QT074.DOC
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

QT074.DOC

on

  • 538 views

 

Statistics

Views

Total Views
538
Views on SlideShare
538
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
3
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

QT074.DOC QT074.DOC Document Transcript

  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com BẢNG GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮTATVSLĐ An toàn vệ sinh lao độngBC - VT Bưu chính - Viễn thôngBHLĐ Bảo hộ lao độngBHXH Bảo hiểm xã hộiBHYT Bảo hiểm y tếBCC Liên doanh liên kếtCB - LĐ Cán bộ lao độngCNVC Công nhân viên chứcPKTTKTC Phòng kế toán thống kê tài chínhSXKD Sản xuất kinh doanhTCCBLĐ Tổ chức cán bộ lao độngTSCĐ Tài sản cố địnhVNPT Tên giao dịch Quốc tế Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt NamVTN Công ty viễn thông liên tỉnhXDCB Xây dựng cơ bảnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com MỤC LỤCLời nói đầu 3Chương I: Giới thiệu bưu điện tỉnh Hà Giang 41. Quá trình hình thành và phát triển 42. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Bưu điện tỉnh 83. Các thành tựu chủ yếu Bưu điện tỉnh Hà Giang đã đạt được 15Chương II: Thực trạng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch pháttriển mạng lưới viễn thông Hà Giang 221. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến việc hoạch địnhkế hoạch ở Bưu điện tỉnh Hà Giang 222. Đánh giá công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triểnmạng lưới viễn thông 28Chương III: Giải pháp hoàn thiện kế hoạch phát triển mạng lướiviễn thông tại bưu điện Hà Giang 431. Định hướng chung 432. Các giải pháp phát triển mạng lưới viễn thông 473. Kiến nghị 53Kết luận 66Tài liệu tham khảo 67http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI NÓI ĐẦU Trong thời đại thông tin xã hội loài người, nhu cầu thông tin ngàycàng tăng nhanh. Viễn thông trở thành một ngành quan trọng ở bất cứQuốc gia nào trên mọi lĩnh vực kinh tế và xã hội. Mạng viễn thông đóngvai trò như cầu nối để trao đổi thông tin giữa các chính phủ, các tổ chứcxã hội và giữa mọi người với nhau. Hiện nay Ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam đang tiến hànhhiện đại hoá mạng lưới với những phương thức truyền dẫn, chuyển mạchtiên tiến, các thiết bị hiện đại, sử dụng trên mạng những công nghệ tiêntiến trên thế giới. Để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin và các dịch vụ thông tin ngàycàng cao của xã hội trong cả nước nói chung và Tỉnh Hà Giang nói riêng,luôn tìm các giải pháp để phát triển mạng lưới Viễn thông trên cơ sở thiếtbị, công nghệ mới. Để công việc này tiến hành theo đúng ý đồ với hiệuquả cao thì công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch là điều kiệnquan trọng. Chính vì vậy khoá luận tốt nghiệp với đề tài: "Giải pháp hoànthiện kế hoạch phát triển mạng lưới viễn thông tại Tỉnh HàGiang giai đoạn 2003 - 2005". Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình củaTS. Nguyễn Ngọc Huyền để em hoàn thành đề tài này. Do trình độ, điều kiện nghiên cứu, tài liệu tham khảo còn hạn chếnên khoá luận này không tránh khỏi thiếu sót. Kính mong sự đóng góp ýkiến chỉ bảo của các Thầy, Cô giáo, các phòng ban chức năng Bưu điệntỉnh Hà Giang, các bạn đọc để khoá luận này được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chương I GIỚI THIỆU BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ GIANG1. Quá trình hình thành và phát triển Cuối năm 1991 tỉnh Hà Giang được thiết lập sau 16 năm sáp nhậpvới tỉnh Tuyên Quang. Hà Giang là tỉnh vùng cao, địa hình phức tạp, núinon hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn, phía bắc giáp với tỉnh Vân Namvà Quảng Đông Trung Quốc với đường biên giới dài 274 km qua 34 xã.Phía nam giáp tỉnh Tuyên Quang. Phía tây giáp với tỉnh Yên Bái và LàoCai. Phía tây giáp tỉnh Cao Bằng. Tỉnh Hà Giang gồm 11 đơn vị hànhchính, Thị xã Hà Giang và 10 huyện : Mèo Vạc, Đồng Văn, Yên Minh,Quản Bạ, Bắc Mê, Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình, Hoàng Su Phì,Xín Mần. Diện tích tự nhiên là: 7.884Km2 dân số hơn 634.000 người (theobáo cáo thông kê năm 2002) Hà Giang có 22 dân tộc, kinh tế chậm pháttriển, cơ sở vật chất công nghiệp hầu như chưa có gì. Hà Giang là mộttrong những tỉnh nghèo nhất được Chính phủ chọn làm điểm đầu tư cơ sởhạ tầng. Trong bối cảnh chung như vậy, Bưu điện tỉnh Hà Giang cũng đượctái lập sau 1 năm và chính thức hoạt động từ 01/01/1993 theo quyết địnhcủa Tổng Cục trưởng Tổng cục Bưu điện. Khi đó Bưu điện tỉnh Hà Gianglà đơn vị thành viên của Tổng cục Bưu điện có hai chức năng chính làvừa tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý Nhà nước về các dịch vụ Bưuchính - Viễn thông trên địa bàn tỉnh. Tháng 4-1995 Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam đượcthành lập theo quyết định số 249/TTG ngày 24/4/1995 của Thủ tướngchính phủ. Hoạt động theo quyết định số 91/TTG ngày 7/3/1994 cua thủtướng chính phủ về việc thành lập tập đoàn kinh doanh. Theo đó Tổng cụcBưu điện có quyết định 491/TCCB.LĐ ngày 14/9/1996 thành lập doanhnghiệp nhà nước " Bưu điện tỉnh Hà Giang” . Bưu điện tỉnh Hà Giang là một tổ chức kinh tế, là đơn vị thành viên,hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Bưu chính- Viễn thông Việt nam theođiều lệ tổ chức và hoạt động của Tông công ty Bưu chính - Viễn thôngViệt nam, là bộ phận cấu thành của hệ thống tổ chức hoạt động của Tổngcông ty. Hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích cùng với các thànhviên khác trong dây truyền công nghệ Bưu chính - Viễn thông liên hoàn,thống nhất cả nước. Có mối liên hệ mật thiết với nhau về tổ chức mạnglưới , lợi ích kinh tế tài chính, phát triển dịch vụ Bưu chính Viễn thông đểthực hiện những mục tiêu, kế hoạch nhà nước do Tổng công ty giao.Bưu điện tỉnh Hà Gianghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trongphạm vi quyền hạn và nghĩa vụ được quy định tại điều lệ.- Có điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành.- Có con dấu theo mẫu dấu doanh nghiệp Nhà nước.- Được mở tài khoản ở ngân hàng và kho bạc Nhà nước- Được Tổng công ty giao quyền quản lý vốn và tài sản tương ứng vớinhiệm vụ kinh doanh và phục vụ của đơn vị . Chịu trách nhiệm về việchoàn thành kế hoạch kinh doanh và phục vụ đã được Tổng công ty giao đểgóp phần bảo đảm và phát triển tổng số vốn do Tổng công ty quản lý.- Có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của Tổng công ty. Chịu sựràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Tổng công ty.- Có bảng cân đối kế toán, các quỹ xí nghiệp theo quy định của nhà nướcvà quy chế tài chính của Tổng công ty.- Bưu điện tỉnh Hà Giang chịu sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh HàGiang về chấp hành pháp luật, các mặt hoạt động có liên quan đến nhiệmvụ phục vụ nhân dân tỉnh Hà Giang và gắn nhiệm vụ phát triển Bưu chính- Viễn thông với qui hoạch kế hoạch phát triển của Tỉnh.1.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bưu điện tỉnh Hà Giang quyđịnh tại điều lệ tổ chức và hoạt động đã được phê chuẩn tại quyết định số:256/QĐ - TCCB/HĐQT ngày 25/9/1996 của Hội đồng Quản trị Tổngcông ty Bưu chính - Viễn thông Việt nam.1.1.1. Chức năng-Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác mạng Bưu chính -Viễn thông để kinh doanh và phục vụ theo quy hoạch, kế hoạch vàphương hướng phát triển do Tổng công ty trực tiếp giao. Đảm bảo thôngtin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của cơ quan Đảng - Chính quyền các cấpphục vụ các yêu cầu thông tin trong đời sống, kinh tế, xã hội của cácngành và nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang và các nơi khác theo quyđịnh của Tổng công ty nhằm hoàn thành kế hoạch được giao.-Thiết kế mạng thuê bao, xây lắp ngành thông tin liên lạc.-Kinh doanh vật tư thiết bị chuyên ngành Bưu chính - Viễn thông- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi pháp luật cho phép vàthực hiện nhiệm vụ Tổng công ty giao.1.1.2. Quyền hạn của Bưu điện tỉnh Hà GiangThứ nhất, trong việc quản lý sử dụng các nguồn lực.- Quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác đượcnhà nước và Tổng công ty giao để thực hiện chức năng của Bưu điện tỉnhHà Giang đã nêu trên.- Phân cấp lại cho các đơn vị trực thuộc quản lý sử dụng các nguồn lực đãđược Tổng công ty giao điều chỉnh nguồn lực giữa các đơn vị trực thuộckhi cần thiết cho việc hoàn thành kế hoạch và phục vụ chung của đơn vị.- Về việc góp vốn kinh doanh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com+ Đối với các nguồn lực của Nhà nước và Tổng công ty giao, Bưu điệntỉnh Hà Giang được quyền đề xuất đối tác trong và ngoài nước, xây dựngphương án hợp tác kinh doanh trình Tổng công ty xem xét và tổ chức thựchiện sau khi được phê duyệt.+ Đối với các nguồn lực khác trừ các nguồn vốn (trừ vốn điều lệ) đơn vịđược chủ động đầu tư, góp vốn liên doanh với các đối tác dưới mọi hìnhthức trong các lĩnh vực theo quy định của pháp luật riêng lĩnh vực kinhdoanh khai thác dịch vụ mạng lưới Bưu chính - Viễn thông phải đượcTổng công ty xem xét phê duyệt.- Được quyền quyết định chuyển nhượng, thay thế, thuê và cho thuê, thếchấp cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của Bưu điện tỉnh Hà Giang theonguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn, bảo đảm theo thủ tục của phápluật trừ những tài sản có giá trị lớn hoặc quan trọng theo quy định củaTổng công ty.- Được sử dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ của Tổng công ty để điềuhành nghiệp vụ theo quy định của Tổng công ty.Thứ hai, trong việc tổ chức, quản lý, kinh doanh và phục vụ.- Lập phương án và đề nghị Tổng công ty xem xét quyết định việc thànhlập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sản xuất và quản lý trực thuộc có conriêng. Quyết định tổ chức bộ máy quản lý trên cơ sở lựa chọn các mô hìnhtổ chức mẫu do Tổng công ty quy định.- Tổ chức, quản lý, khai thác, điều hành, phát triển mạng lưới Bưu chính -Viễn thông theo phân cấp của Tổng công ty và những quy định quản lýNhà nước về Bưu chính viễn thông.- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ,trang thiết bị theo quy hoạch, kế hoạch, phương án, quy chế, quy định vàhướng dẫn của Tổng công ty.- Tham gia các tổ chức Bưu chính - Viễn thông quốc tế với tư cách đạidiện cho Tổng công ty khi được Tổng công ty uỷ quyền.- Chủ động phát triển kinh doanh các loại hình dịch vụ Bưu chính - Viễnthông và mở rộng hoặc thu hẹp kinh doanh các ngành nghề khác phù hợpvới khả năng kinh doanh của Bưu điện tỉnh Hà Giang nếu được cơ quancó thẩm quyền cho phép.- Tổ chức thực hiện các dự án phát triển theo kế hoạch của đơn vị và Tổngcông ty giao.- Áp dụng các định mức lao động, vật tư của Nhà nước và Tổng công tyquy định để tổ chức lao động khoa học và hạch toán trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị. Được xây dựng và áp dụng các định mức màNhà nước và Tổng công ty chưa ban hành nhưng phải báo cáo Tổng côngty.- Lựa chọn các hình thức trả lương, phân phối thu nhập, quyết định bậclương cho người lao động có mức lương chuyên viên chính bậc 3/6 trởhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comxuống trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh của đơn vị và quy chế trả lương,quy chế phân phối thu nhập do Tổng công ty quy định.- Được mời và tiếp khách nước ngoài đến làm việc với đơn vị về nhữngvấn đề phù hợp với các chủ trương hợp tác quốc tế của Tổng công ty vàquy định quản lý của Nhà nước. Báo cáo Tổng công ty khi có kết quả.Thứ ba, trong lĩnh vực tài chính.- Xây dựng kế hoạch tài chính cho phù hợp với kế hoạch tài chính củaTổng công ty giao.- Sử dụng quỹ của Bưu điện tỉnh Hà giang để phục vụ kịp thời các nhucầu kinh doanh. Trường hợp sử dụng vốn quỹ khác mục đích quy địnhphải theo nguyên tắc có hoàn trả.- Trích lập, sử dụng các quỹ theo qui định của công ty và pháp luật củaNhà nước.- Ký kết và thực hiện các hợp đồng với khách hàng trong và ngoài nướctheo phân cấp của Tổng công ty hoặc uỷ quyền của Tổng Giám đốc.- Được hưởng các chế độ trợ cấp hoặc chế độ ưu đãi khác của nhà nướckhi thực hiện các nhiệm vụ sản xuất cung cấp dịch vụ Bưu chính - Viễnthông phục vụ an ninh quốc phòng, phòng chống thiên tai, hoạt động côngích hoặc cung cấp các sản phẩm dịch vụ theo chính sách nhà nước khôngđủ bù đắp chi phí cho sản xuất mà Bưu điện tỉnh Hà giang thực hiện.1.1.3. Nhiệm vụ của Bưu điện tỉnh Hà giang- Sử dụng có hiệu quả nguồn lực nhà nước được Tổng Công ty phân giaocho Bưu điện tỉnh Hà Giang quản lý nhằm phát triển kinh doanh và phụcvụ , bảo toàn, phát triển phần vốn và các nguồn lực khác đã được giao.- Có nhiệm vụ trả các khoản nợ mà Bưu điện tỉnh Hà giang trực tiếp vaytheo quy định của pháp luật.- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng danh mục ngành nghề đã đăngký, chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty về kết quả hoạt động, chịu tráchnhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm, dịch vụ do đơn vị cungcấp. Trình Tổng công ty phương án giá cước liên quan tới các dịch vụ dođơn vị kinh doanh.- Phối hợp tạo điều kiện thuận lợi mọi mặt cho các đơn vị khác trongTổng công ty.- Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phụcvụ quốc phòng an ninh, ngoại giao, các yêu cầu thông tin liên lạc khẩncấp. Đảm bảo các dịch vụ Bưu chính viễn thông trên địa bàn tỉnh HàGiang với thẩm quyền qui định của điều lệ này.- Chịu sự chỉ đạo điều hành mạng thông tin Bưu chính-Viễn thông thốngnhất của Tổng công ty.- Xây dựng qui hoạch phát triển đơn vị trên cơ sở chiến lược, qui hoạchcủa Tổng công ty và phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trên địa bànvà trong lĩnh vực Bưu chính - viễn thông.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Xây dựng kế hoạch dài, ngắn hạn phù hợp với mục tiên, phương hướngchỉ tiêu hướng dẫn của kế hoạch phát triển của toàn Tổng công ty.- Chấp hành các quị định của nhà nước và Tổng công ty về điều lệ, thể lệ,thủ tục nghiệp vụ, qui trình, qui phạm tiêu chuẩn kỹ thuật, giá cước vàchính sách giá.- Đổi mới hiện đại hoá thiết bị mạng lưới công nghệ và phương thức quảnlý trong quá trình xây dựng và phát triển đơn vị trên phương án đã đượcTổng công ty phê duyệt.- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, quyền lợi đối với người lao động, đảm bảocho người lao động tham gia quản lý đơn vị .- Thực hiện nghĩa vụ quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môitrường, quốc phòng và an ninh quốc gia.- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ, bất thường, chế độkiểm toán theo quy định của Nhà nước và của Tổng công ty. Chịu tráchnhiệm về tính xác thực của báo cáo.- Chịu sự quản ký, kiểm tra, kiểm soát của Tổng công ty. Tuân thủ các quiđịnh về thanh tra, kiểm tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theoquy định của pháp luật.- Bưu điện tỉnh Hà Giang phải thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật kế toánthống kê, chế độ kế toán và báo cáo tài chính hiện hành đối với doanhnghiệp Nhà nước.- Bưu điện tỉnh Hà Giang có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩavụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo qui định của phápluật, các khoản phải nộp về Tổng công ty theo qui định trong qui chế tàichính của Tổng công ty. Trường hợp tài sản tại được Tổng công Tổng tyđiều động theo hình thức ghi tăng, giảm vốn thì không phải nộp thuế trướcbạ, các bán thành phẩm luân chuyển nội bộ với các đơn vị thành viên vủaTổng công ty để phục vụ sản xuất và các dịch vụ Bưu chính - Viễn thôngthì không phải nộp thuế doanh thu.1.2. Qui mô Hiện tại Bưu điện tỉnh Hà Giang được xếp là doanh nghiệp hạng II.Với tổ chức bộ máy quản lý gồm 5 phòng và 1 tổ tổng hợp thực hiện chứcnăng tham mưu giúp việc Giám đốc Bưu điện tỉnh trong lĩnh vực công tácchuyên môn. Với tổ chức sản xuất gồm 11 đơn vị trực thuộc: 1 Công tyĐiện báo điện thoại, 1 Bưu điện thị xã và 10 Bưu điện huyện tổ chức sảnxuất trên địa giới hành chính của tỉnh. Đến thời điểm 31.12.2002 toàn Bưu điện tỉnh có tổng số nguồn vốnkinh doanh: 38.484 triệu đồng, tổng số lao động 656 người, doanh thu đạt:58.484 triệu đồng/ năm 2002.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Bưu điện Tỉnh2.1. Cơ cấu sản xuất Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận như sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Công ty Điện báo điện thoại: Tổ chức sản xuất và kinh doanh các dịchvụ Viễn thông trên phạm vi toàn Tỉnh.- Trung tâm bảo dưỡng sử lý ứng cứu thông tin: Quản lý, bảo dưỡng, sửachữa thông tin mạng Viễn thông toàn Tỉnh thuộc Công ty điện báo điệnthoại.- Trung tâm chăm sóc khách hàng: Quản lý và kinh doanh đến tận kháchhàng trong phạm vi toàn Tỉnh.- Các Đài viễn thông: Quản lý điều hành một số trạm theo tổ chức củaCông ty điện báo điện thoại.- Các Trạm Viễn thông: Quản lý, vận hành và trực thông tin 24/24 giờtheo qui định của Ngành. Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của Bưu điện Hà Giang Bưu điện tỉnh Công ty Điện Các Bưu điện báo điện thoại huyện, thị xã Trung tâm bảo dưỡng sử lý ứng Tổ quản lý cứu thông tin Trung tâm chăm Tổ sản xuất sóc khách hàng Các đài Tổ Các bưu cục viễn thôngquản lý khư vực Các trạm viễn thông Đại lý, kiôt, điểm BDDVH xã2.2. Cơ cấu bộ máy quản trị2.2.1. Giám đốc- Giám đốc Bưu điện tỉnh Hà Giang do hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng Giám đốc. Giám đốclà đại diện pháp nhân của đơn vị, chịu trách nhiệm trước Tổng công ty vàtrước pháp luật về quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị trong phạmvi quyền hạn và nghĩa vụ được qui định theo điều lệ và các văn bản quiđịnh khác của Tổng công ty. Giám đốc là người có quyền quản lý và điềuhành cao nhất của đơn vị.- Giám đốc Bưu điện tỉnh Hà Giang có nhiệm vụ và quyền hạn:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Tổ chức, điều hành toàn đơn vị thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh và quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực khác theo uỷ quyền của Tổng công ty. Ban hành các qui định phân cấp quản lý vốn, đất đai, tài nguyên và nguồn lực khác cho các đơn vị trực thuộc quản lý, khai thác có hiệu quả. + Quyết định điều chỉnh nguồn lực giữa các đơn vị trực thuộc. + Xây dựng trình Tổng công ty quyết định và tổ chức thực hiện: Qui hoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, kế hoạch đổi mới công nghệ và trang thiết bị, dự án đầu tư phát triển mới, đầu tư chiều sâu, dự án hợp tác đầu tư với nước ngoài, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao tay nghề cho CBCNV của đơn vị. Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Bưu điện Hà Giang Giám đốc Phó Giám đốc Phòng BưuPhòng Phòng Phòng chính TổTCCB K.toán KH và Phòng viễn Tổng lao Th.kê ĐTXD HCQT thông hợp động T.chính tin học Giám đốc Giám đốc các Công ty điện Bưu điện báo điện thoại huyện, thị + Quyết định chương trình hoạt động, biện pháp thực hiện kế hoạch, các hợp đồng kinh tế, phương án phối hợp kinh doanh với các đơn vị khác và giữa các đơn vị trực thuộc, phương án tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho CBCNVC. Xây dựng phươg án tổ chức thực hiện đào tạo và bồi dưỡng có các bằng theo http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtiêu chuẩn chức danh cho cán bộ, viên chức của đơn vị trình Tổng công typhê duyệt.+ Làm chủ đầu tư theo uỷ quyền của Tổng giám đốc và quyết định đầu tư- phê duyệt quyết toán các công trình có tổng vốn trong hạn mức phân cấpcủa Tổng công ty .Sử dụng vốn đầu tư được phân cấp tại đơn vị.+ Ký hợp đồng hợp đồng với người lao động, ký hợp đồng kinh tế với cácđối tác theo phân cấp hoặc uỷ quyền của Tổng công ty.+ Xây dựng nội quy lao động của Bưu điện Hà Giang, ký thoả ước laođộng tập thể theo quy định của pháp luật về lao động.+ Căn cứ vào các mô hình mẫu do Tổng công ty ban hành. Lập phương án đề nghị Tổng công ty xem xét, quyết định việcthành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sản xuất và quản lý trực thuộc cócon dấu riêng. Quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị quản lý vàsản xuất ngoài các đơn vị nêu trên.+ Đề nghị Tổng giám đốc quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm khen thưởng,kỷ luật Phó giám đốc, kế toán trưởng của Bưu điện tỉnh.+ Xây dựng và đề nghị Tổng công ty phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạtđộng của Bưu điện tỉnh Hà Giang.+ Trình Tổng công ty quyết định người tham gia các tổ chức Bưu chínhviễn thông quốc tế, đi công tác, học tập ở nước ngoài.+ Quyết định các biện pháp tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị khuyến khíchmở rộng kinh doanh các dịch vụ Bưu chính viễn thông.+ Quyết định các biện pháp tổ chức lao động khoa học trong sản xuấtkinh doanh để đạt hiệu quả kinh tế cao cho đơn vị.+ Trong khuôn khổ định biên đã được Tổng công ty phê duyệt quyết địnhviệc tuyển chọn, thuê mướn, hợp đồng với người lao động, bố trí sử dụng,chấm dứt hợp đồng theo bộ luật lao động.+ Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều chuyển trưởng phó và kế toántrưởng các đơn vi trực thuộc, trưởng phó các phòng ban quản lý và cácchức danh tương đương. Thực hiện việc khen thưởng, kỷ luật đối với CBCNC vi phạm phápluật của Nhà nước và qui định phân cấp của Tổng công ty.+ Quyết định việc lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng. Quyết địnhbậc lương cho người lao động trên cơ sở hướng dẫn của Tổng công ty, trừviệc xếp bậc lương có mức lương tương đương chuyên viên chính từ bậc4/6 trở lên và cán bộ thuộc diện Tổng công ty quản lý.+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phục vụ theo qui định của Tổngcông ty và các yêu cầu bất thường khác.+ Thiện đầy đủ các nghĩa vụ và trích lập các quỹ đơn vị theo qui định củaNhà nước, Tổng công ty và địa phương.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com+ Tổ chức kiểm tra, kiểm tra kiểm soát đơn vị, chịu sự kiểm tra, kiểm soátcủa Tổng công ty và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đối vớiviệc quản lý và điều hành của mình.+ Được quyết định áp dụng các biện pháp vượt thẩm quyền của mìnhtrong các trường hợp khẩn cấp (thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn, sự cố) vàchịu trách nhiệm về những quyết định đó, đồng thời báo cáo Tổng côngty.2.2.2. Phó Giám đốc- Phó Giám đốc Bưu điện tỉnh do Tổng Giám đốc Tổng công ty bổ nhiệm,miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật. Là người giúp Giám đốc quản lý điềuhành thuộc phòng Bưu chính viễn thông tin học của Bưu điện tỉnh HàGiang và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đượcphân công.2.2.3. Kế toán trưởng- Kế toán trưởng do Tổng giám đốc Tổng công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm,khen trưởng, kỷ luật là người giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiệncông tác kế toán thống kê tài chính của toàn Bưu điện tỉnh Hà Giang cócác quyền và nhiệm vụ theo qui định của pháp luật. Trực tiếp phụ tráchphòng KTTKTC Bưu điện tỉnh.2.2.4. Phòng tổ chức cán bộ - lao động Phòng tổ chức CB-LĐ là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chứcnăng tham mưu giúp giám đốc Bưu điện tỉnh quản lý, điều hành về cáclĩnh vực công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, bảo hộlao động, bảo vệ nội bộ và các chế độ chính sách xã hội đối với người laođộng trong phạm vi Bưu điện tỉnh. Phòng tổ chức cán bộ lao động được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiệnmột số nhiệm vụ+ Tổ chức xây dựng, trình ban hành và hướng dẫn thực hiện các qui địnhvề chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc Bưu điện tỉnh, nghiêncứu thực hiện áp dụng mô hình tổ chức quản lý, sản xuất, tổ chức lao độngkhoa học, xây dựng, qui hoạch cán bộ, đào tạo và phát triển nguồn nhânlực nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất phát triển.+ Quản lí hồ sơ CBCNVC theo qui định, định kì bổ xung hồ sơ, giải quyếtchế độ hưu trí mất sức, thôi việc đối với CBCNV, thường trực hội đồngkỷ luật, thường trực hội đồng tiền lương Bưu điện tỉnh, thường trực hộiđồng BHLĐ - ATVSLĐ.+ Khi thực hiện các nhiệm vụ trên phòng TCCBLĐ có trách nhiệm phốihợp với các phòng, tổ, chức năng liên quan theo đúng quy định phâncông, phân cấp trong công tác quản lý của Bưu điện tỉnh để đạt được kếtquả cao trong các lĩnh vực nhiệm vụ công tác được giao.2.2.5.Phòng kế toán thống kê tài chính Phòng KTTKTC là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năngtham mưu giúp Giám đốc Bưu điện tỉnh quản lý, điều hành và thừa lệnhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comgiám đốc điều hành toàn bộ công tác KTTKTC, hạch toán kinh tế về hailĩnh vực Bưu chính và Viễn thông trong toàn Bưu điện tỉnh. Phòng KTTKTC có các nhiệm vụ:+ Tổ chức công tác kế toán thống kê tài chính trong toàn Bưu điện tỉnhphù hợp với nhiệm vụ SXKD của Bưu điện tỉnh và Tổng công ty giaođúng với pháp luật kế toán thống kê và quy chế tài chính của Tổng côngty.+ Tập hợp số liệu hoạt động kinh tế - tài chính để phản ánh tình hình luânchuyển tài sản, vật tư tiền vốn trong toàn Bưu điện tỉnh, phân tích hiệuquả SXKD về lĩnh vực bưu chính và viễn thông Bưu điện tỉnh theo địnhkỳ, quý, 6 tháng, năm.+ Xây dựng kế hoạch thu chi tài chính, kỷ luật thu nộp ngân sách, cungcấp số liệu, tài liệu và kế toán thống kê tài chính phục vụ cho việc điềuhành SXKD.+ Ký kết hợp đồng tín dụng, vay vốn tại công ty tài chính và địa phươngkhi có uỷ quyền, bảo lãnh của Tổng công ty theo dõi trả nợ đúng hạn.+ Theo dõi cấp phát vốn cho các công trình XDCB theo kế hoạch vốnđược phân cấp hoặc kế hoạch vốn được thông báo của Tổng công ty duyệtvà khối lượng công việc XDCB đã hoàn thành của các công trình.+ Được quyền yêu cầu các đơn vị trong toàn Bưu điện tỉnh cung cấp đầyđủ các số liệu cần thiết cho công tác kế toán thống kê tài chính và kiểm trakế toán.+ Phối hợp với phòng KH- ĐTXDCB và các phòng, tổ chức, các đơn vịtrong Bưu điện tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.2.2.6.Phòng kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản Chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp giám đốc:+ Tổng hợp xây dựng và triển khai chiến lược quy hoạch, kế hoạch SXKDvà phát triển mạng lưới của hai lĩnh vực Bưu chính và Viễn thông.+ Tổ chức công tác đấu thầu triển khai dự án bao gồm các dự án đượcTổng công ty phân cấp và các dự án thuộc vốn đầu tư tập trung của Tổngcông ty.+ Nghiên cứu thị trường, đề xuất mở rộng thị phần, lập kế hoạch tiếp thị,chương trình quảng cáo, khuyến mãi và tổ chức các hội nghị khách hàngthúc đẩy SXKD phát triển.+ Phối hợp các phòng ban, tổ chức năng liên quan để thực hiện tốt nhiệmvụ được giao.2.2.7 Phòng hành chính quản trị.+ Bảo vệ cơ quan, tiếp nhận hướng dẫn khách đến giao dịch, phục vụ cáchội nghị, hội họp, công tác văn thư và bảo quản con dấu cơ quan.+ Phối hợp với các phòng ban, tổ chức năm thực hiện chức năng, nhiệmvụ được giao.2.2.8 Phòng bưu chính - viễn thông tin họchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phòng Bưu chính viễn thông tin học là phòng nghiệp vụ có chứcnăng tham mưu giúp giám đốc Bưu điện tỉnh quản lý, điều hành và thừalệnh Giám đốc Bưu điện tỉnh quản lý, khai thác, điều hành, xử lý ứng cứuthông tin trên mạng lưới Bưu chính- Viễn thông.+ Dự báo lưu lượng và nhu cầu các dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnhHà Giang. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới Bưu chínhViễn thông (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) trình Giám đốc Bưu điện tỉnhvà Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt nam phê duyệt.+ Thống nhất điều hành các hoạt động vận hành, khai thác, ứng dụngthông tin và bảo dưỡng mạng lưới viễn thông tin học theo quy định củaTổng công ty BC - VT Việt nam.+ Tổng hợp các loại báo cáo từ các đơn vị cơ sở, xử lý số liệu và báo cáogiám đốc Bưu điện tỉnh về tình hình số lượng, chất lượng mạng viễnthông. Thừa lệnh giám đốc Bưu điện tỉnh báo cáo định kỳ với trung tâmđiều hành Viễn thông của Tổng công ty theo quy định.+ Nghiên cứu đề xuất Giám đốc Bưu điện tỉnh quyết định việc điều chỉnhcác tuyến, luồng truyền dẫn và điều chỉnh cải tạo mạng ngoại vi của cácđơn vị, điều chuyển trang thiết bị viễn thông và phụ trợ trên mạng để giảiquyết các nhiệm vụ theo yêu cầu phục vụ SXKD.+ Thường trực ban chỉ huy phòng chống bão lụt giảm nhẹ thiên tai củaBưu điện tỉnh, tham mưu cho giám đốc về các phương án và biện phápphòng chống và khắc phục hậu quả của bão lụt và thiên tai trên mạng viễnthông; hướng dẫn các đơn vị và cơ sở thực hiện các biện pháp theophương án. Quản lý số lượng, chất lượng thiết bị dự phòng, ứng cứu thông tintrên mạng.+ Thực hiện bảo mật số liệu phân cấp mật khẩu trong hệ thống quản lýmạng. Làm chức năng đầu mối giải quyết công tác khiếu nại thuộc lĩnhvực viễn thông.+ Phối hợp với các phòng, tổ chức năng khác của Bưu điẹn tỉnh để thựchiện nhiệm vụ trong lĩnh vực viễn thông.2.2.9 Tổ tổng hợp Tổ tổng hợp là tổ chuyên viên có chức năng tham mưu giúp Giámđốc Bưu điện tỉnh thuộc các lĩnh vực; thanh tra pháp chế, thi đua truyềnthống, bảo vệ kinh tế, quân sự động viên, y tế cơ quan. Chức năng, nhiệm vụ của thanh tra.+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các cuộc kiểm tra, thanh tra,giải quyết khiếu tố, khiếu nại theo thẩm quyền.+ Giúp Giám đốc tổ chức công tác tiếp dân tại Bưu điện tỉnh.+ Xây dựng mục tiêu chương trình thi đua đảm bảo nhiệm vụ kế hoạchcủa Bưu điện tỉnh. Đề xuất các biện pháp tổ chức động viên phong trào thiđua. Hướng dẫn và theo dõi phong trào thi đua của các đơn vị trong toànBưu điện tỉnh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com+ Hướng dẫn bình xét các danh hiệu thi đua theo đúng quy chế thi đuakhen thưởng của Tổng công ty. Tổng hợp trình hội đồng thi đua khenthưởng Bưu điện tỉnh xét công nhận các danh hiệu thi đua hàng năm vàđột xuất. Tham gia xét thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật. Tổng hợp báocáo tổng kết hàng năm của Bưu điện tỉnh lên cấp trên.+Sưu tầm lưu trữ các tư liệu, hiện vật về truyền thống, tiếp tục bổ sungxây dựng lịch sử truyền thống của ngành, quản lý trang thiết bị và hiện vậtcủa phòng truyền thống. Tổ chức tuyên truyền giáo dục truyền thống lịchsử của ngành và của toàn Bưu điện tỉnh.- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Bưu điện huyên, thị xã,Công ty điện báo, điện thoại.+ Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, phục vụ nhằm hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao.+ Quản lý, phân công lao động trên cơ sở định biên của đơn vị.+ Đề nghị Giám đốc Bưu điện tỉnh phê duyệt các phương án tổ chức sảnxuất, đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn TSCĐ.+ Quyết định các khoản chi theo phân cấp của Bưu điện tỉnh và chế độ tàichính hiện hành.+ Chịu sự kiểm tra của Bưu điện tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền vềnhững hoạt động điều hành của mình.+ Thay mặt Giám đốc Bưu điện tỉnh quan hệ với địa phương về các mặtthuộc thẩm quyền của mình.+ Chấp hành quy định hành chính, các nghĩa vụ đối với cơ quan quản lýNhà nước địa phương theo quy định của pháp luật.+ Phối hợp với chính quyền địa phương bảo đảm an ninh cho đơn vị và antoàn về Bưu chính - Viễn thông.+ Chủ quản kinh doanh các dịch vụ Bưu chính - Viễn thông đảm bảo tốtchất lượng phục vụ, quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bịvề viễn thông, có trách nhiệm chăm sóc khách hàng, giải quyết yếu tố,khiếu nại của khách hàng về dịch vụ Bưu chính - Viễn thông trên địa bàncủa mình.3. Các thành tựu chủ yếu Bưu điện tỉnh Hà Giang đã đạt được3.1. Các thành tựu chủ yếu Để góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội của mộttỉnh nghèo, dân trí còn thấp. Trong những năm qua, Bưu điện tỉnh HàGiang đã không ngừng nỗ lực phấn đấu phát triển hiện đại hoá mạng lưới,nâng cao chất lượng thông tin, cung cấp đa dạng hoá các loại hình dịch vụBưu chính Viễn thông, tin học. Đẩy mạnh công tác phát triển điện thoạiđến các xã vùng sâu, vùng xa góp phần nâng cao dân trí, xoá đói giảmnghèo, từng bước cải thiện đời sống nhân dân địa phương, tăng cườngphát triển kinh tế - xã hội nông thôn miền núi góp phần rút ngắn khoảngcách giữa các vùng miền, để hoà nhập cùng các địa phương trong cả nướctrên bước đường cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Những thành tựu chủ yếu đó là tập trung đầu tư phát triển mạng lướiBưu chính Viễn thông hiện đại hoá công nghệ kỹ thuật số. Mạng viễn thông được đầu tư mạnh đáp ứng dung lượng kịp thờicho phát triển thuê bao tại các Trung tâm, Khu vực kinh tế đang pháttriển, đảm bảo nhu cầu, năng lực và chất lượng hoạt động của mạng lưới.- Mạng truyền dẫn được tăng cường về khả năng đáp ứng lưu lượng đi cáctuyến liên tỉnh và nội tỉnh bằng truyền dẫn thiết bị vi ba DM1000, CTR210, AWA1504, và tuyến cáp quang Hà Nội- Tuyên Quang - Hà Giangphục vụ thông tin cho tỉnh Hà Giang. Được xây dựng hoàn thành lắp đặtđưa vào sử dụng thiết bị quang cho 7 trạm của tuyến cáp quang cho mộtsố huyện dọc quốc lộ 2 và thị xã Hà giang và xây dựng thêm một số tuyếncáp quang nội tỉnh đảm bảo thông tin phục vụ cho kinh tế xã hội, cho cấpuỷ chính quyền và an ninh quốc phòng.- Mạng chuyển mạch được đầu tư bằng thiết bị kỹ thuật số, Tổng đàiSTAREX, RAX, RLU và NEAXS, tiếp tục được nâng cấp và mở rộngdung lượng bằng hình thức lắp đặt mới và điều chuyển sử lý ứng cứu, lắpđặt thêm tổng đài vệ tinh RLU 1024 cho một số khu vực đông dân cư,kinh tế phát triển.- Mạng ngoại vi được đầu tư hệ thống cống bể cáp ngầm tại trung tâm Thịxã và một số huyện còn các khu vực trung tâm và một số huyện khác đượcsử dụng chủ yếu bằng cáp treo.- Mạng thông tin di động đã phủ sóng tại trung tâm Tỉnh, các huyện dọcquốc lộ 2 và tại cửa khẩu Quốc gia Thanh Thuỷ đặc biệt đã lắp đặt phủsóng tại một huyện núi đá đỉnh cao của Tổ quốc phục vụ nhu cầu pháttriển kinh tế xã hội ở vùng cao và an ninh quốc phòng.- Mạng viễn thông nông thôn tuy gặp nhiều khó khăn do tính chất phứctạp của địa bàn miền núi nhưng Bưu điện tỉnh Hà Giang đã hết sức cốgắng, một mặt tích cực đôn đốc phía nhà thầu đã được Tổng công ty chọntriển khai lắp đặt theo dự án đã phê duyệt của từng giai đoạn. Đồng thời tựchủ động sử dụng nguồn vốn phân cấp để lắp đặt thêm cho một số xã cómáy điện thoại, lắp đặt thiết bị điện thoại qua vệ tinh (VSAT) cho 2 xãvùng xa ở huyện vùng cao. Đến nay toàn Tỉnh đã có 125/178 xã có máyđiện thoại.3.2. Đặc điểm về tổ chức Ngày 29/4/1995 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 249/TTgvề việc thành lập Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.- Thành lập Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam trên cơ sở tổchức, sắp xếp lại các đơn vị dịch vụ, sản xuất, lưu thông, sự nghiệp vềBưu chính Viễn thông thuộc Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Bưu chínhViễn thông). Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (sau đây gọi tắt làTổng công ty) là tổng công ty nhà nước hoạt động kinh doanh, có tư cáchpháp nhân, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động, kinh doanh tronghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphạm vi số vốn do tổng công ty quản lý; có con dấu, có tài sản, và các quỹtập trung, được mở tài khoản tại ngân hàng trong nước và nước ngoài theoqui định của Nhà nước, được tổ chức và hoạt động theo điều lệ của Tổngcông ty. Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam có tên giao dịchquốc tế là VIET NAM POSTS AND TELECOM MUNICATIONSCORPORATION, viết tắt là VNPT. Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại Thành phố Hà Nội.+ Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và phục vụ về Bưu chính Viễn thôngtheo qui hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển của Nhà nước, bao gồm:Xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư; phát triểnmạng lưới Bưu chính Viễn thông công cộng, kinh doanh các dịch vụ Bưuchính Viễn thông bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của Đảng,Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, ngoại giao, sản xuất công nghiệpBưu chính Viễn thông, liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trongnước và nước ngoài phù hợp với pháp luật và chính sách của Nhà nước.+ Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nướcgiao, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác; nhận và sửdụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nướcgiao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và những nhiệm vụ khác đượcgiao.+ Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa họccông nghệ và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công nhân trongTổng công ty.- Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty gồm có:+ Hội đồng quản trị, ban kiểm soát.+ Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc.+ Các đơn vị thành viên Tổng công ty. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Bưu chính Viễnthông Việt Nam được phê chuẩn tại nghị định của Chính phủ số 51/CPngày 01 tháng 8 năm 1995 của Chính phủ.- Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theohiến pháp, Pháp luật của nhà nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namvà các qui định của Đảng cộng sản Việt Nam. Tổ chức Công đoàn và cáctổ chức Chính trị - xã hội khác trong Tổng công ty hoạt động theo hiếnpháp, pháp luật. Có quyền và nghĩa vụ qui định trong điều lệ tổ chức.3.3. Đặc điểm về kỹ thuật truyền thông3.3.1. Mạng viễn thông Việt Nam Ở Việt Nam năm 2002 Tổng công ty Bưu chính Viễn thông ViệtNam là nhà khai thác có mạng Viễn thông lớn nhất, ngoài ra đã có một sốcác Công ty khai thác đã được cấp phép tham gia kinh doanh trong lĩnhvực trong lĩnh vực Viễn thông như: Công ty cổ phần dịch vụ Bưu chínhViễn thông Sài gòn (SPT), Công ty điện tử Viễn thông Quân đội (Vietel),http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comCông ty thông tin Viễn thông điện lực (ETC), một số công ty viễn thôngtrong nước khác.3.3.1.1. Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (VNPT) Mạng viễn thông của VNPT năm 2002 bao gồm các cấp:- Cấp Quốc tế bao gồm các tổng đài GATEWAY, các đường truyền dẫnquốc tế như: các trạm vệ tinh mặt đát, các hệ thống cáp quang biển TVH,SE-ME-WE3, tuyến cáp quang CSC.- Cấp quốc gia bao gồm cá tuyến truyền dẫn đường trục, các tổng đàichuyển tiếp quốc gia (liên tỉnh), mạng thông tin di động, truyền số liệu.- Cấp nội tỉnh bao gồm các tuyến truyền dẫn nội tỉnh, các tổng đài Hots vàcác tổng đài vệ tinh. Mạng viễn thông số của VNPT hiện nay có ba điểm đặt tổng đàiquốc tế là Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh. Chiều dài tuyếntrục Bắc - Nam từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh xấp xỉ 1.800Km. Chiều dài một cuộc nối từ thuê bao xa nhất đến tổng đài quốc tế gầnnhất là khoảng 500km (ví dụ: Một cuộc gọi của thuê bao gồm biên giớithuộc Tỉnh Hà Giang đi quốc tế qua tổng đài cửa quốc tế ở Hà nội hoặcmột cuộc gọi của thuê bao xa ở Cà Mau đi quốc quốc tế qua tổng đài cửaquốc tế ở Thành phố Hồ Chí Minh. Chiều dài của một cuộc nối từ thuêbao xa nhất đến tổng đài quốc tế xa nhất là khoảng 2.300km (ví dụ: Mộtcuộc gọi của thuê bao gồm biên giới thuộc Tỉnh Hà Giang đi quốc tế quatổng đài cửa quốc tế Thành phố Hồ Chí Minh, hoặc một cuộc gọi của thuêbao xa ở Cà Mau đi quốc tế qua tổng đài cửa quốc tế ở Hà Nội).http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sơ đồ 3: Cấu trúc chung của mạng viễn thông Mạng Quốc tế Mạng Quốc gia Mạng cấp I Mạng cấp II Mạng cấp IIIhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Việc đánh giá âm lượng cho mạng Viễn thông Việt Nam được đềnghị dựa trên cơ sở của cấu trúc mạng số từ tổng đài quốc tế cho tới tổngđài nội hạt. Mạng Viễn thông Việt Nam đang trong quá trình số hoá vàtiến tới là mạng IDN. Vì vậy việc áp dụng chỉ tiêu kế hoạch dài hạn là cầnthiết. VNPT đã có kế hoạch phát triển mạng viễn thông theo xu hướngmạng thế hệ sau NGN.3.3.1.2. Công ty cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT) SPT là công ty cổ phần trong đó VNPT là cổ đông chiếm tỷ lệ phầntrăm vốn khá lớn, SPT có kế hoạch triển khai- Phát triển mạng lưới dịch vụ mới VoIP.- Thông tin di động CDMA.- Mạng thông tin cố định nam thành phố Hồ Chí Minh. Tháng 3/2002, SPT đã được Tổng cục Bưu điện (DGPT) cấp giấyphép khai thác mạng điện thoại cố định.3.3.1.3. Công ty thông tin Viễn thông Điện lực (ETC) Công ty thông tin Viễn thông Điện lực (ETC) là doanh nghiệp100% vốn nhà nước là đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộcTổng công ty điện lực Việt Nam (EVN) có chức năng quản lý, vận hành,bảo dưỡng, khai thác, cải tạo, nâng cấp mạng và các hệ thống thiết bịthông tin Viễn thông điện lực phục vụ công tác điều hành chỉ đạo sản xuấtkinh doanh của ngành điện lực Việt Nam. Tháng 01/2001 Công ty thông tin Viễn thông điện lực được chínhphủ cấp giấy phép số 66/CP-CN cho phép kinh doanh các dịch vụ viễnthông công cộng trong nước và quốc tế.3.3.1.4. Công ty điện tử Viễn thông Quân đội (Vietel) Vietel là Công ty thuộc Bộ quốc phòng quản lý. mạng thông tinquốc phòng hiện nay do Bộ tư lệnh thông tin thuộc Bộ quốc phòng quảnlý, một phần của mạng thông tin này tham gia vào việc kinh doanh Viễnthông do Vietel quản lý. Vietel đã và đang triển khai các dịch vụ VoIP trong nước và quốctế.3.3.1.5. Một số công ty viễn thông trong nước khác- Công ty thông tin điện tử Hàng Hải Việt Nam đang tiếp tục triển khaiphát triển dịch vụ và mạng lưới hàng hải.- Ngành đường sắt có mạng thông tin đường sắt có nhiệm vụ phục vụthông tin nội bộ ngành đường sắt do Ban quản lý điều hành.3.3.2. Mạng viễn thông tỉnh Hà giang3.3.2.1. Mạng chuyển mạch Mạng chuyển mạch tỉnh Hà Giang tính đến hết kế hoạch phát triển2001-2002 đã được trang bị với tổng số dung lượng là 14452 lines. Sửdụng 10204 lines, hiệu suất 76% với 16 tổng đài trong đó có 01 trạmHost, 07 trạm vệ tinh và 08 tổng đài độc lập.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Biểu 1: Hiện trạng chuyển mạch Bưu điện Hà Giang năm 2003 TT Tên địa điểm lắp đặt Thiết bị Dung lượng (số) 1 Bưu điện thị xã NEAXS - 61E 7.500 2 Bưu điện Bắc Quang RLU 1.356 3 Bưu điện Bắc Mê RLU 512 4 Bưu điện Vị Xuyên RLU 1.268 5 Bưu điện Đồng Văn NEAXS - 61XS 512 6 Bưu điện Yên Minh NEAXS - 61XS 512 7 Bưu điện Quản Bạ RLU 512 8 Bưu điện Mèo Vạc NEAXS - 61XS 1.024 9 Bưu điện Hoàng Su Phì NEAXS - 61XS 1.024 10 Bưu điện Xín Mần NEAXS - 61XS 1.024 11 Bưu điện Thanh Thuỷ RAX 184 12 Bưu cục Hùng An STAREX - IMS 336 13 Bưu cục Tân Quang RAX 336 14 Bưu cục Phó Bảng RAX 184 15 Bưu cục Ngọc Đường RLU 1.024 16 Bưu cục Đồng Yên RAX 1843.3.2.2. Mạng truyền dẫn Mạng truyền dẫn Tỉnh Hà Giang chủ yếu dùng các thiết bịAWA, CTR-210, DM1000 từ trung tâm đi các hướng và cáp sợi quangcho trạm Tù sán (Đồng Văn) đi trạm Mèo vạc do địa hình núi đá chechắn đường truyền kém và từ trạm cổng trời (Quản Bạ) đi Bưu điệnQuản Bạ.3.3.2.3. Mạng ngoại vi, mạng phụ trợ- Mạng ngoại vi (đường nối tới các thuê bao) là mạng trong nội thị xãvà các trung tâm huyện, các Bưu cục, ki ốt, điểm Bưu điện văn hoá xã,các trung tâm thị tứ... Phần lớn sử dụng cáp treo trên mạng, hệ thốngcáp ngầm không đáng kể.- Mạng phụ trợ (dùng trong dự phòng). Thiết bị dùng trong mạng làmáy điện báo CODAN với mạng này đảm bảo trong mọi tình huốngkhi sự cố xảy ra trên mạng.3.4. Đặc điểm về địa bàn hoạt động Hà Giang là một tỉnh miền núi đá cao hiểm trở, địa hình phứctạp, thường bị ảnh hưởng của lũ quét, giao thông đi lại khó khăn phíaBắc giáp tỉnh Vân Nam và Quảng Đông Trung Quốc, phía Nam giáptỉnh Tuyên Quang, phí Tây giáp tỉnh yên bái và Lào cai, phía Bắc giáphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtỉnh Cao bằng. Tỉnh Hà Giang gồm 11 đơn vị hành chính: Thị xã HàGiang và 10 huyện (Mèo Vạc, Đồng Văn, Yên Minh, Quản Bạ, BắcMê, Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình, Hoàng Su Phì, Xín Mần.Tổng diện tích tự nhiên 7.884 Km2, dân số hơn 634.000 người, HàGiang có 22 dân tộc, dân trí còn thấp, kinh tế còn chậm phát triển, cơsở vật chất công nghiệp hầu như chưa có gì. Chính vì những đặc điểmtrên làm ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế hoạch hoá phát triểnmạng lưới Viễn thông Bưu điện tỉnh Hà Giang.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chương II THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI VIỄN THÔNG HÀ GIANG1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến việc hoạch địnhkế hoạch ở Bưu điện tỉnh Hà Giang1.1. Tính chất của sản phẩm dịch vụ Viễn thông1.1.1. Tính vô hình của sản phẩm dịch vụ Viễn thông Sản phẩm Viễn thông không phải là sản phẩm vật chất chế tạo mới,không phải là hàng hoá cụ thể mà là hiệu quả của quá trình truyền đưa tintức từ người gửi đến người nhận, sản phẩm của Viễn thông thể hiện dướidạng dịch vụ. Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi,chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu. Việc thựchiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản xuất vật chất. Sản phẩm của Viễn thông không phải là vật chất mà là hiệu quả cóích của quá trình truyền đưa tin tức. Để tạo ra sản phẩm Viễn thông cần cósự tham gia của các yếu tố sản xuất Viễn thông: lao động, tư liệu lao độngvà đối tượng lao động. Lao động của Viễn thông bao gồm: lao động công nghệ, lao độngquản lý, lao động bổ trợ. Tư liệu lao động Viễn thông là những phương tiện, thiết bị thông tindùng để truyền đưa tin tức như: Thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn,phương tiện vận chuyển, nhà cửa, vật kiến trúc... Đối tượng lao động của Viễn thông là những tin tức như: bức Fax,cuộc đàm thoại... các cơ sở Viễn thông làm dịch vụ dịch chuyển các tintức này từ vị trí người gửi đến vị trí người nhận. Sự dịch chuyển tin tứcnày chính là kết quả hoạt động của Ngành Bưu chính Viễn thông. Do sản phẩm Viễn thông không phải là sản phẩm vật chất, khôngphải là hàng hoá cụ thể nên cần phải có chính sách Marketing thích hợp. Sự phát triển của các dịch vụ viễn thông phụ thuộc rất nhiều vào sựphát triển kinh tế xã hội của đất nước, vào sự phát triển của các ngànhkinh tế quốc dân, vào mức sống của người dân... hay nói cách khác sựtăng trưởng của các dịch vụ Viễn thông phụ thuộc vào sự tăng trưởng củacác ngành kinh tế quốc dân trong mối quan hệ liên ngành phức tạp, phụthuộc vào mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng; quan hệ về cơ cấu tiêudùng hợp lý của mỗi cá nhân và của toàn xã hội. Hoạt động của xã hội rất đa dạng và phong phú do đó các tin tứctruyền đưa qua mạng lưới Viễn thông cũng rất đa dạng, thể hiện dưới cácdạng âm thanh, hình ảnh động, hình ảnh tĩnh, chữ viết... và các yêu cầu vềhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtruyền đưa tin tức cũng rất khác nhau. Ngành Bưu chính Viễn thôngkhông chỉ thụ động chờ sự xuất hiện nhu cầu của người sử dụng mà cầnphải có những chiến lược, chính sách, biện pháp, nhằm không ngừng mởrộng nhu cầu sử dụng dịch vụ Bưu chính Viễn thông nói chung và dịch vụViễn thông nói riêng. Để tạo ra sản phẩm trong quá trình truyền đưa tin tức Viễn thông(đối tượng lao động viễn thông) không chịu sự thay đổi ngoài sự thay đổivề vị trí không gian. Bất kỳ sự thay đổi nào khác đều là vi phạm về chấtlượng sản phẩm. Nếu như trong quá trình truyền đưa tin tức trong Viễnthông có sự biến đổi tin tức thành tín hiệu (Mã hoá) thì sau đó phải đượckhôi phục lại đúng như tin tức ban đầu (giải mã) hoặc trong quá trìnhtruyền đưa nội bức điện báo được biến đổi thành các tín hiệu điện tức làđiện mã hoá để phù hợp với việc truyền đưa trên kênh thông tin, thì sau đóphải được biến đổi ngược lại tức là khôi phục lại hình thái ban đầu của tintức (giải mã). Đối với việc truyền đưa tin tức trong điện thoại, Fax, thưđiện tử ... cũng tương tự như vậy. Còn đối với các ngành khác, lao động tác động vào đối tượng laođộng thông qua công cụ lao động làm thay đổi hình thái, tính chất củachúng tạo ra sản phẩm. Để việc truyền đưa tin tức đảm bảo chính xác trung thực đòi hỏiviệc trang bị kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất trong viễn thông phảituân theo những quy định nghiêm ngặt. Để truyền đưa các dạng tin tứckhác nhau, cần phải sử dụng nhiều loại thiết bị thông tin khác nhau, nhiềucông nghệ khác nhau và nhiều loại lao động có ngành nghề khác nhau. Sản phẩm của Viễn thông không phải là vật chất cụ thể, không tồntại ngoài quá trình sản xuất, nên không thể đưa vào kho và không thể thaythế được. Do vậy có những yêu cầu rất cao đối với chất lượng sản phẩmcủa Viễn thông. Do đặc điểm sản phẩm Bưu chính Viễn thông không phải là vật thểcụ thể nên để tạo ra sản phẩm các doanh nghiệp Bưu chính Viễn thôngkhông cần đến những nguyên vật liệu chính phải bỏ tiền ra mua như cácngành khác mà chỉ cần sử dụng các vật liệu phụ như xi, gai, ấn phẩm ...Điều này ảnh hưởng đến công tác kế hoạch hoá của các doanh nghiệp Bưuchính Viễn thông nói chung và Bưu điện Hà Giang nói riêng vì chi phínguyên vật liệu chiếm tỷ trọng nhỏ, chi phí lao động sống (tiền lương)chiếm tỷ trọng lớn, tư liệu lao động là những thiết bị thông tin dùng đểtruyền đưa tin tức phải đồng bộ, công nghệ đầu tư lớn và phải phù hợp vớiđiều kiện miền núi cao tỉnh Hà Giang. Vì vậy nó ảnh hưởng đến công táckế hoạch hoá Bưu điện Hà Giang.1.1.2. Quá trình sản xuất kinh doanh mang tính chất dây truyền Quá trình truyền đưa tin tức là quá trình diễn ra từ hai phía. Từ điểmđầu và kết thúc điểm cuối của một quá trình truyền đưa tin tức có thể ởhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcác xã khác nhau, các huyện khác nhau, các tỉnh khác nhau hoặc các quốcgia khác nhau. Thông thường để thực hiện một đơn vị sản phẩm của Bưu chínhViễn thông cần có nhiều người, nhiều nhóm người, nhiều đơn vị sản xuấttrong nước và có khi là nhiều đơn vị sản xuất ở các nước khác nhau cùngtham gia và trong quá trình đó người ta sử dụng nhiều loại phương tiệnthiết bị thông tin khác nhau. Như vậy để truyền đưa một tin tức hoàn chỉnh từ người gửi đếnngười nhận thường có từ hai hay nhiều cơ sở Bưu chính Viễn thông thamgia, mỗi cơ sở chỉ thực hiện một giai đoạn nhất định của quá trình truyềnđưa tin tức hoàn chỉnh đó. Đây là đặc điểm quan trọng nhất chi phối đếncông tác tổ chức, quản lý hoạt động Bưu chính Viễn thông. Quá trình truyền đưa tin tức từ người gửi đến người nhận được thểhiện như sau: Người gửi mang tin tức của mình đến cơ sở Bưu điện hoặcthông qua hệ thống thông tin thiết bị đầu cuối để yêu cầu cơ sở Bưu điệnchuyển cho người nhận. Tại cơ sở Bưu điện các tin tức được sử lý nghiệpvụ (chia nhận, phân hướng...) sau đó được chuyển trên đường truyền vàtiếp tục qua các giai đoạn sử lý qua giai đoạn sử lý đến, rồi đến tay ngườinhận. Tuỳ thuộc vào vị trí của người gửi và người nhận tin mà có nhữngtin tức phải qua một hoặc hai... giai đoạn quá giang và có những tin tứckhông phải qua giai đoạn quá giang nào. Trong quá trình truyền đưa tin tức Viễn thông có nhiều cơ sở Bưuđiện tham gia, có thể nói quá trình truyền đưa tin tức trải dài trên mộtphần không gian rộng lớn, khác với các ngành sản xuất khác, quá trình sảnxuất sản phẩm thường giới hạn trong phạm vi phân xưởng, doanhnghiệp... Trong Bưu chính Viễn thông các đơn vị tham gia vào quá trìnhtruyền đưa tin tức có thể ở các xã khác nhau, các tỉnh khác nhau, có thể làcác nước khác nhau. Đây là một đặc điểm quan trọng mà người làm côngtác tổ chức sản xuất và quản lý trong ngành Bưu chính Viễn thông phảiđặc biệt chú ý. Trong quá trình tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh mỗi cơ sở Bưuchính Viễn thông thường chỉ làm một nhiệm vụ hoặc "giai đoạn đi" hoặc"giai đoạn đến" hoặc "giai đoạn quá giang". Do vậy để đảm bảo chấtlượng tin tức truyền đưa cần phải có qui định thống nhất về thể lệ thủ tục,khai thác các dịch vụ Bưu chính Viễn thông, qui trình khai thác, bảodưỡng thiết bị thông tin, chính sách đầu tư phát triển mạng lưới một cáchphù hợp, thống nhất về đào tạo cán bộ, cần có sự phối hợp rất chặt chẽ vềkỹ thuật, nghiệp vụ, lao động trên phạm vi rất rộng lớn, trên qui mô cảnước và mở rộng ra phạm vi thế giới. Đặc điểm này đòi hỏi sự thống nhấtvà tính kỷ luật cao trong việc đảm bảo kỹ thuật mạng lưới, sự thống nhấtvề nghiệp vụ trong tổ chức khai thác; đòi hỏi phải có sự chỉ huy thốngnhất từ trung tâm và sự gắn bó hoạt động Bưu chính Viễn thông trongnước và quốc tế.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong Bưu chính Viễn thông tồn tại hai khái niệm về sản phẩm đólà:+ Sản phẩm hoàn chỉnh là kết quả có ích cuối cùng trong hoạt động sảnxuất của tất cả các cơ sở Bưu chính Viễn thông về việc truyền đưa mộtloại tin tức hoàn chỉnh nào đó từ người gửi đến người nhận như truyềnđưa thư từ, bức điện báo, điện thoại, Fax... từ người gửi đến người nhận.+ Sản phẩm công đoạn là kết quả có ích trong hoạt động sản xuất của từngcơ sở Bưu chính Viễn thông về truyền đưa tin tức ở một giai đoạn nhấtđịnh của quá trình sản xuất hoàn chỉnh. Có nhiều cơ sở Bưu chính Viễn thông tham gia vào quá trình truyềnđưa tin tức hoàn chỉnh, trong khi đó việc thanh toán cước chỉ diễn ra ởmột nơi thường là nơi chấp nhận tin tức đi. Như cơ sơ Bưu chính Viễnthông thu cước chấp nhận Bưu phẩm, bưu kiện, thư chuyển tiền, điệnchuyển tiền trong Bưu chính, cước điện thoại được ở thuê bao chủ gọitrong Viễn thông. Chính do đặc điểm và tính chất này trong giai đoạn hiện nay, toànkhối thông tin phải thực hiện hạch toán tập trung. Toàn bộ doanh thu đượctập trung về một mối, chi phí cân đối từ một nguồn. Những đơn vị códoanh thu, lợi nhuận cao hỗ trợ cho các đơn vị có doanh thu thấp. Khithực hiện hạch toán tập trung cần phải quan tâm giải quyết tốt các mâuthuẫn nảy sinh. Doanh thu cước là doanh thu của ngành mà cơ sở Bưu chính Viễnthông thu hộ. Do vậy cần phải phân chia doanh thu cước Bưu chính Viễnthông nhằm mục đích xác định kết quả công tác của mỗi cơ sở Bưu chínhViễn thông dưới dạng giá trị. Vấn đề đặt ra là phân chia như thế nào, theonguyên tắc nào để phản ánh chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của các cơ sở Bưu chính Viễn thông nhằm khuyến khích các cơ sởlàm ăn có hiệu quả và động viên các cơ sở yếu kém khắc phục khó khăn. Đặc điểm này nó ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế hoạch hoá củatất cả các doanh nghiệp Bưu chính Viễn thông trong cả nước bởi vì quátrình truyền đưa tin tức thường diễn ra từ hai hay nhiều cơ sở Bưu chínhViễn thông tham gia mà mỗi cơ sở chỉ thực hiện một giai đoạn nhất địnhcủa quá trình truyền đưa tin tức hoàn chỉnh đó mà việc thanh toán cướcchỉ diễn ra ở một nơi thường là nơi chấp nhận tin tức đi. Chính do đặcđiểm này trong giai đoạn hiện nay Tổng công ty thường giao kế hoạch chotừng đơn vị và thực hiện hạch toán tập trung trong toàn Tổng công ty vàcó sự hỗ trợ cho các đơn vị có doanh thu thấp như Bưu điện Hà Giang.1.1.3. Quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm Trong hoạt động Bưu chính Viễn thông quá trình sản xuất gắn liềnvới quá trình tiêu thụ, hay nói cách khác quá trình tiêu thụ trùng với quátrình sản xuất. Hay nói cách khác hiệu quả có ích của quá trình truyền đưatin tức được tiêu thụ ngay trong quá trình sản xuất.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chu kỳ tái sản xuất sản phẩm nói chung là sản xuất phân phối - traođổi - tiêu dùng. Như vậy tiêu dùng sản phẩm thông thường nằm sau quátrình sản xuất. Đối với các doanh nghiệp công nghiệp sản phẩm sau khisản xuất ra được đưa vào kho, sau đó thông qua mạng lưới thương nghiệpthực hiện chức năng phân phối, trao đổi và sau đó người tiêu dùng mới cóthể tiêu dùng được. Còn trong ngành Bưu chính Viễn thông do đặc tínhhoạt động sản xuất và tiêu dùng thì quá trình tiêu thụ sản phẩm gắn liềnvới quá trình sản xuất hoặc quá trình tiêu thụ trùng với quá trình sản xuấtnhư trong đàm thoại bắt đầu đăng ký đàm thoại là bắt đầu quá trình sảnxuất, sau khi đàm thoại xong tức là sau khi tiêu dùng hiệu quả có ích củaquá trình sản xuất thì quá trình sản xuất cũng kết thúc. Do quá trình tiêuthụ sản phẩm không tách rời quá trình sản xuất nên yêu cầu đối với chấtlượng Bưu chính Viễn thông phải thật cao, nếu không ảnh hưởng trựctiếp ngay đến người tiêu dùng. Đối với bất kỳ ngành sản xuất nào chấtlượng sản phẩm cũng là vấn đề quan tâm hàng đầu, nhưng đối với ngànhBưu chính Viễn thông phải đặc biệt lưu ý. Vì đối với các ngành khác sảnphẩm sau khi sản xuất ra phải qua khâu kiểm tra chất lượng rồi mới đượcđưa ra thị trường, người tiêu dùng có thể từ chối không mua sản phẩm cóchất lượng kém hoặc chấp nhận mua với giá rẻ hơn. Còn trong Bưu điệnthì dù muốn hay không người tiêu dùng cũng phải tiêu dùng những sảnphẩm mà ngành tạo ra. Ngoài ra các sản phẩm của ngành Bưu điện khôngđảm bảo chất lượng không thể thay thế bằng sản phẩm có chất lượng tốthơn, trong nhiều trường hợp sản phẩm Bưu chính Viễn thông kém chấtlượng có thể gây ra những hiệu quả không thể bù đắp được cả về vật chấtvà tinh thần. Trong Bưu chính Viễn thông quá trình sản xuất gắn liền với quátrình tiêu thụ sản phẩm dịch vụ Bưu chính Viễn thông tiếp xúc trực tiếpvới nhiều khâu sản xuất của doanh nghiệp Bưu chính Viễn thông. Chấtlượng hoạt động Bưu chính Viễn thông ảnh hưởng trực tiếp với kháchhàng và ngược lại trình độ sử dụng các dịch vụ Bưu chính Viễn thông củakhách hàng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng Bưu chính Viễnthông. Do đặc điểm quá trình tiêu thụ sản phẩm Bưu chính Viễn thôngkhông tách rời quá trình sản xuất nên để sử dụng các dịch vụ của ngànhthường khách hàng sử dụng phải có mặt ở những vị trí, địa điểm của Bưuchính Viễn thông hoặc có thiết bị (như máy thuê bao). Để thu hút nhu cầu,gợi mở nhu cầu, thoả mãn ngày càng đầy đủ các nhu cầu ngày càng caocủa khách hàng về truyền đưa tin tức, ngành Bưu chính Viễn thông, cácdoanh nghiệp Bưu chính Viễn thông cần phải phát triển mạng lưới thôngtin Bưu chính Viễn thông đến gần mọi đối tượng sử dụng. Cũng do quá trình tiêu dùng tách rời quá trình sản xuất nên ngànhBưu chính Viễn thông thường thu cước phí trước khi phục vụ khách hàngsử dụng. Đối với các Cơ quan xí nghiệp, cá nhân có có hợp đồng với Bưuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comchính Viễn thông, có thể sử dụng Bưu chính Viễn thông trước và thanhtoán sau vào một thời điểm qui định trong tháng. Do vậy trong ngành Bưuchính Viễn thông xuất hiện khái niệm Bưu điện phí ghi nợ. Đặc điểm này nó ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế hoạch hoáBưu điện Hà Giang vì quá trình tiêu thụ sản phẩm không tách rời quá trìnhsản xuất nên yêu cầu chất lượng Bưu chính Viễn thông phải cao. Cho nênkhi xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn việc đầu tư các thiết bị cho mạnglưới phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Thiết bị chuyển mạch, thiết bịtruyền dẫn phải phù hợp với tỉnh miền núi đá cao Hà Giang và phù hợpvới khả năng tài chính mà Tổng công ty giao, các thiết bị kỹ thuật côngnghệ mà đội ngũ cán bộ Bưu điện Hà Giang có đảm nhiệm được haykhông. Đó là những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến công tác kế hoạch hoáBưu điện Hà Giang.1.1.4. Tải trọng không đồng đều theo thời gian và không gian Tải trọng là lượng tin tức đến yêu cầu một cơ sở sản xuất nào đócủa Bưu chính Viễn thông phục vụ một khoảng thời gian nhất định. Ngành Bưu chính Viễn thông là ngành truyền đưa tin tức, để quátrình truyền đưa tin tức có thể diễn ra, cần phải có tin tức đều do kháchhàng mang đến. Như vậy nhu cầu về truyền đưa tin tức quyết định sự tồntại và phát triển của ngành Bưu chính Viễn thông có nhiệm vụ thoả mãntốt nhất mọi nhu cầu về truyền đưa tin tức, thu hút và mở rộng các nhu cầunày. Nhu cầu truyền đưa tin tức rất đa dạng, nó xuất hiện không đồngđều về không gian và thời gian. Nhu cầu về truyền đưa tin tức có thể xuấthiện ở bất kỳ nơi nào, ở đâu có con người thì ở đó có nhu cầu về thông tin.Do vậy cần phải bố trí các phương tiện thông tin trên tất cả các miền củađất nước, bố trí mạng lưới hợp lý thống nhất về kỹ thuật, nghiệp vụ đểmạng lưới quốc gia có thể hoà nhập vào mạng lưới quốc tế. Nhu cầutruyền đưa tin tức phụ thuộc nhiều vào tình hình phát triển kinh tế, chínhtrị, văn hoá, xã hội của mỗi địa phương. Khi tổ chức mạng lưới, dịch vụBưu chính Viễn thông cần phải đảm bảo chi cân đối giữa nhu cầu và khảnăng trong hiện tại cũng như trong tương lai. Nhu cầu về truyền đưa tin tức xuất hiện không đồng đều theo cácgiờ trong ngày, theo các ngày trong tuần, theo các tháng trong năm,...thường nhu cầu về truyền đưa tin tức phụ thuộc vào nhịp độ sinh hoạt củaxã hội, vào những giờ ban ngày, giờ làm việc của các cơ quan, doanhnghiệp vào các kỳ báo cáo, các ngày lễ tết, thì lượng nhu cầu lớn, chínhđặc điểm này có ảnh hưởng lớn đến công tác tổ chức sản xuất kinh doanhcủa ngành Bưu chính Viễn thông. Sự dao động không đồng đều của tải trọng cộng với những qui địnhvề tiêu chuẩn chất lượng đã được đặt ra khiến các cơ sở Bưu điện khôngthể tích luỹ tin tức được mà phải tiến hành truyền đưa tin tức đảm bảo thờigian truyền đưa thực tế nhỏ hơn hoặc bằng thời hạn kiểm tra.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Để đảm bảo lưu thoát mọi nhu cầu về truyền đưa tin tức cần phải cómột lượng dự trữ đáng kể về phương tiện, thiết bị thông tin, về lao động,chính không đồng đều của tải trọng đã làm phức tạp thêm rất nhiều choviệc tổ chức quá trình sản xuất, tổ chức lao động trong các doanh nghiệpBưu chính Viễn thông. Do vậy trong ngành Bưu chính Viễn thông hệ sốsử dụng trang thiết bị và hệ số sử dụng lao động bình quân thường thấphơn so với các ngành khác. Ngoài ra nhu cầu truyền đưa tin tức có thểxuất hiện bất kỳ lúc nào, để thoả mãn nhu cầu của khách hàng ngành Bưuchính Viễn thông phải hoạt động 24/24 giờ trong ngày đêm, sẽ tồn tạinhững khoản thời gian mà phương tiện thông tin và lao động được bố tríchỉ để thường trực. Ngành Bưu chính Viễn thông là ngành vừa là phục vụ vừa là kinhdoanh, thực hiện hạch toán kinh doanh, cho nên phải tính đến hiệu quảkinh doanh của việc sử dụng các yếu tố sản xuất (phương tiện, thiết bị,thông tin, lao động) đảm bảo chất lượng thông tin cao nhất với chi phí sảnxuất thấp nhất. Để giải quyết vấn đề này phải nghiên cứu một cách có hệthống và khoa học có tính qui luật của tải trọng, trên cơ sở đó tính toáncác yếu tố của quá trình sản xuất và tổ chức khai thác thiết bị một cáchhợp lý. Do tải trọng không đồng đều phục vụ thông tin giữa các giờ trongngày, giữa các ngày trong tháng, giữa các tháng trong năm. Nên việc xâydựng kế hoạch hoá Bưu điện Hà Giang gặp rất nhiều khó khăn, do địahình phức tạp, dân cư thưa thớt, đồi núi hiểm trở lao động phải bố tríthường trực 24/24 giờ cho nên ảnh hưởng rất lớn cho công tác lập kếhoạch hoá phát triển Bưu chính Viễn thông. Nhằm đảm bảo được cân đốigiữa nhu cầu và khả năng trong hiện tại và cũng như trong tương lai.2. Đánh giá công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển mạng lưới viễn thông2.1. Công tác xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới viễn thông2.1.1. Các căn cứ chủ yếu đế xây dựng kế hoạch Ngay từ khi tái lập tháng 01/1993 cơ sở vật chất Bưu điện tỉnh HàGiang còn hết sức nghèo nàn, trình độ kỹ thuật còn lạc hậu. Từ Trung tâmđến các Bưu điện huyện, thị còn sử dụng tổng đài tự thạch, mạng dây trần. Thực hiện chiến lược tăng tốc độ phát triển kế hoạch giai đoạn 1993- 2000 theo đinh hướng chung của toàn ngành là đi thẳng vào hiện đại hoámạng lưới và kế hoạch phát triển của Bưu điện Tỉnh Hà Giang theo hướngqui hoạch của ngành là đồng bộ về công nghệ. Bưu điện Hà giang đến tháng 8/1993 mới được hoà mạng tổng đàikỹ thuật số trung tâm bằng thiết bị ViBa số AWA và DM1000 do Công tyViễn thông liên tỉnh khu vực I quản lý và cũng là một tỉnh cuối cùng trongcả nước mạng viễn thông nội tỉnh còn sử dụng Tổng đài Tự thạch, mạngdây trần cũ kỹ lạc hậu và cũng là một tỉnh nghèo mới chia tách. Trước sựcấp bách cần thay thế mạng lưới Viễn thông bằng thiết bị công nghệ mới.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comTổng Công ty yêu cầu Bưu điện tỉnh Hà giang xây dựng cấu hình mạnglưới Viễn thông từ Trung tâm đi các huyện, lập kế hoạch xây dựng mạngthông tin tỉnh Hà Giang trình Tổng Công ty phê duyệt. Đến tháng 12/1995mạng thông tin Bưu điện tỉnh Hà giang đã được Tổng Công ty phê duyệtcấu hình và kế hoạch xây dựng, kế hoạch nguồn vốn uỷ quyền cho GiámĐốc Bưu điện tỉnh làm chủ đầu tư. Mạng thông tin tỉnh Hà Giang:- Mạng thông tin phía Bắc: Từ trung tâm Bưu điện tỉnh đi trạm vi ba 942đi Thanh Thuỷ đi cổng trời Quản Bạ đi Bưu điện Quản Bạ, đi Lán Xì - TùSán - Đồng Văn, đi Mèo Vạc và Bưu điện Mèo Vạc bằng thiết bị DM1000và AWA 1504, Tổng đài Nex - 61E và RAX - 256 cho các huyện.- Mạng thông tin phía Đông: Từ Trạm vi ba 942 đi Tả Mò đi Bưu điệnBắc Mê bằng thiết bị DM1000 và AWA 1504, Tổng đài RAX-256.- Mạng thông tin phía Tây: Từ Làng Luông đi Bưu điện Vị Xuyên - ViệtLâm đi Mi Ka đi cổng trời đi Chiến Phố đi Bưu điện Hoàng Su Phì, Chiếnphố đi Xín Mần, Bưu điện huyện Xín Mần bằng thiết bị DM1000 vàAWA 1504, Tổng đài NEAXS, RAX.- Mạng thông tin khu vực: Ngô khê đi Hùng an - Vĩnh Tuy - Bắc quang -Tân Quang - Việt Lâm bằng thiết bị AWA 1504, DM1000, Tổng đàiNEAXS, RAX, Starex. Năm 1996 mạng thông tin tỉnh Hà giang đã hoàn thành đưa vàokhai thác, sử dụng với công nghệ số tiến tiến hiện đại cả về số lượng, chấtlượng. Đáp ứng như cầu thông tin cho cấp uỷ chính quyền địa phương, anninh quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội ở các vùng trong tỉnh.2.1.1.1. Ưu điểm Với mạng truyền dẫn của Bưu điện tỉnh Hà Giang hiện nay đã đápứng yêu cầu của giai đoạn, góp phần quan trọng trong việc số hoá củamạng lưới Viễn thông của toàn Tỉnh, Đã hoạt động rất hiệu quả trong quátrình phục vụ nhiệm vụ chính trị cũng như sản xuất kinh doanh của Bưuđiện tỉnh Hà Giang trong suốt quá trình 1993 đến 2000, là bước đột phátrong công cuộc số hoá mạng lưới trên địa bàn Tỉnh, là bước đệm cho việchiện đại hoá mạng lưới của những năm đầu của giai đoạn 2000-2005. Vớixu thế phát triển nhanh về số lượng các dịch vụ, sự đòi hỏi tốc độ cao vàchất lượng của người sử dụng thì mạng truyền dẫn (trừ Bưu điện huyện VịXuyên, Bắc Quang và khu vực Việt Lâm, Tân Quang, Hùng An, VĩnhTuy đã sử dụng thiết bị quang) bộc lộ nhiều yếu điểm, không còn phù hợpvới yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện tại.2.1.1.2. Nhược điểm- Mạng truyền dẫn vi ba từ trung tâm Tỉnh đến các Huyện và khu vực trêntoàn Tỉnh phải qua nhiều trạm trung gian nên tổng chi phí để cho các trạmnày hoạt động là rất lớn (có trạm hoạt động từ năm 1996 đến nay chưa cóđiện lưới mà chỉ chạy máy phát điện), tốc độ truyền dẫn và chất lượng củahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commạng cần phải đầu tư thiết bị mới với tổng số vốn đầu tư rất lớn mới đápứng được nhu cầu hiện nay của toàn xã hội.- Các tuyến đường truyền gồm nhiều điểm trung gian trải rộng trên địabàn phức tạp nên xác suất sự cố mất liên lạc sẽ cao, khí hậu khắc nghiệtdo đó sóng vô tuyến bị ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện tự nhiên như mứcthu vô tuyến thường xuống quá mức cho phép dẫn đến rớt mạch hoặckhông liên lạc được, yếu tố sẫm sét là nguyên nhân thường xuyên gây mấtliên lạc và thiệt hại về thiết bị.- Đến nay hầu hết các huyện, khu vực trong tỉnh chỉ có một luồng truyềndẫn về trung tâm Tỉnh do đó chỉ đáp ứng cho một tổng đài độc lập loạidung lượng nhỏ. muốn tăng năng lực của tổng đài sẽ thiếu luồng vì khảnăng cho một luồng truyền dẫn chỉ đáp ứng cho khoảng dưới 1000 thuêbao Viễn thông. Đồng thời hiện nay nhu cầu phát triển các dịch vụ Viễnthông khác như Internet đòi hỏi tốc độ truyền dẫn cao, thông tin di độngđòi hỏi chất lượng đường truyền và số lượng đường truyền mỗi trạm tốithiểu một luồng, với xu thế phát triển tỏng đài vệ tinh tại các huyện đểgiảm trạm chuyển mạch trung gian thì mỗi tổng đài cấp huyện và khu vựctối thiểu phải có hai luồng truyền dẫn. Trong điều kiện hiện tại của mạngtruyền dẫn nội tỉnh Tỉnh Hà Giang không thể đáp ứng các yêu cầu pháttriển mạng lưới chung của Tỉnh trong những năm 2003 trở đi.- Các tuyến vi ba nội tỉnh của Bưu điện tỉnh Hà Giang quản lý chỉ có mộttuyến thẳng đến các trạm chuyển mạch duy nhất, không có mạch vòng đểdự phòng cho sự cố đường truyền chính, do đó nếu một trạm trung gianmất liên lạc dẫn đến các trạm khác bị ảnh hưởng theo. Thời gian để ứngcứu xử lý thông tin dài, có trường hợp một ngày vì các trạm rất xa trungtâm ứng cứu của Tỉnh (tối đa đến 150km) và đường đi bộ lên trạm (cótrạm 3,5 km đường dốc).- Hệ thống Vi ba hầu hết là những tài sản phải dựng ngoài trời như cột anten, anten thu phát, đường cấp điện, đường bậc, hệ thống tiếp điện chốngsét... do đó bị ảnh hưởng rất lớn bởi điều kiện tự nhiên như mưa, nắng, độẩm... do đó nhanh xuống cấp về chất lượng nên chi phí thường xuyên đểduy trì cho trạm hoạt động là rất lớn. Đồng thời số lượng nhân lực để vậnhành của toàn Tỉnh nhiều. Để khắc phục những nhược điểm của mạng truyền dẫn bằng vi basố hiện nay của Bưu điện tỉnh Hà Giang cần đầu tư hệ thống cáp quang từtrung tâm Tỉnh đến các Huyện và khu vực trong toàn Tỉnh dung lượngmỗi trạm chuyển mạch tối thiểu tám luồng truyền dẫn với tốc độ tối thiểu155Mb/s. Đồng thời thiết lập các mạch vòng bằng cáp quang để hỗ trợdung lượng đường truyền và mục đích chính để ứng cứu cho tuyến cápquang chính đồng thời phát triển cho các khu vực mới khi có nhu cầuthông tin. Để khắc phục nhược điểm trên Tổng Công ty Bưu chính Viễn thôngViệt nam đã có kế hoạch định hướng tổ chức mạng viễn thông đến nămhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2010 được phê duyệt tháng 11/2001. Mạng viễn thông thế hệ mới (NEXTGENERATION NETWORK-NGN) có hạ tầng thông tin duy nhất dựatrên công nghệ chuyển mạch gói, triển khai các dịch vụ một cách đa dạngvà nhanh chóng, đáp ứng sự hội tụ giữa thoại và số liệu, giữa cố định và diđộng bắt nguồn từ sự tiến bộ của công nghệ thông tin và các ưu điểm củacông nghệ chuyển mạch gói và công nghệ truyền dẫn quang băng rộng.Công nghệ mạng mới đáp ứng đầy đủ được các yêu cầu kinh doanh.2.1.2. Phương pháp xây dựng Bưu điện tỉnh Hà Giang là đơn vị phụ thuộc Tổng Công ty Bưuchính viễn thông Việt Nam. Trong phương pháp chung và phương phápcụ thể thì hiện nay Bưu điện Hà Giang đang áp dụng phương pháp cụ thể:Thứ nhất, phương pháp kế hoạch hoá từ trên xuống Đặc trưng cơ bản của phương pháp này là chiến lược (kế hoạch)được xây dựng từ cấp cao nhất xuống đến cấp thấp nhất, cấp dưới dựa vàomục tiêu và giải pháp chiến lược (kế hoạch) cấp trên đã xác định để xâydựng chiến lược (kế hoạch) cho mình. Theo phương pháp này quá trình hoạch định chiến lược (kế hoạch)đảm bảo được tính thống nhất, không mâu thuẫn mục tiêu. Tuy nhiên, hạnchế cơ bản của phương pháp này là ở chỗ có thể dẫn đến thiếu thông tin ởbên dưới nên có thể không đủ thông tin để hoạch định và do đó chất lượngcủa chiến lược (kế hoạch) thấp. Kế hoạch từ trên xuống đòi hỏi phải tính đến sự phân cấp tổ chứcxây dựng chiến lược (kế hoạch) một cách khoa học.Thứ hai, kế hoạch hoá từ dưới lên Đặc trưng cơ bản của phương pháp này là chiến lược (kế hoạch)được xây dựng từ cấp thấp ngược lại đến cấp cao nhất của doanh nghiệp.Cấp cao có số liệu chiến lược (kế hoạch) của cấp dưới để xây dựng chiếnlược (kế hoạch) của cấp mình. Phương pháp này có thể tận dụng năng lực ở các cấp thấp trong quátrình kế hoạch hoá, xong các cấp dưới bị thiếu thông tin bên ngoài và cóthể phát sinh mâu thuẫn. Phương pháp kế hoạch hoá từ dưới lên đòi hỏi có sự phân cấp tronghoạch định chiến lược (kế hoạch) một cách khoa học.Thứ ba, kế hoạch hoá hai chiều Kế hoạch hoá hai chiều có đặc trưng cơ bản là quá trình hoạch địnhchiến lược (kế hoạch) được tiến hành đồng thời: Vừa từ trên xuống và vừatừ dưới lên. Về nguyên tắc, cấp trên chuyển xuống cấp dưới thông tin gìvà ngược lại cấp dưới chuyển lên cấp trên thông tin gì hoàn toàn phụthuộc vào sự phân cấp kế hoạch hoá trong doanh nghiệp. Với phươngpháp này trong quá trình hoạch định chiến lược (kế hoạch) nếu có mâuthuần sẽ giải quyết kịp thời và ở mọi cấp kế hoạch hoá đều có đủ mọithông tin cần thiết để hoạch định chiến lược (kế hoạch). Tuy nhiên, kếhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com hoạch hoá theo phương pháp này sẽ luôn dẫn đến chi phí cho công tác kế hoạch hoá lớn. Trong phương pháp cụ thể, Bưu điện Hà Giang xây dựng kế hoạch theo phương pháp từ dưới lên theo sự phân cấp của mình và xây dựng trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới viễn thông của Tổng công ty, cấu trúc tổng thể mạng lưới viễn thông của đơn vị trong từng giai đoạn đã được Tổng công ty phê duyệt và quy hoạch của địa phương. Cuối tháng 12 hàng năm Bưu điện Hà Giang xây dựng kế hoạch cho năm sau theo hai phần, phần Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam phê duyệt dự án phát triển mạng lưới viễn thông, phần được phân cấp do Giám đốc Bưu điện tỉnh phê duyệt dự án phát triển mạng lưới viễn thông trình Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam phê duyệt dự án phát triển mạng lưới viễn thông, theo biểu mẫu quy định của Tổng công ty. Thường phần được phân cấp trong tổng mức đăng ký đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển của đơn vị được phân bổ 50% dùng cho phát triển mạng cáp ngọn, khoảng 25% dùng cho các mạng thôn tin thiết bị lẻ phục vụ trực tiếp sản xuất kinh doanh, còn lại dùng cho các trang thiết bị phục vụ quản lý, điều kiện làm việc, nhà trạm . . . Đơn vị huy động hết nguồn vốn đầu tư phát triển được để lại đầu tư, nếu thiếu báo cáo Tổng Công ty để huy động nguồn vốn khác. Biểu số 2: Mẫu đăng kí kế hoạch xây dựng năm Phần Tổng Công ty phê duyệt dự án (Dự án được phê duyệt chưa được thông báo kế hoạch vốn)TT Tên dự án QĐ đầu tư Tổng vốn dự án Đăng ký Ghi chú Số Ngày tháng năm Nội tệ Ngoại tệ KH năm Ngày tháng năm Người lập biểu Giám đốc Bưu điện tỉnh Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam xem xét các dự án để của đơn vị đã đăng ký để duyệt dự án và thông báo dự án được duyệt, thông báo kế hoạch vốn từng đợt cho đơn vị để đơn vị tiến hành triển khai dự án thi công theo quy định. 2.1.3. Nội dung kế hoạch 2.1.3.1. Kế hoạch phát triển mạng Các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển mạng lưới viễn thông năm 1993-2000 trên cấu hình mạng thông tin Hà giang và các thiết bị thông tin trên mạng được Tổng Công ty phê duyệt: - Kế hoạch mua sắm thiệt bị hạng mục: Tổng đài gồm Tổng đài NEAXS, RAX, STAREX và phụ trợ như máy nổ, ắc quy . . . http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Kế hoạch mua sắm thiết bị hạng mục: Truyền dẫn gồm thiết bịAWA, DM1000 và các loại anten theo thiết bị. - Kế hoạch về xây dựng hạng mục: Kiến trúc gồm nhà đặt máy, nhàmáy nổ, các cột anten tự đứng, đường điện . . . Do truyền dẫn viba hiện nay trên mạng dung lượng truyền dẫn hiệuquả thấp, chất lượng khai thác các dịch vụ không đáp ứng được các yêucầu kinh doanh cũng như phục vụ nhu cầu của xã hội được. Tổng Công tyBưu chính Viễn thông Việt nam đã định hướng tổ chức mạng viễn thôngđến năm 2010 bằng mạng viễn thông thế hệ mới (NEXT GENERATIONNETWORK-NGN) đảm bảo các chỉ tiêu triển khai các dịch vụ một cáchđa dạng, nhanh chống đáp ứng giữa thoại và số liệu, giữa cố định và diđộng.2.1.3.2. Kế hoạch nguồn vốn Theo kế hoạch đầu tư của Tổng cục Bưu điện, Tổng công ty Bưuchính Viễn thông Việt Nam giao chỉ tiêu nguồn vốn để thực hiện từng dựán.- Mạng thông tin phía Bắc: Kế hoạch đầu tư XDCB số 541/KH ngày 24 tháng 3 năm 1995 và số682/KT-KH ngày 11 tháng 4 năm 1995 của Tổng cục Bưu điện kế hoạchnăm 1994-1995 bằng nguồn vốn Ngân sách. Tổng TKKT và Tổng dự toán được duyệt: 14.336 triệu đồng. Trongđó: + Xây lắp; 5.329 triệu đồng + Thiết bị: 1.621 triệu đồng và 329.200 USD + 352,473 AUD + Chi phí khác: 865 triệu đồng.- Mạng thông tin phía Đông: Gồm tổng đài 256 số và Truyền dẫn chohuyện Bắc mê. Kế hoạch đầu tư XDCB số 1824/DTPT ngày 20 tháng 5 năm 1997của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Kế hoạch năm 1997bằng nguồn vốn vay, Xí nghiệp bổ sung. Tổng dự án 823 triệu đồng và 58.154 USD.- Mạng thông tin phía Tây Kế hoạch đầu tư XDCB số 3551/DTPT ngày 22 tháng 8 năm 1996của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, kế hoạch năm 1996bằng nguồn vốn vay, Xí nghiệp bổ xung. Tổng vốn dự án: 6.645 triệu đồng và 228.044 USD.- Mạng thông tin các Khu vực Kế hoạch đầu tư XDCB số 251/ĐTPT ngày 20 tháng 01 năm 1998của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Kế hoạch năm 1998bằng nguồn vốn vay, Xí nghiệp bổ xung. Tổng dự án: 3.737 triệu đồng và 195.850 USD. Tổng công ty giao cho chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu khối lượngXDCB hoàn thành và thanh quyết toán theo qui định của Nhà nước.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển mạng lưới viễn thông2.2.1. Điều kiện môi trường Tranh thủ sự quan tâm của cấp uỷ, chính quyền địa phương chủtrương, chính sách về phát triển thông tin liên lạc để phục vụ cho sựnghiệp phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao dân trí và bảo vệ an ninh quốcphòng của Tỉnh nhà, quá trình xây dựng phát triển mạng lưới và sản xuấtkinh doanh của Bưu điện Tỉnh thường xuyên nhận được sự quan tâm tạođiều kiện giúp đỡ mọi mặt của Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh, HĐND Tỉnh, đặcbiệt các vấn đề giải quyết đất đai để xây dựng các điểm thông tin, quihoạch phát triển của địa phương và bảo vệ an toàn mạng lưới. Nghị quyết của Tỉnh Đảng bộ và HĐND Tỉnh đặt ra nhiệm vụ đốivới Ngành trong các giai đoạn là tiếp tục hiện đại hoá mạng lưới vừa phảichuyển hướng đầu tư mạng cho thông tin nông thôn, đảm bảo có mạnglưới Bưu chính Viễn thông rộng khắp, chất lượng từ Tỉnh đến Huyện, Xãvà hầu hết các Xã trong toàn Tỉnh có liên lạc điện thoại. Cùng với sự quan tâm của cấp uỷ, Chính quyền địa phương. Bưuđiện tỉnh Hà giang còn được sự đầu tư của Ngành trong việc phát triểnmạng lưới Bưu chính Viễn thông nói chung và Mạng lưới viễn thông nóiriêng của Hà giang nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hộicủa tỉnh Hà giang.2.2.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển mạng lưới viễn thông Với điều kiện thuận lợi sự quan tâm của cấp uỷ chính quyền địaphương cấp đất tạo điều kiện cho việc xây dựng các trạm viba, cột anten ởcác điểm trong toàn tỉnh thuộc mạng thông tin tỉnh Hà giang. Thuận lợi ngành duyệt cấp vốn đầu tư theo kế hoạch duyệt, Tổngcông ty Bưu chính Viễn thông Việt nam giao cho Giám Đốc Bưu điện tỉnhlàm chủ đầu tư, tổ chức triển khai thực hiện đầu tư bao gồm các công việcthực hiện:- Xin giấy phép cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất tại các trạmviba, cột anten ở các điểm trong toàn tỉnh thuộc mạng thông tin tỉnh Hàgiang.- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.- Chọn thầu tư vấn khảo sát thiết kế, ký kết hợp đồng cho khảo sát thiết kếmạng thông tin tỉnh Hà giang.- Thẩm định thiết kế.- Đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp.- Ký các loại hợp đồng thực hiện dự án (Giám đốc Bưu điện tỉnh là bên A)- Thi công công trình.- Lắp đặt thiết bị.- Nghiệm thu từng hạng mục công trình đã ký kết hợp đồng thi công, xâylắp. Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án mạng thông tin tỉnh Hàgiang vào khai thác:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Bàn giao công trình.- Kết thúc xây dựng.- Đưa công trình vào khai thác. Mạng thông tin tỉnh Hà giang gồm:- Mạng thông tin (5 huyện phía Bắc)- Mạng thông tin ( các huyện, thị trấn phía Tây)- Tổng đài 256 số và truyền dẫn huyện Bắc Mê.- Mạng thông tin các Khu vực Hùng An, Vĩnh Tuy, Tân Quang và ViệtLâm tỉnh Hà Giang. Các bước khảo sát, thiết kế kỹ thuật và Tổng dự toán các công trìnhdo Công ty thiết kế Bưu điện lập.2.2.3. Các quyết định đầu tư dự án, phê duyệt thiết kế kỹ thuật thi công và dự toán2.2.3.1. Mạng thông tin tỉnh Hà Giang (5 huyện phía Bắc)- Quyết định đầu tư dự án: Mạng thông tin tỉnh Hà Giang (5 huyện phía Bắc)số 1562/KTKH ngày 6/12/1995 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện. Dự án do chủ đầu tư: Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Namtrực tiếp quản lý và thực hiện, dự án gồm trang bị Tổng đài cho 5 huyệnphía Bắc, lắp vi ba nối từ 5 huyện về thị xã Hà Giang, lắp 19 cột an tentrong đó 01 cột tự đứng 50m, hạng mục kiến trúc, nguồn điện lưới. Tổng mức đầu tư: 14.650.356.000 đồng. Trong đó: + Nội tệ: 9.641.950.000 đồng + Ngoại tệ: 200.837 USD và 349.448 AUD ( USD = 11.048VND, AUD = 8.000 VND). Biểu số 3: Phân theo hạng mục mạng thông tin Hà Giang Đơn vị tính: triệu đồng Hạng mục Xây lắp Thiết bị Khác TổngTổng đài + phụ trợ 85 680 50,49 815,49Thiết bị vi ba 208 1.187,61 415,2 1.810,81Cột Anten 2.592 - 226,8 2.818,8Kiến trúc 3.151 - 138,24 3.289,24Nguồn điện lưới 738 80 29,61 847,61Nguồn vốn: Ngân sáchPhương thức thực hiện: - Thiết kế tư vấn: Thiết kế một bước. - mua sắm thiết bị, vật tư chủ yếu. - Xây lắp.- Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật thi công và dự toán Mạng thôngtin tỉnh Hà Giang (5 huyện phía Bắc)+ Quyết định số 1607/KTKH ngày 26/12/1995 của Tổng cục Bưu điện.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comHạng mục: Nguồn điện lưới. Tổng dự toán: 835.333.000 VND Nguồn vốn: Ngân sách+ Quyết định số 1631/KTKH ngày 30/12/1995 của Tổng cục Bưu điện.Hạng mục: Tổng đài + Phụ trợ Tổng dự toán: 2.063.945.000 VND Nguồn vốn: Ngân sách+ Quyết định số 1627/KTKH ngày 30/12/1995 của Tổng cục Bưu điện.Hạng mục: Kiến trúc Trạm Ngọc Đường. Tổng dự toán: 530.068.000 VND Nguồn vốn: Ngân sách+ Quyết định số 1628/KTKH ngày 30/12/1995 của Tổng cục Bưu điện.Hạng mục: Lắp máy và cột Anten. Tổng dự toán: 5.461.043.000 VND Nguồn vốn: Ngân sách.2.2.3.2. Mạng thông tin tỉnh Hà Giang (các huyện, thị trấn phía Tây)- Quyết định đầu tư dự án: Mạng thông tin tỉnh Hà Giang (các huyện thịtrấn phía Tây) số 940/Đt - PT ngày 14 tháng 5 năm 1996 của Tổng côngty Bưu chính Viễn thông Việt Nam được uỷ quyền cho Bưu điện Tỉnh HàGiang làm chủ đầu tư trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện dự án. Lắp đặt 3 tổng đài RAX - 256 và thiết bị phụ trợ, thiết bị truyền dẫnvi ba, cột an ten, điện lưới, kiến trúc. Tổng mức đầu tư: 9.154.138.000 VND. Trong đó: + Nội tệ: 6.645.654.000 VND + Ngoại tệ: 228.044 USDhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com* Phân theo hạng mục: + Hạng mục Tổng đài và phụ trợ: 356.685.000 VND và 57.881 USD. +Hạng mục Tuyền dẫn vi ba: 1.335.604.000 VND và 170.163USD. + Hạng mục Cột Anten: 370.412.000 VND. + Hạng mục Điện lưới: 1.927.170.000 VND. + Hạng mục Kiến trúc: 2.655.783.000 VND.* Nguồn vốn: Ngân sách, vay và Xí nghiệp bổ xung của Tổng công ty.* Phương thức thực hiện: + Tư vấn thiết kế: một bước do chủ đầu tư chọn. + Mua sắm thiết bị: Tổng công ty và chủ đầu tư. + Vật tư chủ yếu: Chủ đầu tư mua. + Xây lắp: Chủ đầu tư chọn.- Quyết định phê duyệt thiết kế KTTC và tổng dự toán công trình Mạngthông tin tỉnh Hà Giang ( các huyện, thị trấn phía Tây)+ Quyết định số 1080/QĐ-ĐTPT ngày 01 tháng 6 năm 1996 của Tổngcông ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.Hạng mục: Nguồn điện lướiTổng dự toán: 1.766.981.000 VND.Nguồn vốn: Vay, Xí nghiệp bổ sung, Ngân sách.+ Quyết định số 2803/QĐ-ĐTPT ngày 08 tháng 8 năm 1996 của Tổngcông ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.Hạng mục: Tổng đài và phụ trợ.Tổng dự toán: 336.504.000 VND và 52.400 USD.Nguồn vốn: Vay, Xí nghiệp bổ xung, Ngân sách.+ Quyết định số 2670/QĐ-ĐTPT ngày 24 tháng 7 năm 1996 của Tổngcông ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.Hạng mục: Lắp máy và cột Anten.Tổng dự toán: 1.481.157.000 VND và 230.124 USD.Nguồn vốn: vay, Xí nghiệp bổ xung, ngân sách.+ Quyết định số 2614/QĐ-ĐTPT ngày 20 tháng 7 năm 1996 của Tổngcông ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.Hạng mục: Kiến trúc.Tỏng dự toán: 2.182.693.000 VND.Nguồn vốn: Vay, Xí nghiệp bổ xung, Ngân sách.2.2.3.3. Mạng thông tin tỉnh Hà giang (Tổng đài 256 số và truyền dẫn cho huyện Bắc Mê)- Quyết định đầu tư dự án Mạng thông tin tỉnh Hà Giang (Tổng đài 256 sốvà truyền dẫn cho huyện Bắc Mê) số 3174/QĐ-ĐTPT ngày 11/9/1996 củaTổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Được uỷ quyền chủ đầu tư Bưu điện tỉnh Hà giang trực tiếp quản lývà thực hiện dự án lắp Tổng đài 256 số 01 cái và thiết bị truyền dẫn vi ba,nguồn điện lưới.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comTổng mức đầu tư: 1.505.835.000 VNDhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong đó: Nội tệ: 823.423.000 VND Ngoại tệ: 18.375 USD và 55.690 AUD* Phân theo hạng mục: + Hạng mục Tổng đài và phụ trợ: 30.119.000 VND và 17.500 USD. + Hạng mục Truyền dẫn vi ba: 182.518.000 VND và 53.038 AUD. + Hạng mục Nguồn điện lưới: 571.575.000 VND.* Phương thức thực hiện: + Tư vấn thiết kế: một bước do chủ đầu tư chọn. + Mua sắm thiết bị vật tư: Tổng công ty, chủ đầu tư + Xây lắp: Chủ đầu tư.- Quyết định phê chuẩn Thiết kế KTTC và dự toán Mạng thông tin tỉnhHà giang (Tổng đài 256 số và Truyền dẫn cho huyện Bắc mê)+ Quyết định số 301/QĐ-ĐTPT ngày 23 tháng 01 năm 1997 của Tổngcông ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Hạng mục: Truyền dẫn vi ba. Phần: Lắp máy. Tổng dự toán đựoc duyệt: 168.009.000 VND và 52.211 AUD Nguồn vốn: Vay, Xí nghiệp bổ xung, Ngân sách.+ Quyết định số 3879/QD-ĐTPT ngày 27 tháng 11 năm 1996 của Tổngcông ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Hạng mục: Điện lưới Tổng dự toán được duyệt: 388.703.000 VND Nguồn vốn: vay, Xí nghiệp bổ xung, ngân sách.+ Quyết định số 3673/QĐ-ĐTPT ngày 30 tháng 10 năm 1996 của Tổngcông ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Hạng mục: Tổng đài và phụ trợ Tổng dự toán được duyệt: 30.588.000 VND và 17.414 USD Nguồn vốn: vay, Xí nghiệp bổ xung, ngân sách.2.2.3.4. Mạng thông tin các khu vực Hùng An, Vĩnh Tuy, Tân Quang và Việt Lâm tỉnh Hà Giang- Quyết định đầu tư dự án Mạng thông tin các khu vực Hùng An, VĩnhTuy, Tân Quang và Việt Lâm tỉnh Hà Giang số 206/QĐ-ĐTPT ngày29/7/1997 của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Tổng mức đầu tư: 6.023.000.000 VND Trong đó: Nội tệ: 3.737.497.000 VND Ngoại tệ: 195.850 USD* Phân theo hạng mục: + Lắp đặt tổng đài và thiết bị phụ trợ: 438.430.000 VND và 19.200USD. + Lắp đặt máy vi ba: 467.085.000 VND và 167.324 USD. + Lắp cáp gốc: 855.038.000 VND. + Xây dựng cột Anten: 241.772.000 VND + Kiến trúc: 1.281.959.000 VND.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 40
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Điện lưới; 275.237.000 VND* Nguồn vốn: Vay, Xí nghiệp bổ xung, Ngân sách.* Phương thức thực hiện: + Tư vấn thiết kế: một bước, do chủ đầu tư chọn. + Mua sắm thiết bị truyền dẫn: Mua sắm trực tiếp. + Mua sắm thiết bị chuyển mạch: Chào hàng cạnh tranh. + Mua sắm thiết bị phụ trợ: Chào hàng cạnh tranh.- Quyết định phê duyệt thiết kế KTTC và dự toán Mạng thông tin các khuvực Hùng An, Vĩnh Tuy, Tân Quang và Việt Lâm tỉnh Hà Giang.+ Quyết định số 84/QĐ-ĐTPT ngày 06 tháng 01 năm 1998 của Tổng côngty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Hạng mục: Xây dựng cột anten Tổng dự toán được duyệt: 149.285.000 VND Nguồn vốn: Vay, Xí nghiệp bổ xung, Ngân sách.+ Quyết định số 375/QĐ - ĐTPT ngày 12 tháng 02 năm 1998 của Tổngcông ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Hạng mục: Kiến trúc các trạm Việt Lâm, Hùng An, Vĩnh Tuy, TânQuang. Tổng dự toán được duyệt: 985.336.000 VND Nguồn vốn: Vay, Xí nghiệp bổ xung, Ngân sách.+ Quyết định số 449/QĐ-ĐTPT ngày 20 tháng 2 năm 1998 của Tổng côngty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Hạng mục: Tổng đài và phụ trợ. Tổng dự toán được duyệt: 386.352.000 VND và 22.684 USD. Nguồn vốn: Vay, Xí nghiệp bổ xung, Ngân sách.2.2.4. Tổ chức thực hiện các quyết định Trước năm 1994 cơ sở vật chất kỹ thuật của Bưu điện Hà Giang cònlạc hậu cũ kỹ mạng lưới Viễn thông còn sử dụng Tổng đài tự thạch, mạngdây trần trải dài từ trung tâm Bưu điện tỉnh đến các huyện phía Bắc, phíaTây (540 km) với địa hình vùng núi đá cao, hiểm trở khoảng băng dài,mưa gió, lũ quét hàng năm làm ảnh hưởng đến đường dây, thông tinthường xuyên mất liên lạc và thời gian kéo dài thậm chí mất liên lạc cảngày. Thông tin không đảm bảo phục vụ cho sự chỉ đạo của cấp uỷ, chínhquyền địa phương, an ninh quốc phòng, về sự phát triển kinh tế xã hội củatừng vùng, mắt khác do tuyến đường dây dài nên bố trí công nhân cho cáchuyện, trạm số lượng lớn, phải có tay nghề cao để ứng cứu thông tinthường xuyên. Về kinh tế hàng năm chi phí cho sửa chữa phục vụ cho các tuyếnđường dây lớn, chi phí nhân công cao. Mạng lưới thông tin không thể đáp ứng cho nhu cầu sự phát triểncủa xã hội của nhân dân trong Tỉnh về trước mắt cũng như lâu dài được.Do vậy sự cần thiết phải đầu tư cho mạng lưới.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 41
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Thực hiện kế hoạch và chiến lược của Tổng công ty Bưu chính Viễnthông Việt Nam tăng tốc độ phát triển giai đoạn 1993-2000 và cho cácnăm tiếp theo, theo định hướng chung của toàn Ngành là đi thẳng vào hiệnđại hoá mạng lưới, công nghệ mới. Bưu điện tỉnh Hà Giang là một đơn vị được Tổng công ty tập trungđầu tư từ năm 1994 theo kế hoạch của Tổng công ty cho các dự án thuộcmạng thông tin Hà giang, mạng thông tin phía Bắc, mạng thông tin phíaTây, mạng thông tin 256 số huyện Bắc mê, mạng thông tin các khu vựcHùng An, Vĩnh Tuy, Tân Quang, Bắc Quang, Việt Lâm theo cấu hìnhmạng lưới viễn thông được xây dựng trên cơ sở khảo sát thực tế về địahình đồng bộ về thiết bị, công nghệ được Bưu điện tỉnh Hà Giang trìnhTổng công ty phê duyệt. Các dự án đầu tư mạng thông tin Hà Giang được luận chứng kinh tếmang tính khả thi, được đầu tư bằng các nguồn vốn do Tổng cục Bưu điệncấp bằng nguồn vốn ngân sách, Tổng công ty cấp bằng các nguồn vốnkhác.- Mạng thông tin phía Bắc+ Mục tiêu đầu tư, hình thức, qui mô, năng lực: Phục vụ thông tin cho 5huyện phía Bắc.+ Khối lượng, hạng mục chủ yếu: Trang bị Tổng đài RAX 256 cho 5huỵên phía Bắc, lắp đặt vi ba nối từ 5 huyện này về thị xã, lắp các cộtanten tự đứng, xây dựng nhà để tổng đài và máy.- Mạng thông tin phía Tây+ Mục tiêu đầu tư, hình thức, qui mô, năng lực: Phục vụ thông tin cho cáchuyện Hoàng Su Phì, Xín Mần.+ Khối lượng, hạng mục chủ yếu: Lắp đặt Tổng đài RAX và các thiết bịphụ trợ, tuyến truyền dẫn vi ba AWA 1504, cột anten, nhà trạm.- Mạng thông tin Tổng đài 256 số và tuyến truyền dẫn huyện Bắc Mê+ Mục tiêu đầu tư, hình thức, qui mô, năng lực: Phục vụ thông tin chohuyện Bắc mê.+ Khối lượng, hạng mục chủ yếu: lắp đặt Tổng đài 256 số, các thiết bị phụtrợ, thiết bị truyền dẫn 2Mb/s từ vi ba Làng Luông - Vi ba Ngọc Đường.- Mạng thông tin các khu vực Hùng An, Vĩnh Tuy, Tân Quang, Việt Lâm+ Mục tiêu đầu tư, hình thức, qui mô, năng lực: Phục vụ cho khu vựcthuộc Bưu cục Hùng An, Vĩnh Tuy, Tân Quang, Việt Lâm.+ Khối lượng, hạng mục chủ yếu: Lắp tổng đài RAX 128, thiết bị vi ba vàcác thiết bị phụ trợ. Năm 1996 mạng thông tinh tỉnh Hà giang hoàn thành đưa vào khaithác sử dụng. Thay thế toàn bộ Tổng đài tự thạch, đường dây trần 540kmnội tỉnh từ công nghệ Analog, phương thức thông tin lạc hậu, chất lượngxấu, dung lượng nhỏ sang công nghệ số tiến tiến, hiện đại cả về số lượngvà chất lượng, đáp ứng nhu cầu cho sự chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyềnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 42
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđịa phương, an ninh quốc phòng, sự phát triển kinh tế xã hội các vùngtrong Tỉnh và cả nước. Mạng truyền dẫn nội Tỉnh từ trung tâm đi các huyện đầu bằng thiếtbị vi ba và kết hợp một số tuyến cáp quang, về chất lượng mạng lưới đảmbảo việc thông tin tốt, nhanh, chính xác, an toàn. Mạng chuyển mạch được lắp đặt toàn bộ Tổng đài điện tử kỹ thuậtsố tại trung tâm Bưu điện tỉnh và các Bưu điện huyện, thị và một số khuvực với dung lượng lớn đảm bảo phục vụ cho việc phát triển thuê bao. Trong thời gian ngắn Bưu điện tỉnh Hà Giang có vai trò rất lớn đốivới việc thực hiện kế hoạch, chiến lược thực hiện cho các dự án đầu tưmạng thông tin tỉnh Hà Giang, thay thế mạng lưới cũ kỹ, lạc hậu sangcông nghệ mới kỹ thuật số. Đã nâng cao được chất lượng mạng lưới thôngtin. Đảm bảo phục vụ nhu cầu của xã hội, dân trí được nâng cao, tạo cơ sởhạ tầng cho các ngành kinh tế khác cùng phát triển, trật tự an ninh, quốcphòng. Đầu tư phát triển mạng thông tin Hà giang đã góp phần cho việcthúc đẩy công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoa đất nước.2.2.4.1. Mạng truyền dẫn Thực hiện kế hoạch tăng tốc độ phát triển Bưu chính Viễn thônggiai đoạn 1993 - 2000 của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.Bưu điện tỉnh Hà Giang đã được đầu tư hệ thống truyền dẫn bằng thiết bịvi ba số từ trung tâm thị xã đến các huyện trong Tỉnh, hệ thống này đãhoàn thành và đưa vào sử dụng trước năm 1996. Để thiết lập được đườngtruyền đến tất cả các huyện trong toàn Tỉnh với địa hình đổi núi cao hiểmtrở phải xây dựng đến 15 trạm vi ba chuyển tiếp trên núi cao mới phục vụcho 14 trạm chuyển mạch các huyện và khu vực với dung lượng mỗihuyện một luồng tốc độ 2Mb/s (1E1). Việc đầu tư xây dựng như trên chỉlà giải pháp tình thế nhằm số hoá mạng truyền dẫn trên toàn Tỉnh trongthoài gian ngắn và chỉ cung cấp được loại hình dịch vụ viễn thông nhưĐiện thoại, Fax. Năm 1998 tuyến truyền dẫn vi ba từ Đồng văn đến Mèo vạc khôngthể hoạt động được, việc giải quyết đường truyền này rất bức xúc, phươngán vi ba sẽ phải sử dụng kinh phí lớn và tương lai không mở rộng đượcdịch vụ, do đó phương án xây dựng tuyến cáp quang cục bộ từ trạm vi baTù sán đến Bưu điện huyện Mèo Vạc dung lượng 4E1 tốc độ 155 Mb/snhằm trước mắt thiết lập đường truyền dẫn cho Huyện Mèo Vạc đồng thờiđể phát triển cho các dịch vụ trong tương lai. Tuyến dọc quốc lộ số 2 sử dụng thiết bị quang kết hợp trên tuyếncáp quang liên tỉnh Hà Giang - Tuyên Quang của Công ty Viễn thông liêntỉnh, gồm Bưu điện huyện Vị Xuyên, Bắc Quang và khu vực Việt Lâm,Tân Quang, Hùng An, Vĩnh Tuy đưa vào sử dụng năm 2002. Cho đến nay mạng truyền dẫn Bưu điện tỉnh Hà giang quản lý gồmthiết bị vi ba DM1000, CTR210, AWA1504 và thiết bị cuối quang SDHAM1 Plus-lucen Technologies.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 43
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2.2.4.2. Hệ thống chuyển mạch Bưu điện tỉnh Hà giang được đầu tư thiết bị chuyển mạch kỹ thuậtsố hoà mạng tháng 12/1993, với tổng đài trung tâm (STAREX-IMS1000số); Bắc quang (STAREX-IMS256 số); Vị xuyên (STAREX-IMS256 số)và Bắc mê (RAX128), đây là các tổng đài kỹ thuật số đầu tiên của Bưuđiện tỉnh Hà Giang, mở đầu giai đoạn số hoá hệ thống chuyển mạch củatoàn Tỉnh. Đến năm 1995 các huyện còn lại của Tỉnh đã hoàn thàh đưatổng đài (RAX 256 184 số). Hệ thống tổng đài như trên chỉ đáp ứng yêucầu phát triển trong vòng 1 đến 2 năm, từ đó đến nay qua các lần mở rộng,nâng cấp đến nay hệ thống chuyển mạch trên toàn Tỉnh Hà Giang do Bưuđiện khai thác đã lên đến 13000 số với nhiều loại tổng đài, hầu hết là tổngđài độc lập (riêng Bắc Quang là vệ tinh 1024 số).2.2.4.2.1. Ưu điểm Hệ thống tổng đài các huyện lị trong tỉnh đầu nối trực tiếp về tổngđài trung tâm, không phải chuyển tiếp qua tổng đài trung tâm (trừ các tổngđài khu vực) nên tốc độ phần nào được cải thiện, không bị ảnh hưởng mấtliên lạc giữa các tổng đài. Các huyện, khu vực đều sử dụng tổng đài kỹthuật số, phù hợp với mạng Viễn thông Quốc gia hiện đang hoạt động.2.2.4.2.2. Nhược điểm- Phần lớn các tổng đài cấp khu vực là tổng đài độc lập kết nối qua cáctrạm chuyển mạch trung gian nên độ an toàn không cao (sự cố dâytruyền), tốc độ thấp, với mô hình tổ chức như hiện nay việc quản lý kỹthuật và quản lý cước tập trung là rất khó khăn. Hầu hết tổng đài cáchuyện, khu vực mức độ đáp ứng các dịch vụ không đảm bảo, nhiên liệutiêu hao lớn.- Với đường truyền dẫn không đủ đáp ứng cho các tổng đài có dung lượngsử dụng lớn thì việc nghẽn mạch trong giờ cao điểm là không thể tránhkhỏi.- Hệ thống tổng đài độc lập khi cần nâng cấp, mở rộng bổ sung cả phầnđiều khiển.- Bán kính phục vụ của các tổng đài đều lớn (đến 20km) do vậy chấtlượng thông tin không đảm bảo, tác động do điều kiện tự nhiên và kháchquan là rất lớn ảnh hưởng đến an toàn, độ tin cậy và quản lý tổng đài củatổng đài.- Với thế hệ cũ của tổng đài toàn Tỉnh như hiện nay chỉ đáp ứng được giaiđoạn hiện tại (2003-2005).2.2.4.3. Mạng ngoại vi Được đầu tư hệ thống cống bể cáp ngầm tại trung tâm thị xã HàGiang từ những năm 1996 trong điều kiện cơ sở hạ tầng đang xây dựngcho nên việc dự báo nhu cầu không chính xác. Do đó hệ thống cống bểcáp ngầm thiếu về dung lượng, mặc dù hàng năm các tuyến cáp vẫn đượcđầu tư bổ sung. Hiện nay toàn Tỉnh chỉ có Thị xã Hà Giang, huyện BắcQuang, huỵên Vị Xuyên được đầu tư hệ thống cáp ngầm. Còn lại cáchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 44
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhuyện khác và các khu vực trong toàn Tỉnh đều sử dụng đường cáp treo.Với địa bàn các khu vực Trung tâm các xã đều xa tổng đài trung tâmhuyện và khu vực vì vậy việc kéo cáp để phát triển thuê bao Viễn thôngcho các xã và khu vực dân cư là rất khó khăn, có nhiều những tuyến cápdài từ 10 đến 20 km kéo cáp loại đường kính 0,65 mm - 0,9 mm (bìnhthường là cáp 0,5mm).2.2.4.3.1. Ưu điểm- Toàn mạng ngoại vi của Bưu điện tỉnh Hà Giang quản lý nói chung đãhoàn thành việc thực hiện vượt mức chỉ tiêu kế hoạch phát triển thuê baoViễn thông trong suốt giai đoạn 1993-2000. Trong đó có những khu vựckinh tế trọng điểm của Thị xã và các huyện cách xa tổng đài theo yêu cầucủa các cấp, ngành trong Tỉnh.- Từng bước cải thiện việc phải kéo dây thuê bao cách xa hộp đầu cáp đểgiảm bớt tỷ lệ mất liên lạc do dây thuê bao.2.2.4.3.2. Nhược điểm- Mặc dù việc kéo cáp thuê bao vươn xa cách các tổng đài từ 7-20km bằngcác loại cáp có đường kính khác nhau để kịp thời phục vụ thông tin tronggiai đoạn hiện tại đó chỉ là giải pháp tình thế. Bởi vì các thuê bao đấu vớitổng đài sẽ kém chất lượng, không sử dụng được các dịch vụ đòi hỏi tốcđộ và chất lượng cao trên đường cáp đó.- Hầu hết các huyện, khu vực trên toàn Tỉnh đều sử dụng hệ thống cáptreo trên hè phố và cạnh đường giao thông, hàng năm phải bổ sung dunglượng để kịp thời đáp ứng nhu cầu phát triển dẫn đến tình trạng mạng cápmất mỹ quan đường phố. Việc sự cố đường cáp treo do khách quan nhưđứt do phương tiện giao thông, hoả hoạn, mưa sạt lở và tuổi thọ của cápthấp do điều kiện tự nhiên. Các tuyến cáp treo không thể phát triển lâu dàivì hệ thống đường cột sức chịu tải có hạn. Để khắc phục những nhược điểm trên, mạng ngoại vi của toàn Tỉnhphải từng bước xây dựng hệ thống cáp cống trong phạm vi trung tâm cácHuyện và khu vực. Các khu vực cáp kéo xa trên 10km phải sử dụng thiếtbị tập trung thuê bao hoặc lắp tổng đài khu vực (khi có cáp quang đi qua).Lắp đặt thêm tổng đài vệ tinh để trải đều tải cho hệ thống cáp cống thị xã.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 45
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 46
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chương III GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI VIỄN THÔNG TẠI BƯU ĐIỆN HÀ GIANG1. Định hướng chung Đối với mạng viễn thông Tỉnh Hà Giang đã được thay thế toàn bộtừ công nghệ Analog sang công nghệ kỹ thuật số. Toàn Tỉnh hiện có 16tổng đài điện tử kỹ thuật số đặt tại các Trung tâm huyện, thị và một số khuvực trọng điểm với tổng dung lượng 17.600 số. Có hệ thống truyền dẫnnội tỉnh đi Hà Nội bằng vi ba số kết hợp với cáp quang. Mạng cáp nội hạtở các Trung tâm huyện, thị và một số khu vực được nâng cấp mở rộng đápứng dung lượng kịp thời cho sự phát triển điện thoại, hết năm 2003 đã có125 xã/178 xã được phổ cập dịch vụ điện thoại; tại Thị xã và khu vực cửakhẩu Thanh Thuỷ, 03 huyện đã được phủ sóng di động. Hiện trạng mạng Viễn thông Tỉnh Hà Giang vẫn khai thác đảm bảothông tin phục vụ cấp uỷ, chính quyền địa phương, phục vụ an ninh quốcphòng, đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân. Cơ sở hạ tầng mạng lưới tuy đã đầu tư mạnh theo hướng hiện đạihoá, song hiện tại vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững, donúi non hiểm trở che chắn nhiều các cuộc điện thoại thường xuyên bị rớtmạch, làm ảnh hưởng đến chất lượng thông tin, dung lượng của các hệthống tổng đài và các tuyến truyền dẫn mới chỉ đáp ứng được nhu cầuphát triển các dịch vụ truyền thống, đơn lẻ trong trước mắt. Chưa có khảnăng cung cấp được các dịch vụ đa chức năng theo xu hướng phát triểncủa xã hội. Để khắc phục những nhược điểm hiện có trên mạng cho phù hợpvới kỹ thuật, đảm bảo chất lượng thông tin, tính chính xác và an toàn, khảnăng cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển của xã hội. Em xinđề xuất giải pháp hoàn thiện kế hoạch phát triển mạng viễn thông Tỉnh HàGiang giai đoạn (2003-2005). Trên cơ sở cấu hình thực trạng mạng viễn thông tỉnh Hà Giang dodung lượng tổng đài thấp, truyền dẫn còn nhiều nhược điểm. Sau khi khảosát cụ thể tình hình tăng trưởng và phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá xãhội của các khu vực trung tâm huyện, thị, điểm đông dân cư tập trung vàcác Nghị quyết của Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh, HĐND Tỉnh về mạng lướithông tin trong tỉnh. Xây dựng kế hoạch phát triển mạng viễn thông giai đoạn 2003-2005với mục tiêu sau:- Tổng số máy điện thoại đến năm 2005 là 25.061 máy, trong đó: máyđiện thoại cố định 19.061 máy.- Mật độ máy điện thoại đến năm 2005 là: 3 máy/ 100 dân.- Số Xã có máy điện thoại đến năm 2005 là 100% Xã.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 47
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Các mục tiêu trên được xây dựng trên tình hình thực tế, các sở cứkhoa học thống kê và dự báo bằng các biểu mẫu:Bảng 1: Dự báo phát triển thuê bao giai đoạn 2003-2005.Bảng 2: Năng lực mạng lưới viễn thông giai đoạn 2003-2005.Bảng 3: Mạng ngoại vi - Bưu điện tỉnh Hà Giang giai đoạn 2003-2005.Bảng 4: Chỉ số phát triển mạng lưới viễn thông Tỉnh Hà Giang giai đoạn2003-2005. Trên cơ sở thống kê và dự báo trên được xây dựng theo phương ántrong năm 2004-2005 trình Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Namphê duyệt xin đầu tư mở rộng mạng lưới như sau:1.1. Thiết bị chuyển mạch- Mở rộng dung lượng tổng đài RLU-1024 số Bắc Quang thêm 512 sốthành tổng đài RLU-1536 số vào năm 2004 và thêm 1572 số thành tổngđài RLU-3072 số.- Xây dựng mới tổng đài NEAXS-61 cho Bưu điện huyện Quang Bình1024 số phục vụ cho huyện Quang Bình mới thành lập đầu năm 2004.- Xây dựng mới tổng đài RLU 512 số cho khu vực mới tại xã Bằng Hànhhuyện Bắc Quang.- Mở rộng dung lượng tổng đài Vị Xuyên thêm 512 số thành 2048 số.- Mở rộng dung lượng tổng đài Yên Minh thêm 512 số thành 1024 số.- Mở rộng dung lượng tổng đài Đồng Văn thêm 512 số thành 1024 số.- Thay thế RAX-184 Phó Bảng bằng STAREX-256 số chuyển từ VịXuyên lên.- Xây dựng mới 07 trung tâm thuê bao 128 số cho xã Minh Ngọc (BắcMê), xã Lũng Phìn (Đồng Văn), xã Mậu Duệ (Yên Minh), xã Nà Trì (XínMần), km 26 Xín Mần, xã Quyết Tiến (Quản Bạ) và 01 bộ tập trung thuêbao 64 số cho Điểm Bưu điện văn hoá xã Minh Tân (huyện Vị Xuyên).- Mở rộng dung lượng tổng đài Trung tâm thị xã Hà Giang HOSTNEAXS - 61 thêm 7500 số thành 15000 số.1.2. Thiết bị truyền dẫn- Các tuyến vi ba nội tỉnh vẫn giữ nguyên cấu hình năm 2003 mà Tổngcông ty đã phê duyệt để giải quyết nghẽn mạch thường xuyên tại cácTrung tâm từ Trung tâm đến các Huyện và từ Huyện đến Trung tâm.Trong năm 2004 đề nghị Tổng công ty cho lắp đặt BTS di động và xâydựng trạm, cột anten cao 20m cho các huyện còn lại: Mèo Vạc, YênMinh, Quản Bạ, Bắc Mê, Hoàng Su Phì, Xín Mần. Đề nghị Tổng công ty thay thế các thiết bị có dung lượng lớn hơncho tuyến vi ba Ngô Khê - Chiến Phố (Hoàng Su Phì), cổng trời Quản Bạ- Tùng Sán (Đồng Văn) để khắc phục nghẽn mạch thông tin cho cáchuyện phía Tây, phía Bắc.- Tại Trung tâm thị xã vẫn sử dụng cấu hình cũ, để giải quyết các cống bểđã trật không thể kéo cáp qua cầu Yên Biên thị xã. Do đó đề nghị đượchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 48
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtiến hành xây dựng mới 3 tuyến cáp chôn đơn mốt, sử dụng thiết bịADM1 dung lượng 4E1-8E1 cho các tuyến:+ Từ trung tâm (Hà Giang) -Yên Biên dài 1,0km.+ Từ trung tâm (Hà Giang) - Minh Khai dài 2,0km.+ Từ trung tâm (Hà Giang) - Cầu Mè dài 3,0km.- Xây dựng mới tuyến cáp quang treo đơn mốt, sử dụng thiết bị ADM1dung lượng ban đầu 8E1-16E1: Tân Quang (Bắc Quang) - Hoàng Su Phìdài 59km. Trên tuyến cáp Tân Quang - Hoàng Su Phì lắp thiết bị quang đấunối xen rẽ cho trung tâm thuê bao Nậm Dịch, Thông Nguyên (HuyệnHoàng Su Phì).- Xây dựng mới tuyến cáp quang treo đơn mốt, sử dụng thiết bị ADM1dung lượng ban đầu 4E1-8E1 từ Bưu điện văn hoá xã Nậm Ty - Bưu điệnvăn hoá xã Thông Nguyên (huyện Hoàng Su Phì) dài 12km được rẽ trêntuyến cáp Tân Quang - Hoàng Su Phì.- Xây dựng mới tuyến cáp quang đơn mốt, sử dụng thiết bị ADM1 dunglượng ban đầu 4E1-8E1 từ Bắc Quang - Bằng hành (huyện Bắc Quang)dài 30km cho tổng đài Bằng Hành để đảm bảo phát triển và phục vụ khucăn cứ cách mạng của Tỉnh.- Lắp đặt thiết bị quang nối rẽ cho tổng đài vệ tinh Ngọc Đường (HàGiang), tập trung thuê bao - 128 số Minh Ngọc (Bắc Mê) được rẽ trêntuyến cáp quang trục Cao Bằng - Hà Giang của VTN đưa vào sử dụngkhai thác.- Xây dựng mới tuyến cáp quang đơn mốt, sử dụng thiết bị ADM1 dunglượng ban đầu 4E1-8E1 từ Bắc Quang - Quang Bình dài 24 km, lắp thiếtbị quang đấu nối rẽ cho tổng đài Quang Bình NEAXS - 1024 số.- Lắp đặt thiết bị quang đấu nối rẽ trên tuyến cáp quang Hà Giang-VịXuyên rẽ cho tập trung thuê bao - 128 số Đạo Đức đặt tại điểm Bưu điệnvăn hoá xã Đạo Đức.Năm 2005Mạng thiết bị truyền dẫn xin đề nghị Tổng công ty đầu tư tiếp:- Xây dựng mới tuyến cáp treo, chôn đơn mốt, sử dụng thiết bị ADM1dung lượng ban đầu 8E1 - 16E1 cho tuyến: Hà Giang - Quản Bạ - YênMinh - Mèo Vạc (dài 154km). Lắp đặt thiết bị đấu nối rẽ cho các trungtâm thuê bao - 128 số cho: Quyết Tiến (Quản Bạ), Mậu Duệ (Yên Minh),Lũng Phìn (Đồng Văn), Minh Tân (Vị Xuyên).- Xây dựng mới tuyến cáp quang chôn đơn mốt, sử dụng thiết bị ADM1dung lượng 8E1 - 16E1 cho tuyến Hoàng Su Phì - Xín Mần dài 42km.- Xây dựng mới tuyến cáp quang treo đơn mốt, sử dụng thiết bị ADM1dung lượng 4E1 - 8E1 cho tuyến Quang Bình - Nà Trì dài 16 km.- Xây dựng mới tuyến cáp quang chôn đơn mốt, sử dụng thiết bị ADM1dung lượng 8E1 - 16E1 cho tuyến Hà Giang - Thanh Thuỷ dài 20 km. Giai đoạn 2004 - 2005 xây dựng mới 357 km cáp quang, treo, chôn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 49
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com1.3. Thiết bị mạng ngoại vi giai đoạn 2004 - 2005Xin đề nghị Tổng công ty đầu tư mạng ngoại vi trong giai đoạn 2004 -2005 như sau:1.3.1. Tại thị xã Hà Giang- Đầu tư thêm 4110 đôi cáp gốc để phát triển dung lượng với chiều dài15km.- Thay thế các tuyến cáp cũ có dung lượng nhỏ bằng cáp có dung lượnglớn 400 x 2 với chiều dài 7,7 km.- Phát triển cáp ngọn với dung lượng 6000 đôi với tổng chiều dài 20 km.1.3.2. Huyện Bắc Quang- Đầu tư mới 800 đôi cáp gốc với chiều dài 8km.- Đầu tư cáp ngọn nội huyện và các Bưu cục số lượng 1500 đôi chiều dài20 km.1.3.3. Huyện Vị Xuyên- Đưa mạng cáp cống bể vào hoạt động với dung lượng 810 đôi.- Đầu tư mới 500 đôi cáp gốc với chiều dài 5,5 km.1.3.4. Huyện Bắc Mê- Đầu tư thêm 1500 đôi cáp gốc chiều dài 3 km.- Phát triển 750 đôi cáp ngọn nội huyện + xã chiều dài 30 km.1.3.5. Huyện Yên Minh- Xây dựng mới mạng cáp cống bể ngầm chiều dài 3 km.- Đầu tư thêm 300 đôi cáp gốc chiều dài 1,5 km.- Đầu tư thêm 500 đôi cáp ngọn nội huyện + xã chiều dài 5,5 km.1.3.6. Huyện Quản Bạ- Đầu tư thêm 200 đôi cáp gốc để phát triển trung tâm thuê bao QuyếtTiến chiều dài 3 km.1.3.7. Huyện Hoàng Su Phì- Xây dựng mạng cáp cống bể ngầm chiều dài 2 km.- Đầu tư thêm 400 đôi cáp gốc với chiều dài 2,5 km.- Đầu tư thêm 500 đôi cáp ngọn cho nội huyện + xã với chiều dài 14 km.1.3.8. Huyện Đồng Văn- Đầu tư 400 đôi cáp gốc cho tổng đài Phó Bảng chiều dài 3 km.- Đầu tư thêm 300 đôi cáp ngọn với chiều dài 20 km.1.3.9. Huyện Quang Bình- Đầu tư 300 đôi cáp gốc cho tổng đài 3 km.- Đầu tư mới 300 đôi cáp ngọn với chiều dài 10 km.Thiết bị ngoại vi toàn tỉnh phải đầu tư giai đoạn 2004 - 2005.+ Đầu tư thêm 14.750 đôi cáp gốc với chiều dài 70,5 km.+ Đầu tư thêm 20.100 đôi cáp ngọn với chiều dài 450 km.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 50
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com+ Xây dựng mới cống bể cáp 27 km.+ Kéo cáp vào cống bể 60 km. Ngoài đầu tư của Tổng công ty. Bưu điện tỉnh được dùng nguồn vốnphân cấp đầu tư của đơn vị để sử dụng cho việc đầu tư mua sắm thiết bị,đầu tư mở rộng sản xuất, phát triển mạng lưới thuê bao cho các mạngngoại vi trung tâm huyện, thị và các khu vực kinh tế trọng điểm.2. Các giải pháp phát triển mạng lưới viễn thông2.1. Hoàn thiện xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch2.1.1. Nội dung Sau khi các kế hoạch được thực hiện thì chất lượng mạng viễnthông trong giai đoạn tới dung lượng đảm bảo nhu cầu phục vụ nhân dân,chất lượng mạng chuyển mạch và mạng truyền dẫn sẽ tốt hơn, tốc độnhanh hơn, chính xác, an toàn hơn. Hệ thống truyền dẫn bằng thiết bị vi ba số trên mạng vẫn duy trì sửdụng kết hợp với kế hoạch phát triển cáp quang được thực hiện thì mạngviễn thông tỉnh Hà Giang không bao giờ mất liên lac, các tổng đài đượcnối với nhau bằng đường vi ba và đường cáp quang thực hiện theo vòngring.2.1.2. Các điều kiện, giải pháp để thực hiện- Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển mạng viễn thông trên cơ sở cấu trúcmạng đã được Tổng công ty phê duyệt.- Trên cơ sở đó trình Tổng công ty xin đầu tư mở rộng mạng lưới từnggiai đoạn theo kế hoạch và chiến lược phát triển mạng lưới viễn thông củaTổng công ty.- Các dung lượng tổng đài cần phải thay thế mở rộng thêm thiết bị truyềndẫn cần phải cáp quang hoá trên mạng để đáp ứng nhu cầu xã hội.- Tranh thủ sự giúp đỡ của Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh, HĐND Tỉnh và các nghịquyết của hội nghị về việc phát triển mạng lưới viễn thông tỉnh Hà Giangnhất là thông tin phục vụ các vùng sâu, vùng xa, các đồn biên phòng vàcác xã biên giới.- Tranh thủ sự đầu tư hỗ trợ vốn của Ngành trong việc xây dựng cơ sở hạtầng thông tin của đất nước nói chung và tỉnh Hà Giang nói riêng đảm bảophục vụ an ninh, quốc phòng cho sự chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền địaphương.2.2. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường Bưu điện tỉnh Hà Giang là đơn vị thành viên của Tổng công ty Bưuchính Viễn thông Việt Nam có nhiệm vụ khai thác các dịch vụ Bưu chínhViễn thông trên địa bàn Tỉnh chủ động trong công tác tìm kiếm và chiếmlĩnh thị trường trong môi trường mới, thực hiện sản xuất kinh doanh theokế hoạch Tổng công ty giao và làm tốt công tác xã hội đối với địa phương.Với mục tiêu và nhiệm vụ nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và phụcvụ tốt khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, chămhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 51
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsóc khách hàng tận tình, chu đáo. Thực hiện kế hoạch phát triển thuê baođiện thoại và kế hoạch doanh thu. Hoà nhập môi trường kinh doanh với nhịp độ phát triển chung củatoàn Ngành, xu hướng hội nhập cạnh tranh đòi hỏi chất lượng sản phẩmdịch vụ và công tác chăm sóc khách hàng phải được chú trọng. Trongnhững năm gần đây Bưu điện Hà Giang luôn giữ được tốc độ tăng trưởngđáng kể trên các loại hình dịch vụ Bưu chính Viễn thông, đảm bảo đượcsự phát triển thuê bao theo đúng kế hoạch Tổng công ty giao. Nắm bắt được tình hình thực tế trên đơn vị đã ý thức được việcchăm sóc, tiếp cận khách hàng, mở rộng thị trường các loại hình dịch vụnhằm vào đối tượng khách hàng có nhu cầu sử dụng cao để phát triểnmang lại lợi ích kinh tế và phù hợp với việc thúc đẩy kinh tế lâu dài trênmọi lĩnh vực. Những năm tới tiếp tục mở rộng thị trường trong tỉnh, nắm bắt đượcnền kinh tế từng vùng, từng khu vực, từng địa bàn trong Tỉnh để phát triểncác dịch vụ Bưu chính Viễn thông theo đúng hướng đầu tư hiệu quả vàocác vùng thị trường tiềm năng phát triển mạnh, chú trọng khai thác các thịtrường tiềm ẩn, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kinh doanh tiếpthị sát với tình hình thị trường. Chủ trương giữ vững thị trường trong môitrường cạnh tranh mới, nâng cao chất lượng, mở rộng các loại hình dịchvụ để kích thích, thu hút khách hàng quan tâm và sử dụng dịch vụ ngàycàng nhiều. Năm 2004 và những năm tiếp theo dự đoán sẽ có nhiều nhà kinhdoanh dịch vụ Bưu chính Viễn thông đầu tư vào thị trường Hà Giang vàsự cạnh tranh xuất hiện. Nhất là đối với các loại hình dịch vụ mới gây thuhút lớn đối với khách hàng. Biện pháp chính là tập trung vào phát triển vànâng cao chất lượng các loại dịch vụ, đồng thời có kế hoạch xây dựngchiến lược đầu tư mở rộng các loại hình dịch vụ như: tuyên truyền, quảngcáo, khuyến mãi, đào tạo hướng dẫn sử dụng dịch vụ. Đẩy mạnh việc tìm hiểu nhu cầu thị hiếu khách hàng hướng sảnphẩm dịch vụ của mình cho phù hợp với yêu cầu và đề nghị của kháchhàng và giảm giá cước phù hợp theo từng vùng, từng đối tượng, kích thíchthu hút được nhiều khách hàng hơn. Trong thời gian tới về mạng lưới viễn thông kế hoạch phát triển giaiđoạn 2004 - 2005 trình Tổng công ty đầu tư mở rộng cả về số lượng vàchất lượng thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn, cáp quang hoá đến cảkhu vực, điểm Bưu điện văn hoá xã, tại một số điểm như: Lũng Phìn(Đồng Văn), Mậu Duệ (Yên Minh), Quyết Tiến (Quản Bạ), Minh Tân,Đạo Đức (Vị Xuyên), Km26, Nà Trì (Xín Mần), Nậm Dịch, ThôngNguyên (Hoàng Su Phì), Bằng Hành (Bắc Quang), Minh Ngọc (Bắc Mê)và mở rộng tổng đài khu vực cho Yên Biên, Minh Khai (thị xã Hà Giang). Như vậy trong giai đoạn này chất lượng mạng lưới viễn thông củaBưu điện Hà Giang sẽ được nâng cấp. Khả năng cung cấp các dịch vụ giahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 52
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtăng và dịch vụ IP sẽ được đáp ứng, nhu cầu sử dụng của nhân dân sẽ tăngvà phạm vi cung cấp trên thị trường sẽ được mở rộng. Khả năng sẽ làmgiảm đi các thị phần viễn thông của các đối thủ cạnh tranh thâm nhập vàothị trường Hà Giang cùng cung cấp một số dịch vụ như điện thoại VoIP,Internet, điện thoại trên Internet... Nhằm chủ động chiếm lĩnh thị trườngtrong những năm tiếp theo cần quan tâm đến một số vấn đề sau:- Nâng cao chất lượng mạng lưới viễn thông, mở rộng đầu tư chiều sâu,chiếm lĩnh thị phần, giá cước hợp lý.- Tăng cường chăm sóc khách hàng, thường xuyên tổ chức các đợt tìmhiểu nhu cầu, thị hiếu khách hàng, các chương trình phải được chú trọngvà qui mô hơn.- Mở các lớp tập huấn về chăm sóc khách hàng cho CBCNV quản lý vàcác nhân viên trực tiếp giao dịch với khách hàng, trang bị thêm về khoahọc và công nghệ.- Tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị nhất là đối với các dịch vụ mớibằng các hành động cụ thể và có kế hoạch hướng vào khách hàng sử dụng.2.3. Phân công, phân cấp hợp lý trong xây dựng kế hoạch đầu tư giữa Tổng công ty và Bưu điện Hà Giang Phân theo nhóm: Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý, các dự án đầu tư trongnước được phân theo 3 nhóm A, B, C, còn các dự án đầu tư nước ngoàichỉ phân theo hai nhóm A và B. Có hai tiêu thức dùng để phân nhóm:- Dự án thuộc ngành kinh tế nào.- Dự án có tổng mức đầu tư lớn hay nhỏ. Trong các nhóm thì nhóm A là quan trọng nhất, phức tạp nhất, cònnhóm C là ít quan trọng và ít phức tạp hơn. Theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng 42/CP các dự án thuộc Bưuchính Viễn thông được phân ra như sau: Nhóm A: Các dự án đầu tư có mức vốn trên 200 tỷ đồng, dự ánODA có mức vốn trên 1,5 triệu USD và trên 75 tỷ đồng đối với dự án kiếntrúc để lắp đặt thiết bị Bưu chính Viễn thông. Nhóm B: Dự án đầu tư có mức vốn từ 30 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng.Dự án ODA có mức vốn dưới 1,5 triệu USD và từ 7 tỷ đồng đến 75 tỷđồng đối với dự án kiến trúc để lắp đặt thiết bị Bưu chính Viễn thông. Nhóm C: Dự án đầu tư có mức vốn dưới 30 tỷ đồng và dưới 7 tỷđồng đối với các dự án kiến trúc để lắp đặt thiết bị Bưu chính Viễn thông.Đối với các kiến trúc dân dụng (y tế, giáo dục và nghiên cứu khoa học)trong ngành Bưu điện áp dụng theo điều lệ 42/CP tổng mức vốn nêu trênbao gồm cả tiền chuyển quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, thềm lụcđịa, vùng trời (nếu có). Thẩm quyền quyết định đầu tư và uỷ quyền đầu tư:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 53
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ trưởng Bộ Bưuchính Viễn thông Việt Nam) quyết định đầu tư các dự án thuộc nhóm B cómức vốn đầu tư từ 100 tỷ đồng trở lên đối với các dự án thông tin, từ 35 tỷđồng trở lên đối với các dự án kiến trúc để lắp đặt thiết bị Bưu chính Viễnthông, quyết định đầu tư các dự án nhóm B và nhóm C của các đơn vịhành chính sự nghiệp thuộc Tổng cục (nay là Bộ). Riêng nhóm B trướckhi quyết định đầu tư phải có ý kiến thống nhất của Bộ kế hoạch và đầu tưvề kế hoạch đầu tư. Hội đồng quản trị Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Namđược quyết định đầu tư dự án nhóm B (trừ ODA) có mức vốn dưới 100 tỷđồng đối với các dự án thông tin, dưới 35 tỷ đồng đối với các dự án kiếntrúc để lắp đặt thiết bị Bưu chính Viễn thông. Các dự án nhóm B trước khiquyết định đầu tư cần có ý kiến thống nhất của Bộ kế hoạch và đầu tư vềkế hoạch đầu tư và Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Bưuchính Viễn thông Việt Nam) về quy định phát triển ngành và nội dungkinh tế kỹ thuật của dự án. Về phân cấp giữa Tổng công ty và Bưu điện Hà Giang uỷ quyềnGiám đốc quyết định đầu tư dự án đến 500 (năm trăm) triệu đồng, riêngcác dự án kiến trúc đến 250 (hai trăm năm mươi) triệu đồng. Các quyết định phê duyệt dự án đầu tư của Tổng giám đốc và Giámđốc các đơn vị thành viên phải gửi về Hội đồng quản trị để báo cáo. Trongtrường hợp cần thiết, khi phát hiện thấy dự án được uỷ quyền quyết địnhđầu tư có dấu hiệu vi phạm các quy định hiện hành Hội đồng quản trị sẽ raquyết định đình chỉ đầu tư.2.4. Hoàn thiện phương pháp xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới viễn thông Bưu điện Hà Giang Trong thực tế các doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương pháplập kế hoạch như: phương pháp cân đối, phương pháp định mức, phươngpháp phân tích các nhân tố tác động, phương pháp tỷ lệ cố định, phươngpháp quan hệ động, . . . Bưu điện Hà Giang đang sử dụng phương phápcân đối, phương pháp này việc nghiên cứu mối quan hệ giữa nhu cầu vềmột đối tượng kinh tế với tư cách là chỉ tiêu kế hoạch và khả năng đápứng nhu cầu đó nhằm đề xuất các biện pháp thiết lập và duy trì quan hệcân bằng cần phải có giữa chúng. Khi sử dụng phương pháp cân đối, phải tiến hành lập các bảng cânđối để qua đó phát hiện tình trạng mất cân đối giữa nhu cầu và khả năngđáp ứng về một đối tượng cụ thể. Có thể gặp các trường hợp nhu cầu lớnhơn hoặc nhỏ hơn khả năng và ngược lại. Trong những trường hợp nhưthế các biện pháp cân đối về thực chất chính là các biện pháp tác động vàonhu cầu và khả năng làm cho chúng trở thành tương xứng với nhau. Cácbước được tiến hành: Bước 1: Xác định nhu cầu các yếu tố sản xuất để thực hiện các mụctiêu kinh doanh dự kiến.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 54
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bước 2: Xác định khả năng bao gồm khả năng đã có và chắc chắnsẽ có của doanh nghiệp về các yếu tố sản xuất. Bước 3: Cân đối giữa nhu cầu và khả năng về các yếu tố sản xuất. Trong cơ chế thị trường, áp dụng phương pháp này doanh nghiệpphải bảo đảm các yêu cầu sau:- Cân đối được thể hiện là cân đối động, cân đối để lựa chọn phương ánsản lượng và dựa trên hai yếu tố biến động đó là nhu cầu thị trường và cácnguồn khả năng có thể khai thác.- Thực hiện cân đối hoàn toàn, tiến hành nhiều cân đối kế tiếp nhau đểliên tục bổ xung và điều chỉnh phương án cho phù hợp với thay đổi củamôi trường kinh doanh. Dựa trên các bảng cân đối của doanh nghiệp đó là: Cân đối vật tư,cân đối lao động, cân đối tài chính.2.5. Hoàn thiện nội dung kế hoạch2.5.1. Nội dung kế hoạch của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông ViệtNam- Dự kiến đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của năm trước trên tất cảcác mặt sản xuất kinh doanh, phục vụ, hiệu quả, nộp ngân sách, thực hiệnchính sách xã hội. . .- Xây dựng kế hoạch phát triển Bưu chính Viễn thông năm kế hoạch gồm:+ Căn cứ xây dựng kế hoạch:. Những định hướng lớn của Nhà nước. Môi trường sản xuất kinh doanh trong khu vực và thế giới định hướngcông nghệ, kỹ thuật,.... Tình của các đối tác cùng hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vựcBưu chính Viễn thông.+ Mục tiêu tổng quát.+ Những nhiệm vụ và các mục tiêu chủ yếu trên tất cả các lĩnh vực.- Biện pháp và điều kiện thực hiện kế hoạch:+ huy động vốn trong và ngoài nước, cân đối hoán trả.+ Cải tiến và đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, kỹ thuật, nghiệp vụ.+ Các biện pháp khác.- Các kiến nghị và đề xuất. Kế hoạch hàng năm của Tổng công ty bao gồm ba bộ phận cơ bản:. Kế hoạch mục tiêu: Mục tiêu sản xuất; lợi nhuận; phục vụ xã hội.. Kế hoạch điều kiện bao gồm kế hoạch về vốn đầu tư, về lao động tiềnlương, về kỹ thuật.. Kế hoạch hiệu quả tài chính và phân phối kết quả sản xuất kinh doanh,bao gồm các mục tiêu về hiệu quả sử dụng vốn và các yếu tố sản xuất vềphân phối kết quả đạt được. Để đảm bảo sự phát triển toàn diện và đúng hướng hoạt động kinhdoanh và phục vụ. Tổng công ty nêu lên một số hệ thống chỉ tiêu gồm cácchỉ tiêu doanh thu, số máy điện thoại phát triển, chi phí khấu hao cơ bản,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 55
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlợi nhuận, đơn giá tiền lương, đầu tư số lượng sản phẩm chủ yếu,...Phương pháp xây dựng kế hoạch của Tổng công ty chủ yếu là phươngpháp dự báo và phương pháp cân đối.2.5.2. Nội dung công tác kế hoạch phát triển mạng lưới Bưu chính Viễn thông của Bưu điện Hà Giang Kế hoạch phát triển mạng lưới Bưu chính Viễn thông phản ánhnăng lực hiện có của phần mạng lưới mà đơn vị được giao quản lý, mứcđộ tận dụng mạng lưới cho sản xuât, kinh doanh và dự kiến phát triểntrong năm kế hoạch để đảm bảo yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh vàphục vụ. Kế hoạch phát triển mạng lưới được xây dựng theo các chỉ tiêu chủyếu sau:- Nguyên giá tài sản cố định theo các nguồn vốn đơn vị huy động được.Chỉ tiêu này là cơ sở để đơn vị xác định khấu hao tài sản cố định, là cơ sởđể đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản. Trong chỉ tiêu nguyên giá tài sản cốđịnh phải ghi rõ giá trị các nguồn vốn hình thành tài sản cố định, kể cảnguồn vốn BCC.- Tổng số km đường thư theo các tuyến cấp 1, cấp 2, cấp 3.- Phương tiện vận chuyển: Số phương tiện vận chuyển phục vụ cho Bưuchính, phục vụ cho Viễn thông, phục vụ cho quản lý.- Số bưu cục, đại lý điểm Bưu điện văn hoá xã gồm bưu cục cấp 2, cấp 3,đại lý Bưu điện, đại lý Viễn thông và điểm Bưu điện văn hoá xã.- Dung lượng truyền dẫn: với cấp 1 có viba, cáp quang; với cấp 2 có viba,cáp quang, cáp đồng; với cấp 3 có viba, cáp quang, cáp đồng.- Dung lượng tổng đài: gồm dung lượng lắp đặt (mạng BCC, khu vựcnông thôn); dung lượng đã sử dụng (mạng BCC, khu vực nông thôn).- Dung lượng mạng cáp gồm số đôi cáp gốc (mạng BCC, khu vực nôngthôn); số đôi cáp ngọn (mạng BCC, khu vực nông thôn).- Mật độ điện thoại / 100 dân: Chỉ tiêu này được tính toán căn cứ vào sốmáy hiện đang sử dụng và kế hoạch phát triển trong năm tới theo 100người dân nói chung. Máy điện thoại bao gồm các loại máy: điện thoại,máy FAX, trung kế tổng đài (tính theo đường điện thoại đã sử dụng và kếhoạch sử dụng ở các tổng đài); bao gồm máy có cước (tư nhân, kinhdoanh, sự nghiệp); máy miễn cước; máy nghiệp vụ (tính cả ghi sê, giaodịch); theo các loại hình thông tin (cố định, di động trả trước, di động trảsau).- Số xã có máy điện thoại/tổng số xã: Đây là chỉ tiêu mang tính phục vụxã hội, phục vụ cho sự lãnh đạo - chỉ đạo của các cơ quan đảng, Nhà nướctại các xã trên địa bàn.- Tổng số máy điện thoại có trên mạng: Trong đó phân ra máy điện thoạicố định nghiệp vụ, máy điện thoại vô tuyến cố định, máy điện thoại diđộng trả sau thu cước, máy di động trả trước, máy cố định thu cước (máykhu vực BCC).http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 56
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Tổng số thuê bao Internet trên mạng.- Mật độ thuê bao Internet/100 dân.- Số xã có thuê bao Internet/tổng số xã. Khi lập kế hoạch phát triển mạng lưới Bưu chính Viễn thông cầnphải xem xét các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương qua cácnăm và dự kiến năm kế hoạch. Kết quả xây dựng kế hoạch phát triểnmạng lưới Bưu chính Viễn thông đưa vào biểu theo quy định của Tổngcông ty.2.6. Nâng cao chất lượng đến hoàn thiện thực hiện kế hoạch phát triển mạng lưới Bưu chính Viễn thông Bưu điện Hà Giang Kế hoạch là phản ánh các dự kiến về xây dựng mới, cải tạo mở rộngcác công trình thông tin và cơ sở vật chất kỹ thuật trang thiết bị, trên cơ sởphát triển mạng Bưu chính Viễn thông trên địa bàn lãnh thổ, theo quyhoạch kế hoạch của đơn vị đã được Tổng Công ty phê duyệt, cân đối giữayêu cầu, thời gian. Khả năng các nguồn vốn và tính hiệu quả của việc đầutư. Kế hoạch đầu tư và xây dựng nhằm đảm bảo trực tiếp yêu cầu chiếnlược của phát triển mạng lưới Bưu chính Viễn thông, triển khai kế hoạchhội nhập và phát triển của Tổng Công ty, với quan điểm huy động và sửdụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn và đảm bảo chất lượng, thờigian xây dựng với chi phí hợp lý. Muốn nâng cao chất lượng đến hoàn thiện thực hiện kế hoạch đầutư phát triển mạng lưới Bưu chính Viễn thông và xây dựng kế hoạch Bưuđiện Hà Giang phải căn cứ vào :- Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản- Các thông tư hướng dẫn của Bộ kế haọch và đầu tư, Bộ xây dựng.- Hướng dẫn thực hiện triển khai kế hoạch đầu tư xây dựng của Ban đầutư phát triển - Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt nam.- Yêu cầu thực tế của đơn vị.2.7. Các bảngBảng 1: Dự báo máy điện thoại bưu điện tỉnh Hà Giang giai đoạn2001-2005 (trang 54)Bảng 2: Kế hoạch phát triển điện thoại giai đoạn 2001-2005 (trang 55)Bảng 3: Năng lực màng lưới viễn thông bưu điện tỉnh Hà Giang tính đến31-12-2002 (trang 56)Bảng 4: Năng lực màng lưới viễn thông tỉnh Hà Giang giai đoạn2003-2005 (trang 57)Bảng 5: Chỉ số phát triển viễn thông tỉnh Hà Giang (trang 58)Bảng 6: Mạng ngoại vi bưu điện tỉnh Hà Giang tính đến tháng 12-2000(trang 60)Bảng 7: Mạng ngoại vi bưu điện tỉnh Hà Giang năm 2003 - 2005 (trang61)Cấu hình mạng chuyển mạch hiện trạng năm 2003 (trang 63)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 57
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comCấu hình mạng chuyển mạch giai đoạn 2003 - 2005 (trang 64)Cấu hình mạng truyền dẫn giai đoạn 2003 - 2005 (trang 65)3. Kiến nghị Kiến nghị với Tổng công ty tiếp tục quan tâm đầu tư, mở rộng mạnglưới Bưu chính Viễn thông nói chung và mạng lưới viễn thông nói riêngtrên địa bàn Tỉnh Hà Giang, nâng cao chất lượng mạng lưới đồng bộ bằngcông nghệ mới, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế văn hoá, xã hội tỉnh HàGiang.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 58
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 59
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 60
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 61
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 62
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 63
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 64
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 65
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 66
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 67
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 68
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 69
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com KẾT LUẬN Trong công cuộc công nghiệp hiện đại hoá cùng sự lớn mạnh củađất nước. Ngành viễn thông là một trong những Ngành quan trọng khôngthể thiếu được đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội. Nhu cầu thông tin và sử dụng các dịch vụ thông tin ngày càng caonên việc đầu tư, phát triển mạng lưới, đáp ứng được mọi nhu cầu của xãhội là cần thiết. Đòi hỏi việc đầu tư phải đảm bảo đúng mức về cả hai mặtkinh tế và trình độ khoa học kỹ thuật, mặc dù việc kế hoạch phát triểnmạng lưới viễn thông ở một Tỉnh miền núi nó có phù hợp với khả năngphát triển kinh tế hay không, song vẫn phải đầu tư phát triển không nhữngđáp ứng nhu cầu của nhân dân của xã hội mà còn phải đảm bảo an ninh,quốc phòng. Vì vậy cần có các giải pháp. Trong phạm vi khoá luận này chỉ nêu giải pháp hoàn thiện kế hoạchphát triển mạng viễn thông tỉnh Hà Giang giai đoạn 2003 - 2005. Hy vọngnhững giải pháp được đưa ra trong Khoá luận này có thể giúp phần nàocho những người làm công tác quản lý mạng sẽ được đưa ra ứng dụngtrong thực tế. Về bản thân do thời gian, kiến thức, việc nắm bắt thực tế còn chưasâu nên không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình hoàn thành Khoáluận. Cuối cùng xin cảm ơn các phòng ban Bưu điện tỉnh Hà Giang đãgiúp trong quá trình thực hiện khoá luận của mình. Xin cảm ơn TS. Nguyễn Ngọc Huyền đã trực tiếp hướng dẫn em đểhoàn thành khoá luận này.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 70
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com TÀI LIỆU THAM KHẢOTên tài liệu tên tác giả nhà xuất bản năm xuất bảnCác văn bản liên quan đến Nhà xuất bản tháng 8 - 1997tổ chức và hoạt động của Bưu điệnTổng công ty Bưu chínhViễn thông Việt NamQuản trị kinh doanh Bưu GS.TS NGUT Nhà xuất bản tháng 01 - 2003chính Viễn thông Bùi Xuân bưu điện Phonghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 71
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com BẢNG 1 : DỰ BÁO MÁY ĐIỆN THOẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2001 - 2005 Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Tổng CộngMã Địa danh Số máy cố Tổng số Số máy cố Số máy cố Số máy cố Số máy cố Số máy cố Hết tháng định phát hết tháng định phát định phát định phát định phát định phát 12/2005 triển 12/2000 triển triển triển triển triểnB TX. HÀ GIANG 766 3759 800 1150 1050 360 350 7469B1 Xã Ngọc đường 100 125 115 100 90 530B2 KV.Yên Biên 300 250 550B3 KV.Minh khai 200 250 450B4 KV.Cầu mè 200 250 450C Huyện Vị Xuyên 88 385 120 160 210 230 205 1310C1 KV.Việt Lâm 52 120 40 50 40 50 50 350C2 KV.Thanh Thuỷ 10 45 10 25 20 10 10 120C3 Xã Đạo Đức 50 20 10 80C4 Xã Minh Tân 20 20C Huyện Bắc Quang 153 675 250 225 345 345 220 2060D Huyện Quản Bạ 49 213 40 80 70 60 50 513E Huyện Yên Minh 34 201 30 80 65 95 60 531F Huyện Bắc Mê 25 193 30 70 70 70 55 488G Huyện Xín Mần 40 194 30 70 60 70 60 484H Huyện Hoàng Su Phì 26 215 30 70 60 60 60 495 I Huyện Đồng Văn 35 184 40 65 60 70 60 479 J Huyện Mèo Vạc 35 167 30 70 55 55 50 427 Tổng cộng 1452 6706 1700 2500 2600 2600 2700 18.806http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com BẢNG 2: KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN THOẠI GIAI ĐOẠN 2001 - 2005 Phát Có đến KH giao Dự kiến KH giao Dự kiến KH giao Dự kiến KH giao Dự kiến KH giao DựTT Tên đơn vị triển hết 2001 đến hết 2002 đến hết 2003 đến hết 2004 đến hết 2005 kiến năm 12/2000 12/2001 12/2002 12/2003 12/2004 đến hết 2000 12/200 5 1 CTY ĐB-ĐT 766 3759 800 4559 1150 5709 1050 6759 360 7119 350 7469 2 Yên Biên 300 300 250 550 3 Minh khai 200 200 250 450 4 Cầu Mè 200 200 250 450 5 Ngọc đường 100 100 125 225 115 340 100 440 90 530 6 VỊ XUYÊN 88 385 120 505 160 665 210 875 230 1105 205 1310 7 Việt Lâm 52 120 40 160 50 210 40 250 50 300 50 350 8 Thanh Thuỷ 19 45 10 55 25 80 20 100 10 110 10 120 9 Xã Đạo đức 50 50 20 70 10 8010 Xã Minh Tân 20 2011 BẮC 153 675 250 925 225 1150 345 1495 345 1840 220 2060 QUANG12 Hùng An 37 105 45 150 40 190 60 250 70 320 65 38513 Tân Quang 55 127 55 182 35 217 60 277 70 347 65 41214 Vĩnh Tuy 38 123 50 173 45 218 60 278 70 348 65 41315 Bằng Hành 20 20 40 6016 Yên Bình 10 10 35 4517 Đồng Yên 100 100 70 170 10 180 55 23518 QUẢN BẠ 49 213 40 253 80 333 70 403 60 463 50 51319 YÊN MINH 34 201 30 231 80 311 65 376 95 471 60 53120 BẮC MÊ 25 193 30 223 70 293 70 363 70 433 55 48821 XÍN MẦN 40 194 30 224 70 294 60 354 70 424 60 184 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 22 26 215 30 245 70 315 60 375 60 435 60 495 HOÀ NG SU PHÌ 23 Đồng Văn 35 184 40 224 65 289 60 340 70 419 60 479 24 MÈO VẠC 35 167 30 197 70 267 55 322 55 377 50 427 Tổng Cộng 1452 6706 1700 8406 2500 10906 2600 13506 2600 16106 2700 18806 BẢNG 3: NĂNG LỰC MẠNG LƯỚI VIỄN THÔNG BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ GIANG TÍNH ĐẾN 31/12/2002 Năm 2002 ( Tính đến tháng 12/2002 )Tên địa điẻm đặt CHUYỂN MẠCH Truyền dẫn thiết bị Thiết bị DL LĐ DL LĐ TT Đánh số Thiết bị DL LĐ DLSD TT Thuê Trung Thuê Trung Thiết bị (E1) (E1) Thiết bao kế bao kế bị THỊ XÃ HÀ NEAX-61E CP 6500 32 5409 22 MR 860XXX-868XXX SĐH‹M1000 16+24 22 LM+C S GIANGXã Ngọc Đường TT.Thuê bao 256 175 01 MR 863XXX sdh 4 1 LM H.VỊ XUYÊN STAREX-IMS 756 4 635 02 LM 825XXX-826XXX AWA 1000+SDH 2+8 1+2 LMKV.Việt Lâm RAX x 2 336 2 205 02 LM 828XXX AWA 1000+SDH 2+4 1+2 LM http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comKV.Thanh Thuỷ RAX 184 1 70 1 CS 882XXX AWA1504 2 1 CSH.BẮC QUANG RLU 1024 4 MR 821XXX-823XXX AWA 1000+SDH 4+8 2+2 LMKV.Hùng An RAX x 2 336 1 1 LM 892XXX AWA 1504+SHD 2+4 1+1 LMKV.Tân Quang RAX x 2 336 1 1 LM 827XXX AWA 1504+SHD 2+4 1+1 LMKV.Vĩnh Tuy STAREX-IMS 500 1 1 CS 824XXX AWA 1504+SHD 2+4 1+1 LMXã Đồng Yên RAX 184 1 1 CS 890XXX SDH 4 1 LM H.QUẢN BẠ RAX x 2 368 2 1 LM 846XXX AWA 1504+DM1000 2 1 CS H.YÊN MINH NEAX-61XS 512 4 1 CS 852XXX AWA 1504+DM1000 2 1 CS H.ĐỒNG VĂN NEAX-61XS 512 4 1 CS 856XXX AWA 1504+DM1000 2 1 CS TT.PHÓ BẢNG RAX 184 1 1 CS 8596XX OFC+CTR210 2 1 CS H.MÈO VẠC STAEX-IMS 384 2 1 CS 871XXX SDH 2+8 1+1 CS H.BẮC MÊ Rã x 2 336 2 1 LM 841XXX AWA 1504 2 1 CS H.SU PHÌ STAEX-APR 512 4 1 CS 831XXX AWA 1504+DM1000 2 1 CS H.XÍN MẦN RAX x 2 336 2 1 CS 836XXX AWA 1504+DM1000 2 1 CS BẢNG 4: NĂNG LỰC MẠNG LƯỚI VIỄN THÔNG BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2003 - 2005 Năm 2005 ( Tính đến tháng 12/2005) Tên địa điểm đặt Chuyển mạch Truyền dẫn thiết bị Thiết bị DL LĐ DL SD TT Thiết Đánh số Thiết bị DL LĐ DL SD TT Thuê bao Trung Thuê Trung bị (E1) (E1) Thiết bị kế bao kế Thị Xã Hà Giang HOST 15000 56 7469 42 LM 860XXX-868XXX SDH 64 42 LM KV.Yên Biên RLU (HG) 2048 4 550 2 LM 867XXX SDH 4 2 LM KV.Minh Khai RLU (HG) 1536 4 450 2 LM 868XXX SDH 4 2 LM KV.Cầu Mè RLU (HG) 1536 4 450 2 LM 864XXX SDH 4 2 LM http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comXã Ngọc Đường RLU (HG) 1536 4 530 2 LM 863XXX SDH 4 2 LM H.VỊ XUYÊN RLU (HG) 2048 8 1330 6 LM 825XXX-826XXX SDH 8 4 LMKV.Việt Lâm RLU (HG) 1024 4 350 2 LM 828XXX SDH 4 2 LMXã Đạo Đức TTT bao 128 2 80 1 LM 825XXX SDH 2 1 LMKV.Thanh Thuỷ RLU (HG) 512 2 120 1 LM 882XXX AWA 1504 2 2 LMXã Minh Tân TTT bao 64 2 20 1 LM 8255XXX SDH 2 1 LM RLU (HG) 3072 16 2060 12 MR 821XXX-823XXX SDH 24 8 MR H. BẮCQUANG H.QUẢN BẠ RLU (HG) 1024 4 513 3 LM 846XXX SDH 8 4 LMXÃ QUYẾT TIẾN TTT bao 128 2 30 1 LM 846XXX SDH 4 1 LM H.YÊN MINH NEAX-61XS 1024 4 531 3 MR 852XXX SDH 8 4 MR H.MÈO VẠC NEAX-61XS 1024 4 427 3 LM 871XXX SDH 8 4 LM H.BẮC MÊ RLU (HG) 1024 4 488 3 LM 841XXX SDH 8 4 LM H.SU PHÌ NEAX-6XS 1024 4 495 3 LM 831XXX SDH 8 4 LM H.XÍN MẦN NEAX-6XS 1024 4 484 3 LM 836XXX SDH 8 4 LMhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com BẢNG 5: CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI VIỄN THÔNG TỈNH HÀ GIANG Năm TT 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Ghi chú Nội dungI Chỉ tiêu kinh tế xã hội1.1 Số dân (1000 Người) 614 626 638 650 662 6751.2 Số hộ (1000 Hộ) 122 125 128 130 132 1351.3 Số Huyện 09 09 09 09 09 091.4 Số xã 178 178 178 178 178 1781.5 Mật độ máy điện thoại/100 người 1,09 1,34 1,59 2,2 2,6 3,01.6 Thu nhập bình quân (USD) 120 149 166 185 206 2301.7 Nhu cầu dịch vụ Số thuê bao cố định (máy) 6706 8406 10906 13506 16106 18806 Số thuê bao di động (máy) 388 650 750 1200 1500 2000 Số thuê bao leased line 0 0 0 0 0 0 Số thuê bao ISDN 0 0 0 0 0 0 Số thuê bao truyền số liệu 0 0 0 0 0 0 Số thuê bao nhắn tin 17 17 14 17 20 20 Số thuê bao Card phone 30 40 50 70 80 90 Số thuê bao Voice Mail 0 0 0 0 0 0 Số thuê bao Internet 13 20 35 50 65 751.8 Lưu lượng gọi quốc tế (1000 phút) 4,98 5,73 6,57 7,66 8,68 9,98http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com1.9 Lưu lượng gọi liên tỉnh (1000 phút) 4180 4807 5528 6360 7320 84101.10 Lưu lượng gọi nội tỉnh (1000 phút) 3744 4305 4950 5695 6565 7530II Mạng lưới1 Chuyển mạch1.1 Số lượng tổng đài HOST 01 01 01 01 01 01 Vệ tinh 00 01 01 16 16 17 Độc lập 15 15 21 06 06 05 Tuy nhập V5.X 00 00 00 00 00 00 Tổng cộng 15 17 23 23 23 231.2 Số Line thoại trang bị 9820 13452 13452 17504 22806 296551.3 Số Line thoại sử dụng 6706 8406 10906 13506 16106 18806 Hiệu suất sử dụng % 68 62 81 77 70 631.4 Số Line ISDN sử dụng/trang bị1.5 Số cửa trung kế liên tỉnh/quốc tế 8 8 16 16 16 16 C7 sử dụng/trang bị 4/8 6/8 6/16 12/16 12/16 12/16 R2 sử dụng/trang bị 59 59 59 63 63 1391.6 Số cửa trung kế nội tỉnh C7 sử dụng/trang bị 35/59 35/59 35/59 39/63 39/63 99/139 R2 sử dụng/trang bị E7&M sử dụng/trang bị2 Truyền dẫn2.1 Tổng số trạm 37 47 49 58 58 692.2 Số hệ thống: (Trạm)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com VSAT 01 03 03 05 09 09 Viba 33 33 33 33 33 34 Cáp quang 02 09 11 17 23 29 Trạm BTS 01 02 03 05 08 112.3 Tổng số km cáp quang 23 23 49 194 426 4262.4 Số luồng truyền dẫn sử dụng 47 49 53 53 53 902.5 Số luồng truyền dẫn trang bị 118 118 118 130 130 2053 Ngoại vi3.1 Số trạm DLC, Pair gain3.2 Tổng dung lượng trạm truy nhập3.3 Tổng số đôi cáp gốc 10020 14380 14380 24875 24875 248753.4 Tổng số đôi cáp ngọn 12160 16370 16370 29950 29950 29950 BẢNG 6: MẠNG NGOẠI VI BƯU ĐIỆN HÀ GIANG Năm 2000 (tính đến tháng12/2000) Năm 2000 (tính đến 12/2000) Tên nút DL Số đôi Thiết bị truy cập Số đôiTT Địa điểm lắp đặt chuyển Tổng cáp Công Dung ngọn mạch đài gốc nghệ lượng 1 Thị xã Hà Giang Neax-61E 5000 4800 5300 2 Huyện Vị Xuyên Starex-IMS 500 710 760http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3 KV Việt Lâm Rax 184 250 300 4 KV Thanh Thuỷ Rax 184 250 300 5 Huyện Bắc Quang Starex-IMS 756 1100 1600 6 KV Hùng an Rax 184 250 300 7 KV Tân Quang Rax 184 250 300 8 KV Vĩnh tuy Rax 184 250 300 9 Huyện Quản Bạ Rax 284 250 500 10 Huyện Yên Minh Neax-61Xs 512 310 400 11 Huyện Đồng Văn Neax-61Xs 512 350 500 12 Huyện Mèo Vạc Starex-IMS 256 300 350 13 Huyện Bắc Mê Rax 284 300 350 14 Huyện Hoàng Su Phì Starex-APR 512 400 500 15 Huyện Xín Mần Rax 284 250 400 Tổng cộng 10.020 12.160http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com BẢNG 7: MẠNG NGOẠI VI – BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ GIANG (Năm 2003 đến năm 2005) Năm 2003 (tính đến tháng 12/2003) Năm 2005 (tính đến tháng 12/2003) Tên nút DL Số đôi Thiết bị truy cập Số đôi Tên nút DL Số đôi Thiết bị truy cập Số đôiĐịa điểm lắp đặt chuyển Tổng cáp Công Dung cáp chuyển Tổng cáp Công Dung cáp mạch đài gốc nghệ lượng ngọn mạch đài gốc nghệ lượng ngọn Neax-61E 15000 6700 7200 HOST 15000 10800 12200 TX. HÀ GIAN GKV Yên biên RLU 2048 500 600 RLU 2048 650 700KV Minh Khai RLU 1536 500 600 RLU 1536 600 650KV Cầu Mè RLU 1536 600 650Xã Ngọc đường RLU 1536 400 400 RLU 1536 600 650Huyện Vị 1536 1000 1220 RLU 2048 1510 1750XuyênKV Việt Lâm RLU 1024 300 350 RLU 1024 400 450 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comKV Thanh Thuỷ RLU 512 250 300 RLU 512 350 400Xã Đạo Đức TTT.bao 128 150 250 TTT.bao 128 150 250Xã Minh Tân TTT.bao 64 150 250 TTT.bao 64 150 250H. Bắc quang 3072 1700 2200 RLU 3072 2400 3000KV Hùng an RLU 1024 300 350 RLU 1024 450 550KV Tân Quang RLU 1024 300 350 RLU 1024 450 550KV Vĩnh Tuy RLU 1024 300 350 RLU 1024 450 550Xã Bằng Hành RLU 512 150 250 RLU 512 250 300Xã Yên Bình RLU 512 150 250 RLU 512 250 300Xã Đồng Yên RLU 512 150 250 RLU 512 250 300 RLU 1024 530 600 RLU 1024 530 600HUYỆ NQUẢN BẠXã Quyết tiến TTT.bao 128 150 250 Neax-61XS 512+512 400 500 Neax-61XS 1024 600 650 H.YÊNMINHXã Mậu Duệ TTT.bao 128 150 250 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Neax-61XS 512+512 650 700 Neax-61XS 1024 650 700 H.ĐỒNG VĂNXã Phó Bảng RAX 184 150 250 STAREX 250 250 300Xã Lũng Phìn TTT.bao 128 150 250 Neax-61XS 1024 300 350 Neax-61X 1024 450 650 H. S MÈO VẠC RLU 1024 300 350 RLU 1024 450 550 H. BẮC MÊXã Minh Ngọc TTT.bao 128 150 250 Neax-61XS 1024 400 550 Neax-61X 1024 550 650 H. SU S PHÌX.Thông nguyên TTT bao 128 150 250 TTT.bao 256 250 300 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comXã Nậm Dịch TTT bao 128 150 250 TTT.bao 256 250 300 Neax-61XS 1024 550 600 Neax-61X 1024 550 650H. XÍN SMẦNKm26 Xín Mần TTT bao 128 150 250 TTT.bao 128 150 250Xã Nà Trì TTT.bao 256 350 400 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14