QT058.doc

369 views
266 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
369
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
2
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

QT058.doc

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI MỞ ĐẦU Thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nướcta đã chuyển sang vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước. Với cơ chế này đã tạo ra cho các doanh nghiệp của Việt Nam có quyềntự chủ kinh doanh,phát huy được tính sáng tạo của doanh nghiệp. Tuy nhiêncơ chế này cũng đặt ra cho các doanh nghiệp rất nhiều thách thức mới trongviệc đối đầu với cạnh tranh và buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại phải kinhdoanh đạt hiệu quả cao trong tất cả các chỉ tiêu của mình. Công ty Cổ phần may Thăng Long là công ty được thành lập từ trongnhững năm kháng chiến (1958) với bề dày hoạt động lâu năm của mình, côngty đang trên đà phát triển mạnh khảng định chỗ đứng của mình trên thịtrường, trở thành một trong những cánh chim đầu đàn của ngành công nghiệpmay Việt Nam. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động công ty không phảikhông gặp những khó khăn. Qua quá trình thực tập tại công ty cùng với sựhướng dẫn tận tình của thầy GS.TS. Phạm Ngọc Kiểm đã giúp em lựa chọn đềtài: "Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổphần may Thăng Long giai đoạn 2000 - 2005" làm chuyên đề thực tập. Bằng những hiểu biết của mình cùng với những kiến thức đã đựơc trangbị trong quá trình học tập em đã cố gắng hoàn thành chuyên đề này một cáchtốt nhất. Tuy nhiên với sự giới hạn trong kiến thức, đề tài không tránh khỏinhững sai lầm và hạn chế. Vì vậy em mong nhận được sự nhận xét và chỉ bảocủa các thầy cô. Ngoài lời mở đầu, đề tài còn bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Chương I: Khái quát về công ty cổ phần may Thăng Long Chương II: Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần may Thăng Long Chương III: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình sản xuất kinhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG IKHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG - Tên công ty: Công ty cổ phần may Thăng Long - Tên giao dịch quốc tế: Thang Long Garment Company (Thaloga) - Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần - Cơ quan quản lý cấp trên: Tổng công ty dệt may Việt Nam - Ngành, nghề kinh doanh: may mặc, gia công may mặc -Trụ sở chính: 250 Minh Khai - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội. - Số điện thoại: 84.4.8-623372 - Fax: 84.4.268340 - Trung tâm giao dịch và giới thiệu sản phẩm: 39 Ngô Quyền Hà Nội - Chi nhánh Thăng Long tại Hải Phòng: 174 Lê Lai - Ngô Quyền - HàNội. - Tel: 84.31.48263 1. Điều kiện và hoàn cảnh ra đời: Sau khi hoàn thành cơ bản công việc khôi phục kinh tế, hàn gắn vếtthương chiến tranh, nhân dân miền Bắc và thủ đô Hà Nội bước vào thời kỳthực hiện kế hoạch ba năm cải tạo xã hội chủ nghĩa, bước đầu phát triển kinhtế - văn hoá. Nghị quyết bộ chính trị ngày 12/9/1959 khẳng định: "Xây dựng Hà Nộithành một thành phố công nghiệp và một trung tâm kinh tế”. Thực hiện Nghị quyết Bộ chính trị và chủ trương của thành uỷ Hà Nội;các cấp, các ngành Thành phố đã kết hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trungương để xây dựng mạng lưới công nghiệp quốc doanh. Trung ương đầu tư xâydựng một số nhà máy: Cơ khí Hà Nội, Dệt kim Đông Xuân, Cao su SaoVàng… Nằm trong điều kiện và bối cảnh lịch sử đó, Bộ Ngoại thương (nay làhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comBộ Thương mại) chủ trương thành lập một cơ sở may mặc xuất khẩu tại HàNội. Ngày 15/4/1958, Bộ giao cho Tổng Công ty xuất nhập khẩu tạp phẩmthành lập một nhóm nghiên cứu với nhiệm vụ là liên lạc các Ban thủ côngnghiệp, các khu phố, huyện ngoại thành, nắm tình hình số lượng thợ may, sốlượng máy may tư nhân để tiến tới thành lập các tổ sản xuất. Tổ chức thamquan, nghiên cứu, kinh nghiệm ở xí nghiệp may của bạn. Sử dụng một số máymay hiện có tại Tổng Công ty, tiến hành may thử một số hàng mẫu áo sơ mi,Pijama, trình bày triển lãm tại khu hội chợ Yết Kiêu nhằm mục đích vừa giớithiệu hàng vừa tham khảo ý kiến khách hàng. Sau gần một tháng chuẩn bị, ngày 08/05/1958 Bộ Ngoại thương đãchính thức ra Quyết định thành lập công ty may mặc xuất khẩu, thuộc Tổngcông ty xuất khẩu tạp phẩm.Văn phòng công ty đóng tại số nhà 15 phố CaoBá Quát - Hà Nội. Tổng số cán bộ, công nhân ngày đầu của công ty là 28người. Đây là sự kiện đánh dấu sự ra đời của một công ty may mặc xuất khẩuđầu tiên của Việt Nam. Hàng của công ty xuất sang các nước Đông Âu trongphe chủ nghĩa xã hội lúc bấy giờ, báo hiệu một triển vọng và tương lai tươisáng của ngành may mặc xuất khẩu Việt Nam hiện tại, hướng tới tương lai. 2.Các giai đoạn phát triển của công ty: Trải qua những khó khăn gian khổ nhưng đã đạt được nhiều thành côngqua từng chặng đường cùng thủ đô Hà Nội và cả nước Công ty may ThăngLong ngày càng phát triển và trưởng thành. Nhìn chung toàn bộ quá trình hìnhthành và phát triển của công ty trải qua các giai đoạn cụ thể, tiêu biểu sau: * Giai đoạn 1958 - 1965: Sau khi được ký Quyết định thành lập, Ban chủ nhiệm công ty đã sớmxác định các nhiệm vụ trọng tâm và ổn định bộ máy tổ chức, phân công cánbộ thành các phòng chuyên môn (tổ chức, hành chính, kế hoạch đầu tư, tài vụ,kỹ thuật, gia công, bó cắt, thu hoá, là, đóng gói, đóng hòm). Số lượng thợ mayhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcó được là 2000 người và khoảng 1700 máy. Đến tháng 9/1958 tổng số cán bộcông nhân viên công ty lên tới 550 người. Cuối năm 1958, đầu năm 1959, phong trào thi đua sản xuất: "Nhiềunhanh, tốt, rẻ", cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất, hạ giá thành được triển khai ởnhiều xí nghiệp, nhà máy. Dưới sự lãnh đạo của chi bộ Đảng, công ty tiếnhành thi đua. Ngày 15/12/1958, công ty hoà thành xuất sắc kế hoạch năm, sovới chỉ tiêu đạt 112,8%. Năm 1959: kế hoạch công ty được giao tăng gấp 3 lần, thêm 4 sảnphẩm mới: Pijama; áo mưa, áo măng tơ san, măng tô nữ. Đội ngũ công nhânchính thức của công ty tăng nhanh đến con số 1361 người; các cơ sở gia cônglên đến 3 524 người. Bộ máy tổ chức của công ty được xây dựng hoàn chỉnhmột bước. Kế hoạch sản xuất năm 1959 hoàn thành xuất sắc, đạt 102% so với kếhoạch, trang bị thêm được 400 máy chân đạp và một số công cụ khác đểchuyển hướng từ gia công sang tự tổ chức sản xuất đảm nhiệm 50% kế hoạchsản xuất, và có đủ điều kiện nghiên cứu dây chuyền công nghệ hợp lý hoánâng cao năng suất. Năm 1960: Công ty tổ chức triển lãm, giới thiệu các phương thức tổchức sản xuất ban đầu; các công đoạn sản xuất khép kín, đặc biệt là khâu cảitiến kỹ thuật, nâng cao sản xuất và chất lượng sản phẩm. Năm 1961: Bắt đầu thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất Một số chỉ tiêu từ năm 1958 - 1965 Kế hoạch Thực hiện TH/KH Giá trị TSL Năm (sản phẩm) (sản phẩm) (%) (đồng)1958 346700 391120 128,81 8408221959 1139500 1164322 102,18 11563401960 1308900 1520419 116,16 33319681961 2664500 2763086 103,70 55261721962 3620000 3747920 103,53 704938401963 3800000 3990754 105,02 79817781964 460000 4080500 102,01 8033778http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com1965 3632000 3754581 103,40 7509162 * Giai đoạn từ 1965 - 1975: Từ năm 1966 đến năm 1968, do Mỹ mở rộng chiến tranh ra miền Bắc,Công ty bị đánh phá, các đơn vị sản xuất phân tán, số giờ ngừng việc nhiềuhơn số giờ làm việc. Tuy nhiên, công nhân viên của công ty vẫn cố gắngthường xuyên bám máy, bám xưởng, khi có điện, hoặc ngay khi dứt tiếngbom đạn lại bắt tay ngay vào sản xuất. Tuy khi đạt chỉ tiêu kế hoạch, nhưng 2năm sản xuất 1967 - 1968 minh chứng cho truyền thống đấu tranh cách mạng,ngời sáng phẩm chất người công nhân may. Năm 1969 - 1972: Thực hiện phương châm gắn sản xuất với tiêu thụ, điđôi với kinh doanh có lãi, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Năm 1973 - 1975: Tình hình sản xuất có rất nhiều tiến bộ rõ rệt, tổngsản lượng tăng, hoàn thành vượt mức kế hoạch; năm 1973 đạt 100,77%; năm1974 đạt 102,28%; năm 1975 đạt 102,27%. Chất lượng sản phẩm ngày mộttốt hơn. Toàn bộ lô hàng xuất năm 1975 qua kiểm tra của khách hàng đạt98,3%. * Giai đoạn 1976 - 1988: Số lượng sản phẩm sản xuất từ năm 1976 - 1980 Kế hoạch Thực hiện TH/KH Năm (sản phẩm) (sản phẩm) (%)1976 5248000 5476928 144,361977 5526000 5767260 104,371978 6802000 6826069 100,361979 6800000 9690000 102,791980 4752000 4890000 102,90198119821983198419851986http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Năm 1976 - 1980: Xí nghiệp trang bị thêm 84 máy may bằng và 36máy 2 kim 5 chỉ. Nghiên cứu chế tạo 500 chi tiết gá lắp lãm cữ gá cho hàngsơmi, đại tu máy phát điện 100 kw. Nghiên cứu cải tiến dây chuyền áo sơ mi,nghiên cứu 17 mặt hàng mới, được đưa vào sản xuất 10 loại. - Năm 1979: xí nghiệp được Bộ quyết định đổi tên mới: xí nghiệp mayThăng Long. - Năm 1982 - 1986: Đầu tư chiều sâu, đẩy mạnh sản xuất gia công hàngxuất khẩu. - 12/1986: Đại hội Đảng lần thứ VI đề ra ba mục tiêu kinh tế: lươngthực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. Công ty may Thăng Longgặp nhiều khó khăn về biến động giá cả, thiếu thốn nguyên liệu… khắc phụckhó khăn trên, xí nghiệp chủ động sáng tạo nguồn nguyên liệu qua con đườngliên kết với UNIMEX, nhà máy dệt 8-3 và nhiều đơn vị khác. Khi thiếunguyên liệu làm hàng xuất khẩu, xí nghiệp nhanh chóng chuyển sang làmhàng nội địa. Năm 1987, tổng sản phẩm giao nộp đạt 108,87%, hàng xuất khẩu đạt101,77%. Chặng đường 30 năm đi qua là chặng đường đầy khó khăn thử thách:hai lần đối chọi với cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, 4 lần thay đổiđịa điểm, 5 lần thay đổi cơ quan chủ quản, 9 lần thay đổi lãnh đạo chủ chốt.Nguyên vật liệu, sản xuất luôn trong tình trạng thiếu thốn, nhưng xí nghiệpvẫn vững bước tiến lên. * Giai đoạn 1988 - 2003: Theo định hướng chiến lược của xí nghiệp, ngay từ năm 1990 xí nghiệpđã chú trọng tìm kiếm và mở rộng thị trường mới. Tháng 6/1992: xí nghiệp đổi tên thành "Công ty may Thăng Long"http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong 2 năm 1993 - 1994: Công ty chú trọng mở rộng sản xuất, mởrộng kinh doanh, đầu tư chiều sâu, tăng cường kinh doanh liên kết với các bạnhàng trong và ngoài nước. Năm 1995, Công ty đã mở thêm được nhiều thị trường mới và quan hệhợp tác với nhiều Công ty nước ngoài. Năm 1995 so với 1994 giá trị tổng sảnlượng tăng 12%; doanh thu tăng 18% , nộp ngân sách tăng 25,2% thu nhậpbình quân tăng 14,4%. - Năm 1996, công ty đầu tư 6 tỷ đồng để cải tạo nhà xưởng, mua sắmthiết bị mới, thành lập xí nghiệp máy Nam Hải tại thành phố Nam Định. Saukhi Mỹ tuyên bố bỏ cấm vận với Việt Nam, công ty là đơn vị đầu tiên củangành may mặc Việt Nam đã xuất khẩu được 20.000 áo sơmi bò sang thịtrường Mỹ. - Năm 2001, công ty tiếp tục đầu tư xây dựng công trình nhà máy mayHà Nam. - Năm 2001, công ty có nhiều sản phẩm, mặt hàng mới thâm nhập thịtrường. Lần đầu tiên công ty xuất sang thị trường Mỹ gần 20.000 sản phẩmvets nữ được khách hàng ưa chuộng. - Đến nay, mạng lưới tiêu thụ hàng nội địa của công ty lên tới 80 đại lý. Năm 2004, Công ty đã tiến hành cổ phần hoá theo Quyết định số 1469/QĐ-TCCB ngày 26/6/2003 của Bộ công nghiệp về việc cổ phần hoá công tymay Thăng Long trực thuộc tổng Công ty dệt may Việt Nam.Như vậy, Côngty may Thăng Long chính thức hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần kểtừ ngày 1/1/2004. - Như vậy, chặng đường dài 47 năm xây dựng và phát triển của công tymay Thăng Long có thể nói là một chặng đường đầy gian khó thử thách vàphấn đấu vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Vinh dự là một đơn vị đầutiên làm mặt hàng may xuất khẩu đã hun đúc lòng tự hào, nghị lực và ý chíphi thường của tập thể cán bộ công nhân viên công ty may Thăng Long; xứnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđáng với niềm tin yêu tin tưởng mà Đảng và Nhà nước giao phó. Thành tíchđó được ghi nhận qua những tấm huân, huy chương cao quý. 1 Huân chương độc lập hạng Nhì (năm 2002) 1 Huân chương độc lập hạng Ba (năm 1997) 1 Huân chương lao động hạng Nhất (năm 1988) 1 Huân chương lao động hạng Nhì (năm 1983) 1 Huân chương lao động hạng Ba (năm 1978, 1986, 2000, 2002) 1 Huân chương chiến công hạng Nhất (năm 2000) 1 Huân chương chiến công hạng Nhì (năm 1992) 1 Huân chương chiến công hạng Ba (năm 1996) Ngoài những phần thưởng cao quý trên công ty còn nhận được nhiềubằng khen và giấy khen của: Bộ Công nghiệp; UBND thành phố Hà Nội,Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam; UBND Quận Hai Bà Trưng. - Trên 45 năm hình thành và phát triển, cán bộ công nhân viên củaCông ty đã có được nhiều kinh nghiệm và những bài học thiết thực trong quảnlý kinh doanh. Với niềm tự hào là công ty may mặc xuất khẩu đầu tiên của đấtnước với bề dày 47 năm, cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu nănglực, tâm huyết với công ty và với đà phát triển trong những năm qua, chắcchắn công ty sẽ gặt hái được nhiều thành công và có vị thế lớn trong thươngtrường trong nước cũng như quốc tế. 3. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty 3.1.Nhiệm vụ: Công ty có nhiệm vụ chính sau: -Xây dựng và thực hiện chính sách về tài chính, tín dụng,giá cả và đầutư phát triển nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng hàng xuất khẩu. -Nghiên cứu luật pháp quốc tế, các thông lệ kinh doanh cần nắm vữngnhu cầu thị hiếu, giá cả các loại sản phẩm may mặc, tư liệu sản xuất, tư liệutiêu dùng, phục vụ sản xuất kinh doanh may mặc thời trang. -Nghiên cứu các đối tượng cạnh tranh để đưa ra các phương án xuấtnhập khẩu giữ vững các thị trường có lợi nhất.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com -Thực hiện tốt các chính sách cán bộ, chế độ quản lí tài sản, tàichính,lao động, tiền lương,quản lí và thực hiện phân phối theo lao động,không ngừng đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, trình độ văn hóa taynghề cho các cán bộ công nhân viên của công ty. 3.2 Chức năng: Công ty cổ phần may Thăng Long có những chức năng cơ bản sau: - Tiến hành việc sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc phụcvụ tiêu dùng trong và ngoài nước -Tiến hành kinh doanh xuất khẩu trực tiếp, gia công sản phẩm may mặccó chất lượng cao. - Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống cho cán bộcông nhân viên. - Bảo vệ doanh nghiệp, môi trường, giữ gìn an toàn xã hội. Tuân thủcác quy định của pháp luật, chính sách Nhà nước. 3.3 Quyền hạn: Công ty may Thăng Long là một tổ chức kinh tế có tưT cách pháp nhânnên có những quyền hạn sau: - Quản lí và sử dụng có hiệu quả tài sản, vốn, lao động hiện có, không ngừng tăng thêm giá trị tài sản và làm đầu đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. - Tiến hành hoạt động liên doanh liên kết khác nhau phù hợp với luật công ty và luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, chịu trách nhiệm về thực hiện các chính sách kinh tế, xã hội tron toàn công tu trước tổng công ty. - Tiếp xúc đàm phán và kí kết hợp đồng với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, được cử người đi tham quan, khảo sát, tham gia hội chợ, triển lãm ở nước ngoài và được mời các chuyên gia, cố vấn nước ngoài vào tham gia trong lĩnh vực sản xuất của công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Được huy động vốn trong và ngoài nước để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khi đã được phép của cấp trên.Vì đã tiến hành cổ phần hóa từ năm 2004 cho nên công ty có quyền huy động vốn cổ phần tư nhân và tập thể đóng góp vào các quá trình sản xuất kinh doanh cuả công ty. - Công ty có quyền được phép lựa chọn ngân hàng thuận lợi cho việc giao dịch cuả mình, được quyền mở các chi nhánh, cơ quan đại diện,hệ thống cửa hàng phân phối sản phẩm, các đại lí trong phạm vi toàn quốc cũng như quốc tế. - Tham gia các hội chợ, triển lãm, quảng cáo các mặt hàng sản xuất kinh doanh của mình. - Xây dựng, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy chế, chính sách trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc thời trang. 3.4 Phạm vi hoạt động: - Mặt hàng sản xuất chủ yếu của công ty cổ phần may Thăng Long đó là các sản phẩm may như:quần áo bò, áo jacket,áo dệt kim các loai, áo sơmi…Công ty đã xác định được mặt hàng chủ lực ở từng thị trường khác nhau. Công ty đã xây dựng được cho mình hệ thống sản xuất nhà xưởng… chủ yếu nằm ở Hà Nội và một vài tỉnh phía Bắc. Ngoài ra công ty cũng đã xây dựng cho mình một hệ thống các cửa hàng phân phối và giới thiệu sản phẩm trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam để ngày một phát triển các sản phẩm của công ty. - Ngoài việc tiêu thụ sản phẩm ở thị trừơng trong nước, công ty còn tiến hành các họat động xuất khẩu của mình ra các thị trường nước ngoài như:Mỹ, EU, Canada,Nhật... - Công ty cũng tiễn hành họat động nhập khẩu các loại máy móc, trang thiết bị , nguyên vât liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh của mình.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Công ty tiến hành các quan hệ giao dịch trực tiếp hoặc qua trung gian với các tổ chức trong và ngoài nước để kí kết các hợp đồng kinh tế, chuyển giao công nghệ, liên doanh liên kết, đầu tư phát triển. Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, côngty luôn cố gắng phấn đấu để có thể liên tục mở rộng phạm vi hoạt động củamình không chỉ với thị trừơng nội địa mà còn cả trên các thị trừơng quốc tế.Sản phẩm của công ty sản xuất ra bây giờ không chỉ phục vụ cho một loại đốitượng nào đó mà phục vụ chung cho mọi tầng lớp xã hội, phù hợp với từngthu nhập khác nhau của những thành phần kinh tế khác nhau.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONGI. CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH SẢNXUẤT KINH DOANH 1. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Tuy đã được cổ phần hóa năm 2004 nhưng Công ty may Thăng Longvẫn thuộc Tổng Công ty may Việt Nam. Vì vậy, bộ máy tổ chức quản lý vẫnđược giữ theo phương thức cũ tức là theo phương pháp quản lý trực tuyến vớisự chỉ đạo từ trên xuống, bao gồm các phòng ban tham mưu với ban giám đốctheo từng chức năng, nhiệm vụ của mình giúp ban giám đốc điều hành ranhững quyết định đúng đắn có lợi cho công ty. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được tổ chức gọn nhẹ, hoạt độngcó hiệu quả cao, cung cấp kịp thời mọi thông tin kinh doanh nói chung và củacông ty may Thăng Long nói riêng. Sự cồng kềnh, chồng chéo hay đơn giảnhóa quá mức bộ máy tổ chức quản lý đều không ít nhiều mang đến những ảnhhưởng tiêu cực tới tình hình sản xuất kinh doanh của bản thân công ty. Vìvậy, trong toàn bộ quá trình dài hình thành và phát triển của mình, Công tymay Thăng Long luôn cố gắng hoàn thiện tốt bộ máy tổ chức quản lý củamình nhằm đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tối ưu.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau: Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị Tổng Giám đốc Phó tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc Phó tổng Giám đốc điều hành kỹ thuật điều hành sản xuất điều hành nội chính Phòng Phòng Phòng Phòng Cửa XN Phòng thị Phòng Phòng hàng dịch kỹ thiết kế KCS trường kho CBSX thời vụ đời thuật kế hoạch trang sống Xí Phòng Trung tâm nghiệp Phòng Phòng Văn kinh thương phụ nhân kế phòng doanh mại giới trợ sự toán nội địa thiệu sp Xí nghiệp XN may XN may XN mayhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com -> 6 1 Hà Nam Hải Phòng Nam Hải
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2. Đặc điểm về đội ngũ lao động Kể từ khi thành lập, tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 28người, đến nay số lượng lao động của công ty tăng lên đáng kể. Bảng1: Tình hình biến động chung lao động của công ty giai đoạn2000-2005 Lượng tăng tuyệt Tốc độ phát triển Tổng số Tốc độ tăng (%)Chỉ tiêu đối (người) (%) LĐ Năm Liên Định Liên Định Liên Định (người) hoàn gốc hoàn gốc hoàn gốc 2000 2166 - -- 100,00 100,00 - - 2001 2300 134 134 106,19 106,19 6,19 6,19 2002 2717 217 351 109,43 116,20 9,43 16,20 2003 3166 649 1000 125,78 146,17 25,78 46,17 2004 2787 -379 621 88,03 128,67 -11,97 28,67 2005 3217 108 1051 103,47 147,52 3,47 48,52 Theo số liệu từ bảng tên ta thấy trong thời kỳ 2000-2005, tổng số laođộng của công ty tăng liên tục tuy nhiên tốc độ tăng không ổn định. Nếu nhưtừ năm 2000-2003, lượng lao động luôn tăng đều từ 6,19% của năm2001/2000; 9,43% của năm 2002/2001; đặc biệt là 25,78% của năm2003/2002. Điều này chỉ ra rằng công ty đang mở rộng hoạt động sản xuất thuhút được một lượng lao động. Đây là một tín hiệu đáng mừng bởi nó khôngchỉ đơn thuần mang biểu hiện của hoạt động sản xuất kinh doanh tốt mà nócòn là yếu tố tích cực về mặt xã hội là giải quyết công ăn việc làm cho hàngloạt lao động. Tuy nhiên, năm 2004 số lượng công nhân lại có hiện tượnggiảm sút, lượng lao động giảm 11,97% tương ứng với 379 lao động. Có rấtnhiều nguyên nhân khác nhau để xảy ra hiện tượng này nhưng một trongnhững nguyên nhân chính đó chính là việc năm 2004, công ty tiến hành cổphần hóa doanh nghiệp. Qua đó tạo điều kiện cho công ty tổ chức lại sản xuất,bố trí, sắp xếp lại lao động, giảm bớt số lao động không đáp ứng được yêucầu sản xuất, không có nhu cầu sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng laohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđộng, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Số lao động rời khỏidoanh nghiệp do các nguyên nhân chính là về hưu sớm và tự nguyện chuyểnsang môi trường mới, không có người lao động nào bị sa thải hoặc buộc phảinghỉ việc. Việc không ngừng gia tăng về số lượng lao động là một chỉ tiêu tốt tuynhiên nó chưa phản ánh hết được đặc điểm của đội ngũ lao động ảnh hưởngđến tình hình sản xuất kinh doanh, mà còn phải xem xét về mặt chất lượngcủa người lao động. Bảng 2: Tình hình chất lượng lao động của công ty giai đoạn 2000-2005 Đơn vị: người Lao Công Trình độ Tổng số Năm động nhân Cao Trung lao động Đại học LĐ khác gián tiếp trực tiếp đẳng cấp 2000 2.166 600 1.566 50 68 158 1890 2001 2.300 573 1.727 70 69 132 2029 2002 2.517 550 1.967 77 68 105 22 2003 3.166 519 2.647 105 77 103 2.881 2004 2.787 410 2.377 110 83 90 245 2005 3.217 380 2.837 153 94 97 286 So với năm 2000, số lượng lao động có trình độ đại học tăng lên gần 3lần và cao đẳng tăng lên xấp xỉ 1,3 lần. Lượng lao động gián tiếp giảm 1,578lần từ 600 lao động năm 2000 xuống còn 380 lao động năm 2005. Đối vớimỗi doanh nghiệp nói chung, việc giảm dần lượng lao động mà vẫn đem lạihiệu quả kinh doanh tốt là một điều cần thiết. Điều này nhằm giúp bộ máyquản lý không quá cồng kềnh, chồng chéo, hạn chế được các chi phí quản lýlãng phí. Cũng trong giai đoạn này, lực lượng công nhân trực tiếp tăng lênkhoảng 2 lần, cho thấy công ty ngày càng mở rộng được sản xuất, thu hútđược một lượng lao động đông đảo. Khi mới thành lập đội ngũ lao động trực tiếp của công ty hầu như chưacó kinh nghiệm để có thể tiếp cận với công nghệ cao. Đến nay đội ngũ laohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđộng này đã được đào tạo qua các trường đại học, cao đẳng, trung cấp dạynghề, một số công nhân đứng đầu dây chuyền đã được gửi đi đào tạo ở nướcngoài. Họ có thể sửa chữa hỏng hóc máy móc mà không cần thuê chuyên gianước ngoài. Đội ngũ công nhân may, thêu, là… có kinh nghiệm và có taynghề đã được thực nghiệm qua các hoạt động của công ty trong thời gian qua. Đội ngũ lao động gián tiếp của công ty được đào tạo phần đông tại cáctrường đại học và cao đẳng như: Kinh tế quốc dân, Ngoại thương, Tài chínhKế toán, Cao đẳng công nghiệp… Nhiều người đã qua đào tạo chuyên ngành.Đội ngũ lao động gián tiếp này đã đáp ứng đủ các kỹ năng cần thiết về trìnhđộ chuyên môn, năng động, sáng tạo, am hiểu thị trường thời trang trong nướccũng như quốc tế. Đội ngũ lãnh đạo của công ty là những cán bộ dày dạn kinh nghiệm, cóngười đã gắn bó với công ty hàng chục năm, đồng thời công ty còn sử dụngcán bộ trẻ có năng lực làm lực lượng kế cận trong tương lai gần. Đặc điểm, tính chất của công việc đòi hỏi sự khéo léo, tinh tế, cần cù…vì vậy tỷ lệ lao động nữ trong công ty chiếm phần lớn. Có thể nói lao động là yếu tố cơ bản, là cốt lõi của mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh. Các sản phẩm được tạo ra có ảnh hưởng rất lớn của laođộng. Lao động không chỉ đơn thuần tạo ra số lượng sản phẩm mà nó còn cótính quyết định đến chất lượng của sản phẩm đó. Qua bảng số liệu trên chothấy trong những năm gần đây, công ty không chỉ chú trọng đến việc mở rộngquy mô về lao động mà còn chú ý nâng cao trình độ chuyên môn, sắp xếp cơcấu lao động hợp lý. Đây là các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tình hìnhsản xuất của công ty. Để có được những thành quả này, công ty dã phải cónhững biện pháp thỏa đáng để phát huy mạnh mẽ những tiềm năng của ngườilao động. Một trong những biện pháp đó để được thể hiện qua việc trả lươngcho đãngười lao động. Bảng 3: Thu nhập bình quân của lao động giai đoạn 2000-2005http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đơn vị: đồng/tháng Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005Chỉ tiêuThu nhập 1.000.00 1.100.00 1.150.00 1.200.00 1.300.00 1.400.000bình quân 0 0 0 0 0 Trong các năm qua, thu nhập bình quân của người lao động có sự tănglên, nhìn chung ở khoảng mức 1.300.000 đồng. Nếu so sánh với mức lươngbình quân của một số công ty khác cùng ngành thì mức lương này là tươngđối tốt, có khả năng tạo thu hút với cán bộ công nhân viên, giúp họ yên tâmgắn bó lâu dài với công ty, mang lại những ảnh hưởng tốt đến việc sản xuấtkinh doanh và tăng lợi nhuận của công ty. Đối với vấn đề trả lương, công tycố gắng xây dựng một thang lương hợp lý, công bằng phù hợp với trình độtay nghề của từng công nhân kết hợp với lương thưởng để khuyến khíchngười lao động chuyên tâm vào công việc nhằm đem lại hiệu quả cao. Bêncạnh đó, công ty còn tiến hành mua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế… chongười lao động. Những việc làm trên đã giúp người lao động nhiệt tình hơnvới công việc, không ngừng cải thiện năng suất lao động. Ngoài đội ngũ côngnhân thì việc sử dụng cán bộ chuyên viên đúng với chức năng, chuyên môn,trình độ quản lý đã giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. 3. Đặc điểm sản phẩm của công ty Do đặc thù của lĩnh vực công nghiệp thời trang, phục vụ cho nhu cầuphát triển ngày càng cao của xã hội. Con người luôn có nhu cầu ăn mặc đẹphơn (tất nhiên cái đẹp còn phụ thuộc vào yếu tố văn hóa của từng dân tộc,từng lứa tuổi, từng giai đoạn thay đổi phát triển xã hội…) nhưng nhìn chungđều hướng tới sự hài hòa giữa giản dị với trang trọng, tao nhã mà lịch sự, sảnphẩm đẹp nhưng giá trị sử dụng phải cao… Công ty may Thăng Long hiện nay sản xuất hơn 20 mặt hàng xuất khẩu,nhìn chung là các sản phẩm thông thường, phổ biến như: áo Jacket, áo sơ mi,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comquần âu, quần bò, áo dệt kim và các loại quần áo khác… rất thích hợp với đạiđa số thị trường xuất khẩu cũng như thị trường trong nước. Tuy nhiên, do yêucầu về tính thời trang ở một số loại mặt hàng chưa đạt được nên việc xâmnhập vào thị trường của một số nước khó tính là vấn đề cần được khắc phụctrong thời gian tới. Những mặt hàng luôn tiêu thụ được với khối lượng lớn là:áo dệt kim, áo sơ mi và quần âu cần được có những phương hướng phát triểnsản xuất tốt để phát huy thêm những thành quả đã đạt được. 4. Đặc điểm về quy trình sản xuất sản phẩm Công ty may Thăng Long sản xuất, gia công hàng may mặc theo côngnghệ khép kín với các loại máy móc chuyên dụng. Mỗi một công đoạn củaquá trình sản xuất đều có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm.Công ty đã tiến hành chuyên môn hóa ở từng công đoạn. Ngày nay, có rấtnhiều sản phẩm may mặc khác nhau thâm nhập vào thị trường thời trang. Cáccông đoạn chi tiết để chế biến từng loại sản phẩm tuy có khác nhau nhưng đềuphải tuân thủ theo các giai đoạn sau: Sơ đồ 2: Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm Nguyên Cắt trải vải → đặt May: may bộ phận phụ mẫu → dắt sơ đồ → Là vật liệu → ghép thành phẩm cắt Thêu Giặt, mài, tẩy Đóng gói Nhập kho + Công đoạn cắt: Nguyên liệu được đưa lên xưởng. Sau khi trải vải, công nhân tiến hànhgiát sơ đồ sao cho tiết kiệm được nguyên liệu nhưng phải đảm bảo chất lượnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsản phẩm. Tùy theo thiết kế mà sau khi cắt xong, sản phẩm cắt có thể đượcđem đi thêu hay không. + Công đoạn may: Các sản phẩm cắt ở bộ phận phụ trợ được đưa lên tổ may để ghép cácsản phẩm cắt thành sản phẩm hoàn chỉnh. Sau đó các sản phẩm này được đưatới các phân xưởng mài, giặt, tẩy trắng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và chấtlượng. + Công đoạn là: Các thành phẩm đã được làm sạch, làm trắng được đưa xuống bộ phậnlà để chuẩn bị đóng gói. + Công đoạn gói: Tổ hoàn thiện thực hiện nốt giai đoạn cuối là đóng gói thành phẩm. + Công đoạn nhập kho: Bộ phận bảo quản tiếp nhận những sản phẩm hoàn thiện đã được đónggói, lưu trữ và xuất kho tiêu thụ trên thị trường. Nhìn chung; ở từng giai đoạn công ty đều sử dụng công nghệ mới cóthể sản xuất những mặt hàng đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao; hao phí nguyên vậtliệu thấp. Vì vậy, có thể giảm giá thành tăng khả năng cạnh tranh cho sảnphẩm của công ty. 5. Đặc điểm nguyên vật liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm củaCông ty may Thăng Long Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuấtkinh doanh. Nó là yếu tố cấu thành nên thực thể của sản phẩm và chiếm mộttỷ lệ lớn trong giá thành. Tuy nhiên, đối với công ty may, nhiều đơn đặt hàngchỉ đơn thuần là gia công thì công ty không phải bỏ vốn ra để mua nguyên vậtliệu, điều này sẽ được khách hàng lo cung ứng, toàn bộ vật liệu. Đối với cáchợp đồng không đi kèm vật liệu thì công ty sẽ tìm kiếm ở thị trường trongnước cũng như nước ngoài, vừa phải đảm bảo chất lượng đồng thời phù hợpgiá thành. Thông thường, công ty tận dụng tối đa mua nguyên vật liệu đượchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsản xuất trong nước như các sản phẩm của các công ty: Dệt 19/5; Công ty dệtkim Hà Nội… Những đặc điểm trên đã tạo điều kiện cho công ty ổn định sảnxuất, mở rộng quy mô, đảm bảo tạo ra các sản phẩm có chất lượng; hợp thịhiếu, giảm cước phí vận chuyển. Những yếu tố trên đã tạo thuận lợi cho côngty tăng doanh thu, giảm giá thành và tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Đócũng là những yếu tố làm tăng lợi nhuận và tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh. Về thị trường tiêu thụ sản phẩm: hiện nay công ty đã có mạng lưới tiêuthụ khá tốt trong nước. Trong quá trình sản xuất, công ty nhận thấy rằng, nhucầu tiềm năng sản xuất hàng nội địa là rất lớn, nên đã kịp thời điều chỉnh kếhoạch sản xuất; đưa chỉ tiêu sản xuất hàng nội địa thành tiêu chí phấn đấuthực hiện lớn trong các năm và trên thực tế, giá trị tăng trưởng của công ty cóphần đóng góp to lớn từ hàng hóa nội địa. Các sản phẩm của công ty đã bắtđầu quen thuộc với phần lớn người tiêu dùng Việt Nam, đặc biệt là trên thịtrường miền Bắc. Đối với thị trường nước ngoài: chính sách đổi mới kinh tế của Đảng vàNhà nước đã cho phép công ty có điều kiện chủ động tìm tòi, khảo sát, tiến tớiđạt quan hẹ hợp tác với các đối tác phương Tây và nhiều quốc gia ở châu lụckhác. Chiến lược mở rộng thị trường, đa dạng hóa mặt hàng sản phẩm phùhợp quan hệ với thị hiếu của từng khu vực, từng quốc gia làm tăng sản phẩmxuất khẩu. Hiện nay công ty đã có quan hệ với trên 40 nước trên thế giới,trong đó có những thị trường mạnh, đầy tiềm năng như: EU, Đông Âu, NhậtBản, Mỹ… Sản phẩm của công ty đã tạo được uy tín với các nhà nhập khẩu.Giá xuất khẩu sản phẩm của công ty nhìn chung tương đối rẻ. Cùng với sựtăng trưởng kinh tế, mức sống của nhân dân cũng được nâng cao, nhu cầu tiêudùng sản phẩm may mặc cùng ngày càng được mở rộng. Nhiều mẫu mã, kiểudáng, mầu sắc sản phẩm mà khách hàng nước ngoài ưa thích mà công ty chưađáp ứng được.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Qua một số nét khái quát về tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty nóitrên có thể thấy. Nhu cầu của thị trường đối với các mặt hàng sản phẩm củacông ty ngày càng được mở rộng không chỉ thị trường nội địa mà còn ở cảnước ngoài. Cùng với sự phát triển chung của đất nước chắc chắn nhu cầu nàycòn được mở rộng hơn nữa. Điều này đồng nghĩa với việc tạo cho công tymột thị trường vô cùng rộng lớn, làm tăng doanh thu cũng như lợi nhuận. Tuynhiên, nhiều mặt hàng sản phẩm của công ty chưa đáp ứng được về mẫu mã,thiết kế đối với các thị trường khó tính. Đó là nguyên nhân gây ra những hợpđồng bị hủy bỏ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó,công ty còn phải cạnh tranh sản xuất với các công ty khác cùng ngành khôngchỉ trong nước mà cả các đối thủ nước ngoài có truyền thống may mặc. Điềunày đặt ra cho công ty những thử thách lớn lao trong việc cạnh tranh, giànhgiật từng thị trường. Dây là một khó khăn để duy trì kết quả sản xuất tốt vàkhông ngừng phải tăng trưởng trong tương lai. 6. Đặc điểm về nguồn vốn của công ty Vốn là điều kiện tiên quyết cho bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nềnkinh tế có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp cầnphải nắm giữ một lượng vốn cố định được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tàisản hữu hình và vô hình đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệp dựa vào đó để hoạchđịnh chiến lược và kế hoạch kinh doanh. Cũng qua đó, có thể phần nào đánhgiá được quy mô của từng doanh nghiệp. Vốn là một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụngcó hiệu quả các nguồn lực hiện có và tương lai. Với những ý nghĩa trên vốnchính là điều kiện quan trọng cho sự ra đời, tồn tại và phát triển hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp. Trong những năm đầu thành lập, công ty chỉ sởhữu một lượng vốn nhỏ, nhưng qua quá trình phát triển, bằng nỗ lực phấn đấucủa toàn bộ cán bộ công nhân viên, quy mô của công ty đã được mở rộng vàhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com đến nay công ty đã huy động được một nguồn vốn lớn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và trở thành một trong những công ty có nguồn vốn lớn trong ngành may mặc thời trang. Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2000-2005 Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005Chỉ tiêuTổng nguồn vốn (Tr.đ) 53.301 60.732 73.807 90.966 86.688 100.019Tốc độ phát triển (%) 113,94 121,53 123,25 95,30 115,38Vốn cố định (Tr.đ) 34.313 38.563 47.101 57.674 54.632 63.054Tỷ trọng (%) 64,38 63,50 63,82 63,40 63,02 63,04Tốc độ phát triển (%) 112,39 122,14 122,45 94,73 115,42Vốn lưu động (Tr.đ) 18.988 21.913 26.706 33.292 32.056 36.965Tỷ trọng (%) 35,62 36,5 36,18 36,6 36,98 36,96Tốc độ phát triển (%) 115,40 121,87 124,66 96,29 115,31Trong đó:Vốn vay dài hạn (Tr.đ) 11.320 13.456 17.676 22.538 20.463 24.185Tỷ trọng (%) 21,24 22,16 23,95 24,78 23,61 24,18Tốc độ phát triển (%) 118,87 131,36 127,51 90,79 118,19Vốn vay ngắn hạn (Tr.đ) 36.141 41.144 49.278 60.790 59.01 67.795Tỷ trọng (%) 67,81 67,75 66,77 66,83 68,07 67,78Tốc độ phát triển (%) 113,84 119,77 123,34 97,07 114,89Vốn chủ sở hữu (Tr.đ) 5.840 6.132 6.853 7.638 7.214 8.039Tỷ trọng (%) 10,95 10,09 9,28 8,39 8,32 8,04Tốc độ phát triển (%) 105,0 111,76 111,45 94,45 111,44 Qua các số liệu về tình hình nguồn vốn của công ty cho thấy: tổng nguồn vốn của công ty tương đối lớn. Xét về cơ cấu có thể thấy: đây là một doanh nghiệp sản xuất nên phần vốn cố định chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh (>60%). Vì vậy khi dưa ra các chính sách như: đầu tư mua sắm trang thiết bị máy móc, đầu tư dài hạn, góp vốn liên doanh, liên kết… là vấn đề vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của toàn bộ công ty. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bên cạnh đó, cơ cấu vốn vay (vay ngắn hạn và dài hạn) chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn. Phần vốn vay này, công ty phải tiến hành trích lợi nhuận hàng năm ra để tiến hành trả tiền lãi. Vì vậy, việc cần thiết là làm sao giảm tỷ trọng của nguồn vốn vay lại là tốt nhất. Điều này thể hiện sự tự chủ về tài chính của công ty còn chưa mạnh. Việc phải trả một khoản lãi vay lớn sẽ gây rất nhiều khó khăn trong công ty, ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối ngược lại với phần vốn vay đó là nguồn vốn chủ sở hữu. Nguồn vốn này chiếm một tỷ trọng còn tương đối thấp (<10%). Trong giai đoạn vừa qua (2000-2002), công ty đã làm tăng thêm nguồn vốn này nhưng tốc độ tăng của nó còn thấp hơn tốc độ tăng của nguồn vốn vay vì vậy làm cho tỷ trọng đóng góp của nguồn vốn này trong tổng nguồn vốn liên tục giảm từ 10,95% năm 2000 xuống còn 8,04% năm 2004. Vì vậy, trong những năm tới công ty cần có nhiều cách cải tiến trong hoạt động của mình nhằm đẩy mạnh tỷ trọng đóng góp của phần vốn này lên. Đến khi đó công ty mới thực sự làm chủ được mọi hoạt động tài chính của mình, không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài. Điều này sẽ giúp cho công ty hoạt động sản xuất có hiệu quả lớn hơn; doanh thu và lợi nhuận cao. II. PHÂN TÍCH MỘT SÔ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY MAY THĂNG LONG GIAI ĐOẠN 2000 - 2005: 1. Tình hình chung về sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2000 - 2005 Bảng 5: Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2000 - 2005 Đơn vị Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003 2004 2005 tính1. GTTSL (giá CĐ Tr. đ 47.560 55.683 71.530 90.743 86.095 95.0001994)2. Doanh thu Tr. đ 112.17 130.37 160.23 203.08 198.75 236.575 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 0 8 9 5 03. Chi phí sản xuất Tr. đ 103.68 121.32 147.01 185.32 180.06 210.695 0 4 9 8 14. Nộp ngân sách Tr. đ 3.370 3.470 3.118 2.308 2.313 2.8835. Lợi nhuận (sau Tr. đ 5.120 5.584 10.102 15.449 16.376 23.000thuế)6. Kim ngạch xuất 1000 4.539 7.730 9.155 13.500 6.700 8.040khẩu USD Theo số liệu từ bảng trên cho ta thấy trong thời kỳ 2000 - 2005, một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty luôn có chiều hướng tăng lên do thực hiện tốt các công tác trên thị trường: đầu tư nhiều trang thiết bị máy móc nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất; khâu kiểm tra kỹ thuật được tiến hành chặt chẽ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm; thực hiện quảng cáo để đưa thương hiệu của công ty đến từng khách hàng trong và ngoài nước; đa dạng hóa các sản phẩm, mẫu mã, chất lượng đảm bảo, giao hàng đúng thời hạn… Công ty đã ký được nhiều hợp đồng dài hạn với các đối tác nước ngoài. Nhiều khách hàng tin tưởng vào uy tín của công ty đã cho phép công ty nhập khẩu máy móc, thiết bị nguyên vật liệu theo hình thức trả góp. Tuy nhiên, vào thời điểm năm 2004, có thể nhận thấy hầu như các chỉ tiêu chủ yếu của công ty có sự suy giảm mạnh như: giá trị tổng sản lượng giảm từ 90.743 triệu đồng năm 2003 xuống còn 86.095 triệu đồng vào năm 2004; doanh thu cũng giảm từ 203.085 triệu đồng xuống còn 198.750 triệu đồng;chi phí sản xuất giảm từ 185.328 triệu đồng xuống còn 180.061 triệu đồng... Một câu hỏi đặt ra là nguyên nhân nào làm cho các chỉ tiêu của công ty lại giảm sút như vậy? Phải chăng công ty đang làm ăn thua lỗ; không tiêu thụ được sản phẩm trên thị trường. Thực tế, câu trả lời cho nguyên nhân lớn nhất đó là vào năm 2004, thực hiện Nghị quyết ban chấp hành Trung ương lần thứ 9 Đảng khóa IX, công ty đã tiến hành cổ phần hóa, tạo ra loại hình doanh nghiệp đa sở hữu, có cơ chế quản lý kinh doanh năng động, hiệu quả thích nghi với nền kinh tế thị trường. Với phương thức này, doanh nghiệp đã bố trí, sắp xếp lại lao động để nâng cao hiệu quả sản xuất. Công ty đã tiến hành http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comngừng hoạt động sản xuất của xí nghiệp may Hà Nam do hoạt động khônghiệu quả. Lượng lao động ở đây được kiểm tra lại tay nghề, những lao độngkhông đáp ứng được đầy đủ yêu cầu kỹ thuật sẽ tự nguyện chuyển sang môitrường mới; còn mặt bằng sản xuất kinh doanh ở đây được công ty chuyểnsang hình thức cho các doanh nghiệp khác thuê lại. Ngoài nguyên nhân kểtrên còn phải nói đến những nguyên nhân khách quan, những tác động từ bênngoài đối với việc sản xuất của công ty. Thời điểm năm 2004, thị trường maymặc Việt Nam nói chung bị ảnh hưởng rất lớn từ việc quy định hạn ngạchxuất khẩu của các thị trường châu Âu, Mỹ… áp đặt ngày một xiết chặt đối vớingành may mặc của nước ta. Phải thừa nhận rằng, chúng ta càng ngày càngphải cạnh tranh khốc liệt hơn với các thị trường may mặc lâu đời mà có phầnnào vượt trội hơn hẳn chúng ta về mọi mặt như: Trung Quốc, Ấn Độ,TháiLan, Hồng Kông…Bên cạnh đó đất nước ta đang trong quá trình gia nhậpAFTA, WTO… phải tiến hành giảm; xóa bỏ hàng rào thuế quan rất nhiều mặthàng trong đó có hàng may mặc. Với những nguyên nhân nêu trên có thể rút ra rằng việc giảm sút cácchỉ tiêu chủ yếu của công ty may Thăng Long trong năm 2004 là một điều tấtyếu, nó không đưa đến kết luận tình hình hoạt động sản xuất của công ty bịsuy giảm. Đây chỉ có thể được coi là một cuộc cải tổ lại bộ máy công ty đểsau khi cổ phần hóa, điều chỉnh lại nhân sự; lao động sẽ giúp công ty làm ăncó hiệu quả hơn, đem lại lợi nhuận lớn. Điều này đã chứng minh qua kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vào năm kế tiếp. Năm 2005, giá trịtổng sản lượng đạt 95.000 triệu đồng với doanh thu là 236.575 triệu đồng tăng12% so với năm 2004. Để đạt được những thành tựu như vậy là sự phấn đấucủa công ty trên tất cả các lĩnh vực. Như vậy, nhìn chung trong 6 năm (2000-2005) tình hình sản xuất củacông ty may Thăng Long phát triển tương đối thuận lợi.Hoạt động sản xuấtkinh doanh này đạt được những kết quả như thế nào được thể hiện qua rấtnhiều các chỉ tiêu nhưng do giới hạn của đề tài cũng như mức độ tiêu biểu củahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtừng chỉ tiêu mà chuyên đề này xin đi sâu vào phân tích 2 chỉ tiêu cơ bản đólà: doanh thu và lợi nhuận. 2.Tình hình chung về doanh thu của công ty giai đoan 2000-2005: Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng của các doanh nghiệpnói chung cũng như với công ty may Thăng Long nói riêng.Doanh thu khôngchỉ đơn thuần chỉ ra kết quả họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiêpqua từng năm mà còn giúp ta đánh giá được quy mô sản xuất của doanhnghiệp đó là lớn hay nhỏ.Trong qúa trình họat động của mình, mọi biện phápcủa doanh nghiệp đề ra đều nhằm mục đích cải thiện doanh thu của mình nămsau luôn cao hơn năm trước, doanh thu càng lớn càng thể hiện được hiệu quảcủa hoạt động sản xuất kinh doanh. Bảng 6:Tình hình chung về doanh thu giai đoạn 2000-2005: Lượng tăng tuyệt Tốc độ phát triển Tổng số Tốc độ tăng (%)Chỉ tiêu đối (tr.đ) (%) doanh Năm Liên Định Liên Định Liên Định thu (tr.đ) hoàn gốc hoàn gốc hoàn gốc 2000 112.170 - - 100,00 100,00 - - 2001 130.378 18.208 18.208 116,23 116,23 16,23 16,23 2002 160.239 29.861 48.069 122,90 142,85 22,9 42,85 2003 203.085 42.846 90.915 126,74 181,05 26,74 81,05 2004 198.750 -4.335 8.658 97,87 177,18 -2,13 77,18 2005 236.575 37.825 124.405 119,03 210,90 19,03 110,9 Bảng số liệu trên cho ta thấy tình hình doanh thu nói chung của công tytrong giai đoạn 2000-2005 phát triển tương đối tốt, trừ năm 2004 ra thì cácdoanh thu các năm sau luôn cao hơn các năm trứơc tuy nhiên tốc độ tăng nàylại không đều.Cao nhất là doanh thu của năm 2003 đạt 203.085 triệu đồngtăng 26,74% so với năm 2002.Ngay sau đó, năm 2004 doanh thu của công tychỉ đạt 198.750 triệu đồng giảm 2,13% tức là giảm 4.335 triệu đồng so vớinăm 2003. Điều này là phù hợp với thực tế của công ty khi năm 2004 tiếnhành thu nhỏ quy mô sản xuất.Đến năm 2005, một năm sau khi tiến hành cổhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphần hóa doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty lại cónhững bước phát triển vượt bậc thể hiện qua doanh thu năm đạt 236.575 triệuđồng, tăng 19,03% tức là tăng 8.658 triệu đồng so với năm 2004. Để đạt đượcnhững thành tựu như vậy là sự phấn đấu của công ty trong việc tăng số lượngsản phẩm sản xuất ra cũng như tìm những phương hướng nhằm đẩy mạnhviệc tiêu thụ sản phẩm trong nước cũng như ngoài nước. Bảng số liệu sau sẽchỉ ra cho ta thấy rõ điều này: Bảng 7: Cơ cấu doanh thu của công ty giai đoạn 2000 - 2005 Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005Chỉ tiêu1. Tổng doanh thu (tr.d) 112.170 130.37 160.23 203.085 198.75 236.578 8 9 02. Doanh thu nội địa (tr.đ) 21.325 21.524 21.403 26.401 15.625 15.998Tỷ trọng (%) 19,01 16,51 13,89 12,99 12,50 9,38Trong đó: Miền Bắc (tr.đ) 18.721 16.567 12,858 12.793, 9.128,9 8.320,5 9 5 Miền Trung 581,75 641,4 762,8 927,8 425,3 526,3(tr.đ) Miền Nam 2.022,2 4.315,6 7.781,3 12.679, 6.070,8 7.151,2(tr.đ) 5 73. Doanh thu xuất khẩu 90.720 108.69 138.65 176.487 173,74 211.193(tr.đ) 9 6 7Tỷ trọng (%) 80,88 83,37 86,53 86,90 87,42 89,274. Doanh thu từ hoạt động 125 125 180 197 98 102sản xuất khác (tr.đ)Tỷ trọng (%) 0,11 0,12 -0,42 0,11 0,08 1,35 Từ bảng trên ta thấy doanh thu nội địa tăng lên theo từng năm nhưng tỷtrọng trong tổng doanh thu lại có xu hướng giảm đi. Dân số nước ta hơn 85triệu người vì vậy đây chính là một thị trường đầy tiềm năng, khả năng tiêuthụ các sản phẩm hàng hóa nói chung cũng như hàng may mặc nói riêng vôcùng lớn. Điều này là một thuận lợi cho công ty may Thăng Long nếu tìmđúng được sở thích thị hiếu sẽ đem lại doanh thu lớn. Tuy nhiên, công ty cũngvấp phải nhiều khó khăn khác bởi trên thị trường đồng thời xuất hiện rất nhiềuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commẫu mã, sản phẩm đa dạng phong phú, chất lượng khá, giá thành tương đối rẻtừ hàng nhập nước ngoài như: Trung Quốc, Thái Lan, Hồng Kông…cho đếnsự cạnh tranh khốc liệt với các công ty may có uy tín trong nước như: công tymay 10-10, công ty may Việt Tiến; Nhà Bè, Đức Giang.. chưa kể đến hiệnnay có sự xuất hiện của rất nhiều công ty may tư nhân cũng thu hút được mộtlượng lớn khách hàng bởi các sản phẩm may đo hợp thời trang, giá cả phảichăng… Để thu hút được lượng khách hàng trong nước, công ty đã tiến hànhsản xuất nhiều loạt mặt hàng phù hợp với mọi tầng lớp khách hàng trong xãhội. Tuy nhiên, do thu nhập của người dân còn thấp, kiểu dáng của sản phẩmchưa thật sự đáp ứng nhu cầu thời trang và nhiều người còn mang tư tưởngđối ngoại tốt hơn đồ nội nên dẫn đến doanh thu nội địa của công ty chưa caomà còn có biểu hiện giảm xuống trong những năm về sau. Đối với thị trườngnội địa thì mức tiêu thụ sản phẩm ở các khu vực cũng khác nhau. Với việc tậptrung các trụ sở chính cùng các cơ sở sản xuất phụ cùng với hệ thống đại lýlớn ở miền Bắc dẫn đến doanh thu miền Bắc chiếm tỷ trọng lớn hơn cả, sauđó là doanh thu khu vực miền Nam và xếp cuối cùng là doanh thu khu vựcmiền Trung. Tuy nhiên, có sự thay đổi đôi chút vào càng những năm gần đây,công ty đẩy mạnh mạng lưới quảng cáo, giới thiệu sản phẩm rộng khắp cảnước khiến cho lượng sản phẩm tiêu thụ ở miền Nam và miền Trung khôngngừng tăng lên. Nhưng công ty không giữ vững được mạng lưới bán hàngmiền Bắc; cùng với việc ngày càng nhiều công ty may miền Nam đưa sảnphẩm của mình ra thị trường miền Bắc khiến cho doanh thu miền Bắc củacông ty giảm dần. Trong cơ cấu doanh thu của công ty dễ dàng nhận thấy doanh thu hoạtđộng xuất khẩu chiếm một tỷ trọng tương đối lớn và năm sau lại cao hơn nămtrước, năm 2000 chiếm 80,88%, năm 2002 chiếm 86,53%, năm 2004 là nămdoanh thu giảm nhưng tỷ trọng của doanh thu của xuất khẩu vẫn tăng chiếm87,42% , năm 2005 đạt 89,27%. Điều này giúp ta khẳng định hoạt động xuấtkhẩu là hoạt động chính tạo ra doanh thu cho công ty may Thăng Long. Đâyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcó thể coi là hoạt động trọng yếu và mang tính chiến lược trong quá trìnhphát triển của công ty. Ngoài ra, doanh thu hàng năm của công ty còn có sự đóng góp từ doanhthu của các hoạt động sản xuất kinh doanh khác. Tuy nhiên, tỷ trọng củadoanh thu này còn rất thấp hầu như chưa chiếm được đến 1%, có năm còn âm.Nguyên nhân là do công ty chưa chú trọng nhiều đến các hoạt động như: chothuê mặt bằng, máy móc; phải trả lãi cho tiền đi vay… Đây cũng là tình trạngchung của tất cả nhiều công ty may nói chung không riêng chỉ với công tymay Thăng Long. Đối với công ty may Thăng Long, việc doanh thu luôn tăng lên theotừng năm càng khẳng định hướng đi đúng đắn của công ty trong việc địnhhướng sản xuất. Đặc biệt là sau thời điểm cổ phần hóa năm 2004, công ty cònđang được hưởng nhiều chính sách ưu đãi đặc biệt là chính sách miễn giảmthuế thu nhập…. Đây sẽ được coi là tiền đề tốt cho những chặng đường pháttriển lâu dài của công ty. Như vây, nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mayThăng Long giai đoan 2000-2005 được biểu hiện qua chỉ tiêu doanh thu làtương đối tốt. Để có được những thành tựu như trên có sự đóng góp của rấtnhiều các nhân tố khác nhau như:do tình hình sử dụng lao động, sử dụngnguồn vốn kinh doanh có hiệu quả, các chính sách tiền lương hợp lí,đầu tư tốtvào trang thiết bị sản xuất…Mỗi một nhân tố có mức độ ảnh hưởng khác nhautới kết quả doanh thu. Vì vậy, để hiểu rõ hơn về sự tác động của từng nhân tốnày dưới đây xin đi sâu vào phân tích cụ thể 2.1. Tình hình sử dụng lao động ảnh hưởng đến biến động củadoanh thu: Việc sử dụng nguồn nhân lực như thế nào trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp sao cho hợp lý, khai thác được tối đa năng lực củangười lao động luôn là một bài toán khó đối với mọi doanh nghiệp nói chungcũng như đối với công ty may Thăng Long nói riêng. Như đã nêu ởhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  30. 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com trên,doanh thu là một trong những chỉ tiêu chính của công ty. Để có được doanh thu lớn, doanh nghiệp cần phải tăng lượng sản phẩm sản xuất ra và đặc biệt là giảm thiểu tối đa chi phí sản xuất của mình; giảm giá thành sản phẩm. Để làm được điều này không thể không giảm chi phí nhân công. Đây là một trong những yếu tố cấu tạo nên giá thành sản phẩm. Hơn nữa, qua việc đánh giá tình hình sử dụng lao động giúp ta hiểu rõ hơn nguyên nhân tăng doanh thu của công ty trong giai đoạn 2000 - 2002 là do đâu. Phải chăng do số lượng công nhân tuyển thêm ngày một nhiều hay do năng suất lao động của từng người tăng lên.Để khái quát vấn đề này ta có thể sử dụng được mô hình phân tích sau: Mô hình W 1.Σ 1 T W 1.Σ 1 W 0 .Σ 1 T T = x w 0 .Σ o T w 0 .Σ o T w 0 .Σ o T Ipq = Σ1 T w = x 1 Σ 0 w0 T ∆ pq(ΣT) = (ΣT1 - ΣT0). wo ∆ pq( w ) = ( w 1 - wo ) ΣT1. ∆pq = ∆pq ( ΣT ) +∆pq ( w ) Trong đó: w 1; wo : năng suất lao động bình quân kỳ báo caó và kỳ gốc ΣT1 ; ΣT0: tổng số lao động kỳ báo caó và kỳ gốc Bảng 8: Biến động của tổng doanh thu do tác động của nhân tố:năng suất lao động BQ và tổng số người lao độngNăm 2000 2001 2002 2003 2004 2005Chỉ tiêuTổng doanh thu (pq) 112.17 130.37 160.239 203.085 198.750 236.578 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  31. 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com(tr.đ) 0 8Năng suất lao động BQ 51,79 56,69 63,66 64,15 71,31 73,54(Trđ/ng)Tổng số lao động (người) 2.166 2.300 2.517 3.166 2.787 3.217∆Ipq (%) - 16,23 22,9 26,74 -2,13 19,03∆Ipq ( w) (%) - 9,46 12,29 0,77 11,16 3,18∆Ipq (ΣT) (%) - 6,18 9,43 25,78 -11,97 15,43∆pq (Tr.đ) - 18.208 29.861 42.846 -43.35 37.828∆pq ( w) (Tr.đ) - 11.270 17.543,4 1.551,31 19.954,92 7.173,91 9∆pq (ΣT) (Tr.đ) - 6.938 12.317,5 41.294,6 -15.619,92 30.654,09 1 6 Qua những tính toán ở trên ta nhận thấy: trong giai đoạn(2000 - 2005) thì có tới 3 giai đoạn 2001/2000; 2002/2001; 2004/2003 sự tăng lên trong tổng doanh thu do sự đóng góp chủ yếu của việc gia tăng năng suất lao động, còn sự đóng góp của việc tăng lên trong số lượng lao động chiếm tỷ trọng nhỏ. Đây là một tín hiệu đáng mừng. Tuy nhiên, trong 2 giai đoạn 2003/2002 và năm 2005/2004 thì tăng trưởng của doanh thu lại sự đóng góp chủ yếu của yếu tố tăng lượng lao động.Nguyên do đó là việc năng suất lao động tăng, nhưng tốc độ tăng này nhỏ hơn nhiều so với tốc độ tăng của lượng lao động. Cũng qua bảng số liệu trên chỉ ra, năng suất lao động của công ty trong 6 năm (2000 - 2005) đều có xu hướng tăng lên. Có thể nói năng suất lao động của công ty tương đối cao. Nếu như năm 2000, năng suất lao động đạt 51,79 triệu đồng/người; điều này có nghĩa là năm 2000 hiệu quả của lao động là lớn nhất mỗi lao động tạo ra được 51,79 triệu đồng doanh thu. Tiếp đó đến năm 2002 mỗi lao động tạo được 63,66 triệu đồng tăng 1,23 lần; năm 2005 mỗi lao động đạt 73,54 triệu đồng tăng gấp 1,42 lần so với năm 2000.Nhưng nhìn chung có thể thấy việc tăng trưởng của công ty cũng có phần nào theo chiều hướng phát triển theo chiều sâu. Một nền kinh tế nói chung hay cụ thể là công ty may Thăng Long muốn phát triển mạnh thì phải dựa vào sự đóng góp của các nhân tố chiều sâu mà thể hiện ở đây chính là năng suất lao động bình quân. Điều này cũng khẳng định lại một lần nữa, sự phát triển của công ty tuy còn http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  32. 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commang một chút ảnh hưởng của yếu tố phát triển về số lượng nhưng cũng đãphần nào chú trọng đi sâu vào chất lượng. Đây chính là cơ sở, là tiền đề đểcho sự phát triển bền vững. Như vậy, qua phần phân tích trên giúp ta thấy được tầm quan trọng củanhân tố năng suất lao động đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.Đóng vai trò là một nhân tố chiều sâu trong quá trình phát triển,việc không ngừng cải thiện năng suất lao động là một mục tiêu quan trọng màcông ty luôn hướng tới.Cũng như chỉ tiêu doanh thu, chỉ tiêu năng suất laođộng được tăng lên do ảnh hưởng của rất nhiều các nhân tố khác nhau, đâu lànhững nhân tố chính để dựa vào đó công ty có thể đưa ra các chính sách nhằmthúc đẩy năng suất lao động cao hơn.Để hiểu thêm vấn đề này, chuyên đề xinđi vào phân tích các yếu tố cấu tạo nên năng suất lao động bình quân qua môhình phân tích sau: Wh1.h1.n1 wh1.h1.n1 wh0 .h1.n1 wh0 .h0 .n1 w= = x x who .ho .no who .h1.n1 who .h0 .n1 who .h1.n0 wh1 h1 n1 = x x w.ho ho no = Iwh x Ih x In ∆wh .h.n = ∆wh .h.n + ∆wh .h.n + ∆wh .h.n Trong đó: W: năng suất lao động năm Wh1; Who: năng suất lao động giờ kỳ nghiên cứu và kỳ gốc h1,ho: số giờ bình quân ngày kỳ nghiên cứu và kỳ gốc n1;n0: số ngày làm việc trong năm của một lao động kỳ nghiên cứu vàkỳ gốc Bảng 9: Một số chỉ tiêu về tình hình sử dụng lao động của công ty giaiđoạn 2000-2005: ĐơnChỉ tiêu vị 2000 2001 2002 2003 2004 2005 tínhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  33. 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com1. Tổng doanh Tr. đ 112.170 130.378 160.239 203.085 198.750 236.578thu2. Số lao động Ngườ 2.166 2.300 2.517 3.166 2.787 3.217bình quân i3. Tổng số Ngày 604.314 648.600 719.862 905.476 802.656 920.062ngày-người làmviệc4. Số ngày làm Ngày 279 282 286 286 288 286việc BQ 1 laođộng5. Tổng số Giờ 4.532.35 5.046.60 5.866.875, 7424.90 6.822.57 8.004.539,4người - giờ làm 5 0 3 3 6việc6. Số giờ BQ Giờ 7,5 7,78 8,15 8,2 8,5 8,7ngày7. Năng suất Tr.đ 51,79 56,69 63,66 64,15 71,31 73,54lao động năm8. Năng suất Tr.đ 0,186 0,201 0,223 0,224 0,248 0,257lao động ngày9. Năng suất Tr.đ 0,025 0,026 0,027 0,0273 0,029 0,03lao động giờ Bảng 10: Kết quả tính toán Chỉ tiêu 2001/2000 2002/2001 2003/2002 2004/2002 2005/2004 IW(Wh) 2,3263 3,438 0,092 4,340 1,072 IW(h) 1,955 2,734 0,391 2,363 1,666 IW(n) 0,5571 0,8041 0,000 0,4485 -0,495 Qua bảng số liệu trên cho ta thấy, sự tăng trưởng của năng suất lao động năm là do tác động chủ yếu của yếu tố năng suất lao động theo giờ, đây là yếu tố theo chiều sâu, còn ảnh hửơng của nhân tố chiều rộng là số giờ làm việc bình quân 1 ngày của 1 lao động và tổng số ngày làm việc trong năm của lao động là tương đối nhỏ.Đây là một điều đáng mừng bởi như vậy công ty đã phần nào hướng sự phát triển của mình theo phương hướng chiều sâu, đây là tiền đề cho sự phát triển lâu dài và bền vững của công ty bởi số ngày lao động trong 1 năm là có giới hạn, điều này tương tự với số giờ làm việc của lao http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  34. 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđộng trong 1 ngày vì vây để năng suất năm tăng lên phải phụ thuộc vào năngsuất lao động theo giờ mà ở đây chính là yếu tố người lao động tạo lên, khôngphụ thuộc vào ảnh hưởng của các yếu tố bên ngòai. 2.2. Tình hình sử dụng nguồn vốn kinh doanh tác động đến biếnđộng của doanh thu: 2.2.1. Tình hình sử dụng nguồn vốn cố định ảnh hưởng đến biếnđộng của doanh thu: Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư trước vềtài sản cố định mà đặc điểm của nó là giá trị của nó chuyển dần vào giá trị củasản phẩm và nó tham gia vào sản xuất theo mức độ hao mòn khác nhau; dướihình thức khấu hao và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định đóhết thời hạn sử dụng. Vốn cố định là một bộ phận quan trọng cấu tạo nên nguồn vốn kinhdoanh. Quy mô của vốn cố định cũng như trình độ quản lý, sử dụng vốn cốđịnh có vai trò hết sức lớn, tác động trực tiếp lên trình độ trang bị kỹ thuật củadoanh nghiệp. Để có thể hiểu rõ ý nghĩa quan trọng của vốn cố định với hoạtđộng của doanh nghiệp ta có thể nghiên cứu qua chỉ tiêu sau: . Chỉ tiêu sức sản xuất kinh doanh của vốn cố định. Sức sản xuất của vốn cố định = Chỉ tiêu này giúp ta nhận thấy với một đồng vốn cố định đầu tư vào sảnxuất kinh doanh giúp ta đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Bảng 11: Sức sản xuất của vốn cố định của công ty (2000 - 2005) Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003 2004 2005Doanh thu (Tr.đồng) 112.17 130.378 160.23 203.08 198.75 236.578 0 9 5 0Vốn cố định (Tr.đ) 34.313 38.563 47.101 57.674 54.632 63.054Sức sản xuất của vốn cố 3,269 3,381 3,402 3,521 3,638 3,752định Qua các số liệu trên ta thấy sức sản xuất vốn cố định của công ty luôntăng hàng năm. Nếu như năm 2000, 1 đồng vốn cố định tạo ra được 3,269http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  35. 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com đồng doanh thu thì trong những năm sau đó nó tạo ra được lần lượt là 3,381 đồng năm 2001) 3,402 đồng năm 2002; 3,521 đồng năm 2003; 3,638 đồng năm 2004 và cuối cùng là 3,752 đồng năm 2005.Việc tăng lên của chỉ tiêu sức sản xuất của 1 đồng vốn cố định là một tín hiều đáng mừng nhưng nó chưa thể hiện được rõ hết những ảnh hưởng của việc sử dụng nguồn vốn cố định tới sự biến động của doanh thu.Bởi cùng với việc nguồn vốn cố định không ngừng tăng lên qua các năm thì việc sử dụng nguồn vốn đó như thế nào, đã đạt hiệu suất cao nhất chưa…những vấn đề này sẽ được thể hiện rõ qua mô hình sau : Mô hình H1.I R1.ΣT1 H1.I R1.ΣT1 H 0 .I R 0 .ΣT1 H 0 .I R 0 .ΣT1 = x x H o .TR 0 .ΣT0 H o .TR1.ΣT1 H o .TR 0 .ΣT1 H o .TR 0 .ΣT0 Ipq = H1 TR1 ΣT1 = x x H0 TR 0 ΣT0 = IH x ITR x TΣT Trong đó: H1, Ho: hiệu suất sử dụng vốn cố định kỳ báo cáo và kỳ gốc TR1 ; TR 0 : mức trang bị vốn cố định cho một lao động kỳ báo cáo và kỳ gốc ΣT1 ; ΣT0 : tổng số lao động kỳ báo cáo và kỳ gốc Bảng 12: Biến động của doanh thu do tác động của 3 nhân tố: H, TR ; ΣTNăm 2000 2001 2002 2003 2004 2005Chỉ tiêuTổng doanh thu (tr.đ) 112.17 130.378 160.239 203.085 198.750 236.578 0H (%) 3,37 3,48 3,48 3,57 3,70 3,82TR (Trđ/ng) 15,38 16,30 18,28 17,98 19,26 19,27ΣT (người) 2.166 2.300 2.517 3.166 2.787 3.217∆ Ipq (%) - 16,23 22,9 26,74 -2.13 19,03∆pq(H) (%) - 3,26 0 2,59 3,64 3,24 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  36. 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - 5,98 11,12 -4,46 7,12 0,05∆pq (TR ) (%)∆pq ( ΣT) (Tr.đ) 6,18 9,43 25,78 -11,97 15,43∆pq (Tr.đ) - 18.208 29.861 42.846 -4.335 37.282∆pq(H) (Tr.đ) - 4.036,7 0 4.987,11 7.120,9 7.209,12 - 7.130,6 17.343,1 -3.305,3 12.735,47 119,03∆pq (TR ) (Tr.đ) 2 3∆pq ( ΣT) (Tr.đ) - 7.040,6 12.517,8 41.164,1 15.521,37 30.499,85 8 7 9 Qua bảng số liệu tính toán trên cho thấy: tốc độ tăng doanh thu chủ yếu mới chỉ tập trung vào 2 nhân tố: tăng số lượng lao động và tăng đầu tư trang thiết bị máy móc; còn yếu tố hiệu suất sử dụng đầu tư tài sản cố định chưa được chú trọng đến nhiều. Như vậy có nghĩa là nhân tố chiều sâu đóng góp vào việc phát triển bền vững còn chưa tập trung chú trọng; một đồng vốn do đầu tư trang bị máy móc thu được bao nhiêu đồng doanh thu còn nhỏ. Tuy nhiên, ta cũng nhận thấy công ty cũng đã có nhiều nỗ lực để cải thiện con số này. Bằng chứng được thể hiện qua sự đóng góp của việc tăng trưởng hiệu suất sử dụng vốn cố định vào sự tăng chung của doanh thu để có những thay đổi theo chiều hướng tích cực. Như vậy, trong thời gian sắp tới công ty cần tăng cường nhiều hơn các biện pháp nhằm tăng hiệu suất sử dụng vốn cố định của mình để đạt hiệu quả lớn hơn. 2.2. 2.Tình hình sử dụng nguồn vốn lưu động ảnh hưởng đến biến động của doanh thu: Nguồn vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh vốn lưu động luôn vận động không ngừng, thường xuyên trải qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất - tiêu thụ). Đẩy mạnh hiệu quả sử dụng vốn lưu động bằng việc tăng nhanh tốc độ lưu chuyển của nó sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cải thiện tình hình sản xuất kinh doanh nói chung. Để đánh giá được trong giai đoạn 2000 - 2005 vừa qua, http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  37. 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhiệu quả việc sử dụng nguồn vốn lưu động như thế nào đối với công ty, taxem xét qua bảng số liệu sau: Bảng 13: Hiệu quả việc sử dụng nguồn vốn lưu động Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003 2004 2005Doanh thu (Tr.đồng) 112.17 130.378 160.23 203.08 198.75 236.578 0 9 5 0Vốn lưu động (Tr.đồng0 18.988 21.913 26.706 33.292 32.056 36.965Sức sản xuất của vốn lưu 5,907 5,949 6,000 6,100 6,200 6,400động Sức sản xuất của vốn lưu động = Qua bảng số liệu tính toán cho thấy, sức sản xuất của vốn lưu động đềutăng qua từng năm. Với một đồng vốn lưu động bỏ vào đầu tư cho sản xuất thìcàng ngày càng thu được nhiều doanh thu hơn cho doanh nghiệp.Như vậy tìnhhình sử dụng vốn lưu động của công ty có thể được đánh giá là đem lại hiệuquả cao. Để có được những kết quả khả quan như trên đã đòi hỏi công ty phảithực hiện nhiều biện pháp dựa trên cơ cấu nên nguồn vốn cố định như hạnchế, giảm đến mức tối đa lượng nguyên vật liệu; công cụ, thành phẩm; hànghóa tồn kho; nhanh chóng thu hồi doanh thu từ lượng hàng đem gửi bán;giảm dần các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang; tối đa các tài sản lưu động;giảm dần chi phí sự nghiệp; tăng nhanh lượng tiền của công ty bao gồm cảtiền mặt và tiền gửi ngân hàng… Tóm lại, qua các chỉ tiêu đã tính toán ở trên cho thấy, công ty mayThăng Long đã sử dụng rất hiệu quả nguồn vốn sản xuất kinh doanh của mìnhtrong giai đoạn 2000 -2005. Từ việc tăng hiệu quả sử dụng trong từng nguồnvốn cố định, nguồn vốn lưu động đã làm cho tổng nguồn vốn kinh doanh củacông ty không ngừng tăng lên qua từng năm. Tốc độ tăng tổng nguồn vốn làphù hợp với những kết quả khả quan mà việc đầu tư đem lại. 2.3.Chính sách tiền lương ảnh hưởng đến biến động của doanh thu: Tiền lương là một phạm trù kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất sự tác độngcủa tiền lương đến kết quả hoạt động kinh doanh là tương đối lớn. Một mặt,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  38. 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtiền lương là động lực mạnh mẽ tác động trực tiếp lên người lao động, thúcđẩy họ tăng năng suất từ đó thúc đẩy sản xuất nói chung phát triển, ngược lạitiền lương không hợp lý sẽ có tác động xấu, làm kìm hãm sự phát triển, kìmhãm sức sản xuất. Mặt khác, trong vấn đề quản lý của doanh nghiệp, nội dungquản lý phức tạp và khó khăn nhất chính là quản lý con người mà nguyênnhân sâu xa của sự khó khăn đó chính là việc phân phối sao cho công bằng.Điều này đặt ra một vấn đề hết sức quan trọng là làm sao để có được một chếđộ lương hợp lý nhất. Đặc biệt với công ty may Thăng Long, với đặc thù xâydựng bảng lương chấm công thành phần ở từng công đoạn từng loại mẫu hàngsản xuất… sao cho hợp lý nhất sẽ góp phần khuyến khích được tinh thần laođộng cần cù, hăng say của người lao động, nâng cao được tính sáng tạo, kíchthích lòng nhiệt tình với công việc của họ. Điều này không chỉ đơn thuần giảiquyết vấn đề giữ chân được những lao động cũ, để họ thật sự chuyên tâm vàoviệc phục vụ công ty mà còn thu hút được rất nhiều lao động có tay nghề caovào làm việc cho công ty. Trong giai đoạn 6 năm (2000 - 2005), lượng lao động vào công ty luôngia tăng; lương bình quân một lao động cũng tăng. Tất yếu sẽ dẫn đến việctổng quỹ lương của công ty sẽ tăng. Việc quỹ lương chưa thể đảm bảo rằngtình hình sản xuất kinh doanh đang có chiều hướng tốt, đạt hiệu quả cao. Đểđánh giá được vấn đề này phải xét đến chỉ tiêu kết quả kinh doanh trên 1 đồngchi phí tiền lương. = Bảng 14: Kết quả sản xuất kinh doanh trên 1 đồng chi phí Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003 2004 2005Doanh thu (triệu đồng) 112.17 130.378 160.239 203,085 198.750 236.578 0Quỹ lương (triệu đồng) 25.992 30.360 34.734, 45.590, 43.477, 54.045,6 6 4 2http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  39. 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comKết quả sản xuất kinh 4,316 4,2944 4,6132 4,455 4,571 4,377doanhTrên 1 đồng chi phí tiềnlương Qua bảng số liệu trên ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh trên 1 đồngchi phí tiền lương tăng giảm không đều, biến động không lớn. Năm 2000, mộtđồng chi phí tiền lương tạo ra 4,316 đồng doanh thu nhưng đến năm 2001, 1đồng chi phí tiền lương chỉ tạo ra 4,2944 đồng doanh thu giảm 0,0216 đồng.Sang năm 2002, 1 đồng chi phí tiền lương lại tạo ra được 4,6132 doanh thu,tăng 0,3188 đồng. Sự tăng giảm thất thường này có thể được giải thích đó làtốc độ tăng doanh thu hàng năm nhỏ hơn tốc độ tăng tiền lương hàng năm vàvì vậy làm cho kết quả sản xuất kinh doanh trên 1 đồng chi phí tiềnlươnggiảm sút. Điều này ở một khía cạnh nào đó tác động đến kết quả sản xuất kinhdoanh của toàn công ty.Tăng lương cho mỗi một lao động là điều kiện tốt đểthúc đẩy quá trình sản xuất tốt hơn nhưng tỷ lệ tăng trưởng cũng cần phải phùhợp với tỷ lệ tăng doanh thu. Một mức lương hợp lý với kết quả doanh thumang lại kích thích người lao động hăng say với công việc hơn. Tuy nhiên,nếu mức lương đó lại cao hơn kết quả sản xuất họ đem lại cho doanh nghiệpsẽ dẫn đến hậu quả người lao động không tích cực làm việc hết mình mà vẫnmặc nhiên được hưởng lương cao. Điều này đặt ra cho các nhà quản lý trongnhững năm sắp tới phải xây dựng được một chế độ lương hợp lý. Vừa có ýnghĩa thúc đẩy tinh thần lao động sản xuất của người lao động, vừa phải phùhợp với tốc độ phát triển của doanh nghiệp để doanh nghiệp đạt được lợinhuận tối đa bởi việc tăng tiền lương sẽ làm cho chi phí sản xuất cao hơn dẫnđến giá thành sản phẩm tăng lên. Như vậy việc tăng tiền lương đồng nghĩa vớiviệc tăng quỹ lương phải đảm bảo được những yêu cầu sau: +Đảm bảo chi phí tái sản xuất sức lao động + Đảm bảo vai trò động lực kích thích người lao độnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com

×