Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                              LỜI NÓI ĐẦU     Chất lư...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsự giúp đỡ của cố Hồng Vinh tạo ra sản phẩm mà sản ph...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                 Chương I       NHỮNG...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhững yêu cầu kinh tế, yêu cầu kỹ thuật và bảng thiết...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtính chất và đặc trưng của sản phẩm và dịch vụ có khả...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Trừu tượng vì chất lượng thông qua sự phù hợp củ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    1.3. Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm     Chỉ tiê...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    + Chỉ tiêu sáng chế phát minh: chấp hành nghiêm t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphẩm cũng thay đổi. Đặc điểm là đối với mặt hàng thực...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    2) Quy định trình tự thực hiện các thao tác    + ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    Đối tượng của quản trị chất lượng là các quá trìn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    - Quản lí chất lượng tổng hợp:     * Mối quan hệ ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Những quan điểm quản trị chất lượng của một số c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    Triết lý về chất lượng của Deming được tóm tắt tr...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     - 7 căn bệnh chết người do Deming đưa ra tóm tắt...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comra lý thuyết 3 điểm để trình bày quan điểm của ông về...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđào tạo". Ông luôn chú trọng đến giáo dục đào tạo khi...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com1900                           1925                  ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                                     ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtài liệu để hướng dẫn doanh nghiệp cáchthức tổ chức c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    + Tiêu chuẩn ISO 9004: là những tiêu chuẩn thuần ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđược các yêu cầu của khách hàng và luật lệ tương ứng....
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comgia của các thành viên của nó nhằm đạt được sự thành ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comNhật đều yêu cầu thực phẩm nhập khẩu phải được công n...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                 Chương IINHỮNG QUAN ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       1. Thực trạng vấn đề QLCL của DNCNVN giai đoạn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Trong sản xuất việc đảm bảo chất lượng hầu như l...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcứng nhắc không phản ánh tính trung thực khoa học và ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnghiên cứu kỹ thị trường đối thủ cạnh tranh và cải ti...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Cùng với sự đổi mới kỹ thuật và công nghệ các nh...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlượng một số nước trong khu vực và trên thế giới chún...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    + Sắp xếp lao động phù hợp giữa năng lực và công ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Và chắc chắn Công ty vật liệu xây dựng bưu điện ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Nhưng bên cạnh những nhận thức đúng đắn vẫn còn ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    + Góc độ thị trường:    Hàng hoá mẫu mã phong phú...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    Trên thực tế, ở một số doanh nghiệp, vai trò thúc...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                Chương IIIMỘT SỐ GIẢI...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    Nội dung chính của hoạt động này:    - Xây dựng t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comchất lượng sẽ thuật lợi hơn. Những doanh nghiệp nên c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Đây là cơ sở của một quá trình quản lý có hệ thố...
Quản lý chất lượng - thực trạng và mộtsố giải pháp nhằm áp dụng một cách hợp lý và hiệu quả hệ thống quản trị chất lượng t...
Quản lý chất lượng - thực trạng và mộtsố giải pháp nhằm áp dụng một cách hợp lý và hiệu quả hệ thống quản trị chất lượng t...
Quản lý chất lượng - thực trạng và mộtsố giải pháp nhằm áp dụng một cách hợp lý và hiệu quả hệ thống quản trị chất lượng t...
Quản lý chất lượng - thực trạng và mộtsố giải pháp nhằm áp dụng một cách hợp lý và hiệu quả hệ thống quản trị chất lượng t...
Quản lý chất lượng - thực trạng và mộtsố giải pháp nhằm áp dụng một cách hợp lý và hiệu quả hệ thống quản trị chất lượng t...
Quản lý chất lượng - thực trạng và mộtsố giải pháp nhằm áp dụng một cách hợp lý và hiệu quả hệ thống quản trị chất lượng t...
Quản lý chất lượng - thực trạng và mộtsố giải pháp nhằm áp dụng một cách hợp lý và hiệu quả hệ thống quản trị chất lượng t...
Quản lý chất lượng - thực trạng và mộtsố giải pháp nhằm áp dụng một cách hợp lý và hiệu quả hệ thống quản trị chất lượng t...
Quản lý chất lượng - thực trạng và mộtsố giải pháp nhằm áp dụng một cách hợp lý và hiệu quả hệ thống quản trị chất lượng t...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Quản lý chất lượng - thực trạng và mộtsố giải pháp nhằm áp dụng một cách hợp lý và hiệu quả hệ thống quản trị chất lượng trong các DNCN Việt Nam

13,440 views
13,246 views

Published on

LỜI NÓI ĐẦU Chất lượng sản phẩm vốn là một điểm yếu kém kéo dài nhiều năm ởnước ta trong nền kinh tế KHHTT trước đây vấn đề chất lượng được đề caovàđược coi là mục tiêu quan trọng để phát triển kinh tế nhưng kết quả mang lạichưa được là bao nhiêu do cơ chế tập trung quan liêu bao cấp đã phủ nhận nótrong hoạt động cụ thể của thời gian cũ. Trong mười năm lăm đổi mới tiến hành công cuộc đổi mới kinh tế xã hộichất lượng đã quay về vị trí đúng với ý nghĩa. Người tiêu dùng họ là nhữngngười lựa chọn những sản phẩm hàng hoá và dịch vụ đạt chất lượng khôngnhững thế xuất phát từ nhu cầu người tiêu dùng các doanh nghiệp phải chú ýđến nhu cầu người tiêu dùng mà bằng sự nhìn nhận và bằng những hành độngmà doanh nghiệp đã cố gắng đem đến sự thoả mãn tốt nhất có thể đem đếncho người tiêu dùng. Sự thoả mãn người tiêu dùng đồng nghĩa với doanhnghiệp đã thực sự nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề chất lượng caonhà quản lý cũng đã tìm tòi những cơ chế mới để tạo ra những bước chuyểnmới về chất lượng trong thời kỳ mới về chất lượng trong thời kỳ mới. Trong nền kinh tế thị trường với nền kinh tế nhiều thành phần cùng vớisự mở cửa vươn ngày càng rộng tới thế giới quanh ta làm cho sự cạnh tranhngày càng diễn ra một cách quyết liệt hơn. Các doanh nghiệp không nhữngchịu sức ép lẫn nhau hướng đến sự tồn tại, phát triển và vươn ra bên ngoài màdoanh nghiệp còn chịu sức ép của bên hàng hoá nhập khẩu như sức ép chấtlượng, giá cả, dịch vụ… chính vì vậy các nhà quản lý coi trọng vấn đề chấtlượng như là gắn với sự tồn tại sự thành công của doanh nghiệp đó cũngchính là tạo nên sự phát triển của nền kinh tế trong mỗi quốc gia. Từ sự kết hợp hài hoà giữa lý luận và thực tiễn tôi đã thấy tầm quantrọng của vấn đề quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp công nhân ViệtNam từ đó trong tôi nảy sinh đề tài "Quản lý chất lượng - thực trạng và mộtsố giải pháp nhằm áp dụng một cách hợp lý và hiệu quả hệ thống quản trịchất lượng trong các DNCN Việt Nam". Tôi hy vọng đề tài bản thân tôi tuy có những thiếu sót bởi tầm nhìn hữuhạn nhưng nó bao hàm những vấn đề cốt lõi mà ý tưởng cá nhân tôi cùng vớihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com

Published in: Education
2 Comments
16 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total views
13,440
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
2
Likes
16
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Quản lý chất lượng - thực trạng và mộtsố giải pháp nhằm áp dụng một cách hợp lý và hiệu quả hệ thống quản trị chất lượng trong các DNCN Việt Nam

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI NÓI ĐẦU Chất lượng sản phẩm vốn là một điểm yếu kém kéo dài nhiều năm ởnước ta trong nền kinh tế KHHTT trước đây vấn đề chất lượng được đề caovàđược coi là mục tiêu quan trọng để phát triển kinh tế nhưng kết quả mang lạichưa được là bao nhiêu do cơ chế tập trung quan liêu bao cấp đã phủ nhận nótrong hoạt động cụ thể của thời gian cũ. Trong mười năm lăm đổi mới tiến hành công cuộc đổi mới kinh tế xã hộichất lượng đã quay về vị trí đúng với ý nghĩa. Người tiêu dùng họ là nhữngngười lựa chọn những sản phẩm hàng hoá và dịch vụ đạt chất lượng khôngnhững thế xuất phát từ nhu cầu người tiêu dùng các doanh nghiệp phải chú ýđến nhu cầu người tiêu dùng mà bằng sự nhìn nhận và bằng những hành độngmà doanh nghiệp đã cố gắng đem đến sự thoả mãn tốt nhất có thể đem đếncho người tiêu dùng. Sự thoả mãn người tiêu dùng đồng nghĩa với doanhnghiệp đã thực sự nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề chất lượng caonhà quản lý cũng đã tìm tòi những cơ chế mới để tạo ra những bước chuyểnmới về chất lượng trong thời kỳ mới về chất lượng trong thời kỳ mới. Trong nền kinh tế thị trường với nền kinh tế nhiều thành phần cùng vớisự mở cửa vươn ngày càng rộng tới thế giới quanh ta làm cho sự cạnh tranhngày càng diễn ra một cách quyết liệt hơn. Các doanh nghiệp không nhữngchịu sức ép lẫn nhau hướng đến sự tồn tại, phát triển và vươn ra bên ngoài màdoanh nghiệp còn chịu sức ép của bên hàng hoá nhập khẩu như sức ép chấtlượng, giá cả, dịch vụ… chính vì vậy các nhà quản lý coi trọng vấn đề chấtlượng như là gắn với sự tồn tại sự thành công của doanh nghiệp đó cũngchính là tạo nên sự phát triển của nền kinh tế trong mỗi quốc gia. Từ sự kết hợp hài hoà giữa lý luận và thực tiễn tôi đã thấy tầm quantrọng của vấn đề quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp công nhân ViệtNam từ đó trong tôi nảy sinh đề tài "Quản lý chất lượng - thực trạng và mộtsố giải pháp nhằm áp dụng một cách hợp lý và hiệu quả hệ thống quản trịchất lượng trong các DNCN Việt Nam". Tôi hy vọng đề tài bản thân tôi tuy có những thiếu sót bởi tầm nhìn hữuhạn nhưng nó bao hàm những vấn đề cốt lõi mà ý tưởng cá nhân tôi cùng vớihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsự giúp đỡ của cố Hồng Vinh tạo ra sản phẩm mà sản phẩm không ít thì nhiềunó bao hàm những kiến thức cơ bản mà tôi một sinh viên thuộc chuyên ngànhquản trị chất lượng đã nắm bắt được. Nội dung chính của đề tài: Chương I: Những vấn đề chung về chất lượng và QTCL. Chương II: Quan điểm nhận thức và thực trạng công tác QTCL trong cácDNCNVN. Chương III: Một số giải pháp nhằm áp dụng một cách hợp lý và hiệu quảhệ thống quản trị chất lượng trong các DNCNVN.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chương I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QTCLI. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG 1.1. Những quan điểm về chất lượng Trong kinh tế học thì có nhiều vấn đề rất trừu tượng. Có nhiều vấn đề màtrong đó mỗi vấn đề được nhìn nhận từ góc độ khác nhau chính vì vậy nhữngquan điểm đưa ra tuy không đồng nhất nhưng nó bao gồm một mặt nào đó củamột vấn đề cho người học hiểu rằng vấn đề mà được nhận xét có một cái lýnào đó. Ta đã biết được cách nhìn nhận của nhà kinh tế học đưa ra định nghĩaMarketing họ nhìn marketing từ nhiều góc độ không những thế còn quản trịhọc cũng thế và bây giờ thì vấn đề chất lượng cũng có nhiều quan điểm khácnhau. Mỗi quan niệm nào đó cũng lột tả một hay nhiều vấn đề chất lượngkhông những một người nhìn nhận vấn đề chất lượng mà còn nhiều ngườinhìn nhận vấn đề chất lượng có quan điểm đưa ra ban đầu thì phù hợp, nhưngsau này thì xét lại, phân tích lại có nhược điểm một phần nào đó không thíchhợp. Theo quan điểm mang tính trừu tượng triết học thì nói đến chất lượng lànói đến sự hoàn hảo là gì tốt đẹp nhất. Nhưng càng sau này thì ta càng thấy rõ hơn chất lượng sẽ như thế nào,xuất phát từ quan điểm nhà quản lý: "Chất lượng sản phẩm trong sản xuấtcông nghiệp là đặc tính sản phẩm phản ánh giá trị sử dụng của nó". Ở quan điểm này thấy có sự phát triển hơn bởi lẽ nhà quản lý tìm thuộctính của sản phẩm người quản lý so sánh nhìn nhận sản phẩm thông qua thuộctính của sản phẩm. Ví dụ 2 chiếc ti vi màu sắc như nhau, độ nét, âm thanhthẩm mỹ tương đối như nhau nhưng nếu chiếc tivi nào có độ bền hơn thì chiếcti vi đó có chất lượng cao hơn lúc này thuộc tính độ bền đánh giá một cáchtương đối chất lượng của sản phẩm. Ta quay sang quan điểm của nhà sản xuất. Họ nhìn nhận vấn đề chấtlượng như thế nào, nhà sản xuất họ lại cho rằng: "Chất lượng là sự tuân thủhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhững yêu cầu kinh tế, yêu cầu kỹ thuật và bảng thiết kế lập ra". Như vậy nhàsản xuất cho rằng khi họ thiết kế sản phẩm nếu sản phẩm làm theo bảng thiếtkế thì sản phẩm của họ đạt chất lượng. Quan điểm này có lẽ cũng có mặt tráicủa nó bởi lẽ nếu doanh nghiệp cứ đưa ra sản phẩm làm đúng theo bảng thiếtkế thì lúc đó có thể là phù hợp với nhu cầu của khách hàng cũng có thể sảnphẩm đó không phù hợp với nhu cầu của khách hàng ví dụ như sản phẩm củaSamsung Tivi hãng này vừa đưa ra sản phẩm đó là chiếc tivi màu ta có thểxem 2 kênh truyền hình cùng một lúc, tính năng công dụng thật hoàn hảo.Như vậy với loại ti vi đó thì chỉ phù hợp khách hàng giầu có mà khách hàngcó khả năng thoả mãn nhu cầu của họ. Quan điểm người tiêu dùng: "Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu vàmục đích của người tiêu dùng". Quan điểm này có lẽ có ưu thế của nó. Bởi lẽ doanh nghiệp luôn luônphụ thuộc vào nhu cầu người tiêu dùng ưu thế ở đây là doanh nghiệp có thểbán hàng phù hợp trên từng thị trường khác nhau. Nếu doanh nghiệp áp dụngquan điểm này ta thấy được sản phẩm có chất lượng cao giá cả cao thì sẽ tiêuthụ trên những thị trường mà khách hàng có nhu cầu và có khả năng thoả mãnnhu cầu của họ. Chính vì vậy quan điểm này nhà sản xuất cần phải nắm bắt một cách cầnthiết và thiết yếu. Một chứng minh cho thấy doanh nghiệp Trung Quốc đãthành công trong chiến lược này. Thông qua thực tế thì hàng hoá Trung Quốctrên thị trường khác nhau thì chất lượng khác nhau. Nhưng nhược điểm của quan điểm này là ở chỗ như thế doanh nghiệphay lệ thuộc vào người tiêu dùng nếu nói một phía nào đó thì ta cho rằngdoanh nghiệp luôn luôn theo sau người tiêu dùng. Ta thấy quan điểm nhìn nhận từ hiều góc độ khác nhau, mỗi quan điểmcó mặt ưu điểm và nhược điểm của nó nếu tận dụng mặt ưu điểm thì có khảnăng đem lại một phần thành công cho doanh nghiệp. Nhưng nhìn chung quan điểm đưa ra ngày càng tạo nên tính hoàn thiệnđể nhìn nhận chất lượng. Một trong những định nghĩa được đánh giá cao làđịnh nghĩa theo tiêu chuẩn hoá quốc tế đưa ra "Chất lượng là tập hợp nhữnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtính chất và đặc trưng của sản phẩm và dịch vụ có khả năng thoả mãn nhu cầuđã nêu và nhu cầu tiềm ẩn’’. Như vậy có lẽ định nghĩa này bao gồm nhiều nội dung nhất nó tránh phảinhược điểm quan điểm đầu là chất lượng là những gì hoàn hảo và tốt đẹpcũng không sai lầm là làm cho doanh nghiệp phải luôn đi sau người tiêu dùngmà còn khắc phục được nhược điểm đó. Quan điểm này cho thấy không những doanh nghiệp đáp ứng được nhucầu mà còn vượt khỏi sự mong đợi của khách hàng. Như vậy biết là từ lý luận đến thực tiễn là cả một vấn đề nan giải biết lànhư thế nhưng tất cả là phải cố gắng nhất là tại thời điểm hiện này nền kinh tếđất nước còn nghèo nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Nhưng tất cả đều phảicố gắng sao cho đưa lý luận và thực tiễn xích lại gần nhau tạo tiền đề cho sựphát triển kinh tế. Đối với đất nước ta, việc xem xét các khái niệm về chất lượng là cầnthiết vì nhận thức như thế nào cho đúng về chất lượng rất quan trọng, việckhông ngừng phát triển chất lượng trong phạm vi mỗi doanh nghiệp nói riêngvà chất lượng hàng hoá và dịch vụ của cả nước nói chung. 1.2. Các loại chất lượng sản phẩm Trước hết ta xem xét đặc trưng cơ bản của chất lượng sản phẩm. - Chất lượng là một phạm trù kinh tế xã hội - công nghệ tổng hợp. Ở đâychất lượng sản phẩm được quy định bởi 3 yếu tố kinh tế, xã hội, kỹ thuậtchúng ta không được coi chất lượng chỉ đơn thuần là kỹ thuật hay kinh tế màphải quan tâm tới cả 3 yếu tố. + Chất lượng sản phẩm là một khái niệm có tính tương đối thường xuyênthay đổi theo thời gian và không gian. Vì thế chất lượng luôn phải được cảitiến để phù hợp với khách hàng với quan niệm thoả mãn khách hàng ở từngthời điểm không những thế mà còn thay đổi theo từng thị trường chất lượngsản phẩm được đánh giá là khách nhau phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện kinhtế văn hoá của thị trường đó. + Chất lượng là khái niệm vừa trừu tượng vừa cụ thể.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trừu tượng vì chất lượng thông qua sự phù hợp của sản phẩm với nhucầu, sự phù hợp này phụ thuộc vào nhận thức chủ quan của khách hàng. Cụ thể vì chất lượng sản phẩm phản ánh thông qua các đặc tính chấtlượng cụ thể có thể đo được, đếm được. Đánh giá được những đặc tính nàymang tính khách quan vì được thiết kế và sản xuất trong giai đoạn sản xuất. Chất lượng sản phẩm được phản ánh thông qua các loại chất lượng sau. - Chất lượng thiết kế: là giá trị các chỉ tiêu đặc trưng của sản phẩm đượcphác hoạ thông qua văn bản trên cơ sở nghiên cứu thị trường và đặc điểm sảnxuất và tiêu dùng. Đồng thời so sánh với các chỉ tiêu chất lượng của các mặthàng tương tự cùng loại của nhiều hãng nhiều công ty trong và ngoài nước. - Chất lượng chuẩn: là giá trị các chỉ tiêu đặc trưng ở cấp có thẩm quyền,phê chuẩn. Chất lượng chuẩn dựa trên cơ sở chất lượng nghiên cứu thiết kếcủa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp để được điều chỉnh và xét duyệt. - Chất lượng thực: Là giá trị các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm thực tế đạtđược do các yếu tố nguyên, vật liệu, máy móc, thiết bị nhân viên và phươngpháp quản lý… chi phối. - Chất lượng cho phép: là mức độ cho phép về độ lệch các chỉ tiêu chấtlượng sản phẩm giữa chất lượng thực và chất lượng chuẩn. Chất lượng cho phép phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - kỹ thuật trình độlành nghề của công nhân và phương pháp quản lý của doanh nghiệp. - Chất lượng tối ưu: Là giá trị các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đạt đượcmức độ hợp lý nhất trong điều kiện kinh tế nhất định. Hay nói cách khác, sảnphẩm hàng hoá đạt chất lượng tối ưu là các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm thoảmãn nhu cầu người tiêu dùng có khả năng cạnh tranh trên thị trường sức tiêuthụ nhanh và đạt hiệu quả cao. Vì thế phấn đấu đạt mức chất lượng tối ưu làmột trong những mục tiêu quan trọng của quản lý doanh nghiệp nói riêng vàquản lý nền kinh tế nói chung. Mức chất lượng tối ưu phụ thuộc đặc điểm tiêudùng cụ thể ở từng nước, từng vùng có những đặc điểm khác nhau. Nhưng nóichung tăng chất lượng sản phẩm, giảm giá thành trên một đơn vị sản phẩm tạođiều kiện cạnh tranh là biểu thị khả năng thoả mãn toàn diện nhu cầu thịtrường trong điều kiện xác định với chi phí hợp lý.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.3. Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm gồm 2 hệ thống chỉ tiêu: Hệ thống chỉ tiêunghiên cứu xác định chất lượng trong chiến lược phát triển kinh doanh. Hệthống các chỉ tiêu nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hoátrong sản xuất kinh doanh. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu xác định chất lượng trong chiến lượcphát triển kinh tế. Mục đích: Nhằm kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, kéo dài thời giancạnh tranh trên thị trường. Hệ thống gồm có: + Chỉ tiêu công dụng: Đặc trưng, các thuộc tính sử dụng của sản phẩmhàng hoá như giá trị dinh dưỡng trong thực phẩm, lượng giá sinh ra từ quạt. + Chỉ tiêu công nghệ: Đặc trưng cho quy trình chế tạo sản phẩm cho chấtlượng cao, tiết kiệm nguyên vật liệu, chi phí thấp, hạ giá thành. + Chỉ tiêu thống nhất hoá: Đặc trưng tính hấp dẫn các linh kiện phụ tùngtrong sản xuất hàng loạt. + Chỉ tiêu độ tin cậy: Đảm bảo thông số kỹ thuật làm việc trong khoảngthời gian nhất định. + Chỉ tiêu độ an toàn: Đảm bảo thao tác an toàn đối với công cụ sản xuấtcũng như đồ dùng sinh hoạt gia đình. + Chỉ tiêu kích thước: gọn nhẹ thuận tiện trong sử dụng trong vậnchuyển. + Chỉ tiêu sinh thái: Mức gây ô nhiễm môi trường. + Chỉ tiêu lao động: Là mối quan hệ giữa người sử dụng với sản phẩm.Ví dụ: Công cụ dụng cụ phải được thiết kế phù hợp với người sử dụng đểtránh ảnh hưởng tới sức khoẻ và cơ thể. + Chỉ tiêu thẩm mỹ: Tính chân thật, hiện đại hoặc dân tộc, sáng tạo phùhợp với quan điểm mỹ học chân chính.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Chỉ tiêu sáng chế phát minh: chấp hành nghiêm túc pháp lệnh bảo vệquyền sở hữu công nghiệp, quyền sáng chế phát minh. Mục đích: Tôn trọng khả năng trí tuệ khuyến khích hoạt động sáng tạoáp dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sự nghiệp phát triểnkinh tế xã hội của đất nước, mở rộng quan hệ kinh tế, khoa học kỹ thuật đốivới nước ngoài. - Hệ thống các chỉ tiêu kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm trong sảnxuất kinh doanh. Hệ thống chỉ tiêu này dựa trên các tiêu chuẩn nhà nước, tiêu chuẩnngành hoặc các điều khoản trong hợp đồng kinh tế: bao gồm các nhóm chỉtiêu sau: + Nhóm chỉ tiêu sử dụng: Đây là nhóm mà người tiêu dùng quan tâmnhất và thường dùng để đánh giá chất lượng sản phẩm. Nhóm chỉ tiêu công dụng có những chỉ tiêu: 1) Thời gian sử dụng, tuổi thọ. 2) Mức độ an toàn trong sử dụng 3) Khả năng thay thế sửa chữa 4) Hiệu quả sử dụng (tính tiện lợi) Cơ quan nghiên cứu thiết kế sản xuất kinh doanh dùng nhóm chỉ tiêu nàyđể đánh giá giá trị sử dụng của sản phẩm. + Nhóm chỉ tiêu công nghệ: 1) Kích thước 2) Cơ lý 3) Thành phần hoá học Kích thước tối ưu thường được sử dụng trong bảng chuẩn mà thườngđược dùng để đánh giá sự hợp lý về kích thước của sản phẩm hàng hoá. Cơ lý: Là chỉ tiêu chất lượng quan hệ của hầu hết các loại sản phẩm gồmcác thông số, các yêu cầu kỹ thuật, độ chính xác, an toàn, mức tin cậy vì sựthay đổi tỷ lệ các chất hoá học trong sản phẩm tất yếu dẫn đến chất lượng sảnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphẩm cũng thay đổi. Đặc điểm là đối với mặt hàng thực phẩm thuốc trừ sâu,hoá chất thì chỉ tiêu này là yêu cầu chất lượng trực tiếp. + Nhóm chỉ tiêu hình dáng thẩm mỹ: 1) Hình dáng 2) Tiêu chuẩn đường nét 3) Sự phối hợp trang trí màu sắc 4) Tính thời trang (hiện đại hoặc dân tộc) 5) Tính văn hoá Đánh giá nhóm chỉ tiêu này chủ yếu phụ thuộc vào kinh nghiệm và trìnhđộ thẩm mỹ, hiểu biết của người làm công tác kiểm nghiệm. Phương phápthực hiện chủ yếu bằng cảm quan ngoài ra với một số chi tiết có thể sánhđược với mẫu chuẩn bằng phương pháp thí nghiệm. + Nhóm tiêu chuẩn về bao gói ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản. Mục đích của nhóm chỉ tiêu này: 1) Nhằm giới thiệu sản phẩm cho người sử dụng 2) Nâng cao tinh thần trách nhiệm của người sản xuất 3) Cho phép truy tìm nguồn gốc của sản phẩm thông qua nhãn mác. Nhãn phải có tên, dấu hiệu, địa chỉ, ký hiệu, số hiệu, tiêu chuẩn chấtlượng của cơ quan, chủ quan và của sản phẩm. Chất lượng nhãn phải in dễđọc, không được mờ, phải bền. Bao gói: Vật liệu của bao bì, số lượng sản phẩm trong bao gói, cách baogói, yêu cầu đối với phương tiện vận chuyển. Bảo quản: Nơi bảo quản (điều kiện, nhiệt độ, độ ẩm) cách sắp xếp bảoquản và thời gian bảo quản. + Nhóm các chỉ tiêu về nguyên tắc thủ tục: quy định những nguyên tắcthủ tục, những yêu cầu cần thiết nhằm bảo quản cho quá trình hoạt độngthống nhất, hợp lý và có hiệu quả. Nhóm này gồm có: 1) Những định mức và điều kiện kỹ thuật sử dụng sản phẩm.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2) Quy định trình tự thực hiện các thao tác + Nhóm chỉ tiêu kinh tế gồm có: 1) Chi phí sản xuất 2) Giá cả 3) Chi phí trong quá trình sử dụng sản phẩm. Nhóm chỉ tiêu này rất quan trọng vì nó liên quan đến quyết định sản xuấtsản phẩm của doanh nghiệp, hiệu quả của doanh nghiệp và cả quyết định muasản phẩm của khách hàng. 1.4. Một số khái niệm liên quan đến quản trị chất lượng. Nếu mục đích cuối cùng của chất lượng là thoả mãn nhu cầu khách hàngthì quản trị chất lượng là tổng thể những biện pháp kỹ thuật, kinh tế hànhchính tác động lên toàn bộ quá trình hoạt động của tổ chức, để đạt được mụcđích của tổ chức với chi phí xã hội thấp nhất. Tuỳ thuộc vào quan điểm nhìn nhận khác nhau của các chuyên giá, cácnhà nghiên cứu tuỳ thuộc vào đặc trưng của nền kinh tế mà người ta đã đưa ranhiều khái niệm khác nhau về quản trị chất lượng. Nhưng một định nghĩa chính xác và đầy đủ nhất về quản trị chất lượngđược đa số các nước thống nhất và chấp nhận là định nghĩa nêu ra trongISO8409: 1994. Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lýchung xác định chính sách chất lượng, mục đích trách nhiệm và thực hiện chúngthông qua các biện pháp như: lập kế hoạch chất lượng điều khiển chất lượngđảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ chất lượng. Như vậy về thực chất, quản trị chất lượng chính là chất lượng của hoạtđộng quản lý chứ không đơn thuần là chất lượng của hoạt động kỹ thuật. Mục tiêu của quản trị chất lượng là nâng cao mức độ thoả mãn, nâng caochất lượng trên cơ sở chi phí tối ưu. Đối tượng của quản trị chất lượng là nâng cao mức độ thoả mãn, nângcao chất lượng trên cơ sở chi phí tối ưu.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đối tượng của quản trị chất lượng là các quá trình các hoạt động sảnphẩm và dịch vụ. Phạm vi của quản trị chất lượng: Mọi khâu từ nghiên cứu thiết kế sảnphẩm đến tổ chức cung ứng nguyên vật liệu đến sản xuất cho đến phân phốivà tiêu dùng. Nhiệm vụ của quản trị chất lượng: 1) Xác định được mức chất lượng cần đạt được. 2) Tạo sản phẩm và dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn đề ra. 3) Cải tiến để nâng cao mức phù hợp với nhu cầu Chức năng cơ bản của quản trị chất lượng (theo vòng tròn PDCA). - Lập kế hoạch chất lượng - Tổ chức thực hiện - Kiểm tra, kiểm soát chất lượng: - Điều chỉnh và cải tiến chất lượng Một số định nghĩa khác có liên quan đến quản trị chất lượng. - Điều khiển chất lượng hoặc kiểm soát chất lượng: Là những hoạt độngvà kỹ thuật có tính tác nghiệp được sử dụng nhằm thực hiện các yêu cầu vềchất lượng. - Đảm bảo chất lượng: Là tập hợp các hoạt động có kế hoạch và có hệthống được thực hiện trong hệ thống chất lượng và được chứng minh đủ ởmức cần thiết để tạo sự tin tưởng thoả đáng rằng đối tượng để tạo sự tin tưởngthoả đáng rằng đối tượng sẽ hoàn thành đầy đủ các yêu cầu chất lượng. - Cải tiến chất lượng: Là những hoạt động được thực hiện trong toàn bộtổ chức nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu suất của các hoạt động và quá trìnhđể tạo thêm lợi ích cho cả tổ chức và khách hàng. - Lập kế hoạch chất lượng: Là các hoạt động thiết lập mục tiêu và yêucầu chất lượng cũng như yêu cầu về thực hiện các yếu tố của hệ chất lượng. - Hệ chất lượng: là cơ cấu tổ chức thủ tục quá trình và các nguồn lực cầnthiết để thực hiện quản lý chất lượng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Quản lí chất lượng tổng hợp: * Mối quan hệ giữa quản trị chất lượng, đảm bảo chất lượng, kiểm soátchất lượng và cải tiến chất lượng được mô tả qua hình vẽ sau: - QTCL: Quản trị chất lượng - DBCL: Đảm bảo chất lượng ĐBCL - KSCL: Kiểm soát chất lượng QTCL - CLCL: Cải tiến chất lượng. KSCL CTCL * Phạm vi và mối quan hệ giữa khái niệm cơ bản trong lĩnh vực chấtlượng có thể được khái quát trong sơ đồ sau:CC: Chính sách chất lượng QTCL THĐKCL: Điều khiển chất lượng KHCL HCL CTCLĐBCL: Đảm bảo chất lượng QĐL CCĐBCLI: Đảm bảo chất lượng nội bộ tổ chứcĐBCLN: Đảm bảo chất lượng với bên trong. ĐBCL ĐKCLCTCT: Cải tiến chất lượngHCL: Hệ chất lượng ĐBCLKHCL: Kế hoạch chất lượngQLCLTH: Quản lý chất lượng tổng hợp. Trong đó chính sách chất lượng là hạt nhân nằm ở vị trí trung tâm, chiphối toàn bộ hoạt động quản lý chất lượng, từ việc xây dựng hệ chất lượng lậpkế hoạch chất lượng đến việc điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng vàcải tiến chất lượng. Điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng cónhững nội dung riêng, nhưng giao nhau ở nội dung chung. Cải tiến chất lượng là nội dung của hệ chất lượng có mối quan hệ chặtchẽ đến điều khiển chất lượng và đảm bảo chất lượng. Quản trị chất lượng tổng hợp là hoạt động bao trùm rộng rãi nhất.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Những quan điểm quản trị chất lượng của một số chuyên gia đầu ngànhvề chất lượng. Những tư tưởng lớn về điều khiển chất lượng quản lý chất lượng đã đượckhơi nguồn từ Mỹ trong nửa đầu thế kỷ XX và dần được phát triển sang nướckhác thông qua các chuyên gia hàng đầu về quản trị chất lưoựng như:Shewart; Deming, Juran; Feigen baun; Iskikawa, Groshy. Theo cách tiếp cậnkhác nhau mà các chuyên gia nghiên cứu đưa ra những quan điểm của mìnhvề quản trị chất lượng. * Tiến sĩ Deming: Đóng góp của Deming đối với vấn đề quản lí chấtlượng rất lớn. Nhiều người cho ông là cha đẻ của phong trào chất lượng. Đặcbiệt ở Nhật giải thưởng về chất lượng lớn nhất được mang tên Deming. Triếtlý cơ bản của Deming là "Khi chất lượng và hiệu suất tăng thì độ biến độnggiảm vì mọi vật điều biến động nên cần sử dụng các phương pháp thống kê đểkiểm soát chất lượng". Chủ trương của ông là dùng thống kê để định lượng kết quả trong tất cảcác khâu chứ không chỉ riêng ở khâu sản xuất hay dịch vụ. Ông đưa ra chu kỳchất lượng Deming, 14 điểm mà các nhà quản lý cần phải tuân theo và 7 cănbệnh chết người của một doanh nghiệp trong quá trình chuyển sự kinh doanhcủa mình từ chỗ bình thường sang trình độ quốc tế. Chu kỳ Deming được tiến hành như sau: Bước 1: Tiến hành nghiên cứu người tiêu dùng và sử dụng nghiên cứunày trong hoạch định sản phẩm (Plan: P). Bước 2: Sản xuất ra sản phẩm (Do: D) Bước 3: Kiểm tra xem sản phẩm có được sản xuất theo đúng kế hoạchkhông (check: O) Bước 4: Phân tích và điều chỉnh sai sót (Action: A) A P C Dhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Triết lý về chất lượng của Deming được tóm tắt trong 14 điểm sau: + Đề ra được mục đích thường xuyên hướng tới cải tiến sản phẩm vàtriết lý của doanh nghiệp. + Áp dụng triết lý mới: Ban giám đốc phải thấy rằng bây giờ là thờiđiểm kinh tế mới, sẵn sàng đương đầu với thách thức học về trách nhiệm củamình đi đầu trong sự thay đổi. + Không phụ thuộc vào kiểm tra để đạt được chất lượng tạo ra chấtlượng ngay từ công đoạn đầu tiên. + Không thưởng cho các hợp đồng trên cơ sở giá đấu thầu thấp. + Cải tiến liên tục hệ thống sản xuất và dịch vụ để cải tiến chất lượngnăng suất để giảm chi phó. + Tiến hành đào tạo ngay tại nơi làm việc. + Trách nhiệm của lãnh đạo và nhân viên cách tiếp cận mới về đánh giáthực hiện. + Loại bỏ e ngại để tất cả mọi người làm việc một cách có hiệu quả. + Dỡ bỏ hàng rào phong cách giữa các phòng ban. + Thay thế mục tiêu số lượng, những khẩu hiệu và những lời hô hàobằng việc cải tiến liên tục. + Loại bỏ những định mức chỉ tiêu, mục tiêu thuần số lượng thay thếbằng phương pháp thống kê và cải tiến liên tục. + Loại bỏ các ngăn cản làm cho công nhân không thấy tự hào về côngviệc và kết quả lao động của mình. + Thiết lập chương trình đào tạo và cải tiến bền vững. + Tạo lập cơ cấu tổ chức để thức đẩy thực hiện 13 điều trên nhằm cảitiến liên tục.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - 7 căn bệnh chết người do Deming đưa ra tóm tắt quan điểm của ông vềmột công ty phải tránh khi chuyển sự kinh doanh của mình sang trình độ quốc tế. + Thiếu sự ổn định về mục tiêu để hoạch định các sản phẩm và các dịchvụ đã có một thị trường và đã giúp cho công ty đứng vững trong kinh doanh. + Nhấn mạnh về lợi nhuận ngắn hạn, tư duy ngắn hạn. + Không tạo ra phương pháp quản lý và không cung cấp nguồn lực đểhoàn thành các mục tiêu. + Các giám đốc chỉ hy vọng giữ được vị trí mình lâu dài. + Sử dụng các thông số và số liệu thấy được trong quá trình ra quyết định,ít hoặc không xem xét đến những thứ chưa biết hoặc không thể biết được. + Quá nhiều chi phí cho bộ máy hành chính. + Chi phí quá cao cho độ tin cậy do các luật sư làm việc theo chi phíphát sinh gây ra. * Giáo sư Juran: Chuyên gia chất lượng nổi tiếng trên thế giới và làngười đóng góp to lớn cho sự thành công của các công ty Nhật Bản. Ông làngười đầu tiên đưa ra quan điểm "chất lượng là sự phù hợp với điều kiện kỹthuật". Và cũng là người đầu tiên đề cập đến vai trò trách nhiệm lớn về tráchnhiệm thuộc về nhà lãnh đaọ. Vì vậy ông cũng xác định chất lượng đòi hỏitrách nhiệm của nhà lãnh đạo, sự tham gia của các thành viên trong tổ chức.Ông là người đưa ra 3 bước cơ bản để đạt được chất lượng là: - Đạt được các cải tiến có tổ chức trên một cơ sở liên tục kết hợp với sựcam kết và một cảm quan về sự cấp bách. - Thiết lập một chương trình đào tạo tích cực. - Thiết lập sự cam kết về sự lãnh đạo từ bộ phận quản lý cấp cao hơn. Ông quan tâm đến yếu tố cải tiến chất lượng và đã đưa ra 10 bước để cảitiến chất lượng. Đồng thời Juran cũng là người đầu tiên áp dụng nguyên lý Pareto trongquản lý chất lượng với hàm ý: "80% sự phiền muộn là xuất phát từ 20% trụctrặc. Công ty nên tập trung nỗ lực chỉ vào một ít số điểm trục trặc" Juran đưahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comra lý thuyết 3 điểm để trình bày quan điểm của ông về 3 chức năng quản lý đểđạt được chất lượng cao. Các chức năng đó là: + Hoạch định chất lượng + Kiểm soát chất lượng + Cải tiến chất lượng * Philip B. Grosby với quan niệm "chất lượng là thứ cho không" đã nhấnmạnh: Thực hiện chất lượng không những không tốn kém mà còn là nhữngnguồn lợi nhuận chân chính. Cách tiếp cận chung của Grosby về quản lý chất lượng là nhấn mạnh yếutố phòng ngừa cùng quan điêmr "Sản phẩm không khuyết tật" và "làm đúngngay từ đầu". Chính ông là người đặt ra từ "Vacxin chất lượng" mà các côngty nên dùng để ngăn ngừa. Nó gồm 3 phần: - Quyết tâm - Giáo dục - Thực thi Ông đưa ra 14 bước cải tiến chất lượng như hướng dẫn thực hành về cảitiến chất lượng cho các nhà quản lý ông cũng nhắc nhở những người có tráchnhiệm quản lý chất lượng cần quan tâm đến chất lượng như họ quan tâm đếnlợi nhuận. * Còn về tiến sỹ Feigenboun được coi là người đặt nền móng đầu tiêncho lý thuyết về quản lý chất lượng toàn diện (TQM). Ông đã nêu ra 40nguyên tắc của điều khiển chất lượng tổng hợp. Các nguyên tắc này nêu rõ làtất cả các yếu tố trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu đặt hàngđến nơi tiêu thụ cuối cùng đều ảnh hưởng tới chất lượng. Ông nhấn mạnh việckiểm soát quá trình bằng công cụ thống kê ở mọi nơi cần thiết. Ông nhấnmạnh điều khiển chất lượng toàn diện nhằm đạt được sự thoả mãn của kháchhàng và được lòng tin với khách hàng. * Ishikawa: Là chuyên gia nổi tiếng về chất lượng của Nhật Bản và thếgiới. Với quan điểm "Chất lượng bắt đầu bằng đào tạo và cũng kết thúc bằnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđào tạo". Ông luôn chú trọng đến giáo dục đào tạo khi tiến hành quản lý chấtlượng. Ông đã đưa ra sơ đồ nhân quả (sơ đồ xương cá) dùng trong quản lý chấtlượng nó đã trở thành 1 trong 7 công cụ thống kê truyền thống. Đồng thời vớiquan điểm để tăng cường cải tiến chất lượng, phải hoạt động theo tổ đội vàtuân thủ các nguyên tắc tự nguyện tự phát triển mọi người đều tham gia côngviệc của nhóm có quan hệ hỗ trợ giúp đỡ nhau tiến bộ trong bầu không khícởi mở và tiềm năng sáng tạo thì ông đã góp phần lớn trong việc truyền báhình thành các nhóm chất lượng (QC: Quanlity cycle). Như vậy, có thể nói rằng với các tiếp cận khác nhau nhưng các chuyêngia chất lượng đã tương đối thống nhất với nhau về một số quan điểm về chấtlượng: Đó là: - Quản lý chất lượng theo quá trình - Nhấn mạnh yếu tố kiểm soát quá trình và cải tiến liên tục với sự việcphát triển giáo dục, đào tạo. - Nhấn mạnh sự tham gia của mọi người trong tổ chức. - Nêu cao vai trò lãnh đạo và các nhà quản lý. - Chú ý đến việc sử dụng các công cụ thống kê trong quản trị chất lượng.II. HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG - Hệ thống quản lý chất lượng là một tổ hợp cơ cấu tổ chức, trách nhiệmthủ tục, phương pháp và các nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chấtlượng. 1. Quá trình hình thành và phát triển của một hệ thống quản lý chất lượng Có thể biểu diễn quá trình hình thành của hệ thống quản lý chất lượngnhư sau: Điều khiển Quản lý ch Hệ thống Đảm bảoKiểm tra kiểm soát lượng cục chất lượng chất lượng chất lượng bộ toàn diện Lịch sử phát triển: QLCT toàn diệnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com1900 1925 1950 ĐBCL, Điều khiển CL QLCL cục bộ Hệ thống chất lượng Như vậy xuất phát của hệ thống quản trị chất lượng là kiểm tra hoạtđộng này từ sau cách mạng tháng công nghiệp thế kỷ XVIII đã chính thức đivào hoạt động của doanh nghiệp kéo dài đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. Kiểm tra sản phẩm phát triển chuyên sâu hơn từ phía người sản xuấtthành kiểm tra từ người đốc công đến hình thành một phòng kiểm tra. Tuyphát triển đến phòng kiểm tra là một cuộc cách mạng trong hoạt động chấtlượng nhưng công việc kiểm tra và phòng kiểm tra có nhược điểm chung: thụđộng lãng phí vì chỉ loại bỏ những sản phẩm không phù hợp ở giai đoạn cuốitrong quá trình sản xuất vẫn có phế phẩm. Có thể khái quát hoạt động KTCL như sau: Giai đoạn sản xuất đạt sản phẩm cho qua Kiểm tra Không đạt Bỏ qua hoặc xử lý lại Đến năm 1925, trên thế giới xuất hiện 2 hoạt động là điều khiển chấtlượng và đảm bảo chất lượng. Bằng việc phát hiện ra phương pháp kiểm soát chất lượng bằng thống kêđã khắc phục được nhược điểm của hoạt động kiểm tra vì phương pháp thốngkê sẽ kiểm soát từ chất lượng nguyên vật liệu đầu vào và theo dõi được phếphẩm cả trong quá trình sản xuất chứ không phải là khâu sản phẩm cuối cùng.Từ đó rút ra được quy luật vẽ biểu đồ mô tả để tìm nguyên nhân rút ra giảipháp khắc phục. Tiêu chuẩn Đây là bước nhảy vọt,là phương pháp kiểm tra tích cực, kiểm tra phòngngừa chủ động và hiệu quả hơn. Quá trình được mô tả Kiểm chứng như sau: Thực hiện thử nghiệm Đạt đúng tiêu Kiểm tra kiểm định đo chuẩn Kiểm lường xem xét chứng không phùhttp://luanvan.forumvi.com hợp email: luanvan84@gmail.com Tác động Bỏ hoặc xử lý lại ngược
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Cho qua Như chúng ta đã biết chu kỳ sống của sản phẩm tuân theo vòng xoắngồm 12 điểm và khái quát thành 4 giai đoạn: Nghiên cứu thiết kế, sản xuất,lưu thông và sử dụng. Trước năm 1950 quản lý chất lượng chỉ tập trung vào sản xuất thườngchỉ do phòng kỹ thuật đảm nhiệm. Nhưng trong quá trình các nhà quản lýnhận thấy khâu thiết kế sản phẩm nếu không đúng thì khâu sản xuất có làmtốt thì sản phẩm làm ra cũng không đạt yêu cầu. Và nếu khâu lưu thông gồmbao bì kho bãi vận chuyển không đảm bảo thì giá trị sản phẩm cũng bị giảmrất nhiều cũng như thế đối với khâu sử dụng nếu sử dụng không đúng lúcđúng cách. Vì vậy QLCL phải trong mọi khâu ở toàn bộ chu kỳ sống của sảnphẩm không tách riêng khâu nào. Hơn nữa, nếu quản lý chất lượng chỉ do một phòng ban đảm nhiệm thìtrở nên không hiệu quả do thiếu vốn, không có sự thống nhất trong toàn bộdoanh nghiệp, vì thế quản trị chất lượng phải là công việc của tất cả mọingười. Từ sau những năm 50 phương pháp QTCL đồng bộ ra đời và cùng vớisự ra đời của nó là hệ thống quản lý chất lượng. Hệ thống chất lượng là một hệ thống các yếu tố được văn bản thành hồsơ chất lượng của doanh nghiệp. Cấu tạo của nó gồm 3 phần: - Sổ tay chất lượng đó là một tài liệu Sổcông bố chính sách chất lượng mô tả hệ tay chấtthống chất lượng của doanh nghiệp. Nó là lượng Các thủ tục Hướng dẫn cônghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com việc
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtài liệu để hướng dẫn doanh nghiệp cáchthức tổ chức chính sách chất lượng. - Các thủ tục: Là cách thức đã đượcxác định trước để thực hiện một số hoạtđộng trách nhiệm các bước thực hiện tàiliệu ghi chép lại để kiểm soát và lưu trữ. - Các hướng dẫn công việc: là tài liệuhướng dẫn các thao tác cụ thể của một côngviệc. Hiện nay, có nhiều hệ thống quản trị chất lượng đang được áp dụng. Sauđây xem xét một số hệ thống chất lượng. 1) Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO-9000 Bộ tiêu chuẩn ISO-9000 dp tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO banhành đầu tiên vào năm 1987 nhằm mục đích đưa ra một mô hình được chấpnhận ở cấp quốc tế về hệ thống đảm bảo chất lượng và có thể áp dụng rộng raĩtrong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ. Năm 1994, Bộ tiêu chuẩn ISO-9000 được soát xét lại lần I và năm 2000là soát xét lần II. Năm 1987, Bộ tiêu chuẩn có 5 tiêu chuẩn chính là: ISO9000, ISO 9001,ISO 9002, ISO 9003 và ISO 9004 trong đó: + Tiêu chuẩn ISO 9000 là tiêu chuẩn chung về quản lý chất lượng vàđảm bảo chất lượng giúp lựa chọn các tiêu chuẩn. + Tiêu chuẩn ISO 9001 là đảm bảo chất lượng trong toàn bộ chu trìnhsống của sản phẩm từ khâu nghiên cứu triển khai sản xuất lắp đặt và dịch vụ. + Tiêu chuẩn ISO 9002: là đảm bảo chất lượng trong sản xuất lắp đặt vàdịch vụ. + Tiêu chuẩn ISO 9003: là tiêu chuẩn về mô hình đảm bảo chất lượngtrong khâu thử nghiệm và kiểm tra.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Tiêu chuẩn ISO 9004: là những tiêu chuẩn thuần tuý về quản trị chấtlượng không dùng để ký hợp đồng trong mối quan hệ mua bán mà do cáccông ty muốn quản lý chất lượng tốt thì tự nguyện nghiên cứu áp dụng. - Năm 1994, Bộ tiêu chuẩn được soát xét lần I và nội dung sửa đổi. + Từ tiêu chuẩn ISO 9000 cũ có các điều khoản mới ISO 9001,ISO9002, ISO 9003 và ISO 9004. Trong đó: 1) ISO 9001 thay thế cho ISO 9000 cũ nhưng hướng dẫn chung cho quảnlý chất lượng và đảm bảo chất lượng. 2) ISO 9002: Ttiêu chuẩn hướng dẫn áp dụng ISO 9001 và các tiêuchuẩn ISO 9002, ISO 9003 3) ISO 9004: Hướng dẫn quản lý chương trình bảo đảm độ tin cậy. + Từ tiêu chuẩn ISO 9004 cũ thêm các điều khoản mới ISO 9004-1;ISO9004-2; ISO 9004-3 và ISO 9004-4. ISO 9004-1: Hướng dẫn về quản lý chất lượng và các yếu tố của hệthống quản lý chất lượng. ISO 9004-2: Tiêu chuẩn hướng dẫn về dịch vụ. ISO 9004-3: Hướng dẫn về vật liệu chế biến. ISO 9004-4: Hướng dẫn về cách cải tiến chất lượng. - Năm 2000, cơ cấu Bộ tiêu chuẩn mới từ 5 tiêu chuẩn 1994 sẽ chuyểnthành 4 tiêu chuẩn là: ISO 9000:2000; ISO 9001:2000; ISO 9004:2000 vàISO 19011:2000. Trong đó: + ISO-9000:2000 quy định những điều cơ bản về hệ thống quản lý chấtlượng và các thuật ngữ cơ bản. Thay cho ISO 8402 và thay cho ISO9001:1994. + ISO-9001:2000 quy định các yêu cầu của hệ quản lý chất lượng màmột tổ chức cần thể hiện khả năng của mình để cung cấp sản phẩm đáp ứnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđược các yêu cầu của khách hàng và luật lệ tương ứng. Nó thay thế cho: ISO9001: 1994 ISO 9002: 1994 ISO 9003: 1994 + ISO-9004:2000 đưa ra những hướng dẫn để thúc đẩy tính hiệu quả vàhiệu suất của hệ thống quản lý chất lượng. Mục đích của tiêu chuẩn này là cảitiến việc thực hiện của một tổ chức nâng cao sự thoả mãn của khách hàngcũng như các bên liên quan thay thế cho ISO 9004-1:1994. + ISO 19011:2000 đưa ra những hướng dẫn "kiểm chứng" hệ thống quảnlý chất lượng và hệ thống quản lý môi trường. Dùng để thẩm định ISO 9000và ISO 14000. Có thể nói, ISO-9000 là điều kiện cần thiết để tạo ra hệ thống "mua bán"tin cậy trên thị trường trong nước và quốc tế. Vì thế mà từ khi ban hành bộtiêu chuẩn ISO 9000 đã được nhiều nước áp dụng rất thành công với sụ đòihỏi ngày càng cao của khách hàng về sản phẩm có chất lượng cao với giácạnh tranh thì các doanh nghiệp cần phải tạo ra chất lượng bằng việc xâydựng một chiến lựoc hàng đầu công ty trong đó có hướng tiến tới áp dụng môhình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 và ISO 14000. Sự ra đờicủa phiên bản ISO 9000:2000 vừa tạo thuận lợi vừa là thách thức đối vớidoanh nghiệp Việt Nam do yêu cầu mới đòi hỏi cao hơn. Vì thế doanh nghiệpViệt Nam cần cập nhật kiến thức cải tiến hệ thống của mình theo ISO9000:2000. Mặt khác, để đáp ứng nhu cầu bền vững và lâu dài các doanh nghiệpViệt Nam không nên chỉ dừng lại ở việc quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnmà cần quan tâm đến việc thực hiện mô hình quản lý chất lượng toàn diện. * Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM TQM (Total quality management) đây là phương pháp quản trị hữu hiệuđược thiết lập và hoàn thiện trong các doanh nghiệp Nhật Bản. Hiện nay đangđược các doanh nghiệp nhiều nước áp dụng. Có thể nói TQM theo ISO 8402: 1994 như sau: TQM là cách thức quảnlý một tổ chức một doanh nghiệp tập trung vào chất lượng dựa vào sự thamhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comgia của các thành viên của nó nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việcthoả mãn khách hàng đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức và cho xãhội. Có thể nói: lựa chọn và áp dụng TQM là bước phát triển tất yếu của cácdoanh nghiệp Việt Nam. Chính TQM là điều kiện cần cho các DNVN để họáp dụng nâng cao trình độ quản lý chất lượng thấp kém hiện nay. ISO 9000chỉ có một mức độ nhưng TQM có thể ở nhiều mức độ khác nhau. TQM theophong cách Nhật Bản có thể coi là đỉnh cao của phương thức quản lý chấtlượng còn ở Việt Nam có thể áp dụng TQM ở mức thấp hơn và cũng có thểdùng giải thưởng chất lượng Việt Nam để thưởng cho doanh nghiệp áp dụngtốt TQM. ISO 9000 chỉ cho chúng ta biết cần phải làm gì để bảo đảm phù hợpISO9000 nhưng làm thế nào để đạt tới mức đó thì ISO 9000 không nêu rõ.Nhưng chúng ta đã biết không phải dễ dàng gì để được chứng nhận ISO 9000và ít nhất chúng ta phải có hệ thống chất lượng đáp ứng được ISO 9000. CònTQM có thể thực hiện trong các doanh nghiệp nếu các doanh nghiệp muốn dùhọ ở mức độ TQM nào. Vì thế nói về sự lựa chọn hệ thống chất lượng áp dụng trong các doanhnghiệp Việt Nam ta có thể nêu ra ý kiến. Hệ thống TQM nên được tuyêntruyền và áp dụng trong các doanh nghiệp Việt Nam ngay mà không cầnchứng chỉ ISO rồi mới áp dụng. TQM nếu áp dụng đúng đắn sẽ tạo ra nội lựcthúc đẩy mạnh mẽ việc cải tiến liên tục chất lượng sản phẩm thoả mãn kháchhàng. Vì thế tự tin bước vào thế kỷ XXI các doanh nghiệp Việt Nam khôngthể áp dụng TQM cho dù họ có hay không có ISO 9000. * Hệ thống HACCP (Hazoud Analysis and Crifical control poinl). Đây làhệ thống quản lý chất lượng trong hệ thống doanh nghiệp công nghiệp chếbiến thực phẩm. HACCP được thành lập năm 1960 do yêu cầu của cơ quan hàng khôngvũ trụ Mỹ NASA về việc bảo đảm an toàn tuyệt đối cho các thực phẩm sửdụng trong vũ trụ. Tới nay hệ HACCP đã trở thành một hệ đảm bảo thựcphẩm được phổ biến rộng rãi trên thế giới. Các thị trường mới như Mĩ, EU,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comNhật đều yêu cầu thực phẩm nhập khẩu phải được công nhận là áp dụngHACCP. Phương pháp này nhằm mục đích phân tích mối nguy cơ liên quan đếnan toàn vệ sinh thực phẩm và thực hiện việc kiểm soát các mối nguy cơ đángkể tại điểm tới hạn. Hiện nay ở Việt Nam cùng với quá trình hoà nhập nền kinh tế thế giới.Ngành thuỷ sản đã và đang áp dụng rất thành công phương pháp này và đạtkết quả tốt đẹp khi nhập khẩu các sản phẩm chế biến từ thuỷ sản vào các thịtrường khó tính: Mỹ, EU, Nhật. * Hệ thống GMP (Good Manyaturing Practise) thực hành sản xuất tốttrong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm và thực phẩm. Hệ thống này được chấp nhận và áp dụng ở một số nước trên thế giới từnhững năm 70. Tuy nhiên đến năm 1993, GMP là yêu cầu bắt buộc đối vớicác thành viên của CAC (Codex Alimentarius Conmision) áp dụng hệ thốngnày. Vì nếu được chứng nhận GMP cơ sở sản xuất được quyền công bố vớingười tiêu dùng về sự đảm bảo an toàn thực phẩm của mình. Ngoài ra vớiGMP doanh nghiệp còn có đủ điều kiện cần thiết để tiến hành xây dựng hệthống HACCP.III. VAI TRÒ CỦA CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG SỰTỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP - Khách hàng là yếu tố đầu tiên để doanh nghiệp quan tâm và doanhnghiệp quan tâm đó chính là nhu cầu của họ chính là chất lượng của sản phẩmmà họ bỏ tiền ra để mua như vậy là chất lượng thì doanh nghiệp phải quantâm chất lượng đối với sản phẩm mà mình làm ra… Không chỉ một mìnhdoanh nghiệp sản xuất và bán cho mọi người mà có nhiều doanh nghiệp sảnxuất sản phẩm để bán cho mọi người, chính vì vậy một mặt thoả mãn kháchhàng về chất lượng, một mặt còn phải đem chất lượng sản phẩm của mình racạnh tranh với đối thủ cạnh tranh. Nếu khách hàng tẩy chay sản phẩm củamình tức là chất lượng sản phẩm của mình để thua so với đối thủ cạnh tranhvà đó chính là nguy cơ của doanh nghiệp. - Chất lượng mà phù hợp thì đó chính là sự thành công trong việc quảnlý của doanh nghiệp: quản lý chất lượng tốt thì lúc đó chính là sự phù hợpgiữa giá cả hàng hoá bỏ ra thị trường và chi phí bỏ ra sản xuất đó chính là sựthoả mãn nhu cầu khách hàng tức là "của nào thì giá đó".http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chương IINHỮNG QUAN ĐIỂM NHẬN THỨC VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC DNCNVN Hiện nay ở nước ta, trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước các doanh nghiệp công nghiệp có vị trí rất quan trọng, ngành CN đượccoi là đầu máy của đoàn tàu kinh tế Việt Nam. Có thể nói, sự hình thành pháttriển và điều chỉnh để các DNCN sẽ là những chiếc cầu để Việt Nam nhanhchóng vượt lên, đủ sức cạnh tranh trên thị trường khu vực và trên thị trườngthế giới. Trong 10 năm liên tục, từ năm 1990 đến năm 2000 ngành công nghiệpnước ta duy trì ở mức tăng trưởng 2 chữ số đưa giá trị công nghiệp năm 2000cao gấp 1,5 năm 1990 và tăng so với năm 1995là3,2 lần. Nhờ giá trị sản xuấtcó tốc độ tăng khá mà GDP mà ngành công nghiệp tạo ra cũng có giá trị caonhất so với GDP của các ngành khác. Những thách thức đối với nước ta hiện nay là trình độ phát triển cònthấp, chất lượng tăng trưởng kém, hiệu quả và sức cạnh tranh yếu cộng vớisức mua của dân còn thấp. Điều đó được thể hiện qua mặt hàng xuất khẩu hiện nay chủ yếu tậptrung vào sản phẩm có giá trị gia tăng thấp các nguyên liệu thô chưa chế biếnhoặc các hàng sơ chế. Các mặt hàng trong nước được bảo vệ và nâng đỡnhiều trong việc bảo trợ hàng nội. Ví dụ cà fe, các sản phẩm làm từ sữaVinamilk… Vì thế để tạo ra môi trường hoạt động kinh doanh tăng trưởng toàn diệntốt- nhất thì bên cạnh việc phát triển cơ sở hạ tầng cả phần cứng và phần mềmthì nhà nước phải khuyến khích các DNCN đầu tư vào các hệ thống QLCL.Đồng thời tự bản thân các doanh nghiệp cũng phải thấy rõ vai trò quan trọngcủa chất lượng trong các cơ sở sản xuất trong đời sống xã hội đặc biệt là tronglĩnh vực cạnh tranh và cả với doanh nghiệp trong nước và ngoài nước. Nhưvậy thực trạng công tác QLCL trong các CNCN Việt Nam hiện nay ra sao?http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1. Thực trạng vấn đề QLCL của DNCNVN giai đoạn trước năm1990 Đây là giai đoạn mà nền kinh tế của ta bắt đầu có những chuyển đổi từsản xuất theo kế hoạch nhà nước sang cơ chế quản lý theo thị trường. Công tácQLCL cũng có bước chuyển đổi nhưng vẫn chịu ảnh hưởng lớn của thời kỳtrước. 1.1. Những nhận thức và HTQLCL trong giai đoạn này Trong thời kỳ này với suy nghĩ để đảm bảo cho sản phẩm có đủ tiêuchuẩn về chất lượng thì bên cạnh hệ thống quản lý sản xuất, điều hành kếhoạch mỗi cơ sở sản xuất hình thành lên một tổ chức quản lý chất lượngphòng KCS- Tổ chức này được đặt dưới sự điều hành và kiểm soát trực tiếpcủa giám đốc, hoạt động độc lập và hoàn toàn khách quan với hệ thống sảnxuất trực tiếp. Nhưng mong muốn KCS sẽ đảm bảo chất lượng cho sản phẩmđã không hoàn toàn xảy ra trong thực tế. Thực tế thì hàng hoá vẫn kém chất lượng, mẫu mã xấu và không thay đổitrong một thời gian dài. Hơn nữa NVL lại lãng phí chi phí nhân công khôngphù hợp cho những phế phẩm vì KCS chỉ làm nhiệm vụ kiểm tra sự phù hợpcủa sản phẩm ở khâu cuối cùng. Không những thế, quan điểm của chất lượng hầu hết các cơ sở sản xuấttrong giai đoạn này đều cho rằng chất lượng chỉ quyết định bởi khâu sản xuấtcòn trong lưu thông phân phối thì không có liên quan. Khi hỏi đến chất lượngsản phẩm ta thường nhận câu trả lời: "Người sản xuất ra như vậy". Nhiều khi việc vi phạm quy chế quản lý chất lượng lại chính là do giámđốc gây ra. Bởi tính thúc bách của kế hoạch giao nộp sản phẩm nhiều trườnghợp giám đốc ra quyết định làm nhanh làm ẩu để đối phó với hoàn cảnh trướcmắt. Một quan điểm chất lượng nữa trong giai đoạn này là áp đặt người tiêudùng phải mua phải dùng những thứ sản xuất ra. 1.2. Từ nhận thức về QTCL đã đưa đến thực trạng của công tácQTCL trong sản xuất như sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong sản xuất việc đảm bảo chất lượng hầu như là trách nhiệm riêngcủa những người chịu trách nhiệm quản lý những người sản xuất quản lý hầunhư không có liên quan vì họ không quan tâm nhiều đến chất lượng sảnphẩm. Những người sản xuất trực tiếp chỉ quan tâm đến năng suất lao động vàđịnh mức. Họ sợ việc chú ý đến chất lượng hàng hoá sẽ ảnh hưởng đến giaonộp kế hoạch đã có nhiều sự gian dối trong chất lượng sản xuất xảy ra. Đồng thời sau khi giao nộp hàng hoá thì người sản xuất dường như đãxong trách nhiệm của mình. Việc lưu thông phân phối đi đâu, cho ai, sử dụngnhư thế nào và thông tin phản hồi như thế nào từ phía khách hàng doanhnghiệp không cần quan tâm đến. 1.3. Những hạn chế: Nhận thức về vai trò, vị trí và nội dung của công tác quản lý chất lượngtrong nền kinh tế chưa theo kịp sự đòi hỏi của tình hình mới. Về năng lựcquản lý, trình độ công nghệ còn thấp kém. Kiến thức và kinh nghiệm quản lýchất lượng trong cơ chế thị trường còn yếu. Hệ thống tổ chức và cơ sở vậtchất của cơ quan QLCL từ trung ương đến địa phương chưa được nâng cao cảvề số lượng lẫn chất lượng. Mục tiêu của người sản xuất và người tiêu dùng không đồng nhất tronghoạt động sản xuất kinh doanh của toàn xã hội. Người sản xuất không biết thịhiếu của người tiêu dùng, người tiêu dùng không hiểu về người sản xuất. Vìthế nhu cầu người tiêu dùng bị tách rời với sản xuất. Tách rời trách nhiệm của mỗi người với công việc mình đã làm. Ngườisản xuất trực tiếp sau khi hoàn thành công việc thì không quan tâm đến tráchnhiệm về chất lượng, công việc của mình vừa làm. Doanh nghiệp cũng vậychỉ hoàn thành kế hoạch về chỉ tiêu số lượng. Đồng thời không có sự đồngnhất trong một công việc chung không có sự kiểm tra kết quả lao động củamỗi người, vì thế không có sự nhịp nhàng cân đối và hiệu quả trong hoạt độngcủa doanh nghiệp. Hệ thống QLCL chủ yếu phòng KCS trong các doanh nghiệp làm việcmột cách thụ động gây nhiều lãng phí và ít hiệu quả vì cần nhiều nhân viêntrong khâu kiểm tra sản phẩm cuối cùng nên phòng KCS rất cồng kềnh, chiphí cao. Đồng thời nhận thức về vấn đề QLCL còn nhiều hạn chế bởi tínhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcứng nhắc không phản ánh tính trung thực khoa học và không xuất phát từthực tế của nền sản xuất, thực tế của công nghệ kỹ thuật cơ sở và thực tế vềnhu cầu về chất lượng của thị trường. Vì thế để có hiệu quả hơn trong sản xuất kinh doanh nói riêng của cácdoanh nghiệp và nâng cao hiệu quả của nền kinh tế tầm vĩ mô, công tácQLCL phải có những thay đổi.II. GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1990 ĐẾN NAY 1. Tình hình kinh tế đất nước - những yêu cầu đổi mới công tácQTCL để theo kịp sự đổi mới của nền kinh tế 1.1. Sự phát triển của sản xuất hàng hoá ở nước ta. Từ những năm 1990 sự đòi hỏi của thị trường trong nước cũng nhưngoài nước buộc sản xuất muốn thích ứng và tồn tại phải có đổi mới về côngnghệ và trang thiết bị kỹ thuật. Là nước đi sau Việt Nam được thừa hưởngviện trợ và chuyển giao công nghệ. Vì thế mà đội ngũ lao động được đào tạovà kiểm soát trong hệ thống quản lý mới làm việc hiệu quả hơn tạo ra nhữngsản phẩm chất lượng cao hơn và tuân theo yêu cầu nhất định của nền kinh tếthị trường. 1.2. Những thay đổi nhận thức của người tiêu dùng Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá nhận thức của ngườitiêu dùng về chất lượng cũng có nhiều thay đổi. Bước vào thời mở cửa khi mà hàng hoá tràn ngập trên thị trường thì cóthể dùng thu nhập của mình đểu mua những thứ họ cần chứ không phải cái họđược phân phối. Đồng thời việc mua hàng hoá có thể bất kỳ ở đâu trong thịtrường cạnh tranh, hàng hoá sản phẩm được hướng dẫn giới thiệu trên nhiềuphương tiện thông tin đại chúng thì tất cả sự mua hàng trở thành sự lựa chọntuỳ ý. Vì thế chỉ tiêu chất lượng lựa chọn sản phẩm được hình thành (Bền,Đẹp (hình dáng, mẫu mã, màu sắc, thời trang) và dịch vụ mua phải thuận lợi(Bảo hành, vận chuyển, lắp đặt…) Hàng hoá nhiều và phong phú và nhu cầu người tiêu dùng luôn luôn biếnđộng. Vì vậy muốn đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp vừa phảinâng cao chất lượng sản phẩm để thoả mãn nhu cầu khách hàng vừa phảihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnghiên cứu kỹ thị trường đối thủ cạnh tranh và cải tiến trang thiết bị máy mócđể có thể tồn tại và phát triển môi trường cạnh tranh khốc liệt. 1.3. Những cơ hội và thách thức trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế của các DNCNVN Trong giai đoạn hiện nay Việt Nam đang tìm kiếm sự ủng hộ để gia nhậptổ chức thương mại thế giới (WTO) và sẽ cạnh tranh một cách toàn diện trênthế giới trong vài năm tới. Đạt được tư cách thành viên không dễ dàng nhưng điều đó cho phép ViệtNam thụ hưởng nhiều lợi ích từ thành viên khác đồng thời cũng đứng trướcnhiều thách thức. Việt Nam đang phải đối đầu với những nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng, môi trường kinh doanh thay đổi cung thường vượt cầu. Tham gia vàoWTO hàng hoá Việt Nam có cơ hội thâm nhập vào thị trường các thành viênqua việc lợi dụng hàng rào nhập khẩu thấp. Nhưng ngược lại cánh cửa của thịtrường Việt Nam đang mở rộng đón nhận hàng hoá từ các nước đó vào. Khicó tư cách thành viên WTO các loại thuế nhập khẩu được giảm thiểu hoặc xoábỏ vào năm 2005, WTO sẽ tìm cách huỷ bỏ tất cả mọi sự bảo trợ cho nôngnghiệp và các doanh nghiệp công nghiệp của Việt Nam. Vì thế để hàng hoáViệt Nam thâm nhập và giữ được thị trường nước bạn cũng như bảo vệ nềnsản xuất của mình thì điều đầu tiên hàng hoá phải có sự cạnh tranh về giá cảvà chất lượng trong đó chất lượng là yếu tố số một. 2. Những nhận thức và quan điểm quản trị chất lượng trong từnggiai đoạn này. Từ những thay đổi của nền sản xuất hàng hoá trong nước sự thay đổinhận thức người tiêu dùng và sự hội nhập nền kinh tế thế giới của nước ta đãđặt ra yêu cầu bức thiết về vấn đề quản lý chất lượng. Nhận thức và quanđiểm về QLCL đã có nhiều thay đổi bên cạnh quan điểm đúng đắn còn mộtsố tồn tại một số quan điểm còn lệch lạc. 2.1. Những nhận thức đúng đắn: Công tác QLCL được coi trọng và đã được phát triển cả về chiều sâu lẫnchiều rộng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  30. 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Cùng với sự đổi mới kỹ thuật và công nghệ các nhà sản xuất cũng nhưnhà quản lý thấy được vai trò của quản lý chất lượng trong nền kinh tế. Họ đãtìm cách tổ chức việc quản lý chất lượng theo đúng hướng thông qua nhữngviệc cụ thể. + Tìm hiểu thị trường - tìm hiểu nhu cầu thay đổi nhận thức về kháchhàng và người cung ứng. Các kế hoạch và người cung ứng cũng là những bộphận quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. + Định ra những chính sách để điều hành QLCL tìm ra phương thứcthích hợp để QLCL như TQM, ISO, HACCP, 5S và số lượng các doanhnghiệp được cấp chứng chỉ ISO 9000, GMP, HACCP ngày càng tăng đặc biệtnhững năm gần đây: Ta có số liệu như sau: Năm Số lượng doanh nghiệp áp dụng HCL 1995 1 1996 3 1997 11 1998 95 1999 136 2000 316 Năm 2001 là lớn hơn 5000. + Hoạt động quản trị chất lượng hiện nay đã có sự quan tâm thật sự củacác cấp lãnh đạo của doanh nghiệp vì thế hoạt động chất lượng được tiếnhành ở nhiều cấp bậc khác nhau trong doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệpkhông chỉ dừng lại ở việc tăng cường quản lý chất lượng thông qua áp dụngmô hình quản lý chất lượng mà còn đi xa hơn là biến hoạt động chất lượngthành phương châm và triết lý kinh doanh của doanh nghiệp. + Việc nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam đaphần được thông qua việc chú trọng đến đổi mới công nghệ. Các doanhnghiệp đã xác định trong hệ thống nâng cao chất lượng sản phẩm sau khi nắmbắt được nhu cầu thị trường thì đổi mới công nghệ ở nước ta còn thua kémnhiều so với thế giới nên để chất lượng được nâng cao cùng mặt bằng với chấthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  31. 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlượng một số nước trong khu vực và trên thế giới chúng ta phải đổi mới côngnghệ. Đi song song với đổi mới công nghệ là các giải pháp quan trọng khácliên quan trực tiếp đến đảm bảo chất lượng sản phẩm như nghiên cứu thiết kếsản phẩm phù hợp với thị trường, nâng cao thông số kỹ thuật tăng giá trị sửdụng, đáp ứng tốt yêu cầu sử dụng vì sự tiện lợi an toàn, thẩm mỹ xác địnhnâng cao trách nhiệm là nhiệm vụ của mọi người do đó phân công công việccụ thể phù hợp với khả năng để phát huy tối đa năng lực của người lao động. + Bên cạnh những doanh nghiệp lớn quan tâm nghiên cứu tìm hiểu môhình kỹ thuật và phương thức quản lý chất lượng hiện đại, các doanh nghiệptư nhân với quy mô sản lượng hiện đại, các doanh nghiệp tư nhân với quy môsản xuất vừa và nhỏ cũng thực hiện công tác liên quan đến chất lượng qua cáckhâu mua bán nguyên vật liệu, kiểm soát các sản phẩm trong quá trình sản xuất. + Số lượng các DNCNVN tham gia các hội thảo, hội nghị tập huấn donhà nước hoặc các tổ chức nước ngoài thực hiện ngày càng tăng. + Hoạt động QLCL của Việt Nam đã hoà nhập bước đầu với thế giớithông qua việc tiếp cận các hệ thống QLCL tiên tiến như quan niệm quản lýchất lượng toàn diện, chất lượng và trình độ quản lý, xu hướng QLCL vì conngười. Những sự thay đổi tích cực đó đã đưa đến những thành công ban đầu chocác doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp lựa chọn và áp dụng hệthống QLCL. Sau đây là những ví dụ cụ thể: CÔNG TY VẬT LIỆU XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN VỚI GIẢI PHÁP Nâng cao chất lượng sản phẩm. Là một DNNN thuộc Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam, xínghiệp bê tông và xây lắp bưu điện được thành lập năm 1959. Đến năm 1996đổi tên thành Công ty vật liệu xây dựng bưu điện và từng bước thực hiện hiệnđại hoá và đa dạng hoá nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mạng bưuchính viễn thông Việt Nam. Những giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm mà công ty đề ra là:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  32. 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Sắp xếp lao động phù hợp giữa năng lực và công việc, yêu cầu tăngcường cán bộ KHKT, ứng dụng KHKT, cải tiến công nghệ đào tạo bồi dưỡngnâng cao trình độ cho công nhân. + Kiểm tra chặt chẽ quy trình công nghệ sản xuất, ghi mã số vào sảnphẩm để quy kết trách nhiệm xử lý kỷ luật nghiêm khắc đối với người viphạm và có chế độ thưởng phạt rõ ràng. + Theo dõi chặt chẽ trang thiết bị máy móc, thực hiện nghiêm chỉnh nộiquy vệ sinh công nghiệp. + Thực hiện tốt bảo hành sản phẩm, không cho phép xuất hàng khi sảnphẩm chưa đạt tiêu chuẩn. Nếu khách hàng phản ánh, công ty cử cán bộ cótrách nhiệm đến xem xét xác định rõ trách nhiệm và có biện pháp giải quyếthợp lý kịp thời. + Thực hiện chào hàng cạnh tranh để lựa chọn thiết bị vật tư, nguyên vậtliệu trong nước thay thế nguyên vật liệu nhập khẩu. Đây là yếu tố giúp côngty thành công trong việc quyết định giá cả cạnh tranh đấu thầu của công ty. + Sản phẩm được sản xuất ra đều được bộ phận chất lượng kiểm tra theotiêu chuẩn. Đồng thời công ty cũng thực hiện đăng ký chất lượng và thườngxuyên đưa mẫu để phân tích thử nghiệm và cấp dấu phù hợp tiêu chuẩn. Hiện nay công ty đang tích cực chuẩn bị các điều kiện cần thiết để xâydựng và áp dụng hệ thống QTCL theo tiêu chuân Quốc tế ISO 9002. Nhờ làm tốt công tác QLCT công ty đạt được những kết quả sau: + 4 năm liền tham gia giải thưởng chất lượng Việt Nam công ty đềuđược Bộ KHCN và MT trao tặng giải bạc là năm 1998, 1999, 2000. + Hai năm 1998, 1999 công ty được tặng 5 huy chương vàng tại hội chợhàng công nghiệp Việt Nam. + Sản phẩm ống cáp DSF và HI-3P được bình chọn là hàng Việt Namchất lượng cao, sản phẩm ống cáp, PVC thông tin đã có mặt trên 61 tỉnh thànhphố trong cả nước.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  33. 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Và chắc chắn Công ty vật liệu xây dựng bưu điện sẽ còn đạt được nhiềuthành tựu lớn hơn nữa trong những năm tới do sự đúng đắn trong hướng đicủa mình. BITIS: HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ 21 bằng chất lượng: ISO 9000 Ngay từ tháng 7 năm 1998, công ty sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên(Bitis) đã tiến hành các bước đầu tiên để thực hiện ISO 9000 đến nay công tyđã nhận được chứng chỉ ISO 9004. Mục tiêu của công ty khi quyết định lựa chọn và áp dụng ISO 9001 là: + Giảm được chi phí ẩn trong quá trình sản xuất dẫn đến giảm giá thànhtăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả cạnh tranh. + Đồng thời đứng vững và phát triển trên thị trường khi nước ta hội nhậpkinh tế với các nước ASEAN. Tiêu chuẩn mà công ty chọn ISO 9001 vì sản phẩm chính của công ty làgiày dép thời trang - Những mặt hàng mẫu mã thường xuyên thay đổi để đápứng thị hiếu người tiêu dùng vì thế khâu thiết kế rất quan trọng. Trong nhiềunăm qua thế mạnh của công ty là thiết kế và ngày càng được củng cố. Do đó,công ty quyết định thực hiện ISO 9001 để xây dựng lại hệ thống QLCL củamình. Để thực hiện ISO 9001, Công ty đã phát động phong trào cải cách hoạtđộng của công ty theo chương trình 5S đồng thời tổ chức đào tạo cán bộ phụtrách về ISO 9000 thuê công ty APAVE của Pháp làm tư vấn và phổ biến kiếnthức về QLCL xuống toàn công ty. Việc thực hiện ISO 9000 đã đem đến cho Công ty những thành công sau: Sản phẩm Bitis được người tiêu dùng nước ta rất ưa chuộng, đặc biệt lànhững mặt hàng giày dép. Không những thế sản phẩm của công ty còn đượcxuất sang 33 nước trên thế giới và ít gặp phải khó khăn trong tiêu thụ, trongđó có nhiều thị trường khó tính như Nhật Bản, Pháp, Ý, Đức, Mỹ … Có thể nói đó là những thành công lớn mà không phải doanh nghiệp nàomong muốn cũng đạt được.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  34. 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nhưng bên cạnh những nhận thức đúng đắn vẫn còn tồn tại những lệchlạc kìm hãm sự phát triển của công tác QLCL ở Việt Nam. 2.2. Những quan điểm còn lệch lạc dẫn tới thực trạng sau: Hoạt động QLCL trong một số doanh nghiệp còn mang tính tự phát thiếusự nghiên cứu và định hướng khoa học. Một số doanh nghiệp còn lúng túng trong việc lựa chọn mô hình quản lýchất lượng. Sự hiểu biết của các doanh nghiệp Việt Nam trong hệ thống chất lượngchưa đồng bộ. Trong đó: + Các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và công ty liên doanh trongsự hiểu biết khá sâu sắc về hệ thống TQM, HACCP, ISO, GMP… và phầnlớn các doanh nghiệp được cấp chứng chỉ ISO hiện nay đều thuộc loại này. + Các doanh nghiệp nhà nước có sự hiểu biết nhất định về các HTCL.Nhiều doanh nghiệp đang phấn đấu đạt ISO 9000 hoặc triển khai TQM. Tuynhiên còn nhiều doanh nghiệp chưa quan tâm đến vấn đề này do đang có lợithế độc quyền về sản xuất kinh doanh. + Các doanh nghiệp tư nhân hoặc Công ty TNHH với quy mô sản xuấtvừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp ở địa phương xa còn rất hạn chếtrong sự hiểu biết và áp dụng các hệ thống chất lượng. Một số doanh nghiệp chỉ coi trọng vấn đề được cấp chứng chỉ chất lượngmà áp dụng như một phong trào mang tính đối phó không đi sâu vào bản chấtcủa quản trị chất lượng. Do không đủ năng lực và trình độ một số doanh nghiệp đã thực hiện làmhàng nhái bắt chước. Họ không tự tìm cho mình một đường đi thích hợp màlợi dụng sự uy tín của một người khác để đánh lừa người tiêu dùng còn chấtlượng thực sự của họ về sản phẩm họ không quan tâm. 3. Đánh giá chung về công tác QTCL trong các doanh nghiệp côngnghiệp Việt Nam. Công tác QTCL trong các DNCNVN trong những năm gần đây đã đạtđược những thành tựu sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  35. 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Góc độ thị trường: Hàng hoá mẫu mã phong phú, chất lượng tốt hơn đa dạng hơn về chủng loại. Bao bì đẹp hấp dẫn. Khâu giới thiệu sản phẩm và dịch vụ sau bán tốt hơn. Những mặt hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng đã đáp ứng được mongmuốn của khách hàng. Đặc biệt là một số mặt hàng như giầy dép, đồ may mặcchế biến thuỷ sản đã được thị trường nước ngoài chấp nhận. Đẩy lùi được một số mặt hàng trước đây vẫn chiếm lĩnh trên thị trườngnước ta: Bánh kẹo, hàng điện tử, may mặc, giày dép. + Về góc độ doanh nghiệp: Nâng cao được nhận thức và phong cách làm việc của toàn bộ cán bộquản lý và điều hành công nhân sản xuất. Quan hệ giữa các thành viên trongmỗi bộ phận, phòng ban, phân xưởng được tăng cường cùng nhau hướng tớimục tiêu chung là năng suất chất lượng của sản phẩm. Tăng lợi nhuận do giảm được chi phí phế phẩm chi phí sửa chữa sảnphẩm hỏng. Tạo được lòng tin của khách hàng cả khách hàng bên trong lẫn kháchhàng bên ngoài. Bên cạnh đó còn có những tồn tại sau: Số lượng các doanh nghiệp áp dụng hệ thống QLTL đang tăng lên songnếu so với tổng số thì vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ. Hoạt động QTCL ở nước ta có những thay đổi nhưng nếu chúng ta xoábỏ hàng rào nhập khẩu khi gia nhập AFTA thì chất lượng hàng hoá của ta đaphần vẫn chưa đủ khả năng cạnh tranh với nước bạn về chất lượng giá cả. Công nghệ tuy đã đổi mới song vẫn chưa đồng bộ vẫn còn kém các nướcphát triển nhiều thế hệ. Vì thế sản phẩm của các doanh nghiệp công nghiệpViệt Nam rất khó có thể mặt bằng chất lượng ngang bằng các nước này.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  36. 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trên thực tế, ở một số doanh nghiệp, vai trò thúc đẩy của lãnh đạo trongcông tác QTCL vẫn chưa nổi bật, vẫn làm theo tính tự phát không có sựhướng dẫn đầy đủ. Trước tình hình trên, công tác QTCL đòi hỏi phải có những biện pháptích cực.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  37. 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chương IIIMỘT SỐ GIẢI PHÁP ÁP DỤNG MỘT CÁCH HỢP LÝ VÀ HIỆU QUẢ HTQTCL TRONG CÁC DNCNVNI. TẠI DOANH NGHIỆP 1. Đổi mới và hoàn thiện nhận thức và vai trò của chất lượng và QLCL Ta thấy việc làm chất lượng không chỉ có sự đóng góp một người mà làcủa nhiều người trong một công ty sản phẩm là kết quả của quá trình có nhiềutác động đặc biệt là con người chính vì vậy sự nhận thức về vấn đề chất lượngcàng sâu càng rộng đối với mỗi người liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩmthì càng tốt cho doanh nghiệp. Nội dung của giải pháp này tức là trang bị những kiến thức cho mọingười liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm để đạt được chất lượng, khôngnhững thế mà ta luôn phải trang bị những kiến thức mới hơn, cập nhật kiếnthức có thể bằng những cách sau. Những kiến thức CL & QTCL phải được phổ cập đến các thành viêntrong doanh nghiệp bằng cách như mở lớp ngay trong công ty thuê chuyên giagiảng dạy khuyến khích công nhân viên để họ tự trang bị kiến thức. Thuê chuyên gia chất lượng mở lớp kiểm tra có sự giám sát nghiêm ngặttheo định kỳ để phân loại trình độ kiến thức chất lượng cho công nhân viêntrong đó có hướng đào tạo và bồi dưỡng thêm. Phong trào tập thể cũng rất quan trọng bởi lẽ nếu trong công ty mà cónhiều người biết về chất lượng thì HTCL được để ý lúc đó họ sẽ có sự hưởngứng nhiệt tình và lãnh đạo trong công ty sẽ có điều kiện thuận lợi hơn về vấnđề áp dụng. Nếu làm được việc này thì vấn đề áp dụng hệ thống chất lượng sẽ đượctriển khai nhanh chóng và từ đó tạo ra sản phẩm hàng hoá có chất lượng hợplý thoả mãn nhu cầu của khách hàng và đó chính là lợi thế của doanh nghiệp. Đó chính là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. 2. Tăng cường công tác tiêu chuẩn hoá và quản lý đo lường tại cơ sở Hoạt động tiêu chuẩn hoá và quản lý đo lường tốt là nền tảng cho hoạtđộng quản lý chất lượng tốt và là khâu quan trọng trong việc đảm bảo chấtlượng sản phẩm.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  38. 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nội dung chính của hoạt động này: - Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, không chỉ cụ thể hoá tiêu chuẩn cấp trênmà phải mang tính cạnh tranh giúp doanh nghiệp chiếm ưu thế so vơí sảnphẩm cùng loại của doanh nghiệp khác. - Tổ chức triển khai áp dụng tiêu chuẩn doanh nghiệp và tiêu chuẩn cấpnhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hoá. - Thường xuyên cập nhật thông tin liên quan đến sản phẩm của doanhnghiệp nhằm soát xét tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu của khách hàng. - Đảm bảo trang bị đầy đủ thiết bị đo thử nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu sảnxuất kinh doanh. - Tiến hành bảo dưỡng, hiệu chỉnh định kỳ các thiết bị và dụng cụ đođảm bảo hoạt động đúng đắn chính xác. Để làm được điều này thì bản thân doanh nghiệp phải chịu đầu tư phảicó một lượng quỹ tiền nhất định để thực hiện thường xuyên công việc trên.Xây dựng những nhóm người chuyên làm về vấn đề trên giao cho họ cả tráchnhiệm quyền hạn và những khung phạt thích hợp. Phải nâng cao một cáchthường xuyên về sự hiểu biết tiêu chuẩn đối với cán bộ chuyên môn trongdoanh nghiệp. Như vậy lợi ích của doanh nghiệp gắn liền với tiêu chuẩn. Chính vì vậycác doanh nghiệp nên áp dụng các tiêu chuẩn tự nguyện và thực hiện nghiêmchỉnh những tiêu chuẩn bắt buộc mà nhà nước đề ra. 3. Tăng cường đổi mới công nghệ chú trọng đào tạo nhân lực Chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng phần lớn do công nghệ và kỹ thuậtsản xuất. Vì thế để nâng cao chất lượng sản phẩm lên trình độ mới không còncon đường nào khác là phải cải tiến đổi mới công nghệ và máy móc thiết bị. Nhưng tình trạng hiện nay các doanh nghiệp ta đều thấy rõ, không phảidoanh nghiệp nào cũng có khả năng đổi mới mà ta thực hiện có thể đổi mớitoàn bộ hoặc có thể đôỉ mới dần dần. Phần nào cần thiếtthì phải hoặc có thểđổi mới dần dần. Phần nào cần thiết thì phải nhanh chóng đổi mới. Tất nhiênnếu đổi mới một cách có hệ thống và mới phù hợp thì việc áp dụng hệ thốnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  39. 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comchất lượng sẽ thuật lợi hơn. Những doanh nghiệp nên chọn hình thức phù hợpviệc đào tạo nhân lực không chỉ phục vụ cho yêu cầu trước mắt mà không chỉphục vụ cho yêu cầu trước mắt mà còn cho cả tương lai, đáp ứng mục tiêuphát triển kinh doanh cũng như chất lượng của doanh nghiệp. Mặt nước vấn đề cần thiết trong đổi mới là ở chỗ doanh nghiệp nước tađa phần sử dụng công nghệ cũ từ các nước khác nhiều khi công nghệ cũkhông phù hợp không ăn khớp với các tiêu chuẩn mình muốn áp dụng. Vì vậy một mặt tăng cường đổi mới mặt khác là phải am hiểu về côngnghệ mình được chuyển giao. Như vậy nắm bắt được vấn đề trên thì doanh nghiệp sẽ có sự ăn khớpgiữa các quá trình để tạo ra sản phẩm và chất lượng sản phẩm sẽ tốt hơn.Nhưng trước hết là việc áp dụng HTQTCL sẽ hiệu quả hơn. 4. Lựa chọn mô hình QTCL phù hợp Điều quan trọng đối với doanh nghiệp trong vấn đề QTCL là phải lựachọn được mô hình QTCL phù hợp. Bởi sự lựa chọn đúng đắn sẽ giúp doanhnghiệp phát huy hiệu quả mô hình quản lý, tiết kiệm được thời gian và tiềnbạc, đạt được chính sách và nhiệm vụ kinh doanh đã đề ra. Để áp dụng một cách có hiệu quả HTQTCL thì các doanh nghiệp phảidựa vào tiêu chuẩn để lựa chọn. - Dựa vào quy mô, loại hình, tính chất sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp. - Theo dự đoán thì phải bảo đảm hiệu quả và lợi ích sau khi áp dụng. 1) Mô hình 5S: - Seiri: Sàng lọc 5S là nội dung quan trọng của TQM. - Seiso: Sạch sẽ Là bước đầu tiên trước khi áp dụng - Seiton: Sắp xếp TQM và là nền tảng cho cải tiến chất - Seiketsu: săn sóc lượng của một công ty. - Shisube: sẵn sàng Phạm vi áp dụng: Tất cả lĩnh vực SXKD. Đối tượng: Phù hợp doanh nghiệp nhỏhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  40. 40. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đây là cơ sở của một quá trình quản lý có hệ thống khoa học và nề nếp. Nếu mô hình này áp dụng thì phòng ban, thông tin, phân xưởng sản xuất,hoạt động nhanh đỡ tốn thời gian chính xác và có thể là bộ máy tinh gọn hơn. 2) Mô hình 7S: Stretegy: chiến lược Struture: cơ cấu System: hệ thống Staff: nhân viên Style: tác phong Skills: kỹ năng Super ordinate gools: mục tiêu cao nhất. Mô hình phù hợp với doanh nghiệp vừa và tương đối lớn, doanh nghiệpkiểu mới điều hành mang tính hệ thống như doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực cơ khí, điện tử, dịch vụ viễn thông. Hiệu quả khi áp dụng: Doanh nghiệp sẽ có cơ cấu tổ chức hợp lý nhânviệt hoạt động có tác phong và kỹ năng cao, mọi hoạt động trong doanhnghiệp hoạt động một cách có hệ thống… 3) Mô hình GMP: Mô hình thực hành sản xuất tốt (GMP) áp dụng chocơ sở sản xuất thực phẩm và dược phẩm, mục đích của nó là kiểm soát tất cảcác yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hình thành chất lượng từ khâu thiết kế, xâylắp nhà xưởng, thiết bị dụng cụ chế biến, điều kiện phục vụ và điều kiện chếbiến. GMP có thể áp dụng đối với doanh nghiệp vừa, nhỏ, lớn. Nội dung của phương pháp như sau: a) Điều kiện nhà xưởng và phương tiện chế biến bao gồm: + Khu xử lý thực phẩm + Phương tiện vệ sinh + Phương tiện chiếu sáng thông gió, đo độ ẩm + Thiết bị và dụng cụ + Hệ thống an toàn. b) Kiểm soát vệ sinh nhà xưởng bao gồm:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com

×