• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
bctntlvn (96).pdf
 

bctntlvn (96).pdf

on

  • 4,499 views

 

Statistics

Views

Total Views
4,499
Views on SlideShare
4,499
Embed Views
0

Actions

Likes
1
Downloads
50
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Adobe PDF

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    bctntlvn (96).pdf bctntlvn (96).pdf Document Transcript

    • TRƯỜNG ………………… KHOA……………………… ----- ----- BÁO CÁO TỐT NGHIỆPĐề tài: CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍSẢN XUẤT VẢ TÍNH GIÁ THÀNHSẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ
    • CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VẢ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ LỜI NÓI ĐẦU Trong thời kỳ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước “Kinh tế thịtrường” được xem là một trong những chính sách mở cửa đã đưa nền kinh tếViệt Nam sang một giai đoạn mới, giai đoạn cạnh tranh và phát triển. Một sốDoanh nghiệp đã kịp thời thích ứng, trụ vững và phát triển mạnh mẽ. Nhưngbên cạnh đó một số Doanh nghiệp làm ăn thua lổ dẫn đến phá sản. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thành công hay thất bại củaDoanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh là chất lượng và giá cảsản phẩm mà con số của nó là giá thành. Doanh lợi của Doanh nghiệp cao haythấp phụ thuộc trực tiếp vào giá thành. Giá thành sản phẩm với chức năng vốn đã trở thành chỉ tiêu kinh tế rấtcó ý nghĩa quan trọng trong quản lý hiệu quả và chất lượng sản phẩm kinhdoanh. Có thể nói giá thành sản phẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộ cácbiện pháp kinh tế quan lý và kỹ thuật mà Doanh nghiệp đã và đang thực hiệntrong quá trình sản xuất kinh doanh. Chính vì tầm quan trọng của Chi phí và giá thành hoạt động sản phẩmkinh doanh ngày nay từ nhận thức với mong muốn tìm hiểu kiến thức đã họcvới thực tiễn nhằm nâng cao trình độ. Sau một thời gian thực tập tại Xí nghiệpXây dựng và dịch vụ trực thuộc Công ty Xây dựng và Trang bị nội thất nhàtrường Đà Nẵng. Dưới sự chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn, em chọn đề tài kế
    • toán tập hợp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xâydựng và dịch vụ làm báo cáo thực tập. Nội dung của đề tài gồm 3 phần: Phần1: Đặc điểm tình hình chung tại Xí nghiệp Xây dựng và dịchvụ Phần 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ. Phần3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ. Trong quá trình tìm hiểu lý luận và thực tiển em đã nhận được sự giúpđỡ quan tâm nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn, các anh chị phòng kế toáncũng như các phòng ban chức năng của Xí nghiệp và cùng với sự cố gắng củabản thân em đã hoàn thành được đề tài này. Do những nhận thức còn trên lýthuyết chưa đi vào thực tế nên trong báo cáo này không thể tránh khỏi thiếusót. Vì vậy em rất mong được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo để em có điềukiện phục vụ tốt công tác của em sau này. Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn, các anh chị tại Xí nghiệpXây dựng và dịch vụ đã giúp em trong suốt thời gian thực tập và đã hoànthành báo cáo thực tập này. Đà Nẵng, Ngày 26 tháng7 năm 2004 Sinh viên thực hiện Lê Thị Thu Thảo
    • PHẦN 1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ ( Thuộc Công ty Xây dựng và Trang bị nội thất Nhà Trường Đà Nẵng)1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ:1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển: Là một Xí nghiệp trực thuộc của Công ty Xây dựng và Trang bị nộithất nhà trường Đà Nẵng nên quá trình hình thành và phát triển của Công tyXây dựng và Trang bị nội thất nhà trường Đà Nẵng. Chuyển mình trong cơ chế thị trường năng động cũng như đáp ứngnhu cầu cấp bách phát triển Giáo dục tại tỉnh nhà, ngày 23/11/1992 UBNDTỉnh Quãng Nam- Đà Nẵng ra quyết định số 3246/QĐ-UB về việc thành lập"Công ty Xây dựng trường học và Trang bị nội thất nhà trường QNĐN" vớicác ngành nghề kinh doanh chủ yếu sau: + Xây dựng, sửa chữa trường học +Trang bị nội thất nhà trường (bàn ghế cho giáo viên học sinh,bảng đen, tủ hồ sơ, giá sách) + Sản xuất phấn viết và gạch hoa - Qua nhiều năm hoạt động với những thay đổi theo cục diện chungcủa tất cả nước, để tồn tại và phát triển được trong cơ chế thị trường năngđộng và đầy tính cạnh tranh này, Công ty đã mạnh dạn đề xuất với UBNDTPĐN cho phép được đổi tên và thay đổi ngành nghề kinh doanh cho Doanhnghiệp mình vào ngày 26/3/1998 UBND TPĐN ra quyết số 1487/QĐ-UB vềviệc đổi tên Công ty thành"Công ty Xây dựng và Trang bị nội thất Nhà trườngĐà Nẵng" và bổ sung ngành nghề cho Công ty như sau: + Xây dựng dân dụng
    • + Trang bị nội thất công trình dân dụng - Công ty Xây dựng và Trang bị nội thất nhà trường Đà Nẵng làmột Doanh nghiệp Nhà Nước trực thuộc Uỷ Ban Nhân Dân - Thành phố ĐàNẵng do Sở Giáo dục Đào tạo Thành phố Đà Nẵng trực tiếp quản lý, có cơ sởchính đóng tại 524 Cách Mạng Tháng Tám, TP Đà Nẵng. - Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ được thành lập theo quyết địnhsố 01/QĐ-TC ngày 2/3/1998 của Giám đốc Công ty Xây dựng và Trang bị nộithất Nhà trường trong bối cảnh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty gặp nhiều khó khăn. - Các thành viên trực thuộc Công ty lúc bấy giờ hiện có: + Xí nghiệp chế biến gỗ + Xí nghiệp Trang bị nội thất nhà trường + Trung tâm Giáo dục thường xuyên Đà Nẵng + 10 đội xây lắp trực thuộc Công ty - Với cơ cấu tổ chức tương đối nhỏ, rời rạc không tập trung lại hoạtđộng trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường thờimở cửa với sự phát triển mạnh mẻ của nền kinh tế tỉnh nhà thì việc đòi hỏiphải có một Xí nghiệp tiềm lực mạnh, có chuyên môn cao trong mọi hoạtđộng đủ thế và lực để đảm đương những công trình, có qui mô lớn, độ thicông phức tạp mà chỉ với qui mô của 1 tổ, đội thi công thì không thể đảmnhận được. Mặt khác đối với Công ty lúc bấy giờ việc công tác xây lắp đượcđưa lên hàng đầu trong phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty, cần giải thể, xác lập những đơn vị hoạt động không hiệu quả, nhữngmảnh hoạt động không hiệu quả do vậy Công ty quyết định giải thể Xínghiệp Trang bị nội thất nhà trường, thành lập Xí nghiệp Xây dựng và dịchvụ và chi nhánh tại Quảng Nam, Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ được thànhlập từ đó.
    • - Trong bốn năm tồn tại và phát triển với những bước chuyển thăngtrầm của cơ chế thị trường với những biến động về mặt tổ chức nhưng Xínghiệp vẫn hoạt động với mục tiêu" Lấy chất lượng làm trọng tâm và hiệuquả làm động lực" luôn nổ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình: Xây dựng,nâng cấp, sửa chữa và Trang bị nội thất nhà trường học và sản xuất gạch hoacung cấp cho các công trình và bán ra ngoài, nhằm thoả mãn tương đối nhucầu ngày càng cao của nhân dân thành phố. - Ngay từ ngày mới thành lập với cơ sở vật chất rất khiêm tốn. - Tài sản cố định năm 1998: 465.902.668 - Tài sản lưu động: 200.000.000 - Đến năm 2000 tổng số vốn lưu động của Xí nghiệp: 1.183.241.963 - Xí nghiệp đã nghiên cứu, tìm hiểu thị trường và đi đến chọn haimảng sản xuất kinh doanh chủ yếu là xây dựng và dịch vụ. Trong đó mảngxây dựng được đặt lên hàng đầu làm công tác chủ đạo. Theo thời gian, hoạtđộng xây lắp tiếp tục khẳng định được vị thế của mình trên thị trường với hơn130 công trình và hạng mục thi công trong cả nước với doanh thu : Năm 1998 là: 5.391.528.900 1999 là: 8.514.105.154 - Doanh thu năm 2000: 10.894.193.990 tăng 27,9% so với năm 1999tăng 10,2% so với năm 1998 được các chủ đầu tư và ban quản lý đánh giácao, một số công trình được công nhận là công trình chất lượng cao. Đâycũng chính là nhân tố tạo nên một bộ mặt lớn cho Công ty và cũng chính vìnhững kết quả đó mà Xí nghiệp luôn là đơn vị lá cờ đầu của Công ty.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ: a.Chức năng: - Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ là một Doanh nghiệp Nhà Nước trựcthuộc Công ty Xây dựng và Trang bị nội thất Nhà trường Đà Nẵng hoạt động
    • theo mô hình" Tự cân đối từ trang trải" thực hiện chế độ " Hạch toán kinh tếbáo sổ " của Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ là điều hành, lãnh đạo hoạt độngsản xuất kinh doanh trong địa bàn cả nước, điều hành hoạt động công tác dịchvụ mua bán phấn viết, đồ chơi trẻ em, trẻ mẫu giáo. - Xây dựng dân dụng, trường học và sản xuất, mua bán: Gạch hoa,phấn viết, đồ chơi trẻ em, trẻ mẫu giáo. b.Nhiệm vụ: - Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh, các kếhoạch đầu tư trong năm dựa trên môi trường và hoàn cảnh cụ thể của đơn vịtrong đó phải phản ảnh đầy đủ các nội dung: + Doanh số mua vào và bán ra + Chỉ tiêu lợi nhuận + Chỉ tiêu thanh toán theo ngân sách - Trực tiếp tham gia đấu thầu hoặc tiếp nhận các hạng mục công trình xâydựng - Tổ chức hoạt động kinh doanh cửa hàng, cung ứng nguyên vật liệu. - Hoạt động tài chính đảm bảo tôn trọng pháp luật, chấp hành và tuân thủcác chế độ về tài chính tín dụng, nghĩa vụ thanh toán, đối với các đơn vị cánhân có liên quan. - Phát huy mọi nguồn lực, tiến tới xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên Xínghiệp không ngừng lớn mạnh, sản xuất kinh doanh luôn đạt hiệu quả cao, cảithiện đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ công nhân viên và người laođộng.1.1.3 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Xí nghiệpXây dựng và dịch vụ: A.Thuận lợi:
    • - Được sự ủng hộ của các Sở, Ban ngành, Bộ giáo dục và Đào tạo của HàNội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Long An, Quảng Bình và đặc biệt là các Sởvà Ban ngành tại TP Đà Nẵng đã giúp Công ty Xây dựng và Trang bị nội thấtnhà trường Đà Nẵng về nhiều mặt. - Cùng với sự năng động và nhiệt tình của các phòng ban tại Công tyXây dựng và Trang bị nội thất nhà trường Đà Nẵng đã đẩy nhanh tiến độ thicông và đảm bảo chất lượng và số lượng về mặt kỹ thuật cũng như mỹ thuật,tạo tiến vang không ít cho Công ty Xây dựng và Trang bị nội thất nhà trườngĐà Nẵng trong thời gian vừa qua trên các báo, đài, truyền hình. B. Khó khăn: - Toàn bộ vốn thi công công trình hầu hết nguồn vốn đầu tư từ vốn vayngân hàng, với tỷ lệ lãi suất cao dẫn đến hiệu quả thấp. - Thủ tục thanh toán chuyển vốn chậm làm cho vòng quay vốn lưu độngchậm cho nên nó ảnh hưởng đến tiến độ thi công của công trình chậm, khôngđáp ứng được yêu cầu của khách hàng. - Giá của nguyên liệu, vật liệu ngày một biến động ( như: sắt, thép.......),không ổn định làm cho công tác thanh toán quyết toán của công trình chậmdẫn đến thu hồi vốn chậm. C. Phương hướng phát triển: Thực hiện chính sách đổi mới của chính phủ Xí nghiệp Xây dựng vàdịch vụ (Thuộc Công ty Xây dựng và Trang bị nội thất nhà trường Đà Nẵng)đang tiến hành cổ phần hoá, tích cực thu hồi vốn đang có kế hoạch đầu tưthêm nhiều khu công nghiệp và mở rộng thêm một số Xí nghiệp nhằm tạođiều kiện cho người lao động có việc làm, cũng như sự phát triển của Công tyngày một vững mạnh xứng đáng với sự ủng hộ của các Sở, Ban ngành và Bộgiáo dục Đào tạo.
    • 1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu tổ chức quản lý tại Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ: 1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất: - Tổ chức sản xuất tại Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ gắn liền với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp tập trung ở hai mảng hoạt động chính là Xây dựng và Dịch vụ trong đó mảng hoạt động xây lắp được coi là hoạt động chủ đạo có tính quyết định đến doanh thu và lợi nhuận của Xí nghiệp. - Ngay từ khi mới thành lập, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn về nhân lực, về thiết bị máy móc và nhất là đối với lĩnh vực tìm kiếm việc làm nhưng Xí nghiệp đã cố gắng biết vươn lên, đoàn kết, nhất trí một lòng cùng nhau thi đua lao động để có được kết quả tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh. 1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý: Giám đốcP-KT-TC P.HC-KT Xưởng gạch hoa Quầy hàng 21 đội, tổ xây dựng - Giám Đốc: Là người lãnh đạo cao nhất, đại diện cho Xí nghiệp trong Quan hệ trực tuyến việc tiếp nhận các nguồn lực của Nhà Nước do Giám Đốc Công ty giao để Quan hệ chức năng quản lý, điều hành các hoạt động và chịu trách nhiệm trước Nhà Nước về bảo
    • toàn và phát triển vốn và là người chỉ đạo trực tiếp các phòng ban thuộc đơnvị + Phòng hành chính kế toán - Tham mưu cho Giám Đốc Xây dựng hệ thống tổ chức, hành chínhtổng hợp toàn Xí nghiệp thành một nguồn máy quản lý thống nhất trong hoạtđộng, tổ chức việc tuyển dụng và đề xuất tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp cán bộcông nhân viên hợp lý, thực hiện các chế độ, chính sách đối với người laođộng nhằm bảo tồn quyền lợi gắn liền với nghĩa vụ của người lao động. - Tham mưu cho Giám Đốc Xí nghiệp nề nếp kế hoạch tài chính kếtoán thống kê của Xí nghiệp sao cho gọn nhẹ, khoa học và lành mạnh. Phảnánh tình hình sản xuất kinh doanh trên cơ sở ghi chép cập nhập đầy đủ chínhxác số liệu, quản lý toàn bộ tài sản tiền vốn của Xí nghiệp theo đúng chế độhạch toán, kế toán thống kê hiện hành và theo qui định quản lý công tác tàichính và hạch toán kế toán của Công ty - Xây dựng kế hoạch cung cấp, điều phối, quản lý, sử dụng vật tư chocác công trình. - Phòng kỹ thuật thi công: Quản lý toàn bộ hoạt động Xây dựng vàhồ sơ có liên quan, trực tiếp chỉ đạo kiểm tra giám sát công tác thi công củacác tổ, đội xây dựng chịu trách nhiệm trước Giám Đốc Xí nghiệp về kỹ thuật,mỹ thuật và tiến độ thi công của công trình. - Xưởng gạch hoa: Xưởng gạch hoa trực thuộc phòng hành chính kếtoán quản lý có nhiệm vụ sản xuất gạch hoa để cung cấp chủ yếu cho cáccông trình Xí nghiệp đảm nhận vào một phần nhỏ phục vụ cho các công trìnhcủa các đội thuộc Công ty quản lý. - Quầy hàng: Có chức năng cung cấp một số vật tư cho các côngtrình của Xí nghiệp.
    • - Các tổ đội thuộc Xí nghiệp: Đây là những tổ, đội trực thuộc thamgia những hạng mục công trình mà Xí nghiệp đảm nhận. Chịu sự chỉ đạo của phòng hành chính kế toán về công tác tàichính - Hiện nay Xí nghiệp có 21 tổ, đội thi công, trong đó gồm có: + 2 tổ điện, nước + 2 tổ cơ khí + 4 tổ mộc + 13 tổ nề
    • 1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp Xây dựng và dich vụ: 1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ được thể hiện theo sơ đồ sau: Trưởng phòng HC-KT- Kế toán - Kế toán - Kế toán tiền mặt - Thủ quỹnguyên vật liệu tổng hợp - Kế toán nguyên vậtxây dựng - Kế hoạch liệu sản xuất gạch- Kế toán chi phí theo dõi công - Kế toán CCDC,công trình nợ TSCĐ - Kế toán ngân hàng - Trưởng phòng hành chính kế toán: Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám Đốc việc tổ chức và thực thi công tác kế toán, lên kế hoạch, kiểm tra thực hiện các công việc liên quan công tác kinh tế của Xí nghiệp. - Kế toán nguyên vật liệu xây dựng, chi phí công trình: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu, lên bảng kê thanh toán vật tư cho các khách hàng, các nhà cung cấp nguyên vật liệu cho Xí nghiệp điều chuyển cung cấp vật tư sử dụng tại công trình. - Thực hiện lên bảng kê chi phí vật tư, nhân công các công trình, kết hợp với các bộ phận khác liên quan kiểm tra tình hình sử dụng vật tư, vật liêu tại công trình. - Kế toán tổng hợp, theo dõi công nợ: Có nhiệm vụ tổ chức, phản ảnh một cách chính xác tình hình công nợ của Xí nghiệp, các khoản nợ phải thu, phải trả, khó đòi, các khoản điều chuyển vốn giữa Công ty với các đơn vị trực thuộc qua đó báo cáo lãnh đạo có kế hoạch thực hiện một cách có hiệu quả.
    • - Kế toán tiền mặt, ngân hàng, công cụ dụng cụ, tài sản cố định:Thực hiện ghi chép phản ánh một cách chính xác, đầy đủ tình hình tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, theo trình tự phát sinh nghiệp vụ, thực hiện nghiêm túccác điều khoản qui định trong hệ thống kế toán và quan hệ ngân hàng. - Theo dõi tình hình công cụ dụng cụ, tài sản cố định: Tại Xínghiệp, theo dõi nguyên vật liệu nhập sản xuất gạch hoa, cuối tháng tập hợpđối chiếu với tổ trưởng phân xưởng sản xuất gạch hoa. - Thủ quỹ: Trên cơ sở các chứng từ, hoá đơn có giá trị, chịu tráchnhiệm chi quỹ, thu quỹ và bảo toàn quỹ. Hàng tháng phải kiểm quỹ, đối chiếuvới kế toán tiền mặt tránh tình trạng mất mát, hao hụt.1.3.2 Hình thức kế toán áp dụng: - Xuất phát từ đặc điểm qui mô sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lýtài chính, đội ngũ kế toán Xí nghiệp sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghisổ.
    • SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ Chứng từ gốc Sổ (thẻ) Sổ quỹ (Bảng tổng hợp chứng từ gốc) hạch toán chi tiết (1) (1) (2) Chứng từ ghi sổ (5) (3) (4)Sổ đăng ký (10) (8) Bảng tổng hợp chứng từ Sổ cái chi tiết ghi sổ (9) (6) Bảng cân đối tài khoản (7) (7) Báo cáo kế toán 1,2,3,4 : Ghi hàng ngày (hoặc định kỳ ) 1.3.3 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: 5,6,7 : Ghi cuối tháng - Tài khoản kế toán không đốidụng: TK 121, 128, 129, 139, 159, 161, 8,9,10 : Quan hệ sử chiếu 212, 213(2), 213(3), 213(4), 214(2), 221, 222, 228, 229, 242, 244, 315, 342, 343, 344, 415, 441, 451, 461, 466, 511(4), 515, 521, 611, 631. - Tài khoản mở riêng của Công ty: Tài khoản cấp 2: Những tài khoản liên quan đến giá thành: + TK 152: Nguyên liệu, vật liệu + TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang + TK 155: Thành phẩm
    • + TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - 5111: Doanh thu bán hàng hoá - 5112: Doanh thu bán thành phẩm - 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ+ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp+ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp+ TK 627: Chi phí sản xuất chung - 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng - 6272: Chi phí vật liệu - 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất - 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định - 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài - 6278: Chi phí bằng tiền khác+ TK 632: Giá vốn hàng bán+ TK 641: Chi phí bán hàng - 6411: Chi phí nhân viên - 6412: Chi phí vật liệu bao bì - 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng - 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định - 6415: Chi phí bảo hành - 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài - 6418: Chi phí bằng tiền khác+ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp - 6421: Chi phí nhân viên quản lý - 6422: Chi phí vật liệu quản lý - 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng - 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định
    • - 6425: Thuế, phí và lệ phí - 6426: Chi phí dự phòng - 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài - 6428: Chi phí bằng tiền khác + TK 911: Xác định kết quả kinh doanh PHẦN 2THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ (Thuộc Công ty Xây dựng và Trang bị nội thất Nhà Trường Đà Nẵng)2.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ (thuộc Công ty Xây dựng vàTrang bị nội thất nhà trường Đà Nẵng):2.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: a. Khái niệm chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà các chi phí khácdoanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất trong thời kỳ.
    • b. Khái niệm về giá thành: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ hao phí về lao động và lao động vật hoá và các chi phí khác tínhcho khối lượng sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ hay nói cáchkhác giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho lượng sản phẩm lao vụ,dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ. c. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất(một kỳ nhất định) còn giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí kết tinh trongmột khối lượng sản phẩm, một công việc, lao vụ nhất định. Chi phí sản xuấtbiểu hiện mặt hao phí, còn giá thành biểu hiện mặt kết quả. Đây là hai mặtthống nhất của một quá trình, chúng giống nhau về chất là hao phí lao độngsống và lao động vật hoá nhưng do chi phí bỏ ra giữa các kỳ không đều nhaunên giữa chi phí sản xuất và giá thành khác nhau về lượng. Sự khác nhau vềlượng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được biểu hiện qua côngthức sau:Tổng giá thành = Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất -Chi phí sản xuất Sản phẩm dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất va giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xâydựng và dịch vụ: A. Phân loại chi phí sản xuất: Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ phân loại chi phí sản xuất theo nộidung kinh tế. *Phân loại theo nội dung kinh tế: Những chi phí có cùng nội dung kinhtế thì được xếp chung vào yếu tố chi phí mà không tính đến chi phí đó ở đâura và với mục đích gì. - Chi phí về nguyên vật liệu bao gồm: Nguyên vật liệu chính, nguyênvật liệu phụ, phụ tùng thay thế.
    • - Chi phí nhân công bao gồm: Chi phí tiền lương và các khoản tríchtheo lương . - Chi phí khấu hao tài sản cố định. - Chi phí về dịch vụ mua ngoài bao gồm: Điện nước, điện thoại, sủachữa dịch vụ, bưu điện phí...Phục vụ cho hoạt động sản xuất của Doanhnghiệp. - Chi phí bằng tiền bao gồm: Chi phí tiếp khách, hội nghị.  Ý nghĩa: Giúp cho Doanh nghiệp biết được những chi phí sử dụngcho quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở đó phục vụ cho việc kiểm tra vàphân tích dự toán chi phí. B. Phân loại giá thành sản phẩm: Để giúp cho việc nghiên cưú và quản lý tốt giá thành sản xuất, kế toáncần phân biệt các loại giá thành. Nhưng tại Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụphân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán. *Phân loại theo phạm vi tính toán: - Giá thành sản xuất (thuộc công xưởng, phân xưởng) bao gồm: Tất cảchi phí bỏ ra để sản xuất chế tạo sản phẩm bao gồm: các chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính trên sản phẩmhoàn thành. - Giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ) giá thành tiêu thụ bao gồm tất cảchi phí liên quan đến sản phẩm tiêu thụ trong kỳ: chi phí tiêu thụ, chi phí quảnlý Doanh nghiệp.2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ (thuộc Công ty Xây dựng và Trang bịnội thất nhà trường Đà Nẵng):
    • - Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuấtsản phẩm. Chi phí cho phép phản ánh đầy đủ kịp thời chi phí sản xuất thực tếphát sinh trong kỳ. - Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đốitượng tập hợp chi phí kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tínhtoán chính xác kịp thời tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm. - Lập báo cáo về chi phí sản xuất kinh doanh: Các báo cáo tập hợp chiphí phát sinh trong kỳ. - Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đốitượng tập hợp chi phí kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tínhtoán chính xác kịp thời tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm. - Lập báo cáo về chi phí sản xuất kinh doanh: Các báo cáo tập hợp chiphí phát sinh trong kỳ.2.2 Kế toán chi phí sản xuất gạch hoa tại Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụtheo phương pháp kê khai thường xuyên:2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: * Nội dung: Theo phương pháp kê khai thường xuyên chi phí nguyên vật liệu baogồm: - Giá trị nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế...được xuất dùng trực tiếp để chế tạo sản phẩm, các nguyên vật liệu xuất dùngtrực tiếp theo đối tượng nào được phân bổ trực tiếp theo đối tượng đó. - Trong trường hợp không thể hạch toán trực tiếp được phải tiến hànhphân bổ cho các đối tượng chi phí theo tiêu thức nhất định. C - Công thức chung để phân bổ: H  T Trong đó: C: Chi phí sản xuất đã tổng hợp cần phân bổ
    • T: Tiêu thức phân bổ.Tính chi phí sản xuất đã phân bô cho từng đối tượng có liên quan (Cn): Cn = H.Tn - Khi phân bổ chi phí nguyên vật liệu thường phân bổ theo các tiêu thứcsau: + Đối với nguyên vật liệu chính: Phân bổ theo chi phí định mức, chi phíkế hoạch khối lượng sản phẩm. + Đối với nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu: Phân bổ theo chi phí địnhmức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính, khối lượng sản phẩmsản xuất. * Chứng từ kế toán sử dụng: - Phiếu nhập kho - Phiếu xuất kho * Tài khoản kế toán sử dụng: TK 621 - Chi phí thực tế của nguyên - Trị giá nguyên vật liệu sử dụng vật liệu xây dựng để trực tiếp không hết nhập lại kho chế tạo sản phẩm hoặc lao vụ, - Giá trị phế liệu thu hồi. dịch vụ hoàn thành trong kỳ. - Phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan kết chuyển vào TK liên quan 154. - Phương pháp hạch toán: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP TK 152 TK 621 TK 152 Xuất kho NVL sử dụng NVL sử dụng không hết cho sản xuất sản phẩm nhập lại kho Mua nguyên vật liệu không nhập Kết chuyển chi phí
    • TK 111 TK 154 TK 133 * Sổ kế toán sử dụng: - Phiếu xuất kho - Sổ chi tiết vật tư gạch hoa - Bảng tổng hợp vật tư sản xuất gạch - Chứng từ ghi sổ - Sổ cái2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp : * Nội dung: - Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Tiền lương, tiền công, phụ cấplương, tiền ăn ca, và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quyđịnh, tính vào chi phí sản phẩm của công nhân viên trực tiếp sản phẩm cungcấp lao vụ, dịch vụ. * Chứng từ kế toán sử dụng: - Bảng thanh toán tiền lương - Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội * Tài khoản sử dụng : TK 622 - Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp - Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất sản phẩm cung cấp lao vụ, nhân công trực tiếp cho đối tượng dịch vụ phát sinh trong kỳ chịu chi phí có liên quan TK 154 TK 622 không có số dư cuối kỳ
    • - Phương pháp hạch toán : TK 334 TK 622 TK 154 (631) Tiền lương chính, Phân bổ và kết chuyển lương phụ cấp, tiền ăn chi phí NCTT cho các ca phải đối tượng chịu chi phí tr công nhân s n xu t TK 335 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất TK 338 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lương của công nhân sản xuất * Sổ kế toán sử dụng: - Phiếu nhập kho - Bảng lương công nhân sản xuất gạch - Chứng từ ghi sổ - Bảng tổng hợp lương công nhân sản xuất gạch - Sổ cái2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung : * Nội dung: Tài khoản này được sử dụng để tập hợp chi phí quản lý,phục vụ sản xuất ở phân xưởng bộ phận sản xuất kinh doanh và phân bổ chi phínày vào các đối tượng hạch toán chi phí hoặc đối tượng tính giá thành. Tài khoảnnày phải mở chi tiết theo từng phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất kinh doanh. * Chứng từ kế toán sử dụng: - Phiếu thanh toán tập hợp bằng tiền mặt - Bảng tính khấu hao
    • - Bảng phân bổ tính lãi vay. * Tài khoản kế toán sử dụng: TK 627- Tập hợp chi phí sản xuất - Các khoản được phép ghi giảm chi phíchung phát sinh trong kỳ - Phân bổ chi phí sản xuất chung và kết chuyển cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan TK 154. Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ. - Tài khoản 627 có các tài khoản cấp 2 được quy định để theo dõi chi tiết - TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK 6278 - Phương pháp hạch toán : TK 334 TK 627 TK 154 (631) Tiền lương, tiền ăn ca Phân bổ và kết chuyển của nhân viên quản lý chi phí SX chung cho TK 338 sản xuất các đối tượng liên quan TK 632 Trích BHXH, BHYT, Chi phí sản xuất chung KPCĐ theo lương của cố định không phân bổ nhân viên quản lý SX TK 152 Trị giá thực tế của vật liệu xuất dùng cho quản lý phân xưởng TK 153 Xuất kho CCDC có giá trị nhỏ dùng cho hoạt động sản xuấtTK 142, 335 Phân bổ hoặc trích trước chi phí vào sản xuất chung TK 331 Giá trị dịch vụ mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất
    • TK 214 Trích khấu hao TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuấtTK 111,112,141 Chi khác bằng tiền cho hoạt động sản * Sổ kế toán sử dụng: xuất - Bảng kê tiền mặt - Chứng từ ghi sổ - Sổ cái2.2.4 Tổng hợp chi phí sản xuất : - Trình tự tập hợp chi phí sản xuất chung cuối kỳ kế toán phân bổ chiphí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp, trên cơ sở sản xuấtchung cho các đối tượng chịu chi phí và sau đó kết chuyển vào TK 154 chiphí cho từng sản phẩm lao vụ để làm cơ sở tính giá thành. - Tài khoản sử dụng : TK 154 - Kết chuyển chi phí nguyên vật - Giá trị phế liệu thu hồi, các khoản chi liệu trực tiếp, chi phí nhân công phí về sản phẩm không tính vào giá trực tiếp và chi phí sản xuất thành. chung vào cuối kỳ SD : Chi phí - Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm sản xuất, kinh doanh còn dở lao vu, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ. dang cuối kỳ. - Giá thành vật liệu, công cụ dụng cụ, gia công xong, nhập lại kho.
    • - Phương pháp hạch toán: TK 621 TK 154 TK 152 Cuối kỳ kết chuyển chi phí Trị giá phế liệu thu hồi NVL trực tiếp của sản phẩm hỏng TK 622 TK 138,334 Cuối kỳ kết chuyển chi Khoản bồi thường phải phí nhân công trực tiếp thu do sản xuất sản phẩm TK 627 hỏng TK 155 Giá thành sản xuất sản Cuối kỳ kết chuyển chi phẩm nhập kho phí sản xuất chung TK 632 627 Giá thành sản xuất sản phẩm lao vụ bán không qua2.2.5 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang: kho Là tính toán phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang phải chịu. - Sản phẩm bao gồm : + Các chi tiết, bộ phận đang gia công, chế biến (đang trên dâychuyền sản xuất, bộ phận sản xuất). + Các bán thành phẩm tự chế, nhập kho bán thành phẩm. + Các sản phẩm đã kết thúc giai đoạn sản xuất cuối cùng nhưngchưa làm thủ tục nhập kho. * Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang : - Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(chính và phụ). + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tính cho sản phẩm hoàn thành và sảnphẩm dở dang như nhau còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung được tính cho sản phẩm hoàn thành.
    • C ân  C (Phaït sinh trong kyì ) Cck = x Qd Q ht  Q d Trong đó : Cck : Là chi phí NVL trực tiếp tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ. Cđk : Là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang đầu kỳ. Qht : Là sản phẩm hoàn thành Qd : Là sản lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ * Đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành: Giá trị sản phẩm dở dang gồm : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tínhcho sản phẩm dở dang giống như phương pháp đánh giá sản phẩm dở dangtheo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - Chi phí chế biến - Chi phí nhân công trực tiếp - Chi phí sản xuất chung C âk  C - Công thức : Cck = x Qd x % HT. Q ht  Q d x % H Trong đó : Cck : Chi phí chế biến tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ Cđn : Chi phí chế biến tính cho sản phẩm dở dang đầu kỳ C : Chi phí phát sinh trong kỳ QHT : Khối lượng sản phẩm hoàn thành Qd : Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ % HT : Tỷ lệ hoàn thành tương đương. * Đánh giá sản phẩm dở dang theo định mức : - Phương pháp này chỉ thích hợp với những sản phẩm đã xác định mứcchi phí sản xuất hợp lý đã thực hiện phương pháp tính giá thành theo địnhmức : theo phương pháp này kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dangxác định ở từng công đoạn sản xuất. Xác định mức từng khoản mục chi phí đã
    • xác định ở từng công đoạn đó cho từng đơn vị sản phẩm để tính chi phí địnhmức của khối lượng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn.2.3 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xínghiệp Xây dựng và dịch vụ (thuộc Công ty Xây dựng và Trang bị nộithất nhà trường Đà Nẵng):2.3.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp Xây dựngvà dịch vụ: a. Đặc điểm nội dung chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xínghiệp Xây dựng và dịch vụ : - Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ là Xí nghiệp tổ chức các loại nhưgạch hoa và chủ yếu sản xuất trong nước. b. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm : * Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất: - Xuất phát từ đặc điểm qui trình sản xuất sản phẩm và đặc điểm tổ chứcsản xuất, Xí nghiệp tổ chức sản xuất là phân xưởng do đó đối tượng hạch toánchi phí sản xuất là phân xưởng. - Đối tượng tính giá thành : Đối tượng tính giá thành ở Xí nghiệp lànhóm sản phẩm (như gạch hoa) v.v... Và phương pháp tính giá thành sảnphẩm là phương pháp tỷ lệ.2.3.2 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệpXây dựng và dịch vụ: a. Hạch toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : - Hàng ngày, để đáp ứng nhu cầu cho việc sản xuất vật liệu được xuấtdùng theo kế hoạch định kỳ hoặc theo phiếu đề nghị do phân xưởng đề xuất khiphát sinh nhu cầu, phân xưởng làm giấy đề nghị xuất vật liệu gởi lên phòng kếtoán duyệt, kế toán vật tư lập “Phiếu xuất vật tư” này được lập làm 3 liên. + 1 liên giao cho người lĩnh
    • + 1 liên giao cho thủ kho vào thẻ kho + 1 kế toán vật tư giữ lại để vào sổ sách nghiệp vụ và tính đơn giá - Trong tháng kế toán vật tư theo dõi xuất dùng loại nguyên vật liệu về mặt số lượng, chất lượng đến cuối tháng mới xác định đơn giá bình quân từng loại nguyên vật liệu xuất vào sản xuất theo công thức sau : Đơn giá thực tế Giá trị thực tế của nguyên Giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn đầu kỳ + vật liệu nhập trong kỳ nguyên vật liệu = Số lượng nguyên vật liệu Số lượng nguyên xuất kho vật liệu + Sau đó xác định nguyên vật liệu xuất dùng. tồn đầu kỳ nhập trong kỳ Trị giá nguyên vật liệu Số lượng nguyên vật Đơn giá thực tế bình = x xuất dùng trong kỳ liệu xuất dùng trong kỳ nguyên vật liệu xuấtUBND - TP - ĐN PHIẾU XUẤT KHO MẪU SỐ : C12 - HSở Tài Chính Vật SỐ1/7 (Ban hành theo QĐ số : Giá Phát Hành Ngày 31 tháng 7 năm 2003 999-TC/QĐ/CĐKT Ngày/2/11/1996 của Bộ Tài Chính) Họ và tên người nhận hàng : TRƯƠNG ĐỨC SANG Địa chỉ (bộ phận) : Tổ sản xuất gạch hoa Lý do xuất kho : Xuất sản xuất tháng 7 Xuất tại kho : Xí nghiệp . Nợ : ............................................. Có : ............................................. Tên nhãn hiệu, qui Số lượng Thành Mã Đơn Đơn giá Stt cách phẩm chất vật tư Yêu Thực tiền số VT (đồng) (sản phẩm, hàng hoá) cầu xuất (đồng)
    • 1 Xi măng trắng Tấn 1,4 1.465.000 2.051.000 2 Xi măng đen Tấn 3,1 645.454 2.000.908 3 Bột đá non nước Tấn 0,85 368.600 313.310 4 Màu đỏ Kg 2,8 185.714 520.000 5 Màu vàng Kg 4,3 6.857 29.486 6 Cát đúc m3 17 7.810 132.770 7 Bụi đá Quân Khu Tấn 4,32 14.286 61.716 8 Bột đá non nước Tấn 6,5 22.725 147.715 Cộng 5.256.905 Xuất, Ngày 30 tháng 7 năm 2003. Trưởng đơn vị Phụ trách kế toán Người nhận Thủ kho - Sau khi thủ kho xuất kho xong thủ kho giao lại Phiếu xuất kho cho kế toán, kế toán tiến hành vào Sổ chi tiết. SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ GẠCH HOA TVT : Xi măng trắng. ĐVT : Tấn Kho: 524 CMTTNgày/tháng Số hiệu chứng Trích yếu Xuất trong kỳ từ Nhập Xuất Số Đơn Thành tiền lượng giá
    • 31/7/03 1 Xuất sx tháng 7 1,4 4.379.81931/8/03 1 Xuất sx tháng 8 1 1.600.00030/9/03 1 Xuất sx tháng 9 2,17 3.472.00031/10/03 1 Xuất sx tháng 10 2,92 4.672.00030/11/03 1 Xuất sx tháng 11 3,5 4.636.00031/12/03 1 Xuất sx tháng12 2,41 2.051.000 Tổng cộng 13,4 20.810.819 Tương tự Xi măng đen, bột đá non nước, màu đỏ, màu vàng, bụi đá Quân Khu, kế toán cũng tiến hành vào Sổ chi tiết như Xi măng trắng. - Sau đó kế toán lên bảng Tổng hợp vật tư sản xuất gạch.
    • BẢNG TỔNG HỢP VẬT TƯ SẢN XUẤT GẠCH NĂM 2003. 1/07/2003 đến 31/12/2003. Xuất vật tư trong kỳ STT Tên vật tư ĐVT Số lượng Thành tiền 1 Xi măng trắng Tấn 13,4 20.810.819 2 Xi măng đen Tấn 29,1 19.109.998 3 Bột đá non nước Tấn 8,07 2.974.602 4 Bụi đá Quân Khu Tấn 26,07 4.878.707 5 Màu đỏ Kg 41 281.141 6 Màu vàng Kg 101 78.544 7 Cát đúc m3 25 2.657.180 Tổng cộng 50.790.991 Căn cứ vào đó kế toán vào Chứng từ ghi sổ . CHỨNG TỪ GHI SỔ : SỐ 55a Số tài khoản Số tiền Diễn Giải Nợ Có Nợ Có Xuất vật tư sản 621g 152 50.790.991 50.790.991 xuất gạch Cộng 50.790.991 50.790.991Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ kê toán tiến hành vào Sổ cái
    • SỔ CÁI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG Tài khoản 621g (Chi phí nguyên vật liệu VÀ DỊCH VỤ trực tiếp năm 2003) ĐVT : Đồng Chứng Từ Trị Số tiềnSố hiệu Ngày /tháng Diễn Giải tương Nợ Có ứng 77 31/12/03 Vật tư tự sản xuất kết 152 50.790.991 30/12/03 chuyển sang 154g 154 50.790.991Tổng cộng 50.790.991 50.790.991 b. Hạch toán chi phí phân công trực tiếp : Chi phí nhân công trực tiếp ở các Xí nghiệp bao gồm: Tiền lương, phụ cấp và các khoản tính theo tỷ lệ của Nhà Nước như BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ của Công nhân trực tiếp sản xuất. * Phương pháp tính lương : - Công tác tính lương của Xí nghiệp là trả lương theo sản phẩm. Hàng tháng căn cứ vào phiếu nhập kho thành phẩm để tính lương cho công nhân sản xuất gạch theo công t hức : n Lsp   Qi xDi i 1 Trong đó : Lsp : Lương sản phẩm Qi : Khối lượng sản phẩm i hoàn thành Đi : Đơn giá tiền lương sản phẩm i UBND - TP - ĐN PHIẾU NHẬP KHO Mẫu số : C11 - H Sở Tài Chính Vật SỐ 1/12 (Ban hành theo QĐ số : Giá Phát Hành Ngày 31 tháng 7 năm 2003 999-TC/QĐ/CĐKT
    • Ngày/2/11/1996 của Bộ Tài Chính) Họ và tên người nhận hàng : TRƯƠNG ĐỨC SANG Theo : ....................số ...................ngày ...............tháng..............năm 2003 Nhận tại Xí nghiệp . Tên nhãn hiệu, qui cách Số lượng Mã Đơn Đơn ThànhStt phẩm chất vật tư Theo số VT Thực nhập giá tiền (sản phẩm hàng hoá) chứng từA B C D 1 2 3 41 Nhập gạch xuất tháng 7 45.519 Cộng 45.519 Nhập, Ngày 30 tháng 7 năm 2003. - Đối với BHXH, BHYT, KPCĐ không được tính theo tỷ lệ tiền lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất. Vì Xí nghiệp trả lương công nhân theo hợp đồng ngắn hạn. Trong tháng 7 căn cứ vào phiếu nhập kho thành phẩm kế toán tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất .
    • BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN SẢN XUẤT GẠCH Tháng 7/ 2003.Stt Họ và Tên Chức vụ ĐVT Số Đơn Thành tiền lượng giá 1 Đặng Văn Chính Thợ chính Viên 4.355 180 783.900 2 Mai Tùng Thợ chính Viên 3.847 180 692.460 3 Trần Anh Việt Thợ chính Viên 2.007 180 361.260 4 Hồ Trí Lĩnh Thợ chính Viên 4.964 180 893.520 5 Huỳnh Công Minh Thợ chính Viên 15.173 40 606.920 6 Trương Đức Sang PT Viên 15.173 41 622.093 Cộng 45.519 3.960.153Bằng chữ : (Ba triêụ chín trăm sáu mươi ngàn một trăm năm mươi ba đồngchẵn)Giám Đốc PT HC- KT Kế Toán PT Phân TrưởngCăn cứ vào bảng nhận sản xuất gạch tháng 7 kế toán vào Chứng từ ghi sổ : CHỨNG TỪ GHI SỔ : SỐ : 06a Diễn Giải Số tài khoản Số tiền Nợ Có Nợ Có Phải trả lương công 622g 3.960.153 nhân sx gạch hoa 334 3.960.153 Cộng 3.960.153 3.960.153 Tương tự tháng 7 kế toán cũng tính lương cho các tháng còn lại đếncuối kỳ kế toán tổng hợp của công nhân sản xuất gạch. BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG CÔNG NHÂN SẢN XUẤT GẠCH. 31/07/2003 đến 31/12/2003. STT Diễn Giải Số tiền(đ)
    • 30/7/03 Lương công nhân sản xuất gạch tháng 7 3.960.153 30/8/03 Lương công nhân sản xuất gạch tháng 8 1.430.280 30/9/03 Lương công nhân sản xuất gạch tháng 9 3.051.090 30/10/03 Lương công nhân sản xuất gạch tháng 10 4.095.090 30/11/03 Lương công nhân sản xuất gạch tháng 11 4.358.439 30/12/03 Lương công nhân sản xuất gạch tháng 12 1.990.125 Tổng cộng 18.885.177 Căn cứ vào bảng tổng hợp lương công nhân sản xuất kế toán kiểm chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ : SỐ 58a. Diễn Giải Số tài khoản Số tiền Nợ Có Nợ Có Hết chuyển 622 154g 18.885.177 gạch sang 154g 622g 18.885.177 Tổng cộng 18.885.177 18.885.177 Ghi sổ Lập biểu Sau đó kế toán vào sổ cái SỔ CÁI XN Xây dựng TK 622g “Nhân công trực tiếp sản xuất gạch” Và dịch vụ năm 2003 Chứng từ ghi sổ Diễn Giải TK Số tiền Số Ngày/tháng Đối ứng Nợ Có57a 31/12/03 Kết chuyển lương công 334 18.885.177 31/12/03 nhân sản xuất gạch 18.885.177 Kết chuyển 622 sang 154g
    • Tổng cộng 18.885.177 18.885.177 c. Chi phí sản xuất chung . Hàng tháng kế toán dựa vào bảng kê chứng từ và tiến hành chi tiết chi phí sản xuất chung TK 627 như sau :
    • BẢNG KÊ CHI TIẾT TK 627g Từ 07/2003 đến 12/2003 Chứng từ Diễn giải Gạch hoaSố Ngày 37 31/7/03 TT tiền mua bột màu sửa chữa gạch Sang 100.000 71 31/8/03 TT lương CNSX gạch tháng 8 Sang 2.875.000 4 5/9/03 TT vật tư SX gạch, da bơm máy gạch Sang 275.000 23 11/9/03 TT mua xi măng trắng, vận chuyển Hải 38.000 30 15/9/03 TT mua vật tư gạch đồ dùng sx gạch Sang 292.000 74 29/9/03 TT vật tư, nhân công sửa chữa xưởng gạch Thời 448.000 10 03/10/03 TT sửa khuôn gạch Sang 230.000 57 18/10/03 TT mua xi măng trắng, vận chuyển Hải 120.000 72 25/10/03 TT mua bụi đá sx gạch, vận chuyển Sang 225.000 23 08/11/03 TT vận chuyển gạch hoa Lt Nam 60.020 34 13/11/03 TT bạt dây cát, keo chống dột Sang 96.000 65 21/11/03 TT mua xi măng trắng, vận chuyển Hải 40.000 66 21/11/03 TT vận chuyển gấp TQ cáp Hài 562.600 75 24/11/03 TT dọn dẹp bão lụt Hùng 70.000 84 28/11/03 TT bụi đá sản xuất gạch Sang 125.000 2 01/12/03 TT hàn máy gạch Vinh 70.000 29 13/12/03 TT bụi đá SX gạch Sang 350.000 47 18/12/03 TT mua xi măng trắng, vận chuyển Hải 75.000108 28/12/03 TT vật tư, vận chuyển Bình 40.000110 28/12/03 TT vật tư ,vận chuyển Sang 528.400181 31/12/03 TT bốc gạch T1 - T12 Sang 1.77.500143 29/12/03 TT vật tư bắt điện Sang 193.000Tổng cộng 6.990.520 Sau đó tập hợp theo từng chỉ tiêu của TK 627. Đưa trực tiếp vào sổ theo dõi công nợ sản xuất gạch. Căn cứ vào đó kế toán vào Sổ cái TK 627. SỔ CÁI ĐƠN VỊ XÂY DỰNG TK 627 Chi phí SXC đưa vào TK 154 gạch VÀ DỊCH VỤ
    • Từ ngày 01 đên ngày 31/12/03.Chứng từ ghi TK Số tiền Diễn Giải sổ ĐƯ Nợ Có Số dư đầu kỳ 01 30/7/03 Chi Tiền Mặt tháng 7 111 5.074.2277 30/7/03 Lương bộ máy giáp tiếp 334 9.886.4005 30/7/03 Mua nợ tháng 7 331 2.479.00012 30/8/03 Chi Tiền Mặt tháng 8 111 15.594.43821 30/9/03 Chi Tiền Mặt tháng 9 111 18.622.15420 30/9/03 Chi Tiền Mặt tháng 9 111 366.96524 30/10/03 Lãi vay 3 tháng 7,8,9 335 58.771.35926 30/10/03 Chi Tiền Mặt tháng 10 111 9.879.61330 30/11/03 Chi Tiền Mặt tháng 11 111 34.224.80039 31/12/03 Bảo hiểm xã hội 338 6.099.030 Bảo hiểm y tế 338 636.51041 31/12/03 Thu hồi ứng chị Hồng 141 1.705.0045 31/12/03 Phân bổ Công cụ dụng cụ 153 9.998.78246 31/12/03 Khấu hao Tài sản cố định 214 10.456.19154 31/12/03 Chi Tiền Mặt tháng 12 111 42.396.16557 31/12/03 Kết chuyển lương văn phòng 334 23.686.80059 31/12/03 Kinh phí công đoàn 338 1.049.16860 31/12/03 Thanh toán công nợ tháng 12 331 19.945.33361 31/12/03 Lãi vay tháng 10- 12 /2003 335 57.798.70262 31/12/03 Phân bổ Chi phí SX chung 627g 6.990.520 627xd 320.946.187 Cộng 328.303.672 328.303.672 Từ bảng tổng hợp : - Chi phí nguyên vật liệu sản xuất gạch hoa . - Chí phí sản xuất kinh doanh dở dang - Phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh 3 bảng trên kế toán có thể tập hợp cuối kỳ đưa vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh hoạt dộng sản xuất gạch hoa. BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT GẠCH HOA Từ 1/7 đến 31/12/2003.
    • Chỉ tiêu Số tiền - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 50.790.991 - Chi phí nhân công trực tiếp 18.885.177 - Chi phí sản xuất chung 6.990.520 Cộng 76.666.6882.4 Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm: 2.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang : Vì sản phẩm gạch hoa công đoạn sản xuất ngắn cho nên sản phẩm dởdang cuối kỳ của hoạt động không có nên toàn bộ chi phí sản xuất, kinhdoanh dở dang đều kết chuyển sang TK 155g Nợ TK 155g : 76.666.688đ Có TK 154g : 76.666.688đ Căn cứ vào đó kế toán vào sổ cái TK 154, sổ cái TK 155
    • XN Xây dựng SỔ CÁI Và dịch vụ TK 154g sản xuất gạch Chứng từ ghi sổ TK Số Tiền Số Ngày/tháng Diễn Giải ĐƯ Nợ Có hiệu 56a 31/12/03 Kết chuyển 621g sang 154 621 50.790.991 58a 31/12/03 Kết chuyển 622 sang 154g 622g 18.885.177 64a 31/12/03 Kết chuyển 627g sang 154g 627 6.990.520 65a 31/12/03 Kết chuyển sang 155g 155g 76.666.688Tổng cộng 76.666.688 76.666.688 SỔ CÁI XN Xây dựng TK 155g Thành phẩm gạch hoa năm 2003. Và vật liệu Chứng từ ghi sổ Diễn Giải TK đối Số TiềnSố hiệu Ngày/tháng ứng Nợ Có Số dư đầu kỳ 48.868.971 65 31/12/03 Nhập kho thành phẩm 154g 76.666.688 66 31/12/03 Xuất kho thành phẩm 154xd 35.251.259 641 6.329 632g 31.519.059 Cộng số phát sinh 76.666.688 66.776.645 Dư cuối kỳ 58.759.014 2.4.2 Tính giá thành sản phẩm : Cuối kỳ kế toán tập hợp số lượng thành phẩm nhập kho trong kỳ là 72.357 viên.Vậy Chi phí giá thành nhập kho cho một viên gạch là :
    • 76.666.688  1059,56 72.357Từ số liệu đó ta tính được giá thành của sản xuất năm 2003.
    • PHẦN 3 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHI PHÍ SẢN XUẤTVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨMTẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ (Thuộc Công ty Xây dựng và Trang bị nội thất Nhà Trường Đà Nẵng) NĂM 2003 Qua thời gian đi sâu tìm hiểu công tác hạch toán Chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ. Vận dụng kiếnthức đã học ở trường và thực tế em có một số ý kiến đóng góp nhằm hoànthiện công tác hạch toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xínghiệp.3.1 Những ưu điểm và nhược điểm của công tác chi phí sản xuất và tínhgiá thành :3.1.1 Ưu điểm : - Về lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toánnhìn chung công tác tổ chức kế toán tốt, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thờitheo yêu cầu quản lí của Xí nghiệp về chức năng và nhiệm vụ của công tác kếtoán. Bộ máy kê toán của Xí nghiệp được tổ chức gọn gàng, năng động đảmbảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên trong tài vụ. Trong quá trìnhghi chép hạch toán Giám đốc Xí nghiệp cùng kế toán Trưởng căn cứ vào quimô và đặc điểm cụ thể của việc tổ chức bộ máy kê toán tập trung áp dụng vàoXí nghiệp. Với đội ngũ cán bộ lãnh đạo có năng lực và tinh thần trách nhiệmcao cùng với địa thế kính tế tìm hiểu kinh tế thị trường nâng cao chất lượngsản phẩm, tìm được nhiều đối tác kinh tế làm ăn với Doanh nghiệp, tạo đượcthu nhập giải quyết đời sống và chế độ cho cán bộ công nhân viên trong Xínghiệp. - Tổ chức công tác kế toán :
    • Do nhiệm vụ của phòng kế toán là cung cấp đầy đủ và kịp thời các sốliệu và thông tin kinh tế, giám sát tình hình hoạt động của đợn vị, tham mưucho lãnh đạo những đề xuất trong việc quản lý lãnh đạo. Xuất phát từ nhiệm vụ trên cán bộ phòng kế toán không ngừng nângcao vai trò trách nhiệm của mình nhờ vào sự quản lý và phân công của trưởngphòng. Tuy đội ngũ cán bộ chưa đầy đủ nhưng họ phát huy hết năng lực hiệncó và đã hoàn thành xuất sắc công việc đã phân công. - Tổ chức vận dụng các Tài khoản kế toán : Hệ thống kế toán là bộ phận kế toán của Doanh nghiệp thuộc lĩnh vực,mọi thành phần kinh tế đều phải được thực hiện trên cơ sở áp dụng hệ thốngtài khoản kế toán Doanh nghiệp được nhà nước ban hành mới nhất của Bộ Tàichính. Tại Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ các tài khoản sử dụng đã được phảnánh đầy đủ các hoạt động kinh tế tài chính đáp ứng yêu cầu thông tin và kiểmtra quá trình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp. - Tổ chức vận dụng các chứng từ : - Xí nghiệp đã sử dụng các chứng từ thuộc hệ thống chứng từ kế toánhướng dẫn. Nhìn chung tại Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ, các chứng từthuộc chứng từ luật định đều được tuân thủ cả nội dung và phương pháp làm. - Về tổ chức hệ thống kế toán và thực hiện công việc báo cáo kế toán.Mọi sổ sách kế toán được áp dụng trong quá trình hạch toán đều phù hợp vớitình hình cụ thể của Xí nghiệp - Thực hiện công tác báo cáo kịp thời và đầy đủ thủ tục như :Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển... tất cả đều được ghi chép đúngkiểu mẫu và các chỉ tiêu quy định của Nhà Nước. Tuy nhiên bên cạnh nhữngưu điểm trên Công ty còn có một số nhược điểm sau :3.1.2 Nhược điểm :
    • - Trong công tác hạch toán nói chung, phòng kế toán của Xí nghiệpchưa sử dụng các Tài khoản 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho và TK139: Dự phòng phải thu khó đòi. - Dự phòng giảm giá vật tư tồn kho là dự phòng giá trị dự kiến bị tổnthất sẽ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh. Khoản dự phòng giảm giátồn kho được tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh của năm báo cáo,giúp Doanh nghiệp có nguồn tài chính bù đắp các khoản thiệt hại, tổn thất cóthể xảy ra trong năm kế hạch, nhằm bảo toàn vốn kinh doanh đồng thời phảnánh đúng giá trị thực tế thuần tuý vật tư tồn kho của Doanh nghiệp khi lậpBáo cáo Tài chính vào cuối niên độ kế toán . - TK 159 dùng để phản ánh tình hình trích lập và hoàn nhập dự phònggiảm giá hàng tồn kho vào cuối niên độ kế toán .
    • SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN 159 642 Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho năm sau TK721 Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ở năm trước đồng thời trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho năm tiếp theo - Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp có nhữngkhoản nợ phải thu mà người nợ khó hoặc không có khả năng trả nợ choDoanh nghiệp. Để đề phòng tổn thất về các khoản khó thu khó đòi có thể xảyra trong năm kế hoạch, nhằm xác định giá trị thực của một khoản tiền vốntrong thanh toán khi lập báo cáo tài chính, giúp Doanh nghiệp bảo toàn vốnkinh doanh. - Dự phòng phải thu khó đòi nó giúp Doanh nghiệp phản ánh việc lậpvà xử lý các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi vào cuối biên độ kế toán. SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TK721 TK139 TK642 Trích lập dự phòng cho năm Cuối kỳ trích lập dự phòng phải tiếp theo thu khó đòi - Chính vì vậy, trong thực tế mọi Doanh nghiệp thường phải trích mọikhoản dự phòng để xử lý mọi trường hợp liên quan đến dự phòng giảm giáhàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi tại Xí nghiệp chưa thực hiện đượcyêu cầu này. * Trong công tác hạch toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, mặc dù Xí nghiệp thực hiện công tác tính giá thành sản phẩm. Do việctính toán giá thành sản phẩm như vậy mang tính chất bình quân, giá thành sản
    • phẩm được tính chưa phản ánh đúng thực chất những chi phí sản xuất của sảnphẩm đó. Vậy Xí nghiệp gặp nhiều trong việc xác định và tính giá thành sảnphẩm chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý kinh tế và xác định hiệu quả sảnxuất kinh doanh của Xí nghiệp trong kỳ. - Chính vì vậy công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm ở Xí nghiệp không ngừng hoàn thiện để xứng đáng với vai tròlà khâu trung tâm quan trọng toàn bộ công tác của Xí nghiệp.3.2 Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ: - Hoàn thiện bộ máy kế toán. - Hiện nay phòng kế toán gồm có 4 người nhưng do yêu cầu sản xuấtcủa Xí nghiệp ngày càng phát triển mọi người phải kiếm thêm nhiều việckhác do vậy cũng ảnh hưởng đến độ chính xác của Xí nghiệp cho nên cầnphải bổ sung thêm cán bộ phòng kế toán. Phân công một cách cụ thể và cókhoa học để phát huy hết khả năng làm việc của phòng kế toán nhằm cungcấp đầy đủ thông tin, số liệu và kết quả một cách kịp thời, báo cáo nhanh vàchính xác để lãnh đạo Xí nghiệp biết.
    • CẦN HOÀN THIỆN SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN NHƯ SAU: Kế Toán TrưởngThủ quỷ Kế toán thanh Kế toán công cụ dụng cụ Kế toán thành toán ngân hàng vật tư TSCĐ tổng hợp phẩm giá thành cồn nợ bên ngoài Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán : - Kế toán Trưởng : Là người có trách nhiệm tổ chức công tác hạch toán tại Xí nghiệp, giám sát mọi hoạt động của các nhân viên trong phòng kế toán. Ngoài ra là người tham mưu quan trọng cho Giám Đốc trong lập kế hoạch tài chính cung cấp vốn cho Công ty là người chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và cơ quan Tài chính về hoạt động Tài chính. - Kế toán thanh toán ngân hàng : Thường xuyên kiểm kê quỷ, đối chiếu thủ quỷ hằng ngày nhằm tránh sự gian lận cũng như đưa ra kế hoạch rút ra hợp lý, có trách nhiệm giao dịch với ngân hàng làm thủ tục vay trả, mở thẻ tín dụng đảm bảo kịp thời tiến độ sản xuất kinh doanh. Đối chiếu ngân hàng để quản lý chặt số tiền của Xí nghiệp tại ngân hàng. - Kế toán công cụ dụng cụ vật tư, Tài sản cố định tổng hợp: Là người trực tiếp kiểm tra đôn đốc các nhân viên kế toán làm việc có trách nhiệm theo dõi, ghi chép tình hình biến động Tài sản cố định của Xí nghiệp. Ngoài ra còn có nhiệm vụ lập kế hoạch khấu hao tính vào chi phí. Tổng hợp thông tin kế toán tại các phần hành chính kế toán liên quan để tính giá thành toàn bộ sản phẩm lập Báo cáo tài chính quyết toán. - Kế toán vật tư : Có nhiệm theo dõi tình hình biến động của Xí nghiệp, thực hiện công tác hạch toán chi phí và hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu
    • trong kỳ lập báo cáo. Xuất, nhập tồn kho từng loại vật tư thường xuyên kiểmkê, đối chiếu với thủ kho để tránh tình trạng thất thoát tài sản. - Kế toán thành phẩm công nợ bên ngoài: Có nhiệm vụ theo dõi côngnợ đối với nhà cung cấp thời gian lập kế hoạch chi trả và đề nghị với Kế ToánTrưởng thanh toán. - Hoàn thiện tổ chức hạch toán chi phí - Chi phí là một bộ phận quan trọng trong giá thành của các loại sảnphẩm hàng hoá dịch vụ, để cấu thành nên giá thành đó điều quan trọng làcông tác hạch toán chi phí, chi phí ở đây là nhân tố chủ yếu hợp thành để tínhgiá thành nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, do vậyđơn vị cần phải giám sát kỹ thuật trong quá trình nhập xuất tồn và sản phẩmdở dang ở từng kho, từng phân xưởng, từ sổ sách đến thực tế. - Tổ chức sổ sách kế toán phục vụ cho công tác hạch toán chi phí vàtính giá thành tại Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ công tác hạch toán Chi phísản xuất tính giá thành sản phẩm là khâu công tác trung tâm đóng vai trò quantrọng trong toàn bộ công tác kế toán của đơn vị sản xuất kinh doanh. Do vậy việc tổ chức bộ sổ kế toán như thế nào cho hợp lý và khoa họcđó là công tác mà phòng kế toán cần phải xem xét và chú trọng nhằm phục vụcho công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở Xí nghiệp có hiệuquả góp phần tích cực vào công tác quản lý và điều hành mọi hoạt động củađơn vị. - Nhận xét đánh giá công tác kế toán tại Xí nghiệp Xây dựng và dịchvụ. Trong thời gian thực tập tại phòng kế toán đã có phần triển khai sự hiểubiết được ở Xí nghiệp, nhằm giúp em trong việc áp dụng những kiến thức đãhọc vào thực tiễn, từ đó đem đến kết quả báo cáo thực tập này đã rút ra nhiềukinh nghiệm quý báu cho bản thân nhằm nâng cao kiến thức đã học tạitrường./.
    • KẾT LUẬN Trong quá trình thực tập tại Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ ĐàNẵng ( Thuộc Công ty Xây dựng và Trang bị nội thất Nhà Trường ĐàNẵng) theo chế độ kế toán hiện hành Xí nghiệp sử dụng sổ sách kế toántheo hình thức Chứng từ ghi sổ phù hợp với Xí nghiệp, vì phản ánh mộtcách kịp thời mà không ít trùng lặp không rườm rà để kiểm tra sổ sách. Với lý thuyết học tại trường và qua thời gian thực tập đi sâu vàothực tế tại Xí nghiệp để ngày càng phù hợp và hoàn thiện hơn. Qua quá trình thực tập nhờ sự giúp đỡ và hướng dẫn công tác kếtoán tại Xí nghiệp đã phần nào giúp em nắm kỹ hơn lý thuyết đã đượchọc và là điểm tựa cho công việc sau này của em. Với sự hướng dẫn tận tình của thầy cô, cùng bộ phận kế toán tạiXí nghiệp đã giúp em hoàn thiện đề tài “Tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng và Trang bị nội thất NhàTrường Đà Nẵng" một cách nhanh chóng. Tuy nhiên với trình độ còn hạn hẹp nên chắc chắn không tránhkhỏi những thiếu sót, kính mong sự giúp đỡ của quý thầy cô cũng như bộphận kế toán tại Công ty để em dựa vào đó mà làm việc tốt hơn sau này. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, cũng nhưcác phòng ban chức năng của cơ quan và thầy cô giáo trong bộ môn,cùng toàn thể các thầy cô giáo trong nhà trường đã giúp em hoàn thànhbáo cáo này./. Đà Nẵng, Ngày 26 tháng7 năm 2004 Sinh viên thực hiện Lê Thị Thu Thảo
    • TrangLỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................ 1PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG TẠI XÍ NGHIỆP XÂYDỰNG VÀ DỊCH VỤ ( Thuộc Công ty Xây dựng và Trang bị nội thấtNhà trường Đà Nẵng)................................................................................. 31.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ (thuộc Công ty Xây dựng và TBNT nhà trường Đà Nẵng ) . 3 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ............................................ 3 1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ............................................................ 6 1.1.3 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển ..................... 71.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu tổ chức quản lý ......................... 9 1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất............................................................ 9 1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý................................................................. 91.3 Tổ chức công tác kế toán .................................................................... 12 1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán .............................................. 12 1.3.2 Hình thức kế toán và trình tự chứng từ ghi sổ ............................ 13 1.3.3 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.......................................... 14PHẦN 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢNXUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP XÂYDỰNG VÀ DỊCH VỤ ( Thuộc Công ty Xây dựng và Trang bị nội thấtNhà trường Đà Nẵng)............................................................................... 172.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp xây dựng và dịch vụ ........................................ 17 2.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ............. 17 2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .................... 18 2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm . 192.2 Kế toán chi phí sản xuất gạch hoa tại Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ theo phương pháp kê khai thường xuyên ........................................... 20 2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ................................. 20 2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ......................................... 22 2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung ........................................... 24 2.2.4 Tổng hợp chi phí sản xuất ..................................................... 26 2.2.5 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang ....................................... 272.3 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại xí nghiệp xây dựng và dịch vụ ........................................................ 29 2.3.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ............. 29 2.3.2 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 30
    • 2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm ................. 41 2.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang .................................................... 41 2.4.2 Tính giá thành sản phẩm.......................................................... 43PHẦN 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHI PHÍSẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP XÂYDỰNG VÀ DỊCH VỤ ( Thuộc Công ty Xây dựng và Trang bị nội thất Nhàtrường Đà Nẵng)................................................................................................ 443.1 Những ưu điểm và nhược điểm của công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm...................................................................... 44 3.1.1 Ưu điểm ..........................................................................................44 3.1.2 Nhược điểm ....................................................................................463.2 Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ................................................................................... 48Kết luận .............................................................................................................52