Your SlideShare is downloading. ×
QT084.doc
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×

Saving this for later?

Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime - even offline.

Text the download link to your phone

Standard text messaging rates apply

QT084.doc

239
views

Published on


0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
239
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI NÓI ĐẦU Trong xu thế hội nhập về kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra rất gaygắt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại đứng vững trên thị trường, muốn sảnphẩm của mình có thể cạnh tranh được với sản phẩm của các doanh nghiệpkhác thì không còn cách nào khác phải tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh sao cho có hiệu quả. Do vậy, tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh là vấn đề đang được rất nhiều các doanh nghiệpquan tâm chú trọng. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển, các doanhnghiệp phải đối mặt với rất nhiều khó khăn. Là một doanh nghiệp sản xuất trựcthuộc Bộ Công nghiệp, Công ty Thiết bị đo điện Hà Nội cũng gặp phải sựcạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp cùng ngành trong và ngoài nước.Vì vậy, muốn đứng vững trên thị trường, đòi hỏi những nhà quản lý luôn phảithường xuyên cải tiến sản phẩm, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.Nắm được vấn đề này, Ban lãnh đạo Công ty đã có những biện pháp quản lýchặt chẽ các khâu thu mua, bảo quản, dự trữ và các chi phí khác để nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Sau một thời gian thực tập, tìm hiểu thực trạng sản xuất kinh doanh tạiCông ty Thiết bị đo điện Hà Nội, em đã nhận thấy được tầm quan trọng củaviệc quản lý đối với quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Do đã đượcsự hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình của Phó Giáo sư_Tiến sĩ Phạm QuangHuấn và các cô chú trong Công ty em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu, nghiêncứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài: “Một số biệnpháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty Thiết bịđo điện Hà Nội”. Luận văn này gồm ba nội dung chính sau : Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh Chương II: Thực trạng hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết bị đo điện Hà Nội Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Thiết bị đo điện Hà Nộihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  • 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  • 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANHI. Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp1. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tậptrung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai tháccác nguồn lực (nhân lực, vật lực, tiền vốn ) và trình độ chi phí các nguồnlực đó trong quá trình tái sản xuất để đạt được các mục tiêu kinh doanh. Nếu ký hiệu: H – Hiệu quả kinh doanh K – Kết quả đạt được C – Hao phí nguồn lực gắn với kết quả đó Thì ta có công thức sau để mô tả hiệu quả kinh doanh K H= C Như vậy hiệu quả kinh doanh là thước đo ngày càng trở nên quan trọngcủa sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiệnmục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.2. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất laođộng xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có quan hệ mậtthiết của vấn đề hiệu quả kinh tế. Để đạt được mục tiêu kinh doanh cácdoanh nghiệp phải chú trọng và phát huy tối đa năng lực, hiệu năng của cácyếu tố sản xuất, tiết kiệm mọi chi phí. Tuy vậy, để hiểu rõ bản chất của hiệuquả sản xuất kinh doanh cần phân biệt hai khái niệm Hiệu quả và Kết quảsản xuất kinh doanh. Kết quả là phạm trù sản xuất phản ánh những cái thu được sau mộtkhoảng thời gian sản xuất kinh doanh được biểu hiện bằng đơn vị hiện vật(tấn, tạ, Kg...) và đơn vị giá trị (đồng, triệu đồng... ). Kết quả còn phản ánhqui mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuấthay phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh. Việc xác định hiệuquả kinh doanh cũng rất phức tạp bởi kết quả kinh doanh và hao phí nguồnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  • 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó đều rất khó xác định một cách chính xác. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt Lợi nhuận tối đa với chi phí tối thiểu.II. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp1. Các nhân tố bên ngoài Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ giữa kếtquả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, nó phản ánh trình độlợi dụng các nguồn lực đầu vào để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Cácđại lượng kết quả đạt được và chi phí bỏ ra chịu tác động rất nhiều nhân tốkhác nhau với các mức độ khác nhau. Do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Các nhân tố bên ngoài bao gồm: Môi trường khu vực và quốc tế: Môi trường kinh tế cũng như chính trị trong khu vực và trên thế giới ổn định là cơ sở, tiền đề thuận lợi giúp các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đạt hiệu quả cao. Môi trường kinh tế quốc dân bao gồm môi trường chính trị, pháp luật và môi trường kinh tế, môi trường văn hoá xã hội, điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng, trình độ Khoa học kĩ thuật công nghệ. Đây là các nhân tố vô cùng quan trọng tác động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường ngành: Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, tronghầu hết các lĩnh vực kinh doanh, môi trường ngành là nhân tố góp phần ảnhhưởng không nhỏ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, nó bao gồm các doanhnghiệp trong ngành, khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp khác, cácsản phẩm thay thế, người cung ứng và khách hàng. Trong đó khách hàng làvấn đề vô cùng quan trọng và được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm chúý.2. Các nhân tố bên trong Bao gồm cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị, đặc tính về sản phẩm, côngtác tiêu thụ sản phẩm, công tác đảm bảo Nguyên vật liệu, cơ sở vật chất kỹthuật, tình hình Tài chính, Lao động, Tiền lương và Môi trường làm việc.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  • 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đặc tính về Sản phẩm: Ngoài chất lượng của sản phẩm những đặc tínhmang hình thức bên ngoài của sản phẩm như mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu... lànhững yếu tố cạnh tranh không thể thiếu được. Các đặc tính của sản phẩm lànhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, gópphần lớn vào việc tạo uy tín, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm làm cơ sởcho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên có ảnh hưởng rất lớn tớihiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Công tác tổ chức Tiêu thụ sản phẩm: Tiêu thụ là khâu cuối cùng trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định tới các khâukhác của quá trình sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩmcó tiêu thụ được hay không mới là điều quan trọng nhất. Tốc độ tiêu thụ sảnphẩm quyết định tốc độ sản xuất và nhịp độ cung ứng Nguyên vật liệu. Công tác đảm bảo Nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là một trongnhững yếu tố đầu vào không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp sảnxuất. Số lượng, chủng loại, cơ cấu, chất lượng, giá cả của Nguyên vật liệuvà tính đồng bộ của việc cung ứng Nguyên vật liệu ảnh hưởng tới hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cơ sở vật chất kĩ thuật: Cơ sở vật chất kĩ thuật là yếu tố vật chất hữuhình quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp. Cơ sở vật chất dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tài sản củadoanh nghiệp thì nó vẫn có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinhdoanh và thể hiện bộ mặt kinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống nhàxưởng, kho tàng, bến bãi... Tình hình Tài chính: Tình hình Tài chính của doanh nghiệp tác độngrất mạnh tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khả năng Tài chínhcủa doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của doanh nghiệp, tới khảnăng chủ động sản xuất kinh doanh, tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằngcách chủ động khai thác sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào. Lao động và Tiền lương: lao động là một trong các yếu tố đầu vàoquan trọng, nó tham gia vào mọi hoạt động, mọi quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp. Do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sảnxuất kinh doanh. Bên canh đó tiền lương và thu nhập của người lao độngcũng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vì tiềnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  • 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com lương là một bộ phần cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời nó còn tác động tới tâm lý của người lao động trong doanh nghiệp. Môi trường làm việc: Bao gồm môi trường văn hoá và môi trường thông tin, hai yếu tố này cũng trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.III. Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp1. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp . Để đánh giá Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của toàn doanhnghiệp người ta thường dùng các chỉ tiêu sau: Chỉ tiêu Doanh thu một đồng chi phí trên cho biết với một đồng Chi phíbỏ ra, doanh nghiệp tạo ra được mấy đồng Doanh thu. Doanh thu trên Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ = một đồng chi phí Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ Chỉ tiêu Doanh thu trên một đồng vốn kinh doanh phản ánh một đồngVốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng Doanh thu. Doanh thu trên một Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ = đồng vốn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí cho biết bỏ ra một đồng Chi phí đem lạibao nhiêu đồng Lợi nhuận. Doanh lợi theo Lợi nhuận sau thuế trong kỳ = chi phí Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ Chỉ tiêu Doanh lợi theo vốn kinh doanh cho biết một đồng vốn kinhdoanh đem lại bao nhiêu đồng Lợi nhuận. Doanh lợi theo Lợi nhuận sau thuế trong kỳ = vốn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ Chỉ tiêu Doanh lợi doanh thu thuần phản ánh một đồng Doanh thuthuần đem lại bao nhiêu đồng Lợi nhuận. Doanh lợi Lợi nhuận sau thuế trong kỳ = Doanh thu thuần Doanh thu tiêu thụ thuần2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động Lao động là yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất, hiệu quả sử dụng laođộng góp phần nâng cao hiệu quả chung của toàn doanh nghiệp. Chỉ tiêuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  • 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong mỗi doanh nghiệp sẽ mang lạihiệu quả cao hay thấp. Hầu hết doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thịtrường đều phải sử dụng lao động, nhưng việc sử dụng lao động đó sẽ manglại hiệu quả ra sao thì ta cần đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau: Chỉ tiêu năng suất lao động cho biết bình quân một lao động trong mộtkỳ kinh doanh sẽ có khả năng đóng góp sức mình vào sản xuất để thu lạiđược bao nhiêu giá trị sản lượng cho doanh nghiệp. Giá trị sản xuất Năng suất lao động = Tổng số lao động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu sức sản xuất của lao động cho biết bình quân một lao độngtrong một kỳ kinh doanh làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Sức sản xuất của Doanh thu tiêu thụ sản xuất trong kỳ = lao động Tổng số lao động bình quân trong kỳ3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản cố định (TSCĐ) Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ, người ta thường sử dụng các chỉtiêu như : Sức sản suất của TSCĐ (Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong một kỳ),Sức sinh lợi của TSCĐ và Suất hao phí từ TSCĐ. Chỉ tiêu Sức sản xuất của TSCĐ phản ánh một đồng nguyên giá bìnhquân TSCĐ đem lại mấy đồng Doanh thu thuần. Sức sản xuất của Tổng số Doanh thu thuần = TSCĐ Nguyên giá bình quân TSCĐ Chỉ tiêu sức sinh lợi TSCĐ cho biết một đồng nguyên giá bình quânTSCĐ đem lại mấy đồng lợi nhuận thuần (hay lãi gộp). Sức sinh lợi của Lợi nhuận trong kỳ = TSCĐ Nguyên giá bình quân TSCĐ Chỉ tiêu Suất hao phí từ TSCĐ cho thấy để có một đồng Doanh thuthuần hay Lợi nhuận thuần phải hao phí bao nhiêu đồng Nguyên giá TSCĐ. Suất hao phí Nguyên giá bình quân TSCĐ = từ TSCĐ Doanh thu thuần(hay lợi nhuận thuần)4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản lưu động (TSLĐ) Nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ trong doanh nghiệp, người tathường sử dụng các chỉ tiêu: Vòng quay TSLĐ trong kỳ, Hiệu quả sử dụngTSLĐ trong kỳ và Mức đảm nhiệm TSLĐ.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  • 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Vòng quay TSLĐ trong kỳ (hay hiệu suất sử dụng TSLĐ) cho biết mỗiđơn vị TSLĐ sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần,chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSLĐ cao. Vòng quay TSLĐ Doanh thu thuần trong kỳ = Trong kỳ TSLĐ bình quân trong kỳ Hiệu quả sử dụng TSLĐ phản ánh khả năng sinh lợi của TSLĐ. Nó chobiết mỗi đơn vị TSLĐ có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị Lợi nhuận sauthuế. Hiệu quả sử dụng Lợi nhuận sau thuế = TSLĐ trong kỳ TSLĐ sử dụng bình quân trong kỳ Mức đảm nhiệm TSLĐ cho biết để đạt dược mỗi đơn vị doanh thu,doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu phần trăm đơn vị TSLĐ. Chỉ tiêu nàycàng thấp càng chứng tỏ hiệu quả kinh tế cao. Mức đảm nhiệm TSLĐ bình quân trong kỳ = TSLĐ Doanh thu thuần5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Kinh tế - Xã hội.5.1. Nộp ngân sách Mọi Doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phảicó nhiệm vụ nộp ngân sách nhà nước dưới hình thức là các loại thuế nhưthuế Doanh thu, thuế đất, thuế lợi tức, thuế xuất khẩu (với các đơn vị xuấtnhập khẩu), thuế tiêu thụ đặc biệt ...nhà nước sẽ sử dụng những khoản thunày để đầu tư cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và các lĩnh vực phisản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân.5.2. Việc làm Nước ta cũng giống như các nước đang phát triển, hầu hết là các nướcnghèo, tình trạng yếu kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổbiến. Để tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóngthoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưara những biện pháp nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng quymô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động.5.3. Thu nhập Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanhnghiệp phải làm ăn có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của ngườihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  • 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlao động. Xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của ngườidân được thể hiện qua các chỉ tiêu như gia tăng thu nhập quốc dân bình quântrên đầu người, gia tăng đầu tư xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi xã hội...http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  • 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com6. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, người ta thường so sánh kếtquả đầu ra so với chi phí đầu vào trong một quá trình. Do vậy, muốn nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ về chiphí đầu vào của quá trình sản xuất và làm sao phải giảm chi phí đầu vàoxuống mức thấp nhất có thể. Có như vậy thì quá trình sản xuất kinh doanhmới đạt hiệu quả cao. Chi phí đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, thường bao gồm:Chi phí sản suất , chi phí lưu thông sản phẩm và các chi phí Bán hàng ,quảnlý doanh nghiệp. Chi phí sản suất là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ rađể đạt được mục tiêu kinh doanh. Do vậy, có thể nói chi phí sản xuất là cácchi phí của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí vềvật chất và về lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản suất sản phẩmtrong một thời kỳ nhất định. Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiệncác định mức chi phí ,tính toán được kết quả tiết kiệm chi phí ở từng bộphận sản xuất và toàn doanh nghiệp. Cần phải tiến hành phân loại chi phísản xuất. Việc phân loại chi phí sản xuất có tác dụng để kiểm tra và phântích quá trình phát sinh chi phí và hình thành giá thành sản phẩm. Từ đó tacó thể xem xét để giảm chi phí ở từng loại, góp phần hạ giá thành sản phẩmsản xuất ra. Trong quá trình sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trường, việc tiêu thụsản phẩm đối với một doanh nghiệp là hết sức quan trọng. Để thực hiện việctiêu thụ sản phẩm , doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định, đó làchi phí lưu thông sản phẩm bao gồm chi phí trực tiếp đến việc tiêu thụ sảnphẩm (như : chi phí đóng gói, bao bì, vận chuyển,….) và chi phí marketinh(như chi phí điều tra nghiên cứu thị trường, chi phí giới thiệu sản phẩm, chiphí bảo hành,…). Ngoài ra chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp cũng là bộ phận cấu thành nên chi phí đầu vào của quá trình sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp . Việc phân loại chi phí một cách rõ ràng kết hợp với việc giảm các loạichi phí một cách hợp lý sẽ góp phần hạ giá thành sản phẩm, nâng cao tínhcạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Từ đó góp phần nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  • 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN HÀ NỘII. Giới thiệu chung về Công ty Thiết bị đo điện1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thiết bị đo điệnTên gọi: Công ty Thiết bị đo điệnTên giao dịch quốc tế: EMIC ( Electric Measuring Intrument Company)Địa chỉ: Số 10 Trần Nguyên Hãn, Phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm,Hà Nội Công ty Thiết bị Đo điện được thành lập ngày 1/4 /1983 theo quyếtđịnh số 317 /CK - CB ngày 24/12 /1982 của Bộ cơ khí luyện kim tách ra từmột phân xưởng của nhà máy chế tạo biến thế cũ. Công ty là một doanhnghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Thiết bị kỹ thuật điện, Bộ Côngnghiệp. Ngày 1/6/1994, Thực hiện quyết định số 173 QĐ / TCBĐT của Bộtrưởng Bộ Công nghiệp nặng, tên mới của nhà máy là Công ty Thiết bị đođiện, tên giao dịch quốc tế là EMIC. Công ty là một doanh nghiệp nhà nướchạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về Tài chính và có tư cách pháp nhân, trựcthuộc Tổng Công ty Thiết bị kỹ thuật điện Bộ Công Nghiệp. Ngành nghềkinh doanh chính của Công ty là sản xuất, bán buôn, bán lẻ các loại Thiết bịđo và đếm điện. Cho tới nay, Công ty đã đạt được nhiều thành công rực rỡ. Khôngnhững đứng vững trước khó khăn do cơ chế thị trường, mà còn tận dụngđược những lợi thế của nó để phát triển. Công ty đã trở thành một trong sốnhững Công ty dẫn đầu trong ngành chế tạo Thiết bị điện ở Việt Nam vàluôn hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao với quy mô năm sau cao hơnnăm trước.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, Công ty Thiết bị đo điện HàNội đã luôn phấn đấu, đầu tư mở rộng sản xuất, không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm. Để có thể đứng vững trong nền kinh tế đang có nhiều biếnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  • 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđộng và cạnh tranh gay gắt hiện nay, Ban lãnh đạo Công ty đã đề ra nhữngchức năng và nhiệm vụ chính sau: − Xây dựng và thực hiện kế hoạch nhằm đạt được mục tiêu và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. − Thực hiện chế độ hạch toán độc lập. − Chấp hành đúng các chính sách, chế độ của nhà nước − Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân viên trẻ có năng lực − Nghiên cứu, áp dụng khoa học - kỹ thuật và công nghệ mới, lập quy hoạch và tiến hành nâng cấp cơ sở hạ tầng.3. Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty3. 1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty Cơ cấu sản phẩm của Công ty Thiết bị đo điện khá đa dạng và phức tạp(Bao gồm công tơ một pha, công tơ ba pha, máy biến dòng hạ thế và đồnghồ vôn. Ampe. . ). Tuy nhiên các sản phẩm này đều có quy trình gia côngtương đối giống nhau. Quy trình công nghệ của Công ty có thể khái quáttheo sơ đồ sau : Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ của Công ty Thiết bị đo điện Lắp Lắp Hiệu Bao Sản giáp bộ Vật giáp chuẩn gói xuất phận tư cụm kỹ nhập chi tiết cuối chi tiết thuật kho cùng Công ty có 6 phân xưởng trong đó có 5 phân xưởng sản xuất, 1 phânxưởng phục vụ.- Phân xưởng 1: Là phân xưởng đột dập, chuyên gia công các chi tiết ở dạng vật tư, chức năng chủ yếu là cắt đột hàn uốn.- Phân xưởng 2: Là phân xưởng cơ khí chuyên gia công cơ khí, phay, bào, nguội.- Phân xưởng 3: Là phân xưởng ép nhựa chuyên sản xuất các chi tiết bằng nhựa, công nghệ sơn mạ, làm sạch.- Phân xưởng 4: Là phân xưởng lắp ráp1 chuyên lắp ráp chi tiết, cụm chi tiết, các loại sản phẩm công tơ 1 pha, các loại máy nắn dòng như biến áp trung, hạ thế cầu chì.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  • 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Phân xưởng 5: Là phân xưởng lắp ráp 2 chuyên lắp ráp các sản phẩm công tơ 3 pha, các loại đồng hồ vôn - ampe. - Phân xưởng 6: Là phân xưởng sản xuất phụ chuyên sản xuất các loại dụng cụ phục vụ cho các phân xưởng sản xuất khác, sửa chữa các hệ thống Thiết bị cho toàn Công ty. Về đặc điểm dây chuyền công nghệ: Toàn bộ dây chuyền sản xuất củaCông ty được chuyển giao công nghệ bởi landis (thụy sỹ) từ A Tới Z cácmáy móc Thiết bị sản xuất và các Thiết bị kiểm tra có cấp chính xác cao vớihệ thống mới nhất của thụy sỹ, Đức, Nhật. Các Thiết bị cần bổ xung, thaythế, sửa chữa Công ty sẽ có quyền mua và có quyền lựa chọn. Sản lượng củaEMIC khi mới được chuyển giao công nghệ với mức sản xuất là 750. 000sản phẩm năm. Sau khi nghiên cứu tìm tòi, nâng cấp và bổ xung máy móctrang Thiết bị cho đến năm 2001 sản phẩm của Công ty sản xuất ra đạt1.600.000 sản phẩm năm.3. 2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Thiết bị đo điện.3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Là doanh nghiệp nhà nước, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công tyThiết bị đo điện được tổ chức theo mô hình trực tuyến: mối quan hệ giữacấp trên và cấp dưới quy định theo tuyến (quan hệ dọc) và quán triệtnguyên tắc một thủ trưởng. Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Thiết bị đo điện GIÁM ĐỐC Phó Giám đốc Trưởng ban Đảm bảo chất lượng Phòng Tổ chức Phòng kế hoạch p Phòng Vật tư Phân xưởng cơ P. Quản lý chất dụng lượng Phân xưởng Độthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  • 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phân xưởng ép Phòng Lao Động Phân xưởng Cơ khí Phòng Bảo vệ P. xưởng Lắp ráp 1 Phßng Hµnh chÝnh P. xëng L¾p r¸p 2http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  • 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban: Giám đốc: là người có quyền hành cao nhất, có trách nhiệm tổ chứchoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty theo điều lệ doanh nghiệpđược Hội đồng Tổng Công ty phê duyệt. Trực tiếp ký nhận vốn, tài sản củaTổng Công ty giao cho (kể cả đất đai và các nguồn lực khác) để quản lý, sửdụng vào mục đích sản xuất kinh doanh. Duyệt chiến lược phát triển, kếhoạch dài hạn và hàng năm của Công ty, phương án đầu tư, liên doanh, đềán tổ chức quản lý của Công ty trình Tổng Công ty và cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty với Tổng Công ty và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Phó giám đốc: Xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và điều hành sảnxuất để thực hiện kế hoạch đề ra. Soạn thảo và kiểm tra các hợp đồng kinhtế đảm bảo quyền lợi của Công ty và thực hiện đúng tiến độ của các hợpđồng đã ký. Giải quyết mọi công việc khi được giám đốc ủy quyền. Phòng tổ chức :Sắp xếp bố trí lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuậttrong Công ty, phối hợp với phòng lao động bố trí lực lượng công nhân sảnxuất. Phòng kế hoạch: Xây dựng chỉ đạo và thực hiện kế hoạch sản xuấtkinh doanh của Công ty. Viết báo cáo hoàn thành kế hoạch 6 tháng, cả nămtheo yêu cầu của giám đốc đồng thời kiểm tra việc lưu trữ hồ sơ chất lượng,tạo điều kiện để đánh giá nội bộ đơn vị mình. Phòng kỹ thuật: Nghiên cứu thiết kế sản phẩm(sản phẩm mới), cải tiếnsản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, xây dựng và thực hiện các bướccông nghệ, thiết kế chế tạo và gá lắp, dụng cụ khuôn mẫu. Cấp cho phòng kếhoạch, kế toán thống kê, vật tư những định mức tiêu hao Nguyên vật liệu vềtình hình sử dụng Thiết bị máy móc. Phòng quản lý chất lượng sản phẩm: Kiểm tra chất lượng các bánthành phẩm, từ khâu đầu tiên cho tới khâu cuối cùng nhiên Nguyên vật liệu.Quản lý hệ thống mẫu chuẩn, quản lý các dụng cụ đo kiểm, đảm bảo thốngnhất các đơn vị đo lường trong toàn Công ty, tìm tòi các phương pháp vàphương tiện kiểm tra mới. Tham gia giải quyết những khiếu nại của kháchhàng về chất lượng sản phẩm và tổ chức thực hiện kiểm định nhà nước.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  • 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phòng vật tư: Triển khai các hợp đồng vật tư lấy về Công ty, đảm bảosố lượng, chất lượng và tiến độ. Phục vụ kịp thời các loại vật tư cho nhu cầusản xuất của Công ty, không để vật tư ứ đọng. Phòng tài vụ: Xây dựng các kế hoạch Tài chính, giá cả cho các yêucầu sản xuất, quản lý tài sản cố định và lưu động. Tổ chức và sử dụng cácnguồn vốn có hiệu quả. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn việc ghi chép banđầu, mở sổ sách hạch toán kế toán và thống kê tổng hợp. Thanh toán vàhạch toán kịp thời, đầy đủ, đúng hạn mỗi khoản thu, chi Tài chính, xuấtnhập vật tư, sản phẩm được biểu hiện bằng tiền. Phòng lao động: Xây dựng kế hoạch qũy lương được cấp trên phêduyệt. Xây dựng và hoàn thiện các định mức lao động, đơn giá trả lương,các phương pháp trả lương, quản lý, tổ chức thực hiện và phân tích hiệu quảkinh tế của các định mức đó. Xây dựng kế hoạch lao động hàng năm. Duytrì và kiểm tra việc chấp hành nội quy, quy chế và kỷ luật lao động. Phòng Bảo Vệ: Tổ chức xây dựng và bảo vệ các kế hoạch về bảo vệtrật tự trị an và tài sản xã hội chủ nghĩa, Xây dựng hoàn thiện nội quy vàquy chế trong công tác bảo vệ trong Công ty. Phòng hành chính: Tổ chức thực hiện công tác quản trị các công trìnhcông cộng và tài sản ngoài sản xuất như: Nhà cửa, đất đai, môi trường vàcác phương tiện sản xuất khác, bố trí nhà ở cho cán bộ công nhân viên theochủ trương của hội đồng phân phối nhà ở Công ty và có biện pháp cao nhấttrong việc sử dụng các công trình và tổ chức thực hiện trong Công ty cácchính sách của nhà nước.3. 3. Đặc điểm về Nguyên vật liệu và Sản phẩm của Công ty3.3.1 Đặc điểm Nguyên vật liệu Chủng loại vật tư của Công ty hiện lên tới 1600 loại khác nhau như:dây điện từ, tôn silic, điốt, điện trở, vòng bi.. . Mà thị trường trong nước thìchưa đáp ứng được yêu cầu chất lượng, bởi vậy Công ty phải nhập khẩuphần lớn Nguyên vật liệu(80%) thông qua các Công ty ủy thác xuất nhậpkhẩu. Nguyên vật liệu này lại chiếm một tỷ trọng lớn trong kết cấu sảnphẩm. Một số loại nguyên vật liêu mà trong nước có thể đáp ứng được như:Kim loại đen( các loại thép silic Nga, Nhật. các loại thép hợp kim) và kimloại màu; Một số loại công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế; Một số linh kiệnnhư nam châm, chân kính; Dây điện từ các loại nhập từ nhật.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  • 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com3.3.2 Đặc điểm về sản phẩm Sản phẩm của Công ty Thiết bị đo điện có đặc điểm phức tạp, bao gồmnhiều loại chi tiết( gần 200 loại chi tiết cho các sản phẩm) như: Công tơ điện1pha, 3 pha cơ hoặc điện tử, biến dòng và biến áp trung thế, biến dòng hạthế, đồng hồ vôn ampe; Lưới trung thế Tu, Ti các cấp dòng khác nhau, cầuchì tự rơi; Các sản phẩm hạ thế 400kv trở xuống, trung thế từ 60kv trởxuống, Cao thế 110kv-200kv.3. 4. Đặc điểm lao động trong Công ty. Đứng trước tình hình toàn cầu hóa kinh tế, doanh nghiệp khôngngừng tuyển thêm nhiều lao động có trình độ kỹ thuật (một phần để thay thếsố cán bộ cũ, công nhân viên đến tuổi về hưu và chiến lược phát triển kinhdoanh của doanh nghiệp). Còn đối với đội ngũ công nhân trẻ nòng cốt củaCông ty được Công ty tạo điều kiện cho họ được đào tạo trong và ngoàinước. Số còn lại được đào tạo ở trong nước để thích ứng xu hướng hiện đạihóa hiện nay. Biểu 1 : Cơ cấu Lao động trong Công ty Thiết bị đo điện Đơn vị : người Năm 2001 2002 2003 So sánh 2002/2001 So sánh 2003/2002 Chỉ tiêu Số % Số người % người 1.Tổng số LĐ 810 825 850 15 1,85 25 3,03 2.Cơ cấu LĐ +LĐ gián tiếp 120 125 135 5 4,17 10 8,00 +LĐ trực tiếp 690 700 715 10 1,45 15 2,14 3.Trình độ +Đại học 98 100 110 2 2,04 10 10 +Trung học 300 300 15 0 0 15 5,00 +Công nhân 412 425 425 13 3,15 0 0 Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh , cho nên lao động trực tiếptrong Công ty thường chiếm một tỷ lệ lớn, tới 84,8% trong tổng số lao động.Số lao động trong Công ty có trình độ đại học hầu hết giữ vị trí quan trọngtrong Công ty. Tuy số lượng lao động có trình độ đại học không nhiều,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  • 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com nhưng cũng đủ đáp ứng nhu cầu quản lý quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. III.5. Đặc điểm về thị trường Tất cả sản phẩm của EMIC chủ yếu được các ngành điện sử dụng (có 7 ngành điện trong cả nước). Giá của sản phẩm của Công ty rẻ hơn so với sản phẩm cùng loại nhập ngoại, mặt khác chất lượng sản phẩm lại tốt và các dịch vụ sau bán hàng chu đáo, do đó sản phẩm của Công ty đã được chấp nhận. 75% khối lượng sản phẩm của Công ty được bán trực tiếp cho các ngành điện, 20% bán trên thị trường tự do, còn lại 5% dành cho công tác xuất khẩu. Ngoài ra EMIC còn mở rộng thêm một số thị trường mới như: Bangladet, Lào (52. 000 công tơ/1 năm), Campuchia, Myanma.. . 3. 6. Đặc điểm về Tài chính. Vốn là yếu tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào. Nó là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên hình thái cơ sở vật chất của sản phẩm hàng hóa hay là yếu tố tạo nên kết quả của các hàng hóa dịch vụ. Để thấy rõ về tình hình tài chính của công ty, ta xem xét bảng số liệu về cơ cấu Vốn và Nguồn vốn của Công ty Thiết bị đo điện sau: Biểu 2: Cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty Thiết bị đo điện Đơn vị : nghìn đồng Năm 2000 2001 2002 2003Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %I.Cơ cấu vốn1.Vốn cố định 23.686.065 73 23.988.577 73,3 27.442.111 74 29.412.420 74,342.Vốn lưu động 8.732.876 27 8.732.876 26,7 9.632.876 26 10.150.760 25,66II.Cơ cấu NV1.Nợ phải trả 16.750.895 51,67 16.430.153 50,21 16.870.984 45,5 17.153.280 43,362.NVCSH 15.668.046 48,33 16.291.300 49,79 20.204.003 54,5 22.409.900 56,64III.Tổng NV 32.418.941 100 32.721.453 100 37.074.987 100 39.563.180 100 Thông qua biểu 2 ta thấy, vốn cố định trong công ty thường chiếm một tỷ lệ rất cao 73%- 74%. Trong khi đó nguồn vốn, là một doanh nghiệp sản xuất, nên phải đầu tư máy móc Thiết bị vào sản xuất, tuy nhiên nguồn Vốn http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  • 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlưu động lại chiếm một tỷ lệ như vậy là chưa hợp. Điều này cho thấy, nó cóthể ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Do đó, công tycần phải có giải pháp nhằm nâng cao tỷ trọng Vốn lưu động trong tổngnguồn vốn. Thông qua 4 năm từ 2000-2003, nhìn chung Nợ phải trả của công tyvẫn luôn chiếm một tỷ lệ lớn, thường là 45%- 50% trong tổng nguồn vốn.Điều này nó sẽ ảnh hưởng tới chi phí sản xuất của công ty, từ đó làm ảnhhưởng tới lợi nhuận của công ty. Trong 4 năm liên tiếp từ 2000- 2003, thì dưcó năm 2000 nhìn chung tình hình tài chính là tốt hơn cả. Nguồn vốn từ 32,7tỷ năm 2001 tăng lên tới 37 tỷ trong năm 2002, tăng 13,3% tỷ trọng. Nguồnvốn chủ sở hữu cũng tăng mạnh từ 49,79% năm 2001 lên 54,5% năm 2002.Điều đó cũng đồng nghĩa với việc tỷ trọng nợ phải trả giảm.II. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh củaCông ty Thiết bị đo điện Hà Nội1. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là thước đo để đánh giáđúng năng lực trình dộ của một doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có năngđộng nhạy bén và hoạt động có hiệu quả hay không được thể hiện quanhững chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  • 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Biểu 3 : Kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty Thiết bị đo điện Hà Nộihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  • 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Qua biểu 3 ta thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty được tăngđều qua các năm. Công ty luôn giữ vững khối lượng tiêu thụ sản phẩm cũ vàliên tục đưa ra thị trường các loại sản phẩm mới có tính năng phù hợp hơnđể chiếm lĩnh thị trường mới. Nhờ vậy mà khối lượng tiêu thụ sản phẩm củaCông ty hàng năm vẫn tăng. Mặt hàng tiêu thụ mạnh của Công ty là Côngtơ điện một pha và Công tơ điện ba pha. Để hiểu rõ hơn về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Thiết bị đođiện, ta tiềm hiểu qua biểu sau: Biểu 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Thiết bị đo điện.Chỉ tiêu Đơn vị tính 2000 2001 1002 20031. KLSX Sản phẩm 1.131.000 1.229.000 1.230.000 1.521.1502.KL tiêu thụ Sản phẩm 987.000 1.125.000 1.189.000 1.305.1803.Doanh thu Nghìn đồng 128.122.002 148.081.375 186.626.869 200.159.1534. Lợi nhuận Nghìn đồng 10.992.189 13.900.351 14.004.214 16.154.2755.Nộp ngân Nghìn đồng 14.019.723 14.019.723 15.892.961 16.150.671sách6.TNBQ đầu Ng.đ/tháng 600 650 750 820người Thông qua biểu 4 ta thấy, các chỉ tiêu Khối lượng sản phẩm sản xuất,khối lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận liên tục tăng qua cácnăm. Đặc biệt, trong năm 2003 các chỉ tiêu là tăng mạnh nhất. Sự tăng lêncủa các chỉ tiêu này cho thấy kết quả sản xuất kinh doanh của công ty càngngày càng tốt. Sản phẩm của công ty ngày càng chiếm lĩnh được thị trườngvà quy mô hoạt động kinh doanh của công ty cũng ngày được mở rộng. Để có được kết quả như vậy là nhờ sự nỗ lực cao của tất cả cán bộ công nhân viên trong Công ty. Sự ốn định của thị trường góp phần làm giảm chi phí do vậy mà lợi nhuận tiêu thụ cũng tăng đáng kể.2. Phân tích hiệu qủa kinh doanh Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Thiết bị đo điện taxem xét hiệu quả trong việc sử dụng lao động trong công ty, sử dụng cácnguồn vốn kinh doanh như thế nào và sử dụng một số các chỉ tiêu khác đểđánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp. 2.1- Hiệu quả kinh tế tổng hợp.Hiệu quả Kinh tế tổng hợp là một hệ thống chỉ tiêu chung phản ánh về tìnhhình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm “Doanh thu”, “chiphí”,“Lợi nhuận” ,”vốn kinh doanh ”.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  • 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Biểu 5: Các chỉ tiêu đánh giá Hiệu quả kinh tế tổng hợp .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  • 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Qua biểu 5, ta thấy: - Doanh thu của Công ty năm 2001 cao hơn năm 2000 là 19.959.372 nghìn đồng, tăng 15,6%.Sự tăng Doanh thu này có được là do có sự gia tăng về khối lượng sản phẩm bán ra trên thị trường trong năm 2001. Hơn thế nữa Doanh thu của Công ty trong năm 2002 cũng cao hơn năm 2001 với số tuyệt đối là 38.545.494 nghìn đồng tăng 26%. Sự gia tăng thường xuyên này có được là do Công ty ngày càng mở rộng thị trường, sản thẩm tiêu thụ ngày một nhiều và tạo được chỗ đứng vững chắc trên cả thị trường mới và cũ. - Lợi nhuận của Công ty tăng nhanh, năm 2001 tăng 26,5% so với năm 2000. đến năm 2002 thì lợi nhuận tăng rất chậm chỉ tăng hơn 0.7% so với năm 2001 tương đương 103.863 nghìn đồng. Lợi nhuận của Công ty tăng lên như vậy là do chi phí sản xuất giảm. - Doanh thu trên một đồng chi phí của Công ty tăng lên 2001 nhưng lại giảm đi trong năm 2002. Cụ thể năm 2001 chỉ tăng lên 0,1% so với năm 2000 và năm 2002 giảm đi so với năm 2001 là 1.3%. có hiện tượng giảm đó là do năm 2002 mức tăng của chi phí lớn hơn mức tăng của Doanh thu. - Doanh thu trên một đồng vốn kinh doanh của Công ty tăng đều qua các năm nhưng ở mức thấp. Cụ thể năm 2001 tăng lên so với năm 2000 là 14,5% tức 1000 đồng vốn kinh doanh bỏ ra thì đem lại được 45.260 đồng Doanh thu (tăng 574 đồng so với năm 2000). Năm 2002 lại tăng 11,2% so với năm 2001 tức là bỏ 1000 đồng vốn kinh doanh thì đem lại 50.340 đồng Doanh thu (tăng 5.080 đồng so với năm 2001). - Còn tất cả các chỉ tiêu doanh lợi của Công ty đều tăng lên năm 2001 nhưng lại giảm đi 2002 cụ thể như sau: +Doanh lợi theo vốn kinh doanh năm 2001 tăng 25,3% so với năm2000 tức là Công ty bỏ ra 1.000 đồng vốn đem lại lợi nhuận là 4.250đồng(tăng 860 đồng so với năm 2000). Năm 2002 doanh lợi theo vốn kinhdoanh lại giảm 11,1% tức là Công ty bỏ ra 1.000 đồng vốn đem lại lợinhuận là 3.780 đồng(giảm 470 đồng so với năm 2001).http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  • 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Doanh lợi theo Doanh thu của Công ty năm 2001 tăng 9,4% so với năm 2000. Cụ thể là cứ 1.000 đồng Doanh thu thì lợi nhuận thu được là 940 đồng(tăng 80 đồng so với năm 2000). Doanh lợi theo Doanh thu của Công ty năm 2002 giảm so với năm 2001 là 20,1%. Tức là cứ 1.000 đồng Doanh thu thì lợi nhuận thu được là 750đồng (giảm 190 đồng so với năm 2001). Nhận xét: Các chỉ tiêu doanh lợi và Doanh thu của vốn đều thể hiệnsức sinh lợi của vốn bỏ ra. Do đó, qua số liệu phân tích ở trên ta thấy hiệuquả về sử dụng vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Côngty tăng lên nhưng ở mức thấp. Các chỉ tiêu về vốn của Công ty tăng đều mặcdù chỉ tiêu về Doanh thu có giảm nhưng nó vẫn thể hiện được khả năng pháttriển vốn của Công ty.2.2- Hiệu quả sử dụng lao động Để tiến hành nghiên cứu phân tích hiệu quả sử dụng lao động củaCông ty, chúng ta cấn xem xét trên ba yếu tố đó là “năng suất lao động ”,“sức sản xuất của lao động ”, “sức sinh lợi của lao động ”. Các chỉ tiêu nàycho phép chúng ta biết được khả năng sản xuất và khả năng sinh lợi của lựclượng lao động sống của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanhthông qua mối liên hệ giá trị thu được trên từng lao động.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  • 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Biểu 6: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao độnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  • 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Qua biểu phân tích tình hình lao động ta thấy: Số lượng lao động của Công ty tăng dần qua 3 năm: năm 2001 số lượnglao động giữ nguyên là 810 người, sang năm 2002 số lượng lao động tănglên 1,9%(từ 810 người lên 825 người). Và đến năm 2003 đã tăng lên đến850 người. Vì vậy năng suất lao động của Công ty lại tăng lên năm 2001 hơn năm2000 là 14,8% và năm 2002 năng suất lao động của Công ty tăng gần gấpđôi (24,4%) so với năm 2001. Và sức sản xuất của lao động cũng tăng lên. Năm 2001 sức sản xuất laođộng của Công ty tăng 15,6%, năm 2002 sức sản xuất lao động của Công tytăng cao hơn mức tăng của năm 2001 và tăng thêm 23,7% so với năm 2001. Tuy nhiên sức sinh lợi của lao động trong năm 2002 lại giảm so vớinăm 2001. Cụ thể trong năm 2001 sức sinh lợi của lao động là 17.160.927đồng tăng hơn so với năm 2000 là 26,5% trong khi sang năm 2002 sức sinhlợi của lao động là 16.974.805 đồng lại giảm hơn so với năm 2001 là 1.1%. Nhận xét: Qua thống kê các số liệu trên ta thấy trong hai năm 2001 và 2002 mặc dù số lượng lao động của Công ty có tăng lên, Giá trị Doanh thu cao hơn nhưng sức sinh lợi của lao động trong Công ty lại giảm xuống. Điều đó thể hiện Công ty sử dụng lao động chưa đạt hết hiệu quả. Tính hiệu quả ở đây không chỉ thể hiện ở mặt giá trị đạt được, vấn đề là còn biểu thị sự điều chỉnh, phân bố lại cơ cấu lao động có tính kinh tế hợp lý hơn. Do sự tăng thêm về nguồn nhân lực của Công ty năm 2001 và năm 2002 cùng với một số tác động tích cực khác tới hoạt động kinh tế của doanh nghiệp nên hiệu quả sử dụng lao động tương ứng tăng theo, sức sản xuất năm 2002 tăng so với năm 2001 là 23,7%. 2.3 Hiệu quả sử dụng Vốn lưu độnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  • 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Để đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động, ta xet các chỉ tiêu sau:Sức sản xuất của Vốn lưu động, Tỉ suất Lợi nhuận Vốn lưu động, Hệ sốđảm nhiệm Vốn lưu động. Biểu7: Các chỉ tiêu đánh giá Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động(VLĐ)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  • 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2.3.1 Sức sản suất của Vốn lưu độngQua biểu 7 ta thấy: - Lượng Vốn lưu động (Tài sản lưu động) của Công ty Thiết bị đo điện + Năm 2001 so với năm 2000 là không tăng, đều đạt 8.732.876.049 đồng + Năm 2002 tăng so với năm 2001 là 900.000.000 đồng (vượt 10,3%). - Sức sản xuất của Vốn lưu động của Công ty cụ thể là: + Năm 2001 so với năm 2000 tăng khoảng 55,6%, hay cứ 1000 đồng Vốn lưu động tạo ra 17.000 đồng Doanh thu thuần trong năm 2001 vượt so với năm 2000 là 2.300 đồng. + Năm 2002 so với năm 2001 tăng 13,5%, hay cứ 1000 đồng Vốn lưu động tạo ra 19.300 đồng Doanh thu thuần trong năm 2002vượt so với năm 2001 là 2.300 đồng. Nhận xét: Sức sản xuất của Vốn lưu động của Công ty Thiết bị đo điệntăng lên trong 2 năm 2001 và năm 2002 cả về mặt giá trị lẫn tốc độ do mứctăng chỉ tiêu Doanh thu thuần của Công ty lại lớn hơn mức tăng của Vốn lưuđộng. Sức sản xuất của Vốn lưu động của Công ty trong các năm qua là ổnđịnh và bước đầu có hiệu quả.2.3.2 Tỷ suất lợi nhuận Vốn lưu động (Sức sinh lợi của Vốn lưu động). - Sức sinh lợi của Công ty tăng trong năm 2001 và giảm trong năm 2002: + Năm 2001 đạt 1,59 tăng so với năm 2000 là 0,33(Tương đương với mức tăng 26,2%). + Năm 2002 đạt 1,45% giảm so với năm 2001 là 0,14(tương đương với mức giảm8,8%).http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  • 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + ở năm 2001 cứ 1000 đồng Vốn lưu động đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh sinh lợi được 1.590 đồng lợi nhuận( tăng so với năm 2000 là 330 đồng). + ở năm 2002 cứ 1000 đồng Vốn lưu động đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh sinh lợi được 1.450 đồng lợi nhuận (giảm so với năm 2001 là 140 đồng). Nhân xét: Sức sinh lợi của Vốn lưu động (Tài sản lưu động ) của Côngty Thiết bị đo điện trong năm 2001 tăng cao hơn so với năm 2000 cả về giátrị và tốc độ. Nhưng năm 2002 so với năm 2001 thì sức sinh lợi của Vốn lưuđộng lại giảm xuống là do mức tăng chỉ tiêu lợi nhuận năm 2001 cao hơnmức tăng của Vốn lưu động. Năm 2002 mức tăng chỉ tiêu lợi nhuận lại thấphơn mức tăng của Vốn lưu động. Sức sinh lợi của Vốn lưu động của Công tytrong các năm qua là không ổn định, kém hiệu quả.2.3.3 Hệ số đảm nhiệm Vốn lưu động Hệ số đảm nhiệm Vốn lưu động năm 2001 đạt ở mức 0,06 giảm 0,01 so với năm 2000, Năm 2002 đạt ở mức 0,05 giảm 0,01 so với năm 2001. Hệ số đảm nhiệm Vốn lưu động của Công ty là chỉ tiêu thể hiện để có 1000 đồng vốn luân chuyển cần có 60 đồng Vốn lưu động trong năm 2001 và cần 50 đồng Vốn lưu động trong năm 2002. Nhận xét: Qua số liệu cụ thể, ta thấy hệ số đảm nhiệm Vốn lưu động của Công ty trong năm 2002 giảm đi so với năm 2001 mặc dù lượng Vốn lưu động năm 2002 tăng 10,3% so với năm 2001. Điều này cho thấy việc sử dụng Vốn lưu động ở Công ty chưa có hiệu quả, với số vòng quay 19,37 vòng/năm, năm 2002 so với năm 2001 còn thấp. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là tốc độ tiêu thụ sản phẩm hàng hoá còn chậm, gây ứ đọng, hạn chế tình hình lưu chuyển vốn trong hoạt động kinh doanh.* Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của Công ty Thiết bịđo điện Hà Nội. Qua nghiên cứu trên, ta thấy sức sản xuất của Vốn lưu động tăng lêntrong cả hai năm 2001 và năm 2002, bên cạnh đó tốc độ quay vòng vốntrong 2 năm của Công ty tăng ổn định. Tuy nhiên thời gian luân chuyển vốncủa Công ty luôn giảm xuống trong hai năm. Điều này chứng tỏ năm 2001hiệu quả sử dụng Vốn lưu động (Tài sản lưu động ) của Công ty thấp hơnnăm 2000 và trong năm 2002 hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của Công tyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  • 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlại tiếp tục thấp hơn năm 2001. Nguyên nhân chủ yếu ở đây là trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh tập trung ở khâu tiêu thụ sản phẩm làlượng vốn khách hàng chiếm dụng lớn, ứ đọng còn nhiều. CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN HÀ NỘII. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Thiết bị đo điện Hà Nội1. Những thuận lợi. Là một doanh nghiệp nhà nước vì vậy Công ty có thuận lợi hơn trong vấn đề vay vốn để tái mở rộng sản xuất . Là Công ty độc quyền sản xuất một số mặt hàng về điện: các Thiết bị đo và đếm điện trong hơn mười năm qua một phần là do cơ chế, chính sách nhà nước nhưng phần lớn là do sự cố gắng của cán bộ và thành viên trong Công ty đã xây dựng uy tín với khách hàng nội địa. Năm 1995 hợp tác chuyển giao công nghệ sản xuất sản phẩm đầu tiên đã đạt tiêu chuẩn quốc tế. do vậy từ năm 1995 - 2000 sản phẩm của EMIC được ngành điện sử dụng nhiều hơn. Từ năm 1996-1999 Công ty đã áp dụng và xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002 các sản phẩm của Công ty đạt tiêu chuẩn quốc tế, tạo điều kiện cho việc đấu thầu quốc tế. Sau khi hoàn thành thủy điện YALY, ĐANHIM, và đường dây tải điện 500KV hoàn thành thì nhu cầu sử dụng Thiết bị điện sẽ tăng lên rất nhiề. Từ năm 2002 chính phủ có chương trình đưa lưới điện về nông thôn và cáchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  • 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com đồng bào dân tộc. Bởi vậy nhu cầu về mặt công tơ điện, Thiết bị điện cũng sẽ được sử dụng nhiều.2. Những khó khăn. Bên cạnh những thuận lợi Công ty cũng gặp phải không ít những khókhăn và thách thức. Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, những nếp nghĩvà lề lối, tác phong làm việc trong cơ chế thay đổi và thích ứng ngay đượcvới cơ chế mới. Bản thân người lao động trong Công ty vẫn chưa nhận thứcsâu sắc rằng nâng cao hiệu quả kinh doanh là trách nhiệm và quyền lợi củamỗi người. Các thị trường đầu vào ở nước ta chưa phát triển (như thị trườngTài chính ) hoặc phát triển chậm và kém hiệu quả ( như thị trường lao động,Nguyên vật liệu, thông tin) nên Công ty thiếu lao động giỏi và thiếu vốn.Thêm vào đó cơ chế vay vốn, trả lãi và hoạt động của hệ thống ngân hàngchưa được hoàn chỉnh nên Công ty gặp khó khăn trong vấn đề vay vốn chođầu tư đổi mới máy móc Thiết bị và mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh. Hành lang pháp lý, hướng dẫn, trợ giúp cho các doanh nghiệp còn nhiều bất cập và hiệu quả mang lại thấp. Đây là tình trạng chung của hệ thống pháp luật nưứoc ta. Khó khăn về Vốn lưu động, quay vòng vốn chậm. Doanh thu tăng nhưng thấp. Mức lương thu nhập của cán bộ công nhân viên thấp, khó thu hút được công nhân có trình độ tay nghề cao. Lợi nhuận có tăng nhưng thấp hơn so với những thuận lợi mà Công ty có được. Các sản phẩm của EMIC đòi hỏi và yêu cầu về vật tư rất khắt khe mà trong nước không sản xuất được và phải nhập khẩu từ nước ngoài như( viên bi, chân kính) và phải thanh toán bằng ngoại tệ. Từ năm 1997 - 2003 tỷ giá biến đổi với xu hướng tăng về giá cả và biến đổi liên tục. Do phải nhập ngoại nhiều cho nên giá thành sản phẩm vẫn còn cao trong khi nguồn Nguyên vật liệu trong nước chưa khai thác được. Vì vậy trong vòng 4 năm đã có hai lô thầu đã bị trượt về giá với lô thầu ở nước ngoài. Khi tham gia đấu thầu đòi hỏi nhà thầu phải có một số vốn nhất định để bảo lãnh dự thầu. Càng trúng nhiều hợp đồng số tiền bảo lãnh dự thầu càng lớn, dẫn đến khó khăn về vốn. Ở ngoài nước cũng có một số Công ty canh tranh rất mạnh với chúng ta như: Thái lan có 4 cơ sở sản xuất chất lượng và giá cả thấp hơn EMIC, Malaixia có 1 cơ sở, Trung quốc có rất nhiều nhà sản xuất và giá cả chỉ bằng 1/2 EMIC. Nhà thầu ở Nhật Bản và Châu Âuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  • 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com đòi hỏi rất cao nên sự cạnh tranh rất khốc liệt. Việc bảo hành sản phẩm sau bán phục vụ ở thị trường nước ngoài là rất khó khăn.I. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết bị đo điện Hà Nội Căn cứ vào kết quả phân tích thực trạng tình hình sản xuất kinh doanhở trên và những tồn tại của Công ty trong thời gian qua, để đáp ứng yêu cầuđảm bảo và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong thời gian tới, theoem Công ty nên có một số biện pháp giải quyết như sau:1. Giảm chi phí - Công ty nên tích cực tìm kiếm các nhà cung ứng Nguyên vật liệu trong nước nhằm tạo ra thị trường cung cấp Nguyên vật liệu trong nước ít biến động đồng thời Công ty nên kết hợp với các viện nghiên cứu để tìm kiếm khai thác các vật liệu mới ở trong nước. Đây là một trong các chiến lược dài hạn làm cho giá thành sản phẩm giảm xuống thì Công ty mới có thể cạnh tranh được trên thị trường trong và ngoài nước. 2. Tăng Doanh thu Mở rộng sản xuất để đáp ứng các yêu cầu về số lượng và chất lượng.Cụ thể như trong năm 2002 Công ty đã mở rộng thêm cơ sở sản xuất ở GiaLâm để sản xuất Tu, Ti. Kế hoạch năm 2003 - 2005 Công ty sẽ mở rộng sảnxuất công tơ điện tử, Tu,Ti vào khu công nghiệp. Tạo nhiều kênh phân phối cho ngành điện, thông qua một số đại lý sauđó lại phân phối cho các cơ sở nhỏ khác. Bán sản phẩm cho các Công ty xâylắp điện, cung cấp cho một số nhà thầu chính với phương thức chở hàng đếntận nơi hoặc đến tận Công ty của bên nhận hàng. Công ty kết hợp với cáctrường đại học trong cả nước, viện nghiên cứu và bộ công nghệ để tìm kiếmvà khai thác Nguyên vật liệu mới trong nước, có thể khai thác, thay thế. 3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công ty có thể huy động vốn vay dài hạn hoặc vay vốn ngắn hạn bằngcách vay vốn từ cán bộ công nhân viên. Công ty cần có các biện phápkhuyến khích và khen thưởng đối với những người tích cực cho Công ty vayvốn. Đồng thời phải đảm bảo nguyên tắc lãi suất vay vốn từ người lao độnglớn hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng và nhỏ hơn lãi suất tiền vay ngân hàng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  • 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comKhi đó chi phí vay vốn của Công ty từ người lao động có thể mới nhỏ hơnchi phí vay vốn ngân hàng đồng thời cũng đảm bảo lợi ích cho người laođộng. Một hình thức huy động vốn có hiệu quả nữa đó là Công ty nên tiếnhành cổ phần hoá và bán cổ phiếu cho người lao động. Bằng cách này Côngty có thể huy động được một khối lượng vốn lớn, không có thời hạn trả, tăngnguồn vốn chủ sở hữuvà kích thích người lao động hoạt động có hiệu quảhơn nhờ gắn quyền lợi và trách nhiệm chặt chẽ hơn. Đối với khoản thu quá hạn khó đòi, Công ty có thể bán nợ cho một sốngân hàng hay một xí nghiệp mua nợ nào đó nhằm tránh tình trạng tồn đọngvốn, làm chậm tốc độ luân chuyển Vốn lưu động, ảnh hưởng đến hiệu quảsản xuất kinh doanh. 4. Nâng cao năng suất lao động Đối với đội ngũ công nhân đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản trị, cán bộ công tác đấu thầuvà các cán bộ điều hành dự án cần phải trang bị và trang bị lại những kiến thức kinh doanh hiện đại, tạo điều kiện cho họ tham gia vào các khoá đào tạo bồi dưỡng. Việc có được kiến thức, kinh nghiệm tiên tiến là cơ sở để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực như vốn, nhân sự, công nghệ ...cũng như làm chủ được các yếu tố bên ngoài như thị trường, hạn chế những lãng phí, tổn thất do không hiểu biết gây ra.5. Nâng cao chất lượng. Đầu tư vào công nghệ mới để nâng cao chất lượng sản phẩm trong giai đoạn hiện nay thì Công ty cần đầu tư thêm cho máy móc Thiết bị mới, hiện đại của các nước phát triển. III. Một số kiến nghị đối với các bên hữu quan Đối với cấp trên trực tiếp của Công ty Thiết bị đo điện Hà Nội đó là BộCông nghiệp Hà Nội cần phải quan tâm hơn nữa tới sự phát triển của Côngty. Thường xuyên giám sát và có những chính sách chiến lược phát triển ưuđãi hơn nữa tới Công ty. Nhà nước cần có những chính sách cụ thể đối với mặt hàng Thiết bịđiện mà Công ty sản xuất ra, như chính sách bảo trợ mặt hàng Thiết bị điệnsản xuất trong nước, giảm thuế xuất khẩu ra nước ngoài, chính sách khuyếnkhích đầu tư cho loại mặt hàng này. Địa phương (cụ thể ở đây là Quận Hoànhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  • 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkiếm Hà Nội) cần có sự thông cảm giúp đỡ công ty, như khuyến khích cácnhà đầu tư đầu tư vào Công ty, giữ gìn trật tự an ninh trong địa bàn. Đối với các cơ quan hữu quan như Cơ quan Công an, Thuế, Ngânhàng… Cần tạo điều kiện hơn nữa góp phần voà sự lớn mạnh của Công ty.Giúp đỡ chia sẻ những khó khăn với Công ty, đặc biệt là vấn đề Tài chính(nguồn vốn). Tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty được vay vốn để đầu tưmáy móc thiết bị phát triển sản xuất, góp phần tạo công ăn việc làm chongười lao động, đóng góp vào sự phát triển chung của nền Kinh tế nước nhà. KẾT LUẬN Công ty Thiết bị đo điện Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nước sảnxuất các loại Thiết bị điện. Tuy gặp khó khăn trong mấy năm gần đây,nhưng hiện nay, do đổi mới cách quản lý, sản xuất kinh doanh Công ty đãđứng vững trên thị trường và đang trên đà phát triển. Cùng với sự phát triểnchung của Công ty, công tác quản lý sản xuất và kinh doanh ngày càng đượchoàn thiện hơn phù hợp với yêu cầu quản lý và sản xuất kinh doanh củaCông ty trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Qua những kiến thức được học ở trường, kết hợp với kinh nghiệm tiếpthu được trong quá trình thực tập tại Công ty, em nhận thấy việc hoàn thiệncông tác quản lý trong sản xuất kinh doanh có thể sẽ là công cụ hữu ích giúpCông ty nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách khoa học và hợp lýhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  • 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhơn, giúp Công ty có thể kiểm soát được chi phí, từ đó có biện pháp nhằmgiảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tạo được nhiều lợi nhuận hơn nữa. Tuy nhiên, do trình độ còn hạn chế, thời gian thực tập không nhiều, chonên bài viết của em còn nhiều thiếu sót, chưa thể nêu rõ được những ưu,nhược điểm của Công ty, chưa đi sâu vào công tác quản lý sản xuất kinhdoanh và không thể đưa ra được những kiến nghị mang tính toàn diện hơn đểgóp phần hoàn thiện hơn công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại Công tyThiết bị đo điện Hà Nội. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của Giáoviên hướng dẫn Phó giáo sư_ Tiến sĩ Phạm Quang Huấn và các cán bộ Côngty Thiết bị đo Điện Hà Nội. Hà Nội, tháng 8 năm 2003 Sinh viên Lê Minh Đức TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Giáo trình Quản lý doanh nghiệp Trường đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội2. Giáo trình Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Trường đại học Kinh tế quốc dân3. Giáo trình Chiến lược kinh doanh Trường đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội4. Báo cáo Tài chính, Báo cáo tổng hợp Công ty EMIC Thiết bị điệnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  • 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com5. Giáo trình Quản lý nhân sự của Trường đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội6. Một số Tài liệu khác.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  • 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com MỤC LỤC TrangLỜI NÓI ĐẦUChương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanhIV. Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp3. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh4. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanhV. Các Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp1. Các nhân tố bên ngoài2. Các nhân tố bên trongVI. Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp2. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp .3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản cố định (TSCĐ)5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản lưu động (TSLĐ)6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Kinh tế - Xã hội.7. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpChương II: Thực trạng hoạt động và hiệu quả sản suất kinh doanh của Côngty Thiết bị đo điện Hà Nội Giới thiệu chung về Công ty Thiết bị đo điện1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thiết bị đo điện2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty3. Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyII. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công tyThiết bị đo điện Hà Nội1.Tình hình sản xuất kinh doanh của Công tyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  • 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2. Phân tích hiệu qủa kinh doanhChương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh tại Công ty Thiết bị đo điện Hà NộiII. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Thiết bị đo điện Hà Nội3. Những thuận lợi.4. Những khó khăn.III. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết bị đo điện Hà Nội1. Giảm chi phí2. Tăng Doanh thu3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn4. Nâng cao năng suất lao động5. Nâng cao chất lượngIV. Một số kiến nghị đối với các bên hữu quanKẾT LUẬNTÀI LIỆU THAM KHẢOhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  • 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39