Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                 MỞ ĐẦU1. Sự cần thiế...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdoanh để phát triển 1âu dài là rất cần thiết và 1à yế...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                  CHƯƠNG I LÝ LUẬN CH...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Jame Quinn thuộc trường Đại học Darmouth lại đ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Chúng ta nhận thấy rằng các quan điểm về chiến...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com        Rõ ràng rằng mối quan tâm lớn nhất trong việc...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       + Chiến lược cấp kinh doanh (lĩnh vực): được x...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com4. Vai trò của chiến lược kinh doanh trong nền kinh t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvà như vậy sẽ thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng các nguồn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com1. Xác định sứ mệnh và mục tiêu của tổ chức       Như...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Thông thường việc xác lập một bản tuyên bố sứ ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Trong doanh nghiệp một mục tiêu ấn định cho mộ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       + Môi trường kinh doanh: nó tác động tới mọi h...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdùng, quy mô của thị trường tiêu thụ, ảnh hưởng đến c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                Các đối thủ tiềm tàng...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtính chất cạnh tranh kém gay gắt hơn. Nhưng khi nhu c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Sau khi tính tổng của số điểm ta sẽ nhận thấy t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphát triển của công ty trong tương lai. Các chỉ số tà...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                                   Lợ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com        Bảng 1: BẢNG PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT CỦA CÔNG ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com        Chiến lược tăng trưởng tập trung cho phép côn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comViệc lựa chọn chiến lược nào trong số các chiến lược ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                               CHƯƠNG II   PHÂN TÍCH ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Nghiên cứu và Phát triển thị trường.- Thành lập, Qu...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   -   Số lượng khách hàng hiện tại.   -   Số lượng đ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Với đội ngũ chuyên gia tư vấn có trình độ chuy...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   - Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch quản...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Mỗi năm Công ty đều cử nhân viên tham gia vào c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hình 3: CƠ CẤU VỐN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HỖ TRỢ D...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Mũi tên hai chiều - Đường nét đứt biểu thị mối ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hình 4: QUY TRÌNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC TẠI C...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnước. Trên cơ sở đó, Công ty đánh giá tốc độ xu hướng...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   3.1. Phương pháp xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch ch...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     + Xác định số lượng sản phẩm, dịch vụ của các hợ...
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
QT029.Doc
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

QT029.Doc

202

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
202
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
2
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Transcript of "QT029.Doc"

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com MỞ ĐẦU1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài Trong bối cảnh của nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay mộtdoanh nghiệp muốn thành công không thể bị động trước những thay đổi của môitrường. Một doanh nghiệp muốn thành công chắc chắn phải biết mình đang làmgì ?, mình sẽ làm gì ? và nếu làm như vậy thì kết quả sẽ là gì ?. Để trả lời đượcnhững câu hỏi trên đòi hỏi phải có những kiến thức nhất định chứ không phảibằng cảm tính một cách chủ quan. Đã từ lâu các doanh nghiệp nước ngoài đã có được tầm nhìn xa và rộngtrong kinh doanh và họ đã chứng tỏ sự thành công của họ bằng việc chiếm lĩnhđược phần lớn các thị trường “béo bở” tại các nước sở tại. Tuy nhiên, đối vớicác doanh nghiệp Việt Nam, vấn đề bị động trước biến động của môi trường,chậm biến đổi, không có tầm nhìn xa vẫn luôn tồn tại ở nhiều doanh nghiệp. Tạisao các doanh nghiệp nước ngoài lại có được một sự linh hoạt trong kinh doanhđến như vậy? Câu trả lời đó là hầu hết các doanh nghiệp nước ngoài khi bướcchân vào một thị trường mới đều được trang bị những chiến lược kinh doanhnhất định. Chính vì những lý do trên, cho nên việc tiếp xúc với những kiến thức vềchiến lược kinh doanh là vô cùng cần thiết đối với các doanh nghiệp Việt Namnói chung và các doanh nghiệp thuộc ngành thương mại nói riêng.2. Mục đích nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu với mục đích mang lại một kiến thức khái quát vềviệc xây dựng một chiến lược kinh doanh ở một doanh nghiệp vừa và nhỏ. Quađó, bước đầu đề xuất một số biện pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanhđến năm 2010 tại Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanhnghiệp 1à kinh doanh về mặt thương mại lên việc xây dựng một chiến lược kinh http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 1 -
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdoanh để phát triển 1âu dài là rất cần thiết và 1à yếu tố quan trọng đối với Côngty giúp Công ty tồn tại và phát triển 1âu dài.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu. Đề tài tập trung vào “Một số giải pháp góp phần xây dựng chiến lược kinh doanh tại Côngty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp” Chính vì vậy về tính chi tiết trong phạm vi của bài viết không thể baogồm đủ. Đối tượng nghiên cứu là Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp.Thời gian khảo sát từ ngày 17 tháng 2 cho tới nay.4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng các phương pháp sau: Duy vật biện chứng, điều tra, phântích và mô hình minh họa.5. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchính của đề tài gồm 3 chương như sau: Chương I: Lý luận chung về xây dựng chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp. Chương II: Phân tích thực trạng xây dựng kế hoạch chiến lược vànhững tư tưởng chiến lược đã hình thành tại Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợDoanh nghiệp. Chương III: Một số biện pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanhtại Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp đến năm 2010. Do thời gian có hạn và trình độ hạn chế, chắc chắn chuyên đề còn cónhiều sai sót, em rất mong nhận được sự phê bình và góp ý để có thể hoàn chỉnhhơn . http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 2 -
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆPI. CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾNLƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP:1. Các quan điểm về chiến lược: Thuật ngữ chiến lược xuất hiện cách đây khá lâu nó có nguồn gốc từ tronglĩnh vực quân sự và bắt nguồn từ nước Hy lạp cổ đại. Chiến lược ra đời và pháttriển gắn liền với các cuộc chinh phạt của các đế quốc và nó được coi như là mộtnghệ thuật để dành phần thắng trong cuộc chiến. Nguồn gốc quân sự của kháiniệm được thể hiện ngay trong định nghĩa cổ điển nhất của thuật ngữ này : Theo từ điển di sản văn hoá Mỹ, chiến lược được định nghĩa như là một“Khoa học và nghệ thuật chỉ huy quân sự, được ứng dụng để lập tổng thể và tiếnhành những chiến dịch quy mô lớn”. Và từ điển Larouse thì cho rằng: “Chiến lược là nghệ thuật chỉ huy cácphương tiện để chiến thắng”. Trong lĩnh vực kinh tế, sau cuộc chiến tranh thế giới lần II, nền kinh tế thếgiới phục hồi một cách nhanh chóng, môi trường kinh doanh biến đổi vô cùngmạnh mẽ. Hoạt động kinh doanh lúc này không có tính manh mún, sản xuất quymô nhỏ và sản xuất thủ công như trước đây. Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuậtlần hai đã thúc đẩy công nghiệp hoá hiện đại hoá tại ngày càng phát triển, đồngthời quá trình quốc tế hoá cũng diễn ra một cách ngày càng mạnh mẽ, cạnh tranhngày càng gay gắt hơn. Chính bối cảnh đó buộc các công ty phải có các biệnpháp sản xuất kinh doanh lâu dài. Yêu cầu này phù hợp với bản chất của kháiniệm chiến lược từ lĩnh vực quân sự đưa vào lĩnh vực kinh tế. Trải qua các giaiđoạn phát triển, khái niệm chiến lược có những biến đổi nhất định và chưa đạtđược đến sự thống nhất, vì vậy vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm chiến lược khácnhau.Theo quan điểm truyền thống khái niệm chiến lược được hiểu như sau: “Chiến lược là việc nghiên cứu tìm ra một vị thế cạnh tranh phù hợp trongmột ngành công nghiệp, một phạm vi hoạt động chính mà ở đó diễn ra các hoạtđộng cạnh tranh.”- theo Micheal Porter. Chiến lược theo quan điểm của ôngnhấn mạnh tới góc độ cạnh tranh. Theo Alfred Chandler, một giáo sư thuộc trường Đại học Harvard: “Chiếnlược là việc xác định những mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, nhữngchương trình hành động cùng với việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thựchiện được các mục tiêu đó”. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 3 -
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Jame Quinn thuộc trường Đại học Darmouth lại định nghĩa: “Chiến lượclà mẫu hình hay kế hoạch của một tổ chức để phối hợp những mục tiêu chủ đạo,các chính sách và thứ tự hành động trong một tổng thể thống nhất”. Định nghĩa của William F.Gluek cho rằng : “Chiến lược là một kế hoạchthống nhất, toàn diện, và phối hợp được thiết kế để đảm bảo rằng những mụctiêu cơ bản của doanh nghiệp được thực hiện thành công”. Ta nhận thấy rằng trong các định nghĩa chiến lược truyền thống, nội dungvà kế hoạch vẫn còn là một bộ phận quan trọng. Hơn nữa các quan điểm truyềnthống về nội dung chiến lược đã ngầm thừa nhận rằng chiến lược của công tyluôn là một kết quả của quá trình kế hoạch có tính toán, dự tính từ trước. Thờigian đầu quan điểm này đã được sự ủng hộ của các nhà nghiên cứu cũng như cácnhà quản trị. Tuy nhiên, môi trường kinh doanh ngày càng biến đổi một cáchnhanh chóng và phức tạp, việc ra chiến lược vốn khó khăn nay lại càng khókhăn thêm. Việc xây dựng chiến lược theo phương pháp kế hoạch hoá cũngkhông còn phù hợp nữa. Vì thực tế đã chứng minh rằng đôi khi có những kếhoạch chính thức được xây dựng cụ thể lại không thành công, bởi thế cần cónhững kế hoạch đối phó trong quá trình kinh doanh. Chính vì vậy, các quanđiểm truyền thống đã bộc lộ những yếu điểm của nó. Bản chất của chiến lược làmột khoa học và là một nghệ thuật để đạt được mục tiêu cũng không đượckhẳng định. Trong bối cảnh đó các quan điểm về chiến lược hiện đại ra đời dần thaythế các quan điểm chiến lược truyền thống. Các quan điểm chiến lược hiện đạiđã cố gắng trở lại với bản chất của thuật ngữ chiến lược đồng thời vẫn đảm bảosự thích nghi của thuật ngữ này với môi trường kinh doanh đang biến động. Dođó, các quan điểm chiến lược hiện đại không nhấn mạnh vào việc tính toán,hoạch định mà nhấn mạnh vào việc lựa chọn các chiến lược phù hợp với mụctiêu của tổ chức đặt ra. Rõ ràng rằng để có một định nghĩa đơn giản về chiến lược không phải làmột vấn đề dễ dàng. Tuy nhiên, vấn đề có thể được giải quyết nếu chúng ta đivào nghiên cứu từng nhân tố của chiến lược, những nhân tố này có giá trị baotrùm đối với bất cứ một tổ chức nào. Dù thế nào chăng nữa, các nhân tố này vẫnphụ thuộc chặt chẽ vào bối cảnh của từng doanh nghiệp, các thành viên củadoanh nghiệp đó cũng như cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp đó. Để xác địnhđược một định nghĩa chung về chiến lược, một việc làm cần thiết là nên xemkhái niệm chiến lược tách rời ra khỏi quá trình lập chiến lược. Đầu tiên cần giảsử rằng chiến lược bao gồm tất cả các hoạt động quan trọng của một doanhnghiệp. Chúng ta cũng giả sử rằng chiến lược mang tính thống nhất, tính mụctiêu, và tính định hướng và có thể phản ứng lại những biến đổi của môi trườngbiến động.2. Các đặc trưng của chiến lược: http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 4 -
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chúng ta nhận thấy rằng các quan điểm về chiến lược cho đến nay vẫnchưa có sự thống nhất, và cùng với sự vận động của nền kinh tế tư tưởng chiếnlược cũng luôn vận động và thay đổi nhằm bảo đảm sự phù hợp của nó với môitrường kinh doanh. Tuy vậy, dù ở bất cứ góc độ nào, trong bất kỳ giai đoạn nào,chiến lược vẫn có những đặc trưng chung nhất, nó phản ánh bản chất của chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó những đặc trưng cơ bản nhất là + Chiến lược kinh doanh phải xác định rõ những mục tiêu cơ bản cần phảiđạt tới trong từng thời kỳ và quán triệt ở mọi mặt, mọi cấp trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp. + Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh trong một quátrình liên tục từ xây dựng đến thực hiện, đánh giá kiểm tra, điều chỉnh... tìnhhình thực hiện các mục tiêu đề ra. + Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo huy động tối đa và phát huy tối ưuviệc khai thác và sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp (lao động, vốn, kỹthuật, công nghệ...), phát huy các lợi thế, nắm bắt các cơ hội để dành ưu thếcạnh tranh trên thị trường. + Chiến lược là công cụ thiết lập lên mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp: Các quan điểm truyền thống cho rằng : chiến lược là một hình thức giúpta định hình được mục tiêu dài hạn, xác định được những chương trình hànhđộng chính để đạt được mục tiêu trên và triển khai được các nguồn lực cầnthiết. Đặc điểm này sẽ có giá trị hơn nếu ta xác định được mục tiêu dài hạn củadoanh nghiệp. Vì nếu như những mục tiêu này thay đổi một cách thường xuyênthì mục đặc điểm này không còn giá trị. Khác với kế hoạch, chiến lược không chỉ ra việc gì nhất định cần phải làmvà việc gì không nên làm trong thời kỳ kế hoạch. Vì kế hoạch thường được xâydựng trong thời kỳ ngắn hạn, kế hoạch được xây dựng trên những căn cứ chínhxác, các số liệu cụ thể và có thể dự đoán khá chính xác. Còn chiến lược đượcxây dựng trong thời kỳ dài, các dữ liệu rất khó dự đoán, hơn thế nữa trong thờikỳ kinh tế hiện đại, môi trường kinh doanh luôn biến đổi, việc thực hiện chínhxác việc gì phải làm trong thời gian dài là một việc không thể thực hiện. Chínhvì vậy, chiến lược luôn chỉ mang tính định hướng. Khi triển khai chiến lược cóchủ định và chiến lược phát khởi trong quá trình kinh doanh, giữa mục tiêuchiến lược và mục tiêu tình thế. Thực hiện chiến lược cần luôn phải uyểnchuyển không cứng nhắc. + Chiến lược kinh doanh luôn có tư tưởng tấn công dành thắng lợi trênthương trường. Chiến lược được hoạch định và thực thi dựa trên sự phát hiện vàsử dụng các cơ hội kinh doanh, các lợi thế so sánh của doanh nghiệp nhằm đạtđược hiệu quả kinh tế cao. + Chiến lược kinh doanh xác định rõ phạm vi cạnh tranh của doanhnghiệp. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 5 -
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Rõ ràng rằng mối quan tâm lớn nhất trong việc hình thành chiến lượcchính là việc xác định rõ lĩnh vực kinh doanh nào doanh nghiệp có dự định thamgia, nó đòi hỏi các nhà lập định chiến lược phải chỉ rõ được những vấn đề như:tỷ lệ tăng trưởng, đa dạng hoá và tiến hành các hoạt động đầu tư. Một vấn đề then chốt của đặc điểm này đó là xác định rõ phạm vi kinhdoanh của doanh nghiệp. Đây là một bước đi quan trọng của doanh nghiệp trongviệc phân tích môi trường kinh doanh, định hướng chiến lược, phân bổ nguồnlực, và quản trị danh mục đầu tư. Hai câu hỏi cơ bản cần đặt ra đó là: Chúng ta đang kinh doanh cái gì ? và chúng ta nên kinh doanh cái gì? Đây là một vấn đề tương đối phức tạp vì quá trình phân đoạn thị trường cómột tác động rất lớn đến việc xác định cơ cấu tổ chức của công ty. + Chiến lược kinh doanh tạo lập nên một mối quan hệ tương hỗ đối vớicác cơ hội và thách thức bên ngoài công ty, điểm mạnh và điểm yếu của công tytừ đó tạo nên thế cạnh tranh của công ty. Đặc điểm này làm nổi bật lên một vấn đề then chốt của chiến lược đó làtạo ra một lợi thế cạnh tranh dài hạn bền vững so với các đối thủ chính của côngty trong lĩnh vực kinh doanh mà công ty tham gia vào. Đây là một cách tiếp cậnhiện đại được tiếp cận để nghiên cứu vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. + Chiến lược kinh doanh là một sự xác định rõ ràng những đóng gópmang tính kinh tế hay phi kinh tế mà công ty có ý định mang lại cho cổ đôngcủa mình. Trong những năm gần đây danh từ cổ đông đã thực sự đóng một vai tròquan trọng trong chiến lược kinh doanh của mỗi công ty. Thuật ngữ này baogồm tất cả những ai có mối quan hệ gián tiếp hay trực tiếp tới quá trình phânchia lợi nhuận của công ty cũng như đóng góp vốn để duy trì hoạt động củacông ty.3. Các loại chiến lược kinh doanh: Chiến lược được phân loại theo nhiều cách khác nhau dựa trên các tiêu chíkhác nhau của từng tác giả: 3.1. Phân loại chiến lược kinh doanh theo cấp chiến lược: Khi phân loại chiến lược theo cấp chiến lược, người ta thường phân chiachiến lược thành: + Chiến lược cấp công ty (hay chiến lược tổng quát): đây là chiến lượcđược xây dựng cho toàn công ty trên tất cả các lĩnh vực mà công ty tham gia.Mục tiêu trong chiến lược này cho biết cái đích mà công ty muốn đạt tới nhìnmột cách tổng thể trên toàn bộ hoạt động mà công ty theo đuổi cũng như phươnghướng và biện pháp để đạt tới cái đích đó. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 6 -
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Chiến lược cấp kinh doanh (lĩnh vực): được xây dựng cho một ngànhkinh doanh chuyên môn hoá hẹp. Trong trường hợp công ty chỉ tham gia kinhdoanh trên một lĩnh vực thì chiến lược kinh doanh cũng là chiến lược cấp côngty. + Chiến lược cấp chức năng: đây là chiến lược của từng chức năng riêngbiệt trong công ty như: tài chính, marketing, nhân sự... có thể xem các chiếnlược cấp chức năng là chiến lược hỗ trợ nhằm thực hiện thành công chiến lượccấp kinh doanh và chiến lược cấp công ty. 3.2. Phân loại chiến lược kinh doanh theo nội dung chiến lược: Căn cứ vào nội dung của các chiến lược, các nhà quản lý người Pháp chorằng chiến lược kinh doanh bao gồm các loại: + Chiến lược thương mại: là chiến lược áp dụng cho toàn bộ các hoạt độngthương mại của công ty từ việc thu mua cung cấp các yếu tố đầu vào đến việcphân phối tiêu thụ các sản phẩm đầu ra của công ty đó. + Chiến lược công nghệ và kỹ thuật: định hướng cho công tác nghiên cứuphát triển đổi mới công nghệ, sản phẩm... trong điều kiện khoa học công nghệphát triển như hiện nay thì chiến lược công nghệ và kỹ thuật đóng vai trò quantrọng trong sự phát triển của doanh nghiệp đây chính là công cụ hữu ích tạo lợithế cạch tranh cho doanh nghiệp. + Chiến lược tài chính: bao gồm các định hướng về quy mô nguồn hìnhthành và hiệu quả hình thành các định hướng đầu tư. + Chiến lược con người: thể hiện phương hướng, biện pháp huy động vàsử dụng nguồn nhân lực nhằm thực hiện thành công các bộ phận chiến lược trên. 3.3. Phân loại chiến lược kinh doanh theo quá trình chiến lược: Chiến lược kinh doanh bao gồm: + Chiến lược định hướng: đề cập đến những định hướng lớn về mục tiêucủa doanh nghiệp, phương hướng và biện pháp để đạt được các mục tiêu đó. Nóđược xây dựng trên kết quả của việc phân tích môi trường và phân tích nội bộdoanh nghiệp. Chiến lược định hướng phướng án chiến lược cơ bản của doanhnghiệp. + Chiến lược hành động: là các phương án hành động của doanh nghiệptrong từng tinh huống cụ thể và các dự kiến điều chỉnh chiến lược. Chiến lượchành động có thể được lựa chọn từ những chiến lược đã được xây dựng trongkhi xây dựng chiến lược định hướng và cũng có thể được lựa chọn từ chiến lượcnổi lên trong quá trình thực hiện chiến lược định hướng. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 7 -
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com4. Vai trò của chiến lược kinh doanh trong nền kinh tế thị trường hiệnđại: Đặc điểm của môi trường kinh doanh có ảnh hưởng lớn tới sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp. Nó vừa tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nhưngcũng đặt các doanh nghiệp trước các thử thách mới. Nó buộc các doanh nghiệpnếu muốn tồn tại phải tìm ra một phương pháp quản lý mới, đó chính là quản trịchiến lược. Trong đó, chiến lược chính là nền tảng cơ bản của phương phápquản lý này. Trong môi trường kinh doanh hiện đại, chiến lược ngày càng đóngvai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vai trò đóđược thể hiện : + Chiến lược là công cụ thể hiện tổng hợp các mục tiêu dài hạn của tổchức, doanh nghiệp. Mục tiêu của các doanh nghiệp là các tiêu đích cụ thể màdoanh nghiệp mong muốn đạt được trong quá trình hoạt động kinh doanh củamình. Việc cụ thể hoá, văn bản hoá các mục tiêu của doanh nghiệp thông quachiến lược sẽ giúp cho các thành viên trong doanh nghiệp, tổ chức nhận thức rõhọ muốn đi tới đâu, vì vậy họ biết họ cần làm gì. Chính điều đó giúp cho cácdoanh nghiệp thực hiện được các mục tiêu của mình một cách dễ dàng hơn. + Chiến lược gắn liền các mục tiêu phát triển trong ngắn hạn ở bối cảnhdài hạn. Trong môi trường kinh doanh hiện đại, các doanh nghiệp luôn phải vậnđộng một cách linh hoạt để thích nghi với môi trường. Tuy nhiên sự vận động cóthể làm lệch pha và làm triệt tiêu sự phát triển lâu dài. Chính chiến lược với cácmục tiêu chiến lược sẽ đem lại cho các nhà quản trị một định hướng dài hạn. Vànhư vậy, việc giải quyết các vấn đề ngắn hạn trong khuôn khổ của định hướngdài hạn sẽ đem lại sự phát triển vững chắc cho doanh nghiệp. Các mục tiêu dàihạn cũng là cơ sở quan trọng cho các mục tiêu ngắn hạn. + Chiến lược góp phần đảm bảo cho việc thống nhất và định hướng cáchoạt động của doanh nghiệp. Trong quá trình tồn tại và phát triển, với xu hướngphân công lao động ngày càng mạnh mẽ theo cả chiều sâu và bề rộng, chính vìvậy các công việc của tổ chức được thực hiện ở nhiều bộ phận khác nhau. Sựchuyên môn hoá đó cho phép nâng cao hiệu quả của công việc, tuy nhiên các bộphận chỉ quan tâm tới việc nâng cao hiệu quả của bộ phận mình làm và lại thiếusự liên kết tổng thể và thường không đi theo mục tiêu chung của tổ chức. Chínhvì thế có khi các hoạt động lại cản trở nhau gây thiệt hại cho mục tiêu của tổchức, đó là nguyên nhân của tình trạng thiếu một chiến lược của tổ chức. Do đóchiến lược góp phần cung cấp một quan điểm toàn diện và hệ thống trong việcxử lý các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn kinh doanh nhằm tạo nên một sứcmạnh cộng hưởng của toàn bộ các bộ phận, các cá nhân trong doanh nghiệphướng tới một mục tiêu duy nhất đó là mục tiêu chung của doanh nghiệp. + Chiến lược giúp cho các doanh nghiệp, các tổ chức nắm bắt được các cơhội thị trường và tạo thế cạnh tranh trên thương trường.Thống nhất quá trìnhhoạt động nhằm đạt đến các mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược của doanh nghiệp, http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 8 -
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvà như vậy sẽ thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực hữu hạn có hiệuquả nhất. Do đó các doanh nghiệp cần phải nắm bắt được nhanh nhất các cơ hộitrên thương trường, tận dụng tối đa khả năng sẵn có để tạo ra các lợi thế cạnhtranh mới. Những vai trò cơ bản của chiến lược đã khẳng định sự cần thiết kháchquan của chiến lược trong hoạt động quản trị nói chung và quản trị kinh doanhnói riêng trong một nền kinh tế hiện đại. Vì thế việc tiếp cận và áp dụng chiếnlược là một vấn đề rất cần thiết hiện nay.II. NỘI DUNG CỦA QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC: Như chúng ta đã biết, chiến lược của công ty đó là một quá trình của tổchức, nó được tiến hành qua nhiều phương thức tách rời nhau xuất phát từ cơcấu, hành vi và văn hoá của công ty mà chiến lược được diễn ra. Tuy vậy, chúngta cũng có thể rút ra khía cạnh quan trọng nhất của quá trình hình thành chiếnlược, hai khía cạnh này có mối quan hệ hữu cơ trong thực tế nhưng lại hoàntoàn tách rời trong mục đích phân tích. Thứ nhất đó là sự hình thành, thứ hai đólà sự triển khai chiến lược. Việc quyết định xem chiến lược nên như thế nào cóthể được tiếp cận một cách hoàn toàn duy lý. Và như vậy quá trình hình thànhchiến lược bao gồm các hoạt động sau: đó là quá trình phân tích những cơ hội vàthách thức trong môi trường hoạt động của công ty gắn liền với những ướclượng và rủi ro của các cơ hội thay thế có thể xác định. Trước khi có sự lựachọn, cần phải phân tích điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp trên cơ sởnguồn lực sẵn có của doanh nghiệp. Bên cạnh đó việc đánh giá một cách kháchquan khả năng của công ty trong việc tiếp cận nhu cầu thị trường và khả năngđối phó được những rủi ro kèm theo là rất cần thiết. Sự lựa chọn chiến lược xuấtphát từ việc phối hợp cơ hội và khả năng của công ty tại một mức rủi ro có thểchấp nhận gọi là chiến lược kinh tế (economic strategy). Cho dù rằng có rất nhiều những quan điểm khác nhau và cách tiếp cậnkhác nhau về quáthành hình thành chiến lược nhưng nóihiện lại chiến lược Hình trình Thực tómthường được xây dựng theo các bước sau đây. (quyết định làm gì) ( đạt tới kết quả) Hình 1: QUY TRÌNH HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Xác định cơ hội và rủi ro Cơ cấu của doanh nghiệp và các mối quan hệ: CHIẾN Sự phân công lao động, sự phối LƯỢC hợp giữa các bộ phận, hệ thốngXác định nguồn lực về vật CÔNG TY: thông tin.tư, kỹ thuật, tài chính, vàquản lý của doanh nghiệp Kiểu mục Tiến trình tổ chức và hành vi tiêu và Các tiêu chuẩn và phương pháp chính sách đo lường, hệ thống động lực Các giá trị con người và xác định Hệ thống kiểm soátquyết tâm của ban lãnh đạo Tuyển chọn và thăng chức công ty và http://luanvan.forumvi.com lĩnhemail: luanvan84@gmail.comcủa công ty vực Lãnh đạo cao nhất - 9 - kinh doanhKhẳng định trách nhiệm phi Tính Chiến lược - Tổ chức kinh tế với xã hội của công ty. Nhân lực
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com1. Xác định sứ mệnh và mục tiêu của tổ chức Như ta đã biết, rõ ràng rằng trên thực tế các nhà thiết lập chiến lược khitìm kiếm các giải pháp và quyết định sự lựa chọn phải dựa trên cơ sở hiểu đượcrõ những gì doanh nghiệp dự định làm. Các nhà thiết lập chiến lược phải đối mặtvới rất nhiều đòi hỏi khác nhau mà những người đưa ra những đòi hỏi này tinrằng sự ra đời của doanh nghiệp là nhằm phục vụ lợi ích của họ. Các đòi hỏinày xuất phát từ phía cổ đông, người lao động, nhà cung ứng, khách hàng, chínhphủ, và các cộng đồng. Chính vì thế, các đòi hỏi này phải được đánh giá, xắpxếp theo trình tự ưu tiên, vì vậy nó có vai trò định hướng hoạt động quá trình raquyết định của tổ chức. Xác định mục tiêu của tổ chức không phải là vấn đềmang tính lý thuyết đơn thuần, đó là vấn đề mà các nhà lập chiến lược phải đốiđầu thường xuyên. Do đó, việc tìm hiểu về vấn đề này là rất cần thiết cho cácnhà thiết lập chiến lược và cả những người nghiên cứu. 1.1. Xác định sứ mệnh của tổ chức: Trước khi đi vào nghiên cứu vấn đề này, ta cần đặt ra một câu hỏi đó là:thế nào là mục tiêu, hay sứ mệnh của tổ chức? Người ta có thể quan niệm rằng mục tiêu của tổ chức có thể coi như là lýdo cho sự tồn tại của tổ chức đó. Chính vì thế, cách tiếp cận của các nhà thiết lậpchiến lược với vấn đề mục tiêu sẽ tạo ra tính định hướng cho quá trình hìnhthành chiến lược và tác động tới nội dung của chiến lược.Dưới đây là một loạt các quan điểm đưa ra về sứ mệnh của tổ chức.Sứ mệnh của tổ chức bao gồm tất cả các quan điểm cơ bản của giai đoạn xuấtphát và nó sẽ định hướng tổ chức theo một hướng nhất định (Latin Mittere tosend; Cumming and Davies, 1994). Mục tiêu của tổ chức là điểm quan trọngnhất của giai đoạn mở đầu cho sự hình thành chiến lược, và nó chịu sự ảnhhưởng rất mạnh bởi các giá trị văn hoá thuộc tổ chức đó (Mc Coy,1985; Collinsand Porras, 1994). Một số quan điểm khác cho rằng tham vọng cạnh tranh và sựchủ định là bộ phận quan trọng của sứ mệnh của tổ chức. Theo Campbell vàYeung thì sứ mệnh tập hợp tất cả các nhân tố thành một khuôn khổ thống nhất. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 10 -
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Thông thường việc xác lập một bản tuyên bố sứ mệnh là một tiến trìnhliên tục trải qua sáu bước cơ bản:Bước 1: Hình thành ý tưởng ban đầu về sứ mệnh kinh doanh.Bước 2: Khảo sát môi trường bên ngoài và nhận định các điều kiện nội bộ.Bước 3: Xác định lại ý tưởng về sứ mệnh kinh doanh.Bước 4: Tiến hành xây dựng lại bản sứ mệnh của công ty .Bước 5: Tổ chức thực hiện bản sứ mệnh của công ty.Bước 6: Xem xét và điều chỉnh bản sứ mệnh. Khi xây dựng bản sứ mệnh không những cần xem xét mong muốn củangười chủ sở hữu, nhà lãnh đạo mà còn phải chú ý tới các nhân tố bên trong vàbên ngoài công ty. 1.2. Xác định mục tiêu chiến lược: Mục tiêu chỉ rõ định hướng cần theo đuổi. Nó ảnh hưởng tới các loại hoạtđộng của doanh nghiệp. Chẳng hạn tăng 15% thị phần đòi hỏi cần có các hànhđộng khác nhau cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất. Mục tiêu cũng là mộtnguồn kích thích. Đạt doanh thu 1 tỷ vào năm sau có thể là thách thức đối vớidoanh nghiệp. Cuối cùng, mục tiêu được sử dụng như một công cụ đánh giá vàkiểm soát. Nó cho phép kiểm tra xem kết quả đặt ra có phù hợp với những yêucầu đưa ra hay không (ví dụ: liệu việc giao hàng có thể rút ngắn lại trong vòng 2tuần được không) cho phép đưa ra các hành động thích đáng để đạt được kếtquả mong muốn (chẳng hạn cải thiện hơn nữa sản xuất và lưu kho để giảm thờigian đặt hàng và giao hàng) củng cố trách nhiệm với công việc. Mục tiêu cũngcó vai trò trung tâm là kết quả của việc so sánh. Đối với mỗi doanh nghiệp mụctiêu có thể là mục tiêu dài hạn, trung hạn hoặc ngắn hạn. Các nhà kinh tế giảthiết rằng doanh nghiệp ấn định mục tiêu của mình trong 8 lĩnh vực chủ yếu.1/ Vị thế thị trường.2/ Đổi mới.3/ Năng suất.4/ Nguồn tài chính và hậu cần.5/ Lợi nhuận.6/ Phát triển và hiệu năng của cán bộ.7/ Thái độ và hiệu năng của công nhân.8/ Trách nhiệm đối với xã hội. Nếu thiếu 1 trong 8 lĩnh vực trên sẽ làm nảy sinh những hậu quả nghiêmtrọng cho toàn doanh nghiệp. Để việc ấn định các mục tiêu trong ngắn hạnkhông làm phương hại tới các mục tiêu dài hạn, đòi hỏi phải có một sự cân bằnggiữa các mục tiêu này. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 11 -
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong doanh nghiệp một mục tiêu ấn định cho một công việc cụ thể có thểlà một ràng buộc với những công việc khác. Chẳng hạn, đối với bán hàng, mụctiêu tối đa hoá bán hàng thì bị ràng buộc bởi năng lực sản xuất, thời gian giaohàng, số lượng sản phẩm, giá thành sản xuất. Bản thân các nhân tố này là cácmục tiêu có thể ấn định được với sản xuất. Tuy nhiên, việc thực hiện một mụctiêu có thể mâu thuẫn ràng buộc với mục tiêu mà nó có thể tính tới.Việc ấn định mục tiêu không phải là vấn đề hoàn toàn giản đơn hay mang tínhchủ quan để có một mục tiêu phù hợp đối với doanh nghiệp mục tiêu phải thoảmãn một trong các nhân tố sau: Mục tiêu trước hết phải thực sự rõ ràng. Một mục tiêu không rõ ràng sẽ cóảnh hưởng xấu tới các hoạt động của tập thể. Chẳng hạn mục tiêu trở thànhngười đứng đầu trên thị trường kinh doanh thương mại sẽ dẫn đến nhiều lý giảiđối với hoạt động của một công ty, thậm chí các lý giải trái ngược nhau. Tiếpđến mục tiêu phải có đặc tính riêng, một sự hình thành mục tiêu theo kiểu chungchung như tăng 5% thị phần sẽ không huy động tối đa nguồn lực. Tăng thị phầncủa công ty bằng mọi cách hay chỉ dựa vào một loại hình kinh doanh đặc trưngnào đó mà thôi. Một mục tiêu đòi hỏi phải có tính hiện thực (tính khả thi) mộtmục tiêu không đảm bảo tính khả thi sẽ làm giảm sự hứng thú của mọi thànhviên của tổ chức. Xác định mục tiêu cho từng giai đoạn vừa phải căn cứ vào bản tuyên bốsứ mệnh vừa phải tính đến sự tác động của các yếu tố khách quan khác. Đó làcác yếu tố bên trong và bên ngoài công ty.* Các yếu tố bên trong: + Khả năng của công ty là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới việc xác địnhmục tiêu của tổ chức. Tính những khả năng về nhân tài vật lực là nhân tố quyếtđịnh tính khả thi của mục tiêu lựa chọn. Hệ thống mục tiêu cần được xây dựngsao cho tận dụng hết được khả năng hiện có nhưng không thể vượt quá khả nănghiện có. + Quan điểm của những người đứng đầu công ty: Như ta đã biết mục tiêuchiến lược nói riêng hay hệ thống mục tiêu nói riêng bao giờ cũng được xâydựng bởi những người lãnh đạo công ty. Chính vì thế nhân tố chủ quan trongviệc xây dựng chúng là không thể tránh khỏi . + Thành quả của công ty trong quá khứ nó mang lại điều kiện để thựchiện hệ thống mục tiêu hiện tại, vì thành quả bao giờ cũng đi kèm theo nó lànhững kinh nghiệm thực tế hết sức quý báu. + Người sở hữu công ty hay các nhân viên: Việc hình thành mục tiêu luônbị chi phối và ảnh hưởng của nhóm người này. Người sở hữu là những người tàitrợ cho hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm về tài sản của công ty, luônmong muốn tăng nhanh tài sản của công ty. Công nhân viên chính là nhữngngười thực hiện các mục tiêu đó họ luôn mong muốn việc thực hiện mục tiêu sẽgóp phần làm tăng thêm giá trị và chất lượng cuộc sống của họ.* Các nhân tố bên ngoài: http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 12 -
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Môi trường kinh doanh: nó tác động tới mọi hoạt động của doanhnghiệp. Vì vậy nó chi phối việc có thực hiện thành công hay không hệ thốngmục tiêu đề ra. Để hoạt động của doanh nghiệp được thuận lợi thì hệ thống mụctiêu của doanh nghiệp đề ra phải phù hợp với môi trường kinh doanh mà doanhnghiệp tham gia. + Khách hàng, đối thủ cạnh tranh và các đối tượng khác có ảnh hưởngtrực tiếp tới sự tồn tại của công ty. Mục tiêu của công ty là phải thoả mãn nhucầu của khách hàng, các đối tượng xã hội và hạn chế được sức mạnh của đối thủcạnh tranh bằng cách tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội cho chính mình.2. Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp: 2.1. Tác động của môi trường bên ngoài đối với chiến lược kinh doanh: Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng tồn tại trong một môi trường kinh doanhnhất định. Sự tồn tại và phát triển của nó chịu sự tác động rất lớn từ môi trườngkinh doanh bên ngoài. Sự tác động của môi trường kinh doanh bên ngoài có thểtheo hướng tích cực cũng có thể theo hướng tiêu cực. Doanh nghiệp muốn tồntại và phát triển tất nhiên phải nhận được xu hướng phát triển của môi trường vàvận động sao cho phù hợp với môi trường bên ngoài. Môi trường kinh doanh bao gồm môi trường nền kinh tế hay môi trường vĩmô, môi trường ngành hay môi trường tác nghiệp. Môi trường tác nghiệp là yếutố tác động đến từng ngày hoạt động của doanh nghiệp còn môi trường vĩ môtuy không tác động trực tiếp nhưng sự tác động của môi trường này có tính lâudài và mang tính bước ngoặt trong quá trình phát triển.* Môi trường vĩ mô: Môi trường vĩ mô bao gồm nhiều nhân tố khác nhau tác động một cáchgián tiếp lên hoạt động của doanh nghiệp thông qua sự tác động của nó lên cácyếu tố thuộc môi trường ngành. Trong đó có năm nhân tố được các nhà quản trịđánh giá là nhân tố tác động mạnh nhất đó là nhân tố kinh tế, thể chế, pháp lý,công nghệ xã hội và tự nhiên. + Nhân tố kinh tế: Các nhân tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến cácdoanh nghiệp và nhân tố kinh tế cũng là nhân tố vận động một cách thườngxuyên nhất, khó dự đoán nhất trong số các nhân tố vĩ mô. Sự vận động của nóluôn chứa đựng cả cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp. Trong đó nổibật hơn cả là xu hướng vận động của: - Xu hướng tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân: xu hướngnày tác động trực tiếp đến tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế, đến sự tăng trưởngcủa thu nhập khả dụng của dân cư. Nó sẽ làm thay đổi nhu cầu của người tiêu http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 13 -
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdùng, quy mô của thị trường tiêu thụ, ảnh hưởng đến cán cân cung cầu sảnphẩm. - Lãi xuất là yếu tố tác động đến xu thế tiết kiệm tiêu dùng và đầu tư; nólàm cho nhu cầu tiêu dùng tăng hay giảm, kích thích hoặc hạn chế đầu tư mởrộng sản xuất. - Tỷ lệ lạm phát: ảnh hưởng đến khả năng dự đoán của các nhà đầu tư khilạm phát lên cao thì dự đoán sẽ trở nên khó khăn hơn đầu tư sẽ mang nhiều rủiro hơn. Do đó đầu tư giảm, sản lượng giảm và tác động tới cạnh tranh trongngành. Cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái: ảnh hưởng tới thị trường và quan hệkinh tế đối ngoại của doanh nghiệp; đôi khi dẫn đến sự thay đổi trạng thái kinhtế nói chung. Các chính sách kinh tế thể hiện quan điểm của chính phủ trong việc pháttriển ngành. + Nhân tố thể chế và pháp lý: Bao gồm hệ thống các quan điểm, chính sách, quy chế, luật lệ, thủ tục. Nóảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của ngành, đến trạng thái kinh tế do đó sẽtác động tới hoạt động của doanh nghiệp. + Nhân tố công nghệ: Với tốc độ phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ như hiện nay,vòng đời của công nghệ càng ngày càng ngắn lại. Sự ra đời của công nghệ mớisẽ huỷ diệt các công nghệ cũ. Sự ra đời của các công nghệ mới sẽ làm tăng tínhưu thế của sản phẩm thay thế, sản phẩm được hoàn thiện hơn, giá sản phẩm trởnên rẻ hơn và cũng có thể làm xuất hiện thị trường mới. Các doanh nghiệp vì thếcần tăng cường khả năng khai thác và nghiên cứu công nghệ mới. + Nhân tố xã hội, dân số, phong tục, sở thích... là những nhân tố ảnhhưởng trực tiếp đến nhu cầu tiêu dùng của xã hội. + Nhân tố tự nhiên: là nhân tố quan trọng trong cuộc sống con người,đồng thời là nguồn cung cấp đầu vào cho nhiều ngành sản xuất. Nhân tố tựnhiên được xem là nhân tố ít biến động nhất, tuy nhiên trong thập kỷ gần đâymôi trường tự nhiên đang bị xuống cấp một cách nghiêm trọng. Điều đó có thểảnh hưởng rất lớn tới xu hướng vận động của các doanh nghiệp.* Môi trường tác nghiệp: Là môi trường gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp, các yếu tố củamôi trường tác nghiệp sẽ quyết định môi trường đầu tư, cường độ cạnh tranh vàmức lợi nhuận trong ngành. Theo giáo sư Michael Porter bối cảnh của môitrường tác nghiệp chịu ảnh hưởng của năm áp lực cạnh tranh: nguy cơ do sựthâm nhập của các đối thủ tiềm tàng, cường độ canh tranh của các công ty trongngành, sức mạnh của người mua, sức mạnh của người bán và đe doạ của sảnphẩm thay thế. Hình 2 : MÔ HÌNH NĂM ÁP LỰC CẠNH TRANH THEO M. PORTER http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 14 -
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Các đối thủ tiềm tàng Các đối thủ cạnh tranh trong ngành Nhà cung Người mua cấp Mật độ của các nhà cạnh tranh Sản phẩm thay thế - Đối thủ tiềm tàng: là những công ty hiện chưa tham gia cạnh tranh trongngành nhưng có khả năng sẽ thâm nhập vào ngành. Sự xuất hiện của các đối thủnày sẽ làm tăng cường độ cạnh tranh, giảm lợi nhuận trong ngành. Khả năngthâm nhập của các đối thủ tiềm ẩn phụ thuộc vào các rào cản thâm nhập ngành.Nếu rào cản thâm nhập lớn thì khả năng thâm nhập giảm và ngược lại. Theo joeBain có ba rào cản chính cản trở sự thâm nhập là: sự trung thành của khách hàngđối với sản phẩm của công ty, lợi thế tuyệt đối về chi phí, lợi thế kinh tế theoquy mô. Nếu doanh nghiệp có chiến lược nhằm nâng cao các rào cản thâm nhậpngành thì sẽ hạn chế được nguy cơ do sự thâm nhập của các đối thủ tiềm ẩn. - Các đối thủ cạnh tranh hiện tại: Các đối thủ cạnh tranh là áp lực thường xuyên và đe doạ trực tiếp đến cáccông ty. Sự cạnh tranh của các công ty hiện có trong ngành càng tăng thì càngđe doạ đến khả năng thu lợi, sự tồn tại và phát triển của công ty. Vì chính sựcạnh tranh này buộc công ty phải tăng cường chi phí đầu tư nhằm khác biệt hoásản phẩm, dịch vụ tiếp cận thị trường hoặc giảm giá thành. Cường độ cạnh tranhtrong ngành thường phụ thuộc vào các yếu tố : * Số lượng và khả năng của các công ty trong ngành: Số lượng và khả năng của các công ty trong ngành quyết định tính chấtvà cường độ cạnh tranh trong ngành. Trong một ngành có số lượng công ty lớnvà khả năng tương đương nhau, sự cạnh tranh có xu hướng diễn ra một cáchkhốc liệt và nghiêng về chiến tranh giá cả nhiều hơn. Trong trường hợp có mộtsố ít các công ty có thế lực chi phối, các công ty này thường có mối liên kết vớinhau để khống chế thị trường và các công ty có ít thế lực hơn thường phải tuânthủ luật chơi mà các công ty dẫn đầu đề ra. Nhu cầu thị trường: Nhu cầu sản phẩm, dịch vụ của công ty tác động rấtlớn đến cường độ cạnh tranh. Khi nhu cầu sản phẩm có xu hướng tăng, các côngty sẽ dễ dàng hơn trong việc bảo vệ thị phần hay mở rộng thị phần của mình, http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 15 -
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtính chất cạnh tranh kém gay gắt hơn. Nhưng khi nhu cầu có xu hướng giảm, cáccông ty muốn bảo vệ thị phần và phát triển thêm thị trường thì tất yếu sẽ phảitham gia vào một cuộc chiến khốc liệt với các công ty khác . Chi phí này ngày càng cao, doanh nghiệp càng khó ra khỏi ngành, do đódoanh nghiệp sẽ phải quyết chiến để tồn tại. Điều đó làm cho cường độ cạnhtranh ngày càng tăng, đặc biệt là những ngành ở giai đoạn chín muồi hay suythoái. Và ngược lại, nếu rào cản rút lui thấp, mức độ cạnh tranh trong ngành cóxu hướng giảm. Ngoài các nhân tố trên, cường độ cạnh tranh còn phụ thuộc vào các nhântố khác như tính khác biệt hoá sản phẩm, dịch vụ giữa các công ty trong ngành,tốc độ tăng trưởng của ngành, sự đặt cược vào ngành, chi phí cố định ... Khách hàng: áp lực từ phía khách hàng xuất phát từ chính từ khả năngmặc cả của khách hàng. Khả năng mặc cả thể hiện chủ yếu dưới hai dạng đó làkhả năng đòi giảm giá và khả năng đòi nâng cao chất lượng. Khi khả năng mặccả của người mua tăng doanh nghiệp không có đủ khả năng tồn tại trong ngànhvà nếu đáp ứng sẽ dẫn đến lợi nhuận giảm. Áp lực này sẽ tăng khi sản phẩm,dịch vụ ít có tính khác biệt hoá, khách hàng mua, sử dụng với số lượng lớn, sốlượng khách hàng ít, người mua, sử dụng có đầy đủ thông tin... Nhà cung cấp: nhà cung cấp có thể gây áp lực cho công ty thông qua yêucầu tăng giá hoặc giảm chất lượng các yếu tố đầu vào của công ty. Nó trực tiếpảnh hưởng đến giá thành và chất lượng sản phẩm, dịch vụ của công ty; do đó nósẽ tác động tới phản ứng của khách hàng. Sản phẩm thay thế là những sản phẩm khác nhau nhưng đáp ứng cùngmột nhu cầu tiêu dùng. Sự xuất hiện của sản phẩm thay thế sẽ tạo ra nguy cơcạnh tranh về giá và lợi nhuận đối với công ty. 2.2. Đánh giá tác động của môi trường: Để đánh giá tác động của môi trường, thông thường người ta thường dùngphương pháp lượng hoá tác động của các yếu tố thuộc môi trường đến hoạt độngcủa doanh nghiệp, sau đó tổng hợp tất cả các yếu tố đó. Tiến trình được tiếnhành qua năm bước: Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thànhcông của doanh nghiệp. Bước 2: Xác định mức độ quan trọng của từng yếu tố với ngành. Bước 3: Xác định trọng số của từng yếu tố trong mối quan hệ với khảnăng phản ứng của chiến lược hiện tại của công ty hay mức độ quan trọng đốivới doanh nghiệp. Bước 4: Tính điểm của từng yếu tố. Bước 5: Cộng tổng số điểm. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 16 -
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sau khi tính tổng của số điểm ta sẽ nhận thấy tác động của môi trường đốivới doanh nghiệp, xác định được cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp cần phảivượt qua. Đây chính là căn cứ xây dựng chiến lược kinh doanh để đảm bảo tínhphù hợp của chiến lược và môi trường vận động.3. Phân tích nội bộ doanh nghiệp: Khả năng của doanh nghiệp là yếu tố cơ bản quyết định xem doanh nghiệpcó thể làm gì, chiến lược của doanh nghiệp có thực hiện thành công hay không.Để bảo đảm tính khả thi của chiến lược, khi xây dựng chiến lược chúng ta phảiđánh giá được thực trạng, xác định được điểm mạnh điểm yếu qua đó xác địnhnăng lực phân biệt hay lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Phân tích nội bộđược tiến hành trên các mặt sau: 3.1. Phân tích chuỗi giá trị của tổ chức: Chuỗi giá trị là tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp nhằm làm tănggiá trị. Chuỗi giá trị của tổ chức được cấu thành từ hai hoạt động: các hoạt độngchủ yếu và hoạt động hỗ trợ. - Các hoạt động chủ yếu: là các hoạt động gắn liền với sản phẩm và dịchvụ của doanh nghiệp. Đó là các hoạt động thu mua, quản lý các yếu tố đầu vào,hoạt động marketing các dịch vụ và các hoạt động chăm sóc khách hàng sau đó.Các hoạt động này được đánh giá xem nó có góp phần tiết kiệm chi phí, nângcao chất lượng sản phẩm, dịch vụ thoả mãn tốt nhất các yêu cầu của khách hànghay không? các hoạt động này càng tiết kiệm, nâng cao chất lượng và thoả mãnđược nhu cầu của khách hàng thì chuỗi giá trị của công ty ngày càng được đánhgiá cao và công ty có lợi thế trong cạnh tranh. Các hoạt động hỗ trợ: bên cạnh các hoạt động chủ yếu gắn liền với sảnphẩm và dịch vụ của công ty các hoạt động hỗ trợ còn tác động một cách giántiếp tới các sản phẩm dịch vụ. Các hoạt động hỗ trợ giúp cho các hoạt động chủyếu của doanh nghiệp được thực hiện tốt hơn, hiệu quả hơn. Các hoạt độngchúng ta đang nói tới chính là các hoạt động quản trị nhân sự, phát triển côngnghệ, thu mua… 3.2. Phân tích tài chính: Thực trạng tài chính, các chỉ số tài chính là sự phản ánh hiệu quả, nănglực tài chính của tổ chức. Tình trạng tài chính của công ty phản ánh khôngnhững năng lực hoạt động của công ty trong quá khứ mà còn phản ánh khả năng http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 17 -
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphát triển của công ty trong tương lai. Các chỉ số tài chính thường được quantâm khi thực hiện các phân tích tài chính trong xây dựng chiến lược bao gồm: Các chỉ số luân chuyển: phản ánh năng lực của công ty khi đáp ứng cácnghĩa vụ tài chính ngắn hạn của nó. Đó là chỉ số khả năng thanh toán hiện thờivà khả năng thanh toán nhanh : Tổng TSLĐ Khả năng thanh toán hiện thời = Nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán hiện TSLĐ - Tồn kho = nhanh Nợ ngắn hạn - Các chỉ số đòn bẩy: bảng chỉ rủi ro tài chính của công ty. Nó cho thấy tỷlệ tài sản được tài trợ bằng vốn nợ và vốn cổ phần. Vốn nợ Chỉ số nợ = Tổng vốn Chỉ số này không được quá cao vì như vậy nó sẽ tạo ra nhiều rủi ro khikhông trả được nợ, dễ dẫn đến phá sản. Các chỉ số hoạt động: phản ánh hiệu quả sử dụng năng lực của công ty : Doanh thu thuần Vòng quay của tổng vốn = Tổng vốn Doanh thu thuần Vòng quay của vốn lưu động = Vốn lưu động Các chỉ số phản ánh năng lực lợi nhuận: ROE, ROA Lợi nhuận ròng Doanh lợi của toàn bộ vốn (ROA) = Tổng vốn kinh doanh http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 18 -
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Lợi nhuận ròng Doanh lợi cổ phần = Vốn cổ phần 3.3. Phân tích văn hoá tổ chức và danh tiếng của doanh nghiệp: Văn hoá tổ chức ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự hình thànhcủa tổ chức. Mỗi công ty cần làm cho các thành viên của mình thấu hiểu đượcmục tiêu và quan điểm hành động của công ty của mình. Điều đó sẽ thúc đẩy cácthành viên trong công ty phấn đấu đạt được mục tiêu chung đề ra của công ty. Danh tiếng của công ty cũng góp phần quan trọng vào việc thực hiệnthành công các mục tiêu của công ty. Danh tiếng là một dạng giá trị vô hình màcông ty đã hình thành trong quá trình phát triển lâu dài. Một công ty càng códanh tiếng trên thị trường sẽ càng dễ dàng tiếp cận thị trường mới, các sản phẩmdễ dàng được chấp nhận hơn... Tuy nhiên việc tạo ra danh tiếng là rất khó khăncũng như việc giữ gìn, củng cố danh tiếng đó. Ngoài việc phân tích nội bộ,người ta còn quan tâm đến các nhân tố khác như tính hợp pháp trong hoạt độngcủa công ty, văn hoá lãnh đạo ... Sau khi phân tích năng lực nội bộ của công ty, các nhà hoạch định chiếnlược thực hiện các so sánh có ý nghĩa. Đó là các so sánh phản ánh sự phát triểncủa công ty và sức mạnh của nó trong mối tương quan với các đối thủ cạnh tranhtrong ngành.Các so sánh thường được thực hiện theo ba hướng cơ bản: + So sánh theo thời gian: đó là việc so sánh các hoạt động của công tytrong những thời kỳ khác nhau gắn liền với bối cảnh lịch sử của nó. + So sánh các chuẩn mực của ngành: thực hiện các so sánh về hoạt độngcủa công ty với các chuẩn mực của ngành và các nhà cạnh tranh chủ yếu. Nócho thấy công ty đứng ở vị trí nào trong toàn ngành. + Nhận dạng các nhân tố thành công cốt lõi của ngành: Đó là một vàinhân tố nhưng có tác động quan trọng đến thành công của công ty trong ngành. + Kết thúc công việc phân tích nội bộ, chúng ta phải lập bản tổng hợpđiểm mạnh điểm yếu của công ty. Đây là công việc cuối cùng đồng thời cũng làkết quả của giai đoạn phân tích nội bộ. Bảng tổng hợp điểm mạnh, điểm yếuđược lập theo nguyên tắc của bảng tổng hợp cơ hội và thách thức trong phầnphân tích môi trường. Kết hợp hai bảng tổng hợp trên - cơ hội và thách thức; điểm mạnh, điểmyếu - ta nhận được kết quả phân tích tổng hợp mặt mạnh mặt yếu, cơ hội vàthách thức (ma trận SWOT). Đây là kết quả mong muốn cuối cùng của việcphân tích môi trường và phân tích nội bộ đồng thời cũng là tiền đề cho việchoạch định chiến lược của công ty. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 19 -
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 1: BẢNG PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT CỦA CÔNG TY Cơ hội (Opportunities) Thách thức(Threats) 1... 1... 2... 2... 3... 3... Điểm mạnh(Strengths) Phối hợp S/O Phối hợp S/T1...2...3... Điểm yếu (Weakness) Phối hợp W/O Phối hợp W/T1...2...3...Trên cơ sở ma trận SWOT công ty tìm ra chiến lược nhằm phát huy thế mạnhkhắc phục điểm yếu, tận dụng cơ hội và né tránh những thách thức mà môitrường đặt ra.4. Xây dựng và lựa chọn chiến lược: Chiến lược là một hệ thống các chính sách và biện pháp lớn nhằm triểnkhai và phối hợp các chương trình hành động, giúp tổ chức hoàn thành các mụctiêu một cách có hiệu quả nhất. Chiến lược cấp công ty là chiến lược bao trùmtoàn bộ hoạt động của công ty nhằm vào việc cạnh tranh một cách có hiệu quảnhất, chiếm ưu thế trên thị trường, bảo đảm phát triển bền vững. Chiến lược cấpcông ty để đảm bảo sự phát triển bền vững có thể được lựa chọn từ các loạichiến lược: Chiến lược tăng trưởng tập trung: theo đuổi chiến lược này, các chiếnlược của công ty đặt trọng tâm vào việc cải tiến các sản phẩm hoặc thị trườngkhông có sự thay đổi các yếu tố khác. Công ty cố gắng khai thác mọi cơ hội cóđược về sản phẩm, dịch vụ hiện có hoặc thị trường đang hoạt động. Bảng 2: BẢNG THAY ĐỔI CHIẾN LƯỢC TẬP TRUNG Sản phẩm, dịch vụ Thị trường Ngành Cấp độ ngành Công nghệ Hiện đang thực Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại hiện hoặc mới hoặc mới http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 20 -
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chiến lược tăng trưởng tập trung cho phép công ty dồn sức lực vào các lĩnh vực hoạt động sở trường của mình, khai thác các điểm mạnh nổi bật để phát triển kinh doanh. Tuy nhiên, chiến lược phát triển tập trung lại bỏ lỡ cơ hội bành trướng thị trường, không tận dụng hết những tính năng nổi bật của mình nắm bắt các cơ hội phát triển của ngành nghề khác. Chiến lược tăng trưởng hội nhập (liên kết): Công ty trong trường hợp theo đuổi chiến lược này sẽ tìm biện pháp để tự đảm nhận khâu sản xuất các yếu tố đầu vào hay tiêu thụ sản phẩm. Thực hiện chiến lược tăng trưởng hội nhập, công ty có thể thực hiện việc hội nhập về phía trước (ngược chiều) hay hội nhập về phía sau (thuận chiều, hội nhập toàn bộ hay hội nhập toàn phần, hội nhập nội bộ hay hội nhập bên ngoài). Bảng 3: BẢNG THAY ĐỔI CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG HỘI NHẬPSản phẩm, dịch vụ Thị trường Ngành Cấp độ ngành Công nghệ Hiện đang thực Hiện tại Hiện tại Mới Hiện tại hiện Chiến lược tăng trưởng hội nhập giúp công ty tiết kiệm chi phí và giảm các chi phí về thị trường, kiểm soát chất lượng tốt hơn, tận dụng các cơ hội kinh doanh và chủ động hơn trong việc hoạch định các phương án sản xuất kinh doanh. Chiến lược này có thể được áp dụng đối với các doanh nghiệp có khả năng và bắt gặp những cơ hội phù hợp với mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp. Chiến lược tăng trưởng bằng đa dạng hoá: công ty theo đuổi chiến lược đa dạng hoá thực hiện các biện pháp nhằm phát triển sản phẩm, dịch vụ mới và chiếm lĩnh thị trường mới nhằm tăng hiệu quả hoạt động của công ty. Công ty có thể thực hiện chiến lược đa dạng hoá đồng tâm, đa dạng hoá tổ hợp không có mối liên quan gì về mặt công nghệ với các sản phẩm, dịch vụ hiện hành. Chiến lược đa dạng hoá tận dụng tối đa nguồn lực tài chính thặng dư, tạo lợi thế cạnh tranh mới, hạn chế rủi ro... Nhưng chiến lược đa dạng hoá cũng đòi hỏi công ty phải nâng cao khả năng quản lý, tính toán kỹ lưỡng lợi ích và chi phí cho việc phát triển theo hướng này. Chiến lược cắt giảm: là rất cần thiết khi công ty sắp xếp lại nhằm phục vụ cho một giai đoạn mới. Chiến lược này được thực hiện khi ngành nghề kinh doanh mà công ty theo đuổi không còn triển vọng phát triển lâu dài, nền kinh tế không ổn định hoặc xuất hiện các cơ hội mới đáng giá hơn nhiều. Chiến lược cắt giảm nhằm giảm các chi phí, thu hồi vốn đầu tư. Chiến lược hỗn hợp: một công ty trong cùng một thời kỳ có thể áp dụng nhiều chiến lược khác nhau. Công ty có thể đẩy mạnh phát triển ở lĩnh vực này song có cắt giảm ở lĩnh vực kinh doanh khác. Các hoạt động đó đều nhằm mục tiêu thực hiện thành công mục tiêu tổng quát của công ty trong thời kỳ thực hiện chiến lược. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 21 -
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comViệc lựa chọn chiến lược nào trong số các chiến lược trên là phụ thuộc vào khảnăng của công ty và các điều kiện môi trường có liên quan. Từ kết quả phân tíchSWOT công ty sẽ lựa chọn cho mình chiến lược kinh doanh phù hợp nhất.5. Xây dựng chiến lược cấp: 5.1. chiến lược cấp kinh doanh: Đối với các công ty có lĩnh vực kinh doanh đơn ngành, chiến lược cấplĩnh vực là trùng hợp với chiến lược của công ty. Tuy nhiên, đối với công ty đangành thì ở mỗi ngành nghề kinh doanh mà công ty tham gia, công ty phải xâydựng một chiến lược kinh doanh riêng biệt. Do đặc điểm của từng ngành là khácnhau và điều kiện môi trường cho từng ngành là không giống nhau vì thế cácchiến lược phát triển cho từng ngành là không thể giống nhau được. 5.2. Chiến lược kinh doanh quốc tế: Nói đến chiến lược kinh doanh quốc tế, chúng ta thường đề cập tới hai vấnđề chiến lược xâm nhập, mở rộng thị trường ra nước ngoài và chiến lược cạnhtranh. Vấn đề cạnh tranh trên thị trường quốc tế cũng có những đặc điểm giốngvới cạnh tranh trong thị trường nội địa, tuy nhiên mức độ cạnh tranh và tính chấtcủa chiến lược kinh doanh quốc tế phức tạp hơn nhiều so với thị trường trongnước. Về việc xâm nhập thị trường quốc tế chúng ta cần phải quan tâm nhiềuhơn tới việc lựa chọn quốc gia, thời điểm xâm nhập và dạng sở hữu. Quyết địnhcác vấn đề trên phụ thuộc nhiều vào điều kiện của môi trường, năng lực củacông ty và mục tiêu mà công ty hướng tới. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 22 -
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾNLƯỢC VÀ NHỮNG TƯ TƯỞNG CHIẾN LƯỢC ĐÃ HÌNH THÀNH Ở CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP TRONG THỜI GIAN VỪA QUA.I . GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HỖ TRỢDOANH NGHIỆP1. Sự hình thành Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp Do nhu cầu bức thiết của nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, do sựtác động của nhiều nhân tố trong Xã hội và nền kinh tế mở hiện nay; nhiều Côngty tư nhân, Liên doanh,... đã ra đời. Trong xu hướng phát triển chung đó, Banlãnh đạo Công ty đã nắm bắt thời điểm này và quyết định thành lập một Công tythương mại để hỗ trợ các doanh nghiệp tư nhân trong giai đoạn hiện nay. Quyếtđịnh thành lập được thực hiện vào đầu năm 2001, Công ty Dịch vụ Hỗ trợDoanh nghiệp - được gọi tắt là Công ty BSS đã ra đời. Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp (BSS Co., Ltd) là Công tycung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp trong các lĩnh vực: http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 23 -
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Nghiên cứu và Phát triển thị trường.- Thành lập, Quản lý và Phát triển dự án.- Tư vấn Quản lý - Quản trị doanh nghiệp. Xây dựng Công ty dựa trên chất lượng dịch vụ và sự trung thực. Thựchiện công việc trên cơ sở cập nhật liên tục các biến động của thị trường và sửdụng các kinh nghiệm thực tiễn nhằm tối đa hoá lợi ích cho khách hàng. Là một thành viên của Hội Doanh nghiệp trẻ Hà Nội (HBA), BSS đượcchọn là nhà tư vấn chính thức và trở thành bộ phận không thể tách rời trong cơcấu Văn phòng Hội DNT Hà Nội. Ngoài ra, BSS còn là đối tác chiến lược củaCông ty Tư vấn hàng đầu Đan Mạch DI - IC. Với sự hợp tác chặt chẽ với các Công ty Tư vấn nước ngoài như DI - IC,Asia-Base, MPDF và các Hội Doanh nghiệp trẻ, BSS tự hào cung cấp các dịchvụ chất lượng cao và các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhanh chóng, hiệu quảvà phù hợp với mục tiêu hoạt động của Công ty.2. Một số đặc điểm chủ yếu của Công ty ảnh hưởng tới đến việc xâydựng kế hoạch chiến lược trong thời gian qua 2.1. Đặc điểm về tổ chức Hiện tại Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụtư vấn chuyên nghiệp trong các lĩnh vực. Về tổ chức bộ máy hoạt động chínhcủa cơ quan được phát triển chủ yếu nhờ bộ phận: Phòng Thị trường, Phòng Dựán, Phòng Pháp lý. Chức năng của các phòng cụ thể như sau: PHÒNG THỊ TRƯỜNG PHÒNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG Dựa trên việc thu nhập và phân tích thông tin thị trường, cung cấp chokhách hàng các dịch vụ nghiên cứu thị trường chất lượng cao và kế hoạchmarketing phù hợp kế hoạch kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp.Các dịch vụ nghiên cứu và phát triển thị trường bao gồm: Phân tích dữ liệu theo ngành: - Khối lượng tiêu thụ. - Mức tăng trưởng hàng năm. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 24 -
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Số lượng khách hàng hiện tại. - Số lượng đối thủ cạnh tranh hiện tại. - Khả năng sinh lời. - Năng lực sản xuất. Phân tích đối thủ cạnh tranh: - Xác định các cơ hội cạnh tranh. - Các chính sách của những đối thủ cạnh tranh lớn ( 7P’s) ( sản phẩm, giá cả, khuyếch trương, địa điểm, nhân lực, quá trình phát triển và cơ sở vật chất). Phân tích khách hàng: - Nghiên cứu quy mô và đặc tính của người tiêu dùng. - Phân tích thống kê. Phân tích môi trường kinh doanh: - Hệ thống luật và các quy định liên quan ở cấp độ khu vực và quốc gia. - Các thủ tục hải quan và các rào cản thương mại. Ngoài ra, Phòng Nghiên cứu và Phát triển thị trường đã và đang triển khairất hiệu quả hoạt động chắp nối doanh nghiệp và tìm kiếm đối tác đầu tư cho cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước. Hoạt động chắp nối doanh nghiệp: - Nhận diện và lựa chọn các đối tác tiềm năng, định hướng mục tiêu và tìm kiếm các ứng viên phù hợp, soạn thảo bản giới thiệu doanh nghiệp được lựa chọn. - Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc chuẩn bị các hoạt động chắp nối doanh nghiệp. - Tổ chức các cuộc gặp gỡ trực tiếp giữa các doanh nghiệp. - Theo dõi hoạt động chắp nối giữa các doanh nghiệp và trợ giúp cho các đối tác trong việc hợp tác kinh doanh. PHÒNG DỰ ÁN THIẾT LẬP VÀ PHÁT TRIỂN DỰ ÁN http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 25 -
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Với đội ngũ chuyên gia tư vấn có trình độ chuyên nghiệp và kinh nghiệmnhiều năm, Phòng dự án cung cấp một cách hiệu quả các dịch vụ thiết lập, pháttriển và quản lý dự án. Các dịch vụ tư vấn thiết lập dự án bao gồm: - Xây dựng các dự án đầu tư cho doanh nghiệp để phục vụ sản xuất kinh doanh. - Tiến hành các thủ tục thiết lập dự án. - Tìm kiếm các địa điểm thực hiện dự án. - Chuẩn bị các tài liệu cho dự án. - Lên các phương án tiếp cận và thực hiện. - Lập dự án và xin các giấy phép cần thiết cho hoạt động của dự án. - Lập hồ sơ xin ưu đãi đầu tư cho dự án. - Tư vấn triển khai thực hiện dự án và chuyển giao dự án. - Đánh giá tác động của dự án. Các dịch vụ tư vấn phát triển và quản lý dự án bao gồm: - Thiết kế dự án: + Soạn thảo báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi. + Thiết kế mẫu hệ thống của dự án. + Phân tích các kế hoạch thực hiện dự án. - Thực hiện dự án: + Cơ cấu của dự án – các nhóm công tác và tổ chức. + Quản lý và lãnh đạo thực hiện dự án. + Giám sát dự án. + Giải quyết các vấn đề nảy sinh và ra các quyết định cần thiết liên quan đến dự án. PHÒNG PHÁP LÝ TƯ VẤN QUẢN LÝ, QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP. Với đội ngũ tư vấn viên giàu kinh nghiệm, đảm bảo cung cấp cho kháchhàng những dịch vụ tư vấn chất lượng cao liên quan đến vấn đề quản lý – quảntrị doanh nghiệp phục vụ các hoạt động kinh doanh và đầu tư của khách hàng.Các dịch vụ này bao gồm: Tư vấn quản lý – quản trị doanh nghiệp, tư vấn cácvấn đề liên quan đến thủ tục pháp lý và tư vấn sở hữu công nghiệp. Tư vấn quản lý - quản trị doanh nghiệp: http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 26 -
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch quản trị chiến lược như chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh, đầu tư và phát triển kinh doanh. - Tư vấn quản trị nguồn nhân lực để đảm bảo tính hiệu quả trong việc tuyển dụng nhân viên và tạo cơ hội cho nhân viên trong quá trình lao động. - Xây dựng quy trình và các biểu mẫu tuyển dụng. - Lập chương trình tài chính phát triển nhân lực. - Xây dựng các quy chế, quy định cho hoạt động quản lý - điều hành doanh nghiệp. Tư vấn các vấn đề liên quan đến thủ tục pháp lý: - Thành lập và tái cơ cấu doanh nghiệp, thay đổi và bổ xung đăng ký kinh doanh, mở chi nhánh và văn phòng đại diện. - Tư vấn thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp trong các lĩnh vực hành chính, thuế, đầu tư trong và ngoài nước, luật lao động và các vấn đề liên quan đến lao động, xây dựng và đấu thầu xây dựng. - Chuẩn hoá tính pháp lý của hồ sơ doanh nghiệp, hợp đồng và các văn bản, tài liệu khác liên quan đến hoạt động kinh doanh và đầu tư tại Việt Nam. - Tư vấn giải quyết các xung đột về lao động, các tranh chấp kinh tế và các vấn đề cụ thể của từng khách hàng. - Đăng ký lưu hành mỹ phẩm/ dược phẩm. Tư vấn quyền sở hữu công nghiệp: - Đăng ký bảo hộ quyền nhãn hiệu sản phẩm, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, giải pháp hữu ích. - Đăng ký mã số, mã vạch quốc tế cho các sản phẩm. - Đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả cho các phát minh, sáng chế. Địa điểm giao dịch của Công ty:: - Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp - BSS. - Toà nhà Haseco, 614 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội. - Điện thoại: (84-4) 7196513/ 7196931. 2.2. Đặc điểm về lao động của Công ty Hiện nay Công ty có một đội ngũ lao động có tuổi đời tương đối trẻ, bìnhquân là 25 tuổi, đội ngũ lao động được kèm cặp tại chỗ, theo kinh nghiệm đượcđúc kết trong quá trình thực hiện công việc, và theo sự hướng dẫn của cácchuyên gia trong cung như chuyên gia nước ngoài. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 27 -
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Mỗi năm Công ty đều cử nhân viên tham gia vào các khoá đào tạo nghiệpvụ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên. Đây là khoáhọc nâng cao tính chuyên nghiệp và khả năng làm việc của các nhân viên trongcông ty, đặc biệt là nhân viên tư vấn càng cần phải nắm bắt tốt nhất, chính vìvậy thu hút được sự quan tâm chú ý của toàn thể cán bộ công nhân viên toànCông ty. Một thực trạng đối với Công ty là số lao động mới tuyển thường rất biếnđộng, nguyên nhân chính là họ chưa ý thức được tương lai phát triển của ngànhthương mại, cộng thêm nguyên nhân chủ quan trong khâu kiểm soát và tạo hợpđồng lao động. Tình trạng này gây khó khăn cho Công ty trong khâu hoạt độngvà quản lý lao động ở Công ty. 2.3. Đặc điểm về nguồn vốn của Công ty Như ta đã biết thì vốn là yếu tố cần thiết quan trọng để tiến hành kinhdoanh đồng thời nó cũng là tiền đề để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển vàđứng vững trong cơ chế thị trường. Việc sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quảđòi hỏi nhà quản lý phải có những năng lực về tài chính và kế toán nhất định, cónhư vậy nguồn vốn mới thực sự phát huy tình hiệu quả của nó. Đối với Công tyTNHH dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp một doanh nghiệp vừa mới thành lập thìviệc sử dụng nguồn vốn hiệu quả là vô cùng cần thiết đối với các nhà lãnh đạocủa Công ty vì đó sẽ là lòng tin của toàn bộ cổ đông vào đội ngũ quản lý củaCông ty. Bảng 4: TỔNG HỢP CÁC NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CỦA CÔNG TY (Thời kỳ 2001- 2003) Giá trị: triệu VNĐ Chỉ tiêu 2001 2002 2003 Vốn cố định 3455.44 3339.93 3700 Vốn lưu động 1286.82 1626.82 2665.98 Vốn ĐT XDCB 50.41 60.61 - Vốn khác 4218.75 5015.37 4566.22 Tổng cộng 9011.42 10042.73 10932.2 Vòng quay của 5 7 6 vốn (l)*• l được tính theo công thức sau: l = G : V( G là tổng doanh thu, V là giá trị tài sản lưu động) http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 28 -
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hình 3: CƠ CẤU VỐN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP 6000 triÖu VN§ C¬ c u vèn 5000 VC§ 4000 VL§ V§TXDCB 3000 2000 VK 1000 0 2001 2002 2003 n ¨m Qua hình trên có thể thấy tài sản cố định của Công ty không ngừng tăng,chứng tỏ Công ty có đầu tư mở rộng công ty cũng như mua máy móc thiết bị.Tuy nhiên tốc độ tăng còn chậm, đặc biệt vốn đầu tư xây dựng cơ bản khôngtăng nhiều .Vốn của Công ty được huy động dưới các dạng sau đây:Nguồn vốn chủ yếu từ phía nước ngoài đặt hoạt động (75%), phần còn lại làđóng góp của các cổ đông của Công ty. 2.4. Đặc điểm về cơ cấu quản lý của Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp Công ty có mô hình quản lý kiểu trực tuyến chức năng. Tham gia vào bộmáy quản lý của Công ty bao gồm: Hội đồng quản trị là bộ máy quản lý củacông ty, trong đó chủ tịch hội đồng quản trị kiêm luôn giám đốc công ty. Giámđốc là người chịu trách nhiệm cao nhất trước hội đồng quản trị và các cổ đông,giám đốc giữ vai trò điều hành hoạt động của Công ty. Giúp việc cho giám đốccó 1 phó giám đốc kinh doanh. Ngoài ra còn có các phòng ban chức năng giúpviệc và tham mưu cho giám đốc. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý: http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 29 -
  30. 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Mũi tên hai chiều - Đường nét đứt biểu thị mối quan hệ phối hợp. Mũi tên một chiều - Đường nét liền biểu thị mối quan hệ chỉ đạo. Nhận xét về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty mỗi nhân viên chỉ chịumột sự chỉ đạo của một người duy nhất. Trong hình trên, phòng Thị trường chỉ Giám đốcchịu sự chỉ đạo của phó giám đốc và phó giám đốc chỉ chịu sự chỉ đạo của giám Phòng Kế toánđốc, chứ không chịu sự chỉ đạo của phòng Kế toán… Sự bất lợi lớn nhất của môhình này đó là tốc độ lưu thông của thông tin, sự phối hợp giải quyết các xung Phó Giám đốcđột là rất khó khăn. Vì các phòng ban có chức năng như nhau, không có sự phânquyền giữa các phòng ban. Ưu điểm của hệ thống này đó là sự phân công tráchnhiệm cao giữa các bộ phận trong Công ty. Tuy nhiên giám đốc công ty phải làngười có trình độ cao mới có khả năng bao quát được tất cả hoạt động của Côngty. Phòng Thị trường Phòng Pháp lý Phòng Dự ánII. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC VÀNHỮNG TƯ TƯỞNG CHIẾN LƯỢC ĐÃ HÌNH THÀNH TẠI CÔNGTY TNHH DỊCH VỤ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp mặc dù là một Công ty mớihình thành, tuy nhiên trong suốt thời kỳ hoạt động Công ty chủ yếu là kinhdoanh thương mại, chính vì vậy Công ty không cần phải định hướng chiến lược,chỉ cần thực hiện kế hoạch theo đồng ký kết là đủ. Trong xu thế đổi mới của nềnkinh tế thị trường, Công ty đã không ngừng từng bước đổi mới. Công ty đã bắtđầu quan tâm đến thị trường, đến nhu cầu của khách hàng, tự vạch định riêngcho mình những kế hoạch ngắn hạn cũng như dài hạn mang tính định hướngchiến lược. Đối với các kế hoạch mang tính chiến lược Công ty chỉ xác định sốkế hoạch cho các chỉ tiêu có tính tổng hợp và có tầm quan trọng đối với các hoạtđộng của Công ty. Dưới đây ta sẽ nghiên cứu chi tiết về quy trình và nội dungcủa từng bước trong quy trình hình thành kế hoạch chiến lược tại Công tyTNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 30 -
  31. 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hình 4: QUY TRÌNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP. (1 ( ) (2) (3) ) Xác định nhu cầu xây dựng KH-CL Xác lập các căc cứ Xác định và lượng hoá các chỉ Trình Công ty phê Thông qua ban giám tiêu cần tính toán duyệt đốc (5) (4)1. Xác định nhu cầu xây dựng chiến lược Đối với các kế hoạch ngắn hạn Công ty thường xây dựng vào các thờiđiểm chuyển đổi có tính chu kỳ như hàng quý, hàng năm. Nhưng đối với các kếhoạch dài hạn mang tính định hướng chiến lược, do tính phức tạp của việc xâydựng nên chúng không thường xuyên được xây dựng. Các kế hoạch dài hạn vàđịnh hướng chiến lược chỉ được xây dựng vào các thời điểm có tính bước ngoặtđối với Công ty nói riêng, ngành hàng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Hơnnữa thời hạn của các kế hoạch dài hạn và định hướng chiến lược cũng luôn gắnliền với các thời điểm đã được nhà nước xác định, là cái mốc xác định sựchuyển đổi của nền kinh tế. Đó là các năm 2000, 2005, 2010. Vì vậy, thời điểmCông ty xác định là chỉ cần xây dựng kế hoạch - chiến lược là: khi Công tychuyển đổi thời điểm kinh doanh từ nay tới năm 2010.2. Những căn cứ cơ bản xây dựng kế hoạch - chiến lược giai đoạn2001-2003 tại Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp Khi xây dựng kế hoạch dài hạn và định hướng chiến lược, Công ty thườngdựa vào các căn cứ chủ yếu sau: 2.1. Định hướng phát triển kinh tế nói chung và của ngành nói riêng , định hướng phát triển kinh tế của Đảng và của nhà nước. Dựa trên định hướng phát triển kinh tế xã hội Công ty tiến hành phân tíchsự biến đổi nhu cầu sản phẩm, dịch vụ và các chính sách hỗ trợ từ phía nhà http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 31 -
  32. 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnước. Trên cơ sở đó, Công ty đánh giá tốc độ xu hướng phát triển nhu cầu sửdụng sản phẩm, dịch vụ của Công ty và đề ra kế hoạch đáp ứng nhu cầu đó. 2.2. Chủ trương của giám đốc Công ty. Hội đồng quản trị, ban giám đốc là những người có trách nhiệm và quyềnhạn cao nhất tại Công ty, chính vì vậy chủ trương của hội đồng quản trị cũngnhư ban giám đốc luôn chi phối toàn bộ quá trình hoạt động của Công ty. Dovậy khi xây dựng kế hoạch, phòng kế hoạch - bộ phận trực tiếp xây dựng kếhoạch rất quan tâm tới chủ trương của các nhà lãnh đạo này. 2.3. Kết quả phân tích tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong các giai đoạn trước. Kết quả này cho biết được nhu cầu của thị trường, khả năng của Công tycó thể cung cấp được bao nhiêu. Hơn nữa kết quả phân tích này còn cung cấpcác thông tin về kết quả sử dụng vốn và hiệu quả hoạt động chung của Công ty.Đây là căn cứ cơ bản nhất, phổ biến nhất được sử dụng để lập kế hoạch tại Côngty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp. Tuy nhiên căn cứ này chứa đựngnhững nhân tố lạc hậu dễ làm sai lệch kế hoạch so với thực tiễn.3. Xác định và lượng hoá các chỉ tiêu cần tính toán Khi xây dựng các kế hoạch dài hạn mang tính chiến lược, Công ty TNHHDịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp thường chỉ tập trung vào việc xây dựng các chỉtiêu tổng hợp có tầm quan trọng lớn và có tính chất quyết định đến sự phát triểncủa Công ty. Các chỉ tiêu được Công ty lựa chọn để tính toán khi xây dựng kếhoạch dài hạn là:• Chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng.• Chỉ tiêu sản lượng sản phẩm, dịch vụ chủ yếu.• Chỉ tiêu tổng doanh thu.• Chỉ tiêu lợi nhuận. Việc lựa chọn số ít các chỉ tiêu cho phép Công ty tập trung nguồn lựcđánh giá và dự báo chính xác sự vận động của ngành và của thị trường quốc tếcũng như đối với Công ty nói riêng. Việc dự báo chính xác sẽ cho phép lập ramột kế hoạch có tính khả thi cao. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 32 -
  33. 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3.1. Phương pháp xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu * Phương pháp chung Phương pháp chung nhất được tiến hành xây dựng các chỉ tiêu kế hoạchtại Công ty là phương pháp cân đối. Phương pháp này này thực hiện việc cân đốigiữa nhu cầu và khả năng để đưa ra số kế hoạch sao cho Công ty vừa có khảnăng hoạt động vừa có khả năng phát triển đạt hiệu quả cao nhất. Khi xây dựngcác chỉ tiêu kế hoạch dài hạn mang tính chiến lược, Công ty xác định khả năngcủa mình thông qua việc tổng hợp khả năng về: Máy móc thiết bị: Công ty tính toán chính xác công suất tối đa của cácloại máy móc thiết bị hiện có. Bên cạnh đó, khi lập kế hoạch dài hạn, Công tythường tính đến năng lực đầu tư mới trong thời kỳ kế hoạch. Nguồn nhân lực: Công ty xác định khả năng về nhân lực thông qua việctính toán số lượng lao động hiện có, trình độ và năng xuất lao động bình quân.cùng với nó là dự đoán số lượng lao động sẽ thu hút trong kỳ. Nguồn vốn: dự tính nguồn vốn trong kỳ, nguồn vốn dành cho đầu tư vàvốn lưu động. Từ đó xác định khả năng đảm bảo vốn cho kinh doanh. Để xác định khả năng kinh doanh của mình, Công ty chọn năng lực nhỏnhất trong số các khả năng của nguồn lực trên. Về mặt nhu cầu, Công ty thựchiện dự đoán thông quan việc phân tích tình hình thị trường trong các giai đoạntrước, xác định quy luật phát triển của nhu cầu và dự đoán xu hướng biến độngcủa nó. Tuy vậy, với mỗi chỉ tiêu kế hoạch cụ thể Công ty thường sử dụng cácphương pháp nghiệp vụ cụ thể khác nhau nhưng vẫn tuân thủ phương phápchung nhằm đảm bảo tính chính xác và thống nhất của hệ thống các chỉ tiêu. 3.2. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu 3.2.1. Chỉ tiêu kinh doanh Xác định các chỉ tiêu kế hoạch đã đang và sẽ đạt được của Công ty. Chỉtiêu này được xác định dựa vào sự phân tích nhu cầu thị trường đặt trong mốiquan hệ cân đối với năng lực kinh doanh của Công ty. Đối với Công ty TNHHDịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp, hiện nay năng lực kinh doanh là: 25 dự án mộtnăm, doanh thu bình quân 500.000.000đ. Do đó khi xây dựng chỉ tiêu kế hoạchnày, Công ty thường quan tâm tới vấn đề dự đoán nhu cầu thị trường sản phẩm,dịch vụ. Việc dự đoán nhu cầu sản phẩm, dịch vụ thường được thực hiện theocác phương pháp sau: http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com- 33 -
  34. 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Xác định số lượng sản phẩm, dịch vụ của các hợp đồng trong kỳ kếhoạch đã được ký kết. + Phân tích tình hình cung cầu của sản phẩm, dịch vụ trong các thời kỳ kếhoạch trước và tốc độ phát triển của nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ trongthời kỳ kinh doanh trên phạm vi thị trường trong nước và các thị trường nướcngoài của Công ty. + Phân tích mối quan hệ giữa nhu cầu sản phẩm, dịch vụ với sự phát triểnkinh tế, tình hình chính trị, xã hội trên các thị trường trong nước và ngoài nước. + Đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố như: sự biến động của tỷ giá, giácả, sự cạnh tranh của các công ty trong ngành, các sản phẩm, dịch vụ thay thếtới nhu cầu. + Phân tích định hướng phát triển cỀ[Q

×