QT063.doc

205 views
147 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
205
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
5
Actions
Shares
0
Downloads
2
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

QT063.doc

  1. 1. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lời mở đầu *************** Tiêu thụ sản phẩm hoàn toàn không phải là vấn đề mới mẻ đối với cácdoanh nghiệp. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, khi mà cạnh tranh ngày càngquyết liệt, đòi hỏi doanh nghiệp phải có những biện pháp quản trị, tổ chứcdoanh nghiệp phù hợp. Với vị trí là khâu cuối cùng kết thúc một chu kỳ sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm có vai trò hết sức quan trọng, thực hiện thu hồi vốntiền tệ về doanh nghiệp để chuẩn bị cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới.Song thực tế cho thấy, không phải doanh nghiệp nào cũng làm tốt công táctiêu thụ sản phẩm, nhất là khi tiêu thụ sản phẩm ngày càng khó khăn do tácđộng của môi trường cạnh tranh. Do đó việc làm tốt công tác tiêu thụ sảnphẩm đảm bảo cho doanh nghiệp có lãi để tồn tại và phát triển là nhiệm vụngày càng phức tạp và nặng nề. Để làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm thì trước hết doanh nghiệp phảiđẩy nhanh được tốc độ tiêu thụ sản phẩm. Nhưng làm thế nào để đẩy nhanhtốc độ tiêu thụ sản phẩm? Đó cả là một quá trình tìm tòi, nghiên cứu, phântích và đánh giá mọi mặt của doanh nghiệp cũng như tình hình thị trường,khách hàng... kết hợp với năng lực, sự sáng tạo của các nhà quản lý doanhnghiệp để tìm hướng đi đúng đắn. Làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp đứng vữngtrong cơ chế thị trường, tự khẳng định sự tồn tại của mình để tiếp tục pháttriển vươn lên. Ngược lại, công tác tiêu thụ làm không tốt thì doanh nghiệp sẽbị mất đi thị phần , dần dần loại bỏ mình ra khỏi quá trình kinh doanh. Bởivậy, tiêu thụ sản phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Xuất phát từ quan điểm này, trong thời gian thực tập tại Công ty sảnxuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà trên cơ sở những lý luận đã đượchọc ở Trường đại học kinh tế quốc dân và những điều đã học được trong thựctế của doanh nghiệp. Được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo ThS.Nguyễn ThuThuỷ và các cán bộ trong các phòng ban của Công ty sản xuất kinh doanhđầu tư và dịch vụ Việt Hà , tôi đã quyết định chọn đề tài :http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  2. 2. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp “Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm bia hơi tạiCông ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà ” Tôi mong rằng đề tài này trước hết có thể giúp bản thân mình tổnghợp được tất cả những kiến thức đã học được trong nhà trường vừa qua vàsau đó có thể phần nào giúp ích cho quá trình đẩy mạnh hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà . Nội dung của đề tài được chia thành 3 chương : * Chương 1: Tổng quan chung về Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà. * Chương 2: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở Công ty sảnxuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà. * Chương 3:Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩmbia hơi tại Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà Song do thời gian có hạn và sự nhận thức còn hạn chế, kinh nghiệmcòn hạn chế nên bài viết của tôi chắc chắn còn không ít khiếm khuyết. Vì vậytôi rất mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cố giáo, các đồng chílãnh đạo cùng các cán bộ công nhân viên trong Công ty sản xuất kinh doanhđầu tư và dịch vụ Việt Hà để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn ./.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  3. 3. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp CHƯƠNG ITổng quan về Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà1. Giới thiệu chung về Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ ViệtHà. Tên công ty: Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà- Quyết định thành lập số: 6130/QÐ-UB ngày 04/09/2002 của UBND Thànhphố Hà nội- Ngành nghề kinh doanh: + Sản xuất bia hơi,nước khoáng, nước giải khát. + Kinh doanh đầu tư, dịch vụ.- Vốn pháp định: 200.000.000.000 VNÐ- Tổng vốn kinh doanh: 54.818.735.823 VNÐ- Địa chỉ giao dịch: Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà 254 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội ÐT: 04. 8628664 Fax: 04. 8628665- Cửa hàng giới thiệu sản phẩm Bia Việt Hà: 493 Trương Định - Hoàng Mai -Hà Nội. ÐT: 04.8646411 Fax: 04.8646412http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  4. 4. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty sản xuất kinh doanhđầu tư và dịch vụ Việt Hà. Sự ra đời và phát triển của công ty Việt Hà có thể chia làm 3 giai đoạn:- Giai đoạn 1: Tiền thân của nhà máy là hợp tác xã cao cấp Ba Nhất chuyênsản xuất dấm, mỳ, nước chấm để phục vụ nhân dân thành phố Hà Nội quyếtđịnh chuyển sở hữu tập thể lên sở hữu toàn dân và HTX cao cấp Ba Nhấtđược đổi tên thành Xí nghiệp nước chấm trực thuộc sở công nghiệp Hà Nội,chuyên kinh doanh những mặt hàng chủ yếu là nước chấm, dấm, tương vớiphương tiện lao động thủ công, đơn sơ, sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh, giaonộp để phân phối theo chế độ tem phiếu. Nghị quyết hội nghị trung ương VI và nghị quyết 25, 26 CP ngày21/10/1981 của Chính phủ cho phép các xí nghiệp tự lập kế hoạch, một phầntự khai thác vật tư nguyên liệu và tự tiêu thụ. Thực hiện nghị quyết này xínghiệp đã áp dụng cơ chế đa dạng hóa sản phẩm với nhiều chủng loại mặthàng như: rượu, mỳ sợi, dầu ăn, bánh phồng tôm, kẹo các loại phù hợp với thịhiếu người tiêu dùng. Với thành tích đó ngày 25/4/1982 Xí nghiệp được đổitên thành nhà máy thực phẩm Hà Nội theo quyết định 1652 QĐ-UB củaUBND thành phố Hà Nội. Lúc này nhà máy có khoảng 500 công nhân, sảnxuất vẫn mang tính thủ công. Trong thời kỳ này, tuy đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu sản xuấtsản phẩm mới nhưng do nguồn cung ứng các sản phẩm gặp nhiều khó khăn vàdo biến động giá cả nên tình hình sản xuất của nhà máy gặp nhiều khó khăn.Ðể tháo gỡ tình trạng này, nhà máy đã có nhiều biện pháp năng động, trongđó có áp dụng phương pháp tiền lương sản phẩm theo kết quả cuối cùng.Điềunày đã trở thành động lực để kích thích sản xuất phát triển.- Giai đoạn 2: Thời kỳ 1987 - 1993 có những thay đổi lớn trong chính sách vĩmô của nhà nước theo quy định số 217/HÐBT ngày 14/11/1987 đã xác lập vàkhẳng định quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Theo đó, nhà máy đượchoàn toàn tự chủ về tài chính, được quyền huy động và sử dụng mọi nguồnvốn, tự xác định phương án sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường và khảnăng doanh nghiệp, tuy nhiên với một cơ sở vật chất yếu kém cùng với mộthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  5. 5. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệpđội ngũ kỹ thuật địa phương đã hạn chế phần nào tính năng động cũng nhưnăng lực tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Bởi vậy để đa dạng hóa sản phẩm,nhà máy đã mạnh dạn vay 2 tỷ đồng của quỹ SIDA để lắp đặt dây chuyền sảnxuất chai nhựa, tổ chức sản xuất nước chấm và lạc bọc đường xuất khẩu sangÐông Âu và Liên Xô. Nhờ đó nhà máy đã tạo được việc làm cho 600 côngnhân. Song đến năm 1990, Ðông Âu biến động nhà máy mất nguồn tiêu thụ,không thể sản xuất mặt hàng này. Thời gian nầy, nhà máy hầu như không sảnxuất chờ giải thể. Ðứng trước tình hình khó khăn, ban lãnh đạo nhà máy đã đềra mục tiêu chính là: đổi mới công nghệ, đầu tư chiều sâu, tìm phương hướngsản xuất sản phẩm có giá trị cao, liên doanh liên kết trong và ngoài nước.Ðược các cấp, các ngành giúp đỡ, nhà máy đã quyết định đi vào sản xuất bia.Đây là hướng đi dựa trên nghiên cứu về thị trường, nguồn vốn và phươnghướng lựa chọn kỹ thuật và công nghệ. Nhà máy đã mạnh dạn vay vốn đầu tưmua thiết bị sản xuất bia hiện đại của Ðan Mạch để sản xuất bia lon Halida.Tháng 6/1992 nhà máy được đổi tên thành nhà máy bia Việt Hà theo quyếtđịnh 1224 QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội. Chỉ sau 3 tháng, bia Halidađã thâm nhập và khẳng định vị trí của mình trên thị trường. Khi Mỹ bỏ cấm vận thương mại đối với Việt Nam, hàng loạt hãng bia vànước giả khát lớn trên thế giới đã vào thị trường Việt Nam. Nhà máy xác địnhcần thiết phải mở rộng sản xuất và tất yếu phải liên doanh với nước ngoài.Ngày 1/4/1993 nhà máy ký hợp đồng liên doanh với hãng bia Carberg nổitiếng của Ðan Mạch được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt dự án hợp tácvà đầu tư.Tháng 10/1993 liên doanh chính thức đi vào hoạt động. Trong liêndoanh, nhà máy góp cổ phần là 40%. Nhà máy liên doanh mảng bia lon, sauđó liên doanh được tách ra thành nhà máy bia Ðông Nam á. Nhà máy bia ViệtHà chuyên sản xuất bia hơi. Ngày 2/1/1994 nhà máy đổi tên thành công ty bia Việt Hà theo quyếtđịnh 2817 QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội tại địa chỉ 254 Minh KhaiHai Bà Trưng - Hà Nội. Năm 1997, nhà máy quyết định nhập dây chuyền sản xuất nước khoángvới sản phẩm có tên gọi OPAL, hiện sản phẩm này đang trong giai đoạn chếthử và thâm nhập thị trường.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  6. 6. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Năm 1998 theo quyết định số 3598/QĐ-UB ngày 15/9/1998/ của UBNDthành phố Hà Nội, công ty tiến hành cổ phần hóa 1 phân xưởng sản xuất biatại 57 Quỳnh Lôi – Hà Nội thành Công ty cổ phần hưởng ứng chủ trương cổphần hóa doanh nghiệp nhà nước, công ty bia Việt Hà góp cổ phần là 20 %. Năm 1999, theo quyết định 5775/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nộingày 29/12/1999, công ty bia Việt Hà được phép cổ phần hóa tiếp một bộphận của doanh nghiệp là trung tâm thể dục thể thao tại 493 Trương Địnhthành công ty cổ phần, công ty giữ 37% số vốn điều lệ. Đến năm 2002, theo Quyết định của UBND TP Hà Nội, 2 công ty làCông ty kinh doanh thực phẩm vi sinh và xí nghiệp mỹ phẩm đã được sápnhập vào Công ty bia Việt hà. Do nhu cầu phát triển cùng với sự lớn mạnh không ngừng, đòi hỏi phảiđiều chỉnh phù hợp với quy mô của công ty ngày 04 tháng 09 năm 2002.Công ty bia Việt Hà được đổi tên thành "Công ty sản xuất kinh doanh đầu tưvà dịch vụ Việt Hà" trực thuộc Sở công nghiệp Hà Nội theo quyết định số6130/QÐ-UB của UBND TP Hà Nội, gọi tắt là công ty Việt Hà.1.2. Một số đặc điểm của công ty: Công ty Việt Hà là doanh nghiệp nhà nước, hạch toán độc lập, có tư cáchpháp nhân, tự chủ về tài chính, có con dấu riêng, hoạt động theo luật doanhnghiệp nhà nước, thuộc UBND thành phố Hà Nội dưới sự quản lý trực tiếpcủa Sở công nghiệp Hà Nội. Sản xuất kinh doanh của công ty được phát triển theo hướng đa dạng hóangành nghề, bao gồm: - Sản xuất kinh doanh các loại bia, nước khoáng - Xuất khẩu các sản phẩm của công ty và sản phẩm liên doanh, nhập khẩu thiết bị, nguyên liệu, hóa chất cho nhu cầu sản xuất của công ty và thị trường. - Liên doanh liên kết với cấc đơn vị kinh tế trong và ngoài nước, làm đại lý, đại diện mở cửa hàng dịch vụ, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của công ty và sản phẩm liên doanh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  7. 7. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là tập trung vào sản xuất bia hơi và từngbước đưa sản phẩm nước khoáng vào thị trường. Do đó, đòi hỏi công ty phảitừng bước cụ thể hóa nhiệm vụ chủ yếu này theo các bước: 1. Duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm bia hơi. 2. Từng bước chiếm lĩnh thị trường không những trong địa bàn Hà Nội mà còn mở rộng ra các tỉnh phụ cận. 3. Từng bước nâng cao trình độ, tay nghề của đội ngũ cán bộ CNV để nắm bắt kịp thời công nghệ mới của thế giới nhằm thúc đẩy sự phát triển của công ty.1.2.1:Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý của công ty Việt Hà: Tổ chức sản xuất của công ty Việt Hà được thực hiện theo kiểu: Công ty– Phân xưởng - Tổ sản xuất – Nơi làm việc. Các bộ phận sản xuất được bố trítheo hình thức công nghệ,với phương pháp tổ chức là phương pháp dâychuyền liên tục từ khâu nấu đến lên men,lọc,chiết bia và làm lạnh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  8. 8. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Có thể khái quát bộ máy tổ chức của công ty Việt Hà như sau: SƠ ĐỒ 1: Cơ cấu bộ máy tổ chức GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC (kỹ thuật) (tổ chức) (Tài chính - Phò ng Phòng Phòn Phòng Phòng Phòng bán BanPhòng kỹ Phòng Phòng vi Phòng Phòng kế kinh tổ hành kế toán hàng nước thuật KCS sinh y tế bảo vệ hoạch doanh chức chính tài chính -mar OPAL vật tư vận tải keting Phân xưởng sản xuất Phân xưởng sản xuất bia hơi Việt Hà nước khoáng Opal 1.2.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban: - Ban giám đốc: Có trách nhiệm điều hành, quản lý giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Ban giám đốc bao gồm: Giám đốc - Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật - PGÐ phụ trách tổ chức và PGÐ phụ trách tổ chức và kinh doanh. Các PGÐ đảm nhiệm những công việc cụ thể mà giám đốc theo theo chức năng. - Phòng bán hàng và marketing: Phòng bán hàng và maketing có nhiệm vụ. +Thực hiện công tác quảng cáo sản phẩm. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  9. 9. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp + Tổ chức nghiên cứu thiết kế mẫu mã, bao bì của sản phẩm + Tổ chức nghiên cứu chiến lược khuyến mãi nhằm tăng cường khảnăng cạnh tranh của sản phẩm + Tham gia tư vấn điều tiết giá cả cho lãnh đạo công ty. + Thiết kế kiểm tra các chương trình kích thích tiêu thụ + Duy trì mối quan hệ với các đại lý cấp I + Quản lý hàng tồn đọng tại các đại lý cấp I +Quản lý và cấp phát các loại hàng hoá phục vụ quảng cáo - khuyến mại - Phòng tài chính kế toán: chịu trách nhiệm cân đối tài chính kế toán,đảm bảo an toàn vốn sản xuất kinh doanh. Tham mưu cho giám đốc về hoạtđộng quản lý tài chính. + Thực hiện xây dựng các mức chi phí của công ty + Quan hệ với ngân hàng và các tổ chức tài chính. +Theo dõi hạch toán chi phí sản xuất, định giá thành, phân tích hoạtđộng kinh doanh . - Phòng kế hoạch vật tư: + Xây dựng kế hoạch sản xuất sản phẩm từng tháng, quý, năm chocông ty. + Xây dựng kế hoạch về vật tư - nguyên vật liệu cho mọi hoạt động củadoanh nghiệp. - Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng các quy trình công nghệ vàan toàn lao động. Theo dõi, kiểm tra tu sửa, bảo dưỡng máy móc thiết bị. - Phòng KCS: có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm và nhiệm thusản phẩm.Tham mưu cho Giám đốc về chương xây dựng chính sách về chấtlượng sản phẩm các giải pháp cải thiện chất lượng sản phẩm. - Phòng tổ chức và phòng hành chính: Chịu trách nhiệm quản lý về nhân sự, hành chính của công ty, tổ chứcđào tạo, tuyển mộ và tuyển dụng lao động. Trưởng phòng hành chính có chứcnăng chủ yếu sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  10. 10. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp + Thực hiện chức năng tài chính quản trị, trợ giúp cho giám đốc điềuhành sản xuất. + Sắp xếp nơi làm việc hội họp, mua sắm cấp phát văn phòng phẩm. + Thực hiện công tác tổ chức, thực hiện công tác nhân sự, chế độ chínhsách đối với người lao động,công tác đào tạo cán bộ kế cận,công tác tiềnlương và bảo hộ lao động. - Phân xưởng sản xuất bia hơi: - Quản lý thiết bị công nghệ sản xuất - Quản lý công nhân - Thực hiện các kế hoạch tác nghiệp - Ghi chép các số liệu ban đầu. -Phòng kinh doanh vận tải: Bao gồm 40 đầu xe bao gồm các loại xeđông lạnh có tải trọng từ 1000 kg -> 3500 kg. Phòng có nhiệm vụ vận chuyểncác thành phẩm từ công ty đến các đại lý trong địa bàn Hà Nội cũng như mộtsố tỉnh phía bắc.2.Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty sản xuất kinh doanhđầu tư và dịch vụ Việt Hà từ năm 2003 đến 2005.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công tyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  11. 11. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2003 - 2005 Ðơn vị tính: Tỷ đồngSTT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 1 Doanh thu 47,574 51,670 55,289 2 Giá vốn hàng bán 32,679 38,320 42,411 3 Lợi nhuận gộp 14,895 13,350 12,828 4 LN từ hoạt động TC 0,462 0,884 0,687 5 Chi phí bán hàng 1,380 3,012 3,741 6 Chi phí QLDN 3,771 3,875 3,917 7 Lợi nhuận từ HÐKD 10,206 7,347 5,857 8 LN bất thường 0,032 0,0986 9 LN trước thuế 10,206 7,379 5,9556 10 Thuế TNDN 2,588 2,066 1,6676 11 Lợi nhuận sau thuế 7,348 5,313 4,288 (Nguồn: Phòng TC-KT)2.2. Ðánh giá một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh. Bảng 2: Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Việt Hà từ 2003 - 2005 Thu nhập Doanh thu Nộp ngân sách Lợi nhuận Năm bình quân (Tỷ đồng) (Tỷ đồng) (Tỷ đồng) (Triệu đồng) 2003 47,574 3,982 7,348 1,450 2004 51,670 2,378 5,313 1,550 2005 55,293 2,283 4,288 1,650 ( Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán )Từ 2 bảng trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Việt Hàtương đối ổn định doanh thu tăng đều đặn qua các năm, thu nhập bình quân 1lao động cũng tăng.2.2.1: Đánh giá kết quả về Doanh thu.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  12. 12. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp * Doanh thu năm 2004/2003: Tổng doanh thu năm 2004 tăng so với2003 là 8,61% tương ứng với số tiền là: 4,096 tỷ đồng. * Doanh thu năm 2005/2004: Tổng doanh thu năm 2005 tăng so với 2004 là 6,91% tương ứng với số tiền là: 3,569 tỷ đồng. Xét chung thì trong 2 năm qua tốc độ tăng trưởng về doanh thu củacông ty là ổn định tuy vậy công ty vẫn không hoàn thành kế hoạch tăng doanhthu (10%/năm).2.2.2: Đánh giá kết quả về Lợi nhuận : Trong 2 năm gần đây lại có xu hướng giảm. Cụ thể * Lợi nhuận sau thuế năm 2004 chỉ bằng 72,30% so với Lợi nhuận sauthuế của năm 2003 * Lợi nhuận sau thuế năm 2005 chỉ bằng 57,54% so với năm 2003 vàbằng 79,57% so với năm 2004. Ta có thể tính được chỉ tiêu doanh lợi tiêu thụ sản phẩm như sau: 7,348 - Năm 2003 = 47,574 x 100% = 15,44 % 5,313 - Năm 2004 = 56, 270 x 100% = 10,28% 4, 288 - Năm 2005 = 55, 239 x 100% = 7,6%. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến Lợi nhuận sau thuế có xu hướng giảm.Nhưng chủ yếu là do các nguyên nhân sau: + Do sự biến động của giá dầu mỏ trên thế giới có nhiều biến động theoxu hướng tăng cao đã làm cho các nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào của côngty cũng tăng theo , mặt khác các nguyên vật liệu này chủ yếu phụ thuộc vàonguồn nhập khẩu từ nước ngoài , do đó đã làm cho giá vốn hàng bán tăng. + Mặt khác chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của côngty trong 2 năm qua đã tăng đáng kể vì công ty đã đầu tư kinh phí để phát triểnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  13. 13. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệpvà mở rộng thị trường ra các tỉnh, công ty đã tăng thu nhập bình quân chongười lao động từ 1,45Tr.đ/người/tháng năm 2003 lên 1,55 Tr.đ/người/thángnăm 2004 và từ 1,55Tr.đ/người/tháng năm 2004 lên 1,65Tr.đ/người/thángnăm 2005.2.2.3: Đánh giá kết quả về Năng suất lao động : Bảng 3: Tổng hợp Năng suất Lao động bình quân. Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005- Doanh thu (tỷ đồng) 47,574 51,67 55,239- Lợi nhuận (tỷ đồng) 7,348 5,313 4,288- Số lao động (tỷ đồng) 261 268 272- NSLD bình quân+ Theo Doanh thu 0,18277 0,19279 0,20308+ Theo Lợi nhuận 0,028153 0,01983 0,015765( Nguồn: Trích báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh năm 03 – 05Công ty Việt Hà ) Nhìn chung năng suất lao động bình quân 1 người của công ty tăng đềuqua các năm điều này chứng tỏ công ty đã sử dụng và khuyến khích tốt lựclượng lao động vào quá trình sản xuất kinh doanh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  14. 14. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp2.3: Ðánh giá hiệu quả sử dụng vốn Bảng 4: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn (Đơn vị tính:Tỷ đồng) 2004 so với 2003 2005/2004 Năm Năm Năm Chỉ tiêu Chênh Tốc độ Chênh Tốc độ 2003 2004 2005 lệch (%) lệch (%)1. D. thu 47,574 51,67 55,239 4,096 108 3,569 1072. LN 7,348 5,313 4,288 -2,035 72 -1,085 793.Tổng vốn 115,327 129,202 128,850 13,875 112 -0,352 99,74. Hiệu suất 0,413 0,4 0,428 -0,013 0,97 0,028 107(1:3)5. T.suất LN/ 0,154 0,103 0,076 -0,051 67 -0,027 74DT (=2:1)6. TSLN/TV 0,064 0,041 0,033 -0,023 63 -0,008 80(2:3) ( Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán ) Ðánh giá: Hiệu suất sử dụng vốn cho biết 1 đồng vốn tham gia vào quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu ,bao nhiêu đồng lợi nhuận.- Năm 2003: Cứ 1 đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được 0,413 đồng doanh thu và 0,064 đồng lợi nhuận- Năm 2004: Cứ 1 đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được 0,4 đồng doanh thu (giảm 3% so với năm 2003) và 0,041 đồng lợi nhuận (giảm 35,94% so với năm 2003)- Năm 2005: Cứ 1đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được 0,428 đồng doanh thu ( tăng 7% so với năm 2004) và tạo ra được 0,033 đồng lợi nhuận ( giảm 19,52% so với năm 2004) .Từ kết quả này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của công ty có tăng nhưnghiệu quả tăng không cao .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  15. 15. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tuy rằng doanh thu hàng năm vẫn tăng trưởng tuy nhiên tỷ suất lợinhuận/doanh thu có xu hướng giảm nguyên nhân là do chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp có tốc độ tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng củadoanh thu. Doanh nghiệp cần tìm biện pháp tốt để hạn chế tốc độ tăng củacác khoản chi phí này. Tức là cần nâng cao công tác quản trị chi phí kinhdoanh.2.4: Ðánh giá tình hình tài chính Bảng 5: Tổng hợp THTC của công ty từ 2003 - 2005 Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 20051. K/năng thanh toán hiện hành 1,73 2,06 2,8(TSLÐ/nợ NH)2. K/năng thanh toán nhanh (TS 1,44 1,48 2,35quay vòng nhanh/nợ NH)3. Hệ số nợ (nợ/Tổng TS) 0,1 0,085 0,062 (Nguồn: Phòng tài chính kế toán) Nhìn vào bảng tổng hợp ta thấy: - Hệ số nợ của công ty giảm dần điều này bảo đảm hơn cho quá trìnhhoạt động kinh doanh của công ty vì công ty không rơi vào tình trạng mất khảnăng thanh toán.- Khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh đều tăng trong các năm điều này cho thấy khả năng thanh thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty là rất khả năng. Tóm lại tình hình tài chính của công ty là tương đối ổn định.3: Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ tạicông ty Việt Hà:3.1: Ðặc điểm về sản phẩm bia hơi của Công ty Việt Hà. - Từ ngày thành lập đến nay và trải qua hơn 40 năm hoạt động công tyđã có nhiều sản phẩm khác nhau biến đổi theo thời gian đã phù hợp với tìnhhình chung của yêu cầu thị trường. Có thời kỳ sản phẩm của công ty ngoàicác mặt hàng như nước chấm, dấm, tương còn có kẹo, rượu. Nắm bắt đượchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  16. 16. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệptình hình thực tế của sự phát triển nền kinh tế từ 1993 đến nay sản phẩm chínhcủa công ty Bia Việt Hà là bia hơi với công nghệ sản xuất của Ðan Mạch.Năm 1995 sản lương kế hoạch của công ty là 9 triệu lít, tương ứng với dâytruyền thiết bị sản lượng thực tế là 7,6 triệu lít đạt 84,49% kế hoạch. Con sốnày gấp 2 lần những ngày đầu sản xuất nhưng hiện nay sản lượng kế hoạch là15 triệu lít và sản lượng thực tế là 16 triệu lít đạt 106,67%. - Bia hơi là một sản phẩm đáp ứng nhu cầu cho đông đảo nhân dân laođộng. Chính vì vậy nó có 1 thị trường vô cùng rộng lớn nhất là các khu côngnghiệp - thành phố - thị xã - thị trấn - khu du lịch... Bia hơi tiêu thụ mạnh vàomùa hè tức là nó là sản phẩm mang tính mùa vụ còn mùa đông thì nhu cầu thịtrường giảm đi. Sự khác nhau trong đặc điểm tiêu dùng của từng mùa đã làmcho quá trình sản xuất và tiêu thụ bia hơi của công ty Việt Hà có những nétriêng biệt. Công ty đã nghiên cứu và bố trí sản xuất theo từng mùa. Vào mùađông sản lượng cung cấp ra thị trường là tương đối đủ. Còn vào mùa hè(tháng 4 - 8) sản lượng cung cấp ra thị trường thường thiếu khoảng 30% nêncông ty đã bố trí sản xuất cho công nghệ với một cường độ làm việc cao hơnvà công nhân có thể phải làm việc tới 12h/ngày. Tuy vậy bia vẫn không đủbán có năm công ty phải thuê thêm lao động theo dạng hợp đồng thời vụ đểlàm các công việc phụ trợ giải quyết nhu cầu sản xuất thực tế của nhữngtháng cao điểm. - Bia hơi có thành phần từ các nguyên liệu chủ yếu là : Gạo, Malt, hoaHoublon cùng đường và 1 số loại hoá chất khác. Nhiên liệu sử dụng trong sảnxuất bia hơi là : Điện và Than. Định mức cho 100 lít bia mà công ty sản xuấtnhư sau: - Malt: 13 kg - Than: 10 kg - Gạo: 6 kg - Điện: 15 kw - Hoa Houblon: 1 kg - Đường hoá chất: 1,5 kg. ( Nguồn: Phòng kế hoạch vật tư ) Các nguyên liệu Malt và Hoa Houblon phải nhập ngoại 100% vì vậy nóảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất của công ty do đó nó cũng đã giántiếp ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  17. 17. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khác với các sản phẩm khác sản phẩm bia hơi khi sản xuất đòi hỏi yêucầu về kỹ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm rất cao mới cho cho 1 sản phẩmcó chất lượng. Song mặt khác nó yêu cầu có một chế độ bảo quản nghiêmngặt trong 1 khoảng nhiệt độ thấp từ lúc là thành phẩm hoàn chỉnh đến khitiêu dùng. Ðặc điểm này của bia hơi có ảnh hưởng rất lớn đến công tác tiêuthụ sản phẩm. Nếu làm tốt khâu này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tácduy trì và phát triển mở rộng thị trường. Ngược lại bia hơi sản xuất ra bị tồnlâu sẽ làm tăng chi phí dẫn đến giá thành cao.Ta có thể minh hoạ như sau: Thời gian bảo quản tăng ==> Chi phí bảo quản tăng ==> Giá thanh tăng Tồn kho nhiều ==> Chất lượng sản phẩm giảm ==> Tiêu thụ giảm ==> Doanh thu giảm ==> Lợi nhuận giảm (không bán được hoặc mất uy tín). - Hiện nay một hạn chế của công ty là vấn đề bảo quản và đảm bảo chấtlượng bia hơi,công ty chưa có hệ thống bảo quản hiện đại để vươn tới cácvùng xa ( trên 1000 km )3.2: Ðặc điểm về thị trường của công ty SXKD đầu tư và DV Việt Hà. Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của công ty bia Việt Hà là thànhphố Hà Nội và các tỉnh phía bắc như: Yên Bái, Lào Cai, Phú Thọ, QuảngNinh, Hà Tây, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, NamĐịnh. Từ 3 năm trở lại đây công ty đang triển khai kế hoạch phát triển thịtrường vào các tỉnh miền Trung như: Nghệ An - Hà Tĩnh - Quảng Bình -Quảng Trị - Huế và Ðà Nẵng. Thực tế cho thấy bia hơi đã trở thành một thứ đồ uống thông dụng trong đờisống của người dân Việt Nam. Điều đáng đề cập ở đây là sự bùng nổ sản xuất biatrong thời gian vài năm gần đây cũng như sự cạnh tranh sôi động và quyết liệttrên thị trường giữa các nhà máy bia. Yếu tố quyết định sự bùng nổ về sản xuất biaở Việt Nam chính là do nhu cầu tiêu dùng bia không ngừng tăng lên. Năm 1991,sản lượng bia sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được 70% nhu cầu tiêu dùng, năm1992 đáp ứng được 72%... Trong thời gian từ năm 1991 đến 1996, quy mô thịtrường bia Việt Nam liên tục tăng trưởng, tỷ lệ gia tăng hàng năm đạt 20 – 30%.Sự tăng trưởng này là hệ quả tất yếu của sự gia tăng về thu nhập của người dân vàsự gia tăng dân số các thành phố, thị xã và sự tăng trưởng không ngừng của nềnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  18. 18. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệpkinh tế hàng năm đạt trung bình 8%. Tuy nhiên, tỷ lệ tiêu thụ bia tính theo đầungười vẫn còn rất thấp so với Trung Quốc là 10 lít/người/năm, trung bình một sốnước Châu á là 17 lít/người/năm. Dự báo mức tiêu thụ bia sẽ còn tăng nhiều trongthời gian tới đây là nhân tố rất tốt để công ty mở rộng thị trường tiêu thụ. Về mặt hàng bia hơi, giá thành sản phẩm rẻ hơn bia lon, bia chai tới gần 40%nhưng yêu càu về bảo quản lại cao, thời gian tồn tại của sản phẩm ngắn (trong24h) nên muốn chiếm lĩnh được ưu ái của khách hàng thì phải bố trí, tổ chức đượcmạng lưới tiêu thụ rộng khắp để có thể phục vụ yêu cầu của thị trường bất cứ lúcnào. Chỉ tính riêng thị trường bia hơi tại Hà Nội thì những năm qua cũng xuấthiện khá nhiều xưởng bia nhỏ. Tuy nhiên, những xưởng bia này đều có công suấtnhỏ, chất lượng không cao Về bia hơi không thể không nói đến một loại bia nổitiếng là bia Hà Nội. Đây là đối thủ lớn nhất của Công ty Bia Việt Hà trên thị trươnghiện nay. Bia Hà Nội có lợi thế là đã từng có thêm niên hàng chục năm ở địa bànnày. Sản lượng của nó gấp ba lần sản lượng bia Việt Hà và được người tiêu dùngbiết tới nhiều hơn. Nhưng bên cạnh đó, khi chuyển sang kinh tế thị trường, bia HàNội đã bộc lộ một số mặt không thuận lợi. Cách quản lý trong tiêu thụ hết sức lỏnglẻo đã khiến nhiều cơ sở nhỏ cạnh tranh, nhiều loại bia kém chất lượng cũng tràtrộn, bán lẫn với bia Hà Nội gây mất uy tín. Thêm vào đó, trong hoạt động tiêu thụlại tỏ ra cứng nhắc, áp đặt với khách hàng mùa đông cũng phải tiêu thụ lại tỏ racứng nhắc, áp đặt với khách hàng mùa đông cũng phải tiêu thụ khối lượng lớn nhưmùa hè, khách hàng phải mua 100 lít trở lên... Hiện nay, bia hơi Việt Hà và Hà Nội là hai loại bia duy nhất đăng ký chấtlượng sản phẩm với Nhà nước. Chất lượng bia Việt Hà đã có thể sánh vùng bia HàNội và với nghiên cứu tìm tòi trong sản xuất cũng như kinh doanh, tiêu thụ... biahơi Việt Hà đang từng bước mong muốn mở rộng sản xuất và chiếm lĩnh nhiều thịtrường hơn nữa. Trên thị trường Hà Nội hiện nay có rất nhiều thị hiếu tiêu dùng bia khácnhau, nhưng nhìn chung có thể phân thành các nhóm sau: • Nhóm 1: Tập hợp những người thích uống loại bia có vị uống nhẹ, dễ uống và uống nhiều không bị say. Họ chủ yếu là những người uốnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  19. 19. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp bia kém hoặc là phụ nữ hoặc là những người mới uống bia. Những người này uống được ít và đa số họ chỉ uống vào các dịp lễ tết hoặc các buổi liên hoan. • Nhóm 2: Tập hợp những người thích uống những loại bia nặng. Đây chủ yếu là những người uống được bia và những người nghiện bia. Họ thích loại bia này vì chúng mới đủ độ với họ. Những người này thường uống lai rai vì như thế họ uống được nhiều. Tuy nhiên, số lượng người ở nhóm này lại ít. • Nhóm 3: Tập hợp những người thích uống loại bia đậm đà, vừa phải, vừa là để giải khát, vừa tạo thêm sự ngon miệng trong các bữa ăn... Đây thực sự là một nhóm tiêu dùng lớn. Họ tiêu dùng thường xuyên trong các bữa ăn mỗi ngày. Đối với họ, bia vừa là để giải khát, đồng thời có mặt trong những lần bàn bạc làm ăn của mình. Nhóm này chủ yếu là các cán bộ công nhân trong Công ty, xí nghiệp tại các thành phố và những người dân buôn bán. Đây chính là nhóm người mà Công ty Bia Việt Hà cần phải nhằm vào để tạo ra động lực tiêu thụ sản phẩm mạnh mẽ hơn nữa. Ngoài tính chất thời vụ, thị hiếu người tiêu dùng còn phải tính đến thu nhậpcủa người tiêu dùng, và cách phân bổ thu nhập của họ cho đồ uống trong sinh hoạthàng ngày mà đặc biệt là mặt hàng bia hơi. Những người có thu nhập cao thườngdùng bia có chất lượng cao đồng thời tiện lợi trong tiêu dùng. Còn những người cóthu nhập khá và trung bình trở xuống thì lại có mặt hàng đáp ứng cho cho nhu cầucủa mình một cách hợp lý hơn. Đó là bia chai và bia hơi. Các loại bia này chấtlượng tươi ngon, giá lại rẻ hơn nên đáp ứng phần lớn nhu cầu của người lao độngbình thường, có ít tiền vẫn dùng được bia ngon. Đó là nguyên nhân chính tạo nênhệ thống khách hàng cho sản phẩm bia hơi của công ty Việt Hà là: Nhân dân laođộng và người có thu nhập trung bình.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  20. 20. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp3.3: Ðặc điểm về thị phần và đối thủ cạnh tranh Thị phần của công ty ngày một tăng. Theo số liệu tổng hợp của hiệp hộiBia - Rượu nước giải khát Việt Nam hiện nay cả nước có khoảng 320 nhàmáy và cơ sở sản xuất bia với tổng năng lực sản xuất ước tính khoảng 900triệu lít/năm. Do sự bùng nổ của các cơ sở sản xuất bia nên đã tạo ra tìnhtrạng cạnh tranh rất gay gắt giữa các doanh nghiệp trong ngành bia. Cácdoanh nghiệp này ra sức nhằm vào mục tiêu là phát triển thị phần. Bảng 6: Tổng hợp thị phần bia hơi Việt Hà trên thị trường bia Việt Nam SL bia hơi % thị phần % thành phần SL bia cả nước Năm Việt Hà bia hơi Việt bia hơi Hà (triệu.lít) (triệu.lít) Hà Nội2001 620 10,5 1,69 3,42002 656 11,8 1,80 3,42003 712 11,7 1,64 2,22004 860 12,7 1,47 2,62005 900 1,4 1,55 2,4 ( Nguồn: Hiệp hội Bia và nước giải khát Việt Nam ) Ðối thủ cạnh tranh lớn nhất với sản phẩm bia hơi Việt Hà hiện nay làcông ty bia Hà Nội với hơn 100 năm kinh nghiệm và sản phẩm của bia hơi HàNội đã được coi như 1 nét văn hoá của người Hà Nội. Ngoài ra bia hơi ViệtHà còn phải cạnh tranh khác như: Bia hơi Henneger, bia Anchor, các sảnphẩm bia tươi khác cùng như các loại bia rẻ tiền do các cơ sở tư nhân sản xuấtcòn được gọi là bia cỏ. ở một số tỉnh phía bắc thì có các công ty như Nada(Nam Định), Huda Huế, bia Kim bài ( Hà tây)... Nhưng bia hơi Việt Hà và biahơi Hà Nội là 2 loại bia đã được khẳng định trên thị trường và được cấp giấychứng nhận về chất lượng sản phẩm. Chính vì sự tăng trưởng rất mạnh của thị trường bia nói chung và biahơi nói riêng do đó trong những năm gần đây rất nhiều nhà máy và các xưởngsản xuất bia tư nhân được xây dựng điều đó dã làm cho thị phần tiêu thụ củacông ty Việt Hà cũng bị ảnh hưởng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  21. 21. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp3.4: Ðặc điểm về công nghệ sản xuất bia hơi của công ty Việt Hà. Công nghệ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm.Nếuđầu tư máy móc thiết bị,công nghệ hiện đại sẽ cho công ty có một sản phẩmcó chất lượng từ đó tạo được uy tín với người tiêu dùng và tạo điều kiện thúcđẩy hoạt động tiêu thụ. Mặt khác khi sản xuất sản phẩm với một qui trìnhcông nghệ và máy móc thiết bị hiện đại sẽ làm tăng năng suất lao động,giảmchi phí của nguyên vật liệu,nhiên liệu hao hụt,giảm tỷ lệ sai hỏng từ đó giáthành sản phẩm giảm làm tăng ưu thế cạnh tranh của công ty trên thị trường.Tuy vậy nếu đầu tư máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại lại cần một chiphí rất lớn,khấu hao của các khoản chi phí này phải tính vào giá thành sảnphẩm vì thế giá bán sản phẩm sẽ tăng. Đây là yếu tố ảnh hưởng không tốt đếnhoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty.Ðể khắc phục được các mâu thuẫntrên và nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động của côngty thì hệ thống máy móc thiết bị và qui trình công nghệ phải được đặc biệtquan tâm, phù hợp với năng lực của công ty và phù hợp với trình độ tiêu dùngcủa thị trường. Hiện nay công ty đang áp dụng quy trình công nghệ sản xuấtbia hơi bao gồm: chế biến - lên men - lọc - chiết bia.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  22. 22. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sơ đồ 2: Qui trình sản xuất bia hơi của Công ty Việt Hà Gạo Malt Tăng chịu áp lực Làm sạch Làm sạch Thùng chứa bia Nghiền nhỏ Làm ướt trong Trộn nước Nghiền dập Rửa thùng Hồ hoá 86oC Vô trùng Đạm hoá 52oCDịch hoá 72oC Chiết bia Đường hoá I 65oCĐun sôi 100oC Xuất kho Đường hoá II 75oC Bã bia Lọc Hoa Nấu hoa Đường Cặn nóng Tách bã Lắng trong Khí sạch Làm lạnh Men giống Lên men sơ bộ Thu hồi CO2 Lên men chính Thu hồi men Lên men phụ Lọc trong + KCShttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  23. 23. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp + Về máy móc thiết bị : Trước đây máy móc - thiết bị của công ty phầnlớn là cũ kỹ lạc hậu công suất thấp. Khi công ty chuyển sang sản xuất bia thìnhận thấy rõ thị trường và mức tiêu thụ của người tiêu dùng ngày càng cao,thiết bị sản xuất phải hiện đại để theo kịp tốc độ phát triển của thị trường vàđáp ứng tốt hơn trong xu thế cạnh tranh ngày càng quyết liệt. Chính vì vậycông ty đã đầu tư lắp đặt trong 1 dây truyền hiện đại để đáp ứng nhu cầu sảnxuất. Tuy có một số máy móc thiết bị do Việt Nam sản xuất nhưng chất lượngtốt ,không kém gì các thiết bị nhập ngoại lại có chi phí lắp đặt thấp. Một sốmáy móc thiết bị ở Việt Nam chưa sản xuất được nên công ty phải nhập khẩutừ nước ngoài. Công ty đã nhập khẩu một số máy móc thiết bị có nguồn gốcsản xuất ở các nước châu á như: Trung Quốc, ĐàI Loan, Nhật với giá cả hợplý nhưng chất lượng vẫn đảm bảo so với yêu cầu của sản xuất. Bảng 7:Danh mục các loại thiết bị chủ yếuSTT Tên MMTB Tên nước S.X Công suất1. Máy xay Malt N.T250 Việt Nam 150kg/h2. Máy xay gạo N.T250 Việt Nam 100kg/h3. Nồi nước nóng Ba Lan 400 lít4. Nồi nấu Việt Nam 2000 lít5. Nồi lên men phụ Việt Nam 3000 lít6. Nồi lên men chính Việt Nam 3000 lít7. Thùng nhân giống Việt Nam 400 lít8. Thiết bị lạnh nhanh Trung Quốc 1000 lít9. Thiết bị nạp CO2 Việt Nam 1000 lít10. Máy ép lọc khung bản Việt Nam 2m3/h11. Bơm Inox Việt Nam 10m3/h12. Bể muối Việt Nam 10m3/h13. Nồi hơi LHG 0,152 Trung Quốc 0,45 tấn/h14. Máy nén khí Đài Loan 226c/ph15. Máy nén lạnh MYCOM Nhật Bản 105000Kcal ( Nguồn: Phòng Kỹ thuật ) Hệ thống máy móc thiết bị của công ty đã được đánh giá đạt tiêu chuẩnkỹ thuật và đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  24. 24. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp3.5: Ðặc điểm lao động của công ty Việt Hà. Ðể sản xuất kinh doanh có hiệu quả lãnh đạo công ty bia Việt Hà luôntrú trọng đến chất lượng lao động. Định hướng mục tiêu của công ty là ngườilãnh đạo không những am hiểu ngành nghề mà còn phải thông thạo kiến thứcchuyên môn. Những năm qua các hình thức đào tạo công nhân mới được côngty áp dụng khá triệt để. Công ty có hơn 3/5 số công nhân đã được đào tạo vềnghiệp vụ chuyên môn. Bậc thợ bình quân của công nhân hiện nay là 4,5.Hàng năm công ty đều tiến hành hoạt động tuyển dụng thêm những kỹ sưgiỏi, cử cán bộ cá nhân có năng lực đi học các khoá học ngắn hạn hoặc dàihạn tại các trường Đại học. Bảng 8: Số lượng lao động của công ty bia Việt Hà từ năm 2003 - 2005 Năm Số lao động cuối kỳ Lao động bình quân 2003 271 261 2004 265 268 2005 290 272 (Nguồn:P. Tổ chức - hành chính) Hiện nay số lao động trong biên chế của công ty là 264 người trong đó: Nữ: 114 người chiếm 43% Nam: 150 người chiếm 57% Chất lượng lao động được thể hiện qua các chỉ tiêu bao gồm: độ tuổitrình độ học vấn. Bảng 9: Cơ cấu Lao động theo độ tuổi của Công ty bia Việt Hà (2005) Tuổi Số người Tỉ lệ (%) Dưới 30 135 51,14 Từ 30- 35 71 26,90 Từ 36 – 40 33 12,50 Từ 41 – 45 18 6,82 Trên 45 7 2,73 ( Nguồn: P. tổ chức - Hành chính) Bảng 10: Cơ cấu Lao động theo trình độ học vấn (Năm 2005) Trình độ Số người Tỷ lệhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  25. 25. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Cao học 4 1,51 Đại học 33 12,5 Cao đẳng 215 81,45 Công nhân kỹ thuật 12 4,54 (Nguồn: P. Tổ chức - Hành chính) Qua bảng tổng hợp về cơ cấu lao động theo độ tuổi và theo trình độ họcvấn của đội ngũ lao động trong công ty bia Việt Hà có thể nhận xét sơ bộ nhưsau: - Lực lượng lao động của công ty là tương đối trẻ số lượng lao độngdưới 35 tuổi chiếm gần 80% đây là một nhân tố tích cực góp phần cho kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới sẽ tăngtrưởng tốt.- Trình độ học vấn của đội ngũ lao động cũng tương đối tốt do hàng năm công ty đã bố trí cho một số công nhân đi học các lớp đào tạo ngắn và dài hạn tại một số trường Đại học cũng như các trường kỹ thuật.3.6: Ðặc điểm về TSCÐ và TSLÐ của công ty Việt Hà Bảng 11: Cơ cấu TSCÐ và TSLÐ Đơn vị tính: Triệu đồng TSCÐ TSLÐ Năm Giá trị Tỉ trọng (%) Giá trị Tỉ trọng (%)2003 107045,96 82,84 22170,58 17,162004 106655,16 82,75 22229,47 17,252005 103621,77 74,69 35100,98 25,31 (Nguồn BCTC năm 2003 - 2005 công ty Việt Hà) Qua bảng cơ cấu ta thấy qui mô TSCÐ của công ty có sự gia tăng vềgiá trị tuyệt đối qua 3 năm (từ 2003 đến 2005 tăng lên 9.506,21 trđ tươngđương với 7,36%). - TSLÐ và Đầu tư ngắn hạn của công ty trong 3 năm tăng đều do đótỷ trọng TSLÐ trên tổng tài sản của công ty cũng gia tăng. Điều này nóihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  26. 26. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp lên rằng tốc độ gia tăng TSCÐ của công ty là lớn hơn, so với tốc độ gia tăng của giá trị tổng tài sản. Bảng 12: Phân tích cơ cấu TSCĐ và TSLĐ (Ðơn vị tính: tỷ đồng) 2003 2004 2005 Chỉ tiêu Sô tiền % Sô tiền % Sô tiền %A. TSLÐ và ÐT ngắn hạn1. Tiền 20.752 18% 22,156 17 22,283 17,32. ÐT tài chính 12,323 7,479 13,0293. Các khoản phải thu 4,908 1,237 5,1604. Hàng tồn kho 3,205 7,472 3,5155. TSCÐ khác 0,316 5,727 0,5796. Chi sự nghiệp 0,241B. TSCÐ và Đầu tư DH1. TSCÐ 94,575 82 107,046 83 10,567 82,72. Đầu tư dài hạn 18,936 15,984 14,0733. CPXDCB D.dụng 75,638 89,867 91,2274. Ký quỹ 0,799 1,195 1,267 Tổng 115,327 100 129,202 100 128,850 100 (Nguồn BCTC năm 2003 - 2005 công ty Việt Hà) Từ kết quả trên cho thấy: + Tổng tài sản năm 2004 - 2005 tăng mạnh so với 2003 (tăng trên 10 tỷ đồng) là do đầu tư tài chính dài hạn của công ty tăng nhanh. Việc đầu tư tài chính dài hạn quá nhiều và tăng mạnh có thể làm cho công ty trong việc huy động vốn khi cần mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. + TSCÐ có chiều hướng giảm điều này là do khấu hao TSCÐ nhưng nó cũng chứng tỏ từ 2003 - 2005 công ty không đầu tư thêm TSCÐ. Sắp tới công ty cần đổi mới nâng cấp dây truyền sản xuất đòi hỏi phải có giải pháp để huy động vốn để đầu tư vào TSCÐ. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  27. 27. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp + Riêng năm 2003 và 2004: Có sự thay đổi lớn về lượng tiền mặt.Lượng đầu tư tài chính giảm đáng kể, các khoản phải thu và hàng tồn khotăng rất lớn đây là điều không tốt cho công ty. + Tuy vậy đến năm 2005 công ty đã có những biện pháp kịp thời đểphát triển tiền mặt và giảm các khoản phải thu, hàng tồn kho. + Giá trị tổng tài sản, tổng nguồn vốn của công ty trong 3 năm quatăng lên về số tuyệt đối: - Năm 2003: Tổng giá trị tài sản của công ty là: 129.216,54 tr.đ - Năm 2004: Tổng giá trị tài sản của công ty là: 128.884,63 tr.đ - Năm 2005: Tổng giá trị tài sản của công ty là: 138.722,74 tr.đ Ta nhận thấy rằng so với năm 2003 tổng tài sản của công ty năm2004 giảm (0,27%) tương đương với: 331,91 tr.đ. Nhưng đến năm 2005giá trị tổng tài sản là: 138.722,74 tr.đ tăng lên so với năm 2004 là 7,63%tương đương với 9838,11 tr.đ. Điều này chứng tỏ rằng qui mô hoạt độngcủa công ty đã có chiều hướng gia tăng, công ty làm ăn không bị thua lỗmất vốn. CHƯƠNG II Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hàhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  28. 28. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1.Phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm bia hơi của Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà. 1.1. Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo thời gian : - Bia hơi là một sản phẩm đáp ứng nhu cầu cho đông đảo nhân dân lao động. Chính vì vậy nó có 1 thị trường vô cùng rộng lớn nhất là các khu công nghiệp - thành phố - thị xã - thị trấn - khu du lịch... Bia hơi là sản phẩm mang tính mùa vụ biểu hiện là tiêu thụ mạnh vào mùa hè còn mùa đông thì nhu cầu thị trường giảm đi. Do đó điều kiện về nhiệt độ thời tiết có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Thường khi mùa lạnh sản phẩm của công ty tiêu thụ chậm và giảm đang kể . Mùa hè nóng nực lại có nhiều sản phẩm mát thay thế, điều này khó khăn cho hoạt động của tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Bảng 13 :Tình hình tiêu thụ theo quí (2003 - 2005) Đơn vị tính: Triệu đồng So sánh 04/03 So sánh 05/04 Năm Năm Năm STT Tuyệt Tuyệt 2003 2004 2005 % % đối đối1.Quý I 7992,43 8577,22 9114,44 584,79 7,31 537,22 6,262. Quý II 13701,31 14984,30 16074,54 1283,99 9,36 1090,24 7,273. Quý III 15604,28 17051,43 18339,35 1447,15 12,16 1287,92 7,554. Quý IV 10275,98 11057,05 11710,67 781,07 7,60 653,62 5,91 Tổng cộng 47574 51670 55239 4096 8,6 3596 6,9 ( Nguồn : Phòng Marketing và bán hàng ) Từ bảng tổng hợp tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty theo quý cho thấy: - Doanh thu tiêu thụ sản phẩm vẫn tăng đều sau các quý từ năm 2003 đến 2005. - Doanh thu thực tế đạt được phản ánh đúng tính mùa vụ của sản phẩm tuy nhiên tốc độ tiêu thụ của năm 2005 theo từng quý thấp hơn so với từng quý năm 2004 chứng tỏ hoạt đông tiêu thụ sản phẩm của công ty chưa hiệu quả. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  29. 29. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp1.2. Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo khu vực thị trường: Trong những năm gần đây, mỗi năm đòi hỏi sự thích ứng về sản phẩmngày càng tăng. Để hoà nhập với cơ chế thị trường sôi động và sự cạnh tranhgiữa các đối thủ ngày càng gay gắt thì Công ty đã hình thành mạng lưới tiêuthụ rộng khắp (trong đó 1 cửa hàng giới thiệu sản phẩm) được giải đều khắpmiền Bắc và miền Trung. Tuy nhiên, do tình hình thị trường miền Bắc và Hànội rất phức tạp, còn là thị trường mới ( miền Trung ) đối với Công ty do vị tríđịa lý quá xa phương tiện vận chuyển và thiết bị bảo quản bia còn nhiều hạnchế vì vậy có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tiêu thụ. Thị trường của công ty được chia thành các khu vực như sau : • Thị trường Hà Nội. • Thị trường miền Bắc : Bao gồm các tỉnh từ Ninh bình trở ra như: Ninh bình , Hà nam , Nam định , Thái bình , Hà tây , Vĩnh phúc , Phú thọ , Lào cai , Yên bái , Hoà bình , Lai châu , Sơn la , Hải phòng ,Hải dương, Quảng ninh ... • Thị trường miền Trung : Bao gồm các tỉnh như : Đà nẵng , Huế , Quảng bình , Quảng trị , Nghệ an , Hà tĩnh , Thanh hoá. Bảng sau đây cho ta thấy rõ hơn tình hình tiêu thụ ở từng khu vực thịtrường.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  30. 30. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bảng 14:Tình hình tiêu thụ tính theo doanh thu của các khu vực thị trường (năm 2003 - 2005) Đơn vị tính: Triệu đồng DT tiêu DT tiêu DT tiêu So sánh 04/03 So sánh 05/04 STT thụ năm thụ năm thụ năm Tuyệt Tuyệt % % 2003 2004 2005 đối đối 21. Hà Nội 6836,49 29291,72 28249,23 2455,23 9,15 -1042,49 - 3,562. KV miền 13896,36 15216,81 17041,24 1320,45 9,72 1824,43 11,99Bắc3. KV miền 6841,15 7161,47 9948,53 320,32 4,68 2787,06 38,92Trung Tổng cộng 47574 51670 55239 4096 8,6 3569 6,9 ( Nguồn :Phòng Marketing – Bán hàng) Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, doanh thu tiêu thụ ở các vùng có sự chênh lệch tương đối lớn. Thị trường Hà nội vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất sau đó là đến thị trường các tỉnh miền Bắc. Mặc dù với diện tích rất là hẹp so với các khu vực khác nhưng khu vực Hà Nội có mức tiêu thụ tương đối lớn chứng tỏ rằng Hà Nội là một thị trường hiện tại và tiềm năng lớn của Công ty, doanh thu tiêu thụ năm 2004 tăng đáng kể so với năm 2003 ( tăng 9,15%). Nhưng doanh thu tiêu thụ của thị trường này năm 2005 lại giảm so với năm 2004. Vì vậy công ty cần chú ý đến các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ cho thị trường này . Khu vực miền Bắc là thị trường hấp dẫn của Công ty. Với sự năng động của đội ngũ Marketing của Công ty, thị trường miền Bắc được khai thác triệt để, Công ty mở rộng thị trường đến hầu hết các tỉnh cả những tình miền http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  31. 31. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệpnúi xa xôi như Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Tuyên Quang. Từ đó lượng tiêuthụ khu vực miền Bắc luôn tăng qua các năm.- Năm 2004 doanh thu tiêu thụ khu vực miền Bắc đạt 15216,81 triệu đồng và tăng 9,7% so với năm 2003.- Năm 2005 doanh thu tiêu thụ khu vực miền Bắc đạt 17041,24 triệu đồng và tăng 11,99 % so với năm 2004- Dự kiến sang năm 2006 lượng tiêu thụ còn tăng 18 % với năm 2005 có thểđạt 20.000 triệu đồng. Các tỉnh : Hà tây , Vĩnh phúc , Hải phòng , Hải dương ,Quảng ninh có mức tiêu thụ cao hơn các tỉnh khác trong khu vực miền Bắc,các tỉnh này có thị trường tiềm năng rất lớn cần được khai thác triệt để và cóhiệu quả. Đối với thị trường Miền Trung được coi là thị trường dễ tính. Mấy nămgần đây công ty đã trú trọng hơn đến thị trường này dần dần sản phẩm bia hơiViệt Hà đã thâm nhập tốt và đã có chỗ đứng trên thị trường một số tỉnh như:Đà nẵng , Nghệ an , Quảng bình. Doanh thu tiêu thụ hàng năm tăng dần. Năm2004 doanh thu tiêu thụ đạt 6841,15 triệu đồng và tăng 4,68% so với năm2003. Năm 2005 doanh thu tiêu thụ đạt 9948,53 triệu đồng và tăng 38,92 %so với năm 2004.Dự kiến doanh thu tiêu thụ còn tăng cao trong những nămtới.2.Thực trạng các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ tại công ty sản xuất kinh doanhđầu tư và dịch vụ Việt Hà:2.1:Thực trạng công tác nghiên cứu thị trường: Công tác nghiên cứu thị trường của công ty do phòng Marketing và bánhàng đảm nhiệm.Phòng này có 15 nhân viên,để thực hiện công việc nàyphòng đã giao cho một số nhân viên thị trường,mỗi nhân viên này đảm nhiệmmột khu vực thị trường như: • Khu vực Hà nội . • Khu vực thuộc các tỉnh : Hà tây; Hà nam; Nam định; Thái bình; Ninh bình. • Khu vực thuộc các tỉnh Thanh hoá và các tỉnh miền trung.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  32. 32. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp • Khu vực các tỉnh Tây bắc. • Khu vực đông bắc gồm: Hải dương; Hải phòng; Quảng ninh...Các nhân viên này thu thập các thông tin về đối thủ cạnh tranh tại khu vựcmình quản lý. Theo dõi tình hình biến động về sản lượng tiêu thụ thực tế cũngnhư khả năng tiêu thụ tại khu vực thị trường đó. Ngoài ra nhân viên thị trường còn thu thập các thông tin về đặc điểmcủa khách hàng như: thói quen tiêu dùng, khả năng thu nhập, thu thập cácthông tin phản ánh của khách hàng về chất lượng của sản phẩm.Các thông tinnày thu thập bằng cách quan sát trực tiếp tại các cửa hàng bán bia hơi Việt Hàthông qua các chủ cửa hàng và nhân viên của của hàng đó.Tất cả các thông tin nay được tập hợp về phòng Marketing và báo cáo lãnhđạo công ty để ra quyết định. Tuy vậy qua tìm hiểu hoạt động Maketing tạicông ty Việt Hà cho thấy việc thu thập và xử lý thông tin từ thị trường cònmang tính cảm tính chưa khoa học, thông tin thu thập được có độ chính sáckhông cao vì phụ thuộc vào trình độ của các nhân viên bán hàng tại các đại lýbán bia hơi cho công ty nhưng các nhân viên này không được đào tạo vềchuyên môn.2.2: Thực trạng chính sách giá tiêu thụ sản phẩm. Mục tiêu thứ nhất của công ty là không ngừng tăng lợi nhuận, đảm bảođược lợi nhuận cũng có nghĩa là đảm bảo được một tương lai phát triển choCông ty trên thương trường. Đây là mục tiêu có ý nghĩa lâu dài. Tuy nhiên,việc thoả mãn hai mục tiêu lại có những mâu thuẫn cần được giải quyết khéoléo. Điều mâu thuẫn chính là ở chỗ để tăng lợi nhuận để đẩy giá bán cao, đểmở rộng thị trường cần tăng chi phí marketing, giảm giá bán. Để giải quyếtmâu thuẫn này công ty cần tìm một phương án tối ưu. Mục tiêu thứ hai là tăng thị phần được ưu tiên trong giai đoạn này, vìnó tuy là loại bia hơi có chất lượng ở Việt Nam nhưng bia hơi Việt Hà bị cạnhtranh về chất lượng bởi bia hơi Hà nội và bị cạnh tranh về giá bởi bia các loạibia hơi khác do những xưởng bia tư nhân sản xuất. Đặt song song với mụctiêu tăng thị phần là mục tiêu về chất lượng. Công ty xác định chiếm tình cảmhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  33. 33. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệpcủa khách hàng bằng chỉ tiêu chất lượng. Bởi vậy giá sản phẩm cao thể hiệnchất lượng cao của sản phẩm và cũng là việc định vị sản phẩm trên thị trường. Mức giá xác định phải đảm bảo bù đắp được chi phí sản xuất, phânphối và tiêu thụ trong đó bao gồm cả lợi nhuận. Trong thực tế sản xuất kinhdoanh tại Công ty, các chi phí bao gồm các khoản chủ yếu sau: - Chi phí nguyên liệu năng lượng. - Tiền lương công nhân - Chi phí quản lý. - Khấu hao tài sản cố định. + Gộp chung thành giá thành: 28% doanh thu. - Chi phí Marketing 12% doanh thu. - Thuế tiêu thụ đặc biệt: 30 % doanh thu. - Lợi nhuận dự tính: 13% doanh thu. Xây dựng mức giá của Công ty dựa trên sự xác định và phân tích giá cảchất lượng hàng hoá của đối thủ cạnh tranh. Các đối thủ cạnh tranh mạnh nhấtcủa Công ty là Bia hơi Hà Nội , bia Anchor và một số bia tươi khác . Giá cảcủa các loại bia này khá cao . Tuy vậy sự hấp dẫn của sản phẩm của Công tykhông bằng các đối thủ cạnh tranh này. Đó là sự khác nhau về thuộc tính củacác sản phẩm, về hương vị, cảm giác. Do đó giá của sản phẩm Công tythường thấp hơn đối thủ cạnh tranh mạnh ( Bia hơi Hà Nội ) và cao hơn đốithủ vừa phải (Các xưởng bia tư nhân ).Bảng 15: Giá bán sản phẩm bia hơi của công ty Việt Hà và công ty bia Hà Nội từ 2002 – 2005 Đơn vị tính: đồng/lít Sản phẩm Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Bia hơi Việt Hà 5000 5000 5000 5000 Bia hơi Hà Nội 6000 6000 6000 6000 ( Nguồn: Phòng Marketing và bán hàng)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  34. 34. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Quyết định giá bán sản phẩm là công việc quan trọng mà ban lãnh đạocông ty phải thông qua kỳ họp cuối năm tài chính. Mức giá thông qua sẽ ápdụng suốt năm tiếp theo. Trong một số trường hợp đặc biệt Giám đốc củacông ty có thể quyết định điều chỉnh giá. Việc áp dụng chính sách giá mềm dẻo và linh hoạt nhằm kích thích tiêuthụ sản phẩm được Công ty rất chú ý. Chiết khấu là một công cụ được Côngty dùng để giảm bớt hàng tồn kho ở những thời điểm tiêu thụ khó khăn trongđiều kiện không giảm giá chính thức. Chiết khấu này có thể chuyển trực tiếpcho người tiêu dùng hay các thành viên trong kênh. Bảng 16: Giá bán bia hơi Việt Hà theo khối lượng mua trong tháng của các đại lý Đơn vị tính:đồng/lít Khối lượng mua Tháng 1- 3 Tháng 4 - 9 Tháng10-12 3000 lít 4700 4800 4700 3000 lít – 5000 lít 4600 4700 4600 Trên 5000 lít 4500 4600 4500 ( Nguồn: Phòng Maketing và bán hàng )2.3: Thực trạng hệ thống phân phối sản phẩm của công ty. Công ty có hai hình thức bán hàng là tổ chức quầy giới thiệu sản phẩm vàbán buôn cho các hộ gia đình làm đại lý Bia Việt Hà. Có thể sơ đồ hoá quá trìnhnày như sau: Sơ đồ 3: Hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Công ty Bia Việt Hà. đại lý Người tiêu dùng Nhà sản xuất cuối cùng Cửa hàng giới thiệu sản phẩmhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  35. 35. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công ty còn có chính sách quy tụ những điểm nhỏ (tiêu thụ dưới 100lít/ngày) thành những điểm lớn để giải quyết vấn đề mặt bằng cung cấp. Tuyvậy, tập trung đông nhất vẫn là Quận Hai Bà Trưng (khoảng 200 điểm), cònlại là:  Quận Hoàn Kiếm có khoảng 40 điểm  Quận Đống Đa có khoảng 60 điểm  Quận Ba Đình có khoảng 14 điểm  Hoàng mai - Thanh Trì có khoảng 60 điểm  Gia lâm có khoảng 40 điểm  Thanh Xuân có khoảng 20 điểm  Cầu giấy có khoảng 40 điểm  Tây Hồ có khoảng 6 điểm Trung bình mỗi điểm tiêu thụ 70 lít/ngày. Hộ tiêu thụ lớn nhất của Bia ViệtHà mùa đông đạt tới 300 lít/ngày, mùa hè là 600 lít/ngày. Hiện nay chỉ còn duy nhấtmột quầy giới thiệu sản phẩm tại 493 Trương định – Hà Nội với chức năng chủ yếulà giới thiệu sản phẩm, thu nhận các ý kiến về sản phẩm của Công ty. Còn ở các tỉnh trung bình có khoảng 10 đại lý/ tỉnh và bình quân mỗi đại lýtiêu thụ khoảng 100 lít/ ngày. Công ty đã sử dụng phương thức tiêu thụ hỗn hợp. Một mặt, Công ty bán sảnphẩm cho khách hàng lớn, thường xuyên ( các hộ gia đình làm đại lý); mặt khác,mở các quán bia cho người tiêu dùng cuối cùng với tính chất giới thiệu sản phẩm.Công ty hiện nay chủ yếu bán sản phẩm cho các hộ kinh doanh đã ký hợp đồngthường xuyên để họ cung cấp tới người tiêu dùng. Phương thức bán trực tiếp tuycũng phát huy tác dụng nhưng Công ty chỉ còn tổ chức duy nhất một địa điểm đểbán và giới thiệu sản phẩm. Tại sao lại như vậy? Hình thức tổ chức các quầy giới thiệu sản phẩm của Công ty mang lại hiệuquả khá cao, sản lượng bán ra tương đối nhiều:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  36. 36. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bảng 17: Kết quả tiêu thụ 6 tháng đầu năm 2005 và 2006 tại cửa hàng 493 Trương Định Tháng Năm 2005 ( lí t) Năm 2006 ( lít ) Năm 2006/2005 (%) 1 1345 1705 126,8 2 1270 2085 164,2 3 1800 3490 193,9 4 1575 3915 248,6 5 2860 5996 209,7 6 2800 9950 355,4Tổng cộng 13641 29133 213,6 Như vậy, 6 tháng đầu năm 2006 cửa hàng tiêu thụ mạnh hơn 2,13 lầnso với 6 tháng cùng kỳ năm 2005. Thêm vào đó, nếu như hộ kinh doanh muavà kinh doanh thì sẽ lãi từ 900 - 1500 đồng/lít còn nếu do Công ty tổ chức thìchỉ lãi từ 200 - 600 đồng/lít. Do đó, sản phẩm này vừa tạo được công ăn việclàm cho người lao động, vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm, giá thành hạ, lợinhuận cao. Tuy nhiên, phương thức này có điểm không linh hoạt, mềm dẻo ởchỗ: còn phụ thuộc vào địa điểm bán hàng, phương thức vận chuyển... mà hộgia đình hầu như có sẵn. Do đó, hiện nay chỉ tồn tại cửa hàng tại 493 TrươngĐịnh – Hà nội còn hoạt động và Công ty áp dụng duy nhất hình thức bánbuôn tới hộ gia đình, người mua phải trực tiếp tới Công ty xin đăng ký muahàng và phải mua thường xuyên, liên tục. Với đặc điểm tiêu thụ theo từng mùa, thậm chí theo thời tiết, Công tycũng nghiên cứu các biện pháp sao cho các hộ gia đình không phải băn khoănlo lắng về sản phẩm của Công ty, đồng thời tạo thế chủ động trong sản xuất(vì hầu hết người mua lấy bia vào buổi sáng, đến 10h tổng kết lại phiếu muavà có số lượng tương đối về tiêu thụ trong ngày). Mùa đông, mùa hè ngườimua đều có thể đăng ký trước số lượng mua và dao động trong khoảng đó.Nếu mùa đông hộ tiêu thụ nào mua nhiều thì đến mùa hè Công ty sẽ có chínhsách nhân hệ số, ưu tiên mua nhiều hơn. Đó là điều được thoả thuận khônghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  37. 37. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệpthành văn bản giữa Công ty và khách hàng làm cho họ cảm thấy thuận tiệnnhất khi thiết lập quan hệ với Công ty. Qua những số liệu trên, có thể rút ra nhận xét khá lạc quan về thịtrường của Công ty. Đó là dung lượng mà Công ty chiếm lĩnh được. Qua cácnăm số điểm tiêu thụ tăng lên nhiều đồng thời số lượng sản phẩm tiêu thụtăng lên nhiều đồng thời số lượng sản phẩm tiêu thụ tại từng điểm cũng tăngrõ rệt. Điều đó cho thấy không những công ty đã mở rộng được thị trườngtheo chiều rộng mà còn cả theo chiều sâu, thể hiện ở chỗ: số điểm tiêu thụtăng lên tức là thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty toả ra trên một diệnrộng. Ngoài ra, khối lượng tiêu thụ tại từng điểm tăng lên chứng tỏ tại mỗiđiểm lượng khách hàng đã tăng lên hoặc khách hàng đã tin cậy và mongmuốn tiêu thụ sản phẩm nhiều hơn. Đây chính là dấu hiệu cho thấy thị trườngtiêu thụ sản phẩm của Công ty đã được khai thác theo chiều sâu. Đầu năm2006 công ty đã nhận được gần 100 đơn xin đăng ký làm hộ gia đình tiêu thụbia Việt Hà. Điều đó là kết quả của chiến thuật lôi kéo khách hàng, mở rộngthị trường của Công ty.2.4: Công tác lập kế hoạch tiêu thụ : Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm thực chất là việc dự đoán trước số lượngsản phẩm sẽ được sản xuất và tiêu thụ trong kỳ kế hoạch, đơn giá sản phẩmkỳ kế hoạch và doanh thu tiêu thụ sản phẩm sẽ đạt trong kỳ kế hoạch đểdoanh nghiệp chủ động trong việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Để đi sâu nghiên cứu tình hình tiêu thụ của công ty, trước hết cần xemxét công tác lập kế hoạch tiêu thụ. Khi đối mặt với nền kinh tế thị trường tấtcả mọi hoạt động mua bán đều không do Nhà nước giao hỗ trợ nữa, các doanhnghiệp phải chủ động tiêu thụ sản phẩm. Lập kế hoạch tiêu thụ có ý nghĩaquan trọng giúp doanh nghiệp định hướng sản xuất. Nếu công tác lập kếhoạch không được chặt chẽ thì quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ gặp khó khăndo sự chênh lệch giữa cung và cầu. Mặt khác, lập kế hoạch tiêu thụ thể hiệnkhả năng đáp ứng nhu cầu thị trường về sản phẩm của doanh nghiệp, theo dõisự biến động thị trường từ đó giúp các nhà quản trị theo dõi tình hình sảnxuất, tình hình tiêu thụ và có kế hoạch cung cấp nguyên liệu, kế hoạch laođộng, kế hoạch sản xuất hợp lí và thiết thực hơn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  38. 38. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Vì vậy, việc lập kế hoạch tiêu thụ có chính xác hay không là hết sứcquan trọng, đòi hỏi khả năng phân tích và dự báo nhu cầu thị trường của cáccán bộ chuyên trách. Việc lập kế hoạch chính xác làm cho mọi chỉ tiêu củadoanh nghiệp được cân đối một cách đồng đều, giúp cho doanh nghiệp khôngbị hụt hẫng, bỡ ngỡ trước sự chênh lệch quá lớn giữa kế hoạch và thực hiện.Việc lập kế hoạch còn có ý nghĩa trong sự thiết lập mối quan hệ tiêu thụ vớithị trường, chủ động trong việc ký kết hợp đồng với khách hàng, là cơ sở choviệc phát triển sản xuất. Mấy năm trở lại đây, nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác lập kếhoạch, công ty đã quan tâm nhiều đến công tác lập kế hoạch tiêu thụ. Thườnghết quý III, công ty thành lập kế hoạch tiêu thụ bởi đây là thời điểm công tylập các kế hoạch tài chính. Nhận thấy tầm quan trọng của việc lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm,công ty đã lựa chọn phương pháp lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tương đốiphù hợp.Căn cứ lập kế hoạch: Để đảm bảo cho kế hoạch lập ra được chính xác và khảthi, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty được lập ra trước hết căn cứ vàotình hình tiêu thụ sản phẩm thực tế các năm trước, đặc biệt coi trọng năm gầnkề. Bảng 18: Kế hoạch tiêu thụ bia hơi của công ty Việt Hà năm 2004 - 2006 Thực hiện Năm 2005 Kế Thực Kế hoạch Diễn giải Đơn vị tính năm hoạch hiện năm 2006 2004 Sản lượng Triệu lít 11,2 12 11,76 14 Doanh thu Triệu đồng 51670 55000 55289 62000 ( Nguồn : Phòng Marketing và bán hàng )Kế hoạch tiêu thụ từng tháng được lập căn cứ vào kế hoạch tiêu thụ năm vàđược điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế phát sinh trong từng thángbởi vì bia hơi là sản phẩm mang tính mùa vụ rất cao.Tổng sản lượng tiêu thụnăm 2006 của Công ty ước tính sẽ đạt mức 14 triệu lít bia hơi, cụ thể cho các quívà tháng như sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  39. 39. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bảng 19: Kế hoạch Sản lượng bia hơi tiêu thụ theo quí năm 2006 Quí I II III IV Sản lượng tiêu thụ (triệu lít) 2,7 4,2 4,1 3,0 ( Nguồn: Phòng Marketing và bánhàng ) Bảng 20 : Kê hoạch sản lượng bia hơi tiêu thụ theo tháng năm 2006 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12Sản lượng tiêu 860 890 950 1300 1450 1450 1450 1450 1200 1100 960 940 thụ (1000 lít) ( Nguồn: Phòng Marketing và bán hàng )2.5:Thực trạng hoạt động quảng cáo, khuyến mại. Hoạt động kích thích tiêu thụ bao gồm các chương trình được Công tyquản lý, sử dụng các phương pháp, phương tiện về thông tin để giới thiệu đếnngười tiêu dùng và khách hàng và hình ảnh của Công ty, về sản phẩm bia doCông ty sản xuất và về nỗ lực của Công ty thoả mãn người tiêu dùng. Hoạtđộng tiêu thụ được Công ty triển khai bằng các chương trình quảng cáo,chương trình kích thích tiêu thụ tài trợ hoạt động văn hoá xã hội và một sốhoạt động khuếch trương khác. Thực tế cho thấy hoạt động khuyếch trươngsản phẩm của công ty còn nhiều hạn chế.Các chương trình khuyến mại triểnkhai trong năm có tác động rất lớn đến tình hình tiêu thụ sản phẩm nhưngcông ty chưa quan tâm đúng mức. Tuỳ hình thức và các mục tiêu của chươngtrình khuyến mại mà nó tác động tới tình hình tiêu thụ một các lâu dài hoặc cócác tác động dẫn đến những chuyển biến tức khắc trong khi triển khai. Việcxem xét cụ thể tình hình tiêu thụ trong thời gian triển khai các chiến dịchkhuyến mại sẽ làm nổi lên những tác động tích cực của hoạt động khuyến mạitình hình tiêu thụ. Hiện nay Công ty Việt Hà đang sử dụng một số loại biển quảng cáonhư: biển làm bằng mica, sắt, các băng cờ...http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39
  40. 40. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệpBảng 21:Các loại biển quảng cáo Công ty SXKD đầu tư và dịch vụ Việt Hà đang sử dụng. Chất liệu Vải da Biển Mica Biển sắt treo Biển sắt đứng Kích thước 0,6 × 2,4 0,6 × 2,4 0,6 × 2,4 0,6 × 2,4 Đây là hình thức quảng cáo duy nhất mà công ty đang áp dụng. Còncác hình thức quảng cáo khác như: Quảng cáo trên truyền hình; Tài trợ chocác hoạt động vui chơi giải trí, văn hoá- xã hội; Panô tấm lớn;...chưa đượckhai thác. Chi phí cho hoạt động quảng cáo của công ty được mô tả bằng số liệudưới đây. Bảng 22 : Chi phí quảng cáo của Công ty Việt Hà. Khoản mục Đơn vị 2003 2004 2005 Doanh thu Triệu đồng 47574 51670 55239 Chi phí quảng cáo Triệu đồng 385 496 555Chi phí quảng cáo so với doanh thu % 0,8 0,96 1Lợi nhuận so với chi phí quảng cáo % 5,24 9,33 12,94 ( Nguồn: Phòng Maketing và bán hàng ) Với số liệu về chi phí cho hoạt động quảng cáo của công ty như trêncho thấy :- Công ty chưa quan tâm đúng mức tới hoạt động quảng cáo.- Mặc dù chi phí cho hoạt động quảng cáo năm 2004 tăng 28,8% so với năm 2003 và năm 2005 tăng 12% so với năm 2004 nhưng doanh thu tiêu thụ sản phẩm tăng thấp hơn điều này chứng tỏ tổ chức quảng cáo như vậy là không hiệu quả.3. Đánh giá chung về tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty Việt Hàhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 40

×