Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                              LỜI MỞ ĐẦU   Kinh tế th...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđề xuất các chiến lược, biện pháp marekting mix phù h...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                              CHƯƠNG IKHÁI QUÁT VỀ MA...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkiện sống cũng khác nhau bởi vậy mong muốn cũng thườn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhàng hoá của mình, mỗi bên đều có quyền tự do khước t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      - Chiến lược giá cả: là việc xác định các mục t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     - Bước 2: Phát triển chủng loại sản phẩm     - B...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhiệm vụ tác động đến mức độ, thời điểm và cơ cấu nhu...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     2. Marketing - mix : Các công cụ cơ bản của Mark...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Mặc dù đây là một hướng phát triển mạnh mẽ, song...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Là một bộ phận chiến lược marketing của công ty,...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Nhằm dẫn đầu về sản phẩm, công ty luôn cố gắng ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     - Sản phẩm cơ bản: trả lời câu hỏi về thực chất ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđề ra biện pháp cạnh tranh có hiệu quả. Nhiều doanh n...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Ta có thể phân biệt 4 mức độ cạnh tranh căn cứ v...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     5.3. Vị thế cạnh tranh:     Khi một doanh nghiệp...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comIII. MARKETING CÔNG NGHIỆP VÀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CHO...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhí                   Quốc gia khu vực           chủn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com        • Các tổ chức chính phủ: Mua sản phẩm để dùng...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcảm tình, sự tin tưởng đối với khách hàng), quyết địn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                             CHƯƠNG IINGÀNH NHỰA VÀ C...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comngày càng mở được năng lực sản xuất của mình đáp ứng ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrong sự phát triển ngành nhựa, nhờ đó mà danh mục sả...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       • Mục tiêu tỷ lệ cơ cấu sản phẩm của ngành năm...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcủa Công ty để đựng bánh đậu xanh)... Ngoài ra Công t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     - Ngày 21 tháng 7 năm 1994, Xí nghiệp hoá nhựa c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commột nhiều, mỗi năm có từ 4 → 6 sản phẩm mới, đến năm ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     2.1.2. Môi trường công nghệ: Sự phát triển của n...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcông nghiệp được dựng nên, đây chính là những vùng có...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                              Sản phẩm thay thế      ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commô lớn, có nguồn lực mọi mặt đều khá như về công nghệ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtương lai sự cạnh tranh sẽ diễn ra theo chiều hướng k...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvới khách hàng, đặt hàng sản xuất với phòng kế hoạch....
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Quản lý điều hành văn thư, lưu trữ tài liệu, giú...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                                Sơ đồ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsản xuất, kỹ thuật, thiết kế và công nghệ, kế toán - ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phân xưởng          Phân xưởng           Phân xưởng ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ sản xuất tại công t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     + Phân xưởng sản xuất màng cứng: Sản xuất chủ yế...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđơn vị, Công ty nhựa cao cấp Hàng không tổ chức quản ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com             Bảng2: Tổng hợp tình hình chung của công...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     - Cán bộ quản lý công ty và các phòng ban trực t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com        + Đa phần cán bộ công nhân viên đều là những ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     + Từng bước sắp xếp lại bộ máy quản lý, cơ cấu t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       2. Khách hàng:       Khách hàng chính là những...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     - Khách hàng công nghiệp: phục vụ các đơn vị sản...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com         Ngoài ra công ty đã và sẽ tiếp tục xuất khẩu...
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
MAR14.doc
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

MAR14.doc

458 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
458
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
6
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

MAR14.doc

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI MỞ ĐẦU Kinh tế thị trường càng phát triển cạnh tranh càng trở nên gay gắt, quyếtliệt hơn. Cạnh tranh vừa là công cụ để chọn lựa vừa là công cụ đào thải cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên thị trường. Các doanh nghiệp hoạtđộng trong môi trường kinh doanh luôn biến động cùng nhiều cơ hội vànguy cơ tiềm ẩn với mức độ cạnh tranh khốc liệt nhất. Vì thế để giữ vữngvà nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, đòi hỏi doanh nghiệpphải luôn có biện pháp tiếp cận thị trường một cách có chủ động, phù hợpvà sẵn sàng đối phó với mọi nguy cơ, đe doạ cũng như áp lực cạnh tranhtrên thị trường. Để làm được điều này, doanh nghiệp phải thực hiện sảnxuất kinh doanh theo định hướng thị trường, phải ứng dụng hoạt độngmarketing vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường. Trong đóviệc xây dựng và hoàn thiện chiến lược sản phẩm cho khách hàng sẽ làcông cụ cạnh tranh sắc bén nhất, hiệu quả nhất của doanh nghiệp để đi đếnthành công. Đối với Công ty Nhựa cao cấp Hàng không, khách hàng đa phần làkhách công nghiệp bởi vậy khách hàng công nghiệp đóng một vai trò hếtsức quan trọng, nó là một thị trường mà Công ty cần phải luôn chú ý và đầutư rất nhiều. Từ nhận thức trên trong quá trình thực tập tại Công ty Nhựa cao cấpHàng Không và được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong Khoamarketing mà trực tiếp là Th.S. Phạm Thị Huyền cùng với sự giúp đỡ chỉbảo, tạo điều kiện thực tập tốt của các cô chú cán bộ công nhân viên trongCông ty Nhựa cao cấp Hàng Không, tôi đã lựa chọn đề tài “Chiến lượcsản phẩm cho khách hàng công nghiệp tại Công ty Nhựa cao cấp HàngKhông” Mục đích của đề tài nhằm phân tích tình hình thực trạng thị trường cáckhách hàng công nghiệp tại Công ty Nhựa cao cấp Hàng không, để qua đóhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđề xuất các chiến lược, biện pháp marekting mix phù hợp cho các sảnphẩm, góp phần giữ vững nâng cao lợi thế của Công ty Nhựa cao cấpHàng Không trong điều kiện sản xuất kinh doanh mới. Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 phần: Chương I .Khái quát về marketing và chiến lược sản phẩmtrong hoạt động kinh doanh Chương II. Ngành nhựa và công ty nhựa cao cấp hàng không Chương III. một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược sản phẩmcho khách hàng công nghiệp. Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Khách hàng công nghiệp. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Khách hàng công nghiệp trongngành Nhựa Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu: Dùng 4 chiến lược bộ phận của Marketingmix để nghiên cứu đề tài, đặc biệt đề tài có tên: "Chiến lược sản phẩm chokhách hàng công nghiệp tại Công ty Nhựa cao cấp Hàn không" vì thế đề tàichú trọng đến chiến lược sản phẩm, áp dụng nhiều lý thuyết của chiến lượcsản phẩm cho khách hàng công nghiệp.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG IKHÁI QUÁT VỀ MARKETING VÀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANHI. KHÁI QUÁT VỀ MARKETING Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đómà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốnthông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trịvới những người khác. Muốn biết được khách hàng thích gì cần gì? người làmmarketing cần phải tìm hiểu nhu cầu mong muốn của người tiêu dùngngoài ra cần phải tìm hiểu về giá trị mà sản phẩm mang lại, chi phícủa khách hàng bỏ ra mua sản phẩm có thoả mãn và phù hợp với giátrị mà khách hàng bỏ ra hay không. Chính vì thế người làmmarketing cần phải hiểu rõ từng khái niệm sau đây: * Khái niệm nhu cầu, mong muốn và yêu cầu: + Nhu cầu: của con người là một trạng thái cảm giác thiếu hụtmột sự thoả mãn cơ bản nào đó. Người ta cần có thức ăn quần áo, nơiở, sự an toàn, của cải, sự quý trọng và một vài thứ nữa để tồn tại.Những nhu cầu này không phải do xã hội và người làm marketing tạora, mà người làm marketing chỉ là người khám phá ra những nhu cầuđể các nhà sản xuất sản xuất ra những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhucầu của con người. + Mong muốn: Là sự ao ước có được những gì cụ thể để thoảmãn những nhu cầu sâu xa hơn đó. Ở mỗi một xã hội khác nhau, điềuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkiện sống cũng khác nhau bởi vậy mong muốn cũng thường rất khácnhau. + Yêu cầu: Mong muốn được hưởng những sản phẩm cụ thểđược hậu thuẫn của khả năng và thái độ sẵn sàng mua chúng. Mongmuốn trở thành yêu cầu khi có sức mua hỗ trợ. * Sản phẩm: Theo marketing thì sản phẩm là bất cứ thứ gì cóthể đem chào bán để thoả mãn nhu cầu hay mong muốn. Ý nghĩaquan trọng của sản phẩm vật chất bắt nguồn không phải chủ yếu từviệc sở hữu chúng, mà chính có được những dịch vụ mà nó đem lại. * Giá trị, chi phí, sự thoả mãn: - Giá trị là sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng chungcủa sản phẩm thoả mãn những nhu cầu của mình. Giá trị của sảnphẩm đem lại lợi ích cho người tiêu dùng sản phẩm. - Chi phí: là tổng hợp những khoản mà người tiêu dùng phải bỏra để có được sản phẩm mà họ muốn mua. - Sự thoả mãn là mức độ của của trạng thái cảm giác của ngườitiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ việc tiêudùng sản phẩm với những kỳ vọng của họ. * Trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ - Trao đổi: là hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từmột người nào đó bằng cách đưa cho người một thứ gì đó. Trao đổi làkhái niệm quyết định tạo nền móng cho marketing. Trao đổi chỉ xảyra khi có năm điều kiện sau: Ít nhất phải có hai bên, mỗi bên phải cómột thứ gì đó có thể có giá trị với bên kia, mỗi bên đều có khả nănggiao dịch và chuyển giao hàng hoá của mình, mỗi bên đều có thể cógiá trị với bên kia, mỗi bên đều có khả năng giao dịch và chuyển giaohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhàng hoá của mình, mỗi bên đều có quyền tự do khước từ hay chấpnhận bên kia, mỗi bên đều tin chắc mình nên hay muốn giao dịch vớibên kia. - Giao dịch: Marketing giao dịch là một bộ phận của ý tưởng lớn hơnmarketing quan hệ. Có thể nói, những khái niệm này rất quan trọng nó giúp ngườilàm marketing hiểu được cần làm những gì để tạo được uy tín đốivới khách hàng, qua đó tạo được danh tiếng. 2. Marketing - mix: Marketing - mix là một tập hợp các biến số mà công ty có thểkiểm soát và quản lý được và nó được sử dụng để cố gắng đạt tớinhững tác động và gây được những ảnh hưởng có lợi cho khách hàngmục tiêu: Các bộ phận của marketing hỗn hợp được biết đến như là 4P: + Chiến lược sản phẩm + Chiến lược giá cả + Chiến lược phân phối + Chiến lược xúc tiến khuyếch trương Doanh nghiệp Marketing - mix P4 P2 P3 Sơ đồ 1: 4 chiến lược bộ phận P1 của marketing mix trong doanh Thị trường - nghiệp khách hànghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Chiến lược giá cả: là việc xác định các mục tiêu của chiếnlược giá, lựa chọn các phương pháp định giá, chiến lược giá của côngty. - Chiến lược phân phối: bao gồm các vấn đề như thiết lập cáckiểu kênh phân phối, lựa chọn các trung gian thiết lập mối liên hệtrong kênh và toàn bộ mạng lưới kênh, các vấn đề về dự trữ, kho bãi,phương thức vận chuyển… - Chiến lược xúc tiến và khuyếch trương: là mọi hoạt động củacông ty nhằm truyền bá thông tin về sản phẩm và dịch vụ của côngty, nó bao gồm các hoạt động như: Quảng cáo, kích thích tiêu thụ vàcác hoạt động khuyến mại. Ba chiến lược bộ phận góp phần vào hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp nhưng để nghiên cứu về chiến lược sản phẩm chokhách hàng công nghiệp, điều tốt yếu phải nghiên cứu về chiến lượcsản phẩm là chủ yếu. 3. Chính sách sản phẩm: Sản phẩm hàng hoá là tất cả những cái, những yếu tố có thểthoả mãn nhu cầu hay ước muốn của khách hàng, cống hiến nhữnglợi ích cho họ và có khả năng đưa ra chào bán trên thị trường vớimục đích thu hút sự chú ý mua sắm hay tiêu dùng hoặc sử dụng. Theo quan điểm này sản phẩm hàng hoá bao bồm cả vật thể vôhình và hữu hình. Một chiến lược sản phẩm của một công ty có thể bao gồm: - Bước 1: Mục tiêu của chính sách sản phẩmhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Bước 2: Phát triển chủng loại sản phẩm - Bước 3: Củng cố chính sách nhãn hiệu sản phẩm - Bước 4: Thực hiện đổi mới sản phẩm - Bước 5: Hoàn thiện chính sách bao bì và dịch vụ khách hàng - Bước 6: Xác định các chiến lược marketing cho từng nhómsản phẩm theo các giai đoạn trong chu kỳ sống của nó.II. MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1. Vai trò của marketing trong hoạt động kinh doanh Nhận định về vai trò của marketing, nhiều nhà kinh doanh nổitiếng đưa ra những ý kiến khác nhau: Theo Rey Corey: "Marketing bao gồm mọi hoạt động mà côngty sử dụng để thích nghi với môi trường của mình một cách sáng tạovà có lợi". Còn Peter Prucker cho rằng: "Marketing là hết sức cơ bảnđến mức độ không thể xem nó là một chức năng riêng biệt. Nó làtoàn bộ các công việc kinh doanh dưới góc độ kết quả cuối cùng, tứclà dưới góc độ khách hàng. Thành công trong kinh doanh không phảido người sản xuất mà do chính khách hàng quyết định". Các ý kiến tuy có khác nhau về mặt này hay mặt khác nhưngcùng chung một quan điểm cho rằng marketing liên quan đến mọihoạt động của doanh nghiệp, từ thị trường các yếu tố đầu vào nhưnguyên vật liệu, lao động, vốn đến các thị trường đầu ra là các kháchhàng của công ty. Trên thực tế, quản trị marketing bao gồm nhữngnhiệm vụ, những con người liên quan đến thị trường khách hàng làchủ yếu. Tuy vậy một quan niệm phiến diện về vai trò và nhiệm vụcủa marketing là kích thích nhu cầu có khả năng thanh toán nhữngsản phẩm của công ty là hoàn toàn không đầy đủ. Marketing còn cóhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhiệm vụ tác động đến mức độ, thời điểm và cơ cấu nhu cầu có khảnăng thanh toán theo một cách nào đó giúp tổ chức đạt được mụctiêu. Trong một doanh nghiệp có 4 bộ phần chức năng: + Sản xuất: Đóng vai trò tạo ra sản phẩm: + Tài chính: Làm nhiệm vụ + Nhân lực: Một doanh nghiệp có một nguồn nhân lực dồi dàocả về lượng và chất thì sẽ giúp cho doanh nghiệp có được nhữngphát minh, sáng kiến đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp: + Marketing: Một doanh nghiệp luôn cần có hoạt độngMarketing, nó giúp doanh nghiệp xây dựng được hình ảnh của mìnhtrên thị trường, trong tâm chí khách hàng. Việc tiêu thụ sản phẩmgần như hoàn toàn phụ thuộc vào các hoạt động Marketing Vì vậy marketing phải phối hợp chặt chẽ với các bộ phận kháctrong công ty. Như David Packard của Công ty Hewlett Packard phátbiểu: "Marketing là vô cùng quan trọng đến mức độ không thể phóthác nó cho bộ phận marketing" Mỗi bộ phận trong tổ chức hoạt độngnếu chỉ chọn cách có lợi cho mình sẽ không đem lại hiệu quả caonhâts cho hệ thống, việc giao mục tiêu cụ thể xuống từng bộ phậntrong tổ chức càng cụ thể càng tốt. Nó giúp các phòng ban của côngty định hướng cụ thể hơn. Chính vì vậy mà marketing đòi hỏi phảiđược phát triển về cả marketing đối nội và marketing đối ngoại, thậmchí marketing đối nội phải được đi trước một bước. Việc tuyển dụngvà huấn luyện động viên đội ngũ cán bộ công nhân viên tạo điều kiệncho quá trình phục vụ khách hàng một cách chu đáo.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2. Marketing - mix : Các công cụ cơ bản của Marketing: Chiến lược marketing rất quan trọng đối với các hoạt độngmarketing của doanh nghiệp. Nó tham gia vào tất cả các phần củahoạt động kinh doanh bắt đầu từ khâu nghiên cứu thị trường khámphá nhu cầu khách hàng cho đến khâu tiêu thụ sản phẩm. Chiến lược marketing mix là phối thức tạo nên chiến lượcmarketing, trong đó có 4 chiến lược bộ phận. Trong marketing mixta sẽ có chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cho sản phẩm, chiếnlược kênh hoàn thiện việc tiêu thụ một cách hiệu quả nhất, chiến lượcxúc tiến hỗn hợp cho việc quảng bá sản phẩm, tạo được uy tín hìnhảnh của công ty, làm mọi người biết về những sản phẩm của doanhnghiệp. Nói chung mỗi một chiến lược bộ phận của chiến lượcmarketing mix đều ảnh hưởng rất sâu đến các hoạt động marketing,nếu thiếu một chiến lược hoặc chiến lược đó không phù hợp thì hiệuquả bị hạn chế rất nhiều thậm chí vấn đề tiêu thụ sản phẩm không đạtđược theo ý muốn. Mỗi một chiến lược sản phẩm cần phải được đặttrong một thể thống nhất, việc phát huy tối đa hiệu quả từng chiếnlược một làm chiến lược marketing mix đạt hiệu quả cao nhất. 3. Chiến lược sản phẩm trong phối thức marketing: Theo dòng lịch sử phát triển của các phương thức sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp ngày càng quan tâm đến chiến lược sảnphẩm và đặt chiến lược sản phẩm vào vị trí chủ đạo trong chiến lượckinh doanh của mình. Theo các nhà kinh tế, người tiêu dùng sẽ thíchnhững hàng hoá có chất lượng cao nhất, tính năng sử dụng tốt nhất,vì vậy doanh nghiệp phải thường xuyên sử dụng hàng hoá của mình.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Mặc dù đây là một hướng phát triển mạnh mẽ, song quan điểmnày nhanh chóng bộc lộ những hạn chế của nó. Người bán hàngthường bị những quan điểm marketing thiển cận chi phí, quá yêuthích những hàng hoá của mình đến nỗi bỏ qua nhu cầu của kháchhàng. Trong thực tế, khách hàng mua, tiêu dùng sản phẩm để giảiquyết một nhu cầu nào đó, song nhu cầu có thể được thoả mãn bằngnhững phương thức khác phù hợp hơn, hiệu quả hơn. Trong vài thập kỷ qua, hầu hết các công ty đều hướng ra thịtrường, quan tâm nhiều hơn đến khách hàng, đến nhu cầu của ngườitiêu dùng.. Là một chiến lược bộ phận, chiến lược bộ phận đảm bảocho chiến lược tổng thể thực hiện đúng hướng và có hiệu quả. Cácnhà sản xuất phải xác định được sản phẩm hay dịch vụ cụ thể sẽ cungcấp trên thị trường. Nếu các nhà sản xuất kinh doanh không xây dựngđược chiến lược sản phẩm đúng mà đưa ra thị trường những sảnphẩm không phù hợp với nhu cầu và mong muốn của thị trường thìmọi nỗ lực marketing khác cũng bằng không. Không có chiến lượcsản phẩm, các chiến lược giá cả, phân phối, xúc tiến dường nhưkhông còn lý do để tồn tại. Tác động đến các bộ phận khác trongmarketing - mix, chiến lược sản phẩm đồng thời chịu tác động ngượctrở lại. Sản phẩm của công ty khó lòng xâm nhập thị trường của côngty nếu không được định giá cạnh tranh hay không được sự hỗ trợ linhhoạt của chiến lược giá. Nó không được khách hàng biết đến nếukhông được thông tin kịp thời. Ngay cả khi hiểu biết về sản phẩm,thấy được nhu cầu về nó, và xác định được nhu cầu này có khả năngthanh toán khách hàng cũng không thể mua sản phẩm nếu không cóđiều kiện tiếp xúc nó.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Là một bộ phận chiến lược marketing của công ty, luôn có tácđộng tương hỗ với các bộ phận khác, song chiến lược sản phẩm phảiđi trước một bước. Trình độ sản xuất càng cao thì vai trò chiến lượcsản phẩm càng to lớn. Chỉ khi hình thành được chiến lược sản phẩm,doanh nghiệp mới có hướng đầu tư, nghiên cứu thiết kế, sản xuấthàng loạt. Chiến lược sản phẩm phải đảm bảo cho người tiêu dùng sẽchấp nhận sản phẩm, đồng thời có thể mở rộng phát triển thị trườngtrên cơ sở coi trọng công tác cải tiến, chế tạo sản phẩm mới, cũngnhư việc theo dõi chu kỳ sống của sản phẩm. Ngoài ra nó còn đảmbảo đưa sản phẩm ra thị trường được tiêu thụ với tốc độ nhanh trêncơ sở áp dụng những biện pháp giành thắng lợi trong cạnh tranh. Nếuchính sách sản phẩm không đảm bảo một sự tiêu thụ chắc chắn tức làdoanh nghiệp không có thị trường chắc chắn để tiêu thụ sản phẩm thìnhững hoạt động của doanh nghiệp sẽ rất mạo hiểm, có thể dẫn tớinhững thất bại cay đắng. Chiến lược sản phẩm không chỉ đảm bảo cho sản xuất kinhdoanh đúng hướng mà còn gắn bó chặt chẽ với các chiến lược bộphận khác nhằm thực hiện các mục tiêu của chiến lược kinh doanhtrong từng thời kỳ nhất định. 4. Chiến lược sản phẩm với việc xây dựng lợi thế cạnh tranh Tạo dựng và tăng cường khả năng cạnh tranh trong kinh doanhmỗi công ty đều xây dựng cho mình một chiến lưọc tạo điểm khácbiệt, không chỉ giới hạn trong yếu tố sản phẩm mà đã phát triển mạnhra các yếu tố phi vật chất. Tuy vậy tạo điểm khác biệt trên khía cạnhsản phẩm vẫn luôn được coi là nòng cốt, then chốt của chiến lượccạnh tranh. Mỗi công ty đều cố gắng cho khách hàng thấy được sảnphẩm của mình hoàn hảo với giá cạnh tranh và đảm bảo dễ kiếm.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nhằm dẫn đầu về sản phẩm, công ty luôn cố gắng cung ứng chokhách hàng những sản phẩm, dịch vụ đổi mới, tăng thêm lợi ích chokhách hàng và hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh. Tạo điểm khác biệtcho sản phẩm phải tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm của từng loạihàng hoá cụ thể. Về tính chất của sản phẩm: Công ty phải thu thập thông tin từkhách hàng, ý kiến nhận xét về các đặc tính tốt xấu của sản phẩm,các đặc tính bổ sung… trước mỗi tính chất cần ước tính chi phí và lợiích đạt được. Đặc biệt không thể thiếu là thông tin về mối tương quangiữa các tính chất của sản phẩm. - Về công dụng của sản phẩm - Độ bền của sản phẩm: quan trọng đối với các loại của sảnphẩm có mức độ công nghệ chậm đổi mới. - Độ tin cậy: cần thiết cho sản phẩm có mức độ phức tạp về kỹthuật, giá trị lớn. - Khả năng sửa chữa: Đối với các sản phẩm có giá trị cao khảnăng thay thế thấp. - Kiểu dáng: Phải hài hoà đẹp, bao gói được xem là công cụ tạokiểu dáng mạnh nhất, tuy nhiên đối với các khách hàng công nghiệpkiểu dáng và bao gói của sản phẩm chỉ cần ở nó là sự đảm bảo chosản phẩm không bị vỡ hoặc bị hỏng, điều cần nhất ở sản phẩm là chấtlượng cao. - Ba cấp độ cấu thành sản phẩm: Mỗi công ty khi xây dựng chiến lược sản phẩm phải xem xét bacấp độ các yếu tố cấu thành đơnvị sản phẩm hàng hoá.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Sản phẩm cơ bản: trả lời câu hỏi về thực chất sản phẩm thoảmãn những điểm lợi ích cốt yếu mà khách hàng theo đuổi là gì? Điềuquan trọng sống còn đối với các doanh nghiệp là nhà quản trịmarketing phải nghiên cứu tìm hiểu khách hàng để phát hiện ranhững đòi hỏi về các khía cạnh lợi ích khác nhau tiềm ẩn trong nhucầu của họ. - Sản phẩm hiện thực: là những yếu tố phản ánh sự có mặt thựctế trên sản phẩm, nó thể hiện khả năng thành công trong việc cải tiếncác bộ phận khác của sản phẩm. Nhờ những yếu tố này mà nhà sảnxuất khẳng định sự hiện diện của mình trên thị trường, phân biệthàng hoá của mình với các hãng khác. - Sản phẩm bổ sung: Đó là những yếu tố như: Tính tiện lợi nhưlắp đặt, những dịch vụ bổ sung sau khi bán, điều kiện bảo hành,những điều kiện hình thức tín dụng... Chính nhờ những yếu tố đã tạora sự đánh giá mức độ hoàn chỉnh khác nhau, trong sự nhận thức củangười tiêu dùng, về mặt hàng hay những nhãn hiệu cụ thể. Khi muanhững lợi ích cơ bản của một hàng hoá bất kì khách hàng nào cũngthích mua nó ở mức độ hoàn chỉnh nhất. Đến việc mình, chính mứcđộ hoàn chỉnh vừa lợi ích cơ bản mà khách hàng mong đợi lại phụthuộc vào những yếu tố bổ sung mà nhà kinh doanh cung cấp cho họ.Vì vậy, từ góc độ nhà kinh tế các yếu tố bổ sung trở thành một trongnhững vũ khí cạnh tranh của các nhãn hiệu hàng hoá. 5. Cạnh tranh theo quan điểm marketing Ngày nay, sự nhận thức về mọi mặt trong kinh doanh ngày càngtrở nên sâu sắc và điều cốt lõi của một doanh nghiệp. Khi kinh doanhlà tìm hiểu và nhận biết được đối thủ cạnh tranh, để từ đó đi nghiêncứu, tìm hiểu các đối thủ này, xem xét nguồn lực của các đối thủ nàyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđề ra biện pháp cạnh tranh có hiệu quả. Nhiều doanh nghiệp đã từngbị phá sản bởi đối thủ cạnh tranh quá mạnh, đánh giá sai đối thủ cạnhtranh hoặc phương pháp đem ra ứng dụng chưa đúng nên không đạthiệu quả. Muốn đạt hiệu quả trong cạnh tranh tất cả mọi doanhnghiệp đều phải nhận thúc được "vai trò của marketing" trong cạnhtranh, tuy nhiên có nhiều quan điểm marketing khác nhau, có quanđiểm marketing hướng tới sản xuất, có quan điểm hướng tới kháchhàng hoặc sản phẩm với chất lượng cao nhưng những quan điểm nàykhông còn phù hợp cho sự cạnh tranh của thời nay. Thực tế cho thấy cạnh tranh theo quan điểm marketing cần phảixác định đúng nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu từ đótìm mọi cách đảm bảo sự thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó bằngnhững phương thức có ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh. Nhiều doanh nghiệp có thể mạnh trong sản xuất hay sản phẩmcủa họ đạt chất lượng cao nhưng nhiều người lại không biết đếnnhững sản phẩm của doanh nghiệp, điều này cũng chỉ vì họ chưa xácđịnh đúng nhu cầu của khách hàng, chưa khám phá được nhu cầu củakhách hàng, họ chỉ biết sản xuất và sản xuất sản phẩm với chất lượngcao mà không quan tâm đến sự thoả mãn của khách hàng. Ngược lạiquan điểm marketing hiện đại bao giơ cũng tập trung vào khách hàngnhất định gọi là thị trường mục tiêu, biết cách phối hợp các yếu tốmarketing cũng như giữa hoạt động marketing và hoạt động khác củadoanh nghiệp để tạo cho các doanh nghiệp phục vụ tốt nhất sự thoảmãn khách hàng và đặc biệt việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệpdựa trên cơ sở việc tăng mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng. 5.1. Các cấp độ cạnh tranh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ta có thể phân biệt 4 mức độ cạnh tranh căn cứ vào mức độthay thế của sản phẩm: * Cạnh tranh nhãn hiệu Công ty có thể xem những Công tykhác có bán sản phẩm và dịch vụ tương tự cho cùng một số kháchhàng với giá tương tự là các đối thủ cạnh tranh của mình. Chẳng hạnnhư Công ty Nhựa cao cấp Hàng không có thể xem đối thủ cạnhtranh chủ yếu của mình là những Công ty Nhựa Song Long, Công tyNhựa Tiền Phong và những Công ty sản xuất đồ Nhựa với chất lượngcao giá phù hợp. Công ty không thấy mình cạnh tranh với một số nhàsản xuất đồ Nhựa với chất lượng thấp hơn mà giá ngang bằng vớiCông ty. * Cạnh tranh này: Công ty có thể xem một cách rộng hơn tất cảnhững Công ty sản xuất cùng một loại hay một lớp sản phẩm đều làđối thủ cạnh tranh của mình. Trường hợp này Công ty sẽ thấy mìnhđang cạnh tranh với tất cả các Công ty sản xuất sản phẩm Nhựa. * Cạnh tranh công dụng: Công ty còn có thể xem một cách rộnghơn nữa là tất cả các Công ty sản xuất ra những sản phẩm thực hiệnmột dịch vụ là đối thủ cạnh tranh của mình. * Cạnh tranh chung: Có thể xét theo nghĩa rộng hơn nữa là tấtcả công ty đang kiếm tiền của cùng một người tiêu dùng đều là đốithủ cạnh tranh của mình. Công ty thấy mình sẽ cạnh tranh với nhữngcông ty đang bán những hàng hoá gia dụng... 5.2. Lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh là những yếu tố của doanh nghiệp mà nhữngyếu tố này là những ưu điểm, những điểm mạnh của doanh nghiệp sovới các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 5.3. Vị thế cạnh tranh: Khi một doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh trên thị trường, từnhững yếu tố mang lại lợi thế cạnh tranh, Công ty có thể xây dựngcho mình một thế đứng từ các lợi thế cạnh tranh, điều này chính là vịthế cạnh tranh của doanh nghiệp. * Những tiêu thức đánh giá vị thế cạnh tranh: Muốn xem mộtdoanh nghiệp có vị thế cạnh tranh hay không điều cần xem là doanhnghiệp có những yếu tố nào là điểm mạnh mà có thể dựa vào đó tạovị thế cạnh tranh, như vậy cần phải lấy một số tiêu thức để đánh giáso sánh các điểm mạnh, điểm yếu của các doanh nghiệp cạnh tranh. Có thể lấy một số tiêu thức sau: + Nguồn nhân lực: Nếu một công ty có điểm mạnh về nguồnnhân lực so với đối thủ cạnh tranh, công ty đó phải có nhiều lao độngcó trình độ tay nghề cao, nhân viên trong công ty có sức sáng tạo lớn,có trình độ nhận thức sâu hơn đối thủ cạnh tranh… + Tài chính: Nếu công ty có nguồn tài chính mạnh họ sẽ có khảnăng đầu tư vào các trang thiết bị máy móc, có công nghệ hiện đạihơn đối thủ cạnh tranh. Năng suất sản xuất cao với chất lượng tốt, cóthể tuyển được những nhân viên giỏi hơn so với đối thủ cạnh tranh. + Marketing: Đội ngũ nhân viên làm marketing năng động, sángtạo, biết cách khám phá và khai thác nhu cầu thị trường, có khả nănglập các chiến lược phù hợp với nguồn lực của công ty. Điều này cũngcó thể là một nhân tố tạo ra vị thế cạnh tranh bởi nhan viên marketingcó giỏi, có năng động sáng tạo thì các chiến lược marketing được lậpra mới có hiệu quả và đặc biệt có thể hơn đối thủ cạnh tranh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comIII. MARKETING CÔNG NGHIỆP VÀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CHOKHÁCH HÀNG CÔNG NGHIỆP 1. Khái quát về khách hàng công nghiệp và marketing côngnghiệp: Có thể nói có nhiều loại khách hàng công nghiệp khác có loạikhách hàng công nghiệp là các Công ty sản xuất văn phòng phẩm,Công ty chế biến thực phẩm... Mỗi loại khách hàng này cần phải có một hình thức marketingkhác nhau. Ví dụ đối với Công ty chế biến thực phẩm hoạt độngmarketing hướng vào sản phẩm với độ an toàn vệ sinh và sự sạch sẽ,đối với công ty sản xuất văn phòng phẩm ngoài chất lượng sản phẩmhoạt động marketing còn thiếu về độ thẩm mỹ, hình dáng kích thướccủa sản phẩm cũng như công dụng của sản phẩm. Marketing công nghiệp: bao gồm các hoạt động marketingkhong trực tiếp tới kháchhàng, những người mua hàng hoá và dịch vụcho sự tiêu dùng cá nhân của họ. Khách hàng công nghiệp là các tổ chức các doanh nghiệp cáclĩnh vực phục lợi ích công cộng, thâm chí cơ quan tư nhân. Bảng 1: Nhóm khách hàng của marketing công nghiệp. Người cung cấp Sản phẩm hoặc dịch vụ Khách hàng- Các nhà máy công cụ Sản phẩm cơ khí công Cơ sở sản xuất nghiệpCác công ty bảo hiểm Bảo hiểm tài sản , thân Tổ chức doanh nghiệp, thể trường học- Công ty sản xuất văn Thiết bị văn phòng,l Trường học, viện nghiênphòng phẩm sản phẩm VPP cứu, Công ty- Công ty quảng cáo Các loại quảng cáo Các doanh nghiệp- Nhà máy sản xuất vũ Thiết bị an ninh Các quốc gia, các binhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhí Quốc gia khu vực chủng- Công ty dịch vụ bảo Bảo vệ Các công ty tư nhân cóvệ nhu cầu- Công ty giặt là Dịch vụ giặt là Khách sạn, bệnh viện, nhà nuôi dưỡngCông ty dược, thiết bị y Các loại thuốc Bệnh viện, cơ sở khámtế chữa bệnh, trung tâm y tế Các tổ chức marketing công nghiệp bán hàng hoá và dịch vụcho các tổ chức, nhu cầu của thị trường hàng công nghiệp thứ phát,phát sinh và liên quan đến sự ảnh hưởng mua đa dạng. Khách hàng công nghiệp mua một cách chính thống và có cácchính sách về thủ tục mua cụ thể chi tiết với những người muachuyên nghiệp. Trong thị trường công nghiệp, vai trò của sự chuyên môn hoárất quan trọng, trong thị trường công nghiệp các hoạt động hỗ trợ sảnphẩm, dịch vụ, trợ giúp kỹ thuật, phụ tùng thay thế cũng được coi làrất cần thiết. Hoạt động bán hàng cá nhân được coi trọng hơn thịtrường hàng tiêu dùng, phân phối vật chất đóng vai trò quan trọng:kịp thời, đầy đủ. Trong thị trường công nghiệp, khách hàng bao gồm: • Các doanh nghiệp: Những doanh nghiệp thường mua sảnphẩm về để áp dụng vào việc sản xuất, có khi họ mua sản phẩm về đểlắp ghép vào sản phẩm của họ tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh. + Các nhà sản xuất thiết bị gốc (công ty máy tính, cơ khí) + Khách hàng là người sử dụng (công ty thương mại, xí nghiệpsản xuất) + Nhà phân phối công nghiệphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com • Các tổ chức chính phủ: Mua sản phẩm để dùng hoặc đề đi cứutrợ, viện trợ. Mua sản phẩm để phục vụ cho các lợi ích công cộng. • Các viện nghiên cứu, trường học: Đây là các khách hàng côngnghiệp mua sản phẩm về để dùng vào việc nghiên cứu và đào tạo. 2. Sản phẩm công nghiệp và tầm quan trọng của chiến lượcsản phẩm trong Marketing Công nghiệp. Một sông ty có sản phẩm tồi thì dù có chính sách marketing vàchiến lược sản phẩm tốt đến mấy thì việc hiệu quả kinh doanh đạtđược cũng rất thấp. Nếu sản phẩm của công ty đạt chất lượng cao kết hợp với cáchoạt động marketing phù hợp việc đạt kết quả kinh doanh sẽ rất cao,doanh thu sẽ tăng rất nhanh, sản phẩm sẽ tạo được vị thế trên thịtrường. Có thể định nghĩa: sản phẩm hàng hoá là tất cả những cái,những yếu tố có thể thoả mãn nhu cầu hay ước muốn của khách hàngcống hiến những lợi ích cho họ và có khả năng đưa ra chào bán trênthị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêudùng. Đối với một công ty, việc lập chiến lược sản phẩm tổng thể chotất cả các loại sản phẩm và chiến lược sản phẩm cho từng loại sảnphẩm là điều không thể thiếu. Bởi qua quyết định về chiến lược sảnphẩm sẽ có hàng loạt về quyết đinh nhãn hiêu sản phẩm (ý đồ định vịhàng hoá của doanh nghiệp) quyết định về bao gói (ý đồ cải tiến mẫumã hình dáng bên ngoài… tạo ra hình ảnh công ty, quyết định vềdịch vụ khách hàng (đảm bảo chất lượng phục vụ hay không? tạo rahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcảm tình, sự tin tưởng đối với khách hàng), quyết định về chủng loạivà danh mục sản phẩm (chiếm lĩnh phần lớn thị trường hay sự sinhlợi nhuận cao, cung cấp hàng đầy đủ), quyết định về danh mục hànghoá (tạo sự đa dạng của sản phẩm). Vậy ta thấy ngay được chiến lược sản phẩm là một chiến lượcmarketing - mix nhưng không thể thiếu với mọi công ty. 3. Chiến lược sản phẩm trong marketing công nghiệp. Chiến lược sản phẩm trong marekting công nghiệp có thể gồm: * Thiết lập chính sách sản phẩm: Danh mục, chủng loại, nhãnhiệu... * Đưa ra những sản phẩm. * Tìm kiếm, bổ sung các chi tiết cho sản phẩm. * Xác định quy cách sản phẩm. * Giới thiệu sản phẩm mới. * Cải tiến sản phẩm. * Loại bỏ các sản phẩm lạc hậu. * Cung cấp, trợ giúp kỹ thuật các dịch vụ trước và sau khi bánliên quan đến sản phẩmhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG IINGÀNH NHỰA VÀ CÔNG TY NHỰA CAO CẤP HÀNG KHÔNGI. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NHỰA 1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngành nhựa Việt Nam được hình thành từ năm 1959 với sự rađời của nhà máy nhựa thiếu niên tiền phong và được phát triển mạnhở các tỉnh phía Nam trước năm 1975. Trong thời gian đầu, do hoạtđộng trong cơ chế cũ, nguyên liệu thiếu, máy móc lạc hậu nên mứcsản xuất thấp, chỉ số tiêu thụ nhựa khoảng 0,4kg/người. Vào nhữngnăm thập kỷ 90, ngành nhựa đã bắt đầu phát triển nhanh chóng, mứcchỉ số bình quân tiêu dùng nhựa trên đầu người là 15kg/người/năm.Hiện nay, ngành nhựa đang trên đà tăng trưởng và phát triển, được sựquan tâm của chính phủ để ngày càng đổi mới và tiến bộ hơn. 2. Thực trạng ngành nhựa Ngành nhựa là lĩnh vực mới, quy trình sản xuất không phức tạplắm, việc gia nhập ngành không mấy khó khăn. Với số vốn không lớnlắm đã có thể tham gia cung cấp sản phẩm nhựa, các nhà sản xuất tưnhân có thể nhảy vào khá dễ dàng với số lượng tương đối nhiều. Thịphần mà mỗi doanh nghiệp tư nhân chiếm được không lớn nhưng tậphợp chung vào thì cũng chiếm tỷ lệ % đáng kể. Bù lại, nhu cầu sảnphẩm cho các ngành công nghiệp và sản phẩm nhựa phục vụ cho tiêudùng rất lớn và đang có chiều hướng ngày càng tăng. Đó là một điểmthuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất trong ngành nhựa. Các công ty ngành nhựa có một thị trường rộng lớn và nhiềutiềm năng nên nếu có sự nhạy bén và năng động trong kinh tế thịtrường thì sẽ thu được những thành công trong sản xuất kinh doanh,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comngày càng mở được năng lực sản xuất của mình đáp ứng thị trườngtrong nước, không để hàng ngoại nhập cạnh tranh. Vấn đề khó khăn đối với ngành nhựa nước ta là thiếu nguyênliệu sản xuất, hầu hết các nguyên liệu đều nhập từ nước ngoài. Thờibao cấp các doanh nghiệp thực sự gặp khó khăn trong việc tìm muanguyên liệu sản xuất. Nhưng từ khi có chính sách mở cửa việc tìmmua nguyên liệu từ nước ngoài trở nên dễ dàng nhưng giá nguyênliệu luôn bị ảnh hưởng bởi tỷ giá trao đổi ngoại tệ. Khi tỉ giáUSD/VND tăng lên thì giá đầu vào của ngành nhựa tăng trong khi giáthành sản phẩm đầu ra không tăng được gây khó khăn cho các doanhnghiệp ngành nhựa. Các doanh nghiệp ngành nhựa đang tìm cáchkhắc phục tình trạng phụ thuộc nước ngoài về nguyên liệu. Ngày nay, sản phẩm làm từ nhựa rất đa dạng, phong phú, cónhiều tính năng công dụng khác nhau, có khả năng thay thế các sảnphẩm từ nhôm, đồng,… Những đồ nhựa nhanh chóng được sự chấpnhận của người tiêu dùng bởi giá của nó rẻ hơn rất nhiều so với sảnphẩm làm từ nguyên liệu nhôm, sắt, đồng… Các doanh nghiệp ngành nhựa trước đây kinh doanh theo quanđiểm sản xuất, sản phẩm sản xuất ra rất đơn điệu và chủng loại mẫumã không tốt. Các quyết định về bao bì nhãn hiệu không được quantâm. Đến nay sản phẩm nhựa của ta đa dạng về mẫu, chất lượng, kiểudáng, màu sắc, giá cả phù hợp, điều này cho thấy các doanh nghiệpngành nhựa đã rút được kinh nghiệm và đã nhận ra được một điều:mọi doanh nghiệp muốn kinh doanh đều xuất phát từ thị trường, phảihiểu và làm thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng. Trong đó chiếnlược sản phẩm là một bộ phận quan trọng không thể thiếu của chiếnlược marketing. Thực tế đã cho thấy chiến lược này đóng vai tròhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrong sự phát triển ngành nhựa, nhờ đó mà danh mục sản phẩm ngànhnhựa mới được mở rộng, được kéo dài, có thể phục vụ và sử dụng ởnhiều khâu khác nhau của đời sống người dân. Tuy nhiên các sảnphẩm nhựa xuất hiện quá nhiều tạo ra một môi trường cạnh tranh gaygắt, bên cạnh đó các sản phẩm nhựa nước ngoài xâm nhập vào vớichất lượng cao cũng đang chiếm lĩnh một phần thị trường. Các doanhnghiệp đều nhận ra rằng chiến lược sản phẩm đúng đắn là một trongnhững công cụ hữu hiệu và thực tế nhất để tạo dựng vị thế, hình ảnhcủa doanh nghiệp trên thị trường. 3. Triển vọng phát triển ngành nhựa Sau gần 40 năm phát triển, ngành nhựa Việt Nam có khoảng650 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàng nhựa trong đó miềnNam chiếm 70%, miền Bắc chiếm 22%, miền Trung chiếm 8%, tỷ lệtăng trưởng là 25% một năm. Theo đà phát triển của kinh tế thịtrường ngành nhựa cũng phát triển rất mạnh, có nhiều liên doanh vớinước ngoài và các cơ sở sản xuất trong nước liên tục đổi mới thiết bị,công nghệ. Tiềm năng tiêu thụ sản phẩm nhựa là rất lớn, biểu hiện qua mứctiêu thụ bình quân đầu người nhỏ so với các nước có cùng điều kiện.Về sản phẩm nhựa gia dụng theo đánh giá chung thì thị trường nộiđịa còn rất rộng do các sản phẩm này mới chỉ sử dụng ở các thànhphố lớn, thị xã, còn các địa phương xa xôi còn ít. Theo mục tiêu phát triển ngành nhựa đến năm 2005 sản phẩmnhựa Việt Nam đạt 1,5 triệu tấn, tăng gấp 6 lần hiện nay, thực hiện 4chương trình lớn: - Mở rộng chủng loại sản phẩm nhựa.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com • Mục tiêu tỷ lệ cơ cấu sản phẩm của ngành năm 2005: + Sản phẩm bao bì chiếm 30% + Sản phẩm vật liệu xây dựng chiếm 20% + Sản phẩm đồ gia dụng chiếm 20% + Sản phẩm công nghiệp điện tử, ô tô, xe máy, máy móc chiếm15%. + Sản phẩm khác chiếm 15%. • Mục tiêu chất lượng sản phẩm nhựa xuất khẩu: Nâng cao chấtlượng, tăng số lượng và mở rộng chủng loại, có khả năng xuất khẩuđể thu hút lao động dồi dào trong nước đồng thời thu ngoại tệ để đầutư. • Phát triển sản xuất nguyên liệu nhựa, bán thành phẩm nhựa cơkhí khuôn mẫu và chế tạo thiết bị gia công nhựa. Như vậy có thể khẳng định thị trường ngành nhựa là một thịtrường tiềm năng lớn mà ngành nhựa đang trên đà phát triển tăngtrưởng, tuy nhiên sự cạnh tranh sẽ là rất lớn, rất gay gắt giữa cácdoanh nghiệp trong nước và với các công ty của nước ngoài, đặc biệtkhi Việt Nam tiến tới gia nhập CEPT và AFTA. 4. Sự đa dạng của thị trường công nghiệp Nhựa. Các khách hàng công nghiệp của ngành Nhựa rất đông và đa dạngcó khách hàng công nghiệp sản xuất các mặt hàng của ngành công nghiệpnặng hoặc nhẹ hay có khi là những khách hàng sản xuất thực phẩm. Nhưngđại đa số họ mua sản phẩm Nhựa về để lắp ghép vào cho sản phẩm của họđủ bộ, ví dụ như đối với Công ty Nhựa cao cấp hàng không Công ty cíkhách hàng công nghiệp là Công ty bánh kẹo Hải Hà (họ mua hộp nhựa vềđể đựng kẹo), bánh đậu xanh Hoà An (họ mua khay nhựa, hộp nhựa mỏnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcủa Công ty để đựng bánh đậu xanh)... Ngoài ra Công ty còn có kháchhàng trong ngành là hàng không dân dụng Việt Nam (Công ty sản xuấtcốc, đĩa, thìa,... để đựng đồ ăn nhanh trên các chuyên bay). Tuy nhiên, tâm lý của khách hàng công nghiệp thường có chung mộtsố điểm, họ thường lựa chọn nhà sản xuất có uy tín, sản phẩm đạt chấtlượng cao với giá phù hợp. Vì vậy nếu Công ty nào có uy tín các kháchcông nghiệp sẽ tự ý tìm đến ký hợp đồng sản xuất. Đối với Công ty Nhựacao cấp hàng không, việc ký được hợp đồng với công ty may 20 để sảnxuất túi đựng quần áo cũng là do uy tín của Công ty mà họ tìm đến, đặcbịet một số khách hàng công nghiệp nước ngoài cũng tự tìm đến hoặc quamối quan hệ đã ký hợp đồng sản xuất hàng loạt sản phẩm trị giá lên tớihàng trăm nghìn USD. Bên cạnh đó, một số công ty nhựa cũng là khách hàng của các côngty nhựa khác, điều này thường xảy ra khi công việc, tời gian sản xuất cấpbách, các công ty nhựa có hợp đồng sản xuất các ps này không đủ thờigian để sản xuất, họ sẽ kí hợp đồng sản xuất với Công ty nhựa khác để sảnxuất một số lò hay toàn bộ các lô sản phẩm này.II. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY NHỰA CAO CẤP HÀNG KHÔNG 1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Công ty nhựa cao cấp hàng không (APLACO) ra đời từ ngày 4tháng 11 năm 1989. Tên khai sinh là" Xí nghiệp hoá nhựa cao su -hàng không" ban đầu công ty có nền cơ sở hạ tầng thấp kém, có thờigian sản xuất chưa phát triển, chủ yếu sản xuất thụ động, đơn điệu. - Ngày 20 tháng 4 năm 1993, xí nghiệp đổi tê thành "Xí nghiệphoá nhựa cao cấp - hàng không". Tên giao dịch: AVIATTION HIGH- GRATE PLASTIC COMPANY. Thời gian này sản xuất bắt đầuphát triển.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Ngày 21 tháng 7 năm 1994, Xí nghiệp hoá nhựa cao cấp hàngkhông đổi tên thành Công ty nhựa cao cấp hàng không, tên gọi nàyduy trì đến bây giờ. Công ty có 3 giai đoạnpt: * Giai đoạn 1989 đến 1991: Giai đoạn này công ty hoạt độngdưới sự bao cấp của Tổng cục - Hàng không dân dụng. Vốn sản xuấtđược cấp: 1,1 tỷ đồng. Công ty có một nền sản xuất kém với trangthiết bị lạc hậu, thủ công, sản phẩm sản xuất chất lượng kém, mẫu mãđơn điệu… Doanh thu trong thời gian này là 1 tỷ đồng 1 năm, kinh doanhkhông có lợi nhuận, chủ yếu cán bộ công nhân viên sống bằng mứclương trợ cấp của Tổng cục Hàng không. Doanh số giảm từ 594.264.000 đồng năm 1990 xuống còn301.892.000 đồng năm 1991. * Giai đoạn 1992-1998: Đây là giai đoạn phát triển, công ty trởthành công ty mạnh trong ngành nhựa Việt Nam. + 1992-1995: Năm 1992 công ty trở thành thành viên hạch toánđộc lập. Công ty mạnh dạn vay vốn ngân hàng đầu tư trang thiết bịnâng cao sản xuất. Công ty chủ động tìm kiếm thị trường ngoàingành chính vì vậy đến năm 1994 doanh thu tăng gấp 3 lần, lợi nhuậngấp 2, thu nhập đầu người tăng 2,5 lần so với năm 1993. + 1996-1998: Doanh thu bình quân tăng 25%, lợi nhuận tăng30%, bình quân đầu người tăng 15%. Thời gian này doanh thu ngoàingành tăng từ 20% năm 1996 lên 55% năm 1998. Đến năm 1997doanh thu công ty đạt 11 tỷ VNĐ. + 1998-2002: Tỷ trọng thị trường tiêu thụ ngoài ngành chiếm60% tổng doanh năm, sản phẩm mới được tung ra thị trường ngàyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commột nhiều, mỗi năm có từ 4 → 6 sản phẩm mới, đến năm 1999 sảnphẩm mới của công ty có trên 200 chủng loại sản phẩm các loại. 1998-1999: Công ty sản xuất liên tục với 3 ca 1 ngày, thu nhậpbình quân đầu người gia tăng từ 900.000 lên 1,1 triệu. Hiện nay công ty có diện tích mặt bằng hoạt động sản xuất là11.000m2 có 8 phòng chức năng, 5 phân xưởng sản xuất và 1 cơ sởsản xuất tại thành phố Hồ Chí Minh. 2. Những nhân tố ảnh hưởng tới việc kinh doanh của côngty 2.1. Môi trường vĩ mô 2.1.1. Môi trường kinh tế Công ty hiện hoạt động trong môi trường kinh tế khá thuận lợivề mặt vĩ mô. Trong những năm qua Việt Nam đã mở cửa và thamgia hội nhập cùng thế giới, là thành viên của ASEAN được đánh giálà một nước có môi trường kinh doanh an toàn và hấp dẫn. Tốc độtăng trưởng kinh tế cao và ổn định, mức tăng GDP trong năm 2001 là7%, mức sống của người dân tuy còn thấp nhưng đang trên đà pháttriển. Đối với môi trường trong ngành nhựa, việc mỗi người dân tiêudùng 15kg/người/năm là còn thấp so với các nước có điều kiện tươngtự cho thấy tiềm năng của ngành nhựa để phát triển là rất lớn, ngườidân Việt Nam hiện vãn là những người có thu nhập thấp nên việc tiêudùng sản phẩm nhựa thay thế cho các sản phẩm làm từ nguyên liệukhác là điều tất yếu. Bởi vậy công ty đang ở trong một môi trườngkinh tế rất tốt, nó là cơ hội để cho công ty mở rộng và phát triển.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.1.2. Môi trường công nghệ: Sự phát triển của nền kinh tế kéotheo sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt hàng loạt côngnghệ của nước ngoài được chuyển giao và được sử dụng một cách cóhiệu quả. Ngành cơ khí là một ngành ứng dụng rất sâu của khoa họcnghiên cứu, vì vậy sản phẩm cơ khí đựoc sản xuất ra là những máymóc sản xuất với tốc độ và chất lượng cao, máy móc sản xuất củangành nhựa cũng không thể nằm ngoài sự ứng dụng của ngành cơkhí. Mọi máy móc trang thiết bị ngành nhựa đều được chuyển giaovới chất lượng tốt, công nghệ hiện đại vì thế sản xuất ra được nhữngsản phẩm đạt chất lượng cao. 2.1.3. Môi trường chính trị - luật pháp Chính trị ổn định là điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, nó tạo ra cảm giác an toàn cho các nhà đầu tư, là điềukiện để phát triển nền kinh tế. Việc bổ sung nhiều điều luật, bộ luật vào hệ thống luật pháp làđiều nên làm đối với nước ta, nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệphoạt động kinh doanh đặc biệt nhờ vào các chính sách nhà nướckhuyến khích người dân chỉ tiêu và sử dụng các sản phẩm trongnước, tất cả mọi điều này là điều kiện cho công ty nhựa cao cấp hàngkhông. 2.1.4. Các môi trường khác Ngoài ba môi trường nói trên, môi trường nhân khẩu học, môitrường tự nhiên, môi trường văn hoá xã hội luôn có sự ảnh hưởng tớicông ty mặc dù nó không lớn. Ngày nay với sự phát triển của nền kinh tế kéo theo sự pháttriển của các khu đô thị, nhiều khu đô thị lớn được mở ra, nhiều khuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcông nghiệp được dựng nên, đây chính là những vùng có nhiều kháchhàng công nghiệp là nhà sản xuất bởi vậy môi trường nhân khẩu họccũng có sự ảnh hưởng đến công ty (vì trong môi trường nhân khẩuhọc nó bao gồm cả việc phân bố lại lực lượng sản xuất, phân vùnglãnh thổ, các khu kinh tế). Việc sản xuất sản phẩm từ các nguyên vật liệu là phế thải đượccác công ty nhựa áp dụng thường xuyên vì sự thiếu hụt nguồn nguyênvật liệu thô, sự gia tăng chi phí từ việc nhập nguyên vật liệu ở nướcngoài. 2.2. Môi trường cạnh tranh * Khách hàng: Khách hàng của công ty bao gồm khách hàngtiêu dùng và khách hàng công nghiệp Sơ đồ 2: 5 lực lượng cạnh tranh Các đối thủ tiềm ẩn Nguy cơ có các đối thủ cạnh tranh mới Trong ngành Các đối thủ cạnh tranh Khả năng Khả năng Người cung Khách hàng cấp cạnh tranh ép giá Sự tranh đua của các doanh nghiệp hiện có Nguy cơ có bị các sản phẩm (dịch vụ) thay thếhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  30. 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sản phẩm thay thế Hiện nay công ty đã nhận thức đượcnếu doanh nghiệp nào biếtkhai thác và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất thìdoanh nghiệp đó sẽ đạt được thắng lợi trong kinh doanh. Chính vì thếđối với khách hàng công nghiệp là thị trường chính của công ty, côngty luôn tìm cách nhận biết nhu cầu đáp ứng và khai thác nhu cầu củahọ, nhưng với cuộc chiến giành giật những khách hàng tiềm ẩn côngty chưa có một chính sách phù hợp mà một số đối thủ lớn của công tynhư Công ty nhựa Tiền phong, nhựa Song long đã đi trước trong vấnđề này, họ từng bước chiếm được lòng tin của các khách hàng tiềmẩn của công ty cũng như của ngành nhựa nói chung. * Các đối thủ cạnh tranh trong ngành (người cung cấp) Những đối thủ lớn của công ty trong ngành nhựa có một nguồnlực rất to lớn do vậy khả năng cung ứng của các đối thủ này rất lớncả về số lượng, quy mô, chất lượng… Ngoài ra công ty còn phải đối mặt với hơn 600 đối thủ cạnhtranh của ngành, trong đó có khá nhiều đối thủ có khả năng có đủngân sách để thực hiện chiến lược khác biệt hoá sản phẩm và hàngloạt đối thủ có khả năng đa dạng hoá sản phẩm với những sản phẩmtiêu chiếm lĩnh các đoạn thị trường (với các đối thủ nhỏ); chiếm lĩnhnhiều đoạn thị trường. Sau đó chiếm lĩnh thị trường (với các đối thủlớn). * Các đối thủ tiềm ẩn: đặc điểm của ngành nhựa là một ngànhrất dễ gia nhập bởi vậy khi ngành nhựa bắt đầu phát triển đến nay,nhiều công ty sản xuất nhựa được dựng lên, có một số công ty có quyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  31. 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commô lớn, có nguồn lực mọi mặt đều khá như về công nghệ chế tạo, tàichính nhân lực… Đây chính là một số công ty sẽ trở thành đối thủtiềm ẩn của công ty ở hiện tại và là đối thủ cạnh tranh của công tytrong tương lai. Ngoài ra khi nước ta gia nhập CEPT, AFTA ngành nhựa lại cóthêm các đối thủ trong khu vực, khi đó chắc chắn sẽ xuất hiện nhiềuđối thủ cạnh tranh của công ty, đặc biệt sự cạnh tranh sẽ càng khốcliệt bởi ngành nhựa không còn có sự bảo hộ của chính phủ, phải tựmình gánh vác đưa ngành nhựa đi lên. * Sức ép từ phía người cung cấp: Do tính chất thay thế của các yếu tố đầu vào là khó, nguyên vậtliệu của ngành trong nước chưa có đủ khả năng sản xuất bởi vậy phảinhập từ nước ngoài vì vaạy nó ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt độngkinh doanh của ngành và của công ty nhựa cao cấp hàng không. Việc một số công ty nước ngoài độc quyền cung cấp nguyên vậtliệu cho ngành nhựa đã làm nâng vị thế của những công ty nướcngoài này. * Sức ép của các sản phẩm thay thế: Công nghệ kỹ thuật khoa học phát triển, các sản phẩm được làmtừ nguyên liệu nhôm, đồng… sẽ ngày càng có chất lượng cao và giácả sẽ ngày càn phù hợp điều này tác động không nhỏ tới quá trìnhtiêu thụ sản phẩm của công ty. Mô hình trên chính là mô hình 5 lực lượng cạnh tranh củaMichael Porter, qua sự phân tích của mô hình ta có thể thấy đượcCông ty nhựa cao cấp Hàng không đang bị sự cạnh tranh của ai,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  32. 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtương lai sự cạnh tranh sẽ diễn ra theo chiều hướng khốc liệt hơn haysẽ giảm sự khốc liệt này. 3. Nguồn lực của công ty và các điều kiện bên trong củaCông ty nhựa cao cấp Hàng không 3.1. Cơ cấu tổ chức Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận - Giám đốc: Đại diện cho công ty, có quyền điều hành cao nhất trong Côngty, thay mặt công ty nhận nguồn vốn đất đai, nhà xưởng do Nhà nướccấp và chịu trách nhiệm bảo tồn, phát triển nguồn vốn đó. Giám đốccũng đồng thời là người cuối cùng phê duyệt chiến lược và kế hoạchmarketing về tiêu thụ và phân phối sản phẩm. - Phó giám đốc: Tham mưu cho Giám đốc về mọi mặt hoạt động của công ty,thay mặt giám đốc đôn đốc việc thực hiện các hoạt động sản xuấtkinh doanh. - Phòng kế hoạch sản xuất Tham mưu giúp việc cho giám đốc quản lý công tác kế hoạchvàxuất nhập khẩu, công tác cung cấp vật tư sản xuất, soạn thảo và thanhtoán các hợp đồng. Xây dựng và đôn đốc thực hiện kế hoạch sản xuấtcủa các đơn vị để đảm bảo hoàn thành kế hoạch của công ty. - Phòng marketing tiêu thụ Tham mưu cho giám đốc tổ chức kinh doanh tm thị trườngtrong và ngoài nước, nghiên cứu sản phẩm chào hàng, tổ chức thôngtin quảng cáo giới thiệu sản phẩm. Đàm phán ký hợp đồng tiêu thụhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  33. 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvới khách hàng, đặt hàng sản xuất với phòng kế hoạch. Tổ chứcmạng lưới tiêu thụ sản phẩm và các hàng hoá khác theo quy định củacông ty tại thị trường trong và ngoài nước, nhằm đáp ứng yêu cầu sảnxuất kinh doanh của Công ty, đạt hiệu quả kinh tế cao. + Thường xuyên nghiên cứu thị trường, nhu cầu và mong muốncủa khách hàng. + Lập kế hoạch phân bổ nỗ lực marketing để đạt hiệu quả trongkinh doanh. Tổ chức quản lý marketing để đạt hiệu quả trong kinhdoanh. + Tổ chức quản lý marketing bao gồm đảm bảo kế hoạch quảngcáo, quảng báo sản phẩm, dịch vụ, kích thích tiêu thụ, tư vấn bánhàng, huấn luyện nhân viên… - Phòng kỹ thuật: Tham mưu giúp việc cho giám đốc quản lý công tác kỹ thuật,công nghệ, kỹ thuật cơ điện, công tác tổ chức sản xuất, nghiên cứuứng dụng phục vụ sản xuất các thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiếnvà tiến bộ kỹ thuật mới, nghiên cứu đổi mới máy móc thiết bị theoyêu cầu của công nghệ nhằm đáp ứng sự phát triển sản xuất kinhdoanh của Công ty. - Phòng thiết kế công nghệ: Tham mưu đắc lực giúp việc cho giám đốc về toàn bộ nội dungthiết kế các loại khuôn mẫu, ứng dụng công nghệ hiện đại vào thựctiễn của công ty. Nghiên cứu, đề xuất những nội dung liên quan đếncông nghệ và thiết kế để đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất - kinhdoanh của công ty. - Phòng hành chínhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  34. 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Quản lý điều hành văn thư, lưu trữ tài liệu, giúp việc cho giámđốc về công tác hành chính quản trị, chắp bút dự án đầu tư, quyhoạch phát triển và quản lý các phương tiện phục vụ hoạt động sảnxuất kinh doanh. - Phòng tổ chức lao động - tiền lương Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác tổ chức,tuyển dụng và sử dụng lao động phù hợp với quy định của pháp luậtNhà nước. Xây dựng chiến lược nhân sự và kế hoạch phát triển nguồnnhân lực phù hợp với quy mô phát triển của doanh nghiệp. Thực hiệncác chế độ, chính sách đối với người lao động và công tác nội chính. - Phòng chất lượng (QA) Phòng chất lượng có chức năng tham mưu cho giám đốc trongcông tác quản lý toàn bộ hệ thống chất lượng của cong ty theo tiêuchuẩn quốc tế ISO: 9001: 2000 duy trì đảm bảo hệ thống chất lượnghoạt động có hiệu quả. Kiểm tra, kiểm soát chất lượng từ khâu đầuđến cuối của công trình sản xuất, đê sản phẩm xuất xưởng đáp ứngtiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định. - Phòng tài chính kế toán Phòng kế toán tài chính có chức năng tham mự giúp việccơquan giám đốc về công tác kế toán tài chính của công ty, nhằm sửdụng tiền và vốn đúng mục đích, đúng chế độ chính sách, hợp lý vàphục vụ sản xuất kinh doanh có hiệu quả. - Tổ chức đánh giá, kiểm kê tài sản theo báo cáo định kỳ và báocáo đúng quy định.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  35. 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sơ đồ 3: Bộ máy quản lý của Công ty nhựa cao cấp Hàng không Giám đốc Phó giám đốc Phòng Marketing - Tiêu thụ (Đại diện lãnh đạo về chất lượng) Phân xưởng in màng mỏngPhòng Kế toán - Tài chính Phân xưởng phun ép nhựa Phòng Thiết kế công nghệ Phân xưởng sản xuất Phòng TCCB-LĐTL Phòng Hành chính Phân xưởng bao bì Phòng Chất lượng Phòng Kế hoạch Phòng Kỹ thuật hút chân không màng cứng Chi nhánh Phân xưởng Thành phố Hồ Chí Minh mộc Ghi chú: Quan hệ chức năng Quan hệ trong hệ thống chất lượng Do cơ cấu tổ chức của Công ty nên quan hệ giữa phòng marketing - tiêu thụ với bộ phận phòng ban khác như phòng kế hoạch http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  36. 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsản xuất, kỹ thuật, thiết kế và công nghệ, kế toán - tài chính, phònghành chính… là quan hệ tương hỗ, hiệp đồng tác chiến, cũng có chứcnăng, nhiệm vụ là cơ quan tham mưu giúp việc cho giám đốc cácphân xưởng thực hiện hạch toán báo cáo số liệu với giám đốc. Trướckhi quyết định Marketing cụ thể và soạn thảo kế hoạch đó pahỉ kếthợp chặt chẽ với các phòng ban khác để đảm bảo nó sẽ phù hợp vớichiến lược phát triển chung của Công ty. Ví dụ: Phòng Marketing - tiêu thụ đề xuất phương án tung mộtsản phẩm mới ra thị trường, để công việc được tiến hành, phòngMarketing - tiêu thụ trình kế hoạch đề xuất lên giám đốc và phảiđược giám đốc phê duyệt. Sau đó họ phải kết hợp với phòng kế toán -tài chính xem có đủ vốn thực hiện kế hoạch đó không và theo dõi thuchi. Phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm về máy móc thiết bị, khuônmẫu. Phòng thiết kế và công nghệ chuẩn bị các bản vẽ kỹ thuật,phương án công nghệ sản xuất v.v.. Như vậy, tất cả mọi hoạt động của các phòng ban, các phânxưởng sản xuất dù thế này hay thế khác đều có ảnh hưởng đến kếhoạch và hoạt động chung của Công ty. 3.2. Đặc điểm tổ chức sản xuấthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  37. 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phân xưởng Phân xưởng Phân xưởng Phân xưởng bao bì PVC nhựa màng mỏng sản xuất màng cứng Màng PVC, PE, PS Hạt nhựa Hạt nhựa Hạt nhựa Cắt màng Hoá nhựa Hoá nhựa Định hệ màng Kiểm tra tự động Đặt khuôn Phun ép khuôn Đun thổi màng và bản tự độngHút chân không Gia công nhỏ Cắt dán đột Màng cứng Đóng gói Phân định Nắp khay thành phẩm Bao bì đóng lượng gói Nhập kho phân Nhập kho phân Gia công nhỏ xưởng nhựa xưởng màng Bao góiĐóng gói thành Nhập kho công Nhập kho công Nhập kho phẩm ty hoặc xuất ty hoặc xuất Công ty khẩu kho phân khẩu kho phân xưởng đi tiêu xưởng đi tiêu thụ thụ Nhập kho PX bao bì Nhập kho Công ty và tiêu thụhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  38. 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty * Đặc điểm của quá trình sản xuất Công ty căn cứ vào trình độ và yêu cầu kỹ thuật của các sảnphẩm để chia hoạt động sản xuất của công ty thành ba phân xưởng.Mỗi phân xưởng chịu trách nhiệm toàn bộ một chu trình khép kín.Bắt đầu từ nguyên vật liệu vào đến sản xuất các đầu ra khác nhau.Các sản phẩm (đầu ra) của công ty. + Phân xưởng nhựa: Đây là phân xưởng chủ lực của công ty, cung cấp 70% chủngloại sản phẩm và chiếm khoảng 43% nhân lực toàn công ty. Phânxưởng này có nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng nhựa cao cấp như: cốccà phê, đĩa, thìa các loại bát lớn, bé, các loại hộp nhựa đựng bánh kẹovà rất nhiều các sản phẩm nhựa khác dùng cho sản xuất công nghiệphoặc phục vụ thị trường tiêu dùng. + Phân xưởng màng mỏng: Sản phẩm chủ yếu của phân xưởng này là các loại túi, bao bìkhác nhau được sản xuất từ hạt nhựa PEHD, PELD. Đây là các loạivật liệu nhập ngoại việc sản xuất của phân xưởng thông qua các máy,công nghệ phục vụ cho việc thổi túi, cắt dán túi và in túi. + Phân xưởng hút chân không (phân xưởng bao bì PVC) Các giai đoạn sản xuất sản phẩm của phân xưởng này đơn giản,nhanh chóng. Đầu vào là tấm màng qua máy hút chân không, sảnphẩm được cắt loại bỏ phế liệu và kiểm tra đóng gói rồi nhập khophân xưởng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  39. 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Phân xưởng sản xuất màng cứng: Sản xuất chủ yếu là các sảnphẩm như khay, hộp bánh kẹo… với công nghệ hiện đại do công tymới nhập các máy móc mới. Ngoài ra công ty còn có thêm phân xưởng mộc, hoạt động cótính chất thời vụ. Các phân xưởng hoạt động độc lập, khép kín, hạch toán chi tiếtcho từng phân xưởng. Các số liệu kế toán sẽ chi tiết cho từng phânxưởng và ở mỗi phân xưởng sẽ chi tiết cho từng loại sản phẩm. + Trang bị sản xuất Do mạnh dạn đầu tư trang thiết bị sản xuất công nghệ hiện đạinhằm nâng cao năng lực sản xuất cũng như chất lưoựng sản phẩmnên đến thời điểm hiện nay công ty có một cơ sở hạ tầng vững chắc,tương đối hiện đại và phát triển. Về mặt qui trình công nghệ mỗi sản phẩm, chi tiết sản phẩmđều được sản xuất bằng những quy trình công nghệ riêng. Sản phẩmcủa công ty rất đa dạng phong phú, nhiều chủng loại. Về nguyên vật liệu là các hạt nhựa, màng mỏng được nhập khẩuchủ yếu từ Nhật Bản, Đài Loan, Singapore, Thái Lan… và một sốcông ty liên doanh nước ngoài. * Bộ máy quản lý Từ năm 1996 đến nay, sau khi chính thức trở thành một đơn vịhạch toán độc lập của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam thì quymô cơ cấu tổ chức của công ty tương đối ổn định. Căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty, căn cứ vào đặc điểm công nghệ và tổ chức sản xuất củahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39
  40. 40. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđơn vị, Công ty nhựa cao cấp Hàng không tổ chức quản lý theo sơ đồsau: Công ty nhựa cao cấp Hàng không tổ chức quản lý theo mộtcấp: Giám đốc thực hiện lãnh đạo và điều hành trực tiếp các phòngban và phân xưởng. Phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầucủa việc quản lý sản xuất kinh doanh, chịu sự lãnh đạo trực tiếp vàgiúp việc cho giám đốc, đảm bảo lãnh đạo các hoạt động sản xuấtkinh doanh thông suốt. Ở phân xưởng có quản đốc điều hành sản xuấtvà chịu trách nhiệm đối với giám đốc. * Khả năng tài chính và vốn Trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh, với số vốn ngân sáchcấp ban đầu là 1,1 tỷ đồng (theo thời giá năm 1989). Công ty nhựacao cấp Hàng không luôn cố gắng bảo toàn vốn của Công ty. Hiệnnay, sauhơn 12 năm đi vào hoạt động, tổng số vốn của công ty đã lêntới 19,5 tỷ đồng với cơ cấu vốn: - Vốn ngân sách cấp: 3.761.600.000đ chiếm 23,51% - Vốn bổ sung: 8.920.000đ chiếm 55,75% - Vốn vay: 1.869.600.000đ chiếm 11,66% Trong đó chủ yếu vốn vay của ngân hàng công thương ChươngDương. Vốn huy động khác: 1.452.800.000 chiếm 9,08%http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 40
  41. 41. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng2: Tổng hợp tình hình chung của công ty Đơn vị tính:1000đTT Chỉ tiêu Năm 1999 2000 20011 Tổng doanh thu 11.987.057 15.487.227 21.451.3862 Tổng chi phí sản xuất 11.776.210 15.446.036 19.206.9263 Lợi nhuận 93.458 28.965 137.7294 Vốn bình quân 17.375.364 22.774.556 23.075.9625 Doanh thu thuần 11.985.527 15.450.369 19.400.6276 Vốn lưu động 9.835.469 15.658.183 13.342.7107 Vốn cố định 7.539.895 7.116.373 9.733.2528 Tiền lương 824.327 856.743 878.7099 Lao động 160 171 204 (Nguồn: Báo cáo quyết toán 2000-2001 của Công ty) Doanh thu theo các hình thức bán buôn, bán lẻ và các đại lý. - Bán buôn: 2/3 doanh thu - bán cho các nhà máy lớn: Rạng Đông, Công tybánh kẹo Hải Hà, Hải Hà Kotobuki, Hải Châu, bánh kẹo Thủ đô,Công ty bánh kẹo Hà Nội, Bánh kẹo Thăng Long và Công ty khoáViệt Tiệp. - Bán lẻ: 1/3 doanh thu. * Đặc điểm lao động và cơ cấu lao động: Hiện nay, để đáp ứng tình hình sản xuất kinh doanh thực tế,tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là: 160 người, trong đónam chiếm 40% (64 người), nữ chiếm 60% (96 người).http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 41
  42. 42. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Cán bộ quản lý công ty và các phòng ban trực thuộc: 38người, bao gồm lãnh đạo công ty, cán bộ quản lý các phòng bannghiệp vụ, cán bộ các phân xưởng (quản đốc, phó quản đốc PX), cácnhân viên của các phòng ban nghiệp vụ. - Nhân viên phục vụ: 9 người, bao gồm nhân viên bảo vệ, nhânviên làm công tác văn thư, nhân viên làm công tác vệ sinh. - Công nhân sản xuất: 104 người, bao gồm những lao động trựctiếp tham gia sản xuất tại phân xưởng. - Tại cơ sở 2 thành phố Hồ Chí Minh: 09 người Bảng 3: Cơ cấu CBCNV Công ty nhựa cao cấp Hàng không 1. Độ tuổi Độ tuổi Số người Tỷ lệ (%)Dưới 30 tuổi 51 32%Từ 30-45 tuổi 99 62%Trên 45 tuổi 10 6% (Nguồn: Tài liệu Công ty) 2. Trình độ văn hoá : Trình độ Số người Tỷ lệ (%)Đại học 28 23%Trên đại học 2 2%Trung cấp 29 19%Trung học 91 56% (Nguồn: Tài liệu Công ty) Nhìn vào cơ cấu cán bộ công nhân viên Công ty Nhựa cao cấpHàng không ta có thể thấy Công ty có những điểm mạnh: + Trình độ các cán bộ quản lý đều rất khá (vì đa phần là nhữngngười có trình độ đại học)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 42
  43. 43. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Đa phần cán bộ công nhân viên đều là những người có sứctrẻ dám nghĩ dám làm. Công ty có một số điểm yếu: + Số lượng người học hết trung học và trung cấp còn rất nhiều,điều này cho ta thấy trình độ của công nhân trong Công ty hơi thấp.III. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦACÔNG TY 1. Định hướng phát triển của công ty Mục tiêu: Mục tiêu trong giai đoạn này của công ty là đạt mứctăng trưởng cao và ổn định 20-25% một năm và sử dụng các phươngán thâm nhập thị trường, phát triển thị trường và phát triển thị trườngmới đặc biệt là phát triển thị trường các khách hàng công nghiệp (vìđây là thị trường chính của công ty). Định hướng cơ bản cho năm 2003 và những năm tiếp theo: + Đẩy mạnh việc đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại làm thenchốt cũng như việc đầu tư nói chung và cần được chú trọng. + Duy trì liên tục và có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn ISO: 9001:2000. + Đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm và nâng cao chất lượng sảnphẩm để có thể cạnh tranh trong thị trường khu vực trong thời giansắp tới khi mà nước ta gia nhập CEPT, AFTA. + Khai thác mở rộng thị trường tiêu thụ, lấy thị trường trongnước làm thị trường chính tạo tiền đề để mở rộng thị trường xuấtkhẩu.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 43
  44. 44. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Từng bước sắp xếp lại bộ máy quản lý, cơ cấu tổ chức củacông ty phải được tiêu chuẩn hoá không được cồng kềnh, vận hànhnặng nhọc mà cần phải gọn nhẹ. + Đào tạo là hoàn thiện lại người lao động sao cho phù hợp vànâng cao được tay nghề. Trong đó mục tiêu và định hướng chiến lược sản phẩmmarketing được xác định: + Xây dựng hình ảnh công ty và hình ảnh sản phẩm trong tâmtrí khách hàng. Muốn vậy công ty chủ trương tăng cường tham giavào các chương trình quảng cáo, tuyên truyền, hội chợ nhiều hơnnữa. Định vị hình ảnh công ty với ưu thế về sản phẩm chất lượng cao,uy tín trên thị trường. - Khách hàng mục tiêu của công ty là khách hàng công nghiệp(bao gồm Tổng cục Hàng không dân dụng, các khách hàng côngnghiệp ngoài ngành hàng không) + người tiêu dùng có thu nhập trungbình trở lên. - Hoàn thiện lại hệ thống kênh phân phối bằng cách tìm kiếmcác nhà phân phối có quan hệ thân thiết và mở các chi nhánh, đại lý ởcác tỉnh thành trong toàn quốc. - Cải tiến phát triển sản phẩm, gia tăng từ 4-6 sản phẩm lên mỗinăm từ 5-10 sản phẩm. - Đảm bảo sản phẩm chất lượng cao.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 44
  45. 45. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2. Khách hàng: Khách hàng chính là những người có khả năng làm giảm lợinhuận hoặc tăng lợi nhuận của công ty vì vậy công ty luôn có chínhsách giành giật khách hàng với các đối thủ cạnh tranh tuy nhiênnhững khách hàng tiềm ẩn công ty lại chưa có những chính sách phùhợp. Hiện tại công ty có hai nhóm khách hàng và khách hàng củacông ty được chia thành nhiều phần. * Khách hàng trong ngành (hãng hàng không Việt Nam, một sốhãng hàng không nước ngoài * Khách hàng ngoài ngành: + Khách hàng tiêu dùng + Khách hàng công nghiêp ( Công ty bánh kẹo Hải HàKotobuki, bánh đậu xanh Hoà An, Công ty may 20….) + Khách hàng nước ngoài (hàng xuất khẩu). * Khách hàng ngoài ngành: - Đối với nhóm mặt hàng nhựa gia dụng: là mặt hàng tiêu dùngcá nhân và hộ gia đình, rẻ tiền, luôn đòi hỏi phải thay đổi mẫu mã,kiểu dáng và mầu sắc. Khách hàng nhóm mặt hàng này rất đa dạng(nó gồm khách hàng có thu nhập thấp, thu nhập trung bình và cao).Khách hàng này rất dễ thay đổi thị hiếu và rời bỏ nhà cung cấp để tìmsản phẩm phù hợp với mình cả về giá cả lẫn mẫu mã, công dụng. - Đối với nhóm mặt hàng giành cho thị trường xuất khẩu: Cóthể nói công ty mới đang thâm nhập, cố gắng tìm kiếm khách hàng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 45
  46. 46. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Khách hàng công nghiệp: phục vụ các đơn vị sản xuất có sửdụng đồ nhựa để làm bao bì hoặc sử dụng đồ nhựa như một loại linhkiện lắp ráp đi kèm. Sản phẩm nhựa cho thị trường này đòi hỏi độ chính xác cao,chất lượng phải đồng bọ và các khách hàng này nếu chiếm đượcthường trung thành với nhà sản xuất tuy nhiên họ cũng luôn tìm đếnnhững nhà sản xuất có vị thế và uy tín trên thị trường, họ thường kíhợp đòng sản xuất với số lượng sản phẩm lớn và không chú ý lắm tớibao bì mẫu mã của sản phẩm nhựa, quan trọng là sản phẩm chấtlượng cao, đạt vệ sinh, tiêu chuẩn do họ đề ra. * Khách hàng trong ngành: Mặt hàng đòi hỏi chất lượng cao,mẫu mã kiểu dáng đẹp và có ưu điểm là ít thay đổi hình thức, đặcbiệt sản phẩm phải cực kì vệ sinh, màu sắc thanh nhã. Khách hàngchỉ là phạm vi hãng hàng không quốc gia và một số hãng hàng khôngquốc tế. 3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Với sự cố gắng hết mình trong thời gian qua công việc địnhhướng chiến lược đúng đắn, công ty đã đạt được nhiều thành côngtrong những năm qua, công ty liên tục mở rộng thị trường nội địa,đồng thời vẫn phục vụ tốt cho ngành hàng không Việt Nam. Công tyđã nâng cao chất lượng sản phẩm và tháng 5- 2002 Tổ chức Tuvnordcủa Đức đã đánh giá chính thức và cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 choCông ty. Thị phần của công ty giữ được sự ổn định bằng việc đảm bảođúng chất lượng thời gian theo yêu cầu, quan hệ tốt với các kháchhàng và luôn giữ vững uy tín.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 46
  47. 47. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ngoài ra công ty đã và sẽ tiếp tục xuất khẩu sang các thị trường Bỉ, Đài Loan, Nhật Bản, Lào… nhằm tăng doanh thu, phát triển sản xuất. Dưới đây là bảng tổng hợp tình hình chung của công ty. Bao gồm các kết quả đạt được trên các mặt chủ yếu của giai đoạn 1995 đến nay. Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh Đơn vị: triệu đồng Năm Chỉ tiêu 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 20021. Số LĐ (người) 150 158 158 160 164 178 180 1802. Tổng tài sản 12.600 13.000 13.400 16.000 17.375 22.775 24.300 29.000- TSCĐ 7.000 7.000 6.900 8.500 9.875 15.475 16.500 20.000- TSLĐ 5.600 6.000 6.500 7.500 7.300 7.300 7.500 9.0003. Doanh thu 13.000 16.150 21.800 23.070 24.000 27.960 30.000 32.0004. Lợi nhuận 410 530 510 650 430 240 265 350 (Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cuối năm 1995, 1996,1997. 1998,1999,2000,2001,2002) Doanh thu hàng năm của công ty tăng trung bình 171,6% lợi nhuận tăng theo tỷ lệ 151,3%, đây là mức tăng trưởng cao. Sự cố gắng nỗ lực đã làm cho đời sống của cán bộ công nhân viên của công ty liên tục được cải thiện với mức lươnhg bình quân hơn một triệu/ người/tháng. Không khí lao động tại công ty rất sôi nổi. Ngoài ra liên tục có những hoạt động ngoài giờ như thể htao, văn nghệ, các hoạt động thi đua… tạo bầu không khí lao động luôn vui vẻ, cởi mở, nhiệt tình. Có được như vậy công ty phải nâng cấp cơ sở vật chất, công nghệ sản xuất và trình độ tay nghề cũng như kiến thức cho các cán bộ công nhân viên qua các hoá đào tạo như với giảng viên đại học bách khoa về giảng co các bộ công nhân viên về chuyên http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 47

×