Your SlideShare is downloading. ×
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
QT045.doc
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

QT045.doc

139

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
139
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
2
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI MỞ ĐẦU Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Việt Nam đang thựchiện chiến lược hướng về xuất khẩu kết hợp song song với chiến lược thaythế nhập khẩu. Đây cũng là một trong những nội dung quan trọng được đềcập trong các kỳ đại hội của Đảng đã khẳng định tiếp “Đẩy mạnh sản xuất,coi xuất khẩu là hướng ưu tiên và là trọng điểm của kinh tế đối ngoại.” Đối với Việt Nam cũng như tất cả các nước trên thế giới, hoạt độngxuất khẩu đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tếvà xây dựng đất nước. Đó là một phương tiện hữu hiệu cho phát triển kinhtế, tăng thu ngoại tệ, phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu, cải tiến công nghệ kỹthuật hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm. Đặc biệt đây là yếu tố khôngthể thiếu nhằm triển khai thực hiện chương trình Công nghiệp hoá - Hiện đạihoá đất nước. Trong điều kiện đất nước ta đang đổi mới hiện nay, ngành may mặcđược coi là một ngành quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Mục tiêu,chiến lược, nhiệm vụ của ngành là góp phần thực hiện thắng lợi đường lốicủa Đảng, góp phần thắng lợi sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đấtnước đảm bảo nhu cầu may mặc toàn xã hội, không ngừng tăng cường xuấtkhẩu và giải quyết việc làm cho người lao động. Công ty cổ phần May Lê Trực là một doanh nghiệp được thành lập từmột trong ba cơ sở may của công ty may Chiến Thắng - một trong nhữngcông ty may mặc xuất khẩu đầu tiên của nước ta ra đời vào năm 1968 - bướcsang cổ phần hoá cùng với sự đổi mới về kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tậptrung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, công ty đãnhanh chóng thích nghi với thị trường, ổn định sản xuất. Cùng với mặt hàngmay mặc xuất khẩu là mặt hàng chính của công ty từ trước tới nay công tyđã đóng góp một phần không nhỏ vào kim ngạch xuất khẩu hàng may mặchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  • 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcủa nước ta. Vì vậy, để tiếp cận với thị trường nước ngoài đòi hỏi ngày càngcao như hiện nay đã đặt ra cho Công ty cổ phần May Lê Trực những cơ hộivà thử thách. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc, duy trì và mở rộng thịtrường nước ngoài là một vấn đề mang tính chiến lược đối với sự tồn tại vàphát triển của công ty hiện nay. Vì vậy, qua thời gian thực tập tại công ty,em đã nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của công ty và chọn đề tài: “Một sốgiải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty cổphần May Lê Trực” làm Khoá luận tốt nghiệp của mình. Khoá luận tốt nghiệp bao gồm các phần sau: Phần I: Một số vấn đề lý luận chung về hoạt động xuất khẩu. Phần II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại công ty Công tycổ phần May Lê Trực. Phần III: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng may mặctại Công ty cổ phần May Lê Trực. Mặc dù đã có cố gắng nhiều song do hạn chế về kinh nghiệm thực tếnên bài viết không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được nhữngý kiến đóng góp của các thầy cô. Qua đây em xin gửi lời cảm ơn tới PGS-TS Nguyễn Minh Duệ cùngcác anh chị trong Công ty cổ phần May Lê Trực đã tận tình giúp đỡ emtrong quá trình thực hiện và hoàn thành Khoá luận tốt nghiệp này.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  • 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU1.1. HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC. 1.1.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất khẩu. 1.1.1.1. Khái niệm. Xuất khẩu là hoạt động nhằm tiêu thụ một phần tổng sản phẩm xã hội ranước ngoài. Hoạt động xuất khẩu là qúa trình trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa cácquốc gia và lấy ngoại tệ làm phương tiện thanh toán. Hoạt động xuất khẩu hàng hoá không phải là những hành vi mua bánriêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức ởcả bên trong và bên ngoài đất nước nhằm thu được ngoại tệ, những lợi íchkinh tế xã hội thúc đẩy hoạt động xản xuất hàng hoá trong nước phát triểngóp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế và từng bước nâng cao đời sống nhândân. Các mối quan hệ này xuất hiện có sự phân công lao động quốc tế vàchuyên môn hoá sản xuất. Xuất khẩu là một phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trên thịtrường quốc tế nhằm tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp gópphần chuyển cơ cấu kinh tế của đất nước Hoạt động xuất khẩu thể hiện sự kết hợp chặt chẽ và tối ưu giữa khoahọc quản lý với nghệ thuật kinh doanh của doanh nghiệp, giữa nghệ thuậtkinh doanh với các yếu tố khác như: pháp luật, văn hoá, khoa học kỹ thuật…không những thế hoạt động xuất khẩu còn nhằm khai thác lợi thế so sánhcủa từng nước qua đó phát huy các lợi thế bên trong và tận dụng những lợithế bên ngoài, từ đó góp phần cải thiện đời sống nhân dân và đẩy nhanh quátrình Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa, rút ngắn khoảng cách giữa nước tavới các nước phát triển, mặt khác tạo ra doanh thu và lợi nhuận giúp doanhnghiệp phát triển ngày một cao hơn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  • 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.1.1.2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu. * Đối với doanh nghiệp (DN). Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nghĩa là mở rộng thị trường tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đâylà yếu tố quan trọng nhất vì sản phảm sản xuất ra có tiêu thụ được thì mớithu được vốn, có lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng sản xuất, tạo điều kiệnđể doanh nghiệp phát triển. Cũng thông qua đó, doanh nghiệp có cơ hội tiếp thu, học hỏi kinhnghiệm về hình thức trong kinh doanh, về trình độ quản lý, giúp tiếp xúc vớinhững công nghệ mới, hiện đại, đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực mớithích nghi với điều kiện kinh doanh mới nhằm cho ra đời những sản phẩmcó chất lượng cao, đa dạng, phong phú. Mặt khác thúc đẩy hoạt động xuấtkhẩu là đòi hỏi tất yếu trong nền kinh tế mở cửa. Do sức ép cạnh tranh, donhu cầu tự thân đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển mở rộng quy mô kinhdoanh mà xuất khẩu là một hoạt động tối ưu để đạt được yêu cầu đó. * Đối với nền kinh tế. Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh trên phạm vi quốc tế. Nó là mộtbộ phận cơ bản của hoạt động kinh tế đối ngoại, là phương tiện thúc đẩyphát triển kinh tế, giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từng bước nâng cao đờisống nhân dân. Hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa rất quan trọng và cần thiếtđối với nước ta. Với một nền kinh tế chậm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuậtlạc hậu, không đồng bộ, dân số phát triển nhanh việc đẩy mạnh xuất khẩu đểtạo thêm công ăn việc làm, cải thiện đời sống, tăng thu ngoại tệ, thúc đẩyphát triển kinh tế là một chiến lược lâu dài. Để thực hiện được chiến lượclâu dài đó, chúng ta phải nhận thức được ý nghĩa của hàng hoá xuất khẩu, nóđược thể hiện : - Xuất khẩu tạo được nguồn vốn, ngoại tệ lớn, góp phần quan trọngtrong việc cải thiện cán cân thanh toán, tăng lượng dự trữ ngoại tệ, qua đóhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  • 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtăng khả năng nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ phát triển kinh tế, phụcvụ quá trính Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá. - Thông qua việc xuất khẩu những mặt hàng có thế mạnh chúng ta cóthể phát huy được lợi thế so sánh, sử dụng lợi thế các nguồn lực trao đổithành tựu khoa học công nghệ tiên tiến. Đây là yếu tố then chốt trongchương trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước đồng thời phát triểncác ngành công nghiệp sản xuất hay xuất khẩu có tính cạnh tranh ngày càngcao hơn. - Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làmvà cải thiện đời sống của người lao động. - Hoạt động xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy mối quan hệkinh tế đối ngoại của nước ta.Thông qua hoạt động xuất khẩu môi trườngkinh tế được mở rộng tính cạnh tranh ngày càng cao đòi hỏi các doanhnghiệp luôn phải có sự đổi mới để thích nghi, đáp ứng được nhu cầu của thịtrường. Hoạt động xuất khẩu góp phần hoàn thiện các cơ chế quản lý xuấtkhẩu của nhà nước và của từng điạ phương phù hợp với yêu cầu chính đángcủa doanh nghiệp tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu. - Mặt khác, hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng loạtngành sản xuất phát triển, đồng thời cũng thúc đẩy các ngành dịch vụ hỗ trợhoạt động xuất khẩu phát triển như ngành bảo hiểm, hàng hải, thông tin liênlạc quốc tế, dịch vụ tài chính quốc tế đầu tư…, xuất khẩu tạo khả năng mởrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện tiền đề kinh tế kỹ thuật đồngthời việc nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Điều đó chứng tỏ xuấtkhẩu là phương tiện quan trọng tạo vốn, đưa kỹ thuật công nghệ nước ngoàivào Việt Nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế của đất nước.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  • 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.1.2. Các hình thức xuất khẩu. 1.1.2.1. Xuất khẩu trực tiếp. Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu hàng hoá do chính doanh nghiệp sảnxuất hoặc đặt mua của các doanh nghiệp sản xuất trong nước, sau đó xuấtkhẩu nhữngsản phẩm này với danh nghĩa là hàng của mình. Để tiến hành một thương vụ xuất khẩu trực tiếp cần theo các bướcsau: + Tiến hành ký kết hợp đồng mua hàng nội địa với các đơn vị sảnxuất kinh doanh trong nước sau đó nhận hàng và thanh toán tiền hàng chocác đơn vị sản xuất. + Ký hợp đồng ngoại thương (hợp đồng ký kết với các đối tác nướcngoài có nhu cầu mua sản phẩm của doanh nghiệp), tiến hành giao hàng vàthanh toán tiền. Với hình thức xuất khẩu trực tiếp này có ưu điểm là đem lại nhiều lợinhuận cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng, do không mất khoản chi phítrung gian và tăng uy tín cho doanh nghiệp nếu hàng hóa thoã mãn yêu cầucủa đối tác giao dịch. Nhưng nhược điểm của nó là không phải bất cứ doanhnghiệp nào cũng có thể áp dụng theo được, bởi nó đòi hỏi lượng vốn tươngđối lớn và có quan hệ tốt với bạn hàng. 1.1.2.2. Gia công quốc tế. Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó bên đặt giacông ở nước ngoài cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bánthành phẩm để bên nhận gia công tổ chức quá trình sản xuất thành phẩmtheo yêu cầu của bên đặt gia công. Toàn bộ sản phẩm làm ra bên nhân giacông sẽ giao lại cho bên đặt gia công để nhận về một khoản thù lao (gọi làphí gia công) theo thoả thuận. Hiện nay, hình thức gia công quốc tế được vận dụng khá phổ biếnnhưng thị trường của nó chỉ là thị trường một chiều, và bên đặt gia cônghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  • 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthường là các nước phát triển, còn bên nhận gia công thường là các nướcchậm phát triển. Đó là sự khác nhau về lợi thế so sánh của mỗi quốc gia. Đốivới bên đặt gia công, họ tìm kiếm một nguồn lao động với giá rẻ hơn giátrong nước nhằm giảm chi phí sản xuất tăng lợi nhuận, còn bên nhận giacông có nguồn lao động dồi dào mong muốn có việc làm tạo thu nhập, cảithiện đời sống và qua đó tiếp nhận những thành tựu khoa học công nghệ tiêntiến. 1.1.2.3. Xuất khẩu tại chỗ. Là hình thức mà hàng hoá xuất khẩu được bán ngay tại nước xuấtkhẩu. Doanh nghiệp ngoại thương không phải ra nước ngoài để đàm phán,ký kết hợp đồng mà người mua tự tìm đến doanh nghiệp để mua hàng. Hơnnữa, doanh nghiệp cũng không phải làm thủ tục hải quan, mua bảo hiểmhàng hoá hay thuê phương tiện vận chuyển. Đây là hình thức xuất khẩu đặc trưng, khác biệt so với hình thức xuấtkhẩu khác và ngày càng được vận dụng theo nhiều xu hướng phát triển trên thếgiới. 1.1.2.4. Tái xuất khẩu. Tái xuất khẩu là hình thức xuất khẩu những hàng hoá nhập khẩunhưng qua chế biến ở nước tái xuất khẩu ra nước ngoài. Giao dịch trong hình thái tái xuất khẩu bao gồm nhập khẩu và xuấtkhẩu. Với mục đích thu về lượng ngoại tệ lớn hơn so với số vốn ban đầu bỏra. Giao dịch này được tiến hành dưới ba nước: nước xuất khẩu, nước táixuất khẩu và nước nhập khẩu. Hình thức tái xuất khẩu có thể tiền hành theo hai cách: + Hàng hoá đi từ nước tái xuất khẩu đến nước tái xuất khẩu và đi từnước tái xuất khẩu sang nước xuất khẩu. Ngược lại, dòng tiền lại đượcchuyển từ nước nhập khẩu sang nước tái xuất khẩu rồi sang nước xuất khẩu(nước tái xuất khẩu trả tiền nước xuất khẩu rồi thu tiền nước nhập).http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  • 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Hàng hoá đi thẳng từ nước xuất sang nước nhập. Nước tái xuất chỉcó vai trò trên giấy tờ như một nước trung gian. Hoạt động tái xuất khẩu chỉ diễn ra khi mà các nước bị hạn hẹp vềquan hệ thương mại quốc tế do bị cấm vận hoặc trừng phạt kinh tế hoặc thịtrường mới chưa có kinh nghiệm cần có người trung gian.1.2. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ. Hoạt động xuất khẩu là một quy trình kinh doanh bao gồm bốn bướcsau. Mỗi bước có một đặc điểm riêng biệt và được tiến hành theo các cáchthức nhất đinh. 1.2.1. Nghiên cứu tiếp cận thị trường nước ngoài. Nghiên cứu thị trường nhằm nắm vững các yếu tố của thị trường, hiểubiết các qui luật vận động của thị trường để kịp thời đưa ra các quyết định.Vì thế nó có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển và nâng cao hiệu suấtcác quan hệ kinh tế đặc biệt là trong hoạt động xuất khẩu của mỗi doanhnghiệp, mỗi quốc gia. Vì thế khi nghiên cứu về thị trường nước ngoài, ngoàicác yếu tố chính trị, luật pháp, cơ sở hạ tầng phong tục tập quán,…doanhnghiệp còn phải biểt xuất khẩu mặt hàng nào, dung lượng thị trường hànghoá là bao nhiêu, đối tác kinh doanh là ai, phương thức giao dịch như thếnào, sự biến động hàng hoá trên thị trường ra sao, cần có chiến lược kinhdoanh gì để đạt được mục tiêu đề ra. * Tổ chức thu thập thông tin. Công việc đầu tiên của người nghiên cứu thị trường là thu thập thôngtin có liên quan đến thị trường về mặt hàng cần quan tâm. Có thể thu thậpthông tin từ các nguồn khác nhau như nguồn thông tin từ các tổ chức quốc tếnhư trung tâm thương mại và phát triển của Liên hợp quốc, Hội đồng kinh tếvà Châu á Thái Bình Dương, cơ quan thống kê hay từ các thương nhân cóquan hệ làm ăn buôn bán. Một loại thông tin không thể thiếu được là thôngtin thu thập từ thị trường, thông tin này gắn với phương pháp nghiên cứu tạithị trường. Thông tin thu thập tại hiện trường chủ yếu được thu thập đượchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  • 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtheo trực quan của nhân viên khảo sát thị trường, thông tin này cũng có thểthu thập theo kiểu phỏng vấn theo câu hỏi. Loại thông tin này đang ở dạngthô cho nên cần xử lý và lựa chọn thông tin cần thiết và dáng tin cậy. * Tổ chức phân tích thông tin và xử lý thông tin.  Phân tích thông tin về môi trường: Môi trường có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy khi phân tích cần phải thu thập và thông tin về môi trường một cách kịp thời và chính xác.  Phân tích thông tin về giá cả hàng hoá: Giá cả hàng hoá trên thị trường thế giới biến động rất phức tạp và chịu chi phối bởi các nhân tố chu kỳ, nhân tố lũng đoạn, nhân tố cạnh tranh, nhân tố lạm phát.  Phân tích thông tin về nhu cầu tiêu dùng: Nhu cầu của thị trường là tiêu thụ được, chú ý đặc biệt trong marketing, thương mại quốc tế, bởi vì công việc kinh doanh được bắt nguồn từ nhu cầu thị trường. * Lựa chọn thị trường xuất khẩu. - Các tiêu chuẩn chung như chính trị pháp luật, địa lý, kinh tế, tiêuchuẩn quốc tế. - Các tiêu chuẩn về quy chế thương mại và tiền tệ. + Bảo hộ mậu dịch: thuế quan, hạn ngạch giấy phép. + Tình hình tiền tệ: tỷ lệ lạm phát, sức mua của đồng tiền. - Các tiêu chuẩn thương mại. + Sản xuất nội địa. + Xuất khẩu. Các tiêu chuẩn trên phải được đánh giá, cân nhắc điều chỉnh theo mứcđộ quan trọng. Vì thường sau khi đánh giá họ sẽ chiếm các thị trường, sauđó chọn thị trường tốt nhất. 1.1.2. Xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất khẩu. * Xây dựng kế hoạch tạo nguồn hàng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  • 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tạo nguồn hàng là việc tổ chứchàng hoá theo yêu cầu của khách hàng. Các doanh nghiệp sản xuất cần phảitrang bị máy móc, nhà xưởng nhiên liệu để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu.Kế hoạch tổ chức sản xuất phải lập chi tiết, hoạch toán chi phí cụ thể chotừng đối tượng. Vấn đề công nhân cũng là một vấn đề quan trọng, số lượngcông nhân, trình độ, chi phí. Đặc biệt trình độ và chi phí cho công nhân nhântố này ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm và giá thành sản xuất. * Lập kế hoạch xuất khẩu. Doanh nghiệp lập kế hoạch xuất khẩu sang thị trường bao gồm: hànghoá, khối lượng hàng hoá, giá cả hàng hoá, phương thức sản xuất. Sau khixác định sơ bộ các yếu tố trên doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch giao dịchký kết hợp đồng như lập danh mục khách hàng, danh mục hàng hoá, sốlượng bán, thời gian giao dịch… 1.2.3. Tổ chức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng. * Chuẩn bị cho giao dịch. Để công tác chuẩn bị giao dịch diễn ra tốt đẹp doanh nghiệp phải biếtđầy đủ các thông tin về hàng hoá, thị trường tiêu thụ, khách hàng… Việc lựa chọn khách hàng để giao dịch căn cứ vào các điều kiện saunhư: tình hình kinh doanh của khách hàng, khả năng về vốn cơ sở vật chất,uy tín, danh tiếng quan hệ làm ăn của khách hàng… * Giao dịch đàm phán ký kết. Trước khi ký kết mua bán với nhau, người xuất khẩu và người nhậpkhẩu phải trải qua quá trình giao dịch thương lượng các công việc bao gồm:  Chào hàng: là đề nghị của người xuất khẩu hoặc người xuất khẩu gửi cho người bên kia biểu thị muốn mua bán một số hàng nhất định và điều kiện, giá cả thời gian, địa điểm nhất định.  Hoàn giá: khi nhận được thư chào hàng nếu không chấp nhận điều kiện trong thư mà đưa ra đề nghị mới thì đề nghị này được gọi là hoàn giá.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  • 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com  Chấp nhận: là đồng ý hoàn toàn bộ tất cả các diều kiện trong thư chào hàng.  Xác nhận: hai bên mua bán thống nhất với nhau về các điều kiện đã giao dịch. Họ đồng ý với nhau và đồng ý thành lập văn bản xác nhận (thường lập thành hai bản). Ngày nay tồn tại hai loại giao dịch: - Giao dịch trực tiếp: là giao dịch mà người mua và người bán thoảthuận bàn bạc trực tiếp. - Giao dịch gián tiếp: là giao dịch thông qua các tổ chức trung gian. Tuỳ theo trường hợp cụ thể mà các doanh nghịêp chọn phương thứcgiao dịch thích hợp. Trong thực tế hiện nay, giao dịch trực tiếp được ápdụng rộng rãi bởi giảm được chi phí trung gian, dễ dàng thống nhất, có điềukiện tiếp xúc với thị trường, khách hàng, chủ động trong sản xuất và tiêu thụhàng hoá. * Ký kết hợp đồng. Việc giao dịch đàm phán có kết quả tốt thì coi như đã hoàn thànhcông việc ký kết hợp đồng. Ký kết hợp đồng có thể ký kết trực tiếp haythông qua tài liệu. Khi ký kết cần chú ý đến vấn đề địa điểm thời gian và tuỳ từng trườnghợp mà chọn hình thức ký kết. 1.2.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Để thực hiện hợp đồng xuất khẩu thì doanh nghiệp phải thực hiện cáccông việc khác nhau. Tuỳ theo điều khoản hợp đồng mà doanh nghiệp phảilàm một số công việc nào đó. Thông thường các doanh nghiệp cần thực hiệncác công việc được mô tả theo sơ đồ. Xin giấy Chuẩn bị Ký hợp đồng Kiểm tra L/C phép xuất hàng hoá khẩu nếu cần Mua bảo hiểm Làm thủ tục Kiểm tra Thuê tàu (nếu cần) hải quan hàng hoá (nếu cần)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11 Giao hàng Giải quyết tranh chấp lên tàu Thanh toán (nếu có)
  • 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sơ đồ 1: Quy trình xuất khẩu1.3. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨUVÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ. 1.3.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá. * Các chỉ tiêu phản ánh kết quả định lượng. - Lợi nhuận: là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp kết quả từng hợp đồng xuấtkhẩu, là chỉ tiêu phản ánh cuối cùng và quan trọng nhất. Lợi nhuận là số tiềncó được sau khi đã trừ đi toàn bộ chi phí liên quan đến việc thực hiện hợpđồng đó và tổng doanh thu có được của hợp đồng.0Công thức tính lợi nhuận. P = TR - TC Trong đó : P : là lợi nhuận. TR: là tổng doanh thu. TC: là tổng chi phí. - Tỉ suất lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷlệ phần trăm (%) của lợi nhuận trên tổng doanh thu. Công thức tính: P’ = P/TR*100 - Hệ số sinh lời của chi phí P’’. Công thức tính: P’’ = P/TC*100 Trong đó P’’ là hệ số sinh lời của chi phí. Chỉ tiêu P’ nói lên rằng: tỷ lệ % lãi so với tổng chi phí của doanhnghiệp sau khi thực hiện hợp đồng, hay khả năng sinh lời của một đồng chiphí. Chỉ tiêu này có thể so sánh với tỷ suất lãi của ngân hàng hay so với mộttiêu chuẩn nào đó.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  • 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu: là tỷ lệ giữa tổng chi phí tínhbằng ngoại tệ trên doanh thu tính bằng ngoại tệ. Chỉ tiêu này đem so sánhvới tỷ giá hối đoái của ngân hàng, nếu chỉ tiêu trên bé hơn tỷ giá thì thựchiện đường lối có hiệu quả và ngược lại. Tỷ suất ngoại xuất khẩu = Chi phí (VND)/Doanh thu (ngoại tệ) * Chỉ tiêu phản ánh kết quả định tính. Hợp đồng xuất khẩu cũng như hợp đồng kinh doanh khác của doanhnghiệp không chỉ nhằm vào mục tiêu lợi nhuận mà còn nhiều mục tiêu khácnhư: mở rộng thị trường, định vị sẩn phẩm, cạnh tranh… Có nhiều doanh nghiệp chịu lỗ để đạt được mục tiêu về cạnh tranh,mở rộng thị trường, khả năng thâm nhập và mở rộng thị trường, kết quả nàycó được sau một thời gian nỗ lực không ngừng của doanh nghiệp trong việcthúc đẩy các hợp đồng xuất khẩu của mình. Kết quả này biểu hiện ở thịtrường xuất khẩu hiện có của doanh nghiệp, khả năng mở rộng sang các thịtrường khác, mối quan hệ với khách hàng được mở rộng đến đâu, khả năngkhai thác thực hiện các thị trường. Hiện nay vấn đề thị trường và khách hàng là vấn đề hết sức khó khănnó trở thành mục tiêu không kém phần quan trọng. Khả năng mở rộng thịtrường, quan hệ buôn bán với khách hàng như thế nào?. Đặc biệt là quan hệvới khách hàng người nước ngoài. sau mỗi hợp đồng xuất khẩu doanhnghiệp phải xem xét lại quan hệ làm ăn có được phát triển hay không, mứcđộ hài lòng của khách hàng. Uy tín của doanh nghiệp: doanh nghiệp cần phải xem xét uy tín củamình trên thương trường: sản phẩm của mình có được ưa thích, được nhiềungười hay biết không?. Cần giữ uy tín trong quan hệ làm ăn buôn bán khôngvi phạm hợp đồng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  • 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu. 1.3.2.1. Các yếu tố vi mô. a. Sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao thì khả năng tiêu thụ sản phẩmcàng nhanh, sức cạnh tranh phụ thuộc năng lực tài chính của doanh nghiệp,chất lượng sản phẩm, giá cả, biện pháp marketing, dịch vụ đi kèm. + Năng lực tài chính của doanh nghiệp: thể hiện ở vốn kinh doanh củadoanh nghiệp, lượng tiền mặt, ngoại tệ, cơ cấu vốn .. những nhân tố nàydoanh nghiệp có thể tác động để tạo thế cân bằng và phát triển. Doanhnghiệp cũng phải có một cơ cấu vốn hợp lý nhằm phục vụ tốt cho hoạt độngxuất khẩu. Nếu như cơ cấu vốn không hợp lý vốn quá nhiều mà không cólao động hoặc ngược lại lao động nhiều mà không có vốn thì doanh nghiệpsẽ không phát triển được hoặc phát triển mất cân đối. Vốn là một nhân tốquan trọng trong hàm sản xuất và nó quyết định tốc độ tăng sản lượng củadoanh nghiệp. + Chất lượng sản phẩm: chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêunhững đặc trưng của nó thể hiện sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiệntiêu dùng nhất định, phù hợp với công dụng sản phẩm mà người tiêu dùngmong muốn. + Giá sản phẩm: giá cả ảnh hưởng đến khối lượng tiêu dùng sảnphẩm, giá rẻ thì khả năng tiêu thụ sản phẩm sẽ nhanh hơn, khả năng tiêu thụtrên thị trường thế giới sẽ cao hơn, sẽ xuất khẩu nhiều hơn. + Biện pháp marketing: biện pháp này nâng cao thế lực của doanhnghiệp trước các đối thủ cạnh tranh, marketing giúp các doanh nghiệp quảngcáo các sản phẩm của mình cho nhiều người biết, biện pháp marketing giúpcho doanh nghiệp nâng cao uy tín của mình quảng cáo, xúc tiến bán hànggiới thiệu cho người tiêu dùng biết chất lượng, giá cả của sản phẩm mình. + Các dịch vụ đi kèm: Doanh nghiệp muốn tiêu thụ được nhiều sảnphẩm thì dịch vụ bán hàng phải phát triển những dịch vụ này giúp tạo tâm lýhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  • 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtích cực cho người mua, khi mua và tiêu dùng hàng hoá và sau nữa cũng thểhiện trách nhiệm xã hội và đạo đức trong kinh doanh của doanh nghiệp. Đâycũng là một vũ khí trong cạnh tranh lành mạnh và hữu hiệu. b. Trình độ quản lý của doanh nghiệp. + Ban lãnh đạo doanh nghiệp: là bộ phận đầu não của doanh nghiệp lànơi xây dựng những chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp đề ra mục tiêuđồng thời giám sát, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch đã đề ra. Trình độquản lý kinh doanh của ban lãnh đạo có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt độngxuất khẩu của doanh nghiệp. Một chiến lược doanh nghiệp đúng đắn phù hợpvới tình hình thực tế của thị trường và của doanh nghiệp và chỉ đạo điều hànhgiỏi của các cán bộ doanh nghiệp sẽ là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện cóhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. + Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Cơ cấu tổ chức đúng đắn sẽ pháthuy được trí tuệ của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp phát huy tinhthần đoàn kết và sức mạnh tập thể, đồng thời vẫn đảm bảo cho việc ra quyếtđịnh sản xuất kinh doanh được nhanh chóng và chính xác. Cơ cấu tổ chứchợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc phối hợp giải quyết những vấnđề nảy sinh đối phó được với những biến đổi của môi trường kinh doanh vànắm bắt kịp thời các cơ hội một cách nhanh nhất hiệu quả nhất. + Đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh xuất khẩu: Đóng vai trò quyếtđịnh đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thương trường.Hoạt động xuất khẩu chỉ có thể tiến hành khi có sự nghiên cứu tỷ mỷ về thịtrường hàng hoá, dịch vụ, về các đối tác các đối thủ cạnh tranh, về phươngthức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng... Vấn đề đặt ra là doanhnghiệp phải có đội ngũ cán bộ kinh doanh am hiểu thị trường quốc tế có khảnăng phân tích và dự báo những xu hướng vận động của thị trường, khảnăng giao dịch đàm phán đồng thời thông thạo các thủ tục xuất nhập khẩu,các công việc tiến hành cũng trở nên rất cần thiết.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  • 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com c. Các yếu tố khác. Bên cạnh đó, hoạt động xuất khẩu còn phụ thuộc, chịu ảnh hưởng củahệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có. Yếu tố này, phản ánh năng lực sảnxuất của doanh nghiệp, bao gồm các nguồn vật chất dùng cho sản xuất, cácnguồn tài nguyên, nhiên liệu, các nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp và năng lực của nó phục vụ cho tươnglai. Đây là yếu tố cơ bản để doanh nghiệp có thể giữ vững phát triển sảnxuất đồng thời là nền tảng cho mở rộng sản xuất, nâng cao kỹ năng sản xuấtcủa doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế. 1.3.2.2. Các yếu tố vĩ mô. a. Tỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái là giá của một đơn vị tiền tệ, của một quốc gia tínhbằng tiền của một nước khác, đó là quan hệ so sánh của hai đồng tiền củahai quốc gia khác nhau.TGHĐ thực tế = TGHĐ danh nghĩa * chỉ số thực / Chỉ số giá trong nước Tỷ giá hối đoái tăng hay giảm chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khácnhau như chênh lệch lạm phát, tình trạng cán cân thanh toán, yếu tố tâm lý. Khi giá đồng nội tệ tăng (lên giá) so với ngoại tệ thì gây khó khăn choxuất khẩu, song lại tạo điều kiện cho nhập khẩu. Ngược lại khi đồng nội tệ giảm so với ngoại tệ sẽ có lợi cho xuấtkhẩu. Tỷ giá hối đoái giảm sẽ tạo điều kiện cho nước ngoài đầu tư. Vì vậyviệc quy định tỷ giá hối đoái sao cho hợp lý là vấn đề quan tâm của Nhànước. b. Các yếu tố pháp luật. Mỗi quốc gia đều có những bộ luật riêng và đặc điểm tính chất của hệthống pháp luật của mỗi nước phụ thuộc rất lớn vào trình độ phát triển kinhtế của từng nước. Các yếu tố pháp luật chi phối mạnh mẽ đến mọi hoạt độngcủa nên kinh tế và xã hội đang phát triển trong nước đó. Vì vậy doanhnghiệp xuất khẩu phải hiểu rõ môi trường pháp luật của quốc gia mình vàhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  • 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcác quốc gia mà doanh nghiệp tham gia xuất khẩu hàng hoá sang hoặc dựđịnh xuất khẩu sang. Hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng mạnh mẽ các mặtsau: + Các quy định về thuế, chủng loại, khối lượng, quy cách. + Quy định về hợp đồng, giao dịch bảo vệ quyền tác giả, quyền sởhữu trí tuệ. + Các quy định về quy chế sử dụng lao động, tiền lương tiền thưởng,bảo hiểm phúc lợi. + Quy định về cạnh tranh độc quyền. + Quy định về tự do mậu dịch hay xây dựng nên các hàng rào thếuquan chặt chẽ. Như vậy một mặt các yếu tố pháp luật có thể tạo điều kiện thuận lợi cácdoanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu bằng những chính sách ưu đãi, hỗ trợnhưng mặt khác nó cũng ra hàng rào cản trở sự hoạt động của doanh nghiệpxuất khẩu khi buôn bán ra nước ngoài hay căn cứ khi doanh nghiệp thâm nhậpvào thị trường nội địa, gây khó khăn cho doanh nghiệp tận dụng cơ hội mởrộng hoạt động kinh doanh. c. Các yếu tố về văn hoá xã hội. Các yếu tố về văn hoá xã hội tạo nên các loại hình khác nhau của nhucầu thị trường, là nền tảng cho sự xuất hiện thị yếu tiêu dùng, sự yêu thíchtrong tiêu dùng sản phẩm cũng như sự tăng trưởng của các đoạn thị trườngmới. Đồng thời các xu hướng vận động của các yếu tố văn hoá xã hội cũngthường xuyên phản ánh những tác động do những điều kiện về kinh tế và khoahọc công nghệ mang lại. Các doanh nghiệp xuất khẩu chỉ có thể thành công trên thị trườngquốc tế khi có những hiểu biết nhất định về môi trường văn hoá của cácquốc gia, khu vực thị trường mà mình dự định đưa hàng hoá vào để đưa racác quyết định phù hợp với nền văn hoá xã hội ở khu vực thị trường đó.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  • 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com d. Các yếu tố kinh tế. - Công cụ, chính sách kinh tế của các nước xuất nhập khẩu các quốc giavà những chính sách khác nhau sẽ tạo ra các cơ hội kinh doanh quốc tế khácnhau cho các doanh nghiệp. Nếu như với các nền kinh tế phát triển cao, các liên kết khu vực và thếgiới được thành lập với quy mô ngày càng lớn thì điều đó cho phép hàng hoátự do qua lại biên giới các nước thì rõ ràng các hoạt động xuất khẩu cũng vìvậy mà phát triển. - Hệ thống tài chính ngân hàng. Hệ thống tài chính ngân hàng hiện đang phát triển hết sức mạnh , cóảnh hưởng trực tiếp tất cả các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh xuất khẩu. Hệ thống tài chính ngân hàng có vai trò to lớntrong việc quản lý, cung cấp vốn đảm bảo việc thực hiện thanh toán một cáchthuận tiện nhanh chóng cho các doanh nghiệp. Chính sách kinh tế quốc giađược thực hiện qua hệ thống tài chính ngân hàng tạo điều kiện phát triển cơ sởhạ tầng, tạo những công trình xây dựng mới giúp cho hoạt động xuất khẩu,hoạt động kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp được thuận lợi. Trong hoạt động xuất khẩu, vấn đề đảm bảo việc thanh toán được thựchiện tốt là hết sức quan trọng, đặt biệt đối với doanh nghiệp kinh doanh xuấtkhẩu vì qua việc này doanh nghiệp thu hồi được vốn và có lợi nhuận. Việc thanh toán chủ yếu thông qua ngân hàng. Như vậy ngân hàng trởthành cầu nối giữa bên xuất khẩu và bên nhập khẩu, đảm bảo quyền lợi cho cảhai bên. - Sự ổn định của giá trị đồng tiền. Nếu giá của đồng tiền dùng để thanh toán lên giá hoặc giảm giá thì lợiích một trong hai bên sẽ bị thiết hại và họ sẽ xem xét có nên tiếp tục quan hệthương mại với nhau nữa hay không khi lợi ích của họ không được đảm bảo. e. Các yếu tố khoa học công nghệ. Các yếu tố khoa học công nghệ quan hệ chặt chẽ với nhau hoạt độnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  • 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkinh tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng. Sự phát triển của khoa họccông nghệ ngày càng làm cho các doanh nghiệp đạt được trình độ công nghiệphoá cao, quy mô tăng lên, tiết kiệm được chi phí sản xuất, hạ giá thành, chấtlương sản phẩm được đồng bộ và được nâng cao lên rất nhiều. Sự phát triểncủa khoa học công nghệ đẩy mạnh sự phân công và hợp tác lao động quốc tế,mở rộng quan hệ giữa các khối quốc gia tạo điều kiện cho hoạt đông xuất khẩu f. Nhân tố chính trị. Thương mại quốc tế có liên quan rất nhiều quốc gia trên toàn thế giới,do vậy tình hình chính trị xã hội của mỗi quốc gia hay của khu vực đều có ảnhhưởng đến tình hình kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp. Chính vì thếngưới làm kinh doanh xuất khẩu phải nắm rõ tình hình chính trị xã hội của cácnước liên quan bởi vì tình hình chính trị xã hội sẽ ảnh hưởng tới hoạt đông kinhdoanh xuất khẩu qua các chính sách kinh tế xã hội của các quốc gia đó . Từ đócó biện pháp đối phó hợp lý với những bất ổn do tình hình chính trị gây ra. g. Nhân tố cạnh tranh quốc tế. Cạnh tranh trên thị trường quốc tế khốc liệt hơn thị trường nội đại rấtnhiều. Hoạt động xuất khẩu của mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnngoài đối phó với các nhân tố khác thì sự thắng lợi của các đối thủ cạnh tranhlà thách thức và là bức rào cản nguy hiểm nhất. Các đối thủ cạnh tranh khôngchỉ dựa vào sự vượt bậc về kinh tế, chính trị, tiềm lực khoa học công nghệ mànay sự liên doanh liên kết thành các tập đoàn lớn tạo nên thế mạnh độc quyềnmang tính toàn cầu sẽ từng bước gây khó khăn bóp chết các hoạt động xuấtkhẩu của các quốc gia nhỏ bé. Do vậy vượt qua được các đối thủ cạnh tranh trên thị trường sẽ làm chohoạt động xuất khẩu phát triển với hiệu quả hơn. Vì vậy doanh nghiệp phải biếttận dụng phát huy những thuận lợi của các nhân tố tích cực đồng thời phải biếtđối phó với các yếu tố tiêu cực để giúp cho hoạt động kinh doanh nói chung vàhoạt động xuất khẩu nói riêng được duy trì và phát triển. Có đẩy mạnh đượchoạt động xuất khẩu thì mới có điều kiện mở rộng thị trường.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  • 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com ********************** Tóm tắt Phần I Xuất khẩu là phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trên thịtrường quốc tế nhằm tạo và thu lợi nhuận cho doanh nghiệp. Xuất khẩukhông chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà nó còn là phương tiệnthúc đẩy kinh tế, giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Hoạt động xuất khẩuthể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa khoa học quản lý với nghệ thuật kinhdoanh, giữa nghệ thuật kinh doanh với các yếu tố khác như pháp luật,văn hoá, xã hội, khoa học công nghệ…Quá trình thực hiện hoạt độngxuất khẩu được diễn ra trên nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn đòi hỏi doanhnghiệp phải tiến hành theo những hình thức nhất định. Hoạt động xuấtkhẩu là một hoạt sản xuất kinh doanh phức tạp, không những chịu ảnhhưởng của những điều kiện môi trường chủ quan trong doanh nghiệp màphần lớn sự tác động của các yếu tố của môi trường vĩ mô trong nướccũng như quốc tế là những nhân tố giữ vai trò quan trọng và phần lớnquyết định sự tồn tại và phát triển của hoạt động xuất khẩu.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  • 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC. 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. Công ty cổ phần May Lê Trực được thành lập ngày 01/01/2000.Trướcđây công ty là một trong ba cơ sở may của Công ty May Chiến Thắng. - Cơ sở may số 8B Lê Trực - Ba Đình - Hà Nội. - Cơ sở may số 22 Thành Công - Ba Đình - Hà Nội. - Cơ sở dệt thảm len số 115 Nguyễn Lương Bằng - Đống Đa - HàNội. Chính vì vậy lịch sử hình thành của công ty gắn liền với sự hình thànhvà phát triển của Công ty May Chiến Thắng có trụ sở đặt tại 22 Thành Công- Ba Đình - Hà Nội. Công ty May Chiến Thắng là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộcTổng công ty Dệt May Việt Nam, được thành lập từ năm 1968 tiền thân củanó là Xí nghiệp May Chiến Thắng (Trụ sở số 8B Lê Trực - Ba Đình - HàNội). Tháng 8/1992, Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định đổi tên Xí nghiệpthành Công ty May Chiến Thắng. Đây là sự kiện đánh dấu một bước trưởngthành về chất của Xí nghiệp, tính tự chủ sản xuất kinhdoanh được thực hiện đầy đủ trong chức năng hoạt động mới của công ty.Ngay sau đó, tháng 3/1994 Xí nghiệp thảm len xuất khẩu Đống Đa thuộcTổng công ty Dệt May Việt Nam được sáp nhập vào Công ty May ChiếnThắng, từ đây chức năng nhiệm vụ của công ty được nâng lên. Ngày 01/01/2000 đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng của Côngty May Chiến Thắng đó là sự kiện cơ sở may số 8B Lê Trực tách ra thànhlập Công ty cổ phần May Lê Trực. Công ty được thành lập dưới hình thứcchuyển từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần theo luật Công tyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  • 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com(do Quốc hội thông qua ngày 20/12/1990 và một số điều luật được Quốc hộikhoá IX kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 22/06/1994). Hiện nay, Công ty cổphần May Lê Trực là một công ty hoạt động độc lập trực thuộc Tổng côngty Dệt May Việt Nam, thành lập theo quyết định 68/1999 QĐ-BCN do BộCông nghiệp cấp ngày 20/10/1999. Công ty có tên giao dịch quốc tế: LETRUC GARMENT STOCKCOMPANY(Viết tắt là LEGATCO) Trụ sở chính: 8B lê Trực - Ba Đình - Hà Nội. Công ty cổ phần May Lê Trực là pháp nhân theo luật pháp Việt Namkể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh, thực hiện hạch toán độc lập, có tàikhoản riêng và con dấu riêng, hoạt động theo điều lệ công ty và Luật côngty. Công ty có vốn điều lệ ban đầu là 4,2 tỷ VNĐ (Từ ba nguồn chính: NhàNước, cán bộ công nhân viên trong công ty và các nguồn khác). Sau năm năm hoạt động mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng côngty đã vượt qua, không ngừng vươn lên và tự khẳng định mình. Sự phát triểncủa công ty đã được thể hiện rõ qua kết quả hoạt động kinh doanh trongnhững năm gần đây. 2.1.2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần May LêTrực. Là một công ty may nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất kinhdoanh các mặt hàng may mặc, chủ yếu là nhận gia công các mặt hàng maymặc của khách hàng nước ngoài, xuất nhập khẩu hàng may mặc. Bên cạnhđó công ty còn kinh doanh các ngành nghề tổng hợp mà Nhà nước cho phép. Sản phẩm sản xuất ra chủ yếu tiêu thụ ở nước ngoài như các nước ĐàiLoan, Hàn Quốc và một số nước Châu Âu…do vậy hàng năm Công ty cổphần May Lê Trực cũng đóng góp một phần vào kim ngạch xuất khẩu hàngdệt may ở nước ta. Mục tiêu của công ty hướng tới trong hoạt động là huy động vốn cóhiệu quả cho việc phát triển sản xuất kinh doanh hàng may mặc và các lĩnhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  • 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvực khác nhằm thu lợi nhuận tối đa tạo việc làm ổn định cho người laođộng, tăng cổ tức cho các cổ đông đóng góp vào ngân sách Nhà nước vàcông ty. Bên cạnh đó công ty còn chăm lo cải thiện đời sống, tổ chức bồidưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên trong côngty. Với mục tiêu hoạt động như vậy Công ty cổ phần May Lê Trực đã vàđang tham gia tích cực vào chủ trương phát triển đất nước đưa đất nước đilên ngày càng giàu mạnh của Đảng và Nhà nước. 2.1.3. Phương thức kinh doanh chủ yếu của công ty. Hiện nay, công ty chủ yếu xuất khẩu sản phẩm theo hình thức xuấtkhẩu trực tiếp dưới hai dạng: - Dạng thứ nhất: Xuất khẩu sau khi gia công xong. Công ty ký hợpđồng gia công với khách hàng nước ngoài sau đó nhận nguyên liệu phụ, tổchức gia công và xuất hàng theo hợp đồng gia công. Tuy hình thức nàymang lại lợi nhuận thấp (chỉ thu được phí gia công và chi phí bao bì, phụliệu khác) nhưng nó giúp cho công ty làm quen và từng bước thâm nhập vàothị trường nước ngoài, làm quen với máy móc, thiết bị mới hiện đại. - Dạng thứ hai: xuất khẩu trực tiếp dưới dạng bán FOB (mua nguyênliệu bán thành phẩm). Đây là phương thức kinh doanh chủ yếu của công ty.Công ty ký hợp đồng gia công với khách hàng nước ngoài sau. Theo phươngthức này khách hàng nước ngoài đặt gia công tại công ty. Dựa trên qui cáchmẫu mã mà khách hàng đã đặt hàng, công ty tự mua nguyên phụ liệu và sảnxuất, sau đó bán thành phẩm lại cho khách hàng nước ngoài. Xuất khẩu loạinày đem lại hiệu quả cao nhất song do khâu tiếp thị còn hạn chế, chất lượngsản phẩm chưa cao nên xuất khẩu dưới dạng này vẫn còn hạn chế và khôngthường xuyên. Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới công ty sẽtừng bước cố gắng để nâng cao tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo hình thứcbán với giá FOB trong tổng kim ngạch xuất khẩu của mình.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  • 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ngoài phương thức sản xuất kinh doanh nói trên, công ty còn có mộtsố hoạt động kinh doanh khác như bán sản phẩm cho thị trường trong nước,bán sản phẩm trực tiếp cho bạn hàng. 2.1.4. Tổ chức bộ máy sản xuất và bộ máy quản lý trong công ty. 2.1.4.1. Tổ chức bộ máy sản xuất. Công ty cổ phần May Lê Trực trước đây là một trong những xưởngmay của Công ty May Chiến Thắng. Hiện nay khi tách ra thành công ty cổphần công ty có trụ sở duy nhất tại phố Lê Trực - Hà Nội với mặt bằng diệntích hơn 6000 m2. Công ty hiện có ba phân xưởng sản xuất với diện tíchmặt bằng gần 4000 m2 còn lại là hệ thống kho bãi, cửa hàng giới thiệu sảnphẩm và tòa nhà văn phòng công ty. Hiện tại công ty có hệ thống cửa hàngđại lý và giới thiệu sản phẩm trên toàn miền Bắc. Trong nước công ty cóquan hệ bạn hàng với các đơn vị sản xuất kinh doanh cung cấp nguyên liệuđầu vào cho công ty (các nhà cung ứng nội địa). Tại nước ngoài công ty cóquan hệ làm ăn với các nước Châu Á như Thái Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc,các nước Châu âu như Nga, Đức… Người mua Khách hàng gia công nước ngoài Công ty cổ phần Thị trường May Lê Trực nội địa Các nhà cung ứng vật tư nội địahttp://luanvan.forumvi.com giaemail: luanvan84@gmail.com May Lê Trực Sơ đồ2: Mô hình công của Công ty cổ phần 24
  • 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  • 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.2.4.2. Tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban. Mô hình tổ chức quản lý của công ty được thể hiện ở sơ đồ dưới đây: ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG CHỦ TỊCH HĐQT GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC 1 P. GIÁM ĐỐC 2Phòng Phòng Phòng kế Phòng Phòng Phân Phân xuất bảo vệ toán kinh hành xưởng xưởng nhâp quântài vụ doanh chính may 1 may 2 khẩu sự Phòng Phòng Phòng Phòng kế kế kế kế toán toán toán toán tài vụ tài vụ tài vụ tài vụ Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần May Lê Trực Công tác quản lý của công ty được tổ chức thành các phòng ban, các bộ phận, các phân xưởng thực hiện chức năng nhiệm vụ nhất định. - Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty quyết định những vấn đề chung cho toàn công ty, quyết định phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của năm tài chính. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  • 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Hội đồng quản trị: là cơ quan quyết định cao nhất gồm 5 thành viên(1 Chủ tịch HĐQT, 1 phó HĐQT và 3 uỷ viên). Hội đồng quản trị do đại hộiđồng cổ đông bầu ra. - Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc. Giám đốc làngười quản lý điều hành trực tiếp mọi hoạt động kinh doanh của công ty, làngười đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch và chịu tráchnhiệm trước HĐQT và Đại hội cổ đông. Phó giám đốc ngoài việc giúp đỡcho giám đốc còn quản lý một phân xưởng sản xuất chính. - Phòng kế toán tài vụ: phụ trách công tác hạch toán kế toán, tổ chứchạch toán kinh doanh của toàn công ty, phân tích hoạt động kinh tế, tổ chứccác biện pháp quản lý tài chính, lập các dự án đầu tư. - Phòng xuất nhập khẩu (XNK): có nhiệm vụ lập kế hoạch kinhdoanh ngắn hạn, dài hạn theo hợp đồng kinh tế. Điều chỉnh, tổ chức lập kếhoạch sản xuất kinh doanh của công ty. Tiếp cận và mở rộng thị trường chocông ty bằng cách tìm thị trường tiêu thụ trong nước và ngoài nước. Quan hệgiao dịch quốc tế, thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty, thựchiện các hợp đồng kinh tế. - Phòng kinh doanh tiếp thị (KDTT): có nhiệm vụ xây dựng và thựchiện các chiến dịch quảng cáo, tìm kiếm thị trường tiêu thụ trong nước vàngoài nước. Ngoài ra đây còn là bộ phận phụ trách việc chào bán FOB nghĩalà các sản phẩm được chế thử rồi đem đến các hãng để chào bán, nếu đượcchấp nhận công ty sẽ sản xuất loại hàng đó. - Phòng hành chính: có nhiệm vụ giúp việc giám đốc về công táchành chính pháp chế, thực hiện các công cụ quản lý toàn công ty. - Phòng kỹ thuật: phụ trách kỹ thuật sản xuất, nắm bắt các thông tinkhoa học kỹ thuật trong lĩnh vực may mặc, ứng dụng công nghệ mới vào sảnxuất. Phòng kỹ thuật còn có nhiệm vụ quản lý chất lượng sản phẩm, kiểm traquy cách mẫu hàng, có nhiệm vụ kết hợp với ban quản lý phân xưởng để sửachữa hàng bị hỏng lỗi.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  • 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Trung tâm mốt: phụ trách việc thiết kế mẫu dáng sản phẩm, giớithiệu sản phẩm làm cho thị trường biết đến sản phẩm của công ty. - Phân xưởng: là nơi chuyên sản xuất, gia công các loại sản phẩmcủa công ty. Hiện nay công ty có ba phân xưởng: PX1, PX2, PXCKT. Trongđó PX1 và PX 2 chuyên sản xuất gia công hàng may mặc. PX CKT chuyênsản xuất các loại mũ, quần áo bơi. Mỗi phân xưởng đều được tổ chức quảnlý theo tổ, ngoài các tổ tham gia trực tiếp sản xuất gia công sản phẩm còn cótổ văn phòng. - Phòng cơ điện: có nhiệm vụ bảo quản và duy trì nguồn điện, cơ khímáy móc phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục. - Phòng bảo vệ quân sự: có nhiệm vụ xây dựng các nội quy, quy địnhvề chật an toàn cho công ty, bảo vệ và quản lý tài sản. 2.1.5. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đếnhoạt động xuất khẩu của Công ty cổ phần May Lê Trực. 2.1.5.1. Đặc điểm sản phẩm. Công ty cổ phần May Lê Trực là công ty được Nhà nước cho phépsản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng may mặc và dịchvụ. Hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là là gia công hàng may mặc chonước ngoài. Ngoài ra công ty còn tự sản xuất để bán cho thị trường nội địa.Cơ cấu sản xuất mặt hàng của công ty rất đa dạng và phong phú. Ngoài cácmặt hàng truyền thống của công ty như áo sơ mi, Jacket, đồng phục cho cơquan thì công ty còn sản xuất quần áo bơi, quần áo thể thao, áo mưa, váybầu…Tuy nhiên mặt hàng áo Jacket và áo sơ mi vẫn chiếm tỷ trọng lớntrong tổng số các mặt hàng sản xuất. Bên cạnh đó công ty còn chú trọng vàocác lĩnh vực kinh doanh phụ nhằm tăng thêm lợi nhuận như ký kết hợp đồngmua bán áo và đồng phục trẻ em. Với tính chất sản xuất đa dạng như vậy, trong cơ chế thị trường côngty còn biết vận dụng tiềm năng về lao động, về máy móc thiết bị, trình độhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  • 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcán bộ công nhân vào những nhiệm vụ sản xuất đa dạng với mục đích thựchiện quá trình sản xuất kinh doanh, tạo lợi nhuận cao nhất. 2.1.5.2. Đặc điểm về qui trình công nghệ. Đối với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào, để đảm bảo việc sảnxuất ra sản phẩm với khối lượng lớn, đạt năng xuất cao và chất lượng tốt cầnphải sản xuất hợp lý. Đó là sự kết hợp hợp lý giữa các yếu tố của quá trìnhsản xuất ra sản phẩm sao cho có thể sản xuất ra với khối lượng lớn và chấtlượng cao từ đó tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng lợi nhuận tiệu thụ củadoanh nghiệp. Công ty cổ phần May Lê Trực là một doanh nghiệp sản xuất, đốitượng chế biến là vải, được cắt may thành các loại hàng khác nhau, kỹ thuậtsản xuất với mẫu mã vải của mỗi chủng loại mặt hàng có sự phức tạp khácnhau, phụ thuộc vào chi tiết các loại mặt hàng đó. Do mỗi mặt hàng, kể cả các cỡ vóc cho từng mặt hàng có yêu cầu sảnxuất kỹ thuật riêng về loại vải cắt, về công thức pha cắt cho từng cỡ vóc(quần, áo...), cả về thời gian hoàn thành cho nên các loại chủng loại mặthàng khác nhau được sản xuất trên cùng một loại dây chuyền (cắt, may)nhưng không được tiến hành cùng một thời gian. Mỗi mặt hàng được maytrên cùng một loại vải. Do đó cơ cấu chi phí chế biến và mức độ của mỗiloại chi phí cấu thành sản lượng sản phẩm từng mặt hàng khác nhau. Sản xuất ở công ty là kiểu sản xuất băng chuyền, kiểu liên tục, sảnphẩm phải trải qua nhiều giai đoạn sản xuất kế tiếp nhau. Các mặt hàng màcông ty sản xuất có vô số kiểu cách, chủng loại, thường trải qua công đoạnnhư cắt, may, là, đóng gói…Riêng đối với mặt hàng có yêu cầu tẩy, màihoặc thêu thì trước khi đưa vào dây chuyền là, đóng gói còn phải mài hoặcthêu. Các phân xưởng sản xuất được tổ chức theo dây chuyền khép kín, mỗiphân xưởng có ba dây chuyền may bộ phận và quy trình sản xuất sản phẩmmay được bố trí như sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  • 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đơn đặt hàng Chuẩn bị vật liệu Sản xuất mẫu thử Duyệt mẫu và các thông số kỹ thuật Phân xưởng Tổ Hoàn Đóng Nhập Tổ cắt may Tổ là KCS chỉnh gói kho Sơ đồ 4: Sơ đồ biểu diễn quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may Quy trình sản xuất sản phẩm may của công ty được làm như sau: - Khi có đơn đặt hàng phòng xuất nhập khẩu có nhiệm vụ làm thủ tục,nhập nguyên phụ liệu do bạn hàng gửi đến theo từng chủng loại. - Phòng kỹ thuật sẽ tiến hành chuẩn bị nguyên vật liệu chế thử mẫumã để giao cho khách hàng duyệt mẫu mã và thông số kỹ thuật. - Sau khi được duyệt mẫu và thông số kỹ thuật, sản phẩm được đưaxuống phân xưởng và sản xuất hàng loạt.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  • 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Giai đoạn cắt: Dựa trên lệnh sản xuất nguyên vật liệu được đưa vàogiai đoạn đầu của quá trình cắt tạo ra bán thành phẩm cắt. Nếu khách hàngcó yêu cầu thêu, in thêm thì số bán thành phẩm sẽ được đem đi thêu, in. - Giai đoạn may: Nhận bán thành phẩm từ giai đoạn cắt chuyển sangtiếp tục gia công hoàn chỉnh sản phẩm. Kết thúc giai đoạn này thì được sảnphẩm gần như hoàn chỉnh. - Giai đoạn là: Nhận sản phẩm từ giai đoạn may chuyển sang rồi làphẳng. - Khâu KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm được thực hiện ở nhiềukhâu trong quá trình hoàn thiện sản phẩm, nó có thể được thực hiện ngaykhi sản phẩm đang còn ở trong dây chuyền sản xuất và chưa phải là một sảnphẩm hoàn chỉnh. - Giai đoạn gấp, đóng gói: Sản phẩm sau khi hoàn thành được gấp,đóng túi hộp theo yêu cầu của khách hàng, sau đó thành phẩm được nhậpkho và chờ giao cho khách hàng. 2.1.5.3. Đặc điểm về lao động. Chỉ tiêu Tổng số Nam Nữ 1. Trình độ 501 Trên Đại học và Đại học 17 8 9 Cao đẳng và trung cấp 6 2 4 Công nhân 478 95 383 2. Độ tuổi 501 Trên 50 tuổi 125 49 76 Từ 30-40 tuổi 219 18 201 Dưới 30 tuổi 157 38 119 3. Cơ cấu lao động 501 Lao động gián tiếp 23 10 13 Lao động trực tiếp 478 95 383 (Nguồn: Phòng hành chính Công ty cổ phần May Lê Trực) Bảng 1: Cơ cấu lao động Công ty cổ phần May Lê Trực Tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty cổ phần May Lê Trựclà 501 người trong đó nhân viên quản lý từ tổ trưởng trở lên là 23 người,trong đó 70% có trình độ đại học còn lại là trung cấp và cao đẳng. Cônghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  • 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhân sản xuất trực tiếp trong phân xưởng là 478 người, đặc thù là ngànhmay mặc nên số cán bộ công nhân viên nữ trong công ty chiếm tỷ lệ khá lớntrên tổng số nhân viên (chiếm tỷ 85%). Trong những năm gần đây, công ty đã tập hợp được một đội ngũ cánbộ giàu kinh nghiệm. Thời gian tới cùng với xu hướng tinh giảm bộ máyquản lý công ty cũng đang tiếp tục chiêu mộ những cán bộ có phẩm chất vànăng lực để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đạt được hiệuquả cao. Công ty cũng đã đào tạo được một đội ngũ công nhân viên có trìnhđộ kỹ thuật và tay nghề khá về chuyên môn để thưc hiện các đơn hàng đòihỏi yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm. 2.1.5.4. Đặc điểm về nguyên liệu chế biến sản phẩm. Do tính chất về sản phẩm của công ty là các sản phẩm may mặc nênnguyên liệu chính là vải các loại. Bên cạnh đó là các loại khuy, chỉ, khoá…Phần lớn các loại nguyên liệu của công ty được nhập từ trong nước bởi cácloại nguyên vật liệu này ở trong nước đó dần đáp ứng được nhu cầu về chấtlượng và giá cả của công ty chính vì vậy nó đã góp phần làm tăng hiệu quảsản xuất kinh doanh trong công ty, giúp công ty ngày càng củng cố thịtrường của mình và tăng lợi nhuận. Hiện nay công ty đang tìm cho mình hướng đi mới, tập trung vào mặthàng chủ lực, từng bước tự đáp ứng nhu cầu về nguyên phụ liệu đầu vàobằng cách thu mua ở thị trường trong nước, đem lại lợi nhuận cao hơn giacông thuần tuý, tiến tới công tác kinh doanh mua nguyên liệu bán thànhphẩm. Vấn đề của công ty hiện nay là nghiên cứu thị trường đầu ra và đầuvào hợp lý, đảm bảo chất lượng đầu ra của sản phẩm để có đủ sức cạnhtranh các nước xuất khẩu hàng dệt may khác. 2.1.5.5. Đặc điểm về máy móc thiết bị. Vì công ty mới đi vào hoạt động từ năm 2000 nên phần lớn máy mócthiết bị còn khá mới và hiện đại có loại máy chuyên dụng, có loại máy thôngdụng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  • 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Loại máy Số lượng Công suất Máy may các loại 195 85 Máy vắt sổ 65 80 Máy ép cổ 40 80 Máy là các loại (cầu là, là form, là hơi) 15 85 Máy cắt các loại (cắt vòng, cắt tay) 4 85 Máy thêu in 45 75 Máy dập khuyết 71 75 Máy dập cúc 70 80 Máy đốt ôze 15 80 Máy ép mex 15 80 (Nguồn: Phòng kỹ thuật Công ty cổ phần May Lê Trực) Bảng 2: Đặc điểm máy móc thiết bị Công ty cổ phần May Lê Trực Do đặc điểm là sản phẩm may nên về công nghệ rất ít khâu có khimáy móc tự động hoàn toàn, tuy vậy để cho ra một sản phẩm may hoànchỉnh đều phải do công nhân trực tiếp vận hành. Hiện nay tại các phânxưởng của công ty có hàng trăm máy may công nghiệp, máy là, máy cắt,máy thêu hiện đại phần lớn đều nhập từ Nhật Bản. Ngoài ra còn có nhữngdây chuyền sản xuất được nhập khẩu đồng loạt từ Nhật Bản. Hàng năm côngty cũng chú trọng vào việc đầu tư thêm máy móc thiết bị nhằm đáp ứng nhucầu sản xuất. 2.1.5.6. Đặc điểm về thị trường. Mặt hàng chính của công ty là các sản phẩm may mặc bao gồm cácchủng loại Jacket, váy áo nữ, áo bơi, áo đồng phục cơ quan, áo sơ mi xuấtkhẩu…Là một trong các thành viên của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam,công ty đã đóng góp một phần không nhỏ vào việc đẩy mạnh sản xuất hàngdệt may. Các mặt hàng của Công ty cổ phần May Lê Trực phong phú vềchủng loại, đa dạng về mẫu mã đã khẳng định được mình trên thị trường khótính như Nhật Bản, Đài Loan đặc biệt là thị trường Nga, Đông Âu vốn lànhững thị trường mà trước đây doanh nghiệp bỏ ngỏ. Cùng các bạn hàngtruyền thống (khi công ty còn là cơ sở may của Công ty may Chiến Thắng)công ty không ngừng tìm kiếm các đối tác mới trong và ngoài nước khônghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  • 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comngừng mở rộng thêm thị trường. Công ty thường xuyên duy trì mối liên hệvới các hãng nổi tiếng như: Gennies Fasion, Yongshin, Kinsho (Đài Loan),hãng Hadong (Hàn Quốc), hãng Leisure (Thái Lan), Itochu (Nhật Bản). Khách hàng chính Mặt hàng xuất khẩu FLEXCON (Đức) Áo sơmi ITOCHU (Nhật Bản) Áo mũ bơi JEANNES (Đài Loan) Váy bầu YOUNG SHIN (Hàn Quốc) Áo jacket WOOBO (Hàn Quốc) Áo jacket NGA Quần soóc (Nguồn: Báo cáo xuất khẩu Công ty cổ phần May Lê Trực) Bảng 3: Những khách hàng chính của Công ty cổ phần May Lê Trực Chính sự nhạy bén với những biến đông của thị trương (sau sự kiện11/9) công ty đã tìm được hương đi đúng đắn đó là không ngừng tìm kiếmthị trường mới trong nước và quốc tế thông qua hoạt động của cửa hàng bánlẻ và hoạt động xuất khẩu sang thị trường mới bao gồm đầu ra cho sản xuất.Trong những năm gần đây, công ty đã thiết lập được mối quan hệ làm ăn lâudài với nhiều khách hàng có tiềm năng lớn. Một số khách hàng có nhu cầulàm ăn lâu dài với công ty. Thông qua những khách hàng này họ vừa có nhucầu đặt gia công vừa giới thiệu khách hàng mới cho công ty. 2.1.5.7. Đặc điểm về vốn kinh doanh. Vốn là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình sảnxuất kinh doanh. Muốn kinh doanh thì phải có vốn đầu tư, mua sắm TSCĐ,công cụ dụng cụ, dự trữ hàng hoá, chi trả các khoản chi phí phải chi khác… Như vậy, có thể hiểu vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đangphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty cổ phần May Lê Trực là thành viên của Tổng công ty DệtMay Việt Nam, nguồn vốn của công ty được hình thành từ 3 nguồn: - Một là nguồn vốn của Tổng công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  • 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Hai là nguồn vốn huy động từ công nhân viên trong công ty. - Ba là nguồn vốn huy động từ bên ngoài. Để có thể hiểu rõ cơ cáu vốn của doanh nghiệp chúng ta xem bảng sau. Loại cổ đông Số cổ Số cổ Tổng số cổ Tổng số % so với đông phần ưu phần thường cổ phần vốn điều lệ đãiCổ đông là 383 2.480 706 2.550,6 60,73CBCNVCổ đông tự do 10 0 599,4 5.994 14,27Cổ đông là Nhà 1 0 1.050 1.050 25nướcTổng cộng 394 2.480 1.720 4.200 100 (Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty cổ phần May Lê Trực) Bảng 4: Số cổ đông, cổ phần và cơ cấu phân phối vốn theo chủ sở hữu Công ty cổ phần May Lê Trực Từ bảng trên cho thấy nguồn vốn huy động từ cán bộ trong công ty chiếm tỷ trọng 60,73% hơn cổ đông là Nhà nước 35,73%. Số cổ đông tự do là 10 cổ đông tuy nhiên tổng số cổ phần của cổ đông này cũng chưa nhiều khoảng 5.994.000.000 VNĐ chiếm 14.27% so với tổng số cổ phần và chỉ bằng một nửa so với cổ đông là nhà nước. Để hiểu rõ sự lớn mạnh của vốn kinh doanh, chúng ta xem bảng sau: Đơn vị: 1000 đồng Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Vốn kinh doanh 16.154.511 16.877.841 16.793.997 Vốn lưu động 7.561.814 9.105.812 8.562.447 Vốn cố định 8.592.696 7.772.029 8.231.352 (Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty cổ phần May Lê Trực) http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  • 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 5: Tình hình vốn kinh doanh của Công ty cổ phần May Lê Trực Nhìn vào biểu trên ta có thể thấy được sự tăng lên hay giảm đi củavốn kinh doanh, cụ thể năm 2002 vốn kinh doanh đạt 16.154.511.000 VNĐtrong đó vốn lưu động là 7.561.814.000 VNĐ, vốn cố định là 7.561.814.000VNĐ. Đến năm 2003 thì số vốn kinh doanh tăng lên 4% nhưng lại có sựgiảm đi của vốn cố định là 10%. Sang năm 2004, tình hình vốn kinh doanhcủa công ty có sự thay đổi, vốn kinh doanh đã tăng lên gần 10% nhưng lạicó sự giảm đi của lưu động định là 10% và tăng đi của vốn cố định so vớinăm trước. Như vậy với sự tăng trưởng của vốn kinh doanh qua các năm sẽlà điều kiện tốt để doanh nghiệp đảm bảo chiế lược kinh doanh đã ra. Nhưngcông ty cũng cần có những biện pháp để bảo toàn và phát triển nguồn vốnhơn nữa.2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNGTY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC. 2.2.1. Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc tại công ty. Trong những năm qua công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc đẩy mạnhhoạt động xuất khẩu. Tuy còn gặp nhiều khó khăn do ra đời trong thời giantương đối ngắn và cũng do ảnh hưởng của nền kinh tế trong khu vực đã làmcho việc nhập khẩu của một số khách hàng truyền thống của công ty đã giảmmạnh nhưng công ty đã từng bước vượt qua giai đoạn khó khăn ban đầu để điđến ổn định. Kể từ khi Hiệp định buôn bán hàng dệt may giữa Việt Nam và EUđược mở rộng thì cơ hội mở rộng thị trường của công ty được mở ra do đó kimngạch xuất khẩu của công ty không giảm đi mà còn tăng lên đáng kể, đây là xuhướng thuận lợi mà công ty cần phát huy. Cụ thể kim ngạch xuất khẩu năm2004 đạt 3.856.336 USD, năm 2002 đạt 3.772.150 USD. Đặc biệt kim ngạchxuất khẩu năm 2003 đạt 4.177.432 tăng 10% so với năm 2002 cao nhất từtrước tới nay. Chỉ tiêu Đơn vị tính 2002 2003 2004http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  • 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Kim ngạch xuất khẩu USD 3.772.150 4.177.432 3.856.336 (Nguồn: báo cáo xuất khẩu Công ty cổ phần May Lê Trực) Bảng 6: Kim ngạch xuất khẩu của Công ty cổ phần May Lê Trực 2.2.2. Phân tích hoạt động xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu. Trong những năm gần đây công ty vẫn chủ trương thực hiện cả hai hình thức xuất khẩu: Gia công theo phương thức mua đứt bán đoạn (FOB) và gia công đơn thuần. Mặc dù gia công đơn thuần là hoạt động gia công còn nhiều hạn chế nhưng nó vẫn rất cần thiết cho công ty trong giai đoạn hiện nay. Điều đó được thấy rõ qua bảng dưới đây. Đơn vị: USD Tỷ Tỷ TỷHình thức gia công Năm 2002 trọng Năm 2003 trọng Năm 2004 trọngGia công đơn thuần 609.622 16 674.805 16 466.953 12Gia công FOB 3.162.527 84 3.502.628 84 3.389.383 88Tổng KNXK 3.772.150 100 4.177.432 100 3.856.336 100 (Nguồn: Báo cáo xuất khẩu Công ty cổ phần May Lê Trực) Bảng 7: Hình thức gia công hàng may mặc tại Công ty cổ phần May Lê Trực * Hoạt động xuất khẩu trực tiếp hàng may mặc (Mua đứt bán đoạn). http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  • 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com USD 4000000 3,502,628 3,389,382 3500000 3,162,527 3000000 2500000 2000000 1500000 1000000 500000 0 n¨ m 2002 2003 2004 Bi Ó ® gi ¸ trÞFO B cña C «ng ty m ay cæph Ç u å n L ª Trùc Xuất khẩu trực tiếp hàng may mặc (ở công ty gọi là hàng FOB hayhàng bán đứt). Thực chất của xuất khẩu trực tiếp hàng may mặc tại công ty làviệc mua nguyên vật liệu, tổ chức sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ ra thị trườngnước ngoài. Nhìn vào biểu đồ giá trị xuất khẩu ta thấy xuất khẩu trực tiếp chiếm tỷlệ khá cao trong giá trị xuất khẩu của công ty. Xuất khẩu trực tiếp tăng lêntheo năm, tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp trong tổng kim ngạch xuất khẩu củacông ty luôn đạt trên 80%. Cụ thể giá trị xuất khẩu trực tiếp liên tiếp trongnhững năm qua luôn đạt trên 3 triệu USD, cao nhất là năm 2003 đạt3.502.628 tăng 10%. Giá trị xuất khẩu theo hình thức này luôn lớn hơnnhiều so với gia công đơn thuần đã cho thấy công ty đã chú trọng đến hoạtđộng marketing để quảng bá sản phẩm của mình, điều đó cũng cho thấycông ty đang tiếp tục phát triển hoạt động kinh doanh xuất khẩu theo hìnhthức này. Trong những năm qua doanh thu xuất khẩu trực tiếp của công tyluôn chiếm trên 50% tổng doanh thu của toàn doanh nghiệp và chiếm gần65% trong doanh thu xuất khẩu. Chứng tỏ vai trò quan trọng của hoạt độngxuất khẩu nói chung và của hoạt động xuất khẩu trực tiếp nói riêng đóngmột vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  • 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnghiệp. Thực tế hiện nay cho thấy việc xuất khẩu hàng may mặc của công tyvẫn còn thực hiện theo hình thức qua trung gian nhiều. Do vậy trong thờigian tới Công ty cổ phần May Lê Trực đang tìm mọi biện pháp khả thi đểphát triển phương thức xuất khẩu trực tiếp. Vì doanh thu từ hoạt động xuấtkhẩu trực tiếp đang là mục tiêu của doanh nghiệp. Tuy nhiên muốn làmhàng bán FOB trước hết công ty phải nắm chắc thông tin về thị trường vềnhu cầu, về giá cả thị trường, thông tin về khách hàng. Trong quá trình thựchiện hợp đồng phải giữ chữ tín đối với khách hàng bằng cách đảm bảo chấtlượng sản phẩm, tiến độ giao hàng và giá cạnh tranh. * Hoạt động gia công hàng may mặc của công ty. USD 800000 674,805 609,622 600000 466,953 400000 200000 0 n¨ m 2002 2003 2004 BiÓ ®å gi¸ tr Þgia c« ng C « ng ty cæ phÇ n may u L ª Trùc Song song với hình thức xuất khẩu trực tiếp công ty vẫn tiếp tục duytrì hình thức gia công để luôn luôn đảm bảo việc làm cho người lao động vàgiữ được các mối quan hệ làm ăn từ trước đến nay. Do làm gia công nêncông ty luôn luôn bị động và hiệu quả kinh tế nhìn chung là thấp. Nhiềucông ty, xí nghiệp may trong nước muốn giải quyết công ăn việc làm chocông nhân sẵn sàng ký kết hợp đồng với khách hàng với giá thấp làm xáotrộn mặt bằng giá gia công và xảy ra tranh chấp khách giữa các doanhnghiệp trong nước. Các khách hàng gia công nước ngoài tranh thủ ép giálàm thiệt hại rất lớn cho ngành may mặc xuất khẩu nước ta. Với tình hìnhhiện nay, nhiều doanh nghiệp trong đó có Công ty cổ phần May Lê Trực đãhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39
  • 40. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhanh chóng dần chuyển sang kinh doanh với hình thức mua nguyên liệu,bán thành phẩm. Tuy nhiên do điều kiện thực tế của Công ty cổ phần May Lê Trựcchưa thể chuyển sang hoàn toàn sản xuất theo kiểu mua nguyên liệu, bánthành phẩm và vì những ưu điểm của phương thức gia công trong thị trườngmay mặc xuất khẩu nước ta hiện nay nên công ty vẫn duy trì hình thức này.Hiện nay ở Công ty cổ phần May Lê Trực thị trường Châu Á là Nhật Bản làbạn hàng gia công lớn nhất của công ty. Từ năm 2000 công ty hợp tác lâudài với Nhật Bản để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của công ty. Từ năm 2002, công ty xuất khẩu nhiều lô hàng sang nhiều thị trườngmới như Hàn Quốc, Đài Loan…và kết quả tiêu thụ khá khả quan. Nhận thấyrõ năng lực sản xuất, khả năng phát triển của công ty, Bộ thương mại đãphân bổ và bổ sung thêm nhiều hạn ngạch hàng may mặc cho công ty sangcác thị trường có hạn ngạch. Thông qua biểu trên ta cũng thấy được kết quả xuất khẩu theo hìnhthức gia công của công ty là không nhỏ. Doanh thu xuất khẩu theo hình thứcgia công không ngừng tăng lên về số lượng và giá trị. Trong một số năm quagiá trị gia công xuất khẩu chiếm khoảng trên 15% trong giá trị xuất khẩu củacông ty và chiếm gần 50% trong tổng doanh thu của công ty. Qua đây tathấy doanh thu từ hoạt động này cũng không kém phần quan trọng trongtổng doanh thu của doanh nghiệp, tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp gópphần thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Năm 2003 giá trị gia công lớn nhấtđạt 674.805 USD, đến năm 2004 giảm xuống còn 466.953 USD do nền kinhtế phát triển mang tính chu kỳ và sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường thếgiới. Tuy nhiên do tình hình kinh tế thế giới đang có dấu hiệu phát triển vàyếu tố quan trọng khác nữa là một số nước có ngành công nghệ dệt mayphát triển như Ấn Độ, Pakixtan, Indonexia…có tình hình chính trị không ổnđịnh nên khách hàng đặt gia công sẽ có xu hướng chuyển dần đơn đặt hàngsang thị trường khác có nền chính trị ổn định hơn trong đó có Việt Nam. Như vậy, Công ty cổ phần May Lê Trực đa dạng hoá các loại hìnhxuất khẩu để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công ty mình. Hoạt động xuấthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 40
  • 41. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhẩu trực tiếp rộng mở, kim ngạch xuất khẩu tăng từ 3.772.150 USD năm2002 lên 4.177.432 USD năm 2003 và 3.856.336 năm 2004. Điều này chothấy kim ngạch xuất khẩu mỗi năm luôn tăng lên đặc biệt là gia tăng vàonhững thị trường mới như thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, năm 2003 côngty đã xuất sang Hàn Quốc 94.194 sản phẩm áo jacket. Có được kết quả trênmột phần do sự nỗ lực của cán bộ công ty, mặt khác có được sự tạo điềukiện thuận lợi của nhà nước trong các chính sách xuất nhập khẩu, xâm nhậpvào thị trường. Công ty đã tranh thủ được thuận lợi đó, nhanh chóng tiếp cậnvà chiếm lĩnh thêm nhiều thị trường mới (cả thị trường có hạn ngạch vàkhông có hạn ngạch) và được rất nhiều bạn hàng tin tưởng đặt quan hệ kinhdoanh lâu dài với công ty. Bên cạnh hai hình thức xuất khẩu cơ bản là giacông và xuất khẩu trực tiếp doanh nghiệp còn nhận uỷ thác xuất khẩu chocác công ty. Công ty nghiên cứu thị trường may mặc thế giới, ký kết và tổchức thực hiện tốt các hợp đồng. Công ty liên tục nâng cao năng lực sảnxuất của mình, củng cố uy tín vốn có từ lâu đối với khách hàng, tổ chức hoạtđộng sản xuất kinh doanh khoa học. Nhờ đó công ty không ngừng nâng caohiệu quả kinh tế của hoạt động xuất khẩu, tăng kim ngạch xuất khẩu tạo thếcạnh tranh khá vững chắc trên thị trường . 2.2.3. Tình hình xuất khẩu một số mặt hàng trọng điểm của công ty. Đơn vị: chiếc Tên sản 2003/2002 2004/2003 phẩm Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 SL % SL %Áo sơ mi 36.986 36.985 40.699 0 0 3.714 10Váy bầu 73.133 88.821 82.617 15.688 21 -6.204 -7Quần soóc 0 0 933 0 0 933 100Áo mũ bơi 385.231 394.089 239.572 8.858 2 -154.517 -39Áo Jacket 86.186 94.194 64.018 8.008 9 -30.176 -32Tổng 581.535 614.089 427.839 32.554 5.5 -186.250 -30SPXK (Nguồn: báo cáo xuất khẩu Công ty cổ phần May Lê Trực ) Bảng 8: Các mặt hàng xuất khẩu của Công ty cổ phần May Lê Trực Công ty cổ phần May Lê Trực xác định chuyên môn hoá được coi là hạtnhân trọng tâm và là phương hướng chủ đạo trong phát triển sản xuất kinhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 41
  • 42. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdoanh của công ty, bên cạnh kết hợp với đa dạng hoá sản phẩm. Hiện nay,công ty sản xuất và xuất khẩu trên mười mặt hàng khác nhau. Căn cứ vào thịtrường và năng lực, vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty mà công ty xácđịnh các mặt hàng trọng điểm cho mình trong từng thời kỳ khác nhau. Trongmột số năm trở lại đây công ty đã sản xuất những mặt hàng xuất khẩu chủ yếusau. Qua bảng trên ta thấy, sản phẩm của công ty qua các năm tăng giảmkhông đồng đều. Đặc biệt là mặt hàng áo mũ bơi và áo jacket. Tuy nhiên bêncạnh đó lại có một số mặt hàng vẫn duy trì và ổn định đặc biệt thị trường Ngađã tiếp tục trở lại. • Áo sơ mi Áo sơmi nam là mặt hàng truyền thống của công ty. Công ty cổ phầnMay Lê Trực rất có uy tín trong sản xuất và gia công các loại áo sơmi nam cácchất cotton, vải visco. Nhiều năm nay mỗi năm công ty xuất khẩu sang thịtrường Đức khoảng trên dưới 40.000 chiếc, có được điều này là do chất lượngáo đã nâng lên rất nhiều, kiểu dáng đẹp rất được khách hàng ưa chuộng. Trongnhững năm gần đây số lượng sản phẩm này không ngừng tăng lên. Năm 2004tăng 10% so với năm 2003, đạt 40.699 chiếc, năm 2002 và 2003 đạt 36.985chiếc. Điều này cho thấy doanh nghiệp đã đầu tư rất lớn vào máy móc thiết bịhiện đại, nâng cao trình độ quản lý và tay nghề cho người lao động để sản xuấtcó hiệu quả hơn. Kết quả về kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này năm vừa quađạt 257.095 USD. Điều này chứng tỏ vị trí của mặt hàng này của công ty đãđược khẳng định trên thị trường nước bạn. Hiện nay Công ty cổ phần May Lê Trực có các dây truyền công nghệhiện đại như máy ép cổ, máy sấy, máy giặt… có thể tạo ra các loại áo sơmisáng bóng bền đẹp đủ tiêu chuẩn quốc tế để xuất khẩu. Hàng sơmi nam nữ làmột trong những mặt hàng công ty dự định sẽ tiếp tục đầu tư, phát triển vàmở rộng thị trường tiêu thụ và là một trong những mặt hàng trọng điểm củacông ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 42
  • 43. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com • Áo Jacket. Đây là sản phẩm được tiêu thụ với số lượng lớn trong những năm vừaqua ở các thị trường trong nước và thị trường nước ngoài. Số lượng sảnphẩm xuất khẩu mặt hàng áo jacket và áo khoác vào các thị trường năm2002 đạt 86.186 chiếc và năm 2003 đạt 94.194 chiếc, tăng 9%. Tuy năm2004 sản lượng xuất khẩu mặt hàng này có giảm so với năm 2003 do việcxuất khẩu sang một số hãng giảm hoặc hết hạn ngạch. Tuy nhiên sản phẩmnày có xu hướng tăng lên do giá thành gia công so với các nước khác cònkhá rẻ. Sản phẩm sản xuất vẫn tiếp tục tăng qua các năm, năm 2003 tăng 9%so với năm 2002, nhưng đến năm 2004 thì giảm so với năm 2003, chứng tỏmặt hàng này của công ty tuy vẫn rất được chú trọng đầu tư phát triển mởrộng sản xuất và đẩy mạnh tiêu thụ nhưng mặt hàng tăng giảm không đồngđều bởi mặt hàng này tăng thì mặt hàng khác lại giảm tuy nhiên thị phần củasản phẩm này chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu xuất khẩu. • Quần soóc: Quần soóc bò và kaki là mặt hàng chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong tổngsố các mặt hàng xuất khẩu của công ty. Trong những năm trước do thịtrường xuất khẩu chính mặt hàng này của công ty là Nga còn gặp nhiệu khókhăn do đó công ty không ký được hợp đồng xuất khẩu nào, chỉ đến năm2004 công ty mới bắt đầu lấy lại được thị trường. Năm 2004 sản lượng xuấtkhẩu quần soóc đạt gần 1.000 chiếc. Nga là thị trường tương đối dễ tính dođó công ty cần quan tâm đầu tư vào mặt hàng này. Hiện nay công ty đã đầutư nhiều thiết bị hiện đại chuyên dùng để sản xuất loại vải hàng Jean. Mặthàng quần Jean đang được thị trường trong nước và nước ngoài tiêu thụđược một lượng khá lớn đem lại lợi nhuận cao cho công ty bởi mặt hàng nàynguyên liệu được sản xuất trong nước do đó đem lại giá trị lợi nhuận cao. Trong thời gian tới nếu các công ty sản xuất vải trong nước nâng caohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 43
  • 44. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comchất lượng hơn nữa vải Jean, đồng thời Công ty cổ phần May Lê Trực thiếtkế kiểu dáng phù hợp với thị trường trong nước thì mặt hàng quần Jean củacông ty chắc chắn sẽ tiêu thụ được một lượng khá lớn ngay tại thị trường nộiđịa với nhu cầu quần áo Jean khá cao đặc biệt với giới trẻ. • Áo mũ bơi. Hiện nay Công ty cổ phần May Lê Trực có một xưởng may hàng áomũ bơi, sản phẩm được sản xuất chủ yếu sang Nhật. Vốn đầu tư cho phânxưởng này khoảng gần 1 tỷ đồng. Năm 2002 công ty đã xuất sang Nhật300.000 sản phẩm, kim nghạch xuất khẩu mặt hàng này cao nhất là năm2003 với 1.291.917 USD. Sản phấm sản xuất 385.231 sản phẩm năm 2002,tăng 23% so với năm 2001, năm 2003 đạt 394.089 sản phẩm tăng 2% so vớinăm trước. Điều này cho thấy vị trí quan trọng của mặt hàng dệt kim củacông ty, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm sản xuất ra. Hiện nay côngty đang triển khai tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu để có thể chủ động sảnxuất hàng dệt kim và chuyển sang bán đứt mặt hàng này để đem lại hiệu quảkinh doanh cao hơn. • Váy bầu. Đây là sản phẩm chủ yếu xuất sang thị trường Đài Loan. Năm 2003loại quần áo này đạt 94.000 chiếc, tăng 21% so với năm 2002 nhưng năm2004 lại giảm 7% so với năm 2003. Mặt hàng này giảm đi do doanh nghiệpđầu tư chủ yếu vào sản xuất chuyên môn hoá các loại sản phẩm trên vìchúng đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn. Tuy nhiên trong thời gian tớicông ty vẫn tiếp tục nghiên cứu thị trường và phát triển các loại mặt hànglàm cho sản phẩm của công ty ngày càng phong phú và đa dạng, đáp ứngnhu cầu của thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 2.2.4. Tình hình thị trường xuất khẩu của công ty. Trong những năm qua, Công ty cổ phần May Lê Trực đẩy mạnh côngtác nghiên cứu thị trường, nắm vững nhu cầu, thị hiếu về hàng may mặc ở thịtrường các nước trên thế giới. Hiện nay công ty có quan hệ hợp tác với nhiềuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 44
  • 45. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com công ty, khách hàng nước ngoài và sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu trên nhiều nước trên thế giới như : Đức, Nga, Nhật, Hàn Quốc, Đại Loan. Đơn vị : USD 2003/2002 2004/2003 TT Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 ST % ST %Đức 272.035 272.035 257.095 0 0 -14.940 -5.5Đài Loan 715.618 813.944 857.088 98.326 13 43.145 5.3Nhật Bản 1.225.804 1.291.917 1.011.820 66.113 5 -280.098 -21.6Hàn Quốc 1.558.692 1.799.536 1.701.130 240.844 15 -98.407 -5.5Nga 0 0 29.210 0 0 29.210 100 (Nguồn: Báo cáo xuất khẩu Công ty cổ phần May Lê Trực) Bảng 9: Thị trường xuất khẩu Công ty cổ phần May Lê Trực Qua bảng trên ta thấy: Kim ngạch xuất khẩu vào các thị trường có sự tăng giảm không đều nhưng nhìn chung tổng kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp vẫn giữ vững. Kết quả này là do một số thị trường hết hạn ngạch và do sự mất ổn định về kinh tế và chính trị trên thế gới trong thời gian vừa qua. Tuy nhiên một số thị trường đang được mở rộng trong đó có thị trường Nga do nền kinh tế đã dần được hồi phục sau khủng hoảng vì vậy kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Nga đã bắt đầu tăng lên. Do vậy mà tổng kim nghạch xuất khẩu của công ty cũng tăng lên rất nhiều . * Thị trường Đức. Trong những năm qua, thực hiện sự chỉ đạo của Tổng công ty dệt may Việt Nam, Công ty cổ phần May Lê Trực trú trọng đến chiến lược phát triển và mở rộng thị trường. Công ty đă củng cố và duy trì thị trường hiện có, nghiên cứu và phát triển thị trường mới. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 45
  • 46. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đức là một trong những thị trưòng nhập khâủ hàng dệt may lớn nhấttrên thế giới. Năm 2001 Đức nhập hàng dệt may 50 tỷ USD (hàng may mặc30 tỷ USD). Hàng dệt may vào thị trường Đức đa dạng có tính truyền thốngvà cạnh tranh về giá cả do các nhà cung cấp hàng dệt may lớn xuất khẩuvào Đức: Mehicô, Canada, Trung Quốc, Pakistan, Hàn Quốc, Ấn Độ, Đàiloan. Hàng dệt may vào thị trường Đức chủ yếu là hàng FOB, phải có nhãnhiệu hàng hoá đúng quy định và phải tuân thủ đầy đủ luật hải quan Đức.Khách hàng thường đặt những lô hàng lớn đòi hổi chất lượng hàng tốt vàđúng thời hạn giao hàng. Doanh nghiệp phải thực hiện tốt các nội dung củatiêu chuẩn SA8000 về trách nhiệm xã hội. Trong những năm qua công ty đãxuất khẩu sang thị trường Đức trên 35.000 sản phẩm mỗi năm chủ yếu là áosơ mi với tổng kim ngạch xuất khẩu mỗi năm trên 250.000 USD. Qua bảng trên ta thấy kim nghạch xuất khẩu vào thị trường Đức củacông ty tăng đều qua các năm. Trong những năm qua công ty đã xuất khẩusang thị trường Đức trên 35.000 sản phẩm mỗi năm chủ yếu là áo sơ mi vớitổng kim ngạch xuất khẩu mỗi năm trên 250.000 USD. Kim ngạch xuấtkhẩu năm 2002 và 2003 vào thị trường này đạt 272.035 USD, năm 2004 đạt257.095 USD. Rõ ràng đây là một thị trường lớn mà công ty cần đầu tư đểkhai thác tối đa lợi thế của nó, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và cùngvới các đơn vị trong toàn ngành thực hiện chiến lược tăng tốc phát triểnngành dệt may của Tổng công ty dệt mayViệt Nam. * Thị trường Hàn Quốc. Hàn Quốc là một trong những thị trường xuất khẩu lớn của Việt Namhiện nay. Đây là thị trường có mức dân số vừa nhưng có đời sống cao vàmức tiêu thụ hàng may mặc cũng lớn. Từ những năm 2000, công ty đã chínhthức có hàng may mặc xuất khẩu sang Hàn Quốc tạo cho ngành may ViệtNam nói chung và Công ty cổ phần May Lê Trực nói riêng bước vào giaiđoạn mới, tăng trưởng nhanh chóng. Tại Việt Nam ở hầu hết các công tymay thì may gia công xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn và Hàn Quốc cũng làhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 46
  • 47. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commột trong những thị trường may gia công lớn của công ty. Cụ thể kim ngạchxuất khẩu của công ty năm 2004 đạt 1.701.130 USD. Như vậy kim ngạchxuất khẩu vào thị trường này là rất lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu củacông ty (chiếm hơn 40%) góp phần tạo ra doanh thu và lợi nhuận không nhỏcho công ty. Tuy nhiên, năm 2004 kim ngạch xuất khẩu có giảm với năm2003 98407 USD khoảng 5.5 do có một số mặt hàng hết hạn ngạch. Nhưngđây vẫn là một thị trường lớn mà công ty cần khai thác triệt để hơn trongthời gian tới vì trong mặt hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc vì hầu hết mới tậpchung vào sản phẩm dễ làm, các mã hàng “nóng” như : Jacket hai hoặc balớp… * Thị trường Đài Loan. Hiện nay rất nhiều doanh nghiệp dệt may Việt Nam thực hiện xuấtkhẩu sang thị trường Đài Loan và đây cũng là thị trường nhập khẩu hàngmay mặc lớn của Việt Nam. Thực tế cho thấy còn nhiều chủng loại mặthàng có hạn ngạch nhưng doanh nghiệp vẫn chưa khai thác hết. Đó là nhữngmặt hàng yêu cầu phải có thiết bị kỹ thuật cao, công nhân lành nghề và cótay nghề cao. Trong những năm qua Đài Loan là một trong những thị trườngđầy tiềm năng của công ty nay công ty đã và đang tiếp tục đầu tư trang thiếtbị kỹ thuật mới để đáp ứng nhu cầu thị trường và tận dụng lợi thế và cơ hộihiện nay. Cụ thể trong năm 2002 kim ngạch xuất khẩu tại thị trường này đạt715.618 USD, năm 2003 đạt 813.994 USD và năm 2004 đạt 857.088 USDtăng 5% so với năm 2003 và 12% so với năm 2002. Hiện nay, Đài Loan vẫnđang là một trong những thị trường tiềm năng của công ty đang được phụchồi công ty cần có kế hoạch để tiếp tục tham gia và phát triển thị trường này. * Thị trường Nhật Bản. Thị trường may mặc Nhật Bản là một thị trường may mặc rất lớn vàthị trường không hạn ngạch. Do giá công nhân may ở Nhật ngày càng đắtnên Nhật chủ trương nhập khẩu hàng may mặc. Hiện nay dân số của Nhậtkhoảng 122 triệu người và mức thu nhập bình quân đầu người làhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 47
  • 48. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com26700$/năm thì nhu cầu về hàng may mặc tương đối lớn. Hàng năm nhu cầunhập hàng của Nhật Bản là 3-3,5 tỷ USD. Trong đó nhập khẩu từ Việt Namgiảm15-20% và có một số khác hàng đã cắt hợp đồng. Tuy vậy, trong năm2004 vừa qua số lượng sản phẩm xuất khẩu của Công ty cổ phần May LêTrực sang Nhật là 239.572 sản phẩm, cao nhất là năm 2003 với 394.089 sảnphẩm. Qua bảng số liệu cho ta thấy tình hình xuất khẩu của thị trường Nhậtnăm 2004 so với năm 2003 giảm từ 1.291.917 USD xuống còn 1.001.820USD về kim ngạch xuất khẩu. Cụ thể, năm 2002 giá trị xuất khẩu sang Nhậttăng 5.5% so với năm 2003 nhưng năm 2004 lại giảm 21.6% so với năm2003. Nếu doanh nghiệp không tiếp tục đầu tư để lấp lỗ hổng về kỹ thuật thìsẽ mất đi một tiềm năng to lớn về thị trường cho ngành dệt của nước ta cũngnhư của công ty. Cùng với vấn đề làm thế nào để chúng ta có thể tiếp cận thịtrường và xuất khẩu trực tiếp sang thị trường EU, giảm sự phụ thuộc vàkhông thông qua các nhà đặt hàng trung gian, tạo lợi nhuận lớn hơn chodoanh nghiệp. Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn đang là một trong những thị trườngtiềm năng của công ty đang được phục hồi công ty cần có kế hoạch để tiếptục tham gia và phát triển thị trường này. * Thị trường Nga. Đây là thị trường quen thuộc đối với công ty, một thị trường rộng lớnvới số dân trên 300 triệu người với nhu cầu nhập khẩu quần áo mỗi năm trên 1tỷ USD và đặc biệt đây cũng là thị trường tương đối dễ tính. Hình thức chủ yếuhàng xuất cho thị trường này của công ty là xuất khẩu trực tiếp. Mặt hàngtruyền thống của công ty cho thị trường này là quần sooc. Tuy nhiên, trong thờigian qua do công tác tiếp thị quảng bá và chào hàng sản phẩm của công ty cònthiếu tích cực do vậy đến năm 2004 thị trường Nga mới bắt đầu trở lại ký hợpđông với công ty. Từ việc bị đình đốn qua nhiều năm đến năm 2004 công ty đãxuất sang thị trường này gần 1000 sản phẩm. Tuy nhiên, trước đó công ty cũngthấy đây là thị trường thường xuyên biến động rủi ro cao. Do sản lượng nước tahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 48
  • 49. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkém phong phú về mẫu mã, phương thức thanh toán kém linh loạt hơn cácnước khác nên thị phần các doanh nghiệp may Việt Nam cũng giảm dần. Hiệnnay, công ty đã quan hệ trở lại với Nga do có sự nỗ lực của toàn thể cán bộlãnh đạo của công ty và sự giúp đỡ của Tổng công ty Dệt may Việt nam. Côngty đã cố gắng trong yêu cầu về chất lượng sản phẩm, tiến độ giao hàng. Mộtmặt giải quyết việc làm cho công nhân, mặt khác nâng cao uy tín của công tyvới bạn hàng nước ngoài. Trong hướng phát triển tới, công ty cố gắng tăng tỷlệ xuất khẩu gia công may mặc theo phương thức mưa đứt bán đoạn, chủ độngtrong sản xuất, tận dụng một phần nguyên vật liệu trong nước. Trong những năm gần đây, công ty đã thiết lập được mối quan hệ làmăn lâu dài với nhiều khách hàng có tiềm năng lớn. Một số khách hàng cónhu cầu làm ăn lâu dài với công ty. Thông qua những khách hàng này họvừa có nhu cầu đặt gia công vừa giới thiệu khách hàng mới cho công ty. 2.2.5. Hoạt động xúc tiến thương mại của Công ty cổ phần MayLê Trực. Trong nỗ lực gia tăng các hoạt động xuất khẩu sản phẩm may mặc đểkhông ngừng phát triển công ty, công ty đã chú trọng hơn vào hoạt động quảngcáo, giới thiệu sản phẩm may mặc, giới thiệu năng lực sản xuất của công ty đểbạn hàng các nơi hiểu rõ và đặt quan hệ làm ăn với công ty. Tại các hội chợquốc tế chuyên ngành may mặc ở Đức, Nhật Bản, Đài Loan... công ty đã mangcác sản phẩm may mặc có chất lượng cao của công ty để giới thiệu với cáckhách hàng. Qua các hội chợ triển lãm này công ty được rất nhiều khách hàngquan tâm, đến tìm hiểu và qua đó công ty có thể ký kết ngay các hợp đồng vớikhách hàng hoặc sau đó khách hàng sẽ liên hệ với công ty đặt các đơn hàng giacông hay đơn hàng mưa đứt các sản phẩm may mặc của công ty. Công ty đãtham gia các hội chợ triển lãm hàng dệt may và thiết bị dệt may tại thành phốHồ Chí Minh và hội chợ thời trang tại Hà Nội, đưa sản phẩm của doanh nghiệpgiới thiệu với khách hàng trong nước và nước ngoài và được nhiều khách hàngưa thích và đặt hàng với công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 49
  • 50. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bên cạnh việc tham gia trực tiếp vào các hội chợ triển lãm công ty còn khuyếch trương các hoạt động quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí truyền hình các trung tâm và cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty, đồng thời công ty còn hoà mạng lập trang Web riêng. Thông qua đó, các khác hàng trong và ngoài nước đều có thể biết đến công ty. Hoạt động xúc tiến thương mại đem lại những kết quả hết sức khả quan, sản phẩm của công ty đến nay đã có mặt ở trên nhiều nước trên thế giới và có mặt ở hầu hết các tỉnh thành phía Bắc. Trong thời gian tới công ty cần đẩy mạnh hơn nữa các biện pháp xúc tiến thương mại, tạo ra các đơn hàng lớn về cho doanh nghiệp, từ đó tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. 2.2.6. Kết quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty. Đối với Công ty cổ phần May Lê Trực hoạt động xuất khẩu được coi là hoạt động quan trọng nhất của công ty. Nếu so hoạt động xuất khẩu của công ty với toàn ngành thì hoạt động này của công ty còn nhỏ nhưng so với các hoạt động kinh doanh khác của công ty thì hoạt động xuất khẩu có vị trí quan trọng hơn cả. Vai trò đó thể hiện ở bảng sau. Chỉ tiêu ĐV Năm 2002 Năm 2003 Năm 20041. Kim ngạch XK USD 3.772.150 4.177.432 3.856.336FOB-xuất khẩu USD 3.162.527 3.502.628 3.389.383Gia công-xuất khẩu USD 609.622 674.805 466.9532. Doanh thu xuất khẩu 1000đ 12.774.000 8.574.000 7.384.0003. Tổng doanh thu 1000đ 16.556.000 16.524.221 11.301.7604. DTXK/TDT % 77 52 65.35. Lợi nhuận 1000đ 78.195 882.087 900.0006. Thu nhập bình quân đầu 1000đ 940 994 1.038người (Nguồn: phòng tài vụ Công ty cổ phần May Lê Trực) Bảng 10: Kết quả hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần Lê Trực Từ bảng trên ta thấy doanh thu xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp. Đặc biệt năm 2002 doanh thu xuất khẩu đạt 12 tỷ 774 triệu đồng chiếm 88.6% tổng doanh thu, tiếp đó là năm 2003 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 50
  • 51. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdoanh thu xuất khẩu chiếm 52% và năm 2004 chiếm 65.3%. Doanh thu năm2004 có giảm đi đáng kể song không ảnh hưởng đến lợi bởi một phần là dogiá thành gia công hàng FOB đã giảm xuống. Phương thức gia công muađứt bán đoạn đã giúp công ty tăng lợi nhuận và giúp công ty tích luỹ đượckinh nghiệm trong kinh doanh quốc tế là bước tạo đà cho công ty tiến tớixuất khẩu trực tiếp. Kết quả đạt trong những năm qua đã cho thấy tỷ trọnggia công FOB luôn chiếm tới hơn 80% tổng kim ngạch xuất khẩu. Có đượcnhư vậy là nhờ chiến lược về thị trường và khách hàng nên công ty đã có rấtnhiều khách hàng đến ký kết hợp đồng để xuất khẩu như hãng Itochu củaNhật Bản, hãng Young shin của Hàn Quốc, hãng Flexcon của Đức…Bêncạnh đó, tình hình lợi nhuận của công ty tương đối ổn định. Mặc dù tổngdoanh thu năm 2004 giảm đi 46% so với năm trước song lợi nhuận lại tăng17.913.000 VNĐ khoảng 2%. Rõ nhất là năm 2003 lợi nhuận đã tăng 125%.Có được kết quả này một phần là thu được lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩutheo hình thức bán FOB của công ty. Bên cạnh đó công ty còn thu lợi nhuậntừ các hoạt động khác như chênh lệch từ vi phạm hợp động, thanh lý tài sảncố định…Nếu năm 2002 công ty không thu lợi nhuận từ hoạt động khác thìnăm 2003 khoản lợi nhuận này tăng lên 25.215.000 VNĐ. Đây có thể coi làyếu tố tăng lợi nhuận toàn công ty. Thành quả đạt được không thể không kểđến sự phấn đấu nỗ lực của toàn thể các bộ công nhân viên trong toàn côngty nhờ tăng năng suất, hoàn thành kế hoạch đề ra, thu nhập bình quân ngườilao động năm 2004 đã tăng lên 1.038.000 VNĐ, tăng 4% so với năm 2003và 10% so với năm 2002.2.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TYCỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC. Trong những năm qua Công ty cổ phần May Lê Trực đã đạt được kếtquả đáng kể. Hoạt động xuất khẩu được phát triển đồng đều, kim ngạch xuấtkhẩu ngày một tăng. Hoạt động xuất khẩu đã trở thành hoạt động không thểthiếu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 51
  • 52. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.3.1. Những thành tựu đạt được trong hoạt động xuất khẩu hàngmay mặc.1. Hoạt động xuất khẩu hàng may mặc luôn đạt và vượt các chỉ tiêu đề ra. Trong những năm qua hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của côngty luôn hoàn thành và vượt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra cho công ty và khôngngừng phát triển qua các năm. Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu hàng maymặc luôn chiếm 80% trở lên trong tổng doanh thu của doanh nghiệp. Hiệuquả kinh tế cao từ xuất khẩu hàng may mặc đặc biệt là sự chuyển mạnh sangxuất khẩu trực tiếp góp phần tăng doanh thu, tăng thu nhập cho người laođộng2. Thị trường của công ty được mở rộng. Trước tình hình khó khăn chung của toàn ngành dệt may hiện nay dothị trường trong nước và thế giới luôn biến động, sức mua giảm, cạnh tranhgay gắt về giá cả lãnh đạo công ty đã quyết định thực hiện chủ chương giữvững thị trường đã có, mở rộng thêm nhiều khách hàng mới, nhiều thịtrường mới, đặc biệt là thị trường Đức, Hàn Quốc. Sau một thời gian thựchiện chủ trương, công ty luôn hoàn thành tốt kế hoạch đề ra đảm bảo đạtmức doanh thu và lợi nhuận dự kiến. Trong ba năm liên tục tốc độ tăngtrưởng bình quân là 16%. Mặc dù thị trường truyền thống là Nga và HànQuốc bị giảm rất lớn từ năm gần đây nhưng nhờ chú trọng công tác nghiêncứu thị trường, nắm sát nhu cầu đòi hỏi của thị trường, xác định rõ thịtrường mục tiêu, thị trường tiềm năng từ đó triển khai tốt các hoạt động đápứng nhu cầu đó nên công ty đã xây dựng được một mạng lưới quan hệ kinhdoanh rộng lớn với nhiều bạn hàng ở các khu vực khác nhau. Hiện nay côngty có thị trường tiêu thụ ở trên nhiều nước và nhiều thị trường đầu vào ở cảtrong và ngoài nước trong đó có rất nhiều thị trường có sức tiêu thụ lớn vàhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 52
  • 53. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđầy tiềm năng mà công ty đang tiếp tục khảo sát, nghiên cứu để tiếp cận vàchiếm lĩnh như thị trường Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, EU… Đặc biệt trong những năm gần đây nhờ việc đẩy mạnh chiến lược vềthị trường và khách hàng nên Hiện nay hầu hết các khách hàng đến công tyđặt hàng chỉ tập trung kiểm tra các điều kiện làm việc cuả công ty theo tiêuchuẩn SA8000 để đặt hàng.3. Chất lượng hàng may mặc xuất khẩu được nâng cao. Điều này đạt nhờ công ty thường xuyên chú trọng nâng cao chấtlượng sản phẩm nhờ hiện đại hoá thiết bị may, đổi mới thiết bị hiện đại,nâng cấp nhà xưởng, hệ thống kho tàng và phát triển sản xuất theo hướngchuyên môn hoá đối với các phân xưởng và đa dạng hoá sản phẩm đối vớicông ty để đáp ứng các hợp đồng lớn, hàng hoá có chất lượng cao đáp ứngnhu cầu khách hàng. Mặt khác công ty đã đổi mới tổ chức quản lý, nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật, tay nghề cho cán bộ công nhân viên nhằmba mục tiêu: năng xuất - chất lượng - hiệu quả, luôn tạo điều kiện về thờigian và kinh phí cử người đi học các khoá học về chính trị, chuyên mônnghiệp vụ, tổ chức các lớp nâng cao tay nghề cho công nhân cơ khí điện,công nhân may, các lớp ngoại ngữ cho cán bộ công nhân viên nghiệp vụ. Công ty đã duy trì và áp dụng tốt hệ thống quản lý chất lượng theotiêu chuẩn ISO và đã được cấp chứng chỉ ISO9001: 2000 năm 2002. Côngty đã áp dụng và thực hiện tốt các nội dung các nội dung của tiêu chuẩnSA8000 đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng khi đến công ty đặt hàngvà thực hiện tiêu chuẩn ISO14000 nhằm tăng nhanh sản lượng vào thịtrường mới4. Tổ chức tốt các hoạt động giao dịch và thực hiện nghiêm chỉnh cáchợp đồng với khách hàng nước ngoài. Công ty đã rất cố gắng trong việc nâng cao năng lực tổ chức khâuđàm phán và ký kết hợp đồng với các bạn hàng nước ngoài, tạo được cơ sởhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 53
  • 54. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comban đầu tốt đẹp cho hoạt động xuất khẩu. Tiếp đó công ty nghiêm túc thựchiện các điều khoản trong hợp đồng với khách hàng. Chính vì vậy công tyrất có uy tín với bạn hàng nước ngoài, đơn hàng đến với công ty ngày càngtăng. Nhiều khách hàng rất thoải mái, tin tưởng và đã đặt quan hệ kinhdoanh lâu dài với công ty, ký kết với công ty những hợp đồng dài hạn giá trịlớn. Bên cạnh những thành tựu đạt được về hoạt động xuất khẩu công tycòn thực hiện tốt chế độ chính sách với Nhà nước. Công ty luôn thực hiệnnghiêm túc các chế độ chính sách về thuế, nộp ngân sách nhà nước, các quyđịnh, pháp luật của nhà nước đối với doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi babền: người lao động - người sử dụng lao động - Nhà nước, cấp phát đầy đủtrang bị lao động và đồng phục cho cán bộ công nhân viên, thường xuyên ràxoát, xây dựng và củng cố các mạng lưới an ninh trực thuộc các đơn vị trongcông ty. Nguyên nhân dẫn đến những thành tựu trên. Đạt được những thành tựu trên là nhờ tính tích cực chủ động sáng tạocủa ban lãnh đạo Công ty cổ phần May Lê Trực. Ban lãnh đạo công ty vàcác cán bộ đã không chịu bó tay trước những khó khăn to lớn của công tymà bằng năng lực, trình độ kinh nghiệm công tác xuất nhập khẩu nhiều nămvà lòng nhiệt huyết với công việc, tất cả đã bắt tay tập trung trí tuệ tìm ranhững phương hướng sản xuất kinh doanh hợp lý hơn, thích nghi dần với cơchế thị trường. Sự đoàn kết nhất trí cao trong tập thể lãnh đạo, tập thể cán bộvà sự đồng lòng quyết tâm của công nhân viên đã tạo sức mạnh to lớn giúpCông ty cổ phần May Lê Trực vượt qua khó khăn ổn định sản xuất kinhdoanh và tạo đà phát triển cho Doanh nghiệp đi lên. Bên cạnh đó là nhờ sựgiúp đỡ to lớn, sự quan tâm trực tiếp của Tổng công ty dệt may cùng cácchính sách thông thoáng hơn của Nhà nước tạo nhiều thuận lợi cho Công tycổ phần May Lê Trực trong việc giao lưu, đặt quan hệ hợp tác với nhiều bạnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 54
  • 55. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhàng, có thêm nhiều nguồn thông tin kịp thời và chính xác nên công ty cókhả năng chủ động và đưa ra được những biện pháp tốt nhất để ứng phó vớicác tình huống kinh doanh xảy ra. 2.3.2. Những mặt còn tồn tại hiện nay.1. Sự chuyên môn hóa trong sản xuất nhiều mặt hàng chưa cao. Hiện nay mặc dù công ty có những phân xưởng sản xuất khép kínnhưng trong mỗi phân xưởng vẫn còn một số khâu thực hiện còn yếu kémlàm giảm năng suất lao động nói chung. Một trong những nguyên nhân đó làdo các máy móc thiết bị của công ty tuy thuộc thế hệ khá hiện đại nhưng cònthiếu đồng bộ. Một số khâu còn mang tính chất lao động thủ công nênkhông đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của khách hàng.2. Chất lượng một số mặt hàng chưa đáp ứng tốt nhất yêu cầu của cácđơn hàng mua đứt bán đoạn. Sản phẩm mua đứt bán đoạn đòi hỏi chất lượng rất khắt khe. Cáckhách hàng mua thẳng của công ty chưa thực sự hài lòng về một số mặthàng của công ty như thị trường Nga. Phía đối tác chưa thực sự tin tưởngvào các nguồn nguyên vật liệu công ty mua về để sản xuất các sản phẩmmay mặc cho họ. Hơn thế nữa phía đối tác thích quan hệ theo hình thức giacông vì như vậy họ có thể cung cấp các vật liệu rẻ và đồng bộ hơn và hàngđược sản xuất theo thiết kế của họ. Trong những trường hợp cần để đảm bảochất lượng sản phẩm phía đặt gia công có thể đưa máy móc thiết bị của họcho Công ty cổ phần May Lê Trực gia công sản phẩm. Hiện nay ở công tycó một số mặt hàng như áo jacket, áo mũ bơi, váy bầu họ chỉ thuê công tygia công cho họ.3. Giao dịch qua trung gian còn nhiều. Công ty đã có quyền xuất nhập khẩu trực tiếp nhưng xuất khẩu trựctiếp mới áp dụng được một số năm gần đây nên chưa có kinh nghiệm nhiềuvề phương thức xuất khẩu này. Vì vậy có nhiều đơn hàng công ty không kýhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 55
  • 56. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrực tiếp với khách hàng mà vẫn phải nhờ qua các khâu trung gian. Vì vậylợi nhuận và sự chủ động trong sản xuất kinh doanh giảm đi rất nhiều.4. Tiếp cận thị trường còn yếu. Hiện nay có một số thị trường công ty không chủ động tìm đến kháchhàng mà để cho các khách hàng tự tìm đến công ty ký kết hợp đồng hoặc kýkết với các công ty khác. Đặc biệt trong khi tìm nguyên phụ liệu nhiều khicông ty tìm nguồn không thích hợp để dẫn đến mua đắt mà chất lượngkhông đáp ứng được cho sản xuất hàng xuất khẩu, có những khi còn vềchậm gây khó khăn cho việc thực hiện giao hàng đúng thời hạn hợp đồngvới khách hàng. 2.3.3. Nguyên nhân tồn tại. - Năng lực và thiết bị công nghệ kém đồng bộ, chưa huy động hếtcông suất của máy móc thiết bị. - Một số nguyên phụ liệu chính phục vụ cho sản xuất đều phải nhậpkhẩu vì nguồn nguyên liệu trong nước chất lượng chưa đáp ứng và sảnlượng thấp chỉ đáp ứng được 10% nhu cầu nguyên liệu. Trong 10 năm quathị trường thế giới có nhiều biến động về giá nguyên liệu cho may mặc đãtác động xấu, gây nhiều bất lợi cho ngành dệt may nói chung và Công ty cổphần May Lê Trực nói riêng. - Công tác đầu tư, nghiên cứu thiết kế mẫu mốt thời trang quần áochưa được quan tâm đúng mức để phát triển phục vụ cho ngành may chuyểntừ gia công sang xuất khẩu sản phẩm trực tiếp. - Đầu tư cho nghiên cứu thị trường, thị hiếu khách hàng còn hạn chếchỉ chiếm khoảng 3% trong tổng đào tạo. Đặc biệt chưa có sự đầu tư choviệc mở các văn phòng đại diện tại nước ngoài để có điều kiện tiếp xúc trựctiếp với khách hàng, do đó chưa nắm bắt kịp thời nhu cầu của thị trường vàdoanh nghiệp lỡ mất cơ hội trong kinh doanh. - Chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều bất cập, lực lượng lao độngđông nhưng số lượng công nhân kỹ thuật trình độ bậc thợ cao, giỏi còn ít.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 56
  • 57. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comĐội ngũ quản lý chủ chốt trong doanh nghiệp còn ít và đang làm quen dầnvới phong cách quản lý mới, đặc biệt là kinh nghiệm giao dịch xuất nhậpkhẩu, nghiên cứu tiếp thị với thị trường thế giới còn chưa cao. Công ty cầnphải chú trọng và có phương pháp đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề côngnhân nữa, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý đồng thời đầu tư máy móc thiếtbị để nâng cao nghiệp vụ xuất khẩu và khả năng ngoại ngữ của cán bộ trựctiếp làm công tác xuất khẩu của công ty. Mặt khác do cơ chế quản lý kinh doanh của Nhà nước còn cồng kềnhvà không đồng bộ, điều đó thể hiện trong thủ tục xuất khẩu còn rườm rà.Hiện nay công tác kiểm hoá còn rất chậm chạp chi phí cao. Bên cạnh đócông ty cũng gặp nhiều khó khăn trong thủ tục vay vốn để có thể đầu tư chosản xuất kinh doanh kịp thời. Với một số mặt hàng trọng điểm là điểm mạnhcủa công ty thì số lượng quota xuất khẩu mà Bộ Thương mại phân cho nhiềukhi thiếu nên đã lãng phí năng lực sản xuất kinh doanh của công ty. Cuối cùng là do trên thị trường nước ngoài đặc biệt là thị trường Nga,Đức, Nhật Bản công ty gặp nhiều đối thủ cạnh tranh nặng ký như: TrungQuốc, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Singapore tất cả những sản phẩm củahọ đều có chất lượng, mẫu mã, chủng loại hơn ta, giá thành của những sảnphẩm này thấp do chi phí sản xuất được giảm nhẹ nhờ áp dụng công nghệhiện đại… Không những thế họ còn luôn thay đổi mẫu mã, chủng loại đểphù hợp với thị hiếu khách hàng và những nhu cầu mới phát sinh của họ. ********************** Tóm tắt Phần II Công ty cổ phần May Lê Trực là một doanh nghiệp được thành lậptừ năm 2000, tiền thân trước đây là một trong 3 cơ sở may của Công tymay Chiến Thắng. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty là chuyênkinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng may mặc. Sau năm năm hoạthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 57
  • 58. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđộng, công ty đã thiết lập được mối quan hệ làm ăn lâu dài với nhiềunước trên thế giới. Tuy đã đạt được những kết quả như vậy song doanhthu của công ty vẫn còn là quá nhỏ nếu so sánh với các công ty may trongnước. Qua phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu ở trên đã khái quáttình hình hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty trong thời gianqua. Đánh giá được những thành tựu và khó khăn tồn tại của hoạt độngnày từ đây doanh nghiệp có thể xác định phương hướng sản xuất kinhdoanh sao cho có thể phát huy được những điểm mạnh và khắc phụcđược những điểm yếu, trên cơ sở đó đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu củacông ty trong 10 năm tới.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 58
  • 59. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC3.1. PHƯƠNG HƯỚNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC TRONGVIỆC THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC. Trên cơ sở kết quả hoạt động xuất khẩu trong các năm trước, kết quảnghiên cứu thị trường đồng thời đánh giá điều kiện thuận lợi và khó khăncủa công ty cùng với việc mở rộng đầu tư xây dựng thêm nhà xưởng để tiếptục phát huy thế mạnh của mình và góp phần cùng với các doanh nghiệptrong toàn ngành thực hiện chiến lược tăng tốc phát triển ngành dệt mayViệt Nam công ty phấn đấu từ nay đến năm hết năm 2007 thực hiện tốt cácchỉ tiêu sau. 3.1.1. Mở rộng thị trường của công ty tới các thị trường nhiềutiềm năng. Trong những năm tới, Công ty cổ phần May Lê Trực sẽ tiếp tụcnghiên cứu và tìm các phương án phát triển mở rộng thị trường của công tytới các thị trường có sức tiêu thụ lớn như: Đức, Mỹ, Nga, EU…đây là thịtrường của các nước phát triển. Bên cạnh đó công ty cũng chú trọng đến thịtrường Châu Á như: Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản. Các khách hàng ở cácnước đang phát triển Châu Á đã có bề dày quan hệ làm ăn lâu dài với côngty nhưng là sau khi họ đặt gia công ở Công ty cổ phần May Lê Trực họ lạitiến hành để tái sản xuất sang các thị trường các nước đang phát triển vàchậm phát triển khác để kiếm lời. Mặt khác, xu hướng hiện nay trên thế giớivề sản xuất hàng may mặc đang có sự di chuyển từ các nước phát triển sangcác nước đang phát triển và chậm phát triển vì sản xuất ở các nước này rẻhơn nhiều. Chính vì vậy, Công ty cổ phần May Lê Trực sẽ tiếp tục nỗ lựctìm kiếm bạn hàng ở các nước phát triển ký kết hợp đồng trực tiếp với cáckhách hàng này để thu được lợi nhuận cao hơn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 59
  • 60. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3.1.2. Từng bước đẩy mạnh kinh doanh theo phương thức muađứt bán đoạn (xuất khẩu trực tiếp). Theo phương thức mua đứt bán đoạn, công ty chủ động trong sản xuấtkinh doanh và lợi nhuận thu hồi về lớn hơn rất nhiều so với hoạt động giacông cho khách hàng. Trong thời gian tới phương thức gia công vẫn còn được chú trọng nhờnhững ưu điểm của nó. Hiện nay công ty chưa đủ vốn để mua nguyên vậtliệu để sản xuất cho tất cả các đơn hàng. Thực hiện phương thức mua đứtbán đoạn đòi hỏi công ty phải có vốn lưu động lớn luôn luôn có một dự trữnguyên vật liệu. Nguồn vật liệu công ty hiện nay tìm được vẫn chưa đáp ứngđủ cả về số lượng và chất lượng cho nhiều đơn hàng mua đứt bán đoạn. Vìthế phương thức gia công vấn tiếp tục được duy trì trong thời gian này. Xuất khẩu theo phương thức mua đứt bán đoạn là mục tiêu chiến lượccủa công ty trong thời gian tới. Công ty sẽ tích cực hơn trong việc tìm kiếm,cung cấp nguyên vật liệu phù hợp mà tăng cường tìm kiếm thêm nhiều bạnhàng mua trực tiếp ở các nước phát triển như: Mỹ, Nhật, Đức… để nâng tỷtrọng hàng bán đứt lên. Năm 2004 tỷ trọng giá trị gia công của hàng bán đứtchiếm khoảng trên 80% tổng kim ngạch xuất khẩu. 3.1.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc. Trong những năm tới công ty đề ra phương hướng phấn đấu tăng trưởnghàng năm từ 16-20%. Công ty tìm những biện pháp tổ chức sản xuất, quản lý,khai thác nhiều đơn hàng trực tiếp để nâng cao được tỷ lệ lợi nhuận đầu tư chophát triển Doanh nghiệp, tạo điều kiện làm việc tốt hơn cho cán bộ công nhânviên, tăng đóng góp vào ngân sách nhà nước và tăng thu nhập bình quân laođộng hàng năm. Mặt khác công ty không ngừng tìm kiếm nguồn nguyên phụ liệu với giárẻ phục vụ cho sản xuất đựơc chủ động, tiết kiệm chi phí giảm giá thành chosản phẩm. Đồng thời liên kết với các đơn vị khác trong ngành, đặc biệt là cácdoanh nghiệp dệt cung cấp nguyên liệu có chất lượng tốt để chủ động sản xuất,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 60
  • 61. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comxuất khẩu sang thị trường truyền thống và các thị trường khác. Công ty đangtriển khai xây dựng cơ sở sản xuất nguyên phụ liệu ngành may như khoá, kéo,cúc nhựa, mex, nhãn dệt và băng chun các loại đã được Tổng công ty dệt mayphê duyệt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu, tăng sức cạnh tranhtrên thị trường quốc tế và phát triển thị trường nội địa. Công ty chủ động đầu tư máy móc thiết bị công nghệ hiện đại, mở rộngsản xuất để tăng năng lực sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh tạo điều kiệnthâm nhập nhanh vào thị trường Mỹ khi Việt Nam còn đang được hưởng quychế tối huệ quốc, tập trung vào các mặt hàng mũi nhọn của công ty như: áojacket, áo mũ bơi… Liên kết với các doanh nghiệp may trong ngành để triển khai những đơnhàng lớn xuất khẩu sang thị trường nước ngoài. Hợp tác với khách hàng mởvăn phòng đại diện trực tiếp tiếp cận các thị trường xuất khẩu.3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨUHÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC. 3.2.1. Duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu. 3.2.1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn. Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào đang hoạt động trên thươngtrường việc duy trì và mở rộng thị trường có ý nghĩa sống còn bởi nó sẽ chodoanh nghiệp thấy sản phẩm của họ có chỗ đứng như thế nào trên thị trường.Trong thời gian qua mặc dù Công ty cổ phần May Lê Trực đã cố gắng trongviệc tìm kiếm bạn hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ nhưng lượng tiêu thụsản phẩm vẫn thấp hơn so với năng lực sản xuất của công ty. Trong thờigian tới Công ty cổ phần May Lê Trực cần tích cực hơn nữa trong việc duytrì, mở rộng thị trường truyền thống, chuẩn bị tiếp cận thị trường mới là Mỹvà EU, tận dụng tối đa năng lực sản xuất của công ty nhằm nâng cao lợinhuận. 3.2.1.2. Phương thức tiến hành.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 61
  • 62. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Thị trường xuất khẩu ở Châu Á của công ty như Hàn Quốc, Nhật Bản, ĐàiLoan… là những thị trường chủ yếu và tương đối ổn định. Nhưng đây cũnglà thị trường quan trọng đối với những doanh nghiệp sản xuất hàng may mặcở Việt Nam. Do vậy, để giữ khách hàng truyền thống duy trì và tiếp tục mởrộng thị trường thị phần hiện có nước ngoài công ty cần tăng cường khảnăng cạnh tranh của mình so với các doanh nghiệp khác trên cơ sở đối mớivật liệu kỹ thuật, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất ra,đồng thời có uy tín với bạn hàng là yêu cầu số một cần phải đảm bảo. Đốivới một số thị trường Châu Á sản phẩm của công ty được tái xuất thêm lầnnữa sang các thị trường khác ở Châu Âu và châu Mỹ bởi tại các nước ChâuÁ trong đó có Việt Nam giá thành sản xuất vẫn là khá rẻ. Công ty nên tìmcách để trực tiếp sản xuất sản phẩm của mình sang những thị trường tái xuấtkhẩu này, khi đó giá bán cao hơn lợi nhuận thu về sẽ nhiều hơn.- Đối với thị trường EU hay còn gọi là liên minh Châu Âu, là một thị trườngrộng lớn và ngày càng mở rộng. Dân số EU đến nay khoảng 450 triệu người,tạo thành một khu vực kinh tế với sức mua vào loại lớn nhất thế giới. EUtrong những năm gần đây đã kết nạp thêm nhiều thành viên mới. Hơn thếEU bao gồm những nước có nền kinh tế phát triển và tương đối phát triển,có dân số đông, sức mua lớn, thu nhập bình quân đầu người cao, chỉ tiêu chomay mặc lớn, hàng hoá lưu thông tương đối dễ dàng. EU ngày càng mở rộngvà thông thoáng hơn trong giao lưu với các thành viên trong và ngoài khối.EU cũng sẽ giảm thuế, tăng hạn ngạch đối với hàng dệt may Việt Nam cũngnhư giảm hàng rào phi thuế quan khác. Đây là tiêu chí đánh giá một thịtrường tiềm năng đối với những nhà xuất khẩu hàng dệt may. Hiện nay quanhệ giữa Việt Nam và EU ngày càng được tăng cường mà một trong số cácmặt hàng chủ yếu chính là hàng may mặc. Công ty cần tận dụng cơ hội này,tích cực nghiên cứu nhu cầu thị trường Châu Âu về chất lượng và mẫu mãsản phẩm, các đặc tính tiêu dùng của thị trường để có sản phẩm sản xuất raphù hợp. Vì Châu Âu là một thị trường tương đối mới của công ty nên cônghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 62
  • 63. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comty rất cần đưa một chiến lược quảng cáo, giới thiệu sản phẩm với quy môlớn nhằm thu hút khách hàng.- Thị trường Mỹ: Đối với ngành dệt may, những tiêu chuẩn thị trường lýtưởng đó là dân số đông, thu nhập quốc dân cao, xu hướng thời trang pháttriển mạnh. Có thể nói thị trường Mỹ hội tụ khá đầy đủ các tiêu chuẩn này.Với dân số khoảng 282.822 triệu người, chiếm 5% dân số thế giới và lànước đông dân thứ ba trên thế giới, tỷ lệ dân sống ở thành thị cao, chiếmkhoảng 75%, thu nhập quốc dân tính theo đầu người khoảng36.200USD/người/năm, Mỹ trở thành một trong những quốc gia nhập khẩuhàng dệt may lớn nhất thế giới. Nền kinh tế Mỹ tăng trưởng ổn định trongthập niên 90 của thế kỷ càng làm tăng niềm tin của người tiêu dùng duy trìtiêu dùng ở mức độ cao. Các nghiên cứu chỉ ra rằng người Mỹ dành khánhiều thời gian đi mua quần áo, mỗi năm trung bình người Mỹ đi mua sắmquần áo 22 lần, so sánh với Châu Âu là 14 lần, Châu Á là 13 lần. Điều đócho thấy nhu cầu may mặc của Mỹ đứng đầu thế giới. Đây được coi là tínhiệu tốt đối với các nước xuất khẩu hàng dệt may vào Mỹ. Hiệp định thươngmại Việt-Mỹ được ký kết ngày 13/7/2000 tại Washington đã đánh dấu mộtbước tiến quan trọng trong quan hệ hợp tác kinh tế giữa hai nước. Năm1994, tổng thống Mỹ tuyên bố bãi bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam, ngaysau đó các hãng lớn của Mỹ đã tung sản phẩm vào thị trường Việt Nam nhưPepsi, Cocacola, Kodak…Tổng số đầu tư của Mỹ vào Việt Nam từ con sốkhông đến tháng 5/1997 đạt 1,2 tỷ với 69 dự án, đưa Mỹ trở thành nước đầutư lớn thứ 6 tại Việt Nam, trên cả Anh, Pháp. Hiệp định thương mại Việt-Mỹ tạo ra cơ hội to lớn cho cho các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hànghoá sang Mỹ nói chung và đối với ngành dệt may nói riêng. Khi xuất khẩuvào thị trường Mỹ Công ty cổ phần May Lê Trực có nhiều điểm thuận lợibởi Mỹ là thị trường có sức mua khá lớn và phong phú (bởi Mỹ là đất nướcđa văn hoá và đa chủng tộc). Do còn là một công ty nhỏ nên công ty chưa đủsức cạnh tranh về chất lượng với các công ty lớn của nước bạn như Trunghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 63
  • 64. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comQuốc, Nhật Bản nhưng công ty có thể tận dụng lợi thế về giá nhân công rẻ.Đây có thể coi là một công cụ cạnh tranh của công ty. Trong điều kiệnmarketing còn yếu kém, sản phẩm vẫn còn ở mức trung bình và cấp thấp sovới đòi hỏi của thị trường nước bạn thì giá cả tỏ ra là công cụ cạnh tranh kháhiệu quả của công ty. Cùng với giá, uy tín về giao hàng cũng có thể được coilà một công cụ cạnh tranh khi những đơn hàng bây giờ thường lớn và cácnhà nhập khẩu thường đòi hỏi cao về điều kiện giao hàng. Chúng ta biết Mỹlà thị trường rộng lớn có vai trò và ý nghĩa vô cũng quan trọng trong thịtrường quốc tế. Thực tế cho thấy các nước có tốc độ phát triển cao trongnhiều năm và có sự tích luỹ hiệu quả về công nghệ đều có thị trường xuấtkhẩu sang Mỹ khá lớn, trong khi đó giá trị hàng hoá Việt Nam nói chung vàhàng dệt may nói riêng còn rất hạn chế. Khi hiệp định thương mại Việt-Mỹđược phê chuẩn thì mở ra nhiều cơ hội lớn cho ngành dệt may Việt Nam đềra chiến lược tăng tốc khi bước sang thiên niên kỷ mới. Trong bối cảnh đó,Công ty cổ phần May Lê Trực cần có một số hoạt động nhằm chuẩn bị tiếpcận với thị trường Mỹ thông qua việc chào hàng, chào giá. Tuy nhiên, để cóthể nắm bắt một cách tốt nhất cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu của côngty sang Mỹ nói riêng và thị trường nước ngoài nói chung, công ty cổ phầnMay Lê Trực cần xây dựng các chiến lược quảng cáo để giới thiệu sản phẩmbằng cách thông qua việc thiết kế các trang Web về công ty, từ đó tạo điềukiện cho khách hàng tìm hiểu về sản phẩm của công ty cũng như cần cácthông tin cần thiết khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và tìm kiếm đốitác xuất khẩu tạo điều kiện cho việc quảng bá và mở rộng thị trường nướcngoài. Bên cạnh đó, công ty cũng cần đầu tư cho việc tìm hiểu hệ thốngpháp luật và kinh doanh nước ngoài cũng như những đòi hỏi đặc biệt của thịtrường đó để tránh được những rủi ro không đáng có. 3.2.1.3. Hiệu quả. Từ việc nhận thức được tầm quan trọng của thị trường xuất khẩu tiềmnăng công ty sẽ có những kế hoạch cụ thể để thực hiện chiến lược đã đề ra.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 64
  • 65. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comNếu thị trường của công ty phát triển chắc chắn những hợp đồng được kýkết sẽ mang lại cho công ty doanh thu lớn hơn từ đó vừa tạo thêm thu nhậpcho nhân viên trong công ty điều đó cũng có nghĩa công ty đã giải quyết chohơn 500 công nhân trong công ty có việc làm ổn định, đóng góp thêm vàongân sách quốc gia. 3.2.2. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường mới. 3.2.2.1. Cở sở lý luận và thực tiễn. Nghiên cứu thị trường là công việc đặc biệt quan trọng đối với mặthàng may mặc do đặc điểm của mặt hàng này rất nhạy cảm, yêu cầu cao vềsự phù hợp với các yêu cầu xã hội, truyền thống văn hoá, xu hướng thờitrang… đối với Công ty cổ phần May Lê Trực nó càng trở nên quan trọngbởi công ty tham gia xuất khẩu và kinh doanh trên nhiều nước khác nhau.Tuy nhiên, hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty vẫn chưa được coitrọng đúng mức. Doanh thu hàng năm của công ty giữa các thị trường chưađồng đều. Công ty cần tìm hiểu những thông tin về luật pháp, văn hoá, xãhội, phong tục tập quán, thị hiếu người tiêu dùng của thị trường hiện tạicũng như những thị trường mục tiêu trong tương lai trong đó có thị trườngMỹ và EU. Nắm bắt được những thông tin về thị trường mới có những quyếtsách đúng đắn, đưa ra chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh thíchhợp. 3.2.2.2. Phương thức tiến hành. Công ty cần tổ chức một bộ phận chuyên trách công việc nghiên cứuthị trường, củng cố phòng Kế hoạch- nghiên cứu thị trường xuất khẩu. Hiệnnay có thể nói lực lượng nghiên cứu thị trường của công ty chưa rõ ràng,phần lớn cán bộ trong phòng kế hoạch- thị trường chỉ thực hiện công tác xâydựng kế hoạch sản xuất để đáp ứng đơn đặt hàng của khách đặt hàng và thựchiện các nghiệp vụ về xuất nhập khẩu. Cán bộ chuyên trách nghiên cứu thịtrường nghiên cứu của công ty vừa thiếu vừa chưa đủ kinh nghiệm. Do tínhchất đặc biệt của công tác này đối với hoạt động xuất khẩu của doanhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 65
  • 66. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnghiệp do vậy công ty cần phải tìm hiểu và đánh giá được những đặc điểmnổi bật của thị trường cần phát triển trong tương lai. Một trong những kết quả của công tác nghiên cứu thị trường sau đâychỉ ra những đặc điểm cơ bản của một số thị trường mục tiêu. Thị trường Màu sắc Kiểu dáng Chất lượng Giá cả Mỹ Nổi bật Tiện lợi 7/10 Cao EU Đa dạng Lịch sự 6/10 Trung bình Bảng 11: Một số đặc điểm tiêu dùng may mặc chủ yếu của Mỹ và EU- Với thị trường Mỹ cần nghiên cứu kỹ do nhiều nguyên nhân gây nên tínhđa dạng của thị trường này. Đây là nơi tập trung nhiều người từ nhiều Châulục, nhiều dân tộc khác nhau trên thế giới với sự đa dạng về màu da, tôngiáo, những người di cư đến đây cũng mang theo cả phong tục tập quán củahọ và điều này kéo theo sự đa dạng trong phong cách ăn mặc của người Mỹ.Là một quốc gia công nghiệp phát triển từ rất sớm nên người Mỹ rất năngđộng làm việc với cường độ cao. Trong điều kiện như vậy nên họ thường ưathích sử dụng những sản phẩm đáp ứng yêu cầu nhanh như ăn mặc đơn giảngọn nhẹ, tiện lợi chứ không quá cầu kỳ về kiểu cách nhằm tiết kiệm thờigian cho công việc. Gam màu yêu thích của họ thường là những gam màunổi bật vì vậy công ty cần đặc biệt chú ý khi đến màu sắc của sản phẩm khitham gia vào thị trường này. Bên cạnh đó thị trường Mỹ cũng được chiathành vùng miền khác nhau với những đặc điểm riêng của từng vùng. Nếutham gia vào thị trường này công ty cũng cần phải nghiên cứu kỹ các đặcđiểm này để sản xuất ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu của họ. Các miền Tây nam Trung tây Nam Các miền khácĐặc điểm đẹp Tiện dụng Bình dân đa dạnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 66
  • 67. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng12: Đặc điểm tiêu dùng hàng măy mặc của các miền nước Mỹ Bên cạnh đó một đặc điểm nữa của thị trường này là sự phân hoá giàunghèo diễn ra nhanh và sâu sắc cùng với sự phát triển của kinh tế Mỹ. Vì thếcông ty cũng cần tăng cường nghiên cứu thị trường của những khách hàngtrung lưu và thấp cấp vì trên thực tế các sản phẩm may mặc của ta mới chỉđang đáp ứng nhu cầu của nhóm thị trường này.- Đối với thị trường EU, một đặc điểm nổi bật đó là yêu cầu về tính lịch sự.Người ta thường nói có sự sung đột về văn hoá giữa Châu Âu và Châu Mỹ,đặc biệt là Mỹ và Pháp. Điều đó còn cần phải nghiên cứu nhiều nhưng ChâuÂu có thời gian dài phát triển có bề dàylịch sử và có truyền thống được coilà niềm tự hào của họ thì Mỹ chỉ có vài trăm năm hình thành và phát triểnchủ nghĩa tư bản. Thị trường EU cũng đòi hỏi chất lượng cao tương đối, giácả cũng ở mức trung bình nhưng màu sắc thì phải đa dạng và thể hiện đượctính lịch sự. Bên cạnh việc nghiên cứu thị trường mới công ty cần đặc biệt chú ýđến thị trường phi hạn ngạch bởi đây là những thị trường đem lại hiệu quảcao trong hoạt động xuất khẩu đồng thời giúp công ty đa dạng hoá thịtrường xuất khẩu cũng như tránh lệ thuộc vào số ít thị trường lớn, tiềm năngnhưng lại cạnh tranh khá gay gắt. 3.2.2.3. Hiệu quả. Hiện nay, hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty còn yếu.Thông qua việc tích cực tìm hiểu, thu thập, phân tích thông tin về thị trườngcũng như liên kết với các trung tâm cung cấp thông tin công ty sẽ có cơ sởthực tiễn và điều kiện để đáp ứng nhu cầu thị trường. 3.2.3. Nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu. 3.2.3.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn. Chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định cuối cùng đến sự tồn tại củadoanh nghiệp trong thời buổi hiện nay. Chất lượng sản phẩm theo quan điểmhiện đại là một khái niệm rộng, trong ngành may mặc nó bao gồm cả phầnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 67
  • 68. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commẫu mã sản phẩm. Chất lượng sản phẩm với hàng may mặc thể hiện trên cảbình diện đẹp và bền. Sản phẩm đẹp là sản phẩm thời trang, phù hợp vớitruyền thống văn hoá, cách ăn mặc của người tiêu dùng. Xu thế khoa họccông nghệ phát triển như vũ bão hiện nay yêu cầu công ty phải luôn có chiếnlược, tầm nhìn trong việc đầu tư máy móc thiết bị. Chỉ có đầu tư đổi mớimáy móc thiết bị thì mới có thể nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí,tăng năng suất lao động từ đó tăng khả năng cạnh tranh của công ty củacông ty. Đổi mới công nghệ không chỉ đổi mới máy móc thiết bị mà còn đổimới nhận thức, kỹ năng và phương pháp sản xuất. 3.2.3.2. Phương thức thực hiện. Hiện nay, dây chuyền máy móc thiết bị của Công ty cổ phần May LêTrực phần lớn nhập khẩu từ Nhật Bản. Tuy nhiên, thiết bị máy móc trongcông ty không đồng bộ bởi có những dây chuyên hiện nay đã cũ không đápứng được nhu cầu hiện tại. Trung bình mỗi sản phẩm làm ra mất khoảng 3giờ lao động bao gồm các công đoạn đo, cắt, vắt sổ, là form, may, dập khuy,thùa khuyết (nếu có), là hơi, đóng gói thành phẩm…Đấy là chưa kể thờigian sản phẩm phải nhuộm hay thêu hay giai đoạn thời gian chết để đưa sảnphẩm đến từng khâu. Bên cạnh đó, sản phẩm phải trải qua nhiều khâu vớicông suất từng khâu là khác nhau. Khảo sát tại các phân xưởng cho thấy bộphận máy cắt và một số máy may của công ty đã cũ, công suất kém do đóđầu tư vào đổi mới khâu này sẽ mang lại hiệu quả cao hơn cho công ty.Công ty có thể không cần nhập máy móc từ nước ngoài bởi hiện nay máymóc trong nước đã phát huy ưu điểm, giá thành lại khá rẻ, công ty sẽ tiếtkiệm được cả chi phí vận chuyển. Bên cạnh đó, việc lựa chọn nhà cung ứngnguyên phụ liệu đầu vào có uy tín cũng đặc biệt quan trọng trong việc tạo rasản phẩm có chất lượng cao. Hiện nay có rất nhiều nhà cung ứng nguyênphụ liệu cho công ty trong đó có cả đối tác trong nước và nước ngoài.Nguyên phụ liệu trong nước đang dần được nâng cao cả chất lượng và sốlượng. Trước đây công ty thường phải nhập nguyên phụ liệu của một sốhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 68
  • 69. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcông ty từ Trung Quốc và Nhật Bản bởi sản phẩm của họ có chất lượng đápứng được yêu cầu của bạn hàng. Tuy nhiên, sản phẩm của công ty sản xuấtra sẽ có chi phí lớn hơn và thụ động. Với xu hướng đúng đắn là hướng về sửdụng hàng nội địa một số sản phẩm của công ty hiện nay đã được sản xuấttrên nguyên phụ liệu trong nước như áo sơ mi, váy bầu…với giá thành chỉbằng 2/3 so với trước. Đây là hướng đi đúng đắn mà công ty đang triển khaithực hiện nhờ đó sẽ giúp công ty tăng doanh thu và lợi nhuận. 3.2.3.3. Hiệu quả. Với việc kết hợp đổi mới dây chuyền hiện có và lựa chọn nguyên phụliệu đầu vào hợp lý công ty đã tiết kiệm được một khoản không nhỏ từ chiphí vận chuyển, chi phí nhập khẩu, chi phí giao dịch…Hơn nữa, việc đầu tưcải tiến máy móc thiết bị đã góp phần tiết kiệm thời gian trung bình cho rađời một sản phẩm nhờ đó năng suất sẽ tăng lên tiết kiệm chi phí sản xuấtcho công ty. 3.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. 3.2.4.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn. Ngày nay nhân sự là vấn đề của mọi vấn đề, chúng ta có thể bỏ hàngtriệu USD để xây dựng nhà máy hiện đại, nhưng nếu “ekip” điều hành kémnăng lực, tập thể lao động trực tiếp sản xuất không thành thạo, trình độ taynghề không cao thì nhà máy không thể hoạt động có hiệu qủa. Vì vậy côngty nên có kinh phí đầu tư thoả đáng và cụ thể cho khâu đào tạo ngành maymặc. Đặc biệt kế hoạch đầu tư thời trang với chương trình đào tạo ngangtầm với các nước tiên tiến để có thể đưa ra thị trường các sản phẩm mangyếu tố cạnh tranh cao rất cần được quan tâm. 3.2.4.2. Phương thức tiến hành. Công ty cổ phần May Lê Trực đa số xuất khẩu các mặt hàng may mặcdo chính công ty sản xuất, gia công ra. Do đó, để thị trường nước ngoài chấpnhận sản phẩm của công ty lại càng quan trọng hơn nữa. Sau đây em xin đềhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 69
  • 70. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comxuất một số biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu sản phẩmmay mặc. * Đối với bộ phận thiết kế. Hoạt động thiết kế mãu mã sản phẩm là một trong những hoạt độngquan trọng bậc nhất của những doanh nghiệp trong ngành may mặc. Xuhướng thị trường thay đổi nhanh chóng, việc không nắm bắt được xu hướngđó đồng nghĩa với việc sản phẩm sản xuất ra không bán được. Trong điềukiện hiện nay, nhu cầu may mặc hướng về cái đẹp, hợp mốt chứ ít hoặckhông hướng về bền. Chính vì vậy sản phẩm có bán được hay không là nhờphần lớn ở khâu thiết kế và tạo dáng sản phẩm. Để nâng cao khả năng thiếtkế mẫu mã đa dạng hoá sản phẩm thì phải chăm lo đến đội ngũ thiết kế. Sảnphẩm may mặc là sản phẩm mang tính mốt rất cao. Mẫu mã là yếu tố vôcùng quan trọng ảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu của công ty. Đa dạnghoá sản phẩm là một giải pháp nhằm đối phó với sự thay đổi nhanh chóngcủa thị trường. Trong ngành may mặc, yêu cầu không những phải đa dạnghoá sản phẩm mà còn phải thường xuyên cập nhật những thay đổi của nhucầu, cải tiến sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu mới, thay đổi mẫu mã, hìnhthành sản phẩm mới cho phù hợp với xu hướng thời trang. Công ty cổ phầnMay Lê Trực hiện có bộ phận thiết kế mẫu thời trang và sản xuất nhiều sảnphẩm may mặc thời trang. Hiện nay, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của côngty là áo Jacket, áo sơ mi, váy bầu, áo mũ bơi và quần sooc nhưng mẫu mã vàkiểu dáng của các sản phẩm này còn đơn điệu, khả năng tự thiết kế mẫu mãphù hợp với nhu cầu của khách hàng để chủ động đi chào hàng và ký kếthợp đồng là rất hạn chế. Giải pháp nâng cao khả năng thiết kế mẫu mã đòihỏi công ty phải có một đội ngũ cán bộ thiết kế chính quy, có chuyên môncao, có tầm nhìn phù hợp với xu hướng thời trang quốc tế và thường xuyênđược cập nhật, bám sát xu hướng thời trang trong việc thiết kế mẫu dáng sảnphẩm. Hơn nữa bộ phận đảm nhận công việc thiết kế sản phẩm của công tymới chỉ có 3 người, với yêu cầu của tình hình hiện nay thì số lao động nhưhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 70
  • 71. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthế này còn quá ít. Vì vậy trong thời gian tới công ty có thể áp dụng một sốbiện pháp sau: + Hợp tác với các câu lạc bộ thời trang, trung tâm thiết kế của nhữngtrường đại học như Viện ĐH Mở, ĐH Mỹ thuật công nghiệp, ĐH Mỹ thuậtHà Nội…phối hợp tổ chức các cuộc thi thời trang nhằm phát hiện ra ý tưởngvà tuyển dụng những người có khả năng thiết kế. + Về lâu dài công ty cần có chiến lược phát triển khả năng thiết kếthời trang hình thành đội ngũ đủ năng lực với những thay đổi thường xuyêncủa nhu cầu thời trang quốc tế. Những giải pháp cụ thể như đầu tư bồidưỡng đội ngũ hiện có, tìm cách phát hiện những tài năng trẻ từ các trườngđại học, đầu tư tài trợ cho những đối tượng thật sự có tài, liên kết với cáctrung tâm thời trang tên tuổi trong nước như Viện Mẫu thời trang Fadin đểđưa ra những sản phẩm mới. + Khuyến khích cán bộ tạo mẫu phát huy sáng kiến và trình độ củamình. Công ty ngoài việc có mức lương tương ứng thì phải gắn trách nhiệmvới quyền lợi của người cán bộ tạo mốt. Hình thức đào tạo có thể được thực hiện bằng nhiều cách có thể họctrong nước hay tại nước ngoài. Đối với những người đã có bằng Đại họccông ty có thể cử đi học cao học để bổ sung kiến thức chuyên sâu tại cáctrường thuộc lĩnh vực chuyên môn. Đối với những người chưa có bằng Đạihọc thì có thể tham gia các lớp học buổi tối hay ngày nghỉ để nâng cao kiếnthức chuyên môn. nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, đảm bảo yêucầu đề ra. Thực tế cho thấy hiện nay với khối lượng công việc mà công tyđang đảm trách thì bộ phận thiết kế mới chỉ có 3 người là chưa đủ do đócông ty cũng cần tuyển dụng thêm để mỗi người sẽ đảm trách công việc củamình tốt hơn. * Bộ phận xuất nhập khẩu. Sự cạnh tranh trên thị trường quốc tế ngày càng trở nên gay gắt hơn.cạnh tranh gay gắt khiến cho công ty có rất ít cơ hội tăng giá bán sản phẩm.Mục tiêu của công ty hiện nay là làm sao tăng được tỷ suất lợi nhuận. Đểhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 71
  • 72. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comgiải quyết vấn đề này Công ty cổ phần May Lê Trực và các công ty kháctrong nền kinh tế thị trường phải luôn chú trọng đến nhân tố con người trongcông ty bởi họ là đối tượng của công tác lãnh đạo, quản lý và là nhữngngười điều hành và thúc đẩy các hoạt động của công ty. Trong đó phải chú ýđặc biệt đến đội ngũ cán bộ kinh doanh. Công ty cổ phần May Lê Trực là một doanh nghiệp công nghiệp sảnxuất hàng may mặc thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp nên càngđòi hỏi công ty phải có một đội ngũ nhân viên tác nghiệp có đầy đủ năng lựcđể tìm hiểu một cách rõ ràng, chính xác kịp thời nhu cầu thị trường quốc tế,quy mô của nhu cầu và khả năng đáp ứng nhu cầu đó của công ty và của sảnxuất trong nước. Tuy nhiên để có được đội ngũ nhân viên như vậy, mỗi nhânviên và cán bộ lãnh đạo của Công ty phải là những người giỏi về nghiệp vụchuyên môn của mình ở vị trí của mình trong công ty, đồng thời phải có khảnăng sử dụng tốt ngoại ngữ (tiếng Anh) trong hoạt động kinh doanh củamình, hiểu biết tâm lý, thị hiếu, thói quen của khách hàng trên các thị trườngquan tâm. Các cán bộ phải luôn rèn luyện thói quen theo dõi, ghi nhậnnghiên cứu và phân tích các thông tin liên quan đến sản phẩm và dịch vụ màmình kinh doanh, thị trường và giá cả trên thị trường nước ngoài. Vì vậy,trước hết công ty nên thực việc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, thựchiện việc trang bị các thiết bị thông tin liên lạc trong các phòng kinh doanhđể kịp thời nắm bắt các nhu cầu và biến động của thị trường thông qua việctham gia các mạng thông tin sẵn có ở thị trường Việt Nam. Thêm vào đókhả năng tiếp thị tốt cũng là một trong các tiêu chuẩn không thể thiếu đốivới Công ty cổ phần May Lê Trực. Bởi vì thị trường mà công ty tiếp cận làthị trường nước ngoài, nơi mà các đòi hỏi tiêu chuẩn phải cao hơn hẳn sovới thị trường trong nước và phải luôn ở mức ngang bằng với các tiêu chuẩnchung của thị trường thế giới. Để đáp ứng được các yêu cầu trên, công ty cần có chế độ khuyếnkhích cán bộ công nhân viên theo các khoá học văn bằng hai, tại chức dàihạn, đi học tập bồi dưỡng kiến thức ở các trường đào tạo có tiếng như Đạihọc Kinh tế quốc dân, Đại học Ngoại Ngữ…Đặc biệt cần có hình thức đàohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 72
  • 73. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtạo thích hợp và khẩn trương về khả năng ngoại ngữ cho một số cán bộ làmcông tác xuất nhập khẩu của công ty. * Đối với người lao động trực tiếp: Tay nghề của người công nhân liên quan trực tiếp đến chất lượng sảnphẩm và năng suất lao động. Công ty phải thường xuyên đào tạo, nâng cao taynghề cho công nhân các bậc thợ, đặc biệt cho các công nhân trẻ đang học việc.Khi công ty nhập công nghệ may tiên tiến vừa cấp thiết tổ chức hướng dẫncông nhân cách thức vận hành, sử dụng đúng để có thể nâng cao chất lượngsản phẩm và năng suất lao động. Trong sản xuất, công ty cần quản lý chặt chẽ hơn về số lượng, chấtlượng sản phẩm, định mức số lượng sản phẩm giao cho các công nhân. Thựchiện các biện pháp trả lương sản phẩm, thưởng phạt nghiêm minh hơn sẽkhích lệ sự say mê học hỏi trong công việc, tăng thêm sự gắn bó chặt chẽgiữa quyền lợi và trách nhiệm vụ công nhân với các sản phẩm mình làm ra. Hiện nay, công ty thường tổ chức các cuộc kiểm tra tay nghề, thi côngnhân có tay nghề giỏi. Đây là hình thức bổ ích có tác dụng to lớn kích thíchngười lao động không ngừng hoàn thiện khả năng chuyên môn đáp ứng nhucầu ngày càng cao của thị trường về mẫu mã cũng như tính chất phức tạpcủa sản phẩm. Trong gian đoạn tới công ty nên tiếp tục thực hiện thườngxuyên hơn và tạo nội dung thi đua phong phú và thiết thực hơn, có nguồnđộng viên, cổ vũ bằng vật chất và tinh thần xứng đáng, kịp thời cho nhữngngười có tay nghề giỏi có tinh thần trách nhiệm và phấn đấu cao, cho nhữngngười có sáng kiến, sáng tạo trong lao động sản xuất giúp ích cho công ty…Những hoạt động bổ ích như vậy sẽ tạo tinh thần đoàn kết, phân đấu trongtoàn thể cán bộ công nhân viên, tạo động lực mạnh cho công nhân học hỏivà phấn đấu không ngừng nâng cao năng suất lao động và chất lượng sảnphẩm, đem lại hiệu quả kinh doanh to lớn cho công ty. Chi phí để thực hiện: Những người học đại học và sau đại học:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 73
  • 74. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Học cao học: 8.000.000đ/người/khoá.*2 =16.000.000đ + Học đại học: 5.000000 đ/người/khoá.*3 =15.000.000đ Đối với những người được tuyển dụng: + Chi phí đào tạo 1.000.000đ/ng/lớp, chi phí tổ chức khác có liên quanđến lớp học: 1.800.000 đồng. + Chi phí để tham gia các câu lạc bộ thời tr ang 6.000.000đ/ năm + Chi phí để phối hợp với các viện thiết kế 10.000.000/ năm +Học công nhân kỹ thuật (tổ trưởng, quản đốc phân xưởng):1.000.000đ/người/khoá * 10 người =10.000.000đ + Bồi dưỡng trình độ tay nghề: 300.000đ/ người*2 người/tổ=45.000.000đ Như vậy tổng kinh phí đào tạo là 105.800.000đ. Một nửa chi phí này sẽđược lấy từ Quỹ đầu tư phát triển của công ty còn lại sẽ được lấy từ nguồnvốn cho đổi mới công nghệ. 3.2.4.3. Hiệu quả. Với việc đầu tư vào yếu tố con người như trên thì trình độ của cán bộquản lý sẽ tăng lên, số lao động quản lý có trình độ đại hoc tăng từ 17 lên 21người, số công nhân trực tiếp sản xuất được đào tạo tăng 160 người. Trìnhđộ của lao động tăng sẽ tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩmsản xuất, tận dụng được công suất của máy móc thiết bị, giảm tỷ lệ phếphẩm. 3.2.5. Hoàn thiện quy trình xuất khẩu. 3.2.5.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn. Quy trình xuất khẩu là một vấn đề quan trọng. Nếu có một quy trìnhxuất khẩu tốt và hợp lý thì sẽ thúc đẩy hoạt động xuất khẩu phát triển. Đồngthời tạo được nhiều lợi ích cho công ty. Trong quy trình xuất khẩu hiện naycủa công ty còn khuyết hai nhiệm vụ: “Thuê tàu” và “mua bảo hiểm”. Đó làkhó khăn của các doanh nghiệp xuất khẩu. Cơ sở vật chất của Việt Nam cònkém, cụ thể là đội tàu nên các công ty xuất khẩu chọn cơ sở giao hàng làhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 74
  • 75. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com“Giao lên tàu FOB”. Với điều kiện này thì công ty sẽ ít mạo hiểm, ít rủi rovề tổn thất hàng hoá nhưng công ty lại mất một khoản lợi lớn từ nghiệp vụbổ trợ này. 3.2.5.2. Phương thức tiến hành. Trong thời gian tới công ty cần thực hiện điều kiện giao hàng CIF.Với điều kiện này công ty còn thu được lợi nhuận, công ty sẽ thực hiện sảnxuất trong nước và bán ra nước ngoài trong nghiệp vụ thanh toán, công tyhầu như chỉ có một phương thức tín dụng chứng từ. Phương thức này đảmbảo cho công ty nhận được tiền hàng. Tuy nhiên nếu chỉ thực hiện đượcphương thức LC thì cứng nhắc không linh hoạt. Trong trường hợp hai bêncó quan hệ lâu dài tin cậy lẫn nhau thì phương thức LC mất nhiều thời gianvà phí mở. Do vậy công ty cần linh hoạt trong phương thức thanh toán, đốivới khách hàng truyền thống tin cậy thì có thể dùng phương thức này nhằmthu kèm chứng từ, nếu tin cậy hơn thì dùng phương thức chuyển tiền. 3.2.6. Sử dụng các hình thức quảng cáo có hiệu quả. 3.2.6.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn. Thương hiệu là một tài sản vô cùng quý giá đối với những công ty đãcó danh tiếng trên thị trường. Người tiêu dùng khi đã mua hàng, đặc biệt làhàng may mặc thường quan tâm nhiều đến thương hiệu của nhà sản xuất. Ởnhững thị trường khó tính như EU việc bán những sản phẩm cao cấp dướimột thương hiệu chưa nổi là điều khó khăn bởi lẽ thương hiệu đã một phầnnói lên sản phẩm đó có cao cấp không. Cùng với đầu tư xây dựng thươnghiệu cần phải tiến hành hoạt động đăng ký thương hiệu tại các thị trườngnước ngoài. Nhiều nhà sản xuất Việt Nam không chú ý đến đăng ký thươnghiệu mà đã bị các đối thủ cạnh tranh ăn cắp thương hiệu và đăng ký trước.Khi họ nhận ra đó là một tài sản quý giá và muốn lấy lại thì quá muộn. Vìvậy công ty cần phải tiến hành các hoạt động đăng ký thương hiệu trên cácthị trường công ty xuất khẩu hàng hoá. 3.2.6.2. Phương thức tiến hành.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 75
  • 76. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Để đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng thì không thể không sửdụng đến các hình thức quảng cáo. Với một doanh nghiệp mà sản phẩm chủyếu là xuất khẩu thì vai trò của các hình thức quảng cáo càng được nângcao. Các hình thức quảng cáo tỏ ra có hiệu quả mà công ty cần khai thác chúý là thông qua các tạp chí, đặc biệt là các tạp trí thời trang, tổ chức và tài trợcác buổi trình diễn thời trang trong và ngoài nước, tham gia hội chợ triểnlãm, tài trợ cho các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao, xây dựng hệ thốngvăn phòng đại diện, phòng trưng bày và giới thiệu sản phẩm, các cửa hàngbán lẻ. Khi vận dụng các hình thức quảng cáo trên công ty cần xem xét tuỳthị trường cụ thể, tuỳ từng đoạn thị trường mà công ty hướng vào để quảngcáo mang lại hiệu quả nhất. Đồng thời với hoạt động quảng cáo là hoạt độngxây dựng thương hiệu của công ty thêm lớn mạnh để sản phẩm có thể bánchạy trên thị trường thế giới với thương hiệu này. Như vậy sử dụng hìnhthức quảng cáo đối với công ty cần linh hoạt, trong đó cần đặc biệt chú ý tớicác hình thức như thông qua hoạt động biểu diễn thời trang, các tạp chí thờitrang và các phương tiện thông tin đại chúng. * Chi phí để thực hiện quảng cáo: sản phẩm xuất khẩu là sản phẩmphải được biết đến trên thị trường nước ngoài do đó công ty nên dành phầnlớn cho quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như lập websitehay quảng cáo trên mạng…, công ty cũng có thể quảng cáo trên tạp chítrong nước để các đối tác đến Việt Nam biết đến. Với quy mô còn nhỏ thìcông ty chỉ nên dành từ 2 đến 3% doanh thu cho quảng cáo. + Chi phí quảng cáo trên mạng Internet: 70.000.000 VNĐ/ năm + Chi phí quảng cáo trên tạp trí thời trang: 50.000.000VNĐ/năm 3.2.6.3. Hiệu quả. Hiện nay công ty đã có website riêng để giới thiệu sản phẩm củamình, việc đầu tư cho quảng cáo sẽ giúp công ty xây dựng thương hiệu mayLEGATCO ngày càng trở nên quen thuộc với các đối tác, với người tiêudùng cũng như việc đăng ký thương hiệu.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 76
  • 77. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com3.3. ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ. 3.3.1. Đối với Tổng công ty dệt may Việt Nam. Có được thành tích như ngày hôm nay, mặc dù còn nhỏ bé nhưngkhông thể không kể đến sự quan tâm đóng góp cả về vật chất lẫn tinh thầncủa đơn vị chủ quản- Bộ Công nghiệp (giao cho Tổng công ty dệt may ViệtNam quản lý). Tuy nhiên trong thời gian tới công ty vẫn cần đến sự trợ giúpcủa Tổng công ty và Bộ công nghiệp. Thứ nhất, các kế hoạch mà công ty thực hiện là do Tổng công ty lậpnhưng nhiều khi nhiều khi kế hoạch của Tổng công ty đưa ra chưa sát vớithực tế thị trường và điều kiện của Công ty cổ phần May Lê Trực do vậyquá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn. Trong thời gian tới nếu có thểđược thì Tổng công ty nên đưa ra kế hoạch mang tính bao quát hơn để Côngty cổ phần May Lê Trực có quyền tự chủ hơn trong công tác lập kế hoạch cụthể. Như vậy, Công ty cổ phần May Lê Trực có điều kiện thực hiện tốt cáckế hoạch mà họ đặt ra. Hơn nữa công ty sẽ đưa ra đựơc những kế hoạch hợplý hơn vì công ty là người hơn ai hết hiểu rõ những năng lực sản xuất cũngnhư tiêu thụ của chính mình, thấy rõ sự biến động của từng thị trường cụthể. Thứ hai, vốn hoạt động của công ty hiện nay còn ít, trong điều kiện cóthể được Tổng công ty có thể hỗ trợ vốn cho Công ty cổ phần May Lê Trựcđể công ty có thể thêm vốn đầu tư và sản xuất hoặc nếu không Tổng công tycó thể bảo lãnh cho công ty vay vốn Nhà nước với lãi suất ưu đãi hơn. 3.3.2. Đối với Nhà nước. 3.3.2.1. Cải cách hệ thống thuế để khuyến khích xuất khẩu. Vấn đề cấp bách hiện nay là cần phải cải cách hệ thống chính sáchthuế hiện hành để phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong giaiđoạn mới. Việc cải cách hệ thống thuế trước hết phải đảm bảo tăng nguồnthu cho ngân sách nhà nước, tạo nguồn vốn để thực hiện Công nghiệp hoá -Hiện đại hoá nền kinh tế đồng thời phải đảm bảo đồng bộ hợp lý, khuyếnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 77
  • 78. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhích mọi thành phần kinh tế đầu tư góp phần thúc đẩy xản suất kinh doanh.Thêm vào đó, chính sách thuế phải đưa ra đơn giản dễ hiểu để thực hiệnkhuyến khích xuất khẩu và phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại. Bên cạnh đó nhằm khuyến khích hoạt động xuất khẩu hơn nữa thìquốc hội cần xem xét và điều chỉnh việc giảm miễn thuế đối với một số mặthàng xuất khẩu. Nhà nước đã coi ngành dệt may là ngành công nghiệp xuấtkhẩu mũi nhọn của đất nước thì nên áp dụng thuế suất 0% đối với nguyênvật liệu chính phải nhập khẩu như bông, vải sợi và áp dụng thuế suất ưu đãicho các nguyên phụ liệu. Để chủ động xản suất hàng xuất khẩu và lại có thểtăng thuế này lên nhằm đảm bảo nguồn thu cho ngân sách đồng thời đảmbảo sản xuất nguyên liệu trong nước . Mặt hàng may mặc là mặt hàng xuất khẩu có thế mạnh của đất nước.Phát triển ngành sản xuất kinh doanh và xuất khẩu hàng may mặc vừa tạođiều kiện sử dụng các nguyên vật liệu sẵn có trong nước, tạo việc làm ổnđịnh và nâng cao khả năng tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước. Do đóviệc sản xuất kinh doanh và xuất khẩu hàng may mặc cần được hưởng cácưu đãi đặc biệt so với các mặt hàng khác. 3.3.1.2. Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý xuất nhập khẩu. Thủ tục hành chính, cách thức nghiệp vụ quản lý hoạt động xuất khẩucó ảnh hưởng lớn đến quá trình xuất khẩu hàng hoá. Hàng xuất khẩu hiệnnay đòi hỏi thời hạn giao hàng phải đúng với hợp đồng nhưng ngành hảiquan và các thủ tục kiểm tra xuất nhập khẩu hiện nay còn rườm rà và gây rasự chậm trễ trong giao hàng cho khách. Trước hết Nhà nước cần phải hiện đại hoá ngành hải quan, hàng nămtổ chức các khoá huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ hải quan như Luật vậntải quốc tế, Luật thuế, ngoại ngữ… cho cán bộ ngành hải quan. Làm như vậysẽ tránh gây thiệt hại cho các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu và cho nềnkinh tế quốc dân.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 78
  • 79. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com3.3.2.3. Áp dụng chính sách tỷ giá hối đoái linh hoạt để khuyến khíchxuất khẩu. Có thể nói chưa bao giờ Việt Nam có một vị thế thuận lợi trong quanhệ ngoại giao với các nước trên thế giới và các tổ chức quốc tế như hiệnnay. Việc nối lại quan hệ với các nước và các tổ chức tài chính tiền tệ thếgiới như IMF, WB, ADB, ký kết hiệp định về hợp tác thương mại với EU vàvới Chính phủ các nước khác. Đến nay Việt Nam đã có quan hệ hợp tác vớitrên 105 quốc gia và tổ chức quốc tế, trong đó đã ký hợp tác thương mại với58 nước đặc biệt là việc gia nhập ASEAN, tham gia AFTA…nên khối lượngbuôn bán quốc tế của Việt Nam ngày càng tăng, hoạt động xuất khẩu ngàycàng được thúc đẩy. Chính vì vậy chính sách tỷ giá với tư cách là một công cụ điều tiết vĩmô có vai trò ngày càng lớn đối vơi sự phát triển kinh tế đất nước, nhất làtrong quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế. Hiện nay nền kinh tế tài chính nước ta(trong đó quan trọng nhất là tính hợp lý của tỷ giá, chế độ tỷ giá hối đoáihiện hành, thực trạng cán cân thanh toán lạm phát) tuy đã được hoàn thiệnmột bước song vẫn còn nhiều yếu tố tiềm ẩn mang tính bất ổn định, xuhướng mất giá của đồng tiền Việt Nam so với đòng ngoại tệ đặc biệt vớiđồng đôla Mỹ là tương đối rõ nét. Do đó mục tiêu của tỷ giá hối đoái trong thời gian tới là phải thườngxuyên xác lập và duy trì tỷ giá, ấn định phù hợp dựa trên sức mua thực tếcủa đồng tiền Việt Nam so với các ngoại tệ, phù hợp với cung cầu trên thịtrường, đảm bảo ổn định trong kinh tế đối nội và tăng trưởng kinh tế đốingoại là hết sức cần thiết. Nhà nước cần tạo điều kiện thuận lợi về phương diện thanh toán quanhệ ngoại hối cho các hoạt động kinh tế đối ngoại đồng thời hỗ trợ cải cáchvà chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế để thực hiện nhanh chóng công cuộcCông nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước. Hơn nữa bên cạnh mục tiêu dàihạn là ổn định kinh tế vĩ mô và kiềm chế lạm phát thì chính sách tỷ giá cầnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 79
  • 80. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtạo hỗ trợ hợp lý cho mục tiêu khuyến khích xuất khẩu và kiểm soát nhậpkhẩu.3.3.2.4. Đảm bảo ổn định về chính trị và kinh tế, mở rộng quan hệ hợp táchữu nghị với các nước trên thế giới. Có thể nói sự ổn định chính trị và kinh tế là nhân tố tạo sức hấp dẫnrất lớn đối với các doanh nghiệp nước ngoài. Trong những năm gần đây,cùng với ổn định chính trị và cố gắng đảm bảo ổn định vĩ mô nền kinh tếnhư: khắc phục tình trạng nhập siêu, kiềm chế lạm phát xuống còn mứcthấp…chúng ta đã thu hút được rất lớn đầu tư nước ngoài vào trong nước vàđã tạo được cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tham gia vào hoạt độngkinh doanh quốc tế. Trong những năm tới, để khuyến khích các hoạt động kinh tế đốingoại và khuyến khích xuất khẩu thì bên cạnh việc đảm bảo ổn định chínhtrị và kinh tế chúng ta cần giữ vững quan hệ hoà bình với các nước trongkhu vực và trên thế giới đẩy mạnh quan hệ hợp tác hưu nghị với các nước,tạo bầu không khí thuận lợi cho hoạt động kinh doanh quốc tế nói chung vàhoạt động xuất khẩu của đất nước nói riêng. Ngoài ra, Nhà nước cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho hoạtđộng của các doanh nghiệp để phát triển được ngành công nghiệp Dệt may.Đây là một trong những giải pháp hết sức căn bản, nhưng lại mang tính tổnghợp cao bởi nó cần phối hợp của Chính phủ, của mọi ngành chức năng vàcác định chế xã hội, văn hoá…Về mặt cơ sở pháp lý, quyền sở hữu tài sảnphải được quy định rõ ràng, các quy chế của Chính phủ phải được xác địnhmột cách thận trọng, mức độ can thiệp hành chính tuỳ tiện được tối thiểuhóa, hệ thống thuế phải đơn giản, không tham nhũng, các tiến trình pháp lýphải công bằng và hiệu quả.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 80
  • 81. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Việt Nam đang trong quá trình cải cách về mặt thể chế, do vậy cần rấtnhiều thời gian để hoàn thiện một môi trường kinh doanh cho các doanhnghiệp trước hết là trong nước.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 81
  • 82. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com KẾT LUẬN Phát triển quan hệ xuất nhập khẩu là kết quả tất yếu của quá trình tựdo hoá thương mại, của quá trình phân công lao động, quá trình nâng cao vaitrò tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy có mức độ khác nhau nhưngcó thể nói mọi ngành công nghiệp, tập đoàn kinh doanh, mọi doanh nghiệpđều chịu ảnh hưởng của xuất nhập khẩu. Thông qua hoạt động xuất nhậpkhẩu mà các ngành công nghiệp sẽ tìm được cơ cấu sản phẩm cho phép khaithác tốt nhất lợi thế so sánh thúc đẩy tăng trưởng có hiệu quả. Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hiện là mục tiêu quan trọng trong hoạtđộng kinh tế đối ngoại của Việt Nam nói riêng và Công ty cổ phần May LêTrực nói riêng. Công ty cổ phần May Lê Trực là một doanh nghiệp sản xuất hàngmay mặc xuất khẩu, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng may mặc có ý nghĩachiến lược, đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty. Trong chiến lượchướng về xuất khẩu, Công ty cổ phần May Lê Trực đã tận dụng được cáctiềm lực có sẵn trong nước, đẩy mạnh sản xuất để xuất khẩu sản phẩm, giảiquyết công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động thu về một lượng ngoại tệkhá lớn phục vụ cho qua trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa. Qua quá trình thực tập ở Công ty cổ phần May Lê Trực và việc tìm tòitài liệu để hoàn thành đề tài này cho em nhận thức thêm tầm quan trọng củahoạt động xuất khẩu đối với các doanh nghiệp xuất khẩu nói riêng và đối vớinền kinh tế Việt Nam nói chung.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 82
  • 83. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Hướng phát triển XNK năm 1996-2000.Hà Nội năm1996 2. Trần Chí Thành: Quản trị kinh doanh XNK. Nhà xuất bản Thốngkê, Hà Nội 2000 3. Các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam. Nhà xuất bản Thống kê, HàNội năm 1998 4. Nguyễn Đình Hương: Quan hệ thương mại Việt Nam- ASEAN vàchính sách XNK của Việt Nam. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội1999 5. Nguyễn Kế Tuấn: Quản trị các hoạt động thương mại trong DNCN.Nhà xuất bản Giáo Dục, Hà Nội 1996 6. Bùi xuân Lưu: Giáo trình Kinh tế ngoại thương. Nhà xuất bảnThống kê, Hà Nội 1998 7. Các tài liệu của Công ty cổ phần May Lê Trực.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 83
  • 84. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU 1PHẦN I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤTKHẨU 31.1. HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC 31.1.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất khẩu 31.1.1.1. Khái niệm 31.1.1.2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu 41.1.2. Các hình thức xuất khẩu 51.1.2.1. Xuất khẩu trực tiếp 51.1.2.2. Gia công quốc tế 61.1.2.3. Xuất khẩu tại chỗ 71.1.2.4. Tái xuất khẩu 71.2. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ 81.2.1. Nghiên cứu tiếp cận thị trường nước ngoài 81.1.2. Xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất khẩu 91.2.3. Tổ chức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng 1 01.2.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 1 11.3. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤTKHẨU VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨUHÀNG HOÁ. 1 11.3.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá 1 11.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 1 31.3.2.1. Các yếu tố vi mô 1 31.3.2.2. Các yếu tố vĩ mô 1 5PHẦN II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶCTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC 2 0http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 84
  • 85. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC 2 02.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2 02.1.2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần May LêTrực 2 12.1.3. Phương thức kinh doanh chủ yếu của công ty 2 22.1.4. Tổ chức bộ máy sản xuất và bộ máy quản lý trong công ty 2 32.1.4.1. Tổ chức bộ máy sản xuất 2 32.1.4.2. Tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ của từngphòng ban 2 42.1.5. Những đặc điểm kinh tế kế thuật chủ yếu có ảnh hưởng đếnhoạt động xuất khẩu của Công ty cổ phần May Lê Trực 2 62.1.5.1. Đặc điểm của sản phẩm 2 62.1.5.2. Đặc điểm về qui trình công nghệ 2 72.1.5.3. Đặc điểm về lao động 2 92.1.5.4. Đặc điểm về nguyên liệu chế biến sản phẩm 3 02.1.5.5. Đặc điểm về máy móc thiết bị 3 02.1.5.6. Đặc điểm về thị trường 3 12.1.5.7. Đặc điểm về vốn kinh doanh 3 22.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦAhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 85
  • 86. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comCÔNG TY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC 3 42.2.1. Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc tại công ty 3 42.2.2. Phân tích hoạt động xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu 3 52.2.3. Tình hình xuất khẩu một số mặt hàng trọng điểm của công ty 3 92.2.4. Tình hình thị trường xuất khẩu của công ty 4 22.2.5. Hoạt động xúc tiến thương mại của Công ty cổ phần May LêTrực 4 72.2.6. Kết quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty 4 82.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNGTY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC 4 92.3.1. Những thành tựu đạt được trong hoạt động xuất khẩu hàng 4may mặc 92.3.2. Những mặt còn tồn tại hiện nay 5 22.3.3. Nguyên nhân tồn tại 5 3PHẦN III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤTKHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC 563.1. PHƯƠNG HƯỚNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC TRONGVIỆC THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC. 563.1.1. Mở rộng thị trường của công ty tới các thị trường nhiều tiềmnăng. 563.1.2. Từng bước đẩy mạnh kinh doanh theo phương thức muađứt bán đoạn (xuất khẩu trực tiếp) 573.1.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc. 573.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤThttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 86
  • 87. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comKHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC 583.2.1. Duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu 583.2.2. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường mới 623.2.3. Nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu 643.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 663.2.5. Hoàn thiện quy trình xuất khẩu 713.2.6. Sử dụng hình thức quảng cáo có hiệu quả 723.3. ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 733.3.1. Đối với Tổng công ty dệt may Việt Nam 733.3.2. Đối với Nhà nước 743.3.2.1. Cải cách hệ thống thuế để khuyến khích xuất khẩu. 743.3.2.2. Cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động xuất nhậpkhẩu 753.3.2.3. Áp dụng chính sách tỷ giá hối đoái linh hoạt để khuyếnkhích xuất khẩu. 753.3.2.4. Đảm bảo ổn định về chính trị và kinh tế, mở rộng quan hệhợp tác hữu nghị với các nước trên thế giới 76KẾT KUẬN 78TÀI LIỆU THAM KHẢO 79http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 87

×