QT045.doc

280 views
203 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
280
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
2
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

QT045.doc

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI MỞ ĐẦU Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Việt Nam đang thựchiện chiến lược hướng về xuất khẩu kết hợp song song với chiến lược thaythế nhập khẩu. Đây cũng là một trong những nội dung quan trọng được đềcập trong các kỳ đại hội của Đảng đã khẳng định tiếp “Đẩy mạnh sản xuất,coi xuất khẩu là hướng ưu tiên và là trọng điểm của kinh tế đối ngoại.” Đối với Việt Nam cũng như tất cả các nước trên thế giới, hoạt độngxuất khẩu đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tếvà xây dựng đất nước. Đó là một phương tiện hữu hiệu cho phát triển kinhtế, tăng thu ngoại tệ, phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu, cải tiến công nghệ kỹthuật hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm. Đặc biệt đây là yếu tố khôngthể thiếu nhằm triển khai thực hiện chương trình Công nghiệp hoá - Hiện đạihoá đất nước. Trong điều kiện đất nước ta đang đổi mới hiện nay, ngành may mặcđược coi là một ngành quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Mục tiêu,chiến lược, nhiệm vụ của ngành là góp phần thực hiện thắng lợi đường lốicủa Đảng, góp phần thắng lợi sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đấtnước đảm bảo nhu cầu may mặc toàn xã hội, không ngừng tăng cường xuấtkhẩu và giải quyết việc làm cho người lao động. Công ty cổ phần May Lê Trực là một doanh nghiệp được thành lập từmột trong ba cơ sở may của công ty may Chiến Thắng - một trong nhữngcông ty may mặc xuất khẩu đầu tiên của nước ta ra đời vào năm 1968 - bướcsang cổ phần hoá cùng với sự đổi mới về kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tậptrung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, công ty đãnhanh chóng thích nghi với thị trường, ổn định sản xuất. Cùng với mặt hàngmay mặc xuất khẩu là mặt hàng chính của công ty từ trước tới nay công tyđã đóng góp một phần không nhỏ vào kim ngạch xuất khẩu hàng may mặchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcủa nước ta. Vì vậy, để tiếp cận với thị trường nước ngoài đòi hỏi ngày càngcao như hiện nay đã đặt ra cho Công ty cổ phần May Lê Trực những cơ hộivà thử thách. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc, duy trì và mở rộng thịtrường nước ngoài là một vấn đề mang tính chiến lược đối với sự tồn tại vàphát triển của công ty hiện nay. Vì vậy, qua thời gian thực tập tại công ty,em đã nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của công ty và chọn đề tài: “Một sốgiải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty cổphần May Lê Trực” làm Khoá luận tốt nghiệp của mình. Khoá luận tốt nghiệp bao gồm các phần sau: Phần I: Một số vấn đề lý luận chung về hoạt động xuất khẩu. Phần II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại công ty Công tycổ phần May Lê Trực. Phần III: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng may mặctại Công ty cổ phần May Lê Trực. Mặc dù đã có cố gắng nhiều song do hạn chế về kinh nghiệm thực tếnên bài viết không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được nhữngý kiến đóng góp của các thầy cô. Qua đây em xin gửi lời cảm ơn tới PGS-TS Nguyễn Minh Duệ cùngcác anh chị trong Công ty cổ phần May Lê Trực đã tận tình giúp đỡ emtrong quá trình thực hiện và hoàn thành Khoá luận tốt nghiệp này.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU1.1. HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC. 1.1.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất khẩu. 1.1.1.1. Khái niệm. Xuất khẩu là hoạt động nhằm tiêu thụ một phần tổng sản phẩm xã hội ranước ngoài. Hoạt động xuất khẩu là qúa trình trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa cácquốc gia và lấy ngoại tệ làm phương tiện thanh toán. Hoạt động xuất khẩu hàng hoá không phải là những hành vi mua bánriêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức ởcả bên trong và bên ngoài đất nước nhằm thu được ngoại tệ, những lợi íchkinh tế xã hội thúc đẩy hoạt động xản xuất hàng hoá trong nước phát triểngóp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế và từng bước nâng cao đời sống nhândân. Các mối quan hệ này xuất hiện có sự phân công lao động quốc tế vàchuyên môn hoá sản xuất. Xuất khẩu là một phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trên thịtrường quốc tế nhằm tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp gópphần chuyển cơ cấu kinh tế của đất nước Hoạt động xuất khẩu thể hiện sự kết hợp chặt chẽ và tối ưu giữa khoahọc quản lý với nghệ thuật kinh doanh của doanh nghiệp, giữa nghệ thuậtkinh doanh với các yếu tố khác như: pháp luật, văn hoá, khoa học kỹ thuật…không những thế hoạt động xuất khẩu còn nhằm khai thác lợi thế so sánhcủa từng nước qua đó phát huy các lợi thế bên trong và tận dụng những lợithế bên ngoài, từ đó góp phần cải thiện đời sống nhân dân và đẩy nhanh quátrình Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa, rút ngắn khoảng cách giữa nước tavới các nước phát triển, mặt khác tạo ra doanh thu và lợi nhuận giúp doanhnghiệp phát triển ngày một cao hơn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.1.1.2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu. * Đối với doanh nghiệp (DN). Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nghĩa là mở rộng thị trường tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đâylà yếu tố quan trọng nhất vì sản phảm sản xuất ra có tiêu thụ được thì mớithu được vốn, có lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng sản xuất, tạo điều kiệnđể doanh nghiệp phát triển. Cũng thông qua đó, doanh nghiệp có cơ hội tiếp thu, học hỏi kinhnghiệm về hình thức trong kinh doanh, về trình độ quản lý, giúp tiếp xúc vớinhững công nghệ mới, hiện đại, đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực mớithích nghi với điều kiện kinh doanh mới nhằm cho ra đời những sản phẩmcó chất lượng cao, đa dạng, phong phú. Mặt khác thúc đẩy hoạt động xuấtkhẩu là đòi hỏi tất yếu trong nền kinh tế mở cửa. Do sức ép cạnh tranh, donhu cầu tự thân đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển mở rộng quy mô kinhdoanh mà xuất khẩu là một hoạt động tối ưu để đạt được yêu cầu đó. * Đối với nền kinh tế. Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh trên phạm vi quốc tế. Nó là mộtbộ phận cơ bản của hoạt động kinh tế đối ngoại, là phương tiện thúc đẩyphát triển kinh tế, giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từng bước nâng cao đờisống nhân dân. Hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa rất quan trọng và cần thiếtđối với nước ta. Với một nền kinh tế chậm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuậtlạc hậu, không đồng bộ, dân số phát triển nhanh việc đẩy mạnh xuất khẩu đểtạo thêm công ăn việc làm, cải thiện đời sống, tăng thu ngoại tệ, thúc đẩyphát triển kinh tế là một chiến lược lâu dài. Để thực hiện được chiến lượclâu dài đó, chúng ta phải nhận thức được ý nghĩa của hàng hoá xuất khẩu, nóđược thể hiện : - Xuất khẩu tạo được nguồn vốn, ngoại tệ lớn, góp phần quan trọngtrong việc cải thiện cán cân thanh toán, tăng lượng dự trữ ngoại tệ, qua đóhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtăng khả năng nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ phát triển kinh tế, phụcvụ quá trính Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá. - Thông qua việc xuất khẩu những mặt hàng có thế mạnh chúng ta cóthể phát huy được lợi thế so sánh, sử dụng lợi thế các nguồn lực trao đổithành tựu khoa học công nghệ tiên tiến. Đây là yếu tố then chốt trongchương trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước đồng thời phát triểncác ngành công nghiệp sản xuất hay xuất khẩu có tính cạnh tranh ngày càngcao hơn. - Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làmvà cải thiện đời sống của người lao động. - Hoạt động xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy mối quan hệkinh tế đối ngoại của nước ta.Thông qua hoạt động xuất khẩu môi trườngkinh tế được mở rộng tính cạnh tranh ngày càng cao đòi hỏi các doanhnghiệp luôn phải có sự đổi mới để thích nghi, đáp ứng được nhu cầu của thịtrường. Hoạt động xuất khẩu góp phần hoàn thiện các cơ chế quản lý xuấtkhẩu của nhà nước và của từng điạ phương phù hợp với yêu cầu chính đángcủa doanh nghiệp tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu. - Mặt khác, hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng loạtngành sản xuất phát triển, đồng thời cũng thúc đẩy các ngành dịch vụ hỗ trợhoạt động xuất khẩu phát triển như ngành bảo hiểm, hàng hải, thông tin liênlạc quốc tế, dịch vụ tài chính quốc tế đầu tư…, xuất khẩu tạo khả năng mởrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện tiền đề kinh tế kỹ thuật đồngthời việc nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Điều đó chứng tỏ xuấtkhẩu là phương tiện quan trọng tạo vốn, đưa kỹ thuật công nghệ nước ngoàivào Việt Nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế của đất nước.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.1.2. Các hình thức xuất khẩu. 1.1.2.1. Xuất khẩu trực tiếp. Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu hàng hoá do chính doanh nghiệp sảnxuất hoặc đặt mua của các doanh nghiệp sản xuất trong nước, sau đó xuấtkhẩu nhữngsản phẩm này với danh nghĩa là hàng của mình. Để tiến hành một thương vụ xuất khẩu trực tiếp cần theo các bướcsau: + Tiến hành ký kết hợp đồng mua hàng nội địa với các đơn vị sảnxuất kinh doanh trong nước sau đó nhận hàng và thanh toán tiền hàng chocác đơn vị sản xuất. + Ký hợp đồng ngoại thương (hợp đồng ký kết với các đối tác nướcngoài có nhu cầu mua sản phẩm của doanh nghiệp), tiến hành giao hàng vàthanh toán tiền. Với hình thức xuất khẩu trực tiếp này có ưu điểm là đem lại nhiều lợinhuận cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng, do không mất khoản chi phítrung gian và tăng uy tín cho doanh nghiệp nếu hàng hóa thoã mãn yêu cầucủa đối tác giao dịch. Nhưng nhược điểm của nó là không phải bất cứ doanhnghiệp nào cũng có thể áp dụng theo được, bởi nó đòi hỏi lượng vốn tươngđối lớn và có quan hệ tốt với bạn hàng. 1.1.2.2. Gia công quốc tế. Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó bên đặt giacông ở nước ngoài cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bánthành phẩm để bên nhận gia công tổ chức quá trình sản xuất thành phẩmtheo yêu cầu của bên đặt gia công. Toàn bộ sản phẩm làm ra bên nhân giacông sẽ giao lại cho bên đặt gia công để nhận về một khoản thù lao (gọi làphí gia công) theo thoả thuận. Hiện nay, hình thức gia công quốc tế được vận dụng khá phổ biếnnhưng thị trường của nó chỉ là thị trường một chiều, và bên đặt gia cônghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthường là các nước phát triển, còn bên nhận gia công thường là các nướcchậm phát triển. Đó là sự khác nhau về lợi thế so sánh của mỗi quốc gia. Đốivới bên đặt gia công, họ tìm kiếm một nguồn lao động với giá rẻ hơn giátrong nước nhằm giảm chi phí sản xuất tăng lợi nhuận, còn bên nhận giacông có nguồn lao động dồi dào mong muốn có việc làm tạo thu nhập, cảithiện đời sống và qua đó tiếp nhận những thành tựu khoa học công nghệ tiêntiến. 1.1.2.3. Xuất khẩu tại chỗ. Là hình thức mà hàng hoá xuất khẩu được bán ngay tại nước xuấtkhẩu. Doanh nghiệp ngoại thương không phải ra nước ngoài để đàm phán,ký kết hợp đồng mà người mua tự tìm đến doanh nghiệp để mua hàng. Hơnnữa, doanh nghiệp cũng không phải làm thủ tục hải quan, mua bảo hiểmhàng hoá hay thuê phương tiện vận chuyển. Đây là hình thức xuất khẩu đặc trưng, khác biệt so với hình thức xuấtkhẩu khác và ngày càng được vận dụng theo nhiều xu hướng phát triển trên thếgiới. 1.1.2.4. Tái xuất khẩu. Tái xuất khẩu là hình thức xuất khẩu những hàng hoá nhập khẩunhưng qua chế biến ở nước tái xuất khẩu ra nước ngoài. Giao dịch trong hình thái tái xuất khẩu bao gồm nhập khẩu và xuấtkhẩu. Với mục đích thu về lượng ngoại tệ lớn hơn so với số vốn ban đầu bỏra. Giao dịch này được tiến hành dưới ba nước: nước xuất khẩu, nước táixuất khẩu và nước nhập khẩu. Hình thức tái xuất khẩu có thể tiền hành theo hai cách: + Hàng hoá đi từ nước tái xuất khẩu đến nước tái xuất khẩu và đi từnước tái xuất khẩu sang nước xuất khẩu. Ngược lại, dòng tiền lại đượcchuyển từ nước nhập khẩu sang nước tái xuất khẩu rồi sang nước xuất khẩu(nước tái xuất khẩu trả tiền nước xuất khẩu rồi thu tiền nước nhập).http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Hàng hoá đi thẳng từ nước xuất sang nước nhập. Nước tái xuất chỉcó vai trò trên giấy tờ như một nước trung gian. Hoạt động tái xuất khẩu chỉ diễn ra khi mà các nước bị hạn hẹp vềquan hệ thương mại quốc tế do bị cấm vận hoặc trừng phạt kinh tế hoặc thịtrường mới chưa có kinh nghiệm cần có người trung gian.1.2. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ. Hoạt động xuất khẩu là một quy trình kinh doanh bao gồm bốn bướcsau. Mỗi bước có một đặc điểm riêng biệt và được tiến hành theo các cáchthức nhất đinh. 1.2.1. Nghiên cứu tiếp cận thị trường nước ngoài. Nghiên cứu thị trường nhằm nắm vững các yếu tố của thị trường, hiểubiết các qui luật vận động của thị trường để kịp thời đưa ra các quyết định.Vì thế nó có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển và nâng cao hiệu suấtcác quan hệ kinh tế đặc biệt là trong hoạt động xuất khẩu của mỗi doanhnghiệp, mỗi quốc gia. Vì thế khi nghiên cứu về thị trường nước ngoài, ngoàicác yếu tố chính trị, luật pháp, cơ sở hạ tầng phong tục tập quán,…doanhnghiệp còn phải biểt xuất khẩu mặt hàng nào, dung lượng thị trường hànghoá là bao nhiêu, đối tác kinh doanh là ai, phương thức giao dịch như thếnào, sự biến động hàng hoá trên thị trường ra sao, cần có chiến lược kinhdoanh gì để đạt được mục tiêu đề ra. * Tổ chức thu thập thông tin. Công việc đầu tiên của người nghiên cứu thị trường là thu thập thôngtin có liên quan đến thị trường về mặt hàng cần quan tâm. Có thể thu thậpthông tin từ các nguồn khác nhau như nguồn thông tin từ các tổ chức quốc tếnhư trung tâm thương mại và phát triển của Liên hợp quốc, Hội đồng kinh tếvà Châu á Thái Bình Dương, cơ quan thống kê hay từ các thương nhân cóquan hệ làm ăn buôn bán. Một loại thông tin không thể thiếu được là thôngtin thu thập từ thị trường, thông tin này gắn với phương pháp nghiên cứu tạithị trường. Thông tin thu thập tại hiện trường chủ yếu được thu thập đượchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtheo trực quan của nhân viên khảo sát thị trường, thông tin này cũng có thểthu thập theo kiểu phỏng vấn theo câu hỏi. Loại thông tin này đang ở dạngthô cho nên cần xử lý và lựa chọn thông tin cần thiết và dáng tin cậy. * Tổ chức phân tích thông tin và xử lý thông tin.  Phân tích thông tin về môi trường: Môi trường có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy khi phân tích cần phải thu thập và thông tin về môi trường một cách kịp thời và chính xác.  Phân tích thông tin về giá cả hàng hoá: Giá cả hàng hoá trên thị trường thế giới biến động rất phức tạp và chịu chi phối bởi các nhân tố chu kỳ, nhân tố lũng đoạn, nhân tố cạnh tranh, nhân tố lạm phát.  Phân tích thông tin về nhu cầu tiêu dùng: Nhu cầu của thị trường là tiêu thụ được, chú ý đặc biệt trong marketing, thương mại quốc tế, bởi vì công việc kinh doanh được bắt nguồn từ nhu cầu thị trường. * Lựa chọn thị trường xuất khẩu. - Các tiêu chuẩn chung như chính trị pháp luật, địa lý, kinh tế, tiêuchuẩn quốc tế. - Các tiêu chuẩn về quy chế thương mại và tiền tệ. + Bảo hộ mậu dịch: thuế quan, hạn ngạch giấy phép. + Tình hình tiền tệ: tỷ lệ lạm phát, sức mua của đồng tiền. - Các tiêu chuẩn thương mại. + Sản xuất nội địa. + Xuất khẩu. Các tiêu chuẩn trên phải được đánh giá, cân nhắc điều chỉnh theo mứcđộ quan trọng. Vì thường sau khi đánh giá họ sẽ chiếm các thị trường, sauđó chọn thị trường tốt nhất. 1.1.2. Xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất khẩu. * Xây dựng kế hoạch tạo nguồn hàng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tạo nguồn hàng là việc tổ chứchàng hoá theo yêu cầu của khách hàng. Các doanh nghiệp sản xuất cần phảitrang bị máy móc, nhà xưởng nhiên liệu để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu.Kế hoạch tổ chức sản xuất phải lập chi tiết, hoạch toán chi phí cụ thể chotừng đối tượng. Vấn đề công nhân cũng là một vấn đề quan trọng, số lượngcông nhân, trình độ, chi phí. Đặc biệt trình độ và chi phí cho công nhân nhântố này ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm và giá thành sản xuất. * Lập kế hoạch xuất khẩu. Doanh nghiệp lập kế hoạch xuất khẩu sang thị trường bao gồm: hànghoá, khối lượng hàng hoá, giá cả hàng hoá, phương thức sản xuất. Sau khixác định sơ bộ các yếu tố trên doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch giao dịchký kết hợp đồng như lập danh mục khách hàng, danh mục hàng hoá, sốlượng bán, thời gian giao dịch… 1.2.3. Tổ chức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng. * Chuẩn bị cho giao dịch. Để công tác chuẩn bị giao dịch diễn ra tốt đẹp doanh nghiệp phải biếtđầy đủ các thông tin về hàng hoá, thị trường tiêu thụ, khách hàng… Việc lựa chọn khách hàng để giao dịch căn cứ vào các điều kiện saunhư: tình hình kinh doanh của khách hàng, khả năng về vốn cơ sở vật chất,uy tín, danh tiếng quan hệ làm ăn của khách hàng… * Giao dịch đàm phán ký kết. Trước khi ký kết mua bán với nhau, người xuất khẩu và người nhậpkhẩu phải trải qua quá trình giao dịch thương lượng các công việc bao gồm:  Chào hàng: là đề nghị của người xuất khẩu hoặc người xuất khẩu gửi cho người bên kia biểu thị muốn mua bán một số hàng nhất định và điều kiện, giá cả thời gian, địa điểm nhất định.  Hoàn giá: khi nhận được thư chào hàng nếu không chấp nhận điều kiện trong thư mà đưa ra đề nghị mới thì đề nghị này được gọi là hoàn giá.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com  Chấp nhận: là đồng ý hoàn toàn bộ tất cả các diều kiện trong thư chào hàng.  Xác nhận: hai bên mua bán thống nhất với nhau về các điều kiện đã giao dịch. Họ đồng ý với nhau và đồng ý thành lập văn bản xác nhận (thường lập thành hai bản). Ngày nay tồn tại hai loại giao dịch: - Giao dịch trực tiếp: là giao dịch mà người mua và người bán thoảthuận bàn bạc trực tiếp. - Giao dịch gián tiếp: là giao dịch thông qua các tổ chức trung gian. Tuỳ theo trường hợp cụ thể mà các doanh nghịêp chọn phương thứcgiao dịch thích hợp. Trong thực tế hiện nay, giao dịch trực tiếp được ápdụng rộng rãi bởi giảm được chi phí trung gian, dễ dàng thống nhất, có điềukiện tiếp xúc với thị trường, khách hàng, chủ động trong sản xuất và tiêu thụhàng hoá. * Ký kết hợp đồng. Việc giao dịch đàm phán có kết quả tốt thì coi như đã hoàn thànhcông việc ký kết hợp đồng. Ký kết hợp đồng có thể ký kết trực tiếp haythông qua tài liệu. Khi ký kết cần chú ý đến vấn đề địa điểm thời gian và tuỳ từng trườnghợp mà chọn hình thức ký kết. 1.2.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Để thực hiện hợp đồng xuất khẩu thì doanh nghiệp phải thực hiện cáccông việc khác nhau. Tuỳ theo điều khoản hợp đồng mà doanh nghiệp phảilàm một số công việc nào đó. Thông thường các doanh nghiệp cần thực hiệncác công việc được mô tả theo sơ đồ. Xin giấy Chuẩn bị Ký hợp đồng Kiểm tra L/C phép xuất hàng hoá khẩu nếu cần Mua bảo hiểm Làm thủ tục Kiểm tra Thuê tàu (nếu cần) hải quan hàng hoá (nếu cần)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11 Giao hàng Giải quyết tranh chấp lên tàu Thanh toán (nếu có)
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sơ đồ 1: Quy trình xuất khẩu1.3. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨUVÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ. 1.3.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá. * Các chỉ tiêu phản ánh kết quả định lượng. - Lợi nhuận: là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp kết quả từng hợp đồng xuấtkhẩu, là chỉ tiêu phản ánh cuối cùng và quan trọng nhất. Lợi nhuận là số tiềncó được sau khi đã trừ đi toàn bộ chi phí liên quan đến việc thực hiện hợpđồng đó và tổng doanh thu có được của hợp đồng.0Công thức tính lợi nhuận. P = TR - TC Trong đó : P : là lợi nhuận. TR: là tổng doanh thu. TC: là tổng chi phí. - Tỉ suất lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷlệ phần trăm (%) của lợi nhuận trên tổng doanh thu. Công thức tính: P’ = P/TR*100 - Hệ số sinh lời của chi phí P’’. Công thức tính: P’’ = P/TC*100 Trong đó P’’ là hệ số sinh lời của chi phí. Chỉ tiêu P’ nói lên rằng: tỷ lệ % lãi so với tổng chi phí của doanhnghiệp sau khi thực hiện hợp đồng, hay khả năng sinh lời của một đồng chiphí. Chỉ tiêu này có thể so sánh với tỷ suất lãi của ngân hàng hay so với mộttiêu chuẩn nào đó.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu: là tỷ lệ giữa tổng chi phí tínhbằng ngoại tệ trên doanh thu tính bằng ngoại tệ. Chỉ tiêu này đem so sánhvới tỷ giá hối đoái của ngân hàng, nếu chỉ tiêu trên bé hơn tỷ giá thì thựchiện đường lối có hiệu quả và ngược lại. Tỷ suất ngoại xuất khẩu = Chi phí (VND)/Doanh thu (ngoại tệ) * Chỉ tiêu phản ánh kết quả định tính. Hợp đồng xuất khẩu cũng như hợp đồng kinh doanh khác của doanhnghiệp không chỉ nhằm vào mục tiêu lợi nhuận mà còn nhiều mục tiêu khácnhư: mở rộng thị trường, định vị sẩn phẩm, cạnh tranh… Có nhiều doanh nghiệp chịu lỗ để đạt được mục tiêu về cạnh tranh,mở rộng thị trường, khả năng thâm nhập và mở rộng thị trường, kết quả nàycó được sau một thời gian nỗ lực không ngừng của doanh nghiệp trong việcthúc đẩy các hợp đồng xuất khẩu của mình. Kết quả này biểu hiện ở thịtrường xuất khẩu hiện có của doanh nghiệp, khả năng mở rộng sang các thịtrường khác, mối quan hệ với khách hàng được mở rộng đến đâu, khả năngkhai thác thực hiện các thị trường. Hiện nay vấn đề thị trường và khách hàng là vấn đề hết sức khó khănnó trở thành mục tiêu không kém phần quan trọng. Khả năng mở rộng thịtrường, quan hệ buôn bán với khách hàng như thế nào?. Đặc biệt là quan hệvới khách hàng người nước ngoài. sau mỗi hợp đồng xuất khẩu doanhnghiệp phải xem xét lại quan hệ làm ăn có được phát triển hay không, mứcđộ hài lòng của khách hàng. Uy tín của doanh nghiệp: doanh nghiệp cần phải xem xét uy tín củamình trên thương trường: sản phẩm của mình có được ưa thích, được nhiềungười hay biết không?. Cần giữ uy tín trong quan hệ làm ăn buôn bán khôngvi phạm hợp đồng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu. 1.3.2.1. Các yếu tố vi mô. a. Sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao thì khả năng tiêu thụ sản phẩmcàng nhanh, sức cạnh tranh phụ thuộc năng lực tài chính của doanh nghiệp,chất lượng sản phẩm, giá cả, biện pháp marketing, dịch vụ đi kèm. + Năng lực tài chính của doanh nghiệp: thể hiện ở vốn kinh doanh củadoanh nghiệp, lượng tiền mặt, ngoại tệ, cơ cấu vốn .. những nhân tố nàydoanh nghiệp có thể tác động để tạo thế cân bằng và phát triển. Doanhnghiệp cũng phải có một cơ cấu vốn hợp lý nhằm phục vụ tốt cho hoạt độngxuất khẩu. Nếu như cơ cấu vốn không hợp lý vốn quá nhiều mà không cólao động hoặc ngược lại lao động nhiều mà không có vốn thì doanh nghiệpsẽ không phát triển được hoặc phát triển mất cân đối. Vốn là một nhân tốquan trọng trong hàm sản xuất và nó quyết định tốc độ tăng sản lượng củadoanh nghiệp. + Chất lượng sản phẩm: chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêunhững đặc trưng của nó thể hiện sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiệntiêu dùng nhất định, phù hợp với công dụng sản phẩm mà người tiêu dùngmong muốn. + Giá sản phẩm: giá cả ảnh hưởng đến khối lượng tiêu dùng sảnphẩm, giá rẻ thì khả năng tiêu thụ sản phẩm sẽ nhanh hơn, khả năng tiêu thụtrên thị trường thế giới sẽ cao hơn, sẽ xuất khẩu nhiều hơn. + Biện pháp marketing: biện pháp này nâng cao thế lực của doanhnghiệp trước các đối thủ cạnh tranh, marketing giúp các doanh nghiệp quảngcáo các sản phẩm của mình cho nhiều người biết, biện pháp marketing giúpcho doanh nghiệp nâng cao uy tín của mình quảng cáo, xúc tiến bán hànggiới thiệu cho người tiêu dùng biết chất lượng, giá cả của sản phẩm mình. + Các dịch vụ đi kèm: Doanh nghiệp muốn tiêu thụ được nhiều sảnphẩm thì dịch vụ bán hàng phải phát triển những dịch vụ này giúp tạo tâm lýhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtích cực cho người mua, khi mua và tiêu dùng hàng hoá và sau nữa cũng thểhiện trách nhiệm xã hội và đạo đức trong kinh doanh của doanh nghiệp. Đâycũng là một vũ khí trong cạnh tranh lành mạnh và hữu hiệu. b. Trình độ quản lý của doanh nghiệp. + Ban lãnh đạo doanh nghiệp: là bộ phận đầu não của doanh nghiệp lànơi xây dựng những chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp đề ra mục tiêuđồng thời giám sát, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch đã đề ra. Trình độquản lý kinh doanh của ban lãnh đạo có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt độngxuất khẩu của doanh nghiệp. Một chiến lược doanh nghiệp đúng đắn phù hợpvới tình hình thực tế của thị trường và của doanh nghiệp và chỉ đạo điều hànhgiỏi của các cán bộ doanh nghiệp sẽ là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện cóhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. + Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Cơ cấu tổ chức đúng đắn sẽ pháthuy được trí tuệ của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp phát huy tinhthần đoàn kết và sức mạnh tập thể, đồng thời vẫn đảm bảo cho việc ra quyếtđịnh sản xuất kinh doanh được nhanh chóng và chính xác. Cơ cấu tổ chứchợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc phối hợp giải quyết những vấnđề nảy sinh đối phó được với những biến đổi của môi trường kinh doanh vànắm bắt kịp thời các cơ hội một cách nhanh nhất hiệu quả nhất. + Đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh xuất khẩu: Đóng vai trò quyếtđịnh đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thương trường.Hoạt động xuất khẩu chỉ có thể tiến hành khi có sự nghiên cứu tỷ mỷ về thịtrường hàng hoá, dịch vụ, về các đối tác các đối thủ cạnh tranh, về phươngthức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng... Vấn đề đặt ra là doanhnghiệp phải có đội ngũ cán bộ kinh doanh am hiểu thị trường quốc tế có khảnăng phân tích và dự báo những xu hướng vận động của thị trường, khảnăng giao dịch đàm phán đồng thời thông thạo các thủ tục xuất nhập khẩu,các công việc tiến hành cũng trở nên rất cần thiết.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com c. Các yếu tố khác. Bên cạnh đó, hoạt động xuất khẩu còn phụ thuộc, chịu ảnh hưởng củahệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có. Yếu tố này, phản ánh năng lực sảnxuất của doanh nghiệp, bao gồm các nguồn vật chất dùng cho sản xuất, cácnguồn tài nguyên, nhiên liệu, các nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp và năng lực của nó phục vụ cho tươnglai. Đây là yếu tố cơ bản để doanh nghiệp có thể giữ vững phát triển sảnxuất đồng thời là nền tảng cho mở rộng sản xuất, nâng cao kỹ năng sản xuấtcủa doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế. 1.3.2.2. Các yếu tố vĩ mô. a. Tỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái là giá của một đơn vị tiền tệ, của một quốc gia tínhbằng tiền của một nước khác, đó là quan hệ so sánh của hai đồng tiền củahai quốc gia khác nhau.TGHĐ thực tế = TGHĐ danh nghĩa * chỉ số thực / Chỉ số giá trong nước Tỷ giá hối đoái tăng hay giảm chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khácnhau như chênh lệch lạm phát, tình trạng cán cân thanh toán, yếu tố tâm lý. Khi giá đồng nội tệ tăng (lên giá) so với ngoại tệ thì gây khó khăn choxuất khẩu, song lại tạo điều kiện cho nhập khẩu. Ngược lại khi đồng nội tệ giảm so với ngoại tệ sẽ có lợi cho xuấtkhẩu. Tỷ giá hối đoái giảm sẽ tạo điều kiện cho nước ngoài đầu tư. Vì vậyviệc quy định tỷ giá hối đoái sao cho hợp lý là vấn đề quan tâm của Nhànước. b. Các yếu tố pháp luật. Mỗi quốc gia đều có những bộ luật riêng và đặc điểm tính chất của hệthống pháp luật của mỗi nước phụ thuộc rất lớn vào trình độ phát triển kinhtế của từng nước. Các yếu tố pháp luật chi phối mạnh mẽ đến mọi hoạt độngcủa nên kinh tế và xã hội đang phát triển trong nước đó. Vì vậy doanhnghiệp xuất khẩu phải hiểu rõ môi trường pháp luật của quốc gia mình vàhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcác quốc gia mà doanh nghiệp tham gia xuất khẩu hàng hoá sang hoặc dựđịnh xuất khẩu sang. Hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng mạnh mẽ các mặtsau: + Các quy định về thuế, chủng loại, khối lượng, quy cách. + Quy định về hợp đồng, giao dịch bảo vệ quyền tác giả, quyền sởhữu trí tuệ. + Các quy định về quy chế sử dụng lao động, tiền lương tiền thưởng,bảo hiểm phúc lợi. + Quy định về cạnh tranh độc quyền. + Quy định về tự do mậu dịch hay xây dựng nên các hàng rào thếuquan chặt chẽ. Như vậy một mặt các yếu tố pháp luật có thể tạo điều kiện thuận lợi cácdoanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu bằng những chính sách ưu đãi, hỗ trợnhưng mặt khác nó cũng ra hàng rào cản trở sự hoạt động của doanh nghiệpxuất khẩu khi buôn bán ra nước ngoài hay căn cứ khi doanh nghiệp thâm nhậpvào thị trường nội địa, gây khó khăn cho doanh nghiệp tận dụng cơ hội mởrộng hoạt động kinh doanh. c. Các yếu tố về văn hoá xã hội. Các yếu tố về văn hoá xã hội tạo nên các loại hình khác nhau của nhucầu thị trường, là nền tảng cho sự xuất hiện thị yếu tiêu dùng, sự yêu thíchtrong tiêu dùng sản phẩm cũng như sự tăng trưởng của các đoạn thị trườngmới. Đồng thời các xu hướng vận động của các yếu tố văn hoá xã hội cũngthường xuyên phản ánh những tác động do những điều kiện về kinh tế và khoahọc công nghệ mang lại. Các doanh nghiệp xuất khẩu chỉ có thể thành công trên thị trườngquốc tế khi có những hiểu biết nhất định về môi trường văn hoá của cácquốc gia, khu vực thị trường mà mình dự định đưa hàng hoá vào để đưa racác quyết định phù hợp với nền văn hoá xã hội ở khu vực thị trường đó.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com d. Các yếu tố kinh tế. - Công cụ, chính sách kinh tế của các nước xuất nhập khẩu các quốc giavà những chính sách khác nhau sẽ tạo ra các cơ hội kinh doanh quốc tế khácnhau cho các doanh nghiệp. Nếu như với các nền kinh tế phát triển cao, các liên kết khu vực và thếgiới được thành lập với quy mô ngày càng lớn thì điều đó cho phép hàng hoátự do qua lại biên giới các nước thì rõ ràng các hoạt động xuất khẩu cũng vìvậy mà phát triển. - Hệ thống tài chính ngân hàng. Hệ thống tài chính ngân hàng hiện đang phát triển hết sức mạnh , cóảnh hưởng trực tiếp tất cả các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh xuất khẩu. Hệ thống tài chính ngân hàng có vai trò to lớntrong việc quản lý, cung cấp vốn đảm bảo việc thực hiện thanh toán một cáchthuận tiện nhanh chóng cho các doanh nghiệp. Chính sách kinh tế quốc giađược thực hiện qua hệ thống tài chính ngân hàng tạo điều kiện phát triển cơ sởhạ tầng, tạo những công trình xây dựng mới giúp cho hoạt động xuất khẩu,hoạt động kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp được thuận lợi. Trong hoạt động xuất khẩu, vấn đề đảm bảo việc thanh toán được thựchiện tốt là hết sức quan trọng, đặt biệt đối với doanh nghiệp kinh doanh xuấtkhẩu vì qua việc này doanh nghiệp thu hồi được vốn và có lợi nhuận. Việc thanh toán chủ yếu thông qua ngân hàng. Như vậy ngân hàng trởthành cầu nối giữa bên xuất khẩu và bên nhập khẩu, đảm bảo quyền lợi cho cảhai bên. - Sự ổn định của giá trị đồng tiền. Nếu giá của đồng tiền dùng để thanh toán lên giá hoặc giảm giá thì lợiích một trong hai bên sẽ bị thiết hại và họ sẽ xem xét có nên tiếp tục quan hệthương mại với nhau nữa hay không khi lợi ích của họ không được đảm bảo. e. Các yếu tố khoa học công nghệ. Các yếu tố khoa học công nghệ quan hệ chặt chẽ với nhau hoạt độnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkinh tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng. Sự phát triển của khoa họccông nghệ ngày càng làm cho các doanh nghiệp đạt được trình độ công nghiệphoá cao, quy mô tăng lên, tiết kiệm được chi phí sản xuất, hạ giá thành, chấtlương sản phẩm được đồng bộ và được nâng cao lên rất nhiều. Sự phát triểncủa khoa học công nghệ đẩy mạnh sự phân công và hợp tác lao động quốc tế,mở rộng quan hệ giữa các khối quốc gia tạo điều kiện cho hoạt đông xuất khẩu f. Nhân tố chính trị. Thương mại quốc tế có liên quan rất nhiều quốc gia trên toàn thế giới,do vậy tình hình chính trị xã hội của mỗi quốc gia hay của khu vực đều có ảnhhưởng đến tình hình kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp. Chính vì thếngưới làm kinh doanh xuất khẩu phải nắm rõ tình hình chính trị xã hội của cácnước liên quan bởi vì tình hình chính trị xã hội sẽ ảnh hưởng tới hoạt đông kinhdoanh xuất khẩu qua các chính sách kinh tế xã hội của các quốc gia đó . Từ đócó biện pháp đối phó hợp lý với những bất ổn do tình hình chính trị gây ra. g. Nhân tố cạnh tranh quốc tế. Cạnh tranh trên thị trường quốc tế khốc liệt hơn thị trường nội đại rấtnhiều. Hoạt động xuất khẩu của mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnngoài đối phó với các nhân tố khác thì sự thắng lợi của các đối thủ cạnh tranhlà thách thức và là bức rào cản nguy hiểm nhất. Các đối thủ cạnh tranh khôngchỉ dựa vào sự vượt bậc về kinh tế, chính trị, tiềm lực khoa học công nghệ mànay sự liên doanh liên kết thành các tập đoàn lớn tạo nên thế mạnh độc quyềnmang tính toàn cầu sẽ từng bước gây khó khăn bóp chết các hoạt động xuấtkhẩu của các quốc gia nhỏ bé. Do vậy vượt qua được các đối thủ cạnh tranh trên thị trường sẽ làm chohoạt động xuất khẩu phát triển với hiệu quả hơn. Vì vậy doanh nghiệp phải biếttận dụng phát huy những thuận lợi của các nhân tố tích cực đồng thời phải biếtđối phó với các yếu tố tiêu cực để giúp cho hoạt động kinh doanh nói chung vàhoạt động xuất khẩu nói riêng được duy trì và phát triển. Có đẩy mạnh đượchoạt động xuất khẩu thì mới có điều kiện mở rộng thị trường.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com ********************** Tóm tắt Phần I Xuất khẩu là phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trên thịtrường quốc tế nhằm tạo và thu lợi nhuận cho doanh nghiệp. Xuất khẩukhông chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà nó còn là phương tiệnthúc đẩy kinh tế, giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Hoạt động xuất khẩuthể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa khoa học quản lý với nghệ thuật kinhdoanh, giữa nghệ thuật kinh doanh với các yếu tố khác như pháp luật,văn hoá, xã hội, khoa học công nghệ…Quá trình thực hiện hoạt độngxuất khẩu được diễn ra trên nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn đòi hỏi doanhnghiệp phải tiến hành theo những hình thức nhất định. Hoạt động xuấtkhẩu là một hoạt sản xuất kinh doanh phức tạp, không những chịu ảnhhưởng của những điều kiện môi trường chủ quan trong doanh nghiệp màphần lớn sự tác động của các yếu tố của môi trường vĩ mô trong nướccũng như quốc tế là những nhân tố giữ vai trò quan trọng và phần lớnquyết định sự tồn tại và phát triển của hoạt động xuất khẩu.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC. 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. Công ty cổ phần May Lê Trực được thành lập ngày 01/01/2000.Trướcđây công ty là một trong ba cơ sở may của Công ty May Chiến Thắng. - Cơ sở may số 8B Lê Trực - Ba Đình - Hà Nội. - Cơ sở may số 22 Thành Công - Ba Đình - Hà Nội. - Cơ sở dệt thảm len số 115 Nguyễn Lương Bằng - Đống Đa - HàNội. Chính vì vậy lịch sử hình thành của công ty gắn liền với sự hình thànhvà phát triển của Công ty May Chiến Thắng có trụ sở đặt tại 22 Thành Công- Ba Đình - Hà Nội. Công ty May Chiến Thắng là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộcTổng công ty Dệt May Việt Nam, được thành lập từ năm 1968 tiền thân củanó là Xí nghiệp May Chiến Thắng (Trụ sở số 8B Lê Trực - Ba Đình - HàNội). Tháng 8/1992, Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định đổi tên Xí nghiệpthành Công ty May Chiến Thắng. Đây là sự kiện đánh dấu một bước trưởngthành về chất của Xí nghiệp, tính tự chủ sản xuất kinhdoanh được thực hiện đầy đủ trong chức năng hoạt động mới của công ty.Ngay sau đó, tháng 3/1994 Xí nghiệp thảm len xuất khẩu Đống Đa thuộcTổng công ty Dệt May Việt Nam được sáp nhập vào Công ty May ChiếnThắng, từ đây chức năng nhiệm vụ của công ty được nâng lên. Ngày 01/01/2000 đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng của Côngty May Chiến Thắng đó là sự kiện cơ sở may số 8B Lê Trực tách ra thànhlập Công ty cổ phần May Lê Trực. Công ty được thành lập dưới hình thứcchuyển từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần theo luật Công tyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com(do Quốc hội thông qua ngày 20/12/1990 và một số điều luật được Quốc hộikhoá IX kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 22/06/1994). Hiện nay, Công ty cổphần May Lê Trực là một công ty hoạt động độc lập trực thuộc Tổng côngty Dệt May Việt Nam, thành lập theo quyết định 68/1999 QĐ-BCN do BộCông nghiệp cấp ngày 20/10/1999. Công ty có tên giao dịch quốc tế: LETRUC GARMENT STOCKCOMPANY(Viết tắt là LEGATCO) Trụ sở chính: 8B lê Trực - Ba Đình - Hà Nội. Công ty cổ phần May Lê Trực là pháp nhân theo luật pháp Việt Namkể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh, thực hiện hạch toán độc lập, có tàikhoản riêng và con dấu riêng, hoạt động theo điều lệ công ty và Luật côngty. Công ty có vốn điều lệ ban đầu là 4,2 tỷ VNĐ (Từ ba nguồn chính: NhàNước, cán bộ công nhân viên trong công ty và các nguồn khác). Sau năm năm hoạt động mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng côngty đã vượt qua, không ngừng vươn lên và tự khẳng định mình. Sự phát triểncủa công ty đã được thể hiện rõ qua kết quả hoạt động kinh doanh trongnhững năm gần đây. 2.1.2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần May LêTrực. Là một công ty may nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất kinhdoanh các mặt hàng may mặc, chủ yếu là nhận gia công các mặt hàng maymặc của khách hàng nước ngoài, xuất nhập khẩu hàng may mặc. Bên cạnhđó công ty còn kinh doanh các ngành nghề tổng hợp mà Nhà nước cho phép. Sản phẩm sản xuất ra chủ yếu tiêu thụ ở nước ngoài như các nước ĐàiLoan, Hàn Quốc và một số nước Châu Âu…do vậy hàng năm Công ty cổphần May Lê Trực cũng đóng góp một phần vào kim ngạch xuất khẩu hàngdệt may ở nước ta. Mục tiêu của công ty hướng tới trong hoạt động là huy động vốn cóhiệu quả cho việc phát triển sản xuất kinh doanh hàng may mặc và các lĩnhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvực khác nhằm thu lợi nhuận tối đa tạo việc làm ổn định cho người laođộng, tăng cổ tức cho các cổ đông đóng góp vào ngân sách Nhà nước vàcông ty. Bên cạnh đó công ty còn chăm lo cải thiện đời sống, tổ chức bồidưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên trong côngty. Với mục tiêu hoạt động như vậy Công ty cổ phần May Lê Trực đã vàđang tham gia tích cực vào chủ trương phát triển đất nước đưa đất nước đilên ngày càng giàu mạnh của Đảng và Nhà nước. 2.1.3. Phương thức kinh doanh chủ yếu của công ty. Hiện nay, công ty chủ yếu xuất khẩu sản phẩm theo hình thức xuấtkhẩu trực tiếp dưới hai dạng: - Dạng thứ nhất: Xuất khẩu sau khi gia công xong. Công ty ký hợpđồng gia công với khách hàng nước ngoài sau đó nhận nguyên liệu phụ, tổchức gia công và xuất hàng theo hợp đồng gia công. Tuy hình thức nàymang lại lợi nhuận thấp (chỉ thu được phí gia công và chi phí bao bì, phụliệu khác) nhưng nó giúp cho công ty làm quen và từng bước thâm nhập vàothị trường nước ngoài, làm quen với máy móc, thiết bị mới hiện đại. - Dạng thứ hai: xuất khẩu trực tiếp dưới dạng bán FOB (mua nguyênliệu bán thành phẩm). Đây là phương thức kinh doanh chủ yếu của công ty.Công ty ký hợp đồng gia công với khách hàng nước ngoài sau. Theo phươngthức này khách hàng nước ngoài đặt gia công tại công ty. Dựa trên qui cáchmẫu mã mà khách hàng đã đặt hàng, công ty tự mua nguyên phụ liệu và sảnxuất, sau đó bán thành phẩm lại cho khách hàng nước ngoài. Xuất khẩu loạinày đem lại hiệu quả cao nhất song do khâu tiếp thị còn hạn chế, chất lượngsản phẩm chưa cao nên xuất khẩu dưới dạng này vẫn còn hạn chế và khôngthường xuyên. Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới công ty sẽtừng bước cố gắng để nâng cao tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo hình thứcbán với giá FOB trong tổng kim ngạch xuất khẩu của mình.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ngoài phương thức sản xuất kinh doanh nói trên, công ty còn có mộtsố hoạt động kinh doanh khác như bán sản phẩm cho thị trường trong nước,bán sản phẩm trực tiếp cho bạn hàng. 2.1.4. Tổ chức bộ máy sản xuất và bộ máy quản lý trong công ty. 2.1.4.1. Tổ chức bộ máy sản xuất. Công ty cổ phần May Lê Trực trước đây là một trong những xưởngmay của Công ty May Chiến Thắng. Hiện nay khi tách ra thành công ty cổphần công ty có trụ sở duy nhất tại phố Lê Trực - Hà Nội với mặt bằng diệntích hơn 6000 m2. Công ty hiện có ba phân xưởng sản xuất với diện tíchmặt bằng gần 4000 m2 còn lại là hệ thống kho bãi, cửa hàng giới thiệu sảnphẩm và tòa nhà văn phòng công ty. Hiện tại công ty có hệ thống cửa hàngđại lý và giới thiệu sản phẩm trên toàn miền Bắc. Trong nước công ty cóquan hệ bạn hàng với các đơn vị sản xuất kinh doanh cung cấp nguyên liệuđầu vào cho công ty (các nhà cung ứng nội địa). Tại nước ngoài công ty cóquan hệ làm ăn với các nước Châu Á như Thái Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc,các nước Châu âu như Nga, Đức… Người mua Khách hàng gia công nước ngoài Công ty cổ phần Thị trường May Lê Trực nội địa Các nhà cung ứng vật tư nội địahttp://luanvan.forumvi.com giaemail: luanvan84@gmail.com May Lê Trực Sơ đồ2: Mô hình công của Công ty cổ phần 24
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.2.4.2. Tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban. Mô hình tổ chức quản lý của công ty được thể hiện ở sơ đồ dưới đây: ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG CHỦ TỊCH HĐQT GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC 1 P. GIÁM ĐỐC 2Phòng Phòng Phòng kế Phòng Phòng Phân Phân xuất bảo vệ toán kinh hành xưởng xưởng nhâp quântài vụ doanh chính may 1 may 2 khẩu sự Phòng Phòng Phòng Phòng kế kế kế kế toán toán toán toán tài vụ tài vụ tài vụ tài vụ Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần May Lê Trực Công tác quản lý của công ty được tổ chức thành các phòng ban, các bộ phận, các phân xưởng thực hiện chức năng nhiệm vụ nhất định. - Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty quyết định những vấn đề chung cho toàn công ty, quyết định phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của năm tài chính. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Hội đồng quản trị: là cơ quan quyết định cao nhất gồm 5 thành viên(1 Chủ tịch HĐQT, 1 phó HĐQT và 3 uỷ viên). Hội đồng quản trị do đại hộiđồng cổ đông bầu ra. - Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc. Giám đốc làngười quản lý điều hành trực tiếp mọi hoạt động kinh doanh của công ty, làngười đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch và chịu tráchnhiệm trước HĐQT và Đại hội cổ đông. Phó giám đốc ngoài việc giúp đỡcho giám đốc còn quản lý một phân xưởng sản xuất chính. - Phòng kế toán tài vụ: phụ trách công tác hạch toán kế toán, tổ chứchạch toán kinh doanh của toàn công ty, phân tích hoạt động kinh tế, tổ chứccác biện pháp quản lý tài chính, lập các dự án đầu tư. - Phòng xuất nhập khẩu (XNK): có nhiệm vụ lập kế hoạch kinhdoanh ngắn hạn, dài hạn theo hợp đồng kinh tế. Điều chỉnh, tổ chức lập kếhoạch sản xuất kinh doanh của công ty. Tiếp cận và mở rộng thị trường chocông ty bằng cách tìm thị trường tiêu thụ trong nước và ngoài nước. Quan hệgiao dịch quốc tế, thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty, thựchiện các hợp đồng kinh tế. - Phòng kinh doanh tiếp thị (KDTT): có nhiệm vụ xây dựng và thựchiện các chiến dịch quảng cáo, tìm kiếm thị trường tiêu thụ trong nước vàngoài nước. Ngoài ra đây còn là bộ phận phụ trách việc chào bán FOB nghĩalà các sản phẩm được chế thử rồi đem đến các hãng để chào bán, nếu đượcchấp nhận công ty sẽ sản xuất loại hàng đó. - Phòng hành chính: có nhiệm vụ giúp việc giám đốc về công táchành chính pháp chế, thực hiện các công cụ quản lý toàn công ty. - Phòng kỹ thuật: phụ trách kỹ thuật sản xuất, nắm bắt các thông tinkhoa học kỹ thuật trong lĩnh vực may mặc, ứng dụng công nghệ mới vào sảnxuất. Phòng kỹ thuật còn có nhiệm vụ quản lý chất lượng sản phẩm, kiểm traquy cách mẫu hàng, có nhiệm vụ kết hợp với ban quản lý phân xưởng để sửachữa hàng bị hỏng lỗi.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Trung tâm mốt: phụ trách việc thiết kế mẫu dáng sản phẩm, giớithiệu sản phẩm làm cho thị trường biết đến sản phẩm của công ty. - Phân xưởng: là nơi chuyên sản xuất, gia công các loại sản phẩmcủa công ty. Hiện nay công ty có ba phân xưởng: PX1, PX2, PXCKT. Trongđó PX1 và PX 2 chuyên sản xuất gia công hàng may mặc. PX CKT chuyênsản xuất các loại mũ, quần áo bơi. Mỗi phân xưởng đều được tổ chức quảnlý theo tổ, ngoài các tổ tham gia trực tiếp sản xuất gia công sản phẩm còn cótổ văn phòng. - Phòng cơ điện: có nhiệm vụ bảo quản và duy trì nguồn điện, cơ khímáy móc phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục. - Phòng bảo vệ quân sự: có nhiệm vụ xây dựng các nội quy, quy địnhvề chật an toàn cho công ty, bảo vệ và quản lý tài sản. 2.1.5. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đếnhoạt động xuất khẩu của Công ty cổ phần May Lê Trực. 2.1.5.1. Đặc điểm sản phẩm. Công ty cổ phần May Lê Trực là công ty được Nhà nước cho phépsản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng may mặc và dịchvụ. Hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là là gia công hàng may mặc chonước ngoài. Ngoài ra công ty còn tự sản xuất để bán cho thị trường nội địa.Cơ cấu sản xuất mặt hàng của công ty rất đa dạng và phong phú. Ngoài cácmặt hàng truyền thống của công ty như áo sơ mi, Jacket, đồng phục cho cơquan thì công ty còn sản xuất quần áo bơi, quần áo thể thao, áo mưa, váybầu…Tuy nhiên mặt hàng áo Jacket và áo sơ mi vẫn chiếm tỷ trọng lớntrong tổng số các mặt hàng sản xuất. Bên cạnh đó công ty còn chú trọng vàocác lĩnh vực kinh doanh phụ nhằm tăng thêm lợi nhuận như ký kết hợp đồngmua bán áo và đồng phục trẻ em. Với tính chất sản xuất đa dạng như vậy, trong cơ chế thị trường côngty còn biết vận dụng tiềm năng về lao động, về máy móc thiết bị, trình độhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcán bộ công nhân vào những nhiệm vụ sản xuất đa dạng với mục đích thựchiện quá trình sản xuất kinh doanh, tạo lợi nhuận cao nhất. 2.1.5.2. Đặc điểm về qui trình công nghệ. Đối với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào, để đảm bảo việc sảnxuất ra sản phẩm với khối lượng lớn, đạt năng xuất cao và chất lượng tốt cầnphải sản xuất hợp lý. Đó là sự kết hợp hợp lý giữa các yếu tố của quá trìnhsản xuất ra sản phẩm sao cho có thể sản xuất ra với khối lượng lớn và chấtlượng cao từ đó tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng lợi nhuận tiệu thụ củadoanh nghiệp. Công ty cổ phần May Lê Trực là một doanh nghiệp sản xuất, đốitượng chế biến là vải, được cắt may thành các loại hàng khác nhau, kỹ thuậtsản xuất với mẫu mã vải của mỗi chủng loại mặt hàng có sự phức tạp khácnhau, phụ thuộc vào chi tiết các loại mặt hàng đó. Do mỗi mặt hàng, kể cả các cỡ vóc cho từng mặt hàng có yêu cầu sảnxuất kỹ thuật riêng về loại vải cắt, về công thức pha cắt cho từng cỡ vóc(quần, áo...), cả về thời gian hoàn thành cho nên các loại chủng loại mặthàng khác nhau được sản xuất trên cùng một loại dây chuyền (cắt, may)nhưng không được tiến hành cùng một thời gian. Mỗi mặt hàng được maytrên cùng một loại vải. Do đó cơ cấu chi phí chế biến và mức độ của mỗiloại chi phí cấu thành sản lượng sản phẩm từng mặt hàng khác nhau. Sản xuất ở công ty là kiểu sản xuất băng chuyền, kiểu liên tục, sảnphẩm phải trải qua nhiều giai đoạn sản xuất kế tiếp nhau. Các mặt hàng màcông ty sản xuất có vô số kiểu cách, chủng loại, thường trải qua công đoạnnhư cắt, may, là, đóng gói…Riêng đối với mặt hàng có yêu cầu tẩy, màihoặc thêu thì trước khi đưa vào dây chuyền là, đóng gói còn phải mài hoặcthêu. Các phân xưởng sản xuất được tổ chức theo dây chuyền khép kín, mỗiphân xưởng có ba dây chuyền may bộ phận và quy trình sản xuất sản phẩmmay được bố trí như sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  30. 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đơn đặt hàng Chuẩn bị vật liệu Sản xuất mẫu thử Duyệt mẫu và các thông số kỹ thuật Phân xưởng Tổ Hoàn Đóng Nhập Tổ cắt may Tổ là KCS chỉnh gói kho Sơ đồ 4: Sơ đồ biểu diễn quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may Quy trình sản xuất sản phẩm may của công ty được làm như sau: - Khi có đơn đặt hàng phòng xuất nhập khẩu có nhiệm vụ làm thủ tục,nhập nguyên phụ liệu do bạn hàng gửi đến theo từng chủng loại. - Phòng kỹ thuật sẽ tiến hành chuẩn bị nguyên vật liệu chế thử mẫumã để giao cho khách hàng duyệt mẫu mã và thông số kỹ thuật. - Sau khi được duyệt mẫu và thông số kỹ thuật, sản phẩm được đưaxuống phân xưởng và sản xuất hàng loạt.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  31. 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Giai đoạn cắt: Dựa trên lệnh sản xuất nguyên vật liệu được đưa vàogiai đoạn đầu của quá trình cắt tạo ra bán thành phẩm cắt. Nếu khách hàngcó yêu cầu thêu, in thêm thì số bán thành phẩm sẽ được đem đi thêu, in. - Giai đoạn may: Nhận bán thành phẩm từ giai đoạn cắt chuyển sangtiếp tục gia công hoàn chỉnh sản phẩm. Kết thúc giai đoạn này thì được sảnphẩm gần như hoàn chỉnh. - Giai đoạn là: Nhận sản phẩm từ giai đoạn may chuyển sang rồi làphẳng. - Khâu KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm được thực hiện ở nhiềukhâu trong quá trình hoàn thiện sản phẩm, nó có thể được thực hiện ngaykhi sản phẩm đang còn ở trong dây chuyền sản xuất và chưa phải là một sảnphẩm hoàn chỉnh. - Giai đoạn gấp, đóng gói: Sản phẩm sau khi hoàn thành được gấp,đóng túi hộp theo yêu cầu của khách hàng, sau đó thành phẩm được nhậpkho và chờ giao cho khách hàng. 2.1.5.3. Đặc điểm về lao động. Chỉ tiêu Tổng số Nam Nữ 1. Trình độ 501 Trên Đại học và Đại học 17 8 9 Cao đẳng và trung cấp 6 2 4 Công nhân 478 95 383 2. Độ tuổi 501 Trên 50 tuổi 125 49 76 Từ 30-40 tuổi 219 18 201 Dưới 30 tuổi 157 38 119 3. Cơ cấu lao động 501 Lao động gián tiếp 23 10 13 Lao động trực tiếp 478 95 383 (Nguồn: Phòng hành chính Công ty cổ phần May Lê Trực) Bảng 1: Cơ cấu lao động Công ty cổ phần May Lê Trực Tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty cổ phần May Lê Trựclà 501 người trong đó nhân viên quản lý từ tổ trưởng trở lên là 23 người,trong đó 70% có trình độ đại học còn lại là trung cấp và cao đẳng. Cônghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  32. 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhân sản xuất trực tiếp trong phân xưởng là 478 người, đặc thù là ngànhmay mặc nên số cán bộ công nhân viên nữ trong công ty chiếm tỷ lệ khá lớntrên tổng số nhân viên (chiếm tỷ 85%). Trong những năm gần đây, công ty đã tập hợp được một đội ngũ cánbộ giàu kinh nghiệm. Thời gian tới cùng với xu hướng tinh giảm bộ máyquản lý công ty cũng đang tiếp tục chiêu mộ những cán bộ có phẩm chất vànăng lực để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đạt được hiệuquả cao. Công ty cũng đã đào tạo được một đội ngũ công nhân viên có trìnhđộ kỹ thuật và tay nghề khá về chuyên môn để thưc hiện các đơn hàng đòihỏi yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm. 2.1.5.4. Đặc điểm về nguyên liệu chế biến sản phẩm. Do tính chất về sản phẩm của công ty là các sản phẩm may mặc nênnguyên liệu chính là vải các loại. Bên cạnh đó là các loại khuy, chỉ, khoá…Phần lớn các loại nguyên liệu của công ty được nhập từ trong nước bởi cácloại nguyên vật liệu này ở trong nước đó dần đáp ứng được nhu cầu về chấtlượng và giá cả của công ty chính vì vậy nó đã góp phần làm tăng hiệu quảsản xuất kinh doanh trong công ty, giúp công ty ngày càng củng cố thịtrường của mình và tăng lợi nhuận. Hiện nay công ty đang tìm cho mình hướng đi mới, tập trung vào mặthàng chủ lực, từng bước tự đáp ứng nhu cầu về nguyên phụ liệu đầu vàobằng cách thu mua ở thị trường trong nước, đem lại lợi nhuận cao hơn giacông thuần tuý, tiến tới công tác kinh doanh mua nguyên liệu bán thànhphẩm. Vấn đề của công ty hiện nay là nghiên cứu thị trường đầu ra và đầuvào hợp lý, đảm bảo chất lượng đầu ra của sản phẩm để có đủ sức cạnhtranh các nước xuất khẩu hàng dệt may khác. 2.1.5.5. Đặc điểm về máy móc thiết bị. Vì công ty mới đi vào hoạt động từ năm 2000 nên phần lớn máy mócthiết bị còn khá mới và hiện đại có loại máy chuyên dụng, có loại máy thôngdụng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  33. 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Loại máy Số lượng Công suất Máy may các loại 195 85 Máy vắt sổ 65 80 Máy ép cổ 40 80 Máy là các loại (cầu là, là form, là hơi) 15 85 Máy cắt các loại (cắt vòng, cắt tay) 4 85 Máy thêu in 45 75 Máy dập khuyết 71 75 Máy dập cúc 70 80 Máy đốt ôze 15 80 Máy ép mex 15 80 (Nguồn: Phòng kỹ thuật Công ty cổ phần May Lê Trực) Bảng 2: Đặc điểm máy móc thiết bị Công ty cổ phần May Lê Trực Do đặc điểm là sản phẩm may nên về công nghệ rất ít khâu có khimáy móc tự động hoàn toàn, tuy vậy để cho ra một sản phẩm may hoànchỉnh đều phải do công nhân trực tiếp vận hành. Hiện nay tại các phânxưởng của công ty có hàng trăm máy may công nghiệp, máy là, máy cắt,máy thêu hiện đại phần lớn đều nhập từ Nhật Bản. Ngoài ra còn có nhữngdây chuyền sản xuất được nhập khẩu đồng loạt từ Nhật Bản. Hàng năm côngty cũng chú trọng vào việc đầu tư thêm máy móc thiết bị nhằm đáp ứng nhucầu sản xuất. 2.1.5.6. Đặc điểm về thị trường. Mặt hàng chính của công ty là các sản phẩm may mặc bao gồm cácchủng loại Jacket, váy áo nữ, áo bơi, áo đồng phục cơ quan, áo sơ mi xuấtkhẩu…Là một trong các thành viên của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam,công ty đã đóng góp một phần không nhỏ vào việc đẩy mạnh sản xuất hàngdệt may. Các mặt hàng của Công ty cổ phần May Lê Trực phong phú vềchủng loại, đa dạng về mẫu mã đã khẳng định được mình trên thị trường khótính như Nhật Bản, Đài Loan đặc biệt là thị trường Nga, Đông Âu vốn lànhững thị trường mà trước đây doanh nghiệp bỏ ngỏ. Cùng các bạn hàngtruyền thống (khi công ty còn là cơ sở may của Công ty may Chiến Thắng)công ty không ngừng tìm kiếm các đối tác mới trong và ngoài nước khônghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  34. 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comngừng mở rộng thêm thị trường. Công ty thường xuyên duy trì mối liên hệvới các hãng nổi tiếng như: Gennies Fasion, Yongshin, Kinsho (Đài Loan),hãng Hadong (Hàn Quốc), hãng Leisure (Thái Lan), Itochu (Nhật Bản). Khách hàng chính Mặt hàng xuất khẩu FLEXCON (Đức) Áo sơmi ITOCHU (Nhật Bản) Áo mũ bơi JEANNES (Đài Loan) Váy bầu YOUNG SHIN (Hàn Quốc) Áo jacket WOOBO (Hàn Quốc) Áo jacket NGA Quần soóc (Nguồn: Báo cáo xuất khẩu Công ty cổ phần May Lê Trực) Bảng 3: Những khách hàng chính của Công ty cổ phần May Lê Trực Chính sự nhạy bén với những biến đông của thị trương (sau sự kiện11/9) công ty đã tìm được hương đi đúng đắn đó là không ngừng tìm kiếmthị trường mới trong nước và quốc tế thông qua hoạt động của cửa hàng bánlẻ và hoạt động xuất khẩu sang thị trường mới bao gồm đầu ra cho sản xuất.Trong những năm gần đây, công ty đã thiết lập được mối quan hệ làm ăn lâudài với nhiều khách hàng có tiềm năng lớn. Một số khách hàng có nhu cầulàm ăn lâu dài với công ty. Thông qua những khách hàng này họ vừa có nhucầu đặt gia công vừa giới thiệu khách hàng mới cho công ty. 2.1.5.7. Đặc điểm về vốn kinh doanh. Vốn là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình sảnxuất kinh doanh. Muốn kinh doanh thì phải có vốn đầu tư, mua sắm TSCĐ,công cụ dụng cụ, dự trữ hàng hoá, chi trả các khoản chi phí phải chi khác… Như vậy, có thể hiểu vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đangphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty cổ phần May Lê Trực là thành viên của Tổng công ty DệtMay Việt Nam, nguồn vốn của công ty được hình thành từ 3 nguồn: - Một là nguồn vốn của Tổng công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  35. 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Hai là nguồn vốn huy động từ công nhân viên trong công ty. - Ba là nguồn vốn huy động từ bên ngoài. Để có thể hiểu rõ cơ cáu vốn của doanh nghiệp chúng ta xem bảng sau. Loại cổ đông Số cổ Số cổ Tổng số cổ Tổng số % so với đông phần ưu phần thường cổ phần vốn điều lệ đãiCổ đông là 383 2.480 706 2.550,6 60,73CBCNVCổ đông tự do 10 0 599,4 5.994 14,27Cổ đông là Nhà 1 0 1.050 1.050 25nướcTổng cộng 394 2.480 1.720 4.200 100 (Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty cổ phần May Lê Trực) Bảng 4: Số cổ đông, cổ phần và cơ cấu phân phối vốn theo chủ sở hữu Công ty cổ phần May Lê Trực Từ bảng trên cho thấy nguồn vốn huy động từ cán bộ trong công ty chiếm tỷ trọng 60,73% hơn cổ đông là Nhà nước 35,73%. Số cổ đông tự do là 10 cổ đông tuy nhiên tổng số cổ phần của cổ đông này cũng chưa nhiều khoảng 5.994.000.000 VNĐ chiếm 14.27% so với tổng số cổ phần và chỉ bằng một nửa so với cổ đông là nhà nước. Để hiểu rõ sự lớn mạnh của vốn kinh doanh, chúng ta xem bảng sau: Đơn vị: 1000 đồng Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Vốn kinh doanh 16.154.511 16.877.841 16.793.997 Vốn lưu động 7.561.814 9.105.812 8.562.447 Vốn cố định 8.592.696 7.772.029 8.231.352 (Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty cổ phần May Lê Trực) http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  36. 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 5: Tình hình vốn kinh doanh của Công ty cổ phần May Lê Trực Nhìn vào biểu trên ta có thể thấy được sự tăng lên hay giảm đi củavốn kinh doanh, cụ thể năm 2002 vốn kinh doanh đạt 16.154.511.000 VNĐtrong đó vốn lưu động là 7.561.814.000 VNĐ, vốn cố định là 7.561.814.000VNĐ. Đến năm 2003 thì số vốn kinh doanh tăng lên 4% nhưng lại có sựgiảm đi của vốn cố định là 10%. Sang năm 2004, tình hình vốn kinh doanhcủa công ty có sự thay đổi, vốn kinh doanh đã tăng lên gần 10% nhưng lạicó sự giảm đi của lưu động định là 10% và tăng đi của vốn cố định so vớinăm trước. Như vậy với sự tăng trưởng của vốn kinh doanh qua các năm sẽlà điều kiện tốt để doanh nghiệp đảm bảo chiế lược kinh doanh đã ra. Nhưngcông ty cũng cần có những biện pháp để bảo toàn và phát triển nguồn vốnhơn nữa.2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNGTY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC. 2.2.1. Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc tại công ty. Trong những năm qua công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc đẩy mạnhhoạt động xuất khẩu. Tuy còn gặp nhiều khó khăn do ra đời trong thời giantương đối ngắn và cũng do ảnh hưởng của nền kinh tế trong khu vực đã làmcho việc nhập khẩu của một số khách hàng truyền thống của công ty đã giảmmạnh nhưng công ty đã từng bước vượt qua giai đoạn khó khăn ban đầu để điđến ổn định. Kể từ khi Hiệp định buôn bán hàng dệt may giữa Việt Nam và EUđược mở rộng thì cơ hội mở rộng thị trường của công ty được mở ra do đó kimngạch xuất khẩu của công ty không giảm đi mà còn tăng lên đáng kể, đây là xuhướng thuận lợi mà công ty cần phát huy. Cụ thể kim ngạch xuất khẩu năm2004 đạt 3.856.336 USD, năm 2002 đạt 3.772.150 USD. Đặc biệt kim ngạchxuất khẩu năm 2003 đạt 4.177.432 tăng 10% so với năm 2002 cao nhất từtrước tới nay. Chỉ tiêu Đơn vị tính 2002 2003 2004http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  37. 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Kim ngạch xuất khẩu USD 3.772.150 4.177.432 3.856.336 (Nguồn: báo cáo xuất khẩu Công ty cổ phần May Lê Trực) Bảng 6: Kim ngạch xuất khẩu của Công ty cổ phần May Lê Trực 2.2.2. Phân tích hoạt động xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu. Trong những năm gần đây công ty vẫn chủ trương thực hiện cả hai hình thức xuất khẩu: Gia công theo phương thức mua đứt bán đoạn (FOB) và gia công đơn thuần. Mặc dù gia công đơn thuần là hoạt động gia công còn nhiều hạn chế nhưng nó vẫn rất cần thiết cho công ty trong giai đoạn hiện nay. Điều đó được thấy rõ qua bảng dưới đây. Đơn vị: USD Tỷ Tỷ TỷHình thức gia công Năm 2002 trọng Năm 2003 trọng Năm 2004 trọngGia công đơn thuần 609.622 16 674.805 16 466.953 12Gia công FOB 3.162.527 84 3.502.628 84 3.389.383 88Tổng KNXK 3.772.150 100 4.177.432 100 3.856.336 100 (Nguồn: Báo cáo xuất khẩu Công ty cổ phần May Lê Trực) Bảng 7: Hình thức gia công hàng may mặc tại Công ty cổ phần May Lê Trực * Hoạt động xuất khẩu trực tiếp hàng may mặc (Mua đứt bán đoạn). http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  38. 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com USD 4000000 3,502,628 3,389,382 3500000 3,162,527 3000000 2500000 2000000 1500000 1000000 500000 0 n¨ m 2002 2003 2004 Bi Ó ® gi ¸ trÞFO B cña C «ng ty m ay cæph Ç u å n L ª Trùc Xuất khẩu trực tiếp hàng may mặc (ở công ty gọi là hàng FOB hayhàng bán đứt). Thực chất của xuất khẩu trực tiếp hàng may mặc tại công ty làviệc mua nguyên vật liệu, tổ chức sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ ra thị trườngnước ngoài. Nhìn vào biểu đồ giá trị xuất khẩu ta thấy xuất khẩu trực tiếp chiếm tỷlệ khá cao trong giá trị xuất khẩu của công ty. Xuất khẩu trực tiếp tăng lêntheo năm, tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp trong tổng kim ngạch xuất khẩu củacông ty luôn đạt trên 80%. Cụ thể giá trị xuất khẩu trực tiếp liên tiếp trongnhững năm qua luôn đạt trên 3 triệu USD, cao nhất là năm 2003 đạt3.502.628 tăng 10%. Giá trị xuất khẩu theo hình thức này luôn lớn hơnnhiều so với gia công đơn thuần đã cho thấy công ty đã chú trọng đến hoạtđộng marketing để quảng bá sản phẩm của mình, điều đó cũng cho thấycông ty đang tiếp tục phát triển hoạt động kinh doanh xuất khẩu theo hìnhthức này. Trong những năm qua doanh thu xuất khẩu trực tiếp của công tyluôn chiếm trên 50% tổng doanh thu của toàn doanh nghiệp và chiếm gần65% trong doanh thu xuất khẩu. Chứng tỏ vai trò quan trọng của hoạt độngxuất khẩu nói chung và của hoạt động xuất khẩu trực tiếp nói riêng đóngmột vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  39. 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnghiệp. Thực tế hiện nay cho thấy việc xuất khẩu hàng may mặc của công tyvẫn còn thực hiện theo hình thức qua trung gian nhiều. Do vậy trong thờigian tới Công ty cổ phần May Lê Trực đang tìm mọi biện pháp khả thi đểphát triển phương thức xuất khẩu trực tiếp. Vì doanh thu từ hoạt động xuấtkhẩu trực tiếp đang là mục tiêu của doanh nghiệp. Tuy nhiên muốn làmhàng bán FOB trước hết công ty phải nắm chắc thông tin về thị trường vềnhu cầu, về giá cả thị trường, thông tin về khách hàng. Trong quá trình thựchiện hợp đồng phải giữ chữ tín đối với khách hàng bằng cách đảm bảo chấtlượng sản phẩm, tiến độ giao hàng và giá cạnh tranh. * Hoạt động gia công hàng may mặc của công ty. USD 800000 674,805 609,622 600000 466,953 400000 200000 0 n¨ m 2002 2003 2004 BiÓ ®å gi¸ tr Þgia c« ng C « ng ty cæ phÇ n may u L ª Trùc Song song với hình thức xuất khẩu trực tiếp công ty vẫn tiếp tục duytrì hình thức gia công để luôn luôn đảm bảo việc làm cho người lao động vàgiữ được các mối quan hệ làm ăn từ trước đến nay. Do làm gia công nêncông ty luôn luôn bị động và hiệu quả kinh tế nhìn chung là thấp. Nhiềucông ty, xí nghiệp may trong nước muốn giải quyết công ăn việc làm chocông nhân sẵn sàng ký kết hợp đồng với khách hàng với giá thấp làm xáotrộn mặt bằng giá gia công và xảy ra tranh chấp khách giữa các doanhnghiệp trong nước. Các khách hàng gia công nước ngoài tranh thủ ép giálàm thiệt hại rất lớn cho ngành may mặc xuất khẩu nước ta. Với tình hìnhhiện nay, nhiều doanh nghiệp trong đó có Công ty cổ phần May Lê Trực đãhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39
  40. 40. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhanh chóng dần chuyển sang kinh doanh với hình thức mua nguyên liệu,bán thành phẩm. Tuy nhiên do điều kiện thực tế của Công ty cổ phần May Lê Trựcchưa thể chuyển sang hoàn toàn sản xuất theo kiểu mua nguyên liệu, bánthành phẩm và vì những ưu điểm của phương thức gia công trong thị trườngmay mặc xuất khẩu nước ta hiện nay nên công ty vẫn duy trì hình thức này.Hiện nay ở Công ty cổ phần May Lê Trực thị trường Châu Á là Nhật Bản làbạn hàng gia công lớn nhất của công ty. Từ năm 2000 công ty hợp tác lâudài với Nhật Bản để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của công ty. Từ năm 2002, công ty xuất khẩu nhiều lô hàng sang nhiều thị trườngmới như Hàn Quốc, Đài Loan…và kết quả tiêu thụ khá khả quan. Nhận thấyrõ năng lực sản xuất, khả năng phát triển của công ty, Bộ thương mại đãphân bổ và bổ sung thêm nhiều hạn ngạch hàng may mặc cho công ty sangcác thị trường có hạn ngạch. Thông qua biểu trên ta cũng thấy được kết quả xuất khẩu theo hìnhthức gia công của công ty là không nhỏ. Doanh thu xuất khẩu theo hình thứcgia công không ngừng tăng lên về số lượng và giá trị. Trong một số năm quagiá trị gia công xuất khẩu chiếm khoảng trên 15% trong giá trị xuất khẩu củacông ty và chiếm gần 50% trong tổng doanh thu của công ty. Qua đây tathấy doanh thu từ hoạt động này cũng không kém phần quan trọng trongtổng doanh thu của doanh nghiệp, tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp gópphần thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Năm 2003 giá trị gia công lớn nhấtđạt 674.805 USD, đến năm 2004 giảm xuống còn 466.953 USD do nền kinhtế phát triển mang tính chu kỳ và sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường thếgiới. Tuy nhiên do tình hình kinh tế thế giới đang có dấu hiệu phát triển vàyếu tố quan trọng khác nữa là một số nước có ngành công nghệ dệt mayphát triển như Ấn Độ, Pakixtan, Indonexia…có tình hình chính trị không ổnđịnh nên khách hàng đặt gia công sẽ có xu hướng chuyển dần đơn đặt hàngsang thị trường khác có nền chính trị ổn định hơn trong đó có Việt Nam. Như vậy, Công ty cổ phần May Lê Trực đa dạng hoá các loại hìnhxuất khẩu để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công ty mình. Hoạt động xuấthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 40
  41. 41. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhẩu trực tiếp rộng mở, kim ngạch xuất khẩu tăng từ 3.772.150 USD năm2002 lên 4.177.432 USD năm 2003 và 3.856.336 năm 2004. Điều này chothấy kim ngạch xuất khẩu mỗi năm luôn tăng lên đặc biệt là gia tăng vàonhững thị trường mới như thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, năm 2003 côngty đã xuất sang Hàn Quốc 94.194 sản phẩm áo jacket. Có được kết quả trênmột phần do sự nỗ lực của cán bộ công ty, mặt khác có được sự tạo điềukiện thuận lợi của nhà nước trong các chính sách xuất nhập khẩu, xâm nhậpvào thị trường. Công ty đã tranh thủ được thuận lợi đó, nhanh chóng tiếp cậnvà chiếm lĩnh thêm nhiều thị trường mới (cả thị trường có hạn ngạch vàkhông có hạn ngạch) và được rất nhiều bạn hàng tin tưởng đặt quan hệ kinhdoanh lâu dài với công ty. Bên cạnh hai hình thức xuất khẩu cơ bản là giacông và xuất khẩu trực tiếp doanh nghiệp còn nhận uỷ thác xuất khẩu chocác công ty. Công ty nghiên cứu thị trường may mặc thế giới, ký kết và tổchức thực hiện tốt các hợp đồng. Công ty liên tục nâng cao năng lực sảnxuất của mình, củng cố uy tín vốn có từ lâu đối với khách hàng, tổ chức hoạtđộng sản xuất kinh doanh khoa học. Nhờ đó công ty không ngừng nâng caohiệu quả kinh tế của hoạt động xuất khẩu, tăng kim ngạch xuất khẩu tạo thếcạnh tranh khá vững chắc trên thị trường . 2.2.3. Tình hình xuất khẩu một số mặt hàng trọng điểm cေ

×