đối với mặt hàng xuất khẩusẽ làm tăng uy tín của nước ta trên thị trường thế giới.1. Phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm Để đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu chất lượng sản phẩm trong Công tyngười ta thường dùng các chỉ tiêu :http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 53
  • 54. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Đối với sản phẩm có thể phân chia được phẩm cấp tốt, trung bình, xấu thì ta dùngphẩm cấp bình quân để đánh giá, công thức xác định mức phẩm bình quân có dạng: CixQi C=Trong đó : ΣQ C: mức phẩm cấp bình quân Ci: cấp bậc của sản phẩm Qi: sản lượng sản phẩm của cấp đó ΣQ: tổng sản lượng của sản phẩm đạt quy cách Mức phẩm cấp bình quân đạt gần tới 1 có nghĩa là tỷ lệ loại sản phẩm tốtchiếm tỷ lệ nhiều hơn trong tổng sản lượng, ngược lại nếu mức phẩm cấp bình quâncàng xa 1 thì chứng tỏ tỷ lệ loại sản phẩm tốt chiếm trong tổng sản lượng càng nhỏ.- Đối với loại sản phẩm không phân chia được phẩm cấp thì ta sử dụng chỉ tiêumức sản phẩm phù hợp với quy cách và mức sản phẩm hỏng. Trong tổng số sảnphẩm sản xuất ra và đã kiểm tra thường có 2 loại: loại sản phẩm hợp quy cách vàloại sản phẩm hỏng để từ đó ta xác định được tỷ lệ của từng loại trong tổng số sảnlượng. 2. Những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm trong Công ty Chất lượng sản phẩm của Công ty chịu sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Do đómuốn nâng cao chất lượng sản phẩm của mình, Công ty cần phải tiến hành đồng bộcác biện pháp sau: Kiểm tra chặt chẽ việc tôn trọng quy trình công nghệ của công nhân, khôngngừng nâng cao nhận thức chính trị tư tưởng cho họ. Đảm bảo cung ứng vật tư đúng quy cách, phẩm chất chủng loại theo yêu cầucủa sản xuất.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 54
  • 55. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Áp dụng quy trình công nghệ tiên tiến đảm bảo cho máy móc hoạt độngchính xác và hiệu quả. Sử dụng đúng đắn các đòn bẩy kinh tế, thực hiện chế độ thưởng phạt và chếđộ trách nhiệm vật chất đối với sản phẩm sản xuất ra. Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm Cải tiến và hoàn thiện công tác tổ chức quản lý trong Công ty theo hướngphục vụ cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm.II. QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG Ở CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾNLƯƠNG THỰC VĨNH HÀ1. Chất lượng sản phẩm sữa đậu nành: Cảm quang:• Màu sắc: trắng ngà• Trạng thái lỏng không vẩn đục• Hương thơm đặc trưng của sữa đậu nành không có vị lạ• Vị: dịu ngọt Hoá - lý• Protit: 1.5-2.5%• Lipit: 0.4-0.6%• Đường sacarôza: 80-100g/l• hàm lượng chất khí: 15% Chỉ tiêu vi sinh• Tổng số vi khuẩn hiếm khí: kl/ml < 100• Ecolin: cm/m: không có• Perfringens: cm/100ml : không có• Nấm mốc, nấm men, độc tố : không có• Vi khuẩn gây bệnh đường ruột: cm/25ml: không cóhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 55
  • 56. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2. Chất lượng sản phẩm bia: Cảm quang;• Màu sắc: vàng óng (do bia sản xuất theo kiểu cổ điển)• Trạng thái: lỏng, trong• Hương vị: thơm mùi búp lông Hoá - lý• Protit: 2-3%• Hàm lượng chất khí CO2 :17%• Lipit: 0.3-0.4% Chỉ tiêu vi sinh:• Tổng số vi khuẩn hiếm khí: kl/ml < 150• Men vi sinh: 0.01-0.015g/l• Nấm mốc, độc tố: không có3. Chất lượng sản phẩm gạo: Cảm quang:• Màu sắc: trắng trong• Trạng thái: nguyên hạt (tỷ lệ tấm không vượt quá 5%) Không có nấm, mọt Gạo được đánh bóng theo tiêu chuẩn quốc tế Hàm lượng tinh bột theo tiêu chuẩn đã định4. Đánh giá chất lượng sản phẩm của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biếnlương thực Vĩnh Hàhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 56
  • 57. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com4.1. Ưu điểm : Theo định hướng của Đảng, Nhà nước và Tổng Công ty lương thực ViệtNam, Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà đã và đang làmột Công ty có truyền thống sản xuất kinh doanh. Trong quá trình hoạt động, cánbộ công nhân viên của Công ty đã có bề dầy thành tích và kinh nghiệm đáng khíchlệ. Do vậy, Công ty đã hoà nhập tốt trong cơ chế mới, từng bước nắm bắt các nhucầu của thị trường, cải tiến máy móc thiết bị, đào tạo tay nghề cho công nhân vànâng cao trình độ quản lý của cán bộ. Vì vậy, Công ty đã thành công trong công tácnâng cao chất lượng sản phẩm và nâng cao khả năng cạnh trên thị trường trongnước và trên thị trường quốc tế. Trong công tác chất lượng, Công ty đã đạt được những kết quả đáng kể. Việckiểm tra chất lượng trong Công ty đã được thực hiện nghiêm túc và đều đặn trên tấtcả các khâu của quá trình sản xuất. Nhờ đó mà chất lượng sản phẩm của Công ty ổnđịnh và có dấu hiệu tăng trưởng cao đáp ứng được nhu cầu thị trường. Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm được thực hiện ở nhiều cấp trongCông ty, từ sự tự kiểm tra của công nhân trong các phân xưởng, kiểm tra của các bộphận KCS ở các xí nghiệp cho đến kiểm tra của các trung tâm thí nghiệm cho tất cảcác sản phẩm sản xuất ra của Công ty. Khi có biến động về chất lượng sản phẩm thìdễ dàng được phát hiện và xử lý ngăn chặn kịp thời, góp phần hạn chế các thiệt hạivề vật chất, giảm các chi phí, qua đó giảm giá thành xuất xưởng. Công ty đã có một đội ngũ cán bộ quản lý với trình độ chuyên môn cao cókinh nghiệm, nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc. Bộ máy quản lý củaCông ty hiện nay tương đối gọn nhẹ, năng động và quản lý có hiệu quả, góp phầnvào việc điều hành sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng sản phẩm. Công ty sản xuất ra những mặt hàng luôn có nhu cầu đổi mới về mẫu mãchất lượng. Công ty đã tập hợp được một đội ngũ cán bộ kỹ thuật hùng hậu. Vớiđội ngũ này công tác kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm luôn được đẩy mạnh,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 57
  • 58. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commang tính chuyên môn hoá cao. Công tác tự chế tạo, sửa chữa nâng cấp máy mócđược đẩy mạnh làm giảm chi phí nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu về chất lượng sảnphẩm và năng suất lao động. Bộ phận thiết kế lập qui trình về mẫu mã kiểu dáng,chất lượng sản phẩm luôn hoạt động tốt đáp ứng được các nhu cầu khác nhau củakhách hàng. Với đội ngũ cán bộ có trình độ kỹ thuật chuyên môn cao là cơ sở đểCông ty thích nghi được với những máy móc thiết bị hiện đại. Một điểm nổi bật thể hiện tinh thần của quản trị chất lượng là Công ty rất cótrách nhiệm đối với các sản phẩm do mình sản xuất ra. Khi khách hàng có phàn nànvề chất lượng sản phẩm thì có thể kiến nghị với cán bộ của phòng Kế hoạch tiêuthụ . Trung tâm sẽ trực tiếp kiểm tra và trình Giám đốc giải quyết để đáp ứng cácyêu cầu của khách hàng.4.2. Nhược điểm : Cũng như các Công ty Nhà nước khác sau khi chuyển đổi sang cơ chế hoạtđộng theo cơ chế thị trường , Công ty cũng gặp những khó khăn, tồn tại do ảnhhưởng của cơ chế cũ mà cần phải có thời gian mới có thể khắc phục được. Đó là đólà hệ thống quản trị chất lượng của Công ty vẫn thiên về công tác kiểm tra chấtlượng - một bộ phận của quản trị chất lượng. Điều này thể hiện sự nhận thức chưađầy đủ về hệ thống quản trị chất lượng hiện đại dựa trên phương pháp quản trị chấtlượng đồng bộ. Sự chưa đầy đủ về nhận thức này thể hiện qua việc : Tuy Công ty đã nhậnthức được tầm quan trọng của vấn đề chất lượng sản phẩm, không ngừng cải tiếnchất lượng và đã xây dựng được một hệ thống quản trị chất lượng nhưng hoạt độngcủa hệ thống đó lại tập trung phần lớn vào khâu sản xuất sản phẩm mà chưa có tácđộng nhiều đến các khâu khác trong quá trình sản xuất nên hiệu quả mang lại chưacao, chưa thật khả quan. Sự am hiểu về chất lượng của cán bộ công nhân viên nóichung cũng như cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật chưa thật sâu sắc và đầy đủ.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 58
  • 59. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Do vậy thực tế quản trị chất lượng mới chỉ là trách nhiệm của một số phòngban trong Công ty. Tuy nhiên đây chỉ là ảnh hưởng bởi suy nghĩ theo cơ chế cũ.Trong thời gian tới, Công ty chắc chắn sẽ có được nhận đầy đủ về một hệ thốngquản trị chất lượng hiện đại. Để hạn chế và khắc phục những khó khăn nhược điểm trên đòi hỏi Ban lãnhđạo Công ty phải có những biện pháp, chính sách cụ thể và được áp dụng trongtoàn bộ Công ty. Trước hết Công ty cần phải nâng cao nhận thức về chất lượng chomỗi người lao động, mỗi cán bộ nhân viên, đồng thời Công ty cần đầu tư có trọngđiểm về máy móc thiết bị, công nghệ, hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng, tăngcường công tác quản lý mua, vận chuyển, sử dụng, bảo quản nguyên vật liệu vàhướng tới xây dựng áp dụng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000. Vớinhững biện pháp trên tin rằng trong thời gian tới chất lượng sản phẩm của Công tysẽ không ngừng được nâng cao và đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường trong vàngoài nước.III. QUẢN TRỊ MÁY MÓC THIẾT BỊ1. Tình hình máy móc thiết bị của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà Máy móc thiết bị là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sản xuất kinhdoanh vì nó là công cụ để sản xuất sản phẩm trong Công ty. Công tác đảm bảo chohoạt động của máy móc thiết bị luôn được các Công ty quan tâm chú ý. Máy mócthiết bị hiện đại sẽ tạo ra năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt góp phần nâng caohiệu quả sản xuất và lợi nhuận của Công ty. Máy móc thiết bị có độ an toàn đảmbảo sẽ hoạt động với công suất cao, không gây hại đến người sử dụng. Vì nhữngảnh hưởng và vai trò to lớn của máy móc thiết bị cho nên công tác quản lý máymóc thiết bị là điều kiện tất yếu cho mỗi Công ty sản xuất kinh doanh. Hiện tại, do Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà xâydựng trong thời kỳ đất nước đang phục hồi nền kinh tế nên máy móc thiết bị củahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 59
  • 60. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comCông ty được trang bị rất thô sơ, lạc hậu. Các máy móc đã qua thời gian khấu haovà hay bị hỏng hóc. Máy móc thiết bị của Công ty chủ yếu là của Việt Nam, NhậtBản sản xuất và được nhập những năm 1980-1993. Đây là nguyên nhân quan trọngảnh hưởng đến năng suất, chất lượng sản phẩm của Công ty, dẫn đến khả năng cạnhtranh của Công ty trên thị trường còn kém. 2. Công tác chuẩn bị kỹ thuật sản xuất trong Công ty Mỗi một công việc hay một công đoạn của quá trình sản xuất đạt kết quả tốtđều phải có sự chuẩn bị, sắp xếp có tuần tự nhất định. Việc chuẩn bị kỹ thuật sảnxuất đối với quá trình sản xuất kinh doanh lại càng thể hiện rõ vai trò của nó. Bởivì chỉ cần bất kỳ một sơ suất nhỏ nào trong bất kỳ giai đoạn nào của sản xuất dochuẩn bị kỹ thuật không tốt đều làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Cán bộkỹ thuật là người có nhiệm vụ phải kiểm tra công tác chuẩn bị kỹ thuật sản xuất,phải là người giám sát, kiểm tra và phát hiện kịp thời những sai sót kỹ thuật. Đồngthời có biện pháp khắc phục sai sót, hỏng hóc để đảm bảo cho quá trình sản xuấtdiễn ra bình thường liên tục. Để đảm bảo công tác chuẩn bị kỹ thuật được tốt Công ty cần tiến hành phâncông, quy định, giao phó trách nhiệm cho từng cán bộ công nhân viên để tiện choviệc kiểm tra, giám sát và quản lý, tránh tình trạng kiểm tra không nghiêm khắctrách nhiệm không rõ ràng dẫn đến không biết ai, không biết bộ phận nào gây ra saihỏng và phải chịu trách nhiệm, hay mọi người không nhận trách nhiệm về mình,không có ý thức trách nhiệm trong mọi công việc. Công ty luôn phải tổ chức kiểm tra lại máy móc thiết bị trước khi vận hành, cáccán bộ kỹ thuật luôn phải kiểm tra chặt chẽ các khâu của dây chuyền sản xuất, bảodưỡng, tra dầu mỡ cho máy móc thiết bị của phân xưởng, xí nghiệp.Tiến hành kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu trước khi đưa vào sử dụng, sản xuấtbằng các phương pháp cảm quan hoặc qua các dụng cụ kiểm tra.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 60
  • 61. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sau khi sản xuất, phân xưởng, xí nghiệp cần có kế hoạch sửa chữa bảo dưỡngmáy móc nhằm đảm bảo tốt về kỹ thuật phục vụ cho các ca sản xuất sau. Chuẩn bị kỹ thuật sản xuất trong Công ty là công tác quan trọng và phải nhậnđược sự quan tâm đúng mức của Công ty và các đơn vị cơ sở. Công tác chuẩn bị kỹthuật sản xuất chỉ đạt hiệu quả cao khi các nhiệm vụ trên được tiến hành đồng bộăn khớp với nhau. Nó phải được sự quan tâm ủng hộ từ cấp Công ty cho tới cấp xínghiệp phân xưởng và tới từng thành viên của Công ty. Có như vậy quá trình sảnxuất mới diễn ra đúng thời gian, tiến độ đảm bảo đúng tiêu chuẩn và cho ra nhữngsản phẩm có chất lượng cao đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 61
  • 62. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN VIII CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tàichính, tổ chức thực hiện những quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt độngcủa doanh nghiệp , đó là tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanhnghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Trong hoạt động kinh doanh, có nhiều vấn đề tài chính nảy sinh đòi hỏi cácnhà quản trị tài chính phải đưa ra được những quyết định tài chính đúng đắn và tổchức thực hiện các quyết định ấy một cách kịp thời và khoa học, có như vậy Côngty mới đứng vững và phát triển. Các quyết định tài chính có nhiều loại, có nhữngquyết định thuộc về chiến lược phát triển tài chính Công ty. Chẳng hạn các quyếtđịnh đầu tư dài hạn để đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất của Công ty; các quyếtđịnh mở rộng hoặc thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh; các quyết định tham gialiên doanh liên kết hoặc huy động vốn... Các quyết định chiến lược trong hoạt độngtài chính thường có ảnh hưởng lớn, lâu dài đến sự phát triển và khả năng cạnh tranhcủa Công ty trong tương lai. Để các quyết định tài chính có tính khả thi và hiệu quả cao đòi hỏi nó phảiđược lựa chọn trên cơ sở phân tích, đánh giá cân nhắc kỹ về mặt tài chính.I. QUẢN TRỊ VỐN CỐ ĐỊNH, VỐN LƯU ĐỘNG 1. Vốn cố định Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc mua sắm, xây dựng hay lắp đặtcác tài sản cố định của Công ty đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền. Số vốn đầutư ứng trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản cố định hữu hình hay vôhình được gọi là vốn cố định của Công ty. Đó là số vốn đầu tư ứng trước vì số vốnnày nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, Công ty sẽ thu hồi lại được sauhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 62
  • 63. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhi tiêu thụ các sản phẩm, hàng hoá hay dịch vụ của mình. Là số vốn đầu tư ứngtrước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nên quy mô của vốn cố định nhiềuhay ít sẽ quyết định quy mô của TSCĐ, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹthuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty. Sự vận động củavốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh được thể hiện như sau:- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm.- Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong chu kỳ sản xuất. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố định được luânchuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao)tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ. Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển. Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dầndần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại dần giảm xuống cho đếnkhi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch hết vào giá trị sảnphẩm đã sản xuất thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển. Vốn cố định của Công ty là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ màđặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất vàhoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng. Trong vòng hơn 10 năm qua, kể từ khi Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biếnlương thực Vĩnh Hà được giao quyền chủ động sản xuất kinh doanh, Công ty đãđầu tư đổi mới tài sản cố định của mình. Công ty đã thực hiện đầu tư máy mócthiết bị nhằm nâng cao hơn nữa quy mô sản xuất và khả năng cạnh tranh của toànCông ty trên thị trường. Toàn bộ tài sản cố định của Công ty hiện có khoảng 6,805 tỷ đồng. Trong đónhà xưởng 2,3 tỷ; máy móc thiết bị, phương tiện vận tải là 3,5 tỷ đồng và với10.000m2 đất mặt bằng Công ty cho thuê nhà xưởng, kho bãi. Nhà xưởng hầu nhưmới được xây dựng với kiến trúc kiên cố, rộng rãi, thông thoáng phù hợp với sảnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 63
  • 64. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comxuất. Trong thời gian tới Công ty sẽ mua sắm thêm trang thiết bị mới hiện đại phụcvụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đó là một phần trong chương trình mục tiêucủa Tổng Công ty Lương thực Việt Nam nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu củaCông ty. Trong thời gian tới, Công ty còn tiếp tục nhập thêm một số thiết bị khácphục vụ cho sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng mở rộng của Công ty.2. Vốn lưu động Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động các Công ty còncần có các đối tượng lao động. Khác với các tư liệu lao động, các đối tượng laođộng (như nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm...) chỉ tham gia vào một chu kỳsản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được dịchchuyển toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm. Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi làcác TSLĐ, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của Công ty. Trong cácCông ty người ta thường chia TSLĐ thành hai loại : TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưuthông. TSLĐ sản xuất bao gồm các loại nguyên nhiên vật liệu; phụ tùng thay thế,bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc sảnxuất, chế biến. Còn TSLĐ lưu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêuthụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờkết chuyển, chi phí trả trước...Trong quá trình sản xuất kinh doanh các TSLĐ sảnxuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảocho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục. Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ, để hình thành các TSLĐ sảnxuất và TSLĐ lưu thông, các Công ty phải bỏ ra một số vốn đầu tư ban đầu nhấtđịnh. Vì vậy, cũng có thể nói vốn lưu động của Công ty là số vốn tiền tệ ứng trướcđể đầu tư, mua sắm các TSLĐ của Công ty. Hiện nay số vốn hoạt động của Công ty là 9,781 tỷ đồng, trong đó gồm vốntự có, vốn nhà nước cấp một phần, còn lại phải đi vay ngân hàng. Vốn ngân sách dohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 64
  • 65. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcấp trên đã bị cắt giảm, do vậy để tự chủ trong kinh doanh hàng năm Công ty vẫnphải vay vốn ngân hàng để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệttronng dịp giáp hạt Công ty phải đảm bảo vốn để dự trữ lương thực từ 3000 đến4000 tấn thóc và đâụ tương. Việc sản xuất kinh doanh của Công ty khá hiệu quả,sản phẩm sản xuất được tiêu thụ hết không tồn kho nhiều, do vậy vòng quay vốnnhanh trả nợ Ngân hàng đúng hạn. Thời gian qua Công ty đã thực hiện nhiều biệnpháp nhằm nâng cao sức mạnh tài chính như: thanh lý các tài sản ứ đọng, các thiếtbị cũ nát, thường xuyên kiểm xoát công nợ, thực hiện đúng nguyên tắc tài chính.Tình hình tài chính mạnh là cơ sở để Công ty thực hiện các chiến lược kinh doanhmới đầu tư vào các dự án khả thi nhằm tăng doanh thu của Công ty.3. Cơ cấu vốn của Công ty Tổng tài sản của Công ty là 16,586 tỷ đồng TSCĐ Tỷ trọng = x 100% TSCĐ Tổng tài sản 6,805 Tỷ trọng TSCĐ = x100% = 41% 16,586 TSLĐ Tỷ trọng = x 100% TSLĐ Tổng tài sản 9,781 Tỷ trọng TSCĐ = x100% = 59% 16,586 Qua trên ta thấy được cơ cấu vốn của Công ty, tổng vốn đầu tư cho TSCĐ lớnhơn TSLĐ nhưng không vượt quá nhiều, nói chung cơ cấu khá hợp lý.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 65
  • 66. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comII. DOANH THU, LỢI NHUẬN1. Doanh thu Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, để tạo ra được sản phẩm hàng hoá,dịch vụ các Công ty phải dùng tiền để mua sắm nguyên nhiên vật liệu công cụ dụngcụ...để tiến hành sản xuất, tạo ra sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, tiến hành tiêu thụvà thực hiện các dịch vụ bán hàng và thu tiền về, tạo nên doanh thu của Công ty.Ngoài phần doanh thu do tiêu thụ những sản phẩm do Công ty sản xuất ra, còn baogồm những khoản doanh thu do các hoạt động khác mang lại. Từ góc độ của Côngty xem xét, có thể thấy rằng doanh thu của Công ty là toàn bộ các khoản tiền thuđược từ các hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác mang lại. Doanh thu của Công ty có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động củaCông ty. Doanh thu là nguồn tài trợ chính quan trọng để đảm bảo trang trải cáckhoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho Công ty có thể tái sản xuất giảnđơn cũng như tái sản xuất mở rộng; là nguồn để các Công ty có thể thực hiện cácnghĩa vụ với nhà nước như nộp các khoản thuế theo quy định. 2. Lợi nhuận Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinhdoanh, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động củaCông ty. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng hoạt động của Côngty, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như lao động, vậttư, tài sản cố định... Lợi nhuận của Công ty là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phímà Công ty bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của Công ty đưa lại. Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng, là nguồn hìnhthành nên thu nhập của ngân sách nhà nước thông qua việc thu thuế lợi tức. Một bộhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 66
  • 67. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphận lợi nhuận được để lại Công ty thành lập các quỹ, tạo điều kiện mở rộng quymô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên. Bất kỳ Công ty nào hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục tiêu cuối cùngcũng là doanh thu và lợi nhuận cao. Trong thời gian qua, Công ty Vận tải, Xâydựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà cũng đã đạt được một số kết quả đáng kểtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đem lại một nguồn lợi nhuận tươngđối đảm bảo cho đời sống của các cán bộ công nhân và làm tròn nghĩa vụ đối vớinhà nước. BẢNG 9: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2000-2002Chỉ tiêu Đơn vị 2000 2001 20021.Tổng doanh thu Trđ 68.000 70.000 73.1002.Lợi nhuận - 1230 1267 1.3103.Thu nhập bình quân 1000 đ 700 800 850một công nhânTỷ suất lợi nhuận % 1,8 1,81 1,79 - Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng: P Tst = X 100% TTrong đó : Tst : tỷ suất lợi nhuận doanh thu P : Lợi nhuận T : Doanh thuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 67
  • 68. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comIII. NGUỒN TÀI TRỢ CÔNG TY Nguồn tài trợ của Công ty chủ yếu là do tự Công ty tự sản xuất kinh doanhcó lãi trên cơ sở vốn của nhà nước cấp. Dựa trên khả năng trình độ của tập thể cánbộ công nhân viên toàn Công ty đã không ngừng phấn đấu để trưởng thành đi lên từchính năng lực của bản thân. Bên cạnh nguồn vốn tự có của Công ty thì nguồn vốnvay tín dụng dài hạn cũng là nguồn tài chính quan trọng của Công ty, chiếm trên50% tổng số nguồn vốn của toàn Công ty. Ngoài nguồn tài trợ dài hạn Công ty cònhuy động các nguồn tài trợ ngắn hạn. Công ty không huy động vốn bằng cách pháthành cổ phiếu hay trái phiếu Công ty. BẢNG10: NGUỒN TÀI TRỢ CỦA CÔNG TY Đơn vị : Triệu đồng Nội dung Năm 2001 Năm 2002Vốn vay dài hạn 6.560 7.258Vốn vay ngắn hạn 2.068 2.281IV. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY Phân tích tài chính của Công ty là vấn đề hết sức quan trọng phục vụ cho việcđánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Đối với người quản lý Côngty, việc đánh giá tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đưa racác dự báo về kế hoạch tài chính và đưa ra các quyết định phù hợp. Kiểm soát hoạtđộng tài chính để đưa ra các biện pháp quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu củaCông ty. Đối với những người có nhu cầu quan tâm đến Công ty, thì phân tích hoạtđộng tài chính để đánh giá được khả năng thanh toán, khả năng sinh lời...từ đó cónhững quyết định về đầu tư hay liên doanh liên kết.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 68
  • 69. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com BẢNG 11: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ NGÀY 31/12/2002 Đơn vị: trđ Tên tài khoản Mã số Đầu kỳ Cuối kỳ Tài sản A. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 100 8910 9781 I.Tiền 110 597 652 II.Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 III. Các khoản phải thu 130 2877 3005 IV. Hàng tồn kho 140 5436 6124 V. TSLĐ khác 150 B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 200 6123 6805I. Tài sản cố định 210 5120 5530 1. Nguyên giá 212 5613 5924 2. Giá trị hao mòn lũy kế 213 -493 -394 II. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 220 1003 1275 III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 IV. Các khoản ký quý, ký cược dài hạn 240Tổng cộng tài sản 250 15033 16586 Nguồn vốn A. Nợ phải trả 300 10190 11242 I. Nợ ngắn hạn 310 3499 3858 1. Vay ngắn hạn 311 2068 2281 2.Phải trả cho người bán 313 857,5 946 3. Thuế và các khoản nộp cho nhà nước 315 403,5 445 4. Phải trả cho công nhân viên 316 170 186 II. Nợ dài hạn 320 6560 7258 III. Nợ khác 330 131 126 B. Nguồn vốn chủ sở hữu 400 4843 5344 I. Nguồn vốn – quỹ 410 2179,35 2939,2 II. Nguồn kinh phí 420 2123,65 2404,8Tổng cộng nguồn vốn 430 15033 16586http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 69
  • 70. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com* Phân tích cơ cấu tài sản Về cơ cấu tài sản, bên cạnh việc so sánh tổng số tài sản cuối kỳ so với đầu kỳcòn phải xem xét trong từng loại tài sản chiếm trong tổng số và xu hướng biến độngcủa chúng để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bố. Tài sản cố định đã và đang đầu tư Tỷ suất đầu tư = Tổng số tài sảnChỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị vật chất kỹ thuật nói chung và máy móc,thiết bị nói riêng của Công ty. Nó cho biết năng lực sản suất và xu hướng pháttriển lâu dài của Công ty. BẢNG 12: BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN Đơn vị : trđ Đầu kỳ Cuối kỳ Chênh lệch Chỉ tiêu Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%)A. TSLĐ và ĐTNH 8910 59,3 9781 59 871 9,8I. Tiền 597 4 652 3,9 55 9,2III. Các khoản phải thu 2877 19,1 3005 18,1 128 4,4IV. Hàng tồn kho 5436 36,2 6124 37 688 12,7V. TSLĐ khácB. TSCĐ và ĐTDH 6123 40,7 6805 41 682 11,1I. Tài sản cố định 5120 34,1 5530 33,3 410 8II. Đầu tư tài chính dàihạn 1003 6,6 1275 7,7 272 27,1III. Chi phí XDCB dởdangTổng cộng tài sản 15033 100 16586 100 1553 8,6 Tổng tài sản của Công ty đầu kỳ là 15.033 triệu đồng, cuối kỳ là 16.586 triệuđồng nên chênh lệch cuối kỳ so với đầu kỳ là 8,7% ( về số tiền là: 1553 triệu đồng )điều đó cho thấy quy mô hoạt động của Công ty đang được mở rộng hơn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 70
  • 71. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com* Phân tích cơ cấu nguồn vốn: BẢNG 13: BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN Đơn vị :trđ Năm 2001 Năm 2002 Chênh lệch Chỉ tiêu Tỷ trọng Tỷ trọng Tỷ trọng Số tiền % Số tiền % Số tiền %A. Nợ phải trả 10190 67,8 11242 67,78 1052 10,3I. Nợ ngắn hạn 3499 23,3 3858 23,26 359 10,26II.Nợ dài hạn 6560 43,6 7258 43,76 689 10,64III. Nợ khác 131 0,9 126 0,76 -5B. Nguồn vốn chủ sởhữu 4843 32,2 5344 32,22 501 10,34I. Nguồn vốn quỹ 2719,35 18,1 2939,2 17,72 209,85 7,7II. Nguồn kinh phí 2123,65 14,1 2404,8 14,5 281,15 13,2Cộng 15033 100 16586 100 1533 10,3 Bảng phân tích cho thấy, nguồn vốn chủ sở hữu năm 2001 so với năm 2000tăng lên 3,7% về số tuyệt đối tăng 5098 triệu đồng, đồng thời khả năng thanh toáncũng tăng trong khi nợ phải trả tăng. Trong tổng công nợ thì nợ dài hạn chiếm tỷtrọng lớn hơn (khoảng 60% tổng công nợ ) điều đó là tốt vì tài sản của Công tyđược tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn. Trong quá trình hoạt động sản xuất, Công tycó thể huy động vốn tín dụng dài hạn để đảm bảo nguồn tài chính trong nhữngtrường hợp cần thiết.*Một số chỉ tiêu tài chính Tổng tài sản Khả năng thanh toán tổng quát = Tổng nợ 15033 Đầu kỳ = = 1,4752 lần 10190http://luanvan.forumvi.com16586 email: luanvan84@gmail.com 71 Cuối kỳ = 1 1242
  • 72. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com = 1,4753 lần Hệ số thanh toán tổng quát như trên là tương đối ổn định. Đầu năm Công tycứ đi vay một triệu thì có 1,4752 triệu đồng tài sản đảm bảo. Còn ở cuối năm cứ đivay nợ một triệu thì có 1,4753 triệu đồng tài sản đảm bảo. Hệ số này ở thời điểmcuối năm cao hơn đầu năm là do Công ty đã huy động thêm vốn từ bên ngoài 871triệu đồng, trong khi tài sản tăng 1553 triệu đồng.Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản lưu động Nợ ngắn hạn 8910 Đầu kỳ = = 2,546 lần 3499 9781 Cuối kỳ = = 2,535 lần 3858 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cuối năm (2,535 lần) so với đầu năm(2.546 lần ) thấp hơn nên nhưng khả năng thanh toán nợ ngắn hạn này luôn đảmbảo an toàn cho Công ty. TSLĐ và đầu tư_ Vật tư hàng hoá ngắn hạn tồn khoKhả năng thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn 8910 - 5436 Đầu kỳ = = 0,99 lần 3499http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 72
  • 73. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 9781 - 6123 Cuối kỳ = = 0,95 lần 3858 Hệ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty là nhỏ điều này làm cho Công tykhó khăn hơn trong việc thanh toán công nợ. Nợ phải trả Hệ số nợ = = 1 - Hệ số vốn CSH Tổng nguồn vốn 10190 Đầu kỳ = = 0,678 ( hay 67,8%) 15033 11242 Cuối kỳ = = 0.6778 ( hay 67,78%) 16586 Hệ số nợ đầu kỳ của Công ty cho biết rằng trong một triệu đồng vốn kinhdoanh có 0,678 triệu đồng hình thành từ nguồn vay nợ bên ngoài. Cuối kỳ cứ mộttriệu đồng vốn kinh doanh có 0,6778 triệu đồng hình thành từ nguồn vay nợ bênngoài. Vốn chủ sở hữu Hệ số vốn chủ sở hữu = = 1 - Hệ số nợ Tổng nguồn vốn 4843 Đầu kỳ = = 0,3221 ( hay32,21 %) 15033 5344 Cuối kỳ = = 0,32 ( hay 32,22%) Cuối kỳ = = 0,44 = 44% 16586 321.690http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 73
  • 74. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hệ số vốn chủ sở hữu của Công ty là khá ổn định. Đầu kỳ là 32,21% cuối kỳlà 32,22%. Hệ số này càng lớn thì càng chứng tỏ Công ty có nhiều vốn tự có nên cótính độc lập cao. Vốn chủ sở hữu Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = TSCĐ và đầu tư dài hạn 4843 Đầu kỳ = = 0,791( hay 79,1 %) 6123 5344 Cuối kỳ = = 0,785 (hay 78,5%) 6805 Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ đầu năm lớn hơn cuối năm do nguồn vốn chủ sở hữutăng 5344 - 4843 = 501 triệu. Trong khi TSCĐ tăng 6805- 6123 = 682 triệu đồng. BẢNG14 : KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2001-2002 Đơn vị :triệu đồnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 74
  • 75. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chỉ tiêu Mã số Năm 2001 Năm 2002Tổng doanh thu 01 70.000 73.100Trong đó:Doanh thu hàng XK 02 61.000 64.200Các khoản giảm trừ: 03 201 225 - Giảm giá 05 172 189 - Giá trị hàng hoá bị trả lại 06 29 361. Doanh thu thuần 10 69.799 72.8752. Giá vốn hàng bán 11 48.571 50.7113. Lợi nhuận gộp 20 21.228 22.1644. Chi phí bán hàng 21 4.230 4.8065. Chi phí quản lý DN 22 14.902 15.0516. LN thuần từ HĐKD 30 2.096 2.3077. Lợi nhuận từ HĐTC 40 - Thu nhập từ HĐTC 41 - Chi phí HĐTC 428. Lợi nhuận bất thường 50 376 163 -Thu nhập từ HĐ bất thường 51 421 213 -Chi phí từ HĐ bất thường 52 45 509. Tổng lợi nhuận trước thuế 60 2.683 2.47010. Thuế lợi tức phải nộp 70 1.416 1.16011. Lợi nhuận sau thuế 80 1.267 1.310 BẢNG 15 : TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC CỦA CÔNG TY. Đơn vị: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 1 2 3 I.Thuế 1.Thuế doanh thu(hoặc VAT) 939 680 2.Thuế tiêu thụ đặc biệt 3.Thuế thu nhập Công tyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 75
  • 76. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 4.Thuế lợi tức 5. thuế trên vốn 6.Thuế tài nguyên 7.Thuế nhà đất 8.Tiền thuê đất 402 400 9.Các loại thuế khác 75 80 II.Các khoản phải nộp khác 1. Các khoản phụ thu 2.Các khoản phí, lệ phí 3. Các khoản phải nộp khác Tổng cộng 1.416 1.160http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 76
  • 77. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN IX CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VẬT TƯ KỸ THUẬT TRONG CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ Vật tư kỹ thuật trong Công ty công nghiệp đóng vai trò quan trọng, nó ảnhhưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất và quyết định tính chất, chất lượng sản phẩmđầu ra của Công ty. Vật tư kỹ thuật bao gồm các nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiênliệu, các yếu tố đầu vào khác ... Công tác mua sắm, dự trữ và sử dụng, cấp phát vật tư kỹ thuật luôn là nội dungchính của công tác quản trị vật tư kỹ thuật trong Công ty công nghiệp, I. CÔNG TÁC MUA SẮM, DỰ TRỮ VẬT TƯ KỸ THUẬT Việc mua sắm vật tư kỹ thuật hay nguyên vật liệu là một trong những hoạt độngchính của quá trình sản xuất. Mua sắm nguyên vật liệu nhằm đắp ứng đầy đủ kịpthời nguồn vật tư kỹ thuật cho sản xuất, tránh tình trạng trì trệ trong sản xuất dothiếu nguyên vật liệu. Điều này sẽ dẫn đến giảm năng suất lao động và ảnh hưởngđến thu nhập của người lao động trong Công ty. Đáp ứng đầy đủ kịp thời nguyênvật liệu cho sản xuất luôn là mục tiêu phấn đấu của mọi Công ty trong công tácquản trị vật tư kỹ thuật. Đối với Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà nguyên vậtliệu chính của Công ty là Thóc, Búp lông, Đậu tương. Vì vậy chất lượng củanguyên vật liệu đầu vào của Công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sảnphẩm. Vì vậy, vấn đề vật tư kỹ thuật luôn được ban lãnh đạo Công ty đặc biệt quantâm. Hiện nay nguyên vật liệu chính của sản phẩm Bia của Công ty phải nhập chủyếu từ nước ngoài, do trong nước không cung cấp đủ, cho nên nguyên vật liệu củahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 77
  • 78. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comCông ty thường không ổn định và chịu tác động của nhiều yếu tố như tỷ giá hốiđoái, chính sách về thuế nhập khẩu của nhà nước... Do nguyên vật liệu chính nhập ngoại, dễ gây chậm trễ, việc cung cấp nguyên vậtliệu đầy đủ, kịp thời cho quá trình sản xuất khó khăn. Hơn nữa, nguồn vốn củaCông ty còn hạn chế nên việc mua nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất khó thựchiện. Đều này làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và thời gian gác hàng củaCông ty cho khách hàng . Để khắc phục những hạn chế trên, ban lãnh đạo Công ty đã và đang đưa ranhững giải pháp hữu hiệu như điều tra, tìm kiếm các nhà cung cấp có uy tín, tạovùng nguyên liệu trong nước , ký kết các hợp đồng thu mua dài hạn, có kế hoạch cụthể dự trữ nguyên vật liệu hợp lý nhằm cung cấp đúng, đủ, kịp thời cho sản xuất.II. CÔNG TÁC CẤP PHÁT VÀ SỬ DỤNG VẬT TƯ TRONG SẢN XUẤTCỦA CÔNG TY Giống như công tác mua sắm dự trữ vật tư kỹ thuật, công tác cấp phát, sửdụng vật tư đóng vai trò hết sức quan trọng. Việc đảm bảo cấp phát nguyên vật liệu đúng về chủng loại, đủ về số lượng vàkịp thời về thời gian sẽ quyết định được mức độ và chất lượng sản phẩm trong quátrình sản xuất. Nhận thức rõ tầm quan trọng nói trên, Công ty Vận tải, Xây dựng vàchế biến lương thực Vĩnh Hà đã xây dựng cho mình một mạng lưới kho tàng đầyđủ và liên hoàn đảm bảo tốt những yêu cầu của sản xuất. Vì vậy hệ thống kho củaCông ty có tính xen kẽ. Nó vừa là nơi tiếp nhận của xí nghiệp này vừa là nơi xuấtnguyên liệu cho xí nghiệp kia. Điều này tạo nên tính liên kết liên tục giữa các xínghiệp Bia, Sữa đậu nành, xưởng chế biến gạo và luôn được đảm bảo hoạt độngnhịp nhàng ăn khớp với nhau. Bên cạnh đó, Công ty còn có hệ thống kho chứathành phẩm của các xí nghiệp nhằm cung cấp, điều phối hoạt động sản xuất choCông ty đồng thời cung cấp sản phẩm ra thị trường tiêu thụ.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 78
  • 79. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN X QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP TRONG CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ I. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆPCỦA CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰCVĨNH HÀ Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà là một trong nhiềutổ chức kinh tế tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp sảnphẩm, dịch vụ thoả mãn nhu cầu của thị trường và thu về cho mình một khoản lợinhuận nhất định. Công ty có mối quan hệ chặt chẽ với môi trường bên ngoài và cócấu trúc bên trong gồm nhiều phân hệ khác nhau. Để thực hiện mục tiêu của mình,Công ty đã tổ chức tốt các bộ phận cấu thành nhằm thực hiện các chức năng cơbản. Sản xuất là một trong những phân hệ chính có ý nghĩa quyết định đến việc tạora sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ, là chức năng, nhiệm vụ cơ bản của Công ty.Hình thành phát triển và tổ chức điều hành tốt hoạt động sản xuất là cơ sở là yêucầu thiết yếu để Công ty có thể đứng vững và phát triển trên thị trường. Công tyxác định quản trị tác nghiệp là quá trình thiết kế, hoạch định, tổ chức điều hành,kiểm soát và kiểm tra theo dõi hệ thống sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu sản xuấtđã đề ra. Yếu tố trung tâm của quản lý sản xuất là quá trình biến đổi. Đó là quá trình chếbiến, chuyển hoá các yếu tố đầu vào và hình thành hàng hoá hoặc dịch vụ mongmuốn đáp ứng nhu cầu của xã hội. Kết quả hoạt động của Công ty phụ thuộc rất lớnvào việc thiết kế, tổ chức và quản lý quá trình biến đổi này. Tập thể Ban lãnh đạo Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực VĩnhHà luôn xác định đúng đắn tầm quan trọng của công tác Quản trị sản xuất và táchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 79
  • 80. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnghiệp của mình. Với phương trâm “ Chỉ huy điều hành liên tục, kiểm tra giám sátthường xuyên” đã và đang phát huy tác dụng trong qúa trình sản xuất kinh doanhcủa Công tyVận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà trong thời gian qua.II. MỤC TIÊU CỦA CÔNG TÁC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆPTRONG CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰCVĨNH HÀ - Đảm bảo chất lượng sản phẩm Sữa đậu nành, gạo, Bia hơi theo đúng yêu cầucủa khách hàng. - Rút ngắn thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm, tăng vòng quay của vốn đạt hiệuquả cao trong sản xuất kinh doanh. - Xây dựng hệ thống sản xuất của Công ty có độ linh hoạt cao thích ứng tốt với sựbiến động của thị trường. Các mục tiêu cụ thể này gắn bó chặt chẽ với nhau tạo ra sức mạnh tổng hợpnâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lươngthực Vĩnh Hà trên thị trường. III. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆPTRONG CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ 1. Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm của công ty Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm được Công ty xác định là một nội dungquan trọng đầu tiên, là xuất phát điểm của quản trị sản xuất. Sau khi tìm hiểunghiên cứu tình hình thị trường, căn cứ vào kết quả thực hiện tiêu thụ sản phẩm,căn cứ vào sản lượng sản xuất của Công ty so với toàn ngành, Công ty đã đưa radự báo nhu cầu sản phẩm trong năm 2003 như sau:BẢNG 16: DỰ BÁO NHU CẦU SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY NĂM 2003http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 80
  • 81. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com MẶT HÀNG ĐƠN VỊ SỐ LƯỢNG + Mua vào: Tổng số quy 34800 ra thóc Thóc Tấn 500 Gạo Tấn 22000 Màu Tấn 300 + Bán ra : Tổng số quy Tấn 22600 ra gạo Thóc Tấn 500 Gạo Tấn 22000 Màu Tấn 300 Phân bón Tấn 200 Thức ăn gia súc các loại Tấn 200 Bia hơi 1000 lít 70 Sữa đậu nành 1000 lít 260 Thu khoán xây dựng Triệu đồng 180 Thuê kho Triệu đồng 3000 (nguồn Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2003 )2. Bố trí sản xuất trong Công ty. Bố trí mặt bằng sản xuất là một công việc cần thiết và quan trọng trong côngtác quản trị sản xuất và tác nghiệp của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biếnlương thực Vĩnh Hà Với mục tiêu là tạo điều kiện thuận lợi nhất cho dòng di chuyển vật liệu laođộng và sản phẩm trong quá trình sản xuất, trên cơ sở tiết kiệm diện tích, thời giandi chuyển của từng yếu tố, Công ty đã căn cứ vào diện tích mặt bằng và quy mô sảnxuất của mình để thiết kế và lựa chọn phương án bố trí nhà xưởng, dây chuyềncông nghệ, máy móc thiết bị như sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 81
  • 82. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com BẢNG 16: MẶT BẰNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ Kho thành Kho Nguyên phẩm cuối Liệu cùng Xí nghiệp Chế biến gạo Bãi cho thuê để hàng Xí nghiệp Sản xuất sữa đậu nành Xí nghiệp Căng tin Sản xuất Bia hơi Nơi làm việc của bộ phận Xí nghiệp quản lý Dịch vụ Phòng trực Cửa hàng Cổng vào gtsp bảo vệhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 82
  • 83. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com3. Lập kế hoạch các nguồn lực : Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà xây dựng kế hoạchcác nguồn lực bao gồm việc xác định kế hoạch tổng hợp về nhu cầu sản xuất từngloại sản phẩm Bia, Sữa đậu nành, gạo trên cơ sở đó hoạch định nhu cầu về năng lựcsản xuất nói chung và có kế hoạch chi tiết cho việc mua sắm nguyên vật liệu BúpLông, đậu tương, thóc... cần thiết trong từng thời điểm nhằm đảm bảo quá trình sảnxuất của Công ty diễn ra thường xuyên liên tục, với chi phí thấp nhất. Nhu cầu về các nguồn lực cần thiết để có thể sản xuất đủ số lượng sản phẩmđã dự báo hoặc đơn hàng trong từng giai đoạn được xác định thông qua việc xâydựng kế hoạch tổng hợp. Chính vì vậy Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biếnlương thực Vĩnh Hà đã kết hợp các kế hoạch cụ thể riêng lẻ với nhau để tạo nênmột kế hoạch tổng hợp phục vụ tốt cho công tác lập kế hoạch các nguồn lực củaCông ty. Lượng nguyên vật liệu cần mua trong từng thời điểm của Công ty được xác địnhbằng phương pháp hoạch định lượng nhu cầu vật tư, chi tiết, bán thành phẩm cầnmua hoặc sản xuất trong từng thời điểm. 4. Điều độ sản xuất : Xét về trình tự các nội dung của quá trình ra quyết định vì đây là bước tổchức thực hiện nhằm biến các kế hoạch thành hiện thực. Vì vậy, hoạt động này phụthuộc rất lớn vào chất lượng của các nội dung thiết kế hoạch định, hệ thống sảnxuất bên trên. Điều độ sản xuất là những hoạt động xây dựng lịch trình sản xuấttrong từng tuần cụ thể và phân giao công việc theo từng công việc cơ sở, từng bộphận, từng người lao động trong hệ thống sản xuất. Hoạt động điều độ có quan hệ chặt chẽ với loại hình bố trí quá trình sản xuất.Đặc biệt là các khâu như dự báo, thiết kế sản phẩm, lựa chọn và thiết kế quá trình,đào tạo công nhân.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 83
  • 84. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Thực chất điều độ sản xuất là toàn bộ các hoạt động xây dựng lịch trình sảnxuất, điều phối, phân giao các công việc cho từng người, từng nhóm người, từngmáy và sắp xếp ký tự các công việc ở từng nơi làm việc nhằm đảm bảo hoàn toànđúng tiến độ đã xác định đúng chế độ trong lịch trình sản xuất trên cơ sở sử dụngcó hiệu quả khă năng sản xuất hiện có của Công ty. Điều độ sản xuất giải quyếttổng hợp các mục tiêu trái ngược nhau như giảm thời gian chờ đợi. 5. Kiểm soát hệ thống sản xuất : Trong chức năng kiểm soát hệ thống sản xuất Công ty xác định hai nội dungquan trọng nhất là kiểm soát chất lượng và quản trị hàng tồn kho. Hàng dự trữ tồn kho luôn là một trong những yếu tố chiếm tỷ trọng chi phí khálớn trong giá thành sản phẩm của Công ty. Nếu dự trữ không hợp lý sẽ dẫn đến ứđọng vốn, giảm hệ số sử dụng và vòng quay của vốn và gây ra phép tắc trong sảnxuất do không đủ dự trữ nguyên vật liệu, vì vậy Công ty đã rất quan tâm đến hoạtđộng quản trị hàng dự trữ . Điều này được đề cập đến với những mô hình cụ thểứng dụng trong từng trường hợp, hoàn cảnh của Công ty sao cho tìm cho đượcđiểm cân bằng tối ưu giữa chi phí hàng tồn kho và lợi ích của dự trữ tồn kho manglại. Căn cứ vào tình hình thực tế tiêu thụ và dự trữ của Công ty, Công ty đã đưa rakế hoạch dự trữ cho năm 2003 như sau: BẢNG 17: KẾ HOẠCH DỰ TRỮ CÁC MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2003 Sản phẩm Đơn vị Tồn đầu Sản xuất Tiêu thụ Tồn kho cuối kỳ trong kỳ trong kỳ kỳĐậu tương Tấn 100 800 850 50Búp lông Tấn 120 780 800 100Thóc Tấn 8000 25.000 23.000 10.000 (Nguồn phòng: Kế hoạch - Tiêu thụ)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 84
  • 85. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Quản lý chất lượng trong sản xuất là một yếu tố mang lại ý nghĩa chiến lược củaCông ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà trong giai đoạn ngàynay. Để sản phẩm sản xuất ra với chi phí sản xuất thấp, chất lượng cao đáp ứngđược những mong đợi của khách hàng thì hệ thống sản xuất của Công ty phải cóchất lượng cao và thường xuyên được kiểm soát. Ban lãnh đạo Công ty luôn thấyđược tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm và luôn tiến hành hoạch định, lên kếhoạch cụ thể để triển khai nhằm cải tiến thiết bị máy móc, nâng cao chất lượng sảnphẩm đáp ứng mọi nhu cầu của thị trường. Quản lý chất lượng chính là nâng cao chất lượng của công tác quản lý các yếutố, các bộ phận trong toàn bộ quá trình sản xuất của Công ty. Trong quản lý chấtlượng Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà cần tập trunggiải quyết những vấn đề cơ bản về nhận thức về quan điểm chất lượng và về quảnlý chất lượng trong nền kinh tế thị trường.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 85
  • 86. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN XI QUẢN TRỊ MARKETING CỦA CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ I. THỊ TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY. Khi chất lượng cuộc sống được nâng cao thì nhu cầu sinh hoạt lại thiên về đời sống vật chất và nhu cầu của con người ngày càng phong phú, đa dạng và liên tục thay đổi. Vì vậy nghiên cứu thị trường sẽ cho thấy khả năng cạnh tranh hiện tại của Công ty giúp cho Công ty có thể xây dựng chiến lược thị trườngvà chiến lược sản phẩm thích hợp. Trước kia Công ty sản xuất theo kế hoạch nhà nước giao, làm theo hợp đồng của Liên xô và các nước XHCN. Nguyên nhiên liệu, vật tư do nhà nước cung cấp hoặc nhập theo hợp đồng hai chiều từ các nước XHCN. Sản phẩm làm ra cũng được nhà nước bao tiêu, phân phối cho các xí nghiệp quốc doanh hoặc xuất khẩu. Như vậy, Công ty chỉ đảm nhiệm sản xuất đầy đủ về mặt số lượng, thời gian theo kế hoạch. Công ty hoàn toàn không quan tâm đến đối thủ cạnh tranh . Từ những năm trở lại đây, Công ty phải tự tìm đầu vào cho sản xuất, tự tìm hiểu thị trường tiêu thụ nên thị trường của Công ty khá đa dạng. Công ty phải thiết lập quan hệ với nhiều bạn hàng và nhà cung cấp trong và ngoài nước. Hiện nay, hoạt động cạnh tranh của Công ty đang gặp nhiều khó khăn do có nhiều đối thủ trong ngành, sản phẩm lại hạn chế về mặt chất lượng, mẫu mã và giá cả... Một số đối thủ cạnh tranh của Công ty Tên Công ty Chủng loại SP Nhãn hiệu SP Công suất1.Công ty nước giải khát Chai 109 1,5-2 (tr.chai/năm)2.Công ty CN Trường Sinh Chai Trường Sinh 1 (tr.chai/năm)3. Công ty nước giải khát 406 Chai 406 1-1,5 (tr.chai/năm) http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 86
  • 87. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com THỊ PHẦN MẶT HÀNG SỮA ĐẬU NÀNH CỦA CÔNG TY Ở THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 5 1 . CT VT X D 4 0% 2. CT 1 09 20% 3. T r­ êng Si nh 1 4. C ¸ c h · ng k h ¸ c 35% 3 20% 2 25% Trước tình hình cạnh tranh gay gắt của các đối thủ, Công ty đã gặp khó khăncả về xuất khẩu lẫn tiêu thụ nội địa. Công ty đã chỉ đạo xuống từng cấp cơ sở nhằmthực hiện các mục tiêu đề ra, tìm hiểu nguồn thị trường trong và ngoài nước, đảmbảo xuất khẩu, liên tục ổn định, khai thác tốt các thiết bị hiện có, từng bước tăngtrưởng tỷ trọng sản phẩm. Nhờ đó Công ty đã đạt được những kết quả nhất định. II. CÔNG TÁC MARKETING CỦA CÔNG TY.1.Công tác lập kế hoạch tiêu thụ .1.1 Chính sách sản phẩm: Công ty đã xác định chính sách sản phẩm theo quan điểm Marketing hiện đại,coi nó là nền tảng cho chiến lược Marketing. Sản phẩm không chỉ sản xuất ra bảođảm chất lượng mà cònhoàn chỉnh về mẫu mã, nhãn mác và dịch vụ kèm theo. Vềsữa đậu nành Công ty chỉ có một loại chai 200ml và 24 chai được cho vào một kétnhựa. Nhãn hiệu sữa đậu nành lấy nhãn hiệu là sữa đậu nành Lương thực in trênnền đỏ với hình ảnh hạt đỗ tương và những chiếc huy chương vàng bố trí màu sắckhá hấp dẫn và đẹp. Do bia hơi được sản xuất theo kiểu cổ điển và là loại bia hơihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 87
  • 88. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnên bia được đóng trong bom, 1 bom 25 lít,đóng chai 1lít bằng sành để có thể vậnchuyển đi xa. Về gạo, do gạo một phần cung cấp cho thị trường trong nước, phầnkhác được xuất khẩu nên bao bì rất quan trọng, để có thể vận chuyển đi xa và bảoquản gạo tốt hơn. Công ty đã sử dụng các biện pháp nghiên cứu thị trường như: thăm dò thịtrường, quan sát mỗi sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng, để tìm ra nhu cầu...Bêncạnh đó, Công ty đã khống chế tỷ lệ hàng không đạt chất lượng xuất khẩu, hàngphế phẩm và đàm phán với khách hàng để tiêu thụ sản phẩm với giá hợp lý. Đối vớisản phẩm nội địa Công ty đã có sản phẩm rõ ràng. Chỉ sản xuất sản phẩm khi biếtrõ khả năng tiêu thụ của nó hoặc làm theo đơn đặt hàng của những khách hàngtrong nước. Do vậy Công ty đã đáp ứng được những gì khách hàng đang tìm kiếmvà mong muốn.1.2. Chính sách giá cả. Trong cơ chế hiện nay, giá cả là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến cạnh tranh và khảnăng tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Vì vậy, Công ty đã luôn xây dựng một mứcphù hợp với thị trường nhằm đạt được doanh thu lớn nhất, phát triển sản xuất đồngthời có chi phí thấp nhất để thu được lợi nhuận trong kinh doanh. Công ty đã ápdụng những hình thức đặt giá. Tuy nhiên so với các sản phẩm cùng loại, cùng chấtlượng thì sản phẩm của Công ty khó được chấp nhận vì mẫu mã không được ưachuộng trong khi giá cả Công ty cũng xấp xỉ với hàng của doanh nghiệp khác. Ở Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà hiện có 3 loạisản phẩm chủ yếu bán ra trên thị trường đó là các sản phẩm về sữa đậu nành, cácsản phẩm về bia và các sản phẩm gạo, ngoài ra Công ty còn có một số sản phẩmkhác Mỗi loại sản phẩm lại có nhiều chủng loại và có các tiêu chuẩn pha trộnkhác nhau trong sản xuất. Do chủng loại đa dạng như vậy nên Công ty có nhiềuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 88
  • 89. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcách xác định giá khác nhau. Công ty đã tập hợp thành các bước xác lập giá nhưsau : - Xác định mục tiêu đặt giá. - Xác định nhu cầu đối với sản phẩm. - Xác định chi phí. - Xác định giá và chất lượng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. - Lựa chọn phương thức đặt giá. BẢNG 18: GIÁ BÁN MỘT SỐ MẶT HÀNG CHÍNH CỦA CÔNG TY NĂM 2002 STT Mặt hàng Đơn vị Giá 1 Gạo nếp đồng/kg 34.000 2 Gạo tẻ đồng/kg 85.000-11.000 3 Sữa đậu nành đồng/két 20.000 4 Bia hơi đồng/lít 3.500 (Nguồn phòng: Kế hoạch - Tiêu thụ) Công ty cũng biến đổi giá rất linh hoạt chứ không cứng nhắc áp dụng mộtkiểu. Công ty hiện đã và đang áp dụng một số chính sách: + Giá phân biệt, giảm giá dựa theo khối lượng và khả năng thanh toán. + Giá phụ thuộc vào sản phẩm mà Công ty có chính sách giá theo thời vụ. + Tuỳ theo đối tác khách hàng mà có sự ưu tiên và giảm giá. + Tuỳ theo từng khu vực. + Điều chỉnh giá theo sự lên xuống của cung cầu thị trường. + Điều chỉnh giá theo nguyên vật liệu, vật tư và các khoản thuế.1.3. Chính sách phân phối và tiêu thụ.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 89
  • 90. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Việc tiêu thụ sản phẩm đạt kết quả nào còn phụ thuộc rất lớn vào tổ chứcmạng lưới tiêu thụ chúng. Mạng lưới tiêu thụ được tổ chức cụ thể như thế nào lạiphụ thuộc vào đặc điểm tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà là doanh nghiệpsản xuất hàng tiêu dùng, vì thế để tăng cường tiêu thụ sản phẩm Công ty đã sửdụng hai loại kênh phân phối là kênh phấn phối trực tiếp và kênh phân phối giántiếp vào quá trình phân phối của mình. BẢNG : HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI HÀNG HOÁ CỦA CÔNG TY CÔNG TY Cửa hàng dịch vụ và NGƯ VẬN TẢI, giới thiệu sản phẩm ỜI XÂY TIÊU DỰNG VÀ NGƯỜI BÁN LẺ DÙN CHẾ BIẾN G LƯƠNG THỰC ĐẠI LÝ NGƯỜI BÁN LẺ CUỐI VĨNH HÀ CÙNG * Kênh phân phối trực tiếp: Kênh này hoạt động ở khu vực gần Công ty, kháchhàng trực tiếp vào cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty để mua và họ rất yêntâm về chất lượng sản phẩm và giá cả. hình thức bán hàng ở kênh phân phổitực tiếphàng năm Công ty bán được 5% trong tổng doanh thu bán hàng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 90
  • 91. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com• Với kênh phân phối gián tiếp ngắn: Theo hình thức kênh này thì đội ngũ tiếp thị sẽ đưa sản phẩm của Công ty đến thẳng những người bán lẻ và người bán lẻ bán sản phẩm tới người tiêu dùng cuối cùng. Phương tiện vận chuyển chủ yếu là xe máy và xe tải nhỏ. Kênh này được áp dụng trong địa bàn Hà Nội, có ưu điểm là thu hút đông đảongười tiêu dùngvì cửa hàng bán lẻ đặt ở hầu hết mọi nơi trong khu vực dân cư sinhhoạt và trung tâm vui chơi giải trí... Công ty tiêu thụ sữa đậu nành qua hình thứckênh này chiếm 55% tổng doanh thu bán hàng. * Kênh gián tiếp dài: đối với kênh phân phối này được áp dụng chủ yếu ở cáctỉnh ngoài khu vực Hà nội Công ty còn tổ chức tiêu thụ qua các đại lý, trung gian áp dụng hình thứctrả hoa hồng, tuy nhiên hình thức này được trả các mức khác nhau cho từng loạihình và từng loại sản phẩm. Các đại lý đều phải đặt tiền khoảng 5 triệu đồng khimuốn bán sản phẩm của Công ty các đại lý sẽ được hưởng hoa hồng 3% tính theodoanh số bán ra. Đối với các cá nhân ký hợp đồng uỷ thác được hưởng 1,5% doanhsố bán ra. Hàng không bán được có thể trả lại. Công ty còn tổ chức bán hàng theohình thức ký gửi, Công ty mang hàng đến tận nơi cần bán ký gửi để nhờ bán và chỉkhi nào bán được hàng mới thu tiền. Nhìn chung Công ty thường áp dụng các hình thức bán hàng sau: - Giao tại kho của Công ty. - Bán tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm, kiốt, quầy hàng. - Bán chuyên chở tới kho người tiêu dùng. - Bán qua các Công ty TNHH, Công ty thương mại, Công ty nước ngoài. - Bán qua các đại lý. - Bán tại hỗ chợ triển lãm. Các hình thức bán hàng này đã đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm của Côngty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 91
  • 92. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com1.4. Chính sách xúc tiến bán hàng và phục vụ hậu mãi. Công ty đã áp dụng chính sách này với các hình thức quảng cáo, tham giahội chợ triển lãm, hội nghị khách hàng. Công ty quảng cáo trên nhiều phương tiện thông tin đại chúng qua các cửahàng giới thiệu sản phẩm, cửa hàng bán buôn và bán lẻ sản phẩm của Công ty ởcác nơi. Qua công tác xúc tiến quảng cáo Công ty đã giới thiệu kịp thời về chủngloại và số lượng các mặt hàng mới của Công ty trên thị trường giới thiệu cho kháchhàng biết về phương thức giao dịch và tiêu thụ để tránh các sai sót và nhầm lẫn.Nhờ đó mà sản phẩm của Công ty đã tiêu thụ không ngừng trên thị trường. Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà đã liên tục thamgia các hội chợ triển lãm trong nước Công ty đã luôn danh được huy chương vàng,bạc cho sản phẩm của mình.. Nhờ tham gia vào hội chợ triển lãm Công ty tăngcường mở rộng sản xuất, mở rộng thị thường thông qua các hợp đồng được ký kết.Tham gia hội chợ triển lãm cũng là một cách để người tiêu dùng có thể đánh giácác sản phẩm của Công ty với các sản phẩm cùng loại trên thị trường, thông qua đóCông ty có những cải tiến sản phẩm của mình sao cho nó phù hợp với thị hiếungười tiêu dùng. Công ty cũng sử dụng những hình thức thanh toán khác nhau cho các kháchhàng của mình. Các hình thức thanh toán trước, trong và sau khi bán hàng, bán hạgiá với những sản phẩm lỗi thời, sai sót, tồn kho...đều được sử dụng. Với các giao dịch thương mại quốc tế, vì những người bán hàng là nhữngngười dễ chịu rủi ro hơn cả nên Công ty phải sử dụng những cán bộ có kinh nghiệmvà hiểu biết trong lĩnh vực xuất khẩu, đảm bảo Công ty được thanh toán đầy đủthông qua mở L/C, qua các ngân hàng, với đội ngũ có năng lực trách khỏi thiệu thòitrong kinh doanh, nhưng vẫn đảm bảo thoả mái thuận lợi cho khách hàng.2. Đánh giá chung về công tác Marketing của Công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 92
  • 93. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà là một Công ty cóbề dày truyền thống trong ngành lương thực Việt Nam. Nhưng hiện nay Công tyđang chịu sự cạnh tranh gay gắt với nhiều đối thủ có lợi thế về năng lực sản xuất,máy móc thiết bị, mẫu mã, chất lượng sản phẩm...cả trong và ngoài nước. Yêu cầu đặt ra là phải phát triển một chiến lược Marketing thích hợp để dần lấylại vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường sao cho xứng đáng với quy mô vàtruyền thống của Công ty. Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà đã luôn có sự tìmhiểu thị trường nắm bắt các nhu cầu của khách hàng nhằm phục vụ họ một cách tốtnhất và ngày càng hoàn thiện. Căn cứ vào báo cáo bán hàng, báo cáo thu chi, báocáo về nhân sự, các loại hoá đơn chứng từ....Các cán bộ quản lý sau khi xem xét,tổng hợp sẽ dự báo mức sản xuất và tiêu thụ trong thời gian tới về chủng loại sốlượng. Thông tin về thị trường, khách hàng, các đối thủ cạnh tranh được thu thập từ việcnghiên cứu tìm hiểu thị trường, từ ấn phẩm xuất bản, báo, tạp chí, từ khách hàng, từđối thủ cạnh tranh. Công tác này đã và đang được Công ty thực hiện khá hiệu quả.Thông qua mạng lưới bán buôn, bán lẻ Công ty đã nhận được những ý kiến đónggóp bổ ích từ phía khách hàng về sản phẩm của Công ty, những điểm mạnh cầnphát huy, những điểm yếu cần khắc phục, cải tiến hoàn thiện. Bên cạnh đó, Công ty cử các cán bộ đi tìm hiểu thị trường. Sau thời gian tìmhiểu, các cán bộ luôn đóng vai trò quan trọng và luôn đóng góp những ý kiến bổ íchnhằm giúp Công ty đưa ra những quyết định đúng đắn. Các thông tin thu thập đượcCông ty tập trung phân tích, đánh giá từ đó rút ra kết luận, giúp Công ty xây dựngnhững chiến lược kinh doanh, chiến lược cạnh tranh hữu hiệu. Trong những năm gần đây, công tác quảng cáo, tiếp thị đặc biệt được quantâm chú trọng. Phương tiện quảng cáo được Công ty sử dụng là thư quảng cáo đượcgửi đến khách hàng tiềm năng. Công ty còn tổ chức quảng cáo bằng việc bán sảnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 93
  • 94. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphẩm tại các cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty. Quảng cáo của Công tythông qua biểu hiện, biểu tượng của Công ty. Cùng với hoạt động quảng cáo, Côngty còn tiến hành in ấn Catôlô và các tài liệu liên quan gửi đến khách hàng để họ cóđiều kiện hiểu biết về Công ty. Hàng năm, Công ty tổ chức hội nghị khách hàng nhằm giải đáp những thắc mắccủa khách hàng, tìm hiểu nhu cầu và nguyện vọng khách hàng. Đồng thời cũng làdịp để Công ty giới thiệu về sản phẩm mới của mình, thắt chặt mối quan hệ với bạnhàng. Công ty còn quan tâm tham gia các hội chợ triển lãm hàng chất lượng caonhằm chứng minh sản phẩm của Công ty mình. Đồng thời trao đổi, tìm hiểu đốitác, khách hàng mới và xác định chỗ đứng của mình trên thương trường.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 94
  • 95. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN XII KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ I. Về cơ cấu tổ chức: Nhà máy Vật liệu chịu lửa được bố trí theo kiểu trực tuyến chức năng. Cụthể: 1 giám đốc, 2 phó giám đốc, 6 phòng chức năng và 3 phân xưởng. Với cơ cấutổ chức và quản lý như hiện nay của nhà máy đã đảm bảo được tính gọn nhẹ, tậptrung, các phòng phân công nhiệm vụ rõ ràng, không chồng chéo, đảm bảo tính chủđộng và khả quan thực hiện nhiệm vụ trong sản xuất kinh doanh của nhà máy. Tuyvậy nhà máy vẫn phải thường xuyên quan tâm đến công tác tổ chức của mình và từđó tìm ra được những ưu nhược điểm để phát huy và có biện pháp khắc phục nhằmđem lại cho nhà máy hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất. Khẳng định đường lối,giải pháp nhà máy đưa ra là đúng đắn. Để tránh được sự quá tải của công việc khiquy mô kinh doanh của nhà máy ngày một tăng mà vẫn đảm bảo được cơ cấu tổchức gọn nhẹ, linh hoạt, có độ tin cậy lớn, tiết kiệm được chi phí quản lý thì nhàmáy nên tiếp tục thực hiện theo cơ cấu quản lý tổ chức đó. Tổ chức và quản lý cầnphải mềm dẻo và chặt chẽ, tránh hiện tượng cứng nhắc về tổ chức và mệnh lệnh.II. Về hoạch định chiến lược: Nhà máy đã xác định thị trường là mục tiêu, là yếu tố quyết định cho sảnxuất. Do thị trường tiêu thụ bia sữa đậu nành trong nội bộ công ty không ổn định vàngày càng giảm, ngay từ cuối năm 2001 nhà máy đã tập trung khai thác thị trườngngoài công ty, đàm phán và ký hợp đồng cho năm 2002, mở rộng thêm được nhiềuthị trường mới, các hợp đồng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm luôn được chuẩn bị vàcó gối đầu liên tục. Để sản phẩm của của Công ty được nhiều khách hàng biết đến và có thể tiêuthụ rộng rãi trong cả nước Công ty nên thường xuyên có các hình thức quảng cáo,khuếch trương sản phẩm, có chính sách ưu tiên giảm giá, hưởng hoa hồng... đối vớikhách hàng truyền thống, khách hàng mới và khách hàng mua với số lượng lớn. Duy trì hoạt động marketing của nhà máy, nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thịtrường, dự báo về giá thành chính xác và khoa học sao cho kinh doanh có lãi đểtăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhà máy cần cố gắng tìm mọi biện pháp giảm chihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 95
  • 96. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphí như giám sát cung ứng vật liệu chặt chẽ hơn, thực hiện công tác giao thẳng, bảoquản kỹ lưỡng, tránh hư hỏng và hao hụt.III. Về quản trị nhân lực: Hiện nay nhà máy có đội ngũ cán bộ và công nhân viên lâu năm lành nghề,có trình độ chuyên môn cao, có sự sáng tạo trong sản xuất. Mặc dù vậy Công tycũng nên xem xét và bố trí lại đội ngũ lao động sao cho phù hợp hơn với năng lực.Đồng thời đưa ra các biện pháp nhằm làm thay đổi trình độ của đội ngũ cán bộcông nhân viên bằng cách thường xuyên tổ chức hướng dẫn, trao đổi huấn luyệnnghề nghiệp. Nâng cao tinh thần đoàn kết và giữ vững truyền thống của Công ty . Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, động viên cán bộ công nhân viênchức khắc phục khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ được giao, thực hiện tốt các nộiquy, quy chế của Công ty . Đẩy mạnh thi đua lao động sản xuất, tiết kiệm các chi phí có hiệu quả, quantâm tới hoạt động giới tính, hoạt động TDTT. Về đời sống xã hội: do sản xuất kinh doanh năm 2002 có hiệu quả, việc làmổn định, thu nhập bình quân của một cán bộ công nhân viên > 780.000 đ/người, đờisống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên tăng lên so với năm 2001.Nhà máy thường xuyên quan tâm đến điều kiện làm việc và sức khoẻ của người laođộng, tổ chức khám chữa bệnh định kỳ cho cán bộ công nhân công nhân viên chức,ngoài ra nhà máy còn tổ chức thăm hỏi gia đình cán bộ công nhân viên có hoàncảnh khó khăn và gia đình chính sách.IV. Về quản trị kỹ thuật: Năm 2002 do làm tốt công tác quản lý trong sản xuất vì vậy các chỉ tiêu tiêuhao nguyên nhiên liệu đạt yêu cầu so với định mức, chất lượng của các chủng loạisản phẩm được tăng lên. Máy móc thiết bị ược cải tién để phù hợp hơn với điềukiện như hiện nay.V. Về quản trị tài chính: Vế phía Công ty : Với phương thức kinh doanh của nhà máy hợp lý và sinhđộng, songCông ty nên chọn phương thức thanh toán với tỷ lệ triết giảm. Như vậysẽ thích hợp hơn trong công tác thanh toán, vừa khuyến khích mua hàng vừakhuyến khích thanh toán và có biện pháp xử phạt thích hợpcho các đơn vị và cáckhách hàng có công nợ dây dưa.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 96
  • 97. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Cần bám sát hơn nữa các cơ sở sản xuất công nghiệp, tạo uy tín và khả năngmở rộng quy mô kinh doanh cũng như giám sát nghiên cứu kỹ lưỡng từng địa bànvề thị trường và tiềm năng để việc giao chỉ tiêu kế hoạch sát thực hơn, có các biệnpháp tích cực giúp các đơn vị thực hiện nhiệm vụ cung ứng.VI. Về quản trị vật tư kỹ thuật: Trong công tác tổ chức quản trị vật tư kỹ thuật của nhà máy đã được chuyênmôn hoá, xác định rõ chức năng nhiệm vụ và trách nhiệm của mỗi thành viên trongcác phòng ban, có chế độ thưởng phạt rõ ràng nên gắn được trách nhiệm của cán bộđi với công việc. Do vậy phát huy được mọi năng lực của cán bộ. Mặt khác Công ty vẫn còn những tồn tại cần phải được giải quyết như: địnhmức các loại phụ tùng thay thế của Công ty còn quá cao, thể hiện ở hệ số tồn khocủaCông ty . Nguyên nhân là do hàng tồn đọng lâu không sử dụng. Đây cũng làkhó khăn của Công ty gây nên việc ứ đọng vốn lưu động. Công ty nên có biện phápxử lý, thanh lý số phụ tùng này để thu hồi lại vốn cho Công ty . Nhìn chung trong công tác quản lý sử dụng và cung cấp vật tư của Công tycó nhiều ưu điểm cần phát huy đồng thời khắc phục những tồn tại để làm tốt hơnnữa công tác quản trị vật tư kỹ thuật trong những năm tới.VII. Về quản trị tác nghiệp: Căn cứ vào những chỉ tiêu kinh tế kỳ báo cáo, căn cứ vào nhu cầu thị trường,căn cứ vào các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật chủ yếu về sản xuất sản phẩm vàcăn cứ vào các chỉ tiêu hướng dẫn của Tổng Công ty Lương thực, hàng năm TổngCông ty đều tiến hành công tác xây dựng kế hoạch sản xuất và xây dựng các chỉtiêu thực hiện đối với Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 97
  • 98. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com KẾT LUẬN Trải qua hơn 35 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty Vận tải, Xây dựng vàchế biến lương thực Vĩnh Hà đã đạt được những thành công đáng khích lệ. Hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty đang đi vào quỹ đạo vận hành của nền kinhtế thị trường. Sản phẩm của Công ty đang từng bước khẳng vị thế của mình trên thịtrường nội địa và thị trường quốc tế. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý của Công tyluôn được chú trọng nâng cao trình độ quản lý và sự linh hoạt trong kinh doanh. Qua thời gian thực tập tại Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thựcVĩnh Hà đã giúp em hiểu biết thêm về tình hình sản xuất kinh doanh thực tế tạiCông ty. Đồng thời giúp em nắm vững những kiến thức đã được học tại trường.Song thời gian thực tập còn nhiều hạn chế, vì vậy bản báo cáo của em còn nhiềuthiếu sót. Vậy em rất mong nhận được sự giúp đỡ của Công ty và đặc biệt là củacác thầy cô giáo trong khoa kinh tế để báo cáo của em được hoàn thiện hơn .EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN ! Sinh viên TRẦN VĂN TRƯỜNGhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 98
  • 99. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình : Quản trị tài chính doanh nghiệp -NXB Thống kê 1999. 2. Giáo trình : Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh – NXB Thống kê 1998 3. Giáo trình: Thống kê doanh nghiệp – ĐHKTQD NXB Thống kê 1999 4. Giáo trình: Quản trị Sản xuất và tác nghiệp (ThS: Trương Đoàn Thể) ĐHKTQ - NXB Giáo Dục 2000. 5. Giáo trình : Quản trị Doanh nghiệp - ĐHKTQD - NXB Thống kê 2000. 6. Các tài liệu của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà 7. Báo cáo thực của các sinh viên đã thực tập tại Công ty Vận tải, Xây dựng và chếbiến lương thực Vĩnh Hàhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 99
  • 100. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com MỤC LỤC Trang LỜI NÓI ĐẦU 1PHẦN I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 2I. Giới thiệu chung về Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thựcVĩnh Hà 2II. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 2III. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 41. Chức năng 42. Nhiệm vụ 4IV. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Vận tải, Xây dựngvà chế biến lương thực Vĩnh Hà trong thời gian qua 5 PHẦN II: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 9I. Đặc điểm về công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty 9II. Đánh giá trình độ công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty 13 PHẦN III: CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 14I. Đặc điểm về cơ cấu sản xuất của Công ty 14II. Đánh giá về cơ cấu sản xuất của Công ty 15 PHẦN IV: BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 16I. Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 16II. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 16 PHẦN V: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH PHÁT 20 TRIỂN CÔNG TYI. Ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác hoạch định chiến lược và kế 20hoạch phát triển doanh nghiệpII. Công tác hoạch định chiến lược và kế hoạch phát triển của Công ty Vậntải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà 29 PHẦN VI : CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TRONG CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ 35I. Phân tích công việc 35II. Tổ chức tuyển chọn nhân viên 37III. Những nội dung chính về tuyển chọn lao động trong Công ty Vận tải,Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà 40http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 100
  • 101. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comIV. Định mức lao động và năng suất lao động 42V. Tình hình lao động và tiền lương tại Công ty Vận tải, Xây dựng và chếbiến lương thực Vĩnh Hà 44VI. Các hình thức kích thích vật chất và tinh thần đối với người lao độngtrong Công ty 48 PHẦN VII: CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KỸ THUẬT TRONG CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ 51I. Quản trị chất lượng 51II. Quản trị chất lượng ở Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lươngthực Vĩnh Hà 53III. Quản trị máy móc thiết bị 57 PHẦN VIII: CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ 59I. Quản trị vốn cố định, vốn lưu động 59II. Nguồn tài trợ Công ty 62III. Doanh thu, lợi nhuận 64IV. Phân tích báo cáo tài chính Công ty 65 PHẦN IX: CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VẬT TƯ KỸ THUẬT TRONG CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ 74I. Công tác mua sắm, dự trữ vật tư kỹ thuật 74II. Công tác cấp phát và sử dụng vật tư trong sản xuất của Công ty 75 PHẦN X: QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP TRONG CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ 76I. Đặc điểm công tác quản trị sản xuất và tác nghiệp của Công ty 76II. Mục tiêu của công tác quản trị sản xuất và tác nghiệp trong Công ty 77III. Nội dung chủ yếu của quản trị sản xuất và tác nghiệp trong Công ty 77 PHẦN XI: QUẢN TRỊ MARKETING CỦA CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ 83I. Thị trường và công tác nghiên cứu thị trường của Công ty 83II. Công tác Marketing của Công ty 84http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 101
  • 102. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comPHẦN XII: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆNCÔNG TÁC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY VẬNTẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ 92I. Về cơ cấu tổ chức 92II. Về hoạch định chiến lược 92III. Về quản trị nhân lực 93IV. Về quản trị kỹ thuật 93V. Về quản trị tài chính 94VI. Về quản trị vật tư kỹ thuật 94VII. Về quản trị tác nghiệp KẾT LUẬN 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO 96http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 102
  • 103. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN : TRẦN VĂN TRƯỜNG QTKD 9-HN ĐƠN VỊ THỰC TẬP : CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾBIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Hà Nội, Ngày.. ...tháng.. ...năm 2003. GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN TÔ THỊ PHƯỢNGhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 103
  • 104. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬPHỌ VÀ TÊN SINH VIÊN : TRẦN VĂN TRƯỜNG QTKD 9-HNĐƠN VỊ THỰC TẬP : CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾNLƯƠNG THỰC VĨNH HÀ.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Hà Nội, Ngày.. ...tháng.. ...năm 2003. TM. ĐƠN VỊ THỰC TẬPhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 104