Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                       M ỤC L ỤCLỜI N...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comChương III Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác ti...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                              LỜI NÓI ĐẦU       Tiêu ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       “Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                       Chương IGIỚI T...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphòng Chính phủ đã có thông báo số 44 cho phép thành ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcung ứng, vận chuyển thiết kế mỏ, nổ mìn và các nhiệm...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Dưới giám đốc có 4 phó giám đốc và các phòng b...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      3 Xí nghiệp hoá chất mỏ Quảng Ninh.      4 Xí n...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                            Sơ đồ tổ ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Nhiệm vụ của các phòng ban công ty.      1- Phò...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      + Công tác nhập khẩu vật tư, thiết bị cho nhu c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      + Công tác huấn luyện quân sự phòng cháy chữa c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Trong đó dây chuyền sản xuất thuốc nổ Anfo và A...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comLa, Gia Lai, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Vũng Tàu... xây dựng...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com        Bảng 3: Các nhà xưởng của công ty Vật liệu nổ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com31.538.544.027 đồng. Tài sản cố định của công ty được...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comI- TSCĐ đang dùng 79.018.491.695             47.520.8...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com         Chỉ tiêu             Năm 2001               ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      - Tính đến ngày 31/12/2002 tổng số cán bộ công ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comBảng 7: Bảng về tổng quỹ lương và thu nhập trung bình...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlực của mình để đẩy nhanh nhịp độ kinh doanh. Vốn là ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                               Bảng 8 : Bảng cơ cấu n...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Nhìn vào bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty Vật ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnày là 68.542.395.349 đồng, đặc biệt tại thời điểm cu...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcầu trong nước nên công ty chủ yếu nhập những mặt hàn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tỷ lệ                 %          50,7     51        ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                      Chương II      ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       - Thuốc nổ AH1       - Thuốc nổ Zecno       - ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com         Ngọi nổ xuống lỗ KLHD            Loại 6m - 4...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   Bảng 12 : Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Là một công ty trực thuộc Tổng công ty than Việ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chỉ tiêu              Số tiền      Trong nghành (1) ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comngừng mở rộng thị trường kinh doanh sang các ngành kh...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Căn cứ vào các quyết định của tổng công ty và c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comliệt với Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp đặc biệt ở đ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Có thể nói quy mô sản xuất ngày càng tăng, tiến...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtoàn yên tâm vào công ty. Họ đặt niềm tin của mình và...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphẩm chịu ảnh hưởng khá lớn từ môi trường quốc tế. Nh...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhỏ, tức công ty được ưu đãi về giá, số lượng cũng nh...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Như ta đã biết khách hàng quan trọng nhất của ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthuận lợi. Tuy nhiên công tác này ở Công ty Vật liệu ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkinh doanh công ty đã phải liên tục huy động vốn bằng...
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
QT075.doc
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

QT075.doc

279 views
212 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
279
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
3
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

QT075.doc

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com M ỤC L ỤCLỜI NÓI ĐẦUChương I: Giới thiệu chung về công ty Vật liệu Nổ công nghiệp……………...5I Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty Vật liệu Nổ công nghiệp ...51.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty…………………………….51.2 Nhiệm vụ và ngành kinh doanh chủ yếu của công ty………………………6II Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của công ty ………………….72.1 Đặc điểm về tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty..………..72.2.Đặc điểm về cơ sở vật chất và kỹ thuật công nghiệp của công ty………..132.3.Đặc điểm về nguồn nhân lực……………………………………………...202.4.Đặc điểm về tài chính……………………………………………………..212.5.Đặc điểm về thị trường của công ty……………………………………….25Chương II Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty vật liệu nổ côngnghiệp……………………………………………………………………...…..27I Thực trạng về tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty vật liệu nổ công nghiệp …...271.1 Kết quả tiêu thụ theo nhóm sản phẩm …………………………..………...271.2 Kết quả tiêu thụ theo thị trường ...................................................................331.3 Công tác kế hoạch hoá tiêu thụ ……………………………………………351.4 Các chính sách thúc đẩy tiêu thụ mà công ty đã áp dụng….………………36II Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ của công ty …………………392.1 Các nhân tố bên ngoài .……..…………………………………………......392.2 Các nhân tố bên trong ……...……………………..……………………….42III Đánh giá chung hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty .……………….443.1 Những kết quả đạt được …………………………………..………………443.2 Những hạn chế tồn tại …….……………………………….…………….513.3 Những nguyên nhân cơ bản của hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty …..53http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comChương III Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ tại công ty vậtliệu nổ công nghiệp…………………………………………………………...54I Định hướng của công ty Vật liệu nổ công nghiệp …………...…………….541.1 Kế hoạch phát triển chung ………………………………………………..541.2 Một số mục tiêu chính ……………………………………………………56II Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ tại công ty Vật liệu nổcông nghiệp ……...………………………………………………………...…602.1 Nhóm giải pháp về sản phẩm ……..……………………………………...602.2 Nhóm giải pháp về công tác tiêu thụ sản phẩm……..……………………642.3 Nhóm giải pháp về công tác tổ chức …………………….……………….71KẾT LUẬNhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI NÓI ĐẦU Tiêu thụ sản phẩm là một trong sáu chức năng hoạt động cơ bản củadoanh nghiệp, bao gồm: tiêu thụ, sản xuất, hậu cần, kinh doanh, tài chính, kếtoán và quản trị doanh nghiệp. Mặc dù sản xuất là chức năng trực tiếp tạo rasản phẩm song tiêu thụ lại đóng vai trò là điều kiện tiền đề không thể thiếuđược để sản xuất có thể có hiệu quả. Chất lượng của hoạt động tiêu thụ sảnphẩm (doanh nghiệp sản xuất thương mại) phục vụ khách hàng (doanh nghiệpdịch vụ ngân hàng…) quyết định hiệu quả hoạt động sản xuất hoặc chuẩn bịdịch vụ. Đặc biệt là trong cơ chế thị trường hiện nay khi mà mọi doanh nghiệpgắn mình với thị trường thì hoạt động tiêu thụ lại càng có vị trí quan trọnghơn. Đối với các doanh nghiệp sản xuất chỉ có thể và phải bán cái mà thịtrường cần chứ không phải bán cái mà doanh nghiệp có. Việc xác định cáimà thị trường cần là một bước trong khâu tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng như vậy của tiêu thụ nên nhiều doanhnghiệp hiện nay dã không ngừng chú trọng đến khâu tiêu thụ. Tuy nhiên việcáp dụng phương pháp nào để thúc đẩy công tác tiêu thụ lại hoàn toàn khônggiống nhau ở các doanh nghiệp. Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: đặcđiểm của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất, các điều kiện hiện có củadoanh nghiệp…Doanh nghiệp phải biết lựa chọn các biện pháp phù hợp đểkhông ngừng nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ. Có như vậy thì hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp mới nâng cao và giúp doanh nghiệp thựchiện các mục tiêu đề ra. Sau một thời gian thực tập tại công ty Vật liệu nổcông nghiệp, em đã chọn đề tài cho bản luận văn tốt nghiệp của em như sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com “Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩmtại Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp”. Luận văn của em gồm các phần sau đây: Chương I: Giới thiệu chung về Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp Chương II: Đánh giá khái quát hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công tyVật liệu nổ Công nghiệp. Chương III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ tạiCông ty Vật liệu nổ Công nghiệp. Trong quá trình thực hiện em đã nhận được sự giúp đỡ hướng dẫn tậntình của thầy giáo thạc sĩ Vũ Anh Trọng. Em xin chân thành cảm ơn sự hướngdẫn giúp đỡ quý báu của thầy. Do trình độ có hạn, vả lại đây là một vấn đềkhá rộng nên em không khỏi mắc những sai sót. Kính mong thầy giáo xem xétvà sửa giúp em. Trong quá trình thực tập tại Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp em cũngđã nhận được sự giúp đỡ quý báu từ quý công ty. Qua đây em xin bày tỏ lòngbiết ơn đến quý công ty. Em xin chân thành cảm ơn. Sinh viên: Phạm Văn Đănghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chương IGIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP I- Sơ lược quá trình hình và phát triển của công ty Vật liệu nổcông nghiệp 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Tên công ty : Công ty vật liệu nổ công nghiệp. Tên giao dịch : Industrial explosion material limited company. Địa chỉ : Phố Phan Đình Giót - Phường Phương Liệt - Quận Thanh Xuân-Hà nội. Mã số thuế : 010010101072-1. Tài khoản ngân hàng : 710A - 00088 Ngân hàng công thương HoànKiếm Vốn pháp định : 36,634,000,000 đồng. Nghành hoá chất mỏ được thành ngày 20 tháng 12 năm 1965 theoquyết định của Bộ công nghiệp nặng có nhiệm vụ tiếp cận, bảo quản vật liệunổ công nghiệp của Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông âu, cung ứng chocác ngành kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng. Từ năm 1995 với đà phát triển của dất nước, nhu câu xây dựng đườngxá, cầu hầm ngày càng tăng để phục vụ cho sự phát triển của đất nước vì thếvật liệu nổ công nghiệp là một yếu tố không thể thiếu được. Nhằm thống nhấtsự quản lý, thực hiện sản xuất kinh doanh, đảm bảo an toàn và để đáp ứng tốthơn về vật liệu nổ công nghiệp của các ngành kinh tế ngày 29/3/1995 Vănhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphòng Chính phủ đã có thông báo số 44 cho phép thành lập công ty Hoá chấtmỏ và trên cơ sở đó ngày 1/4/1995 Bộ năng lượng (nay là Bộ công nghiệp) đãcó quyết định số 204NL/TCCB-LĐ thành lập công ty Hoá chất mỏ thuộcTổng công ty than Việt nam. Ngày 29/4/2003 Thủ tướng Chính phủ có quyếtđịnh số 77/QĐ- TTG về việc chuyển công ty Hoá chất mỏ thành công tyTNHH một thành viên có tên là: Công ty trách nhiệm hữu hạn Vật liệu nổcông nghiệp. Gọi tắt là công ty Vật liệu nổ công nghiệp. Ngày 6/6/2003, công ty Vật liệu nổ chính thức ra đời. Công ty đã có 25 đơn vị trực thuộc đặt trên 3 miền đất nước, kể cả vùngsâu, vùng xa. Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất và cung ứng vật liệu nổcho các ngành kinh tế. Gần 40 năm xây dựng và phát triển, đặc biệt là 10 năm thực hiện đườnglối đổi mới theo nghị quyết của Đảng được Chính phủ và các bộ, các ngành,các địa phương nơi đơn vị đóng quân quan tâm giúp đỡ và cho phép đầu tư cơsở vật chất cùng với những cố gắng nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viêncông ty Vật liệu nổ công nghiệp đã đạt được một số thành tích xuất sắc: làđơn vị anh hùng lao động, được nhận huân chương lao động hạng nhất, huânchương độc lập, huân chương lao động hạng hai, huân chương lao động hạngba, huân chương chiến công hạng ba và nhiều huân chương cho các tập thể,cá nhân trong công ty. 1.2. Chức năng, nhiệm vụ và những nghành kinh doanh chính củacông ty Vật liệu nổ công nghiệp Công ty vật liệu nổ công nghiệp tổ chức một vòng khép kín từ nghiêncứu, sản xuất phối chế, thử nghiệm, bảo quản, dự trữ quốc gia vật liệu nổcông nghiệp, hoá chất để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, đến dịch vụ sauhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcung ứng, vận chuyển thiết kế mỏ, nổ mìn và các nhiệm vụ khác ngoài vậtliệu nổ công nghiệp. Công ty tập trung kinh doanh vào các lĩnh vực: 1 Sản xuất, phối chế- thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp. 2 Xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, nguyên liệu hoá chất đểsản xuất vật liệu nổ công nghiệp. 3 Bảo quản, đóng gói, cung ứng dự trữ quốc gia về vật liệu nổ côngnghiệp. 4 Sản xuất, cung ứng: Dây điện, bao bì, đóng gói thuốc nổ, giấy sinhhoạt, than sinh hoạt, vật liệu xây dựng. 5 Thiết kế thi công xây lắp dân dụng các công trình giao thông thuỷ lợi. 6 May hàng bảo hộ lao động, hàng may mặc, xuất khẩu. 7 Làm dịch vụ khoan nổ mìn cho các mỏ lộ thiên, hầm lò kể cả nổ mìndưới nước theo yêu cầu của khách hàng. 8 Nhập khẩu vật tư thiết bị và nguyên vật liệu may mặc , cung ứng xăngdầu và vật tư thiết bị. 9 Vận tải đường bộ, sông biển, quá cảnh các hoạt động cảng vụ và đại lývận tải biển. Sửa chữa phương tiện vật tải, thi công cải tạo phương tiện cơgiới đường bộ. 10 Dịch vụ ăn nghỉ. II- Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty 2.1. Đặc điểm về tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty Cơ cấu tổ chức kinh doanh của công ty Vật liệu nổ công nghiệp được tổchức theo kiểu trực tuyến. Giám đốc công ty là người điều hành cao nhất củacông tyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Dưới giám đốc có 4 phó giám đốc và các phòng ban được tổ chức nhưsau: - Phó giám đốc điều hành sản xuất trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch chỉhuy sản xuất. - Phó giám đốc đời sống trực tiếp chỉ đạo: + Phòng thanh tra bảo vệ. + Phòng tổ chức nhân sự. + Văn phòng giám đốc. - Phó giám đốc kỹ thuật trực tiếp chỉ đạo: + Phòng thiết kế đầu tư. + Phòng kỹ thuật an toàn. - Phó giám đốc kinh tế trực tiếp chỉ đạo: + Phòng kế toán tài chính. + Phòng thương mại. + Phòng kiểm toán nội bộ. Dưới các phòng ban này là các đơn vị trực thuộc của công ty nằm tại cáctỉnh trên mọi miền của tổ quốc. Xuất phát từ nhu cầu của thị trường, sự quản lý đúng quy hoạch về quảnlý công nhân trên cả nước, công ty Vật liệu nổ công nghiệp đã đề nghị vàđược tổng công ty than Việt nam quyết định thành lập nhiều đơn vị trựcthuộc. Tại thời điểm mới thành lập công ty chỉ có 6 đơn vị thành viên, đếnnay công ty đã có 24 đơn vị trực thuộc (trong đó có 14 xí nghiệp, 8 chi nhánh,2 văn phòng đại diện) đóng tại các đơn vị khác nhau trên toàn quốc. 1 Xí nghiệp hoá chất mỏ Đà Nẵng. 2 Xí nghiệp hoá chất mỏ Ninh Bình.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3 Xí nghiệp hoá chất mỏ Quảng Ninh. 4 Xí nghiệp hoá chất mỏ Bắc Thái. 5 Xí nghiệp hoá chất mỏ Bà Rịa – Vũng Tàu. 6 Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật tư Hà nội. 7 Xí nghiệp vận tải thuỷ bộ Bắc Ninh. 8 Xí nghiệp hoá chất mỏ Sơn La. 9 Xí nghiệp vận tải sông biển Hải Phòng. 10 Xí nghiệp hoá chất mỏ Khánh Hoà. 11 Xí nghiệp hoá chất mỏ Gia Lai. 12 Xí nghiệp hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi. 13 Trung tâm Vật liệu nổ công nghiệp Hà Nội. 14 Chi nhánh hoá chất mỏ Nghệ An 15 Chi nhánh hoá chất mỏ Hà Nam. 16 Chi nhánh hoá chất mỏ Lai Châu. 17 Chi nhánh hoá chất mỏ Quảng Ngãi. 18 Chi nhánh hoá chất mỏ Hà Giang. 19 Chi nhánh hoá chất mỏ Lào Cai. 20 Chi nhánh hoá chất mỏ Phú Yên. 21 Chi nhánh hoá chất mỏ Đồng Nai. 22 Chi nhánh hoá chất mỏ Bắc Cạn. 23 Văn phòng đại diện hoá chất mỏ Tuyên Quang. 24 Văn phòng đại diện hoá chất mỏ Kiên Giang. Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty như sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty vật liệu nổ công nghiệp Giám đốc công ty PGĐ kinh tế PGĐ điều hành SX PGĐ đời sống PGĐ kỹ thuật P. kế toán P. thương P. kiểm toán P. kế hoạch P. thanh tra P. tổ chức Văn phòng P. thiết kế P. kỹ thuật Tài chính mại nội bộ chỉ huy SX bảo vệ nhân sự giám đốc đầu tư an toàn Các đơn vị thành viên TT XN XN XN XN XN XN XN XN XN XN Chi XN XN XN XN vật HCM HCM HCM HCM HCM HCM HCM HCM vận tải vận tải nhánh cung HCM HCM HCM liệu Bắc Bắc Quảng Sơn và cảng Khánh Gia Ninh sông thuỷ bộ hoá ứng Bà Rịa ĐàQuảng nổ Cạn Thái Ninh La Bạch Hoà Lai Bình biển Bắc chất vật tư Vũng Nẵng Ngãi CN Thái Hải Ninh Hà Hà Tàu Bưởi Phòng Giang Nội Chi XN Chi XN XN VP Chi VP nhánh HCM nhánh HCM HCM đại diện nhánh đại diện HCM Lai HCM Nghệ Hà HCM HCM HCM Lào Châu Phú An Nam Tuyên Đồng Kiên Cai Yên Quang Nai Gianghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nhiệm vụ của các phòng ban công ty. 1- Phòng kế hoach chỉ huy sản xuất gồm có 12 người (1 phó giám đốc, 1trưởng phòng 2 phó phòng và 8 nhân viên) là một bộ phận nằm trong cơ cấutổ chức của công ty. Phòng này có các chức năng cơ bản như sau: + Quản lý và chỉ đạo công tác kế hoạch hoá của toàn công ty. +Công tác thị trường và ký kết hợp đồng. +Công tác dự trữ qốc gia về vật liệu nổ công nghiệp. + Công tác điều hành và chỉ huy sản xuất. 2- Phòng thống kê - kế toán - tài chính. Gồm có 12 người (1 phó giámđốc, 1 kế toán trưởng, 1 phó giám đốc và 9 nhân viên) với chức năng nhiệmvụ tham mưu giúp việc cho phó giám đốc công ty về các mặt công tác: + Công tác thống kê - kế toán - tài chính. + Công tác quản lý các chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh củacông ty. + Công tác quản lý hệ thống giá trong toàn công ty. 3- Phòng kiểm toán nội bộ gồm 4 người (1 trưởng phòng, 1 phó phòngvà 2 nhân viên) có chức năng nhiệm vụ: + Kiểm tra công tác kế toán. + Đảm bảo việc thực hiện đúng các chuẩn mực, chế độ kế toán và cáclĩnh vực liên quan. 4- Phòng thương mại gồm 6 người (1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 4nhân viên) có chức năng nhiệm vụ: + Thực hiện công tác kinh doanh xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp chosản xuất vật liệu nổ công nghiệp.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Công tác nhập khẩu vật tư, thiết bị cho nhu cầu sử dụng nội bộ và kinhdoanh của toàn công ty. + Công tác kinh doanh đa nghành. 5- Phòng kỹ thuật an toàn gồm 8 người (1 phó giám đốc, 1 trưởngphòng, 2 phó phòng và 4 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ: + Kỹ thuật vật liệu nổ công nghiệp, kỹ thuật khoan và nổ mìn. + Kỹ thuật cơ điện vận tải. + Công tác an toàn, bảo hộ lao động, môi trường. + Công tác nghiên cứu khoa học và sáng kiến cải tiến kỹ thuật xây dựng. 6- Phòng thiết kế đầu tư gồm 5 người (1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 3nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ: + Quản lý và tổ chức chỉ đạo đầu tư xây dựng cơ bản. + Nhận thiết kế các công trình khai thác mỏ của các chủ đầu tư ngoàicông ty. 7- Văn phòng giám đốc gồm 15 người (giám đốc, tránh văn phòng, 2phó phòng và 11 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ: + Công tác hành chính, công tác đối ngoại, công tác tổng hợp, công tácthi đua. + Tuyên truyền quảng cáo. + Công tác văn hoá thể thao, công tác quản trị đời sống. 8- Phòng thanh tra bảo vệ - pháp chế gồm 6 người (1 trưởng phòng,1phó phòng và 4 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ: + Công tác bảo vệ an ninh nội bộ, an toàn vật tư, tài sản và hướng dẫnchỉ đạo kế hoạch biện pháp về công tác nói trên trong toàn công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Công tác huấn luyện quân sự phòng cháy chữa cháy. + Tuyên truyền phổ pháp luật cho toàn thể cán bộ công nhân viên trongtoàn công ty. 9- Phòng tổ chức nhân sự gồm 9 người (1 phó giám đốc, 1 trưởngphòng, 1 phó phòng và 6 nhân viên) có chức năng nhiệm vụ: + Công tác tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý. + Công tác quản lý nhân sự. + Công tác tiền lương. + Công tác tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên. + Công tác chế độ chính sách, công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ cán bộcông nhân viên. Ngoài ra, tại công ty còn có các tổ chức khác như tổ xe, tổ bảo vệ, nhà ăn. 2.2. Đặc điểm về cơ sở vật chất và kỹ thuật công nghiệp của công ty - Một trong những yếu tố đảm bảo sự thành công của công ty đó chính làcông ty không ngừng trang bị xây dựng các cơ sở vật chất, các trang thiết bịhiện đại phục vụ quy trình sản xuất kinh doanh. Công ty đã xây dựng một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại baogồm: 2883 tấn phương tiện vận tải thuỷ bộ với trên 90 ô tô vận tải, 4 tàu đibiển, 3 tàu kéo, 2 tàu tự hành, 8 xà lan đường sông, 32 xe chuyên dụng phụcvụ chỉ huy sản xuất nổ mìn… Hệ thống kho chứa Vật liệu nổ công nghiệp đạttiêu chuẩn TCVN 4386-1993 trên toàn quốc với sức chứa trên 6000 tấn thuốcnổ. Hệ thống cảng gồm 3 cảng chuyên dùng để bốc xếp Vật liệu nổ côngnghiệp, đặc biệt công ty đã đầu tư 3 dây chuyền sản xuất thuốc nổ: thuốc nổan toàn sử dụng trong hầm lò cơ khí và bụi nổ, dây chuyền sản xuất thuốc nổAnfo và Anfo chịu nước với tổng công suất trên 35000 tấn/nămhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong đó dây chuyền sản xuất thuốc nổ Anfo và Anfo chịu nước đượcthủ tướng chính phủ quyết định đầu tư với tổng trị giá 29,2 tỷ đồng (thiết bịnhập khẩu của Mỹ với 1 dây chuyền sản sản xuất tĩnh và 2 xe sản xuất tựđộng và nạp thuốc nổ tại khai trường). Tất cả các dây chuyền sản xuất thuốc nổ của công ty đều được trang bịcác dụng cụ phòng cháy chữa cháy đạt tiêu chuẩn sản xuất và chuyên chở Vậtliệu nổ công nghiệp . Công ty cũng mua nhiều xe chuyên dụng để chuyên chở thuốc nổ Anfovà Anfo chịu nước đến tận chân các công trình. Năng lực vận tải của công tyđủ đạt cơ số vận chuyển trên 25000 tấn/năm. Cụ thể: Bảng 1: Các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị trong công ty. Phương tiện thiết bị Năm 1995 Năm 2000 1 Xe tải 57 72 2 Xe bán tải 1 8 3 Xe ca và xe ca chở công nhân 24 44 4 Tàu biển 4 4 5 Xà lan tự hành 2 2 6 Xà lan kéo 6 6 7 Đầu kéo 2 2 8 Xe công ty 0 2 9 Cẩu 2 2 10 Xe nâng mini 0 2 11 Dây chuyền san xuất thuốc nổ Anfo 0 2 tĩnh 12 Máy sản xuất thuốc nổ AH1 2 3 13 Máy bơm LAGRA 3 5 Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Kho tàng: Công ty có một hệ thống kho tàng hiện đại chứa vật liệu nổcông nghiệp đạt tiêu chuẩn TCVN – 1997 trên toàn quốc. Trong đó, năm quacông ty đã tích cực đầu tư xây dựng mới hệ thống kho tại nhiều nơi như Sơnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comLa, Gia Lai, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Vũng Tàu... xây dựng kho di động vụcông trình trọng điểm đường Hồ Chí Minh và sửa chữa nâng cấp lại hệ thốngkho hiện có. Hiện nay công ty đã có 72 kho với tổng diện tích 17771 m 2 sứcchứa 10.000 tấn tăng lên nhiều so với năm 1995, lúc đó số nhà kho mới có là52 sức chứa là 6.000 tấn. Bến cảng: Hiện nay công ty có 3 bến cảng được sử dụng, khai thác nhằmnguyên vật liệu về sản xuất, chuyền thuốc nổ đi nơi khác tiêu thụ. Bảng 2: Các bến cảng thuộc công ty Vật liệu nổ liệucông nghiệp. Tên cảng Diện tích vùng nước Diện tích quy mô quản lý (m2) (m2) Cảng Bạch Thái 7000 5568 Bưởi Bến CáI Đá 5350 5500 Cảng Mông Dương 5000 6668 Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Ngoài 3 cảng trên công ty còn đang thuê cảng Đà Nẵng, cảng NhaTrang, cảng Quy Nhơn, cảng Gò Dầu để bốc xếp vật liệu nổ cho các đơn vịthuộc miền trung và miền nam . Nhà xưởng: Hiện nay nhà xưởng đã được sửa chữa xây mới phục vụ choviệc sản xuất thuốc nổ, sản xuất dây mìn, sửa chữa các thiết bị cơ khí, vận tảivà sửa chữa tàu. Tất cả đều đảm bảo kỹ thuật, đảm bảo điều kiện an toàn sảnxuất, đảm bảo vệ sinh môi trường trong sản xuất. Công ty có các nhà xưởngsau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 3: Các nhà xưởng của công ty Vật liệu nổ công nghiệp. Xí nghiệp Nhà xưởng Diện tích (m2) 1 Xí nghiệp HCM Quảng Ninh Sản xuất thuốc nổ 1166 Sửa chữa cơ khí 630 2 Xí nghiệp HCM Vũng Tàu Sản xuất thuốc nổ 372 3 Xí nghiệp vận tải thuỷ bộ Sửa chữa ô tô 1800 SX than tổ ong, 518,4 VLXD 4 Xí nghiệp vận tải sông biển Hải Sửa chữa cơ khí 332 Phòng 5 Xí nghiệp SX cung ứng vật tư Hà Sản xuất dây điện, 1200 Nội bao bì và hàng bảo hộ LĐ Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Về công tác quản lý tài sản cố định của công ty Tài sản cố định của một công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ hoạtđộng của công ty từ sản xuất đến tiêu thụ vì hầu hết các hoạt động này đềudựa trên hệ thông tài sản cố định. Tài sản cố định của công ty ảnh hưởng đếnsản lượng, năng xuất lao động, chi phí sản xuất và do đó ảnh hưởng đến giáthành sản phẩm của công ty. Vì vậy công tác quản lý tài sản cố định được coilà một công tác hết sức quan trọng và cần thiết với sự tồn tại và phát triển củacông ty. Trong công tác quản lý tài sản cố định hai hoạt động được coi là cơbản là khấu hao tài sản cố định và hoạt động sửa chữa mua sắm bổ sung tàisản cố định. Nhìn chung trong một số năm trở lại đây hai công tác này đượctiến hành khá hiệu quả tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp Tính đến năm 2001 tổng tài sản cố định của công ty Vật liệu nổ côngnghiệp là 79.848.142.880 đồng. Đến thời điểm năm 2001 công ty đã khấuhao là 447.953.598.853 đồng và giá trị còn lại của tài sản cố định làhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com31.538.544.027 đồng. Tài sản cố định của công ty được hình thành từ banguồn là: + Ngân sách nhà nước. + Tự bổ xung. + Vay ngân hàng. Ta có thể xem xét kỹ hơn những chỉ số này về tài sản cố định của côngty qua bảng sau: Bảng 4 :Bảng cơ cấu tài sản theo nguồn của công ty năm 2001. Đơn vị tính: đồng Nguyên giá TSCĐ Số đã hao mòn TSCĐ Giá trị còn lại Tỷ Tỷ Chỉ tiêu Tỷ trọng Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền (%) (%) (%) Ngân sách nhà 32.761.615.784 41 25.492.324.741 53 7.269.291.001 23nướcTự bổ xung 22794.134.460 29 12.413.022.080 26 10.381.112.380 33Vay ngân hàng 23.928.392.678 30 10.048.252.032 21 1.880.140.646 44Cộng 79.848.142.880 100 47.953.598.853 100 31.538.544.027 100 Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Bảng 5: Tình hình nguyên giá và giá trị còn lại TSCĐ của công ty năm 2001 Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Nguyên giá Số đã khấu hao Giá trị còn lại TSCĐ TSCĐhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comI- TSCĐ đang dùng 79.018.491.695 47.520.829.868 31.497.661.872trong SXKD1 Nhà cửa, vật kiến 35.805.210.877 19.531.425.002 16.270.785.875trúc2 Máy móc, thiết bị 7.013.905.047 2.944.962.958 4.068.942.0623 Phương tiện vận tải 34.218.315.535 23.566.243.572 10.652.071.9634 Dụng cụ quản lý 1.984.060.236 1.478.198.309 505.861.9275 TSCĐ khác - - -II- TSCĐ chưa cần - - -ding đếnIII- TSCĐ bị hỏng 465.651.185 432.768.985 2.882.200chờ thanh lýIV- TSCĐ phúc lợi - - -Cộng TSCĐ 79.484.142.880 47.953.598.853 31.530.544.027 Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định của công ty. Công ty dùng phương pháp tính tỷ lệ khấu hao bình quân theo năm chocác tài sản cố định của mình mà cụ thể là tỷ đó là 13%/năm. Về công tác trang bị tài sản cố định mới cho sản xuất kinh doanh củacông ty : Công ty luôn chú trọng đến việc nâng cấp và đổi mới tài sản cố địnhcủa mình, bên cạnh đó công ty cũng không ngừng thay thế những tài sản cốđịnh mà đã cũ, đã không còn đủ tiêu chuẩn hoạt động. Chính những hoạt độngnày đã làm cho hệ thống tài sản cố định của công ty luôn giữ được tiêu chuẩncần thiết. Điều đó tạo thuận lợi không nhỏ cho công ty trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của mình. Chúng ta có bảng về các hoạt động nâng cấp vàthay thế các tài sản cố định của công ty trong năm 2001 và năm 2002 nhưsau: Bảng 6: Bảng phân tích tình hình chung về sử dụng TSCĐ. Đơn vị tính: đồnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Chênh lệch 1 Nguyên giá TSCĐ 69.650.407.055 79.484.142.880 9.833.735.825 đầu năm 2 Nguyên giá TSCĐ 79.484.142.880 90.741.677.312 11.257.543.432 cuối năm 3 Nguyên giá TSCĐ 74.567.274.968 85.112.910.096 10.545.635.128 bình quân 4 Nguyên giá TSCĐ 10.565.353.006 12.681.319.155 2.115.966.149 tăng trong năm 5 Nguyên giá tăng do 10.565.353.006 12.681.329.155 2.115.966.149 dầu tư 6 Nguyên giá TSCĐ 731.617.006 1.423.784.723 692.167.542 giảm trong năm 7 nguyên gía giảm do 622.391.891 853.556.389 211.164.498 loại bỏ 8 Hệ số tăng TSCĐ 0,1516 0,1595 - (4/1) 9 Hệ số giảm TSCĐ 0,0105 0,0179 - (6/1) 10 Hệ số đổi mới 0,1329 0,13975 - TSCĐ (5/2) 11 Hệ số loại bỏ 0,0089 0,01074 - TSCĐ (7/1) Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Nhìn vào bảng trên ta thấy trong năm 2001 tổng giá trị tài sản cố địnhmới thay thế cho các tài sản cố định cũ là 10.565.353.006 đồng. Và hệ sốtăng tài sản cố định của công ty năm 2001 là 0,15169 và hệ số đổi mới tài sảncố định của công ty là 0,1329. Năm 2002 tổng giá trị tài sản cố định mới thaythế của công ty là 12.681.329.155 đồng. Tăng lên so với năm 2001 là2.155.966.149 đồng. Hệ số tăng tài sản của công ty năm 2002 là 0,1595 và hệsố đổi mới tài sản cố định là 0,13975. 2.3. Đặc điểm về nguồn nhân lực.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Tính đến ngày 31/12/2002 tổng số cán bộ công nhân viên trong công tyVật liệu nổ công nghiệp là 1885 người trong đó: Số người có trình độ đại học là 345 người chiếm 18,5% tổng số cán bộcông nhân viên, số người có trình độ trung cấp là 144 người chiếm 7,76%tổng số cán bộ công nhân viên, số công nhân kỹ thuật là 639 người chiếm37,74%. Như vậy số công nhân kỹ thuật, cán bộ quản lý từ trung cấp trở lênchiếm 64% tổng số cán bộ công nhân viên. Ngoài ra công ty còn ký thêmnhiều hợp đồng ngắn hạn khi phát sinh yêu cầu của công việc. - Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn công ty không ngừng trưởngthành và phát triển toàn diện về cả số lượng và chất lượng. So với năm 1995(số cán bộ công nhân viên là 920 người) thì số lượng này đã tăng lên gấp 2lần. Chất lượng của cán bộ công nhân viên cũng tăng lên cụ thể là năm 1995số cán bộ có trình độ đại học là 47 người, số cán bộ có trình độ trung cấp là110 người, công nhân kỹ thuật là 310 người. Trong số tăng này chủ yếu là cánbộ được đào tạo nghề khoan nổ mìn, sản xuất thuốc nổ, thủ kho, lặn nổ mìndưới nước tại các trường trong và ngoài tổng công ty than. - Trong những năm qua công ty đã đầu tư cho công tác đào tạo, pháttriển nguồn nhân lực, công ty tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ quản lý họcđại học, cao học, đại học bằng 2, đào tạo lại toàn bộ công nhân sản xuất thuốcnổ tại xí nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh, công nhân kỹ thuật khoan mìn (3lớp), lặn nổ mìn dưới nước, cán bộ chỉ huy (3 lớp), thủ kho vật liệu nổ côngnghiệp, lớp học nghiệp vụ ngắn hạn, dài hạn khác do tổng công ty triệu tập. - Do hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng tăng lên, cùngvới sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty, mà trong những năm qua thu nhậpcủa người lao động được nâng lên nhanh chóng. Điều này được thể hiệnthông qua các số liệu về tổng quỹ lương trong bảng về tổng quỹ lương và thunhập trung bình của cán bộ công nhân viên của công ty vài năm gần đây.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comBảng 7: Bảng về tổng quỹ lương và thu nhập trung bình của cán bộ công nhân viên của công ty vài năm gần đây Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Tổng quỹ lương 24.926.655.583 45.190.158.824 66.225.979.412 75.000.000.000 thực hiện Thu nhập bq 1.262.748 2.289..268 2.794.345 2.800.000 người/tháng Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Nhìn vào bảng quỹ lương thực hiện ta có thể đưa ra một số con số sosánh để có thể thấy được những thành công vô cùng to lớn của công ty trongviệc nâng cao thu nhập cho người lao động trong công ty Năm 2000 tổng quỹ lương thực hiện của công ty là 24,926,655,583 đồngvà thu nập bình quân đầu người một tháng đạt 1,262,748 đồng thì sang năm2002 con số tổng quỹ lương thực hiện đã là 66,225,979,412 đồng và thu nhậpbình quân đầu người một tháng là 2,794,345 đồng. Như vậy là thu nhập bìnhquân đầu người một tháng của người lao động trong công ty đã tăng 221%qua chỉ 2 năm. Phải nói đây là một thành công hết sức to lớn của công ty. Ngoài ra công ty còn chăm lo đến đời sống tinh thần của công nhân viênbằng việc tổ chức các cuộc nghỉ mát hàng năm hay các buổi biểu diễn ca nhạcphục vụ công nhân. Chính điều này đã làm cho cán bộ công nhân viên củacông ty hăng say làm việc và từ đó nâng cao được năng xuất lao động. 2.4. Đặc điểm về tài chính Là một công ty TNHH một thành viên mới được chuyển đổi từ mộtdoanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty than Việt nam thực hiệnhoạch toán độc lập trong những năm vừa qua công ty Vật liệu nổ công nghiệpđã không ngừng đổi mới phương pháp sản xuất, vận dụng tối đa mọi nguồnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlực của mình để đẩy nhanh nhịp độ kinh doanh. Vốn là một doanh nghiệp nhànước khi chuyển đổi hình thức sở hữu thành công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên cơ cấu nguồn vốn của công ty hầu như không thay đổi. Nguồn vốncủa công ty được hình thành từ ba nguồn cơ bản đó là từ ngân sách nhà nước,một phần từ lợi nhuận để lại và ngoài ra công ty Vật liệu nổ công nghiệp cònhuy động được một phần khá lớn từ các tổ chức tín dụng như vốn chiếm dụngtừ các nhà cung ứng, vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Ta có thểthấy điều đó qua bảng sau.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 8 : Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty Vật liệu nổ công nghiệp Đơn vị tính: đồng 31/12/2000 31/12/2001 31/12/2002 Chỉ tiêu Tỷ Tỷ trọng Tỷ trọng Số tiền (đồng) trọng Số tiền (đồng) Số tiền (đồng) (%) (%) (%) I.Tổng tài sản 163.473.931.852 100 177.475.527.966 100 266.157.361.550 100 1.TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 127.902.125.844 78,2 137.784.239.315 77,6 221.264.169.703 83,1 Trong đó:hàng tồn kho 55.643.472.546 43,5 59.298.456.569 43,0 80.620.357.783 36,4 Các khoản phải thu 62.742.201.692 49,1 68.542.395.349 49,7 129.261.732.910 58,4 2.TSCĐ và đầu tư dàI hạn 35.571.806.008 21,8 39.691.288.651 22,4 44.893.191.847 16,9 II.Nguồn vốn 163.473.931.852 100 177.475.527.966 100 266.157.361.550 100 1. Nợ phải trả 117.870.270.732 72,6 130.230.456.365 73,4 202.712.221.507 76,2 Nợ ngắn hạn 108.830.481.484 66,6 130.130.456.365 73,3 197.507.371.507 74,2 Nợ dài hạn 9.039.789.248 5,5 0 0 5.196.400.000 0 Nợ khác 0 0 100.000.000 0,1 8.450.000 0,2 2.Nguồn vốn chủ sở hữu 45.603.661.120 27,9 47.245.071.601 26,6 63.445.140.643 23,8 Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nhìn vào bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty Vật liệu nổ công nghiệp tathấy ngay là tổng nguồn vốn của công ty không ngừng tăng lên trong nhữngnăm gần đây. So sánh tổng nguồn vốn của công ty tại thời điểm 31/12/2000với tại thời điểm 31/12/2001 và 31/12/2002 ta sẽ thấy diều đó. Nếu như vào thời điểm 31/12/2000 tổng nguồn vốn của công ty là163.473.931.852 đồng thì cũng cùng thời điểm đó năm 2001 tổng nguồn vốncủa công ty là 177.475.527.966 đồng. Tăng 14.001.596.114 đồng hay đạt108,565%. Đến thời điểm 31/12/2002 tổng nguồn vốn của công ty266.157.361.550 đồng tăng so với năm 2001 là 88.681.833.584 đồng hay đạt149,968%. Đây quả thực là một tốc độ tăng rất nhanh. Điều này cho thấy mộtthành công trong việc huy động vốn để sản xuất kinh doanh của công ty. Đặc điểm thứ hai ta dễ nhận thấy là sự tăng lên về vốn của công ty chủyếu là tăng lên trong nợ ngắn hạn. Theo tài liệu trên tại thời điểm ngày31/12/2000 nợ ngắn hạn của công ty 108.830.481.484 đồng thì đến31/12/2001 nợ ngắn hạn của công ty là 130.130.456.365 đồng tăng lên21.299.974.881 đồng và đến ngày 31/12/2002 nợ ngắn hạn của công ty là197.507.371.507 đồng tăng lên so với năm 2001 là 67.376.915.142 đồng hayđạt 151,776%, một tốc độ tăng rất mạnh. Điều đó cho thấy được một thành công lớn của công ty trong việc huyđộng vốn. Tuy nhiên nó còn do một nguyên nhân khác nữa là do tính chất củasản phẩm của công ty gồm nhiều những công trình xây dựng cơ bản lớn dongân sách nhà nước cấp kinh phí xây dựng do đó thời gian thi công thườnglâu và phải sau khi bàn giao công trình thì công ty mới được thanh toán vì thếvốn lưu động của công ty bị ứ đọng ở các công trình này là khá lớn. Điều nàyđược thể hiện qua chỉ tiêu các khoản phải thu của công ty không ngừng tăngtại thời điểm cuối các năm. Tại thời điểm cuối năm 2000 các khoản phải thucủa công ty là 62.742.201.692 đồng và đến thời điểm cuối năm 2001 chỉ tiêuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnày là 68.542.395.349 đồng, đặc biệt tại thời điểm cuối năm 2002 các khoảnphải thu của công ty đã là 129.261.732.910 đồng tăng lên so với năm 2000 là60.719.337.561 đồng đạt 188,58% và tăng so với năm 2001 là 66.519.531.218đồng hay đạt 206,02%. Để đảm bảo được nguồn vốn kinh doanh công ty phải không ngừng thuhút vốn bằng các khoản nợ ngắn hạn do vậy các khoản nợ ngắn hạn của côngty tăng vọt trong những năm vừa qua là điều dễ hiểu. Một đặc điểm nữa về tài chính của công ty là trong cơ cấu tài sản củacông ty thì tài sản lưu động luôn chiếm một tỷ lệ khá cao. Cuối năm 2000 tàisản lưu động chiếm 78,2% tổng số tài sản của công ty, cuối năm 2001 con sốnày là 77,6% và cuối năm 2002 nó chiếm 83,1%. Điều này có thể được giảithích là do đặc tính hàng hoá của công ty đòi hỏi phải được đảm bảo an toànmột cách tuyệt đối vì thế nguyên liệu để sản xuất ra các loại thuốc nổ củacông ty chủ yếu phải nhập từ nước ngoài với giá không rẻ bên cạnh đó nănglực sản xuất của công ty lớn do vậy mà cần phải có một lượng vốn lưu độnglớn mới có thể đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty. 2.5 Đặc điểm về thị trường của công ty Vật liệu nổ công nghiệp 2.5.1 Đặc điểm thị trường mua nguyên vật liệu + Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là sản xuất cung ứng vật liệu nổ chocác nghành kinh tế trong đó có 4 loại thuốc nổ chính là Anfo thường, Anfochịu nước, an toàn AH1 và Zecnô. Đây là những sản phẩm đặc biệt do vậynguyên vật liệu trong nước khó có thể đáp ứng được nhu cầu mà phần lớn đềuphải nhập từ nước ngoài. + Trước năm 1992, công ty chủ yếu nhập nguyên vật liệu từ các nướcthuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa trước đây như Liên Xô, Trung quốc, ĐôngÂu. Trong giai đoạn này, công ty chưa thể trực tiếp sản xuất để đáp ứng nhuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcầu trong nước nên công ty chủ yếu nhập những mặt hàng thuốc nổ đã đượcsản xuất hoàn toàn ở nước ngoài. + Từ sau năm 1992, ngoài thị trường truyền thống là Trung quốc, trongnước là bộ quốc phòng, công ty còn nhập thêm của ILD (ấn độ), úc... + Từ năm 1995, đến nay công ty vẫn tiếp tục hợp tác với các đối táctrên. Đồng thời công ty đã bắt đầu thử nghiệm tự sản xuất, sản phẩm sản xuấtđã đáp ứng được một phần lớn nhu cầu của các nghành kinh tế quốc dân.Nguyên vật liệu để sản xuất thuốc nổ vẫn chủ yếu nhập từ nước ngoài mà chủyếu là của NORINCO Quảng tây (Trung quốc) và trong nước là của Bộ quốcphòng. 2.5.2 Đặc điểm thị trường tiêu thụ Hiện nay, công ty Vật liệu nổ công nghiệp không chỉ cung cấp vật liệunổ cho nghành than mà còn cung cấp cho tất cả các nghành kinh tế quốc dâncó nhu cầu và có giấy phép sử dụng thuốc nổ. Như ta đã biết thuốc nổ là loạihàng hoá đặc biệt, đòi hỏi sự an toàn tuyệt đối. Vì vậy sản xuất, tiêu thụ và sửdụng loại hàng hoá này phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩmquyền. Đồng thời sản phẩm của công ty chủ yếu phục vụ nghành khai thácmỏ, đây là thị trường chính của công ty. Bởi thế, việc sản xuất phụ thuộc rấtnhiều vào nghành này. Hiện nay nhà nước không ngừng chú trọng phát triểnnghành khai thác mỏ, điều này khiến cho khối lượng thuốc nổ công nghiệpcủa công ty tiêu thụ của công ty ngày một tăng lên. Điều này được thể hiện rấtrõ qua bảng dưới đây. Bảng 9 : Khối lượng tiêu thụ vật liệu nổ công nghiệp của công ty giaiđoạn 1995 - 2000 Tên chỉ tiêu Đơn vị 1995 1996 1997 1998 1999 2000 Thuốc nổ các loại Tấn 13.168 14.231 19.346 20.512 17.353 21.561 Tỷ lệ % 100 100 100 100 100 100 Nghành than Tấn 6.689 7.285 10.005 10.044 9.030 10.996http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tỷ lệ % 50,7 51 51,7 49 52 51 Các nghành khác Tấn 6.479 6.973 9.341 10.468 8.323 10.565 Tỷ lệ % 49,3 49,5 48,3 51 48 49 Kíp nổ các loại 1000cái 9.177 10.975 17.534 19.530 19.109 23.212 Dây các loại 1000m 11.569 12.893 15.807 15.842 13.104 16.895 Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Thông qua bảng số liệu trên ta còn thấy nghành khai thác mỏ ở nước takhông ngừng được chú trọng và phát triển. - Hiện nay trên toàn quốc chỉ có hai công ty được quyền sản xuất vàcung ứng thuốc nổ là công ty Vật liệu nổ công nghiệp và công ty GAET củabộ quốc phòng. Trong đó sản phẩm của công ty Vật liệu nổ công nghiệp đangchiếm ưu thế lớn trên thị trường. Thị phần của công ty không ngừng đượcnâng lên cao với khối lượng tiêu thụ ngày càng tăng. Tuy nhiên, để có sứccạnh tranh lâu dài và ngày càng chiếm lĩnh thị trường thì đòi hỏi công ty phảikhông ngừng nâng cao hơn nữa về mọi mặt. Sau đây là dự kiến về vật liệu nổcông nghiệp đến năm 2010 (trên cơ sở phân tích sự phát triển của cá ngành cónhu cầu sử dụng lớn như than, điện , xi măng mà hai công ty Vật liệu nổ côngnghiệp và GAET cung cấp cho thị trường) Bảng 10: Dự báo nhu cầu vật liệu nổ. Đơn vị tính: tấn Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 VLNCN 37000 40000 42000 43500 45000 47000 48500 50000 GAET 7000 7500 8000 9500 9500 10000 11500 12000 Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chương II TH ỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP I- Thực trạng về tình hình tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ củaCông ty Vật liệu nổ Công nghiệp. 1.1. Kết quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ theo nhóm sản phẩm. a- Đặc điểm sản phẩm Điểm nổi bật của sản phẩm của Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp đó làsản phẩm của công ty là loại hàng hóa đặc biệt. Nó không giống như nhữngloại sản phẩm khác được bày bán và được sử dụng rộng rãi trên thị trườngmà ở đây sản phẩm vật liệu nổ này chỉ được tiêu thụ bởi những tập thể và cánhân được sự cho phép của các cơ quan có thẩm quyền. Sản phẩm thuốc nổ làloại sản phẩm có đặc điểm kỹ thuật phức tạp và có tính chất nguy hiểm. Dovậy nó đòi hỏi các cán bộ kinh doanh cũng như các công nhân kỹ thuật laođộng trực tiếp với sản phẩm này ngoài sự tuân thủ tuyệt đối các quy tắc antoàn trong lao động còn phải có trình độ kỹ thuật cao thì mới có thể cung cấpnhững sản phẩm tốt nhất cho người sử dụng. b- Danh mục sản phẩm vật liệu nổ Bên cạnh sản phẩm thuốc nổ là sản phẩm truyền thống, công ty cũngsản xuất và nhập khẩu các mặt hàng và phụ kiện khác đi kèm với thuốc nổ gọilà phụ kiện nổ như kíp nổ, dây nổ, ngòi nổ. Các sản phẩm thuốc nổ của công ty tự sản xuất bao gồm:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Thuốc nổ AH1 - Thuốc nổ Zecno - Thuốc nổ Anfo thường - Thuốc nổ Anfo chịu nước - Dây mìn điện Ngoài việc tự sản xuất các loại thuốc nổ công ty còn nhập các loạithuốc nổ và phụ kiện nổ từ các nhà cung ứng khác để cung cấp cho thị trường.Ở trong nước nhà cung ứng sản phẩm cho công ty là Bộ Quốc Phòng, còn ởngoài nước là một số công ty của Trung Quốc. Các sản phẩm mà công ty nhập từ Bộ Quốc Phòng bao gồm: AD1, Nhũ tương QP <180, Nhũ tương QP > hoặc = 180, Anfo Z125,TX 1A 65, 80, 90, TNT-QP, TNT1. Dây cháy chậm quốc phòng, Dây nổ thườngQP, Dây nổ chịu nước QP. Ngòi trên mặt (loại 6m, 8m, 9m, 10m, 12m,) Ngòi trên mặt (loại 6m, 8m, 9m, 10m, 12m,) Ngòi xuống lỗ (loại 8m, 10m, 12m, 15m, 18m, 21m, 24m) Mồinổ: Loại MN-31 – 400gr/quả. Loại MN-31 – 850 gr/quả. Loại NE-31 – 400 gr/quả. Loại TMN-15 – 400 gr/quả. Các sản phẩm công ty nhập từ nước ngoài bao gồm: TNT-TQ, P.315 Kíp điện vi sai an toàn Trung Quốc Dây nổ chịu nước Trung Quốc Mồi nổ: Mồi nổ Anzomex ICI (loại 400gr/quả và loại 175 gr/quả) Mồi nổ Pentolite loại 175 gr/quảhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  30. 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ngọi nổ xuống lỗ KLHD Loại 6m - 400m/s Loại 10m - 400m/s Loại 12m - 400m/s Loại 18m - 400m/s Loại 21m - 400m/s Loại 24m - 400m/s Ngòi nổ trên mặt TLD: Loại Primadlet ICI (loại 4,9m, 6,1m, 12m) Loại Raydet TLD (loại 4m, 5m, 6m) Các loại sản phẩm thuốc nổ mà công ty kinh doanh đều là loại thuốc nổcó khả năng công phá rất mạnh. Do vậy việc bảo quản cũng như vận chuyểncác loại thuốc nổ này trong quá trình tiêu thụ đòi hỏi độ an toàn rất cao. Ta cóthể thấy rõ một số đặc tính kỹ thuật cơ bản của các sản phẩm thuốc nổ củacông ty qua bảng sau:Bảng 11 : Bảng đặc tính kỹ thuật của một số sản phẩm thuốc nổ của công ty Loại thuốc nổ Stt Chỉ tiêu đơn vị Anfo Anfo chịu An toàn AHI Zecno thường nước1 Tỷ trọng rời G/cm3 0,8-0,9 0,85-0,9 0,85-0,952 Khả năng sinh công Cm3 320-330 310 250-260 350-3603 Độ nén trụ dài Mm 15-20 17 10 14-164 Tốc độ nổ Km/s 3,5-4 3,5-3,8 3 3,2-45 Khả năng chịu nước Giờ 0 4-5 0 06 Thời gian bảo đảm Tháng 3 3 3 67 Quycách đóng gói Kg 25 25 36mmx0,2Kg 25http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  31. 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Đặc điểm về dây chuyền sản xuất các loại thuốc nổ của công ty Hiện nay công ty có hai loại dây chuyền để sản xuất và phối chế các loạithuốc nổ: một loại dây chuyền là tĩnh và một loại dây chuyền là động. Dây chuyền tĩnh là loại dây chuyền được đặt tại một nhà máy cố định,thuốc nổ được sản xuất tại đó rồi mới được chuyển đi tiêu thụ tại các nơikhác. Nơi sản xuất thưởng ở xa nơi tiêu thụ - Dây chuyền động là loại dây chuyển sản xuất thuốc nổ trực tiếp tạikhai trường. Khi phát sinh nhu cầu (thường là các hợp đồng với khối lượngthuốc nổ lớn) để tránh việc phải vận chuyển thuốc nổ trên một đoạn đườngdài công ty đã đầu tư mua hai xe sản xuất thuốc nổ trực tiếp tại khai trường.Xe này sẽ đến trực tiếp tại khai trường, tự động trộn thuốc nổ, khoan lỗ nổ vànạp thuốc nổ. Kết quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ năm 2003 của Công ty Vật liệunổ Công nghiệp theo sản phẩm. Nhìn chung doanh thu từ việc kinh doanh vật liệu nổ của Công ty Vậtliệu nổ Công nghiệp chủ yếu đến từ các sản phẩm thuốc nổ. Điều này là dễhiểu vì từ lâu công ty đã coi sản phẩm thuốc nổ là sản phẩm truyền thống vàchủ đạo của công ty. Ta có thể thấy điều đó qua bảng báo cáo sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  32. 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 12 : Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ theo nhóm sản phẩm năm 2002 và 2003 của công ty Vật liệu nổ công nghiệp Đơn vị tính: nghìn đồng Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Tổng doanh thu 364.777.310 408.550.594 Thuốc các loại 302.650.340 321.374.928 Kíp các loại 28.350.120 38.079.790 Dây các loại 18.760.350 26.960.960 Phụ kiện khác 15.016.500 22.134.916 Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Nhận xét: Đặc điểm đầu tiên ta có thể nhận thấy từ bảng số liệu trên đólà doanh thu đem lại từ việc tiêu thụ vật liệu nổ công nghiệp đã tăng từ năm2002 đến năm 2003. Cụ thể năm 2002 tổng doanh thu từ việc kinh doanh mặthàng này là 364.777.310.000 đồng thì đến năm 2003 con số này đã là408.550.594.000 đồng tăng 44.773.284.000 đồng hay đạt 121%. Một dặc điểm nữa cần chú ý là doanh thu đến chủ yếu từ việc kinhdoanh sản phẩm thuốc nổ. Cụ thể doanh thu từ việc kinh doanh thuốc nổ năm2003 của công ty là 329.802.402.000 đồng. Trong khi tổng doanh thu kinhdoanh vật liệu nổ là 416.978.068.000 đồng. Như vậy doanh thu từ việc kinhdoanh thuốc nổ chiếm 70,09% tổng doanh thu vật liệu nổ. Kinh doanh kípcác loại đạt 38.079.790.000 đồng chiếm 9,13%. Doanh thu từ việc kinh doanhcác loại dây là 26.960.960.000 đồng chiếm 6,46%. Doanh thu từ việc kinhdoanh các phụ kiện khác đạt 22.134.916.000 đồng đạt 5,3%. 1.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ theo thị trườnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  33. 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Là một công ty trực thuộc Tổng công ty than Việt Nam, nhiệm vụ trướchết của Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp là cung cấp vật liệu nổ cho ngànhkhai thác than. Chính vì vậy cơ sở phân chia thị trường của công ty cũng chịuảnh hưởng của yếu tố này. Công ty phân chia thị trường vật liệu nổ của mìnhthành hai khu vực là trong ngành khai thác than và ngoài ngành khai thácthan. Tuy nhiên ngày này do nhu cầu về vật liệu nổ phát sinh rất nhiều trongcác ngành khác ngoài ngành khai thác than như ngành sản xuất xi măng, cácngành giao thông, xây dựng do đó công ty không ngừng mở rộng thị trườngcung cấp vật liệu nổ cho các ngành này. Tuy từ trước tới nay ngành than vẫnđược coi là thị trường chính tiêu thụ các sản phẩm vật liệu nổ của công tynhưng thực tế trong những năm trở lại đây và đặc biệt là trong năm 2003doanh thu đem lại từ việc kinh doanh sản phẩm vật liệu nổ trong hai khu vựcthị trường này là ngang nhau. Ta có thể thấy rõ điều này qua bảng sau: Bảng 13 : Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ theo thị trường năm 2002 của công ty Vật liệu nổ công nghiệp Đơn vị tính: nghìn đồng Chỉ tiêu Số tiền Trong ngành (1) Ngoài ngành (2) Tỷ l ệ(1/2) Tổng doanh thu 364.777.310 211.570.830 153.206.480 58%/42% Thuốc các loại 302.650.340 166.457.680 136.192.660 55%/45% Kíp các loại 28.350.120 8.505.036 19.845.084 30%/70% Dây các loại 18.760.350 3.564.466 15.195.883 19%/81% Phụ kiện khác 15.016.500 9.009.900 6.006.600 60%/40% Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Bảng 14 : Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ theo thị trường năm 2003 của công ty Vật liệu nổ công nghiệp Đơn vị tính: nghìn đồnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  34. 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chỉ tiêu Số tiền Trong nghành (1) Ngoài nghành (2) Tỷ l ệ(1/2) Tổng doanh thu 408.550.594 206.817.369 201.733.225 54%/46% Thuốc các loại 321.374.928 177.456.149 143.918.780 55%/45% Kíp các loại 38.079.790 10.331.790 27.748.000 27%/73% Dây các loại 26.960.960 3.606.470 23.354.490 13%/87% Phụ kiện khác 22.134.916 15.422.960 6.711.956 69%/31% Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Nhận xét: qua các bảng trên ta thấy một điều rất rõ là doanh thu đem lạicho công ty từ hai khu vực thị trường trong ngành than và ngoài ngành than làcân bằng nhau. Cụ thể tổng doanh thu từ việc kinh doanh mặt hàng vật liệu nổtrong ngành than năm 2002 là 211.570.830.000 đồng, trong khi con số nàyngoài ngành than là 153.206.480.000 đồng. Tỉ lệ % là 58%/42%. Đối với từngmặt hàng cụ thể như sau: -Mặt hàng thuốc nổ: tỉ lệ này là 55%/45% -Mặt hàng kíp các loại: tỉ lệ này là 30%/70% -Mặt hàng dây các loại: tỉ lệ này là 19%/81% -Mặt hàng phụ kiện khác: tỉ lệ này là 60%/40% Thì sang năm 2003 tỷ lệ cụ thể mỗi loại mặt hang là: -Tổng doanh thu: tỉ lệ này là 52/48 -Mặt hàng thuốc nổ: tỉ lệ này là 54/46 -Mặt hàng kíp các loại: tỉ lệ này là 27/73 -Mặt hàng dây các loại: tỉ lệ này là 13/87 -Mặt hàng phụ kiện khác: tỉ lệ này là 69/31 Rõ ràng đã có sự cân đối giữa hai khu vực thị trường, điều này cho thấylà công ty đã rất nỗ lực trong việc mở rộng thị trường kinh doanh của mình.Từ một thị trường truyền thống và khá hẹp là ngành than, công ty đã khônghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  35. 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comngừng mở rộng thị trường kinh doanh sang các ngành khác và ngày nay côngty đã có thành quả hết sực rực rỡ là đạt được sự cân bằng giữa hai thị trường. 1.3. Tìm hiểu công tác kế hoạch hóa tiêu thụ a- Cơ sở, căn cứ để xây dựng kế hoạch tiêu thụ Trước hết là căn cứ vào kế hoạch mà lãnh đạo công ty giao, tình hìnhtiêu thụ sản phẩm tại các đơn vị kinh doanh của công ty năm trước, kế hoạchsản xuất kinh doanh năm trước, công tác nghiên cứu tiêu thụ (cung, cầu, giácả…). Căn cứ vào tổng số vốn kinh doanh của công ty, lợi nhuận năm trướctừ đó lên bảng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho phụ hợp với tình hình thực tiễncủa năm kế hoạch. Dựa vào kế hoạch phát triển của ngành, dựa vào số vốn đầu tư củangành cho các đơn vị, căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch mà tổng công ty giao… Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội, luật pháp của đất nướctrong những năm gần đây để xem chúng có ảnh hương như thế nào đến côngty. Công ty còn căn cứ vào cả sự biến đông của nền kinh tế thế giới (nhằmmục đích lên kế hoạch nhập khẩu cho phù hợp). Từ đó xây dựng kế hoạchtiêu thụ cho hợp lý. Như vậy là căn cứ để công ty lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm chủ yếudựa vào sự chỉ đạo của tổng công ty và lãnh đạo công ty, vì thế nhiều khimang tính thụ động, không sát với thực tế, thực hiện mang tính chủ quan.Trong tương lai công ty cần có phương pháp, nguyên tắc lập kế hoạch rõ ràng,cụ thể cho từng thời kỳ: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn tiến tới lập chiến lượckinh doanh để phù hợp với đòi hỏi của nền kinh tế thị trường . a- Kế hoạch tiêu thụhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  36. 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Căn cứ vào các quyết định của tổng công ty và chỉ thị của ban lãnh đạocông ty, phòng kế hoạch chỉ huy sản xuất hàng năm có nhiệm vụ lập kế hoạchtiêu thụ sản phẩm của công ty. Các kế hoạch tiêu thụ này sẽ được chuyển đến ban lãnh đạo công ty đểtừ đó đánh giá xem xét xem kế hoạch này có khả thi hay không, có phù hợpvới tình hình thực tế và khả nằng về mọi mặt (tài chính, lao động…) của côngty hay không. Từ đó chấp nhậ kế hoạch hay hủy bỏ. Nếu kế hoạch đượcthông qua thì có phải sửa đổi, bổ sung hay không và nếu phải sửa đổi bổ sungthì sửa đổi bổ sung nhiều ít ra sao. Kế hoạch sau khi được cấp trên thông quasẽ được chuyển đến các phòng ban khác trong công ty, các đơn vị kinh doanhcủa công ty, để họ tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm biến kế hoạchthành hiện thực. 1.4 Các chính sách thúc đẩy tiêu thụ mà công ty đang áp dụng Mỗi công ty muốn đạt hiệu quả cao trong hoạt động tiêu thụ đều phải đềra được các chính sách tiêu thụ cụ thể. Chính sách tiêu thụ được hiểu theonhiều nghĩa khác nhau. Có thể hiểu chính sách tiêu thụ là tập hợp các biệnpháp để thúc đẩy hoạt động tiêu thụ phát triển. Nếu hiểu theo nghĩa này thìhiện nay Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp đang áp dụng hai chính sách tiêuthụ chủ yếu là: chính sách giá cả và chính sách về dịch vụ. a- Chính sách giá cả Như đã giới thiệu ở phần đầu, hiện nay trên thị trường kinh doanh vậtliệu nổ nước ta có hai công ty lớn kinh doanh trong lĩnh vực này là Công tyVật liệu nổ Công nghiệp trực thuộc Tổng công ty than Việt Nam và công tyGAET của Bộ Quốc Phòng. Xét về mặt quy mô thì Công ty Vật liệu nổ Côngnghiệp có ưu thế hơn, điều đó đã được phân tích trong các phần trước đây.Tuy nhiên trong những năm gần đây, công ty GAET đã cạnh tranh rất quyếthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  37. 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comliệt với Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp đặc biệt ở đoạn thị trường cáckhách hàng nhỏ. Dựa vào ưu thế về quy mô nhỏ của mình khá phù hợp vớiđoạn thị trường nhỏ, công ty GAET đã đưa ra một mức giá khá hấp dẫn tạithị trường này làm cho Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp mất lợi thế cạnhtranh trong những đoạn thị trường này. Nguyên nhân dẫn đến việc công ty GAET có thể đưa ra được một mứcgiá khá hấp dẫn như vậy trước hết là do lợi thế về nguồn nguyên liệu. Như đãgiới thiệu, công ty GAET là công ty trực thuộc Bộ Quốc Phòng mà Bộ QuốcPhòng lại là nhà cung ứng nguyên vật liệu chủ yếu trong nước cho các côngty sản xuất thuốc nổ do vậy công ty GAET luôn được ưu đãi vì là “ngườinhà”. Chính từ sự ưu đãi trong việc cung ứng nguyên vật liệu đã làm cho chíphí sản xuất của công ty GAET thấp hơn so với Công ty Vật liệu nổ Côngnghiệp dẫn đến việc GAET có thể đưa ra một mức giá hấp dẫn. Thứ hai là do lợi thế từ quy mô nhỏ của công ty GAET. Chính từ việc cóquy mô nhỏ nên công ty GAET thích hợp hơn với các hợp đồng nhỏ vì họlinh hoạt hơn. Một lợi thế nữa cũng phải kể đến đối với công ty GAET đó làhầu hết các hợp đồng mua vật liệu nổ từ phía Bộ Quốc Phòng đều được ưutiên cho công ty GAET là “con cưng” của Bộ Quốc Phòng. Do vậy để cạnhtranh trong những đoạn thị trường như vậy Công ty Vật liệu nổ Công nghiệpgặp rất nhiều khó khăn. Để khắc phục những khó khăn này, Công ty Vật liệunổ Công nghiệp đã có một số chính sách cụ thể đặc biệt là các chính sách điềuchỉnh giá cả cho phù hợp nhằm giảm lợi thế cạnh tranh của công ty GAET vềgiá. Bên cạnh việc giảm giá, công ty còn áp dụng một chính sách khác đó làchính sách về dịch vụ. b- Chính sách về dịch vụhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  38. 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Có thể nói quy mô sản xuất ngày càng tăng, tiến bộ khoa học kỹ thuật vàcác mối quan hệ giao dịch ngày càng phát triển thì càng đặt ra nhiều yêu cầumới cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong đó phải kể đến các hoạt động dịchvụ khách hàng. Dịch vụ lúc này trở thành vũ khí cạnh tranh sắc bén củadoanh nghiệp. Nhận thức rõ được tầm quan trọng của các hoạt động dịch vụkhách hàng cùng với việc đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt về giá của côngty GAET trong những năm gần đây Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp đãkhông ngừng chú trọng vào các hoạt động dịch vụ khách hàng. Về mặt lýthuyết các hoạt động dịch vụ khách hàng xuất hiện ở mọi nơi, mọi lúc, mọigiai đoạn của quá trình tiêu thụ. Thực hiện đúng phương châm đó, Công tyVật liệu nổ Công nghiệp đã tổ chức cung cấp các hoạt động dịch vụ tại mọithời điểm của quá trình tiêu thụ cả trước, trong và sau tiêu thụ. Cụ thể: - Trước quá trình tiêu thụ công ty tổ chức các dịch vụ tư vấn cho kháchhàng. Bằng việc huy động một lực lượng các chuyên gia có trình độ và kinhnghiệm lâu năm trong ngành vật liệu nổ, công ty cung cấp cho khách hàngcác dịch vụ tư vấn về khối lượng thuốc nổ sao cho tối ưu hóa chi phí, tư vấnvề loại thuốc nổ sử dụng cho hợp lý. - Trong quá trình tiêu thụ: Bằng việc huy động một hệ thống các xechuyên chở vật liệu nổ công ty đã vận chuyển vật liệu nổ đến tận nơi chongười tiêu dùng. Như ta biết thuốc nổ là loại sản phẩm đòi hỏi sự an toàntuyệt đối trong khi chuyên chở do đó khâu chuyên chở là khâu gây khó khănnhất cho khách hàng. Nắm bắt được nhu cầu đó công ty đã không ngần ngạiđầu tư một hệ thống lớn các xe chuyên dùng để phục vụ khách hàng làm chokhách hàng hoàn toàn yên tâm khi sử dụng sản phẩm vật liệu nổ của công ty. - Sau quá trình tiêu thụ: Với một đội ngũ kỹ sư lành nghề công ty còncung cấp các dịch vụ khoan nổ, đặt thuốc nổ và nổ cho khách hàng. Chính nhờ việc cung cấp các dịch vụ cho khách hàng một cách trọn góinhư trên của Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp đã làm cho khách hàng hoànhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  39. 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtoàn yên tâm vào công ty. Họ đặt niềm tin của mình vào các dịch vụ rất hữuhiệu của công ty và do vậy uy tín của công ty tăng lên khá cao. Chính điềunày đã tăng lợi thế cạnh tranh của công ty lên rất nhiều, góp phần đáng kể vàoviệc giảm áp lực cạnh tranh về giá từ phía công ty GAET II- Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ Bất cứ một doanh nghiệp nào trong quá trình tồn tại và hoạt động củamình cũng đều chịu ảnh hưởng của môi trường xung quanh. Môi trường xungquanh của doanh nghiệp chia ra làm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô.Cũng có thể chia môi trường đó ra làm các nhân tố bên trong và các nhân tốbên ngoài. Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp cũng không phải là một ngoại lệ.Các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh đã các những ảnh hưởng rõ rệt tớihoạt động tiêu thụ của công ty. 2.1. Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 2.1.1. Môi trường quốc tế Mặc dù Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp đã có khả năng tự sản xuấtcác sản phẩm thuốc nổ và thị trường tiêu thụ của công ty chủ yếu là thịtrường trong nước, nhưng không phải như vậy là các hoạt động kinh doanhcủa công ty không chịu ảnh hưởng của môi trường quốc tế. Tuy công ty đã tựsản xuất được các mặt hàng thuốc nổ nhưng do nhu cầu của thị trường là lớn,vượt quá khả năng tự sản xuất của công ty, do đó công ty vẫn phải nhập cácsản phẩm thuốc nỗ đã được sản xuất ở nước ngoài về tiêu thụ ở thị trườngtrong nước. Ngoài ra do sản phẩm thuốc nổ là loại sản phẩm đặc biệt, nguồnnguyên vật liệu ở trong nước do bộ Quốc Phòng cung cấp không thể nào đápứng được nhu cầu của công ty ,do đó công ty có các nhà cung ứng nướcngoài, đặc biệt là công ty NORINCO của Quảng Tây, Trung Quốc. Chính vìvậy các hoạt động kinh doanh của công ty, đặc biệt là hoạt động tiêu thụ sảnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39
  40. 40. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphẩm chịu ảnh hưởng khá lớn từ môi trường quốc tế. Những biến động trongmôi trường kinh doanh quốc tế nói chung và những biến động trong nền kinhtế của những nước mà công ty nhập khẩu thành phẩm thuốc nổ và nguyên vậtliệu nổ nói riêng: Các thay đổi về chính trị, luật pháp tại các nước này đều ảnhhưởng tới hoạt động tiêu thụ của công ty. Vì công tác tiêu thụ là kết quả củacông tác sản xuất. Nếu những yếu tố trên là tốt nó sẽ tạo điều kiện thuận lợicho công tác tiêu thụ của công ty, còn ngược lại sẽ gây khó khăn cho công táctiêu thụ của công ty. 2.1.2. Môi trường kinh tế quốc dân Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế quốc dân trước hết phải kể đếncác chính sách của nhà nước. Trong những năm trở lại đây, các ngành côngnghiệp khai thác ở nước ta, đặc biệt là ngành công nghiệp khai thác than đãđược nhà nước chú trọng phát triển. Là một công ty trực thuộc Tổng công tythan Việt Nam, chịu trách nhiệm cung ứng vật liệu nổ cho ngành này, Công tyVật liệu nổ Công nghiệp đã gặp những thuận lợi nhất định trong lĩnh vực tiêuthụ sản phẩm của mình. Ngoài ra những biến động khác trong môi trườngkinh tế quốc dân cũng có những tác động đến công tác tiêu thụ của công tynhư tốc độ tăng trưởng, tốc độ lạm phát, thất những nghiệp, chất lượng hoạtđộng của các ngân hàng…Chẳng hạn chính sách tín dụng (lãi suất, thời giancho vay vốn…) của ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng huy động vốnvà sử dụng vốn kinh doanh của công ty, qua đó ảnh hưởng đến các hoạt độngkhác của công ty, trong đó có hoạt động tiêu thụ sản phẩm. 2.1.3. Nhà cung cấp Như đã giới thiệu ở trên từ năm 1995 trở lại đây, công ty đã có hainguồn cung cấp nguyên liệu chính là Bộ Quốc Phòng và công ty NORINCOcủa Quảng Tây, Trung Quốc. Ảnh hưởng của các nhà cung cấp thể hiện quaviệc công ty chịu các sức ép từ các nhà cung cấp. Nếu những sức ép này làhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 40
  41. 41. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhỏ, tức công ty được ưu đãi về giá, số lượng cũng như chất lượng củanguyên vật liệu…tạo điều kiện để công ty thực hiện hạ giá thành sản phẩm vàtiến đến việc hạ giá bán, dẫn đến thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm. 2.1.4. Đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh lớn nhất của công ty hiện nay là công ty GAET củaBộ Quốc Phòng. Mặc dù là công ty có ưu thế hơn trên thị trường, nhưngnhững khó khăn mà công ty gặp phải từ đối thủ cạnh tranh là không nhỏ. Docông ty GAET là công ty có quy mô nhỏ hơn, do đó có ưu thế trong các hợpđồng có quy mô nhỏ. Đây là một mảng thị trường khá lớn mà các ty cần phảicó các biện pháp hữu hiệu để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình ở nhữngthị trường này. Tuy hiện nay nhìn trên mức độ tổng quan, Công ty Vật liệu nổCông nghiệp đang có ưu thế trên thị trường được thể hiện qua bảng sau: Bảng 15 : Bảng dự báo nhu cầu vật liệu nổ của thị trường Đơn vị tính: tấn Năm 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010VLNCN 40000 42000 43500 45000 47000 48500 50000GAET 7500 8000 9500 9500 10000 11500 12000 Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Nhìn vào bảng ta thấy trong khoảng thời gian từ nay đến năm 2010, trênthị trường sẽ không xuất hiện một đối thủ cạnh tranh nào tầm cỡ như Công tyVật liệu nổ Công nghiệp và công ty GAET nhưng không phải vì thế mà côngty không chú trọng đến công tác nâng cao vị thế cạnh tranh của mình. 2.1.5. Khách hànghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 41
  42. 42. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Như ta đã biết khách hàng quan trọng nhất của công ty là các đơn vịkhai thác than. Nhưng trong những năm gần đây bằng nỗ lực của mình, côngty đã thiết lập được các mối quan hệ tiêu thụ dài hạn của mình với các đơn vịtrong các ngành khai thác khác như các đơn vị sản xuất đá trong ngành sảnxuất xi măng, các đơn vị đào hầm trong các công trình xây dựng giao thôngvà dân dụng. Ảnh hưởng của khách hàng đến các hoạt động tiêu thụ của côngty, mà đặc biệt là hoạt động tiêu thụ sản phẩm là điều dễ thấy. Tùy thuộc vàokhả năng quan hệ tốt đối với khách hàng mà sức ép từ phía khách hàng là íthay nhiều. 2.2. Các nhân tố bên trong 2.2.1. Ngành nghề kinh doanh Là một đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Tổng công ty than ViệtNam, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp làsản xuất và nhập khẩu các sản phẩm nổ và các phụ kiện nổ phục vụ cho ngànhkhai thác than là chủ yếu và phục vụ các ngành khai thác khác trong nền kinhtế quốc dân. Ngành khai thác than là ngành độc quyền của nhà nước ta, do đóngành này được hưởng những ưu tiên nhất định của một ngành kinh tế đượcnhà nước bảo hộ. Là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty than Việt Nam trựctiếp cung cấp vật liệu nổ cho ngành khai thác than nên ít nhiều công ty cũngđược hưởng những ưu tiên đó, đặc biệt là trong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm . 2.2.2. Hoạt động marketing Để nắm bắt và hiểu rõ nhu cầu của khách hàng cũng như các thông tinvề đối thủ cạnh tranh thì hoạt động marketing là hoạt động vô cùng cần thiếtđối với Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thịtrường, nơi có sự cạnh tranh hết sức khốc liệt thì hoạt động này lại càng có ýnghĩa hơn. Công tác marketing càng tốt thì hoạt động tiêu thụ càng đượchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 42
  43. 43. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthuận lợi. Tuy nhiên công tác này ở Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp dườngnhư vẫn chưa được chú trọng một cách đúng mức. Công ty cần có những điềuchỉnh bổ sung kịp thời để làm tốt hơn công tác marketing. 2.2.3. Lực lượng lao động Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty gồm có 1885 người, trongđó có 345 người có trình độ đại học chiếm 18,5% trong tổng số cán bộ côngnhân viên, số người có trình độ trung cấp là 144 người chiếm 7.76% tổng sốcán bộ công nhân viên, số công nhân kỹ thuật là 639 người chiếm 37,74%.Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên có ảnh hưởng trực tiếpđến các hoạt động của công ty. Riêng hoạt động tiêu thụ sản phẩm chịu ảnhhưởng trực tiếp từ năng lực của các nhân viên marketing và nhân viên bánhàng. Công ty cần chú trọng đào tạo bồi dưỡng năng lực cho các nhân viênnày nếu công ty muốn củng cố hoạt động tiêu thụ sản phẩm. 2.2.4. Tình hình tài chính Mọi doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động kinh doanh đều cần phảicó vốn. Nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọ hoạt động của côngty. Công ty huy động vốn tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động củacông ty phát triển. Đối với công tác tiêu thụ là công tác trực tiếp thu hồi vốncho các doanh nghiệp, do vậy đặc điểm tài chính của công ty có liên hệ mậtthiết với hoạt động tiêu thụ. Nếu công tác tiêu thụ tiến hành thuận lợi, lượngtiền bán hàng thu hồi nhanh sẽ làm cho lượng vốn của công ty không bị ứđọng ở khách hàng, ngược lại nếu công tác tiêu thụ gặp khó khăn, lượng tiềnbán hàng của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng, công ty sẽ gặp khókhăn về vốn. Để giải quyết vấn đề này, công ty sẽ phải tìm các nguồn huyđộng vốn khác bằng các khoản nợ ngắn hạn. Đối với Công ty Vật liệu nổCông nghiệp như đã giới thiệu ở trên, do đặc điểm của ngành nghề kinhdoanh, do vậy lượng vốn bị ứ đọng ở khách hàng lớn. Để đảm bảo lượng vốnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 43
  44. 44. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkinh doanh công ty đã phải liên tục huy động vốn bằng các khoản vay ngắnhạn. Do đó nợ ngắn hạn của công ty chiếm một tỉ trọng lớn trong nguồn vốncủa công ty. Ta có thể thấy được điều đó qua bảng cơ cấu nguồn vốn của côngty năm 2001 và 2002. Bảng 16 : Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2001 và năm 2002 31/12/2001 31/12/2002 Tỷ Tỷ Chỉ tiêu Số tiền (đồng) trọng Số tiền (đồng) trọng (%) (%)I.Tổng tài sản 177.475.527.966 100 266.157.361.550 1001.TSLĐ và đầu tư 137.784.239.315 77,6 221.264.169.703 83,1ngắn hạnTrong đó:hàng tồn 59.298.456.569 43,0 80.620.357.783 36,4khoCác khoản phải thu 68.542.395.349 49,7 129.261.732.910 58,42.TSCĐ và đầu tư 39.691.288.651 22,4 44.893.191.847 16,9dài hạnII.Nguồn vốn 177.475.527.966 100 266.157.361.550 1001. Nợ phảI trả 130.230.456.365 73,4 202.712.221.507 76,2Nợ ngắn hạn 130.130.456.365 73,3 197.507.371.507 74,2Nợ dàI hạn 0 0 5.196.400.000 0Nợ khác 100.000.000 0,1 8.450.000 0,22.Nguồn vốn chủ sở 47.245.071.601 26,6 63.445.140.643 23,8hữu Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp III- Đánh giá chung hoạt động tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổtại Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp 3.1 Những kết quả đạt đượchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 44

×