QT017.doc

742 views

Published on

0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
742
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
4
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

QT017.doc

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI NÓI ĐẦU Trong quá trình mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới chúng tađã đạt được những thành tựu hết sức to lớn trên tất cả các mặt như kinh tếchính trị, ngoại giao vv… Đặc biệt về mặt hợp tác kinh tế,nhờ vào quá trìnhhội nhập kinh tế đã tạo ra những cơ hội hợp tác kinh tế,liên doanh liên kếtgiữa các doanh nghiệp trong nước với các nước trong khu vực và trên thếgiới.Trong quá trình hội nhập kinh tế thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là mộthình thức đầu tư phổ biến và thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhàhoạch định cũng như của các doanh nghiệp. Ngày nay đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI) ngày càng trở nên quantrọng với chúng ta bởi FDI không chỉ là nguồn cung cấp vốn quan trọng màcòn là con đường cung cấp công nghệ hiện đại,những bí quyết kĩ thuật đặcbiệt là những kinh nghiệm trong quản lý và là cơ hội tốt cho Việt Nam thamgia hội nhập kinh tế thế giới.Vì thế thu hút vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài(FDI) là một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay đồngthời chúng ta phải có những giải pháp phù hợp nhằm thu hút và sử dụng cóhiệu quả nguồn vốn này. Qua quá trình tìm hiểu nghiên cứu và đặc biệt là đựơc sự hướng dẫntận tình của cô giáo Nguyễn Thị Chiến em đã mạnh dạn chọn đề tài: Một sốgiải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoàivào Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.Do tầm nhìn hạn chế và kiếnthức còn hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu xót,sai lệch trong bàiviết này. Em rất mong được sự chỉ bảo uốn nắn ,tỉ mỉ ,tận tình của các thầy côgiáo. Em xin trân thành cảm ơn! Sinh viên:Bùi Đăng Phú 1http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài và vai trò của đầu tư trực tiếp nướcngoài 1.1.1 Vốn đầu tư trực tư trực tiếp nước ngoài (FDI foreign directinvestment) Trước tiên để hiểu về vốn đầu tư ta phải xác định xem vốn đầu tư là gì?Theo cách hiểu chung thì vốn đầu tư ở đây được coi là một phạm trù kinh tếtrong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh hànghoá và trong đầu tư xây dựng các công trình dự án và đây là yếu tố không thểthiếu trong tất cả mọi hoạt động trên, nó có thể là bằng tiền như tiền mặt tiềngửi ngân hàng hoặc có thể bằng hiện vật tài sản máy móc trang thiết bị, dâytruyền công nghệ, nhà xưởng, bến bãi .Nói chung ở đây là tất cả những gìphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh và xây dựng có liên quan tới tàichính. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn vốn có nguồn gốc từ nướcngoài được đưa vào nước sở tại có thể bằng tiền hay thiết bị dây truyền côngnghệ và bên nước ngoài này sẽ tự quản lý nguồn vốn trong thời gian hoạtđộng của dự án Dự án đầu tư là tập hợp những ý kiến, đề xuất về việc bỏ vốn đầu tưvào một đối tượng nhất định và gỉai trình kết qủa thu được từ hoạt động đầutư. Việc các nhà đầu tư ở quốc gia này bỏ vốn vào các quốc gia khác theo mộtchương trình đã được hoạch định trong một khoảng thời gian dài nhằm đápứng các nhu cầu của thị trường và mang lại lợi ích hơn cho các chủ đầu tư vàcho xã hội được gọi là đầu tư quốc tế hay đầu tư nước ngoài. Đầu tư trựctiếp nước ngoài là một trong hai loại hình đầu tư quốc tế cơ bản, hai loại hình 2http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnày có thể không giống nhau song trong một điều kiện nào đó có thể chuyểnhoá cho nhau. Dự án đầu tư nước ngoài là những dự án đầu tư có sự khác nhau vềquốc tịch của các nhà đầu tư với nước sở tại tiếp nhận đầu tư và các nhà đầutư hoàn toàn có quyền trực tiếp quản lý dự án của mình trong thời gian dự ánhoạt động và khai thác. Nói một cách khác thì dự án đầu tư trực tiếp là những dự án đầu tư docác tổ chức kinh tế và cá nhân ở nước ngoài tự mình hoặc cùng với các tổchức hoặc cá nhân tiếp nhận đầu tư bỏ vốn đầu tư cùng kinh doanh và phânchia lợi nhuận thu được. 1.1.2 Vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Như đã nêu ở trên vốn đầu tư có vai trò hết sức quan trọng đối với sựphát triển kinh tế xã hội đặc biệt trong giai đoạn chúng ta đang trong tiếntrình hội nhập với nền kinh tế thế giới và càng cần thiết hơn khi chúng tađang cần một lượng vốn lớn và công nghệ tiên tiến của các nước phát triểntrên thế giới để phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa hiện đại hoá đất nước,vươn lên cùng các nước trong khu vực cũng như thế giới. Vốn đầu tư không chỉ quan trọng với chúng ta mà còn hết sức quantrọng với các nước có vốn đầu tư và các tổ chức doanh nghiệp có vốn đầu tư.Nó giúp các chủ đầu tư nước ngoài chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ do đặt dự ánđầu tư tại nơi đó và tận dụng được nguồn nguyên liệu tại chỗ. Cũng chính nhờ vào đầu tư nước ngoài mà các nhà đầu tư được tự điềuchỉnh công việc kinh doanh của mình cho phù hợp với điều kiện kinh tếphong tục tập quán điạ phương để từ đó bằng kinh nghiệm và khả năng củamình mà có cách tiếp cận tốt nhất, đồng thời giúp các chủ đầu tư có thể tiếtkiệm chi phí nhân công do thuê lao động với giá rẻ ngoài ra còn giúp tránhkhỏi hàng rào thuế quan. 3http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đối với chúng ta nước tiếp nhận đầu tư thì các dự án đầu tư trực tiếp cóý nghĩa hết sức quan trọng bởi nó giúp chúng ta có nhiều cơ hội hơn trongviệc hội nhập vào nền kinh tế thế giới. 1.1.3 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp chúng ta giải quyết những khó khănvề vốn cũng như công nghệ và trình độ quản lý, nhờ vào những yếu tố này sẽgiúp cho nền kinh tế tăng trưởng một cách nhanh chóng, giúp chúng ta khắcphục được những điểm yếu của mình trong quá trình phát triển và hội nhập. Đóng góp vào ngân sách Thu hút lao động Nâng cao thu nhập Tăng khoản thu cho ngân sách ......... Xem xét tình hình tăng trưởng kinh tế của những nước đang phát triểntrên thế giới có thể rút rằng tất cả các nước đang tìm mọi cách để thu hútnguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, một điều nữa là khối lượng vốn đầu tư nướcngoài tỷ lệ thuận với mức độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc gia đó. Mặt khác FDI cũng tạo cơ hội cho các nước sở tại khai thác tốt nhấtnhững lợi thế của mình về tài nguyên thiên nhiên cũng như vị trí địa lý ....nógóp phần làm tăng sự phong phú chủng loại sản phẩm trong nước cũng nhưlàm tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm trong nước với sản phẩm của các quốcgia trên thế giới vì thế tăng khả năng xuất khẩu của nước ta FDI còn làm tăng các khoản thu về ngoại tệ do xuất khẩu trực tiếp cácsản phẩm dịch vụ và nguyên liệu vật lịêu cho các dự án đầu tư trực tiếp, nóichung FDI là nguồn vốn có ý nghĩa quan trong qúa trình hội nhập và pháttriển nền kinh tế FDI còn giúp chúng ta tiến nhanh trên con đường công nghiệp hóa hiệnđại hoá đất nước trong giai đoạn hiện nay, đây chính là một nguồn vốn lớntrong đó có cả tiềm lực về mặt tài chính và tiềm lực về mặt khoa học công 4http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnghệ cũng như những kinh nghiệm quản lý hết sức cần thiết cho chúng tatrong giai đoạn hiện nay. 1.1.3 Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chúng ta đang trong qua trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nôngnghiệp công nghiệp dịch vụ sang công nghiệp nông nghiệp dịch vụ, công việcnày đòi hỏi rất nhiều vốn cũng như cần tới rất nhiều sự hỗ trợ về công nghệ. Hơn nữa yêu cầu dịch chuyển cơ cấu kinh tế không chỉ là đòi hỏi củabản thân sự phát triển nội tại nền kinh tế mà nó còn là đòi hỏi của xu hướngquốc tế hoá đời sống kinh tế. Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một phần quantrọng trong kinh tế đối ngoại, thông qua đó các quốc gia sẽ tham gia ngàycàng nhiều vào quá trình phân công lao động quốc tế. Để hội nhập vào nềnkinh tế thế giới và tham gia tích cực vào quá trình liên kết kinh tế giữa cácnước trên thế giới đòi hỏi từng quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trongnước cho phù hợp với sự phân công lao động quốc tế và sự vận động chuyểndịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia phù hợp với trình độ phát triển chungcủa thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư trực tiếp nướcngoài và chính đầu tư nước ngoài sẽ góp phần làm chuyển dịch dần cơ cấukinh tế. 1.1.4 Đầu tư trực tiếp tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng trong quátrình phát triển kinh tế xã hội hiên nay Nguồn vốn cho đầu tư phát triển chủ yếu là từ ngân sách nhưng đầu tưtrực tiếp cũng góp một phần quan trọng trong đó. Đối với một nước còn chậmphát triển như nước ta nguồn vốn tích luỹ được là rất ít vì thế vốn đầu tư nướcngoài có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế.Nướcta có tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên cũng như nguồn lao động dồi dàonhưng do thiếu nguồn vốn và chưa có đủ trang thiết bị khoa học tiên tiến nênchưa có điều kiện khai thác và sử dụng. Với các nước đang phát triển vốn đầu tư nước ngoài chiếm một tỷ lệđáng kể trong tổng vốn đầu tư của toàn bộ nền kinh tế trong đó có một số 5http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnước hoàn toàn dựa vào vốn đầu tư nước đặc biệt là ở giai đoạn đầu của sựphát triển. Nhưng tiếp nhận đầu tư trực tiếp chúng ta cũng phải chấp nhận một sốnhững điều kịên hạn chế: đó là phải có những điều kiện ưu đãi với các chủđầu tư. Nhưng xét trên tổng thể nền kinh tế và xu thế phát triển của thế giớihiện nay thì đầu tư trực tiếp là không thể thiếu bởi nó là nguần vốn hết sứcquan trọng cho chúng ta đẩy nhanh hơn nữa tốc độ phát triển kinh tế để hoànhập vào nền kinh tế khu vực cũng như thế giới. Chính vì thế mà vốn FDI cóý nghĩa hết sức quan trọng trong giai đoạn thiện nay, chúng ta cần có một cơchế chính sách phù hợp hơn nữa nhằm thu hút nguồn vốn này trong tương lai 1.2 Các phương thức và hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.2.1Các hình thức đầu tư trực tiếp 1.2.1.1 Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh Đây là hình thức đầu tư được nhà nước ta cho phép theo đó bên nướcngoài và bên Việt Nam cùng nhau thực hiện hợp đồng được ký kết giữa haibên Trong thời gian thực hiện hợp đồng các bên phải xác định rõ quyền lợi vànghĩa vụ cũng như trách nhiệm của mỗi bên mà không tạo ra một pháp nhânmới và mỗi bên vẫn giữ nguyên tư cách pháp nhân của mình. Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức rất phổ biến và cónhiều ưu thế đối với việc phối hợp sản xuất các sản phẩm có tính chất phứctạp và yêu cầu kỹ thật cao đòi hỏi sự kết hợp thế mạnh của nhiều quốc gia . Đối với nước ta có lợi thế về mặt lao động và nguyên liệu đầu vàochúng ta phải có chính sách hợp lý trong chiến lược phát triển của mìnhnhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này. 1.2.1.2Doanh nghiệp liên doanh Trong luật đầu tư nước ngoài quy định rõ doanh nghiệp liên doanh làdoanh nghiệp do hai hoặc nhiều bên hợp tac ký kết với nhau trong đó có mộtbên là nước sở tại trên cơ sở hợp đồng liên doanh và hợp tác ký kết giữa 6http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comchính phủ của nước sở tại với bên nước ngoài hay doanh nghiệp của nước sởtại với doanh nghiệp nước ngoài. Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài là hình thức tổ chức kinhdoanh quốc tế của các bên tham gia không có cùng quốc tịch. Bằng cách thựchiện ký kết các hợp đồng cùng tham gia góp vốn, cùng nhau quản lý và đềucó trách nhiệm cũng như nghĩa vụ thực hiện phân chia lơi nhuận và phân bổrủi ro như nhau. Theo hình thưc kinh doanh này hai hay nhiều bên tham gia góp vốn vìthế quyền hạn của các bên là khác nhau tuỳ thuộc vào số vốn mà mình đãtham gia vào hợp đồng liên doanh. Bên nào nhiều vồn bên đó có quyền lớnhơn trong các vấn đề của doanh nghiệp cũng như được hưởng % ăn chiatrong các dự án. Trong luật đầu tư nước ngoài quy đinh bên đối tác liên doanh phải đóngsố vốn không dưới 30%vôn pháp định của doanh nghiệp liên doanh hoặc cóthể nhiều hơn tuỳ theo các bên thoả thuận và bên Việt Nam có thể sử dụngmặt bằng và tài nguyên thiên nhiên để tham gia gốp vốn. Vốn pháp định có thể được góp trọng một lần khi thành lập doanhnghiệp liên doanh hoặc từng phần trong thời gian hợp lý. Phương thức vàtiến độ góp vốn phải được quy định trong hợp đồng liên doanh và phải phùhợp với giải trình kinh tế kỹ thuật. trường hợp các bên thực hiện không đúngtheo thời gian mà không trình bày được lý do chính đáng thì cơ quan cấp giấyphép đầu tư có quyền thu hồi giấy phép đầu tư của doanh nghiệp đó.Trongquá trình kinh doanh các bên không có quyền giảm vốn pháp định. 1.2.1.3 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam quy định doanh nghiệp100%vốn nước ngoài là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của cá nhân hay tổchức nước ngoài và tổ chức thành lập theo quy định pháp luật nước ta chophép trên cơ sở tự quản lý. 7http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Doanh nghiệp 100%vốn nước ngoài được thành lập theo hình thứccông ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân theo pháp luật nước tađã ban hành. Doanh nghiệp 100%vốn đầu tư nước ngoài được thành lập sau khi cơquan có thẩm quyền về hợp tác đầu tư nước sở tại cấp giấy phép và chứngnhận doanh nghiệp đã tiến hành đăng ký kinh doanh hợp pháp. Người đại diện cho doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là Tổnggiám đốc doanh nghiệp. Nếu Giám đốc doanh nghiệp không thường trú tạinước sở tại thì phải uỷ quyền cho người thường trú tại nươc sở tại đảm nhiệm Trong thực tế các nhà đầu tư thường rất thích đầu tư theo hình thức nàynếu có điều kiện vì rất nhiều lý do khác nhau trong đó quan trọng nhất làquyền tự quyết trong mọi vấn đề ,ít chịu sự chi phối của các bên có liên quanngoại trừ việc tuân thủ các quy định do luật đầu tư của nước sở tại đưa ra. 1.2.2.Các phương thức đầu tư trực tiếp nước ngoài Các nhà đầu tư nước ngoài có rất nhiều phương thức để tiến hành đầutư vào các nước, thông thường thì các dự án phần lớn được tiến hành trên cơsở ký kết giữa Chính Phủ nước sở tại và các tổ chức nước ngoài để xây dựngcác công trình phúc lợi như hình thức xây dựng chuyển giao kinh doanh hoặccó thể xây dựng các công trình giao thông cầu cống ..thông qua hình thức xâydựng kinh doanh chuyển giao hoặc có thể đầu tư thông qua khu chế xuất .... 1.2.2.1Hình thức hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOTbuild operation-transfer) Hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao là văn bản ký kết giữa nhàđầu tư với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xây dựng các công trình hạtầng như cầu đường, bến cảng ,nhà maý. Hợp đồng BOT được thực hiện thông qua các dự án với 100%vốn nướcngoài cũng có thể do nhà đầu tư cộng tác với Chính Phủ nước sở tại và đượcthực hiện đầu tư trên cơ sở pháp lệnh của nhà nước đó .Với hình thức đầu tưnày nhà đầu tư sau khi xây dựng hoàn thành dự án thì được được quyền thực 8http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhiện kinh doanh khai thác dự án để thu hồi vốn và có được lợi nhuận hợp lýsau đó phải có trách nhiệm chuyển giao công trình lại cho phía chủ nhà màkhông kèm theo điều kiện nào. Khi thực hiện dự án BOT các nhà đầu tư được hưởng những lợi thếđặc biệt như: Về thuế lợi tức thấp hơn bình thường Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài Thuế doanh thu Thuế nhập khẩu Được quyền ưu tiên trong sử dụng đất đai đường xá. Dựa vào những chỉ tiêu này ta điều chỉnh cho phù hợp nhằm thu hút sốlượng nhiều nhất số dự án có thể. 1.2.2.2 Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh (BTO build-transfer-operation) Sau khi đã xây dựng hoàn thành dự án phải thực hiện chuyển giaongay cho bên chủ đầu tư nhưng vẫn được quyền kinh doanh trên công trìnhđã xây dựng để thu hồi vốn đầu tư và kiếm lợị nhuận trong một thơì giannhất định. 1.2.2.3Hợp đồng xây dựng chuyển giao(BT build-transfer) Cũng giống như những hình thức trên nhưng sau khi xây dưng songthì thực hiên chuyển giao sau đó thì các nhà đầu tư được phía chủ đầu tư tạođiều kiện cho nhà đầu tư thực hiên một dự án khác với nhiều ưu đãi hơnnhằm giúp các nhà đàu tư thu hồi lại phần vốn đã bỏ ra và có lãi nhất định. Hình thức đầu tư này cũng được các nhà đầu tư rất quan tâm bởi nóđược ưu đãi về nhiều mặt. Ngoài những lợi thế và thuế đã nêu ở trên thìtrong việc thực hiện đầu tư dự án thường ưu tiên những dự án khả thi và cólãi suất cao. 1.2.2.4 Khu chế xuất công nghiệp 9http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Luật pháp Việt Nam quy định khu chế xuất là khu công nghiệp chuyênsản xuất hàng hoá xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuấtkhẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định do chính phủ thànhlập hoặc cho phép thành lập bao gồm một hoặc nhiều doanh nghiệp. Như vậy theo nghĩa rộng khu chế xuất bao gồm tất cả các khu vựcđược chính phủ sở tại cho phép chuyên môn hoá sản xuất hàng xuất khẩu vàhoạt động sản xuất, nó là khu biệt lập có chế độ mậu dịch và thuế quan riêngcố định ranh giới và ấn định nguồn hàng ra vào khu vực. Ngoài những mục đích chung của việc thu hút đầu tư nước ngoài nhưgiải quyết khó khăn về vốn việc làm, tiếp thu công nghệ hiện đại, học tập tiếpthu công nghệ , học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến, khai thác lợi thế sosánh của quốc gia, tận dụng nguồn nguyên nhiên vật liệu .... Việc xây dựng khu chế xuất còn nhằm mục đích tăng xuất khẩu, tăngcác khoản thu ngoại tệ cho đất nước, từng bước thay đổi cơ cấu hàng hoáxuất khẩu theo hướng tăng tỷ lệ hàng công nghiệp chế biến, mở ra khả năngphát triển công nhhiệp theo hướng hiện đại hoá, góp phần thực hiện chínhsách mở cửa nền kinh tế ,hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thựchiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp do chính phủ thành lập hoặc chophép đầu tư. Khu công nghiệp do Chính Phủ thành lập có ranh giới riêng xác địnhchuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất côngnghiệp không có dân cư sinh sống Trong khu công nghiệp có các loại doanh nghiệp như doanh nghiệpViệt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài,khu chế xuất, doanh nghiệp liên doanh. 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến FDI Trong chiến lược đầu tư của mình các nhà đầu tư thường có xu hướngtìm tới những nước có điều kiện tốt nhất đối với công việc kinh doanh của 10http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commình như điều kiện kinh tế, chính trị và hệ thống pháp luật ra làm sao. Hàngloạt câu hỏi đó đặt ra của các nhà đầu tư đòi hỏi các nước muốn tiếp nhận vàthu hút nguồn vốn này phải đưa ra những điều kiện ưu đãi cho các nhà đầu tư,cho họ thấy ra được những lợi ích khi quyết định tham gia đầu tư ở nướcmình. Ngoài ra môi trường cũng có tác động không nhỏ tới công việc kinhdoanh của các nhà đầu tư vì cũng như hầu hết các hoạt động đầu tư khác nómang tính chất đặc điểm của các nghiệp vụ kinh tế nói chung, do vậy nó chịutác động của các quy luật kinh tế nói chung và những ảnh hưởng của môitrường kinh tế xã hội, các chính sách có liên quan, hệ thống cơ sở hạ tầng … 11http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.3.1. Môi trường kinh tế Với điều kiện của từng nước mà các nhà đầu tư quyết định tham giavào từng khu vực với từng dự án cho phù hợp với điều kiện của nước đó nhưvề điều kiện kinh tế:GDP,GDP/đầu người,tốc độ tăng trưởng kinh tế,cơ cấucác ngành… Nói chung để quyết định đầu tư và một quốc gia nào đó các nhà đầu tưphải cân nhắc xem điều kiện kinh tế tại nước sở tạị có đáp ứng được yêu cầuvề mặt kinh tế cho dự án của mình phát triển và tồn tại hay không. Chẳng hạnnhư thu nhập bình quân đầu người nếu quá thấp thì sẽ ảnh hưởng tới đầu racủa sản phẩm vì người dân sẽ không có tiền để mua sản phẩm đó, cơ cấu cácngành trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt đông đầu tư củacác nhà đầu tư vì với cơ cấu của nền kinh tế thiên về những ngành côngnghiệp chế tạo hay công nghiệp cơ khí. Cơ chế kinh tế của nước sở tại, điều này ảnh hưởng rất lớn tới xuhướng đầu tư, cơ chế không phù hợp sẽ là rào cản đối với họ, nếu giờ chúngta vẫn còn giữ cơ chế tập chung thì thành phần kinh tế quốc doanh vẫn là chủyếu thì sẽ không thể chấp nhận một dự án đầu tư trực tiếp từ nước ngoài đượchơn nữa các nhà đầu tư không dại gì mà đầu tư vào một quốc gia như thế bởihọ không được hoan nghênh và còn phải cạnh tranh với doanh nghiệp quốcdoanh. 1.3.2 Về tình hình chính trị Các nhà đầu tư thường tìm đến những quốc gia mà họ cảm thấy yêntâm không có những biến động về chính trị vì chính trị không ổn định sẽ ảnhhưởng tới dự án của mình và nhất là xác suất về rủi ro là rất cao, có thể dự ánsẽ không tiếp tục được thực hiện và không có cơ hội sinh lời, thậm chí còn cóthể sẽ mất khả năng thu hồi vốn. Các biến động về chính trị có thể làm thiệthại cho các nhà đầu tư do có những quy định đưa ra sẽ khác nhau khi cónhững biến động chính trị vì khí thể chế thay đổi thì các quy định và các luậtcó liên quan cũng hoàn toàn thay đổi và những hiệp định ký kết giữa hai bên 12http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsẽ không còn do đó các nhà đầu tư phải gánh chịu hoàn toàn những bất lợi khixẩy ra biến động chính trị. Khi có chiến tranh xẩy ra sẽ khiến cho các hoạtđộng kinh doanh ngừng trệ và có thể gây ra thiệt hại về cơ sở vật chất. Đây là yếu tố thường được các nhà đầu tư nước ngoài phải thườngxuyên quan tâm theo dõi trước khi có nên quyết định đầu tư vào quốc gia nàyhay không. Những bất ổn về chính trị không chỉ làm cho nguồn vốn đầu tư bịkẹt mà còn có thể không thu lại được hoặc bị chảy ngựơc ra ngoài . Nhân tố tác động này không chỉ bao gồm các yêu cầu như bảo đảm antoàn về mặt chính trị xã hội mà còn phải tạo ra được tâm lý dư luận tốt chocác nhà đầu tư nước ngoài .Bất kể sự không ổn định chính trị nào .Các xungđột khu vực, nội chiến hay sự hoài nghi, thiếu thiện cảm từ phía các nhà đầutư đối với chính quyền các nước sở tại đều là những yếu tố nhậy cảm tácđộng tiêu cực tới tâm lý các nhà đầu tư có ý định tham gia đầu tư Trong giai đoạn hiện nay nước ta được coi là một nước có tình hìnhchính trị ổn định nhất, đây là lợi thế rất lớn cho chúng ta và chúng ta phảiluôn tạo ra được sự tin tưởng từ phía các đối tác 1.3.3 Môi trường văn hoá Môi trường văn hoá cũng ảnh hưởng ít nhiều đến đầu tư nước ngoài,ví dụ sau sự kiện ngày 11/9/2001 tất cả các nhà đầu tư từ Mỹ và cả thế giớikhi tìm tới đầu tư tại một nước có dân số là đạo hồi đều rất dè dặt . Đây là yếutố rất nhạy cảm mà các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm , theo đó các nhà đầutư xem xét xem có nên đầu tư vào quốc gia này hay không . 1.3.4yếu tố Luật pháp Luật pháp là những quy định đã được quốc hội thông qua, bắt buộc mọingười phải tuân theo và kể cả các đối tác tham gia đầu tư vào nước đó cũngphải tuân theo điều này. Để quyết định tham gia đầu tư vào một nước nào đócác nhà đầu tư phải xem xét rất kỹ về yếu tố này vì nó liên quan trực tiếp tớicách thức thực hiện đầu tư dự án của mình mà còn ảnh hưởng tới phương ánkinh doanh của mình trong tương lai. Các quốc gia muốn thu hút được các 13http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhà đầu tư tham gia đầu tư vào nước mình thì phải bằng cách nào đó từngbước hoàn thiện hệ thống pháp luật của mình đặc biệt là hoàn thiện hệ thôngluật đầu tư nước ngoài . Ngoài sự kín kẽ không sơ xuất của hệ thống luật đầu tư không có khehở thì các nhà làm luật Việt Nam cũng còn phải chú ý tới các quy định đểkhông quá khắt khe đối với nhà đầu tư Hệ thống pháp luật là thành phần quan trọng trong môi trường đầu tưbao gồm các văn bản luật các văn bản quản lý hoạt động đầu tư nhằm tạo nênhành lang pháp lý đồng bộ và thuận lợi nhất cho hoạt động đầu tư nướcngoài. Các yếu tố quy định trong pháp luật đầu tư của nước sở tại phải đảmbảo sự an toàn về vốn cho các nhà đầu tư, bảo đảm pháp lý đối với tài sản tưnhân và môi trường cạnh tranh lành mạnh, đảm bảo việc di chuyển lợi nhuậnvề nước cho các nhà đầu tư được dễ dàng . Nội dung của hệ thống luật ngàycàng đồng bộ , chặt chẽ , không chồng chéo , phù hợp với luật pháp và thônglệ quốc tế thì khả năng hấp dẫn các nhà đầu tư sẽ cao hơn hiện nay rất nhiều 1.3.5 Mức độ hoàn thiện của chính sách Qua thời gian thực hiện và điều chỉnh sẽ làm cho các chính sách dầnhoàn thiện và phù hợp, với những quốc gia có kinh nghiệm trong thu FDI thìhọ đã phải trải qua nhiều thời gian thực hiện chính sách chính vì thế mà họ đãcó được những kinh nghiệm trong lĩnh vực này, không chỉ thu hút đượcnhiều dự án đầu tư mà còn khiến cho các dự án đầu tư phát huy hết những ưuđiểm của mình, đóng góp nhiều hơn vào thu nhập ngân sách , góp phần giảiquyết các vấn đề kinh tế xã hội ,thu được những kết quả hết sức to lớn tronglĩnh vực này. Với các nước mới thực hiện Chính sách đầu tư do kinhnghiệm còn ít trong lĩng vực này và chưa hoàn thiện chính sách thu hút vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài thì đóng góp của nó không phải nhiều songnhững gì mà đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại không phải là nhỏ, nếuđưa ra được chính sách đầu tư hợp lý không những sẽ thu hút được nhiều 14http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvốn mà còn làm cho các dự án phát huy hết hiệu quả của mình, góp phần vàophát triển kinh tế xã hội trong tương lai và từng bước tạo nền tảng kinh tếvững trắc phục vụ cho nền kinh tế có đà phát triển tốt hơn . Không chỉ chính sách đầu tư mà sự kết hợp chính sách này với nhữngchính sách khác một cách hợp lý và nhịp nhàng cũng ảnh hưởng không nhỏđến công tác thu hút vốn đầu tư . Chính sách thương mại thông thoáng theo hướng tự do hoá để bảođảm khả năng xuất nhập khẩu về vốn cũng như về máy móc thiết bị, nguyênliệu sản xuất được tiến hành một cách rễ ràng hơn, giúp các nhà đầu tư thựchiện các công đoạn đầu tư được một cách liên tục và không bị gián đoạn, điềunày sẽ tạo ra được sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tư. Các chính sách tiền tệ phải giải quyết được các vấn đề chống lạm phátvà ổn định tiền tệ để nhà đầu tư nhìn vào nền kinh tế với một cách nhìn khảquan hơn . Chính sách lãi suất và tỷ giá tác động trực tiếp đến dòng chảy của FDIvới tư cách là những yếu tố quyết định giá trị đầu tư và mức lợi nhuận ở mộtthị trường nhất định. 1.3.6 Các ưu đãi của nhà nước Thuế thu nhập doanh nghiệp: Mức thuế đánh vào thu nhập của cácdoanh nghiệp cũng ảnh hưởng không nhỏ tới dòng đầu tư trực tiếp nướcngoài chảy vào trong nước bởi nó liên quan tới việc ăn chia lợi nhuận của nhàđầu tư với các bên đối tác, sự hấp dẫn của chính sách là làm sao cho các dựán có vốn đầu tư trực tiếp đóng góp nhiều nhất có thể vào ngân sách nhưngphải đảm bảo vẫn phải hấp dẫn được các nhà đầu tư. Thuế thu nhập doanhnghiệp áp dụng với các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cao thấp sẽảnh hưởng tới dòng chảy của FDI vào trong nước . Thuế nhập khẩu vốn, máy móc trang thiết bị, nguyên liệu vật liệu: Đâylà những yếu tố liên quan tới đầu vào của doanh nghiệp thực hiện đầu tư, nếucó sự khuyến khích giảm mức thuế đối với các yếu tố kể trên thì sẽ làm cho 15http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđầu vào của các dự án giam xuống do đó làm tăng lợi thế của các dự án đầutư vì thế mà số lượng các dự án sẽ tăng và trang thiết bị cũng như vốn sẽđược đưa vào nhiều hơn . Thuế đánh vào các khoản lợi nhuận luân chuyển ra nước ngoài Ưu đãi về thuế chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong số các ưu đãi tàichính giành cho đầu tư nước ngoài, mức ưu đãi thuế cao hơn là động lực lớnkhuyến khích các nhà đầu tư tìm tới, vì thế cần áp dụng sự ưu đãi này vớinhững mức khác nhau cho từng loại dự án và áp dụng với mức thấp nhất cóthể, đặc biệt đối với các dự án đầu tư có tỷ lệ vốn nước ngoài cao, quy môlớn dài hạn, sử dụng nhiều nguyên liệu vật liệu và lao động trong nước . Chính sách đầu tư phải đảm bảo cho các nhà đầu tư nhận thấy khi thamgia đầu tư, họ sẽ thu được lợi nhuận cao nhất trong điều kiên kinh doanhchung của khu vực để khuyến khích các nhà đầu tư tìm tới như một điểm tincậy và có nhiều cơ hội để phát triển nguồn vốn của mình . 1.3.7 Các yếu tố thuộc nền hành chính Mỗi quốc gia có con đường chính trị riêng của mình và kèm theo đó làđường lối phát triển kinh tế đặc thù của quốc gia đó. Do đó thể chế nền hànhchính cũng khác nhau. Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư xuyênquốc gia do đó nhà đầu tư khi tham gia đầu tư vào quốc gia thì phải tuân thủtheo những quy định của quốc gia đó. Một thể chế hành chính phù hợp sẽđem lại những thuận lợi hết sức lớn cho quá trình hội nhập cũng như tiếpnhận FDI, thủ tục hành chính quá rắc rối như thủ tục cấp giấy phép có liênquan trong thực hiện đầu tư dự án, thời gian cấp giấy phép quá lâu gây lãngphí thời gian vô lý và thậm chí còn gây thiệt hại về kinh tế, làm mất cơ hộicủa các nhà đầu tư. Điều này sẽ gây tâm lý không tốt từ phía các nhà đầu tưvà có cái nhìn không tốt đối với điều kiện đầu tư ở nước đó. 1.3.8 Các yếu tố thuộc thể chế luật pháp Luật pháp kín kẽ đầy đủ sẽ giúp cho các nhà quản lý quản lý chặt chẽđược các hoạt động kinh tế và sẽ giảm bớt những rủi ro trong các hoạt động 16http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkinh tế của các nhà đầu tư, hơn nữa còn giúp cho các nhà quản lý giải quyếtmột cách thoả đáng đối với những tiêu cực, tranh chấp phát sinh. Hệ thôngluật pháp rõ ràng và kín kẽ sẽ tạo được tâm lý yên tâm của bên đầu tư đối vớibên đối tác . 17http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.3.9 Hệ thống giao thông thông tin liên lạc Các nước phát triển trên thế giới rất quan tâm đầu tư phát triển hệ thốnggiao thông đường bộ hệ thống sân bay, bến cảng, cầu cống bởi đây chính làvấn đề quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển một nền kinh tế vữngmạnh. Hệ thống giao thông có phát triển thì mới làm cho các dự án các côngtrình được triển khai và đi vào thực hiện vì đây được coi là huyết mạch lưuthông của nền kinh tế, nếu hệ thôngnày hoạt động kém có nghĩa là các hoạtđộng kinh tế cũng bị ảnh hưởng và không thể tiến nhanh được, các dự án đầutư không nằm ngoài quy luật đó nên cũng chịu ảnh hưởng của sự phát triển hệthông giao thông và hệ thống thông tin liên lạc. Các nhà đầu tư quan tâm tớiđiều này bởi vì nó có ảnh hưởng tới tính khả thi của dự án và liên quan tớitương lai của dự án mà họ sẽ quyết định kinh doanh. Các nước trên thế giớiđa phần là tận dụng nguôn vốn đầu tư phát triển và hỗ trợ để đầu tư xây dựngphát triển và hoàn thiện, nâng cao hệ thống cơ sở hạ tầng này 1.3.10 Hệ thống cung cấp điện nước Đây cũng là một yếu tố quan trong trong chiến lược cải thiện môitrường nhằm thu hút FDI, nếu không có các yếu tố nầy thì sẽ không thể thựchiện được dự án, hệ thống lưới điện cần phải được đưa tới tất cả các vùng vàđược bố chí đầy đủ hợp lý ,thuận tiên cho các dự án phát triển và đi vào thựchiện. Các yếu tố về hệ thống lưới điện hoàn thiện và nguồn nước được cungcấp tận nơi sẽ khuến khích các dự án tìm tới vì ở nơi đó cũng có điều kiệntương tự như các vùng khác và còn có thể tốt hơn . 1.3.11 Các khu chế xuất , khu công nghiệp Với nhiều dự án để có thể triển khai được, nó đòi hỏi những điều kiệnhết sức khắt khe và không thể nơi nào cũng có thể đáp ứng được, các nước sởtại phải tiến hành đầu tư xây dựng các khu chế xuất và các khu công nghiệpđặc biệt và trong đó có đầy đủ các điều kiện có thể đáp ứng đầy đủ các điềukiện mà dự án đặt ra. Với những khu công nghiệp hiện đại này có thể tậpchung rất nhiều dự án và có nhiều vốn, các dự án khác nhau này có thể hỗ trợvà cung cấp các đầu vào và tiêu thụ đầu ra cho nhau chính vì thế các khu chế 18http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comxuất là nơi rất tốt để thu hút vốn đầu tư. Quốc gia nào có nhiêu khu côngnghiệp khu chế xuất hiện đại thì sẽ thu hút được nhiều dự án đầu tư. 19http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM2.1 Đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào sự phát triển kinh tếxã hội của Việt Nam2.1.1 Kinh tế Như chúng ta đã biết mục đích của các nhà đầu tư không phải gì khácmà chính là tìm tới nơi mà họ tin tưởng là có thể bỏ đồng vốn của mình vàokinh doanh sao cho đồng tiền của mình được an toàn là trước hết sau đó là cóthể sinh sôi lợi nhuận cao hơn những nơi khác, đồng thời làm cho nền kinh tếcủa nước sở tại phát triển . Nước ta hiện nay đang là nước có điều kiện ổn đinh cả về chính trị vàkinh tế đồng thời hội đủ cấc yều tố về mọi mặt giúp cho dự án có thể thựchiện một cách dễ dàng như cơ sở hạ tầng trình độ phát triển kinh tế, trình độphát triển khoa học công nghệ, trình độ tay nghề của người lao động, có đủđiều kiện để dự án có thể triển khai như kế hoạch của các nhà đầu tư, pháthuy tốt nhất những đóng góp của mình vào phát triển kinh tế xã hội củachúng ta. Kết quả chúng ta đã đạt được số lượng dự án không ngừng tănglên. Năm 1996 là 325 dự án với tổng số vốn đăng ký là 8.497,3 triệu $. Đếnnăm 1997 số lượng dự án đã tănglên là 345 dự án nhưng vốn đầu tư lạị giảmso với năm 1996 và chỉ còn vào khoảng 57,8 % tương đương với 4.691,1triệu $. Tình trạng này tiếp tục diễn ra vào những năm tiếp theo, đến năm2000 thì số lượng dự án đạt vào khoảng 371 dự án và số vốn đầu tư chỉ còn2.012,4 triệu $ đến năm 2002 gần đây nhất, số lượng dự án đã đật được mứckỷ lục tới 697 dự án nhưng số vốn chỉ đạt 16,1% so với năm 1996 là 1.376triệu $. Mặc dù lượng vốn không ngừng giảm xuống vào các năm gần đâynhưng những đóng góp của hoạt động đầu tư trực tiếp lại không ngừng tănglên năm 1996 các dự án đầu tư trực tiếp đóng góp vào ngân sách 263 triệu$ 20http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com và vào GDP là 1.750 triệu $, năm 1997 là 315 triệu $ và 2.250 triệu $ tới năm 2000 mức đóng góp này đã đạt được mức rất lớn, đóng góp vào ngân sách đã đạt được 280 triệu$ và vào GDP là 4.105 triệu $ và sang năm2001 là 373 triệu$ và vào GDP là 4.199 triệu $ và đong góp vào ngân sách nhà nước năm 2001 của các dự án đâu tư trực tiếp nước ngoài là 373 triệu $ đến năm 2002 hoạt động này đóng góp 25% tổng thu nhân sách nhà nước. Mặc dù tổng vốn đầu tư đưa vào Việt Nam trong những năm gần đây có xu hướng giảm song hiệu quả của các dự án thì không ngừng tăng lên thể hiện ở đóng góp của hoạt động này vào tổng thu ngân sách nhà nước trong những năm qua không ngừng tăng lên và lượng hàng xuất nhập khẩu thông qua hoạt động này năm 1996 tổng giá trị xuất khẩu của hoạt động này là 920 triệu $ và nhập khẩu là 2.042 triệu $ thì tới năm 2002 giá trị xuất khẩu của hoạt động này đã đạt mức 3.600 triệu $ và nhập khẩu là 4.700 triệu $.Không những đóng góp rất lớn vào ngân sách nhà nước mà đẩy mạnh các hoạt động xuất nhập khẩu của cả nước đồng thời thu hút thêm người lao động vào làm việc trong các công trình các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Bảng 2.1 Hoạt động FDI tại Việt NamĐơn vị :Triệu $ 1996 1997 1998 1999 2000 2001Lượng vốn mới đưa vào 8.640 4.659 3.897 1.568 2.014 25.21Lượng vốn tăng thêm 788 1.173 884 629 431 579Đóng góp vào xuất khẩu 920 1.790 1.982 2.590 3.230 3.600Lượng nhập khẩu 2.042 2.890 2.668 3.382 4.350 4.700Đóng góp vào GDP 1.750 2.205 2.582 3.343 4.105 4.199Đóng góp vào ngân sách 263 315 317 271 280 373Thu hút lao động (1000 người ) 220 250 270 296 349 439 Nguồn : Thời báo kinh tế Việt Nam 04/2002 Cùng với những điều kiện đã đáp ứng được đòi hỏi của các nhà đầu tư, chúng ta còn có những chính sách và điều kiện ưu đãi vì thế số lượng chất lượng dự án đã tăng lên góp phần làm tăng trình độ phát triển nền kinh tế của chúng ta. 21 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Về trình độ phát triển kinh tế: mặc giù tốc độ phát triển kinh tế củachúng ta ở mức cao trên 6% nhưng về trình độ chúng ta vẫn chỉ là một nướccòn kém so với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới bởi chúng tađi lên từ điểm suất phát thấp và mới chỉ với gần 20 năm thực hiện chính sáchkinh tế mới và tham gia vao nền kinh tế khu vực và thế giới nên nhìn chungnền tăng kinh tế còn thấp hơn các nước khác .Nhờ có hoạt động đầu tư trựctiếp giúp cho chúng ta từng bước tiếp cận được với trình độ phát triển của cácnước phát triển trên thế giới thông qua tiếp nhận vốn để đầu tư phát triển vàtiếp thu công nghệ hiện đại cũng như học hỏi kinh nghiệm 2.1.2 Về mặt xã hội Các dự án đầu tư trực tiếp còn giúp cho chúng ta thu hút được đội ngũngười lao động tham gia đông đảo vào làm việc góp phần giải quyết công ănviệc làm cho người lao động, tăng thu nhập. Nhìn chung chúng ta có một độingũ lao động tương đối lớn về số lượng còn về chất lượng tuy chưa so kịp vớicác nước có trình độ phát triển kinh tế cao nhưng trình độ cũng tương cao cónhiều khẳ năng tiếp thu những kiến thức và tiếp cận với trình độ khoa họchiên đại. Số lượng công nhân viên được thu hút vào làm việc tại các dự án cóvốn đầu tư nước ngoài ngày càng đông năm 1996 thì số người tham gia laođộng tại các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là 220.000 người thìtới năm 2001 là 439.000 người . Đội ngũ lao động này được hoàn thiện từngngày và ngày một nâng cao do được tham gia lao động trong các doanhnghiệp có dự đầu tư từ nước ngoài . 2.2 Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong giaiđoạn hiện nay 2.2.1 Số lượng và quy mô dự án Số lượng dự án đầu tư trong nhưng năm gần đây có sự tăng lên rất lớnkể từ năm 1988 tới nay tốc độ tăng trưỏng đầu tư trực tiếp nước ngoài hàngnăm đạt mức 109% một năm. Năm 1988 số lượng dự án tham gia đầu tư vàoViệt Nam chỉ có 37 dự án với tổng số vốn đăng ký 371.8 triệu USD thì đến 22http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnăm 1995 đã là 370 dự án và năm 1995 số lượng dự án là 370 dự án vàlượng vốn đã tăng lên 57,6 % so với năm 1994 với số vốn tương đươnglà vàokhoảng 6.530 triệu $, tới năm1996 số lượng dự án đã đạt là 325 dự án vàlượng vốn là 8.497 triệu $, đây là năm thu hút được số lượng dự án lớn nhấttừ trước tới nay. Đến năm 1997 mặc giù số lượng dự án vẫn có xu hướngtăng lên song lượng vốn đầu tư lại có phần giảm xuống so vớinăm 1996 vàchỉ còn khoảng 54,7 % với số vốn tương đương là 4649,1 triệu$. Nguyênnhân là do cuộc khủng hoảng kinh tế Châu á đã ảnh hưởng tới nền kinh tế củacác nước trong khu vực cũng như các nước trên thế giới, cuộc khủng hoảngkinh tế đã làm cho các nền kinh tế của các nước bị suy sụp khiến cho các nhàđầu tư không thể tiếp tục thực hiện được các dự án đầu tư của mình và đemvốn mới vào thực để thực hiện các dự án đầu tư mới, hơn nữa các nhà đầu tưthế giới lại nhìn nhận nền kinh tế khu vực với một cách không lấy gì làm khảquan lắm vì thế không tiếp tục đầu tư vào khu vực cũng như Việt Nam.Những năm tiếp theo số lượng dự án tiếp tục giảm xuống đến năm 1999 sốlượng dự án là 311 dự án và tổng số vốn chỉ còn vào khoảng 1.568 triệu $.Đến năm 2000 số lượng dự án và số lượng vốn tiếp tục tăng lên, trong đó sốlượng dự án đã là 371 dự án và số lượng vốn đã là 2.012,4 triệu $. Đây lànăm số lượng cũng như quy mô dự án có xu hướng tăng lên kể từ khi cuộckhủng hoảng kinh tế Châu Á nổ ra vào năm 1997, đến năm 2001 khối lượngvốn đã đạt được 2.194,5 triệu$. Dấu hiệu khả quan chưa được là bao thì vàotháng 11/2001 vụ khủng bố ngày 11/09 đã làm cho tình hình chính trị thế giớikhu vực cũng như thế giới rơi vào tình trạng báo động khiến cho các hoạtđộng kinh tế bị ngừng trệ kể cả các hoạt động đầu tư vì thế năm 2002 sốlượng dự án mặc dù không giảm xong lượng vốn đầu tư lại bị ảnh hưởngnghiêm trọng bởi sự kiện này, năm 2002 số lượng dự án đạt mức kỷ lục lêntới 697 dự án tăng 51,1% nhưng khối lượng vốn đầu tư đưa vào trong nămnày chỉ bằng 62,7 % so với năm 2001 và bằng 16,1 % so với năm 1996 nămcó số vốn đầu tư lớn nhất trong thới gian qua. 23http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 2.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam từ 1988 đến 2002 ( Đơn vị Triệu USD) STT N ¨m Sè d ù ¸ n Vèn ®¨ ng ký V èn ph ¸ p ® nh Þ 1 1 988 37 371 .8 288.4 2 1 989 68 582.5 31 1 .5 3 1 990 1 08 839 407.5 4 1 991 1 51 1 322 663.6 5 1 992 1 97 21 65 1 41 8 6 1 993 269 2900 1 468.5 7 1 994 343 3765.6 1 729 8 1 995 370 6530 2988.6 9 1 996 325 8497.3 2l940.8 10 1 997 345 4649.1 2334.4 11 1 998 275 3897 1 805.6 12 1 999 31 1 1 568 593.3 13 2000 371 201 2.4 1 525.8 14 2001 461 2.1 94 2426.5 15 2002 697 1 .376 1 4398 Nguồn: Báo ngoại thương 11-20 /12/2001 và Thời báo kinh tế Việt nam 4/2003 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong một vài năm gần đây cóxu hướng gia tăng cả về số dự án cũng như về vốn đầu tư và các ngành đầutư cũng có những biến đổi. Như đã nói ở trên năm 2002 tổng số dự án đầu tưvào Việt Nam nên tới 697 dự án được cấp giấy phép đây là năm thu hút đượcnhiều dự án nhất từ trước tới nay, với tổng số vốn đăng ký là 1376 triệu $. Sốdự án trong năm 2002 đã tăng lên so với năm 2001 là 51,1 %, nhưng vềlượng vốn tham gia đầu tư lại giảm rất lớn chỉ bằng 62,7 % của năm 2001.Qua đây ta thấy tình hình đầu tư tại Việt Nam có nhiều khả quan về số lượngcác nhà đầu tư tham gia song có một điều đáng quan tâm là tuy số lượng dựán tăng lên nhưng về quy mô lại giảm rất lớn. Chứng tỏ số lượng các nhà đầutư tham gia tăng lên rõ rệt nhưng các dự án tham gia lại rất nhỏ, các dự án cóquy mô lớn và trung bình lại chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Các nhà đầu tư, tập đoànđầu tư lớn vẫn chưa coi Việt Nam là một địa chỉ tin cậy để thực hiện các dự 24http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comán của mình. Qua phân tích số liệu ta thấy Việt Nam chưa đủ điều kiện để thuhút các nhà đầu tư lớn, đòi hỏi các nhà xây dựng chiến lược đầu tư ở ViệtNam phải có một chiến lược hợp lý để thu hút hơn nữa số dự án đầu tư mặtkhác phải tạo được uy tín đối với các tập đoàn đầu tư lớn trên thế giới, mộtmặt thu hút được thêm số dự án mặt khác có thể tăng lượng vốn đầu tư củadự án và tăng số lượng dự án lớn cũng như tăng về tổng vốn đầu tư đưa vàoViệt Nam.2.2.2 Về lĩnh vực ngành đầu tư Cơ cấu các ngành đầu tư vào Việt Nam có sự thay đổi khá lớn vàonhững năm đầu thực hiện đầu tư chủ yếu tập chung vào những ngành khaithác và chế biến là chủ yếu, những ngành sử dụng nhiều nguyên liệu vật liệuvà sử dụng số lượng lao động lớn. Vào những năm gần đây cơ cấu đầu tư cósự thay đổi theo ngành, do sự điều chỉnh từ phía các bộ ngành và sự ưu đãicủa chính sách đầu tư nên các dự án chủ yếu đi vào đầu tư ở những lĩnh vựccông nghiệp và xây dựng là chủ yếu.Trong giai đoạn phát triển hiện nay chúng ta đang cần hỗ trợ về vốn trongphát triển cơ sở hạ tầng thì nhờ vào những dự án đầu tư trực tiếp này mà ViệtNam có thể từng bước nâng cao về trình độ phát triển kinh tế xã hội củachúng ta. Nhất là đối với các ngành công nghiệp như công nghiệp chế tạo,công nghiệp cơ khí công nghiệp xây dựng ..... đây là những ngành có khảnăng tác động tới nền kinh tế trong nước dưới góc độ là tạo ra cơ sở nền tảngcơ sở vật chất nhằm nâng cao trình độ phát triển kinh tế của tất cả cácnghành.Trong giai đoạn này các nghành công nghiệp chiếm tỷ trọng rất caotrong tổng số các dự án cũng như khối lượng vốn thực hiện,nghành côngnghiệp chiếp tỷ trọng 61,1% về số lượng dự án(1.978 dự án) và 54,7% về sốlượng vốn đầu tư (20.564 triệu &), nghành này là nghành chiếm tỷ trọng lớnnhất trong các nghành tham gia,trong đó chủ yếu tập trung vào hai nghànhcông nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.Công nghiệp nhẹ chiếm 787 dự án với4.361 triệu $ và nghành công nghiệp nặng chiếm 785 dự án với tổng số vốn 25http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđầu tư là 7.525 triệu $.Nghành nông nghiệp chiếm một tỷ trọng khiêm tốntrong tổng số các dự án đầu tư chỉ với 12,6% về số lượng dự án(386) dự án vàchiếm 5,7% về khối lượng vốn đầu tư(2.150 triệu $).Nghành này chiếm tỷtrọng thấp nhất trong ba nghành vì đây là nghành không được các đối tác lớnquan tâm vì nghành này đòi hỏi thời gian dài mặc giù khối lượng vốn khônglớn lắm nhưng mức độ rủi ro cao. Bảng 2.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành giai đoạn 1998-2001 (Đơn vị nghìn USD)STT Ngành đầu tư Số dự án Vốn đầu tư Vốn pháp Vốn thực định hiệnI Công nghiệp 1.978 20.564.888 9.44.224 11.724.780 Công nghiệp 785 7.525.219 3.107.192 3.801.849 nặng Dầu khí 28 3.176.126 2.159.489 2.839.016 Công nghiệp nhẹ 787 4.361.952 1.963.145 2.043.294 Xây dựng 213 3.168.226 1.217.441 1.766.989 Công nghiệp TP 165 2.333.363 998.454 1.273.631II Nông ,lâm nghiệp 386 2.150.358 1.038.520 1.132.552 Nông,lâm nghiệp 331 1.977.094 953.982 1.033.755 Thuỷ sản 55 173.264 84.537 98.796III Dịch vụ 679 1.488.8507 6.757.348 5.774.679 TC Ngân Hàng 48 553.200 521.750 403.439 Khách Sạn và DL 121 3.311.362 1.090.609 1.908.463 VP cho thuê 112 3.693.677 1.301.696 1.628.716 GTVTvàBưu điện 94 2.785.411 2.247.342 916.387 VH-GD-YTế 105 560.509 247.938 159.486 XD- KCX-KCN 15 795.100 276.236 471.851 Dịch vụ khác 181 722.572 396.593 185.899 XD khu ĐT mới 3 2.466.674 675.183 394.618 Tổng 3043 37.603.753 172.420.l92 18.631.971 Nguồn :thời báo kinh tế Việt Nam 06/2002 Ngành dịch vụ chiếm khoảng 23,3 % về số lượng dự án đầu tư(679 dựán) và 39,6 % về vốn (14.888 triệu $) ngành này mặc dù khối lượng dự ánkhông lớn lắm xong do những dự án đầu tư thường lớn lên khối lượng vốn 26http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđem đầu tư vào các dự án này nhiều, điều này phù hợp với xu thế phát triểncủa xã hội trong giai đoạn hiện nay. Sự chuyển dịch về cơ cấu các ngành đầu tư này là có lợi cho chúng tađang trong quá trình thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hóa hịênnay bởi những dự án này tham gia đầu tư vào các lĩnh vực mà Việt Nam cầnđầu tư để phát triển khu vực nay, tạo nền tảng cho phát triển nền kinh tế theohướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Năm 2002 số lượng dự án tăng lên, điều này mở ra một tương lai rất tốtcho sự phát triển kinh tế nước ta trong giai đoạn hiện nay. Các dự án này đivào các ngành công nghiệp là chủ yếu với 536 dự án, đặc biệt về công nghiệpnặng, số dự án trong các ngành công nghiệp tăng nên rất nhanh, công nghiệpnhẹ tăng lên tới 264 dự án, công nghiệp nặng là 168 dự án, xây dựng là 25 dựán. Trong giai đoạn chúng ta đang thực hiên công nghiệp hoá, hiện đại hoánày thì những dự án này có ý nghĩa hết sức quan trọng nó giúp chúng ta rấtlớn vào việc phát triển cơ sở hạ tầng từng bước nâng cao trình độ khoa họccông nghệ và giúp cho đội ngũ người lao đông từng bước tiếp cận với nềnkinh tế hiện đại . Với tổng cộng 697 dự án tương đương với tổng số vốn đăng ký nên tới1.376 triệu $, tăng 51,1 % về số lượng dự án nhưng lại giảm 37,3 % về vốntrong đó : Ngành công nghiệp chiếm tới 536 dự án tương đương với số vốn đầu tưlà 1.046 triệu $ chiếm 76% Ngành nông lâm nghiệp chiêm 51 dự án tương với tổng số vốn đầu tư95 triệu $ chiếm 6,9% Ngành dịch vụ chiếm 95 dự án với tổng số vốn đầu tư là 208 triệu $chiếm 15,1 % Trong năm 2002 khối lượng dự án đầu tư vào ngành công nghiệp tănglên rõ rệt so với giai đoạn trước chứng tỏ đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu 27http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcác ngành đầu tư các dự án giảm xuống chủ yếu ở các ngành dịch vụ là nhiềunhất. Trong tháng đầu năm năm 2003 tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài ởnước ta cũng mang nhiều khả quan mở ra một năm rất tốt cho chiến lược thuhút FDI trong năm nay. Trong 3 tháng năm 2003 đã có 86 dự án tham gia đầu tư vào Việt Namvới tổng số vốn đầu tư là 190 triệu $ tập chung chủ yếu vào ngành côngnghiệp.Bảng 2.4 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam từ 01/01 tới 20/12 2002 (Đơn vị triệu $ ) Ngành Số dự án Vốn CN và XD 536 1.046 Dầu khí 2 29 Xây dựng 36 84 Nông Lâm nghiệp 51 95 Thuỷ sản 15 27 Dịch vụ 95 208 Tài Chính-Ngân Hàng 1 5 Y tế – GD 14 20 Văn phòng dịch vụ 3 6 XD Khu đô thị mới 0 0 Xây dựng KCN- CX 1 5 GTVT- Bưu điện 14 16 Du lịch và khách sạn 20 140 Ngành khác 42 16 Tổng 697 1.376 Nguồn: Thời báo kinh tế Việt Nam 01/2003công nghiệp nặng chiếm 68/86dự án và 135/190 về vốn đầu tư, đây vẫn làngành chiếm nhiều vốn đầu tư nhất trong giai đoạn hiên nay.Tình hình nàyđang diễn ra theo đúng chủ chương phát triển kinh tế theo hướng côngnghiệp hoá hiên đại hoá đất nước trong thời gian hiện nay của đảng và nhànước ta đã đề ra bởi ngày nay kinh tế xã hội thế giới đang diên ra theo chiềuhướng tơi một nên văn minh chí tuệ thì xu hướng của chúng ta cũng phải tậndụng những ưu thế của nguồn vốn này vào phục vụ cho phát triên kinh tế của 28http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commình một cách hợp lý đặc biệt ngay nay cần chú trọng phát triển các ngành côngnghiệp chế tạo, công nghiệp điền tử để tiếp cận với nển kinh tế của thế giới. Bảng 2.5 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo ngành từ 01/10 tới 01/02/2003 (Đơn vị triệu $) 01/01-18/03/2003 Tiến tới 18/03/2003 Ngành Số dự án Vốn Dự án Vốn CN và XD 68 135 2.555 21.475 Dỗu khí 1 16 30 1.939 Xây dựng 7 35 251 3.383 Nông Lâm nghiệp 3 4 404 2.199 Thuỷ sản 2 6 82 234 Dịch vụ 13 45 777 14.564 Tài Chính-Ngân Hàng 0 0 47 602 Y tế – GD 4 21 133 633 Văn phòng dịch vụ 0 0 104 3.424 XD Khu đô thị mới 0 0 3 2.467 Xây dựng KCN- CX 0 0 17 878 GTVT- Bưu điện 1 3 109 2.575 Du lịch và khách sạn 4 15 136 3.250 Ngành khác 4 15 136 3.250 Tổng 86 190 3.818 38.472 Nguồn: Thời báo kinh tế Việt Nam 04/20032.2.3Về vùng đầu tư Các dự án đầu tư chủ yếu nằm ở các tỉnh phía nam, theo số liệu thốngkê thì các tỉnh phía Nam có tới 502 dự án tương đương chiêm khoảng 72%số dự án trong cả nước, với tổng số vốn 935,6 triệu USD tương đương 68%tổng số vốn. Đây là vùng có số lượng dự án cũng như số vốn đưa vào rất lớn,hầu nhưcác dự án đều có mặt tại khu vực này đặcbiệt là khu công nghiệp tỉnhBình Dương. Sở dĩ vùng này thu hút đượcnhiều dự án đầu tư nhất bởi nới đâytừ trước tới nay đã là vùng có truyền thống trong hoạt động thu hút vốn đầutư nước ngoài, hơn nữa nơi đây có một lợi thế hết sức quan trọng về điều kiệnkinh tế phát triển hơn hẳn các vùng khác trong cả nước, chính vì thế nên cácnhà đầu tư luôn tìm tới vùng này như một địa chỉ rất tin cậy để thực hiện cácdự án đầu tư của mình. Hơn nữa nơi đây có cơ chế được coi là thoáng hơn 29http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  30. 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcác vùng khác trong cả nước và hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho các dựán thực hiện là rất tốt, đặc biệt là hệ thống các khu công nghiệp các khu chếxuất được xây dựng rất nhiều đáp ứng đủ nhu cầu của các nhà đầu tư đặt rachính vì thế vùng này được coi là vùng có nhiều điều kiện nhất trong việc thuhút nguồn vốn này. Các dự án chủ yếu tập chung vào các tỉnh thành phố như: Thành phố Hồ Chí Minh là địa bàn chiếm nhiều dự án nhất vì nơi đâycó đủ các điều kiện để cho các nhà đầu tư thực hiện các dự án của mình, vềhệ thống cơ sở hạ tầng rất phát triển có đầy đủ điều kiện về cơ sở vật chấtcũng như về các điều kiện khác. Chính những lợi thế này giúp cho địa điểmnàythu hút được số lượng đâu tư lớn nhất, số lượng dự án đâu tư vào khu vựcnày riêng trong năm 2002 là 206 dự án chiếm với tổng số vốn đăng kí là 252triệu $. Đây là địa bàn thu hút nhiều nhất vốn đầu tư nước ngoài nhất chỉ sautỉnh Bình Dương và tỉnh Đồng Nai, thành phố này có truyền thống trong hoạtđộng thu hút vốn đầu tư tính đến ngày 18/3 /2003 số lượngdự án tham giađầu tư vào khu vực này là 1.246 dự án và tổng số vốn đăng ký đạt mức lớnnhất trong các tỉnh thành phố thực hiện thu hút vốn đầu tư, với tổng số vốnthực hiện là 10.394 triệu $, tính ra trong hơn 3 tháng đầu năm năm 2003thành phố đã thu hút được 17 dự án vơi tổng số vốn đầu tư là 10 triệu $. Địa bàn tỉnh Đông Nai: Đây là địa bàn trong giai đoạn hiện nay đượccoi là địa bàn có điều kiện tốt để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vàđược các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm và thực hiên rất nhiều dự án đầu tư tạikhu vực này riêng trong năm 2002 tỉnh này là tỉnh thu hút được nhiều vốnđầu tư nhất trong cả nước lớn hơncả thành phố Hồ Chí Minh với tổng dự ántham gia vào khu vực này là 135 dự án đứng sau thành phố Hồ Chí minhnhưng lại đứng đầu về số lượng vốn đem đầu tư vào, với tổng vốn đầu tư năm2002 là 255 triệu $, với số vốn đầu tư khá lớn này Đồng Nai sẽ trở thành khuvực có số vốn đầu tư lớn trong một vài năm tiếp theo với nhiều khu côngnghiệp khu chế xuất sẽ được xây dựng ở đây. Hơn nữa Đồng Nai là khu vựctrong nhưng năm qua đã thu hút được khối lượng vốn khá lớn tính đến ngày 30http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  31. 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com18/3/2003 tỉnh đã thu hút được409 dự án tham gia và tổng số vốn đăng kýtính cho tới thời điểm này là 5.488 triệu $ chỉ đứng sau Hà Nội và thành phốHồ Chí Minh. Cũng như các tỉnh khác tỉnh Bình Dương cũng có một số lượng lớncác dự án đầu tư vào đây.Trong năm 2002 tỉnh đã có 135 dự án đầu tư trựctiếp nước ngoài tham gia đầu tư vào trong tỉnh , với tổng số vốn lên tới 253triệu USD, với số lượng vốn đầu tư khá lớn trong khi số dự án chỉ có 135 dựán chứng tỏ các dự án tham gia đầu tư vao tỉnh là những dự án lớn, các dự áncó quy mô lớn và số vốn của các dự án là tương đối lớn bình quân mỗi dự ánlà 1,87 triệu $ một dự án, số lượng vốn bình quân của mỗi dự án được coi làrất lớn trong giai đoạn hiện nay. Tính tới ngày 18 /3 /2003 tỉnh đã thu hútđược 618 dự án và tổng số vốn đăng ký là 2.952 triệu $.Số lượng dự án thamgia vào các tỉnh phía bắc trong năm 2002 cũng tăng lên khá lớn, số lượng dựán là 173 dự án với tổng số vốn đăng ký là 356.3 triệu $, chiếm tương đương25,1% về số dự án và 25,9% về tổng số vốn trong cả nước.Vùng này là vùngcũng có truyền thống trong lĩnh vực thu hút FDI,nhưng do điều kiện kinh tếcủa các tỉnh miền bắc này chưa bằng các tỉnh miền Nam nên có phần kémhơn trong lĩnh vực thu hút vốn đầu tư này.hơn nữa đièu kiện về cơ sở vật chấtở các tỉnh phía Bắc này cũng còn kém phát triển hơn các tỉnh phía Nam nênkết quả không bằng .Nhưng đây cũng là kết quả hết sức to lớn mà chúng ta đãđạt được. Các dự án tập trung vào các tỉnh như Hà Nội ,quảng Ninh,HảiPhòng,Vĩnh Phúc,Lạng Sơn... Bảng 2.6: Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam theo vùng lãnh thổ (Đơn vị triệu USD) Tổng Tổng Vốn phápSTT Tỉnh, TP Dự án Dự án vốn vốn định 1 TP Hồ Chí Minh 206 252 1.224 10.394 5.374 2 Hà Nội 54 115 437 7.551 3.013 3 Đồng Nai 96 255 409 5.488 2.452 4 Bình Dương 135 253 618 2.952 1.450 31http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  32. 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 5 Bà Rịa-Vũng Tàu 14 23 79 1.865 545 6 Quảng Ngãi 1 0,3 6 1.326 546 7 Hải Phòng 25 43 118 1.321 1.014 8 Lâm Đồng 5 5 59 859 116 9 Hà Tây 9 10 36 415 211 10 Hải Dương 6 9 36 486 132 11 Thanh Hoá 2 0.3 9 444 410 12 Kiên Giang 1 0.6 6 393 394 13 Đà Nẵng 3 36 43 235,5 132 14 Quảng Ninh 10 39 43 266 165 15 Khánh Hoà 11 13 50 384 273 16 Long An 12 85 59 430 209 17 Vĩnh phúc 9 34 33 374 242 18 Ngệ An 0 0 9 231 40 19 Tây Ninh 8 6 46 217 160 20 Bắc Ninh 5 12 14 165 181 21 Thừa Thiên Huế 3 4 15 138,5 111 22 Phú Thọ 3 0,6 10 136 121 23 Cần Thơ 5 18 26 98 52 24 Quảng Nam 6 38,5 23 134 36 25 Hưng Yên 13 20 21 95 99 26 Tiền Giang 2 3 8 96 71 27 Bình Thuận 8 10 27 99 30 28 Các tỉnh khác 45 91 205 2.512 3.160 30 Tổng 697 1.376 3.669 39.150 20.739 Nguồn: Thời báo kinh tế Việt Nam 01/2003 Hà Nội là địa bàn chiếm nhiều dự án nhất với tổng dự án tham gia là 54dự án, tổng số vốn đầu tư là 437 triệu $. Đây là địa bàn đứng đầu trong cáctỉnh miền Bắc cả về số lượng dự án cũng như về khối lượng vốn tham gia đầutư, Hà Nội tuy không có điều kiện địa lý và tự nhiên tốt như các địa bàn khácnhưng nới đây lại có điều kiện kinh tế và cơ sở hạ tầng phát triển hơn hẳn cácđịa bàn khác chính vì thế mà các nhà đầu tư tìm tới Hà Nội với số lượng cácdự án là khá lớn và quy mô các dự án cung khá lớn. Tính tới ngày 18/ 03/2003 Hà Nội đã thu hút được 437 dự án với tổng số vốn đăng ký là 7.551triệu $ chỉ đứng sau thành phố Hồ Chí minh về tổng số vốn. Với truyền thốngsẵn có cộng với những lợi thế về điều kiện kinh tế cơ sở vật chất trong thờigian tới Hà Nội sẽ trở thành khu vực có điều kiện tốt để thu hút nguồn vốnnày. 32http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  33. 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ngoài ra các tỉnh như quảng ninh cũng có số lượng dự án tham gia khálớn với 10 dự án và tổng số vốn là 39 triệu $ Hải Phòng có 25 dự án với tổngvốn đầu tư là 43 triệu $, Vĩnh Phúc, Lạng Sơn .....cũng có một số lượng vốnkhá lớn đầu tư vào khu vực này. 2.2.4 Đầu tư trực tiếp của các nước trên thế giới vào Việt Nam Mãi tới những năm giữa của thập kỷ niên 80 thì quan hệ kinh tế giữaViệt Nam với mốt số nước Asean mới được thiết lập trở lại .Tuy vậy theo quiluật hoạt động của chuỗi biến động cơ cấu liên tục kiểu làn sóng ở khu vựcChâu á Thái Bình Dương từ Mỹ và Nhật Bản sau đó là các nước NIC, ViệtNam đã thiết lập quan hệ với hầu hết các nước trong khu vực cũng như trêntoàn thế giới . Tình hình đầu tư trực tiềp nước ngoài ở Việt Nam cũng ngày một tănglên theo các mối quan hệ đầu tiên là các nước trong khu vực Đông Nam ásau đó là tất cả các nước trên thế giới đều có dự án đầu tư ở nước ta , quathời gian thì nước ta đã vươn lên trở thành nước tiếp nhận đầu tư trực tiếplớn trong khu vực . Bảng 2.7 Đầu tư trực tiếp của thế giới vào Việt Nam trọng giai đoạn 1988 tới tháng 6/2001 (Đơn vị triêu USD) Quốc gia thực hiện Stt Số dự án Số vốn đăng ký Số vốn pháp định đầu tư 1 Anh 44 1.773,5 1.428,1 2 áo 7 57,3 51,9 3 Ân Độ 9 544,1 519,8 4 Bahama 3 270,4 266,2 5 Ba Lan 4 23,7 13,8 6 Bắc Ailen 2 5,1 4,6 7 Bỉ 14 45,7 16,7 8 Bêlarút 3 61,3 28,6 9 Canada 38 222,7 196,4 33http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  34. 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 10 Cu Ba 2 15,2 7,8 11 CHLB Đức 39 226,1 88,9 12 Đan mạch 8 53,8 40,8 13 Đài Loan 605 4.884,6 2.153.4 14 Hà Lan 42 586,1 469,7 15 Hàn Quốc 309 3.224.7 1.249,5 16 Hồng Kông 319 3.634,3 1.512,9 17 Hungari 7 10,1 9,4 18 Irắc 1 15,1 15,1 19 Ixaraen 3 5,4 4,9 20 Libê ria 1 47 18,8 21 Lúc xăm bua 8 22,9 11,6 22 Ma cao 3 3,9 3,9 23 Liên Bang Nga 66 1.577,5 959,2 24 Na Uy 7 36 18,4 25 Nam Tư 1 1,6 1 26 Niuduylân 11 60,5 21,1 27 Oxtrâylia 98 1.170,5 485,7 28 Pakitan 1 39,8 12 29 Pháp 158 2.175,5 1.243 30 Công Hòa Séc 6 42,8 17 31 CH slôvia 1 39 39 32 Thuỵ Điển 10 376,5 357,3 33 Thuỵ Sỹ 32 624,5 247,7 34 Trung Quốc 105 151 91,1 35 CHdcnd triều tiên 3 23,7 17,5 36 Ucraina 9 30,7 22,5 37 Italia 16 73,1 26,4 38 Tổng 1995 22.157,5 11.671,7 Nguồn tạp chí ngoại thương 12/2001 Trong giai đoạn từ năm 1988 tới nay số lượng dự án đầu tư vào ViệtNam là 1995 dự án với tổng số vốn đăng kí là 22.157,5 triệu USD . Trong đócó sự tham gia của tất cả các nước, từ các nước trong khu vực tới tất cả cácnước trong khu vực, chủ yếu vẫn là các nước thuộc khu vực Châu á là chínhsau đó là các nước thuộc khu vực Châu Âu, Châu Mỹ. 34http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  35. 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong năm 2002 nước có số dự án đầu tư lớn nhất vào Việt Nam là ĐàiLoan, nước này có tổng số dự án đầu tư vào Việt Nam là 185 dự án với tổngsố vốn đầu tư là 260 triệu $, đây là nước đạt số lượng dự án đầu tư trực tiếplớn nhất vào Việt Nam trong thời gian gần đây, tới ngày 18/03/2003 thì ĐàiLoan đã có 927 dự án tham gia vào đầu tư với tổng số vốn đăng ký là 5.136triệu $. Đây là nhưng nước có nhiều vốn tham gia đầu tư vào nước ta. Theosố liệu mới nhất thì Đài Loan hiện nay là nước có số vốn đầu tư lớn thứ haisau Singapo với tổng số vốn đăng ký là tính hết ngày 18/03/2003 thì nướcnày có số vốn tham gia vào đầu tư tại Việt Nam đã là 5.136 triệu $. Nước cósố vốn đầu tư lớn thứ hai vào Việt Nam trong năm qua lại là Hàn Quốc vớitổng số vốn đăng ký là 261triệu USD và số dự án đăng ký là 142 dự án tínhtới ngày 18/03/2003 thì Hàn Quốc là nước lớn thứ tư trên thế giới có số vốnđầu tư trực tiếp vào Việt Nam có số vốn nhiều nhất chỉ sau một số nước làSingapo, Đài Loan, Nhật Bản tiếp theo là một số nước có số dự án tương đốilớn đầu tư vào Việt Nam trong thời gian năm vừa qua như TrungQuốc cũngcó 62 dự án với tổng số vốn 74 triệu $, đặc biệt là Mỹ trong năm vừa qua có29 dự án tham gia đầu tư vào nước ta với tổng số vốn đầu tư nên tới 137 triệu$, qua đây ta thấy số lượng dự án tham gia đầu t ư vào Việt Nam đều lànhững dự án lớn bình quân 4,72 triệu $ một dự án theo tỷ lệ bình quân này thìđây là nước có nhiều số dự án lớn nhất vào nước ta. Ngoài ra còn một số nước khác cũng có số lượng dự án đầu tư tươngđối lớn vào Việt Nam như nước có truyền thống đầu tư vào nước ta nhưSingapo năm vừa qua tuy không có nhiều dự án tham gia vào chỉ có 24 dự ántương đương với số vốn tham gia là 34 triệu $ nhưng trong thời gian trướcđây là nước có số vốn tham gia đầu tư lớn nhất vào nước ta vơi tổng số dự ántham gia tính hết ngày 18/03 /2003 là 263 dự án và số vốn tham gia là 7.242triệu $, Pháp cũng có 126 dự án, Anh có 44 dự án , Liên bang Nga là 40 dựán. 35http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  36. 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Số lượng các dự án không ngừng tăng lên theo thời gian , năm1988 sốdự án tham gia vào Việt Nam mới chỉ đạt là 37 dự án và các năm tiếp theo sốlượng dự án không ngừng tăng lên năm 1990 đã là 108 dự án và tiếp tục tăngtới năm 2000 thì số lượng dự án đã đạt là 371 dự án và tăng mạnh vào năm2001 , riêng trong năm này số lượng dự án đã tăng lên là 461 dự án với tổngsố vốn đăng ký là 2.194 triệu $ và năm 2002 số dự án đã tăng lên là 697 dựán Qua phân tích số liệu trên ta thấy số lượng dự án đã tăng lên gần 20 lầntừ năm 1988, điều này cho thấy Việt Nam hoàn toàn có khẳ năng trong việcthu hút các nhà đầù tư tham gia đầu tư vào trong thời gian tới nhất là về sốlượng các nhà đầu tư. Theo số lượng các dự án đầu tư tăng lên chứng tỏ điềukiện cho các dự án phát triển cũng tăng lên. Điều này mở ra một tương laihoàn toàn rất tốt cho chúng ta thực hiện chiến lược thu hút vốn đầu tư trongtương lai.Qua phân tích số liệu ta thấy các nước có số vốn đầu tư lớn phầnlớn là các nước nằm trong khu vực Châu á như:Đài Loan,Hồng Kông,Singapo vv..Đặc biệt là Mỹ,quốc gia tuy ký hiệp định thương mại với chúngta nhưng trong năm qua đã có một số lượng dự án rất lớn tham gia đầu tư.2. 2.5 Đầu tư trực tiếp của các nước ASEAN vào Việt Nam Số dự án và vốn đầu tư từ các nước vào Việt Nam cao nhât là Xingapovới 273 dự án chiếm 7,15 % tổng số dự án và có số vốn đăng ký cao nhất là7.313 triêu $ chiếm 19% về vốn, tiếp theo là Malai xia ,Thái Lan …. Trongsố các nước ASEAN đầu tư vào thì riêng Brulây không có một dự án nàođược thực hiện ở nước ta.Bảng 2.8 Đầu tư trực tiếp của các nước ASEAN vào Việt Nam tới 18/03/2003 (Đơn vị triệu USD) Cam pu chia 2 4 4Lao 4 11 3Philippin 19 184 80Inđônêxia 7 108 121 36http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  37. 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comThai Lan 113 1,178 548Malaixia 92 11 5Xingapo 273 7,313 2,686Tổng 510 8,809 3,447 Nguồn :Báo ngoại thương 12/2001 Đầu tư FDI chủ yếu tập chung vào các ngành như ngành công nghiệpchế tạo, dầu khí , xây dựng , khách sạn , văn phòng và nhà cho thuê , pháttriển cơ sở hạ tâng , Lĩnh vực thu hút nhiều nhất số dự án FDI là công nghiệpvà xây dựng với 373 dự án được cấp giấy phép và 2,006 tỷ USD tổng số vốnđăng ký So với năm 2000 thì số dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp tăng tới30% lĩnh vực lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 20 dự án đầu tư với tổng số vốnđăng kí 25,26 triệu USD lĩnh vực dịch vụ có 37 dự án được cấp giấy phépvới tổng số vốn đăng kí 345 triệu USD Qua bảng ta thấy không chỉ các nước trên thế giới mới có dự án đầu tưvào Việt Nam mà các nước Asean cũng có một số lượng dự án khá lớn vàonước ta chiếm tỷ lệ 23% tổng số dự án toàn thế giới đầu tư vào Viết Nam. Dovậy chúng ta có thể thấy rằng với sự tham gia khu vực đầu tư Asean có tầmảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển kinh tế Viết Nam ,đồng thời nó cũngđem lại sự kích thích và thúc đẩy hơn nữa các nước trong khu vực tham giađầu tư vào nước ta. thực tế này cho thấy việc thu hút đầu tư của các nướctrong khu vực vào Việt nam vẫn chưa được cải thiện kể từ khi bị giảm sútnghiêm trọng vào năm 1997. Tính đến đầu năm nay đầu tư của các nướcAsean vào Việt Nam còn hiệu lực là 448 dự án với tổng vốn đầu tư đăng kýtrên 9 tỷ USD , vốn thực hiện 3,7 tỷ với sự tham gia của 5 nước là Singapo,Malaixia ,Thái Lan ,Philipin , Inđônêxia chiếm khoảng 30% trong tổng vốnđầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam , các dự án chủ yếu rơi vào khoảngtrên 1 tỷ USD .Dẫn đầu các nước Asean đầu tư vào Việt Nam vẫn là Singapotiếp theo là Thái Lan , cách đây khoảng 3 năm Thái Lan cùng Singapo và 37http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  38. 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comMalaysia nằm trong tốp 10 nước có tổng vốn đầu tư lớn vào Việt Nam ,nhưng nay chỉ còn Singapo nằm trong danh sách này. Tính tới nay Singapocó 273 dự án với tổng số vốn đăng ký trên 7,313 tỷ USD2.2.6 Đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam Nhật Bản là một trong những nhà đầu tư chính vào khu vực Asean nóichung và vào Việt Nam nói riêng, Trong năm 2002 vừa qua các doanh nghiệpNhất Bản đã đầu tư thêm vào Viết Nam 43 dự án với tổng vốn đăng ký trên95 triệu USD trong đó đã thực hiện 78,42 triệu USD. Với kết quả này NhậtBản là nước nằm trong tốp dẫn đầu về vốn đầu tư trực tiếp vào Việt Nam2.2.7 Đầu tư trực tiếp của Mỹ vào Việt Nam Tính tới nay Mỹ đã có khoảng hơn 153 dự án đầu tư vào Việt Nam , nhưvậy hiện nay Mỹ vẫn đứng thứ 9 trong bảng xếp hạng các nhà đầu tư vào ViệtNam, Các dự án của Mỹ chủ yếu tập chung vào lĩnh vực công nghiệp và xâydựng là chủ yếu ngoài ra còn lĩnh vực dịch vụ và nông nghiệp . Trong bối cảnh chung về đầu tư trưc tiếp nước ngoài tại Việt Nam từsau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực đầu tư của Mỹ cũng có xuhướng giảm ngoài ra trong 118 dự án có 21 dự án bị giải thể trước thời hạnvới tổng số vốn đâù tư là 324,18 triêu USD, tỷ lệ loại hình xí nghiệp 100%vốn nước ngoài đã tăng vọt lên so với cách đây 2 năm. 38http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  39. 39. Download đề án, luẀ

×