• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
QT075.doc
 

QT075.doc

on

  • 208 views

 

Statistics

Views

Total Views
208
Views on SlideShare
208
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
2
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    QT075.doc QT075.doc Document Transcript

    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com M ỤC L ỤCLỜI NÓI ĐẦUChương I: Giới thiệu chung về công ty Vật liệu Nổ công nghiệp……………...5I Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty Vật liệu Nổ công nghiệp ...51.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty…………………………….51.2 Nhiệm vụ và ngành kinh doanh chủ yếu của công ty………………………6II Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của công ty ………………….72.1 Đặc điểm về tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty..………..72.2.Đặc điểm về cơ sở vật chất và kỹ thuật công nghiệp của công ty………..132.3.Đặc điểm về nguồn nhân lực……………………………………………...202.4.Đặc điểm về tài chính……………………………………………………..212.5.Đặc điểm về thị trường của công ty……………………………………….25Chương II Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty vật liệu nổ côngnghiệp……………………………………………………………………...…..27I Thực trạng về tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty vật liệu nổ công nghiệp …...271.1 Kết quả tiêu thụ theo nhóm sản phẩm …………………………..………...271.2 Kết quả tiêu thụ theo thị trường ...................................................................331.3 Công tác kế hoạch hoá tiêu thụ ……………………………………………351.4 Các chính sách thúc đẩy tiêu thụ mà công ty đã áp dụng….………………36II Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ của công ty …………………392.1 Các nhân tố bên ngoài .……..…………………………………………......392.2 Các nhân tố bên trong ……...……………………..……………………….42III Đánh giá chung hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty .……………….443.1 Những kết quả đạt được …………………………………..………………443.2 Những hạn chế tồn tại …….……………………………….…………….513.3 Những nguyên nhân cơ bản của hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty …..53http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comChương III Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ tại công ty vậtliệu nổ công nghiệp…………………………………………………………...54I Định hướng của công ty Vật liệu nổ công nghiệp …………...…………….541.1 Kế hoạch phát triển chung ………………………………………………..541.2 Một số mục tiêu chính ……………………………………………………56II Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ tại công ty Vật liệu nổcông nghiệp ……...………………………………………………………...…602.1 Nhóm giải pháp về sản phẩm ……..……………………………………...602.2 Nhóm giải pháp về công tác tiêu thụ sản phẩm……..……………………642.3 Nhóm giải pháp về công tác tổ chức …………………….……………….71KẾT LUẬNhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI NÓI ĐẦU Tiêu thụ sản phẩm là một trong sáu chức năng hoạt động cơ bản củadoanh nghiệp, bao gồm: tiêu thụ, sản xuất, hậu cần, kinh doanh, tài chính, kếtoán và quản trị doanh nghiệp. Mặc dù sản xuất là chức năng trực tiếp tạo rasản phẩm song tiêu thụ lại đóng vai trò là điều kiện tiền đề không thể thiếuđược để sản xuất có thể có hiệu quả. Chất lượng của hoạt động tiêu thụ sảnphẩm (doanh nghiệp sản xuất thương mại) phục vụ khách hàng (doanh nghiệpdịch vụ ngân hàng…) quyết định hiệu quả hoạt động sản xuất hoặc chuẩn bịdịch vụ. Đặc biệt là trong cơ chế thị trường hiện nay khi mà mọi doanh nghiệpgắn mình với thị trường thì hoạt động tiêu thụ lại càng có vị trí quan trọnghơn. Đối với các doanh nghiệp sản xuất chỉ có thể và phải bán cái mà thịtrường cần chứ không phải bán cái mà doanh nghiệp có. Việc xác định cáimà thị trường cần là một bước trong khâu tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng như vậy của tiêu thụ nên nhiều doanhnghiệp hiện nay dã không ngừng chú trọng đến khâu tiêu thụ. Tuy nhiên việcáp dụng phương pháp nào để thúc đẩy công tác tiêu thụ lại hoàn toàn khônggiống nhau ở các doanh nghiệp. Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: đặcđiểm của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất, các điều kiện hiện có củadoanh nghiệp…Doanh nghiệp phải biết lựa chọn các biện pháp phù hợp đểkhông ngừng nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ. Có như vậy thì hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp mới nâng cao và giúp doanh nghiệp thựchiện các mục tiêu đề ra. Sau một thời gian thực tập tại công ty Vật liệu nổcông nghiệp, em đã chọn đề tài cho bản luận văn tốt nghiệp của em như sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com “Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩmtại Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp”. Luận văn của em gồm các phần sau đây: Chương I: Giới thiệu chung về Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp Chương II: Đánh giá khái quát hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công tyVật liệu nổ Công nghiệp. Chương III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ tạiCông ty Vật liệu nổ Công nghiệp. Trong quá trình thực hiện em đã nhận được sự giúp đỡ hướng dẫn tậntình của thầy giáo thạc sĩ Vũ Anh Trọng. Em xin chân thành cảm ơn sự hướngdẫn giúp đỡ quý báu của thầy. Do trình độ có hạn, vả lại đây là một vấn đềkhá rộng nên em không khỏi mắc những sai sót. Kính mong thầy giáo xem xétvà sửa giúp em. Trong quá trình thực tập tại Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp em cũngđã nhận được sự giúp đỡ quý báu từ quý công ty. Qua đây em xin bày tỏ lòngbiết ơn đến quý công ty. Em xin chân thành cảm ơn. Sinh viên: Phạm Văn Đănghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chương IGIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP I- Sơ lược quá trình hình và phát triển của công ty Vật liệu nổcông nghiệp 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Tên công ty : Công ty vật liệu nổ công nghiệp. Tên giao dịch : Industrial explosion material limited company. Địa chỉ : Phố Phan Đình Giót - Phường Phương Liệt - Quận Thanh Xuân-Hà nội. Mã số thuế : 010010101072-1. Tài khoản ngân hàng : 710A - 00088 Ngân hàng công thương HoànKiếm Vốn pháp định : 36,634,000,000 đồng. Nghành hoá chất mỏ được thành ngày 20 tháng 12 năm 1965 theoquyết định của Bộ công nghiệp nặng có nhiệm vụ tiếp cận, bảo quản vật liệunổ công nghiệp của Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông âu, cung ứng chocác ngành kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng. Từ năm 1995 với đà phát triển của dất nước, nhu câu xây dựng đườngxá, cầu hầm ngày càng tăng để phục vụ cho sự phát triển của đất nước vì thếvật liệu nổ công nghiệp là một yếu tố không thể thiếu được. Nhằm thống nhấtsự quản lý, thực hiện sản xuất kinh doanh, đảm bảo an toàn và để đáp ứng tốthơn về vật liệu nổ công nghiệp của các ngành kinh tế ngày 29/3/1995 Vănhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphòng Chính phủ đã có thông báo số 44 cho phép thành lập công ty Hoá chấtmỏ và trên cơ sở đó ngày 1/4/1995 Bộ năng lượng (nay là Bộ công nghiệp) đãcó quyết định số 204NL/TCCB-LĐ thành lập công ty Hoá chất mỏ thuộcTổng công ty than Việt nam. Ngày 29/4/2003 Thủ tướng Chính phủ có quyếtđịnh số 77/QĐ- TTG về việc chuyển công ty Hoá chất mỏ thành công tyTNHH một thành viên có tên là: Công ty trách nhiệm hữu hạn Vật liệu nổcông nghiệp. Gọi tắt là công ty Vật liệu nổ công nghiệp. Ngày 6/6/2003, công ty Vật liệu nổ chính thức ra đời. Công ty đã có 25 đơn vị trực thuộc đặt trên 3 miền đất nước, kể cả vùngsâu, vùng xa. Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất và cung ứng vật liệu nổcho các ngành kinh tế. Gần 40 năm xây dựng và phát triển, đặc biệt là 10 năm thực hiện đườnglối đổi mới theo nghị quyết của Đảng được Chính phủ và các bộ, các ngành,các địa phương nơi đơn vị đóng quân quan tâm giúp đỡ và cho phép đầu tư cơsở vật chất cùng với những cố gắng nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viêncông ty Vật liệu nổ công nghiệp đã đạt được một số thành tích xuất sắc: làđơn vị anh hùng lao động, được nhận huân chương lao động hạng nhất, huânchương độc lập, huân chương lao động hạng hai, huân chương lao động hạngba, huân chương chiến công hạng ba và nhiều huân chương cho các tập thể,cá nhân trong công ty. 1.2. Chức năng, nhiệm vụ và những nghành kinh doanh chính củacông ty Vật liệu nổ công nghiệp Công ty vật liệu nổ công nghiệp tổ chức một vòng khép kín từ nghiêncứu, sản xuất phối chế, thử nghiệm, bảo quản, dự trữ quốc gia vật liệu nổcông nghiệp, hoá chất để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, đến dịch vụ sauhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcung ứng, vận chuyển thiết kế mỏ, nổ mìn và các nhiệm vụ khác ngoài vậtliệu nổ công nghiệp. Công ty tập trung kinh doanh vào các lĩnh vực: 1 Sản xuất, phối chế- thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp. 2 Xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, nguyên liệu hoá chất đểsản xuất vật liệu nổ công nghiệp. 3 Bảo quản, đóng gói, cung ứng dự trữ quốc gia về vật liệu nổ côngnghiệp. 4 Sản xuất, cung ứng: Dây điện, bao bì, đóng gói thuốc nổ, giấy sinhhoạt, than sinh hoạt, vật liệu xây dựng. 5 Thiết kế thi công xây lắp dân dụng các công trình giao thông thuỷ lợi. 6 May hàng bảo hộ lao động, hàng may mặc, xuất khẩu. 7 Làm dịch vụ khoan nổ mìn cho các mỏ lộ thiên, hầm lò kể cả nổ mìndưới nước theo yêu cầu của khách hàng. 8 Nhập khẩu vật tư thiết bị và nguyên vật liệu may mặc , cung ứng xăngdầu và vật tư thiết bị. 9 Vận tải đường bộ, sông biển, quá cảnh các hoạt động cảng vụ và đại lývận tải biển. Sửa chữa phương tiện vật tải, thi công cải tạo phương tiện cơgiới đường bộ. 10 Dịch vụ ăn nghỉ. II- Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty 2.1. Đặc điểm về tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty Cơ cấu tổ chức kinh doanh của công ty Vật liệu nổ công nghiệp được tổchức theo kiểu trực tuyến. Giám đốc công ty là người điều hành cao nhất củacông tyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Dưới giám đốc có 4 phó giám đốc và các phòng ban được tổ chức nhưsau: - Phó giám đốc điều hành sản xuất trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch chỉhuy sản xuất. - Phó giám đốc đời sống trực tiếp chỉ đạo: + Phòng thanh tra bảo vệ. + Phòng tổ chức nhân sự. + Văn phòng giám đốc. - Phó giám đốc kỹ thuật trực tiếp chỉ đạo: + Phòng thiết kế đầu tư. + Phòng kỹ thuật an toàn. - Phó giám đốc kinh tế trực tiếp chỉ đạo: + Phòng kế toán tài chính. + Phòng thương mại. + Phòng kiểm toán nội bộ. Dưới các phòng ban này là các đơn vị trực thuộc của công ty nằm tại cáctỉnh trên mọi miền của tổ quốc. Xuất phát từ nhu cầu của thị trường, sự quản lý đúng quy hoạch về quảnlý công nhân trên cả nước, công ty Vật liệu nổ công nghiệp đã đề nghị vàđược tổng công ty than Việt nam quyết định thành lập nhiều đơn vị trựcthuộc. Tại thời điểm mới thành lập công ty chỉ có 6 đơn vị thành viên, đếnnay công ty đã có 24 đơn vị trực thuộc (trong đó có 14 xí nghiệp, 8 chi nhánh,2 văn phòng đại diện) đóng tại các đơn vị khác nhau trên toàn quốc. 1 Xí nghiệp hoá chất mỏ Đà Nẵng. 2 Xí nghiệp hoá chất mỏ Ninh Bình.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3 Xí nghiệp hoá chất mỏ Quảng Ninh. 4 Xí nghiệp hoá chất mỏ Bắc Thái. 5 Xí nghiệp hoá chất mỏ Bà Rịa – Vũng Tàu. 6 Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật tư Hà nội. 7 Xí nghiệp vận tải thuỷ bộ Bắc Ninh. 8 Xí nghiệp hoá chất mỏ Sơn La. 9 Xí nghiệp vận tải sông biển Hải Phòng. 10 Xí nghiệp hoá chất mỏ Khánh Hoà. 11 Xí nghiệp hoá chất mỏ Gia Lai. 12 Xí nghiệp hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi. 13 Trung tâm Vật liệu nổ công nghiệp Hà Nội. 14 Chi nhánh hoá chất mỏ Nghệ An 15 Chi nhánh hoá chất mỏ Hà Nam. 16 Chi nhánh hoá chất mỏ Lai Châu. 17 Chi nhánh hoá chất mỏ Quảng Ngãi. 18 Chi nhánh hoá chất mỏ Hà Giang. 19 Chi nhánh hoá chất mỏ Lào Cai. 20 Chi nhánh hoá chất mỏ Phú Yên. 21 Chi nhánh hoá chất mỏ Đồng Nai. 22 Chi nhánh hoá chất mỏ Bắc Cạn. 23 Văn phòng đại diện hoá chất mỏ Tuyên Quang. 24 Văn phòng đại diện hoá chất mỏ Kiên Giang. Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty như sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty vật liệu nổ công nghiệp Giám đốc công ty PGĐ kinh tế PGĐ điều hành SX PGĐ đời sống PGĐ kỹ thuật P. kế toán P. thương P. kiểm toán P. kế hoạch P. thanh tra P. tổ chức Văn phòng P. thiết kế P. kỹ thuật Tài chính mại nội bộ chỉ huy SX bảo vệ nhân sự giám đốc đầu tư an toàn Các đơn vị thành viên TT XN XN XN XN XN XN XN XN XN XN Chi XN XN XN XN vật HCM HCM HCM HCM HCM HCM HCM HCM vận tải vận tải nhánh cung HCM HCM HCM liệu Bắc Bắc Quảng Sơn và cảng Khánh Gia Ninh sông thuỷ bộ hoá ứng Bà Rịa ĐàQuảng nổ Cạn Thái Ninh La Bạch Hoà Lai Bình biển Bắc chất vật tư Vũng Nẵng Ngãi CN Thái Hải Ninh Hà Hà Tàu Bưởi Phòng Giang Nội Chi XN Chi XN XN VP Chi VP nhánh HCM nhánh HCM HCM đại diện nhánh đại diện HCM Lai HCM Nghệ Hà HCM HCM HCM Lào Châu Phú An Nam Tuyên Đồng Kiên Cai Yên Quang Nai Gianghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nhiệm vụ của các phòng ban công ty. 1- Phòng kế hoach chỉ huy sản xuất gồm có 12 người (1 phó giám đốc, 1trưởng phòng 2 phó phòng và 8 nhân viên) là một bộ phận nằm trong cơ cấutổ chức của công ty. Phòng này có các chức năng cơ bản như sau: + Quản lý và chỉ đạo công tác kế hoạch hoá của toàn công ty. +Công tác thị trường và ký kết hợp đồng. +Công tác dự trữ qốc gia về vật liệu nổ công nghiệp. + Công tác điều hành và chỉ huy sản xuất. 2- Phòng thống kê - kế toán - tài chính. Gồm có 12 người (1 phó giámđốc, 1 kế toán trưởng, 1 phó giám đốc và 9 nhân viên) với chức năng nhiệmvụ tham mưu giúp việc cho phó giám đốc công ty về các mặt công tác: + Công tác thống kê - kế toán - tài chính. + Công tác quản lý các chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh củacông ty. + Công tác quản lý hệ thống giá trong toàn công ty. 3- Phòng kiểm toán nội bộ gồm 4 người (1 trưởng phòng, 1 phó phòngvà 2 nhân viên) có chức năng nhiệm vụ: + Kiểm tra công tác kế toán. + Đảm bảo việc thực hiện đúng các chuẩn mực, chế độ kế toán và cáclĩnh vực liên quan. 4- Phòng thương mại gồm 6 người (1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 4nhân viên) có chức năng nhiệm vụ: + Thực hiện công tác kinh doanh xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp chosản xuất vật liệu nổ công nghiệp.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Công tác nhập khẩu vật tư, thiết bị cho nhu cầu sử dụng nội bộ và kinhdoanh của toàn công ty. + Công tác kinh doanh đa nghành. 5- Phòng kỹ thuật an toàn gồm 8 người (1 phó giám đốc, 1 trưởngphòng, 2 phó phòng và 4 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ: + Kỹ thuật vật liệu nổ công nghiệp, kỹ thuật khoan và nổ mìn. + Kỹ thuật cơ điện vận tải. + Công tác an toàn, bảo hộ lao động, môi trường. + Công tác nghiên cứu khoa học và sáng kiến cải tiến kỹ thuật xây dựng. 6- Phòng thiết kế đầu tư gồm 5 người (1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 3nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ: + Quản lý và tổ chức chỉ đạo đầu tư xây dựng cơ bản. + Nhận thiết kế các công trình khai thác mỏ của các chủ đầu tư ngoàicông ty. 7- Văn phòng giám đốc gồm 15 người (giám đốc, tránh văn phòng, 2phó phòng và 11 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ: + Công tác hành chính, công tác đối ngoại, công tác tổng hợp, công tácthi đua. + Tuyên truyền quảng cáo. + Công tác văn hoá thể thao, công tác quản trị đời sống. 8- Phòng thanh tra bảo vệ - pháp chế gồm 6 người (1 trưởng phòng,1phó phòng và 4 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ: + Công tác bảo vệ an ninh nội bộ, an toàn vật tư, tài sản và hướng dẫnchỉ đạo kế hoạch biện pháp về công tác nói trên trong toàn công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Công tác huấn luyện quân sự phòng cháy chữa cháy. + Tuyên truyền phổ pháp luật cho toàn thể cán bộ công nhân viên trongtoàn công ty. 9- Phòng tổ chức nhân sự gồm 9 người (1 phó giám đốc, 1 trưởngphòng, 1 phó phòng và 6 nhân viên) có chức năng nhiệm vụ: + Công tác tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý. + Công tác quản lý nhân sự. + Công tác tiền lương. + Công tác tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên. + Công tác chế độ chính sách, công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ cán bộcông nhân viên. Ngoài ra, tại công ty còn có các tổ chức khác như tổ xe, tổ bảo vệ, nhà ăn. 2.2. Đặc điểm về cơ sở vật chất và kỹ thuật công nghiệp của công ty - Một trong những yếu tố đảm bảo sự thành công của công ty đó chính làcông ty không ngừng trang bị xây dựng các cơ sở vật chất, các trang thiết bịhiện đại phục vụ quy trình sản xuất kinh doanh. Công ty đã xây dựng một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại baogồm: 2883 tấn phương tiện vận tải thuỷ bộ với trên 90 ô tô vận tải, 4 tàu đibiển, 3 tàu kéo, 2 tàu tự hành, 8 xà lan đường sông, 32 xe chuyên dụng phụcvụ chỉ huy sản xuất nổ mìn… Hệ thống kho chứa Vật liệu nổ công nghiệp đạttiêu chuẩn TCVN 4386-1993 trên toàn quốc với sức chứa trên 6000 tấn thuốcnổ. Hệ thống cảng gồm 3 cảng chuyên dùng để bốc xếp Vật liệu nổ côngnghiệp, đặc biệt công ty đã đầu tư 3 dây chuyền sản xuất thuốc nổ: thuốc nổan toàn sử dụng trong hầm lò cơ khí và bụi nổ, dây chuyền sản xuất thuốc nổAnfo và Anfo chịu nước với tổng công suất trên 35000 tấn/nămhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong đó dây chuyền sản xuất thuốc nổ Anfo và Anfo chịu nước đượcthủ tướng chính phủ quyết định đầu tư với tổng trị giá 29,2 tỷ đồng (thiết bịnhập khẩu của Mỹ với 1 dây chuyền sản sản xuất tĩnh và 2 xe sản xuất tựđộng và nạp thuốc nổ tại khai trường). Tất cả các dây chuyền sản xuất thuốc nổ của công ty đều được trang bịcác dụng cụ phòng cháy chữa cháy đạt tiêu chuẩn sản xuất và chuyên chở Vậtliệu nổ công nghiệp . Công ty cũng mua nhiều xe chuyên dụng để chuyên chở thuốc nổ Anfovà Anfo chịu nước đến tận chân các công trình. Năng lực vận tải của công tyđủ đạt cơ số vận chuyển trên 25000 tấn/năm. Cụ thể: Bảng 1: Các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị trong công ty. Phương tiện thiết bị Năm 1995 Năm 2000 1 Xe tải 57 72 2 Xe bán tải 1 8 3 Xe ca và xe ca chở công nhân 24 44 4 Tàu biển 4 4 5 Xà lan tự hành 2 2 6 Xà lan kéo 6 6 7 Đầu kéo 2 2 8 Xe công ty 0 2 9 Cẩu 2 2 10 Xe nâng mini 0 2 11 Dây chuyền san xuất thuốc nổ Anfo 0 2 tĩnh 12 Máy sản xuất thuốc nổ AH1 2 3 13 Máy bơm LAGRA 3 5 Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Kho tàng: Công ty có một hệ thống kho tàng hiện đại chứa vật liệu nổcông nghiệp đạt tiêu chuẩn TCVN – 1997 trên toàn quốc. Trong đó, năm quacông ty đã tích cực đầu tư xây dựng mới hệ thống kho tại nhiều nơi như Sơnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comLa, Gia Lai, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Vũng Tàu... xây dựng kho di động vụcông trình trọng điểm đường Hồ Chí Minh và sửa chữa nâng cấp lại hệ thốngkho hiện có. Hiện nay công ty đã có 72 kho với tổng diện tích 17771 m 2 sứcchứa 10.000 tấn tăng lên nhiều so với năm 1995, lúc đó số nhà kho mới có là52 sức chứa là 6.000 tấn. Bến cảng: Hiện nay công ty có 3 bến cảng được sử dụng, khai thác nhằmnguyên vật liệu về sản xuất, chuyền thuốc nổ đi nơi khác tiêu thụ. Bảng 2: Các bến cảng thuộc công ty Vật liệu nổ liệucông nghiệp. Tên cảng Diện tích vùng nước Diện tích quy mô quản lý (m2) (m2) Cảng Bạch Thái 7000 5568 Bưởi Bến CáI Đá 5350 5500 Cảng Mông Dương 5000 6668 Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Ngoài 3 cảng trên công ty còn đang thuê cảng Đà Nẵng, cảng NhaTrang, cảng Quy Nhơn, cảng Gò Dầu để bốc xếp vật liệu nổ cho các đơn vịthuộc miền trung và miền nam . Nhà xưởng: Hiện nay nhà xưởng đã được sửa chữa xây mới phục vụ choviệc sản xuất thuốc nổ, sản xuất dây mìn, sửa chữa các thiết bị cơ khí, vận tảivà sửa chữa tàu. Tất cả đều đảm bảo kỹ thuật, đảm bảo điều kiện an toàn sảnxuất, đảm bảo vệ sinh môi trường trong sản xuất. Công ty có các nhà xưởngsau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 3: Các nhà xưởng của công ty Vật liệu nổ công nghiệp. Xí nghiệp Nhà xưởng Diện tích (m2) 1 Xí nghiệp HCM Quảng Ninh Sản xuất thuốc nổ 1166 Sửa chữa cơ khí 630 2 Xí nghiệp HCM Vũng Tàu Sản xuất thuốc nổ 372 3 Xí nghiệp vận tải thuỷ bộ Sửa chữa ô tô 1800 SX than tổ ong, 518,4 VLXD 4 Xí nghiệp vận tải sông biển Hải Sửa chữa cơ khí 332 Phòng 5 Xí nghiệp SX cung ứng vật tư Hà Sản xuất dây điện, 1200 Nội bao bì và hàng bảo hộ LĐ Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Về công tác quản lý tài sản cố định của công ty Tài sản cố định của một công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ hoạtđộng của công ty từ sản xuất đến tiêu thụ vì hầu hết các hoạt động này đềudựa trên hệ thông tài sản cố định. Tài sản cố định của công ty ảnh hưởng đếnsản lượng, năng xuất lao động, chi phí sản xuất và do đó ảnh hưởng đến giáthành sản phẩm của công ty. Vì vậy công tác quản lý tài sản cố định được coilà một công tác hết sức quan trọng và cần thiết với sự tồn tại và phát triển củacông ty. Trong công tác quản lý tài sản cố định hai hoạt động được coi là cơbản là khấu hao tài sản cố định và hoạt động sửa chữa mua sắm bổ sung tàisản cố định. Nhìn chung trong một số năm trở lại đây hai công tác này đượctiến hành khá hiệu quả tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp Tính đến năm 2001 tổng tài sản cố định của công ty Vật liệu nổ côngnghiệp là 79.848.142.880 đồng. Đến thời điểm năm 2001 công ty đã khấuhao là 447.953.598.853 đồng và giá trị còn lại của tài sản cố định làhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com31.538.544.027 đồng. Tài sản cố định của công ty được hình thành từ banguồn là: + Ngân sách nhà nước. + Tự bổ xung. + Vay ngân hàng. Ta có thể xem xét kỹ hơn những chỉ số này về tài sản cố định của côngty qua bảng sau: Bảng 4 :Bảng cơ cấu tài sản theo nguồn của công ty năm 2001. Đơn vị tính: đồng Nguyên giá TSCĐ Số đã hao mòn TSCĐ Giá trị còn lại Tỷ Tỷ Chỉ tiêu Tỷ trọng Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền (%) (%) (%) Ngân sách nhà 32.761.615.784 41 25.492.324.741 53 7.269.291.001 23nướcTự bổ xung 22794.134.460 29 12.413.022.080 26 10.381.112.380 33Vay ngân hàng 23.928.392.678 30 10.048.252.032 21 1.880.140.646 44Cộng 79.848.142.880 100 47.953.598.853 100 31.538.544.027 100 Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Bảng 5: Tình hình nguyên giá và giá trị còn lại TSCĐ của công ty năm 2001 Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Nguyên giá Số đã khấu hao Giá trị còn lại TSCĐ TSCĐhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comI- TSCĐ đang dùng 79.018.491.695 47.520.829.868 31.497.661.872trong SXKD1 Nhà cửa, vật kiến 35.805.210.877 19.531.425.002 16.270.785.875trúc2 Máy móc, thiết bị 7.013.905.047 2.944.962.958 4.068.942.0623 Phương tiện vận tải 34.218.315.535 23.566.243.572 10.652.071.9634 Dụng cụ quản lý 1.984.060.236 1.478.198.309 505.861.9275 TSCĐ khác - - -II- TSCĐ chưa cần - - -ding đếnIII- TSCĐ bị hỏng 465.651.185 432.768.985 2.882.200chờ thanh lýIV- TSCĐ phúc lợi - - -Cộng TSCĐ 79.484.142.880 47.953.598.853 31.530.544.027 Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định của công ty. Công ty dùng phương pháp tính tỷ lệ khấu hao bình quân theo năm chocác tài sản cố định của mình mà cụ thể là tỷ đó là 13%/năm. Về công tác trang bị tài sản cố định mới cho sản xuất kinh doanh củacông ty : Công ty luôn chú trọng đến việc nâng cấp và đổi mới tài sản cố địnhcủa mình, bên cạnh đó công ty cũng không ngừng thay thế những tài sản cốđịnh mà đã cũ, đã không còn đủ tiêu chuẩn hoạt động. Chính những hoạt độngnày đã làm cho hệ thống tài sản cố định của công ty luôn giữ được tiêu chuẩncần thiết. Điều đó tạo thuận lợi không nhỏ cho công ty trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của mình. Chúng ta có bảng về các hoạt động nâng cấp vàthay thế các tài sản cố định của công ty trong năm 2001 và năm 2002 nhưsau: Bảng 6: Bảng phân tích tình hình chung về sử dụng TSCĐ. Đơn vị tính: đồnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Chênh lệch 1 Nguyên giá TSCĐ 69.650.407.055 79.484.142.880 9.833.735.825 đầu năm 2 Nguyên giá TSCĐ 79.484.142.880 90.741.677.312 11.257.543.432 cuối năm 3 Nguyên giá TSCĐ 74.567.274.968 85.112.910.096 10.545.635.128 bình quân 4 Nguyên giá TSCĐ 10.565.353.006 12.681.319.155 2.115.966.149 tăng trong năm 5 Nguyên giá tăng do 10.565.353.006 12.681.329.155 2.115.966.149 dầu tư 6 Nguyên giá TSCĐ 731.617.006 1.423.784.723 692.167.542 giảm trong năm 7 nguyên gía giảm do 622.391.891 853.556.389 211.164.498 loại bỏ 8 Hệ số tăng TSCĐ 0,1516 0,1595 - (4/1) 9 Hệ số giảm TSCĐ 0,0105 0,0179 - (6/1) 10 Hệ số đổi mới 0,1329 0,13975 - TSCĐ (5/2) 11 Hệ số loại bỏ 0,0089 0,01074 - TSCĐ (7/1) Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Nhìn vào bảng trên ta thấy trong năm 2001 tổng giá trị tài sản cố địnhmới thay thế cho các tài sản cố định cũ là 10.565.353.006 đồng. Và hệ sốtăng tài sản cố định của công ty năm 2001 là 0,15169 và hệ số đổi mới tài sảncố định của công ty là 0,1329. Năm 2002 tổng giá trị tài sản cố định mới thaythế của công ty là 12.681.329.155 đồng. Tăng lên so với năm 2001 là2.155.966.149 đồng. Hệ số tăng tài sản của công ty năm 2002 là 0,1595 và hệsố đổi mới tài sản cố định là 0,13975. 2.3. Đặc điểm về nguồn nhân lực.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Tính đến ngày 31/12/2002 tổng số cán bộ công nhân viên trong công tyVật liệu nổ công nghiệp là 1885 người trong đó: Số người có trình độ đại học là 345 người chiếm 18,5% tổng số cán bộcông nhân viên, số người có trình độ trung cấp là 144 người chiếm 7,76%tổng số cán bộ công nhân viên, số công nhân kỹ thuật là 639 người chiếm37,74%. Như vậy số công nhân kỹ thuật, cán bộ quản lý từ trung cấp trở lênchiếm 64% tổng số cán bộ công nhân viên. Ngoài ra công ty còn ký thêmnhiều hợp đồng ngắn hạn khi phát sinh yêu cầu của công việc. - Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn công ty không ngừng trưởngthành và phát triển toàn diện về cả số lượng và chất lượng. So với năm 1995(số cán bộ công nhân viên là 920 người) thì số lượng này đã tăng lên gấp 2lần. Chất lượng của cán bộ công nhân viên cũng tăng lên cụ thể là năm 1995số cán bộ có trình độ đại học là 47 người, số cán bộ có trình độ trung cấp là110 người, công nhân kỹ thuật là 310 người. Trong số tăng này chủ yếu là cánbộ được đào tạo nghề khoan nổ mìn, sản xuất thuốc nổ, thủ kho, lặn nổ mìndưới nước tại các trường trong và ngoài tổng công ty than. - Trong những năm qua công ty đã đầu tư cho công tác đào tạo, pháttriển nguồn nhân lực, công ty tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ quản lý họcđại học, cao học, đại học bằng 2, đào tạo lại toàn bộ công nhân sản xuất thuốcnổ tại xí nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh, công nhân kỹ thuật khoan mìn (3lớp), lặn nổ mìn dưới nước, cán bộ chỉ huy (3 lớp), thủ kho vật liệu nổ côngnghiệp, lớp học nghiệp vụ ngắn hạn, dài hạn khác do tổng công ty triệu tập. - Do hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng tăng lên, cùngvới sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty, mà trong những năm qua thu nhậpcủa người lao động được nâng lên nhanh chóng. Điều này được thể hiệnthông qua các số liệu về tổng quỹ lương trong bảng về tổng quỹ lương và thunhập trung bình của cán bộ công nhân viên của công ty vài năm gần đây.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comBảng 7: Bảng về tổng quỹ lương và thu nhập trung bình của cán bộ công nhân viên của công ty vài năm gần đây Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Tổng quỹ lương 24.926.655.583 45.190.158.824 66.225.979.412 75.000.000.000 thực hiện Thu nhập bq 1.262.748 2.289..268 2.794.345 2.800.000 người/tháng Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Nhìn vào bảng quỹ lương thực hiện ta có thể đưa ra một số con số sosánh để có thể thấy được những thành công vô cùng to lớn của công ty trongviệc nâng cao thu nhập cho người lao động trong công ty Năm 2000 tổng quỹ lương thực hiện của công ty là 24,926,655,583 đồngvà thu nập bình quân đầu người một tháng đạt 1,262,748 đồng thì sang năm2002 con số tổng quỹ lương thực hiện đã là 66,225,979,412 đồng và thu nhậpbình quân đầu người một tháng là 2,794,345 đồng. Như vậy là thu nhập bìnhquân đầu người một tháng của người lao động trong công ty đã tăng 221%qua chỉ 2 năm. Phải nói đây là một thành công hết sức to lớn của công ty. Ngoài ra công ty còn chăm lo đến đời sống tinh thần của công nhân viênbằng việc tổ chức các cuộc nghỉ mát hàng năm hay các buổi biểu diễn ca nhạcphục vụ công nhân. Chính điều này đã làm cho cán bộ công nhân viên củacông ty hăng say làm việc và từ đó nâng cao được năng xuất lao động. 2.4. Đặc điểm về tài chính Là một công ty TNHH một thành viên mới được chuyển đổi từ mộtdoanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty than Việt nam thực hiệnhoạch toán độc lập trong những năm vừa qua công ty Vật liệu nổ công nghiệpđã không ngừng đổi mới phương pháp sản xuất, vận dụng tối đa mọi nguồnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlực của mình để đẩy nhanh nhịp độ kinh doanh. Vốn là một doanh nghiệp nhànước khi chuyển đổi hình thức sở hữu thành công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên cơ cấu nguồn vốn của công ty hầu như không thay đổi. Nguồn vốncủa công ty được hình thành từ ba nguồn cơ bản đó là từ ngân sách nhà nước,một phần từ lợi nhuận để lại và ngoài ra công ty Vật liệu nổ công nghiệp cònhuy động được một phần khá lớn từ các tổ chức tín dụng như vốn chiếm dụngtừ các nhà cung ứng, vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Ta có thểthấy điều đó qua bảng sau.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 8 : Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty Vật liệu nổ công nghiệp Đơn vị tính: đồng 31/12/2000 31/12/2001 31/12/2002 Chỉ tiêu Tỷ Tỷ trọng Tỷ trọng Số tiền (đồng) trọng Số tiền (đồng) Số tiền (đồng) (%) (%) (%) I.Tổng tài sản 163.473.931.852 100 177.475.527.966 100 266.157.361.550 100 1.TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 127.902.125.844 78,2 137.784.239.315 77,6 221.264.169.703 83,1 Trong đó:hàng tồn kho 55.643.472.546 43,5 59.298.456.569 43,0 80.620.357.783 36,4 Các khoản phải thu 62.742.201.692 49,1 68.542.395.349 49,7 129.261.732.910 58,4 2.TSCĐ và đầu tư dàI hạn 35.571.806.008 21,8 39.691.288.651 22,4 44.893.191.847 16,9 II.Nguồn vốn 163.473.931.852 100 177.475.527.966 100 266.157.361.550 100 1. Nợ phải trả 117.870.270.732 72,6 130.230.456.365 73,4 202.712.221.507 76,2 Nợ ngắn hạn 108.830.481.484 66,6 130.130.456.365 73,3 197.507.371.507 74,2 Nợ dài hạn 9.039.789.248 5,5 0 0 5.196.400.000 0 Nợ khác 0 0 100.000.000 0,1 8.450.000 0,2 2.Nguồn vốn chủ sở hữu 45.603.661.120 27,9 47.245.071.601 26,6 63.445.140.643 23,8 Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nhìn vào bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty Vật liệu nổ công nghiệp tathấy ngay là tổng nguồn vốn của công ty không ngừng tăng lên trong nhữngnăm gần đây. So sánh tổng nguồn vốn của công ty tại thời điểm 31/12/2000với tại thời điểm 31/12/2001 và 31/12/2002 ta sẽ thấy diều đó. Nếu như vào thời điểm 31/12/2000 tổng nguồn vốn của công ty là163.473.931.852 đồng thì cũng cùng thời điểm đó năm 2001 tổng nguồn vốncủa công ty là 177.475.527.966 đồng. Tăng 14.001.596.114 đồng hay đạt108,565%. Đến thời điểm 31/12/2002 tổng nguồn vốn của công ty266.157.361.550 đồng tăng so với năm 2001 là 88.681.833.584 đồng hay đạt149,968%. Đây quả thực là một tốc độ tăng rất nhanh. Điều này cho thấy mộtthành công trong việc huy động vốn để sản xuất kinh doanh của công ty. Đặc điểm thứ hai ta dễ nhận thấy là sự tăng lên về vốn của công ty chủyếu là tăng lên trong nợ ngắn hạn. Theo tài liệu trên tại thời điểm ngày31/12/2000 nợ ngắn hạn của công ty 108.830.481.484 đồng thì đến31/12/2001 nợ ngắn hạn của công ty là 130.130.456.365 đồng tăng lên21.299.974.881 đồng và đến ngày 31/12/2002 nợ ngắn hạn của công ty là197.507.371.507 đồng tăng lên so với năm 2001 là 67.376.915.142 đồng hayđạt 151,776%, một tốc độ tăng rất mạnh. Điều đó cho thấy được một thành công lớn của công ty trong việc huyđộng vốn. Tuy nhiên nó còn do một nguyên nhân khác nữa là do tính chất củasản phẩm của công ty gồm nhiều những công trình xây dựng cơ bản lớn dongân sách nhà nước cấp kinh phí xây dựng do đó thời gian thi công thườnglâu và phải sau khi bàn giao công trình thì công ty mới được thanh toán vì thếvốn lưu động của công ty bị ứ đọng ở các công trình này là khá lớn. Điều nàyđược thể hiện qua chỉ tiêu các khoản phải thu của công ty không ngừng tăngtại thời điểm cuối các năm. Tại thời điểm cuối năm 2000 các khoản phải thucủa công ty là 62.742.201.692 đồng và đến thời điểm cuối năm 2001 chỉ tiêuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnày là 68.542.395.349 đồng, đặc biệt tại thời điểm cuối năm 2002 các khoảnphải thu của công ty đã là 129.261.732.910 đồng tăng lên so với năm 2000 là60.719.337.561 đồng đạt 188,58% và tăng so với năm 2001 là 66.519.531.218đồng hay đạt 206,02%. Để đảm bảo được nguồn vốn kinh doanh công ty phải không ngừng thuhút vốn bằng các khoản nợ ngắn hạn do vậy các khoản nợ ngắn hạn của côngty tăng vọt trong những năm vừa qua là điều dễ hiểu. Một đặc điểm nữa về tài chính của công ty là trong cơ cấu tài sản củacông ty thì tài sản lưu động luôn chiếm một tỷ lệ khá cao. Cuối năm 2000 tàisản lưu động chiếm 78,2% tổng số tài sản của công ty, cuối năm 2001 con sốnày là 77,6% và cuối năm 2002 nó chiếm 83,1%. Điều này có thể được giảithích là do đặc tính hàng hoá của công ty đòi hỏi phải được đảm bảo an toànmột cách tuyệt đối vì thế nguyên liệu để sản xuất ra các loại thuốc nổ củacông ty chủ yếu phải nhập từ nước ngoài với giá không rẻ bên cạnh đó nănglực sản xuất của công ty lớn do vậy mà cần phải có một lượng vốn lưu độnglớn mới có thể đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty. 2.5 Đặc điểm về thị trường của công ty Vật liệu nổ công nghiệp 2.5.1 Đặc điểm thị trường mua nguyên vật liệu + Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là sản xuất cung ứng vật liệu nổ chocác nghành kinh tế trong đó có 4 loại thuốc nổ chính là Anfo thường, Anfochịu nước, an toàn AH1 và Zecnô. Đây là những sản phẩm đặc biệt do vậynguyên vật liệu trong nước khó có thể đáp ứng được nhu cầu mà phần lớn đềuphải nhập từ nước ngoài. + Trước năm 1992, công ty chủ yếu nhập nguyên vật liệu từ các nướcthuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa trước đây như Liên Xô, Trung quốc, ĐôngÂu. Trong giai đoạn này, công ty chưa thể trực tiếp sản xuất để đáp ứng nhuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcầu trong nước nên công ty chủ yếu nhập những mặt hàng thuốc nổ đã đượcsản xuất hoàn toàn ở nước ngoài. + Từ sau năm 1992, ngoài thị trường truyền thống là Trung quốc, trongnước là bộ quốc phòng, công ty còn nhập thêm của ILD (ấn độ), úc... + Từ năm 1995, đến nay công ty vẫn tiếp tục hợp tác với các đối táctrên. Đồng thời công ty đã bắt đầu thử nghiệm tự sản xuất, sản phẩm sản xuấtđã đáp ứng được một phần lớn nhu cầu của các nghành kinh tế quốc dân.Nguyên vật liệu để sản xuất thuốc nổ vẫn chủ yếu nhập từ nước ngoài mà chủyếu là của NORINCO Quảng tây (Trung quốc) và trong nước là của Bộ quốcphòng. 2.5.2 Đặc điểm thị trường tiêu thụ Hiện nay, công ty Vật liệu nổ công nghiệp không chỉ cung cấp vật liệunổ cho nghành than mà còn cung cấp cho tất cả các nghành kinh tế quốc dâncó nhu cầu và có giấy phép sử dụng thuốc nổ. Như ta đã biết thuốc nổ là loạihàng hoá đặc biệt, đòi hỏi sự an toàn tuyệt đối. Vì vậy sản xuất, tiêu thụ và sửdụng loại hàng hoá này phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩmquyền. Đồng thời sản phẩm của công ty chủ yếu phục vụ nghành khai thácmỏ, đây là thị trường chính của công ty. Bởi thế, việc sản xuất phụ thuộc rấtnhiều vào nghành này. Hiện nay nhà nước không ngừng chú trọng phát triểnnghành khai thác mỏ, điều này khiến cho khối lượng thuốc nổ công nghiệpcủa công ty tiêu thụ của công ty ngày một tăng lên. Điều này được thể hiện rấtrõ qua bảng dưới đây. Bảng 9 : Khối lượng tiêu thụ vật liệu nổ công nghiệp của công ty giaiđoạn 1995 - 2000 Tên chỉ tiêu Đơn vị 1995 1996 1997 1998 1999 2000 Thuốc nổ các loại Tấn 13.168 14.231 19.346 20.512 17.353 21.561 Tỷ lệ % 100 100 100 100 100 100 Nghành than Tấn 6.689 7.285 10.005 10.044 9.030 10.996http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tỷ lệ % 50,7 51 51,7 49 52 51 Các nghành khác Tấn 6.479 6.973 9.341 10.468 8.323 10.565 Tỷ lệ % 49,3 49,5 48,3 51 48 49 Kíp nổ các loại 1000cái 9.177 10.975 17.534 19.530 19.109 23.212 Dây các loại 1000m 11.569 12.893 15.807 15.842 13.104 16.895 Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Thông qua bảng số liệu trên ta còn thấy nghành khai thác mỏ ở nước takhông ngừng được chú trọng và phát triển. - Hiện nay trên toàn quốc chỉ có hai công ty được quyền sản xuất vàcung ứng thuốc nổ là công ty Vật liệu nổ công nghiệp và công ty GAET củabộ quốc phòng. Trong đó sản phẩm của công ty Vật liệu nổ công nghiệp đangchiếm ưu thế lớn trên thị trường. Thị phần của công ty không ngừng đượcnâng lên cao với khối lượng tiêu thụ ngày càng tăng. Tuy nhiên, để có sứccạnh tranh lâu dài và ngày càng chiếm lĩnh thị trường thì đòi hỏi công ty phảikhông ngừng nâng cao hơn nữa về mọi mặt. Sau đây là dự kiến về vật liệu nổcông nghiệp đến năm 2010 (trên cơ sở phân tích sự phát triển của cá ngành cónhu cầu sử dụng lớn như than, điện , xi măng mà hai công ty Vật liệu nổ côngnghiệp và GAET cung cấp cho thị trường) Bảng 10: Dự báo nhu cầu vật liệu nổ. Đơn vị tính: tấn Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 VLNCN 37000 40000 42000 43500 45000 47000 48500 50000 GAET 7000 7500 8000 9500 9500 10000 11500 12000 Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chương II TH ỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP I- Thực trạng về tình hình tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ củaCông ty Vật liệu nổ Công nghiệp. 1.1. Kết quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ theo nhóm sản phẩm. a- Đặc điểm sản phẩm Điểm nổi bật của sản phẩm của Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp đó làsản phẩm của công ty là loại hàng hóa đặc biệt. Nó không giống như nhữngloại sản phẩm khác được bày bán và được sử dụng rộng rãi trên thị trườngmà ở đây sản phẩm vật liệu nổ này chỉ được tiêu thụ bởi những tập thể và cánhân được sự cho phép của các cơ quan có thẩm quyền. Sản phẩm thuốc nổ làloại sản phẩm có đặc điểm kỹ thuật phức tạp và có tính chất nguy hiểm. Dovậy nó đòi hỏi các cán bộ kinh doanh cũng như các công nhân kỹ thuật laođộng trực tiếp với sản phẩm này ngoài sự tuân thủ tuyệt đối các quy tắc antoàn trong lao động còn phải có trình độ kỹ thuật cao thì mới có thể cung cấpnhững sản phẩm tốt nhất cho người sử dụng. b- Danh mục sản phẩm vật liệu nổ Bên cạnh sản phẩm thuốc nổ là sản phẩm truyền thống, công ty cũngsản xuất và nhập khẩu các mặt hàng và phụ kiện khác đi kèm với thuốc nổ gọilà phụ kiện nổ như kíp nổ, dây nổ, ngòi nổ. Các sản phẩm thuốc nổ của công ty tự sản xuất bao gồm:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Thuốc nổ AH1 - Thuốc nổ Zecno - Thuốc nổ Anfo thường - Thuốc nổ Anfo chịu nước - Dây mìn điện Ngoài việc tự sản xuất các loại thuốc nổ công ty còn nhập các loạithuốc nổ và phụ kiện nổ từ các nhà cung ứng khác để cung cấp cho thị trường.Ở trong nước nhà cung ứng sản phẩm cho công ty là Bộ Quốc Phòng, còn ởngoài nước là một số công ty của Trung Quốc. Các sản phẩm mà công ty nhập từ Bộ Quốc Phòng bao gồm: AD1, Nhũ tương QP <180, Nhũ tương QP > hoặc = 180, Anfo Z125,TX 1A 65, 80, 90, TNT-QP, TNT1. Dây cháy chậm quốc phòng, Dây nổ thườngQP, Dây nổ chịu nước QP. Ngòi trên mặt (loại 6m, 8m, 9m, 10m, 12m,) Ngòi trên mặt (loại 6m, 8m, 9m, 10m, 12m,) Ngòi xuống lỗ (loại 8m, 10m, 12m, 15m, 18m, 21m, 24m) Mồinổ: Loại MN-31 – 400gr/quả. Loại MN-31 – 850 gr/quả. Loại NE-31 – 400 gr/quả. Loại TMN-15 – 400 gr/quả. Các sản phẩm công ty nhập từ nước ngoài bao gồm: TNT-TQ, P.315 Kíp điện vi sai an toàn Trung Quốc Dây nổ chịu nước Trung Quốc Mồi nổ: Mồi nổ Anzomex ICI (loại 400gr/quả và loại 175 gr/quả) Mồi nổ Pentolite loại 175 gr/quảhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ngọi nổ xuống lỗ KLHD Loại 6m - 400m/s Loại 10m - 400m/s Loại 12m - 400m/s Loại 18m - 400m/s Loại 21m - 400m/s Loại 24m - 400m/s Ngòi nổ trên mặt TLD: Loại Primadlet ICI (loại 4,9m, 6,1m, 12m) Loại Raydet TLD (loại 4m, 5m, 6m) Các loại sản phẩm thuốc nổ mà công ty kinh doanh đều là loại thuốc nổcó khả năng công phá rất mạnh. Do vậy việc bảo quản cũng như vận chuyểncác loại thuốc nổ này trong quá trình tiêu thụ đòi hỏi độ an toàn rất cao. Ta cóthể thấy rõ một số đặc tính kỹ thuật cơ bản của các sản phẩm thuốc nổ củacông ty qua bảng sau:Bảng 11 : Bảng đặc tính kỹ thuật của một số sản phẩm thuốc nổ của công ty Loại thuốc nổ Stt Chỉ tiêu đơn vị Anfo Anfo chịu An toàn AHI Zecno thường nước1 Tỷ trọng rời G/cm3 0,8-0,9 0,85-0,9 0,85-0,952 Khả năng sinh công Cm3 320-330 310 250-260 350-3603 Độ nén trụ dài Mm 15-20 17 10 14-164 Tốc độ nổ Km/s 3,5-4 3,5-3,8 3 3,2-45 Khả năng chịu nước Giờ 0 4-5 0 06 Thời gian bảo đảm Tháng 3 3 3 67 Quycách đóng gói Kg 25 25 36mmx0,2Kg 25http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Đặc điểm về dây chuyền sản xuất các loại thuốc nổ của công ty Hiện nay công ty có hai loại dây chuyền để sản xuất và phối chế các loạithuốc nổ: một loại dây chuyền là tĩnh và một loại dây chuyền là động. Dây chuyền tĩnh là loại dây chuyền được đặt tại một nhà máy cố định,thuốc nổ được sản xuất tại đó rồi mới được chuyển đi tiêu thụ tại các nơikhác. Nơi sản xuất thưởng ở xa nơi tiêu thụ - Dây chuyền động là loại dây chuyển sản xuất thuốc nổ trực tiếp tạikhai trường. Khi phát sinh nhu cầu (thường là các hợp đồng với khối lượngthuốc nổ lớn) để tránh việc phải vận chuyển thuốc nổ trên một đoạn đườngdài công ty đã đầu tư mua hai xe sản xuất thuốc nổ trực tiếp tại khai trường.Xe này sẽ đến trực tiếp tại khai trường, tự động trộn thuốc nổ, khoan lỗ nổ vànạp thuốc nổ. Kết quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ năm 2003 của Công ty Vật liệunổ Công nghiệp theo sản phẩm. Nhìn chung doanh thu từ việc kinh doanh vật liệu nổ của Công ty Vậtliệu nổ Công nghiệp chủ yếu đến từ các sản phẩm thuốc nổ. Điều này là dễhiểu vì từ lâu công ty đã coi sản phẩm thuốc nổ là sản phẩm truyền thống vàchủ đạo của công ty. Ta có thể thấy điều đó qua bảng báo cáo sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 12 : Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ theo nhóm sản phẩm năm 2002 và 2003 của công ty Vật liệu nổ công nghiệp Đơn vị tính: nghìn đồng Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Tổng doanh thu 364.777.310 408.550.594 Thuốc các loại 302.650.340 321.374.928 Kíp các loại 28.350.120 38.079.790 Dây các loại 18.760.350 26.960.960 Phụ kiện khác 15.016.500 22.134.916 Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Nhận xét: Đặc điểm đầu tiên ta có thể nhận thấy từ bảng số liệu trên đólà doanh thu đem lại từ việc tiêu thụ vật liệu nổ công nghiệp đã tăng từ năm2002 đến năm 2003. Cụ thể năm 2002 tổng doanh thu từ việc kinh doanh mặthàng này là 364.777.310.000 đồng thì đến năm 2003 con số này đã là408.550.594.000 đồng tăng 44.773.284.000 đồng hay đạt 121%. Một dặc điểm nữa cần chú ý là doanh thu đến chủ yếu từ việc kinhdoanh sản phẩm thuốc nổ. Cụ thể doanh thu từ việc kinh doanh thuốc nổ năm2003 của công ty là 329.802.402.000 đồng. Trong khi tổng doanh thu kinhdoanh vật liệu nổ là 416.978.068.000 đồng. Như vậy doanh thu từ việc kinhdoanh thuốc nổ chiếm 70,09% tổng doanh thu vật liệu nổ. Kinh doanh kípcác loại đạt 38.079.790.000 đồng chiếm 9,13%. Doanh thu từ việc kinh doanhcác loại dây là 26.960.960.000 đồng chiếm 6,46%. Doanh thu từ việc kinhdoanh các phụ kiện khác đạt 22.134.916.000 đồng đạt 5,3%. 1.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ theo thị trườnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Là một công ty trực thuộc Tổng công ty than Việt Nam, nhiệm vụ trướchết của Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp là cung cấp vật liệu nổ cho ngànhkhai thác than. Chính vì vậy cơ sở phân chia thị trường của công ty cũng chịuảnh hưởng của yếu tố này. Công ty phân chia thị trường vật liệu nổ của mìnhthành hai khu vực là trong ngành khai thác than và ngoài ngành khai thácthan. Tuy nhiên ngày này do nhu cầu về vật liệu nổ phát sinh rất nhiều trongcác ngành khác ngoài ngành khai thác than như ngành sản xuất xi măng, cácngành giao thông, xây dựng do đó công ty không ngừng mở rộng thị trườngcung cấp vật liệu nổ cho các ngành này. Tuy từ trước tới nay ngành than vẫnđược coi là thị trường chính tiêu thụ các sản phẩm vật liệu nổ của công tynhưng thực tế trong những năm trở lại đây và đặc biệt là trong năm 2003doanh thu đem lại từ việc kinh doanh sản phẩm vật liệu nổ trong hai khu vựcthị trường này là ngang nhau. Ta có thể thấy rõ điều này qua bảng sau: Bảng 13 : Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ theo thị trường năm 2002 của công ty Vật liệu nổ công nghiệp Đơn vị tính: nghìn đồng Chỉ tiêu Số tiền Trong ngành (1) Ngoài ngành (2) Tỷ l ệ(1/2) Tổng doanh thu 364.777.310 211.570.830 153.206.480 58%/42% Thuốc các loại 302.650.340 166.457.680 136.192.660 55%/45% Kíp các loại 28.350.120 8.505.036 19.845.084 30%/70% Dây các loại 18.760.350 3.564.466 15.195.883 19%/81% Phụ kiện khác 15.016.500 9.009.900 6.006.600 60%/40% Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Bảng 14 : Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ theo thị trường năm 2003 của công ty Vật liệu nổ công nghiệp Đơn vị tính: nghìn đồnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chỉ tiêu Số tiền Trong nghành (1) Ngoài nghành (2) Tỷ l ệ(1/2) Tổng doanh thu 408.550.594 206.817.369 201.733.225 54%/46% Thuốc các loại 321.374.928 177.456.149 143.918.780 55%/45% Kíp các loại 38.079.790 10.331.790 27.748.000 27%/73% Dây các loại 26.960.960 3.606.470 23.354.490 13%/87% Phụ kiện khác 22.134.916 15.422.960 6.711.956 69%/31% Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Nhận xét: qua các bảng trên ta thấy một điều rất rõ là doanh thu đem lạicho công ty từ hai khu vực thị trường trong ngành than và ngoài ngành than làcân bằng nhau. Cụ thể tổng doanh thu từ việc kinh doanh mặt hàng vật liệu nổtrong ngành than năm 2002 là 211.570.830.000 đồng, trong khi con số nàyngoài ngành than là 153.206.480.000 đồng. Tỉ lệ % là 58%/42%. Đối với từngmặt hàng cụ thể như sau: -Mặt hàng thuốc nổ: tỉ lệ này là 55%/45% -Mặt hàng kíp các loại: tỉ lệ này là 30%/70% -Mặt hàng dây các loại: tỉ lệ này là 19%/81% -Mặt hàng phụ kiện khác: tỉ lệ này là 60%/40% Thì sang năm 2003 tỷ lệ cụ thể mỗi loại mặt hang là: -Tổng doanh thu: tỉ lệ này là 52/48 -Mặt hàng thuốc nổ: tỉ lệ này là 54/46 -Mặt hàng kíp các loại: tỉ lệ này là 27/73 -Mặt hàng dây các loại: tỉ lệ này là 13/87 -Mặt hàng phụ kiện khác: tỉ lệ này là 69/31 Rõ ràng đã có sự cân đối giữa hai khu vực thị trường, điều này cho thấylà công ty đã rất nỗ lực trong việc mở rộng thị trường kinh doanh của mình.Từ một thị trường truyền thống và khá hẹp là ngành than, công ty đã khônghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comngừng mở rộng thị trường kinh doanh sang các ngành khác và ngày nay côngty đã có thành quả hết sực rực rỡ là đạt được sự cân bằng giữa hai thị trường. 1.3. Tìm hiểu công tác kế hoạch hóa tiêu thụ a- Cơ sở, căn cứ để xây dựng kế hoạch tiêu thụ Trước hết là căn cứ vào kế hoạch mà lãnh đạo công ty giao, tình hìnhtiêu thụ sản phẩm tại các đơn vị kinh doanh của công ty năm trước, kế hoạchsản xuất kinh doanh năm trước, công tác nghiên cứu tiêu thụ (cung, cầu, giácả…). Căn cứ vào tổng số vốn kinh doanh của công ty, lợi nhuận năm trướctừ đó lên bảng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho phụ hợp với tình hình thực tiễncủa năm kế hoạch. Dựa vào kế hoạch phát triển của ngành, dựa vào số vốn đầu tư củangành cho các đơn vị, căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch mà tổng công ty giao… Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội, luật pháp của đất nướctrong những năm gần đây để xem chúng có ảnh hương như thế nào đến côngty. Công ty còn căn cứ vào cả sự biến đông của nền kinh tế thế giới (nhằmmục đích lên kế hoạch nhập khẩu cho phù hợp). Từ đó xây dựng kế hoạchtiêu thụ cho hợp lý. Như vậy là căn cứ để công ty lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm chủ yếudựa vào sự chỉ đạo của tổng công ty và lãnh đạo công ty, vì thế nhiều khimang tính thụ động, không sát với thực tế, thực hiện mang tính chủ quan.Trong tương lai công ty cần có phương pháp, nguyên tắc lập kế hoạch rõ ràng,cụ thể cho từng thời kỳ: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn tiến tới lập chiến lượckinh doanh để phù hợp với đòi hỏi của nền kinh tế thị trường . a- Kế hoạch tiêu thụhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Căn cứ vào các quyết định của tổng công ty và chỉ thị của ban lãnh đạocông ty, phòng kế hoạch chỉ huy sản xuất hàng năm có nhiệm vụ lập kế hoạchtiêu thụ sản phẩm của công ty. Các kế hoạch tiêu thụ này sẽ được chuyển đến ban lãnh đạo công ty đểtừ đó đánh giá xem xét xem kế hoạch này có khả thi hay không, có phù hợpvới tình hình thực tế và khả nằng về mọi mặt (tài chính, lao động…) của côngty hay không. Từ đó chấp nhậ kế hoạch hay hủy bỏ. Nếu kế hoạch đượcthông qua thì có phải sửa đổi, bổ sung hay không và nếu phải sửa đổi bổ sungthì sửa đổi bổ sung nhiều ít ra sao. Kế hoạch sau khi được cấp trên thông quasẽ được chuyển đến các phòng ban khác trong công ty, các đơn vị kinh doanhcủa công ty, để họ tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm biến kế hoạchthành hiện thực. 1.4 Các chính sách thúc đẩy tiêu thụ mà công ty đang áp dụng Mỗi công ty muốn đạt hiệu quả cao trong hoạt động tiêu thụ đều phải đềra được các chính sách tiêu thụ cụ thể. Chính sách tiêu thụ được hiểu theonhiều nghĩa khác nhau. Có thể hiểu chính sách tiêu thụ là tập hợp các biệnpháp để thúc đẩy hoạt động tiêu thụ phát triển. Nếu hiểu theo nghĩa này thìhiện nay Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp đang áp dụng hai chính sách tiêuthụ chủ yếu là: chính sách giá cả và chính sách về dịch vụ. a- Chính sách giá cả Như đã giới thiệu ở phần đầu, hiện nay trên thị trường kinh doanh vậtliệu nổ nước ta có hai công ty lớn kinh doanh trong lĩnh vực này là Công tyVật liệu nổ Công nghiệp trực thuộc Tổng công ty than Việt Nam và công tyGAET của Bộ Quốc Phòng. Xét về mặt quy mô thì Công ty Vật liệu nổ Côngnghiệp có ưu thế hơn, điều đó đã được phân tích trong các phần trước đây.Tuy nhiên trong những năm gần đây, công ty GAET đã cạnh tranh rất quyếthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comliệt với Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp đặc biệt ở đoạn thị trường cáckhách hàng nhỏ. Dựa vào ưu thế về quy mô nhỏ của mình khá phù hợp vớiđoạn thị trường nhỏ, công ty GAET đã đưa ra một mức giá khá hấp dẫn tạithị trường này làm cho Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp mất lợi thế cạnhtranh trong những đoạn thị trường này. Nguyên nhân dẫn đến việc công ty GAET có thể đưa ra được một mứcgiá khá hấp dẫn như vậy trước hết là do lợi thế về nguồn nguyên liệu. Như đãgiới thiệu, công ty GAET là công ty trực thuộc Bộ Quốc Phòng mà Bộ QuốcPhòng lại là nhà cung ứng nguyên vật liệu chủ yếu trong nước cho các côngty sản xuất thuốc nổ do vậy công ty GAET luôn được ưu đãi vì là “ngườinhà”. Chính từ sự ưu đãi trong việc cung ứng nguyên vật liệu đã làm cho chíphí sản xuất của công ty GAET thấp hơn so với Công ty Vật liệu nổ Côngnghiệp dẫn đến việc GAET có thể đưa ra một mức giá hấp dẫn. Thứ hai là do lợi thế từ quy mô nhỏ của công ty GAET. Chính từ việc cóquy mô nhỏ nên công ty GAET thích hợp hơn với các hợp đồng nhỏ vì họlinh hoạt hơn. Một lợi thế nữa cũng phải kể đến đối với công ty GAET đó làhầu hết các hợp đồng mua vật liệu nổ từ phía Bộ Quốc Phòng đều được ưutiên cho công ty GAET là “con cưng” của Bộ Quốc Phòng. Do vậy để cạnhtranh trong những đoạn thị trường như vậy Công ty Vật liệu nổ Công nghiệpgặp rất nhiều khó khăn. Để khắc phục những khó khăn này, Công ty Vật liệunổ Công nghiệp đã có một số chính sách cụ thể đặc biệt là các chính sách điềuchỉnh giá cả cho phù hợp nhằm giảm lợi thế cạnh tranh của công ty GAET vềgiá. Bên cạnh việc giảm giá, công ty còn áp dụng một chính sách khác đó làchính sách về dịch vụ. b- Chính sách về dịch vụhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Có thể nói quy mô sản xuất ngày càng tăng, tiến bộ khoa học kỹ thuật vàcác mối quan hệ giao dịch ngày càng phát triển thì càng đặt ra nhiều yêu cầumới cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong đó phải kể đến các hoạt động dịchvụ khách hàng. Dịch vụ lúc này trở thành vũ khí cạnh tranh sắc bén củadoanh nghiệp. Nhận thức rõ được tầm quan trọng của các hoạt động dịch vụkhách hàng cùng với việc đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt về giá của côngty GAET trong những năm gần đây Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp đãkhông ngừng chú trọng vào các hoạt động dịch vụ khách hàng. Về mặt lýthuyết các hoạt động dịch vụ khách hàng xuất hiện ở mọi nơi, mọi lúc, mọigiai đoạn của quá trình tiêu thụ. Thực hiện đúng phương châm đó, Công tyVật liệu nổ Công nghiệp đã tổ chức cung cấp các hoạt động dịch vụ tại mọithời điểm của quá trình tiêu thụ cả trước, trong và sau tiêu thụ. Cụ thể: - Trước quá trình tiêu thụ công ty tổ chức các dịch vụ tư vấn cho kháchhàng. Bằng việc huy động một lực lượng các chuyên gia có trình độ và kinhnghiệm lâu năm trong ngành vật liệu nổ, công ty cung cấp cho khách hàngcác dịch vụ tư vấn về khối lượng thuốc nổ sao cho tối ưu hóa chi phí, tư vấnvề loại thuốc nổ sử dụng cho hợp lý. - Trong quá trình tiêu thụ: Bằng việc huy động một hệ thống các xechuyên chở vật liệu nổ công ty đã vận chuyển vật liệu nổ đến tận nơi chongười tiêu dùng. Như ta biết thuốc nổ là loại sản phẩm đòi hỏi sự an toàntuyệt đối trong khi chuyên chở do đó khâu chuyên chở là khâu gây khó khănnhất cho khách hàng. Nắm bắt được nhu cầu đó công ty đã không ngần ngạiđầu tư một hệ thống lớn các xe chuyên dùng để phục vụ khách hàng làm chokhách hàng hoàn toàn yên tâm khi sử dụng sản phẩm vật liệu nổ của công ty. - Sau quá trình tiêu thụ: Với một đội ngũ kỹ sư lành nghề công ty còncung cấp các dịch vụ khoan nổ, đặt thuốc nổ và nổ cho khách hàng. Chính nhờ việc cung cấp các dịch vụ cho khách hàng một cách trọn góinhư trên của Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp đã làm cho khách hàng hoànhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtoàn yên tâm vào công ty. Họ đặt niềm tin của mình vào các dịch vụ rất hữuhiệu của công ty và do vậy uy tín của công ty tăng lên khá cao. Chính điềunày đã tăng lợi thế cạnh tranh của công ty lên rất nhiều, góp phần đáng kể vàoviệc giảm áp lực cạnh tranh về giá từ phía công ty GAET II- Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ Bất cứ một doanh nghiệp nào trong quá trình tồn tại và hoạt động củamình cũng đều chịu ảnh hưởng của môi trường xung quanh. Môi trường xungquanh của doanh nghiệp chia ra làm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô.Cũng có thể chia môi trường đó ra làm các nhân tố bên trong và các nhân tốbên ngoài. Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp cũng không phải là một ngoại lệ.Các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh đã các những ảnh hưởng rõ rệt tớihoạt động tiêu thụ của công ty. 2.1. Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 2.1.1. Môi trường quốc tế Mặc dù Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp đã có khả năng tự sản xuấtcác sản phẩm thuốc nổ và thị trường tiêu thụ của công ty chủ yếu là thịtrường trong nước, nhưng không phải như vậy là các hoạt động kinh doanhcủa công ty không chịu ảnh hưởng của môi trường quốc tế. Tuy công ty đã tựsản xuất được các mặt hàng thuốc nổ nhưng do nhu cầu của thị trường là lớn,vượt quá khả năng tự sản xuất của công ty, do đó công ty vẫn phải nhập cácsản phẩm thuốc nỗ đã được sản xuất ở nước ngoài về tiêu thụ ở thị trườngtrong nước. Ngoài ra do sản phẩm thuốc nổ là loại sản phẩm đặc biệt, nguồnnguyên vật liệu ở trong nước do bộ Quốc Phòng cung cấp không thể nào đápứng được nhu cầu của công ty ,do đó công ty có các nhà cung ứng nướcngoài, đặc biệt là công ty NORINCO của Quảng Tây, Trung Quốc. Chính vìvậy các hoạt động kinh doanh của công ty, đặc biệt là hoạt động tiêu thụ sảnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphẩm chịu ảnh hưởng khá lớn từ môi trường quốc tế. Những biến động trongmôi trường kinh doanh quốc tế nói chung và những biến động trong nền kinhtế của những nước mà công ty nhập khẩu thành phẩm thuốc nổ và nguyên vậtliệu nổ nói riêng: Các thay đổi về chính trị, luật pháp tại các nước này đều ảnhhưởng tới hoạt động tiêu thụ của công ty. Vì công tác tiêu thụ là kết quả củacông tác sản xuất. Nếu những yếu tố trên là tốt nó sẽ tạo điều kiện thuận lợicho công tác tiêu thụ của công ty, còn ngược lại sẽ gây khó khăn cho công táctiêu thụ của công ty. 2.1.2. Môi trường kinh tế quốc dân Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế quốc dân trước hết phải kể đếncác chính sách của nhà nước. Trong những năm trở lại đây, các ngành côngnghiệp khai thác ở nước ta, đặc biệt là ngành công nghiệp khai thác than đãđược nhà nước chú trọng phát triển. Là một công ty trực thuộc Tổng công tythan Việt Nam, chịu trách nhiệm cung ứng vật liệu nổ cho ngành này, Công tyVật liệu nổ Công nghiệp đã gặp những thuận lợi nhất định trong lĩnh vực tiêuthụ sản phẩm của mình. Ngoài ra những biến động khác trong môi trườngkinh tế quốc dân cũng có những tác động đến công tác tiêu thụ của công tynhư tốc độ tăng trưởng, tốc độ lạm phát, thất những nghiệp, chất lượng hoạtđộng của các ngân hàng…Chẳng hạn chính sách tín dụng (lãi suất, thời giancho vay vốn…) của ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng huy động vốnvà sử dụng vốn kinh doanh của công ty, qua đó ảnh hưởng đến các hoạt độngkhác của công ty, trong đó có hoạt động tiêu thụ sản phẩm. 2.1.3. Nhà cung cấp Như đã giới thiệu ở trên từ năm 1995 trở lại đây, công ty đã có hainguồn cung cấp nguyên liệu chính là Bộ Quốc Phòng và công ty NORINCOcủa Quảng Tây, Trung Quốc. Ảnh hưởng của các nhà cung cấp thể hiện quaviệc công ty chịu các sức ép từ các nhà cung cấp. Nếu những sức ép này làhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 40
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhỏ, tức công ty được ưu đãi về giá, số lượng cũng như chất lượng củanguyên vật liệu…tạo điều kiện để công ty thực hiện hạ giá thành sản phẩm vàtiến đến việc hạ giá bán, dẫn đến thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm. 2.1.4. Đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh lớn nhất của công ty hiện nay là công ty GAET củaBộ Quốc Phòng. Mặc dù là công ty có ưu thế hơn trên thị trường, nhưngnhững khó khăn mà công ty gặp phải từ đối thủ cạnh tranh là không nhỏ. Docông ty GAET là công ty có quy mô nhỏ hơn, do đó có ưu thế trong các hợpđồng có quy mô nhỏ. Đây là một mảng thị trường khá lớn mà các ty cần phảicó các biện pháp hữu hiệu để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình ở nhữngthị trường này. Tuy hiện nay nhìn trên mức độ tổng quan, Công ty Vật liệu nổCông nghiệp đang có ưu thế trên thị trường được thể hiện qua bảng sau: Bảng 15 : Bảng dự báo nhu cầu vật liệu nổ của thị trường Đơn vị tính: tấn Năm 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010VLNCN 40000 42000 43500 45000 47000 48500 50000GAET 7500 8000 9500 9500 10000 11500 12000 Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Nhìn vào bảng ta thấy trong khoảng thời gian từ nay đến năm 2010, trênthị trường sẽ không xuất hiện một đối thủ cạnh tranh nào tầm cỡ như Công tyVật liệu nổ Công nghiệp và công ty GAET nhưng không phải vì thế mà côngty không chú trọng đến công tác nâng cao vị thế cạnh tranh của mình. 2.1.5. Khách hànghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 41
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Như ta đã biết khách hàng quan trọng nhất của công ty là các đơn vịkhai thác than. Nhưng trong những năm gần đây bằng nỗ lực của mình, côngty đã thiết lập được các mối quan hệ tiêu thụ dài hạn của mình với các đơn vịtrong các ngành khai thác khác như các đơn vị sản xuất đá trong ngành sảnxuất xi măng, các đơn vị đào hầm trong các công trình xây dựng giao thôngvà dân dụng. Ảnh hưởng của khách hàng đến các hoạt động tiêu thụ của côngty, mà đặc biệt là hoạt động tiêu thụ sản phẩm là điều dễ thấy. Tùy thuộc vàokhả năng quan hệ tốt đối với khách hàng mà sức ép từ phía khách hàng là íthay nhiều. 2.2. Các nhân tố bên trong 2.2.1. Ngành nghề kinh doanh Là một đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Tổng công ty than ViệtNam, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp làsản xuất và nhập khẩu các sản phẩm nổ và các phụ kiện nổ phục vụ cho ngànhkhai thác than là chủ yếu và phục vụ các ngành khai thác khác trong nền kinhtế quốc dân. Ngành khai thác than là ngành độc quyền của nhà nước ta, do đóngành này được hưởng những ưu tiên nhất định của một ngành kinh tế đượcnhà nước bảo hộ. Là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty than Việt Nam trựctiếp cung cấp vật liệu nổ cho ngành khai thác than nên ít nhiều công ty cũngđược hưởng những ưu tiên đó, đặc biệt là trong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm . 2.2.2. Hoạt động marketing Để nắm bắt và hiểu rõ nhu cầu của khách hàng cũng như các thông tinvề đối thủ cạnh tranh thì hoạt động marketing là hoạt động vô cùng cần thiếtđối với Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thịtrường, nơi có sự cạnh tranh hết sức khốc liệt thì hoạt động này lại càng có ýnghĩa hơn. Công tác marketing càng tốt thì hoạt động tiêu thụ càng đượchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 42
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthuận lợi. Tuy nhiên công tác này ở Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp dườngnhư vẫn chưa được chú trọng một cách đúng mức. Công ty cần có những điềuchỉnh bổ sung kịp thời để làm tốt hơn công tác marketing. 2.2.3. Lực lượng lao động Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty gồm có 1885 người, trongđó có 345 người có trình độ đại học chiếm 18,5% trong tổng số cán bộ côngnhân viên, số người có trình độ trung cấp là 144 người chiếm 7.76% tổng sốcán bộ công nhân viên, số công nhân kỹ thuật là 639 người chiếm 37,74%.Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên có ảnh hưởng trực tiếpđến các hoạt động của công ty. Riêng hoạt động tiêu thụ sản phẩm chịu ảnhhưởng trực tiếp từ năng lực của các nhân viên marketing và nhân viên bánhàng. Công ty cần chú trọng đào tạo bồi dưỡng năng lực cho các nhân viênnày nếu công ty muốn củng cố hoạt động tiêu thụ sản phẩm. 2.2.4. Tình hình tài chính Mọi doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động kinh doanh đều cần phảicó vốn. Nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọ hoạt động của côngty. Công ty huy động vốn tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động củacông ty phát triển. Đối với công tác tiêu thụ là công tác trực tiếp thu hồi vốncho các doanh nghiệp, do vậy đặc điểm tài chính của công ty có liên hệ mậtthiết với hoạt động tiêu thụ. Nếu công tác tiêu thụ tiến hành thuận lợi, lượngtiền bán hàng thu hồi nhanh sẽ làm cho lượng vốn của công ty không bị ứđọng ở khách hàng, ngược lại nếu công tác tiêu thụ gặp khó khăn, lượng tiềnbán hàng của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng, công ty sẽ gặp khókhăn về vốn. Để giải quyết vấn đề này, công ty sẽ phải tìm các nguồn huyđộng vốn khác bằng các khoản nợ ngắn hạn. Đối với Công ty Vật liệu nổCông nghiệp như đã giới thiệu ở trên, do đặc điểm của ngành nghề kinhdoanh, do vậy lượng vốn bị ứ đọng ở khách hàng lớn. Để đảm bảo lượng vốnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 43
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkinh doanh công ty đã phải liên tục huy động vốn bằng các khoản vay ngắnhạn. Do đó nợ ngắn hạn của công ty chiếm một tỉ trọng lớn trong nguồn vốncủa công ty. Ta có thể thấy được điều đó qua bảng cơ cấu nguồn vốn của côngty năm 2001 và 2002. Bảng 16 : Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2001 và năm 2002 31/12/2001 31/12/2002 Tỷ Tỷ Chỉ tiêu Số tiền (đồng) trọng Số tiền (đồng) trọng (%) (%)I.Tổng tài sản 177.475.527.966 100 266.157.361.550 1001.TSLĐ và đầu tư 137.784.239.315 77,6 221.264.169.703 83,1ngắn hạnTrong đó:hàng tồn 59.298.456.569 43,0 80.620.357.783 36,4khoCác khoản phải thu 68.542.395.349 49,7 129.261.732.910 58,42.TSCĐ và đầu tư 39.691.288.651 22,4 44.893.191.847 16,9dài hạnII.Nguồn vốn 177.475.527.966 100 266.157.361.550 1001. Nợ phảI trả 130.230.456.365 73,4 202.712.221.507 76,2Nợ ngắn hạn 130.130.456.365 73,3 197.507.371.507 74,2Nợ dàI hạn 0 0 5.196.400.000 0Nợ khác 100.000.000 0,1 8.450.000 0,22.Nguồn vốn chủ sở 47.245.071.601 26,6 63.445.140.643 23,8hữu Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp III- Đánh giá chung hoạt động tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổtại Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp 3.1 Những kết quả đạt đượchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 44
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong những năm vừa qua, nhìn chung công ty đã tận dụng được lợi thếcủa mình là kinh doanh trong ngành kinh doanh khác đặc biệt, có ít đối thủcạnh tranh. Mặt khác, về thị trường tiêu thụ công ty đã tận dụng được lợi thếlà thành viên của Tổng công ty than Việt Nam, do vậy mà công ty luôn chiếmđược ưu thể trong thị trường vật liệu nổ dùng cho khai thác than. Chính mảngthị trường này đã giúp công ty tồn tại và phát triển trong thời gian qua. Ngoài ra, như đã được trình bày trong phần trước, nhờ những nỗ lựckhông ngừng của toàn bộ cán bộ công nhân viên công ty và đặc biệt là banlãnh đạo công ty đã không ngừng tìm tòi và tận dụng những cơ hội kinhdoanh có được để phát triển thị trường ra ngoài ngành than và kết quả là chođến nay công ty đã kí kết hợp đồng cung ứng vật liệu nổ cho rất nhiều, rấtnhiều những công ty khác không phải hoạt động trong ngành khai thác thannhư các công ty hoạt động trong ngành khai thác đá sản xuất xi măng, các đơnvị thi công các công trình giao thông, các công trình khác như thủy điện… vàthực tế doanh thu đem lại từ hai thị trường này là cân bằng nhau. Về công tác tổ chức bán hàng các chi nhánh của công ty nằm trên mọimiền của tổ quốc nơi có vị trí thuận lợi như ở địa bàn các tỉnh có ngành khaithác phát triển, đội ngũ nhân viên phục vụ tận tình chu đáo, có trình độ hiểubiết và am hiểu chuyên môn nghiệp vụ. Công ty còn tổ chức các hoạt độngdịch vụ sau bán hàng tạo niềm tin đối với khách hàng, nâng cao uy tín củacông ty. Công ty đã áp dụng một chính sách giá bán linh hoạt hợp lý, phù hợp vớinhu cầu thị trường. Mọi thành viên trong công ty không quản ngại khó khăngian khổ luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao bằng tất cả khả năngcủa mình. Nhờ những ưu điểm trên mà lợi nhuận hàng năm của công ty khôngngừng tăng lên, đem lại thu nhập cao cho mọi người, góp phần nâng cao đờihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 45
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsống cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty, đưa công ty ngày càngphát triển tiến lên đứng vững trong cạnh tranh. Cũng chính nhờ những thành quả đạt được trong công tác tiêu thụ sảnphẩm đã giúp công ty hoàn thành các kế hoạch đã đề ra đồng thời cũng hoànthành xuất sắc nghĩa vụ với nhà nước. Sau đây ta sẽ đi sâu vào phân tích tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhànước của công ty và một số chỉ tiêu thể hiện kết quả kinh doanh của công tytrong một số năm trở lại đây: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế quốc dân đều có nghĩavụ với nhà nước. Nghĩa vụ đó được thực hiện thông qua hoạt động nộp thuếvào ngân sách nhà nước. Đây được coi là hoạt động cần thiết đối với mỗidoanh nghiệp thể hiện tinh thần chấp hành pháp luật của doanh nghiệp đó.Hoạt động này đôi khi còn đựoc coi là thước đo để đánh giá hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp. Ý thức được điều đó trong những năm trở lại đâycông ty Vật liệu nổ công nghiệp luôn hoàn thành mọi nghĩa vụ với nhà nướcthông qua việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước. Ta có thể thấy được điều này qua số liệu về tình hình thực hiện nghĩavụ đối với nhà nước năm 2002 của công ty Vật liệu nổ công nghiệphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 46
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 17: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước năm 2003 của công ty Vật liệu nổ công nghiệp Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Số còn phải nộp Số còn phải nộp Số đã nộp Số còn phải đầu năm trong năm nộp1Thuế GTGT (582.523.971) 4.873.708.860 4.417.292.650 (126.107.761)hàng bán nộiđịa2Thuế GTGT 0 4.968.898.294 4.968.898.294 0hàng nhậpkhẩu3 Thuế nhập 0 49.941.360 49.941.360 0khẩu4 Thuế thu 1.370.393.206 1.497.930.739 1.370.690.206 1.497.633.739nhập DN5 Thu trên vốn 648.629.836 0 648.629.835 06 Tiền thuê đất 3000 280.257.985 280.260.985 07Các loại thuế 18.751.724 447.673.245 242.270.075 244.154.894khácTrong đó: 18.751.724 397.459.089 294.055.919. 222.154.894Thuế thu nhậpcá nhân8 Tông cộng 1.455.253.794 12.136.410.483 11.995.983.405 1.595.680.872 Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Đánh giá chung hiệu quả kinh doanh của công ty Vật liệu nổ côngnghiệp Có thể nói hai năm trở lại đây năm 2001 và năm 2002 là hai năm kháthành công của công ty Vật liệu nổ công nghiệp. Nhìn vào các chỉ tiêu phảnánh kết quả kinh doanh của công ty ta sẽ thấy rõ điều này.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 47
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 18: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty năm 2001 và năm 2002. Đơn vị tính: đồng Số Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 TT 1 Tổng doanh thu 426.127.527.277 605.888.023.346 2 Doanh thu thuần 426.071.035.518 605.285.031.065 3 Giá vốn hàng bán 351.220.448.220 497.496.238.204 4 Lãi gộp (=2-3) 74.850.578.298 107.794.792.861 5 Chi phí bán hàng 53.376.659.153 77.484.409.732 6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 13.655.563.166 16.715.278.109 7 Lợi nhuận từ hoạt đông KD 7.818.364.979 13.595.105.029 (=2-3-5-6) 8 Thu nhập từ hoạt đông tài chính 293.225.650 329.773.167 9 Chi phí của hoạt động tài chính 4.158.486.366 6.231.935.380 10 Lợi nhuận từ hoạt động tàI (4.252.260.716) (5.902.162.312) chính(=8-9) 11 Thu nhập bất thường 1.831.540.268 2.352.332.510 12 Chi phí bất thường 1.141.228.263 5.364.241.766 13 Lợi nhuận bất thường(=11-12) 690.312.005 (3.011.909.256) 14 Tổng lợi nhuận trước 4.283.416..268 4.681.033.560 thuế(=7+10+13) 15 Thuế thu nhập doanh nghiệp 1.356.293.206 1.497.930.739 phảI nộp 16 Lợi nhuận sau thuế (=14-15) 2.882.123.062 3.183.102.821 17 Tổng vốn bình quân 171.046.109.100 221.816.444.758 18 Tài sản cố định bình quân 37.631.547.329 42.292.240.249 19 Tài sản lưu động bình quân 132.843.182.579 179.524.204.509 Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp Để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2001 taxem xét một số tiêu chỉ sau.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 48
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com a- Số vòng quay của vốn Tổng doanh thu Số vòng quay của vốn = ----------------------------- Tổng số vốn bình quân 426,127,527,277 Năm 2001 = 171,046,109,100 = 2,49 605,888,023,346 Năm 2002 = 221,816,444,758 = 2.73 Số vòng quay của vốn cho biết trong thời gian 1 năm vốn của công tyquay được mấy vòng. Số vòng quay của vốn nó cho biết tốc độ luân chuyểncủa vốn của công ty. Nếu công ty có số vòng quay của vốn trong một nămcao điều đó chứng tỏ công việc kinh doanh của công ty là thuận lợi. Nếu nhìnvào chỉ tiêu của công ty Vật liệu nổ công nghiệp ta thấy rằng số vòng quaycủa vốn của công ty là khá cao. Năm 2001 vốn quay được 2,49 vòng sangnăm 2002 con số này là 2,73 vòng. Số vòng quay của vốn còn cho biết hiệuquả sử dụng vốn của công ty. b- Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động. Tổng lợi nhuận ròng Hiệu quả sử dụng TS lưu động = ----------------------------------------- Tổng số tài sản lưu động bình quân 2,882,123,062 Năm 2001 = 132,843,182,579 = 0.0216 3,183,102,821 Năm 2002 = 179,524,204,509 = 0.0177http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 49
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động (hay còn gọi là sức sản xuất của tàisản lưu động) là một chỉ tiêu cho ta biết số lợi nhuận được sinh ra khi sử dụngmột đơn vị tài sản lưu động. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả củaviệc sử dụng tài sản lưu động cao. Các công ty luôn cố gắng để đẩy cao chỉtiêu này lên mức tối đa có thể. Đối với công ty Vật liệu nổ công nghiệp thì chỉtiêu này là có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, công ty cần phải xem xét lại vìchỉ tiêu này của công ty có chiều hướng giảm xuống. Năm 2001 chỉ tiêu nàylà 0,0216 mà sang năm 2002 con số này chỉ là 0,0177. c- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Tổng lợi nhuận ròng Hiệu quả sử dụng tài sản cố định = --------------------------------------- Tổng tài sản cố định bình quân 2,882,123,062 Năm 2001 = 37,361,547,329 = 0,077 3,183,102,821 Năm 2002 = 42,292,240,249 = 0,075 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định (hay còn gọi là sức sản xuấtcủa tài sản cố định) là một chỉ tiêu cho biết cứ mỗi một đơn vị taì sản cố địnhđem vào sản xuất kinh doanh thì sinh ra được bao nhiêu lợi nhuận. Nó chobiết công ty sử dụng tài sản cố định có hiệu quả hay không?. Nếu nhìn vào chỉtiêu trên của công ty Vật liệu nổ công nghiệp ta thấy chỉ tiêu này không thấptuy nhiên nó có su hướng giảm. Năm 2001 chỉ tiêu này là 0,077 thì sang năm2002 chỉ tiêu này là 0,075.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 50
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3.2. Những tồn tại hạn chế Bên cạnh những ưu điểm trên thì hoạt động tiêu thụ của công ty cũngbộc lộ nhiều hạn chế. - Về công tác lập kế hoạch tiêu thụ. Công tác lâp kế hoạch tiêu thụ của công ty còn nhiều hạn chế. Hàng nămphòng kế hoạch chỉ huy sản xuất các có nhiệm vụ lập kế hoạch tiêu thụ củacông ty, các kế hoạch này chủ yếu dựa vào các quyết định của Tổng công tyvà chỉ thị của ban lãnh đạo công ty nên nhiều khi mang tính chủ quan khôngtheo nguyên tắc, phương pháp cụ thể. Chưa có kế hoạch ngắn hạn cho từngtháng, từng quý. Kế hoạch nhiều khi không sát với thực tiễn gây ảnh hưởngđến hoạt động sản xuất cũng như hoạt động tiêu thụ của công ty. Do vậy để cóthể lập kế hoạch tiêu thụ chính xác, phù hợp với nhu cầu của thị trường cũngnhư tình hình thực tế của công ty thì công tác lập kế hoạch của công ty cầnphải được chú trọng hơn cả về nhân lực và vật lực. - Về công tác nghiên cứu thị trường Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp là công ty sản xuất nhưng bên cạnh đócông ty cũng mua sản phẩm từ các nhà sản xuất khác để tiêu thụ do vậy côngtác nghiên cứu thị trường là hết sức quan trọng trong quan trọng sản xuất vàkinh doanh của công ty. Nếu làm tốt công tác này sẽ làm cho doanh nghiệptăng doanh thu bán, tăng hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận, mở rộng quymô kinh doanh của doanh nghiệp. Hiện nay hoạt động và hình thức nghiên cứu thị trường của công ty cònđơn giản, chưa có phương pháp nghiên cứu rõ ràng cụ thể, mang tính kinhnghiệm nhiều hơn coi đó là một hoạt động nghiệp vụ chuyên môn. Với quymô kinh doanh ngày càng lớn mà công ty vẫn chưa tổ chức một phòng riêngbiệt chuyên nghiên cứu về thị trường, chính vì vậy mà công ty không thể tìmhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 51
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtòi một cách sâu sát nhu cầu thị trường phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh của mình. Công ty không có phòng nghiên cứu thị trường riêng biệtmà đó chỉ là một bộ phận nhỏ thuộc Phòng kế hoạch chỉ huy sản xuất, vì vậycông tác này còn bộc lộ nhiều hạn chế về chuyên môn, chưa đáp ứng đượcyêu cầu của tình hình thực tế hiện nay. Hệ thống kênh tiêu thụ của công ty còn khá đơn giản, chủ yếu là kênhtiêu thụ trực tiếp. Do vậy hệ thống này nhiều khi chưa đáp ứng được kịp thờivà đầy đủ những yêu cầu của khách hàng đặc biệt là những khách hàng ởnhững tỉnh mà công ty không có đơn vị hoạt động. Để đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của thị trường trong tương lai, công ty cần có biện pháp mở rộng hệthống kênh tiêu thụ bằng cách mở thêm các đại lý, chi nhánh, cửa hàng bánhàng ở những nơi thích hợp để có thể tiếp xúc được với khách hàng một cáchthuận tiện nhất. Cho đến nay công ty mới chỉ quảng cáo sản phẩm của mình trên một sốbáo và tạp chí và dựa vào uy tín của mình để tạo hình ảnh trong lòng kháchhàng. Công ty chưa tiến hành quảng cáo sản phẩm của mình rộng rãi trên cácphương tiện thông tin đại chúng như phát thanh truyền hình. Vẫn biết sảnphẩm của công ty là sản phẩm đặc biệt, ít được sử dụng trong dân chúngnhưng nếu công ty cho quảng bá sản phẩm của mình một cách rộng rãi thìcác tổ chức sẽ biết rõ hơn về sản phẩm của công ty và như vậy sẽ tạo điềukiện thúc đẩy công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty. Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp mặc dù đã tự sản xuất được các sảnphẩm của mình nhưng số lượng vẫn còn rất hạn chế. Công ty vẫn phải nhậpcác sản phẩm thuốc nổ từ nước ngoài về tiêu thụ trong nước nên giá nhậptương đối cao, lại cộng thêm phí vận chuyển khá lớn đã đẩy giá thành sảnphẩm của công ty lên cao làm giảm lợi thế cạnh tranh của công ty gây khókhăn cho công tác tiêu thụ sản phẩm. Do vậy trong tương lai công ty cần tănghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 52
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcường nghiên cứu tự sản xuất nhằm làm giảm giá thành sản phẩm tăng lợi thếcạnh tranh của mình. Về trình độ của đội ngũ nhân viên trực tiếp làm công tác tiêu thụ cònhạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu đặt ra do đó làm giảm hiệu quả của côngtác tiêu thụ sản phẩm của công ty. 3.3. Nguyên nhân - Do công tác nghiên cứu thị trường của công ty còn yếu kém chưa đápứng được nhu cầu của thực tế, nhận thức và đầu tư cho công tác này chưađúng mức. Công ty không có phòng nghiên cứu thị trường riêng mà do cácphòng ban khác kiêm nhiệm. Các nhân viên làm công tác nghiên cứu thịtrường còn thiếu chuyên môn, nghiệp vụ yếu kém, thực hiện việc nghiên cứuthị trường dựa vào kinh nghiệm là chính, do vậy nhiều khi không nắm bắtđược đầy đủ các thông tin về thị trường, về nhu cầu khách hàng nên đã bỏ lỡnhiều cơ hội. Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây nên việc kênhtiêu thụ của công ty chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế. - Công tác tiếp thị quảng cáo sản phẩm chưa được quan tâm đúng mức như: Đầu tư cho các hoạt động này còn quá ít và không được coi trọng. Hiệnnay công ty Vật liệu nổ công nghiệp vẫn chưa cho quảng bá sản phẩm củamình một cách rộng rãi. Công ty mới chỉ cho quảng cáo sản phẩm của mìnhtrên một số báo và tạp chí chuyên ngành. Điều này làm giảm khả năng khơigợi được nhu cầu cho khách hang tiềm năng của công ty. Chưa có đội ngũ nhân viên chuyên làm công tác này. Như đã giới thiệuở những phần trước các hoạt động marketing của công ty do một số nhân viêncủa phòng kế hoạch sản xuất đảm nhiệm do đó hoạt động chưa có hiệu quảnhư mong muốn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 53
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Trình độ đội ngũ nhân viên lập kế hoạch chưa đáp ứng được nhu cầuthực tiến, chưa hiểu rõ về nguyên tắc, phương pháp xây dựng kế hoạch. Côngty cần có biện pháp đào tạo nhằm nâng cao năng lực của đội ngũ này để hoànthiện công tác lập kế hoạch nhằm xây dựng một kế hoạch cụ thể và chính xác hơn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 54
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chương IIIMỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP I- Định hướng phát triển của Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp 1.1. Kế hoạch phát triển chung Do mới chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên tức là mức độđộc lập về hoạch toán kinh doanh cũng như trách nhiệm về kết quả sản xuấtkinh doanh của mình cao hơn do đó ngay từ khi bắt đầu chuyển đổi loại hìnhdoanh nghiệp ban lãnh đạo công ty đã kịp thời đề ra những kế hoạch và chiếnlược trước mắt cũng như lâu dài nhằm mục đích đưa công ty không ngừngphát triển đi lên thành một doanh nghiệp mạnh toàn diện. Những kế hoạchchủ yếu của công ty trong thời gian tới là: - Đầu tư sản xuất Nitrat Amôn là nguyên liệu cơ bản để sản xuất thuốcnổ đảm bảo độ xốp, độ tinh khiết trên 95% để chủ động cung ứng cho các cơsở sản xuất thuốc nổ. - Đầu tư nghiên cứu nguyên liệu khác phục vụ sản xuất phụ kiện nổ.Đồng bộ hiện đại hoá dây chuyền phụ kiện nổ. - Hoàn thiện công tác sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, mạng lưới cungứng dịch vụ có chuyên môn cao, đáp ứng kịp thời đối với nhu cầu của các hộtiêu thụ. - Đầu tư bổ xung trang thiết bị khoan, xe bán tải phục vụ nổ mìn cho cáccơ sở với mục tiêu nâng cao giá trị nổ mìn lên 15 – 20 tỷ đồng/năm và đưahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 55
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcông nghệ tin học vào lập hộ chiếu, thiết kế mạng khoan, tính toán chi phídịch vụ khoan nổ mìn, chứng minh hiệu quả nổ mìn cho khách hàng. - Tiếp tục đổi mới cơ cấu vận tải trong công ty, sửa chữa nâng cấp tàubiển hiện có và đầu tư thêm tàu biển mới, xe vận tải cỡ trung bình (KAMAZ,MAZ), xe bán tải... đáp ứng nhu cầu vận tải trên 30000 tấn/năm - Xây dựng và củng cố hệ thống cảng (Bạch Thái Bưởi, Mông Dương)để ngoài dịch vụ xếp dỡ vật liệu nổ còn làm thêm nhiệm vụ khác. - Xây dựng và hoàn thiện bộ máy tổ chức hiện có, thành lập thêm tổchức mới, sắp xếp, bố trí lao động cán bộ hợp lý đúng quy hoạch để nâng caochất lượng hoạt động của mỗi tổ chức, nâng cao hiệu quả sản xuất của công tyđể công ty phát triên vững chắc đạt doanh thu trên 600 tỷ đồng/năm và tiếntới xuất khấu vật liệu nổ công nghiệp. - Chăm lo và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động, đảm bảocông ăn việc làm , thu nhập ổn định và tiến tới nâng cao dần trong thời giantới. - Tăng khả năng tự quyết định các vấn đề trong sản xuất kinh doanh mộtcách nhanh chóng, chính xác, đáp ứng kịp thời về đầu tư xây dựng cơ bản, vềsản xuất cung ứng vật liệu nổ công nghiệp, kinh doanh vật tư thiết bị phù hợpvà đáp ứng nhu cầu của thị trường. - Trong thời gian trước mắt công ty tập sẽ trung vào một số kế hoạchtiêu biểu như sau: + Tiếp tục nâng cao và hoàn thiện dây chuyền thuốc nổ Anfo và Anfochịu nước nâng cao hiệu quả sử dụng hai loại thuốc nổ trên, sử lý tỷ trọngthuốc nổ, nghiên cứu cơ giới hoá khâu tạp nổhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 56
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Nghiên cứu và đầu tư sản xuất nhũ tương an toàn chịu nước có sứccông phá mạnh cho các hầm lò có khí Mêtan và bụi nổ. Phát triển và hoànthiện phương pháp sản xuất thuốc nổ nhũ tương rời. + Nghiên cứu đầu tư sản xuất một số chủng loại thuốc nổ, phụ kiện nổ,phụ liệu nổ. 1.2. Một số mục tiêu chính của công ty a. Đa dạng hóa sản phẩm, lựa chọn sản phẩm mũi nhọn Đa dạng hóa sản phẩm, lựa chọn sản phẩm mũi nhọn thoạt nghe tưởngchừng như đây là hai chiến lược riêng biệt và đối lập nhau nhưng thực rakhông phải như vậy. Đa dạng hóa sản phẩm là một hình thức tăng trưởng kháphổ biến đối với các doanh nghiệp hiện nay. Theo phương thức này bên cạnhcác mặt hàng truyền thống của mình, các doanh nghiệp sẽ mở rộng kinhdoanh sang một số lĩnh vực khác có thể là liên quan đến ngành và lĩnh vựctruyền thống của mình hoặc không liên quan. Nhận thức được ý nghĩa củachiến lược đa dạng hóa sản phẩm đối với sự phát triển của công ty, Công tyVật liệu nổ Công nghiệp đã, đang và sẽ tiếp tục theo đuổi chiến lược này. Cụthể bên cạnh ngành nghề kinh doanh truyền thống của công ty là vật liệu nổcông nghiệp bao gồm các lĩnh vực kinh doanh sau: 1 Sản xuất, phối chế- thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp. 2 Xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, nguyên liệu hoá chất đểsản xuất vật liệu nổ công nghiệp. 3 Bảo quản, đóng gói, cung ứng dự trữ quốc gia về vật liệu nổ côngnghiệp. Công ty đã mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình ra các lĩnh vực kháctheo cả hai hướng là có liên quan đến ngành nghề truyền thống của công ty vàhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 57
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhông liên quan đến ngành nghề truyền thống của công ty. Cụ thể các ngànhkinh doanh mà công ty mới tham gia kinh doanh bao gồm: 4 Sản xuất, cung ứng: Dây điện, bao bì, đóng gói thuốc nổ, giấy sinhhoạt, than sinh hoạt, vật liệu xây dựng. 5 Thiết kế thi công xây lắp dân dụng các công trình giao thông thuỷ lợi. 6 May hàng bảo hộ lao động, hàng may mặc, xuất khẩu. 7 Làm dịch vụ khoan nổ mìn cho các mỏ lộ thiên, hầm lò kể cả nổ mìndưới nước theo yêu cầu của khách hàng. 8 Nhập khẩu vật tư thiết bị và nguyên vật liệu may mặc , cung ứng xăngdầu và vật tư thiết bị. 9 Vận tải đường bộ, sông biển, quá cảnh các hoạt động cảng vụ và đại lývận tải biển. Sửa chữa phương tiện vật tải, thi công cải tạo phương tiện cơgiới đường bộ. 10 Dịch vụ ăn nghỉ. Mở rộng ngành nghề kinh doanh là một hướng đi tốt nhưng công tykhông vì thế mà xem nhẹ các sản phẩm truyền thống của mình. Quán triệt tưtưởng của Tổng công ty cũng như Ban lãnh đạo công ty, Công ty Vật liệu nổCông nghiệp vẫn tập trung phát triển sản phẩm mũi nhọn của mính là sảnphẩm vật liệu nổ công nghiệp. Điều đó được thể hiện qua tỉ trọng doanh thuđem lại từ các hoạt động kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp trong tổng doanhthu của toàn công ty. Tỉ trọng này thường rất cao, từ 70-80% và trong nhữngnăm tới công ty vẫn tiếp tục phát huy chiến lược này. b- Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng Cơ sở hạ tầng là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh,nó đóng vai trò quan trọng trong mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 58
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdo vậy đẩy mạnh công tác xây dựng kết cấu hạ tầng cũng chính là việc nângcao khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức được đầy đủ ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác này,ban lãnh đạo Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp đã đề ra những mục tiêu cụ thểcho công tác xây dựng kểt cấu hạ tầng của công ty. Trong những năm tới hai kế hoạch đáng được chú ý đó là dự án xâymới và nâng cấp nhà máy sản xuất thuốc nổ dùng cho hầm lộ thiên tại thị xãCẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh và dự án thứ hai là xây mới sản xuất thuốc nổdùng cho hầm có khí bụi nổ. Đối với dự án thứ nhất xuất phát từ thực tế đòi hỏi đó là do nhà máy cũnằm tại thị xã Cẩm Phả đã nằm trong diện tích quy hoạch của thị xã, do vậycông ty phải di dời nhà máy. Nhưng đồng thời với việc di dời này, công ty sẽcho tu sửa nhà máy và xây dựng nhà máy mới nhằm nâng cao chất lượng củasản phẩm và nâng cao công suất của nhà máy. Dự kiến khi nhà máy mới nàyđược đưa vào hoạt động chất lượng sản phẩm của công ty sẽ được nâng cao rõrệt. Đối với dự án thứ hai là xây dựng mới nhà máy sản xuất thuốc nổ dùngcho hầm có khí bụi nổ cũng được công ty xuất phát từ yêu cầu thực tế. Donhu cầu về loại thuốc nổ cho hầm ngầm không tăng lên nữa trong tương lai,do vậy công ty đã chủ động mở rộng khả năng cung ứng các sản phẩm củamình bằng cách đa dạng hóa sản phẩm với việc sản xuất loại thuốc nổ dùngcho hầm có khí bụi nổ. Tuy nhiên để thực hiện các kế hoạch về xây dựng kết cấu hạ tầng chosản xuất, kinh doanh các công ty đều gặp những khó khăn mà một khó khănnổi bật đó là khó khăn về vốn để đầu tư. Các dự án nâng cấp cũng như muamới cơ sở hạ tầng đều có giá trị rất cao, nhiều khi vượt quá khả năng vốn tựhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 59
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcó của công ty do đó hầu hết các công ty khi thực hiện các dự án về nâng cấphay mua mới thiết bị máy móc đều phải đi vay vốn để thực hiện. Đối với Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp không phải là một ngoại lệ, cácdự án nâng cấp cũng như xây mới kết cấu hạ tầng của công ty đều có giá trịrất lớn vượt quá khả năng của công ty. Dự án nâng cấp nhà máy sản xuấtthuốc nổ hầm lộ thiên tại thị xã Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh có trị giá là 30 tỉđồng còn đối với dự án xây mới nhà máy sản xuất thuốc nổ cho hầm có khíbụi nổ trị giá là 100 tỉ đồng. Để thực hiện cả hai dự án này nguồn vốn tự cócủa công ty không thể đáp ứng được do vậy công ty phải đi vay 100% vốn đểthực hiện hai dự án trong. II- Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sảnphẩm tại Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp 2.1 Giải pháp về sản phẩm 2.1.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm a- Sự cần thiết phải đưa ra giải pháp này Sản phẩm là đối tượng của hoạt động kinh doanh của tất cả các doanhnghiệp. Doanh nghiệp và người tiêu dùng quan hệ với nhau thông qua sảnphẩm do đó sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuấtkinh doanh và nó đặc biệt quan trọng trong khâu tiêu thụ. Muốn tác động đếnkhâu tiêu thụ thì trước hết phải hoạch định các giải pháp nhằm vào sản phẩm.Trong sản phẩm thì yếu tố có thể coi là quan trọng hàng đầu đó là chất lượngsản phẩm. Nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày càngnâng cao thì yếu tố chất lượng ngày càng được coi trọng. Ngày nay người ta ítđể ý đến giá cả của sản phẩm mà người ta để ý nhiều hơn đến chất lượng củasản phẩm. Người tiêu dùng thích mua một sản phẩm hoàn hảo và thỏa mãn tốiđa nhu cầu của họ hơn là mua một sản phẩm với giá rẻ.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 60
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đối với Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp sản phẩm của công ty là loạisản phẩm khá đặc biệt. Thuốc nổ tuy là loại sản phẩm không được tiêu dùngrộng rãi trong dân chúng như những sản phẩm đơn thuần khác, nhưng khôngphải vì thế mà công ty không chú ý đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm,có thể nói chất lượng sản phẩm cúa sản phẩm thuốc nổ được thể hiện qua hiệuquả nổ, độ an toàn…Chính vì thế công ty lại càng phải chú trọng đến yếu tốchất lượng của sản phẩm của mình. Nâng cao chất lượng của sản phẩm còn là một cách hữu hiệu để công tynâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của mình, khách hàng sẽ tự tìm đến sảnphẩm của công ty nếu chất lượng sản phẩm của công ty đáp ứng tốt nhất đượcnhững yêu cầu của họ. Do vậy nâng cao chất lượng sản phẩm là một việc làm cần thiết đặt rađối với công ty vật liệu nổ công nghiệp hiện nay. b- Nội dung của giải pháp Để nâng cao chất lượng cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng thìtrước hết phải xuất phát từ khách hàng bằng việc nghiên cứu khách hàng. Phảiđiều tra xem khi khách hàng sử dụng các sản phẩm của mình họ gặp phảinhững vấn đề gì và họ mong muốn giải quyết những vấn đề đó như thế nào.Nghiên cứu kỹ những vấn đề gặp phải của khách hàng khi sử dụng sản phẩmsẽ giúp cho công ty tìm ra được những điểm chưa phù hợp của sản phẩm, củamình từ đó có kế hoạch sửa chữa cho phù hợp. Bước thứ hai của quá trình nâng cao chất lượng sản phẩm là nghiên cứunhững giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế đó. Sau khi thu nhập đượccác thông tin phản hồi, từ phía người tiêu dùng công ty phải nghiên cứu kỹlưỡng những thông tin đó và tìm ra các giải pháp hữu hiệu để khắc phục nhằmlàm cho sản phẩm công nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn. Việc làm cho sảnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 61
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphẩm của mình hoàn thiện hơn đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùngchính là nâng cao chất lượng sản phẩm. 2.1.2 Hạ giá thành sản phẩm a- Sự cần thiết của giải pháp Giá cả là tín hiệu trao đổi giữa người sản xuất và người tiêu dùng . Đốivới người sản xuất giá cả thể hiện trình độ, năng lực sử dụng các yếu tố đầuvào để sản xuất ra sản phẩm. Giá cả còn thể hiện chất lượng, đẳng cấp của sảnphẩm mà người muốn cung cấp ra thị trường. Đối với người tiêu dùng giá cảthể hiện nhu cầu, khả năng thanh toán cũng như kỳ vọng của họ đối với sảnphẩm. Mặt khác, giá cả lại có liên hệ ngược chiều với nhu cầu tiêu dùng sảnphẩm đó. Giá cả càng thấp thì nhu cầu sản phẩm đó càng cao và ngược lại (tấtnhiên là trong điều kiện các yếu tố khác được cố định). Do đó giá cả là một yếu tố vô cùng quan trọng trong việc đẩy mạnh khảnăng tiêu thụ của công ty. Muốn tăng khả năng tiêu thụ của mình, một cáchlàm rất hiệu quả là công ty phải giảm giá cả của sản phẩm. Giá cả cúa sảnphẩm lại được quyết định bởi giá thành sản xuất, vì thế tóm lại mục đích cuốicùng của công ty là giảm giá thành của sản phẩm. Đối với Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp khách hàng của công tythường là các tổ chức mua với số lượng lớn do đó việc giảm giá thành của sảnphẩm để hạ giá bán là một việc làm hết sức cần thiết. Đối với các khách hàngthì mối quan tâm hàng đầu của họ là giá cả. Do vậy việc giảm giá thành có ýnghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao khả năng tiêu thụ của công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 62
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tuy nhiên việc giảm giá sẽ đi đôi với việc giảm lợi nhuận, do đó côngty phải xác định rõ cần giảm giá ở mức nào, vào thời điểm nào cho hợp lý. b- Nội dung của giải pháp Để hạ giá thành sản phẩm thì công ty phải giảm chi phí sản xuất. Có rấtnhiều giải pháp để giảm chi phí sản xuất. Ta có thể xem xét một số phươngpháp sau: giảm chi phí trong nguyên vật liệu, cải tiến công nghệ để tiết kiệmnguyên vật liệu. Đây là một biện pháp thường thấy ở các doanh nghiệp, nhằmhạ giá thành của sản phẩm. Chi phí về nguyên vật liệu thường chiếm một tỉtrọng lớn trong giá thành sản phẩm do đó giảm chi phí về nguyên vật liệu sẽtrực tiếp giảm giá thành sản phẩm. Hoặc là tìm kiếm nguồn cung cấp nguyên vật liệu có giá rẻ hơn và chiphí thấp hơn như các nguồn nguyên vật liệu trong nước sẽ tiết kiệm được chiphí vận chuyển. Đối với Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp nguồn nguyên liệu của côngty vẫn phải nhập chủ yếu ở nước ngoài với giá không rẻ. Mặt khác, lại phảichuyên chở trên quãng đường dài do đó phí vận chuyển cao đã đẩy chi phínguyên vật liệu lên cao. Để thực hiện giải pháp này trong những năm tới côngty cần thiết lập được nhiều mối quan hệ cung cấp nguyên vật liệu từ phía cácnhà cung ứng trong nước. Hiện nay nhà cung ứng trong nước của Công ty Vật liệu nổ Côngnghiệp là Bộ Quốc Phòng, tuy nhiên lượng nguyên liệu mà công ty nhập từBộ Quốc Phòng chiếm tỉ lệ nhỏ trong số nguyên vật liệu của công ty do đótrong thời gian tới công ty cần chú ý để lập được mối quan hệ tốt với các cơquan chuyên trách của Bộ Quốc Phòng nhằm tạo được nguồn cung ứngnguyên liệu tốt.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 63
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Một giải pháp nữa để hạ giá thành của sản phẩm đó là sử dụng có hiệuquả các nguồn lực như lao động, chi phí vận chuyển, dự trữ… Để làm được việc này đòi hỏi công ty phải có đội ngũ nhà lãnh đạo vàcác nhân viên có trình độ để lập kế hoạch phân bố các nguồn lực trên cho hợplý, tránh tình trạng gây thất thoát và lãng phí nguồn lực. 2.2 . Giải pháp về công tác tiêu thụ sản phẩm 2.2.1 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường a- Sự cần thiết của giải pháp Trong cơ chế thị trường bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải gắncông việc kinh doanh của mình với thị trường vì chỉ có như vậy doanh nghiệpmới hy vọng tồn tại và phát triển được. Doanh nghiệp là một chủ thể kinhdoanh, một cơ thể sống của đời sống kinh tế, cơ thể đó cần sự trao đổi chấtvới môi trường bên ngoài - thị trường. Quá trình trao đổi chất đó diễn ra càngthường xuyên liên tục với quy mô càng lớn thì cơ thể đó càng khỏe mạnh.Ngược lại, sự trao đổi đó diễn ra yếu ớt thì cơ thể đó quặt quẹo và chết yếu.Để thành công trên thương trường đòi hỏi bất kỳ một doanh nghiệp nào cũngphải thực hiện tốt công tác nghiên cứu, thăm dò và xâm nhập thị trường nhằmmục tiêu nhận biết và đánh giá khái quát khả năng xâm nhập và tiềm năng củathị trường để định hướng quyết định lựa chọn thị trường điểm này và chiếnlược thị trường của doanh nghiệp. Đối với Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp vừa là công ty sản xuấtnhưng cũng đồng thời là công ty thương mại (công ty nhập khẩu các sảnphẩm thuốc nổ từ các nước khác vào tiêu thụ ở Việt Nam) thì hoạt độngnghiên cứu thị trường là vô cùng quan trọng. Hơn thế nữa, hoạt động nào ởhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 64
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcông ty còn nhiều hạn chế chưa được quan tâm thích đáng cụ thể là công tychưa có bộ phận riêng chuyên trách làm công tác thị trường mà nó chỉ là mộtbộ phận nhỏ được kiêm nhiệm bởi phòng kế hoạch chỉ huy sản xuất. Chínhđiều này đã làm cho công tác tiêu thụ của công ty gặp nhiều khó khăn. Do vậytăng cường công tác nghiên cứu thị trường để từ đó mở rộng thị trường làmột việc làm cần thiết đặt ra đối với công ty. b- Nội dung của giải pháp - Các hoạt động nghiên cứu thị trường. Nghiên cứu thị trường là tập hợp của rất nhiều các hoạt động phức tạpnhưng được sơ lược trong ba bước: + Thu thập thông tin trên thị trường + Phân tích thông tin thu thập + Đề ra các chính sách cụ thể về thị trường - Nội dung của hoạt động nghiên cứu thị trường bao gồm: + Nghiên cứu các nhân tố môi trường để phân tích các ràng buộc ngoàitầm kiểm soát của công ty cũng như thời cơ có thể phát sinh. + Thu thập thông tin khái quát về quy mô thị trường chủ yếu qua cáctài liệu thống kê về thị trường và bán hàng như: doanh số bán của ngành vànhóm hàng cả về hiện vật và giá trị. Số lượng người tiêu thụ, người mua vàngười bán trên thị trường, mức độ thỏa mãn nhu cầu thị trường so với tổngdung lượng của thị trường. + Nghiên cứu động thái và xu thế vận động của thị trường, ngành,nhóm hàng. Lĩnh vực kinh doanh (tăng trưởng bão hòa, đình trệ hay suythoái).http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 65
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Từ những kết quả phân tích các nội dung trên công ty có cái nhìn tổngquan về định hướng chọn cặp sản phẩm - thị trường triển vọng nhất, đánh giátiềm năng thị trường tổng thể, đo lường thị phần và các khách hàng tiềmnăng của công ty . Việc nghiên cứu thị trường trong nước giúp công ty phát hiện thêmđược các khách hàng mới của mình để nâng cao khả năng tiêu thụ của công tyvà bên cạnh đó công ty cũng phát hiện thêm các nhà cung ứng mới mà côngty chưa hề biết tới trước đây. Việc phát hiện ra các nhà cung ứng mới trongnước sẽ giúp công ty giảm được chi phí sản xuất trong nguyên vật liệu và từđó hạ giá thành sản phẩm. Nghiên cứu thị trường ngoài nước chủ yếu là mở rộng thị trường nhậpkhẩu, lựa chọn nhà cung ứng thích hợp, nắm bắt các thông tin cơ bản của cácmặt hàng mà công ty có ý định nhập khẩu như: nước nào sản xuất, chất lượngsản phẩm, giá cả…Thị trường ngoài nước đối với Công ty Vật liệu nổ Côngnghiệp là nơi cung cấp nguyên vật liệu và cả sản phẩm thuốc nổ vì thế việcnắm chắc các thông tin về thị trường này sẽ giúp công ty đề ra được cácquyết định đúng đắn, chính xác. - Tuy nhiên để nghiên cứu thị trường có hiệu quả điều cần thiết là côngty cần phải tổ chức quy trình nghiên cứu thị trường một cách hoàn thiện vàđồng bộ để có thể đưa ra các quyết định đúng đắn trong kinh doanh. 2.2.2 Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm a- Sự cần thiết của giải pháp Tiêu thụ là một khâu vô cùng quan trọng trong quan trọng sản xuất kinhdoanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Trong nền kinh tế thị trường hiện naymỗi doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế độc lập tự mình phải giải quyết 3 vấnđề cơ bản của tổ chức kinh tế. Lợi nhuận là mục tiêu sống còn của doanhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 66
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnghiệp. Muốn có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải tiêu thụ được hàng hóa vàsản phẩm của doanh nghiệp phải phù hợp với nhu cầu của thị trường. Để tồntại và phát triển lâu dài thì mỗi doanh nghiệp cần phải xác định được chiếnlược tiêu thụ sản phẩm. Đới với Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp tuy mớichuyển sang hình thức công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên trựcthuộc Tổng công ty than Việt Nam hoạt động kinh doanh độc lập và tự chịutrách nhiệm về các quyết định kinh doanh của mình do dó việc lập kế hoạchtiêu thụ sản phẩm của mình là vô cùng cần thiết. Hiện nay do khả năng cònhạn chế hàng năm phòng kế hoạch chỉ huy sản xuất của công ty tuy đã lậpđược kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của toàn công ty nhưng việc lập kế hoạchnày còn bộc lộ nhiều hạn chế trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện màcông ty cần có biện pháp khắc phục. b- Nội dung của giải pháp Hiện nay công ty đang xây dựng kế hoạch theo phương pháp từ trênxuống, tức là dựa vào mục tiêu và kế hoạch của Tổng công ty để xây dựng kếhoạch cho mình. Phương pháp này đảm bảo tính thống nhất, không mâu thuẫnvới mục tiêu. Tuy nhiên hạn chế cơ bản của phương pháp là có thể dẫn đếnthiếu thông tin để hoạch định do đó nhiều khi chất lượng của kế hoạch là thấp.Như vậy để công tác hoạch định kế hoạch của công ty đảm bảo chất lượngphải đáp ứng nhu cầu thực tế trong quá trình lập kế hoạch công ty phải biết ápdụng phương pháp phù hợp, thay đổi linh hoạt để có thể đáp ứng nhu cầuthường xuyên biến động của thị trường. Có thể kết hợp nhiều phương phápkhác nhau để lập kế hoạch nhưng cho dù áp dụng phương pháp nào thì cũngcăn cứ vào kết quả điều tra nghiên cứu và dự báo nhu cầu khách hàng, tìnhhình đối thủ cạnh tranh, giá cả thị trường, nguồn cung ứng, kế hoạch và tìnhhình tiêu thụ thực tế các năm trước. Việc lập kế hoạch có thể theo ba bướcsau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 67
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bước 1: nghiên cứu thị trường và dự báo mức sản phẩm Bước 2: xây dựng kế hoạch tiêu thụ Bước 3: lựa chọn và quyết định kế hoạch tiêu thụ Bước 1: nghiên cứu thị trường và dự báo mức sản phẩm. Nghiên cứu thị trường: có thể tiến hành giống như đã được trình bày ởphần trước. Dự báo mức sản phẩm của doanh nghiệp: dự báo mức sản phẩm là mộtvấn đề cần thiết cho việc xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm. Hầu hết cácquyết định trong tiêu thụ sản phẩm đều được dựa trên những dự báo về mứcbán của doanh nghiệp. Thông qua những dự báo về mức bán sản phẩm, doanhnghiệp có thể đánh giá những lợi ích và thiệt hại khi quyết định thâm nhậpvào thị trường mới, đánh giá khả năng và mức độ khai thác thị trường hayquyết định thay dổi năng lực kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu của thịtrường. Phân tích và quyết định việc duy trì hay thay đổi chính sách tiêu thụsản phẩm, đánh giá mức độ và hiệu lực của những thay đổi cần thiết trên cơsở so sánh triển vọng bán hàng. Dự báo mức sản phẩm có thể là dự báo ngắn, trung hoặc dài hạn. Dựbáo ngắn hạn giúp doanh nghiệp giải quyết một số vấn đề tác nghiệp thườngxuyên liên quan tới sự phát triển của nhu cầu, của cung ứng, của phân phối…Đồng thời cả trong việc dự phòng một số giải pháp tình thế nếu có biến độngở một khâu trong hệ thống cung ứng gây khó khăn cho việc đáp ứng nhu cầuthị trường. Dự báo trung và dài hạn giúp doanh nghiệp xây dựng được chiếnlược kinh doanh dài hạn cũng như sự phát triển khuếch trương của doanhnghiệp trong tương lai. Bước 2: xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm Những căn cứ để xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 68
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Có ba căn cứ chủ yếu đó là: khách hàng, khả năng của doanh nghiệp,đối thủ cạnh tranh. + Khách hàng: xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu tiêu thụ hànghóa, dịch vụ của người tiêu dùng càng khác nhau. Để tồn tại và phát triển mỗidoanh nghiệp có thể và cần phải chiếm được thị trường và khách hàng.Không có khách hàng thì doanh nghiệp không có đối tượng để phục vụ và dođó cũng không có sự kinh doanh. Vì thế khách hàng là cơ sở của mọi kếhoạch, là yếu tố zuyên suốt quá trình xây dựng, triển khai và thực hiện kếhoạch tiêu thụ của bất cứ doanh nghiệp nào. Khi xây dựng kế hoạch tiêu thụdoanh nghiệp phải phân tiến hành phân chia thị trường và xác định tỉ trọngkhách hàng mà doanh nghiệp phải thu hút. + Khả năng của doanh nghiệp. Khi xây dựng kế hoạch tiêu thụ, doanh nghiệp phải biết khai thácnhững mặt mạnh và khắc phục điểm yếu của mình, phải phân bổ các nguồnlực một cách có hiệu quả. Nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm tài sản vànguồn nhân lực. Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất mà doanh nghiệpphải chú ý khi xây dựng kế hoạch tiêu thụ, đây chính là lực lượng quyết địnhsự phát triển về chiều sâu của doanh nghiệp. + Đối thủ cạnh tranh. Cơ sở của căn cứ này là so sánh các khả năng của doanh nghiệp với đồithủ cạnh tranh để tìm ra lợi thế. Uu thế của doanh nghiệp thể hiện ở: ưu thếhữu hình thể hiện ở các chỉ tiêu cụ thể như vật tư, tiền vốn, cơ sở vật chất kỹthuật …ưu thế vô hình là ưu thế không thể định lượng được như uy tín củacông ty, nhãn hiệu hàng hóa, niềm tin của khách hàng, kỹ năng quản trị… Nội dung cơ bản của kế hoạch tiêu thụ sản phẩm: kế hoạch tiêu thụ sảnphẩm của mỗi doanh nghiệp được xây dựng dựa trên những căn cứ khác nhauhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 69
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvới những mục đích khác nhau nhưng đều bao gồm: các dự kiến tiêu thụ chocác nhóm khách hàng theo từng loại, nhóm sản phẩm, trên từng khu vực thịtrường cụ thể về giá cả cũng như số lượng các mặt hàng. Khi xây dựng kếhoạch tiêu thụ phải tính toán cân nhắc kỹ lưỡng đến kế hoạch sản xuất, phảichỉ ra các chính sách cũng như giải pháp tiêu thụ sản phẩm thích hợp. Bước 3: lựa chọn và quyết định kế hoạch tiêu thụ. Việc đánh giá và lựachọn kế hoạch tiêu thụ dự kiến là công việc cuối cùng có tầm quan trọngquyết định đến mức độ đúng đắn của kế hoạch tiêu thụ. Khi thẩm định kếhoạch tiêu thụ cần phải tuân thủ những nguyên tắc sau: + Thứ nhất: kế hoạch tiêu thụ phải đảm bảo mục tiêu bao trùm củadoanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Trong kinh doanh thường có nhiều mụctiêu, các kế hoạch tiêu thụ dự kiến có thể khác nhau về số lượng và mức độcác mục tiêu nhưng không thể khác nhau về mục tiêu bao trùm. + Thứ hai: kế hoạch tiêu thụ phải có tính khả thi, phải phù hợp vớinguồn lực của doanh nghiệp. + Thứ ba: kế hoạch phải đảm bảo giải quyết được mối quan hệ về mặtlợi ích giữa doanh nghiệp và thị trường . 2.2.3 Hoàn thiện công tác phát triển đại lý a- Sự cần thiết của giải pháp Phân phối sản phẩm có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Phân phối hợp lý sẽ làm cho quá trình kinhdoanh an toàn, tăng cường khả năng liên kết, giảm được sự cạnh tranh và làmcho quá trình lưu thông hàng hóa nhanh chóng. Hiện nay, hình thức phân phối sản phẩm của Công ty Vật liệu nổ Côngnghiệp chủ yếu là thông qua các đại lý tại các tỉnh mà công ty có chi nhánh.Sản phẩm được bán trực tiếp cho người tiêu dùng thông qua hệ thống các đạihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 70
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlý này. Tuy nhiên hệ thống đại lý của công ty còn ít, chưa đảm bảo được tốcđộ cung ứng sản phẩm một cách tốt nhất, do đó nhiều khi gây trở ngại choquá trình tiêu thụ. b- Nội dung của giải pháp Khi xây dựng hệ thống đại lý, công ty nên lưu ý đến các yếu tố sau: - Đặc điểm của sản phẩm Sản phẩm của công ty là sản phẩm thuốc nổ là loại sản phẩm đòihỏi sự an toàn rất cao trong quá trình vận chuyển cũng như bảo quản, do đókhi xây dựng các đại lý phải trang bị cho các đại lý này hệ thống đảm bảo antoàn một cách tuyệt đối. - Đặc điểm bán hàng (tiêu thụ) Các sản phẩm thuốc nổ được công ty xác định trước hết là cho các côngty khai thác trong ngành than cũng nhu ngoài ngành than và một số công ty vàtổ chức khác. Do đó đối tượng mà công ty phục vụ là các tổ chức, các tập thểdo đó các đại lý của công ty phải được đặt ở những vị trí thuận lợi cho các tổchức này liên hệ. 2.3 . Nhóm giải pháp về công tác tổ chức 2.3.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức a- Sự cần thiết của giải pháp Hệ thống tổ chức của một công ty có ảnh hưởng lớn đến hoạt động củacông ty đó. Hệ thống tổ chức thể hiện quy mô công ty, hình thức pháp lý củacông ty, mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty. Nói chung nhìn vàohệ thống tổ chức của một công ty ta có thể biết rất nhiều điều về công ty đóchính vì vậy mà một hệ thống chặt chẽ là cần thiết đối với một công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 71
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nếu hệ thống tổ chức của công ty có cấu tạo không hợp lý, thường làquá cồng kềnh hay quá sơ sài sẽ dẫn đến những hậu quả khôn lường. Nếu hệthống tổ chức của công ty quá cồng kềnh sẽ dẫn đến chi phí cho tổ chức tốnkém, làm cho chi phí sản xuất tăng lên. Ngoài ra đường đi của thông tinthường dài, do đó thời gian để ra quyết định lâu dẫn đến mất cơ hội thịtrường. Nhiều khi việc ra quyết định còn không thống nhất giữa các phòngban của công ty dẫn đến các quyết định chồng chéo chức năng. Nếu hệ thống tổ chức của doanh nghiệp quá sơ sài dẫn đến sự kiêmnhiệm chức năng của các phòng ban dẫn đến tình trạng không hiệu quả trongquá trình hoạt động. b- Nội dung của giải pháp Để thực hiện giải pháp này trước hết cần phải xác định rõ cơ cấu tổchức phù hợp với công ty, phải căn cứ vào quy mô công ty, tính chất sản xuấtsản phẩm của công ty để xây dựng cơ cấu cho hợp lý, tránh tình trạng kiêmnhiệm chức năng hay tổ chức quá cồng kềnh. Đối với công ty Vật liệu nổ công nghiệp một yêu cầu xuất phất từ thựctế như đã được trình bày ở những phần trước đó là tình trạng kiêm nhiệmchức năng. Như ta đã biết hiện nay công ty vẫn chưa có một phòng độc lậpchuyên tiến hành các hoạt động nghiên cứu và phân tích thị trường mà côngviệc này lại do một số nhân viên của phòng ban khác kiêm nhiệm. Đối vớimột công ty có quy mô lớn như công ty Vật liệu nổ công nghiệp thì việc phảicó một phòng marketing độc lập là đòi hỏi trước mắt. Thiết nghĩ trong thờigian trước mắt công ty cần thiết lập ngay một phàng chuyên nghiên cứu về thịtrường. Có như vậy thì công ty mới có thể cải thiện được công tác nghiên cứuthị trường và từ đó nâng cao được hiệu quả của công tác tiêu thụ sản phẩm.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 72
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.3.2 Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ công nhân viên côngty a- Sự cần thiết của giải pháp Nguồn lực con người là vô cùng quan trọng cho mọi doanh nghiệp.Nguồn nhân lực có ảnh hưởng đến sự sống còn cũng như phát triển của côngty. Nguồn nhân lực được đánh giá là bao gồm trình độ quản lý của đội ngũcán bộ quản lý, trình độ nghiệp vụ của các nhân viên và trình độ tay nghề kỹthuật của đội ngũ công nhân sản xuất . Đội ngũ quản lý của một công ty có trình độ cao sẽ đảm bảo cho cáchoạt động của công ty diễn ra nhịp nhàng. Trình độ nghiệp vụ của các nhânviên tốt sẽ làm cho các công tác khác được diễn ra xuôn sẻ góp phần đắc lựccho hoạt động sản xuất. Trình độ tay nghề kỹ thuật của đội ngũ công nhân sảnxuất vững chắc đóng vai trò đảm bảo cho chất lượng sản phẩm của công ty .Vì vậy chăm lo bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ công nhân viên củacông ty là một công việc cần thiết phải tiến hành thường xuyên. b- Nội dung của giải pháp Về công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý: có thể thực hiện bằng cách gửicác cán bộ quản lý đi học các lớp dài hạn tại các trường đại học, các trung tâmcó uy tín hoặc tổ chức kèm cặp đối với các cán bộ trẻ có năng lực. Trongnhững năm qua công ty Vật liệu nổ công nghiệp đã thực hiện khá tốt công tácnày. Cụ thể là công ty đã tạo điều kiện thuận lơij cho các cán bộ quản lý họcđại học, cao học, đại học bằng 2… Tuy nhiên công ty cần chú ý hơn nữa đếncông tác này. Về công tác nâng cao trình độ nghiệp vụ của các nhân viên: có thể thựchiện bằng cách mở các lớp đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao trình độ nghiệpvụ của họ. Mặc dù đã rất cố găng trong những năm gần đay trong công táchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 73
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnày như công ty đã mở các lớp bồi dưỡng thủ kho vật liệu nổ công nghiệp,các lớp học ngắn hạn, dài hạn khác do tổng công ty triệu tập nhưng như thếvẫn là chưa đủ đối với yêu cầu ngày càng cao của công tác sản xuất. Trongthời gian tới công ty cần đẩy mạnh việc mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chođội ngũ nhân viên công ty. Về công tác nâng cao trình độ tay nghề kỹ thuật cho đọi ngũ công nhânlao động : Do công việc sản xuất vật liệu nổ là một việc khá phức tạp, đòi hỏingười công trực tiếp sản xuất loại sản phẩm này phải có trinh độ tay nghềnhất định. Nhận thức được đỉều đó trong những năm qua công ty đã khôngngừng chú trọmg nang cao tay nghề cho đội ngũ công nhân công ty. Cụ thểcông ty đẫ đào tạo lại toàn bộ công nhân sản xuất thuốc nổ tại Xí nghiệp hoáchất mỏ Quảng Ninh và nhiều xí nghiệp khác trên đìa bà các tỉnh phía Bắc,đào tạo công nhân kỹ thuật khoan mìn (3 lớp), công nhân lặn nổ mìn dướinước. Tất cả những giải pháp trên đây nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sảnphẩm tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp được đưa ra dựa trên những kiếnthức có được trong quá trình học tập, dưa trên những hiểu biết có được trongquá trình thực tập tại công ty. Tuy nhiên những giải pháp trên hoàn toàn toànmang tính cá nhân, người thực hiện mong rằng những giải pháp sẽ góp mộtphần nào đó có ích cho ban lãnh đạo công ty. Mong rằng công ty sẽ thànhcông hơn nữa trong tương lai.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 74
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com KẾT LUẬN Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp nói chung và của Công ty Vật liệu nổ Côngnghiệp nói riêng. Nó phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp. Quá trình tiêu thụ được tổ chức tốt, tiến hành thuận lợi thì cáchoạt động khác cũng diễn ra trôi chảy tạo điều kiện cho doanh nghiệp pháthuy hết khả năng của mình, đứng vững trong cạnh tranh đem lại lợi nhuận caotrong kinh doanh. Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp là một doanh nghiệp sản xuất sảnphẩm hoạt động trong nền kinh tế thị trường. Các kết quả đạt được của côngty trong thời gian qua cho thấy bằng những kinh nghiệm và nỗ lực của mình,công ty đã đứng vững và phát triển trên thị trường xứng đáng là một đơn vịtiên tiến của Tổng công ty than Việt Nam. Những thành quả mà công ty đạtđược cũng đồng thời phản ánh những chính sách đúng đắn của Đảng và nhànước và của ngành trong lĩnh vực quản lý kinh tế. Tuy nhiên kinh doanh trong cơ chế thị trường đầy khắc nghiệt, công tyvẫn cần có sự giúp đỡ và quan tâm của các ngành, các cấp giúp công ty pháttriển hơn nữa. Về bản thân công ty, công ty phải có cái nhìn đúng đắn vàphương hướng cụ thể rõ ràng nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn củathầy giáo thạc sĩ Vũ Anh Trọng cũng như sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía Côngty Vật liệu nổ Công nghiệp giúp em hoàn thành bản luận văn này. Sinh viên: Phạm Văn Đănghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 75
    • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com TÀI LIỆU THAM KHẢO 1- Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp tập 1 - Nhà xuất bản thốngkê 2001 2- Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp tập 2 - Nhà xuất bản thốngkê 2001 3- Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh - Nhà xuất bản thống kê2001 4- Giáo trình chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp - Nhàxuất bản lao động - xã hội 2002 5- Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp – Nhà xuất bản thống kê2002 6- Giáo trình kinh tế quản lý – Nhà xuất bản thống kê 2001 7 - Tập bài giảng môn quản trị kinh doanh, tác giả Nguyễn Thị AnhĐào và Nguyễn Thị Phi Nga, Khoa kinh tế ĐHQGHN - 2000 8- Tâm lý học và quản trị kinh doanh, PTS Nguyễn Đình Chỉnh, Nhàxuất bản thống kê 1990. 9- Số liệu phòng kế toán công ty vật liệu nổ công nghiệp. ******************************http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 76