Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                           1                         ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                     2hiện các công cụ marketing – mi...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                        3càng phát triển dịch vụ càng...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                       4  Trong thực tế khách hàng kh...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                    5để tạo ra dịch vụ tổng thể. Thôn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                      6nhà xƣởng…  Môi trƣờng vật chấ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                        7  Nhiều quan điểm khi định n...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                     8quyết định chất lƣợng dịch vụ d...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                    9   Với những đặc điểm rất khác b...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                    10thuộc lực lƣợng bên ngoài nhƣ k...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                  11marketing thích hợp. Có sáu loại ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                    12                               ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                     13cung ứng. Nó phụ thuộc vào nha...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                     14năng trí tụê, sáng tạo của mìn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                   15đặc điểm, tính năng mà khách hàn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                          16khách hàng, đó là quá trì...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                      17                             ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                   18trên cơ sở phân tích chi phí và ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                     19                              ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                   20tố liên quan khác là căn cứ của ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                     21    NGƢỜI                     ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                         22hàng hoá ccs doanh nghiệp ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                     23kiểm soát của doanh nghiệp nhƣ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                     24hiện ra những nhu cầu mới và h...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                     25 + Thiết kế tập hợp quá trình ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                   26quốc gia khác nhau. Sau khi hai ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   27  Những dịch vụ của ngƣời giao nhận       Tƣ vấn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com             28       Quá cảnh       Lấy mẫu       Đó...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                    29                               ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                    30       Sau khi đã có những kiến...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                      31  Tác dụng của vận tải biển đ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                       32thế giới. Tuy chỉ chở 1% tổn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                   33container. Nó hoàn thiện nhất và...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                    34         E: hiệu quả kinh tế (e...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                   35 - Cƣớc phí vận chuyển có khả nă...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                      36 - Hạn chế về vận chuyển 2 ch...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                    37 + Vị trí địa lý của Việt Nam n...
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
MAR13.doc
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

MAR13.doc

506

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
506
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
4
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

MAR13.doc

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1 LỜI NÓI ĐẦU Kinh doanh dịch vụ trong nền kinh tế thị trƣờng, kinh tế hàng hoá đang ngày càng pháttriểnvà chiếm một tỷ trọng lớn trong nền kinh tế. Với đặc điểm là đang trong quá trình côngnghiệp hoá - hiện đại hoá , nền kinh tế của Việt Nam đang có những bƣớc phát triển rất năngđộng , đòi hỏi việc phát triển các nghành dịch vụ nói chung và nghành dịch vụ vận tải nóiriêng là không thể thiếu. Vận tải hàng hoá quốc tế và giao nhận vận tải là một bộ phận rất quan trọng trongthƣơng mại quốc tế. Mối quan hệ giữa thƣơng mại với dịch vụ vận tải là mối quan hệ hữucơ, có sự tác động, ảnh hƣởng qua lại giữa hai bên . Thực tế dã chứng minh rằng vận tảihàng hoá quốc tế là yếu tố quan trọng thúc đẩy hay kìm hặm phát triển thƣơng mại giữa cácquôc gia và vận tải hàng hoá chỉ có thể phát triển đƣợc trên cơ sở phát triển sản xuất vàthƣơng mại quốc tế. Vận tải hàng hoá quốc tế phát triển sẽ thu hẹp khoảng cách giữa cácquốc gia, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hàng hoá của quốc gia này có mặt nhanh chóngtrên thi trƣờng thế giới. Với Việt Nam, vận tải hàng hoá quốc tế giao nhận và giao nhận vận tải chỉ thực sự pháttriển trong những năm gần đây. Đặc biệt là vận tải container, phƣơng thức vận tải rất tiêntiến, chiếm dần vị trí chủ đạo trong việc vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu trên toàn thế giới. Qua một thời gian thực tập tại Công ty TNHH quốc tế Song Thanh, một Công ty còn rấtnon trẻ trong lĩnh vực dịch vụ này nhƣng đã có những bƣớc phát triển rất đáng khích lệ.Cùng với những kiến thức có đƣợc trong nhà trƣờng, em đã tổng hợp đƣợc một báo cáochung về Công ty đồng thời đƣa ra các giải pháp hoàn thiện các chính sách marketing củacông ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty .Do vậyem đã chọn đề tài :”Một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện các công cụ marketing – mix ở công ty TNHH quốc tế SongThanh ( STI ) “ làm chuyên đề tốt nghiệp của mình. Mụch đích nghiên cứuTrên cơ sở nhận thức tổng hợp ,lý luận chuyên nghành marketing dịch vụvà các thông tinthực tế,bài viết sẽ phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và việc tổ ,thựchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2hiện các công cụ marketing – mixcuar công ty nhằm đƣa ra các giải pháp cụ thể hoàn thiệncác chính sách đó góp phàn thúc đẩy công ty ngày càng pháp triển hơn. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứuBài viết đi sâu vào nghiên cứu hoạt đông kinh soanh ,hoạt động marketing ,đặc biệt là tổchức ,hoạt động của các công cụ marketing - mix ở công ty trong thời gian qua .Trên cơ sởhệ thống lý luận về marketing hỗn hợp trong dịch vụ giao nhận vận tải nhằm đánh giá đƣợccơ hội và thách thức trong kinh doanh ,cũng nhƣ đánh giá ƣu nhƣợc điểm của công ty .Trêncơ sở đó đề ra những giải pháp hoàn thiện các chính sách marketing hỗn hợp cho công tytrong thời gian tới . *Phƣơng pháp nghiên cứuTrong quá trình nghiên cứu đề tài này ,em đã tìm hiểu lý thuyết và thực tế quá trình tổ chức,hoạt động của các công cụ marketing – mix.Đồng thời kết hợp với các phƣơng pháp phântích kinh tế ,phân tích có sử dụng mô hình và sơ đồ .Các phƣơng pháp này đƣợc vận dụngtrên quan điểm đổi mới của Đảng và Nhà nƣớc trong chiến lƣợc phát triển kinh tế 2001-2010. *Kết cấu của chuyên đề :Ngoài phần mở đầu ,kết luận , danh mục tài liệu tham khảo ,chuyên đề bao gồm 3 chƣơngChƣơng 1:tổng quan về marketing dịch vụvà thị trƣờng dịch vụ giao nhận vận tải . Chƣơng 2: Thực trạng các công cụ mảketing – mix của công ty TNHH quốc tế SongThanh( Sti ) CHƣơng 3:Một số giải pháp hoàn thiện các công cụ marketing – mix tại công ty TNHHquốc té Song Thanh( STI )CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MARKETING DỊCH VỤ VÀ THỊ TRƢỜNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢII. TỔNG QUAN VỀ MARKETING DỊCH VỤ Dịch vụ đã có từ lâu và giữ một vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội. Kinh tếhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3càng phát triển dịch vụ càng giữ vị trí quan trọng. ở các nƣớc phát triển dịch vụ ngày càngmang lại thu nhập cao và chiếm đại bộ phận trong cơ cấu GDP, nhƣ tại Hoa Kỳ năm 1948dịch vụ chiếm 54%, năm 1968 chiếm 63%, năm 1978 chiếm 68% và… ở Việt Nam, nhữngnăm gần đây dịch vụ phát triển rất nhanh chóng, chiếm khoảng xấp sỉ 40% trong cơ cấuGDP. Để hoạt động kinh doanh dịch vụ tốt trên thị trƣờng trong và ngoài nƣớc, chúng ta cầnphải nghiên cứu để có nhận thức thấu đáo, sâu sắc về bản chất dịch vụ và marketing dịch vụ. 1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN Dịch vụ là một ngành kinh tế rất đặc thù với nhiều điểm khác biệt với hàng hóa vật chấtthông thƣờng. Do vậy nghiên cƣu dịch vụ và marketing dịch vụ là rất khó khăn, phức tạp vàphải có một số quan niệm khác so với truyền thống về marketing. Nhƣng trƣớc hết chúng tacần đi vào những khái niệm căn bản của dịch vụ. Bản chất của dịch vụ: Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các yếu tố vô hình, giải quyết các mối quanhệ giữa ngƣời cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thayđổi quyền sở hữu. Sản phẩm của dịch vụ có thể trong phạm vi hoặc vƣợt quá phạm vi củasản phẩm vật chất. Từ khái niệm trên, chúng ta có thể thấy rằng dịch vụ phải gắn liền với hoạt động tạo ranó. Các nhân tố cấu thành dịch vụ không phải hàng hóa hữu hình, chúng không tồn tại dƣớidạng hiện vật. Dịch vụ là một quá trình hoạt động, quá trình đó diễn ra theo một trình tự bao gồm nhiềukhâu, nhiều bƣớc khác nhau, mỗi khâu là những dịch vụ nhánh hay dịch vụ độc lập và dịchvụ chính. Mỗi loại dịch vụ mang lại cho ngƣời tiêu dùng, một giá trị nào đó. Giá trị của dịch vụ gắnliền với lợi ích mà họ nhận đƣợc từ dịch vụ. Giá trị này thỏa mãn giá trị mong đợi của ngƣờitiêu dùng, nó có quan hệ mật thiết với lợi ích tìm kiếm và động cơ mua dịch vụ. Những giátrị của hệ thống dịch vụ đƣợc gọi là chuỗi giá trị. Chuỗi giá trị mang lại lợi ích tổng thể chongƣời tiêu dùng. Sản phẩm dịch vụ:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 4 Trong thực tế khách hàng không mua sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ mua một lợi ích nàođó, lợi ích này nhận đƣợc thông qua việc sử dụng hàng hóa hoặc dịch vụ. Từ đó ta chia mộtsản phẩm thành bốn cấp độ nhƣ sau: Sản phẩm cốt lõi Sản phẩm mong muốn Sản phẩm tăng thêm Sản phẩm tiểm năng Với những đặc trƣng rất riêng biệt, dịch vụ là một tập hợp các hoạt động bao gồm cácnhân tố không hiện hữu, tạo ra những chuỗi giá trị mang lại lợi ích tổng thể. Do đó dịch vụthƣờng đƣợc phân ra làm hai mục riêng biệt là dịch vụ cốt lõi và dịch vụ bao quanh. (xemhình 1) Dịch vụ bao quanh DỊCH VỤ CỐT LÕI ( hình 1 :Thực thể dịch vụ) Dịch vụ cốt lõi là dịch vụ cơ bản, dịch vụ chủ yếu mà doanh nghiệp cung cấp chothị trƣờng nó thỏa mãn một loại nhu cầu nhất định vì nó mang lại một giá trị cụ thể.Dịch vụ cốt lõi quyết định bản chất của dịch vụ, do đó nó sẽ quy định dịch vụ loại nàychứ không phải dịch vụ loại khác. dịch vụ cốt lõi gắn liền với hệ thống sản xuất, cungứng dịch vụ và lõi kỹ thuật của dịch vụ. Dịch vụ bao gồm những dịch vụ phụ, thứ sinh, nó tạo ra những giá trị phụ thêm chokhách hàng, giúp khách hàng có cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cốt lõi. Dịch vụ cốt lõi và dịch vụ bao quanh là những dịch vụ riêng biệt cùng trong một hệ thốnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 5để tạo ra dịch vụ tổng thể. Thông thƣờng các doanh nghiệp phải bỏ ra một chi phí lớn để tạora một dịch vụ cốt lõi khoảng 70% nhƣng tác động tới khách hàng hiệu quả lại không cao.Ngƣợc lại chi phí để tạo ra dịch vụ bao quanh nhỏ chỉ 30% song gây ảnh hƣởng rất lớnkhách hàng. Nhƣ vậy sản phẩm dịch vụ chính là các bộ phận cấu thành của quá trình dịchvụ, chúng có những cấu trúc riêng và cung cấp giá trị cho ngƣời tiêu dùng. Hệ thống sản xuất cung ứng dịch vụ: Mỗi tổ chức dịch vụ đều có một hệ thống tổ chức sản xuất cung ứng dịch vụ của mình Hệthống này gắn liền với thiết kế, với ý tƣởng, chất lƣợng dịch vụ của tổ chức và mức độ dịchvụ cung ứng cho khách hàng. Hệ thống sản xuất cung ứng dịch vụ bao gồm các yếu tố vật chất và ngƣời, đƣợc tổ chứcchặt chẽ theo một hệ thống phối hợp hƣớng tới khách hàng nhằm bảo đảm quy trình sản xuấtvà tiêu dùng dịch vụ một cách có hiệu quả. (xem hình 2) CƠ SỞ VẬT CHẤT TỔ CHỨC DỊCH KHÁCH NỘI BỘ VỤ HÀNG NHÂN VIÊN GIAO TIẾP DVTừ mô hình trên ta có những nhận xét: Hệ thống bao gồm những yếu tố vật chất có thể xác định. Các yếu tố có mối liên hệ hữu cơ với nhau. Một sự thay đổi của một yếu tố dẫn tới thayđổi những mối quan hệ trong hệ thống. Hệ thống là quá trình hoạt động có định hƣớng, sự vận động của quá trình để đạt tới sựcân bằng nhất định. Hệ thống bao gồm các yêu tố hữu hình và yếu tố vô hình, các yếu tố vật chất và tâm lýtình cảm, yếu tố tinh thần đan quyện vào nhau. Các yếu tố tạo nên hệ thống bao gồm: Khách hàng: Chính là ngƣời tiêu dùng dịch vụ, không có khách hàng thì không có dịchvụ. Khách hàng gắn liền với hệ thống và trở thành một yếu tố quan trọng của hệ thống. Cơ sở vật chất: Cần thiết cho việc sản xuất, cung ứng dịch vụ nhƣ các thiết bị máy móc,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 6nhà xƣởng… Môi trƣờng vật chất :Bao gồm các yếu tố vật chất xung quanh nơi diễn ra hoạt động dịchvụ. Môi trƣờng vật chất bao gồm cả hệ thống cơ sở vật chất trực tiếp tác động vào dịch vụ vànhững dấu hiệu vật chất khác do yêu cầu của việc cung ứng và tiêu dùng dịch vụ. Ngƣời cung ứng dịch vụ: Bao gồm toàn bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanhnghiệp dịch vụ. ở đây đƣợc phân chia nhƣ sau: Những nhiệm vụ giao tiếp dịch vụ, nhân viên dịch vụ cấp dƣới và nhân viên cao cấp. Nhânviên giao tiếp và nhân viên dịch vụ cấp dƣới đều trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, họ hoạtđộng ở ngoại vi của doanh nghiệp dịch vụ và tạo nên những quan hệ giữa doanh nghiệp vớikhách hàng do vậy đƣợc gọi là liên kết biên nối doanh nghiệp với môi trƣờng bên ngoài. Dịch vụ: Dịch vụ là mục tiêu và kết quả của hệ thống, dịch vụ đƣợc quyết định bởi kịchbản dịch vụ và cấu trúc dịch vụ. Hệ thống tổ chức nội bộ: Hệ thống này bao gồm các quan hệ và hoạt động nội bộ, giữ vaitrò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ. hệ thống này sử dụng phƣơng tiện vật chất hoặchình thức vật chất tác động vào hệ thống, song không để lại các bằng chứng hữu hình. Hệthống tổ chức nội bộ chi phối hầu hết quá trình hoạt động của cả hệ thống, tác động tới cơ sởvật chất và đội ngũ cung cấp dịch vụ. Cấu trúc dịch vụ. Cấu trúc dịch vụ là sự biểu lộ ra bên ngoài các yếu tố cấu thành và sự kết hợp khác nhaucác hoạt động dịch vụ theo một trật tự có thiết kế và đƣợc giới hạn bởi thời gian, không gianvà hệ thống quy tắc, quy chế trong quá trình thực hiện. Chúng ta có thể hiểu, hệ thống sản xuất, cung ứng dịch vụ là cấu trúc của dịch vụ và hệthống này hoạt đông sẽ hình thành các yếu tố của dịch vụ. Song một cấu trúc dịch vụ baohàm rộng hơn, nó thể hiện những dịch vụ tổng thể cung cấp cho khách hàng. Ngƣợc lại chỉhệ thống sản xuất cung ứng dịch vụ gắn liền với một dịch vụ cụ thể. Cấu trúc dịch vụ thay đổi, dịch vụ cung cấp cho khách hang sẽ thay đổi. Để thay đổi cấutrúc phải thay đổi hệ thống và cung cấp dịch vụ. Cấu trúc dịch vụ xác định vị trí riêng biệtcủa dịch vụ trên thị trƣờng giúp cho khách hàng phân biệt đƣợc dịch vụ của nhà cung cấpnày với dịch vụ của nhà cung cấp khác. Thị trƣờng sản phẩm dịch vụhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 7 Nhiều quan điểm khi định nghĩa thị trƣờng, thƣờng chú ý đến cung cầu hàng hóa, tìmcách chi phối và điều tiết thị trƣờng thông qua sự vận động của quy luật cung cầu và một sốquy luật khác (quy luật cạnh tranh và quy luật giá trị). Những quan điểm này thƣờng mangtính lý thuyết và rất khó khăn đối với các doanh nghiệp, thƣờng đƣợc sử dụng trong điều tiếtvĩ mô. Đối với các doanh nghiệp thì khái niệm thị trƣờng phải gắn liền với điều kiện, khảnăng kinh doanh, môi trƣờng kinh doanh, điều kiện không gian và thời gian. Mặc dù có rất nhiều quan niệm về thị trƣờng song các nhà kinh tế đều thống nhất vớinhau tầm quan trọng của nó. Thị trƣờng là tất yếu trong quá trình sản xuất hàng hóa, là chiếccầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ, là nơi mà các doanh nghiệp có thể kiểm nghiệm và đánhgiá các hoạt động kinh doanh của mình. Thị trƣờng ngày càng đƣợc đa dạng hóa, đặc biệt làthị trƣờng dịch vụ. Do dịch vụ có những đặc điểm khác biệt so với hàng hóa hữu hình nênthị trƣờng dịch vụ cũng có những khác biệt so với thị trƣờng hàng hóa hữu hình. Theo nguyên tắc chung thì mỗi ngành đều bán sản phẩm của mình trên thị trƣờng. Ngànhvận tải không bán ra thị trƣờng quá trình vận chuyển hàng hóa mà bán kết quả cuối cùng củanó đó là đƣa hàng hóa và khách hàng đến địa điểm theo yêu cầu. Trong bối cảnh toàn cầuhóa kinh tế thế giới nhƣ hiện nay thị trƣờng của ngành giao thông vận tải là rất lớn và có tínhcạnh tranh cao do đó có chính sách ƣu đãi của Nhà nƣớc với các công ty có hoạt động xuấtnhập khẩu. Đồng thời Nhà nƣớc cũng khuyến khích các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài vào ViệtNam nhiều hơn vốn đã sôi động nay lại càng sôi động hơn. 1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA MARKETING DỊCH VỤ Nhƣ vậy chúng ta đã biết, dịch vụ là một hàng hóa đặc biệt, nó có những nét nổi bật riêngmà hàng hóa hữu hình không có. Dịch vụ có bốn đặc điểm nổi bật đó là. Dịch vụ có đặc tính không hiện hữu: đây là đặc điểm cơ bản của dịch vụ. Với đặc điểmnày cho thấy dịch vụ là vô hình, không tồn tại dƣới dạng vật thể. Tuy vậy sản phẩm dịch vụvẫn mang nặng tính vật chất. Tính không hiện hữu của dịch vụ gây nhiều khó khăn cho quảnlý hoạt động sản xuất cung cấp dịch vụ, khó khăn hơn cho marketing dịch vụ và khó khănhơn cho việc nhận biết dịch vụ. Dịch vụ có tính không đồng nhất: sản phẩm dịch vụ không tiêu chuẩn hóa đƣợc. Trƣớchết do hoạt động cung ứng, các nhân viên cung cấp không thể tạo ra đƣợc các dịch vụ nhƣnhau trong những thời gian làm việc khác nhau. Hơn nữa khách hàng tiêu dùng là ngƣờihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 8quyết định chất lƣợng dịch vụ dựa vào những cảm nhận của họ trong những thời gian khácnhau, sự cảm nhận cũng khác nhau, những khách hàng khác nhau có sự cảm nhận khácnhau. Sản phẩm dịch vụ có giá trị khi thỏa mãn nhu cầu riêng biệt của khách hàng. Do vậytrong cung cấp dịch vụ thƣờng thực hiện cá nhân hóa, thoát ly khỏi quy chế, điều đó cànglàm tăng thêm mức độ khác biệt. Dịch vụ vô hình ở đầu ra nên không thể đo lƣờng và quychuẩn đƣợc. Dịch vụ có đặc tính không tách rời: sản phẩm dịch vụ gắn liền với hoạt động cung cấpdịch vụ. Các sản phẩm dịch vụ có thể là không đồng nhất mang tính hệ thống, đều từ cấutrúc của dịch vụ cơ bản phát triển thành. Quá trình sản xuất gắn liền với tiêu dùng dịch vụ.Ngƣời tiêu dùng cũng tham gia hoạt động sản xuất cung cấp dịch vụ cho mình. Nhƣ vậy việcsản xuất dịch vụ phải thận trọng, phải có khách hàng, có nhu cầu thì quá trình sản xuất mớicó thể tiến hành đƣợc. Sản phẩm dịch vụ mau hỏng:Dịch vụ không thể tồn kho, không cất trữ và không thể vậnchuyển từ khu vực này tới khu vực khác. Do vậy việc tiêu dùng dịch vụ bị hạn chế bởi thờigian. Cũng từ đặc điểm này mà làm mất cân bằng cân đối quan hệ cung cầu cục bộ giữa thờiđiểm khác nhau trong cùng một thời gian. Đặc tính mau hỏng của dịch vụ quy định sản xuất và tiêu dùng phải đồng thời, tiếp tụctrong thời gian giới hạn. Nếu không tuân thủ những điều kiện đó sẽ không có cơ hội muabán và tiêu dùng chúng. Không hiện hữu KHÔNG Dịch vụ MAU TÁCH HỎNG RỜI Không đồng nhất (Hình 3: Bốn đặc tính của dịch vụ)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 9 Với những đặc điểm rất khác biệt của dịch vụ so với hàng hóa hữu hình đã quy địnhnhững đặc điểm khác biệt của marketing dịch vụ. Phạm vi hoạt động của marketing dịch vụrộng lớn hơn nhiều so với marketing hàng hóa hữu hình. Marketing dịch vụ đòi hỏi sự đổimới, mở rộng giới hạn trong các suy nghĩ và phƣơng thức hoạt động của marketing.Marketing dịch vụ nhất thiết phải để cập đến những nguyên lý mới, những nguyên lý, côngcụ để quản lý các ý tƣởng mới với một cấu trúc tổ chức marketing mới. 1.2.1. Marketing dịch vụ và tƣ tƣởng cơ bản Khái niệm marketing dịch vụ: Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trƣờng dịch vụ, bao gồm quátrình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trƣờng phát triển bằng hệthống các chính sách, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất, cungứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân bố các nguồn lực của tổ chức. Marketing đƣợc duytrì trong sự năng động qua lại giữa sản phẩm dịch vụ và nhu cầu của ngƣời tiêu dùng vànhững hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp,ngƣời tiêu dùng và xã hội. Khái niệm đã đề cập đến một số vấn đề cơ bản của marketing dịch vụ- Nghiên cứu nhu cầu, đặc điểm nhu cầu của thị trƣờng mục tiêu và những yếu tố chi phốithị trƣờng mục tiêu.- Thỏa mãn nhu cầu có hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh trên cơ sở khai thác và huyđộng tất cả các nguồn lực của tổ chức. - Thực hiện cân bằng động các mối quan hệ sản phẩm dịch vụ (loại hình, số lƣợng, chấtlƣợng) với sự thay đổi nhu cầu của khách hàng. - Cân bằng ba lợi ích: lợi ích của doanh nghiệp, của ngƣời tiêu dùng và của xã hội trongsự phát triển bền vững. Quá trình diễn tiến của một chƣơng trình dịch vụ. Quá trình này bao gồm marketing hỗn hợp các nhân tố quan trọng bên trong hay nhữngthành phần tạo nên một chƣơng trình marketing của doanh nghiệp. Thực hiện duy trì sựthích nghi các yếu tố bên trong thông qua các giải pháp, chính sách cụ thể với các yếu tốhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 10thuộc lực lƣợng bên ngoài nhƣ khách hàng, các đối thủ cạnh tranh, Chính phủ và những thểchế kèm theo chi phối thị trƣờng, chi phối hoạt động marketing của công ty. Marketing hỗn hợp các nhân tố nội tại bao gồm bảy yếu tố cơ bản là sản phẩm dịch vụ, chiphí dịch vụ, phân phối dịch vụ, chuyển động dịch vụ, con ngƣời, quá trình dịch vụ và dịchvụ khách hàng. Các nhà marketing sử dụng phối hợp các yếu tố trên với mức độ quan trọngkhác nhau tạo thành khung marketing riêng cho từng dịch vụ cụ thể với từng đoạn thị trƣờngriêng biệt. Quá trình diễn tiến: các nhà quản trị marketing thực hiện phát triển một chƣơng trìnhmarketing là việc sử dụng các khung marketing hỗn hợp đảm bảo một sự tiếp cận giữa cácyếu tố bên trong của doanh nghiệp và môi trƣờng của thị trƣờng bên ngoài. Hoạt động chuyển giao dịch vụ: Là sự tác động qua lại giữa khách hàng và nhân viên cung ứng dịch vụ nằm trong quátrình tác động tƣơng hỗ. Đó là các hoạt động tạo ra dịch vụ và chuyển cho khách hàng tiêudùng. Hoạt động này quyết định chất lƣợng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng saukhi tiêu dùng dịch vụ. Quá trình chuyển giao dịch vụ trƣớc hết là quá trình mà các nhân viêncung ứng thực hiện vai trò của mình trong dịch vụ tạo ra lợi ích cho khách hàng. Quản trịmarketing thực hiện toàn bộ quá trình hoạt động dịch vụ tạo ra chuỗi giá trị thích hợp vàmang lại hiệu quả kinh doanh. Đồng thời đòi hỏi sự thực hiện phối hợp hoạt động của tất cảcác thành viên trong tổ chức. Đó cũng là quá trình giải quyết thỏa đáng các mối quan hệ phátsinh giữa các yếu tố tham gia hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ. Do vậy trong các doanhnghiệp dịch vụ đều xuất hiện và phải thực hiện marketing nội bộ, marketing quan hệ vàmarketing giao dịch. Marketing quan hệ là xây dựng những mối quan hệ lâu dài, tin tƣởng lẫn nhau và đôi bêncùng có lợi với những khách hàng bằng việc luôn cung cấp cho bên kia dịch vụ chất lƣợngcao giá cả hợp lý trên cơ sở tăng cƣờng những mối quan hệ kinh tế, kỹ thuật và cơ hội của cảhai bên, bỗi dƣỡng sự tin tƣởng giúp đỡ nhau tạo nên quan hệ truyền thống lâu dài. 1.2.2 Thị trƣờng hoạt động marketing Chúng ta cần phải mở rộng quan niệm thị trƣờng trong marketing quan hệ để có đƣợcphƣơng pháp nghiên cứu đúng đắn mang lại hiệu quả và có những chính sách, giải pháphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 11marketing thích hợp. Có sáu loại thị trƣờng mà chúng ta cần phải nghiên cứu nhƣ trong hình4.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 12 THỊ TRƢỜNG BÊN TRONG THỊ TRƢỜNG THỊ TRƢỜNG CUNG CẤP Thị trƣờng khách hàng CHUYỂN GIAO THỊ TRƢỜNG THỊ TRƢỜNG TUYỂN DỤNG UY LỰC ( Hình 4:Thị trƣờng trong marketing quan hệ) Ta thấy rằng các thị trƣờng có mối quan hệ hữu cơ với nhau đòi hỏi phải thiết lập các mốiquan hệ nhằm thực hiện tốt việc triển khai thực hiện tốt các chƣơng trình dịch vụ của doanhnghiệp thông qua marketing. Thị trƣờng khách hàng: Doanh nghiệp trƣớc hết phải tập trung marketing vào thị trƣờngkhách hàng. Đó là nhu cầu của ngƣời mua đối với loại sản phẩm dịch vụ nào đó. Đó là việcxây dựng các mối quan hệ lâu dài với khách hàng và thu hút khách hàng mới. Thông quanmarketing giao dịch hoặc marketing quan hệ. Marketing giao dịch thƣờng tập trung vào lực lƣợng bán, mở rộng nhận thức, khái niệmdịch vụ trong khách hàng, quan tâm tới tiêu thụ trong thời hạn ngắn, nhấn mạnh vào dịch vụkhách hàng và cam kết có giới hạn với khách hàng, chất lƣợng dịch vụ đƣợc coi trọng hàngđầu. Trong marketing quan hệ quan tâm nhiều tới duy trì khách hàng và kinh doanh lặp lại.Theo hƣớng này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế và hiệu suất marketing cao hơn cần chú ý tớikhách hàng hiện tại. Thị trƣờng chuyển giao: xuất hiện giữa các bộ phận của doanh nghiệp trƣớc khi dịch vụđến các khách hàng của mình. Thị trƣờng này đƣợc hình thành từ nội tại giữa các dịch vụthành phần, các dịch vụ phụ của hệ thống quá trình dịch vụ do nhiều thành viên tham giahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 13cung ứng. Nó phụ thuộc vào nhau, cung cấp dịch vụ cho nhau và cho khách hàng. Sự trungthành và thỏa mãn của họ là rất quan trọng. Không phải chỉ khách hàng mới là nguồn của sựchuyển giao. Do vậy thị trƣờng chuyển giao còn gọi là thị trƣờng trung gian, thị trƣờng tổchức. Thị trƣờng cung cấp: thị trƣờng này ngày càng tăng có nhiều biến đổi và trở nên rất quantrọng với các dịch vụ và sản phẩm hữu hình. Hoạt động quan trọng của marketing trên thịtrƣờng này là tổ chức cung cấp nguồn lực. Đó là việc hình thành một số trung gian quantrọng, phát triển các mối quan hệ với những nguồn lực cả hiện tại và tƣơng lai. Triển khai kếhoạch marketing để phối hợp nguồn lực cho các thị trƣờng động thời các doanh nghiệp phảicó kế hoạch phát triển nguồn lực thị trƣờng cơ bản phải đạt tới là hợp tác chặt chẽ lâu dài,giữa các doanh nghiệp và nhà cung cấp. Thị trƣờng tuyển dụng: nguồn lao động có năng lực luôn cần thiết và bức xúc trong chuyểngiao dịch vụ. Thị trƣờng tuyển dụng chịu sự chi phối của nhiều yếu tố. Quan hệ cung cầutrong thị trƣờng này diễn ra rất phức tạp và biến động. Do yêu cầu chất lƣợng dịch vụ cao,nhu cầu lại năng động nên đòi hỏi lao động vừa có kỹ năng chuyên sâu cao, vừa đa dạng hóaở một số ngành. Cần nghiên cứu kỹ quan hệ cung cầu trong từng thời kỳ mà có chiến lƣợcmarketing khai thác hoặc làm giàu nguồn tài nguyên lao động. Thị trƣờng uy lực: đây là thị trƣờng thích hợp cho marketing quan hệ bằng các giải pháp,chiến lƣợc marketing, các doanh nghiệp dịch vụ tập trung nguồn lực thiết lập các mối quanhệ của mình với các nhóm uy lực của thị trƣờng dịch vụ nhằm tạo thuận lợi cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp. Các tập đoàn uy lực trên thị trƣờng bao gồm: Tập đoàn tài chính – ngân hàng Những tập đoàn kinh tế có thế lực và uy tín Các lực lƣợng chính trị Các lực lƣợng thị trƣờng Thị trƣờng bên trong: đó là thị trƣờng nội bộ trong công ty, bao gồm toàn bộ công nhânviên chức, nhà cung cấp và khách hàng nội bộ. Họ cũng có những nhu cầu đƣợc thỏa mãn vàchỉ khi nào nhu cầu đƣợc thỏa mãn tốt thì nhu cầu mới đƣợc giải phóng và phát huy hết khảhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 14năng trí tụê, sáng tạo của mình đó một cách tốt nhất. Marketing nội bộ thể hiện sự thừa nhận vị trí quan trọng của việc thu hút, thúc đẩy đào tạovà duy trì đội ngũ lao động có kỹ năng, tạo ra sƣ thỏa mãn các nhu cầu của thành viên cùngvới cùng với sự tổ chức phối hợp giữa các thành viên trong doanh nghiệp. Marketing nội bộđƣợc coi nhƣ phƣơng cách hữu hiệu để tạo nên đội ngũ nhân viên hăng hái, tài năng trongsản xuất cung ứng dịch vụ. những công cụ marketing dùng đểthu hút khách hàng bên ngoài đƣợc áp dụng để duy trì khách NGHIÊN CỨU THỊhàng nội bộ. Các hoạt động nghiên cứu marketing, các nguồn TRƢỜNG DỊCH VỤlực truyền thống cần hƣớng trực tiếp vào các nhân viên vàcác lao động gián tiếp cũng nhƣ khách hàng bên ngoài nhằm HOẠCH ĐỊNH CHIẾNtạo ra và thu hút đội ngũ lao động có kỹ năng để tạo ra dịch LƢỢC MARKETING DỊCHvụ có năng suất và chất lƣợng cao. VỤ 1.2.3 . Mô hình quá trình marketing dịch vụ Muốn bắt đầu hoạt động sản xuất vật chất, QUẢN TRỊ NỖ LỰCkinh doanh nhà quản trị marketing cần phải MARKETING DỊCH VỤvạch ra một kế hoạch và một quy trình cụ thể.Quy trình đó bao gồm những bƣớc sau( hình 5:quy trìnhmarketing dịch vụ) KIỂM TRA, KIỂM SOÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐIỀU CHỈNH Nghiên cứu thị trƣờng dịch vụ: nghiên cứu thị trƣờng là một quá trình thu thập ghi chép MARKETINGvà phân tích một cách có hệ thống các dữ liệu để cung cấp thông tin có ích cho các nhà quảntrị marketing ra quyêt định. Hoạch định chiến lƣợc marketing dịch vụ: sau khi đã nghiên cứu thị trƣờng, công ty có thểlựa chọn cho mình một chiến lƣợc phù hợp nhất. Theo michelk porter có ba chiến lƣợc chủđạo là: Chiến lƣợc đầu tƣ về chi phí. Tức là doanh nghiệp tìm cách để sản xuất và cung cấp chothị trƣờng dịch vụ với giá thấp nhất trên thị trƣờng. Thông thƣờng chiến lƣợc này đƣợc ápdụng ở nhiều thị trƣờng có tốc độ phát triển cao và thƣờng có hiệu quả nhất ở các giai đoạnđầu của chu kỳ sống. Chiến lƣợc khác biệt hóa: công ty cố găng tọa ra những sản phẩm hoặc dịch vụ có nhữnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 15đặc điểm, tính năng mà khách hàng tiêu dùng nhận biết đợc đó là duy nhất. Chiến lƣợc tập trung: đây thực sự là trƣờng hợp đặc biệt của chiến lƣợc khác biệt. Vớichiến lƣợc này công ty nên tập trung vào một số đoạn thị trƣờng nhất đinh, phân đoạn sảnphẩm hoặc khu vực địa lý nhất định. Thông thƣờng các công ty áp dụng chiến lƣợc này làcác công ty nhỏ. Quản trị nỗ lực marketing Trong điều kiện toàn cầu hóa cạnh tranh trên thị trƣờng rất khốc liệt, đòi hỏi các doanhnghiệp phải có những nỗ lực hết mình vào trong sản xuất kinh doanh nhất là hoạt độngmarketing. Quản trị marketing chủ yếu xoay quanh các chính sách marketing – mix. Sản phẩm: doanh nghiệp phải đƣa ra sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ phải phù hợp với yêucầu của thị trƣờng mục tiêu. Giá cả: mức giá đƣa ra và các điều khoản liên quan đến bán hàng phải dựa trên sự tổnghợp của nhiêu yếu tố, Cạnh tranh, cầu thị trƣờng và mục tiêu của công ty. Phân phối: đó là công việc thực hiện phân phối, chuyển giao dịch vụ, hàng hóa, đồng thờiđiều tra cân đối sản phẩm dịch vụ mà các tổ chức đang cung ứng. Qua nghiên cứu lý luận cũng nhƣ thực tế cho thấy rằng trong ngành dịch vụ thì các nhân tốtrên là hạn hẹp, nó hạn chế tính năng động và đa dạng của kinh tế dịch vụ. Vì vậy mà chiếnlƣợc marketing – mix cần phải bổ sung thêm ba nhân tố khác là: Con ngƣời: chúng ta đã biết đƣợc những điểm khác biệt của dịch vụ với hàng hóa thôngthƣờng. Trong đó con ngƣời là một nhân tố vô cùng quan trọng trong sản xuất cung ứng vàchuyển giao dịch vụ cho khách hàng. Họ đã làm tăng tính cá biệt hóa, tính khách hàng hóavà hơn tất cả là làm tăng giá trị dịch vụ và ƣu thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Quá trình dịch vụ: các hoạt động của quá trình gồm việc thiết kế, sáng tạo và thử nghiệmdịch vụ theo thủ tuc, cơ chế và thách thức của một dịch vụ để tạo ra đƣợc dịch vụ và chuyểngiao cho khách hàng. Bao gồm các chính sách, các quyết định trong quan hệ giao tiếp vớikhách hàng và làm việc thận trọng trong các mối quan hệ đã thiết lập và duy trì tất cả cácmối quan hệ đó. Dịch vụ khách hàng: thực chất là hƣớng các hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ vàohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 16khách hàng, đó là quá trình phân tích, tìm hiểu và giải quyết các mối quan hệ giữa tổ chức dịch vụvà khách hàng mục tiêu, khách hàng ngày càng trở nên phức tạp, nhu cầu mong muốn của họngày càng chi tiết, tinh tế hơn chất lƣợng nhu cầu cũng tinh tế hơn do đó nhiều công ty đã nghiêncứu, cải tiến dịch vụ khách hàng nhằm dành lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh. Kiểm tra, kiểm soát đánh giá và điều chỉnh marketing – dịch vụ sau khi hoạch định cácchiến lƣợc và phát triển các chính marketing – mix dịch vụ một cách phù hợp nhất, cácdoanh nghiệp vẫn phải kiểm tra lại để xem khả năng thành công với kế hoạch chính sách đóra sao? Nó có phù hợp với hoàn cảnh, tình hình chính trị –kinh tế - xã hội không? Nếu thấyđƣợc sự hoàn thiện và phù hợp của kế hoạch thì sẽ đi vào thực hiện một cách triệt để. Trongquá trình thực hiện phải đƣợc giám sát chặt chẽ, các quá trình phải đƣợc đo lƣờng một cáchhợp lý và đánh giá kết quả dựa trên tiêu chuẩn đã định trƣớc. Nếu kết quả đúng trong phạmvi mong muốn thì quá trình kiểm soát và đo lƣờng kết thúc, còn nếu ngƣợc lại thì doanhnghiệp phải tiến hành việc điều chỉnh sai lệch. Tức là điều tra xem công đoạn nào bị saiphạm, lý do, nguyên nhân dẫn đến sai lệch, hậu quả do sự sai phạm đem lại nghiên cứu cácphƣơng pháp để điều chỉnh và cuối cùng là lựa chọn đƣợc biện pháp tối ƣu nhất. 1.3 CÁC CÔNG CỤ MARKETING - MIX TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ. 1.3.1 Mô hình chiến lƣợc marketing – mix Marketing - mix là một trong những khái niệm rất cơ bản của lý thuyết chung vềmarketing nó đƣợc hiểu là một hệ thống hoặc một tập hợp các chính sách marketing màdoanh nghiệp có thể kiểm soát đƣợc để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng trên thịtrƣờng mục tiêu mà doanh nghiệp lựa chọn. Trong lĩnh vực hàng hóa ngƣời ta đã thừa nhậnứng dụng quan điểm của MC. Carthy về marketing – mix. Tuy nhiên khả năng này khôngthích hợp với marketing – mix dịch vụ do những đặc trƣng riêng biệt của dịch vụ và kinhdoanh dịch vụ so với hàng hóa hữu hình. Vấn đề đặt ra là phải làm thế nào cho phù hợp vớimarketing dịch vụ? đa số các tác giả đều thừa nhận rằng vẫn sử dụng đƣợc 4P truyền thốngnói trên nhƣng phải bổ sung thêm cho phù hợp. Với các đặc điểm: tính vô hình, tính khôngtách rời nguồn gốc, tính không đồng nhất và tính mau hỏng của dịch vụ thì mô hình chiếnlƣợc marketing – mix kinh doanh dịch vụ có thể đƣợc viết nhƣ sau (hình 6)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 17 Marketing - mix SẢN GIÁ PHÂN XÚC Nhân tố QUÁ DỊCH PHẨM CƢỚC PHỐI TIẾN con TRÌNH VỤ DỊCH DỊCH DỊCH DỊCH DỊCH KHÁCH VỤ VỤ VỤ VỤ ngƣời VỤ HÀNG Thị trƣờng mục tiêu1.3.2 Các chính sách marketing – cơ bản Marketing – mix bao gồm nhiều yếu tố công cụ cùng phát huy tác dụng theo những mứcđộ khác nhau do sự chủ động khai thác của doanh nghiệp hƣớng tới những mục tiêu đã đƣợcxác định. Việc thực hiện chƣơng trình này là duy trì sự thích nghi chiến lƣợc giữa các yếu tốbên trong của công ty với những yêu cầu bắt buộc và năng động của thị trƣờng. Doanhnghiệp phải sử dụng kết hợp các yếu tố công cụ marketing một cách linh hoạt, sáng tạo đểduy trì đƣợc sự cân bằng. Đó là quá trình tiếp nhận và đào thải, do yêu cầu thích nghi với thịtrƣờng mà hệ thống marketing – mix có sự vận động nhạy cảm, khung marketing luôn có sựthay đổi hoàn thiện để phát huy tác dụng tích cực. Mỗi yếu tố công cụ thuộc khungmarketing – mix bao gồm nhiều nội dung yêu cầu, nhiều vấn để cụ thể chi phối phải giảiquyết. 1.3.2.1 Sản phẩm dịch vụ Sản phẩm nói chung là một khái niệm bao gồm những sự vật hoặc những tập hợp hoạtđộng nào đó sẽ đem lại giá trị cho khách hàng. Theo quan niệm này, sản phẩm bao hàm cảnhững vật thể hữu hình và vô hình, những yếu tố vật chất và phi vật chất. Khái niệm sảnphẩm dịch vụ có thể đƣợc nghiên cứu tiếp nhận theo hai hƣớng: phân tích các mức độ lợi íchmà sản phẩm dịch vụ mang lại cho khách hàng, ngƣời ta đƣa ra khái niệm dịch vụ tổng thểbao gồm dịch vụ cốt lõi, dịch vụ mong muốn, dịch vụ tăng thêm và dịch vụ tiềm năng, hoặchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 18trên cơ sở phân tích chi phí và hiệu quả của dịch vụ ta đƣa ra khái niệm dịch vụ bao quanhvà dịch vụ cốt lõi. Các quyết định cơ bản liên quan đến chính sách sản phẩm dịch vụ. Quyết định về cung ứng cho thị trƣờng cần phải cân nhắc dịch vụ cung cấp cho thị trƣờngcăn cứ vào chiến lƣợc của công ty và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh. Mỗi quyết định về loạidịch vụ thƣờng gắn với một chiến lƣợc tăng trƣởng của công ty bởi vì một dịch vụ mới đƣợchình thành và phát triển thƣờng cuốn hút mọi nguồn lực và các hoạt động của công ty. Dovậy quá trình phát triển dịch vụ đồng nghĩa với quá trình vận động quá trình vận động vàtăng trƣởng của doanh nghiệp dịch vụ. Quyết định dịch vụ sơ đẳng. Công ty phải quyết định cung ứng cho thị trƣờng một cấutrúc dịch vụ cơ bản, dịch vụ bao quanh đạt đến một mức độ nào đó, một mƣc lợi ích màkhách hàng nhận đƣợc tƣơng ứng với những chi phí thanh toán. Dịch vụ sơ đẳng này phụthuộc vào cấu trúc dịch vụ, các mức dịch vụ và các doanh nghiệp cung cấp. Quyết định dịch vụ tổng thể là hệ thống dịch vụ bao gồm dịch vụ cơ bản, dịch vụ baoquanh, dịch vụ sơ đẳng. Dịch vụ tổng thể thƣờng không ổn định, phụ thuộc vào các doanhnghiệp cụ thể và các thành phần hợp thành. Khi quyết định dịch vụ tổng thể cần xem xét lợiích tổng thể mà lợi ích dịch vụ mang lại, đồng thời so sánh lợi ích mà hệ thống dịch vụ củacác hãng cạnh tranh mang lại. Quyết định đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, quyết định này căncứ vào nhu cầu thị trƣờng, vào mức độ cạnh tranh của thị trƣờng, việc huy động nguồn lựccủa doanh nghiệp. Thực hiện đa dạng hóa dịch vụ nhằm thỏa mãn nhiều loại nhu cầu củakhách hàng. Trong cùng một thời gian công ty đƣa ra các dịch vụ cơ bản khác nhau cungứng cho các loại thị trƣờng tùy theo chiến lƣợc tăng trƣởng của công ty để giải quyêt mốiquan hệ này chúng ta có thể sử dụng ma trận Ansong: sản phẩm dịch vụ thị trƣờng (biểu 1) Dịch vụ Hiện tại Mới Thị trƣờng Thâm nhập thị trƣờng Phát triển dịch vụ mới +Kinh doanh lặp lại +Dịch vụ mới Hiện tại +Tăng tần số sử dụng +ý niệm mới +Điều tra sâu hơn +Duy trì khách hàng Phát triển thị trƣờng Đa dạng hóa Mới +Nhóm công nghiệp +Vốn kinh doanhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 19 +Phân đoạn tăng trƣởng +Kinh doanh mới +Quốc tế hóa +Tích lũy (Ma trận Ansony sản phẩm dịch vụ / thị trƣờng)1.3.2.2 Chính sách giá dịch vụ Đƣợc coi nhƣ là một yếu tố marketing – mix đã đƣợc hoạch định. Vì vậy ngoài vai tròchức năng nhƣ các chính sách marketing – mix khác thì chính sách giá có đặc thù là có liênquan trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp trên giác độ ngƣời cung cấpdịch vụ và yêu cầu tái sản xuât xã hội đòi hỏi giá phải bù đắp chi phí và có lãi. Tiếp đó làviệc giải quyết các mối quan hệ kinh tế – xã hội của giá. Quyết đinh về giá doanh nghiệp liên quan trực tiếp đến tất cả các thành viên tham gia, vàokênh phân phối của marketing đó là khách hang, trung gian marketing, đối tác của công ty,đối thủ cạnh tranh… xây dựng giá cả dịch vụ sẽ liên quan đến xác định giá trị dịch vụ, nhậnthức của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ và uy tín của công ty trên thị trƣờng các quyếtđịnh của giá phải căn cứ vào: Nhu cầu dịch vụ: các nhà cung ứng cần hiểu rõ đặc điểm của nhu cầu là luôn biến độngtheo không gian và thời gian đòi hỏi phải có sự nghiên cứu về phân bố của nhu cầu theo thờigian, quy mô, tần suất, biên độ, chu kỳ và cơ cầu đặc điểm của nhu cầu. Doanh nghiệp cầntìm hiểu giữa giá cả vơi nhu cầu, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng để đƣa ra các quyết địnhphù hợp nhất. Chi phí dịch vụ: chi phí dịch vụ giữ vai trò quan trọng đối với việc cạnh tranh về giá trênthị trƣờng. Chi phí dịch vụ bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi. Hai loại chi phí nàycần đƣợc xác định rõ để làm căn cứ cho việc xây dựng giá. Cạnh tranh: trong công nghiệp dịch vụ, chi phí cố định luôn có xu hƣớng hạ thấp trongmỗi đơn vị dịch vụ. Tiêu dùng cận biên trở nên hấp dẫn và thu hút nhiều khách hàng. Sự hạgiá sẽ đối lập với các hãng cạnh tranh để duy trì khối lƣợng bán. Doanh nghiệp cần nghiêncứu chi phí và phƣơng thức định giá của hãng cạnh tranh, mức giá và lợi nhuận của họ. Cầnso sánh mức giá và chất lƣợng dịch vụ của doanh nghiệp và các hãng cạnh tranh chính nhằmdự đoán đƣợc thiên hƣớng và cấu trúc giá của đối thủ cạnh tranh. Nhu cầu thị trƣờng, chi phi, giá và chi phí của các đối thủ cạnh tranh cũng nhƣ những nhânhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 20tố liên quan khác là căn cứ của việc cân nhắc, xem xét trong việc định giá và qua đó lựachọn phƣơng án định giá cho thích hợp. Chúng ta có thể tham khảo một số phƣơng phápđịnh giá: Định giá bàng chi phí cộng thêm Định giá với mục tiêu thu hồi vốn Định giá trọn gói dịch vụ Định giá kiểm soát nhu cầu Chính sách giá kết hợp với một số giải pháp có tác dụng cân bằng nhu cầu giữa thời điểmcao nhất và thấp nhất, làm cho cầu ít biến động. Trong những trƣờng hợp sau: Giảm giá ở những thời điểm vắng Khách Cung cấp những dịch vụ đặc biệt hấp dẫn với những tốp khách có thời gian, có điều kiệnđến với doanh nghiệp và thời điểm cầu thấp. Cung cấp những dịch vụ bổ sung cho khách hàng trong khi chờ đợi ở những thời điểmcao. Tạo ra hệ thống trƣớc để chuyển cầu từ thời điểm cao sang thời điểm thấp1.2.2.3. Chính sách phân phối dịch vụ Trong ngành kinh tế dịch vụ thì loại kênh phân phối trực tiếp là thích hợp nhất .Kênh trựctiếp có 2loại là kênh phân phối tại doanh nghiệp và loại kênh phân phối tới tận nhà kháchhàng theo hợp đồng.Kênh phân phối trực tiếp NGƢỜI CUNG CẤP NGƢỜI TIÊU DỊCH VỤ DỊCH VỤ TẠI NHÀ DÙNG Tuy nhiên một số loại dịch vụ thực hiện kênh phân phối gián tiếp( kênh phân phốiqua trung gian) lại có hiệu quả hơn nhƣ ngành hàng không, du lịch , bảo hiểm ngânhànghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 21 NGƢỜI ĐẠI LÝ MÔ GIỚI NGƢỜI CUNG TIÊU ỨNG DÙNG DỊCH VỤ DỊCH VỤ ĐẠI LÝ BÁN ĐẠI LÝ MUA (Hình 6: Kênh phân phối dịch vụ) + Ngƣời cung ứng dịch vụ là các doanh nghiệp và các cá nhân thực hiện việc sản xuấtcung ứng và chuyển giao dịch vụ cho khách hàng. + Các trung gian marketing ( đại lý và mô giới , đại lý bán và đại lý mua) những ngƣờigiúp cho công ty tổ chức tốt việc chuyển giao và tiêu thụ dịch vụ. + Ngƣời tiêu dùng dịch vụ là đối tƣợng mà công ty phục vụ và là yếu tố quyết định tới sựthành công hay thất bại của công ty Những quyết định trong phân phối dịch vụ để có đƣợc hệ thống phân phối hiệu quả doanhnghiệp phải căn cứ vào dịch vụ cụ thể của mình cung ứng đồng thời căn cứ vào yêu cầu thựctế mà thị trƣờng đòi hỏi . một số vấn đề mà doanh nghiệp cần phải chú ý giải quyết gồm: Lựa chọn kiểu loại kênh phân phối thích hợp. Số lƣợng trung gian và tổ chức trung gian Điều kiện hạ tầng Sự phân bổ của các chức năng giá trị gia tăng theo các thành viên Quyết định về sự liên kết các thành viên trong kênh Hình thành hệ thống kênh cho các dịch vụ của doanh nghiệp Trong quá trình thực hiện phân phối có thể ứng dụng kỹ thuật hoặc sự hỗ trợ của hàng hoáhữu hình làm cho dịch vụ đƣợc chuyển tới thị trƣờng một cách thuận lợi hơn. 1.2.2.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp * Bản chất và đặc điểm của xúc tiến dịch vụ. Xúc tiến hỗn hợp là sự kết hợp những công cụ truyền thông khác nhau để cung cấp nhữngthông tin về hàng hoá dịch vụ, về doanh nghiệp tới khách hàng tiềm năng. Trong lĩnh vựchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 22hàng hoá ccs doanh nghiệp thƣờng sử dụng bốn công cj truyền thông cơ bản : quảng cáo,xúc tiến bán, bán hàng trực tiếp và quan hệ công chúng. Nhƣng trong lĩnh vực dịch vụ, xúctiến hỗn hợp đa dạng hơn, phức tạp hơn, sử dụng nhiều công cụ truyền thông hơn. ta có thểthấi đƣợc điều này qua sơ đồ sau: Cơ sở vật chất Doanh nghiệp dịch vụ con ngƣời khách hàng Các công cụ truyền thông ( quảng cáo, khuyến mại , giao tiếp cá nhân, quan hệ công chúng) + Truyền tin qua cơ sở vật chất: đây là công cụ đặc thù đƣợc dùng để thông tin về dịch vụcủa doanh nghiệp, giúp cho khách hàng nhanh chóng nhận biết đƣợc các dịch vụ hiện có vàchủ đông tham gia vào các dịch vụ của doanh nghiệp nhằm thu hút đƣợc nhiều khách hànghơn. - Quảng cáo tại nơi bán hàng: các doanh nghiệp sử dụng cataloge, tờ rơi, ap phic . . . đểgiới thiệu các dịch vụ hiện có cũng nhƣ mức đọ cẵn sàng ung cấp các dịch vụ và khuyếnkhích khách hàng tiêu dùng dịch vụ.- Sử dụng các ký hiệu và các tài liệu hƣớng dẫn, sử dụng trang thiết bị nội thất, cơ sở vậtchất để khách hàng di chuyển một cách thuận lợi và biết đƣợc phạm vi sử dụng của mình.+ Truyền tin qua yếu tố con ngƣời. Qua nhân viên tiếp xúc: nhân viên tiếp xúc còn có thể đƣợc sử dụng nhƣ một công cụthông tin đặc thù hiệu quả nhƣng rất khó sử dụng đối vơid các doanh nghiệp dịch vụ. Thôngqua giao tiếp trực tiếp với khách hàng, nhân viên tiếp xúc sẽ hiểu khách hàng, thuyết phụcvà giúp khách hàng tiêu dùng các dịch vụ của doanh nghiệp. - Quảng cáo truyền miệng( sự rỉ tai) : đây là cách thông tin dịch vụ đọc đáo và riêng có củalĩnh vực dịch vụ, đó là sự truyền tin từ khách hàng quá khách hàngứ đến khách hàng tiềmnăng cuă doanh nghiệp. Cơ chế của sự truyền tin này gần giống nhƣ tin đồn nhƣng với phậmvi hẹp hơn, nội dung liên quan đến dịch vụ và doanh nghiệp dịch vụ. đây chính là kết quảcảu xã hội hoá doanh nghiệp. Quá trình truyền tin này diễn ra một cách tự phát ngoài tầmhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 23kiểm soát của doanh nghiệp nhƣng doanh nghiệp vẫn thƣờng xuyên sử dụng nó nhƣ mộtcông cụ truyền tin để đạt đƣợc những ý đồ của mình.+ Các công cụ truyền thông - Quảng cáo cho dịch vụ: quảng cáo là một trong những hình thức chính của giao tiếp xácđịnh thông tin về dịch vụ, định vị dịch vụ, nhận thức tốt hơn về số lƣơng và chất lƣợng dịchvụ, hình thức mức độ mong đợi và thuyết phục khách hàng mua hàng. Do đặc điểm khônghiện hữu của dịch vụ đã mạng lại nhiều khó khăn cho hoạt động quảng cáo. quảng cáokhông trực tiếp vào dịch vụ nên phải tập trung vào các đầu mối hữu hình, các giấu hiệu vậtchất. - Giao tiếp cá nhân dƣợc coi là bán hàng trong dịch vụ. đó là quá trình thực hiện chuyểngiao dịch vụ giữa nhân viên cung ứng với khách hàng. Giao tiếp cá nhân phải đảm nhậnđồng thời ba chức năng là bán hàng, hoạt động tạo ra dịch vụ và kiểm soát dịch vụ. - Xúc tiến bán bao gồm việc sử dụng các công cụ cùng với các giải pháp thích hợp trongtừng điều kiện hoàn cảnh cụ thể của công ty và thị trƣờng đẩy mạnh tiêu thụ trong ngắn hạn.các công cụ kích thích tiêu thụ tập trung chủ yếu vào ba đối tƣợng là: khách hàng, lực lƣợngtrung gian và nhân viên cung ứng. Doanh nghiệp cần tạo ra những ƣu đãi để khuyến khíchcác đối tƣợng này tham gia vào hoạt động sản xuất cũng nhƣ tiêu thụ dịch vụ. 1.2.2.5. Yếu tố con ngƣời trong dịch vụ Yếu tố con ngƣời trong dịch vụ giũ một vị trí rất quan trọng trong kinh doanh dịch vụ vàtrong marketing dịch vụ. Việc tuyển chọn đào tạo quản lý con ngƣời ảnh hƣởng rất lớn tới sựthành công của marketing dịch vụ. Con ngƣời trong cung cấp dịch vụ bao gồm toàn bộ cánbộ viên chức trong doanh nghiệp, lực lƣợng này quyết định trực tiếp tới lực lƣợng dịch vụ.để phát huy triệt để ƣu thế của nhân viên trong việc xây dựng và tạo ra dịch vụ chúng ta phảigiải quyết một số vấn đề sau. + Trƣớc hết tổ chức doanh nghiệp phải coi nhân viên của mình nhƣ những khách hàngđầy tiềm năng. điều này yêu cầu doanh nghiệp luôn phải quan tâm tới nhân viên, tìm hiểunhu cầu, ƣớc muốn của họ và có chiến lƣợc để thoả mãn nhu cầu đó. đội ngũ nhân viên thấyđƣợc tổ chức tin cậy và đãi ngộ sứng đáng họ sẽ tìm hiểu nhu cầu khách hàng rõ hơn, pháthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 24hiện ra những nhu cầu mới và hình thành dịch vụ mới. Họ không nhũng hoàn thành tốt côngviệc hiện tại mà còn suy nghĩ cho công việc tƣơng lai của doanh nghiệp, hăng hái sáng tạo,quan tâm tới khách hàng nhiều hơn. + Doanh nghiệp phải coi trọng vai trò mà họ đang đảm nhận trong dịch vụ hiện tại. Khi vaitrò dịch vụ đƣợc coi trọng sẽ có tác động lớn đến lòng yêu nghề, tới vị trí của cá nhân trongtổ chức và trong xã hội. điều này gắn với tƣơng lai nghề gnhiệp của cá nhân. + Doanh nghiệp phải chú trọng thu hút các nhân viên vào quá trình hình thành dịch vụmới, đồng thời phải chú ý tới phƣơng thức và môi trƣờng dịch vụ, đòi hỏi các nhân viên phảiđạt đƣợc một trình độ nhất định. + Hƣớng các nhân viên tham gia nhiều hiơn vào việc thực hiện kiểm tra dịch vụ đối vớikhách hàng. Tuỳ theo mức đọ cung ứng dịch vụ các doanh nghiệp phải có kế hoách thíchhợp. + Các nhà quản trị cần chú ý phát hiện các mô thuẫn và sử lý kịp thời bằng nhiều giảipháp. 1.2.2.6. Quá trình dịch vụ Quá trình dịch vụ bao gồm tập hợp các hệ thống tập hoạt động với những tác động tƣơnghỗ giữa các yếu tố, tác động tuyến tính giữa các khâu, các bƣớc của hệ thống và mối quan hệmật thiết với những quy chế quy tắc, lich trình và cơ chế hoạt động. ở đó một sản phẩm dịchvụ cụ thể hoặc tổng thể đƣợc tạo ra và chuyển tới khách hàng. Từ khái niệm trên chúng tôi nhận thấy quá trình dịch vụ là tập hợp các hệ thống xác suấtcung ứng dịch vụ với quy mô về không gian, thời gian vào hệ thống dịch vụ hoạt động cóđịnh hƣớng cung cấp những dịch vụ riêng biệt và hợp thành dịch vụ tổng thể cho thị trƣờng.Nếu doanh nghiệp cung cấp nhiều dịch vụ tổng thể sẽ phải hình thành tƣơng ứng quá trìnhdịch vụ +Thiết kế quá trình dịch vụ : là công việc trọng tâm của hoạt động sản xuất cung ứng dịchvụ. Thiết kế quá trình dịch vụ bao gồm những công việc sau : + Thiết kế môi trƣòng vật chất đòi hỏi phải thoả mãn yêu cầu của hoạt động điều hành vàhoạt động Marketing.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 25 + Thiết kế tập hợp quá trình tác động tƣơng hỗ. đó là thiết lập hoàn thiện và triển khai mộttập hợp hệ thống sản xuất cung ứng dịch vụ, hệ thống cấu trúc của quá trình dịch vụ. Có haiphƣong pháp là : phƣơng pháp mô hìnhhoá, phƣơng pháp mô tả nhận dạng tuần tự dịch vụ. 1.2.2.7 . Dịch vụ khách hàng. Thực chất là hƣớng các hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ vào khách hàng, đó là quátình phân tích tìm hiểu giải quyết mối quam hệ giữa tổ chức dịch vụ và khách háng mục tiêu.Khách háng ngày càng trở nên phức tạp, nhu cầu mong muốn của họ ngày càng chi tiết, tinhtế hơn, chất lƣợng nhu cầu cũng cao hơn. +Những yếu tố chi phối dịch vụ khách hàng: + Sự thay đổi mức độ mong đợi ngƣời tiêu dùng đã thay đổt mức độ mong đợi theo chiềuhƣớng tăng lên, dịch vụ nhiều giá trị hơn. + Vị trí của dịch vụ lhách hàng ngày càng trở nên quan trọng hơn. + Phục vụ cho chu cầu của chiến lƣợc quan hệ. Dịch vụ khách hàng thiết lập đƣợc cácmối quan hệ với khách hàng và duy trì lâu dài thông qua việc tăng giá trị dịch vụ cho ngƣờitiêu dùng một cách hệ thống. + Sự thay đổi nhận thức về dịch vụ khách hàng trong các doanh nghiệp dịch vụ. Cácdoanh nghiệp dịch vụ đều thừa nhận một phạm vi rộng lớn của dịch vụ khách hàng. Chính sách dịch vụ khách hàng: Các công ty luôn quan tâm để xây dựng chínhsách dịch vụ khách hàng hiệu quả bằng những công việc sau: + Xác định nhiệm vụ của dịch vụ. Doanh nghiệp cần bảo đảm những cam kếtvề giá trị dịch vụ cung ứng cho khách hàng. + Xác định mục tiêu của dịnh vụ khách hàng. Xác định vị trí dịch vụ kháchhàng, xác định những yếu tố quan trọng vủa dịch vụ khách hàng, sự biến động vủa các yếutố trên các loại thị trƣờng mục tiêu II.TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI. 2.1 SƠ LƢỢC VỀ THỊ TRƢỜNG GIAO NHẬN VẬN TẢI TRÊN THẾ GIỚI 2.1.1 Sự ra đời và phát triển. Trƣớc hết, chúng ta hãy tìm hiểu về dịch vụ giao nhận và ngƣời giao nhận. Chúng ta đềubiết rằng một đặc điểm lớn nhất của buôn bán quốc tế là ngƣời mua và ngƣời bán là nhữnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 26quốc gia khác nhau. Sau khi hai ký kết hợp đồng thì hàng hoá đƣợc vận chuyển từ quốc giacủa ngƣời bán sang cho ngƣời mua. Để cho quá trình đó đƣợc thông suốt thì đồng thời phảithực hiện hàng loạt các công việc khác nhau nhƣ bao gói, lƣu kho, đƣa hàng đến phƣơng tiệnlàm thủ tục gửi hang, xếp dỡ hàng lên tầu… và giao cho ngƣời nhận. Ngoài ra còn có mộtcông việc rất quan trọng là đăng ký thủ tục xuất nhập khẩu với các cơ quan chức năng.Những công việc đó đƣợc gọi là dịch vụ giao nhận vận tải hàng hoá và phải đạt đƣợc mụctiêu là hoàn thành đúng yêu cầu của khách hàng, thu đƣợc hiệu quả cao nhất lâu dài và vữngbền. Các doanh nghiệp thực hiện việc cung cấp việc giao nhận vận tải gồm hai loại là: doanhnghiệp giao nhận vận tải hàng hoá trong nƣớc và doanh nghiệp vận tải hàng hoá quốc tế. Sảnphẩm mà họ cung cấp chính là các dịch vụ giao nhận vận tải “Freight Forwarder”. Từ khái niệm nhƣ vậy chúng ta có thể thấy ngƣời giao nhận vận tải có thể cung cấp cácdịch vụ nhƣ sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 27 Những dịch vụ của ngƣời giao nhận Tƣ vấn về - Đóng gói : Lựa chọn loại nguyên liệu để sử dụng - Tuyến đƣờng: Chọn hành trình và phƣơng tiện vận chuyển - Bảo hiểm: Loại bảo hiểm cần cho hàng hoá - Thủ tục hải quan: khai báo hàng xuất nhập khẩu - Chứng từ vận tải: Những chứng từ đi làm - Những chứng từ quy định L/C: Yêu cầu của ngân hàng Ngƣời tổ chức về - Vận tải những lô hàng xuất nhập khẩu và quá cảnh - Gom hàng, vận tải hàng nặng, đặc biệt, hàng công trình Hàng nhập khẩu Dỡ hàng khỏi phƣơng tiện của ngƣời vận tải Tháo dỡ thu gom. Khai báo hải quan. Hàng xuất khẩu Nhận hàng Đóng gói và đánh mã ký hiệu Lƣu cƣớc, lƣu khoang với ngƣời chuyên chở. Cấp chứng từ vận tải – chứng từ cƣớc phí đi kèm Giám sát giao hàng Thông báo giao hàng cho khách hàng Khai báo hải quanhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 28 Quá cảnh Lấy mẫu Đóng gói lại Lƣu kho hải quan Vận chuyển tiếp Ngƣời giao nhận có thể là: - Chủ hàng - Chủ tàu - Công ty xễp dỡ hay kho hàng - Ngƣời giao nhận chuyên nghiệp Bất kỳ những ngƣời nào có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá với phạm vihoạt động rất rộng lớn và chi tiết.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 29 Giao nhận Cấp chứng từ vật tƣ Lƣu cƣớc hàng hoá Tổ chức vận tảiPhạm vi hoạt động của ngƣời giao nhận TÍNH CƢỚC(ĐƢỜNG BỘ, Thuê tàu – lƣu khoang HÀNG KHÔNG, ĐƢỜNG BIỂN) Gom hàng- hoạt động Thông báo cho ngƣời NVOLC nhận Đại lý tàu Dỡ hàng và xử lý hàng nhận Bảo hiểm vận tải Khai báo hải quan hay chuyển tiếp hàng Giám định chất lƣợng Lƣu kho và phân phối hàng Kế hoạch xếp dỡ hàng Giao hàng tại địa phƣơng theo lịch tàu Lƣu kho Dán nhãn hiệu Dịch vụ vận chuyển bằng ôtô Những dịch vụ đặc biệt may mặc, hàng sống Cấp chứng từ xuất nhập khẩu Hàng công trình và những công trình chìa khoá TThttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Đóng gói Kiểm soát đơn hàng
  30. 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 30 Sau khi đã có những kiến thức khái quát về dịch vụ giao nhận vận tải, chúng ta đi tìmhiểu sự hình thành và phát triển của loại hình kinh doanh này. năm 1552 hãng giao nhận vậntải đầu tiên đƣợc thành lập ở Badily (Thuỵ Sĩ) có tên gọi là E.Vansai. Hãng cung cấp dịch vụgiao nhận vận tải và thu phí rất cao. Cộng với sự phát triển của thƣơng mại quốc tế, giaonhận vận tải ngày càng phát triển hình thành nên các hiệp hội giao nhận rồi liên đoàn giaonhận trên phạm vi thế giới: nhƣ của Bỉ, Hà Lan, Anh, Mỹ… Tổ chức giao nhận vận tải có ảnh hƣởng rất quan trọng tới sự phát triển ngành giao thôngvận tải thế giới là Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận vận tải FIATA thành lập năm1926. Đây là tổ chức đại diện của 35.000 công ty giao nhận ở 130 nƣớc trên thế giới. Tổchức này đƣợc các tổ chức của liên hiệp quốc công nhận rộng rãi. Mục tiêu chính của FIATA bảo vệ và tăng cƣờng lợi ích của ngƣời giao nhận trên phạm viquốc tế, nâng cao chất lƣợng dịch vụ giao nhận. Liên kết nghề nghiệp tuyên truyền dịch vụgiao nhận vận tải, đào tạo nghiệp vụ ở trình độ quốc tế, tăng cƣờng các quan hệ phối hợpgiữa các tổ chức giao nhận với chủ hàng và ngƣời chuyên chở. Phạm vi hoạt động củaFIATA là rất rộng lớn. 2.1.2. Những khu vực phát triển trọng điểm trên thế giới. Sự phát triển của nền sản xuất đòi hỏi sự phát triển tƣơng xứng của lƣu thông, thƣơngmại. Trong đó vận tải và giao nhận vận tải chiếm một vị trí rất quan trọng. Trong mọi nềnkinh tế của từng quốc gia hay nền kinh tế toàn cầu, vận tải đƣờng biển, đƣờng không, đƣờngsắt và đƣờng bộ đƣợc ví nhƣ mạch máu đối với một cơ thể sống. Tuy nhiên mỗi loại hìnhvận tải có vị trí, vai trò khác nhau đối với một nền kinh tế, nó có mối quan hệ hữu cơ vớinhau cùng thúc đẩy phát triển tạo nên sức mạnh tổng hợp cho nền kinh tế. Vận tải đƣờng biển ra đời khá sớm so với các phƣơng thức khác. Hiện nay vận tải đƣờngthuỷ chiếm vị trí chủ chốt trong việc chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu, gồm 80% tổngkhối lƣợng hàng hoá trong buôn bán quốc tế. Nó có ƣu điểm trong việc chuyên chở trện cựly dài khối lƣợng lớn, song không thích hợp với những hàng hoá đòi hỏi thời gian vậnchuyển ngắn và bên cạnh đó nó gặp nhiều rủi ro và nguy hiểm.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  31. 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 31 Tác dụng của vận tải biển đối với thƣơng mại quốc tế là rất quan trọng. Trƣớc đây tronggiai đoạn đầu của CNTB nhờ có những đội tàu lớn mà Anh, Hà Lan trở thành những nƣớc tƣbản phát triển nhất thời kỳ đó. Chúng ta có thể thấy các tuyến vận tải biển chủ yếu và các hảicảng chính trên thế giới là - Tuyến Địa trung Hải qua kênh đào Xuyê qua điểm Đỏ và tới ấn Độ Dƣơng gồm các đảochính, Macseil, của Pháp cảng Bacxelona của Tây Ban Nha, cảng Bobay của ấn Độ, cảngCualalumpua của Malaisya, cảng Xingapo. - Tuyến Ân Độ Dƣơng qua Đông nam á tới Thái Bình Dƣơng và các cảng chính: nhữngcảng kể trên và cảng Xýtni (úc), Giacacta (Indonexia), Manila (Philiphin), cảng Hồngkông,cảng oxaca (Nhật), cảng Thƣợng Hải (Trung Quốc). - Tuyến Xuyên Thái Bình Dƣơng từ Châu A sang Châu Mĩ với cảng biển chính: Vancuvơ(Canada), Xanpanxico (Mỹ), Palama, lima (Peru). - Tuyến Thái Bình Dƣơng qua kênh Pemano sang Đại tây dƣơng, thềm các cảng chínhMaiami, Newyork (Mỹ), Xaopoulo (Braxin), Bahia Blanca ( Achentina), - Tuyến xuyên Đại tây dƣơng từ châu Mĩ sang châu âu và châu phi gồm Ôxlô (Nauy),Henxinki (Phần lan), Liverpool (Anh), Rostacdan (Hà lan), Copenmegen (Đan mạch)… Vận tải hàng không so vớ các phƣơng thức khác thì còn khá non trẻ có tuổi đời khoảng 1thế kỷ nay. Đặc biệt là sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, vận tải hàng không đã có nhữngbƣớc tiến lớn do những thành tựu của khoa học kỹ thuật và bắt đầu đƣợc sử dụng cho cácmục đích dân sự. Trong những năm gần đây, vận tải hàng không đã phát triển rất mau chóngnhất là ở khu vực Châu á Thái Bình Dƣơng bình quân 8,5 % cả về công nghệ, kỹ thuật chếtạo máy bay lẫn số lƣợng hành khách. Năm 1995 toàn thế giới có 360 hãng hàng không,6000 sân bay khoảng 11500 chiếc phi cơ thu nhập 700 tỷ USD. Tuy mới ra đời nhƣng vận tải hàng không đã phát triển hết sức nhanh chóng do có sự tiếnbộ vƣợt bậc của khoa học công nghệ và nhu cầu tốc độ cao của văn minh nhân loại. Ngàynay vận tải hàng không đã có những phicơ trọng tải 70 tấn (B747 - 300) của Boing và vậntốc đạt 11.000 km/h (Boost. Glide. Vihichle - BGV) . Nó có vai trò quan trọng trong việcthiết lập và mở mang nhiều vùng kinh tế khác nhau, tạo những sự phát triển chung cho toànhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  32. 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 32thế giới. Tuy chỉ chở 1% tổng khối lƣợng hàng hoá nhƣng lại chiếm tới 20% giá trị hàng hoátrong buôn bán quốc tế. Với những đặc trƣng riêng của mình vận tải hàng không chỉ có thểphát triển đƣợc ở những khu vực kinh tế phát triển, có cơ sở hạ tầng tốt. Và trên thế giới hiệnnay các cụm cảng hàng không tập trung chủ yếu ở Bắc Mỹ, Châu Âu, Đông Bắc A, và gầnđây có sự phát triển vƣợt bậc của các nƣớc Châu á Thái Bình Dƣơng. Bên cạnh đó thì hầunhƣ tất cả các quốc gia đều có cụm cảng sân bay riêng của mình và ngày càng lớn mạnhkhông ngừng. Vận tải đƣờng bộ và đƣờng sắt là phƣơng thức ƣu việt nhất trong vận tải nội địa, nó ra đờivà phát triển gắn liền với đời sống của con ngƣời tuy nhiên trong liên vận quốc tế thì phƣơngthức này chỉ chiếm một vị trí khiêm tốn do đặc trƣng và đặc thù của ngành. Hệ thống đƣờngbộ và đƣờng sắt trên thế giới có trình độ phát triển tuỳ thuộc vào điều kiện, tình hình củamỗi quốc gia, chủ yếu là điều kiện kinh tế. 2.2. Sự phát triển của vậnt tải container trong thời đại ngày nay. Lịch sử đã chứng minh các cuộc cách mạng khoa học lớn đã diễn ra trong đời sống xã hộiđều đƣợc phản ánh ứng dụng trong ngành giao thông vận tải. Đến nay trong vận tải đã diễnra 3 cuộc cách mạng: - Cách mạng lần đầu là sự ra đời của các máy hơi nƣớc. - Cách mạng lần 2 là sự ra đời của động cơ đốt trong - Cách mạng lần 3 chính là sự ra đời và áp dụng phổ biến của vận tảicontainter những năm 60 của thế kỷ XX. Vận tải container mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn.Trực tiếp làm thay đổi sâu sắc về nhiều mặt trong cả giao thông vận tải và đời sống xã hội. Mục đích trong giao thông vận tải là rút ngắn đƣợc thời gian chuyên chở, đảm bảo an toàncho đối tƣợng chuyên chở, giảm chi phí chuyên chở tới mức thấp nhất. Việc đó sẽ không đạtđƣợc hiệu quả kinh tế nếu nhƣ không giảm đƣợc tỷ lệ thời gian đỗ tại các đemr vận tải. Dođó, vấn đề cơ bản nhất để tăng năng lực vận tải và năng lực chuyên chở là tăng cơ giới hoákhâu xếp dỡ hàng ở các điểm vận tải phải tạo ra nhƣng kiện hàng thích hợp hay “ đơn vịhóa” hàng hoá và cách thức hiện đại nhất của việc đợn vị hoá chính là việc chuyên chở bằnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  33. 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 33container. Nó hoàn thiện nhất và cho hiệu quả cao nhất trong việc vận tải nội địa cũng nhƣvận tải quốc tế hiện nay. Sự phát triển của hệ thống vận tải container đƣợc chia làm 4 giai đoạn chính. Giai đoạn1: Từ trƣớc năm 1955 một số nƣớc bắt đầu thí nghiệm vận tải container đánhdấu bởi sự ra đời của văn phong container (BIC) năm 1933 tại Paris. Tuy nhiên container lúcđó có công dụng và cơ cấu hơi khác so với hiện nay và chủ yếu là đƣờng sắt. Những năm1950 chuyên chở container đƣợc sự phát triển với tốc độ nhanh hơn. Phạm vi sử dụng đƣợcnhận rộng ra các phƣơng thức khác. Song chỉ dừng trong nội địa và có trọng tải nhỏ. Giai đoạn 2: (1956 - 1966) bắt đầu áp dụng trong vận tải quốc tế. Đánh dấu sự bắt đầucuộc cách mạng container trong chuyên chở hàng hoá. Song do việc phát triển nhiều kiểuloại container với kích thƣớc hình dáng khác nhau đã gây ra nhiều khó khăn trong chuyênchở và giảm hiệu quả kinh tế. Giai đoạn 3: Từ 1967 – 1980. isoden thông qua tiêu chuẩn cho container và sự ra đời côngty quốc tế về chuyển chở container ở nhiều nƣớc đã hình thành hệ thống vận tải container.Dẫn đến việc tăng nhanh số lƣợng và công cụ vận chuyển container. Nhƣ vậy giai đoạn nàylà thời kỳ phát triển nhanh và rộng rãi của phƣơng thức vận tải này. Nó đang chuyển sangmột giai đoạn mới ngày càng hoàn thiện hơn về tổ chức, kỹ thuật, và hiệu quả kinh tế. Giai đoạn 4: Từ năm 1981 đến nay đây là giai đoạn hoàn thiện và phát triển sâu của vậnchuyển container ở hầu khắp mọi nơi trên thế giới, đồng thời container đƣợc vận chuyển đaphƣơng thức, một xu hƣớng mới là các công ty container lớn liên minh với nhau, thiết lậplên quan hệ hợp tác lâu dài sát nhập để tăng khả năng cạnh tranh. Từ những nhận định sơ bộ ở trên có thể thấy đƣợc hiệu quả kinh tế – xã hội của containertrong việc chuyển hàng hoá. Về mặt kinh tế, chúng ta đánh giá bằng cách xét đến tổng thu và tổng chi phí bỏ ra và mốiquan hệ giữa 2 chỉ tiêu này qua công thức. R E = ------- Chttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  34. 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 34 E: hiệu quả kinh tế (effect) R: tổng thu (Revenue) C: Tổng chi phí (Cost) Từ công thức muốn tăng E tai phải tăng R hoặc giảm C. Nhƣng trong thực tế cạnh tranhviệc tăng R là hạn chế và rất khó khăn hay xu hƣớng chủ yếu là giảm C. Vận tải containerđã làm đƣợc việc này cho cả chủ hàng và ngƣời chuyên chở. Đối với chủ hàng vận chuyển bằng container có thể loại bỏ việc sử dụng bao bì ở một sốmặt hàng. - Giảm chi phí giao hàng: nó bao gồm cƣớc phí vận tải, chi phí xếp dỡ, chi phí lƣu kho bãichi phí bảo quản… khi giao hàng bằng container thì những chi phí đó đều giảm do đó giáthành của hàng hoá giảm. - Rút ngăng thời gian lƣu thông: do thời gian xếp dỡ hàng giảm, giảm thời gian lao độngcủa tàu ở cảng. Do vậy, đáp ứng đƣợc thời cơ thị trƣờng, tiêu thụ nhanh, giá có sức cạnhtranh. - Giảm tỷ lệ tổn thất, hao hụt, mất mát hàng trong container, tăng sự an toàn cho hàng hoá. - Góp phần giảm bớt gánh nặng trách nhiệm cho chủ hàng và việc thay đổi tập quánthƣơng mại quốc tế. Trách nhiệu của ngƣời chuyển chở là rất lớn đối với chủ hàng. - Giảm phí bảo hiểm cho hàng chuyên chở. Do giảm rủi ro trong hành trình vận chuyểntăng độ an toàn nên phí bảo hiểm thấp hơn so với vận chuyển thông thƣờng.* Đối với ngƣời chuyên chở: - Giảm thời gian neo đậu ở cảng để làm hàng. Do việc sử dụng cơ giứo hoá, tự động hoákhâu xếp dỡ hàng hoá ở cảng. - Tiết kiệm chi phí ở cảng làm hàng. Chi phí này chiếm một tỷ lệ tƣơng đối lớn trong toànbộ chi phí khai thác tàu. - Tăng năng lực khai thác tàu và khối lƣợng hàng chuyên chở. Do tiết kiệm thời gian chiphí nên có thể tăng tốc độ quay vòng và tăng chuyển chở, dẫn đến nhanh chóng thu đƣợcvốn đầu tƣ và có lãi.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  35. 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 35 - Cƣớc phí vận chuyển có khả năng cạnh tranh cao hơn do đƣợc tiết kiệm thời gian chi phídẫn đến việc tăng năng suất lao động, giảm giá thành vận tải. Do vậy cƣớc phí vận chuyểnthƣờng giảm từ 30-40% so với thông thƣờng. - Giảm bớt sự khiếu nại về hàng hoá trong chuyên chở. Vận chuyển tiết kiệm thời gian, chiphí và tăng cao độ an toàn, tăng khả năng cạnh tranh và uy tín của ngƣời chuyên chở với chủhàng do vậy không còn việc khiếu nại kiện tụng nhau. * Về mặt xã hội: hiệu quả của việc sử dụng container trong vận tải hàng hoá thể hiện ởviệc hiệu quả đó khổng chỉ là những kết quả, những lợi ích trƣớc mắt riêng biệt mà gồm cảnhững kết quả lợi ích lâu dài tổng thể về mặt xã hội. - Tăng năng xuất xã hội: do sử dụng những phƣơng tiện tiên tiến, hợp lý và đồng bộ đãlàm tăng năng xuất lao động trong ngành hàng hải nói riêng và năng suất lao động xã hội nóichung. - Tiết kiệm chi phí cho sản xuất xã hội. Sự ra đời vận chuyển container xuất phát từ mụctiêu giảm chi phí vận chuyển, đồng thời bảo đảm sự an toàn trong vận chuyển, giảm thờigian vận chuyển, tăng nhanh sự lan chuyển hàng…. Tổng hợp những tiêu thức đó tạo nên sựtiết kiệm chi phí sản xuất cho xã hội. - Tạo điều kiện áp dụng quy trình kỹ thuật mới trong ngành giao thông vận tải. - Tạo ra những dịch vụ mới, việc làm mới giải quyết lao động cho xã hội và đáp ứng nhucầu ngày càng cao của xã hội. - Đảm bảo an toàn cho lao động ngành nghề trong xã hội. - Thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng quan hệ hợp tác thƣơng mại với quốc tế. - Thay đổi cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trƣờng kinh doanh xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, vận tải container cũng có nhƣng mặt hạn chế bên cạnh những ƣu điểm vốn có: - Vốn đầu tƣ lớn: yêu cầu về cơ sở vật chất kỹ thuật lớn, trình độ công nghệ cao. - Hạn chế về mặt địa lý, vận chuyển container không thể áp dụng đƣợc với mọi loại hìnhđịa lý. - Hạn chế chủng loại hàng hoá chuyên chở, không thể áp dụng vận chuyển container vớimọi loại hàng hoá do vậy vốn tồn tại phƣơng thức vận tải truyền thống khác.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  36. 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 36 - Hạn chế về vận chuyển 2 chiều: ở nƣớc nhập khẩu thì thừa thì thừa container, nƣớc xuấtkhẩu thì lại thiếu container, dẫn đến mất cân đối trong khai thác vận chuyển. Nhƣ vậy ta có thể thấy rằng, vận chuyển hàng hoá bằng container giữ vị trí quan trọngtrong hệ thống vận tải phục vụ nền kinh tế quốc dân. Đấy là phƣơng thức vận tải tiên tiến đãvà đang mang lại hiệu quả cao trong chuyên chở đặc biệt là vận chuyển bằng đƣờng biển.Nó thực sự là một cuộc cách mạng lớn trong vạn tải quốc tế đang ở giai đoạn hoàn thiện dầnvà đi vào chiều sâu. Mở rộng việc sử dụng container có ý nghĩa không chỉ riêng với ngànhvận tải mà cả với nền kinh tế. 2.3. THỊ TRƢỜNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀ VẬN TẢICONTAINER Ở VIỆT NAM Việt nam đang hội nhập toàn diện vào nền kinh tế thế giới. Chủ trƣơng xây dựng một nềnkinh tế mở hƣớng mạnh vào xuất khẩu. Do đó nhu cầu về xuất nhập khẩu đối với nền kinh tếlà rất lớn và ngày càng phát triển. Kéo theo sự phát triển nói riêng của ngành giao thông vậntải và đặc biệt là vận tải bằng container. Vận tải container là cuộc cách mạng lần 3 của ngànhvận tải. Muốn đánh giá trình độ phát triển giao thông vận tải của một quốc gia ta có thể đánhgiá qua vận tải container. Đối với Việt nam chúng ta, vận tải container cũng đã xuất hiện từ những năm 70 để đápứng nhu cầu vận chuyển viện trợ của Mỹ. Sau giải phóng ta tiếp nhận 45.000 container. Năm1988 vận chuyển container bắt đầu phát triển mạnh với sự ra đời của nhiều doanh nghiệpkinh doanh, giao nhận vận chuyển nhƣ Saigonship, Vicouship, Transimer… Hiện nay cảnƣớc có 60 công ty đƣợc cấp phép làm đại lý tàu và hàng trục cạc đại gia trong làng vậnchuyển của thế giới. EGM, Hanjin,K-line, Neddland, P&O, chủ yếu ở 2 cảng chính là Hảiphòng và Sài gòn. Trong những năm gần đây vận chuyển bằng container của Việt nam đã cósự phát triển đột biến. Năm 1995 cả nƣớc chỉ có 427.710 TEU thì năm 2001 đạt 1.000.000TEU dự kiến năm 2005 đạt 3.5 triệu TEU và năm 2010 đạt 6,5-7,5 TEU. 2.3.1. 2.3.1Những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển *Thuận lợi:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  37. 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 37 + Vị trí địa lý của Việt Nam nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam á, là cầu nối liền giữaphần đất liền và hải đảo của khu vực. Khu vực có tốc độ phát triển kinh tế năng động nhấtthế giới hiện nay; + Xu hƣớng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đã tác động trực tiếp đến sự phát triển củaViệt Nam theo hƣớng đẩy mạnh xuất nhập khẩu. Đòi hỏi sự phát triển tƣơng ứng của ngànhgiao thông vận tải và giao nhận vạn tải. + Sự khởi sắc của nền kinh rế sau hơn 10 năm đổi mới đất nƣớc đang trong quá trìnhCNH-HĐH, đòi hỏi khối lƣợng vạt chất rất lớn, cũng nhƣ tạo ra cho thị trƣờng lƣợng hànghoá khổng lồ. Thị trƣờng hàng hoá xuất khẩu tăng bình quân 20% / năm. Điều này đã tạo ranhu cầu rất lớn đối với ngành giao thông vận tải. + Sự phát triển của Việt Nam đang trong giai đoan đầu. Do vậy, hàng hoá xuất nhập khẩucủa Việt Nam có khối lƣợng lớn, cồng kềnh. Đòi hỏi chúng ta phải phát triển đồng bộ vận tảiđa phƣơng thức. + Chiến lƣợc phát triển của quốc gia trong dài hạn đòi hỏi ngành giao thông phải vận tảiphải đƣợc đi trƣớc đón đầu. Nếu nhà nƣớc hàng năm giữ sự đầu tƣ rất lớn cho ngành. *Khó khăn + Cùng với sự phát triển rất nhanh của thị trƣờng thì sự cạnh tranh trên thị trƣờng là rấtlớnnhất là cạnh trạnh của các đại gia trong làng vận tải thế giới. + Điều kiện khí hậu của Việt Nam nắng lắm mƣa nhiều gây hậu quả rất lớn cho các côngtrình phục vụ giao thông vận tải. + Địa hình phức tạp chạy dài với hơn 3200 km bờ biển, bị cắt chặn bởi nhiều sông suối, đồinúi, gây trở ngại rất lớn cho giao thông. + Sự phát triển cuă Việt Nam vẫn còn sơ khai. Nhƣ cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật cònthiếu và yếu, tính cạnh tranh rất kém trên thị trƣờng khu vực và thế giới. 2.3.2. Tình hình về chi phí và giá dịch vụ vận chuyển và giao nhận vận tải. Chi phí cho vận chuyển có thể gồm các loại sau: - Phí cố định, chi phí xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng cho ngành, chi phí khấuhao. Sửa chữa phƣơng tiên, chi phí bảo hiểm. - Phí kinh doanh khai thác, nhiên liêu, xếp dỡ hàng, phí cảng, biển, đƣờng, dịch vụ khác.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com

×