QT093.Doc
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

QT093.Doc

on

  • 485 views

 

Statistics

Views

Total Views
485
Views on SlideShare
485
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
0
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

QT093.Doc QT093.Doc Document Transcript

  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI MỞ ĐẦU Cạnh tranh là cơ chế vận hành chủ yếu của kinh tế thị trường, là động lựcthúc đẩy phát triển kinh tế. Đối với mỗi chủ thể kinh doanh, cạnh tranh tạo sứcép hoặc kích ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất, cải tiếncông nghệ, thiết bị sản xuất và phương thức quản lý nhằm nâng cao chất lượngsản phẩm, hạ giá thành và giá bán hàng hoá. Cạnh tranh với các tín hiệu giá cảvà lợi nhuận sẽ hướng người kinh doanh chuyển nguồn lực từ nơi sử dụng cóhiệu quả thấp hơn sang nơi sử dụng có hiệu quả cao hơn. Đối với xã hội, cạnhtranh là động lực quan trọng nhất để huy động nguồn lực của xã hội vào sảnxuất kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ còn thiếu. Qua đó nâng cao năng lực sảnxuất của toàn xã hội. Do đó, việc nâng cao khả năng cạnh tranh trong mỗidoanh nghiệp là rất cần thiết, nó giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quátrình hoạt động của sản xuất kinh doanh. Với đề tài: “Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xâydựng", kết hợp với quá trình thực tập tại Công ty xây dựng CTGT 892 thuộcTổng công ty xây dựng công trình 892, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệpcủa mình. Kết cấu luận vănPhần I- Những vấn đề chung về cạnh tranh Chương I: Tổng quan về cạnh tranh Chương II: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp.Phần III: Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty xây dựngCTGT 892 Chương I: Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp. Chương II: Vận dụng các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh vào thựctrạng Công ty XDCTGT 892. 1http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chương III: Một số giải pháp chủ yếu nâng cao khả năng cạnh tranh củaCông ty xây dựng công trình giao thông 892. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo NghiêmXuân Phượng và các cán bộ của Công ty xây dựng công trình giao thông 892đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn. Hà Nội, tháng 5 năm 2004 2http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phần I: Những vấn đề chung về cạnh tranh Chương I: Tổng quan về cạnh tranh 1.1- Khái niệm về cạnh tranh Thuật ngữ “Cạnh tranh” có nguồn gốc từ tiếng La Tinh với nghĩa chủyếu là sự đấu tranh, ganh đua, thi đua giữa các đối tượng cùng phẩm chất, cùngloại, đồng giá trị nhằm đạt được những ưu thế, lợi thế, mục tiêu xác định.Trong hình thái cạnh tranh thị trường, quan hệ ganh đua xảy ra giữa hai chủ thểcùng (nhóm người bán), cũng như chủ thể cầu (Nhóm người mua), cả hai nhómnày tiến tới cạnh tranh với nhau và được liên kết với nhau bằng giá cả thịtrường. Theo Samuelson: Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnhtranh với nhau để giành khách hàng. Theo Kac-Marx: Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữacác nhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêuthụ hàng hoá đẻe thu được lợi nhuận siêu ngạch. Theo kinh tế Amô thì một thị trường cạnh tranh hoàn hảo có rất nhiềungười mua, người bán để cho không có một người mua hoặc một người bánduy nhất nào có ảnh hưởng, có ý nghĩa đối với giá cả. Theo cuốn “Các vấn đề pháp lý và thể chế về chính sách cạnh tranh vàkiểm soát độc quyền kinh doanh” thì cạnh tranh là một trong những đặc trưngcơ bản của kinh tế thị trường, là năng lực phát triển của kinh tế thị trường.Cạnh tranh là sự sống còn của mỗi doanh nghiệp, đó là sự ganh đua giữa cácnhà doanh nghiệp trong việc giành một nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm 3http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnâng cao lợi thế của mình trên thị trường để đạt được một mục tiêu kinh doanhcụ thể như lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần. Đối với xã hội, cạnh tranh là động lực quan trọng nhất để huy độngnguồn lực của xã hội vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ còn thiếu. Quađó nâng cao năng lực sản xuất của toàn xã hội. Trong cạnh tranh, các doanhnghieưẹp yếu kém bị đào thải, doanh nghiệp mới xuất hiện. Doanh nghiệp làmăn có hiệu quả sẽ tiếp tục tồn tại và phát triển, nhờ đó nguồn lực xã hội được sửdụng hợp lý, là cơ sở, tiền đề cho sự thành công trong việc tăng trưởng nềnkinh tế ở mỗi quốc gia.1.2- Các loại hình cạnh tranh 1.2.1- Căn cứ vào đối tượng cạnh tranh: 2 loại 1.2.1.1- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau Là cuộc cạnh tranh chính và khốc liệt nhất trong nền kinh tế thị trường.Nó có ý nghĩa sống còn đối với các chủ doanh nghiệp. Cạnh tranh giữa nhữngngười bán điều chỉnh cung cầu hàng hoá trên thị trường. Khi cung một hànghoá nào đó lớn hơn cầu thì cạnh tranh giữa những người bán làm cho giá cảhàng hoá đó giảm xuống, chỉ những doanh nghiệp nào đủ khả năng cải tiếncông nghệ, trang bị kỹ thuật, phương thức quản lý và hạ được giá bán sản phẩmmới có thể tồn tại. Kết quả để đánh giá doanh nghiệp nào chiến thắng trongcuộc cạnh tranh này là tăng lợi nhuận, tăng doanh số và thị phần. Trong nềnkinh tế thị trường, việc cạnh tranh là hiện tượng tất yếu không thể tránh khỏiđối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Thực tết cho thấy cạnh tranh giữa những người bán với nhau sẽ đem lạilợi ích cho người mua và trong quá trình ấy những doanh nghiệp nào không cóchiến lược cạnh tranh thích hợp thì sẽ bị gạt ra khỏi thị trường và đi đến phásản. Nhưng mặt khác sẽ có những doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh nhờ nắmchắc “Vũ khí” cạnh tranh thị trường và dám chấp nhận “luật chơi” phát triển. 1.2.1.2- Cạnh tranh giữa những người mua 4http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Là cuộc cạnh tranh trên cơ sở quy luật cung cầu, khi một loại hàng hoá,dịch vụ nào đó mà mức cung nhỏ hơn mức cầu thì cuộc cạnh tranh càng trở nênquyết liệt và giá hàng hoá, dịch vụ đó sẽ càng tăng. Kết quả cuối cùng là ngườibán thu được lợi nhuận cao, còn người mua phải mất thêm một số tiền. Khi đóngười kinh doanh sẽ đầu tư vốn xây dựng thêm cơ sở sản xuất mới hoặc nângcao năng lực sản xuất của những cơ sở sản xuất sẵn có. Đó là động lực quantrọng nhất làm tăng thêm lượng vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh, nâng caonăng lực sản xuất trong toàn xã hội. Điều quan trọng là động lực đó hoàn toàntự nhiên, không theo và không cần bất kỳ một mệnh lệnh hành chính nào củacác cơ quan quản lý Nhà nước. 1.2.2- Căn cứ vào mức độ cạnh tranh trên thị trường: 3 loại 1.2.2.1- Cạnh tranh hoàn hảo Là hình thức cạnh tranh mà trên thị trường có rất nhiều người bán, họđều quá nhỏ lẻ nên không ảnh hưởng đến giá cả thị trường. Điều đó có nghĩa làkhông cần biết sản xuất được bao nhiêu, họ đều có thể bán tất cả sản phẩm củamình tại mức giá thị trường hiện hành. Vì vậy mặt hàng trong thị trường cạnhtranh hoàn hảo không có lý do gì để bán rẻ hơn mức giá thị trường. Đồng thờihàng năm cũng không tăng giá của mình lên cao hơn giá thị trường vì nếu tănggiá thì hãng sẽ không bán được hàng, do người tiêu dùng sẽ đi mua hàng vớimức giá hợp lý từ các đối thủ cạnh tranh của hãng . Do đó các hãng sản xuất sẽluôn tìm các biện pháp để giảm chi phí sản xuất đến mức tối đa, nhờ đó để cóthể tăng lợi nhuận. Đối với thị trường cạnh tranh hoàn hảo sẽ không có những hiện tượngcung cầu giả tạo, không bị hạn chế bởi các biện pháp hành chính Nhà nước, vìvậy trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo giá cả thị trường sẽ dần tới chi phí sảnxuất. 1.2.2.2 - Cạnh tranh không hoàn hảo Nếu một hàng có thể tác động đáng kể đến giá cả thị trường đối với đầura của hãng ấy thì hãng ấy được liệt vào “hàng cạnh tranh không hoản hảo”. 5http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comNhư vậy, cạnh tranh không hoàn hảo là cạnh tranh trên thị trường không đồngnhất với nhau. Mỗi loại sản phẩm có thể có nhiều nhãn hiệu khác nhau mặc dùsự khác biệt giữa các sản phẩm là không đáng kể. Mỗi loại sản phẩm lại có uytín, hình ảnh khác nhau, các điều kiện mua bán hàng cũng rất khác nhau. Ngườibán có thể có uy tín độc đáo khác nhau đối với người mua do nhiều lý do khácnhau như: Khách hàng quen, gây được lòng tin từ trước... Người bán là kéokhách về phía mình bằng nhiều cách: quảng cáo, khuyến mại, phương thức bánhàng và cung cấp dịch vụ, tín dụng, chiết khấu giá... Loại hình cạnh tranhkhông hoàn hảo hiện nay rất phổ biến trong nền kinh tế thị trường. 1.2.2.3- Cạnh tranh độc quyền Là cạnh tranh trên thị trường mà ở đó có một số người bán một số sảnphẩm thuần nhất hoặc nhiều người bán một loại sản phẩm không đồng nhất.Họ có thể kiểm soát gần như toàn bộ số lượng sản phẩm hay hàng hoá bán ratrên thị trường. Thị trường này có pha trộn giữa độc quyền và cạnh tranh, đượcgọi là thị trường cạnh tranh độc quyền. ở đây xảy ra cạnh tranh giữa các nhàđộc quyền. Điều kiện ra nhập hoặc rút lui khỏi thị trường cạnh tranh độc quyềncó nhiều trở ngại do vốn đầu tư lớn hoặc do độc quyền về bí quyết công nghệ.Thị trường này không có cạnh tranh về giá cả, mà một số người bán toàn quyềnquyết định giá cả. Họ có thể định giá cao hơn, điều này tuỳ thuộc vào đặc điểm tiêu dùngcủa từng sản phẩm, mục đích cuối cùng là họ thu được lợi nhuận tối đa. Nhữngdoanh nghiệp nhỏ tham gia thị trường này thường phải chấp nhận bán hàngtheo giá cả của Nhà độc quyền. Trong thực tế có thể có tình trạng độc quyền xảy ra nếu không có sảnphẩm nào thay thế sản phẩm độc quyền hoặc khi các nhà độc quyền liên kết vớinhau. Độc quyền gây trở ngại cho sự phát triển và làm thiệt hại đến người tiêudùng. Vì vậy, hiện nay ở một số nước đã có luật chống độc quyền nhằm chốnglại sự liên minh độc quyền giữa các nhà kinh doanh. 1.2.3- Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế: 2 loại 6http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.2.3.1- Cạnh tranh trong nội bộ ngành Là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất và tiêu thụ mộtloại hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó. Trong cuộc cạnh tranh này các chủ doanhnghiệp thôntính nhau. Những doanh nghiệp chiến thắng sẽ mở rộng phạm vihoạt động của mình trên thị trường. Những doanh nghiệp thu cuộc sẽ phải thuhẹp kinh doanh, thậm chí bị phá sản. 1.2.3.2- Cạnh tranh giữa các ngành Là sự cạnh tranh giữa các chủ doanh nghiệp trong các ngành kinh tế khácnhau nhằm giành lấy lợi nhuận lớn nhất. Trong quá trình cạnh tranh này, cácchủ doanh nghiệp luôn say mê với những ngành đầu tư có lợi nhuận nên đãchuyển vốn kinh doanh từ những ngành ít thu được lợi nhuận sang nhữngngành có lợi nhuận cao hơn. Sự điều chỉnh này sau một thời gian nhất định sẽhình thành nên sự phân phối vốn hợp lý giữa các ngành sản xuất. Kết quả cuốicùng là các chủ doanh nghiệp đầu tư ở các ngành khác nhau với số vốn bằngnhau và chỉ thu được lợi nhuận như nhau. Tức là hình thành tỷ suất lợi nhuậnbình quân cho tất cả các ngành.1.3- Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh: 1.3.1- Các chỉ tiêu chung - Hệ số vay nợ: Tài sản nợ Hệ số vay nợ = Tổng tài sản Hệ số này càng cao, khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệpcàng giảm. - Hệ số thanh toán lãi vay LN trước thuế + Lãi tiền vay Hệ số thanh toán lãi vay = Lãi tiền vay 7http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp. Nếutỷ lệ này quá thấp sẽ làm giảm khả năng trả lãi, đồng thời lợi nhuận của doanhnghiệp cũng không thể cao. Đây là một trong các căn cứ để Ngân hàng quyếtđịnh có cung cấp các khoản cho vay tiếp theo hay không.- Hệ số thanh toán hiện hành: Tài sản lưu động Hệ số thanh toán hiện hành = Nợ ngắn hạn- Hệ số thanh toán nhanh: Tài sản lưu động – hàng tồn kho Hệ số thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn- Hệ số thanh toán tức thời: Tiền mặt Hệ số thanh toán tức thòi = Nợ ngắn hạn- Hệ số doanh lợi: Lợi nhuận trước thuế + Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu = Doanh thu Lợi nhuận trước thuế + Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn SXKD = Vốn sản xuất kinh doanh Hai hệ số trên phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nếu hệ số này càng cao thì hiệu quả SXKD của doanh nghiệp càng lớn.1.3.2- Những chỉ tiêu riêng đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 8http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.3.2.1- Giá trị trúng thầu và số lượng các công trình thắng thầu Chỉ tiêu này cho biết một cách khái quát tình hình kết quả dự thầu củadoanh nghiệp. Qua đó có thể đánh giá được chất lượng, hiệu quả của côngtácdự thầu trong năm và biết quy mô của các công trình mà doanh nghiệp đã trúngthầu. Từ đó ta thấy được khả năng, tiềm lực của doanh nghiệp. - Xác xuất trúng thầu. + Tính theo số hợp đồng ∑Ltt K1 = . 100% ∑LdtTrong đó: - K1 xác suất trúng thầu theo số hợp đồng (%) - ∑Ltt: Tổng số lần thắng thầu - ∑Ldt: Tổng số lần tham gia dự thầu + Tính theo giá trị hợp đồng ∑Gtt K2 = . 100% ∑ GdtTrong đó: - K2: Xác suất trúng thầu theo giá trị hợp đồng (%) - ∑Gtt: Tổng giá trị hợp đồng thắng thầu - ∑Gdt: Tổng giá trị hợp đồng tham gia dự thầu 1.3.2.2.2- Thị phần và uy tín của doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu đánh giá một cách khái quát khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp. Trong đó thị phần biểu hiện thành hai mặt: Thịphần tuyệt đối vàthị phần tương đối. Z giá trị xây lắp của doanh nghiệp Phần thị trường tuyệt đối = Z giá trị xây lắp toàn ngành 9http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Z GTXL của doanh nghiệp Hoặc: = Z doanh thu xây lắp toàn ngành Thị phần tương đối: Được xác định trên cơ sở sự so sánh phân thị trườngtuyệt đối của doanh nghiệp với phần thị trường tuyệt đối của một số đối thủcạnh tranh nhất. Uy tín của doanh nghiệp: Chỉ tiêu này liên quan đến tất cả các chỉ tiêutrên và các yếu tố khác như: Chất lượng công trình, tổ chức doanh nghiệp, tổchức các dự án thi công, markesting... Chương II: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp2.1- Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 2.1.1- Các loại môi trường kinh doanh Một doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây dựng giao thông nóiriêng khôpng thể ở thế khép kín, mà có phải có một môi trường tồn tại nhấtđịnh. Nhất là trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp luôn luôn phải trao đổithường xuyên với những đốitượng có liên quan đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiêpj như: khách hàng, bạn hàng, đối thủ cạnh tranh, cơ quan quản lýNhà nước... Như vậy, môi trường kinh doanh là toàn bộ các nhân tố ảnh hưởngđến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trường hoạt động của một doanh nghiệp có thể chia thành 3 mức độ: 2.1.1.1- Môi trường vĩ mô Gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp, định hình và có ảnh hưởngđến các môi trường tác nghiệp và môi trường nội bộ, tạo ra các cơ hội và nguycơ đối với doanh nghiệp. Nó ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh,nhưng không nhất thiết phải theo. 2.1.1.2 - Môi trường tác nghiệp Bao hàm các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp, định hướng sự cạnh tranhtrong ngành, được xác định đối với một ngành cụ thể. Tất cả các doanh nghiệptrong ngành đều chịu ảnh hưởng của môi trường này. Nhiều khi môi trường vĩ 10http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commô và môi trường tác nghiệp kết hợp với nhau được gọi là môi trường bênngoài, nghĩa là nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp. 2.1.1.3- Hoàn cảnh nội bộ (hay các yếu tố bên trong của doanh nghiệp) Bao gồm các yếu tố nội tại trong doanh nghiệp, đôi khi hoàn cảnh nội bộđược gọi là môi trường nội bộ hoặc môi trường kiểm soát được. 2.1.2- Phân tích môi trường và dự báo diễn biến môi trường kinh doanh Phân tích môi trường và dự báo diễn biến môi trường kinh doanh nhằmkhai thác triệt để những mặt mạnh và hạn chế tối đa những yếu điểm của doanhnghiệp nhằm thực hiện tốt nhất mục tiêu đã đề ra, đồng thời nắm bắt các cơ hộivà giảm thiểu các nguy cơ do môi trường tạo nên, đặcbiệt là trong nền kinh tếthị trường đầy biến động hiện nay. Để có thể có được những quyết định đúng và kịp thời, các nhà quản trịdoanh nghiệp cần có hệ thống thông tin thích hợp và đúng lúc. Nội dung chínhcủa hệ thống này gồm các bước: - Thiết lập nhu cầu thông tin. - Thiết lập hệ thống thu nhập thông tin. - Dự báo diễn biến môi trường kinh doanh. 2.1.2.1- Thiết lập nhu cầu thông tinBảng 2.1 - Mô hình hệ thống thông tin quản lý Xác định nhu cầu thông tin Xác định các nguồn thông tin tổng quát Xác định các nguồn thông tin cụ thể Thiết lập hệ thống thông tin Vận hành hệ thống thu nhập thông tin để dự báo MTKD Dự báo diễn biến môi trường kinh doanh 11http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Lập bảng tổng hợp môi trường kinh doanhPhân tích mặtcậpchiến hệ thống thông tin quản lý Theo phản mạnh, yếu, cơ Đề ra dõi vàứng nhật lược hội, nguy cơ
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com a- Xác định nhu cầu thông tin Doanh nghiệp cần phải xác định số lượng và loại thông tin nào cần thuthập, thời gian và giới thiệu kinh phí nhằm thoả mãn tốt nhất các nhu cầu cụthể, khi soạn thảo quyết định. Cần thu thập các thông tin, dữ liệu sau: - Bảng tổng hợp điều kiện môi trường vĩ mô - Bảng tổng hợp môi trường tác nghiệp. - Hoàn cảnh nội bộ - Bảng thông tin về đối thủ cạnh tranh. - Bảng tổng hợp thông tin về khách hàng. - Bảng tổng hợp thông tin về người cung cấp hàng. Việc xác định nhu cầu thông tin là cơ sở cho việc tìm kiếm thông tin saunày, nó giúp giảm nhẹ tình trạng thiếu thông tin hay thông tin không thích hợpcho việc ra quyết định. b- Xác định nguồn thông tin tổng quát: Thông tin tổng quát gồm 4 nguồn: - Nguồn thông tin thứ cập nội bộ. - Nguồn thông tin thứ cấp bên ngoài. - Nguồn thông tin sơ cấp nội bộ. - Nguồn thông tin sơ cấp bên ngoài. Thông tin thứ cấp là các thông tin được thu thập theo một mục đích nàođó. Thông tin sơ cấp thu được từ các nghiên cứu, khảo sát ban đầu. Các nguồnthông tin thứ cấp nội bộ cần được thông tin quản lý. Sau đó lần lượt tham khảocác thông tin thứ cấp bên ngoài, thông tin sơ cấp nội bộ và cuối cùng là cácthông tin sơ cấp bên ngoài vì lý do thời gian và chi phí. c- Xác định rõ các nguồn thông tin cụ thể: Nguồn thông tin thứ cấp nội bộ là các chứng từ thu tiền, biên lai bánhàng, các loại báo cáo, các kết quả khảo sát trước đây, đánh giá về nhân sự... 12http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nguồn thông tin thứ cấp bên ngoài là các tài liệu được công bố củaChính phủ Trung ương và địa phương, các báo, tạp chí, văn bản, tài liệu củacác tổ chức phát hành. Nguồn thông tin sơ cấp nội bộ chính là khai thác từ nội bộ, trọng tâm lànhân sự của doanh nghiệp trong mối quan hệ tương tác với các yếu tố của mioitrường vĩ mô cũng như môi trường tác nghiệp. 2.1.2.2- Thiết lập hệ thống thu thập thông tin a- Xây dựng hệ thống thu thập thông tin: Thu thập thông tin môi trường là quá trình tìm kiếm thông tin về các điềukiện môi trường liên quan. Nội dung của côn việc này là đề ra trách nhiệm, xâydựng một cơ chế hữu hiẹu cho công tác thu thập thông tin và thông qua quyếtđịnh để phổ biến thông tin trong toàn doanh nghiệp. *Thông tin về cạnh tranh Doanh nghiệp có thể có cái nhìn thấu suất bằng cách theo dõi các tín hiệuthị trường của đối thủ cạnh tranh. Tín hiệu thị trường là bất kỳ hành động nàocủa đối thủ cạnh tranh, trực tiếp hoặc gián tiếp cho thấy ý định, động cơ, mụcđích hoặc tìnhhình nội bộ của họ. Có mấy loại tín hiệu thị trường chủ yếu củađối thủ cạnh tranh: - Thông báo trước - Công bố sau -Thảo luận hoặc nhận xét công khai. - Tổ chức hội nghị - Điều chỉnh căn bản do chệch hướng. - Để lộ chiến thuật dự bị - Đối phó chéo - Đối diễn võ dương oai - Kiện tụng * Thông tin về nguồn nhân lực 13http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Thông tin về nguồn nhân lực cung cấp cho nhà quản trị về quy mô, đặcđiểm của thị trường hiện có, đánh giá năng lực và chi phí nhân công đối với cácphương án chiến lược khác nhau của doanh nghiệp. * Thông tin sản xuất Bộ phận sản xuất chịu trách nhiệm cung cấp nhiều thông tin cho lãnh đạodoanh nghiệp, trước hết là các dữ liệu liên quan đến giá thành sản xuấtbaogồm: Đánh giá triển vọng giá thành dựa trên dự báo về điều kiện môitrường liên quan, dự báo về chi phí căn cứ vào thay đổi nội bộ đã được đề xuấtvà các chi phí liên quan căn cứ vào nguyên liệu, nhân sự và thiết bị tương tựđược sử dụng để sản xuất nhiều loại sản phẩm. * Thông tin về nghiên cứu phát triển Thông tin do bộ phận nghiên cứu phát triển cung cấp, chủ yếu là về sảnphẩm hoặc quy trình sản xuất mới có liên quan đến doanh nghiệp, tính thiếtthực của các ý đồ sản phẩm, giá thành phát triển và sản xuất sản phẩm mới.Đây có thể là nguồn đầu tiêu cung cấp số liệu liên quan đến công nghệ. * Thông tin về tài chính Bộ phận tài chính phải cung cấp nhiều thông tin hơn so với bất kỳ lĩnhvực nào khác thông qua các đợt báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất. Báo cáothường xuyên định kỳ là các bảng cân đối kế toán, tổng kết tài sản, báo cáo tìnhhình sản xuất kinh doanh... Báo cáo đột xuất do bộ phận tài chính cung cấp cóthể là các số liệu phân tích chi tiết về chi phí, dự toán, chi phí huy động vốn, dựbáo về thuế, các hệ số điều chỉnh, cơ cấu tài chỉnh, khả năng sinh lời... * Thông tin về Marketing Thông tin thường xuyên mà bộ phận Marketing phải cung cấp cho lãnhđạo doanh nghiệp là số liệu về lượng hàng bán ra, chi phí quảng cáo và thịphần. Thông tin đột xuất có thể là số liệu phân tích về tích hấp dẫn của ngànhhàng, quy mô thị trường, mức tăng trường của thị trường, cường độ cạnh tranh,tínhthời vụ, sức cạnh tranh của giá... 14http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Các số liệu khác mà bộ phận Marketing có thể cung cấp là phân tích khảnăng cạnh tranh, so sản sản phẩm theo ý kiến khác hàng và các số liệu trắcnghiệm khác cũng như đánh giá về cácchiến dịch quảng cáo. Ngoài ra bộ phậnMarketing còn có nhiệm vụ theo dõi diễnbiến tình hình hoặc các mặt hoạtđộng cụ thể một cách liên tục hoặc theo định kỳ, thu thập thông tin có tính tổngquát về môi trường vĩ mô, môi trường tác nghiệp. * Thông tin về văn hoá tổ chức Văn hoá tổ chức của một doanh nghiệp có thể tìm hiểu bằng việc nghiêncứu những biểu hiện bên ngoài và tiếp tục đi sâu vào các thói quen và quanđiểm thông thường của nhân viên mà bình thường không nhận ra được. b- Vận hành hệ thống thu thập thông tin theo dõi môi trường kinh doanh Mục đích của việc theo dõi môi trường kinh doanh là nhằm xác địnhchiều hướng, mức độ, tốc độ và biên độ của sự thay đổi trong các ảnh hưởngmôi trường. Việc nhận biết các yếu tố này giúp ta xác định được khả năng tácđộng của biến đổi môi trường và các nỗ lực chiến lược của doanh nghiệp. Một công việc quan trọng trong hệ thống thu thập thông tin là phổ biếnchúng. Vì vậy doanh nghiệp cần đảm bảo cho các kênh truyền đạt thông tin nộibộ luôn luôn mở . Ngoài ra cần phải nắm được thông tin nào là cần thiết vớimột hình thức đúng, tránh trường hợp quá thông tin và tạo điều kiện chongười sử dụng thông tin. 2.1.2.3- Dự báo diễn biến môi trường kinh doanh a- Dự báo diễn biến:Phương pháp Nội dung1- Quan điểm của Chọn những người am hiểu và đề nghị họ đánh giá vềchuyên viên tầm quan trọng và xác xuất của các diễn biến khác nhau có thể xảy ra trong tương lai2- Ngoại suy xu Nhà nghiên cứu dụng các đường cong phù hợp nhấthướng theo chuỗi thời gian trong quá khứ làm cơ sở cho phép ngoại suy, phương pháp này có độ tin cậy thấp. 15http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3- Liên hệ su hướng Nhà nghiên cứu liên hệ nhiều chuỗi thời gian khác nhau để tìm ra mối quan hệ cần dự báo 4- Mô hình hoá năng Lập ra các hệ phương trình nhằm mô tả hệ thống bên lượng dưới, trong đó các hệ số của phương trình là các số trung bình thống kê. 5- Phân tích ảnh Nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của một sự kiện nếu nó hưởng chéo xảy ra đến các khuynh hướng khác. 6- Dự báo mức độ Nghiên cứu những sự kiện kinh tế có thể gây ảnh nguy hiểm hướng lớn đến doanh nghiệp Bảng 2.3: Các phương pháp cơ bản dự báo môi trường kinh doanh Muốn đề ra được chiến lược của doanh nghiệp trong tương lai thì điều quan trọng là phải tiên liệu được loại hình môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ gặp phải trong tương lai. Do vậy mục đích của việc dự báo môi trường kinh doanh và lượng địch thời gian và khả năng tác động của các ảnh hưởng môi trường. Nói cách khác là cần dự báo khi nào các ảnh hưởng đó sẽ diễn ra và khả năng diễn biến của chúng ư như thế nào. Có nhiều phương pháp để dự báo diễn biến môi trường, chúng khác nhau về mức độ phức tạp và độ tin cậy. Mỗi doanh nghiệp cần đánh sát thực các nhu cầu và khả năng của mình khi lựa chọn phương pháp dự báo, bảng 2.3 mô tả vắn tắt các phương pháp dự báo. b- Lập bảng tổng hợp môi trường kinh doanh Bảng 2.4 là công cụ hữu ích cho việc phân tích môi trường vĩ mô, môi trường cạnh tranh và tình hình nội bộ, bảng tổng hợp môi trường kinh doanh tổng hợp các yếu tố môi trường chính yếu trong đó liệt kê từng yếu tố và đánh giá ảnh hưởng (tốt hay xấu) và ý nghĩa (hoặc tác động) của yếu tố đó với doanh nghiệp.1 2 3 4 5 16 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comCác yếu tố môi Mức độ quan trọng Tác động đối với Tính chất tác Điểmtrường của yếu tố đối với doanh nghiệp động ngànhLiệt kê các yếu tố Phân loại mức độ Phân loại mức độ Mô tả tính Phân loại số ởmôi trường cơ bản quan trọng của mỗi tác động của mỗi chất tác động cột 2 với cột 3và các thành tố của yếu tố cao = 2, yếu tố đối với doanh Tốt = (+) và lấy kết quảchúng trung bình = 3 thấp nghiệp Nhiều = 3, Xấu = (-) cột 4 =1 trung bình =2 không tác động = 1 Bảng 2.4- Bảng tổng hợp môi trường kinh doanh c- Phân tích mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, nguy cơ: Các yếu tố đánh giá là tốt trong phần tổng hợp môi trường vĩ mô, môi trường tác nghiệp và tình hình nội bộ cho thấy cơ hội mà doanh nghiệp có thể tranh thủ, còn các yếu tố ảnh hưởng xấu cho thấy nguy cơ tiềm ẩn đối với doanh nghiệp. Ngược lại số điểm cộng dồn có giá trị cao ở phần tổng hợp tình hình đầy đủ cạnh tranh chỉ ra lĩnh vực nào có thể gây nguy cơ từ phía đó. Khi doanh nghiệp phân tích các cơ hội và nguy cơ cần chú ý đến các cơ hội tốt nhất và nguy cơ xấu nhất. Đồng thời tìm ra sự cân đối giữa các mặt mạnh, mặt yếu, cơhội và nguy cơ sao cho có lợi nhất. Có hai kiểu ma trận phân lợi ưu tiên và khung phân tích mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ như sau: * Ma trận cơ hội Ma trận cơ hội phân loại cơ hội theo thứ tự ưu tiên trên cơ sở xác định mức độ tác động của chúng đối với doanh nghiệp và xác suất mà doanh nhiệp có thể tranh thủ được cơ hội đó (hình 2.5) nếu xác suất mà dianh nghiệp có thể tranh thủ cơ hội cụ thể nào đó có thể tính được và tác động tài chính của cơ hội có thể dự báo được thì có thể ghi giá trị kỳ vọng của cơ hội đó vào một ô của ma trận. Xác xuất tranh thủ cơ hội 17 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ma trận nguy cơ giống hệt như ma trận cơ hội, chỉ khác là có thêm mộtcột về mức độ tác động. Cột này phản ánh các nguy cơ các tác động hiểmnghèo, có thể làm cho doanh nghiệp sụp đổ hoàn toàn như nguy cơ phá sản.Loại nguy cơ này thậm chí với một xác xuất xảy ra ở mức độ trung bình cũngcần phải được giảm thiểu nếu doanh nghiệp cònmuốn duy trì hoạt động. * Ma trận phân tích mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, nguy cơ Mục đích của việc phân tích này là phối hợp các mặt mạnh, mặt yếu vớicác cơ hội và nguy cơ thích hợp. Có thể thực hiện quá trình phối hợp này bằngcách sử dụng ma trận SWOT (hình 2.7) Để xây dựng ma trận SWOT, trước tiên cần phải kể ra các mặt mạnh,mặt yếu, cơ hội và nguy cơ được xác lập bằng các ma trận thứ tự ưu tiên theocác ô tương ứng. Sau đó mà phân tích chiến lược tiến hành so sánh một cách cóhệ thống từng cặp tương ứng các yếu tố nói trên để tạo ra các cặp phối hợpLogíc. Quá trình này tạo ra 4 nhóm phối hợp cơ bản, tương ứng với các nhómnày là các phương án, chiến lược mà ta cần xem xét. Cơ hội (O) Nguy cơ (T)Mặt mạnh (S) Phối hợp S/O Phối hợp T/SMặt yếu (W) Phối hợp W/O Phối hợp W/TBảng 2.7: Ma trận SWOT d- Đề ra chiến lược phản ứng Đến đây doanh nghiệp đã có đủ thông tin để đề ra các biện pháp chiếnlược đáp lại các nguy cơ hoặc cơ hội phát sinh trong môi trường kinh doanh.Các biện pháp đó có thể là thông qua chiến lược mới, thông qua mục tiêu mớivà chiến lược tương ứng hoặc chức năng, nhiệm vụ mới cùng với các mục tiêuvà chiến lược liên quan. Các chiến lược đề ra dựa trên cơ sở dự báo về môi trường. Để đề phòngdự báo không chính xác, doanh nghiệp cần đề ra chiến lược với một độ linhhoạt và có tính dự phòng. e- Theo dõi và cập nhật thông tin 18http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Doanh nghiệp phải không ngừng theo dõi hệ thống thông tin quản lý đểđảm bảo chắc chắn là hệ thống này hoạt động như dự kiến, nếu có trục chặc thìcó thể điều chỉnh kịp thời.2.2- Phân tích các yếu tố hoàn cảnh bên ngoài và hoàn cảnh nội bộ ảnh hưởngđến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 2.2.1- Hoàn cảnh bên ngoài: Là toàn bộ các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp tác động đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, nó bao gồm các yếu tố sau: 2.2.1.1- Yếu tố Chính phủ và chính trị: Thị trường có tác dụng như một “bàn tay vô hình” điều tiết nền kinh tế.Song nếu chỉ phó mặc cho thị trường thì dễ bị đi đến khủng hoảng thừa hoặckhủng hoảng thiếu. ở đây rất cần một “Bàn tay hữu hình” can thiệp, hướng dẫnnền kinh tế đi theo mục tiêu, chiến lược đã chọn. Đó chính là sự điều tiết củaNhà nước. Vì vậy, yếu tố Chính phủ và chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớnđến hoạt động của doanh nghiệp. Sự ổn định chính trị của đất nước, trong đó có sự ổn định của Chính phủlà tiền đề cho sự ổn định của các hoạt động kinh tế. Ngoài ra các công cụ quảnlý vĩ mô của Chính phủ như: - Quy định về chống độc quyền - Luật bảo vệ môi trường - Thuế - Các chế độ đãi ngộ đặc biệt. - Quy định về thuê mướn và khuyến mãi. Luôn tạo ra các cơ hội và nguy cơ cho doanh nghiệp, nhằm hướng chúngtheo một quỹ đạo cần thiết. Hiện nay, các doanh nghiệp xây dựng hoạt động dựa theo các Nghị địnhvà văn bản hướng dẫn, đặc biệt là các Nghị định: - Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 về việc ban hành quy chếquản lý đầu tư và xây dựng cơ bản. 19http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều của quy chế quản lý đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP. - Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 về việc ban hành quy chếđấu thầu. - Nghị định 14/NĐ-CP ngày 05/5//2000 về việc sửa đổi, bổ sung một sốđiều của quy chế đấu thầu, ban hành kèm Nghị định 88/1999/NĐ-CP. Ngoài ra còn có các quy định về khung giá, mức giá, những quy định vềthuê mướn, thuế, cho vay, quảng cáo... bắt buộc các doanh nghiệp phải tuântheo. Chính phủ có thể tạo ra các cơ hội hoặc nguy cơ đối với doanh nghiệpchẳng hạn, điều 10 quy chế đấu thầu ban hành kèm Nghị định 88/1999/NĐ-CPngày 01/9/1999, quy định về điều kiện đấu thầu quốc tế và ưu đãi nhà thầu“Nhà thầu nước ngoài khi tham dự đấu thầu quốc tế tại Việt Nam hoặc phảiliên doanh với nhà thầu Việt Nam hoặc phải cam kết sử dụng thầu phụ ViệtNam...” quy định này nhằm tạo ra ưu đãi cho các nhà thầu Việt Nam khi thamgia đấu thầu. 2.2.1.2- Các đối thủ cạnh tranh Sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với cácdoanh nghiệp. Các đối thủ cạnh tranh nhau sẽ quyết định tính chất và mức độganh đua, thủ thuật dành lợi thế trong ngành. Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vàomối tương tác giữa các yếu tố như: số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh,mức độ tăng trưởng của các ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạnghoá sản phẩm. Ngoài ra các đối thủ cạnh tranh mới và giải pháp công nghệ mớicũng thường làm thay đổi mức độ và tính chất cạnh tranhĐiều gì đối thủ cạnh tranh muốn đạt tới Điều gì đối thủ cạnh tranh đang làm và có thể làm được ?Mục đích tương lai Chiến lược hiện tại 20http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Các vấn đề cần trả lời về đối thủ cạnh tranh - Đối thủ có bằng lòng với vị trí hiện tại không ? - Khả năng đối thủ chuyển dịch và đổi hướng chiến lược như thế nào? - Điểm yếu của đối thủ cạnh tranh là gì ? - Điều gì có thể khiến đối thủ cạnh tranh một cách mạnh mẽ và co hiệu quả nhất. Nhận định Các tiềm năng (cả mặt mạnh và mặt yếu) a- Mục đích tương lai Sự hiểu biết mục đích của đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp đoánbiết được: - Mức độ mà đối thủ cạnh tranh bằng lòng với kết quả tài chính và vị tríhiện tại của họ. - Khả năng đối thủ cạnh tranh thay đổi chiến lược như thế nào? - Sức mạnh phản ứng của đối thủ trước những diễn biến bên ngoài. - Tính chất hệ trọng của các sáng kiến mà đối thủ đề ra. Các yếu tố chủ yếu cần điều tra liên quan đến các mục đích của đối thủcạnh tranh là: - Các mục đích về tài chính - Thái độ với các rủi ro - Cơ cấu tổ chức - Các hệ thống và thông lệ kế toán - Các nhân viên quản trị, đặc biệt là giám đốc điều hành. Các thông tin nhận dược qua việc phân tích các vấn đề nêu trên giúpdoanh nghiệp xác định được vị trí của mình trên thị trường, ở những nơi màdoanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu mà không gặp phải các đối thủ cạnh 21http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtranh nguy hiểm và không phải đương đầu với những thử thách quyết liệt. Nếukhông tìm được vị trí như vậy thì doanh nghiệp nhờ các thông tin trên, luônluôn có thể tìm được vị trí tốt hơn để phát triển các chiến lược mà nó có thể bảovệ trước các đối thủ cạnh tranh mà doanh nghiệp đang và sẽ gặp phải. b- Nhận định: Một điều rất có lợi cho doanh nghiệp là nắm bắt được những nhận địnhcủa đối thủ cạnh tranh vè chính họ và các doanh nghiệp khác trong ngành. Nếunhư các nhận định này không chính xác thì chúng sẽ tạo ra các “điểm mù”, tứclà yếu điểm cuả đối phương. Tương tự như vậy, doanh nghiệp có thể có nhữngnhận định thiếu chính xác về các doanh nghiệp khác và về môi trường hoạtđộng của mình. c- Chiến lược hiện thời: Cần phải hiểu rõ chiến lược hiện thời của từng đối thủ cạnh tranh, kể cảcác đối thủ tiềm ẩn. Điều quan trọng là doanh nghiệp cần phải biết được các đốithủ đang tham gia cạnh tranh như thế nào. Vì vậy, cần chú trọng xem xét cácchính sách tác nghiệp chính yếu của doanh nghiệp cạnh tranh trong từng lĩnhvực hoạt động và xem xét họ tìm cách liên kết các bộ phận chức năng như thếnào. d- Tiềm năng: Mục đích, nhận định và chiến lược hiện thời của đối thủ cạnh tranh cóảnh hưởng đến tính hợp lý, thời gian, tính chất và cường độ phản ứng của họ.Khả năng đối thủ cạnh tranh phản ứng trước các diễn biến tuỳ thuộc vào các ưuvà nhược điểm của họ. Doanh nghiệp phải xem xét đến tiềm năng chính yếucủa đối thủ cạnh tranh, ưu điểm, nhược điểm của họ trong lĩnh vực sau: - Các loại sản phẩm. - Hệ thống phân phối và bán hàng - Trình độ tác nghiệp. - Nghiên cứu và thiết kế công nghệ - Giá thành. 22http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Tiềm lực tài chính - Tổ chức - Năng lực quản lý chung - Danh mục đầu tư - Nguồn nhân lực - Quan hệ xã hội Ngoài các yếu tố kể trên, cần xem xét đến tíng thống nhất của các mụcđích và chiến lược của đối thủ cạnh tranh: tính thống nhất nội bộ, sự phù hợpvới điều kiện môi trường, nguồn nhân lực, năng lực quản lý của người điềuhành. Tính thống nhất này có thay đổi không và thay đổi theo hướng nào. Doanh nghiệp cần tìm hiểu khả năng tăng trưởng, khả năng phản ứngnhanh, khả năng thích nghi cũng như khả năng chịu đựng của các đối thủ cạnhtranh. Hiện nay trong thị trường xây dựng có rấtnhiều các doanh nghiệp trongvà ngoài nước cùng tham gia, làm tăng tính chất và quy mô cạnh trong các cácngành, làm giảm mức lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu trên thị trường có mộtsố doanh nghiệp dẫn đầu thì cạnh tranh gay gắt chỉ diến ra giữa các doanhnghiệp yếu thế hơn. Trong đấu thầu xây dựng các doanh nghiệp có khả năngcạnh trạnh mạnh (các doanh nghiệp ở vị trí dẫn đầu) thường sử dụng phươngthức cạnh tranh bằng giá dự thầu, chất lượng công trình, tiến độ thi công đểgiành được dự án thi công. Ngược lại các doanh nghiệp trung bình sức cạnhtranh suy yếu đi nếu đối thủ dùng phương thức cạnh tranh bằng giá dự thầu. 2.2.1.3- Khách hàng Khách hàng là vấn đề sống còn trong môi trường cạnh tranh. Sự tínnhiệm của khách hàng đôi khi là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp. Sự tínnhiệm đó đạt được do biết thoả mãn một cách tốt hơn các nhu cầu và thị hiếucủa khách hàng so với đối thủ cạnh tranh. Một vấn đề khác liên quan đến khách hàng là khả năng trả giá của họ.Người mua có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận cuả doanh nghiệp giảm do họ ép 23http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comgiá hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn, nhiều dịch vụ đi kèm hơn, ưu thế đó là docác điều kiện sau tạo nên: - Lượng hàng người mua chiếm tỷ trọng lớn trong khối lượng hàng hoábán ra. - Việc chuyển sang mua hàng của người khác không gây nhiều tốn kém. - Sản phẩm của người bán ít ảnh hưởng đến sản phẩm của người mua. Doanh nghiệp cần lập bảng phân loại khách hàng hịên tại cũng nhưkhách hàng tương lai. Các thông tin thu được từ bảng này là cơ sở định hướngcho việc hoạch định kế hoạch. Những thông số cơ bản cần có trong bảng phânloại là: - Về địa lý: Vùng, khí hậu, dân số... - Về nhân khẩu học: Tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập, trình độvăn hoá... - Tâm lý: Tầng lớp xã hội, lối sống, cá tính... - Thái độ: Mức độ tín nhiệm, mức độ thiện ý... 2.2.1.4- Quyền lực nhà cung cấp Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải quan hệ vớicác tổ chức cung cấp các nguồn hàng khác nhau như: vật tư, máy móc thiếtbị,nguồn tài chính, nguồn nhân lực... Người cung ứng vật tư, thiết bị sẽ tận dụng mọi ưu thế để tăng thêm lợinhuận cho mình thông qua việc tăng giá, giảm chất lượng sản phẩm hoặc giảmdịch vụ đi kèm. Giữa nhà cung cấp và doanh nghiệp thường diễn ra các cuộc thươnglượng về giá cả, chất lượng và thời gian giao hàng. Khả năng thương lượng vềgiá cả của các nhà cung cấp tuỳ thuộc vào mức gộp và chất lượng hàng hoá(hay dịch vụ) mà họ dự định cung ứng cho doanh nghiệp. Những ưu thế và đặc quyền của nhà cung ứng cho phép họ có những ảnhhưởng nhất định đối với doanh nghiệp. Họ có rất nhiều cách để tác động vàokhả năng thu lợi nhuận của các doanh nghiệp. Họ có thể nâng giá, giảm chất 24http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlượng những loại vật tư, thiết bị mà họ cung ứng hoặc không đảm bảo đúngtiến độ cung cấp theo yêu cầu của doanh nghiệp. Các nhà cung cấp có thế lựccung cấp có thế lực mạnh khi họ có những điều kiện sau: - Độc quyền cung cấp một loại vật tư thiết yếu cho doanh nghiệp. - Doanh nghiệp không phải là khác hàng quan trọng của nhà cung cấp. - Loại vật tư cung cấp là yếu tố đầu vào quan trọng, quyết định rất lớnđến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc đến chất lượng sảnphẩm của doanh nghiệp. 2.2.1.5- Yếu tố công nghệ Hầu như ngành công nghiệp nào, doanh nghiệp nào cũng phụ thuộc vàocơ sở công nghệ. Các công nghệ tiên tiến liên tục ra đời tạo ra cơ hội cũng nhưnguy cơ đối với các ngành, các doanh nghiệp. Các nhà nghiên cứu và chuyểngiao công nghệ hàng đầu đang lao vào công việc tìm tòi các giảipháp kỹ thuậtmới nhằm giải quyết các vấn đề còn tồn tại và xác định các côngnghệ có thểkhai thác trên thị trường. Cũng như các sản phẩm hàng hoá, công nghệ cũng có chu kỳ sống.Muốn đạt được kết quả tốt hơn, doanh nghiệp phải nghiên cứu, xem xét thờiđiểm nào cần phải cải tiến công nghệ hay thay thế công nghệ tiên tiếnhơn. Yếutố công nghệ ngày càng biểu hiện ảnh hưởng to lớn đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp như: quá trình tự động hoá, sản phẩm mới,chuyển giao công nghệ... 2.2.1.6- Quyền lực của chủ đẩu tư: Trong giai đoạn hiện nay, quy chế đấu thầu còn nhiều vướng mắc vàthường xuyên thay đổi, nên khả năng thắng thầu của các doanh nghiệp còn bịảnh hưởng rất lớn bởi chủ đầu tư. Chủ đầu tư là người trực tiếp quyết định vàlựa chọn hồ sơ đấu thầu của doanh nghiệp. Việc chủ đầu tư tự lựa chọn tư vấn để đánh giá hồ sơ dự thầu cũng cóảnh hưởng rất lớn đến khả năng thắng thầu của các doanh nghiệp. Do vậy, kinh 25http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnghiệm, trình độ của tư vấn và mối quan hệ thân tín với họ sẽ có ảnh hưởng rấtlớn đến việc cho điểm của hồ sơ.2.2.2- Hoàn cảnh nội bộ Hoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp là bao gồm toàn bộ các yếu tố và hệthống bên trong của nó. Các doanh nghiệp phải luôn luôn phân tích một cáchcặn kẽ các yếu tố nội bộ đó nhằm xác định rõ các ưu điưểm và nhược điểm củamình, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp giảm bớt nhược điểm, phát huy ưuđiểm để đạt được lợi thế tối đa. Các yếu tố nội bộ bao gồm các lĩnh vực chứcnăng như: + Nguồn nhân lực + Máy móc thiết bị, công nghệ thi công + Tài chính - kế toán + Marketing + Văn hoá tổ chức 2.2.2.1- Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công haythất bị của doah nghiệp. Con người cung cấp dữ liệu đầu vào để hoạch địnhmục tiêu, phân tích môi trường, lựa chọn, thực hiện và kiểm tra chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp. Cho dù các quan điểm của hệ thống chiến lược tổngquát có đúng đắn đến mức độ nào đi chăng nữa thì cũng không thể mang lạihiệu quả nếu không có những con người làm việc có hiệu quả. Đánh giá nguồn nhân lực của doanh nghiệp thể hiện ở trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ của bộ máy quản lý từ Giám đốc doanh nghiệp đến cán bộ kỹthuật, trình độ tay nghề và ý thức trách nhiệm của công dân.* Cán bộ lãnh đạo - Phải là người có trình độ, có khả năng nhận thức, nắm bắt được các quyluật khách quan và vận dụng các quy luật đó vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp. 26http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Phải có khả năngdẫn dắt tập thể lao động trong doanh nghiệp theo đúngpháp luật, tạo đủ công ăn việc làm và cuộc sống ổn định cho tập thể người laođộng. - Có thể chọn và tạo một êkíp chỉ đạo, vận hàng doanh nghiệp theo đúngdự kiến của mình. Khi đánh giá bộ máy lãnh đạo của một doanh nghiệp xây dựng, chủ đầutư thường quan tâm đến các tiêu thức: Kinh nghiệm lãnh đạo, trình độ quản lý,các hoạt động của doanh nghiệp và các mối quan hệ. Sâu xa hơn nữa là tinhthần đoàn kết, đồng lòng của cán bộ công nhân viên cũng như êkíp lãnh đạo.Điều này sẽ làm tăng sức mạnh của chính doanh nghiệp và tạo ra uy tín đối vớichủ đầu tư.* Cán bộ điều hành và quản lý kỹ thuật: Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả đòi hỏi cán bộ điều hành và cánbộ quản lý kỹ thuật phải có những phẩm chất sau: -Hiểu rõ ý đồ của cấp trên để tự giác thực hiện nghiêm túc nhằm đạtđược mục tiêu chung đã đề ra. - Năng động, sáng tạo trong điều hành thiết kế tổ chức thi công đã vạchra. - Có kinh nghiệm quản lý, điều hành thi công, nắm vững kỹ thuật. Cơ cấu về các chuyên ngành đào tạo phân theo trình độ sẽ cho biết khảnăng chuyên môn hoá cũng như đa dạng hoá của doanh nghiệp. Thông thườngcơ cấu cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề có chuyên môn vềlĩnh vực chính mà doanh nghiệp đang kinh doanh phải chiếm ít nhất 60%, bởiđiều này liên quan đến kỹ thuật và chất lượng công trình.* Cán bộ quản lý trung gian, đốc công và công nhân Đây là đội ngũ lao động trực tiếp tạo nên sức cạnh tranh tổng hợp củadoanh nghiệp trên các khía cạnh: chất lượng công trình và tiến độ thi công côngtrình. Người phụ trách đơn vị phải có trình độ quản lý (tổ chức điều phối laođộng và thiết bị hợp lý, tránh lãng phí nhằm hạ thấp giá thành, tăng lợi nhuận 27http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhưng phải đảm bảo chất lượng), am hiểu sâu rộng về công việc mà đơn vịđang thực hiện, biết chăm lo đến quyền lợi cho người lao động... Có như vậymới tạo ra được sự ủng hộ, lòng nhiệt thành từ phía người lao động. Tuy nhiên, lãnh đạo đơn vị giỏi cũng chưa đủ, còn cần đội ngũ lao độngvới trình độ tay nghề chuyên sâu, có khả năng sáng tạo, trung thực trong côngviệc. Bởi đây chính là những người trực tiếp thực hiện những ý tưởng , chiếnlược và chiến thuật kinh doanh của đội ngũ lãnh đạo cấp trên, những người tạonên chất lượng công trình và sức cạn tranh của doanh nghiệp. 2.2.2.2- Năng lực máy móc thiết bị, côngnghệ thi công Máy móc thiết bị là bộ phận quan trọng nhất trong tài sản cố định ủadoanh nghiệp xây dựng, nó đại diện cho trình độ kỹ thuật và năng lực sản xuấthiện có của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thịtrường. Mức độ cơ giới hoá trong xây dựng được chủ đầu tư đánh giá cao bởi nóliên quan rất nhiều đến chất lượng và tiến độ thi công. Khả năng cạnh tranh vềmáy móc thiết bị và công nghệ thể hiện thông qua các đặc tính sau: - Tính hiện đại của thiết bị, công nghệ: Biểu hiện ở các thông số như:Hãng sản xuất, năm sản xuất, công suất, giá trị còn lại... của máy móc, thiết bị. - Tính đồng bộ: Thiết bị hoạt động tốt phải đảm bảo dự phù hợp giữathiết bị công nghệ với các điều kiện địa lý, khí hậu, thuỷ văn, phương pháp sảnxuất và sự phù hợp giữa chất lượng, độ phức tạp của sản phẩm với giá cả củasản phẩm do công nghệ đó sản xuất ra. - Tính hiệu quả: Thể hiện về trình độ sử dụng máy móc, thiết bị củadoanh nghiệp, từ đó tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả nănghuy động tối đa nguồn lực vật chất sẵn có, phục vụ cho mục đích cạnh tranh. - Tính đổi mới: Là một trong những yếu tố tăng cường khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp. Năng lực máy móc, thiết bị và trình độ công nghệ ảnh hưởng rất nhiềuđến các mặt hoạt động của doanh nghiệp. Yếu tố kỹ thuật này quyết định việc 28http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlựa chọn, tính toán các giải pháp hợp lý trong tổ chức thi công, bố trí conngười và thiết bị một cách hài hoà nhằm đạt được tiêu chuẩn về chất lượng rútngắn tiến độ thi công, tiết kiệm chi phí xây dựng, hạ giá thành công trình vàtăng lợi thế cạnh tranh. 2.2.2.3- Năng lực tài chính Năng lực tài chính thể hiện ở quy mô nguồn vốn tự có, khả năng huyđộng các nguồn vốn khác cho sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng cácnguồn vốn đó. Mặt khác để đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp cầnxem xét giữa vốn cố định và vốn lưu động với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ xâydựng. Vớikhả năng tài chính dồi dào, doanh nghiệp có thể tham gia đấu thầunhiều công trình khác nhau, có nhiều cơ hội để đầu tư trang thiết bị thu côngnhằm đáp ứng kịp thời quy trình công nghệ hiện đại. Đồng thời sẽ tạo đượcniềm tin đốivới các tổ chức tín dụng và các nhà cung cấp vật tư hàng hoá. Năng lực về tài chính mạnh tác dụng tích cực đến quá trình đấu thầu: - Trước hết, nó giúp cho doanh nghiệp có thể thực hiện nhiệm vụ kinhdoanh trong điều kiện giới hạn về vốn. - Thứ hai, nó tạo niềm tin nơi chủ đầu tư về khả năng quản lý hiệu quảđồng vốn được giao. - Thứ ba, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là yếu tố quyết định đến khảnăng huy động các nguồn vốn từ bên ngàoi cho quá trình kinh doanh của doanhnghiệp. Thực tế cho thấy trong đấu thầu quốc tế, nếu xem xét trên phương diệntài chính thì các doanh nghiệp trong nước thường mất ưu thế so với các doanhnghiệp nước ngoài. Nguyên nhân là do bản thân các doanh nghiệp trong nướccó qiy mô không lớn, công tác tổ chức quản lý kinh tế không hiệu quả, tìnhtrạng nợ chồng chéo phổ biến, tạo ra sự mất cân đối về vốn cho doanh nghiệp. 2.2.2.4- Marketing: 29http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp xây dựng không giống như cácdoanh nghiệp khác là đưa sản phẩm ra thị trường cho khác hàng mua. Ngượclại, doanh nghiệp xây dựng phải dựa vào danh tiếng để khiến cho khách hàngtìm đến và yêu cầu sản xuất sản phẩm cần thiết. Do vậy, danh tiưếng là nhân tốquyết định đến ưu thế cạnh tranh của từng doanh nghiệp xây dựng. Danh tiếng, thành tích của doanh nghiệp có tác dụng rất lớn đến khảnăng năng trúng thầu dự án, bởi các chủ đầu tư xây dựng những công trình lớnluôn quan tâm đến chất lượng và tiến độ công trình. Do vậy, hoạt động quảngcáo sẽ tạo ra hình ảnh tốt đẹp, giúp doanh nghiệp mở rộng và khẳng định phạmvi ảnh hưởng của mình đến sự lựa chọn của các chủ đầu tư. 2.2.2.5- Văn tổ chức Mỗi doanh nghiệp đều có một phong cách văn hoá trong hoạt động củamình, nó ảnh hưởng đến phương thức thông qua quyết định của người lãnhđạo, quan điểm của họ đối với các chiến lược và điều kiện môi trường củadoanh nghiệp. Văn hoá tổ chức là tổng hợp các kinh nghiệm, cá tính, bầukhông khí của doanh nghiệp mà khi liên kết với nhau tạo nên phương thức hoạtđộng, thực chất văn hoá tổ chức của doanh nghiệp là cơ chế doanh nghiệptương tác với môi trường. Văn hoá tổ chức có thể là nhược điểm gây cản trở cho việc hoạch định vàthực hiện chiến lược hay ngược lại là ưu điểm thúc đẩy các hoạt động đó. Cácdoanh nghiệp có văn hoá tổ chức tốt, tích cực có nhiều cơ hội để thành cônghơn so với các doanh nghiệp có văn hoá tổ chức yếu kém, tiêu cực. 30http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phần II: Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty xây dựng công trình giao thông 892Chương I: Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp1.1- Tên và địa chỉ: - Tên công ty: Công ty xây dựng công trình giao thông 892 - Trực thuộc: Tổng công ty xây dựng công trình 8 - Địa chỉ trụ sở chính: 268 đường Khương Đình - Phường Hạ Đình -Quận Thanh Xuân - thành phố Hà Nội. - Số Telex (Fax): 84 - 4 - 8.581.287 - Số điện thoại: 8.581.287 hoặc 5.588.370 - Mã ngành kinh tế kỹ thuật: 25 - Giấy phép kinh doanh số: 1131153 ngày 24/5/2000 do Sở Kế hoạchđầu tư Hà Nội cấp.1.2- Quá trình phát triển: - Thành lập theo quyết định số 1036/QĐ-TTCB-LĐ ngày 27/5/1993 củaBộ Giao thông Vận Tải và Quyết định số 1440/QĐ-UB ngày 05/4/2000 về việccho phép đặt trụ sở tại Hà Nội. - Các ngành kinh doanh chính: + Xây dựng công trình giao thông, mã số 020 103 + Xây dựng công trình dân dụng trong ngành, mã số 02010 + Sản xuất vật liệu xây dựng, mã số 010 901 - Tổ chức doanh nghiệp theo hình thức: Quốc doanh - Tổng số vốn: 5.277.000.000đTrong đó: + Vốn cố định: 4.116.000.000đ + Vốn lưu động: 1.161.000.000đ Công ty xây dựng công trình giao thông 892 là tổ chức sản xuất kinhdoanh, hạch toán kinh tế độc lập, có đủ tư cách pháp nhân đầy đủ, được mở tàikhoản riêng tại Ngân hàng (kể cả tài khoản tại Ngân hàng ngoại thương) đượcsử dụng dấu riêng. 31http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Công ty xây dựng công trình giao thông 892 tiền thân là trạm đón tiếpC30 trực thuộc Ban xây dựng 64. Thực hiện nhiệm vụ đón tiếp cán bộ côngnhân viên thuộc các đơn vị thuộc ban xây dựng 64 làm nhiệm vụ Quốc tế tạinước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào về nước nghỉ phép và công tác. TạiQuyết định số 672/QĐ-CB5 ngày 1/4/1983 của Bộ GTVT đổi tên thành Xínghiệp phục vụ đời sống 8 trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp xây dựng giaothông 8. Thực hiện nhiệm vụ đưa cán bộ công nhân viên trong liên hiệp làmviệc tại Nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào và cung ứng toàn bộ lương thực,thực phẩm và các mặt hàng tiêu dùng cho toàn CBCNV của Liên hiệp tại đây.Do nhiệm vụ mở rộng địa bàn hoạt động để phù hợp với sự phát triển kinh tếcủa cả nước, nên Tổng công xây dựng công trình giao thông 8 đã chuyển phầnlớn các đơn vị thành viên về nước. Vì vậy, chức năng, nhiệm vụ của xí nghiệpcũng được chuyển sang xây dựng cơ bản GTVT theo quyết định số 69/QĐ-TTCB-LĐ ngày 9/1/1992, đổi tên xí nghiệp sản xuất và dịch vụ 8 thành Côngty xây dựng và sản xuất dịch vụ, sau này thành Công ty xây dựng công trìnhgiao thông 892 theo quyết định số 1036/TCCB-LĐ ngày 27/5/1993 của Bộtrưởng Bộ GTVT.1.3- Cơ cấu tổ chức của Công ty Cơ cấu tổ chức của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:* Chức năng, nhiệm vụ , quyềnhạn các phòng ban: 1.3.1- Phòng hành chính 1.3.1.1- Chức năng Phòng hành chính Công ty là phòng tham mưu và tổ chức thực hiệntrong các lĩnh vực: quản lý văn phòng giao dịch với khách đến làm việc, nộiquy cơ quan, giữ gìn trật tự, an ninh trong cơ quan trong khi làm việc và phụcvụ ăn ở, sinh hoạt tại cơ quan Công ty. 1.3.1.2- Nhiệm vụ, quyền hạn + Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo Công ty trong lĩnh vực giao dịchquan hệ với khách đến làm việc. 32http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Tổ chức thực hiện các công việc lễ tết, thăm hỏi, tổ chức hội nghị củaCông ty. + Truyền đạt chỉ đạo của lãnh đạo Công ty và sao gửi công ăn,. chỉ thịcủa cấp trên tới các đơn vị kịp thời. + Duy trì thực hiện nội quy, nội vụ cơ quan, giờ giấc làm việc, giữ gìn antoàn và vệ sinh sạch sẽ nơi làm việc. + Phụ vụ CBCNV khối cơ quan Công ty ăn giữa ca, chămlo đời sống vậtchất, tinh thần, sức khoẻ cho CBCNV. + Quản lý tài sản: đất đai, thiết bị, dụng cụ làm việc, sinh hoạt tại trụ sởcủa Công ty và các dụng cụ do Công ty cấp cho các đơn vị . + Giữ gìn xe máy, xe đạp cho CBCNV và khách đến làm việc tại trụ sởCông ty. + Mua sắm thiết bị, dụng cụ hành chính và văn phòng phẩm. + Theo dõi công văn đi, đến đúng, kịp thời và lưu trưc theo mẫu sổ sáchquy định, quản lý công văn tài liệu và các loại con dấu của Công ty. 1.3.2- Phòng tổ chức cán bộ - lao động 1.3.2.1- Chức năng Phòng tổ chức cán bộ - lao động là tổ chức thuộc bộ máy quản lý củacông ty, có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện công tác tổ chức cán bộ,tổ chức lao động, tiền lương, tiền thưởng, chế độ chính sách, thanh tra phápchế, thi đua khen thưởng, kỷ luật và một số vấn đề khác liên quan đến ngườilao động. 1.3.2.2- Nhiệm vụ, quyền hạn + Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng bộ máy quản lý tổ chứcphù hợp. + Xây dựng điều lệ, quy chế để điều hành sản xuất. + Tham mưu các thủ tục đề nghị xếp hạng doanh nghiệp. + Tham mưu về việc quy hoạch cán bộ, bố trí, xắp xếp, thuyên chuyểnvà các công tác thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ. 33http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + là thành viên thường trực trong công tác khen thưởng, kỷ luật. Cần đềxuất ngay, kịp thời các trường hợp khen thưởng kỷ luật. + Phối hợp với Ban thanh tra nhân dân, trưởng ban kiểm tra, Đảng uỷ,công đoàn để xem xét các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của CBCNV. + Quản lý CBCNV trong các dạng hợp đồng lao động không thời hạn,xác định thời hạn từ 1-3 năm; làm các thủ tục tiếp nhận, thuyên chuyển và giảiquyết các chế độ đối với các đối tượng trên theo phân công của Tổng Công ty. + Hướng dẫn các đơn vị sản xuất làm các thủ tục tạm tuyển, hợp đồnglao động ngắn hạn + Quản lý tiền lương công nhân thuê, khoán, hợp đồng ngắn hạn của cácđội sản xuất.Trình Giám đốc Công ty xét duyệt các định mức, đơn giá áp dụngđối với lao động thuê ngoài. + Lập kế hoạch và triển khai công tác đào tạo, học tập, nâng cao trình độcho CBCNV. Rà xét, đề nghị nâng lương, nâng bậc cho CBCNV trong toànCông ty. + Xây dựng các đơn giá tiền lương, định mứclao động nội bộ. + Tham mưu, giải quyết các chế độ chính sách cho CBCNV trong Côngty như: hưu trí, mất sức, nghỉ phép, nghỉ ốm, tai nạn lao động. + Làm thủ tục cấp sổ BHXH, sổ lao động và duyệt cấp thẻ BHYT chocán bộ công nhân viên. + Lập kế hoạch và trực tiếp mua sắm dụng cụ phòng hộ lao động, bảo hộlao động cho CBCNV. + Tham mưu, đề xuất các hình thức khen thưởng, kỷ luật trong toànCông ty. + Thống kê nhân sự, tiền lương, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạchnhân sự, tiền lương lên Tổng công ty theo lịch quy định . 1.3.3- Phòng kế hoạch - kỹ thuật: 1.3.3.1- Chức năng: 34http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phòng kế hoạch - kỹ thuật là tổ chức bộ máy quản lý của Công ty, cóchức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các vấn đề về kế hoạch sản xuất,hạch toán kinh doanh, quản lý kỹ thuật và chất lượng các công trình thi công,tham mưu chính trong công tác đầu tư, giá cả hợp đồng kinh tế, chỉ đạo và điềuhành mọi mặt sản xuất kinh doanh và quản lý kỹ thuật của Giám đốc Công ty. 1.3.3.2- Nhiệm vụ - quyền hạn + Tham mư cho Giám đốc Công ty việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinhdoanh hàng năm, hàng quý, hàng tháng, hàng kỳ căn cứ theo nhiệm vụ củaTổng Công ty giao và năng lực của Công ty tự khai thác. + Lập các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo biểu mẫu quy định và phân tíchra từng hạng mục, bóc tách dự toán để phân khai nhiệm vụ cho các phòng thammưu khác về: Kế hoạch vật tư, kế hoạch xe máy thiết bị, kế hoạch lao động tiềnlương, kế hoạch tài chính... + Tìm kiếm, khai thác việc làm, lập hồ sơ đấu thầu các dự án trên cơ sởkhối lượng công việc được trên giao và tự khai thác, trình lãnh đạo Công tytriển khai, giao khoán cho các đội sản xuất. + Lập phiếu khoán cho các đội sản xuất theo quy chế khoán đội củaCông ty đã ban hành. Thiết kế bản vẽ thi công các hạng mục công trình màCông ty thực hiện. + Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến độ sản xuất theo lịch quy định. Thamgia chỉ đạo các đơn vị sản xuất trong việc nghiệm thu, thanh quyết toán và lậpphiếu giá thanh toán công trình. + Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc trong việc quản lý chất lượng kỹ thuậtcông trình do Công ty thi công. Xây dựng các quy trình, quy phạm trong quátrình sản xuất. + Báo cáo thường xuyên việc thực hiện công tác kế hoạch sản xuất kinhdoanh và công tác kỹ thuật, lập báo cáo hàng kỳ theo biểu mẫu quy định củaTổng công ty. + Giữ gìn bí mật trong kinh doanh của Công ty. 35http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Hướng dẫn các cán bộ kỹ thuật của phòng và cán bộ kỹ thuật thi côngcủa các đơn vị sản xuất, nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế, lập phương án biệnpháp thiết lế thi công các công trình. + Giám sát và chỉ đạo các đơn vị thi công đảm bảo các yêu cầu về chấtlượng, kỹ thuật và an toàn lao động. + Tổ chức đi nghiệm thu tại công trình hàng tháng để cập nhật số liệuchính xác. + Quan hệ với chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, các cơ quan hữu quan kháccó liên quan đến công trình, dự án. + Lưu trữ hồ sơ bản vẽ, phối hợp cùng đơn vị thi công lập hồ sơ hoàncông. 1.3.4- Phòng Tài chính - Kế toán 1.3.4.1- Chức năng Phòng tài chính - kế toán là tổ chức thuộc bộ máy quản lý của Công ty,có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán theopháp luật của Nhà nước và yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm khaithác, huy động, đáp ứng kịp thời và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có hiệuquả nhất. 1.3.4.2- Nhiệm vụ, quyền hạn + Xây dựng kế hoạch tài chính nhằm đáp ứng kịp thời cho sản xuất kinhdoanh. + Cụ thể hoá trong việc tạo nguồn vốn cho Công ty như: vốn Nhà nước,vốn vay, vốn tự có, vốn huy động từ các nguồn khác... + Xây dựng kế hoạch thu, chi tài chính hàng tháng, quý, năm cho Côngty. + Tổ chức công tác kế toán trong Công ty, lập, thu thập, kiểm tra cácchứng từ, luân chuyển chứng từ, mở sổ, ghi sổ, cung cấp số liệu, tài liệu, lậpbáo cáo tài chính, bảo quản lưu trữ chứng từ, sổ sách, tài liệu... của Công ty vàcác đơn vị sản xuất trực thuộc. 36http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị sản xuất thực hiện công tác tàichính kế toán theo quy chế khoán đội của Công ty. + Kiểm tra thường xuyên việc sử dụng vốn tạm ứng của Công ty cho cácđơn vị sản xuất thi công. Kiểm tra, giám sát đến từng công trình và có biệnpháp thích ứng, hoặc tạm dừng việc cung cấp vốn đối với các đơn vị không sửdụng đúng mục tiêu của đồng vốn, không báo cáo hoàn vay, không chứng từđúng lịch quy định. + lập báo cáo quyết toán hàng kỳ theo quy định gửi các cơ quan: thuế,Ngân hàng và Phòng Tài chính kế toán của Tổng công ty. + Phân tích hoạt động kinh tế của Công ty, chỉ ra những hiệu quả hoặctồn tại ở từng công trình. + Soạn thảo các văn bản hướng dẫn việc thực hiện quy chế, quy trìnhnghiệp vụ, nhận báo cáo nghiệp vụ kế toán của các đơn vị sản xuất kịp thời,đúng hạn và tổng hợp báo cáo khi lãnh đạo yêu cầu. + Phối hợp với các phòng nghiệp vụ Công ty chỉ đạo tốt việc thực hiệnquy chế quản lý cấp đội cuả Tổng công ty. + Lưu trữ, bảo quản các chứng từ, giữ gìn bí mật công tác kế toán vàthực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt động bằng tiền của Công ty theo pháp luậthiện hành của Nhà nước. 1.3.5- Phòng thiết bị - Vật tư 1.3.5.1- Chức năng Phòng thiết bị - vật tư là tổ chức bộ máy quản lý của Công ty, có chứcnăng tham mưu và tổ chức thực hiện trong lĩnh vực đầu tư mua sắm, quản lývật tư, xe máy thiết bị nhằm khai thác có hiệu quả nhất khả năng sử dụng vật tưthiết bị và bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời kéo dài tuổi thọ thiết bị đểtăng hiệu quả vốn đầu tư trong sản xuất kinh doanh. 1.3.5.2- Nhiệm vụ, quyềnhạn 37http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Tham mưu cho Giám đốc trong viưệc quyết định đầu tư mua sắm,quản lý khai thác, sử dụng thiêt bị, sửa chữa, bảo dưỡng kéo dài tuổi thọ, tănghiệu quả sử dụng. + Phối hợp chặt chẽ với các phòng tham mưu và các đơn vị sản xuất đểgiải quyết tất cả các vấn đề về xe máy, thiết bị, đáp ứng kịp thời và hiệu quảnhất cho sản xuất kinh doanh của Công ty. + Quản lý chặt chẽ hồ sơ kỹ thuật toàn bộ xe máy, thiết bị của Công tytheo mẫu quản lý tài sản cố định. + Soạn thảo các quy chế, quy định vận hành và bảo dưỡng, sửa chữa,thay thứê phụ tùng để các đội sản xuất và thợ lái xe, láy máy thực hiện. + Phối hợp với các phòng tham mưu để xây dựng đơn giá xa máy, xemáy áp dụng trong nội bộ Công ty. + Thực hiện đầy đủ thủ tục quy định khi bên giao thiêt bị xe máy chođơn vị sử dụng hoặc khách hàng theo quy chế quản lý xe máy thiế bị. + Đảm bảo cung cấp vật tư, phụ tùng thay thế kịp thời phục vụ sản xuất,đảm bảo chất lượng và các thủ tục mua bán, có sự kiểm tra, giám sát của Phòngtài chính - kế toán và Phòng kế hoạch kỹ thuật. + KHi xe máy, thiết bị hỏng phải kiêm tra chính xác, lập dự toán chi phísửa chữa để trình duyệt và tổ chức thực hiện để sửa chữa nhanh, đảm bảo chấtlượng. + Phối hợp với Phòng TCCB-LĐ để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, nângcao tay nghề, thi giữ bậc, nâng bậc, hạ bậc đối với công nhân kỹ thuật: lái xe,lái máy, thợ sửa chữa. + Quản lý, lưu trữ hồ sơ lý lịch xe máy, thiết bị của Công ty, lập trìnhtrên máy vi tính để tiện quản lý, kiểm tra khi cần thiết. 38http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comChương II: Vận dụng các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh vào thực trạng công ty xây dựng công trình giao thông 8922.1- Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng CTGT 892 Bảng 1: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản Đơn vị tính: Đồng 2001 2002 2003 % phát triểnTT Chỉ tiêu 1 2 3 3/1 3/2 48.896.655.071 Tổng doanh thu 54.557.217.426 89.506.504.249 90 55 62 Lợi nhuận gộp 4.649.192.253 13.380.280.422 3.663.373.499 78,8 27,4 Lợi nhuận từ hoạt3 2.863.996.123 4.202.557.187 556.892.913 19,5 13 động kinh doanh4 Tổng LN trước thuế 462.789.217 4.041.551.748 521.000.000 113 135 Nộp ngân sách 1.295.510.556 2.107.074.235 2.601.748.581 200,8 123,56 Thu nhập hàng tháng 930.000 1.010.000 1.296.000 140 127 Tỷ suất LN/doanh thu 0,85(%)=0,008 1,07(%)7 4,5 (%)=0,045 126 23,7 (%) (4/1) 5 = 0,0107 Bảng II: Bảng tổng giá trị sản lượng của công ty XDCTGT 892 Hạng mục công 2001 2002 2003 % phát triểnTT trình 1 2 3 3/1 3/2 Giá trị sản lượng xây 55.160.000.00A 60.578.000.000 92.136.905.000 91 59,9 lắp 0 Công trình XDCB 55.160.000.00I 60.578.000.000 92.136.905.000 91 59,9 trong ngành GTVT 0 Các công trình thắng 51.088.000.00a 48.815.000.000 85.426.605.000 105 59,8 thầu 0 39http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 34.881.000.001 Do Tổng công ty giao 44.788.000.000 60.602.000.000 77,9 57,6 0 16.207.000.002 Do Công ty đấu thầu 4.027.000.000 24.824.605.000 402 65,3 0 Công trình chỉ địnhb 11.763.000.000 6.710.300.000 4.072.000.000 35 60,7 thầu1 Do Tổng công ty giao 2.461.000.000 6.710.300.0002 Do C.ty được chỉ định 9.302.000.000 4.072.000.000 43,8 Công trình XDCBII ngoài ngành GTVT 55.160.000.00 Tổng GTSL 60.578.000.000 92.136.905.000 91 59,9 0 Thông qua các chỉ tiêu của Công ty từ năm 2001 đến năm 2003, ta thấyquá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không tốt lắm vì: - Tổng doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty trongnăm 2003 vừa qua bằng 90% doanh thu từ năm 2001 và băngf 35% năm 2002.Điều đó cho thấy doanh thu giảm sút đáng kể. - Lợi nhuận gộp năm 2003 bằng 78,8% năm 2001 và bằng 27,4% năm2002. - Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của năm 2003 bằng 19,5%năm 2001 và bằng 13% năm 2002. - Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2003 bằng 113% năm 2001, nhưng chỉbằng 13% năm 2002. - Nộp ngân sách Nhà nước năm 2003 bằng 100,8% năm 2001 và bằng123,5% năm 2002. - Tuy nhiên, thu nhập bình quân tháng của cán bộ công viên trong côngty lại tăng, năm 2003 bằng 140% năm 2001 và bằng 127% năm 2002. 40http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Tổng giá trị sản lượng năm 2003 bằng 91% năm 2001, nhưng chỉ bằng59,9% năm 2002. Qua số liệu thống kê về kết quả sản xuất kinh doanh của Công tyXDCTGT 892 ta thấy năm 2002 có kết quả vượt trội so với năm 2001 cả vềtổng giá trị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận trước thuế... Tuy nhiên công ty lạikhông giữ được đà phát triển trên. Vì năm 2003 lại giảm sút cả về tổng giá trịsản lượng, doanh thu, lợi nhuận trước thuế... so với năm 2002m, thậm chí năm2003 còn thấp hơn cả năm 2001.Bảng III: Bảng tổng hợp các công trình đã trúng thầu của công ty xây dựngCTGT 892 trong 3 năm NĂM 2001-2002 Đơn vị tính: Triệu đồng Tên công trình trúng Giá trị Thời gian Tên cơ quan ký 1 Tên nước thầu HĐ thi công hợp đồng Thi công chuyển tiếp BQLDA quản lý 7B 1 30.127 1/1999-8/2002 Lào HĐ quốc lộ 7B Lào CHDCND Lào Tiếp tục thực hiện HĐ3, Quyết toán công Ban ĐHDA-HĐ3, 2 54.133 Việt Nam Hà Nội - Lạng Sơn trình quốc lộ 5 Tiếp tục dự án ADB2- Ban ĐHDA-ADB2, 3 31.000 7/1999-6/2003 Việt Nam A1, Hà Nội-Lạng Sơn TCT XDCT8 Đường Đông Hà - Ban ĐHDA-HPR2 4 86.053 9/2000-6/2003 Việt Nam Quảng Ngãi (HĐ2-QL1) TCT XDCT Đường Hồi Xuân - Tén BQLDA giao thông 5 17.600 12/2001-2/2003 Việt Nam Tần - Thanh Hoá Thanh Hoá Dự án đường HCM hợp Ban QLDA Đường 6 21.653 11/2001-4/2003 Việt Nam đồng D17 Hồ Chí Minh 41http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đường GT huyện Yên 7 5.200 12/2001-10/2004 UBND huyện Việt Nam Thành - Nghệ An Đường Hồ Tùng Mậu - BQLDA công viên 8 4.850 10/2002-6/2003 Việt Nam TP Vinh - Nghệ An TP Vinh Đường vành đai III 9 20.000 10/2002-12/2003 TCT XDCTGT 8 Việt Nam Km25+150-Km27 NĂM 2003 Đơn vị tính: Triệu đồng Tên công trình trúng Giá trị Thời gian Tên cơ quan ký hợpTT Tên nước thầu HĐ thi công đồng Đường Đông Hà 9/12/2000 Ban ĐHDA HPR2 - 1 -Quảng Ngãi -HĐ2 43.420 Việt Nam Q1 TCTXDCT 8 (Cty 892) Bổ sung HĐ Đông Hà 2 47.655 Việt Nam - Quảng Ngãi Đường vành đai III 105/KTKH 3 20.000 TCT XDCTGT 8 Việt Nam Km25+150-km27 8/8/2002 Đường Hồ Chí Minh 1/5/2001 Ban QLDA đường 4 21.653 Việt Nam (D17) HCM - Bộ GTVT Cáp quang đường Hồ 16/4/2003 Ban QLDA khu vực 5 1.343 Việt Nam Chí Minh (D17) 1 Đường Hồ Tùng Mậu 9/7/2002 Ban quản lý công 6 T.P hố Vinh - Nghệ 4.824 Việt Nam viên thành phố Vinh An Quốc lộ 6, đoạn Hoà 10/3/2003 Ban QLDA gói thầu 7 7.800 Việt Nam Bình-Sơn La 2, QL 6 Đường 545 Nghệ An 17/2/2003 ban QLDA giao 8 5.083 Việt Nam km18+23-km27 thông Nghệ An 9 Đường 12B Hoà Bình 3.051 13/8/2003 Sở GTVT Hoà Bình Việt Nam Đường HCC - cảng 530/KH2003 Công ty10 2.892 Việt Nam hàng không Vinh XDCTGT11611 Đường Thương Liềng 392 12/8/2003 BQLDA công trình Việt Nam 42http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - đồng Dằm - Ba Chi - huyện Ba Chi -Quảng Quảng Ngãi NinhBảng IV: Một số chỉ tiêu tài chính công ty ĐVT: ĐồngTT Chỉ tiêu 2001 2002 20031 Tài sản lưu động 57.762.337.957 79.561.153.078 43.807.690.5702 Tiền mặt 217.130.340 470.187.017 140.987.5863 Hàng tồn kho 26.222.036.570 27.503.291.198 6.377.015.5414 Nợ ngắnhạn 84.369.852.541 82.444.502.461 47.541.518.1425 Doanh thu 54.557.217.426 89.506.504.249 48.896.655.0766 Lợi nhuận trước thuế 462.789.217 4.041.551.748 521.000.0007 Vốn sản xuất kinh doanh 69.866.569.699 91.505.251.983 64.234.262.990Bảng V: một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công tyTT Chỉ tiêu Công thức 2001 2002 2003 Hệ số thanh toán hiện hành TSLĐ - hàng tồn kho 0,37 0,63 0,79 Nợ ngắn hạn2 Hệ số thanh toán nhanh TSCĐ/nợ ngắn hạn 0,685 0,963 0,9213 Hệ số thanh toán tức thời Tiền mặt/Nợ NH 0,0025 0,0057 0,00304 Hệ số doanh lợi LN trước thuế/doanh thu 0,0085 0,045 0,01075 Hệ số doanh lợi LN trước thuế/vốn SXKD 0,0066 0,044 0,0081 - Qua bảng trên ta thấy hệ số thanh toán hiện hành qua 3 năm ngày càngtăng và hệ số thanh toán tức thời. - Hệ số thanh toán nhanh năm 2003 lớn hơn năm 2001 nhưng nhỏ hơnnăm 2002. - Khả năng sinh lợi của Công ty năm 2001 là 0,85%, năm 2002 là 4,5%và năm 2003 là 1,07%. - Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn sản xuất kinh doanh + Năm 2002: 1 đồng vốn sản xuất đem lại 0,0066 đồng lợi nhuận. + Năm 2002: 1 đồng vốn sản xuất đem lại 0,044 đồng lợi nhuận + Năm 2003: 1 đồng vốn sản xuất đem lại 0,0081 đồng lợi nhuận 43http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2.2- Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty xây dựngcông trình giao thông 892 2.2.1- Nhân tố về môi trường hoạt động 2.2.1.1- Quy chế, chính sách của Chính phủ Các Quy chế, chính sách của Chính phủ là yếu tố quan trọng xác lập môitrường cho doanh nghiệp hoạt động, có thể tạo ra các cơ hội hoặc nguy cơ đốivới doanh nghiệp. Khung pháp luật kinh doanh cho các doanh nghiệp ở Việt Nam có sựkhác biệt lớn. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp không thể bình đẳng, côngbằng khi ngay từ trong quy định của Nhà nước đã có sự phân biệt đối xử theohình thức sở hữu. ở Việt Nam, các doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước được chủ trương,duy trì vị trí chủ đạo nên được hưởng nhiều ưu đãi trong rất nhiều lĩnh vựcnhư: Ngành nghề kinh doanh, vốn, đất đai, thâm nhập thị trường, thanh lý, phásản... Nhưng những doanh nghiệp này cũng bị ràng buộc về: thành lập, tổ chức,quản lý, thực hiện các chính sách xã hội. Doanh nghiệp có vốn nước ngoài thì được hưởng ưu đãi về thuế, còntrong các lĩnhvực khác lại bị hạn chế khá chặt chẽ. Doanh nghiệp ngoài quốcdoanh ở Việt Nam ở vào vị trí ít thuận lợi nhất. Doanh nghiệp của tổ chức và tổchức chính trị xã hội thực tế hoạt động như doanhnghiệp thuộc sở hữu Nhànước nhưng thiếu pháp luật điều chỉnh. Hiện nay, việc áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi đòi hỏi tất cả cácdoanh nghiệp trong ngành xây dựng GTVT phải chú trọng để nâng cao tínhcạnh tranh và tính hiệu quả trong công tác đấu thầu. Thực tết các quy chế, chính sách của Chính phủ vừa có tác động thúcđẩy, vừa có tác động hạn chế hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp ở một khía cạnh nào đấy. Nếu hệ thống pháp luật thiếu hoàn chỉnh: Luậtkhung và những nguyên tắc chung thiếu cụ thể, hướng dẫn thi hành chậm,chồng chéo và thiếu nhất quán, luật điều chỉnh đi sau thực tiễn kinh tế... thì sẽ 44http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcó không ít hành vi kinh doanh “Không có một hành lang pháp lý đầy đủ”. Đólà môi trường thuận lợi cho những hành vi cạnh tranh không lành mạnh phátsinh và phát triển. Cạnh tranh đang mang tính toàn cầu, muốn “hoà nhập mà không hoàtan” thì cần tạo mọi điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam nâng cao nănglực cạnh tranh ở trong nước. Từ đó có thể vươn ra và đứng vững trên thị trườngnước ngoài. 2.2.1.2- Các đối thủ cạnh tranh Xây dựng cơ sở hạ tầng là một lĩnh vực thu hút nhiều Công ty xây dựngtrong và ngoài nước tham gia. Cạnh tranh trên thị trường xây dựng diễn ra ngàycàng gay gắt. Đối thủ cạnh tranh ngày một nhiều, có thể chia thành các nhóm: - Các doanh nghiệp xây dựng trong nước. - Các doanh nghiệp xây dựng nước ngoài - Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn* Cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước Với định hướng chiến lược là phát triển ổn định, đa phương hoá, đa dạnghoá và tiến tới hội nhập khu vực và thế giới trong tương lai, hiện tại Công tyxây dựng CTGT 892 đang phải đối mặt với một thị trường cạnh tranh gay gắttrong xây dựng cơ bản nói chung và trong xây dựng GTVT nói riêng. Đặc biệtlà các Công ty thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1, 4, 5, 6,ngoài ra còn rất nhiều các đơn vị địa phương khác đều rất mạnh về máy mócthiết bị, công nghệ hiện đại, lực lượng cán bộ công nhân giàu kinh nghiệm.* Cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài: Hiện nay đang có rất nhiều Công ty nước ngoài thuộc nhiều quốc giakhác nhau hoạt động trên thi trường xây dựng Việt Nam. Các Công ty nước ngoài có ưu thế: - Khả năng tổ chức tốt, trang thiết bị hiện đại . - Trình độ quản lý tốt. - Nguồn vốn dồi dào. 45http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Một số Công ty nước ngoài ở Việt Nam như tay sai(Nhật) Sam one(HànQuốc), các Công ty của Trung Quốc và các quốc gia khác. Số công trình mà Công ty XDCTGT 892 thắng thầu ở nước ngoài haythắng thầu khi có sự tham gia dự thầu của các Công ty nước ngoài là rất ít.Năm 2001-2002 chỉ có một dự án: Thi công chuyển tiếp hợp đồng quốc lộ 7BLào do Ban quản lý dự án quốc lộ 7B, cộng hoà dân chủ nhân dân Lào ký hợpđồng. Điều này cho thấy năng lực của Công ty trong lĩnh vực cạnh tranh vớicác công tu nước ngoài còn yếu kém nhiều mặt. Nó còn đòi hỏi Công ty cầnphải hoàn thiện mọi mặt và nỗ lực nhiều hơn nữa.* Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Là đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành, có thể là yếu tố làmgiảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sảnxuất mới. Hiện nay, các công ty nước ngoài thâm nhập vào thị trường Việt Namtheo các cách: Mở văn phòng đại diện ở Việt Nam hoặc hợp tác với các doanhnghiệp ở Việt Nam, tiến tới hình thành các liên doanh. Bên cạnh đó là sự lớn mạnh của các Công ty địa phương. Các công tynày tuy chưa thể chiếm lĩnh thị trường so với các Công ty lớn, nhưng có lại cólợi thế khu vực cần được khai thác như: Nguồn vật liệu địa phương, nhân cônglao động phổ thông, sự ủng hộ của chính quyền địa phương... 2.2.1.3- Các nhóm khách hàng Khách hàng của Công ty là các nhà đầu tư, các công trình mà Công tythực hiện chủ yếu do Nhà nước đầu tư và do Tổng công ty xây dựng công trình8 giao xuống. Sắp tới Công ty sẽ tiếnhành thi công một số công trình: - Quốc lộ 6 (km 85-km 87) do Công ty liên doanh Việt Lào ký hợp đồng. - Đường Hồ Chí Minh (D17) km 35 - 162 - km26, do Ban quản lý dự ánđường Hồ Chí Minh ký hợp đồng. 46http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Đường 545 Nghệ An, do Ban quản lý dự án giao thông tỉnh Nghệ Anký hợp đồng. - Đường 12B - Hoà Bình, do Ban quản lý dự án giao thông Hoà Bình kýhợp đồng. Để tiếp thị, quảng cáo và mở rộng thị trường, tiếp cận với các chủ đầu tưnước ngoài thì Công ty xây dựng công trình giao thông 892 ngày càng phải cócác biện pháp để nâng cao uy tín và chất lượng công trình của mình để đáp ứngngày càng tốt hơn những yêu cầu của khách hàng trong nước và ngoài nước. 2.2.1.4- Nhà cung cấp Nhà cung cấp của Công ty chủ yếu là các hãng, các công ty cung cấptrong lĩnh vực mua bán máy móc, thiết bị, vật tư, nhiên liệu và cung cấp tàichính. Các nhà cung cấp là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới tiến độ, chấtlượng thi công của công trình, năng suất, tăng trưởng kinh tế. Vì vậy để luônđược thuận lợi, Công ty phải thiết lập các mối quan hệ tin cậy với các nhà cungcấp, đôi khi tổ chức giao lưu văn hoá - nghệ thuật để càng thiết chặt mối quanhệ và để giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn.2.2- Các yếu tố nộitại của công ty xây dựng CTGT 892 2.2.2.1- Thực trạng nguồn nhân lực của Công ty xây dựng công trìnhgiao thông 892. Nhằm tạo điều kiện hoà nhập và đủ năng lực cạnh tranh trong cơ chế thịtrường, Công ty xây dựng công trình giao thông 892 phải luôn luôn coi trọngvấn đề đầu tư cho nguồn nhân lực. Vì có xây dựng được nguồn nhân lực dồidào mới có cơ sở xác định được quy mô phát triển sản xuất, đầu tư đổi mớicông nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng. Điều này quyết định đến sự thành bại của doanhnghiệp trong môi trường cạnh tranh. 47http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng I: Báo cáo lao động quý I năm 2004 T Chỉ tiêu TS Trong tổng số % so Nữ (người) Đã ký Đã có T Danh mục (người) Số lượng % với TS HĐLĐ BHXHI CB CNV trong danh sách 194 23 11,8 190 140 59,51 Lãnh đạo quản lý C.ty 4 1 25 4 1,22 Cán bộ gián tiếp phòng 26 11 42,3 26 24 83 Cán bộ gián tiếp đội 49 3 6,1 49 28 154 Công nhân kỹ thuật 69 0 69 51 21,25 Côngnhân phổ thông 34 2 5,9 34 21 10,46 Lao động khác 12 6 50 12 12 3,7II LĐHĐ ngắn hạn, vụ việc 132 40,5 Tổng cộng (I+II) 326 23 7,05 140 140 100 Bảng II: Chất lượng cán bộ kỹ thuật nghiệp vụTha Trong tổng sốnh Tổng số Thâm niên Ngành nghề đào tạo Đảng Tuổi đờiTh người Nữ trình độ >10 viên >31uỷ nămI Đại học và trên đại học 47 10 18 17 271 Kỹ sư đường bộ 14 3 1 52 Kỹ sư cầu hầm 1 1 1 13 Kỹ sư máy xây dựng 5 3 4 44 Kỹ sư thuỷ lợi 1 15 Kỹ sư cơ khí 1 16 Kỹ sư xây dựng, kiến trúc 2 17 Kỹ sư điện tử, tin học 18 Kỹ sư kinh tế xây dựng 9 3 6 6 79 Cử nhân kinh tế 1 110 Cử nhân tài chính 7 3 3 4 411 Cử nhân thương mại 3 3 1 212 Cử nhân ngoại ngữ 113 Kỹ sư và tương đương khác 1 1 1 1II Cao đẳng 7 0 0 2 21 Cao đẳng cầu đường 5 2 22 Cao đẳng kế toán, ngân hàng 13 Cao đẳng khác 1III Trung cấp 25 5 12 21 221 Trung cấp cầu đường bộ 10 5 7 72 Trung cấp xây dựng 2 2 2 48 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com3 Trung cấp cơ khí 4 3 4 44 Trung cấp thống kê, kế toán 6 4 2 5 65 Trung cấp và tương đương 3 1 2 3 3 khác Tổng cộng (I+II+III) 79 15 30 40 51 % so với tổng số (%) 100 19 38 50 64,5 Bảng III: Báo cáo chất lượng công nhân Trong tổng sốT TS Bậc thợ Ngành nghề đào tạo ĐảngT người Nữ viên 1 2 3 4 5 6 7I Công nhân kỹ thuật 69 6 8 6 32 13 3 1 61 Lái máy lu 10 1 3 5 1 12 Láy máy rải mặt đường 23 Lái máy san 4 1 1 1 14 Láy máy xúc, ủi 20 3 11 4 1 45 Lái xe ô tô 25 2 8 4 136 Sửa chữa ô tô 1 17 Thợ khoan đá 5 2 2 18 Vận hàng máy nén khí 1 19 Vận hànhmáy nghiền sàng 1 1II Công nhân phổ thông 34 19 11 1 1 2 Tổng cộng (I+II) 103 6 8 25 43 414 3 6 % so với tổng số (%) 100 5,8 8,7 24 41, 13, 3,8 2,9 5,8 7 5 Qua bảng thống kê ở trên ta thấy *Tổng số lao động của công ty: 326 người, trong đó nữ là 23 người, chiếm 7,05%. + Lao động trong danh sách là 194 người, chiếm 59,5% + Lao động hợp đồng ngắn hạn, vụ việc 132 người, chiếm 40,5% * Chất lượng lao động của cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ + Đại học và trên đại học có 47 người/79 = 59% trong đó nữ là 10 người/47 = 21,3% + Cao đẳng có 7 người/79 = 8,9% Trung cấp có 25 người/79 = 32% trong đó nữ là 5 người/25 = 20% 49 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Số cán bộ kỹ thuật nữ là 15 người/79 = 19% + Số cán bộ kỹ thuật đã là Đảng viên là 30 người/79 = 38% + Số cán bộ kỹ thuật có thâm niên, trình độ lớn hơn 10 năm là 40 người/79 = 50% + Số cán bộ kỹ thuật có tuổi đời lớn hơn 31 là 51 người/79 = 64,5% * Chất lượng lao động của công nhân: + Số công nhân kỹ thuật là 69 người/103 = 67% + Số công nhân phổ thông là 34 người/103 = 33% + Số công nhân bậc 3 là nhiều nhất: 43 người /103 chiếm 41,7%. + Số công nhân bậc 2 là 25 người /103 người chiếm 24%. + Số công nhân bậc 4 là 14 người /103 người chiếm 13,5%. + Số công nhân bậc 1, 5, 6, 7 chiếm tỷ lệ rất nhỏ.∗Đánh giá chung về chất lượng lao động.−Số cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 59%trong tổng số cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ. Đây là một tỷ lệ tương đối cao. Và đâycũng là đội ngũ lãnh đạo chủ chốt công ty trong những năm qua, là đội ngũ đãđóng góp rất lớn vào những thắng lợi trong sản xuất kinh doanh của công ty,đang từng bước đưa công ty đến với con đường hội nhập và phát triển trongngành xây dựng Việt Nam.−Số cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ có thâm niên trình độ lớn hơn 10 năm chiém50%. Đội ngũ cán bộ này đều là những người đã được rèn luyện trong thựctiễn, đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hiểu biết về kinh tế thị trường, về tổ chứcsản xuất, về quản lý nhân sự, có hiểu biết về pháp luật, có bản lĩnh chính trịvững vàng, tinh thần đoàn kết, gắn bó tập thể. Bên cạnh đó có những cán bộ cónhững nhược điểm: ngại học tập nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụcông tác. Lơ mơ kiến thức pháp luật. Tư tưởng bảo thủ trì trệ, tác phong chậmchạp, thiếu linh hoạt. Một số cán bộ không qua đào tạo chính quy nên vận dụngkiến thức vào quản lý và điều hành kém nhạy bén. Một số cán bộ năng lực yếu,có biểu hiện tác phong quan liêu. 50http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com−Số cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ có tuổi đời dưới 31 tuổi: đây là đội ngũ cán bộtrẻ, được đào tạo cơ bản, có trình độ chuyên môn tương đỗi sâu, tiếp thu khoahọc công nghệ nhanh, hăng hái, nhiệt tính, ham học hỏi, có ý chí phấn đấu caovà có sức khoẻ tốt. Đây là lực lượng nòng cốt, góp phần quan trọng tạo nên sứcmạnh tổng hợp cả về khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và điều hành sảnxuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, đội ngũ trẻ này cũng bắt đầu có nhữngnhược điểm: thiếu kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, kiến thức hiểu biết về xãhội ít, bản lĩnh chính trị chưa vững vàng vì chưa qua nhiều thử thách, dễ nảnchí khi vấp phải khó khăn, dễ mắc phải sai phạm trong tổ chức quản lý điềuhành sản xuất kinh doanh.−Đội ngũ công nhân: + Công nhân có tay nghề từ bậc 4 trở xuống chiếm đa số. Đây là đội ngũ công nhân kỹ thuật được đào tạo cơ bản tại các trường dạy nghề trong nước, có sức khoẻ tốt, cần cù, chịu khó làm việc. Phần lớn công nhân này đều có ý thức kỷ luật tốt, có tác phong làm việc công nghiệp, đáp ứng được yêu cầu sản xuất với cường độ cao, tay nghề tốt, tiếp thu công nghệ nhanh. Tuy nhiên, do môi trường đào tạo, cơ sở vật chất kỹ thuật đào tạo còn yếu kém, chưa theo kịp với sự phát triển của khoa học công nghệ. Do đó tay nghề đôi khi còn chưa được thành thạo cần phải được bồi dưỡng, nâng cao thường xuyên. + Số công nhân kỹ thuật có tay nghề cao từ bậc 5 trở lên chiếm tỷ lệ nhỏ, nhưng thực sự là nòng cốt trong thi công, có nhiều kinh nghiệm làm việc và xử lý tình huống kỹ thuật phức tạp, yêu nghề, bản lĩnh chính trị vững vàng. Đội ngũ này đa số trưởng thành từ thực tế sản xuất, ít hiểu biết về lý thuyết, tư tưởng ngại học tập nâng cao trình độ, một số ít bảo thủ, mắc bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa, xem thường cán bộ kỹ thuật trẻ. Đây là những nhược điểm cần phải khắc phục. Vì vậy, công ty cần phải có 51http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com chính sách đào tạo và đào tạo lại để nâng cao tay nghề của đội ngũ công nhân kỹ thuật. 2.2.2.2. Khả năng tài chính. Năng lực về tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở tổng cộng nguồn vốn qua các năm, ở quy mô nguồn vốn chủ sở hữu, khả năng huy động các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn của công ty. Bảng 1: PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY XDCTGT 892 QUA CÁC NĂM 2001 ÷ 2003. Đơn vị tính: tr.đồng 2001 2002 2003 Giá trị % so Giá trị % so Giá trị % soST Chỉ tiêu với với vớiT tổng tổng tổng NV NV NVA Nợ phải trả 87.986 125,9 90.609 99,0 59.045 92 I Nợ ngắn hạn 84.369 120,7 87.201 95,3 47.541 74II Nợ dài hạn 3.617 5,2 3.407 3,7 11.504 18B Nguồn vốn chủ sở hữu - 18.120 897 1 5.189 8 Tổng cộng nguồn vốn 69.866 100 91.505 100 64.234 100 Qua bảng thống kê ở trên ta thấy: −Tỷ trọng nợ phải trả so với tổng nguồn vốn giảm dần qua các năm. + Năm 2001 tỷ lệ này là 125,9%. + Năm 2002 tỷ lệ này là 99%. + Năm 2003 tỷ lệ này là 92%. Điều này chứng tỏ tình hình đảm bảo về tài chính của công ty tương đối tốt. −Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn tăng dần qua các năm, điều này chứng tỏ khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp ngày càng 52 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com tăng. Tuy nhiên tỷ lệ này còn rất nhỏ, điều này cho thấy khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp chưa cao. Bảng 2: một số chỉ tiêu về tài sản. Đơn vị tính: tr.đồng 2001 2002 2003 Giá trị % so Giá trị % so Giá trị % soST Chỉ tiêu với với vớiT tổng tổng tổng TS TS TS1 Tài sản lưu động 57.762 82,67 79.561 86,95 43.807 68,22 Tài sản cố định 12.104 17,33 11.944 13,05 20.427 31,83 Lợi nhuận trước thuế 462 0,66 4.041 4,42 521 0,81 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 69.866 100 91.505 100 64.234 100 Bảng thống kê ở trên cho thấy: −Tỷ trọng tài sản lưu động trên tổng tài sản của năm 2002 tăng so với năm 2001, nhưng năm 2003 lại thấp hơn năm 2002. + Tỷ trọng tài sản lưu động trên tổng tài sản năm 2001 là 82,67%. + Tỷ trọng tài sản lưu động trên tổng tài sản năm 2002 là 86,95%. + Tỷ trọng tài sản lưu động trên tổng tài sản năm 2003 là 68,2%. Tỷ trọng trên cho thấy tài sản lưu động của công ty không ổn định lắm. Chứng tỏ tình hình ổn định tài chính của công ty chưa cao. 2.2.2.3. Khả năng về máy móc thiết bị của công ty. 53 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất kinh doanh, đồng thời từngbước hiện đại hoá về công nghệ, thiết bị phù hợp với sự phát triển chung của cảnước, công ty luôn có kế hoạch đầu tư vào máy móc, thiết bị công nghệ đểcùng kết hợp với năng lực, thiết bị- công nghệ hiện có phục vụ cho sản xuất thicông.Bảng : Danh sách thiết bị hiện có của công ty. 54http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comST Tên thiết bị Số lượng Công suất Nước sản Chất lượng T (cái) xuất (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) I XE THI CÔNG 481 Xe Jiefong CA 3160K2 10 160 CV T. Quốc 1002 Xe Maz 5551 9 180 CV L. Xô 903 Xe K.paz 256 B1 10 240 CV L.Xô 854 Xe Zin 130 4 150 CV L.Xô 805 Xe tưới nhựa 1 130 CV Italy 856 Xe nâng chuyên dụng 3 7 tấm Nhật 907 Ôtô Nissan 2 Nhật 908 Xe Mazda 323 1 80 CV Nhật 809 Xe U oát 469 1 110 CV L.Xô 8010 Xe La da 1 Nga 8011 Xe ôtô Kamaz 65115 5 260 CV Nga 10012 Xe ôtô Luaz 1 110 CV Nga 100 II MÁY THI CÔNG 1081 Máy nén khí 3L – 10/8 2 10 m3/h T.Quốc 1002 Máy nén khí 5 2,5 m3/p T.Quốc 1003 Máy phát điện 5 1,75 KW Nhật 904 Máy phát điện 2 1,5 KW Nhật 855 Máy phát điện 3 150 KWA T.Quốc 856 Máy cắt bê tông 3 8 KW Mỹ 907 Máy ủi DT 75 3 75 CV L .Xô 908 Máy ủi T120 A-1 2 130 CV T.Quốc 1009 Máy xúc WY 60C 2 130 CV T.Quốc 10010 Máy xúc W 460 C 2 75 CV T.Quốc 10011 Máy xúc EO 3323 1 75 CV L .Xô 10012 Máy xúc EO 3323 1 75 CV L .Xô 8513 Máy xúc EO 3323 1 75 CV L .Xô 8014 Máy xúc Komastu 2 136 CV Nhật 7015 Máy xúc lật HaNoMag 2 136 CV Đức 9016 Máy xúc Kato HD 1023 1 167 CV Nhật 9017 Máy xúc Hyundai 1 126 CV H. Quốc 10018 Máy lu Bomag 2 130 CV Đức 10019 Máy lu Sakai R2 2 100 CV Nhật 8020 Lu rung Hamm 3 130 CV Đức 8521 Lu rung Muller 2 130 CV Mỹ 8022 Lu tĩnh R12 3 75 CV Rumani 8023 Lu tĩnh 2 YJ 6/8 2 80 CV T.Quốc 10024 Lu tĩnh 3YJ 8/10 2 80 CV T.Quốc 10025 Lu lốp Sakai 3 130 CV Nhật 9026 Lu tĩnh DY 47 1 50 CV L.Xô 7027 Lu tĩnh 1tấn 1 9 CV Nhật 70 55http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com28 Đầm lốp 2 240 CV L.Xô 8029 Máy rải Vogel 1 400 m3/h Đức 8030 Máy rải DC 54 1 50 CV L.Xô 7031 Máy san DZ 180 3 130 CV L.Xô 8032 Máy nghiền sàng đá 1 60 m3/h T.Quốc 8033 Dây chuyền sản xuất gạch 1 10.000 m3/h Anh 70 Blok cao cấp34 Trạm trộn bê tông Atphan 1 80 T/h Hàn Quốc 8035 Trạm trộn BTXM 1 1000 m3 L.Xô 8036 Máy trộn BT lưu động 2510 5 6 m3/h T.Quốc 9037 Đầm dùi Mikasa 4 1,5 KVA Nhật 10038 Đầm Mikasa MTR 80S 3 4 KW Nhật 8039 Máy bơm nổ WB 30T 3 6 CV Việt Nam 8040 Máy thuỷ bình 5 Nhật 8041 Máy hàn 1 Thuỵ Điển 8042 Cần cẩu 10 tấn 1 L.Xô 8043 Máy cao đạc 10 Nhật 7044 Máy bơm nước 5 70 m3/h T.Quốc 9045 Máy san komatsu 1 130 CV Nhật 100 Tổng cộng 156 Với số lượng và thực trạng của máy móc thiết bị hiện có thì công ty cần cókế hoạch sử dụng hợp lý và kế hoạch đầu tư cho máy móc thiết bị phù hợp.Tránh tình trạng đầu tư tràn lan, thiếu đồng bộ, kém chất lượng, không đảm bảohiệu quả sản xuất kinh doanh.2.2.2.4. Các hoạt động marketing nâng cao uy tín của doanh nghiệp. Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường công ty cần phải gây được uytín với khách hàng, nắm bắt được các yêu cầu của thị trường để từ đó xây dựngchiến lược cạnh tranh phù hợp nhằm tạo lợi thế cạnh tranh cho công ty khitham gia thị trường. Hiện nay công tác marketing của công ty còn chưa được thực sự quan tâmthích đáng. Đó là việc công ty vẫn chưa có phòng marketing, các hoạt độngmarketing còn mang tính đơn lẻ.∗để xác định rõ chức năng của bộ phận marketing chủ yếu là điều tra, nghiêncứu, phân tích nhu cầu thị trường, hoạch định chiến lược cạnh tranh cho phù 56http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhợp. Để đảm bảo được chức năng đó trong hoạt động marketing công ty cần tậptrung các nội dung sau:−Thu thập và tổng hợp thông tin về thị trường xây dựng căn cứ vào kế hoạchxây dựng của Nhà nước, ban ngành địa phương và căn cứ vào nhu cầu xâydựng của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đặc biệt chú ý đến cácdự án sắp được tiến hành. Trên cơ sở đó phân loại, đánh giá để xác định côngtrình phù hợp với năng lực của công ty và có những biện pháp điều chỉnh, bổsung kịp thời các yếu tố nguồn lực của công ty cho phù hợp với đòi hỏi củathực tế.−Thu thập thông tin về các đối thủ cạnh tranh của công ty thông qua đánh giácác mặt mạnh, yếu của công ty để có chiến lược cạnh tranh phù hợp.−Nghiên cứu về thị trường các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, lao động,thiết bị thi công: đối với nguyên vật liệu cần xác định nguồn cung cấp nguyênvật liệu, giá cả và các vật liệu thay thế trong tương lai. đối với lao động, nghiêncứu khả năng thuê lao động, nhất là lao động có tay nghề, các chi phí có liênquan đến thuê lao động, khả năng tận dụng lao động có tính chất thời vụ chocác công việc không quan trọng.−Tiến hành nghiên cứu về chủ đầu tư, về sở thích, thị hiếu, uy tín và tiềm lựctài chính. Đây là căn cứ để xem công ty có nên hợp tác đầu tư với chủ đầu tư đóhay không, là nguồn thông tin quan trọng cung cấp cho quá trình lập hồ sơ dựthầu được tốt hơn.−Thu thập thông tin về các nguồn vốn đầu tư xây dựng trong từng thời kỳ như:vốn ngân sách, vốn ODA, vốn FDI, các nguồn vốn vay ngắn hạn và dài hạn.∗Để thực hiện tốt công tác marketing nhằm nâng cao uy tín của công ty thì cầnphải thực hiện những biện pháp:−Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên là công tác marketing về khả năngphân tích, thu thập và xử lý thông tin với độ chính xác cao.−Công tác marketing cần phải có sự kết hợp nhịp nhàng với kế hoạch sản xuấtkinh doanh của công ty. 57http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com−Công tác này cần được quán triệt đến toàn bộ CBCNV.−Mở rộng liên doanh, liên kết, đa dạng hoá sản phẩm.−Có kế hoạch hỗ trợ kinh phí tạo nguồn tuyển dụng lao động là kỹ sư, cử nhânchất lượng cao. Mục tiêu là tuyển chọn được các kỹ sư tương lai đang học tạicác trường Đại học đạt trình độ khá, giỏi để sau khi tốt nghiệp về làm việc tạicông ty. Tất cả các hình thức trên đều nhằm quảng cáo, nâng cao uy tín của công tyđến các chủ đầu tư và tạo điều kiện mở rộng thị phần cho công ty.2.3. Đánh giá chung về khả năng cạnh tranh của công ty. Ma trận kết hợp SWOT là ma trận phối hợp các mặt mạnh, mặt yếu với cáccơ hội và nguy cơ. Cơ hội (O) Nguy cơ (T) Mặt mạnh (S) S/O S/T Mặt yếu (W) W/O W/T2.3.1. Mặt mạnh (S).−Hình ảnh và chất lượng các công trình mà công ty đã thi công hoàn thành vàbàn giao được đánh giá là các công trình có chất lượng cao.−Số lượng máy móc, thiết bị tương đối đầy đủ, hiện đại.−Công ty đã tạo được lòng tin đối với các tổ chức tín dụng do đó khả năng huyđộng vốn thông qua nhiều kênh tín dụng, các tổ chức, các cá nhân là tương đốicao.−Đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, có kinh nghiệm đảm bảo đáp ứngđược yêu cầu của thị trường.2.3.2. Mặt yếu (W). Bên cạnh những ưu điểm trên là tăng khả năng cạnh tranh của công ty còntồn tại nhiều mặt hạn chế, nó ảnh hưởng xấu đến khả năng cạnh tranh của côngty.−Khả năng về vốn của công ty còn rất hạn chế, vốn của công ty chủ yếu là vốnvay là cho gánh nặng lãi vay của công ty là rất lớn. 58http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com−Mặc dù công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân sự đã được công ty chú trọng và đãcó những chuyển biến tích cực. Song một số cán bộ quản lý thiếu sự am hiểu vềkiến thức kinh tế tài chính, marketing, ngoại ngữ, chưa chủ động sáng tạo dámnghĩ dám làm, lực lượng công nhân lành nghề không đồng bộ giữa các nghề,các loại thợ, bậc thợ.−Một số máy móc thiết bị của công ty đã cũ, không còn phù hợp với điều kiệnthi công.−Công tác kỹ thuật thi công còn bộc lộ hạn chế như: tiến độ thi công một sốcông trình trọng điểm chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Một số công trình ởxa còn thiếu sự chỉ đạo tập trung và kiểm tra của công ty.−Công tác quản lý tài chính chưa xây dựng được kế hoạch cụ thể, việc kiểm tra,kiểm soát chưa được thường xuyên, liên tục.−Mặc dù công ty đã làm tốt việc nâng cao chất lượng song đôi khi do cơ chếchưa chặt nên có khi còn gây ra việc ảnh hưởng đến chất lượng công trình.−Công tác marketing của công ty chưa được thực sự quan tâm đúng mức nêncòn hạn chế so với yêu cầu đòi hỏi để thích ứng với nền kinh tế cạnh tranh.2.3.3. Cơ hội (O).−Hướng tới mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nên việc đầu tư cơsở hạ tầng: đường quốc lộ, đường cao tốc, đường sắt, sân bay, nhà ga, cầu,cảng, các đô thị mới,… sẽ được ưu tiên. Đây chính là cơ hội tạo nhiều công ăn,việc làm cho các doanh nghiệp trong ngành xây dựng giao thông.−Quá trình hội nhập, sự sửa đổi luật đầu tư nước ngoài tạo môi trường đầu tưthông thoáng hơn, tạo cơ hội mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp ViệtNam.−Xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xâydựng có quan hệ trực tiếp với các doanh nghiệp lớn trên thế giới và trong khuvực, tiến tới liên doanh, liên kết, phát triển và mở rộng thị trường, từng bướcchuyển giao công nghệ tiên tiến, nâng cao trình độ quản lý.2.3.4. Nguy cơ (T) 59http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com−Do tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế và một số xu hướng chững lạiso với năm trước. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước có chiềuhướng bị thu hẹp, nguồn vốn ODA, FDI giảm sút nên ít có công trình đầu tưxây dựng quy mô lớn. Nhiều dự án đã phê duyệt hoặc triển khai dở dang phảitạm dừng hoặc bị cắt giảm do không đủ vốn. Do đó các đơn vị xây lắp đều gặpkhó khăn trong việc tìm kiếm thị trường.−Thị trường vốn chưa phát triển, trong khi đó nhu cầu về vốn của các doanhnghiệp xây dựng là rất lớn. Các doanh nghiệp phải phụ thuộc vào ngân hàng, vàthủ tục cho vay của các ngân hàng mặc dù đã được cải cách song vẫn rất rườmrà.−Mặc dù quy chế đấu thầu ở nước ta đã được triển khai 6 năm và không ngừngđược củng cố hoàn thiện, song vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: trong đấu thầu quốctế, tuy Nhà nước đã có nhiều ưu đãi đối với các nhà thầu trong nước, song vấnđề sành đồ ngoại vẫn phổ biến, biểu hiện như nhiều công trình các doanhnghiệp Việt Nam có khả năng làm được nhưng vẫn mang ra đấu thầu quốc tế.Trong khi các doanh nghiệp trong nước không biết hợp tác với nhau mà trái lạicòn cạnh tranh quyết liệt với nhau, thi nhau đặt giá thấp. Kết quả là các doanhnghiệp Việt Nam thường phải làm thầu phụ cho các doanh nghiệp nước ngoài.−Các doanh nghiệp Việt Nam phải đối đầu với các nhà thầu nước ngoài có uytín lớn trên thị trường quốc tế, có kỹ thuật công nghệ, tài chính, kinh nghiệm thicông và nhân lực hơn hẳn các doanh nghiệp Việt Nam. Do đó khả năng thắngthầu quốc tế của công ty và của các doanh nghiệp Việt Nam là rất khó khăn. 60http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comChương III một số giải pháp chủ yếu nâng cao khả năng cạnh tranh của công tyXDCTGT 8923.1. Hiện trạng cơ sở hạ tầng giao thông hiện nay.3.1.1. Hiện trạng về mạng lưới đường. Nhìn chung, mạng lưới đường bộ nước ta đã được hình thành và phân bốkhá hợp lý so với địa hình nhưng chưa được hoàn chỉnh, còn tồn tại một số vấnđề sau:∗Trên mạng đường bộ.−Chưa có nhiều đường cao tốc, đường có tiêu chuẩn kỹ thuật cao (đường cấp I,II chiếm tỷ lệ thấp).−Còn nhiều tuyến chưa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, ở một số vùng đặc biệt làvùng núi đường chưa thông xe được bốn mùa.−Hành lang đảm bảo an toàn giao thông chưa đảm bảo đúng tiêu chuẩn, hai bênđường quốc lộ, tỉnh lộ có nhiều nhà dân ở. Việc giải phóng mặt bằng để mởrộng cải tạo đường còn gặp nhiều khó khăn, khối lượng đền bù lớn.−Nhiều cầu, cống, tuyến đường xây dựng trước đây, có khẩu độ cầu cống, caođộ nền đường không còn phù hợp với chế độ thuỷ văn hiện nay nên trong mùamưa lũ nhiều đoạn đường bị ngập và sụt lở, đặc biệt khu vực miền trung đườngbộ bị phá hoại nghiêm trọng sau những đợt lũ lụt.∗Các tuyến còn thiếu.−Trên tuyến Bắc – Nam hiện tại mới có duy nhất một tuyến quốc lộ 1A chạyxuyên suốt từ Bắc, biên giới Việt Trung đến mũi Cà Mau. Tuyến xuyên Việtthứ hai, đường Hồ Chí Minh đã được khởi công xây dựng nhưng giai đoạn đầu(2000÷2003) mới chỉ là thông tuyến trên cơ sở các tuyến đường hiện tại, một sốđoạn đã được khôi phục nâng cấp đạt cấp III, hai làn xe. Giai đoạn sau sẽ kéodài ở phía Bắc từ Hoà Lạc đến Cao Bằng và phía Nam xuống Năm Căn.−Hệ thống giao thông đối ngoại còn có một số đường chưa được khai thông vớicác nước láng giềng. 61http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com−Giao thông đô thị còn nhiều ách tắc, các đường vành đai còn thiếu, chất lượngchưa đảm bảo, thường xuyên gây ùn tắc giao thông.−Giao thông nông thôn vẫn còn nhiều xã chưa có đường cho ô tô vào. Vùngđồng bằng sông Cửu Long vẫn sử dụng những gì sẵn có của thiên nhiên: sôngnước là chính.∗Chiều dài mạng lưới. Mạng lưới giao thông đường bộ của cả nước có tổng chiều dài 219.188 kmbao gồm:−Quốc lộ: 15.520 km, chiếm 7,08%.−Đường tỉnh: 18.344 km, chiếm 8,4%.−Đường huyện : 37.974 km, chiếm 17,3%.−Đường xã : 134.456 km, chiếm 61,3 %.−Đường đô thị : 5.919 km, chiếm 2,7%.−Đường chuyên dùng: 5.415 km, chiếm 2,5%.∗Chất lượng cầu đường.−Tỷ lệ đường được trải mặt : tỷ lệ đường được trải mặt nhựa còn thấp, đặc biệtđối với các đường địa phương là rất thấp. Toàn mạng lưới chỉ có khoảng 15,5%chiều dài đường được trải nhựa, còn lại chủ yếu là đường đá cấp phối, đất.−Bề rộng mặt đường hai làn xe (7m) trở lên còn ít, ngay trên hệ thống quốc lộcũng mới chỉ có 62%. Chủ yếu là đường một làn xe (bề mặt 3,5m).−Tải trọng cầu- cống: chiều dài các cầu có tải trọng thấp (<13T) khổ hẹp (2,4÷4m) còn chiếm hơn 20%, trong đó có 6,1% còn là cầu tạm. Nhiều vị trí quasông, suối còn chưa có cầu, phải vượt sông bằng phà hoặc đường tràn.−Cường độ mặt cầu: cường độ mặt cầu trên các quốc lộ cũng chỉ đảm bảo 50÷70% so với yêu cầu hiện nay.3.1.2. Quan điểm về phát triển giao thông vận tải.−Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng của đấtnước, cần đầu tư phát triển trước một bước để tạo tiền đề, làm động lực để phát 62http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtriển kinh tế- xã hội, phục vụ kịp thời cho sự công nghiệp hoá - hiện đại hoácủa đất nước, đáp ứng tiến trình hội nhập với khu vực và quốc tế góp phần tăngcường an ninh, quốc phòng của đất nước.−Phải tận dụng tối đa năng lực kết cấu hạ tầng giao thông hiện có, coi trọngviệc duy trì, củng cố, nâng cao mạng lưới giao thông hiện tại. Chỉ đầu tư xâydựng mới khi thực sự có nhu cầu, trước hết là trên trục Bắc – Nam, tại các khukinh tế trọng điểm, các trục giao thông đối ngoại với các khu đô thị lớn.−Phát triển GTVT đường bộ một cách thống nhất, cân đối, đồng bộ, đảm bảođược sự liên hoàn, liên kết giữa các phương thức vận tải, tạo thành mạng lướigiao thông thông suốt trên phạm vi toàn quốc. Phát triển giao thông vận tảiđường bộ phải kết hợp chặt chẽ với phát triển kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh,quốc phòng.−Phát huy tối đa lợi thế địa lý của đất nước, phát triển hệ thống giao thôngđường bộ đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế đối ngoại, hội nhập khu vực vàhội nhập quốc tế.−Ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, tổ chức giao thông ở các thành phốlớn, đặc biệt là Hà nội và Thành phố Hồ Chí Minh.−Phát triển giao thông nông thôn, đặc biệt là giao thông ở vùng núi, vùng sâu,vùng xa, vùng biên giới, phục vụ xoá đói, giảm nghèo, giảm sự chênh lệch giữanông thông và thành thị.−Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, vật liệu mới, công nghệ mới vào các lĩnh vựcxây dựng, khai thác giao thông vận tải. Coi trọng việc phát triển nguồn nhânlực để cung cấp kịp thời cho ngành.−Phát huy nội lực, tìm mọi giải pháp để tạo nguồn vốn đầu tư trong nước phùhợp với điều kiện thực tế của đất nước. Đồng thời tranh thủ tối đa nguồn đầutư của nước ngoài dưới các hình thức.3.1.3. Tư tưởng chỉ đạo. Trong giai đoạn 2001 – 2005 nền kinh tế thế giới và khu vực tiếp tục pháttriển, năng động trong tổng thể, đa dạng ngày càng phụ thuộc, ảnh hưởng lẫn 63http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhau, chứa đựng nhiều tiềm năng, xuất hiện những thời cơ mới và cũng tiềm ẩnnhiều nguy cơ mới. Năm 2003 là năm bản lề thực hiện kế hoạch 5 năm 2001 – 2005, đây là nămnước ta chính thức đi vào hội nhập khu vực và thế giới. Lựa chọn một phương hướng đúng phù hợp với khả năng và thực tiễn củatình hình công ty sẽ là tiền đề quan trọng cho sự phát triển của tương lai. Căncứ vào thực trạng nền kinh tế nước ta. Căn cứ vào chủ trương của Tổng công tyXD CTGT8, đồng thời căn cứ vào thực tế đã tích luỹ được trong nhiều năm quavà kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2003, nhiệm vụ và kế hoạch sảnxuất kinh doanh của công ty trong năm 2004, cũng như trong giai đoạn 2001÷2005 cần đạt được các yêu cầu sau:−Phát huy kết quả đã đạt được, phấn đấu đưa sản xuất của công ty tăng trưởnglên một bước mới theo các nội dung: + Tăng giá trị sản xuất kinh doanh. + Tăng doanh thu và lợi nhuận. + đảm bảo việc làm, không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống của người lao động. + Xác định vững chắc vị thế của công ty trên thị trường. + đẩy mạnh chuyển hướng đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng sản xuất, chuyển đổi cơ cấu kinh doanh bằng cách tăng cường liên doanh, liên kết, xúc tiến thành lập thêm công ty liên doanh. + Nâng cao vai trò quản lý của các đơn vị, từng bước hoàn chỉnh cơ chế quản lý thông qua việc tổ chức sản xuất kinh doanh.3.1.4. Một số mục tiêu chủ yếu. Với tư tưởng chỉ đạo trên, trong năm 2004 công ty cần đạt được các mụctiêu cơ bản sau:−Xúc tiến thành lập thêm ban quản lý dự án, đơn vị trực thuộc để xây dựng cácdự án, đặc biệt là các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng và khu đô thị đầu tư kinh 64http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdoanh phát triển nhà ở, xây dựng đường giao thông, dự án xây dựng nhà máysản xuất vật liệu xây dựng.−Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua việc hoàn chỉnh cơ chếquản lý, đặc biệt là cơ chế phân cấp và quản lý tài chính.−Từng bước nâng cao vai trò quản lý của các đơn vị trực thuộc, tạo ra nhữngđơn vị đủ mạnh tham gia vào thị trường một cách linh hoạt, sáng tạo trong cơchế đổi mới. Xây dựng, củng cố, phát triển đội ngũ cán bộ và thợ kỹ thuật,nâng cao giá trị truyền thống của công ty.3.2. một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công tyXDCTGT892−Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.−Tăng năng lực tài chính.−Đầu tư cho công tác quản lý chất lượng đồng bộ theo quá trình kể từ khi bắtđầu thi công đến khi nghiệm thu, bàn giao.−Đầu tư để đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh.−Đầu tư máy móc hiện đại và ứng dụng khoa học công nghệ.−Nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu.3.21.1. đầu tư và phát triển nguồn nhân lực của công ty CDCTGT 892.3.2.1.1. Cơ sở của biện pháp. Bước sang thế kỷ 21, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tiếptục phát triển với nhịp độ ngày càng tăng, tạo ra những thành tựu mang tính độtphá, làm thay đổi nhanh chóng, mạnh mẽ toàn bộ các lĩnh vực sản xuất, kinhdoanh và đời sống xã hội. đó là sự chuyển tiếp từ xã hội công nghiệp sang xãhội tri thức mang tính toàn cầu, một xã hội thực sự tự do, dân chủ, công bằngvà văn minh. Trên con đường hội nhập và phát triển Việt Nam hiện nay đang bước vàocông cuộc xây dựng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Với bước đi thích hợp,chúng ta đang xây dựng một nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơchế thị trường dưới sự lãnh đạo của Đảng theo định hướng xã hội chủ nghĩa. 65http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comTrong nền kinh tế ấy, các doanh nghiệp Nhà nước muốn giữ vững sự ổn địnhvà phát triển với tốc độ cao trong sản xuất kinh doanh thì vấn đề phát huy nộilực là giải pháp cơ bản quyết định thành công và là giải pháp chủ yếu đảm bảotính hiệu quả, sự phát triển bền vững của mỗi doanh nghiệp, xứng đáng với vaitrò là thành phần kinh tế chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Trong điều kiện vừa phải đối mặt với sự cạnh tranh hết sức gay gắt với cácthành phần kinh tế khác, vừa phải hội nhập để cùng tồn tại thì vấn đề cốt lõi làphải có chiến lược đầu tư xây dựng nguồn nhân lực. Vì có xây dựng đượcnguồn nhân lực mới xác định được quy mô phát triển sản xuất, đầu tư đổi mớicông nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đẩy nhanhtốc độ tăng trưởng và quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp trong môitrường cạnh tranh. Quan điểm ấy đã được đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII xácđịnh:” lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự thànhcông, cho sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước”. Trong định hướng xây dựng và phát triển công ty đã xác định “ cùng vớiviệc đầu tư công nghệ cho sản xuất, phải bằng mọi cách tạo ra nguồn nhân lựccó chất lượng cao phù hợp với từng lĩnh vực sản xuất và quản lý. Đây là côngviệc có ý nghĩa quyết định cho sự ổn định, tăng trưởng và phát triển vững chắccủa công ty trong những năm trước mắt và trong tương lai”.3.2.1.2. Phương thức thực hiện. * Thực trạng nguồn nhân lực của Công ty trong quý I năm 2004 - Tổng số lao động: 326 người Trong đó: + Đại học và trên Đại học: 47 người chiếm 14,4% + Cao đẳng: 7 người chiếm 2,1% + Trung cấp : 25 người chiếm 7,7% + Công nhân kỹ thuật : 69 người chiếm 21,2% + Công nhân phổ thông : 34 người chiếm 10,4% 66http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tỷ lệ trên là chất lượng của số cán bộ công nhân viên trong danh sách(194 người) trong tổng số lao động (326 người) trong quý I năm 2004 của côngty. - Cơ cấu sử dụng lao động chung: + Lao động trực tiếp sản xuất = 74% + Lao động phục vụ bổ trợ = 11% + Lao động quản lý = 15% * Một số biện pháp: - Sàng lọc đội ngũ cán bộ công nhân viên tuổi cao , sức khoẻ kém, trìnhđộ lạc hậu, năng lực yếu cho nghỉ chế độ hoặc chuyển làm các công việc đơngiản khác. - Hàng năm tổ chức các cuộc sát hạch để kiểm tra trình độ của đội ngũcán bộ, có kế hoạch tuyển chọn đội ngũ cán bộ kế cận thông qua thi cử chứkhông theo nguyên tắc đề bạt như trước. - Đầu tư mới trang thiết bị làm việc cho các cán bộ công nhân viên trongcông ty để tạo điều kiện làm việc thuận lợi, kích thích tinh thần làm việc hănghái của họ. - Đối với công tác đào tạo: + Lập kế hoạch và thực hiện quy hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ công nhânviên theo đúng yêu cầu nhiệm vụ thường xuyên hàng năm. Trong kế hoạch cầnxác định rõ đối tượng đào tạo, số lượng đào tạo, bố trí sử dụng lao động sau khiđào tạo. Bảng I: Kế hoạch đào tạo tuyển dụng cán bộ công nhân viên năm 2003. ĐVT: ngườiSTT Trường đào tạo Chuyên ngành Số Ghi chú lượngA Kế hoạch đào tạo 431 Kỹ sư và tương đương Kỹ sư cầu đường bộ 3 Hệ tại chức2 Công nhân kỹ thuật Công nhân lái máy thi công 5 Hệ tập trung Công nhân thợ đường 15 Hệ tập trung Công nhân lái xe 5 Hệ tập trung 67http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Công nhân khoan phá nổ mìn 10 Hệ tập trung Công nhân sửa chữa 5 Hệ tập trungB Kế hoạch tuyển dụng 19 ÷ 221 Kỹ sư và tương đương Kỹ sư XD đườngbộ 8 ÷ 10 Hệ chính quy Kỹ sư cầu 2 ÷3 Hệ chính quy2 Công nhân kỹ thuật Công nhân lái xe 3 Hệ tập trung Công nhân vận hành MTC 5 Hệ tập trung Thợ gò hàn 1 Hệ tập trung Bảng II: Kế hoạch đào tạo tuyển dụng cán bộ công nhân viên năm 2004STT Trường đào tạo Chuyên ngành Số lượng Ghi chúA Kế hoạch đào tạo 401 Kỹ sư và tương đương Kỹ sư cầu đường bộ 10 Hệ tại chức2 Công nhân kỹ thuật Công nhân lái máy thi công 5 Hệ tập trung Công nhân thợ đường 15 Hệ tập trung Công nhân lái xe 5 Hệ tập trung Công nhân sửa chữa 5 Hệ tập trungB Kế hoạch tuyển dụng 13 ÷ 161 Kỹ sư và tương đương Kỹ sư XD đườngbộ 3÷5 Hệ chính quy Kỹ sư cầu 1 ÷2 Hệ chính quy2 Công nhân kỹ thuật Công nhân lái xe 3 Hệ tập trung Công nhân vận hành MTC 5 Hệ tập trung Thợ gò hàn 1 Hệ tập trung+ Ngoài việc cử người đi đào tạo, công ty nên khuyến khích toàn bộ cán bộcông nhân viên tự học thông qua các hình thức thi thợ giỏi, qua chính sáchtuyển dụng bằng hình thức thi tuyển…Qua bảng kế hoạch đào tạo và tuyển dụng CBCNV của năm ngoái và năm nayta thấy: • Kế hoạch đào tạo của năm nay ít hơn năm ngoái, chỉ bằng 93% kế hoạch của năm ngoái. • Nhưng lượng kỹ sư cầu đường bộ của năm nay cần đào tạo nhiều hơn hẳn năm ngoái (gấp 3 lần) 68http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com • Kế hoạch tuyển dụng của năm nay cũng ít hơn năm ngoái (bằng 70% năm ngoái). Nguyên nhân do giảm lượng kỹ sư xây dựng đường bộ và kỹ sư cầu. - Do tính chất thời vụ và nhiệm vụ của công ty là không đều nên có những lúc thừa lao động, có lúc lại thiếu. Do đó đối với số lao động trong nhu cầu thiếu thì công ty nên thực hiện thuê lao dộng ngắn hạn hoặc thời vụ đối với lao động giản đơn. Tuy nhiên, khi thuê cũng cần phải chú ý đến nhiệm vụ và đặc điểm của công việc từ đó để đưa ra tiêu chuẩn tuyển dụng lao động cho phù hợp. Có như vậy mới tuyển dụng được những người làm việc ngay, giảm bớt chi phí huấn luyện, đào tạo, năng suất lao động được đảm bảo, tiến độ thi công được thực hiện đúng, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty. - Bên cạnh đó Công ty cũng thường xuyên đôn đốc, hướng dẫn cho các đơn vị thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên, vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh môi trường cho người lao động. Bảng kế hoạch bảo hộ lao động ĐVT. ĐồngST Khoản mục Năm 2003 Năm 2004 4/3T1 2 3 4 %1 Kỹ thuật AT phòng chống cháy nổ 31.800.000 36.300.000 1142 Vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc 8.000.000 13.000.000 162,53 Trang thiết bị bảo vệ cá nhân 24.330.000 18.648.000 76,64 Chăm sóc sức khoẻ người lao động 26.460.000 28.824.000 1095 Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện BHLĐ 1.550.000 1.630.000 105 Tổng cộng 92.140.000 98.652.000 107 Nhìn vào bảng trên ta thấy kinh phí cho kế hoạch hoá hộ lao động của năm nay tăng 7% so với năm 2003. Trong đó: + kế hoạch vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc bằng 162,5% năm ngoái. + chỉ có kế hoạch trang thiết bị bảo vệ cá nhân năm nay bằng 76,6% năm ngoái. 69 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + kế hoạch kỹ thuật an toàn, phòng chống cháy nổ, chăm sóc sức khoẻngười lao động, tuyên truyền giáo dục, huấn luyện BHLĐ đều tăng tuy khôngđáng kể. Nhưng điều đó khẳng định công ty đã rất quan tâm đến vấn đề sức khoẻcho cán bộ công nhân viên và quan tâm đến việc cải thiện điều kiện làm việccho người lao động.3.2.1.3) Điều kiện thực hiện - Cần có số lượng vốn nhất định để đầu tư cho việc phát triển, nâng caonăng lực của nguồn nhân lực. - Các biện páhp nâng cao năng lực của nguồn nhân lực cần phải đượctiến hành một cách thường xuyên và lâu dài.3.2.1.4) Lợi ích của việc thực hiện biện pháp. - giảm bớt số lao động kém chất lượng do đó vừa giảm bớt chi phí, vừagiảm bớt sức ép về việc làm, lại tạo ra động cơ phấn đấu nâng cao năng lựctrình độ, tay nghề của cán bộ công nhân viên trong công ty. - Xây dựng được bộ máy quản lý đơn giản, gọn nhẹ, có hiệu quả. Cáccán bộ quản lý kế cận có trình độ, khả năng, giám nghĩ giám làm, có trình độtay nghề phù hợp với điều kiện kinh doanh trong nền kinh tế thị trường cạntranh.3.2.2) Tăng năng lực tài chính. Tăng năng lực tài chính của công ty bao gồm: Đẩy mạnh công tác thu hồivốn kết hợp với lụa chọn nguồn cốn ta huy động vốn. Đây là một trong nhữngbiện pháp quan trọng nhằm tăng năng lực cạnh tranh của công ty.* cơ sở cảu biện pháp: - Tăng cường vốn là mục tiêu, vừa là công cụ thực hiện chiến lược cạnhtranh quy mô cảu công trình ngày càng lớn nên yêu cầu về tiền tạm ứng trướcđể bảo hàng công trình (chiếm 10 - 15% giá trị công trình) đòi hỏi công ty phảicó một lượng vốn lớn. 70http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hiện nay vốn lưu dộng của công ty còn thấp, chưa đủ đảm bảo nhu cầuvề vốn cho sản xuất. Khi có đủ vốn đảm bảo cho công ty có thể thực hiện được các chiến lượccạnh tranh một cách nhanh nhạy mà đối thủ cạnh tranh chưa thể thực hiệnđược.* Phương thức thực hiện Để tăng năng lực tài chính của công ty, trong năm 2004 này công ty đãlập kế hoạch với các chỉ tiêu: + Thu được tiền: 62,644 tỷ đồng Trong đó: - Thu nợ các năm trước 21,198 tỷ đồng - Vốn tạm ứng 4,370 tỷ đồng - thanh toán năm kế hoạch 37,076 tỷ đồng + LN trước thuế - 2,598 tỷ đồng + LN sau thuế - 1,871 tỷ đồng + Giá trị ký kết hợp đồng kinh tế 115,12 tỷ đồng + Giá trị sản lượng thực hiện 60,112 tỷ đồng + Doanh thu thuần 56,6 tỷ đồng + Thu được tiền 62,644 tỷ đồng - Qua kế hoạch trên ta thấy giá trị sản lượng thực hiện đặt ra tăng so vớinăm 2003 là 60,112/55,160 = 109% - Doanh thu tăng 56,6/48,896 = 116% - Kế hoạch tín dụng (vay, trả nợ ngân hàng) năm 2004 được thực hiệndưới bảng sau:STT Chỉ tiêu Vay ngắn Vay trung, dài Tộng cộng hạn hạn1 Dư đầu kỳ 37.031 10.758 47.789 - Hệ ngân hàng công thương 19.964 10.758 30-.722 - Hệ NH đầu tư và phát triển 16.905 16.905 - Ngân hàng TMCP quân đội 2 2 - Các đối tượng khác 160 1602 Vay trong năm 27.000 27.000 - Hệ ngân hàng công thương 13.000 13.000 71http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Hệ ngân hàng ĐT&PT 14.000 14.000 - Hệ ngân hàng TMCP quân đội - Các đối tượng khác3 Trả nợ trong năm 34.152 2.237 34.152 - Hệ ngân hàng công thương 18.000 2.237 18.000 - Hệ ngân hàng ĐT&PHáT TRIểN 16.000 16.000 - Ngân hàng TMCP quân đội 2 2 - Các đối tượng khác 150 1504 Dư cuối kỳ 29.879 8.521 29.879 - Hệ ngân hàng công thương 14.964 8.521 14.964 - Hệ ngân hàng ĐT&PT 14.905 14.905 - Ngân hàng TMCP quân đội - Các đối tượng khác 10 105 Lãi vay phải trả trong kỳ 3.100 833 3.933Bảng kế hoạch thực hiện vốn - nguồn vốn năm 2004 ĐVT: Triệu đồngTT Chỉ tiêu Số đầu kỳ Số cuối kỳI Vốn cố định 4.117 4.1171 Nguồn ngân sách 46 462 Nguồn tự bổ xung 4.071 4.071II Vốn lưu động 1.410 1.4101 Nguồn ngân sách 1.275 1.2752 Nguồn tự bổ xung 135 1353 Các quỹIII Vốn khác 21.558 21.9351 Tiền mặt tồn quỹ 638 1542 Tiền gửi ngân hàng 111 2003 Hàng hoá tồn kho 20.764 21.5814 Sản phẩm dở dang 20.764 21.581 Các khoản phải thu, phải trảI Các khoản phải thu 20.760 26.0271 Phải thu của khách hàng 22.543 25.0272 Trả trướcngười bán 03 Phải thu nội bộ4 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc - 2.204 1.0005 Phải thu nội bộ khác 231 06 Phải thu khác 100 07 Dự phòng các khoản phải thu khó đòiII Các khoản phải trả 16.971 22.0031 Phải trả ngân sách 624 1.112 72http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2 Phải trả người bán 6.561 15.6703 Phải trả công nhân viên 336 2504 Phải trả nội bộ 314 3005 Phải trả khác 9.136 4.671 Để thực hiện kế hoạch tín dụng thuận lợi công ty cần phải tăng cường vàduy trì quan hệ hơn nũa đối với các tổ chức tín dụng ngân hàng đẻ kế hoạch đặtra được thực hiện tốt hay chính là để nhận được sự bảo lãnh cho công ty khitham gia dự thầu. + Đối với công tác thu hồi vốn. áp dụng chiến lược giá theo điều kiện tín dụng thanh toán, chẳng hạn như Công ty sẽ giảm giá nếu chủ đầu tư thanh toán nhanh trong một hoặc haitháng trên cơ sở thanh toán chi tiêu lợi ích giữu giảm giá chi phí và thu hồi nợ. Kết quả của chiến lược này sẽ khuyến khích các chủ đầu tư thanh toán nhanh, từ đó giảm bớt chi phí thu hồi vốn, đảm bảo vốn kịp thời cho Công ty có thểtham gia vào các dự án khác mà không phải vay thêm vốn, do đó giảm lãi tiền vay, giảm giá thành công trình, nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty. Tăng cườngvà giám sát trách nhiệm đối với các cán bộ làm công tác thuhồi vốn, tăng khả năng đàm phán và thương lượng Thanh lý các vật tư tồn kho, tài sản dưới dạng máy móc, thiết bị đã cũ,lạc hậu, sử dụng không hiệu quả nhằm thu hồi vốn đầu tư, giảm chi phó quảnlý, sửa chữa, bảo dưỡng, chi phí sử dụng máy nhờ đó Công ty vừa có vốn đểđầu tư mới, đầu tư lại, vừa giảm chi phí quản lý, sửa chữa trong cơ cấu giáthành. Do đó làm hạ giá thành công trình, nâng cao khả năng cạnh tranh củaCông ty + Đối với các khoản nợ của công ty cần kiên quyết xử lý dứt điểm nợ tồnđọng, nợ phát sinh trong các hợp đồng khoán gọn. - Ngoài ra để tăng năng lực tài chính Công ty còn tiến hành áp dụng mộtsố phương pháp sau: + Tạo vốn một cách hợp lý bằng việc phát triển sản xuất kinh doanh, mởrộng thị trường, nâng cao năng xuất lao động, nâng cao chất lượng công trình,thực hành tiết kiệm chi phí, đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu trong quá trình 73http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthi công, giảm giá thành công trình nâng cao năng xuất cạnh tranh của Công ty,đảm bảo cho Công ty kinh doanh có lãi. Từ đó có vốn tái đầu tư, nâng cao nănglực tài chính của Công ty. + ban hành quy định nội bộ về vay vốn trong Công ty(với lãi suất tiềnvay thích hợp), để huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong các cán bộ côngnhân viên. Đây sẽ là nguồn vốn ổn định, rất thích hợp đối với ngành xây dựngvà tính chất kéo dài của chu kỳ sản xuất. Kết quả của các biện pháp huy độngvốn trong công ty không chỉ góp phần nâng cao năng lực tài chính của Công typhục vụ cạnh tranh mà còn nâng cao tinh thần, trách nhiệm, của cán bộ, côngnhân viên Công ty trong việc xây dựng và phát triển Công ty. + Tăng cường và duy trì mối quan hệ với cac nhà cung ứng nguyên vậtliệu để nhận đựợc các điều kiện thanh toán thuận lợi hơn với điều kiện thi côngcủa từng công trình. + Tập chung tham gia đấu thầu và ký kết hợp đồng xây lắp các côngtrình có vốn đầu tư nước ngoài, để tận dụng các nguồn vốn được ứng trước từcác chủ đầu tư. * Điều kiện để thực hiện các biện pháp nâng cao năng lực TC - Công ty phải có kế hoạch rõ ràng về các phương án phát triển vốn trongnhững năm sắp tới. - Gắn công tác thu hồi vốn với kế hoạch sản xuất của từng đơn vị. - Các cán bộ làm công tác thu hồi vốn phải có kiến thức pháp luật, kinhtế tài chính, có khả năng thương lượng , thuyết phục, có tinh thần trách nhiệmcao. - Phải có đội ngũ quản trị tài chính vừa có đức, vừa có tài, vừa có khảnăng phân tích và phán đoán tài chính chính xác, đảm bảo phản ánh trung thựctình hình tài chính của Công ty trong khung an toàn, lành mạnh. * Lợi ích của việc thực hiện các biện pháp nâng cao năng lực TC : 74http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Góp phần làm lành mạnh tình hình tài chính của Công ty, nâng cao uytín và độ tin cậy của Công ty trước các chủ đầu tư, các tổ chức tín dụng, ngâhàng và các nhà cung ứng. Công ty có đủ vốn để đạp ứng nhu cầu của chủ đầu tư và có khả năngtham gia nhiều công trình cùng một lúc, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh.3.2.3/ Đầu tư cho công tác quản lý chất lượng đồng bộ theo quá trình kể từ khibắt đầu thi công đến khi nghiệm thu, bàn giao. * Cơ sở biện pháp: - Các dự án ngày nay đòi hỏi vấn đề chất lượng, có sự giám sát chặt chẽcủa các tổ chức tư vấn bên cạnh các chủ đầu tư. Đảm bảo chất lượng công trìnhlà một trong số các chỉ tiêu quan trọng hàng đầu mà chủ đầu tư quan tâm khiđánh giá các nhà dự thầu. Hơn nữa, việc đảm bảo chất lượng công trình là lờiquảng cáo hữu hiệu nhất đến hình ảnh và uy tín của công ty, góp phần nâng caokhá cạnh tranh của công ty. Nâng cao chất lượng công trình là biện pháp hữuhiệu để giảm đi chi phí sửa chữa, bảo dưỡng công trình, đảm bảo đúng tiến độthi công, nâng cao công suất lao động. Tóm lại, để công ty có thể cạnh tranhtrên thi trường được, thì việc nâng cao chất lượng công trình là một đòi hỏi bắtbuộc. - Quá trình thi công xây lắp thường kéo dài, lại chịu tác động của môitrường tự nhiên. Phải đảm bảo yêu cầu của nhiều bộ phận thiết kế kỹ thuật khácnhau và sử dụng nhiều công nghệ khác nhau nên rất dễ xảy ra sai sót, ảnhhưởng xấu đến chất lượng công trình. Vì thế, để khắc phục tình trạng trên, cáchtốt nhất là áp dụng biện pháp quản lý chất lượng một cách đồng bộ từ khâuchuẩn bị thi công đến khi nghiệm thu và bàn giao công trình. Có như vậy mớicó thể kiểm soát kiểm soát tất cả các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng côngtrình. Thực hiện đúng ngay từ đầu chứ không phải làm song rồi mới sửa, đốivới một công trình xây dựng thì lại càng không cho phép có sự sai hỏng, nếukhông có thể gây ra hiệu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến uy tín của Công ty. * Phương thức thực hiện: 75http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Quản lý chất lượng trong quá trình chuẩn bị thi công: - Tiến hành khảo sát điều tra về địa chất, khí tượng thuỷ văn, nơi côngtrình xây dựng sẽ được thi công. Về đặc điểm này sẽ chi phối kết cấu kiến trúccủa công trình và nó là căn cứ để lựa chọn đúng đắn các giải pháp tổ chức thicông. - Lựa chọn nguồn cung ứng nguyên vật liệu đảm bảo chất lượng. Vì đólà một yếu tố trực tiếp cấu thành nên sản phẩm, nên chất lượng của chúng ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng công trình. - Lựa chọn cho các cán bộ kỹ thuật, đội trưởng và công nhân có đủ trìnhđộ và kinh nghiệm đối với công việc được giao. Nhờ đó, các yêu cầu kỹ thuậtsẽ được đảm bảo, năng xuất lao động được nâng cao, rút ngắn tiến độ thi côngcông trình, làm tăng khả năng cạnh tranh của công ty. Đồng thời tổ chức đầy đủbộ phận kiểm tra, giám sát thi công có trình độ cao, năng lực và có tinh thầntrách nhiệm cao. Đối với công tác quản lý chất lượng trong quá trình thi công là quá trìnhtrực tiếp tạo ra sản phẩm. Vì vậy mà chất lượng thi công sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng công trình, do đó công tác quản lý chất lượng trong giai đoạnnày cần chú trọng đến các yếu tố: - Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình thi công, khi thấy đạt yêucầu mới được phép làm tiếp bước sau. Để đảm bảo yêu cầu này thì khâu thicông trước phải coi khâu sau là khách hàng của mình và các biện pháp hỗ trợquản lý chất lượng nhu truyền thống, giáo dục đào tạo cần được áp dụng vàquán triệt tới toàn bộ công nhân viên trong Công ty. - Các cán bộ quản lý kỹ thuật và chất lượng viên phải thường xuyênkiểm tra việc chấp hành quy trình kỹ thuật, phương pháp thao tác, cách phatrộn, định lượng nguyên vật liệu để xem có đúng với yêu cầu của bản thiết kếkỹ thuật hay không. Từ đó có những biện pháp khắc phục kịp thời với những viphạm về chất lượng, để việc kiểm tra chất lượng được tốt thì cần căn cứ vàocác chỉ tiêu như: Độ bền vững, độ an toàn, từ đó phát hiện các vấn đề chất 76http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlượng phát sinh hay không. Tất cả các công việc kiểm tra cần phải ghi vào sổnhật ký công trình làm tài liệu theo dõi thường xuyên và để làm căn cứ xácnhận trách nhiệm khi có sự cố xảy ra. Để đảm bảo và khẳng định chắc chắn về chất lượng của công trình trướckhi nghiệm thu, bàn giao thì cần tổ chức kiểm tra một lần cuối cùng. Cán bộquản lý kỹ thuật và cán bộ quản lý chất lượng, phải chịu trách nhiệm trướccông trình mà mình nghiệm thu. Tóm lại: Quản lý chất lượng là phải phát hiện những sai sót, tìm ranhững nguyên nhân sai sót, để từ đó đề ra những giải pháp, kiến nghị, nhằmkhắc phục và nâng cao chất lượng công trình. * điều kiện để thực hiện biện pháp: - Cán bộ quản lý phải là người phảilà người sát sao trong vấn đề nângcao chất lượng công trình. - Công tác quản lý chất lượng đồng bộ phải được phổ biến rộng rãi trongtoàn bộ công ty. - Xây dựng một hệ thống chi tiêu làm căn cứ để thực hiện và kiểm tra. - Không ngừng nâng cao chất lượng lao động và máy móc thiết bị. * Lợi ích của việc thực hiện biện pháp - Chất lượng của công trình ngày một nâng cao là một trong những điềukiện tăng uy tín của công ty trên thị trường xây lắp. - Nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ công nhân viên trong sảnxuất kinh doanh. Tiết kiệm chi phí trong quá trình thi công, chi phí làm lại, tăngnăng xuất lao động. 3.2.4/ Đầu tư để đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh: * Cơ sở của biện pháp: - Thị trường xây lắp ngày càng cạnh tranh gay gắt, quyết liệt. - Thực hiện chủ trương của Tổng công ty, xây dựng công trình giao thông 8 là “đa phương hoá sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm và đa dạng 77http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com hoá sở hữu”, nhằm nâng dần tỷ trọng phi xây lắp trong sản xuất kinh doanh. - Do việc giải phóng mặt bằng, mở rộng trục đường giao thông trongnhững năm tới là rất nhiều nên việc đầu tư phát triển kinh doanh nhà và khutrung cư, khu đô thị là cần thiết. * Phương thức tiến hành: Song song với việc củng cố, nâng cao năng lực sãn xuất ở các nghềtruyền thống, các ngành mũi nhọn, trong các năm tới công ty có thể mở rộngsang các lĩnh vực như sau: -Đẩy mạnh việc đầu tư vào kinh doanh bất động sản các dự án đổi đấtlàm cơ sở hạ tầng. - Đẩy mạnh việc liên doanh, liên kết, xúc tiến thành lập thêm đơn vị trựcthuộc để xây dựng các dự án đặc biệt là các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng vàkhu đô thị. - Xây dựng cầu đường, cảng sông, cảng biển, khu công nghiệp....(do cáccông trình thi công hiện nay của công ty chủ yếu là thi công đường). - Sản xuất vật liệu xây dựng chất lượng cao(xi măng, đá,phụ gia bêtông..) - Tổchức nghiên cứu, tìm kiếm đầu ra cho các dự án, đặc biệt là các dựán kinh doanh nhà ở. * Điều kiện thực hiện: - Phải có nguồn vốn lớn để tiến hành đầu tư. - Công ty phải có uy tín trên thị trường nhằm tạo được cơ hội hợp táckinh doanh với các đối tác lớn, đặc biệt là các đối tác nước ngoài. - Đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực,biết dám nghĩ dám làm,biết nắm bắt thời cơ, nhạy bén với các thông tin về nhu cầu của khách hàng. * Lợi ích thực hiện biện pháp: - Hạn chế đến mức thấp nhất cac rũi ro có thể sảy ra của công ty do mởrộng ngành nghề kinh doanh. 78http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho công ty. - Tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên. - Thị phần của công ty ngày càng được mở rộng. 3.2.5/ Đầu tư máy móc hiện đại và ứng dụng khoa học công nghệ * Cơ sở của biện pháp: - Chất lượng máy móc thiết bị ảnh hưởng trực tiếp đến nâng cao năngsuất lao động, do đó ảnh hưởng đến chi phí nhân công trong giá thành. - Chất lượng máy móc thiết bị thi công ảnh hưởng đến tiến độ thi công,giảm hết các tác động của môi trường bên ngoài. - Yêu cầu ngày càng cao về kỹ thuật, mỹ thuật, tính phức tạp của côngtrình đòi hỏi Công ty phải có một trình độ máy móc thiết bị nhất định thì mớicó thể đáp ứng các yêu cầu đó. - Hiện tại máy móc cả công ty tương đối đủ, nhưng công ty cần đầu tưthêm một số máy móc và đầu tư sửa chữa lớn, nâng cấp để máy móc hoạt độngtốt hơn. * Phương thức tiến hành: - Tiến hành phân loại máy móc thiết bị của công ty ra làm 2 nhóm + Nhóm 1: Là những thiết bị xe máy có khả năng phục hồi và sửa chữa.Đối với nhóm này công ty nên có kế hoạch sửa chữa và nâng cấp, phát độngphong trào cải tiến kỹ thuật trong nội bộ công ty nhằm khôi phục và nâng caogiá trị sủ dụng. Phương án này không còn tập trung quá nhiều vốn, không làmthay đổi đột ngột công nghệ hiện tại, rất phù hợp với tình trạng vốn của công tyhiện nay và trình độ kỹ xảo và kỹ năng của công ty còn hạn chế khi tiếp cận vớicông nghệ hiện đại. Hiện tại, năm 2004 công ty có kế hoạch chi 1.118 triệu đồng cho việcsửachữa lớn máy móc, thiết bị. Trong đó 386 triệu đồng sử dụng cho sửa chữalớn xe thi công và 732 triệu đồng sử dụng cho sửa chữa máy thi công. + Nhóm 2: là những thiết bị xe máy đã quá cũ và lạc hậu, giá trị sử dụngkhông còn cao, công ty đệ trình Tổng công ty cho phép thanh lý vừa để thu hồi, 79http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvừa để bổ sung vào nguồn vốn đầu tư mới vừa giảm bớt chi phí bảo quản sửachữa. - Đối với máy móc, thiết bị còn thiếu, Công ty nên lập kế hoạch thuêmua hoặc liên kết kinh doanh cho phù hợp với tình hình tài chính của Công tyvà nhu cầu thực tế của thị trường xây lắp trong thời gian tới. Theo đó trong thờigian tới Công ty có thể bổ sung một số máy móc thiết bị theo một số hình thứcsau: + Tiến hành hợp tác liên doanh, liên kết với các đơn vị khác trong vànước ngoài, cho phép nâng cao khả năng về máy móc thiết bị khi tham gia đấuthầu: + Một số máy móc thiết bị khác: Công ty có thể tiến hành được thuênhằm giảm bớt nhu cầu về vốn. Khi khối lượng công tác làm bằng máy lớn vàthời gian thi công dài trên 1 năm thì cần phải so sánh để chon xem Công ty nênnên thuê máy theo ca hay nên thuê theo một thời gian xác định. Để giải quyếtvấn đề này cần phải xem xét giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi: - Gọi X là số ca máy cần thiết để thi công xong khối lượng công tác cầnthực hiện. C: Chi phí sử dụng máy cho một ca thuê máy. CBĐ: Chi phí biến đổi phải trả (tuỳ thuộc vào số ca máy vận hành) khithuê trong thời gian một năm. CCĐ chi phí cố định thuê máy trong thời gian một năm. - Tính chi phí sử dụng máy trong trường hợp thuê máy theo ca. C1 = C . X - Chi phí sử dụng máy khi thuê máy trong một năm: C2 = CCĐ + CBĐ - X - Giải bài toán theo phương pháp đại số: CX = CĐ + CB Đ . X - Nếu số ca máy cần dùng trong năm > X thì nên thuê máy theo năm sẽcó lợi hơn. 80http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Nếu số ca máy cần dùng trong năm < X thì nên thuê máy theo ca sẽ tiếtkiệm được chi phí. * Điều kiện để thực hiện: - Sự giúp đỡ của Tổng công ty về vốn đầu tư và bảo hành cho công tytrong vấn đề vay vốn. Để đầu tư vào máy móc thiết bị, công ty nên sử dụng vốnvay dài hạn và vốn khấu hao. - Việc đầu tư diễn ra từng bước, theo từng thời kỳ do khả năng hạn chếcủa Công ty về vốn, về trình độ của công nhân nên cần có thời gian đào tạothêm mà có thể theo kịp tính hiện đại của công nghệ. - Có chế độ khen thưởng đối với những cán bộ công nhân viên có nhữngphát triển mang lại lợi ích cho Công ty. * Lợi ích của việc thực hiện biện pháp: - Nâng cao chất lượng máy móc thiết bị tạo điều kiện cho Công ty có thểáp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến. - Tạo được việc làm cho cán bộ công nhân viên trong công ty, nâng caokinh nghiệm và khả năng cạnh tranh của công ty. 3.2.6/ Nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu: 3.2.6.1 - Xây dựng các phương án lựa chọn mức giá vào thầu hợp lý:Trong cạnh tranh đấu thầu, giá bỏ thầu có tác dụng quyết định bởi nó thườngchiếm 54% - 55% tổng số điểm mà chủ đầu tư đánh giá cho hồ sơ dự thầu. Vềcơ bản việc lập dự dự toán đều phải tuân thủ theo công thức do Nhà nước quyđịnh. Những giá trị xây lắp của công trình được lập theo các bước đó vẫnkhông thể là giá đấu thầu vì nó chênh lệch rất lớn so với giá có thể trúng thầuhoặc so với mức giá gọi thầu. - Sau khi tinh được đơn giá của các hạng mục công việc ở mức cạnhtranh, giá bỏ thầu của các nhà thầu chính thức hoàn thành và được niêm phongnộp cho chủ đầu tư. Nhưng trong quá trình chờ cho đến ngày mở thầu, các nhàthầu có thể có những thay đổi về mức giá do việc điều tra, thu nhập nguồnthông tin có liên quan đến công trình, đối thủ cạnh tranh... Như vậy, từ khi giá 81http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđược lập cho đến ngàymở thầu, quyết định giảm giá có ý nghĩa hết sức quantrọng, nhất là khi giá vào thầu giữa các nhà thầu có sự chênh lệch rất ít. Thực tếcho thấy nhiều dự án quyết định giảm giá qua thư giảm giá là nhân tố chính đểnhà thầu giành đựợc hợp đồng xây dựng. Việc đi đến quyết định bỏ thầu có thể dựa trên 4 mục tiêu đấu thầu: - Giành lợi nhuận mức cao. - Giành lợi nhuận mức vừa. - Tạo công ăn việc làm, có ít lợi nhuận - Có công ăn việc làm, thâm nhập vào thị trường mới nhằm tạođiều kiện cho những dự án sau. + Với mục tiêu 1: Giành lợi nhuận mức cao Mức lợi nhuận đạt cao nhất chỉ xảy ra đối với các công trình được chỉđịnh thầu, sự cạnh tranh hầu như không đáng kể. Vấn đề hậu quả phụ thuộc vàosự điều hành quản lý dự án và biện pháp tổ chức thi công. + Với mục tiêu 2: Giành lợi nhuận ở mức vừa . Lợi nhuận vừa phải nhưng mức độ cạnh tranh cao nhất. + Với mục tiêu 3: Tạo công ăn việc làm, có ít lợi nhuận. Lợi nhuận thấp,mức độ cạnh tranh diễn ra không gay gắt, do vậy trước khi đi đến quyết địnhgiá bỏ phiếu thầu cần thu nhập, phân tích, phán đoán nhanh các nguồn thông tintừ các đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là thông tin tại nơi bỏ thầu để có cơ sở lựachon tỷlệ giảmgiá hợp lý nhất. + Với mục tiêu 4: Có việc làm, thâm nhập vào thị trường mới nhằm tạođiềukiện cho các dự án sau: Mức độ cạnh tranh diễn ra thấp, thực hiện mục tiêu này phụ thuộc chủyếu vào chiến lược của doanh nghiệp. Việc xác định các mục tiêu cũng như phương án định giá vào thầu chophép Công ty lựa chọn “thủ pháp” để chủ động trong việc định giá bỏ thầu,giảm tối thiểu sự chênh lệch vềgiá so với các đối thủ cạnh tranh. Điều này cónghĩa là mức giá trúng thầu của Công ty chênh lệch rất ít so với đối thủ đứng 82http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthứ hai. Điều này sẽ khiến cho lợi nhuận của các dự án trúng thầu đỡ bị giảmmột cách không cần thiết. 3.2.6.2 - Hoàn thiện kỹ năng trong việc phân tích giá cạnh tranh: Trước đây, để được chúng thầu và tiếp nhận công trình, công trình, mộtsố doanh nghiệp thi công phải đi đường vòng, chắp nối quan hệ, nộp tỷlệ phầntrăm ... Hiện nay, công tác xây dựng các văn bản pháp chế ngày càng đượchoàn thiện. đặc biệt với các công trình được tổ chức đấu thầu Quốc tế, cácdoanh nghiệp thi công chỉ thu hút được chủ đầu tư nhờ vào năng lực của chínhmình. * Giảm chi phí trực tiếp: Đòi hỏi phải hết sức thận trọng, bởi khi thuyết trình với chủ đầu tư từ dễdẫn đến sự nghi ngờ về chất lượng công trình và tính hiệu quả sau khi hoànthành. Để giảm chi phí một cách hợp lý thì cần phải phân tích : Trong chi phí trực tiếp, chi phí về vật liệu thường chiếm tỷ lệ cao nhất(50% - 60%), sau đó đến chi phí về máy và nhân công. Căn cứ vào sự chi phítrực tiếp, do ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài ta phân tích chi phí trực tiếpthành 2 nhóm và dựa trên cơ sở đó để giảm chi phí này một cách hợp lý. - Nhóm 1: Chi phí thường xuyên biến động, chi phí vật liệu đối với côngtrình giao thông, giá cả của vật liệu (như đường, cát, đá...), chịu ảnh hưởng bởicác yếu tố: Tình hình kinh tế, chính trị của khu vực, thế giới, các điều kiện thờitiết , khí hậu ...làm cho nó thường xuyên biến động, gây ra sự chênh lệch ra vớidự toán được lập ban đầu. Từ đặc điểm trên sẽ tạo ra cơ hội cho doanh nghiệplập giá canh tranh. Để xây dựng giá cạnh tranh của nhóm này cần chú ý đến cácvấn đề sau: + Hình thành các xí nghiệp tự sản xuất và cung ứng vật liệu, cụ thể là xínghiệp sản xuất đá, Ba se, Subbase, điều này sẽ khiến cho công ty giành đượclợi thế trong cạnh tranh về giá vật liêu. + Lập phương án vận chuyển nhằm đảm bảo khai thác tối đa các phươngtiện vận chuyển. 83http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + quan hệ tốt với các nhà cung ứng vật liệu. + Thu nhập, đánh giá thông tin về biến động giá cả của các nguyên nhiênvật liệu để quyết định khối lượng và thời điểm mua thích hợp nhằm hạn chế sựrủi ro, trượt giá. + Nhóm 2: Chi phí ít rất biến động - chi phí máy và công nhân. Chi phíthuộc nhóm này ít chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài. Đồng thời tronggiai đoạn thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công nó được tính toán rất cụ thể, theođúng quy trình công nghệ đối với từng loại dự án. Vì vậy sự chênh lệch so vớidự án được lập bàn đầu tư là rất thấp. Nên chủ đầu tư thường yêu cầu các nhàthầu thuyết trình rất tỷ mỷ về việc giảm hai chi phí này. Để giảm hai chi phítrên, công ty cần chú ý đến các giải pháp sau: + Tăng năng xuất lao động, phát huy tính sáng tạo của từng cá nhân, tậpthể trong quá trình thi công, tránh tình trạng trả công lao động thấp, tạo ra sựmâu thuẫn giữa người lao động và người trả công làm ảnh hưởng xấu đến chấtlượng công trình. + Nâng cao trình độ cơ giới hoá và tự động hoá trong thi công nâng caohiệu quả sử dụng máy. + Lập biện pháp tổ chức thi công hợp lý, đặc biệt là các biểu đồ sử dụngnhân lực. Sử dụng thiết bị thi công phải đảm bảo tính chủ động cho từng dự ánvà tính linh hoạt cho nhiều dự án cùng thi công. Kết luận Trong giai đoạn hiện nay, việc đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh đãvà đang làm thay đổi những yếu tố quyết định đến sự tăng trưởng và phát triểncủa nền kinh tế đất nước. Đối với công ty XDCTGT 892, việc đầu tư nâng caonăng lực cạnh tranh là một vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách. Nâng cao nănglực cạnh tranh chính là nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thịtrường. Đặc biệt là trong cơ trế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay: Giábỏ thầu thấp, tiến độ thi công nhanh, giá cả biến động, vốn thanh toán chậm vàđịa bàn thi công trải rộng 84http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nhận thức được tầm qua trọng của vấn đề này những năm qua Công tyXDCTGT 892 đã không ngừng có chủ trương cụ thể đảm bảo việc đầu tư đúnghướng và có hiệu quả. Dựa trên cơ sở lý luận về đầu tư và cạnh tranh cùng với tình hình thực tếcủa công ty XDCTGT 892 thuộc tổng công ty XDCTGT 8, em đã mạnh dạn đềxuất một số biện pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh công tac đầu tư để nâng caonăng lực cạnh tranh của công ty, nâng cao hiệu qủa sản xuất kinh doanh, giúpcông ty tiếp tục phát triển, tăng trưởng ổn định và bền vững. 85http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com