MAR51.doc
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Like this? Share it with your network

Share

MAR51.doc

on

  • 414 views

 

Statistics

Views

Total Views
414
Views on SlideShare
414
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
1
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

MAR51.doc Document Transcript

  • 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com ĐỀ CƯƠNG CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPGiáo viên hướng dẫn : G.V: Nguyễn Thị TâmSinh viên : Vũ Văn TuyếnLớp : Marketing 44bĐề tài: Quản trị danh mục sản phẩm của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam . LỜI NÓI ĐẦU Thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi các doanh nghiệp Nhà nước phải đối diện trựctiếp với thị trường, phải thay đổi cách thức làm ăn mới có thể tồn tại và pháttriển bền vững trong cơ chế thị trường nhất là trong thời đại tự do hoá thươngmại như hiện nay... Do đó các doanh nghiệp phải tự đổi mới về mọi mặt để tạora được hàng hoá có sức cạnh tranh cao. Là doanh nghiệp nhà nước, Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam đã dần từngbước thích nghi được với cơ chế thị trường để tăng trưởng và phát triển. Các sảnphẩm của Tổng Công Ty (TCT) đã khẳng định được vị thế của mình trong nướcvà dần chiếm lĩnh được thị trường nước ngoài. Với sự phát triển đó TCT đãkhẳng định được lợi thế của mình trong lĩnh vực chế biến các sản phẩm chănnuôi trong đó thịt lợn là sản phẩm có thế mạnh, chất lượng tốt, giá trị sử dụngcao, đảm bảo đủ các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm và các tiêu chuẩn khác docác nước nhập khẩu yêu cầu. Hiện nay thịt lợn không thể thiếu được trong cuộcsống hằng ngày của con người và được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Tuy nhiên cũng như nhiều doanh nghiệp kinh doanh XNK khác, Tổngcông ty chăn nuôi Việt nam còn gặp nhiều khó khăn, thử thách trong công táckinh doanh. Mối quan tâm chung của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhânviên trong tổng công ty là: Làm thế nào để đưa ra các giải pháp phù hợp để khắcphục và hạn chế khó khăn, thúc đẩy hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh,tăng kim ngạch xuất khẩu và mở rộng thị trường nội địa đưa Tổng công ty chănhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  • 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnuôi Việt Nam lớn mạnh xứng đáng là "con chim đầu đàn" của ngành chăn nuôiViệt Nam. Xuất phát từ thực tiễn trên và qua quá trình thực tập tại TCT em đã chọnđề tài “ Quản trị danh mục sản phẩm của TCT chăn nuôi VN’’ làm chuyên đề tốtnghiệp của mình. Trọng tâm chính của chuyên đề là giải quyết vấn đề xuất khẩuthịt lợn của TCT, đây cũng là thực trạng mà TCT đang phải đối mặt. Nội dung của chuyên đề: Chương I: Cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu hàng hoá củadoanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Chương II: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu thịt lợn của TCT. Chương III: Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thịt lợn của TCT.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  • 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  • 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  • 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 1.1. Khái niệm: Danh mục sản phẩm là tập hợp tất cả các chủng loại hàng hoá và các đơnvị hàng hoá do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua. Danh mụchàng hoá được phản ánh qua bề rộng, mức độ phong phú, bề sâu và mức độ hàihoà của nó. Bề rộng của danh mục sản phẩm là tổng thể số các chủng loại hàng hoádo công ty sản xuất. Mức độ phong phú của danh mục sản phẩm là tổng số những mặt hàngthành phần của nó. Bề sâu của danh mục sản phẩm là tổng số các đơn vị sản phẩm cụ thểđược chào bán trong từng mặt hàng riêng của một chủng loại. Mức độ hài hoà của danh mục hàng hoá phản ánh mức độ gần gũi củahàng hoá thuộc các nhóm chủng loại hàng hoá khác nhau xét theo góc độ mụcđích sử dụng cuối cùng, hoặc những yêu cầu về tổ chức sản xuất, các kênh phânphối hay một tiêu chuẩn nào đó. Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoặc dịch vụ của một quốc gia này sangmột quốc gia khác nhằm phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. Song hoạtđộng này có những nét riêng phức tạp hơn trong nước như giao dịch với nhữngngười có quốc tịch khác nhau, thị trường rộng lớn khó kiểm soát, mua bán quatrung gian nhiều, đồng tiền thanh toán thường là ngoại tệ mạnh và hàng hoá phảivận chuyển qua biên giới, cửa khẩu các quốc gia khác nhau nên phải tuân thủtheo các tập quán quốc tế cũng như luật lệ từng địa phương khác nhau. 1.2. Đặc điểm của xuất khẩu ở doanh nghiệp thương mại. Cùng với nhập khẩu, xuất khẩu là một trong hai hình thức cơ bản, quantrọng nhất của thương mại quốc tế. Nó không phải là hành vi bán hàng riêng lẻmà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức cả bên trong lẫnbên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển vàchuyển đổi cơ cấu kinh tế.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  • 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hoạt động xuất khẩu đã xuất hiện từ rất lâu đời và ngày càng phát triển.Từ hình thức đơn giản đầu tiên là hàng đổi hàng, ngày nay hoạt động xuất khẩuđang diễn ra rất sôi động với nhiều hình thức phong phú đa dạng hơn như hợptác sản xuất và gia công quốc tế, chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất, làm các dịchvụ xuất khẩu, đại lý, uỷ thác xuất khẩu... Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinhtế, từ xuất khẩu hàng hoá tiêu dùng đến tư liệu sản xuất, máy móc thiết bị vàcông nghệ kỹ thuật cao. Tất cả các hoạt động đó đều có chung một mục đích làđem lại lợi ích cho các nước tham gia. Hoạt động xuất khẩu được tổ chức, thực hiện với nhiều nghiệp vụ, nhiềukhâu từ điều tra thị trường nước ngoài, lựa chọn hàng hoá xuất khẩu, thươngnhân giao dịch, các bước tiến hành giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng, tổchức thực hiện hợp đồng cho đến khi hàng hoá chuyển đến cảng chuyển giaoquyền sở hữu cho người mua, hoàn thành thanh toán. Mỗi khâu, mỗi nghiệp vụnày phải được nghiên cứu đầy đủ, kỹ lưỡng, đặt chúng trong mối quan hệ lẫnnhau, tranh thủ nắm bắt những lợi thế nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất, phục vụđầy đủ và kịp thời cho sản xuất và tiêu dùng trong nước. Đối với người tham gia hoạt động xuất khẩu, trước khi bước vào nghiêncứu, thực hiện các khâu nghiệp vụ phải nắm bắt được các thông tin về nhu cầuhàng hoá, thị hiếu, tập quán tiêu dùng giá cả, xu hướng biến động của nó ở thịtrường nước ngoài. Ngoài ra vấn đề mà những người tham gia hoạt động xuấtkhẩu cần quan tâm là những tập tục, thói quen, những rào cản văn hoá v.v… củamỗi quốc gia nhập khẩu. Những điều đó phải trở thành nếp thường xuyên trongtư duy mỗi nhà kinh doanh Thương mại Quốc tế.2. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu của doanh nghiệp.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  • 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Cùng với quá trình phát triển lâu dài của mình, các hình thức kinh doanhxuất khẩu ngày càng trở nên phong phú và đa dạng. Hầu hết các hình thức đềucố gắng khai thác tối đa những lợi thế do xuất khẩu mang lại. Tuy nhiên trongđiều kiện nền kinh tế như nước ta hiện nay việc huy động tất cả những nguồnlực, những hình thức xuất khẩu chưa thực sự được khai thác tối đa, các hìnhthức xuất khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu còn nghèo nànvà chưa sử dụng được các nguồn lực trong nước để xuất khẩu có hiệu quả caonhư các nước khác trong khu vực. Đây cũng thực tế mà TCT đang phải đối mặt,tuy nhiên với việc hỗ trợ của nhà nước TCT đang ngày dần hoàn thiện mình vàtrở thành mũi nhọn hàng đầu trong lĩnh vực chăn nuôi và xuất khẩu thức ăn.m Theo Nghị định 33/CP (19/ 4/ 1994) thì hoạt động xuất khẩu ở nước tabao gồm các hình thức chủ yếu sau đây:2.1- Xuất khẩu trực tiếp: Là hình thức mà nhà xuất khẩu gặp trực tiếp hoặc quan hệ trực tiếp quađiện tín để thoả thuận trực tiếp về hàng hoá, gía cả cũng như các biện pháp giaodịch với người nhập khẩu. Những nội dung này được thoả thuận một cách tựnguyện, không ràng buộc với lần giao dịch trước, việc mua không nhất thiết phảigắn liền với việc bán. Các công việc chủ yếu của loại hình này là nhà xuất khẩuphải tìm hiểu thị trường tiếp cận khách hàng, người nhập khẩu sẽ hỏi giá và đặthàng, nhà xuất khẩu chào giá, hai bên kết thúc quá trình hoàn giá và ký hợpđồng. Xuất khẩu trực tiếp đòi hỏi đầu tư lớn và có mức độ rủi ro cao. Tuy nhiênxuất khẩu trực tiếp cho phép hy vọng đạt được mức lợi nhuận cao. Có nhiều giảipháp có thể lựa chọn : - Tổ chức một bộ phận xuất khẩu riêng của công ty. Hình thức này chophép công ty có thể kiểm soát dễ dàng hoạt động xuất khẩu, tạo ra một sự thốngnhất trong quản lý. - Thành lập một chi nhánh xuất khẩu ở nước ngoài. Giải pháp này giúpviệc xuất khẩu trở lên thuận tiện hơn, dễ dàng tiếp cận với những khách hàngmục tiêu. Ngoài ra việc lựa chọn giải pháp này sẽ giải quyết phần nào vấn đề ràocản về văn hoá. - Sử dụng đại diện thương mại quốc tế. - Ký hợp đồng với các hãng phân phối của nước ngoài.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  • 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2.2. Xuất khẩu gián tiếp (thông qua trung gian): Phương thức đơn giản nhất là xuất khẩu một phần sản phẩm ra thị trườngbên ngoài. Xuất khẩu thụ động là chỉ xuất khẩu xản phẩm dư thừa ra thị trườngnước ngoài. Xuất khẩu chủ động là doanh nghiệp mong muốn tấn công vào thịtrường nhất định. Trong cả hai trường hợp, doanh nghiệp tiếp tục sản xuất tạinước mình miễn là sản phẩm phù hợp với thị trường xuất khẩu. Ban đầu, các doanh nghiệp thường áp dụng phương thức xuất khẩu giántiếp là xuất khẩu thông qua trung gian chuyên hoạt động trong lĩnh vực xuấtnhập khẩu. Phương thức này không đòi hỏi vốn đầu tư lớn và do đó rủi ro thấp.Tuy nhiên người trung gian thưòng chỉ lựa chọn mặt hàng xuất khẩu có lợi nhấtcho họ và thường nảy sinh mâu thuẫn về phân chia lợi nhuận giữa người sảnxuất và người trung gian. Khác với hình thức xuất khẩu trực tiếp, trong hoạtđộng xuất khẩu uỷ thác tất cả mọi việc kiến lập quan hệ giữa người xuất khẩu vàngười nhập khẩu cũng như việc qui định các điều kiện mua bán phải thông quamột người thứ 3 được gọi là người nhận uỷ thác. Người nhận uỷ thác tiến hànhhoạt động xuất khẩu với danh nghĩa của mình nhưng mọi chi phí đều do bên cóhàng xuất khẩu, bên uỷ thác thanh toán. Về bản chất chi phí trả cho bên nhận uỷthác chính là tiền thù lao trả cho đại lý. Doanh nghiệp cũng không thể kiểm soátviệc tiêu thụ sản phẩm ra nước ngoài.*Xuất khẩu gián tiếp có 4 khả năng lựa chọn sau: -Xuất khẩu thông qua hãng xuất khẩu trong nước. -Xuất khẩu thông qua đại lý xuất khẩu. -Xuất khẩu thông qua hiệp hội xuất khẩu. -Xuất khẩu thông qua việc sử dụng kênh phân phối của người thứ ba đãtồn tại để tiêu thụ sẩn phẩm của họ.2.3. Buôn bán đối lưu: Đây là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu phải kết hợp chặt chẽvới nhập khẩu. Nhà xuất khẩu đồng thời là nhà nhập khẩu, mục đích để thu vềhàng hoá có giá trị tương đương với hàng xuất khẩu bởi vậy nó còn gọi làphương thức đổi hàng. Trong hoạt động xuất khẩu này yêu cầu cân bằng về mặthàng, giá cả, tổng giá trị và điều kiện giao hàng được đặc biệt chú ý.2.4. Gia công quốc tế:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  • 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Là phương thức kinh doanh người đặt mua gia công ở nước ngoài cungcấp máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu theo mẫu hàng và định mức trước. Người nhận gia công làm theo yêu cầu của khách hàng, toàn bộ sản phẩmlàm ra người nhận gia công sẽ giao lại toàn bộ cho người đặt gia công và đểnhận tiền gia công gọi là phí gia công. Gia công quốc tế là hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sảnxuất, thị trường nước ngoài là nơi cung cấp nguyên vật liệu cũng chính là nơitiêu thụ mặt hàng đó, đồng thời nó có tác dụng là xuất khẩu lao động tại chỗ,trường học về kỹ thuật và quản lý và là quá trình tích luỹ vốn cho những nước ítvốn.2.5. Tạm nhập tái xuất: Tái xuất là xuất khẩu trở lại nước ngoài những hàng hoá đã được nhậpkhẩu nhưng chưa qua dỡ bến ở nước tái xuất. Nước xuất khẩu Nước nhập khẩu Nước tái xuấtNhiệm vụ này là nghiệp vụ giao dịch 3 bên. Hình thức chuyển khẩu là hàng hoá đi thẳng từ nước xuất khẩu sang nướcnhập khẩu không đi qua nước tái xuất. Tiền tệ Nước xuất khẩu Nước nhập khẩu Hàng hoá2.6. Xuất khẩu theo nghị định thư (xuất khẩu trả nợ) Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu theo chỉ tiêu của Nhà nướcgiao cho để tiến hành một hoặc một số mặt hàng nhất định cho chính phủ nướcngoài trên cơ sở nghị định thư đã ký giữa hai chính phủ. Hình thức này cho phép doanh nghiệp tiết kiệm được các khoản chi phítrong việc nghiên cứu thị trường, tìm kiếm bạn hàng. Mặt khác, thực hiện hìnhthức này thường không có sự rủi ro trong thanh toán.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  • 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com3. Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Nhìn nhận dưới góc độ của một doanh nghiệp thì hoạt động xuất khẩuthực chất là hoạt động bán hàng hay hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp trên phạm vi quốc tế. Như vậy việc xuất khẩu sản phẩm ra thị trườngnước ngoài lằm trong chiến lược tiêu thụ của doanh nghiệp, tuy nhiên nó khácvới tiêu thụ trong nước là: Bán hàng hoá ở những thị trường khác nhau về vănhoá, ngôn ngữ, luật pháp, chính sách, tập quán tín ngưỡng ... Nhưng cũng chínhvề sự khác biệt đó mà mở ra cho doanh nghiệp một cơ hội phát triển kinh doanhlớn hơn và lâu dài hơn. Tuy nhiên để có thể khẳng định được sản phẩm củamình trên thị trường quốc tế đòi hỏi bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải chiếnlược nghiên cứu cụ thể và một sự đầu tư nhất định. Tiêu thụ sản phẩm là một bộ phận quan trọng của hoạt động thương mạidoanh nghiệp bởi hàng hoá được sản xuất ra, mua về phải được tiêu thụ, đó làđiều kiện quyết định sự tồn tại của một doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trường,với việc gia tăng hàng hoá ngày càng nhiều trên thị trường, nhiều doanh nghiệpđã chuyển hướng từ sản xuất sang tiêu thụ. Những cố gắng này càng ngày càngcó ý nghĩa to lớn hơn trong việc thực hiện mục đích kinh doanh. Từ đó, kháiniệm MARKETING xuất hiện với nghĩa: mọi cố gắng của doanh nghiệp đềuhướng đến mục đích cần thiết là tiêu thụ sản phẩm, hướng về những thị trườngđang còn bỏ ngỏ. Hiện nay trên thị trường xuất hiện nhiều các đối thủ cạnh tranhđây cũng là một cơ hội để doanh nghiệp khẳng định được vị thế của mình, tuynhiên nguy cơ bị mất thị trường là rất lớn. Một thị trường không thể tồn tại quánhiều các đối thủ cạnh tranh vì vậy xu thế xuất khẩu hàng hoá ra thị trường quốctế ngày càng phát huy được tác dụng làm giảm bớt sự tắc nghẹn trong khâu tiêuthụ của doanh nghiệp. Như vậy xuất khẩu đóng góp vào quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế,thúc đẩy sản xuất phát triển. Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sẽ giúp các nướckém phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từ nông nghiệp sang công nghiệp phùhợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới. Hoạt động xuất khẩu đóng vai trò quan trọng vì nó tạo điều kiện mở rộngkhả năng tiêu dùng của một nước. Ngoại thương cho phép một nước có thể sửdụng tất cả các mặt hàng với số lượng nhiều hơn giới hạn khả năng sản xuất.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  • 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cường hiệu quảsản xuất của từng quốc gia. Khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì phâncông lao động ngày càng sâu sắc. Ngày nay đã có những sản phẩm mà việc chếtạo từng bộ phận được thực hiện ở nhiều nước khác nhau. Để hoàn thiện đượcsản phẩm đó, người ta phải tiến hành xuất khẩu linh kiện từ nước này sang nướckhác để lắp ráp. Đối với một đất nước cũng không nhất thiết sản xuất tạo ra đủ mặt hàngmà mình cần. Thông qua xuất khẩu, họ có thể tập trung vào sản xuất một vàiloại mà mình có lợi thế sau đó mang ra trao đổi những thứ mà mình cần. Rõ ràng ta thấy ở đây xuất khẩu là rất quan trọng trong việc thúc đẩychuyên môn hoá sản xuất, giúp cho các nước khai thác được triệt để lợi thế củamình tạo điều kiện cho các quốc gia tiến hành chuyên môn hoá sau. Với đặc điểm đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một hoặc cả haibên, xuất khẩu nhằm tăng lợi nhuận cho mỗi quốc gia, đặc biệt đối với nhữngnước nghèo, đồng tiền có giá trị thấp thì đó là nhân tố tích cực tới cung cầungoại tệ, tạo điều kiện cho nền sản xuất trong nước phát triển. Đồng thời nó cũng là một nhân tố quyết định sự tăng trưởng phát triểnkinh tế. Thực tế chứng minh những nước phát triển là những nước có nền ngoạithương năng động và phát triển có những thế mạnh nhất định về xuất khẩu. Hoạt động xuất khẩu với nhiều hình thức đa dạng, thể hiện sự phát triểncủa phân công lao động quốc tế. Vì vậy nó đã chiếm vị trí trung tâm trong cáchoạt động kinh tế đối ngoại và thực hiện các chức năng cơ bản sau: * Lưu thông hàng hoá trong nước với thị trường nước ngoài. * Tạo nguồn vốn kỹ thuật từ bên ngoài có lợi trong quá trình sản xuấttrong nước. Xuất khẩu hàng hoá thu nguồn ngoại tệ cho đất nước là nguồn vốnvật chất cần thiết cho hiện đại hoá và công nghiệp hoá. Trong khi đó, nhập khẩutạo điều kiện cho việc tiếp nhận những dây chuyền công nghệ, kỹ thuật tiên tiếntừ nước ngoài, làm tăng hiệu quả sản xuất trong nước. * Xuất khẩu có thể làm thay đổi cơ cấu sản xuất của tổng sản phẩm xã hộivà tổng thu nhập quốc dân nhằm thích ứng với nhu cầu tích luỹ. Xuất khẩu thúcđẩy khoa học phát triển làm tăng C – giá trị máy móc thiết bị và giảm V – giá trịlao động cấu thành trong giá trị hàng hoá, chuyển dịch cơ cấu hữu cơ của tư bản.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  • 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com * Xuất khẩu làm tăng hiệu quả của nền kinh tế bằng việc tạo ra môitrường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, tăng khả năng khai thác lợi thế củamỗi quốc gia. * Xuất khẩu tác động trực tiếp đến việc giải quyết công ăn việc làm và cảithiện đời sống nhân dân tác động của xuất khẩu ảnh hưởng rất nhiều tới các lĩnhvực của cuộc sống như: giúp làm phong phú mặt hàng trong nước, nâng cao sựchọn lựa cho người tiêu dùng. sản xuất hàng hoá xuất khẩu sẽ thu hút được hàngtriệu lao động vào làm việc tạo ra thu nhập ổn định, đồng thời tạo ra ngoại tệ đểnhập khẩu hàng tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu ngày càng phong phú của nhân dân. * Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng các quan hệ hợp tác kinh tế trên cơ sở vìlợi ích mỗi bên, đồng thời gắn liền sản xuất trong nước với phân công lao độngquốc tế. Xuất khẩu là một trong những nội dung chính trong chính sách đốingoại của nước ta đối với các nước trên thế giới vì mục tiêu dân giàu nướcmạnh. Như vậy có thể nói đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tạo động lực cần thiết cho việcgiải quyết những vấn đề thiết yếu của nền kinh tế. Điều này nói lên tính kháchquan của việc tăng cường xuất khẩu trong quá trình phát triển nền kinh tế. * Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nước có thêm rất nhiều cơhội để tiêu thụ sản phẩm của mình với khối lượng lớn và với các chủng loạihàng hoá phong phú đa dạng khác nhau. + Nhờ có xuất khẩu mà doanh nghiệp luôn luôn sẵn sàng đổi mới và hoànthiện cơ cấu sản xuất kinh doanh phù hợp với thị trường và theo kịp sự pháttriển chung của thế giới. + Doanh nghiệp trong quá trình tiền hành hoạt động xuất khẩu có nhiềucơ hội mở rộng quan hệ làm ăn buôn bán với nhiều đối tác nước ngoài. Qua đósẽ tiếp thu được nhiều kinh nghiệm trong việc kinh doanh , quản lý doanhnghiệp của mình. +>Nguồn ngoại tệ do xuất khẩu mang lại giúp doanh nghiệp có thêmnguồn tài chính mạnh để tái đầu tư vào quá trình sản xuất cả về chiều rộng cũngnhư chiều sâu.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  • 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com +>Doanh nghiệp có thể mang lại lợi ích cho xã hội nhiều hơn thông quasản xuất hàng xuất khẩu thu hút nhiều lao động tạo thu nhập ổn định, đồng thờitạo ra thu nhập để nhập khẩu vật tư, tư liệu sản xuất, vật phẩm tiêu dùng phục vụcho sản xuất cũng như đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân.II. NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI DOANHNGHIỆP. Xuất khẩu là hoạt động hết sức phức tạp và chịu ảnh hưởng của nhiềunhân tố khác nhau. Hoạt động xuất khẩu phải trải qua nhiều khâu ràng buộc lẫnnhau và đòi hỏi nhà xuất khẩu phải hết sức thận trọng, linh hoạt để nắm bắt đượcthời cơ, giảm rủi ro và thu được lợi nhuận cao nhất. Tuỳ theo các loại hình xuấtkhẩu khác nhau mà số bước thực hiện cũng như các hình thức tiến hành cónhững nét khác nhau. Song về cơ bản, nội dung của hoạt động xuất khẩu thườngbao gồm những vấn đề chủ yếu sau đây: 1- Nghiên cứu thị trường: Nghiên cứu thị trường là công việc cần thiết đầu tiên đối với bất cứ mộtnhà kinh doanh nào muốn tham gia vào thị trường thế giới. Việc nghiên cứu thịtrường tốt sẽ tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận ra được quy luật vậnđộng của từng loại hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu, hàng cungứng, giá cả trên thị trường, qua đó giúp nhà kinh doanh giải quyết được các vấnđề của thực tiễn kinh doanh cũng như yêu cầu của thị trường. Nghiên cứu thị trường theo nghĩa rộng là quá trình điều tra để tìm thịtrường cho một sản phẩm cụ thể hay một nhóm sản phẩm, kể cả phương pháp đểthực hiện mục tiêu đó. Hoặc cũng có thể hiểu đó là quá trình thu nhập thông tin,số liệu về thị trường, so sánh, phân tích số liệu đó và rút ra kết luận. Những kếtluận này sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn để lập kế hoạchMARKETING... Chính vì thế, nghiên cứu thị trường là một hoạt động đóng vaitrò ngày càng quan trọng giúp các nhà kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn tronghoạt động xuất khẩu của mình. Có thể nói nghiên cứu thị trường là một công việc khá phức tạp vì nó trảira trong một khoảng không gian rất rộng với sự khác biệt về lịch sử, điều kiệnđịa lý tự nhiên và cả môi trường văn hoá. Nó đòi hỏi người nghiên cứu phải cókhả năng phân tích, giải thích được những hành vi, thái độ cơ bản trong kinhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  • 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdoanh và tiêu dùng của thị trường... Chính vì thế, việc nghiên cứu thị trườngQuốc tế gắn liền với chi phí cao và phải đầu tư một lượng thời gian lớn. Đối với việc xuất khẩu thịt lợn ra thị trường nước ngoài đòi hỏi các nhànghiên cứu thị trường phải lắm rõ tất cả các đặc tính, mức tiêu thụ, khả năngcạnh tranh của sản phẩm v..v. Sản phẩm thịt lợn khi xuất khẩu ra thị trường thếgiới sẽ có nhiều khó khăn trong việc thống nhất độ an toàn, sự kiểm định về chấtlượng chung của hai bên. Vì thế để lựa chọn được thị trường phù hợp cho sảnphẩm của mình bắt buộc mỗi doanh nghiệp phải có sự đầu tư và nghiên cứu cụthể thị trường muốn tung sản phẩm vào. Nghiên cứu thị trường thường được tiến hành theo hai phương phápchính: - Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Là thu nhập các thông tin từ các nguồn tài liệu đã được xuất bản công khai hay bán công khai, xử lý các thông tin đó. Đây là phương pháp phổ thông nhất vì nó đỡ tốn kém và phù hợp với khả năng của những người xuất khẩu mới tham gia vào thị trường thế giới. Tuy nhiên nó cũng có hạn chế như chậm và mức độ tin cậy không lớn. - Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường: Là việc thu nhập thông tin chủ yếu thông qua tiếp xúc với mọi người trên hiện trường. Đây là một phương pháp đem lại những thông tin chính xác, thường xuyên được xử lý giúp người xử dụng có phản ứng linh hoạt hơn. Song đây cũng là một hoạt động tốn kém và không phải ai cũng có đủ trình độ để làm được. Việc nghiên cứu thị trường có thể hiểu một cách đơn giản nhất là tìmkiếm câu trả lời thoả đáng cho những câu hỏi mà doanh nghiệp xuất khẩu buộcphải làm: * Phân bố dân cư trong địa bàn ra sao ? * Mức thu nhập của dân cư ? * Trình độ văn hoá và nghề nghiệp phổ biến của dân cư. * Phong tục, tập quán của thị trường. * Yếu tố chính của thị trường. * Sản phẩm cùng chủng loại hoặc tương tự như sản phẩm của doanh nghiệp đã xuất hiện trên thị trường chưa ? * Phản ứng của người tiêu dùng với sản phẩm đó.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  • 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com * Sức tiêu thụ những sản phẩm cùng chủng loại trên thị trường ? * Những khách hàng nào sẽ có nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp ? * Người tiêu dùng muốn gì và cần gì ? * Làm thế nào để thoả mãn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng ? * Sức mua của thị trường với sản phẩm của doanh nghiệp. * Phương thức phân phối sản phẩm và mạng lưới tiêu thụ nào sẽ phù hợp và đạt hiệu quả nhất. * Thời điểm nào sẽ đưa sản phẩm ra thị trường ? Sau khi giải đáp được những câu hỏi trên, nhà xuất khẩu cần phải có kếhoạch đưa sản phẩm ra thị trường một cách cụ thể, chu đáo. Việc giải đáp những câu hỏi trên thường không đồng nhất giữa nhữngngười được giao nhiệm vụ nghiên cứu, thăm dò và khảo sát thị trường. Điều nàycũng dễ hiểu bởi trình độ nhận thức và khả năng của mỗi người khác nhau. Dođó, không thể cử duy nhất một người đi tìm hiểu thị trường mà phải cử nhiềungười và trên cơ sở đánh giá của mỗi người để tìm ra những ý kiến đồng nhất,những ý kiến xác đáng nhất (trong những ý kiến đồng) sẽ đánh giá được thựcchất nhu cầu, thị trường và sức mua của người tiêu dùng. Một điều mà nhà xuất khẩu phải luôn ghi nhớ rằng nghiên cứu thị trườngkhông có nghĩa là xác định nhu cầu, thị hiếu, sức mua ... Hiện nay tại thị trườngmà phải cao hơn thế, xa hơn thế là tìm được khuynh hướng của thị trường để sảnphẩm của doanh nghiệp luôn luôn hấp dẫn và thuyết phục người tiêu dùng. Trong quá trình nghiên cứu, khảo sát thị trường điều quan trọng hơn cảđối với nhà sản xuất là tìm hiểu sự biến động giá cả trên thị trường quốc tế củamặt hàng xuất khẩu. Vì vậy, nhà xuất khẩu cần có đầy đủ thông tin về vấn đềnày để có những quyết định kịp thời. Bên cạnh đó, do hàng hoá xuất khẩuthường phải đi qua các nước, các khu vực khác nhau, do đó sự thay đổi giá cảcủa hàng hoá chủ yếu phụ thuộc vào các khoản chi phí sau: * Giá trị hàng hoá đơn thuần. * Bao bì. * Thuế xuất khẩu. * Chi phí vận chuyển, bảo quản. * Chi phí bảo hiểm. * Chi phí khác.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  • 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hiện nay Tổng công ty chăn nuôi VN đã dần khẳng định được vị thế củamình trên thị trường thế giới, sản phẩm của công ty được xuất khẩu sang một sốthị trường chính như: Trung Quốc, HongKong, Nga, Nhật, v.v…Tuy nhiên doyêu cầu ngày càng cao của người dân cũng như do sự tiến bộ của khoa học kỹthuật mà yêu cầu chất lượng thịt lợn ngày càng cao. Tổng công ty chăn nuôi VNđang đứng trước nhiều khó khăn nhất định, những khó khăn về việc áp dụng dâychuyền công nghệ trong khâu chế biến, cũng như trong quá trình chăn nuôi, vìthế khi xuất khẩu thịt lợn ra thị trường thế giới công ty đã mất đi rất nhiêu lợithế cạnh tranh của mình như giá xuất khẩu thường cao, chất lượng của sản phẩmchưa đáp ứng được một số thị trường khó tính như Nhật, Mỹ, Đài Loan,v.v…Đểhạn chế nhược điểm đó thì TCT đã chọn cho mình những thị trường phù hợp vớikhả năng cạnh tranh cũng như yêu cầu về chất lượng sản phẩm. Ngoài ra TCTcòn đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp. 2 - Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh: * Trên cơ sở những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu tiếp cậnthị trường, đơn vị kinh doanh xây dựng và kế hoạch kinh doanh của mình. Việcxây dựng bao gồm: Đánh giá tình hình thị trường, sức mua, khả năng cạnh tranh,thị hiếu của người tiêu dùng , đưa ra bức tranh tổng quát về hoạt động kinhdoanh, những thuận lợi và khó khăn. * Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh. * Đề ra mục tiêu cụ thể như: Bán sản phẩm ở thị trường nào, bán baonhiêu và với giá bao nhiêu? ... * Đề ra biện pháp và công cụ thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. * Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh thông qua một sốcác chỉ tiêu chủ yếu sau: - Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ. - Chỉ tiêu thời gian hoà vốn. - Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi. - Chỉ tiêu điểm hoà vốn.3 - Tổ chức thực hiện kế hoạch xuất khẩu.3.1 - Tạo nguồn hàng xuất khẩu. Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là toàn bộ hoạt động từ đầu tư, sản xuấtcho các nghiệp vụ nghiên cứu thị trường, ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  • 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvận chuyển, bảo quản ... Nhằm tạo ra hàng hoá có đầy đủ tiêu chuẩn cần thiếtcho xuất khẩu. Như vậy công tác tạo nguồn cho xuất khẩu có thể được chiathành hai hoạt động chính: * Hoạt động sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Đối với doanh nghiệp sản xuấthàng hoá xuất khẩu thì đây là hoạt động cơ bản và quan trọng nhất.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  • 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com * Những hoạt động nghiệp vụ phục vụ cho công tác tạo ra nguồn hàngcho xuất khẩu, thường do các tổ chức ngoại thương làm chức năng trung gian. Như đã biết, phần lớn các hoạt động nghiệp vụ tổ chức thu mua tạo nguồnhàng xuất khẩu chỉ làm tăng thêm chi phí thuộc chi phí lưu thông chứ không làmtăng thêm giá trị sử dụng của hàng hoá. Do vậy các nhà xuất khẩu cần nghiêncứu để đơn giản hoá các nghiệp vụ nhằm tăng lợi nhuận cho mình. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, hệ thống các đại lý thumua hàng xuất khẩu được coi là nhân tố quan trọng mang tính quyết định trựctiếp đến chất lượng của hàng xuất khẩu, đến tiến độ giao hàng, thực hiện hợpđồng, uy tín của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh. Thực tế cho thấy mộtdoanh nghiệp xuất khẩu mạnh không phải chỉ vì dài vốn mà là do có hệ thốngkhách hàng mạnh, hệ thống đại lý thu mua rộng khắp, hoạt động thường xuyên,bám sát thị trường. Công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu là hệ thống các côngviệc bao gồm: - Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu: Đây là việc nghiên cứu khả năng cung cấp hàng xuất khẩu trên thị trường,được xác định bởi nguồn hàng thực tế và nguồn hàng tiềm năng. Trong đónguồn hàng thực tế là nguồn đã có và đang sẵn sàng đưa vào lưu thông. Nguồnhàng tiềm năng là nguồn hàng chưa xuất hiện, nó có thể có hoặc không xuấthiện trên thị trường. Với nguồn hàng này, nhà xuất khẩu phải có đầu tư, có đơnđặt hàng với nhà sản xuất, và đây là nguồn hàng rất quan trọng trong xuất khẩu. Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn nhằm xác định chủng loại mặthàng, kích cỡ, mẫu mã , công cụ, giá cả, thời vụ những đặc điểm, tính năngriêng của từng mặt hàng. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải xác định được xemmặt hàng dự định xuất khẩu có thể đáp ứng được yêu cầu của thị trường nướcngoài về những chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế hay không ? Mặt khác nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn phải xác định được giá cảhàng hoá đó trong nước, so sánh với giá quốc tế để dự tính được mức lãi sẽ thuđược. Bên cạnh đó, người làm công tác này cũng cần tìm hiểu chính sách quảnlý của Nhà nước về mặt hàng đó như thế nào ?http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  • 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tất cả những công việc trên sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro củathị trường, tiến hành khai thác ổn định nguồn hàng trong khoảng thời gian hợplý, làm cơ sở chắc chắn cho việc ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu. - Tổ chức hệ thống thu mua hàng xuất khẩu. Xây dựng một hệ thống thu mua thông qua đại lý và chi nhánh mình,doanh nghiệp xuất khẩu sẽ tiết kiệm được chi phí thu mua, nâng cao năng xuấtvà hiệu quả thu mua. Hệ thống thu mua bao gồm mạng lưới các đại lý, hệ thống kho tàng ở cácđịa phương, các khu vực có loại hàng thu mua. Chi phí này khá lớn, do vậydoanh nghiệp phải có sự lựa chọn cân nhắc trước khi chọn đại lý và xây dựngkho, đặc biệt là những kho đòi hỏi phải trang bị những phương tiện hiện đại, đắttiền. Hệ thống thu mua đồng thời phải gắn với các phương án vận chuyển hànghoá, với điều kiện giao thông của các địa phương. Ngoài ra đầu tư cho người sản xuất cũng là một cách làm chắc chắn, lâudài để đảm bảo có nguồn hàng ổn định trước sự tranh mua trên thị trường nộiđịa. Tuy vậy, do yêu cầu của đầu tư nên các doanh nghiệp phải có vốn lớn vàcũng chứa đựng nhiều rủi ro do sự biến động của thị trường, nhất là khi giá cảtrên thị trường hạ xuống dưới mức kinh doanh có lãi. Trong việc này đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ có trình độ kỹ thuật cao, hiểu biết về sảnphẩm, am hiểu tình hình thị trường. Điều này không phải bao giờ các nhà xuấtkhẩu cũng làm được bởi ngày nay có nhiều sản phẩm thuộc loại kỹ thuật cao,phức tạp và rất đa dạng. - Ký kết hợp đồng thu mua. Phần lớn khối lượng hàng hoá được mua bán giữa các doanh nghiệp ngoạithương với các nhà sản xuất hoặc các khách hàng thông qua hợp đồng thu mua,đổi hàng, gia công ... Do vậy việc ký kết hợp đồng có ý nghĩa hết sức quan trọngtrong công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu. Dựa trên những thoả thuận vàtự nguyện, các bên ký kết hợp đồng làm cơ sở vững chắc đảm bảo cho các hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách bình thường. Đây chính làcơ sở pháp lý cho mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người cung cấp hàng. - Xúc tiến khai thác nguồn hàng xuất khẩu.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  • 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sau khi đã ký kết hợp đồng với các khách hàng và các đơn vị sản xuất, nhàxuất khẩu phải lập được kế hoạch thu mua, tiến hành sắp xếp các phần việc phải làmvà chỉ đạo các bộ phận làm việc theo kế hoạch. Cụ thể gồm những phần việc sau: - Đưa hệ thống kênh thu mua đã được thiết lập vào hoạt động. - Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục giấy tờ giao nhận hàng theo hợp đồng đãký. - Tổ chức hệ thống kho tàng tại điểm nút của các kênh. - Tổ chức vận chuyển hàng theo các địa điểm đã qui định. - Chuẩn bị đầy đủ tiền thanh toán. Trong quá trình thu mua, nhà xuất khẩu phải ghi bảng biểu để theo dõitiến độ thực hiện kế hoạch thu mua nhằm kịp thời phát hiện ra những ách tắc đểcó biện pháp xử lý kịp thời. - Tiếp nhận, bảo quản và xuất kho hàng xuất khẩu. Phần lớn hàng hoá trước khi xuất khẩu đều phải qua một hoặc một số khođể đảm bảo, phân loại, đóng gói, nhờ làm thủ tục xuất khẩu. Nhà xuất khẩu cầnchuẩn bị tốt các kho để tiếp nhận hàng xuất khẩu. Công tác bảo quản hàng hoá trong kho là một nhiệm vụ quan trọng củachủ kho hàng. Chủ kho hàng phải có trách nhiệm không để hàng hư hỏng, đổ vỡ,mất mát... trừ khi những sự cố đó là do bất khả kháng gây ra. Cuối cùng là công việc xuất kho hàng xuất khẩu. Trong công đoạn nàycần chú ý nhất là phải có đầy đủ các giấy tờ, hoá đơn hợp lệ. 3.2 - Đàm phám, ký kết hợp đồng xuất khẩu. - Đàm phán là việc bàn bạc trao đổi với nhau các điều kiện mua bán giữacác doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến thống nhất ký kết hợp đồng. Cónhiều hình thức đàm phám khác nhau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  • 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đàm phám qua thư tín: Đây là hình thức chủ yếu để giao dịch kinh doanhgiữa các nhà xuất nhập khẩu. Những cuộc tiếp xúc ban đầu thường là qua thư từ,Ngay cả khi hai bên có điều kiện gặp gỡ trực tiếp thì duy trì quan hệ qua thư tínthương mại vẫn là cần thiết. So với gặp gỡ trực tiếp thì giao dịch qua thư tín tiếtkiệm được rất nhiều chi phí. Trong cùng một lúc có thể giao dịch được với nhiềukhách hàng ở nhiều nước khác nhau. Mặt khác, người viết thư tín cũng có điềukiện để cân nhắc suy nghĩ, tranh thủ ý kiến của nhiều người và có thế khéo léodấu kín được ý định của mình. Tuy nhiên, giao dịch bằng thư tín thường mất rấtnhiều thời gian và do đó có thể bỏ lỡ mất thời cơ mua bán. Người ta có thể sửdụng điện tín để khắc phục nhược điểm này. Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp: Gặp gỡ trực tiếp giữa hai bên để traođổi mọi điều kiện buôn bán là một hình thức đặc biệt quan trọng. Hình thức nàyđẩy nhanh tốc độ giải quyết mọi vấn đề giữa hai bên và nhiều khi là lối thoát chonhững đàm phán bằng thư tín đã kéo dài quá lâu mà không có kết quả. Đàmphán bằng gặp gỡ trực tiếp tuy hiệu quả hơn hình thức bằng thư tín, điện tín,song đây cũng là hình thức đàm phán khó khăn nhất, đòi hỏi người tiến hànhđàm phám phải giỏi nghiệp vụ, tự tin, phản ứng nhạy bén đủ tỉnh táo và bìnhtĩnh do xét ý đồ của đối phương. - Mặc dù có sự khác nhau giữa các hình thức đàm phán song nhìn chungcác cuộc đàm phán đều tập trung giải quyết những nội dung sau: Chào giá (phát giá): Là việc nhà kinh doanh thể hiện rõ ý định bán hàngcủa mình là thời cơ đề nghị ký kết hợp đồng. Trong chào hàng, nhà xuất khẩuphải nêu rõ tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lượng, điều kiện, cơ sở giao hàng,giá cả ... Hoàn giá (mặc cả): Trong trường hợp người nhận được chào hàng khôngchấp nhận hoàn toàn chào hàng đó mà muốn đưa ra đề nghị mới thì đề nghị mớigọi là hoàn giá. Mỗi lần giao dịch thường phải trải qua nhiều lần hoàn giá mới điđến kết thúc. Chấp nhận: Là sự đồng ý tất cả các điều kiện của chào hàng hoặc sau khiđã hoàn giá, do cả hai phía cùng chấp nhận. Khi đó hợp đồng được thành lập.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  • 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Xác nhận: Sau khi hai bên mua bán đã thống nhất thoả thuận với nhau vềcác điều kiện giao dịch, có ghi lại cẩn thận các điều khoản đã thoả thuận rồi gửicho bên kia. Đó là văn bản xác nhận thường được lập thành 2 bản, bên xác nhậnký trước rồi gửi cho bên kia. Bên kia ký xong trả lại một bản và giữ lại một bản. Sau khi hai bên tiến hành giao dịch đàm phán có kết quả sẽ tiến hành kýkết hợp đồng kinh tế - Hợp đồng thương mại Quốc tế. Nội dung của hợp đồngphải thể hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền hạn của cả hai bên tham gia ký kết. Hợpđồng thể hiện dưới hình thức bằng văn bản là hình thức bắt buộc đối với các đơnvị xuất khẩu ở nước ta . .3.3 - Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Sau khi hợp đồng được ký kết, cần xác định rõ trách nhiệm nội dung,trình tự công việc làm, bố trí thời gian, bảng biểu theo dõi tiến độ công việckhông để sai xoát xảy ra. - Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu bao gồm các bước:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  • 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sơ đồ: Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Ký hợp Kiểm tra Xin giấy Chuẩn bị đồng xuất phép xuất hàng hoá L/C khẩu khẩu Làm thủ Kiểm Giao hàng Uỷ thác tục hải nghiệm lên tàu thuê tàu quan hàng hoá Mua bảo Làm thủ Giải quyết tục thanh hiểm khiếu nại toán * Kiểm tra L/C: Sau khi hợp đồng xuất khẩu đã được hai bên ký kết, người xuất khẩu cầnphải kiểm tra lại L/C do người nhập khẩu mở tại ngân hàng có khớp với nộidung trong hợp đồng không. Nếu có yêu cầu sửa đổi thì phải thông báo chongười mua sửa lại L/C tại ngân hàng mở L/C. Mọi nội dung sửa đổi phải có sựxác nhận của ngân hàng mở L/C thì L/C đó mới có hiệu lực, văn bản sửa đổi trởthành một bộ phận cấu thành không thể tách rời L/C cũ và nội dung cũ bị huỷbỏ. * Xin giấy phép xuất khẩu hàng hoá: Việc xin giấy phép xuất khẩu trước đây là một công việc bắt buộc đối vớitất cả các doanh nghiệp Việt Nam khi muốn xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài.Nhưng bắt đầu từ ngày 18/03/1998 theo quyết định số 55/1998/QĐ/TTg banhành ngày 02/03/1998 của Thủ tướng Chính phủ thì tất cả các doanh nghiệpthuộc mọi thành phần kinh tế đều được quyền xuất khẩu hàng hoá phù hợp vớinội dung đăng ký kinh doanh trong nước của doanh nghiệp, không cần phải xingiấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu tại Bộ Thương mại nữa. Tuy nhiên quyếtđịnh này không áp dụng với một số mặt hàng đang quản lý theo cơ chế riêng, cụthể là những mặt hàng gạo, chất nổ, sách báo, ngọc trai, đá quý, kim loại quý,tác phẩm nghệ thuật, đồ cổ. Đơn xin giấy phép xuất khẩu bao gồm:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  • 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Phiếu hạn ngạch (nếu hàng thuộc nhóm hàng Nhà nước quản lý bằng hạn ngạch). - Bản sao hợp đồng xuất khẩu. - L/C. - Một số giấy tờ liên quan khác. * Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu: Sau khi xin được giấy phép xuất khẩu, người xuất khẩu phải tiến hànhchuẩn bị hàng hoá. Công việc gồm 3 công đoạn sau: - Thu gom tập trung thành lô hàng xuất khẩu: Ở đây, doanh nghiệp xuấtkhẩu tổ chức thu gom hàng bằng nhiều biện pháp khác nhau. - Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu: Việc đóng gói bao bì phải căn cứ vàohợp đồng đã ký kết. Bao bì phải đảm bảo được phẩm chất của hàng hoá, dễ nhậnbiết hàng hoá, gây ấn tượng cho người mua. - Kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu: Ký hiệu bằng số hay chữ, hình vẽ đượcghi ở mặt ngoài bao bì để thông báo những thông tin cần thiết cho việc giaonhận, bỗc dỡ, bảo quản hàng hoá. Khi kẻ ký mã hiệu hàng hóa phải đảm bảo nộidung cần thông báo cho người nhận hàng, cho việc tổ chức vận chuyển và bảoquản hàng hoá, đồng thời phải đảm bảo yêu cầu sáng sủa, rõ ràng, dễ hiểu. * Thuê tàu: Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hoá, việc thuê tàu chởhàng dựa vào các căn cứ sau đây: - Hợp đồng xuất khẩu. - Đặc điểm hàng hoá xuất khẩu. - Điều kiện vận tải. Chẳng hạn, nếu điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng là CIF hoặcCRF thì người xuất khẩu có trách nhiệm phải thuê tàu. Nếu là FOB thì tráchnhiệm thuê tàu lại thuộc về người nhập khẩu. Nếu hàng hoá xuất khẩu cần phải bảo quản tươi sống thì cần phải thuê tàuchuyên dụng có thiết bị đông lạnh. Hay cần chở hàng có khối lượng nhỏ lẻngười ta thường không thuê tàu chuyến mà thuê tàu chợ. Như vậy, trên thực tế người xuất khẩu có nhiệm vụ thuê tàu hay khôngcòn tuỳ thuộc vào điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng đã ký kết.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  • 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com * Kiểm nghiệm hàng hoá. Kiểm tra lại chất lượng hàng hoá xuất khẩu là công việc cần thiết và quantrọng vì nhờ công tác này mà quyền lợi của khách hàng được bảo đảm, ngănchặn kịp thời những hậu quả xấu phân định trách nhiệm rõ ràng giữa các khâusản xuất cũng như tạo nguồn hàng, đảm bảo uy tín của nhà xuất khẩu cũng nhưnhà sản xuất trong quan hệ buôn bán. Công tác kiểm tra hàng xuất khẩu được tiến hành ngay sau khi hàngchuẩn bị đóng gói tại cơ sở sản xuất, còn hàng kiểm tra ở cửa khẩu là do kháchhàng trực tiếp kiểm tra hoặc cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phụ thuộc vào sựthoả thuận của 2 bên. * Làm thủ tục hải quan. Đây là qui định bắt buộc đối với bất cứ loại hàng hoá nào, công tác nàyđược tiến hành qua 3 bước: -Khai báo hải quan: Chủ hàng có trách nhiệm kê khai đầy đủ các chi tiếtvề hàng hoá một cách trung thực và chính xác lên tờ khai hải quan. Nội dung tờkhai hải quan gồm có: Loại hàng, tên hàng, số lượng, giá trị hàng hoá, nướcnhập khẩu. Tờ khai hải quan được xuất trình cùng với một số giấy tờ khác nhưhợp đồng xuất khẩu, giấy phép, hoá đơn... - Xuất trình hàng hoá và nộp thuế: Sau khi khai báo chủ hàng cần sắp xếphàng hóa một cách hợp lý để thuận tiện cho việc hải quan kiểm tra và tính thuế. -Thực hiện các quyết định của hải quan: Đây là khâu cuối cùng nhằm hoàn tất quá trình làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu. Đơn vị xuất khẩu có nghĩa vụ thực hiện một cách nghiêm túc các quyết định của hải quan đối với lô hàng là cho phép hay không cho phép xuất khẩu... * Giao hàng lên tàu: Trong trường hợp nhà xuất khẩu chịu trách nhiệm chuyên chở thì côngviệc giao hàng lên tàu tiến hành theo trình tự sau: -Căn cứ vào chi tiết hàng xuất khẩu lập bảng đăng ký hàng chuyên chở. -Xuất trình bảng dăng ký hàng hoá chuyên chở cho người chuyên chở để lấy hồ sơ xếp hàng. -Bố trí chuyên chở hàng vào cảng và bốc xếp hàng lên tàu.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  • 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com -Lấy biên lai thuyền phó sau khi xếp hàng lên tàu. Đây là xác nhận của tàu vận chuyển về số hàng đã bốc xếp lên tàu, sau đó lấy biên lai thuyền phó đổi lấy vận đơn đường biển. Vận đơn này có giá trị về mặt pháp lý làm cơ sở giải quyết các tranh chấp có thể xảy ra về hàng hoá được chuyên chở giữa người thuê tàu và người vận tải. * Mua bảo hiểm: Việc chuyên chở hàng xuất khẩu thường phải trải qua một lộ trình rất dài,chứa đựng nhiều yếu tố bất thường của điều kiện tự nhiên đặc biệt là chuyên chởbằng đường biển, do đó thường gặp phải rủi ro và gây ra tổn thất. Để tránh đượcnhững thiệt hại không thể lường trước đó, hàng hoá xuất khẩu thường được muabảo hiểm. Tuỳ vào thoả thuận trong hợp đồng mà nhà xuất khẩu hay nhà nhập khẩucó trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hoá. Có hai loại hợp đồng bảo hiểm làhợp đồng bảo hiểm bao và hợp đồng bảo hiểm chuyến (Open Policy và VoyagePolicy). Khi ký kết hợp đồng bảo hiểm cần phải nắm vững các điều kiện bảo hiểm: -Điều kiện bảo hiểm A: Bảo hiểm mọi rủi ro. -Điểu kiện bảo hiểm B: Bảo hiểm có bồi thường tổn thất riêng. -Điều kiện bảo hiểm C: Bảo hiểm không bồi thường tổn thất riêng. * Thanh toán hợp đồng: Đây là khâu cuối cùng nhưng cũng là khâu quan trọng phản ánh kết quảcủa hoạt động xuất khẩu. Hiệu quả kinh tế của khu vực kinh doanh xuất khẩumột phần nhờ vào chất lượng của việc thanh toán. Do đặc điểm buôn bán với người nước ngoài nên khâu thanh toán khá phứctạp bởi có nhiều phương thức thanh toán khác nhau như thanh toán bằng thư tíndụng, nhờ thu kèm chứng từ, chuyển tiền... Tuỳ theo mỗi giao dịch xuất khẩu cụthể mà ta có thể lựa chọn phương thức nào có lợi cho mình nhất. Nhưng nóichung đều cần phải lưu ý đến các vấn đề sau: -Tỷ giá hối đoái. -Tiền tệ trong thanh toán. -Thời hạn thanh toán. -Phương thức và hình thức thanh toán. -Điều kiện đảm bảo hối đoái.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  • 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com * Giải quyết tranh chấp: Trong quá trình thực hiện hợp đồng có thể xảy ra những vấn đề khôngmong muốn làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện hợp đồng, hai bên sẽ căn cứvào điều khoản “giải quyết tranh chấp, khiếu nại (nếu có)” trong hợp đồng đểgiải quyết. Thông thường hai bên sẽ đưa vụ việc ra giải quyết ở cơ quan trọng tàikinh tế và mọi phán quyết của trọng tài là chung thẩm và có giá trị bắt buộc đốivới hai bên. 4. Đánh giá hiệu quả thực hiện hợp đồng: Để đánh giá kết quả cụ thể của một hợp đồng xuất khẩu, các nhà xuất khẩuphải trải qua các khâu đánh giá, nghiệm thu kết quả của hợp đồng. Có thể nóihiệu quả là mối quan tâm hàng đầu của các đơn vị kinh tế và là một tiêu chuẩnquan trọng để đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu. Tuy rằng lợi nhuận là mụctiêu của doanh nghiệp xuất khẩu nhưng bên cạnh đó tiết kiệm lao động xã hộihay tăng năng suất lao động xã hội lại là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tếcủa xuất khẩu. Hiệu quả kinh tế của một hoạt động xuất khẩu được đánh giá thông qua cácchỉ tiêu chủ yếu như: -Chỉ tiêu lợi nhuận. -Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của xuất khẩu. -Chỉ tiêu doanh lợi xuất khẩu. -Chỉ tiêu doanh lợi xuất khẩu trong điều kiện tín dụng. -Chỉ tiêu điểm hoà vốn. -Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn... III. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP. 1. Các nhân tố khách quan: Mỗi một chủ thể hoạt động trong xã hội đều chịu sự chi phối nhất định củamôi trường xung quanh. Đó là tổng hợp tất cả các yếu tố có tác động trực tiếphoặc gián tiếp qua lại lẫn nhau. Chính những nhân tố này sẽ quy định xu hướngvà trạng thái hành động của chủ thể. Trong kinh doanh thương mại quốc tế cácdoanh nghiệp xuất khẩu phải chịu sự chi phối của các nhân tố bên trong lẫn nhântố bên ngoài nước. Các nhân tố này thường xuyên biến đổi làm cho hoạt độnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  • 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comxuất khẩu càng trở nên phức tạp hơn. Chính vì thế, việc các doanh nghiệp kinhdoanh xuất khẩu phải theo dõi, nắm bắt và phân tích thường xuyên ảnh hưởngcủa từng nhân tố đối với việc kinh doanh của mình là việc làm thiết thực khôngthể phủ nhận được. Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh là các yếu tố khách quan màdoanh nghiệp không thể kiểm soát được. Nghiên cứu các yếu tố này khôngnhằm để điều khiển nó theo ý muốn của doanh nghiệp mà nhằm tạo ra khả năngthích ứng một cách tốt nhất với xu hướng vận động của nó. Môi trường kinh doanh tác động liên tục đến hoạt động của doanh nghiệptheo những xu hướng khác nhau, vừa tạo ra cơ hội vừa hạn chế khả năng thựchiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Ảnh hưởng của môi trường kinhdoanh có thể ở các tầng (thứ bậc) khác nhau vĩ mô/vi môi; mạnh/yếu; trựctiếp/gián tiếp... Nhưng về mặt nguyên tắc, cần phản ảnh được sự tác động của nótrong chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. Để nghiên cứu và đưa được tác động của môi trường kinh doanh vào chiếnlược, có thể phân tích môi trường kinh doanh bao quanh doanh nghiệp qua cácmôi trường thành phần. Có thể kể đến một số môi trường chủ yếu như: 1.1. Môi trường văn hoá và xã hội: Yếu tố văn hoá - xã hội luôn bao quanh doanh nghiệp và khách hàng và cóảnh hưởng lớn đến sự hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể nghiêncứu các yếu tố này từ những giác độ khác nhau tuỳ theo mục tiêu nghiên cứu.Trong trường hợp này, chúng ta đặc biệt quan tâm đến sự ảnh hưởng của cácyếu tố này trong việc hình thành và đặc điểm thị trường tiêu thụ của doanhnghiệp. Các thị trường luôn bao gồm con người thực với số tiền mà họ sử dụngtrong việc thoả mãn các nhu cầu của họ. Một cách đơn giản có thể hiểu: thịtrường = khách hàng + túi tiền của họ. Các thông tin về môi trường này chophép doanh nghiệp có thể hiểu biết ở những mức độ khác nhau (từ khái quát đếncụ thể) về đối tượng phục vụ của mình. Qua đó, có thể đưa ra một cách chínhxác sản phẩm và cách thức phục vụ khách hàng. Tiêu thức thường được nghiên cứu khi phân tích môi trường văn hoá - xãhội và ảnh hưởng của nó đến kinh doanh:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  • 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Dân số: (Quy mô của nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu) Số người hiện trên thị trường. Tiêu thức này ảnh hưởng đến dung lượng thịtrường có thể đạt đến. Thông thường, dân số càng lớn thì quy mô thị trườngcàng lớn, nhu cầu về nhóm sản phẩm (sản phẩm) càng lớn, khối lượng tiêu thụmột sọ nào đó càng lớn, khả năng đảm bảo hiệu quả kinh doanh càng cao, cơ hộithương mại lớn... Tóm lại: Có nhiều cơ hội hấp dẫn hơn cho doanh nghiệp tronghoạt động thương mại và ngược lại. - Xu hướng vận động của dân số: (Dạng của nhu cầu và sản phẩm đápứng). Tỷ lệ sinh/tử, độ tuổi trung bình và các lớp người già trẻ. Tiêu thức này ảnhhưởng chủ yếu đến nhu cầu và việc hình thành các dòng sản phẩm thoả mãn nótrên thị trường, các yêu cầu về cách thức đáp ứng của doanh nghiệp như lựachọn sản phẩm đáp ứng, hoạt động xúc tiến... - Hộ gia đình và xu hướng vận động: (Chất lượng và quy cách sản phẩmkhi thoả mãm nhu cầu của cả gia đình) Độ lớn của một gia đình (bao gồm nhiều người trong gia đình). Có ảnhhưởng đến số lượng, quy acchs sản phẩm cụ thể... khi sản phẩm đó đáp ứng chonhu cầu chung của cả gia đình. Đặc biệt có ý nghĩa khi phân tích trong mối liênhệ với thu nhập của người tiêu thụ. -Sự dịch chuyển dân cư và xu hướng vận động: Sự hình thành hay suy giảm mức độ tập trung dân cư (người tiêu thụ) ở mộtkhu vực địa lý hẹp. Có ảnh hưởng lớn đến sự xuất hiện cơ hội mới hoặc suy tàncơ hội hiện tại của doanh nghiệp. -Thu nhập và phân bổ thu nhập của người tiêu thụ: (Yêu cầu về sự thoảmãu nhu cầu theo khả năng tài chính). Lượng tiền mà người tiêu thụ có thể sử dụng để thoả mãn nhu cầu cá nhâncủa họ. Trong điều kiện nguồn lực có hạn, số lượng tiền (thu nhập) sẽ đượctrang trải cho các nhu cầu theo những tỷ lệ khác nhau và mức độ ưu tiên khácnhau. Điều này ảnh hưởng đến sự lựa chọn loại sản phẩm và chất lượng cần đápứng của sản phẩm, hình thành nên khái niệm về chất lượng sản phẩm theo cáchđánh giá của người tiêu thụ: Sản phẩm vừa đủ. Doanh nghiệp có nhiều cơ hội đểhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  • 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlựa chọn sản phẩm thoả mãn khác hàng theo mức độ yêu cầu khác nhau về chấtlượng, chủng loại (thay thế) và dịch vụ. -Nghề nghiệp, tầng lớp xã hội: (Yêu cầu về sự thoả mãn nhu cầu theo địa vịxã hội). Vị trí của người tiêu thụ trong xã hội. Có ảnh hưởng lớn đến quan điểm vàcách thức ứng xử trên thị trường. Các yêu cầu về sản phẩm và phục vụ tươngứng với quan điểm thoả mãn nhu cầu được hình thành theo nhóm. -Dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo, nền văn hoá. (Sự đa dạng của nhucầu và cách thức thoả mãn). Bản sắc, đặc điểm văn hoá - xã hội của từng nhóm khách hàng (lớn) phảnảnh quan điểm và cách thức sử dụng sản phẩm. Vừa yêu cầu đáp ứng tính riêngbiệt về nhu cầu vừa tạo cơ hội đa dạng hoá khả năng đáp ứng của doanh nghiệpcho nhu cầu. Đòi hỏi phân đoạn thị trường và có chiến lược marketing tươngthích để nâng cao khả năng cạnh tranh. 1.2. Môi trường chính trị - luật pháp: Các yếu tố thuộc lĩnh vực chính trị và luật pháp chi phối mạnh mẽ sự hìnhthành cơ hội thương mại và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanhnghiệp nào. Sự ổn định của môi trường chính trị đã được xác định là một trongnhững điều kiện tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Sự thay đổi điều kiện chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho nhóm doanh nghiệpnày, kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp khác hoặc ngược lại. Hệ thốngpháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những điều kiện tiền đề ngoàikinh tế của doanh nghiệp. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luậttrong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiệnchiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố cơ bản thuộc môi trường thành phần này thường được lưu ý là: -Quan điểm, mục tiêu định hướng phát triển xã hội và nền kinh tế của Đảng cầm quyền. -Chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu của Chính phủ và khả năng điều hành của Chính phủ. -Mức ổn định chính trị - xã hội.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  • 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com -Thái độ và phản ứng của các tổ chức xã hội, của các nhà phê bình xã hội. -Thái độ và phản ứng của dân chúng (người tiêu thụ). -Hệ thống luật pháp với mức độ hoàn thiện của nó và hiệu lực thực hiện luật pháp trong đời sống kinh tế - xã hội... 1.3 - Môi trường kinh tế và công nghệ: Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường kinh tế và công nghệ đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp là rất lớn. Các yếu tố thuộc môi trường nàyquy định cách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềmnăng của mình và qua đó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh cho từng doanh nghiệp.Xu hướng vận động và bất cứ thay đổi nào của các yếu tố thuộc môi trường nàyđều tạo ra hoặc thu hẹp cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp ở những mức độkhác nhau và thậm chí, dẫn đến yêu cầu thay đổi mục tiêu và chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp. Các yếu tố quan trọng của môi trường này và tác động của nó đến cơ hộikinh doanh của doanh nghiệp.* Tiềm năng của nền kinh tế. Yếu tố tổng quát, phản ảnh các nguồn lực có thể được huy động và chấtlượng của nó: tài nguyên, con người, vị trí địa lý, dự trữ quốc gia... Liên quan đến các định hướng và tính bền vững của cơ hội chiến lược của doanh nghiệp.* Các thay đổi về cấu trúc, cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân. Tác động đến sự thay đổi vị trí, vai trò và xu hướng phát triển của cácngành kinh tế của nền kinh tế quốc dân, kéo theo sự thay đổi chiều hướng pháttriển của doanh nghiệp.* Tốc độ tăng trưởng kinh tế ( + / -). Xu hướng phát triển chung của nền kinh tế hoặc từng ngành. Liên quantrực tiếp/gián tiếp đến khả năng tăng trưởng/giảm thiểu, mở rộng/thu hẹp quymô của từng doanh nghiệp.* Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  • 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ảnh hưởng đến hiệu quả thực, thu nhập, tích luỹ, kích thích hoặc kìm hãmtăng trưởng, xu hướng đầu tư, xu hướng tiêu dùng...* Hoạt động ngoại thương, xu hướng mở/đóng của nền kinh tế. Tác động mạnh đến các cơ hội phát triển của doanh nghiệp, các điều kiệncủa cạnh tranh, khả năng sử dụng ưu thế quốc gia và thế giới về công nghệnguồn vốn, hàng hoá, mở rộng quy mô hoạt động...* Tỷ giá hối đoái và khả năng chuyển đổi của đồng tiền quốc gia (nội tệ) Độ ổn định của đồng tiền nội tệ, xu hướng tăng giảm giá của đồng nội tệ,việc lựa chọn ngoại tệ, trong giao dịch thương mại... ảnh hưởng lớn đến khảnăng thành công của một chiến lược và từng thương vụ cụ thể.* Hệ thống thuế, mức độ hoàn thiện và thực thi. Liên quan đến sự “công bằng” trong cạnh tranh, thể hiện hướng ưu tiênphát triển trong nền kinh tế và cần được xem xét khi đánh giá cơ hội kinh doanh.* Mức độ toàn dụng nhân công (0% thất nghiệp). Liên quan đến nguồn lực lao động, chi phí nhân công, thu nhập của tầnglớp xã hội, ảnh hưởng đến xu hướng tiêu thụ của các tầng lớp dân cư...* Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nền kinh tế. Các điều kiện phục vụ sản xuất, kinh doanh. Một mặt tạo cơ sở cho kinhdoanh thuận lợi khi khai thác cơ sở hạ tầng sẵn có của nền kinh tế hoặc cung cấpcác sản phẩm để phát triển cơ sở hạ tầng. Mặt khác, hạn chế khả năng đầu tư,phát triển kinh doanh. Ảnh hưởng cả đến điều kiện lẫn cơ hội kinh doanh củadoanh nghiệp.* Trình độ trang thiết bị kỹ thuật/công nghệ của ngành/nền kinh tế. Liên quan đến mức độ tiên tiến/trung bình/lạc hậu của công nghệ và trangbị đang được sử dụng trong nền kinh tế/ngành kinh tế. Ảnh hưởng trực tiếp đếnyêu cầu đổi mới công nghệ trang thiết bị; khả năng sản xuất sản phẩm với cáccấp chất lượng, năng suất lao động, khả năng cạnh tranh, lựa chọn và cung cấpcông nghệ, thiết bị...http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  • 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com* Khả năng nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong nền kinh tế/ngành kinh tế. Phản ảnh tiềm năng phát triển và đổi mới công nghệ sản xuất, công nghệquản lý... liên quan đến đổi mới sản phẩm, chu kỳ sống của sản phẩm, khả năngcạnh tranh có tính tiên phong. 1.4 - Môi trường cạnh tranh: Cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tếthị trường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu tốt hơn và hiệuquả hơn người đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển. Duy trì cạnh tranh bình đẳngvà đúng luật là nhiệm vụ của Chính phủ. Trong điều kiện đó vừa mở ra các cơhội để doanh nghiệp kiến tạo hoạt động của mình, vừa yêu cầu các doanh nghiệpphải luôn vươn lên phía trước “vượt qua đối thủ”. Điều kiện để cạnh tranh vàcác thành phần tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh để “Vượt lên phíatrước” tạo ra môi trường cạnh tranh trong nền kinh tế. Các doanh nghiệp cần xácđịnh cho mình một chiến lược cạnh tranh hoàn hảo. Chiến lược cạnh tranh càngphản ánh được các yếu tố ảnh hưởng của môi trường cạnh tranh bao quanhdoanh nghiệp.* Điều kiện chung về cạnh tranh trên thị trường. Các quan điểm khuyến khích hay hạn chế cạnh tranh, vai trò và khả năngcủa Chính phủ trong việc điều khiển cạnh tranh, các quy định về cạnh tranh vàảnh hưởng của nó trong thực tiễn kinh doanh... có liên quan đến quá trình đánhgiá cơ hội kinh doanh và lựa chọn giải pháp cạnh tranh.* Số lượng đối thủ. Bao gồm cả các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ các sản phẩmđồng nhất) và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụ những sảnphẩm có khả năng thay thế) là cơ sở để xác định mức độ khốc liệt của cạnh tranhtrên thị trường thông qua đánh giá trạng thái cạnh tranh của thị trường mà doanhnghiệp sẽ tham gia. Có 4 trạng thái cạnh tranh cơ bản của thị trường: -Trạng thái thị trường cạnh tranh thuần tuý: Rất nhiều đối thủ với quy mô nhỏ và có sản phẩm đồng nhất (tương tự).Doanh nghiệp định giá theo thị trường và không có khả năng tự đặt giá. -Trạng thái thị trường cạnh tranh hỗn tạp:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  • 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Có một số đối thủ có quy mô lớn của thị trường đưa ra bán sản phẩmđồng nhất cơ bản. Giá được xác định theo thị trường, đôi khi có thể có khả năngđiều chỉnh giá của doanh nghiệp. -Trạng thái thị trường cạnh tranh độc quyền: Có một số ít đối thủ có quy mô lớn (nhỏ) đưa ra bán các sản phẩm khácnhau (không đồng nhất) dưới con mắt của khách hàng. Doanh nghiệp có khảnăng điều chỉnh giá nhưng không hoàn toàn tuỳ ý mình. -Trạng thái thị trường độc quyền: Chỉ có một doanh nghiệp đưa sản phẩm ra bán trên thị trường. Không cóđối thủ cạnh tranh. Hoàn toàn có quyền định giá. Trạng thái của thị trường gợi ý về lựa chọn chiến lược cạnh tranh khi xemxét vị thế của doanh nghiệp.* Ưu nhược điểm của đối thủ: Liên quan đến sức mạnh cụ thể của từng đối thủ trên thị trường: Quy môthị phần kiểm soát, tiềm lực tài chính, kỹ thuật - công nghệ, tổ chức - quản lý,lợi thế cạnh tranh, uy tín hình ảnh của doanh nghiệp, mức độ quen thuộc củanhãn hiệu hàng hoá... Qua đó, xác định vị thế của đối thủ và doanh nghiệp tênthị trường doanh nghiệp dẫn đầu/doanh nghiệp thách thức/doanh nghiệp theosau (núp bóng/doanh nghiệp đang tìm chỗ đứng trên thị trường) để xác địnhchiến lược cạnh tranh thích ứng.* Chiến lược cạnh tranh của các đối thủ: Liên quan đến mục tiêu/giải pháp và cách thức cạnh tranh của từng doanhnghiệp trên thị trường. Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn chiến lược cạnh tranhkhác nhau. Nhưng thông thường, chiến lược cạnh tranh được xây dựng dựa theovị thế của nó trên thị trường. - Doanh nghiệp dẫn đầu: Có thể chọn mục tiêu: + Tăng trưởng nhanh và tập trung quan tâm đến mở rộng quy mô toàn thịtrường bằng cách thu hút thêm khách hàng, nghiên cứu tìm công dụng mới củasản phẩm, tăng số lượng sản phẩm trong 1 lần sử dụng, hoặc tăng thị phần trênthị trường hiện tại.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  • 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Tăng trưởng ổn định và tập trung quan tâm đến yêu cầu bảo vệ thị phầnhiện có, chống sự xâm nhập của đối thủ. Trong trường hợp này, có thể sử dụngcác chiến lược: Chiến lược đổi mới: Phát triển các loại sản phẩm mới, dịch vụ và cách thứcphân phối mới để duy trì vị trí đứng đầu ngành chống lại ý đồ tương ứng của đốithủ. Chiến lược củng cố: Chủ động bảo toàn sức mạnh trên thị trường dựa vàoviệc chú trọng giữ mức giá hợp lý, đưa ra sản phẩm với quy mô, hình thức, mẫumã mới. Chiến lược đối đầu: Đảm bảo khả năng phản ứng nhanh, linh hoạt và trựctiếp trước đối thủ thách thức thông qua “chiến tranh” giá cả, khuyễn mãi hoặcgiành giật đại lý... Chiến lược quấy nhiễu: Cố ý tác động tiêu cực đến người cung ứng hoặcngười tiêu thụ để làm giảm uy tín hoặc hình ảnh của đối thủ cạnh tranh. - Doanh nghiệp thách thức: Chiếm vị thế thứ 2 trên thị trường. Thường lựa chọn mục tiêu tăng trưởngnhanh ở cấp Công ty, thực hiện chiến lược tăng trưởng tập trung, có lợi thế cạnhtranh mạnh và có khả năng kiên trì theo đuổi mục tiêu, có khả năng giành thịphần của doanh nghiệp đứng đầu hoặc thâu tóm thị phần của các doanh nghiệpnhỏ, yếu hơn. Trong trường hợp không đối đầu trực tiếp, có thể dùng chiến lược“bao vây” (đánh chặn) để giành phần. Cách thức sử dụng trong chiến lược cạnhtranh thường được nhắc đến (với tư cách là quan trọng nhất) là: + Giữ giá ở mức thấp hơn đối thủ cạnh tranh. + Đổi mới (cải tiến) sản phẩm, kích thích nhu cầu mới. + Hoàn thiện dịch vụ: cách thức giao hàng, bán hàng. + Hoàn thiện mạng lưới phân phối, lực lượng bán hàng. + Tăng cường xúc tiến bán hàng, quảng cáo... - Doanh nghiệp theo sau (núp bóng). Có vị thế trung bình yếu trên thị trường. Không muốn và không có khảnăng thách thức (đối đầu trực diện) với doanh nghiệp đứng đầu thị trường. Thịphần thường nhỏ hơn doanh nghiệp đứng đầu. Chú trọng đến việc bảo vệ thịphần hiện tại của doanh nghiệp bằng cách giữ vững khách hàng hiện tại hoặc mởrộng thị phần qua các khách hàng tiềm năng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  • 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Doanh nghiệp đang tìm chỗ đứng trên thị trường. Chưa xác định được vị trí đảm bảo yêu cầu an toàn, đang tìm cách khaithác các vị trí nhỏ, “kẽ hở” cơn “sốt” lại trên thị trường mà các doanh nghiệp lớnbỏ qua hoặc chưa khai thác tốt để “lách” vào thị trường. Tập trung vào hướngphát triển chuyên doanh theo đặc điểm khách hàng, mặt hàng, chất lượng hànghoá, dịch vụ hoặc khu vực địa lý... 1.5 - Môi trường địa lý - sinh thái: Tham gia vào quá trình xác định cơ hội và khả năng khai thác cơ hội kinhdoanh còn các yếu tố thuộc môi trường địa lý và sinh thái. Các yếu tố địa lý từlâu đã được nghiên cứu và xem xét để có kết luận về cách thức và hiệu quả kinhdoanh. Các yếu tố thuộc vấn đề sinh thái và bảo vệ môi trường tự nhien ngàynay rất được xem trọng và ảnh hưởng rất lớn đến các cơ hội kinh doanh (bánhàng) của doanh nghiệp. Các yếu tố môi trường sinh thái không chỉ liên quanđến vấn đề phát triển bền vững của một quốc gia mà còn liên quan lớn đến khảnăng phát triển bền vững của từng doanh nghiệp. Những yếu tố cơ bản cần quantâm nghiên cứu gồm: * Vị trí địa lý: Địa điểm có ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh trong hoạt động thương mạicủa doanh nghiệp: -Khoảng cách (không gian) khi liên hẹ với các nhóm khách hàng mà doanhnghiệp có khả năng chinh phục. Liên quan đến sự thuận lợi trong vận chuyển vàchi phí vận chuyển, khả năng cạnh tranh nhờ lợi thế về mức chi phí vận chuyểnthấp. -Khoảng cách (không gian) với các nguồn cung cấp hàng hoá, lao động,nguyên liệu cho doanh nghiệp. Liên quan đến các chi phí đầu vào và giá thành. -Địa điểm thuận lợi cho việc giao dịch/mua bán của khách hàng: nơi tậptrung dân cư, trung tâm mua bán, trung tâm sản xuất công nghiệp, nông nghiệp...liên quan đến sự chú ý của khách hàng đặc biệt trong bán lẻ... * Khí hậu, thời tiết, tính chất mùa vụ: Ảnh hưởng đến các chu kỳ sản xuất, tiêu dùng trong khu vực, đến nhu cầuvề các loại sản phẩm được tiêu dùng của khách hàng, các yêu cầu về sự phù hợphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  • 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcủa sản phẩm, vấn đề dự trữ, bảo quản hàng hoá, tính đa dạng theo hướngchuyên môn hoá hoặc lợi thế so sánh trong buôn bán... * Các vấn đề cân bằng sinh thái ô nhiễm môi trường: Liên quan đến mối quan tâm của con người về môi trường và những hiệntượng bất thường của khí hậu, thời tiết ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu pháttriển bền vững. Mối liên hệ giữa tính tự nhiên của xã hội về bảo vệ thiên nhiêntự nhiên bao quanh con người, sự nhận thức và quan điểm xã hội về bảo vệ thiênnhiên và xu hướng thay đổi các điều kiện tự nhiên vừa có khả năng thu hẹp cơhôị kinh doanh, vừa mở ra khả năng phát triển kinh doanh của doanh nghiệpxoay quanh yêu cầu bảo vệ môi trường tự nhiên. -Tăng chi phí sản xuất /kinh doanh: Yêu cầu về trang thiết bị xử lý chấtthải, chống ô nhiễm. -Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm có khả năng giảm thiếu hệsố ô nhiễm thay thế các sản phẩm cũ. -Nhu cầu ngày càng tăng về các sản phẩm chống ô nhiễm. -Hạn chế/giảm/cấm sử dụng một số sản phẩm thuộc tài nguyên thiên nhiên(gỗ, động vật quý hiếm...), sản phẩm hoá chất (CFO, thuốc diệt cỏ...) 2 - Nhân tố chủ quan: 2.1 - Tiềm lực tài chính: Là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông quakhối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khảnăng phân phối (đầu tư) có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệuquả các nguồn vốn trong kinh doanh thể hiện qua các chỉ tiêu: - Vốn chủ sở hữu (vốn tự có): Độ lớn (khối lượng) tiền của chủ sở hữu hoặccủa các cổ đông tham gia góp vốn vào doanh nghiệp. Là yếu tố chủ chốt quyếtđịnh đến quy mô của doanh nghiệp và quy mô (tầm cỡ) cơ hội có thể khai thác. - Vốn huy động: Vốn vay, trái phiếu doanh nghiệp... phản ánh khả năng thuhút các nguồn đầu tư trong nền kinh tế vào hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp. Khả năng huy động vốn của các doanh nghiệp (do nhiều yếu tố tácđộng) là khác nhau. Yếu tố này tham gia vào việc hình thành và khai thác cơ hộicủa doanh nghiệp.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  • 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Tỷ lệ tái đầu tư về lợi nhuận: Chỉ tiêu được tính theo % từ nguồn lợinhuận thu được giành cho bổ sung nguồn vốn tự có. Phản ánh khả năng tăngtrưởng vốn tiềm năng và quy mô kinh doanh mới. - Giá cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường: Thường biến động, thậmchí rất lớn. Phản ánh xu thế phát triển của doanh nghiệp và là sự đánh giá của thịtrường về sức mạnh (hiệu quả) của doanh nghiệp trong kinh doanh. - Khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn: Bao gồm các khả năng trả lãi chonợ dài hạn (từ lợi nhuận) và khả năng trả vốn trong nợ dài hạn (liên quan đến cơcấu vốn dài hạn), nguồn tiền mặt và khả năng nhanh chóng chuyển thành tiềnmặt để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn (tài khoản vãng lai) - thường thể hiệnqua vòng quay vốn lưu động, vòng quay dự trữ hàng hoá, vòng qua tài khoảnthu/chi... phản ánh mức độ “lành mạnh” của tài chính doanh nghiệp, có thể liênquan trực tiếp đến phá sản hoặc vỡ nợ. - Các tỷ lệ khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả đầu tư và kinh doanh củadoanh nghiệp. Có thể qua các chỉ tiêu cơ bản: % lợi nhuận trên doanh thu (lượnglợi nhuận thu được trên một đơn vị tiền tệ doanh thu), tỷ suất thu hồi đầu tư (%về số lợi nhuận thu được trên tổng số vốn đầu tư). 2.2 - Tiềm năng con người: Trong kinh doanh (đặc biệt trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ) con ngườilà yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành công. KENICHI OHMAE đãđặt con người ở vị trí số một, trên cả vốn và tài sản khi đánh giá sức mạnh củamột doanh nghiệp. Chính con người với năng lực thật của họ mới lựa chọn đúngđược cơ hội và sử dụng các sức mạnh khác mà họ đã và sẽ có: Vốn, tài sản, kỹthuật, công nghệ... một cách có hiệu quả để khai thác và vượt qua nhiệm vụ ưutiên mang tính chiến lược trong kinh doanh. Các yếu tố quan trong nên quan tâm: a) Lực lượng lao động có năng suất, có khả năng phân tích và sáng tạo:liên quan đến khả năng tập hợp và đào tạo một đội ngũ những người lao động cókhả năng đáp ứng cao yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp. Để có khả năng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh doanh, một người phảicó thể hội tụ đủ các yếu tố: tố chất - kiến thức - kinh nghiệm. Tố chất là yếu tốbẩm sinh, kiến thức do học tập nghiên cứu mà có, kinh nghiệm do quá trình tíchhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  • 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comluỹ cá nhân lao động mà có. Sự khác biệt về yếu tố trên hình thành nên những cánhân có khả năng khác nhau. -Người quản lý (lãnh đạo) các cấp (ra quyết định). -Người tham mưu (nghiên cứu đánh giá cơ hội, xây dựng chiến lược/kếhoạch ...) -Người sáng tạo (nghiên cứu, phát triển ý đồ mới, sản phẩm mới). -Người thừa hành (thực hành tác nghiệp cụ thể). Một doanh nghiệp có sức mạnh về con người là doanh nghiệp có khả năng(và thực hiện) lựa chọn đúng và đủ số lượng lao động cho từng vị trí công tác vàsắp xếp đúng người trong một hệ thống thống nhất theo nhu cầu của công việc. b) Chiến lược con người và phát triển nguồn nhân lực: Liên quan đến sứcmạnh tiềm năng của doanh nghiệp về con người. Chiến lược con người và pháttriển nguồn nhân lực cho thấy khả năng chủ động phát triển sức mạnh con ngườicủa doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu tăng trưởng và đổi mới thường xuyên,cạnh tranh và thích nghi của kinh tế thị trường. Chiến lược này liên quan khôngchỉ đến những vấn đề về đội ngũ lao động hiện tại mà còn tạo khả năng thu hútnguồn lao động xã hội nhằm kiến tạo được cho doanh nghiệp một đội ngũ laođộng: -Trung thành và luôn hướng về doanh nghiệp -Có khả năng chuyên môn cao, lao động giỏi, năng suất và sáng tạo. -Có sức khoẻ, có khả năng hoà nhập và đoàn kết tốt. 2.3 - Tiềm lực vô hình (tài sản vô hình) Tiềm lực vô hình tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt độngthương mại thông qua khả năng “bán hàng” gián tiếp của doanh nghiệp. Sứcmạnh thể thiện ở khả năng và tác động đến sự lựa chọn, chấp nhận và quyết địnhmua hàng của khách hàng. Vô hình bởi người ta không lượng hoá được mộtcách trực tiếp mà phải “đo” qua các tham số trung gian. Tiềm lực vô hình không tự nhiên mà có. Tuy có thể được hình thành mộtcách tự nhiên, nhưng nhìn chung tiềm lực vô hình cần được tạo dựng một cáchcó ý thức thông qua các mục tiêu và chiến lược xây dựng tiềm lực vô hình chodoanh nghiệp và cần chú ý đến khía cạnh này trong tất cả các hoạt động củadoanh nghiệp.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39
  • 40. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Có nhiều nội dung khác nhau có thể sử dụng khi xác định và phát triển tiềmlực vô hình. a) Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường : Một hình ảnh “tốt” về doanh nghiệp liên quan đến hàng hoá, dịch vụ, chấtlượng sản phẩm, thái độ đối với khách hàng, giá cả... là cơ sở tạo ra sự quan tâmcủa khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp. Sự “cảm tình”, “tin cậy”, “hiểubiết đầy đủ” về doanh nghiệp (thể chế) có thể giúp đỡ nhiều cho việc ra quyếtđịnh có tính “ưu tiên” khi mua hàng của khách hàng. Điều này cho phép doanhnghiệp “dễ” bán được sản phẩm của mình hơn. b) Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoá: Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp thường liên quan đến khả năng báncác dòng sản phẩm khác nhau của doanh nghiệp. Mức độ nổi tiếng của nhãnhiệu hàng hoá liên quan đến một loại sản phẩm với nhãn hiệu cụ thể của doanhnghiệp. Mức độ đạt được về thứ bậc trong “5 mức độ quen thuộc của nhãn hiệuhàng hoá” (1. Nhãn hiệu bị loại bỏ, 2. Nhãn hiệu không được chấp nhận, 3.Chấp nhận nhãn hiệu, 4. Nhãn hiệu ưa thích, 5. Nhãn hiệu nổi tiếng) trên thực tếcó ảnh hưởng rất lớn đến quá trình mua sắm và ra quyết định của khách hàng.Nhãn hiệu ở thứ bậc càng cao, khả năng bán hàng càng tốt. c) Uy tín và mối quan hệ xã hội của lãnh đạo doanh nghiệp: Hình ảnh và uy tín của lãnh đạo doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến cácgiao dịch thương mại, đặc biệt trong hình thức bán hàng ở “cấp cao nhất”, đặcbiệt trong hình thức bán hàng ở “cao cấp nhất”, trong các hợp đồng lớn (doanhnghiệp lớn/ vừa) hoặc trong giao dịch bán hàng ở các doanh nghiệp nhỏ. Mởrộng ra, còn liên quan đến cá nhân người bán hàng ở các cấp. Thực chất, liênquan đến cái “tình” trong bán hàng và uy tín, quan hệ cá nhân trong kinh doanh.thể hiện mối quan hệ xã hội, tính “văn hoá”, “nhân văn” trong quan hệ thươngnghiệp hoặc một bộ phận, một cá nhân trong doanh nghiệp. Các chiến lược vàđịnh hướng phát triển kinh doanh cần tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khả năngphát triển tiềm năng này. 2.4 - Khả năng kiểm soát / chi phối / độ tin cậy của nguồn cung cấp hànghoá và dự trữ hợp lý hàng hoá của doanh nghiệphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 40
  • 41. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Yếu tố này ảnh hưởng đến “đầu vào” của doanh nghiệp và tác động mạnhmẽ đến kết quả thực hiện các chiến lược kinh doanh cũng như ở khâu cuói cùnglà tiêu thụ sản phẩm. Các kế hoạch MARKETING nói chung và các tham sốđiều khiển kinh doanh thường được xây dựng theo tình huống thực tại thời điểmxây dựng kế hoạch. Tuy có tính đến biến động của thị trường, song không đượcvượt quá một tỷ lệ biến động nào đó. Sự thay đổi quá mức của “đầu vào” sẽ ảnhhưởng đến “giá đầu vào”, “chí phí”, “thời điểm giao hàng”, “khối lượng cungcấp”... đã được tính đến trong hợp đồng đầu ra. Không kiểm soát/ chi phối hoặckhông đảm bảo được sự ổn định, chủ động về nguồn cung cấp hàng hoá chodoanh nghiệp có thể phá vỡ hoặc làm hỏng hoàn toàn chương trình kinh doanhcủa doanh nghiệp. 2.5 - Trình độ tổ chức - quản lý: Ảnh hưởng đến kết quả toàn bộ hệ thống nhưng không chỉ mình nó màluôn phụ thuộc ít nhất vào cách thức và kết quả của một phần tử khác (2). -Hệ thống luôn được hình thành bởi các phần tử đã được tập hợp thànhcác tập hợp con. Các tập hợp con này xuất hiện trong tập hợp lớn với tư cách làcác phần tử có tính chất (1) và (2). Một cách khác, một hệ thống là một tổng thể mà nó không thể chia cắtđược thành các bộ phận có ảnh hưởng độc lập đói với nó. Và như vậy, kết quảthực hiện của một hệ thống (doanh nghiệp) không chỉ là tổng của kết quả thựchiện của các bộ phận, chức năng, nghiệp vụ được xem xét riêng biệt, mà nó làhàm số của những tương tác giữa chúng. Điều đó có nghĩa là: khi mỗi một bộphận, chức năng, nghiệp vụ của doanh nghiệp được tách riêng ra để thực hiện,tốt như nó có thể, thì toàn bộ hệ thống sẽ không thực hiện được tốt như nó cóthể. Một doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêu của mình thì đồng thời phải đạtđến một trình độ tổ chức, quản lý tương ứng. Khả năng tổ chức, quản lý doanhnghiệp dựa trên quan điểm tổng hợp,bao quát tập trung vào những mối quan hệtương tác của tất cả các bộ phận tạo thành tổng thể tạo nên sức mạnh thật sự chodoanh nghiệp trong doanh nghiệp. 2.6. Trình độ tiên tiến của trang thiết bị, công nghệ, bí quyết công nghệcủa doanh nghiệp: Ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chi phí, giá thành và chất lượng hànghoá được đưa ra đáp ứng khách hàng. Liên quan đến mức độ (chất lượng) thoảhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 41
  • 42. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commãn nhu cầu, khả năng cạnh tranh, lựa chọn cơ hội và các tác nghiệp khác củadoanh nghiệp trên thị trường. 2.7. Vị trí địa lý, cơ sở vật chất - kỹ thuật của doanh nghiệp: Vị trí địa lý có thể xem xét ở khía cạnh rộng khi phân tích môi trường kinhdoanh của doanh nghiệp, có thể đưa vào sức mạnh vô hình của doanh nghiệp.Trong trường hợp này, muốn nhấn mạnh sức mạnh thật sự cần quan tấm khiđánh giá một “địa điểm cụ thể” mà doanh nghiệp đang sở hữu và khai thác trongkinh doanh. Điều này có ý nghĩa quan trọng với các doanh nghiệp thương mạikhi đặt điểm bán hàng. Cơ sở vật chất - kỹ thuật phản ánh nguồn tài sản cố địnhdoanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh thiết bị, nhà xưởng, văn phòng...phản ánh tiềm lực vật chất và liên quan đến quy mô, khả năng, lợi thế kinhdoanh của doanh nghiệp.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 42
  • 43. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỊT LỢN CỦA TỔNG CÔNG TY CHĂN NUÔI VIỆT NAM.I.TỔNG QUAN CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CHĂN NUÔI VIỆT NAM.1.Lịch sử hình thành và phảt triẻn của TCT. Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam là 1 doanh nghiệp Nhà nước được thànhlập theo nghị quyết số 90 /TTG ngày 07/ 03 /1994 của thủ tướng chính phủ trêncơ sở sắp xếp lại : -Liên hiệp các xí gia cầm Việt Nam -Tổng công ty xuất khẩu súc sản và gia cầm -Công ty gia súc và thức ăn chăn nuôi khu vực I -Công ty trâu bò thịt sữa…Và một số các đơn vị thuộc ngành chăn nuôi trên phạm vi của cả nước thuộc bộnông nghiệp và phát triển nông thôn tại thời điểm thành lập. Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam có tên giao dịch quốc tế: Việt NamNATIONAL LIVESTOCK CORPORATION.Tên viết tắt là VINALIVESCO.Trụ sở chính đặt tại nhà số 519 phố Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai BàTrưng, thành phố Hà Nội. Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam được đặt các chi nhánh đại diện tạithành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và nước ngoài phù hợp với luậtpháp Việt Nam. Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nướccó tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại kho bạc và các ngânhàng theo quy định của Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo điều lệ tổchức và hoạt động của Tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam do Hội đồng quản trịTổng Công ty Xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam phê duyệt và ban hành. Tổng Công ty chăn nuôi từ khi mới thành lập bao gồm 51 đơn vị trong đócó 46 đơn vị thành viên hạch toán độc lập, 02 đơn vị hạch toán phụ thuộc, 03đơn vị hành chính sự nghiệp.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng của Tổng Công ty chăn nuôi Việt Namhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 43
  • 44. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2.1. Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 44
  • 45. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty chăn nuôi bao gồm: -Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị có 5 thành viên do Bộ trưởng BộNông nghiệp và phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm. Trong đó có 01thành viên là Chủ tịch Hội đồng quản trị, 01 thành viên kiêm Tổng Giám đốc, 01thành viên kiêm trưởng ban kiểm soát. Hội đồng quản trị có một số chuyên viên chuyên trách giúp việc cho chủtịch Hội đồng quản trị quyết định . Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng Côngty theo nhiệm vụ Nhà nước giao. Ban kiểm soát có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quảntrị giao về việc kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của Tổng Giám đốc, bộmáy giúp việc và các đơn vị thành viên Tổng Công ty trong việc chấp hành phápluật, điều lệ Tổng Công ty, các Nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị. Tổng Giám đốc, các phó giám đốc và kế toán trưởng đều do Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn bổ nhiệm và miễn nhiệm. Tổng Giám đốc có bộ máy giúp việc điều hành gồm: Văn phòng TổngCông ty, các phòng ban nghiệp vụ, được tổ chức và bổ nhiệm theo quy định tạiđiều lệ mẫu của Tổng Công ty Nhà nước do Chính phủ ban hành. Tổng Giámđốc là đại diện pháp nhân của Tổng Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồngquản trị, trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn trước phápluật về điều hành hoạt động của Tổng Công ty. Tổng Giám đốc là người cóquyền điều hành cao nhất trong Tổng Công ty. Phó Giám đốc là người giúp Tổng Giám đốc điều hành 1 hoặc 1 số lĩnh vực,địa bàn đơn vị của Tổng Công ty theo sự phân công của Tổng Giám đốc và chịutrách nhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Kế toán trưởng giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế toán,thông kê của Tổng Công ty, có quyền và nhiệm vụ theo quy định của Pháp luật. Văn phòng Tổng Công ty và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có chứcnăng them mưu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc trong quản lýđiều hành công việc.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 45
  • 46. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Các đơn vị thành viên của Tổng Công ty. Khi thành lập Tổng Công ty có 46 thành viên hạch toán độc lập, 02 thành viên hạch toán phụ thuộc, 03 đơn vị hành chính sự nghiệp. Qua 5 năm hoạt động một số các thành viên được sắp xếp lại, đổi tên để hình thành các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn. Đến đầu năm 2002, Tổng Công ty còn 28 đơn vị thành viên,1 chi nhánh và 2 liên doanh phân bổ phía Bắc 22 đơn vị , miền Trung 2 đơn vị , và phía Nam 4 đơn vị Sơ đồ1 : Cơ cấu tổ chức tổng Công ty Hội đồng quản trị Ban Giám đốc điều hành Văn phòng Tổng Các phòng KD Phòng TC KT Phòng KHĐT Phòng KTSX Phòng TCCB 1, 2 , 3 ,4 ,5 C. ty Công ty Xí nghiệp Nông trường TT. kỹ thuật Trạm sản xuất Đội sản xuất Đội sản xuất Trạm vật tư Các phòng Xí nghiệp Đội DV Đội DV Đội DV Phòng TrạmTrại (Theo nguồn của Tổng Công Ty chăn Nuôi Việt Nam) http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 46
  • 47. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.2. Chức năng của Tổng Công ty. Tổng Công ty có 2 chức năng chính: Tổng Công ty thay mặt Nhà nước ,Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý ngành chăn nuôi Việt Nam.Điều hành sản xuất kinh doanh các đơn vị thành viên. Ngoài chức năng quản lý Tổng Công ty còn có chức năng kinh doanh tạonguồn thu trang trải cho hoạt động của Tổng Công ty và nộp ngân sách cho Nhànước . Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là : Chăn nuôi gia súc , gia cầm và cácvật nuôi khác, sản xuất chế biến , kinh doanh nguyên vật liệu và thức ăn chănnuôi, sản xuất chế biến các sản phẩm chăn nuôi( như chế biến thịt thực phẩmcác loại), kinh doanh, vật tư , thiết bị, máy móc, dược phẩm và các loại hoá chất,trồng trọt cây làm thức ăn gia súc, cây lương thực cây ăn quả, cây công nghiệpvà môi sinh , Xây dựng sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng , điện nước , trựctiếp xuất nhập khẩu. ..2.3. Nhiệm vụ và quyền hạn. -Tổ chức xây dựng , quy hoạch mạng lưới các đơn vị thành viên tronglĩnh vực sản xuất, chăn nuôi chế biến xuất khẩu. -Giám sát kết quả hoạt động chăn nuôi , xuất nhập khẩu… - Tổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ và những vấn đề có liên quanđến công nghiệp hoá và hiện đại hoá ngành chăn nuôi. - Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ , nhân viên, công nhân kỹ thụât chănnuôi. - Tư vấn và đầu tư chăn nuôi. -Giúp đỡ các địa phương về kỹ thụât , tổ chức sản xuất kinh doanh xuấtkhẩu. -Hoàn thành các kế hoạch xuất nhập khẩu. -Kiểm tra báo cáo Nhà nước ( Bộ chủ quản) kết quả hoạt động chăn nuôi xuất khẩu) -Sản xuất thu mua và xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi. -Đóng góp ngân sách Nhà nước . -Tìm kiếm mở rộng thị trường xuất khẩu -Thiết lập thị trường nước ngoài để nhập khẩu các sản phẩm phục vụ chongành chăn nuôi ..vv.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 47
  • 48. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com * Về quyền hạn của một Tổng Công ty có quyền hạn của một tổng Công ty lớn được thiết lập theo mô hình TCT "90”, TCT “91”. -Tham gia vào các hội nghị Chính phủ. -Thiết lập mối quan hệ với các đơn vị trong nước và nước ngoài. -Liên kết liên doanh với nước ngoài. -Tham gia hoạt động sản xuất , chế biến dịch vụ thương mại , đầu tư xuấtnhập khẩu. -Được quyền mở trường lớp đào tạo và tham gia đào tạo cán bộ theonhững chuyên ngành trong lĩnh vực chăn nuôi. 3. Các yếu tố nguồn lực của Công ty . 3.1. Nhân sự. Khi thành lập Tổng Công ty quản lý gần 8000 cán bộ công nhân viên. Đếncuối năm 2001 Tổng số cán bộ công nhân viên là 4.800 người hấu hết là trình độĐại học và sau đại học với độ tuổi tương đối cao ( Ví dụ ở văn phòng TổngCông ty có tới trên 70% cán bộ công nhân viên trên 40 tuổi) Trong công tác cán bộ Tổng Công ty đã kịp thời thực hiện đúng quy định,tất cả các đơn vị được kiện toàn đội ngũ , cán bộ quản lý và có chuyển biếntích cực trong sản xuất kinh doanh. Trong thực tế việc đào tạo và đào tạo lại mộtsố cán bộ để đảm trách các nhiệm vụ cần thiết tại các đơn vị trực thuộc cũngnhư các ban ngành của Tổng Công ty nhiều hạn chế. Tuy nhiên với sự quan tâmchỉ đạo của Tổng Công ty và nhiệt tình trách nhiệm của cán bộ nên vẫn hoànthành nhiệm vụ được giao. Tổng Công ty cũng đã thực hiện chiến lược lâu dài,cử 1 số đồng chí cán bộ đương chức theo họccác lớp đào tạo cơ bản để phục vụcông tác; xây dựng được quy chế về quản lý và phân cấp quản lý cán bộ trongtoàn Tổng Công ty , làm cơ sở thực hiện đầy đủ chính sách cán bộ và công táccán bộ lâu dài. 3.2. Tài chính: Khi mới thành lập, Tổng vốn kinh doanh của toàn Công ty đạt 111 tỷ 653triệu đồng. Đến năm 2003 Tổng vốn kinh doanh của Tổng Công ty đạt 215 tỷ718 triệu đồng tăng gần 2 lần . Nguồn vốn chỉ sở hữu tăng trong 5 năm là104.065 triệu đồng ( Tăng 93% so với năm 1998 ) trong đó tăng chủ yếu dongân sách Nhà nước cập 102.735 triệu đồng ( Chiếm 98,7% nguồn tăng)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 48
  • 49. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong đó cấp bổ sung vốn lưu động : 44.735 triệu đồng và cấp vốn đầu tưxây dựng cơ bản : 58.000 triệu đồng ( Chưa kế vốn cho các dự án đang dang dở vàđược tập trung toàn bộ cho các doanh nghiệp sản xuất chăn nuôi).http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 49
  • 50. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ngoài phần tăng do Nhà nước ấp còn do các doanh nghiệp hoạt động sảnxuất kinh doanh có lãi, tự bổ sung từ nguồn quỹ đầu tư phát triển chiếm tỷ lệ rấtthấp 1.330 triệu đồng. Doanh thu toàn tổng Công ty năm 2003 đạt 1.024 tỷ đồng,gấp 2,76 lần so với năm 1998 nhưng lại tập trung chủ yếu ở 3 doanh nghiệp lớnđạt 792 tỷ , chiếm tới 80% doanh thu toàn tổng Công ty ( Văn phòng Tổng Côngty 262 tỷ, Animex Sài Gòn : 272 tỷ , Công ty vật tư và giống gia súc 258 tỷ . Năm2002 tỷ lệ này là 84% doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp chăn nuôi tăng chậm. Kết quả kinh doanh dần dần có lãi với xu hướng ổnđịnh . Năm 2003 toàn Tổng Công ty lãi 1.324 triệu đồng và điều quan trọng là cơcấu loại thu nhập này đã thay đổi theo chiều hướng tích cực. Tỷ lệ thu nhập từhoạt động kinh doanh tăng lên , số lãi trong hoạt động sản xuất kinh doanh tăngnhưng vẫn tập trung ở 3 doanh nghiệp có doanh thu lớn ( Chiếm 76% số lãi củatoàn Tổng Công ty trong khi tổng số vốn kinh doanh chủ sở hữu chỉ chiếm 25%của toàn tổng Công ty). Tỷ trọng lãi trên doanh thu và lãi trên vốn của toàn TổngCông ty đã ở mức thấp so với các Tổng Công ty khác. Trong đó chủ yếu là thuếGTGT ( 25 tỷ) và thuế xuất nhập khẩu ( 53 tỷ). Mặc dù có sự hỗ trợ tương đối lớn của Nhà nước về vốn nhưng các khoảnvốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp chăn nuôi tăng thêm cơ sởvật chất, tăng năng lực sản xuất nhưng hiệu quả của đầu tư chưa tăng tương xứngcả về doanh thu và kết quả kinh doanh. 3.3. Trình độ khoa học công nghệ. Từ khi thành lập Tổng công ty đã có một số kết quả đáng kể về khoa họccông nghệ trong chăn nuôi. Về nghiên cứu khoa học, đây được coi là một giải pháp cho việc ứng dụngnhanh các tiến bộ kỹ thuật về chăn nuôi, thú y nhằm tăng năng suất và giảm giáthành các sản phẩm chăn nuôi, từ đó tăng hiệu quả trong chăn nuôi. Tổng công tychăn nuôi Việt Nam đã đề nghị và được Bộ nông nghiệp và phát triển nông thônchấp thuận đưa vào chương trình nghiên cứu khoa học các đề tài nghiên cứu nhằmphục vụ kịp thời cho sản xuất. Năm năm qua Tổng công ty đã tiến hành nghiên cứu17 đề tài, trong đó 11 đề tài về giống, 3 đề tài về thức ăn, 3 đề tài về thú y, đã đượchội đồng khoa học của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đánh giá tốt. Trongđó 9 đề tài được công nhận là tiến bộ kỹ thuật và được phép đưa vào sản xuất.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 50
  • 51. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Về ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi, Tổng công ty đã tiếp thumột số giống gia súc gia cầm của một số hãng nước ngoài có công nghệ tiên tiếnnhư gà thịt AA (Mỹ), ISA (Pháp), ROSS (Anh), Lợn PIC (Anh), HYBRID (Pháp),Bò cao sản H-F (Hà Lan)… Hiện đại hoá trang thiết bị chăn nuôi và chế biến, đây là một trong những nộidung quan trọng của việc đổi mới công nghệ chăn nuôi. Song song với việc đổimới con giống cùng với sự giúp đỡ của nhà nước, Tổng công ty tiến hành đổi mớitheo hướng hiện đại hoá trang thiết bị trong chăn nuôi hiện có đã cũ và lạc hậu, ápdụng công nghệ chăn nuôi tiên tiến là công nghệ chăn nuôi chuồng kín, điều hoàkhí hậu tối ưu cho sinh trưởng và phát triển của gia cầm. Trong chăn nuôi lợn, ápdụng hệ thống chuồng lồng cho lợn nái nuôi con, lợn sau cai sữa. Trong chăn nuôigia cầm, sử dụng hệ thống máng ăn và uống tự động, áp dụng công nghệ máy ấphiện đại . Trong sản xuất con giống, đổi mới công nghệ sản xuất tinh bò đông lạnhtại trung tâm tinh đông lạnh MONCADA đã tiếp thu và ứng dụng thành công côngnghệ sản xuất tinh đông lạnh dạng cọng rạ, thay thế cho sản xuất tinh đông lạnhdạng viên. Ngoài ra còn dựa vào ứng dụng thiết bị sản xuất nitơ lỏng để phục vụcho việc bảo quản tinh đông lạnh.II.. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU THỊTLỢN CỦA TỔNG CÔNG TY CHĂN NUÔI VIỆT NAM.. 1. Tình hình XNK năm 2002, 2004 của toàn Tổng công ty. Từ năm 1999 đến năm 2004 Tổng công ty đã và đang hoạt động trong bốicảnh kinh tế thị trường thế giới, khu vực và trong nước có nhiều khó khăn phức tạp.Năm 2000 Liên Bang Nga, Hồng Kông và các nước Đông Nam á - Những thịtrường nhập khẩu 100% khối lượng hàng do Tổng công ty xuất khẩu lâm vàokhủng hoảng tài chính, đồng tiền bị phá giá, hệ thống ngân hàng rệu rã, hoạt độngthanh toán quốc tế bị ách tắc. Do tác động của khủng hoảng tài chính, các chỉ tiêuphát triển kinh tế của nước ta đã không đạt được như dự kiến ban đầu, sức mua trênthị trường trong nước cũng bị giảm sút rõ rệt.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 51
  • 52. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Là một Tổng công ty hoạt động trong ngành chăn nuôi, có tham gia vào lưu thông hàng hoá trên thị trường trong nước và ngoài nước, Tổng công ty và các đơn vị trong Tổng công ty vẫn tiếp tục hoạt động và đã có cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn kế hoạch công tác trong từng năm. Chính vì vậy các mặt hàng xuất khẩu truyền thống trong thời gian này vẫn tiếp tục được duy trì. Để thực hiện kế hoạch XNK, một mặt phải lo thị trường, mặt khác Tổng công ty phải nỗ lực rất nhiều để đảm bảo duy trì sản xuất, chế biến trong nước sẵn sàng có sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu. Bảng 1: Tình hình xuất nhập khẩu năm 2002, 2003, 2004 của toàn Tổng công ty. Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 So sánh tỉ lệTổng kim ngạch Tấn Trị giá Tấn Trị giá Tấn Trị giá 2003/200 2004/200XNK 1000USD 1000USD 1000USD 2 3 41.868 59319 48.952 141,68 82,51. Xuất khẩu 12.506 14.551 6.938 116,35 47,7- Thịt chế biến 2.842 3.734 9.475 11.143 2288 2.606 298.41 24,2- Da trâu bò muối 3.053 2.174 2.140 1521 1956 1019 69,96 91,4- Hải sản các loại 495 1.574 127 224 1.330 894 14,23 248,3- Hàng nông sản 3.204 3.090 397 188 2.122 3,81 534,5- Hàng khác 575 635 297 110,43 46,82. Nhập khẩu 29.362 44.768 42.014 152,47 93,8- Thuốc thú y, 1.840 1.726 2.130 93,8 123,4nguyên liệu khác- Thực phẩm và 5.187 10.937 11.778 210,85 107,3nguyên liệuCNTP- TĂCN và 139.57 21.012 124.77 26.402 23.050 125,65 87,3nguyên liệu 8 1TĂCN- Con giống và 646 2.915 1.058 451,12 36,3thiết bị CN- Vật tư, MMTB, 575 2.752 3.998 478,6 159,9hàng khác * Ghi chú: Thực hiện XNK năm 2004 đạt 48.952 ngàn USD, Trong đó có 2.432 ngàn USD năm 2003 chuyển sang. (Nguồn: Báo cáo tổng kết của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam) http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 52
  • 53. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Qua bảng số liệu trên ta thấy: Tình hình XNK năm 2004 của toàn Tổng công ty thực hiện 48.952 ngànUSD bằng 82,5% so với năm 2003. Ba đơn vị có kim ngạch xuất khẩu lớn hơncủa Tổng công ty là Animex Sài Gòn, văn phòng Tổng công ty và công ty vật tưgiống gia súc. - Về hoạt động: Cả năm 2004 kim ngạch thực hiện được 6938 ngàn USD bằng 47,7% sovới năm 2003. Đi sâu vào phân tích từng mặt hàng ta thấy: + Mặt bằng xuất khẩu chính của Tổng công ty là thịt chế biến chỉ đạt 2606ngàn USD bằng 24,2% so với năm 2003. + Mặt bằng xuất khẩu da trâu bò muối đạt 1019 ngàn USD bằng 91,4% sovới năm 2003. + Mặt hàng hải sản năm 2004 cao hơn năm 2003 cả số tiền và tỉ lệ (cao gấp4 lần năm 2003). + Mặt hàng nông sản tăng lên đáng kể so với năm 2003 đạt 2122 ngànUSD cao hơn năm 2003 là 1934 ngàn USD. + Hàng khác: Bị suy giảm đáng kể so với năm 2003 (giảm 338 ngàn USDtương ứng 46,8%). Nguyên nhân chính làm cho các mặt hàng có sự phát triển là do: Giá thịtlợn hơi trong nước tăng qúa cao (có lúc lên tới 19.000đ/kg tại TPHCM, tháng7/2004). Trong khi đó giá xuất khẩu lại giảm. Bình quân giá mua nguyên liệutăng khoảng 20%, giá xuất khẩu giảm hơn 10% so với năm 2003. - Về hoạt động nhập khẩu: Cả năm 2004 đạt 42.014 ngàn USD sự thay đổicủa các mặt hàng nhập khẩu là không đáng kể. Đi sâu vào phân tích ta thấy: + Mặt hàng nhập khẩu chính vẫn là thức ăn chăn nuôi - Nhuyên liệu thứcân chăn nuôi đạt 23.050 ngàn USD thấp hơn năm 2003 và bằng 87,3% năm2003. + Mặt hàng thực phẩm và nguyên liệu CNTP tăng 841 ngàn USD tươngứng 23,4% so với năm 2003. + Con giống và thiết bị chăn nuôi, vật tư, hàng khác có tăng giảm nhưngkhông đáng kể so với các mặt hàng nhập khẩu khác.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 53
  • 54. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty chăn nuôi ViệtNam:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 54
  • 55. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2000,2001 năm 2002 của toàn Tổng công ty. Năm Giá trị (triệu đồng) So sánh (tỷ lệ %)TT Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2003/2002 2004/20031 Doanh thu 820.398 1.024.095 1.079.917 124,8 105,4562 Chi phí 732.606 929.155 1.014.590 126,83 109,1943 Lợi nhuận trước thuế 87.792 94.940 65.381 108,14 68,864 Thếu phải nộp 86.486 93.616 60.697 108,24 64,845 Lợi nhuận sau thuế 1.306 1.324 4.684 101,38 353,776 (Nguồn: Báo cáo kế toán tổng hợp của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam) Năm 2004 toàn Tổng công ty đạt mức tăng trưởng ổn định và đạt hiệu qua sản xuất kinh doanh cao hơn, năm 2003. Doanh thu đạt 1.079.917 triệu đồng tăng 55.876 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 5,456% so với năm 2003. Trong đó có nhiều doanh nghiệp sản xuất chăn nuôi đạt mức tăng trưởng cao như công ty giốnglợn Miền Bác tăng 192%, công ty giống gia cầm lương Mỹ tăng 80%, công ty giống bò sữa Mộc Châu tăng 30%. Doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất chăn nuôi chiếm tỷ trọng toàn Tổng công ty từ 12,4% (127 triệu đồng) năm 2003 lên 19,2% (208 triệu đồng) năm 2004 (tăng 63%). Kết quả sản xuất kinh doanh đã đạt mức lãi 4.684 triệu đồng cao nhất trong các năm vừa qua và xấp xỉ gấp 3,5 lần năm 2003. Đồng thời cơ cấu các loại thu nhập cũng đạt theo chiều hướng tích cực khi số lãi của hoạt động sản xuất kinh doah chính đã tăng lên nhiều so với các năm trước. Tỷ xuất lợi nhuận liên doanh trên doanh thu đạt 0,43% (năm 2003 = 0,13%) và tỷ xuất lợi nhuận trên vốn kinh doanh đạt 2,2% (năm 2003 = 0,67%). http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 55
  • 56. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3. Phân tích thực trạng. Xuất khẩu thịt lợn của Tổng công ty chăn nuôiViệt Nam. 3.1. Giá trị và sản lượng thịt lợn xuất khẩu: Mặt hàng thịt lợn xuất khẩu của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam chủ yếulà thịt lợn mảnh, lợn sữa và lợn choai. Trong mấy năm gần đây thì sản lượng mặt hàng lợn sữa được xuất khẩusang Hồng Kông, Đài Loan, Singapore chiếm ưu thế / hơn cả Hình 1: Tình hình xuất khẩu thịt lợn của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam. Số lượng 9711 9985 10000 8000 5373 6000 So luong 4000 2000 0 2002 2003 2004 Năm Từ hình ta thấy: Tình hình xuất khaủa thịt lợn củaTổng công ty chăn nuôiViệt Nam năm 2003 so với năm 2002 tăng lên rõ rệt; còn năm 2004 so với năm2003 có tăng nhưngkhông đang kể. Nguyên nhân chủ yếu là làm cho tình hình xuất khẩu thịt lợn của Tổngcông ty năm 2004 tăng ítlà do giá thịt lợn hơi trong nước tăng quá cao trong khiđó giá xuất khẩu lại giảm mạnh. Như vậy, qua số liệu trên ta thấy rằng sản lượng thịt lợn xuất khẩu củaTổng công ty chăn nuôi Việt Nam không ổn định, biến động qua các năm. Chínhvì vậy mà trong thời gian tới, Tổng công ty chăn nuôi cần có những giải phápđể thoát khỏi tình trạng này. 3.2. Cơ cấu mặt hàng thịt lợn xất khẩu của Tổng công ty Việt Nam: Cơ cấu mặt hàng thịt lợn xuất khẩu chủ yếu của Tổng công ty là thịt lợnmảnh đông lạnh, lợn sữa và lợn choai.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 56
  • 57. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong đó, thịt lợn mảnh đông lạnh được xuất khẩu toàn bộ sang thị trườngLiên bang Nga, còn thịt lợn sữa và thịt lợn choai được xuất khẩu sang thị trườngHồng Kông, Đài Loan, Singapore. Như vậy, cơ cấu mặt hàng thịt lợn xuất khẩu của Tổng công ty còn đơn điệu,chưa chế biến được nhiều mặt hàng như các nước Mỹ Trung Quốc, EU… Do đóTổng công ty cần phải cố gắng hơn nữa trong việc đa dạng hoá các mặt hàng thịtlợn xuất khẩu đáp ứng được các nhu cầu thị trường nước ngoài. 2002 2003 2004 Năm Trị giá Tỷ TỷTT Tỷ trọng Trị giá Trị giá (Triệu trong trọng Chỉ tiêu (%) (Triệu tấn) (Triệu tấn) tấn (%) (%)1 Lợn mảnh 400 7,5 1711 16,6 1680 16,82 Lợn sữa 4023 74,8 6500 67 6701 67,13 Lợn choai 950 17,7 1500 15,4 1604 16,1 Tổng 5373 100 9711 100 9985 100 (Nguồn: Tài liệu thống kê của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam) Qua số liệu trên ta thấy: Thị trường xuất khẩu thịt lợn của Tổng công ty cònhạn hẹp, không ổn định. Đi sâu vào phân tích từng mặt hàng ta thấy: + Mặt hàng thịt lợn mảnh năm 2004 đã giảm 31 triệu tấn so với năm 2003.Nguyên nhân là do giá thịt lợn hơi tỏng nước tăng qúa cao, giá xuất khẩu lại giảmmặt khác các nước EU, Mỹ đã có những hành động tích cực thúc đẩy xuất khẩubằng cách tiến hành trợ cấp rất lơn cho mặt hàng này xâm nhập vào thị trường Ngalàm cho thị trường của Tổng công ty bị thu hẹp. + Mặt hàng lợn sữa và lợn choai đã có thay đổi. Theo chiều hướng tích cực. Do Tổng công ty đã có những giải pháp phùhợp và đã tìm được thêm thị trường cho mình đó là thị trường Đài Loan vàSingapore. 3.3. Thị trường xuất khẩu thịt lợn. Nhìn chung trong thời gian qua, thị trường xuất khẩu thịt lợn chủ yếu củatổng công ty chăn nuôi Việt Nam vẫn là thị trường Liên Bang Nga và thị trườngHông Kông. Nhưng Tổng công ty vẫn chưa khai thác hết khả nă3ng nhu cầu củahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 57
  • 58. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2 thị trường này cho nên sản lượng xuất khẩu của Tổng công ty vẫn còn thấp,không ổn định và biến động thất thường qua từng năm. a. Thị trường liên Bang Nga: Cơ cấu mặt hàng thịt lợn xuất khẩu sang thịtrường Liên Băng Nga của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam chủ yếu là thịt lợnmảnh còn lợn sữa và lợn choai rất hạn chế, có thời gian không xuất khẩu được. Hiện na, Nga là một trong những thị trường nhập khẩu thịt lợn lớn nhất thếgiới trong khi đó thị trường Liên Bang Nga lại là thị trường truyền thống củaTổng công ty chăn nuôi Việt Nam. Tuy nhiên thời gian qua Tổng công ty chănnuôi Việt Nam chỉ xuất khẩu được một số lượng rất hạn chế, thậm chí năm 2002Tổng công ty không xuất khẩu được một lượng thịt lợn nào sang thị trường nàytheo hợp đồng thương mại, mà chỉ xuất khẩu được theo nghị định thư của chínhphủ. Hình 2: Tình hình xuất khẩu thịt lợn của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam sang thị trường Nga. Số lượng 711 680 Đơn vị: Tấn 1800 1600 1400 1200 1000 800 Soluong 600 400 400 200 0 2002 2003 2004 (Nguồn: Tài liệu thống kê hàng năm của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam). Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc xuất khẩu thịt lợn của Tổng công tychăn nuôi Việt Nam sang thị trường Liên Bang Nga giảm là từ cuối năm 2001đến hết năm 2002 kinh tế của Liên Bang Nga có sự biến động lớn, giá nhậpkhẩu thịt lợn của Nga xuống thấp nên Tổng công ty không thể xuất khẩu đượctrong khi đó, những nhược điểm cố hữu của Tổng công ty chăn nuôi Việt Namlà chất lượng sản phẩm chưa cao, điều kiện vệ sinh thực phẩm kém, giá thànhcao càng bộc lộ rõ làm mất khả năng cạnh tranh so với các đối thủ cạnh tranhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 58
  • 59. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commạnh trên thị trường Nga như các doanh nghiệp của Mỹ, Trung Quốc, EU … Cóthể cho rằng năm 2002 là năm mà Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam đã mất thịphần trên thị trường Liên Bang Nga (số lượng 400 tấn mà Tổng công ty ViệtNam xuất khẩu sang Nga là số lượng xuất khẩu theo nghị định thư của chínhphủ). Đến năm 2003, nền kinh tế Nga bắt đầu đi vào ổn định, cùng với việc huỷbỏ viện trợ thịt lợn của EU do WTO ổn định đã giúp cho thị trường xuất khẩuthịt lợn của Nga bước đầu đi vào ổn định và tìm lại quỹ đạo của nó. Do vậy màgiá xuất khẩu thịt lợn vào thị trường Nga tăng lên và Tổng công ty chăn nuôiViệt Nam lại có thể tiếp tục xuất khẩu thịt lợn sang thị trường truyền thống này.Tuy nhiên với số lượng xuất khẩu là 1500 tấn theo hợp đồng thương mại (vớigiá bán là 1200 USD/tấn) và 211 tấn xuất khẩu trả nợ theo nghị định thư thì nóvẫn là con số nhỏ của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam. Tóm lại, dù trong thời gian qua, hoạt động xuất khẩu thịt lợn của Tổngcông ty chăn nuôi Việt Nam sang thị trường Liên Bang Nga đã gặp nhiều khókhăn và có thời gian đã không thể xuất khẩu sang Nga. Song hiện nay cùng vớisự phục hồi của nền kinh tế Nga, Tổng công ty đã dần tìm lại được thị trườngxuất khẩu thịt lợn của mình tại Nga. Đồng thời Tổng công ty cũng nhận địnhrằng dù thời gian qua thị trường thịt lợn của Nga rất bấp bênh song Nga vẫn làmột thị trường nhập khẩu thịt lợn lớn nhất thế giới. Với dân số khoảng 150 triệungười và mức tiêu thị thịt bình quân ngày càng tăng như hiện nay thì trong thờigian tới Nga vẫn là thị trường xuất khẩu lớn của Tổng công ty chăn nuôi ViệtNam. b. Thị trường Hồng Kông. Với khoảng 7 triệu dân, Hồng Kông là lãnh thổ có mức tiêu thụ thịt lợn tíchtrên đầu người cao nhất Châu Á và trên thế giới. Năm 1998, mức tiêu thụ thịtlợn tính trên đầu người là 50,4kg/năm, năm 2004 là 55,3kg/năm. Sản lượng thịttiêu thụ trong nước chủ yếu dựa vào nhập khẩu, năm 1998 nhập khẩu 145.000tấn, năm 2002 nhập khẩu 246.000 tấn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 59
  • 60. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đối với Việt Nam nói chung là Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam nóiriêng, Hồng Kông là một thị trường gồm có nhiều tiền năng để khai thác hoạtđộng xuất khẩu thịt lợn phục vụ cho thị trường này.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 60
  • 61. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hình 3: Tình hình xuất khẩu thịt lợn của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam sang thị trường Hồng Kông Số lượng 700 630 600 509 500 400 300 So luong 200 97 100 0 Năm 2002 2003 2004 (Nguồn: Tài liệu thống kê hàng năm của Tổng công ty chăn nuôi ViệtNam) Theo số liệu bẳng trên ta thấy tình hình xuất khẩu thịt lợn của Tổng công tychăn nuôi Việt Nam từ năm 2002 đến nay luôn tăng. Năm 2002, nền kinh tế Hồng Kông thoát khỏi cuộc khủng hoảng tài chínhtiền tệ cùng với việc hạn chế số lượng doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu thịt lợnsang Hồng Kông đã giúp cho thị trường thịt lợn ở Hồng Kông có những bước ổnđịnh dần dần, giá nhập khẩu vì thế cũng tăng lên và sản lượng xuất khẩu củaTổng công ty cũng tăng lên đáng kể. Tuy nhiên trong năm 2002 cũng xảy ra rất nhiều vụ buôn bán thịt lợn bấthợp pháp - đó là những vụ buôn bán lợn sữa, lợn choai của Việt Nam sang HồngKông đã làm cục thú y Hồng Kông xem xét gây khó khăn cho xuất khẩu thịt lợncủa Việt Nam. Về cơ cấu mặt hàng thịt lợn xuất khẩu sang Hồng Kông của Tổng công tybao gồm lợn sữa và lợn choai. Tuy nhiên mặt hàng chủ lực vẫn là lợn sữa cònlợn choai là mặt hàng mới, được xuất khẩu với số lượng còn rất ít bước đầumang tính chất giới thiệu và làm quen thị trường, trong tương lai có xu hướngngày càng tăng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 61
  • 62. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tóm lại, Hồng Kông là thị trường gần của Tổng công ty và hơn nữa thịt lợncủa Tổng công ty đã có chỗ đứng nhiều năm nay, quan hệ bạn hàng quen thuộc,nhu cầu của thị trường khá lớn và đa dạng… Mặt khác nền kinh tế Hồng Kôngcũng đã đi vào ổn định và ngày càng phát triển. Do đó trong tương lai, HồngKông là một thị trường đầy tiềm năng của Tổng công ty. Tổng công ty cần phảicó những giải pháp phù hợp để đẩy mạnh hơn nữa hoạt động xuất khẩu thịt lơnjsang thị trường Hồng Kông và ngày càng tăng thêm thị phần của mình trên thịtrường này. 3.4. Hình thức xuất khẩu mặt hàng thịt lợn của Tổng công ty chăn nuôiViệt Nam. Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam xuất khẩu thịt lợn bằng 2 hình thức làxuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu trả nợ. a. Xuất khẩu trực tiếp. Đây là hình thức kinh doanh trong đó Tổng công ty tự khai thác nguồnhàng, tìm thị trường xuất khẩu và chịu mọi chi phí, rủi ro về kết quả hoạt độngcủa mình. Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam áp dụng hình thức xuất khẩu này đối vớihoạt động xuất khẩu thịt lợn sang thị trường Hồng Kông, Đài Loan, Singaporevà thị trường Liên Bang Nga. Theo hình thức này, Tổng công ty chăn nuôi ViệtNam trực tiếp đàm phán, thương lượng và ký kết hợp đồng xuất khẩu với cácdoanh nghiệp nước ngoài. Khi hợp đồng được thực hiện, tiền hàng sẽ đượcthanh toán bằng L/C. Đối với các doanh nghiệp Hồng Kông Tổng công ty sẽđược thanh toán qua L/C trả ngay, còn các doanh nghiệp Nga sẽ thanh toán bằngL/C trả chậm 6 tháng. Ưu điểm của phương thức xuất khẩu này giúp cho Tổng công ty chủ độngtrong kinh doanh, tự mình có thể xâm nhập thị trường, gợi mở và kích thích nhucầu. Đây là phương thức có hiệu quả kinh tế cao, song tính rủi ro cũng rất lớn,với phương thức này nếu Tổng công ty có tổ chức hoạt động kinh doanh tốt sẽđem lại hiệu quả kinh doanh cao. Hơn thế nữa bằng phương thức xuất khẩu trựctiếp Tổng công ty tự khẳng định mình về nhãn hiệu sản phẩm, tên Tổng công ty,tên quốc gia trên thị trường sản phẩm chăn nuôi thế giới, dần đưa uy tín về sảnphẩm vào thị trường.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 62
  • 63. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam trực tiếp tìm kiếm bạn hàng tiến hànhđàm phán ký kết các hợp đồng xuất khẩu thịt lợn với số lượng, giá cả do hai bênthoả thuận. Bằng phương pháp này Tổng công ty nắm sát được thị trường tiêudùng thịt lợn của các đối tác đồng thời có những phản ứng kịp thời và hợp lýtrước những thay đổi bất thường của thị trường. Nhược điểm của việc áp dụng phương thức xuất khẩu hàng thịt lợn củaTổng công ty chăn nuôi Việt Nam là: Trong điều kiện hiện nay, Tổng công tycòn gặp một số khó khăn như giá thành sản xuất còn cao, công nghệ chế biên ,giết mổ còn lạc hậu. Thị trường xuất khẩu khó khăn do khả năng thanh toán cónhiều rủi ro, đặc biệt là trong cơ chế thanh toán của các doanh nghiệp Nga, cạnhtranh mạnh mẽ giữa các nước xuất khẩu thị trường lợn có giá trị thành luôn ởmức độ thấp. b. Xuất khẩu trả nợ: (xuất khẩu t heo nghị định thư). Căn cứ theo hiệp định giữa chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam và chính phủ Liên Bang Nga thì hàng năm chính phủ Việt Nam sẽ xuấtkhẩu một số mặt hàng trả nợ cho Liên Bang Nga. Một trong số mặt hàng đó làthịt lợn đông lạnh. Theo chỉ thị của chính phủ, Bộ Thương mại, Bộ nông nghiệpvà Phát triển nông thôn giao cho Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam xuất khẩu trảnợ theo Nghị định thư cho Liên Bang Nga mặt hàng thịt lợn đông lạnh. Hoạt động xuất khẩu trả nợ này bắt đầu được thực hiện từ năm 1998. Theo hình thức xuất khẩu này, hàng năm phía Liên Bang Nga sẽ tổ chứcnhiều đợt đấu thầu để lựa chọn và thông báo cho phía Việt Nam tên các tổ chức,doanh nghiệp Nga được uỷ quyền nhập khẩu hàng hoá (hoặc dịch vụ) từ ViệtNam. Đợt thông báo cuối cùng không chậm hơn 1/11 hàng năm. Ngay sau khinhận được thông báo trên của Liên Bang Nga, chính phủ Việt Nam sẽ thông báolại cho các doanh nghiệp Việt Nam được ủy quyền xuất khẩu. Trên cơ sở đódoanh nghiệp Việt Nam sẽ liên lạc với các tổ chức của Nga đã trúng thầu để tiếnhành việc xuất khẩu. Đối với mặt hàng thịt lợn, Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam sau khi nhậnđược thông báo của chính phủ sẽ liên lạc với tổ chức trúng thầu của Liên BangNga và hai bên sẽ thảo luận, đàm phán để đi tới ký kết hợp đồng xuất khẩu, giácả hàng xuất khẩu sẽ được xác định theo mức giá quốc tế và tính bằng đồngUSD.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 63
  • 64. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comIII. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỊT LỢN CỦA TỔNGCÔNG TY CHĂN NUÔI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2000 - 2003. Qua sự phân tích về tình hình xuất khẩu thịt lợn của Tổng công ty chănnuôi Việt Nam trong thời gian qua, có thể rút ra một số nhận xét như sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 64
  • 65. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1. Những ưu điểm của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam trong việcthúc đẩy hoạt động xuất khẩu thịt lợn. - Tổng công ty đã được kiện toàn sắp xếp củng cố về mặt tổ chức quản lýsản xuất, khắc phục từng bước tình hình khó khăn ở một số đơn vị; có kinhnghiệm hơn trong công tác điều hành quản lý sản xuất kinh doanh ở từng cơ sởvà Tổng công ty. Nắm bắt được cơ bản tình hình ở hầu hết các đơn vị, nhờ vậyviệc chỉ đạo giải quyết xử lý các tình huống được sát thực và kịp thời có thểphối hợp khi cần thiết giữa các đơn vị với Tổng công ty. - Tỷ lệ 80% cán bộ quảnl ý của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam có trìnhđộ đại học và trên đại học, có tinh thần phấn đấu vươn lên hoàn thành nhiệm vụ,ý thức trách nhiệm trong công việc, lãnh đạo Tổng công ty và ở các đơn vị nhìnchung là đoàn kết nhất trí, năng nổ trong quản lý điều hành. Đó là những điềukiện thuận lợi cho công tác thu thập thông tin, tìm kiếm thị trường lựa chọn đốitác và tiến hành giao dịch, buôn bán với các đối tác nước ngoài, giúp cho tổngcông ty tìm kiếm được những bạn hàng tốt và hoạt động xuất khẩu thịt lợn nóiriêng diễn ra thuận lợi và ngày càng phát triển. - Thời gian gần đây Tổng công ty đã nhận được nhiều sự khuyến khích, ưuđãi của nhà nước trong hoạt động xuất khẩu thịt lợn như cho phép tổng công tyđộc quyền xuất khẩu trả nợ sang Nga, hỗ trợ thêm cho tổng công ty về vốn trongviệc tổ chức vùng chăn nuôi, công tác giống… - Nhu cầu về thịt lợn trên thế giới ngày càng tăng, đặc biệt là hai thị trườngchủ yếu của tổng công ty là Hồng Kông và Nga có nhu cầu tiêu thụ về thị ngàycàng tăng, điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho tổng công ty đẩy mạnh xuấtkhẩu thịt lợn sang hai thị trường này. - Nền kinh tế nước ta trong xu thế mở cửa, hội nhập với khu vực và quốc tếđã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho tổng công ty đẩy mạnh hoạt động xuất khẩucủa mình. Ngày nay mặt hàng sản phẩm chăn nuôi là mặt hàng xuất khẩu chủ lực củanước ta điều đó đã khẳng định rằng ngành chăn nuôi luôn chiếm một vị trí quantrọng cả về giá trị tổng sản lượng nộp ngân sách và đặc biệt tham gia xuất khẩulà một ngành được cấp trên đầu tư và quan tâm.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 65
  • 66. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2. Những tồn tại của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam trong việc thúcđẩy xuất khẩu thịt lợn. Bên cạnh những thuận lợi kể trên Tổng công ty còn gặp rất nhiều nhữngkhó khăn thách thức không nhỏ đến sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Sản lượng thịt lợn xuất khẩu hàng năm của tổng công ty chưa cao, biếnđộng thất thường qua các năm, chủng loại mặt hàng t hịt lợn còn quá đơn điệu,mới chỉ sản xuất được thịt lợn mảng đông lạnh, lợn sữa là chủ yếu hơn nữa chấtlượng thịt còn thấp, chưa đảm bảo vệ sinh thú y nhưng giá thành lại cao so vớicác nước khác như Mỹ, Trung Quốc. - Thị trường xuất khẩu t hịt lợn của tổng công ty còn quá hạn hẹp, bấpbênh, mới chỉ xuất khẩu thịt lợn được sang thị trường Hồng Kông và thị trườngNga với sản lượng chưa cao. Thị trường xuất khẩu truyền thống sản phẩm chănnuôi hiện nay của Tổng công ty là thị trường Liên bang Nga gặp rất nhiều khókhăn do khả năng thanh toán rủi ro, cạnh tranh rất mạnh mẽ giữa các nước xuấtkhẩu thịt, giá thành luôn ở mức độ rất thấp. Đối với thị trường Hồng Kông - thịtrường tiềm năng của Tổng công ty chăn nuôi ở Việt Nam, giá cả không ổnđịnh, giá thay đổi thường xuyên qua các năm. Mặt khác, thủ tục xuất khẩu vàoHồng Kông chưa được giải quyết triệt để nên gây nhiều khó khăn. - Cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, quyết liệt hơn trong khi sứccạnh tranh của mặt hàng thịt lợn do Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam sản xuấtcung ứng chưa tăng theo đòi hỏi của thị trường. Nhịp điệu phát triển kinh tế suygiảm, thị trường bị thu hẹp làm cho sản phẩm tiêu thụ khó khăn và bị ứ đọng.Giá cả t hị trường thất thường và nhìn chung là thấp, có lúc thấp hơn giá thànhdẫn đến kinh doanh kém hiệu quả, không ít xí nghiệp bị thua lỗ, sản xuất phảithu hẹp. - Những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng đàn lợn của Tổng công ty chănnuôi Việt Nam có xu hướng giảm xuống do giá thức ăn chăn nuôi tăng bêntrong khi giá xuất khẩu thịt lợn lại xuống thấp. - Đội ngũ lao động của Tổng công ty tuy có ưu điểm là giàu kinh nghiệmsong vẫn chưa hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu của quá trình đẩy mạnh hoạtđộng xuất khẩu trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay của Tổng công ty.Đứng trước xu thế phát triển của nền kinh tế đất nước ta là thay đổi chiến lượctừ "đóng cửa" sang "mở cửa", thay thế nhập khẩu hướng vào xuất khẩu. Tổnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 66
  • 67. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcông ty đòi hỏi không chỉ có đội ngũ cán bộ, công nhân viên lành nghề giàu kinhnghiệm mà phải năng động và nhạy bén. - Bên cạnh những khó khăn tồn tại, Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam cũngphải đương đầu với những khó khăn, thách thức mới. Cùng với tiến trình hộinhập vào nền kinh tế thế giới, thực hiện việc cắt giảm thuế quan CEPT của khốimậu dịch ASEAN (FTA), đàm phán để gia nhập tổ chức thương mại thế giới(WTO) đặt ra những thời cơ và thách thức lớn đối với các doanh nghiệp ViệtNam, trong đó có Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam. Do đó đòi hỏi Tổng côngty phải có những cố gắng nỗ lực trong việc điều hành hoạt động xuất khẩu nóichung và xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi nói riêng. - Nước ta là thành viên đầy đủ của ASEAN và thực hiện các điều khoảnhiệp định AFTA, tiến trình giảm thuế nhập khẩu là không thể đảo ngược. Xuthế hội nhập thế giới ngày càng cao nên việc chọn lựa và định hướng đầu tưđúng. Có hiệu quả đang đặt ra rất bức thiết. Đón nhận thời cơ đồng thời dámchấp nhận thử thách, Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam cần phải có những bướcđi và giải pháp phù hợp trong hoạt động xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi. Tổngcông ty cần phải có những bước đi và giải pháp phù hợp trong hoạt động xuấtkhẩu sản phẩm chăn nuôi. Tổng công ty cần phải cân nhắc và chuẩn bị thịtrường xuất khẩu chu đáo mới có thể có cơ may thắng lợi trong cạnh tranh quốctế. 3. Nguyên nhân của những tồn tại. 3.1. Nguyên nhân chủ quan. - Hoạt động chăn nuôi đàn lợn của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam 90%vẫn là chăn nuôi truyền thống theo kỹ thuật thủ công, qui mô nhỏ do đó chấtlượng thịt lợn thấp, ít nạc, nhiều mỡ, khó tránh khỏi được bệnh dịch. Chăn nuôihàng hoá theo quy mô trang trại và công nghiệp mới bắt đầu khởi sắc nhưngchưa nhiều. - Công nghiệp giết mổ, chế biến lạc hậu, không được đầu tư nâng cấp đạttrình độ quốc tế, mới chỉ có thể chế biến được thịt lợn đông lạnh để xuất khẩuchưa có thiết bị chế biến phụ phẩm và sản phẩm cao cấp. Giá trị được gia tăngqua khâu chế biến còn thấp; hệ thống vệ sinh thú y của tổng công ty chưa đảmbảo, chưa đủ năng lực phòng chống dịch bệnh và đào tạo ra các vùng an toàndịch bệnh để xuất khẩu và tạo uy tín với thị trường nhập khẩu. Việt Nam chưahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 67
  • 68. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcó hoạt động về vệ sinh thú y chính thức với Hồng Kông nên lượng thịt lợn xuấtkhẩu sang Hồng Kông bị khống chế cho từng chuyến giao hàng đối với từngthương nhân. Thủ tục xuất khẩu sang Hồng Kông ngày càng bị kiểm soát chặtchẽ hơn. - Tổng công ty chưa có chiến lược tiếp thị, nghiên cứu thị trường tiêu thụsản phẩm thịt lợn ở trong và ngoài nước. Ở thị trường nước ngoài, sản phẩm thịtlợn của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam chưa tiếp cận được thị trường tiêu thụlớn do giá thành cao và chất lượng thấp. Riêng thị trường Nga, sản phẩm nướcta có thể tiếp cận được, nhưng lại vướng mắc về cơ chế thanh toán trả chậm 6tháng và chưa có ngân hàng nào có khả năng bảo lãnh, đang còn lúng túng nênchưa thể xuất khẩu được khối lượng lớn. - Giá nguyên liệu thức ăn chăn nuôi trong nước cho năng suất thấp nhưnggiá cả lại cao. Nguyên liệu nhập về thì phải chịu thuế cao và nhiều chi phí chonên giá rất cao. Do vậy mà giá thức ăn chăn nuôi của Tổng công ty cao hơn 20-25% so với khu vực. Điều đó dẫn đến giá thành sản phẩm thịt lợn xuất khẩucủa Tổng công ty đều cao hơn các nước xuất khẩu khác từ 20-25%. - Tiềm năng các mặt của Tổng công ty trong đó có tài chính là không đủmạnh để hỗ trợ can thiệp khi cần thiết giúp vượt qua tình huống khó khăn. Vốnliếng không nhiều nhưng lại phân tán mạnh mún, đang tồn tại tình trạng nợ nầnthua lỗ, nguy cơ tiềm ẩn mất cân đối ở một số doanh nghiệp. 3.2. Nguyên nhân khách quan. - Ở nước ta diễn biến thời tiết xấu thất thường, dịch bệnh phát sinh gây ảnhhưởng đến sức khoẻ, năng suất chất lượng đàn gia súc, gia cầm, làm gia tăng chiphí sản xuất, giảm năng suất, kém hiệu quả, khó khăn trong tiêu thụ nội địacũng như xuất khẩu. - Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Châu Á vào đầunhững năm 98 đã gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuất khẩu của Tổng công tychăn nuôi Việt Nam. Đối với tác động của cuộc khủng hoảng này, thị trườngtruyền thống của Tổng công ty là thị trường Nga không có khả năng thanh toán;giá thịt lợn nhập khẩu giảm tới mức quá thấp do có tự cấp về thịt lợn của Mỹ,EU, Trung Quốc đã khiến cho Tổng công ty không thể xuất khẩu được sangNga. Còn đối với thị trường Hồng Kông dưới tác động của cuộc khủng hoảng tàichính tiền tệ, đồng Đôla Hồng Kông bị mất giá, điều đó dần dẫn đến giá nhậphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 68
  • 69. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhẩu thịt lợn giảm xuống một cách thảm hại từ 3,3 USD/ kg giảm còn 1,1 USD/kg, Tổng công ty chỉ xuất khẩu một sản lượng thịt lợn rất nhỏ sang thị trườngnày. Sau khi Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam đã ký kết hợp đồng trả nợ với tổchức được uỷ quyền của Liên Bang Nga thì sẽ đến Bộ tài chính Việt Nam để kýkết hợp đồng thanh toán hàng hoá (thịt lợn) xuất khẩu trả nợ. Sau khi Tổng côngty chăn nuôi Việt Nam thực hiện xong hợp đồng và giao đầy đủ hàng hoá choNga, Tổng công ty chăn nuôi sẽ xuất trình bộ chứng từ xuất khẩu theo đúng quyđịnh tại L/C cho ngân hàng ngoại thương Việt Nam để gửi tới ngân hàng Kinh tếĐối ngoại của Liên Bang Nga làm thủ tục trừ nợ. Ngay sau khi được ngân hàng Kinh tế Đối ngoại của Liên Bang Nga báo"có", Ngân hàng ngoại thương Việt Nam sẽ thống báo cho Bộ tài chính và Bộ tàichính sẽ thanh cho Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam trị giá hàng hoá bằng đồngViệt Nam. Tỷ giá thanh toán là tỷ giá mua vào VNĐ/USD do Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam công bố vào ngày Ngân hàng kinh tế đối ngoại của Nga báo"có".http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 69
  • 70. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THỊT LỢN CỦA TỔNG CÔNG TY CHĂN NUÔI VIỆT NAM.I. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI VÀ XUẤTKHẨU THỊT LỢN CỦA TỔNG CÔNG TY CHĂN NUÔI VIỆT NAM. 1. Quan điểm Sản phẩm thịt lợn tính theo đầu người ở nước ta còn rất thấp so với nhiềunước trên thế giới, mặc dù sản xuất và tiêu thụ thịt lợn trong nước vẫn chiếm tới80% tổng sản lượng thịt các loại. Trong những năm vừa qua đã có lượng thịt lợnnhỏ khoảng 3- 4% sản lượng, năm cao khoảng trên 6% tổng sản lượng thịt lợn cảnước được xuất khẩu. Hiện nay, có ý kiến cho rằng phải đẩy mạnh việc xuất khẩu thịt lợn để xử lýtình trạng dư thừa thịt trong nước. Quan điểm này chưa toàn diện, phải đặt xuấtkhẩu thịt lợn là nhằm mục tiêu phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá mạnhtheo định hướng xuất khẩu, đồng thời đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng trong nước sẽtăng lên. Do đó, phát triển chăn nuôi lợn phải được hiện đại để có sản phẩm thịtsạch, tỷ lệ nạc cao từng bước chiếm lĩnh thị trường trong nước và xuất khẩu. Đểthực hiện định hướng này, trong những năm tới, việc phát triển chăn nuôi lợn xuấtkhẩu phải được quán triệt các quan điểm sau đây: - Tăng nhanh khối lượng và kim ngạch xuất khẩu phải trên cơ sở hìnhthành cho được các vùng sản xuất tập trung với quy mô thích hợp, phương thứcchăn nuôi tiên tiến, gắn với công nghiệp chế biến hiện đại và bảo đảm môitrường sinh thái. Hình thành các vùng sản xuất lợn nguyên liệu tập trung gắn với côngnghiệp chế biến phải dựa trên cơ sở nhu cầu và thị hiếu của thị trường để xácđịnh quy mô, con giống, hình thức tổ chức và phương thức sản xuất, đảm bảohài hoà lợi ích giữa người chăn nuôi, cơ sở chế biến và tiêu thụ sản phẩm. - Chăn nuôi lợn và chế biến các sản phẩm thịt lợn, sản xuất thức ăn côngnghiệp phải dựa trên cơ sở áp dụng khoa học - công nghệ để tăng năng suất, chấtlượng và hạ giá thành để tăng năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm,đồng thời phải đảm bảo vệ sinh môi trường cho dân cư địa bàn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 70
  • 71. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với ngành chăn nuôi thườngxuyên kiểm tra vệ sinh môi trường, kiểm tra chất lượng sản phẩm và phòng chốngdịch bệnh. 2. Mục tiêu phát triển. Trong 10 năm tới, chiến lược phát triển nông nghiệp đạt tốc độ tăng trưởnghàng năm 4 - 4,5%, thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, chăn nuôiphải tiến tới đạt 25 - 30% tổng giá trị nông nghiệp. Đưa bình quân sản lượng thịthơi từ 23kg/người (năm 2002) lên 30kg/người (năm 2007) trong đó thịt lợn vẫnchiếm 78 - 80% tổng sản lượng thịt hơi các loại. Chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợnngày càng được hiện đại hoá để tăng nhanh khối lượng thịt lợn XK, tạo việc làm vàtăng thu nhập cho dân cư nông thôn. Mục tiêu cụ thể: Năm 2003 Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam xuất khẩu thịt lợn mảnh sangthị trường Liên Bang Nga là 32.000 tấn, mục tiêu đến năm 2007 xuất khẩu sangNga là 80.000 tấn, còn đối với thị trường Hồng Kông, Singapore, Đài Loan… năm2003 Tổng công ty xuất khẩu mặt hàng thịt lợn sữa, lợn choai là 21.450 tấn, mụctiêu đến 2007 là 33.000tấn. Như vậy, Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam đặt ra mục tiêu cho mình rất khảquan nghĩa là xuất khẩu thịt lợn năm sau phải cao hơn năm trước. Mục tiêu tăngtrưởng ổn định của Tổng công ty cho thấy sự tồn tại và phát triển trong thời giansắp tới.II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤTKHẨU THỊT LỢN CỦA TỔNG CÔNG TY CHĂN NUÔI VIỆT NAM. Để đạt được mục tiêu xuất khẩu thịt lợn trong thời gian tới đòi hỏi phải tiếnhành thực hiện đồng bộ các giải pháp từ việc tạo dựng các yếu tố đầu vào, tổ chứcchăn nuôi, thu mua, giết mổ, chế biến và xuất khẩu nhằm đảm bảo tăng nhanh chấtlượng thịt, hạ giá thành, thịt sạch có tỷ lệ nạc cao, đạt yêu cầu quốc tế. Trước hếtcần tập trung thực hiện một số giải pháp chủ yếu sau đây.1. Quy hoạch và phát triển vùng chăn nuôi tập trung, chuyên canh theo môhình kinh tế trang trại.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 71
  • 72. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Để cải tạo đàn lợn, cần phải từng bước tăng tỷ trọng số đầu lợn được chănnuôi theo phương thức công nghiệp hiện đại, tại các vùng tập trung, chuyên canhcho năng suất cao, an toàn dịch bệnh, chất lượng thịt tốt, tỷ lệ nạc cao, đồng thờihướng dẫn và hỗ trợ chăn nuôi của các hộ nông dân t heo hướng tiến bộ nhằm tăngnăng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm t hịt lợn trong chăn nuôi của cả nướccũng như của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam. Nhà nước cần quy hoạch một số vùng chăn nuôi tập trung, các vùng chănnuôi này phát triển tốt sẽ là nơi tạo tiền đề vật chất quan trọng cho việc mở rộng vàphát triển thị trường xuất khẩu và cũng là nguồn cung cấp thịt lợn chủ yếu cho xuấtkhẩu. Xây dựng được các vùng chăn nuôi tập trung, chuyên canh theo hướng kinhtế trang trại sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ hiện đại, tổchức lai tạo giống và chăm sóc thú y tốt hơn… nhằm cải tạo đàn lợn đạt chất lượngtốt hơn, tỷ lệ nạc cao, phòng tránh được dịch bệnh. Trong vùng chăn nuôi lớn ở giaiđoạn đầu có thể xây dựng các cơ sở sản xuất thức ăn gia súc, trung tâm sản xuấtcon giống, trung tâm dịch vụ thú y sau đó xây dựng các cơ sở giết mổ - chế biếnthịt lợn hiện đại, đồng thời có điều kiện xử lý môi trường, xử lý chất thải sản xuấtlàm phân bón cho cây trồng.2. Đảm bảo đủ giống có chất lượng cao: Giống lợn là yếu tố hàng đầu quyết định về năng suất cũng như chất lượngcủa lợn nuôi. Do Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam chưa tự sản xuất ra giống lợntốt mà phải nhập từ nước ngoài với giá thành cao. Chính vì vậy nhà nước cần tạođiều kiện thuận lợi để Tổng công ty có được giống lợn tốt đưa vào chăn nuôi. Trước hết cần lựa chọn một số chủng loại lợn (nội hoặc ngoại) chỉ để phụcvụ cho xuất khẩu. Bởi vì con giống là khâu đầu tiên có tính quyết định việc cải tạođàn lợn, nên nhiều nước đã đầu tư vào khâu lai giống và nhân giống lợn có hiệusuất cao (Nhiều nạc, ít mỡ, tăng trọng nhanh, miễn dịch tốt…)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 72
  • 73. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nhà nước không độc quyền sản xuất lợn giống, nhưng phải quản lý chặt chẽviệc nhập khẩu va lai tạo giống theo một chính sách thống nhất trên cơ sở kết quảnghiên cứu và ứng dụng khoa học, kỹ thuật hiện đại, bảo quản đàn lợn được pháttriển nhanh, có năng suất cao, chất lượng thịt tốt, tránh được dịch bệnh. Các đơn vịthuộc các thành phần kinh tế trong nước và đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài thamgia trong lĩnh vực này phải tuân thủ chính sách đó và chịu sự kiểm soát của cơ quanNhà nước có liên quan. Mặt khác, Nhà nước cần củng cố xây dựng một số cơ sở(trại hoặc trung tâm) lợn giống do nhà nước đầu tư và trực tiếp quản lý, bảo đảmcác cơ sở này hoạt động có chất lượng và tín nhiệm, vừa là lực lượng nòng cốt cótác dụng hướng dẫn và chi phối, điều tiết các cơ sở khác thực hiện chính sách cảitạo đàn lợn trong cả nước theo chính sách và quy hoạch chung. Đồng thời là lựclượng cung cấp giống lợn chủ yếu cho vùng chăn nuôi tập trung và xuất khẩu. Nếu có được giống lợn tốt, đàn lợn của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam sẽtăng nhanh với chất lượng cao, nhiều nạc, ít mỡ, tăng trọng nhanh, miễn dịch tốt…và vì thế, chất lượng thịt lợn của Tổng công ty sẽ tăng cao và Tổng công ty sẽ tìmcho mình một vị trí vững vàng trên thị trường thế giới.3. Tăng cường công tác thú y, đảm bảo an toàn dịch bệnh cho vùng chăn nuôilợn xuất khẩu. Mạng lưới thú y, đảm bảo 100% đàn lợn thuộc vùng chăn nuôi lợn xuất khẩuđược tiêm phòng định kỳ. Đồng thời, thanh toán được các dịch bệnh đã được camkết với các nước mà Tổng công ty xuất khẩu. Hệ thống thú y, thường xuyên kiểm tra dịch bệnh miễn phí cho các cơ sởchăn nuôi lợn xuất khẩu, giúp người sản xuất phòng và chống bệnh có hiệu quả,chữa bệnh kịp thời. Có kế hoạch và biện pháp xây dựng vùng an toàn dịch bệnh,trước hết cho các vùng chăn nuôi lợn xuất khẩu. Giành nguồn kinh phí khuyếnnông giúp các cơ sở chăn nuôi trong vùng tiền vaccin và tiêm phòng. Kiểm tra chặt chẽ các cơ sở giết mổ và chế biến sản phẩm thịt xuất khẩuthực hiện an toàn vệ sinh theo các tiêu chuẩn quốc tế. Trong lĩnh vực thú y, để thực hiện được những công việc trên, tạo điều kiệncho việc xuất khẩu thịt lợn, những năm tới cần phải:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 73
  • 74. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Các cơ sở sản xuất vaccin, thuốc thú y lập dự án đầu tư hiện đại hoá, bảođảm sản xuất, cung ứng đủ và kịp thời thuốc có chất lượng phòng và chữa bệnh.Nhà nước ưu tiên đầu tư qua quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển, hoặc ngân sách nhà nướcưu tiên đầu tư được coi như đầu tư cho khoa học. Công tác thú y được đảm bảo sẽ giúp cho chất lượng thịt lợn của Tổng côngty chăn nuôi Việt nam đáp ứng được yêu cầu của thị trường và tạo điều kiện choTổng công ty đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của mình.4. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường là một việc làm cần thiết đầu tiênđối với bất cứ một công ty nào muốn tham gia kinh doanh xuất khẩu vào thị trườngquốc tế. Nghiên cứu thị trường thực chất là hoạt động điều tra để tìm triển vọng bánhàng cho một sản phẩm cụ thể hay một nhóm sản phẩm, kể cả phương pháp thựchiện mục tiêu ấy. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường được coi là nền tảng thúc đẩyhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển đặc biệt là kinh doanh xuấtkhẩu. Đối với Tổng công ty, hoạt động nghiên cứu thị trường nhằm tìm kiếm cơhội xuất khẩu thời gian qua còn yếu. Mục đích của việc nghiên cứu thị trường lànhằm giúp cho Tổng công ty xác định được khách hàng ổn định, lâu dài cho sảnphẩm thịt lợn của mình, xác định dung lượng cầu về thịt lợn xuất khẩu của Tổngcông ty cho mỗi thị trường khác nhau là bao nhiêu, đồng thời nhằm tìm kiếm chomình những thị trường mới. - Qua nghiên cứu hoạt động xuất khẩu thịt lợn của Tổng công ty cho thấymảng thị trường các nước Châu á còn chưa được phát triển. Với điều kiện thuận lợilà vị trí địa lý của các nước này rất gần với Việt Nam, do vậy đó là những thịtrường mà Tổng công ty cần thâm nhập, đẩy mạnh buôn bán. Tổng công ty chănnuôi Việt Nam cần hướng tới các nước có nhu cầu nhập khẩu thịt lợn lớn ở khu vựcnày mà trong đó đặc biệt phải kể đến là thị trường Nhật Bản vì Nhật là nước có nhucầu nhập khẩu thịt lợn lớn trên thế giới và lại rất gần với Việt Nam. Ngoài ra cònphải kể đến thị trường Malaysia, Singapore, Đài Loan…http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 74
  • 75. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bên cạnh đó, Tổng công ty cần phải đặc biệt chú ý đến các nước Châu Âu,Châu Mỹ vì nhu cầu nhập khẩu thịt lợn ở các nước này là rất lớn. Tổng công ty cầncó chiến lược để thâm nhập vào các thị trường này. Để thực hiện tốt công tác này, Tổng công ty cần phải đầu tư hơn nữa vàoviệc nắm bắt thông tin thị trường thịt lợn thế giới. Tổng công ty cần thành lập mộtbộ phận chuyên chịu trách nhiệm về việc nghiên cứu, thu thập và xử lý thông tin vềthị trường tiêu thụ thịt lợn thế giới. Bên cạnh đó Tổng công ty cần tiến hành mởnhững lớp bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho nhân viên hoạt động trong lĩnh vựcnghiên cứu thị trường tạo điều kiện cho nhân viên được tiếp xúc thực tế với môitrường bên ngoài nhằm nâng cao khả năng tư duy lẫn kinh nghiệm chuyên môncông tác. Ngoài ra, gần đây nước ta đón rất nhiều các thương nhân nước ngoài đếnthăm và tìm kiếm cơ hội kinh doanh ở Việt Nam. Nhân cơ hội này, Tổng công tycần tranh thủ thu thập thông tin, tiếp xúc với các doanh nghiệp đó để chọn lựa chominh phương hướng phát triển kinh doanh và đặc biệt là trong việc lựa chọn thịtrường xuất khẩu cho mình. - Công tác tìm kiếm thông tin và tiếp cận thị trường là hoạt động quan trọngvà không thể thực hiện một cách nửa vời. Nó đòi hỏi Tổng công ty phải nỗ lực vàđầu tư thích đáng thì mới mong đạt được kết quả tốt. Có như vậy Tổng công ty mớicó thể xác định đúng đắn đâu là thị trường cho mình và có biện pháp để khai tháccó hiệu quả thị trường đó.5. Tổ chức quảng cáo giới thiệu ra thị trường nước ngoài: Ngày nay quảng cáo đã thực sự trở thành một công cụ hữu hiệu trong việcmở rộng kinh doanh, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, nâng cao khối lượng sảnphẩm bán ra, gây dựng uy tín trên thị trường. Trong thời gian qua, công tác quảng cáo và giới thiệu sản phẩm hay nóiđúng hơn là lợi ích quảng cáo giới thiệu sản phẩm chưa được công ty chú trọng vàquan tâm khai thác. Do vậy, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động mở rộngthị trường, tìm kiếm khách hàng trong những năm tới, Tổng công ty cần phải xâydựng một kế hoạch quảng cáo lâu dài, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mạiphù hợp với khả năng tài chính và đặc điểm mặt hàng kinh doanh của Tổng côngty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 75
  • 76. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ngoài hoạt động quảng cáo theo hình thức gửi thư chào hàng kèm theoCatalogue với thiệu mặt hàng đã được Tổng công ty áp dụng từ trước, Tổng côngty cần tăng cường công tác quảng cáo và tham gia các chương trình quảng bá sảnphẩm và Tổng công ty nên áp dụng thêm một số hình thức khác như: - Quảng cáo bằng cách tham dự các hội chợ triển lãm hàng Việt Nam ở trongnước và nước ngoài. - Tích cực tham gia các chương trình liên quan tới việc bảo vệ sức khoẻ vàvệ sinh môi trường. - Các chương trình về an toàn thực phẩm đang được Đảng và nhân dân kêugọi và hưởng ứng. - Quảng cáo thông qua mạng Internet. Tuy nhiên để thu được hiệu quả cao trong hoạt động quảng cáo giới thiệusản phẩm, Tổng công ty cần phải thực hiện nghiêm chỉnh những yêu cầu sau: - Xác định mục đích quảng cáo. - Dự kiến ngân sách tài chính quảng cáo. - Đánh giá hoạt động quảng cáo. Hoạt động quảng cáo có tác dụng tạo hình ảnh của Tổng công ty trên thịtrường, làm nhiều đối tác biết đến Tổng công ty cùng với mặt hàng của mình. Điềuđó giúp cho công tác xuất khẩu của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam diễn rathuận lợi hơn.6. Một số chính sách: Để tạo điều kiện cho Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam yên tâm đầu tư pháttriển và đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu, đề nghị nhà nước cho thực hiện một sốchính sách sau đây:6.1. Về huy động vốn: - Chú trọng khai thác triệt để các nguồn vốn sẵn có, đặc biệt là nguồn vốntín dụng ngân hàng và nguồn vốn tín dụng từ khách hàng. - Tìm kiếm thu hút các đối tác đầu tư liên doanh, liên kết kinh tế trong vàngoài nước.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 76
  • 77. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Để đổi mới được dây chuyền công nghệ chế biến, xây dựng các lò giết mổđảm bảo vệ sinh thú y và tổ chức các vùng chăn nuôi theo hướng kinh tế trang trại,công nghiệp hiện đại đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn. Nếu Tổng công ty chăn nuôi ViệtNam tự huy động vốn để thực hiện các dự án trên thì thường hiệu quả là không caovà chậm thu hồi được vốn đã bỏ ra. Do đó, Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam cầnthu hút các nhà đầu tư nước ngoài có nhiều kinh nghiệm trong những vấn đề này đểcó thể xây dựng, lắp đặt được các dây chuyền công nghệ sản xuất chế biến sảnphẩm, tổ chức các vùng chăn nuôi hiện đại nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm,mở rộng thị trường tiêu thụ.6.2. Về sử dụng vốn: - Cắt giảm mọi chi phí không cần thiết, thực hiện tiết kiệm trong mọi hoạtđộng kinh doanh. - Đẩy mạnh tiến độ thực hiện hợp đồng, thực hiện tốt công tác thanh toánngười mua dựa trên nguyên tắc thu đủ về giá trị, nhanh về thời gian để đảm bảoquá trình thu hồi vốn dựa trên nguyên tắc thu hồi vốn, tăng nhanh tốc độ quay vòngvốn. Nếu Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam tìm được nguồn vốn để thực hiệnthành công các dự án trên thì chắc chắn trong tương lai, mặt hàng thịt lợn của Tổngcông ty sẽ đáp ứng được mọi đòi hỏi của thị trường và sẽ sớm tăng được thị phầncủa mình trên thị trường thế giới.6.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động: - Con người là yếu tố quan trọng nhất, quyết định sự thành công hay thất bạicủa hoạt động kinh doanh. Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù có vốn, có trong thiếtbị hiện đại mà nguồn nhân lực không đảm bảo yêu cầu quản lý, kinh doanh, laođộng sáng tạo thì không thể phát triển được. Do vậy Tổng công ty cần phải chăm lođến nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực phải được đào tạo một cách thường xuyên vàliên tục.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 77
  • 78. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Đối tượng cần đào tạo và đào tạo lại là một thành phần trong Tổng công ty,từ cấp quản trị tới những công nhân trực tiếp sản xuất của Tổng công ty. Việc đàotạo và đào tạo lại nguồn nhân lực đòi hỏi phải có chương trình, phương pháp đàotạo thích hợp, có hiệu quả, tránh đào tạo mang tính chất hình thức, vừa tốn kém vừaảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. + Đối với cấp lãnh đạo quản lý: Tăng cường khả năng đào tạo về nghiệp vụ,khả năng nắm bắt thông tin thị trường. Đào tạo người cán bộ toàn diện về mọi mặtđể có khả năng xét đoán tính chất để quyết định công việc, tránh tình trạng bỏ lỡthời cơ. Nhưng đồng thời lại phải đào tạo đặc biệt đến chuyên môn nhằm hiểu rõhơn để ra quyết định cho cấp dưới thực hiện công việc có hiệu quả. Bên cạnh đócó thể kiểm tra, rà soát hoạt động của cấp dưới một cách dễ dàng. + Đối với cán bộ công nhân viên: Công tác đào tạo cán bộ công nhân viênthường mất chi phí lớn, do đó phải có kế hoạch cụ thể. * Đối với cán bộ quản lý: Tổ chức hội thảo khoa học: Tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên đi học tập nghiên cứu: Mở các lớp bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học cho cán bộcông nhân viên. * Đối với công nhân trực tiếp sản xuất. Trong kế hoạch nâng cao trình độ văn hoá của công nhân, Tổng công ty cóthể sử dụng cách thứ đào tạo như: Mua sách báo cho công nhân tham khảo. Tổ chức lớn học định kỳ. Tạo điều kiện cho công nhân đi học các lớp tại chức ngoài công ty. Nếu có thể đào tạo được cán bộ đáp ứng được nhu cầu hiện nay là một độingũ cán bộ năng động sáng tạo, nhiệt tình vì công việc, là "người của công việc"Thì tất yếu Tổng công ty sẽ rất phát triển trong nay mai và là nhân tố chính giúpcho Tổng công ty đứng vững trên thị trường quốc tế.6.4. Chính sách thuế và phí:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 78
  • 79. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Thuế là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước. Thuế tác động trực tiếp đến sựphát triển của mỗi quốc gia, mỗi công ty có mặt tham gia trên thị trường. Nếu thuếđánh cao tức là mặt hàng đó không được khuyến khích và ngược lại, thuế đánhthấp sẽ giúp cho mặt hàng đó bán được dễ dàng hơn trên cả thị trường trong vàngoài nước. Mặc dù Nhà nước thực hiện chính sách cắt giảm thuế đối với các mặt hàngxuất khẩu, nhưng so với một số quốc gia trong khu vực. Tỷ lệ thuế suất vẫn còncao, vẫn là gánh nặng đối với hàng hoá xuất khẩu. Bên cạnh đó, việc miễn giảmthuế suất còn thể hiện sự phân biệt đối xử giữc các doanh nghiệp Việt Nam và cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Để công cụ thuế thực sự là đòn đẩy kích thích hoạt động xuất khẩu củadoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, Nhà nước nên: - Tiến hành cắt giảm tỉ lệ thuế suất cao sao cho phù hợp với điều kiện thực tếhiện nay. Cụ thể như đối với Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam, Nhà nước nênmiễn giảm thuế nhập khẩu các nguyên liệu dùng để chế biến thức ăn gia súc nhằmhạ bớt được giá thành sản phẩm chăn nuôi (ví dụ như thịt lợn) xuất khẩu giúp choTổng công ty cạnh tranh được với các đối thủ trên thị trường. - Việc miễn giảm thuế đánh vào mặt hàng xuất khẩu phải được xây dựngtrên nguyên tắc: Mọi hàng hoá xuất khẩu đều được điều tiết theo một cơ chế thốngnhất và phải được đối xử bình đẳng. - Đối với mặt hàng mang tính chủ đạo của Việt Nam nên áp dụng thuế suất0%. Tỷ lệ này sẽ được điều chỉnh tăng lên khi hàng hoá đó đã có vị thế vững vàngtrên thị trường. Nếu đánh thuế vào mặt hàng là thuốc thú y, giống lợn… nhập khẩu và thuếxuất khẩu thịt lợn của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam được hưởng ưu đãi sẽ tạođược thuận lợi cho sự phát triển của Tổng công ty đồng thời làm tăng tổng sảnphẩm quốc dân.7. Đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 79
  • 80. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Đầu tư vào công nghệ là vấn đề đang được quan tâm của bất cứ một doanhnghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trường. Đối với hoạt động sản xuất chếbiến t hịt lợn của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam thì công nghệ giết mổ và chếbiến lạc hậu, chất lượng sản phẩm thịt lợn sẽ kém, do đó không đáp ứng được yêucầu của thị trường và cũng không thể cạnh tranh, đứng vững trên thị trường thếgiới. - Tổng công ty cần tập trung vốn đầu tư nâng cấp các xí nghiệp chế biến, đổimới dây chuyền công nghệ chế biến nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất sảnphẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo thị trường và đa dạng hoá sản phẩm. - Xây dựng các lò mổ theo công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao chất lượngsản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. - Nâng cấp các kho lạnh bảo quản thịt, bảo đảm cho chất lượng thịt tươi,ngon, thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng. Trên thị trường thế giới, yêu cầu về chất lượng thịt lợn xuất khẩu sẽ ngàycàng cao, việc đẩy mạnh hoạt động chế biến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩmsẽ giúp cho Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam khẳng định mình hơn trên thị trườngvà cũng vì thế mà Tổng công ty sẽ có khả năng mở rộng thị trường xuất khẩu vàtìm kiếm cho mình thêm nhiều khách hàng mới.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 80
  • 81. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com KẾT LUẬN Xuất khẩu đã, đang và sẽ tiếp tục được Đảng và Nhà nước đặt vào vị trítrung tâm làm đòn bẩy chủ lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh xuấtkhẩu trở thành nhiệm vụ chiến lược của quốc gia trong suốt thời kỳ HĐH - CNHđất nước. Đây là nhiệm vụ quan trọng đòi hỏi sự cố gắng nỗ lực của Đảng, Nhànước, của tất cả các Bộ, ngành, và đặc biệt là của các công ty tham gia hoạt độngxuất khẩu. Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, nhưng Tổng công ty chăn nuôi Việt Namcũng đã tự khẳng định mình trong những năm vừa qua, với hướng đi mới của mìnhTổng công ty đã giải quyết được công ăn việc làm cho người lao động. Rất nhiềungười chăn nuôi đã đi lên và giàu có nhờ làm chăn nuôi và dưới sự lãnh đạo củaĐảng và Chính phủ, trực tiếp là Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn. Tổngcông ty chăn nuôi Việt Nam đã nỗ lực phấn đấu không ngừng nhằm xúc tiến đượcxuất khẩu thịt lợn trên thị trường thế giới, giải quyết những tồn tại để vươn lênngang tầm với các ngành khác để cùng nhau thực hiện CNH - HĐH đất nước. Với đề tài "Quản trị danh mục sản phẩm của TCT chăn nuôi VN" em đãphân tích tình hình xuất khẩu thịt lợn của Tổng công ty trong những năm gần đây,nêu ra một số phương hướng và biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩucủa Tổng công ty. Tuy nhiên do trình độ và thời gian có hạn, kinh nghiệm cònthiếu và lại còn đang là sinh viên nên trong quá trình thực hiện chuyên đề này, emkhông tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em kính mong được sự góp ý của cácthầy cô giáo, bạn bè và các độc giả quan tâm. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ đạo tận tình của cử nhân kinhtế: Nguyễn thị Tâm cùng các cán bộ của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam đã giúpđỡ em hoàn thành chuyên đề này.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 81
  • 82. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com MỤC LỤCLời nói đầu...........................................................................................................1Chương I: Cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu hàng hoá của doanhnghiệp trong cơ chế thị trường ..........................................................................3I. Cơ sở lý luận chung..........................................................................................31.1. Khái niệm.......................................................................................................31.2. Đặc điểm của xuất khẩu ở doanh nghiệp thương mại ...................................32. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu của doanh nghiệp ........................................42.1. Xuất khẩu trực tiếp.........................................................................................52.2. Xuất khẩu gián tiếp (thông qua trung gian)....................................................52.3. Buôn bán đối lưu............................................................................................62.4. Gia công quốc tế.............................................................................................62.5. Tạm nhập tái xuất...........................................................................................72.6. Xuất khẩu theo nghị định thư (xuất khẩu trả nợ).............................................3. Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ....................7II. Nội dung của hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp .........................101. Nghiên cứu thị trường ....................................................................................112. Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh ...............................................133. Tổ chức thực hiện kế hoạch xuất khẩu............................................................143.1. Tạo nguồn hàng xuất khẩu...........................................................................143.2. Đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu.........................................................173.3. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu........................................................184. Đánh giá hiệu quả thực hiện hợp đồng............................................................23III. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp . .231. Các nhân tố khách quan...................................................................................231.1. Môi trường văn hoá và xã hội......................................................................241.2. Môi trường chính trị - luật pháp...................................................................261.3. Môi trường kinh tế và công nghệ.................................................................261.4. Môi trường cạnh tranh..................................................................................281.5. Môi trường địa lý - sinh thái.........................................................................312. Nhân tố chủ quan.............................................................................................322.1. Tiềm lực tài chính.........................................................................................32http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 82
  • 83. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2.2. Tiềm năng con người....................................................................................332.3. Tiềm lực vô hình..........................................................................................342.4. Khả năng kiểm soát/chi phối/độ tin cậy của nguồn cung cấp hàng hoá và dữtrữ hợp lý hàng hoá của doanh nghiệp ...............................................................362.5. Trình độ tổ chức - quản lý............................................................................362.6. Trình độ tiên tiến của trang thiết bị, công nghệ, bí quyết công nghệ củadoanh nghiệp ......................................................................................................372.7. Vị trí địa lý, cơ sở vật chất - kỹ thuật của doanh nghiệp .............................37Chương II: Thực trạng xuất khẩu thịt lợn của Tổng Công ty chăn nuôi ViệtNam ....................................................................................................................38I. Tổng quan chung về Tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam..............................381. Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty.........................................382. Cơ cấu tổ chức, chức năng của Tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam...............382.1. Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam...............................382.2. Chức năng của Tổng công ty........................................................................412.3. Nhiệm vụ quyền hạn.....................................................................................413. Các yếu tố nguồn lực của Công ty ..................................................................423.1. Nhân sự.........................................................................................................423.2. Tài chính.......................................................................................................433.3. Trình độ khoa học công nghệ.......................................................................43II. Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu thịt lợn của Tổng công tychăn nuôi Việt Nam ...........................................................................................441. Tình hình XNK năm 2002, 2004 của toàn Tổng Công ty...............................442. Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam..........463. Phân tích thực trạng xuất khẩu thịt lợn của Tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam.............................................................................................................................483.1. Giá trị và sản lượng thịt lợn xuất khẩu.........................................................483.2. Cơ cấu mặt hàng thịt lợn của Tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam...............483.3. Thị trường xuất khẩu thịt lợn........................................................................493.4. Hình thức xuất khẩu mặt hàng thịt lợn của Tổng Công ty chăn nuôi ViệtNam.....................................................................................................................53III. Đánh giá hoạt động xuất khẩu thịt lợn của Tổng Công ty chăn nuôi ViệtNam giai đoạn 2000-2003..................................................................................54http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 83
  • 84. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com1. Những ưu điểm của Tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam trong việc thúc đẩyxuất khẩu thịt lợn.................................................................................................552. Những tồn tại của Tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam trong việc thúc đẩy xuấtkhẩu thịt lợn.........................................................................................................563. Nguyên nhân của những tồn tại.......................................................................573.1. Nguyên nhân chủ quan.................................................................................573.2. Nguyên nhân khách quan.............................................................................58Chương III: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu thịt lợn của TổngCông ty chăn nuôi Việt Nam.............................................................................60I. Phương hướng, mục tiêu phát triển chăn nuôi và xuất khẩu thịt lợn củaTổng Công ty chăn nuôi Việt Nam....................................................................601. Quan điểm.......................................................................................................602. Mục tiêu phát triển ..........................................................................................61II. Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thịt lợn củaTổng Công ty chăn nuôi Việt Nam....................................................................611. Quy hoạch và phát triển vùng chăn nuôi tập trung, chuyên canh theo mô hìnhkinh tế trang trại...................................................................................................612. Đảm bảo đủ giống có chất lượng cao..............................................................623. Tăng cường công tác thú y, đảm bảo an toàn dịch bệnh cho vùng chăn nuôilợn xuất khẩu.......................................................................................................634. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường ...................................................645. Tổ chức quảng cáo giới thiệu ra thị trường nước ngoài..................................656. Một số chính sách............................................................................................666.1. Về huy động vốn..........................................................................................666.2. Về sử dụng vốn.............................................................................................666.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động ........................................................676.4. Chính sách thuế và phí.................................................................................687. Đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất ................................................................69Kết luận..............................................................................................................70http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 84
  • 85. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 85