Your SlideShare is downloading. ×
de an mon hoc  (40).doc
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

de an mon hoc (40).doc

980
views

Published on


0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
980
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
12
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI NÓI ĐẦU Sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đất nước ta bước ngoặtlớn. Khi nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần vận động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết, quản lý của nhà nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa. Trong điều kiện mở cửavà xu thế khu vực hoá, quốc tế hoá, đời sống kinh tế ngày càng trở thành xuthế tất yếu vị thế của các doanh nghiệp được xác định là một phân hệ mởtrong nền kinh tế quốc dân và ngày càng hội nhập, vào nền kinh tế thế giớivà trong khu vực. Điều này tạo cho các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận cácthị trường và mở rộng trị trường truyền thống. Đồng thời cũng đặt doanhnghiệp trước các nguy cơ bị đào thải nếu không thích ứng với sư biến độngcủa thị trường . Sự phát triển của nền kinh tế thế giới làm cho các doanh nghiệp phảithay đổi các quan điểm về quản trị kinh doanh. Nếu các nhà quản trị kinhdoanh truyền thống cho rằng hoạt động tiêu thụ là hoạt động đi sau hoạtđông sản xuất thì ngày nay các nhà quản trị kinh doanh hiện đại quan niệmtiêu thụ là hoạt động đi trước hoạt động xản xuất cụ thể là công tác điều tranghiên cứu thị trường luôn phải đặt trước khi tiến hành các hoạt động sảnxuất. Các doanh nghiệp cho rằng: “doanh nghiệp bán những gì thị trườngcần chứ không bán những gì mình có ”. Do vậy trong nền kinh tế thị trườngtiêu thụ sản phẩm là hoạt động cực kỳ quan trọng. Mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là theo đuổi lợi nhuận vấn đềđặt ra là làm thế nào để các doanh nghiệp hoạt động thành công. Làm ăn cólãi trong điều kiên môi trường cạnh tranh gay gắt tài nguyên khan hiếm nhưhiện nay điều này hoàn toàn phụ thuộc vào hoat động tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp và doanh nghiệp có tiêu thụ đựơc sản phẩm mới thu hồi đươcvốn và thu được lợi nhuận ngươc lại doanh nghiệp nếu không tiêu thụ đượcsản phẩm doanh nghiệp không thu hồi được vốn không có lợi nhuận, hoạtđộng tái sản xuất kinh doanh không được thực hiện dẫn điến thua lỗ và phásản. Vễ thực tiễn phát triển của nền kinh tế thị trường Việt nam hiện nay tathấy rằng. Mặc dù đã thoát khủng hoảng và từng bước phát triển nhưng vẫnlà một nền kinh tế yếu kém, chậm phát triển so với thế giới và khu vực. Điềunày ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và cácdoanh nghiệp công nghiệp nói riêng và nhất là trong xu thế hội nhập với thếgiới và khu vực. Các doanh nghiệp phải đối mặt với một tình huống hết sứckhó khăn vừa phải tìm cách chiếm lĩnh thị trường trong nước vừa phải tậpchung các thời cơ để chiếm lĩnh thị trường nước ngoài, trong khi tiềm nănghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  • 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvề mọi mặt của các doanh nghiệp còn hạn chế. Để tồn tại và phát triển đượcthì không vì ai khác mà chính các doanh nghiệp phải tự tìm lấy hướng đi chomình trong đó việc tìm kiếm thị trường và thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm mang tính chất quyết định. Thực tế chứng minh rằngcùng với sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu thị trường tiêu thụ sảnphẩm của các doanh nghiệp công nghiệp bị thu hẹp làm cho các doanhnghiệp công nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn, phá sản. Và gần đây làcuộc khủng khoảng tài chính tiền tệ ở các nước Đông nam á làm cho cácdoanh nghiệp xuất hàng sang các nước này gặp không ít những khó khăn,cản trở. Hiệp định thương mại Viêt-Mỹ mới được ký kết, là cơ hội lớn đểcác doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam tiếp cận thị trường lớn đầy tiềmnăng. Tuy nhiên để tiếp cận thị trường đầy tiềm năng này các doanh nghiệpcông nghiệp Việt Nam gặp rât nhiều kó khăn về môi trường pháp luật, vànhững điều kiện khác. Do đó để có hiệu quả các doanh nghiệp công nghiệpphải có chính sách, chiến lược để tiếp cận thị trường thúc đẩy hoạt động tiêuthụ sản phẩm đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanhnghiệp công nghiệp nói riêng hiện nay chưa chú trọng và quan tâm đúngmức đến công tác tiêu thụ sản phẩm, chưa tự xây dựng cho mìng một chiếnlựơc thâm nhập thị trường, thúc đẩy hoạt động tiêu thụ, do đó việc tiêụ thụsản phẩm gặp rất nhiều khó khăn. Do nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của vấn đề tiêu thụ sảnphẩm cùng với chuyên ngành được học “chương 7: Quản trị tiêu thụ” vàqua nghiên cứu các tài liệu, tạp chí, em đã chọn đề tài : “Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của cácdoanh nghiệp công nghiệp Việt Nam.”: Đề tài này được xây dựng dựa triên phương pháp nghiên cứu phân tínhđánh giá tổng hợp, phương pháp duy vật biện chứng phương pháp duy vậtlịch sử phương pháp so sánh, triên cơ sở các lý luận cơ bản từ các số liệu thuđựoc từ năm 1990 đến nay của các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam đểtìm ra những điểm đã đạt được và những vấn đề tồn tại trong hoạt động tiêuthụ của các doanh nghiệp công nghiệp từ đó đưa ra các đề xuất, giải phápnhằm khắc phục và hoàn thiện công tác này .Để thực hiện được nội dung nghiên cứu triên thì kết cấu của đề án mônhọc gồm : Chương1: Lý luận chung về công tác tiêu thụ sản phẩm trong cácdoanh nghiệp công nghiệp Việt Nam. Chương 2: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp côngnghiệp nước ta hiện nay. Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩmtrong các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  • 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP Ι. KHÁI NIỆM, VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢNPHẨM . 1. Khái niệm: Để quá trình tái sản suất diễn ra một cách liên tục, các doanh nghiệpcần phải thực hiện hoạt động tiêu thụ sản phẩm mà mình sản xuất ra, đây làmột khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,là điều kiện quan trọng, sống còn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường đầy biến động hiện nay.Vậy tiêu thụ sản phẩm là gì ? Theo quanđiểm hiện đại thì tiêu thụ sản phẩm là một quá trình thực hiện tổng thể cáchoạt động có mối quan hệ lô gíc và chặt chẽ bởi một tập hợp các cá nhân,doanh nghiệp phụ thuộc lẫn nhau nhằm thực hiện quá trình chuyển hàng hoátừ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng. Tiêu thụ thực hiện mục đích của sản xuấtvà tiêu dùng nó là khâu lưu thông hàng hoá là cầu nối trung gian một bên làsản xuất một bên là tiêu dùng . Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thi trường quan niệm về tiêu thụ sảnphẩm cũng dần được thay đổi cho phù hợp với sự xuất hiện của các nhân tốmới. Quản trị truyền thống quan niệm tiêu thụ sản phẩm là hoạt động đi sauhoạt động sản xuất và chỉ được thực hiện khi quá trình sản xuất xản phẩm đãđược hoàn thành có nghĩa là hoạt động tiêu thụ là hoạt động thụ động phụthuộc vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Ngày nay với sự phát triểncủa niền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không thể bán cái mà mình cónhư trước đây nữa mà chỉ có thể bán cái mà thị trường cần. Do vậy quanniệm về tiêu thụ sản phẩm cũng thay đổi, quan điểm ngày nay cho rằng tiêuthụ sản phẩm là hoạt động đi trước hoạt động sản xuất, nó thực hiện côngtác điều tra nghiên cứu thị trường ( khả năng tiêu thụ ) làm cơ sở cho việchoạch định các chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chiến lượcsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có khả thi hay không đều phụ thuộcvào tính đúng đắn, chính xác của việc điều tra nghiên cứu thị trường, đây làđiều kiện quan trọng để doanh nghiệp có thể thực hiện tái sản xuất sản phẩm,như vậy theo quan điểm hiện đại thì tiêu thụ sản phẩm là hoạt động cực kỳquan trọng quyết định hoạt động sản xuất trong thực tế chúng ta hay nhầmlẫn giữa tiêu thụ sản phẩm và bán hàng đây là hai hoạt động riêng biệt nhauxét về bản chất là giống nhau bởi đều là hoạt động nhằm chuyển hàng hoátới tay người tiêu dùng tuy nhiên hoạt động tiêu thụ rộng hơn hoạt động bánhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  • 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhàng. Bán hàng chỉ là một khâu, một bộ phận của hoạt động tiêu thụ sảnphẩm điều này sẽ được làm sáng tỏ ở phần nội dung của hoạt động tiêu thụ . Đối với nước ta trong niền kinh tế kế hoạch hoá tập trung khi mà ba vấnđề trung tâm của doanh nghiệp là: sản xuất cái gì ? sản xuất cho ai? sảnxuất như thế nào? đều do nhà nước quyết định thì việc tiêu thụ sản phẩm chỉlà việc tổ chức bán sản phẩm hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá đãđược nhà nước ấn định từ trước còn trong niền kinh tế thị trưòng hiện naycác doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề trọng tâm đó cho nênviệc tiêu thụ sản phẩm được hiểu một cách rộng hơn theo đúng nghĩa cuả nó 2. Vị trí, vai trò, và nội dung của hoạt động tiêu thụ sản phẩm: 2 .1 . Vị trí, vai trò của họat động tiêu thụ: Tiêu thụ sản phẩm là một trong 6 chức năng hoạt động cơ bản củadoanh nghiệp: tiêu thụ, sản xuất, hậu cần kinh doanh, tài chính, kế toán vàquản trị kinh doanh mặc dù sản xuất là trức trực tiếp tạo ra xản phẩm, songtiêu thụ sản phẩm lại đóng vai trò là điều kiện tiền đề không thể thiếu để sảnxuất có hiệu quả chất lượng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, phục vụkhách hàng quyết định hiệu quả của hoạt động sản xuất hoặc hoạt độngchuẩn bị dịch vụ. Như đã được trình bày ở trên, theo quan niệm truyền thống thì các nhàquản trị cho rằng tiêu thụ là hoạt động đi sau hoạt động sản suất chỉ đượcthực hiện khi sản suất được sản phẩm. Ngày nay tiêu thụ sản phẩm là điềukiện tiền đề, là cái phía trước gắn với phía cầu và quyết định hoạt động sảnxuất. Một doanh nghiệp hiện đại trước khi quyết định ba vấn đề cơ bản sảnxuất cái gì ? sản xuất cái gì ? sản xuất cho ai ? Do đó cần phải thực hiện việcnghiên cứu thị trường cụ thể là việc nghiên cứu cầu của thị trường khả năngthanh toán và quy mô của thị trường trong hiện tại và cũng như trong tươnglai. Kết quả của hoạt động nghiên cứu thị trường sẽ là cơ sở để, doanhnghiệp xây dựng kế hoạch sản xuất tối ưu, khi doanh nghiệp thực hiện quátrình sản xuất kinh doanh thì nhịp độ của tiêu thụ sản phẩm sẽ quyết đếnnhịp độ sản xuất sự quay vòng vốn của doanh nghiệp là nhanh hay chậm đềuthuộc vào thời gian tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Vậy, trong nền kinhtế thị trường tiêu thụ sản phẩm là cực kỳ quan trọng, quyết định hoạt độngsản xuất. Những nguyên tắc cơ bản trong tiêu thụ sản phẩm là nhận thức và thoảmãn đầy đủ nhu cầu của khách hàng và các sản phẩm, đảm bảo tính liên tụctrong quá trình tiêu thụ sản phẩm sản xuất, tiết kiệm, nâng cao trách nhiệmcủa các bên trong giao dịch thương mại ở các doanh nghiệp tiêu thụ sảnphẩm đóng vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp. Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ, tức là nó đã đượcngười tiêu dùng chấp nhận để thoả mãn một nhu cầu nào đó. Sức tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp thể hiện uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sảnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  • 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphẩm, sự thích ứng vơí nhu cầu người tiêu dùng và sự hoàn thiện của cáchoạt động dịch vụ. Nói cách khác tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ điểmmạnh và điểm yếu của doanh nghiệp.Công tác tiêu thụ sản phẩm gắn người sản xuất với người tiêu dùng nó giúpcác nhà sản xuất hiểu rõ về kết quẩ sản xuất của mình và nhu cầu và mongmuốn của khách hàng . Về phương diện xã hội, tiêu thụ sản phẩm có vai trò trong việc cân đốigiữa cung và cầu, vì nền kinh tế quốc dân là một thể thống nhất với nhữngcân bằng và những tương quan theo một tỷ lệ nhất định. Sản phẩm sản xuấtra được tiêu thụ tức là sản xuất được diễn ra một cách bình thường, chôichảy, tránh được sự mất cân đối, giữ được bình ổn trong xã hội, đồng thờitiêu thụ sản phẩm giúp cho các đơn vị định được phương hướng và bước đicủa kế hoạch sản xuất cho các giai đoạn tiếp theo của mình. 2.2 Nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ sản phẩm.Tiêu thụ sản phẩm có mục tiêu chủ yếu là bán hết các sản phẩm với doanhthu tối đa và chi phí kinh doanh cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm là tối thiểu.Với mục tiêu đó, tiêu thụ sản phẩm không phải là hoạt động thụ động, chờbộ phận sản xuất tạo ra sản phẩm mới tìm cách tiêu thụ chúng mà tiêu thụphải có nhiệm vụ chủ động từ việc nghiên cứu thị trường, xác định đúng đắncầu của thị trường về sản phẩm và khả năng doanh nghiệp đang hoặc sẽ cókhả năng sản xuất để quyết định đầu tư tối ưu. Chủ động tiến hành các hoạtđộng quảng cáo cần thiết nhằm giới thiệu và thu hút khách hàng.Tổ chứccông tác bán hàng cũng như các hoạt động yểm trợ nhằm bán được nhiềuhàng hoá với chi phí kinh doanh cho hoạt động bán hàng là thấp nhất cũngnhư đáp ứng tốt nhất các dịch vụ sau bán hàng.Từ đó tạo ra cho doanhnghiệp một lượng khách hàng truyền thống, trung thành với doanh nghiệp. 2.3. Nội dung của hoạt dộng tiêu thụ sản phẩm. Tuỳ theo quy mô đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản xuất, kinh doanhvà tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ mà các doanh nghiệp tổ chức cáchoạt động tiêu thụ sản phẩm khác nhau. Còn đối với các doanh nghiệp côngnghiệp thường được tổ chức thành các hoạt động sau: Nghiên cứu thị trường. Kế hoạch hoá tiêu thụ. Chính sách maketing – mix. Tổ chức hoạt động tiêu thụ. 2.3.1. Nghiên cứu thị trường. 2.3.1.1. Khái niệm và vai trò. Thị trường là tổng hợp càc mối quan hệ phát sinh liên quan đến hoạtđộng mua và bán hàng hoá, dịch vụ.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  • 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nghiên cứu thị trường là quá trình thu nhập, xử lý và phân tích các sốliệu về thị trường một cách có hệ thống. Làm cơ sở cho các quyết định quảntrị đó chính là quá trình nhận thức một cách khoa học có hệ thống mọi nhântố tác động của thị trường mà doanh nghiệp phải tính đến trong khi ra cácquyết định quản trị kinh doanh, phải điều chỉnh các mối quan hệ của doanhnghiệp với thị trường và tìm cách ảnh hưởng tới chúng. Nghiên cứu thị trường là chức năng liên hệ với người tiêu dùng, côngchúng và các nhà Marketing thông qua các công cụ thu thập và xử lý thôngtin nhằm phát hiện ra các cơ hội thị trường để quản lý Marketing như mộtquá trình. Nghiên cứu thị trường cung cấp thông tin cho việc ra quyết địnhMarketing trong quá trìng quản trị kinh doanh, giúp cho việc quản lýMaketing hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó của thị trường. Nghiên cứu thị trường là yếu tố cơ bản để tạo ra sản phẩm mới giúpcho sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện, tồn tại và đứng vữngtriên thị trường . 2.3.1.2. Nội dung cơ bản của nghiên cứu thị trường. Nghiên cứu thị trường có thể được thực hiện ở từng doanh nghiệphoặc trong phạm vi toàn bộ nghành kinh tế –kỹ thuật nào đó theo schafernghiên cứu thị trường quan tâm dến ba lĩnh vực lớn là cầu về sản phẩm, cạnhtranh về sản phẩm và nghiên cứu mạng lưới tiêu thụ sản phẩm. - Nghiên cứu cầu về sản phẩm . Cầu về sản phẩm là một phạm trù phản ánh một bộ phận nhu cầu cókhả năng thanh toán của thị trường về một loại sản phẩm nào đó. Nghiên cứucầu nhằm xác định được các dữ liệu về cầu trong hiện tại và khoảng thờigian trong tương lai xác định nào đó. Nghiên cứu cầu thông qua các đốitượng có cầu các doanh nghiệp, gia đình, và các tổ chức xã hội khác. Để nghiên cứu cầu có thể phân thành hai loại là sản phẩm và dịch vụtriên cơ sở đó lại tiếp tục phân thành vật phẩm tiêu dùng hay tư liệu sản xuất,dịch vụ thành nhiều loại dịch vụ khác nhau. Trong xác định cầu về vật phẩmtiêu dùng cần chú ý đến đối tượng sẽ trở thành người có cầu, những người cócầu phải được phân thành các nhóm theo các tiêu thức khác nhau, như độtuổi,giới tính ... đối vớ nhiều loại vật phẩm tiêu dùng mức thu nhập là nhântố có ý nghĩa quan trọng bậc nhất.Việc nghiên cứu cầu còn dựa trên cơ sơphân chia cầu theo khu vực tiêu thụ, mật độ dân cư Với cầu là tư liệu sẽ phải nghiên cứu số lượng và qui mô của cácdoanh nghiệp có cầu, tính chất sử dụng sản phẩm hiện tại và khả năng thayđổi trong tương lai. Nghiên cứu thị trường nhằm xác định những thay đổi của cầu do tácđộng của những các nhân tố như mốt sự ưa thích, sản phẩm thay thế, thunhập và mức sống người tiêu dùng đồng thời nghiên cứa cầu cũng phải giảihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  • 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthích phản ứng cụ thể của người tiêu dùng trước các biện pháp quảng cáo,các phản ứng của đố thủ cạnh tranh trước những chính sách bán hàng mớicủa doanh nghiệp. Ngoài ra nghiên cứu cầu còn nhằm giải thích những thayđổi do phân tích của toàn bộ ngành kinh tế_kĩ thuật, nguyên nhân mùa vụhay suy thoái kinh tế. - Nghiên cứu cung để hiểu rõ các đối thủ cạnh tranh hiện tại và trongtương lai. Sự thay đổi trong tương lai gắn với khả năng mở rộng (thu hẹp)quy mô của doanh nghiệp cung như sự thâm nhập mới ( rút khỏi thị trường )của các doanh nghiệp hiện có. Nghiên cứu cung phải xác định được số lượngđối thủ cạnh tranh, phân tích các nhân tố có ý nghĩa đối với chính sách tiêuthụ của đối thủ như thị phần, chương chình sản suất, đặc biệt là chiến lượcvà chính sách khác biệt hoá sản phẩm, chính sách giá cả, phương pháp quảngcáo và bán hàng, chính sách phục vụ khách hàng cũng như các điều kiệnthanh toán và tín dụng. Mặt khác phải làm rõ khả năng phản ứng của đối thủtrước các biện pháp về giá cả quảng cáo, xúc tiến bán hàng của doanhnghiệp. Trong thực tế, trước hết phải quan tâm nghiên cứu các đối thủmạnh chiếm thị phần cao trong ngành Nghiên cứu cung không chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu các đố thủ cạnhtranh mà còn quan tâm nghiên cứu đến các doanh nghiệp sản xuất những sảnphẩm thay thế cũng như những ảnh hưỡng này đến thị trường tương lai củadoanh nghiệp. Việc nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của sản phẩm thay thếgắn với việc xác định hệ số co giãn chéo của cấu theo gía. -Nghiên cứu mạng lưới tiêu thụ. Tốc độ tiêu thụ sản phẩm không chỉ phụ thuộc vào quan hệ cung cầutriên thị trường mà còn phụ thuộc rất lớn ở việc tổ chức mạng luới tiêuthụ.Việc tổ chức mạng lưới tiêu thụ cụ thể thường phụ thuộc vào các đặcđiểm kinh tế-kỹ thuật, chiến lược kinh doanh, chính sách và kế hoạch tiêuthụ...của doanh nghiệp. Khi nghiên cứu mạng lưới tiêu thụ phải chỉ rõ các ưuđiểm, nhược điểm của từng kênh tiêu thụ của doanh nghiệp và của các đốithủ cạnh tranh phải biết lượng hoá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố điếnkiết quả tiêu thụ cũng như phân tích cách hình thức tổ chức bán hàng cụ thểcủa từng doanh nghiệp củng như của các đối thủ cạnh tranh . Để nghiên cứu thị trường doanh nghiệp cần tiến hành theo một quytrình nhất định nhằm giúp cho doanh nghiệp ra quyết định của người quảnlý. Hoạt động nghiên cứu thị trường của các doanh nghiệp công nghiệp đượctiến hành theo phương pháp gián tiếp hay trực tiệp là phụ thuộc vào việcdoanh nghiệp sản xuất mặt hàng gì ? mục đích nghiên cứu như thế nào ? . 2.3.2: Kế hoạch hoá tiêu thụ: 2.3.2.1: Khái niệm và vai trò:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  • 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Kế hoạch hoá là việc dự kiến trước cách phương án sử dụng nguồn lựcđể thực hiện những hoạt động cụ thể nào đó trong khoảng thời gian nhất địnhnào đó nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra trước đó. Vai trò của kế hoạch hoá. Kế hoạch hoá là cơ sở để thực hiện các chức năng quản lý khác . Kế hoạch hoá đi liền với phân tích và dự báo nhu cầu thị trường vànhững biến động của môi trường kinh do đó lập kế hoạch sẽ cho phép doanhnghiệp phản ứng linh hoạt trước những thay đổi của môi trường kinh doanh . Trong một thời gian dài nước ta đã duy trì một cơ chế kế hoạch hoá tậpchung quan liêu bao cập từ triên xuống dưới dẫn đến cuộc khủng hỏang toàndiện, sâu sắc vào những năm đầu của thập kỷ 80 và hậu quả của nó kéo dàinhiều năm sau đó. Do đó trong hiện tại khi nhắc đến kế hoạch hoá thườnglàm cho con người e ngại và nghi ngờ hiệu quả của nó, tuy nhiên kế hoạch ởđây không phải là kế hoạch hoá tập trung cứng nhắc như trước đây mà làlinh hoạt mềm dẻo, giữa chúng có sự khác nhau cơ bản về nội dung vàphương pháp lập kế hoạch. Về phương pháp lập kế hoạch , kế hoạch hoá tậptrung lập kế hoạch theo phương pháp từ triên xuống, còn kế hoạch hoá linhhoạt lập kế hoạch theo phương pháp từ dưới lên hoặc theo phương pháp hỗnhợp tức là phương pháp kết hợp việc lập kế hoạch từ dưới lên và từ trênxuống sao cho kế hoạch là tối ưu và mang tính khả thi cao. 2.3.2.3: Nội dung của kế hoạch hoá tiêu thụ: Kế hoạch tiêu thụ trong các doanh nghiệp công nghiệp bao gồm một sốnội dung sau. - Kế hoạch hoá bán hàng: Chính là vệc xây dựng một cách hợp lý số lượng, cơ cấu, chủng loạicác mặt hàng mà doanh nghiệp sẽ bán ra trong một thời kỳ nhất định. Kế hoạch hoá bán hàn có khả thi hay không đòi hỏi khi lập kế hoạchcần phải dựa vào một số căn cứ cụ thể như. Doanh thu bán hàng ở các thờikỳ trước. Các kết quả nghiên cứu thị trường cụ thể, năng lực sản xuất và chiphí kinh doanh tiêu thụ của doanh nghiệp. Tốt nhất là phải có số liệu thốngkê cụ thể về doanh thu của từng loại, nhóm sản phẩm trên từng thị trườngtiêu thụ trong khoảng thời gian gắn. - Kế hoạch hoá Marketing: Là quá trình phân tích, lập kế hoạch thực hiện và kiểm tra chương trìnhmarketing đối với từng nhóm khách hàng cụ thể với mục têu là tạo ra sự hoàhợp giữa kế hoạch hoá tiêu thụ với kế hoach hoá các giải pháp cần thiếtkhác. Để xây dựng các kế hoạch hoá marketing phải phân tích và đưa racácdự báo liên quan đến tình hình thị trường, mạnh yếu của bản thân doanhnghiệp, các mục têu của kế hoạch hoá tiêu thụ sản phẩm, ngân quỹ có thểhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  • 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdành cho hoạt động marketing. Thông thường được xây dụng theo các bướcsau: Phân tích thị trường và kế hoạch marketing hiện tại của doanh nghiệp . Phân tích cơ may và rủi ro. Xách định mục tiêu marketing. Thiết lập các chính sách marketing-mix. Đề ra trương trình hành động và dự báo ngân sách. - Kế hoạch hoá quảng cáo. Quảng cáo cần được kế hoạch hoá để kế hoạch hoá quảng cáo cầnphân biệt thời kỳ ngắn hạn hay dài hạn, mục tiêu quảng cáo là thúc đẩy tiêuthụ sản phẩm đối với một bộ phận hay toàn bộ các loại sản phẩm của doanhnghiệp. Để quảng cáo đạt được các mục tiêu trên doanh nghiệp phải xácđịnh một số vấn đề như. Hình thức quảng cáo, nội dung quảng cáo, quy môvà phạm vi quảng cáo, phương tiện quảng cáo, địa điểm quảng cáo và thờigian quảng cáo, chi phí quảng cáo ... tức là phải lập kế hoạch quảng cáo cụthể . Trên thực tế hoạt động quảng cáo không đem lại giá trị cho sản phẩmdo vậy các doanh nghiệp phải đánh giá hiệu quả của quảng cáo để tránhnhững chi phí không cần thiết làm mất tác dụng của quảng cáo, thôngthường hiệu quả của quảng cáo được đánh giá qua doanh thu của sản phẩmvới chi phí cho hoạt động quảng cáo ngoài ra còn xem xét việc hoàn thànhcác mục tiêu đặt ra cho quảng cáo. Việc xác định chi phí cho hoạt độngquảng cáo cũng là một vấn đề quan trọng trong kế hoạch hoá quảng cáo. Chiphí quảng cáo thường được xác định theo một tỷ lệ cố định trên doanh thucủa kỳ trước hoặc là theo các tỉ lệ cố định phụ thuộc vào tình trạng kinhdoanh của doanh nghiệp hoặc theo các mục tiêu của quảng cáo . -Kế hoạch hoá chi phí kinh doanh tiêu thụ sản phẩm. Chi phí kinh doanh tiêu thụ sản phẩm là mọi loại chi phí kinh doanhxuất hiện gắn với hoạt động tiêu thụ. Đó là các chi phí kinh doanh về laođộng và hao phí vật chất liên quan đến bộ phận tiêu thụ bao gồm cả hoạtđộng tính toán, báo cáo, thanh toán gắn với tiêu thụ cũng như các hoạt độngđại diện, bán hàng, quảng cáo nghiên cứu thị trường, vận chuyển, bao gói,lưu kho, quản trị hoạt động tiêu thụ ....Trong thực tế, chi phí kinh doanh tiêuthụ chịu ảnh hưởng rất lớn của nhân tố cạnh tranh của các chi phí kinh doanhquảng cáo và bao gói cho từng loại sản phẩm cụ thể chứ không liên quan vớichi phí kinh doanh sản xuất ra loại sản phẩm đó nên không thể phân bổ chiphí kinh doanh tiêu thụ theo tiêu chí chi phí kinh doanh sản xuất. Để xácđịnh chi phí kinh doanh tiêu thụ cho từng loại sản phẩm một cách chính xácsẽ phải tìm cách tập hợp chi phí kinh doanh tiêu thụ và phân bổ chi phí kinhdoanh tiêu thụ một cách gián tiếp cho từng điểm chi phí.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  • 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sự phân loại và phân chia điểm chi phí kinh doanh tiêu thụ cũng khoahọc, sát thực tế bao nhiêu càng tạo điêu kiện cho việc tính toán và xây dụngkế hoạch chi phí kinh doanh cho hoạt động tiêu thụ bấy nhiêu mặt khác việctính toán chi phí kinh doanh tiêu thụ cho việc thực hiện từng nhiệm vụ gắnvới hoạt động tiêu thụ lại làm cơ sở để so sánh va lựa chọn các phương tiện,chính sách tiêu thụ cần thiết với mục đích thúc đẩy tiêu thụ với chi phí kinhdoanh nhỏ nhất. Trên cơ sở kế hoạch hoá tiêu thụ và chi phí kinh doanh tiêuthụ có thể thực hiên việc kiểm tra tính hiệu quả khi thực hiện từng nhiệm vụtiêu thụ cụ thể . 2.3.3: Chính sách marketing-mix trong doang nghiệp công nghiệp : Marketing-mix trong các doanh nghiệp công nghiệp có nhiệm vụ chủyếu là xác định các loại sẩn phẩm phù hợp nhu cầu của từng loại thị trườngtrong nước và ngoài nước cho từng giai đoạn phát triển sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp xác định hợp lý giá cả của từng loại sản phẩm và dịch vụcủa doanh nghiệp, nghiên cứu và áp dụng các biện pháp thích hợp nhằm bảođảmvà nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như việc hạ giá thành, xác địnhmạng lưới tiêu thụ, xác định hợp lý các hình thức yểm trợ và xúc tiến bánhàng. Xuất phát từ nhiệm vụ triên các chính sách Marketing-mix bao gồmbốn chính sách thường gọi là 4 p ( product, price, promotion, plance.) 2.3.2.1: Chính sách sản phẩm. Mục tiêu cơ bản của chính sách sản phẩm là làm thế nào để phát triểnđược sản phẩm mới được thị truường chấp nhận, được tiêu thụ với tốc độnhanh và đạt hiệu quả cao. Chính sách sản phẩm có vai trò bảo đảm cho hoạt động sản xuất kinhdoanh diễn ra liên tục bảo đảm đưa sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệpra thị trường tiêu thụ sản phẩm thông qua việc tăng sản lượng tiêu thụ và đưasản phẩm mới vào thị trường .Với vai trò và nội dung cơ bản đó thì chính sách sản phẩm của doanh nghiệpbao gồm các nội dung sau . Chính sách chủng loại sản phẩm và cơ cấu sản phẩm . Chính sách hoàn thiện và nâng các đặc tính, nâng cao chất lượng sảnphẩm. Chính sách đổi mới sản phẩm và cải tiến sản phẩm. Chính sách gắn từng loại sản phẩm với từng loại thị trường tiêu thụ.Chính sách sản phẩm của doanh nghiệp phải gắn với chu kỳ sống của sảnphẩm để biết khi nào cần đưa sản phẩm vào thâm nhập thị trường khi nàocần loại bớt sản phẩm là hợp lý cũng như các biện pháp cụ thể, thích hợp đểchủ động đối phó với từng giai đoạn cụ thể của chu trình sống của sảnphẩm . 2.3.2.2: Chính sách giá cả.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  • 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Gía cả là biểu hiện bằng tiền mà người bán dự định có thể nhận đượctừ phía người mua. Việc xác định giá cả sản phẩm là rất khó bởi vì nó gặpphải sự mâu thuẫn giữa lợi ích của người mua và lợi ích của người bán (DN)người mua muốn mua với số lượng nhiều nhưng với giá rẻ còn người bánmuốn bán với mức giá cao để thu lợi lớn đồng thời bị hạn chế về năng lựcsản xuất. Để dung hoà lợi ích của người mua và người bán doanh nghiệpphải xác định mức gía như thế nào là hợp có thể đem lại cho doanh nghiệpnhiều tác dụng to lớn thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Dựa vào tìnhhình cụ thể vào chiến lược cụ thể doanh nghiệp tự xác định cho mình mộtphương pháp định giá thích hợp, thông thường có một số phương pháp địnhgiánhư sau. Phương pháp định gía dựa vào chi phí .Giá bán = giáthành + % lãi / giá thành. Phương pháp dựa vào phân tích hoà vốn .Giá bán ≥ giá hoà vốn Dựa theo người mua Doanh nghiệp phân chia người mua thành các nhóm khác nhau theoĐịnh giá bán dựa vào đối thủ cạnh tranh. Trong các doanh nghiệp công nghiệp thường có các loại chính giá sau.một tiêu chí nào đó vá định giá cho từng nhóm. Chính sách giá đối với sản phẩm đã và đang được tiêu thụ trên thịtrường hiện có và thị truờng mới Chính sách giá cả đối với sản phẩm cải tiến và hoàn thiện được tiêuthụ trên thị trường hiện có và thị trường mới. Chính sách giá cả với những sản phẩm tương tự. Chính sách giá cả đối với những sản phẩm mới hoàn toàn. 2.3.3.3: Chính sách phân phối sản phẩm của các doanh nghiệp côngnghiệp . Phân phối sản phẩm của các doanh nghiệp công nghiệp được hiểu làhoạt động mang tính chất bao trùm bao gồm các quy trình kinh tế, các điềukiện tổ chức có liên quan điến việc điều hành dòng sản phẩm của doanhnghiệp từ nơi sản xuất tới tay người tiêu dùng với hiệu quả kinh tế cao. Dựa vào những nét đặc trưng của sản phẩm và của thị trường tiêu thụ,doanh nghiệp xây dựng cho mạng lưới phân phối và lựa chọn phương thứcphân phối phù hợp với đặc điểm riêng có của doanh nghiệp. Để chính sáchphân phối có hiệu quả thì trước tiên doanh nghiệp phải xác định xem sảnphẩm của doanh nghiệp được đưa tới tay người tiêu dùng theo phương thứcnào là hợp lý nhất.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  • 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phương thức phân phối rộng khắp là phương thức sử dụng tất cả cáckênh phân phối để vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới tay người tiêudùng. Phương thức phân phối độc quyền là việc sử dụng một loại phân phốiduy nhất trên một thị trường nhất định. Phương thức phân phối có chọn lọc chọn một số kênh phân phối cóhiệu quả phù hợp vói mục tiêu đặt ra. Mạng lưới tiêu thụ của doanh nghiệp được thành lập từ một tập hợpcác kênh phân phối với mục đích đưa sản phẩm tới tận tay người tiêu dùnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  • 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com DN công nghiệp Đại lý Bán buôn Môi giới Bán lẻ Người TD Sơ đồ mạng lưới phân phối sản phẩm của doanh nghiệp Theo sơ đồ trên ta thấy mỗi kênh phân phối bao gồm một hệthống Marketing trung gian, người môi giới, đại lý, tổ chức bán buôn vàngười bán lẻ. Tuỳ thuộc vào sự tham gia của các trung gian Marketing màngười ta chia thành kênh phân phối trực tiếp hay kênh phân phối gián tiếp. Kênh phân phối trực tiếp. Kênh phân phối trực tiếp là hình thức tiêu thụ mà ở đó doanhnghiệp bán thẳng sản phẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng khôngqua các khâu trung gian hoặc thông qua các tổ chức đại lý môi giới. Theohình thức này các doanh nghiệp công nghiệp trực tiếp chuyển giao quyền sởhữu sản phẩm tới tay người tiêu dùng, thực hiện tiêu thụ theo kênh này chophép doanh nghiệp thường xuyên tiếp xúc với khách hàng và thị trường, nênbiết giõ như cầu thị trường , mong muốn của khách hàng và doanh nghiệpthu được những thông tin phản hồi từ phía khách hàng từ đó doanh nghiệp đềra các chính sách hợp lý. Tuy nhiên theo phương thức này tốc độ chu chuyểnvốn chậm vì phân phối nhỏ lẻ. Người SX Đại lý Người TD Sơ đồ kênh phân phối trực tiếp. Kênh phân phối gián tiếp : Là hình thức tiêu thụ mà ở đó doanh nhiệp công nghiệp bán sản phẩmcủa mình cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua một số trung gianmarketing, ở hình thức này quyền sở hữu sản phẩm được chuyển qua cáckhâu trung gian từ đó các khuâu trung gian chuyển cho khách hàng, tức làhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  • 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comviệc thực hiện mua đứt bán đoạn, có ưu điểm là thu hồi vốn nhanh, tiếp kiệmchi phí quản lý, thời gian tiêu thụ ngắn, tuy nhiên nó có nhược điểm là làmtăng chi phí bán hàng, tiêu thụ và khó kiểm soát được các khuâu trung gian. Mô hình kênh phân phối gián tiếp: Người sản xuất Đại diện Thương mại Thương mại thương mại bán buôn bán buôn Thương mại bán buônThương mại Thương mại Thương mại Thương mại bán lẻ bán lẻ bán lẻ bán lẻNgười tiêu Người tiêu Người tiêu Người tiêu dùng dùng dùng dùng Do sự phụ thuộc và độc lập tương đôí giữa các thành viên trong kênhnên thường xảy ra mâu thuẫn và xung đột trong kênh. Để tổ cức và quản lýkênh có hiệu quả doanh nghiệp phải định rõ vai trò, vị trí, nhiệm vụ của cácthành viên dựa trên năng lực của họ, từ đó chọn cách tổ chức kênh theo hệthống marketing . 2.3.3.4: Chính sách xúc tiến. Đây là chính sách nhằm cung cấp thông tin về sản phẩm cho kháchhàng và thuyết phục họ mua sản phẩm của doanh nghiệp nó bao gồm hàngloạt những biện pháp như, quảng cáo, khuyến mại, giảm giá, quảng cáo,tuyên truyền.... Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các nhu cầu về thông tincủa sản phẩm ngày càng quan trọng chính sách marketing- mix. Ngày naycác hoạt động xúc tiến đã trở thành một vũ khí cạnh tranh hữu hiệu đối vớicác doanh nghiệp tuy nhiên vấn đề quan trọng là phải biết sủ dụng các biệnpháp này một cách hợp lý nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ của doanhnghiệp .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  • 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.3.4: Tổ chức hoạt động tiêu thụ và dịch vụ sau bán : 2.3.4.1: Tổ chức hệ thống kênh phân phối. Để tổ chức hệ thống kênh phân phối phù hợp có tác dụng thúc đẩyhoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp công nghiệp. Trước tiên phải xác địnhtính chất của từng loại sản phẩm mà doanh nghiệp chuẩn bị sản xuất hoặcđang sản xuất, phải xác định xem nó là hàng hoá tiêu dùng hay hàng hoá tưliệu sản xuất hoặc hàng hoá xa xỉ, nếu là hàng hoá tiêu dùng thì doanhnghiệp nên chọn kênh phân phối gián tiếp, trao quyền cho các nhà phân phốicông nghiệp. Với hàng hoá tư liệu sản xuất hoặc hàng hoá xa xỉ thì cácdoang nghiệp thường tổ chức kênh phân phối trực tiếp, nhằm tiếp xúc trựctiếp với khách hàng để giới thiệu sản phẩm và thu nhập thông tin về phiácầu. Sau khi thiết lập được hệ thống kênh phân phối doanh nhiệp phải thựchiện các biện pháp thích hợp nhằm duy trì và phát huy tác dụng của kênh đểmang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp. Vấn đề cốt lõi là việc giảiquyết các mâu thuẫn và xung đột trong kênh như thế nào để vùa bảo toàn,duy trì được kênh vừa giải quyết thoả đáng lợi ích của mỗi thành viên. Dovậy doanh nghiệp phải có chế độ khuyến khích và xử phạt hợp lý để hoà hợplợi ích giữa doanh nghiệp với các thành viên và lợi ích giữa các thanh viênvới nhau từ đó tạo ra sự bền vững, lòng trung thành của các thành viên trongkênh với doanh nghiệp. 2.3.4.2: Tổ chức hoạt động bán hàng. Để tổ chức hoạt động bán hàng cần xác định số trang thiết bị bán hàngcần thiết, số lượng nhân viên phục vụ cho công tác bán hàng, do đặc điểmcủa công tác bán hàng là hoạt động giao tiếp thương xuyên với khách hàngnên vệc lưạ chọn nhân viên bán hang là hoạt động quan trọng nhất. Ngườibán hàng cần có đầy đủ những điều kện về phẩm chất kỹ năng cần thiết,nghệ thuật ứng xử... đồng thời doanh nghiệp cần có chính sách về tiền lươngvà tiền thưởng và các chính sách khuyến khích thích hợp với nhân viên nhằmnâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Công việc bán không chỉ đoì hỏicó trình độ kỹ thuật và phải có tính nghệ thuật cao, phải bố chí xắp xếp trìnhbày hàng hoá kết hợp với trang thiết bị sao cho khách hàng dễ nhìn, dễ thấyphù hợp với từng nhóm khách hàng. 2.4.3.3: Tổ chức hoạt động dịch vụ sau bán: Đây là hoạt động không thể thiếu nhằm duy trì và củng cố và mở rộnghoạt động tiêu thụ sản phẩm, thị trường của doanh nghiệp nó bao gồm cáchoạt động chính sau: lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, bảo hành cung cấp các dịchvụ thay thế phụ tùng, sửa chữa, cùng với việc duy trì mối quan hệ thông tinthường xuyên với khách hàng để thu nhập ý kiến phản hồi và sự thay đổitrong nhu cầu của khách hàng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  • 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com II: NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐIẾN HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤCỦA CÁC DOANH NGHIỆP 1: Những nhân tố bên trong doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường điều có một môitrường kinh doanh nhất định. Môi trường kinh doanh có thể tạo ra những cơhội thuận lợi cho kinh doanh nhưng đồng thời nó cũng tác động xấu điếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chính các nhân tố thuộc môi trườngbên trrong doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn điến hoạt tiêu thụ của doanhnghiệp các nhân tố đó có thể kể điến như: 1.1: Cơ sở vật chất kỹ thuật: Đây là yêu tố mang tính chất quyết định đối với hoạt động tiêu thụcủa doanh nghiệp. Nó là yêu tố cơ bản để đảm bảo cho yêu cầu về chấtlượng sản phẩm, giữ uy tín cho doanh nghiệp, dúp cho doanh nghiệp thâmnhập vào những thị trường khắt khe, nếu doanh nghiệp có khả năng là ngườidẫn đầu về công nghệ tạo nhiều điều kiện cho doanh nghiệp tạo ra lợi thếcạnh tranh về gía so với các đối thủ trong ngành. 1.2: Gía cả của hàng hoá: Gía cả hàng hoá là một trong những nhân tố chủ yêú tác động điến tiêuthụ. Gía cả hàng hoá có thể kích thích hay hạn chế điến cung cầu và do đóảnh hưởng đến tiêu thụ. Trong quy luật cung cầu thì nhân tố giá cả đóng vaitrò tác động lớn tới cả cung và cầu, chỉ có giá cả mới giải quyết đuợc mâuthuẫn trong quan hệ cung cầu. Xác định giá đúng sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ, mức giá cả của mỗimặt hàng cần có sự điều chỉnh trong suốt cả chu kỳ sống của sản phẩm. Tuỳtheo những thay đổi của quan hệ cung cầu và sự vận động của thị trường, giácả phải giữ được sự cạnh tranh của doanh nghiệp. Vì vậy việc xác định giáđúng đắn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường,đảm bảo thu được lợi nhuận tối đa, nêu doanh nghiệp có chính sách giá tốt,có lợi thế về giá so với đối thủ thì sẽ tạo điều kiện cho khả năng tiêu thụ vàchiếm lĩnh thị trường . 1.3. Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp: Điều quan tâm hàng đầu đối với nhà sản xuất cũng như đối với ngườitiêu dùng là chất lượng sản phẩm. Chất lượng sản phẩm có thể đưa doanhnghiệp điến đỉnh cao của danh lợi cũng có thể đưa doanh nghiệp diến bờvực của sự phá sản, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Người ta cho rằng doanh nghiệp đạt cả danh và lợi khi sản phẩm có chấtlượng cao, nó làm tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tạo khả năng sinh lời cao.Tạo ấn tượng tốt, sự tin tưởng của khách hàng đối với doanh nghiệp làm chouy tín của doanh nghiệp không ngừng tăng lên. Mặt khác nó thể thu hút thêmkhách hàng, giành thắng lợi trong cạnh tranh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  • 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.4. Hoạt động nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp: Thị trường tiêu thụ là yếu tố đầu ra ảnh hưởng trực tiếp tới sự tăngtrưởng của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu thị trường giúp cho doanhnghiệp đưa ra quyết định đúng đắn về đầu tư sản phẩm, giá cả và nắm bắtnhững thay đổi của thị trường. Thị trường đầu vào ảnh hưởng đến giá thành,khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Vậy công tác nghiêncứu thị trường là quan trọng, cần thiết nếu công tác nghiên cứu thị trườngcủa doanh nghiệp tốt sẽ tăng khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường tăng uytín cho doanh nghiệp. 1.5. Công tác tổ chức tiêu thụ: Công tác tổ chức tiêu thụ bao gồm hàng loạt các khâu công việc khácnhau như tổ chức mạng lưới tiêu thụ đến cácc hoạt động hỗ trợ. Cuối cùng làkhâu tổ chức thu hồi tiền hàng bán ra. Nếu như công tác này tiến hành khôngăn ý phối hợp không nhịp nhàng sẽ làm gián đoạn hay làm giảm khối lượnghàng hoá tiêu thụ của doanh nghiệp. Việc tổ chức mạng lưới bán hàng tốt sẽgiúp cho doanh nghiệp thuận lợi trong việc tiêu thụ sản phẩm của mình.Nhưng nếu tổ chức không hợp lý thì sẽ làm tăng chi phí làm giảm hiệu quảtiêu thụ. Để thúc đẩy sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ với khối lượng lớnthì các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cũng góp phần không nhỏ, nhưnhững hoạt động này mà thu hút được nhiều khách hàng đến với doanhnghiệp hơn. Sự phục vụ tận tình và chu đoá các dịch vụ trước và sau khi bánhàng là nhằm tác động vào khách hàng để họ tăng khả năng hiểu biết về sảnphẩm của doanh nghiệp. Nói tóm lại công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm tốtsẽ đem lại cho doanh nghiệp số lượng tiêu thụ sản phẩm lớn và ngược lại. 1.6. Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm cả lao động quản lý vàcông nhân. Do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế chi thức, Các doanhnghiệp ngày càng chú trọng đến năng lực, chình độ chuyên môn, sức sángtạo của người lao động, người lảnh đạo đòi hỏiphải có trình độ tổ chức vàquản lý, nắm vững nội dung và nghệ thuật quản trị, có phương pháp quản trịhợp lý tạo ra sự hài hoà giữa các bộ phận trong doanh nghiẹp thúc đẩy hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển. Người lao động đòihỏi phải có tay nghề cao, vững chuyên môn đảm bảo tạo ra những sản phẩmcó chất lượng cao và chi phí thấp. Từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh cho sảnphẩm và cho doanh nghiệp. 1.7. Tình hình tài chính của doanh nghiệp: Tình hình tài chính của doanh nghiệp trong hiện tại là khả quan haykhó khăn. Tình hình tài chính khả quan sẽ đảm bảo cho qúa trình tái sản xuấtdiễn ra liên tục, có nghĩa là tạo thuận lợi cho hoạt động tiêu thụ. Trường hợptài chính trục trặc sẽ dẫn đến khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ, nó sẽhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  • 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhông cho phép doanh nghiệp thực hiện các hoạt động xúc tiến bán hàng vàcác hoạt động nhằm làm tăng khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp. 2: Các nhân tố bên ngoài: Hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nướcmỗi doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh, có tư cách pháp nhân haykhông có tư cách pháp nhân. Là một phân hệ mở trong nền kinh tế quốc dân,do đó hoạt động của doanh nghiệp nói chung và hoạt động tiêu thụ nói riêngvừa chịu sự hưởng cuả nhân tố nội sinh xuất phát từ bản thân doanh nghiệpvừa chịu ảnh hưởng của nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp.Việc xem xét các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạtđộng tiêu thụ của doanh nghiệp nhằm mục đích nhận biết các cơ hội và nguycơ có thể xảy ra trong tương lai từ dó xây dựng các chiến lược tổng quát vàcụ thể để tận dụng các cơ hội và tránh các nguy cơ có thể xảy ra. Với cácdoanh nghiệp công nghiệp thường chịu ảnh hưởng của một số các nhân tốsau. 2.1. Môi trường chính trị- luật pháp: Đây là nhân tố vừa có tác động thúc đẩy vừa có tác động kìm hãmhoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp, nó bao gồm cả hệ thống chính trị, luậtpháp trong nước và thế giới. Nhân tố này đóng vai trò làm nền tảng, cơ sở đểhình thành các nhân tố khác tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt độngcủa doanh nghiệp. Nó được thể hiện ở hệ tư tưởng chính trị mà các quốc giaáp dụng, các quy định mà các chính sách của quốc gia và quốc tế. Doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tự điều chỉnh hành vi của mình chophù hợp với chính sách của nhà nước và quốc tế. Khi tham gia vào một hoạtđộng kinh doanh cụ thể doanh nghiệp phải phân tích nắm bắt những thôngtin về chính trị luật pháp của nhà nước và quốc tế áp dụng cho trường hợpđó. Những thay đổi về quan điểm, đường lối chính trị của quốc gia và củathế giới có thể mở ra hoặc làm sụp đổ thị trường làm cho hoạt động củadoanh nghiệp bị gián đoạn, đảo lộn.Sự xung đột về quan đểm chính trị củacác quốc gia, khu vực trên thế giới có thể làm ảnh hưởng đến sự phát triểncủa nền kinh tế và dẫn đến những khó khăn cho doanh nghiệp, nhất là cácdoanh nghiệp xuất khẩu. 2.2. Môi trường kinh tế-xã hội: Đây là nhân tố có vai trò quan trọng nhất và quyết định nhất tới hoạtđộng kinh doanh của doanh nhiệp nó bao gômf nhiêu nhân tố: Trạng tháiphát triển của nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng,các chính sách kinh tế của nhà nước, su hướng kinh tế của thế giới ... Cácnhân tố này dù là ổn định hay biến động đều ảnh hưởng rất lớn tới hoạt độngcủa doanh nghiệp bởi nó thể hiện nhu cầu và khả năng thanh toán của kháchhàng, mặt bằng chung về cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế, tạođiêu kiên thuận lợi hay khó khăn cho các doanh nghiệp hoạt động. Mặt kháchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  • 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsự biến động của nền kinh tế thế giới và khu vực cũng ảnh hưởng sâu sắc đốivới nền kinh tế quốc gia nói chung và mỗi doanh nghiệp nói riêng. 2.3. Khách hàng: Khách hàng đó là những người mua sản phẩm hàng hoá hay dịch vụcủa doanh nghiệp và họ có ảnh hưởng rất lớn thậm chí là lớn nhất tới kết quảhoạt động tiêu thụ hàng hoá tại doanh nghiệp. Người tiêu dùng mua gì ? muaở đâu? mua như thế nào ? luôn luôn là câu hỏi đặt ra trước các nhà doanhnghiệp phải trả lời và chỉ có tìm cách trả lời câu hỏi này mới giúp cho cácnhà doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường. Vàkhi trả lời được câu hỏi này, điều đó có nghĩa là doanh nghiệp đã xác địnhđược khách hàng mua gì ? bán gì ? bán ở đâu và bán như thế nào để đáp ứngkhách hàng từ đó nâng cao hiệu quả tiêu thụ của doanh nghiệp. 2.4. Nhà cung cấp (cung ứng ): Nhà cung cấp cụ thể là các tổ chức hay cá nhân cung cấp các yếu tốđầu vào cho doanh nghiệp xản xuất kinh doanh như: Nguyên vật liệu, tiềnvốn, lao động và các dịch vụ cần thiết khác. Có vai trò rất quan trọng ảnhhưởng tới chất lượng giá cả, phương thức và các dịch vụ trong việc tổ chứcgiao nhận các vật tư cần thiết do đó ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ. 2.5. Các đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh có thể bao gồm nhiêu cá nhân và tổ chức, trướchết là các tổ chức kinh doanh. Hoạt động cạnh tranh rất đa dạng tư việcgiành nhau thị trường khách hàng đến những phân tích, nghiên cứu về cácđặc điểm, về các lợi thế cũng như các điểm yếu của từng đối thủ cạnh tranhtrên thương trường. Vì vậy, kinh doanh trong điêu kiện nền kinh tế thịtrường đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đến yếu tố cạnh tranh, nó ảnhhưởng rất lớn đến khai thác cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp. 3. Những chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa của tiêu thụ: Để đánh giá chính xác hiệu quả của hoạt động tiêu thụ là việc rất khókhăn, bởi hoạt động tiêu thụ không giống các hoạt động khác của doanhnghiệp nó bao gồm nhiều hoạt động mà doanh nghiệp không lượng hoá đượcnhững hoạt động này góp phần tạo nên uy tín danh tiếng và sự phát triển lâudài cho doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu đánh giá một cách tương đối thì hiệuquả của hoạt độnh tiêu thụ có thể được xác định thông qua một số chỉ tiêusau : Những chỉ tiêu định tính là những chỉ tiêu mà doanh nghiệp đưa ramột cách chủ quan, chung chung, không có số liệu cụ thể, không thể lượnghoá được như là thị phần kỳ thực tế tăng so với kỳ kế hoạch. tỷ lệ đạt cáchmục tiêu về tiêu thụ của công ty. Những đánh giá của công ty về uy tín danhtiếng của doanh nghiệp triên thị trường thông qua việc tiêu thụ sản phẩm.Thịphần của doanh nghiệp trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh. Phầnđóng góp vào lợi nhuận do hoạt động tiêu thụ mang lại.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  • 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Những chỉ tiêu địng lượng là những chỉ tiêu mà doanh nghiệp có thểlượng hoá được nó được biêu hiện băng các con số cụ thể được đánh giáthông qua các chỉ tiêu sau. Sản lượng bán ra hay doanh thu của doanh nghiệp kỳ thực tế so với kỳkế hoạch. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản của bộ phận tiêu thụ. Tỷ suất lợi nhuận tính trên chi phí của bộ phân tiêu thụ kỳ thực tế sovới kỳ kế hoạch và các doanh nghiệp trong ngành. III. KINH NGHIỆM TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÁC DOANH NGHIỆPTRONG VÀ NGOÀI NỨƠC: Trong nền kinh tế thị trường các nhân tố luôn biến động tạo ra nhữngcơ hội mới đồng thời làm xuất hiện các nguy cơ, những thách thức mới .Mộtdoanh nghiệp thành công hay thất bại trên thương trường phụ thuộc vào việcnhận thức và dự báo và nắm bắt các thời cơ tránh các nguy cơ đó như thếnào, dù là thành công hay thất bại thì nó cũng là bài học quý báu cho doanhnghiệp và các doanh nghiệp khác trong những lần kinh doanh sau. Doanh nghiệp và hàng và hang hoá do doanh nghiệp làm ra bao giờcũng là hai mặt của một chỉnh thể thống nhất, quan hệ qua lại ràng buộc lẫnnhau.Nếuchỉ có hàng hoá mẫu mã, kiểu dáng đẹp, chất lượng cao, giá cả thấpmà không biết cách quản lý tốt, tổ chức tiêu thụ thì chưa hẳn đã bán chạyhàng nghĩa là chưa chắc đã đạt lợi nhuận cao nhất. Ngược lại nếu công ty cóbộ máy biết cách quản lý, tổ chức tiêu thụ sản phẩm làm ra, nhưng nhữngsản phẩm ấy lại không bền đẹp, giá cả cao thì chưa chắc đã thuyết phụckhách hàng- nghĩa là khó lòng đã “ moi” được túi tiền của người mua mangvề cho doanh nghiệp để bảo toàn và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình. Mấy năm vừa qua nước ta nhiêu công ty, doanh nghiệp khốn đốn vìhàng hoá làm ra không bán được, tồn đọng khá nhiều trong khi đó sản phẩmnước ngoài thâm nhập vào thị trường nước ta qua nhiều ngõ ngách khacnhau đã minh chứng cho hai mặt của một chỉnh thể nói trên. Vì vậy em xingiới thiệu dưới đây kinh nghiệm của một số công ty, doanh nghiệp ở nước tavà ngoài nước trong việc chiếm lĩnh thị trường nhờ vào tiêu thụ sản phẩm. 1. Các doanh nghiệp trong nước: Tạp chí “ doanh nghiệp thương mại” số139 năm 2001 có bài viết "bíquyết thành công của haprosimex” là doanh nghiẹp đầu tiên đạt cả năm chỉtiêu chuẩn thưởng xuất khẩu với những thành tích xuất sắc khiến không ítđồng nghiệp ngỡ ngàng ( Sản phẩm mới, mặt hàng mới. Tốc độ tăng trưởngxuất khẩu đạt20% trở lên. Sử dụng nhiêu lao động và vật tư trong nước. Sảnphẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Đạt kim ngach xuất khẩu trên 50 usd / năm ) làđiều tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn bởi không chỉ đơn thuần làdanh tiếng mà qua đó còn tạo niềm lạc quan về sự phát triển của một doanhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  • 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnghiệp. Bí quyết thành công của doanh nghiệp, yếu tố quyết định vẫn là conngười và chữ tín trong kinh doanh. Điều đánh chú ý là công ty luôn bám sátchiến lược phát triển đã được đề ra là đẩy mạnh công tác khai thác và mởrộng thị trường, đa dạng hóa mặt hàng và sản phẩm xuất khẩu, giữ vững chữtín trong kinh doanh tạo được nhiều khách hàng truyền thống. Bên cạnh đócông ty có nhiêu hướng đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Đó là khôngđầu tư tràn lan mà thường tìm đến những mặt hang ít đối thủ canh tranh,những thị trường tương đối ổn định, nhất quyết không để rơi vào tình trạngmạo hiểm, phưu lưu. Quy mô xây dựng cơ sơ vật chất cũng rất linh hoạt tùytheo từng mặt hàng và khu vực thị trường tiêu thụ và công nghệ, trang thiếtbị máy móc phải tiên tiến, đảm bảo năng suất cao, giá thanh hạ để tăng sứccạnh tranh khi gia nhập thị trường. Tạp chí thương mại số 8 năm 2000 có bài viết “ chất lượng yếu tốgiảm chi phí tăng sức canh tranh” để nói về kinh nghiệm thanh công củacông ty cổ phần ngoại thương và phát triển đầu tư fdEco là một doanhnghiệp sản uất và kinh doanh các mặt hàng xuất nhập khẩu. Công ty đang tựđổi mới để hội nhập, tồn tại và phat triển trong xu thế tự do hóa toàn cầu. Đểđủ sức xạnh tranh khi Việt Nam thực hiện afta và apec, một trong những yếutố quyết định với fdEco là phải có chất lượng sản phẩm và dịch vụ cao, giáthấp. Con đường tất yếu để thực hiên điền này là xây dựng và vận hành mộthệ thống quản lý chất lượng phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp. Sau khiáp dụng hệ thống tiêu chuẩn iso và được cấp chứng nhận vao năm 1998, chiphí bình quân mỗi năm của công ty đã dảm đáng kể, uy tín của doanh nghiệpngày càng tăng lên, các khiếu nại hàng năm của khách hàng giảm đáng kểhoặc nếu có khiếu nại thì có quy trình sử lý nhanh chóng, chính xác. điều đólàm tăng sức cạnh tranh của công ty trên thương trường, phát triển bạn hàngtrong và ngoài nước, từng bước hội nhập vững chắc. Cần tạo ra cho sản phẩm một nhãn hiệu đặc trưng đễ khẳng định chấtlượng sản phẩm của doanh nghiệp với người tiêu dùng. Tránh tình trạng núpdưới nhãn hiệu của các tập đoàn kinh tế có uy tín khác và khi quan hệ bị dạnnứt người tiêu dùng không đánh giá được khả năng và chất lướngản phẩmcủa doanh nghiệp, hiện tượng này có thể nhận thấy được ở hầu hết các doanhnghiệp, các cơ sở chế biến, gia công hàng may mặc, giầy dép, chế biến thủyhải sản ... Tuy nhiên cũng có một số các doanh nghiệp tạo dựng được uy tíncho nhãn hiệu riêng cho sản phẩm như công ty may 10 sữa VINAMILK gầnđây nhất là bánh kẹo kinh đô, hai châu trong lĩnh vực cơ khí có công tyVINAPRO một doanh nghiệp xuất khấu sản phẩm cơ khí vao loại cao nhấtcủa nước ta. Ngoài ra còn nhiều các doanh nghiệp khác nhưng trong phạm vi bàiviết này có hạn em chỉ nêu ra một vài doanh nghiệp tiêu biểu trong nước. 2. Các doanh nghiệp nước ngoài:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  • 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong nền kinh tế đầy sôi động nay không ít các doanh nghiệp nướcngoài đạt được những thành công và sau đây em xin giới thiệu kinh nghiệmtìm kiếm thị trường của các doanh nghiệp Nhật bản. Các doanh nghiệp NhậtBản đạt được những thành công lớn trong tìm kiếm thị trường nước ngoài dohọ mất nhiều thời gian và tiền của để nghiên cứu, phân tích cơ may của thịtrường nhằm đưa các giải pháp chính xác và kịp trời hỗ trợ cho hoạt độngkinh doanh. Họ luôn tìm ra các khả năng tiềm tàng rồi phân tích cụ thể củathị trường, đưa hàng hóa để kinh doanh thử, thu thậm thông tin về số liệu thịtrường cho công tác Marketing để tìn ra các cơ hội tốt nhất bước vào thịtrường và sau đó để đứng vững thị trường Tập đoàn sony tiến hành các hoạt động trước khi thâm nhập thị trườngnước ngoài bằng các gửi các chuyên gia về kiểu dáng, mẫu sang các thịtrường mới để nghiên cứu tìm hiểu thị trường của người tiêu dùng. Nhiêucông ty khác lại chọn cách làm việc thử với một hay nhiêu đối thủ canh tranhtrong một trời gian ngắn hoặc dài tùy theo tình hình thực tế. Tập đoànMatsushita là một ví dụ họ cử nhân viên sang Mỹ với nhiệm vụ thu thậpthông tin và nghiên cứu kỹ thị trường, các nhân viên này trực tiếp công tácvới các đối thủ canh tranh đang họat động tại thị trường Mỹ và Châu ÂU, họcòn thuê chuyên gia về công nghệ, các cố vấn điều hành của Mỹ chuyênnghiên cứu về các biện pháp thâm nhập thị trường, thậm chí còn hợp tác vớicác đối thủ canh tranh để sản xuất ra hàng hóa mang nhãn hiệu nước ngoài. Khi bước vào thị trường Mỹ, tập đoàn Toyota chắc chắn họ khôngtránh khỏi những thách thức gê gớm, do đó họ đã thuê một công ty chuyênnghiên cứu thị trường của Mỹ đến phỏng vấn chủ hãng ô tô Volswagen đanghoạt động tại đây, qua cuộc phỏng vấn này công ty Toyota đã đưa ra các kiểuxe của mình với các ưu điểm vượt trội so với xe xủa Volswagen, có chấtlượng tốt hơn và có gía bán rẻ hơn. Bên cạnh đó Toyota còn tang cuờng dịchvụ phân phối và dịch vụ sau bán. Nhờ đó Toyota đã chiếm lĩnh thị trường vàdần thay thế vị chí của Volswagen. Nguyên nhân thành công của Toyota làbiết chọn đúng mục tiêu là thị trường xe con, tìm đúng đối thủ cạnh tranh,biết được điểm mạnh, điểm yếu của họ, tìm ra phương thức cạnh tranh thíchhợp. Sau khi nghiên cứu thị trường và có các chính sách Marketing phùhợp, các doanh nghiệp Nhật Bản tiến hành thâm nhập thị trường bằng cáchoạt động cụ thể Chính sách về sản phẩm Chính sách về giá cả Chính sách về tiêu thụ Chính sách vễ xúc tiến và hổ trợ kinh doanhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  • 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA HIÊN NAY. I: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÁC DOANH NGHIỆP CÔNGNGHIỆP HIỆN NAY. 1: Khái quát tình hình kinh tế xã hội trong thòi kỳ1991-2001. Trải qua 15 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã ra khỏi khủng hoảngvà bước đầu tạo ra những ra những tiền đề kinh tế phục vụ cho giai đoạnphát triển sau. Về cơ bản đã có bước phát triển mới về lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, hội nhập kinh tế quốc tế, đời sống vật chất và tinh thần củangười dân được cải thiện rõ rệt. Thế và lực của đất nước đã vượt hơn hẳntrước đây, khả năng độc lập tự chủ được nâng lên, tạo thêm điều kiện đẩymạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tổng sản phẩm trong nước ( gdp) không ngừng tăng lên 27% năm2000 tích luỹ nội bộ nền kinh tế đạt 27,2% năm 2000.Từ tình trạng khanhiếm nghiêm trọng nay sản xuất đã đáp ứng được nhu cầu khách hàng và củanền kinh tế, đã có sản phẩm xuất khẩu và dự trữ. Kết cấu hạ tầng phát triểnnhanh, cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch tích cực. Quan hệ kinh tế được thiết lập với nhiều nước trên thế giới, chủđộng từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Nhịp độ tăng trưởng xuấtkhẩu gấp 3 lần nhịp độ tăng gdp. Đời sống vật chất tinh thần củangười laođộng được cải thiện rõ rệt, trình độ chất lượng của người lao động, nguồnnhân lực được nâng lên đáng kể. Năng lực nghiên cứu khoa học được tăngcường, áp dụng nhiêu công nghệ vào sản xuất. Tuy nhiên nước ta vẫn là nước nghèo, kém phát triển, lạc hậu so vớicác nước trong khu vực và trên trế giới nhiều tiền năng của đất nước chưađược khai thác. Thức trạng kinh tế xã hội còn nhiêu mặt yếu kém chủ yếu là. Nền kinh tế kém hiệu qủa và sức cạnh tranh còn yếu, tích lũy nội bộvà sức mua còn yếu, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm theo hướng côngnghiệp hóa hiện đại hóa, gắn sản xuất với thị trường, cơ cấu đầu tư còn nhiềubất hợp lý. Tình trạng bảo hộ và bao cấp còn nặng, đầu tư của nhà nước cònthất thoát và lãng phí, đầu tư nước ngoài trong những năm gần đây giảmmạnh chưa có dấu hiệu phục hồi. Chưa có chuyển biến đáng kể trongviệc đổi mới và phát triển doanhnghiệp nhà nước, việc thực hiện luật ở nhiêu nơi và nhiều doanh nghiệp cònmang tính hình thức và kém hiệu quả, cơ chế và chính sách phân phối chưahợp lý chưa thúc đẩy tiết kiệm và tăng năng xuất, kích thíc đầu tư phát triểnchêng lệch giầu nghèo tăng nhanh. Hệ thống tài chính – ngân hàng còn nhiêu hạn chế trong hoạt động vàtrong kế hoach đổi mới. chưa tạo điều kiên và hỗ chợ cho các doanh nghiệphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  • 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphát triển sản xuất kinh doanh, chưa hoàn thành nhiệm vụ của mình là kiểmsoát và điêù phối lượng tiền tệ lưu thông trên thị trường. Khoa học công nghệ chưa thục sự trở thành động lực phát triển kinhtế xã hội. Trình độ năng lực của người lao động còn nhiều hạn chế, lao độngvẫn chủ iếu là lao động thủ công, đội ngũ cán bộ khoa học chưa thực sự pháthuy hết năng lực của mình Tình hình kinh tế - xã hội ỏ trên tác động lớn tới hoạt động của cácdoanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp công nghiệp nói riêng. Sự biếnđộng của thị trường một mặt tác động tích cực tới việc kích thích nhu cầucủa người dân tạo cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội kinh doanh, một mặtgây cản trở không nhỏ tới các doanh nghiệp thậm chỉ còn loại nhiều doanhnghiệp ra khỏi thị trường do không thích ứng được với nhu cầu thị trường.Tuy vậy các doanh nghiệp công nghiệp cũng đạt được nhiều kết quả tốt đẹpgóp phần tăng trưởng kinh tế của đất nước và ổn định xã hội 2: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp công nghiệphiện nay: Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có bước phát triểnđáng kể, mặc dù trong nước và quốc tế có nhiều biến động như sự sụp đổ củaLiên Xô làm cho thị trường xuất khẩu bị thu hẹp và gần đây là cuộc khủngkhoảng kinh tế, tài chính tiền tệ ở Đông á và Đông nam á. Các doanh nghiệpcông nghiệp đã đóng góp đáng kể vào bước phát triển mới của nền kinh tế,góp phần quyết định vào tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tếchung cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Sản xuất liên tục tăng trưởng ở mức cao, bình quân ngành năm (1996-2000) tăng 13,5% năm. Những xản phẩm quan trọng chiếm tỷ trọng lớntrong tổng giá trị sản xuất công nghiệp, so với năm 95 năm 2000 các sảnphẩm sản xuất tăng cao: Dầu thô khai thác gấp 2,2 lần tăng 16,4% năm, thépcán tăng gấp 3,6 lần, động cơ Điêzen gấp 3,6 lần, tăng28,9% năm, xi mănggấp 2,3 lần, tăng18,2% năm,Giầy da tăng 2,0 lần tăng14,9% năm, Giầy vảigấp 1,8 lần tăng 12,5% năm, Quần áo may sẵn tăng 1,9 lần tăng 14,2 năm... Do không ngừng tăng lên trong sản xuất, các doanh nghiệp côngnghiệp góp phần cải thiện đáng kể nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao và đadạng của toàn xã hội, tăng khối lượng và chủng loại xản phẩm xuất khẩu, đãmột số có mặt hàng canh tranh với hàng ngoại nhập, có nhiều sản phẩm mớicó chất lượng cao được cấp chứng chỉ ISO bổ xung và thay thế hàng ngoạinhập như, ôtô, xe máy, tủ lạnh, máy giặt, máy văn phòng, mạch in điện tử,thiết bị chuyền thông, những sản phẩm ngành tin học.... Nhiều sản phẩmxuất khẩu có chất lượng giá trị lớn như: Dầu thô, thuỷ hải sản chế biến, giầydép, quần áo may sẵn. Tăng trưởng liên tục ở mức cao của các doanh nghiệp công nghiệpgóp phần tác động đến chuyển dịch cơ cấu chung của nền kinh tế, các cơ sởhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  • 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvật chất kỹ thuật cho sản xuất được tăng cường, nhiêu công nghệ mới đuợcáp dụng mang lại hiệu quả kinh doanh cao cao cho các doanh nghiệp. Tuynhiên cũng có một số các doanh nghiệp chưa đổi mới công nghệ vẫn sử dungnhững công nghệ của những năm 60, công suất sử dung thấp vốn đầu tưtrong các doanh nghiệp tăng nhanh, tuy nhiên chỉ có các doanh nghiệp côngnghiệp lớn là đảm bảo được mức vốn cần thiết. Hầu hết các doanh nghiệpcông nghiệp vừa và nhỏ mức vốn còn quá thấp, không đủ tiền năng để pháttriển nhanh . Có thể nói sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệptrong những năm gần đây đã đạt hiêu quả cao cả về mặt kinh tế và xã hội,góp phần thúc đẩy lưu thông, thông suốt hàng hoá từ thành thị đến nôngthôn, tư miền xuôi đến miền ngược, đảm bảo quy luật cơ bản của kinh tế thịtrường là ở đâu có cầu là ở đó có cung. Điêu này được thể hiện rõ ở nhiêùdoanh nghiệp công nghiệp trên thị trường trong nước và xuất khẩu. Trong nước các doanh nghiệp đã dần khắc phục tình trạng nhập khẩusản phẩm công nghiệp từ nước ngoài, các sản phẩm đã có sức canh tranh trênthị trường, một số sản phẩm có thể đánh bại hàng ngoại trên thị trường trongnước tạo được uy tín với khách hàng. Được cấp giấy phép đầu tư 9/ 1990 xí nghiệp liên doanh Sài Gònvewong là đơn vị được hình thành trên liên doanh giữa công ty lương thựcTP.HCM và tập đòan vewong ( Đài Loan) sản phẩm đầu tiên công ty tung rathị trường là mỳ ăn liền cao cấp mang nhãn hiệu A-ONE Lúc đầu do sảnphẩm chưa được người tiêu dùng biết đến, chi phí cao... nên sản lượng tiêuthụ thấp.Công ty cho nghiên cứ thị trường và biết rằng muốn chinh phụcđược khách hàng thì sản phẩm sản xuất ra phải có chất lương cao, giá cả hợplý, nhận thức được diều này công ty đã thực hiện một số những thay đổi vềchiến lược sản xuất kinh doanh của mình là quảng cáo tiếp thị để A- ONEđược người tiêu dùng biết đến, nâng cao chất lượng sản phẩm. Với nhữngthay đổi đó công ty đã đạt được những thành công lớn sản phẩm được ngườitiêu dùng biết đến với chất lượng cao, giá cả hợp lý và được bình chọn làhàng việt nam chất lượng cao năm 2000. Cùng với sự tăng lên của thu nhập nhu cầu về may mặc có su hướngtăng nhanh, đây là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp, công ty may mặc trongnước có nhiều doanh nghiệp đã nắm bắt được cơ hội này và tổ chúc kinhdoanh có hiệu quả trong đó có Phước Thệnh, công ty dã tung ra thị trườngsản phẩm với chất lượng ngoại nhập, giá nội và đã nhanh chóng chiếm lĩnhđược vị trên thị trường nội địa, sản phẩm của công ty được tiêu thụ mạnh tạiĐà Nẵng , Cần Thơ và các tỉnh thành trong cả nước. Nhờ đó mà đời sống củacông nhân viên được cải thiện mức thu nhập bình quân 1trđ/ người/ tháng Thời báo thương mại số 4/ 98 công ty Thiên Long thành lập năm 81đã trải qua những thăng chầm của nền kinh tế của thập kỷ 80, hơn ai hếthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  • 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcông ty hiểu rằng để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường khôngthể dựa vào ai khác mà phải bằng chính nỗ lực của toàn thể công nhân viêntrong công ty. Hiên nay công ty đang củng cố và phát triển chất lượng sảnphẩm, uy tín của mình, công ty đã tung ra thị trường 12 lọai sản phẩm bút bivà mực viết các loại như: Bút dạ, bút kim, dạ đỏi màu, but dạ quang, mựcviết .. và đã chiếm lĩnh thị trường với mạng lưới phân phối rộng khắp. Nhìn chung qua những năm đổi mới hoạt động tiêu thụ của các doanhnghiẹp ở trong nước đã có nhiêu thay đổi tích cực. Từ chỗ mọi sản phẩm sảnxuất ra được tiêu thụ theo hình thức cấp phát theo chỉ tiêu của nhà nước, đếnnay các doanh nghiệp được chao quyền tự chủ trong mọi hoạt động kinhdoanh, doanh nghiệp đã tự chủ trong sản xuất và tiêu thụ dsản phẩm, đưahàng hoá tới tận nơi tiêu dùng. Tạo được hệ thống phân phối thông suốt đápứng kịp thời nhu cầu của người dân, dần thay thế hàng ngoại hạn chế nhậpkhẩu.Tuy nhiên trong thời gian tới, để vững bước trong hội nhập và giữ đượcthị trường trong nước các doanh nghiệp phải đặc biệt chú trọng đến việcnâng cao khả năng cạnh tranh với hàng ngoại nhập. Thông qua việc nâng caochất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, kiểu dáng, hạ giá thành, đổi mớicông nghệ. Trong những năm gần đây, với nỗ lực trong sản xuất và tiêu thụ cácdoanh nghiệp không ngừng chiếm lĩnh thị trường trong nước mà còn vươntới những thị trường lớn như EU, Bắc Mỹ.. và kết quả là tổng kim ngạchxuất khẩu liên tục gia tăng với tốc độ gia tăng xuất khẩu 26% năm( thời kỳ91-95 ) năm 96 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 18,4 tỷ USD chiếm 46,4%tổng kim ngạch xuất khẩu của 5 năm 91-95 ( 39,24 tỷ USD ). Tuy nhiên đếncuối năm 97 đầu năm 98 do ảnh hưởng của cuộc khủng hỏang tài chính tièntệ ở khu vực, kim ngạch xuất khẩu có xu hướng giảm do thị trường ở một sốnước chịu ảnh hưởng bị thu hẹp. Sản phẩm công nghiệp xuất khẩu chủ yếu làhàng tiêu dùng như hàng dệt may, giầy dép, bánh kẹo .... và một phần lớnhàng qua sơ chế hoặc xuất nguyên liệu thô như dầu mỏ, than, cao su, quặngcác loại... Tuy nhiên sản phẩm xuất khẩu còn hạn chế như chất lượng chưacao, không có lợi thế canh tranh với hàng của các nước khác ... Để hiểu rõ vềtình hình xuất khẩu của các doanh nghiệp công nghiệp trong những năm gầnđây chúng ta xem xét mọt số doanh nghiệp cụ thể. Công ty chế tạo động cơ vinappro thường đạt kim ngạch xuất khẩu từ60- 70% doanh thu hàng năm, sản phẩm mang nhãn hiệu độc quyền củavinappro chất lượng mẫu mã tốt, kiểu dáng đẹp đã có mặt ở gần 10 nướctrong khu vực và trên thế giới. Đạt được thành công này là do công ty luônchú trọng mở rộng thị trường xuất khẩu, cải tiến sản phẩm truyền thốngnhiên cứu chế tạo sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Côngty chế tạo hàng loạt với giá thành hạ, tăng khả năng cạnh tranh với hàngcùng loại của các nước trong khu vực và trên thế giới. Hiện tại sản phẩm củahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  • 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcông ty đa dạng hơn nhiều so với trước bao gồm các loại động cơ ĐiêzelDS60, DS230, TF120, TF160, DS105, DS130, gần 10 loại máy bơm nước ...Nói chung các sản phẩm của công ty đều được sản xuất trên dây truyền côngnghệ hiện đại theo mẫu mới có khả năng tiêu thụ cao ở các thị trường nhậpkhẩu của công ty. Công ty xuất nhập khẩu Đồng Nai ( donimex) với hai mặt hàng xuấtkhẩu chính là cao su và cà phê. Trong những năm gần đây mỗi năm công tyxuất khẩu khoảng 10 nghìn tấn cao su chủ yếu sang thị trường Trung Quốc.Từ cuối năm 96 đến nay việc xuất khẩu cao su gặp nhiều kho khăn do giácao su phía Trung Quốc mua với giá thấp hơn so với giá tổng công ty caosuViệt Nam bán cho các doanh nghiệp. Nguyên nhân chủ yếu là do thịtrường xuất khẩu cao su của ta hạn chế dẫn đến việc bị ép giá mà vẫn phảichịu, đây là trường hợp phổ biến của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu củaViệt Nam trong thời gian qua, điều đó thể hiện sự hạn chế về thị trường, sứcmạnh của sản phẩm của các doanh nghiệp trên thị trường quốc tế. Điều nàycần tập chung giải quyết trong thời gian tới. Công ty xúât khẩu Tân Châu trực thuộc tổng công ty dệt may ViệtNam, tuy mới thành lập năm 1992 nhưng đã nhanh chóng đạt được kết quảtốt trong sản xuất kinh doanh. Kim ngạch xuất khẩu tăng từ 368.000 USDnăm 1992 lên 8,1 triệu USD năm 98, năm 1999, công ty đạt doanh thu trên25 tỷ đồng trong đó sản xuất hàng FOB là 3,2 tỷ đồng. Để đạt được thànhtích nay là do công ty có nguồn hàng tương đối ổn định, năng lực sản xuấtQuota xuất khẩu tương đối ổn định, thuận lợi , trình độ tay nghề của côngnhân cao đảm bảo cho chất lượng hàng xuất khẩu. Công ty công nghiệp – thương mại xuất nhập khẩu Tân Phú Cườngnăm 98 đạt kim ngạch xuất khẩu mặt hàng FOB 7 triệu USD, thị trường xuấtkhẩu chủ yếu của công ty là Nhật Bản với dản phẩm chủ yếu là áo jac ket vàáo len. Hàn Quốc với sản phẩm chủ yếu là Polo Shirk, áolen, áo jac ket.Hông Công với áo jac ket .... Như vậy trong những năm qua sản phẩm của các doanh nghiệp côngnghiệp nước ta đã phần nào đáp ứng được nhu cầu của cả thị trường trongnước cũng như thị trường xuất khẩu và dần được mở rộng nhất là sau hiệpđịnh thương mại Việt – Mỹ được ký kết một thị trường mới cho các doanhnghiệp công nghiệp được mở ra tạo nhiều cơ hội lớn cho các doanh nghiệp.Tuy nhiên các doanh nghiệp còn cần phải khắc phục nhiều hạn chế trongquá trình thâm nhập thị trường mới đảm bảo được thăng lợi, cơ bản nhất làphải bảo đảm về số lượng, chất lượng và chủng loại của sản phẩm xuất khẩucác doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ thị trường về luật pháp để tránh tìnhtrạnh vi phạm pháp luật mà không biết. II: Đánh giá chung về hoạt động tiêu thụ ở các doanh nghiệp côngnghiệp.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  • 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Qua 15 năm đổi mới , nền kinh tế Việt Nam nói chung và lĩnh vựccông nghiệp nói riêng đã có nhiều thành tựu đáng kể góp phần làm ổn địnhđời sống nhân dân, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đồng thời còn cónhiều những tồn tại cần khắc phục trong giai đoạn tới. 1. Những thành tựu đạt được. Các sản phẩm công nghiệp đã phần nào đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng trong nướcvà dần dần thay thế hàng nhập khẩu, các doanhnghiệp chú trọng phát triển những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ.Sản phảm của nhiều doanh nghiệp đã được bình chọn là hàng Việt Nam chấtlượng cao như sản phẩm giầy dép Bitis, rượu vang Thăng Long, bút bi, mựcviết Thiên Long... Nhiều doanh nghiệp được cấp chướng chỉ ISO 9000. ở một số lĩnh vựchàng Việt Nam chiếm ưu thế hơn hẳn so với hàng ngoại nhập như chế biếnđồ hộp, bánh kẹo, nước giải khát... Cùng với sự phát triển của nền kinh tế cơ sở vật chất, kỹ thuật hạ tầngđược nâng cao dúp cho mạng lưới lưu thông hàng hóa được mở rộng vàthông suốttới từng ngõ ngách của thị trường những vùng nông thôn, vùngsâu, vùng sa, ngày càng tràn ngập hàng hóa phục vụ tốt nhu cầu mua sắmcủa người dân, gó phần làm kingh tế phát triển, nâng cao trìng độ dân chí đờisống vật chất tinh thần cho người dân. Với thị trường trong nưôccs thể nói đây là nơi tiêu thụ, đại đa số cácsản phẩm của các doanh nghiệp dệt may, ngánh sứ, thủy tinh, thuốc lá, tạpphẩm, nhựa,chế biến thực phẩm, chế biến gỗ,chất tẩy rửa. Đây là các loại sảnphẩm đã được sự giao lưu luân chuyển trong nước, có dung lượng tiêu thụtrong nước lớn. Tuy nhiên những mặt hàng này nhiều khi bị hàng ngoại theonhiều hướng nhập vào cạnh tranh gay gắt đặc biệt là sản phẩm dệt,hàng dândụng, thuốc lá, song do biết lựa chon chiến lược sản xuất kinh daonh đúngđắn, tiêu thụ phù hợp, cộng vớicác yếu tốvề chất lượng, giá cả... mà cácdoanh nghiệp sản xuất hàng công nghiệp tiêu dùng vừa và nhỏ vẫn đangđứng vững và có triển vọng đi lên, điển hìng là các doanh nghiệp làm giấy,thực phẩm... Ví dụ, nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ đã phối hợp liên doanhvới các doanh nghiệp trong tổng công ty giấy Việt Nam nghiên cứu thànhcông và đưa vào sản xuất mặt hàng giấy Kraft làm vách ngoài của carton lànsóng. So sánh với nặt hàng cùng loại của các nhà máy giấy trong nước, giấycủa Hoàng Văt Thụ là tốt nhấtnó có độ bền và độ chặt cao hơn hẳn, độ chốngẩm tốt, sử dụng cho cả bao bì thủy hải sản đông lạnh, chính vì vậy sau khiđưa vào sản xuất đại chà, nhà máy đã có nhiều khách hàng ổn định từ mọimiền của đất nước từ Hà Nội, Hải Phòng, TPHCM, ngoài ra nhà máy cònsản xuất được 500 tấn giấy chất lượng cao thay thế được một số giấy bao bìtrước đây nhập ngoại đó là giấy gói thuốc sát trùng. Thành công trong việclựa chọn sản phẩm, kẽ hở của thị trường này, cùng với các mặt hàng truyềnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  • 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthống lâu đời như giấy gói kiện diêm... Đã tạo cơ sở cho nhà máycó quy môvừa và nhỏ Hoàng Văn Thụ đứng vững trong cơ chế thị trường. Một điều dễ nhận thấy trong năm vừa qua đó là sự cạnh tranhmạnh mẽcủa các công ty bánh kẹo trong và ngoài nước bằng các hình thức như là đầutư vào việc nâng cao công nghệ sản xuất nhằm đưa ra những sản phẩm cóchất lượng cao, in bao bì với nhiều kiểu dáng và mẫu mã đẹp, sử dụng cáchình thức khuyến mại, giá cả hợp lý ví dụ như công ty Hải Hà đã giảm giá từ28000đ đến 10000đ / 1gói, bánh của công ty Kinh Đô ... tất cả đều phù hợpvới túi tiền của người tiêu dùng có thể thấy bánh kẹo trong nước đã đầnchiếm được thị trường trước các loại bánh kẹo củaTrung Quốc mấy năm gầnđây tiêu thụ rất chậmmặc dù giá rẽ hơn hàng Việt Nam từ 5000 – 1000đ điềunày thể hiện quẩn lượng tiêu thụ của các doanh nghiệp qua hai mùa trung thuvừa qua năm 2000 và năm2001. Thị trường ngoài nước, năm 2001 mở đầu thực hiện nghị quyết củaĐại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, thực hiện kế hoạch 5 năm 2001-2005 vàchiến luợc 10 năm phát triển kinh tế xã hội, xây dựng nền tảng kinh tế đếnnăm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp, năm 2001 cũng lànăm thực hiện chiến lược xuất nhập khẩu đã được chính phủ phê duyệt năm2000 với chủ trương đó tính đến cuối tháng 8 năm 2001, kim ngạch xuấtkhẩu của cả nước ước tính đạt1,45 tỷ USD tăng 12% cùng kỳ năm 2000trongđó xuất khẩu hàng tiêu dùng tăng 13% còn xuất khẩu dịch vụ tăng 15,2%. Cụthể hàng thủy hải sản ước tính đạt 360 tr USD tăng 5,5% gạo xuất kẩu haitháng đầu năm đạt 439tr tấn trị giá 73 triệu tăng 16% về lượng, cao su quýmột ước tính xuất khẩu70000 tấn đạt 49tr USD tăng 15%, mặt hàng lạcnhân những tháng đầu năm 2001 xuất khẩu đã khởi sắc do khôi phục và mởrộng thị trường ở vung miền đông Liên bang nga. Dự báo nếu xúc tiếnthương mại tốt và giải quyết tốt những khó khăn trong khâu thanh toán vớiNga mặt hàng này có khả năng tang trưởng mạnh. Một số mặt hàng chủ chốt có tốc độ tang kim ngạch xuất hẩu thấp hơnmức tăng chung nhưng cao hơn cùng kỳ năm 2000 gồm có hạt điều, chè,hàng điện tử, và linh kiện máy, hàng thủ công mỹ nghệ . Từ những số liệu kể trên có thể khẳng định rằng do nhận thức đúngtình hình các doanh nghiệp công nghiệp đã đạt được những kết quả nổi bật,đặc biệt không thẻ không kể đến các doanh nghiệp trong ngành may và dagiày đã đóng góp không nhỏ vào vao việc nângcao tổng kim ngạch xuất khẩuhàng năm của nước ta. 2. Những tồn tại và nguyên nhân. Bên cạnh những thành côngcủa nhiều doanh nghiệp cũng không ít cácdoanh nghiệp chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường và mắc phải nhữngsai lầm nghiêm trọng dẫn đến những khó khăn trong cạnh tranh 2.1. Những tồn tại cần khắc phục.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  • 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Khả năng cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp trên trị trườngtrong nước và nước ngoài thấp chỉ có một số doanh nghiệp cạnh tranh đượcvới hàng ngoại nhập còn lại hầu hết các mặt hàng công nghiệp chưa đủ sứccạnhtranh với hàng ngoại nhập nhất là các doanhnghiệp vừa và nhỏ sản xuấtra do không sử dụng công nghệ hiện đại, kỹ thuật cao, chủ yếu cung cấp chocác đối tượng bình dân ở địa phương, tiêu thụ ở các địa phương khác khôngđáng kể. Các sản phẩm cạnh tranh với hàng nước ngoài khá hiếm chủ yếutập chung vào ngành may, giầy dép, gia công, xuất khẩu gốm, sứ, mỹ nghệ. Các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ và đặc biệt là các doanhnghiệp công nghiệp ngoài quốc doanhrất thiếu thông tin về thị trương côngnghệ, nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm, xu hướng phát triển ngành khoahọc kỹ thuậtvà mặt hàng do thiếu hệ thống cung cấp chuyên môn. Một kếtquả điêu tra cho thấy một tỉnh 90% doanh nghiệp vừa và nhỏ không biết vềcác đối thủ cạnh tranh, không nắm được những thay đổi, đỏi mới về côngnghệ trong và ngoài nước ngay trong lĩnh vực mình hoạt động. Quan hệ qualại vêf mặt cung cấp thông tin cho sản xuất kinh doanh và phát triển giữa cácdoanh nghiệp quy mô lớn có tiền năng nghiên cứu phát triển năm bắt thịtrường cơ hội đầu tư ... với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vừa vànhỏ chưa có nề nếp, thiếu gắn bó và nhiều khi thiếu bình đẳng,chưa trên cơsỏ gắn bó lợi ích với nhau và nặg về “dúp đỡ”, “ nhờ vả”, “lệ thuộc”. Lao động trong các doanh nghiệp công nghiệp thường là các lao độngcó tay nghề kém trình độ quản lý thấp, năng suất chưa cao. Ngoại trừ cácdoanh nghiệp công nghiệp quốc doanh và trung ương còn lại các doanhnghiệp công nghiệp vừa và nhỏ ở địa phương người lao động chưa được đàotạo cơ bản. Rất ít các lao động được qua các trường dạy nghề chuyên ngànhmà chủ yếu là vừa học, vừa làm ngay tại cơ sở sản xuất. Nhiều doanh nghiệp công nghiệp hoàn toàn thụ động trong việc tiếpcận thị trường và định hướng khách hàng. Hiện nay nhiều doanh nghiệp vẫnsản xuất các sản phẩm với giá trị gia tăng thấp trong khi nhu cầu thị trườngthế giới đã có sự chuyển đổi. Từ đó hiệu quả hoạt đông thấp, lại chịu ảnhhưởng của các nhà sản xuất, tập đoàn quốc tế hùng mạnh Vị thế cạnh tranh của các doanh nghiệp công nghiệp trên thị trườngkhu vực và trên thế giới chưa được khẳng định phần nhiều các doanh phảidựa vào đối tác nước ngoài về biểu trưng, thiết kế sản phẩm, quy trình côngnghệ, tiếp thị và phân phối sản phẩm. Có thể nói thách thức lớn nhất đối vớicác doanh nghiệp trong lúc này là: làm sao tạo được biểu trưng, nhãn hiệurêng cho sản phẩm của mình, giao dịch trực tiếp với khách hàng và kiểm soátđược kênh phân phối. Chẳng hạn như kẹo dừa Bến Tre – sở dĩ thắng đượckiện về quyền sở hữu công nghiệp, tìm lại và mở rộng được thị trường củamình ở Trung Quốc, Ma Cao, Hồng Công, chính là nhờ khẳng định được uytín về chất lượng và giá cả hợp lý.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  • 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sự phối hợp của nhà nước và các doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả cao.Trong vai chò là người hỗ trợ cho các doanh nghiệp, nhà nước chưa có chínhsách, cơ chế hợp lý thúc đẩy hoạt động tiêu thụ cho các doanh nghiệp nhất làhoạt động xuất khẩu. Đề xuất của các doanh nghiệp thường phải trải qua mộthên thống các quy tắc hành chính rất phức tạp đôi khi làm lỡ mất các cơ hộikinh doanh của doanh nghiệp. Nhiều cơ quan nhà nước can thiệp quá sâu vàohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng khi mắc phải sai lầm thườngkhông phải chịu trách nhiệm vật chất Một số những tồn tại nhưng không thể phủ nhận là tiềm năng của cácdoanh nghiệp công nghiệp là rất lớn mà lại thiếu các biện pháp đồng bộ, đủmạnh để khai thác tầm vĩ mô lẫn vi mô. Minh chứng cho nhận định này cóthể lấy miền núi, trung du làm ví dụ, đây là vùng có lợi thế về tài nguyênthiên nhiên của rừng và trong lòng đất, là vung nguyên liệu lý tưởng, nhưnglại chậm phát triển và nhiều mảng thị trường còn bỏ trống và luôn được coilà hưởng ưu đãi trong đầu tư, nhưng cụ thể sự ưu đãi đó ra sao thì chúng tachưa làm được cho nên công nghiệp hàng tiêu dùng ở đây vẫn cón èo ọt, chủyếu là các cơ sở cũ để lại. 2.2. Những nguyên nhân. Nguyên nhân của các tồn tại trên có nhiều, nhưng em xin đưa một sốnguyên nhân cơ bản nhất đó là. Cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém, vấn đề này ảnh hưởng rất quantrọng đến phát triển kinh tế trong đó có các doanh nghiệp công nghiệp. Tìnhrạnh thiếu hệ thống đường xá, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng nước...đã làm cho hoạt động tiêu thụ của các doanh nghiệp công nghiệp bị giánđoạn, ở các khu công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, các làng nghề tậpchung xa các thành phố lớn, xa trung tâm công nghiệp quốc gia và đặc biệt làcác doanh nghiệp độc lập ở miền núi, trung du, miền trung nên việc tiếp cậnthị trường là rất khó. Gía đâu vào rất cao, hầu hết các hàng công nghiệp dù để phục vụ chotiêu dùng hay xuất khẩu đều có yếu tố bnên ngoài chiếm tỷ lệ lớn, thậm chícó ngành sử dụng 70%-80% nguyên liệu nhập khẩu. Chi phí kinh doanh trung gian cao so với thời điểm năm 1996 đến naygiá xăng dầu tăng 42,28% giá cước vận chuyển tăng130% ngoài ra các loạitiêu cực phí cũng góp phần không nhỏ làm tăng chi phí cho doanh nghiệp. Máy móc thiết bị cũ kỹ lạc hậu làm cho năng suất lao động không caodo đó chất lượng sản phẩm không cao dẫn đến thị trường trong tiêu thụ chỉbó hẹp trong địa bàn chật hẹp và sức mua thấp chính các nguyên nhân nàylàm cho các doanh nghiệp không có khả năng canh tranh với các doanhnghiệp nước ngoài. Bên cạnh đó, nhiều mặt hàng công nghiệp là hàng nhập lậu chốn thuếvà nhập tiểu ngạch từ Trung Quốc, gía thấp , kiểu dáng phong phú, đa dạnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  • 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comchèn ép các mặt hàng cùng loại sản suất trong nước. Điều này đặt ra cho cácdoanh nghiệp công nghiệp trước tình huống phải thay đổi phương thức sảnxuất kinh doanh để tồn tại, phát triển và khẳng định vị thế cạnh tranh củamìnhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  • 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNGIII. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ Ở CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP I. NHỮNG MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNGPHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃHỘI. 1. Mục tiêu. Bước vào năm 2001 năm đầu của thế kỷ 21, đồng thời cũng là nămđánh dấu bước đầu tiên thực hiện nghị quyết trung ươngcủa đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ ix Với mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội 10 năm2001-2010 là: Đưa đất nước ta khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rệtđời sống của nhân dân cả về vật chất và tinh thần, tạo nền tảng để đến năm2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hiện đại ... phát triển kinhtế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm, cụ thể là. Phát triển nhanh các ngành công nghiệp có khả năng phát huy tốtlợithế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu nhưhàng thủ công mỹ nghệ , may mặc, da giầy, giấy và một số ngành tiêu dùngkhác Phát triển rộng khắp cơ sở sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ với ngànhnghề đa dạng. Đổi mới nâng, nâng cấp các công nghệ các cơ sở sản xuất hiệncó để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, phát triển nhiều hình thứcliên kết giữa các doanh nghiệp nhỏ vừa và lớn giữa sản xuất nguyên liệu vàchế biến, tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở đảm bảo hài hòa về lợi ích kinh tế.Tăng tỉ lệ nội địa trong công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và các mặt hàngcông nghiệp khác của nước ta trên thị trường quốc tế. 2. Phương hướng phát triển kinh tế. Trước các mục tiêu trên đại hội IX cũng đã đề ra các phươnghướng cho các doanh nghiệp công nghiệp. Phát triển với nhịp độ cao, có hiệu quả, coi trọng đầu tư theo chiềusâu, đổi mới công nghệ, thiết bị tiên tiến và tiến tới hiện đại hóa từng phầncác ngành công nghiệp. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản phát triển mạnh theo hướngđầu tư hiện đại, sản xuất ra các mặt hàng, sản phẩm đủ sức cạnh tranh trênthị trường trong nước và nước ngoài, chú trọng các mặt hàng như chế biếnthủy hải sản, chế biến lương thực thịt, sữa, đường, nước giải khát, dầu thựcvật, phấn đấu đến năm 2005 đạt 8 – 10 lit sữa/người /năm và đưa kim ngạchxuất khẩu sản phẩm sữa gấp hai lần so với năm 2000, nâng tỉ lệ sử dụngnguyên liệu trong nước lên 20%… Ngành giấy, đầu tư mở rộng các cơ sở sản xuất giấy hiện có, nghiêncứu xây dựng thêm một số các cơ sở sản xuất bột giấy và giấy để có thể tănghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  • 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcông suất lên 20 vạn tấn đưa tổng năng lực sản xuất lên 60 vạn tấn và đạt sảnlượng 50 vạn tấn vào năm 2005 Ngành dệt may và da giầy, chú trọng tìm kiếm và mở rộng thị trườngtrong nước và nước ngoài, tăng cường hiện đại hóa một số khâu sản xuất, tậpchung đâù tư sản xuất dệt, sợi, thuộc da, chú trọng phát triển nguồn bông vàkhai thác nguồn da các loại, tăng phần sản xuất trong nước về các nguyênliệu và phụ liệu trong ngành dệt may và da giày để nâng cao giá trị gia tăngcác sản phẩm xuất khẩu. Đến năm 2005 đạt sản lượng 2,5- 3 vạn tấn bông sơ750 triệu mét vải, nâng sản lượng giày dép lên 410 triệu đôi. Ngành công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin, viễn thông thựchiện đầu tư theo chiều sâu, giảm dần nhập khẩu tăng dần xuất khẩu, tăngnhanh tỉ lệ nội địa hóa sản phẩm có công nghệ cao. Đối với một số đất nước thì hội nhập là con đường duy nhất để pháttriển còn đối với từng doanh nghiệp thì không phải hoàn toàn như vậy. Chỉcó doanh nghiệp nào chuẩn bị tốt để hôị nhập thì mới có cơ may tồn tạinếukhông thì nguy cơ bị đào thải, bị loại khỏi cuộc chơi là hoàn toàn hiệnthực. Việt Nam đã chở thành thành viên của ASEAN, APEC, và không baolâu nữa gia nhập AFTA(2006), WTO, thực hiện lộ trình cắt giảm thuế 4230nhóm mặt hàng. Tuy nhiên các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam vẫnchưa ý thức được việc hội nhập là việc của doanh nghiệp mình vẫn quen với“vòng tay bảo hộ” của nhà nước. Sức cạnh tranh của các doanh nghiệp cònyếu, một phần do các doanh nghiệp một phần do các yếu tố khách quan.Muốn hàng hóa của Việt Nam có đủ sức cạnh tranh khi gia nhập AFTA vàWTO, thì cần phải thiết lập, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanhnghiệp. II. NHỮNG GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÁCDOANH NGHIỆP. Quán triệt mục tiêu ,chiến lược và định hướng phát triển của Đảng tạiđại hội IX. Để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của các doan nghiệp trong thờigian tới có một só biện pháp như sau. Đối với doanh nghiệp: -Mỗi doanh nghiệp công nghiệp phải xây dựng cho mình mộtchiến lược riêng phù hợp với khả năng về vốn, năng lực các bộ và trình độphát triển. Trong bối cảnh hội nhậy với khu vực và thế giới hiện nay, xâydựng chiến lươc kinh doanh hợp lý là một trong những hoạt động quan trọngnhất mang tính sống còn đối với doanh nghiệp. Một doanh nghiệp không cóchiến lược cũng giốn như một con tàu không có bánh lái, trên thực tế nhữngthiệt hại trong kinh doanh là do chưa có chiến lược hoặc chiến lược sai lầm,hoặc chiến lược hạn chế trong việc triển khai một số chiến lược kinh doanhđúng đắn, do đó để nâng cao khả năng tiêu thụ, các doanh nghiệp côngnghiệp phải xây dựng được các chiến lược thâm nhập thị trường và xúc tiếnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  • 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.combán hàng hợp lý, phù hợp với môi trường kinh doanh đầy biến động hiệnnay. - Các doanh nghiệp phải có chính sách đào tạo, tuyển dụng lao độnghợp lý nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động đảm bảo sử dụngđược các công nghệ mới có chế độ khuyến khích vật chất, tinh thần thoảđáng tạo động lực cho người lao động nâng cao tay nghề,trung thành vớidoanh nghiệp đảm bảo tạo ra những sản phẩm có giá thành hợp lý. - Các doanh nghiệp công nghiệp cần có sự đầu tư thoả đáng và nhữnggiải pháp đổi mới công nghệ sao cho phù họp với trình độ chung của thế giớiđảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, giảm giáthành sản xuất, tận dụng triệt để lợi thế so sánh của doanh nghiệp, sử dụngcông nghệ hiện đại, thu hút được nhiều lao động có trình đô, phù hợp vớitừng công nghệ đây là vấn đề khó khăn của hầu hết các doanh nghiệp ở nướcta vì hầu hết các công nghệ mà các doanh nghiệp đang sử dụng là các côngnghệ thôi thúc hai hoặc 3 so với thế giới nên các doanh nghiệp nước ta hầunhư không có khả năng cạnh tranh với hàng ngoại nhập trong nước. - Trong hoạt động nghiên cứu thị trường các doanh nghiệp còn chútrọng hơn nữa vào việc nghiên cứu cầu, nghiên cứu cung, nghiên cứu mạnglưới tiêu thụ nhất là trong các hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp cần nângcao trách nhiệm và năng lực của bộ phận làm công tác nước ngoài, tổ chứctốt việc nghiên cứu, khảo sát thị trường trước khi ra các quyết định thâmnhập tránh tình trạng khi đưa sản phẩm vào thâm nhập thị trường bị khôngphù hợp với nhu cầu và văn hoá của địa phương. - Các doanh nghiệp phải tổ chức tốt hoạt động bán hàng và các dịch vụsau bán hàng thường xuyên tìm hiểu các thông tin phản hồi từ khách hàng từđó để hiểu rõ nhu cầu của họ và lấy đó là cơ sở để doanh nghiệp điều chỉnh,các chiến lược sản xuất kinh doanh của mình nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầucủa khách hàng. - Doanh nghiệp phải tích cực tham gia các hội trợ thương mại, triểnlãm đề giới thiệu sản phẩm của mình cho các bạn hàng và cho người tiêudùng để họ hiểu rõ hơn về sản phẩm của công ty và công ty các doanhnghiệp công nghiệp phải xây dựng và quảng cáo cho thương hiệu sản phẩm:thương hiệu là kết quả của quá trình tiếp thị, quảng cáo, lâu dài và tốn kémnhưng nó rất quan trọng một khi sản phẩm của các hãng nại giống nhau vềchất lượng, giá cả thì thương hiệu là cái duy nhất để không mua hàng củadoanh nghiệp chứ không mua hàng của người khác. Mặc dù kiểu dáng củacác sản phẩm giống hệt nhau nhưng thương hiệu khác thì giá bán khác. Mộtthương hiệu mạnh giúp cho doanh nghiệp đạt được vị thế cạnh tranh trongngành. Thương hiệu càng nổi tiếng thì khả năng gia tăng thị phần của nó trênthị trường ngày càng cao. Nhờ đó doanh nghiệp có thể điều tiết thị trường,định giá cao hơn chi phí các kệnh phân phối làm cho các đối thủ phải nảnlòng, chỉ muốn chia thị phần của họ. Trước đây khi nền kinh tế chưa mở cửathì vấn đề thương hiệu sản phẩm ít được các doanh nghiệp công nghiệp nướcta quan tâm cùngvới sự phát triển của kinh doanh thị trường thì xu hướng hộinhập với khu vực và quốc tế ngày càng phát triển thì thương hiệu sản phẩmhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  • 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlà một tài sản về hình có lớn của doanh nghiệp trên thị trường thế giới, nhấtlà đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, các doanh nghiệp phảiđăng ký bản quyền về thương hiệu hàng hoá của mình tạihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  • 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnước mà doanh nghiệp định nhập khẩu để tránh những thiệt hại do các doanhnghiệp các nước khác đăng ký nhãn hiệu của mình. Ngày nay cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và mạng viễnthông, thì dịch vụ Internet phát triển rất mạnh ở nước ta và trên thế giới cácdoanh nghiệp công nghiệp có thể mở các trang Web về sản phẩm của mìnhđể giới thiệu với khách hàng đồng thời các doanh nghiệp có thể thực hiệnbán sản phẩm của mình tới tay người tiêu dùng thông qua mạng máy tính. - Việc tự kiểm tra và đánh giá về doanh nghiệp của mình có tầm quantrọng đặc biệt, nó cho doanh nghiệp biết là mình đang đứng ở đâu? trên cơsở đó doanh nghiệp có thể đưa ra các chính sách thích hợp để phát triển. Mộtphương pháp thường được sử dụng để các doanh nghiệp tự đánh giá là phântích SWOT tức là tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và thách thứcnhững điểm mạnh và cơ hội sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện hoạt độngtiêuthụ có hiệu quả nhất cũng như các điểm yếu và nguy cơ cần khắc phục đểngăn ngừa không cho chứng làm hại đến hoạt động tiêu thụ của doanhnghiệp. - Đối với các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ có thể phối hợpvới các doanh nghiệp lớn hoặc các hình thức thương mại để tiêu thụ sảnphẩm các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải ý thức được rằng nếu đơn độc sẽ rấtkhó tồn tại. Cạnh tranh không phải khi nào cũng đưa lại hiệu quả cao nếunhư các doanh nghiệp không có sự cộng tác với nhau. Do vậy trong thời giantới các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất cần có sự cộng tác, sự phối hợp tốt hơnthông qua các tổ chức đại dịch của doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngoài ra cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ chú trọng tập trung vào những thị trường ngách. - Doanh nghiệp còn phải phối hợp với Nhà nước để tranh thủ sự hỗ trợcủa Nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh nhất là hoạt động xuất nhậpkhẩu và hoạt động kích cầu. 2. Về phía Nhà nước. - Để các giải pháp của doanh nghiệp phát huy hiệu quả có sự hỗ trợgiúp đỡ từ phía Nhà nước thông qua các chính sách biện pháp cụ thể. -Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuấtkinh doanh, đảm bảo quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho các doanhnghiệp có chính sách phát triển kinh tế xã hội cụ thể hơn định hướng cho cácdoanh nghiệp phát triển, tạo ra môi trường kinh tế, chính trị, luật pháp có tácdụng thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm. - Hình thành đồng bộ các yếu tố của thị trường đi đôi với việc tạo tậptrung pháp luật bảo đảm bai trò điều tiết, làm trọng tài của Nhà nước. Tạođiều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận thị trường. Nhất là đối với cácthị trường nước ngoài mà cá nhân doanh nghiệp không thể tiếp cận nếukhông có sự hỗ trợ của Nhà nước. - Phát triển thị trường vốn và tiền tệ với các hình thức đa dạng baogồm hệ thống ngân hàng, thể chế tài chính phi ngân hàng công ty bảo hiểm,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  • 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcác quỹ đầu tư.... nhằm thu hút các nguồn vốn trong xã hội phục vụ cho nhucầu vốn của doanh nghiệp để đổi mới công nghệ và thực hiện các hoạt độngsản xuất kinh doanh cải cách hệ thống ngân hàng thương mại, làm lành mạnhhoá toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh. - Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách mở rộng thị trường laođộng, bảo đảm công tác đào tạo, giáo dục cho người lao động, có chính sáchthích hợp thu hút nhân tài và lao động có trình độ chuyên môn cao ở trongnước và nước ngoài. - Sử dụng hợp lý các chính sách, công cụ quản lý vĩ mô tiếp tục xâydựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Cải cách hệ thống chính sách thuế,lãi suất ngân hàng để tạo động lực cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinhdoanh. Nghiên cứu sửa đổi, bổ xung pháp luật hiện hành phù hợp với yêucầu thực hiện chiến lược kinh tế và yêu cầu hội nhập kinh tế. - Chủ động hội nhập kinh tế quốc tếcó hiệu quả, mở rộng kinh tế đốingoại. Tiếp tục chính sách mở cửa và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế đểphát triển, tích cực chuẩn bị các điều kiện về kinh tế, thể chế... tích cực thựchiện các cam kết đối với các cơ chế hợp tác song phương và đa dạng mànước ta đã tham gia, đặc biệt là các cam kết trong khuôn khổ ASEAN (nhưAFTA, AICO, AIA..), APEC, ASEM, xúc tiến đàm phán để gia nhập WTO. - Đổi mới hệ thống hành chính, đơn giản hoá các thủ tục pháp lý chodoanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh. - Tạo điều kiện giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường, kỹ thuật - côngnghệ mới. - Tiếp tục mở rộng quyền kinh doanh nhập khẩu của các doanhnghiệp, cho phép các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được quyềntham gia xuất nhập khẩu nhiều doanh nghiệp trong nước, xây dựng lệ trìnhgiảm thuế suất thúc thuế nhập khẩu và các công cụ phi thuế, ápdụng công cụbảo hộ mới. - Tìm cách tháo gỡ kịp thời những vướng mắc cho cơ chế chính sáchgây ra cho doanh nghiệp để tạo cho hoạt động của doanh nghiệp được trôichảy.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  • 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com KẾT LUẬN Hoạt động tiêu thụ ngày càng được đánh giá cao, nó có vai trò quantrọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, quyết định sựphồn thịnh của mỗi quốc gia. Ngày nay các doanh nghiệp công nghiệp nước ta hiện nay đang kinhdoanh trong bối cảnh thuận lợi nước ta thực hiện cơ chế mở cửa, nền kinh tếthế giới bước vào xu thế toàn cầu hoá. Đây là cầu nối giữa doanh nghiệptrong nước và các doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệp công nghiệpđã đóng góp không nhỏ vào công cuộc hiện đại hoá đất nước. Tuy nhiêntrong điều kiện tự do cá doanh nghiệp hiện nay nhất là trong thời gian tớiViệt Nam gia nhập AFTA thì cá doanh nghiệp cần phải phấn đấu hơn nữa đểnâng cao khả năng cạnh tranh của mình, từ đó thúc đẩy tốt hoạt động tiêu thụcủa các doanh nghiệp công nghiệp. Do thời gian có hạn và trình độ của bản thân còn nhiều hạn chế nêntrong bài viết chắc chắn không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong sựgiúp đỡ chỉ bảo của thầy để em rút kinh nghiệm cho lần sau. Bài viết này được hoàn thành dưới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình củathầy giáo PGS.TS. Đồng Xuân Ninh. Qua đây cho em gửi lời cảm ơn chânthành tới thầy đã giúp em hoàn thành đề án này.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39
  • 40. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com MỤC LỤC TrangLời nói đầuChương I: Lý luận chung về tiêu thụ sản phẩm trong cácdoanh nghiệp công nghiệpI. Khái niệm1. Khái niệm2. Vị trí, vai trò của hoạt động tiêu thụ3. Nội dung của hoạt động tiêu thụII. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sảnphẩm1. Nhân tố bên trong2. Nhân tố bên ngoài3. Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của tiêu thụ và dịch vụsau bánII. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sảnphẩm1.Nhân tố bên trong2. Nhân tố bên ngoài3. Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của tiêu thụ sản phẩmIII. Kinh nghiệm tiêu thụ sản phẩm của cá doanh nghiệptrong và ngoài nước1. Các doanh nghiệp trong nước2. Các doanh nghiệp ngoài nướcChương II: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm ở các doanhnghiệp công nghiệp nước ta hiện nayI. Tình hình tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp côngnghiệp nước ta hiện nay1. Tình hình kinh tế xã hội thời kỳ 1991 - 20012. Thực trạng tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp côngnghiệp nước ta hiện nayII. Đánh giá chung về hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở cácdoanh nghiệp công nghiệp Việt Nam1. Những thành tựu đạt được2. Những tồn tại và nguyên nhânChương III: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ ởcá doanh nghiệp công nghiệp.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 40
  • 41. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 41

×