bctntlvn (77).pdf
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Like this? Share it with your network

Share

bctntlvn (77).pdf

on

  • 1,749 views

 

Statistics

Views

Total Views
1,749
Views on SlideShare
1,749
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
21
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Adobe PDF

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

bctntlvn (77).pdf Document Transcript

  • 1. Trường……………………………… Khoa………………………….. BÁO CÁO TỐT NGHIỆPĐỀ TÀI: CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤUTRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY ĐIỆN MÁY KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
  • 2. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 1 CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY ĐIỆN MÁY KỸ THUẬT CÔNG NGHỆI-Phỏn tờch cỏỳu truùc taỡi chờnh doanh nghióỷp:1. Khái quát chung về doanh nghiệp và cấu trúc tài chính doanh nghiệp:Tài chính doanh nghiệp là gì và vai trò của nhà quản lý tài chính quan trọng nhưthế nào? mục tiêu của quản lý tài chính là gì? Đó là những vấn đề âun tâm cầnđược làm rõ khi nghiên cứu về tài chính doanh nghiệp. nhưng để làm tốt vấn đềquản lý tài chính doanh nghiệp thì nhà quản lý tài chính phải dựa vào nhiều côngcụ quản lý khác nhau. Trong đó có sự tham gia của cấu trúc tài chính doanhnghiệp. hơn nữa để doanh nghiệp. hơn nữa để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quảthì nhà quản lý phải làm tốt hoạt động tài chính của doanh nghiệp mình.1.1. Khái quát về doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp:Qua phần này chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm doanh nghiệp và các loạihình doanh nghiệp ở nước ta hiện nay: Doanh nghiệp: là một chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, đượcđăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích tối đa hoá lợinhuận của doanh nghiệp. về hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp thì rất đa dạng và nhiều nghành nghề khác nhau, nhiều lĩnh vực kinh doanhkhác nhau song có 5 hình thức doanh nghiệp sau: doanh nghiệp tư nhân, công tycổ phần, doanh nghiệp nhà nước, công ty hợp doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn.mổi loại hình doanh nghiệp có những đặc thù riêng và hình thức hoạt động khácnhau tuỳ theo từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp tư nhân: là một đơn vị kinh doanh có mức vốn pháp định.Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ tài sản của mình vàmọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nhà nước: là một tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn,thành lập và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động công ích, hoạtđộng kinh doanh do nhà nước đặt ra. Công ty hợp doanh: là một đơn vị kinh doanh được thành lập từ hai haynhiều thành viên và mổi thành viên phải xác định được số vốn góp của mình vàphần lợi nhuận được hưởng từ kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty cổ phần: là đơn vị kinh doanh mà số thành viên trong thời gianhoạt động phải có ít nhất 7 người. vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều Svth: Liªn V¨n Choang
  • 3. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 2phần bằng nhau. Giá trị mổi cổ phần được gọi là cổ phiếu mổi cổ đông có thể muamột hoặc nhiều cổ phiểutong quá trình hoạt dộng của doanh nghiệp số thành viênvà số cổ phiếu có thể thay đổi. Công ty hợp danh là một đơn vị kinh doanh được sở hữu bởi hai hay nhiềungười chủ. Các chủ hữu phải xac định phần vốn góp của họ trong tài sản và phầnthu nhập thu được từ kết quả hoạt động của công ty. Công ty cổ phần là hình thức tổ chức kinh doanh tồn tại độc lập, tách rờicác chủ sở hữu của nó. Công ty cổ phần là một pháp nhân kinh tế độc lập nên nókhông phụ thuộc vào sự rút lui của một chủ sở hữu nào. Các sáng lập viên củacông ty có thể chuyển giao quyền sở hữu cho một thành viên khác mà không làmgián đoạn công việc kinh doanh của công ty. Các cổ đông được quyền nhận lợi tứccổ phần và được quyền biểu quyết bầu Hội Đồng Quản Trị. Công ty cổ phần chịutrách nhiệm hữu hạn đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty. Doanh nghiệp nhà nước là loại hình doanh nghiệp do một chủ sở hữu nắmgiữ mà đại diện nắm quyền là nhà nước, quản lý nhằm mục đích phục vụ cho mụctiêu chung là phát triển kinh tế xã hội. Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp mà vốn của nóđựơc đóng góp bởi các thành viên. Các thành viên vừa là chủ sở hữu vừa là ngườiquản lý hoạt động của doanh nghiệp. Các thành viên của công ty chỉ chịu tráchnhiệm hữu hạn đối với số vốn góp của mình. Thu nhập của công ty được chia chocác thành viên theo tỷ lệ vốn góp. Vốn của công ty được chia thành nhiều phầnbằng nhau.1.2. Khái quát về cấu trúc tài chính doanh nghiệp Khái niệm về cấu trúc theo nghĩa chung nhất là đề cập đến các bộ phận cấuthành và mối liên hệ của chúng trong một tổng thể, quá trình vận động và sự tươngtác giữa các bộ phận qui định bản chất của tổng thể. Tài chính doanh nghiệp là toàn bộ các quan hệ tài chính biểu hiện qua quátrình huy động và sử dụng vốn để tối đa hoá giá trị doanh nghiệp. Hoạt động huyđộng vốn gọi là chức năng tài trợ của tài chính là quá trình tạo ra các quỹ tiền tệ từcác nguồn lực bên trong và bên ngoài để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh lâu dài với chi phi thấp. Nguồn lực tài chính bên trong: sự góp vốn từ cácchủ sở hữu, lợi nhuận để lại. Nguồn lực bên ngoài: các nhà đầu tư, nhà nước, cáctổ chức tín dụng... Hoạt động sử dụng vốn hay còn gọi là đầu tư là quá trình phân bổ vốn ởđâu, khi nào, bao nhiêu sao cho vốn được sử dụng có hiệu quả nhất. Những chức Svth: Liªn V¨n Choang
  • 4. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 3năng trên cho thấy bản chất của tài chính là các quan hệ kinh tế tiền tệ thông quahoạt động huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp . Từ khái niệm chung về cấu trúc và khái niệm về tài chính doanh nghiệp đểxây dựng khái niệm về cấu trúc tài chính doanh nghiệp như sau: Cấu trúc tài chính doanh nghiệp là một khái niệm phản ảnh một bức tranhtổng thể về tình hình tài chính doanh nghiệp trên hai mặt là cơ cấu nguồn vốn gắnliền với quá trình huy động vốn, phản ảnh chính sách tài trợ của doanh nghiệp vàcơ cấu tài sản gắn liền với quá trình sử dụng vốn, phản ảnh và chịu sự tác độngcủa những đặc điểm và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác thểhiện mối liên hệ và sự vận động của các yếu tố nguồn vốn và tài sản nhằm hướngđến mục tiêu tối đa hoá giá trị doanh nghiệp.2. Tài liệu và phương pháp phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp2.1. Tài liệu dùng phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp Để phục vụ công tác phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp, các tài liệucần thiết là: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, và cáctài liệu chi tiết khác.2.2. Phương pháp phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp Khi phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp, người ta thường sử dụng cácphương pháp sau đây: - Phương pháp so sánh : Là phương pháp sử dụng phổ biến nhất. Để ápdụng phương pháp này trong phân tích cấu trúc tài chính cần quan tâm đến tiêuchuẩn, điều kiện, kỹ thuật so sánh. + Tiêu chuẩn so sánh : Trong phân tích cấu trúc tài chính, thường dùngcác gốc so sánh : Số liệu nhiều kì trước, số liệu trung bình ngành, số liệu kếhoạch... + Điều kiện so sánh : Các chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng nội dungkinh tế, phương pháp tính toán , đơn vị đo lường. + Kỹ thuật so sánh : Trình bày báo cáo dạng so sánh để xác định mức biếnđộng tuyệt đối và tương đối của từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính, trình bàybáo cáo theo qui mô chung, để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể. - Phương pháp phân tích tương quan : Giữa các số liệu tài chính trên báocáo tài chính thường có mối tương quan với nhau. Chẳng hạn, mối tương quangiữa doanh thu (Báo cáo lãi, lỗ) với các khoản phải thu khách hàng, hàng tồn kho ( Svth: Liªn V¨n Choang
  • 5. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 4Bảng cân đối kế toán ). Phân tích tương quan sẽ đánh giá tính hợp lý về sự biếnđộng giữa các chỉ tiêu tài chính, xây dựng các tỷ số tài chính phù hợp hơn và phụcvụ tốt cho công tác dự báo tài chính tại doanh nghiệp. Có rất nhiều phương pháp phân tích, tuy nhiên việc lựa chọn phương phápnào là do nghệ thuật của từng nhà phân tích, để có thể đánh giá chính xác toàndiện về bức tranh tài chính của doanh nghiệp.3. Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp3.1. Khái quát chung về cấu trúc tài sản của doanh nghịêp Cấu trúc tài sản doanh nghiệp là cơ cấu tài sản, mức độ phân bổ vốn đầu tưcho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hay là tỷ trọng của từng loại tài sảntrong tổng tài sản. Một cấu trúc tài chính hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp, ngược lại sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh nghiệp.3.2. Các chỉ tiêu dùng để phân tích cấu trúc tài sản doanh nghiệp Có rất nhiều chỉ tiêu phản ảnh cấu trúc tài sản doanh nghiệp, tuỳ thuộc vàomục tiêu của từng nhà phân tích. Tuy nhiên nguyên tắc khi thiết lập chỉ tiêu phảnảnh cấu trúc tài sản là: Tài sản loại i K= x100 Tổng tài sản Loại tài sản i trong công thức trên là những tài sản có cùng một đặc trưngkinh tế nào đó: khoản phải thu, hàng tồn kho, TSCĐ...tổng tài sản trong công thứctrên là số tổng cộng trên BCĐKT.Với nguyên lý này khi phân tích cấu trúc tài sảnthường sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau: - Tỷ trọng TSCĐ Giá trị còn lại TSCĐ Tỷ trọng tài sản cố định = x100% Tổng tài sản Chỉ tiêu này thể hiện cơ cấu tài sản cố định trong tổng tài sản, phản ảnhmức độ tập trung vốn hoạt động của doanh nghiệp hay trong 100đ tài sản thì giá trịTSCĐ chiếm bao nhiêu đồng. Giá trị chỉ tiêu này phụ thuộc vào từng lĩnh vựckinh doanh. Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thì giá trị chỉ tiêu nàythường cao, ngược lại trong các doanh nghiệp thương mại thì giá trị chỉ tiêu nàythường thấp. - Tỷ trọng đầu tư tài chính Svth: Liªn V¨n Choang
  • 6. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 5 Giá trị đâu tư tài chính Tỷ trọng ĐTTC = x100% Tổng tài sản Giá trị ĐTTC trong chỉ tiêu trên bao gồm đầu tư tài chính, góp vốn liêndoanh, đầu tư bất động sản và đầu tư khác. Nếu phân loai theo tính thanh khoảncủa các khoản đầu tư thì chia thành: đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn. Nếuphân loại theo quyền sở hữu của doanh nghiệp đối với các khoản đầu tư thì đầu tưtài chính chia thành: đầu tư với tư cách là chủ sở hữu(cổ phiếu, góp vốn), chủnợ(trái phiếu, phiếu nợ). Chỉ tiêu này thể hiện mức độ liên kết tài chính giữa doanh nghiệp với cácdoanh nghiệp và tổ chức khác, đánh giá mức độ ảnh hưởng của doanh nghiệp đốivới các doanh nghiệp và tổ chức khác, và cơ hội của các hoạt động tăng trưởng từbên ngoài. Mặt khác, chỉ tiêu này phản ảnh trong 100đ tài sản tại doanh nghịêp thìcó bao nhiêu đồng đầu tư ra bên ngoài. Do không phải tát cả các doanh nghiệp đềucó điều kiện tài chính vững mạnh nên việc đầu tư ra bên ngoài thường rất thấp, dođó mà giá trị chỉ tiêu này thường nhỏ.- Tỷ trọng hàng tồn kho Hàng tồn kho Tỷ trọng hàng tồn kho = x100% Tổng tài sản Hàng tồn kho trong chỉ tiêu trên là một khái niệm rộng bao gồm: các loạidữ trữ cho sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, nguyên vật liệu, công cụ, dụngcụ, thành phẩm, hàng hoá, sản phẩm dở dang. Hàng tồn kho là một bộ phận tài sảnđảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp được tiến hành liêntục. Dự trữ hàng tồn kho hợp lý là mục tiêu của nhiều doanh nghiệp. Do vậy, màphân tích hàng tồn kho qua nhiều kỳ sẽ đánh giá tính hợp lý trong công tác dự trữcủa đơn vị. - Tỷ trọng khoản phải thu khách hàng Khoản phải thu khách hàng Tỷ trọng PTKH = X100% Tổng tài sản Khoản phải thu khách hàng là một bộ phận tài sản thuộc tài sản lưu độngcủa doanh nghiệp phát sinh do doanh nghiệp bán chịu hàng hoá, dịch vụ chokhách hàng. Chỉ tiêu này phản ảnh số vốn kinh doanh của doanh nghiệp đang bịcác tổ chức khác chiếm dụng, số vốn này không có khả năng sinh lời mà còn phátsinh chi phí nếu không đòi được nợ. Svth: Liªn V¨n Choang
  • 7. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 6 Việc phân tích cấu trúc tài sản bằng các chỉ tiêu cơ bản như trên chỉ chophép đánh giá tình hình phân bố tài sản của doanh nghiệp, mặt khác việc sử dụngcác tỷ số trên có những hạn chế: chưa chỉ ra yếu tố nào ảnh hưởng đến sự thay đổicủa cấu trúc tài sản. Cho nên, chúng ta cần thiết kế thêm bảng cân đối kế toándạng so sánh để có thể thấy được những biến động bất thường của các tỷ số. Từ đócó bức tranh đầy đủ, toàn diện về cấu trúc tài sản của doanh nghiệp.3.3. Một số đề cần chú ý khi phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp - Do đặc điểm của tài sản cố định là tuỳ thuộc vào từng lĩnh vực sản xuấtkinh doanh nên để đánh giá tính hợp lý trong đầu tư TSCĐ cần xem xét các vấnđề sau: + Giá trị tỷ trọng TSCĐ của trung bình nghành. + Chính sách và chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp. Một doanh nghiệpđang trong thời kỳ đầu tư thì giá trị chỉ tiêu này thường cao và ngược lại. Vì thếcần xem xét chỉ tiêu này trong mối liên hệ với giá trị đầu tư xây dựng cơ bản hoặccác khoản thanh lí tài sản cố định trong nhiều kì. + Do giá trị còn lại của tài sản cố định dùng dể tính toán, nên phương pháptính toán có thể ảnh hưởng đến giá trị chỉ tiêu này. + Giá trị tài sản cố định trong chỉ tiêu này bao gồm:TSCĐHH, TSCĐVH,thuê tài chính. Cho nên cần tách riêng từng loại tài sản để đánh giá bởi vì trongnền kinh tế thị trường giá trị các loại TSCĐVH thường có xu hướng gia tăng. - Hàng tồn kho tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh củatừng loại hình doanh nghiệp. Cho nên, cần xem xét kĩ đặc điểm của từng loại hìnhdoanh nghiệp để có đánh giá chính xác hơn. + Giá trị chỉ tiêu này còn phụ thuộc chính sách dự trữ và tính thời vụ tronghoạt động kinh doanh. Chẳn hạn do xuất hiện tình trạng khan hiếm vật tư, hànghoá nên các quyết định đầu cơ có thể dẫn đến giá trị chỉ tiêu này cao. + Giá trị chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào thời kỳ tăng trưởng củadoanh nghiệp. Một doanh nghiệp hoạt động ở thị trường mới bùng nổ và doanhthu tăng liên tục qua nhiều kỳ, có thể gia tăng dự trữ để đáp ứng nhu cầu nên chỉtiêu này có thể cao. - Khi phân tích giá trị chỉ tiêu tỷ trọng phải thu khách hàng cần chú ý : + Phương thức bán hàng của doanh nghiệp. Thông thường, cácdoanh nghiệp bán lẻ thu tiền ngay thì giá trị chỉ tiêu này rất thấp. Ngược lại, cácdoanh nghiệp bán buôn thì tỷ trọng chỉ tiêu này thường cao. Svth: Liªn V¨n Choang
  • 8. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 7 + Chính sách tín dụng bán hàng thể hiện qua thời hạn tín dụng vàmức tín dụng cho phép dối với từng khách hàng. Đối với các doanh nghiệp mà kỳhạn tín dụng dài và số dư nợ định mức cao thì giá trị chỉ tiêu này cũng cao. Mặtkhác, do phương thức bán hàng là phương thức kích thích tiêu thụ. Vì thế để đánhgiá tính hợp lý của chỉ tiêu này cần đặt nó trong mối liên hệ với doanh thu tiêu thụtrong kỳ. + Khả năng quản lý nợ của doanh nghiệp và khả năng thanh toán củakhách hàng cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến giá trị chỉ tiêu này.4. Phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp4.1. Khái quát về cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp Cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp là mối quan hệ tỷ lệ giữa nợ phải trảvà nguồn vốn chủ sở hữu hay tỷ trọng của nợ phải trả trong tổng nguồn vốn. Cấutrúc nguồn vốn thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp, liên quan đến nhiềukhía cạnh trong công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp. Cấu trúc nguồn vốnphản ảnh quá trình huy động các nguồn vốn gắn liền với chính sách tài trợ củadoanh nghiệp nhằm đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.4.2. Phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Khi phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp, thường sử dụngcác chỉ tiêu cơ bản sau: -Tỷ suất nợ Nợ phải trả Tỷ suất nợ = x100% Tổng tài sản Trong chỉ tiêu trên nợ phải trả bao gồm: nợ ngắn hạn, dài hạn và nợ khác. Tỷsuất nợ phản ảnh mức độ tài trợ các tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ.Tỷ suất nợ càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào các chủ nợcàg lớn, tính tự chủ trong việc sử dụng nguồn vốn càng thấp, và khả năng tiếp cậncác khoản nợ vay càng khó một khi doanh nghiệp không thanh toán kịp thời cáckhoản nợ đến hạn và hiệu quả kinh doanh kém. - Tỷ suất tự tài trợ Nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ suất tự tài trợ = x100% Tổng tài sản Svth: Liªn V¨n Choang
  • 9. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 8 Tỷ suất tự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp.Tỷ suất này càng cao thể hiện doanh nghiệp có tính tự chủ rất cao về tài chính, ítbị sức ép của các chủ nợ. Doanh nghiệp càng có cơ hội tiếp cận các khoản tíndụng từ nhà cung cấp, ngân hàng, nhà đầu tư... Đây cũng là một chỉ tiêu để cácnhà đầu tư đánh giá rủi ro và cấp tín dụng cho doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu nàycàng cao thì khả năng thu hồi nợ cao, ít rủi ro và ngược lại. Ngoài hai chỉ tiêu trên,phân tích tính tự chủ về tài chính còn sử dụng chỉ tiêu tỷ suất nợ trên vốn chủ sởhữu. - Tỷ suất nợ trên VCSH Nợ phải trả Tỷ suất nợ trên VCSH = x100% Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này thể hiện mức độ bảo đảm nợ bằng vốn chủ sở hữu. Nếu chỉtiêu này càng lớn thì khả năng đảm bảo của vốn chủ sở hữu đối với các khoản nợcàng thấp, các chủ nợ dễ gặp rủi ro trong việc thu hồi nợ. Tuy nhiên, khi phân tíchtính tự chủ về tài chính cần sử dụng thêm số liệu trung bình nghành hoặc số liệuđịnh mức của các ngân hàng để đánh giá tính tự chủ về tài chính.4.3. phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ của doanh nghiệp Phân tích tính tự chủ về tài chính mới chỉ thể hiện mối quan hệ giữa nợ vàvốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp lại quantâm đến thời hạn sử dụng từng loại nguồn vốn(tính ổn định của nguồn) và chi phísử dụng của nguồn đó. Sự ổn định của nguồn vốn là mối quan tâm khi sử dụngmột loại nguồn tài trợ nào đó. Theo thời hạn sử dụng thì nguồn vốn của doanhnghiệp chia thành: nguồn vốn thường xuyên(NVTX) và nguồn vốn tạm thời(NVTT). Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn được doanh nghiệp sử dụng lâudài, ổn định vào hoạt động sản xuất kinh doanh, có thời gian sử dụng trên mộtnăm. Theo cách phân loại này thì nguồn vốn thường xuyên tại một thời điểm baogồm: NVCSH và các koản vay nợ trung dài hạn. Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vàohoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời gian ngắn, thường là một chu kỳkinh doanh hoặc một năm. Theo cách phân loại này thì nguồn vốn tạm thời tại mộtthời điểm bao gồm: các khoản phải trả tạm thời, các khoản nợ tín dụng người bán,các khoản nợ vay ngắn hạn ngân hàng. Để tiến hành phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ, thường sử dụng cácchỉ tiêu cơ bản sau: Svth: Liªn V¨n Choang
  • 10. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 9 - Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên NVTX Tỷ suất NVTX = x100% Tổng nguồn vốn Hoặc: Tỷ suất nguồn vốn tạm thời NVTT Tỷ suất NVTT = x100% Tổng nguồn vốn Hai chỉ tiêu này cùng phản ảnh tính ổn định của nguồn tài trợ của doanhnghiệp, hay trong tổng nguồn vốn thì NVTX chiếm bao nhiêu phần trăm. Tỷ suấtnày càng cao chứng tỏ nguồn tài trợ của doanh nghiệp có tính ổn định càng lớntrong một thời gian dài, và chưa chịu áp lực thanh toán trong ngắn hạn. Ngược lại,nếu tỷ suất này càng thấp chứng tỏ nguồn tài trợ của doanh nghiệp chủ yếu lànguồn ngắn hạn và doanh nghiệp chịu áp lực rất lớn trong thanh toán nợ ngắn hạn.Nếu doanh nghiệp không thanh toán kịp thời các khoản nợ thì có nguy cơ bị phásản. Tuy nhiên, để đánh giá đầy đủ hơn về tính ổn định của nguồn tài trợ, chúng tacần xem xét thêm chỉ tiêu tỷ suất NVCSH trên NVTX. Tỷ suất NVCSH/NVTX = NVCSH/ NVTX Chỉ tiêu này thể hiện trong nguồn vốn thường xuyên mà doanh nghiệp đangsử dụng thì nguồn vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm. Nếu NVCSHchiếm tỷ trọng lớn thì cùng với tính ổn định cao thì doanh nghiệp có tính tự chủrất cao trong việc sử dụng nguồn này.5. Phân tích cân bằng tài chính doanh nghiệp5.1. Khái quát chung về cân bằng tài chính doanh nghiệp Như ta đã biết cấu trúc tài sản của doanh nghiệp chỉ ra tài sản gồm hai bộphận đó là: bộ phận TSCĐ có thời gian chu chuyển trên một năm hay một chu kỳsản xuất kinh doanh, và bộ phận TSLĐ có thời gian chu chuyển trong vòng mộtnăm hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Cấu trúc nguồn vốn thể hiện tính tự chủvà tính ổn định của nguồn tài trợ. Mặt khác, do sự vận động của tài sản tách rờivới trách nhiệm pháp lý về thời hạn sử dụng, và gắn liền với chi phí sử dụng vốn.Nên các nguồn vốn phải được huy động và sử dụng sao cho hợp lý hay nói cáchkhác mối quan hệ này thể hiện tính an toàn, bền vững, cân đối trong tài trợ và sửdụng nguồn vốn của doanh nghiệp. Mối quan hệ này thể hiện cân bằng tài chính Svth: Liªn V¨n Choang
  • 11. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 10doanh nghiệp. Do đó, cân bằng tài chính là một yêu cầu hết sức cấp bách vàthường xuyên và doanh nghiệp cần phải duy trì cân bằng tài chính để đảm bảo khảnăng thanh toán an toàn và việc sử dụng vốn được hiệu quả hơn.5.2. Các chỉ tiêu dùng để phân tích cân bằng tài chính doanh nghiệp5.2.1. Vốn lưu động ròng và phân tích cân bằng tài chính Vốn lưu động ròng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSLĐ & ĐTNH tạithời điểm lập bảng cân đối kế toán. Có hai phương pháp tính giá trị của VLĐR củadoanh nghiệp. +Vốn lưu động ròng là chênh lệch giữa NVTX và TSCĐ & ĐTDH VLĐR = NVTX -TSCĐ& ĐTDH (1) + Ngoài ra, vốn lưu động ròng còn được tình là phần chênh lệch giữa giá trịTSLĐ& ĐTNH với nợ ngắn hạn. VLĐR =TSLĐ& ĐTNH - Nợ ngắn hạn (2) Chỉ số cân bằng thứ nhất thể hiện cân bằng giữa nguồn vốn ổn định vớinhững tài sản có thời gian chu chuyển trên một chu kỳ kinh doanh. Chỉ tiêu nàythể hiện nguồn gốc của vốn lưu dộng hay còn gọi là phân tích bên ngoài về VLĐ.ở một khía cạnh khác VLĐ thể hiện phương thức tài trợ TSCĐ, tác động lên cânbằng tài chính tổng thể. Khác với chỉ số cân bằng thứ nhất, chỉ số cân bằng thứ hai thể hiện rõ cáchthức sử dụng VLĐ. Vốn lưu động phân bổ vào các khoản phải thu, hàng tồn kho,hay các khoản có tính thanh khoản cao. Nó nhấn mạnh đến tính linh hoạt trongviệc sử dụng vốn ở doanh nghiệp. Chính vì thế mà phân tích cân bằng tài chínhtheo hướng này nhấn mạnh đến phân tích bên trong. Dựa vào cách thức xác định VLĐR là chênh lệch giữa NVTX và TSCĐ&ĐTDH, có các trường hợp cân bằng tài chính dài hạn sau đây: Trường hợp một: TSCĐ NVTX &ĐTDH VLĐR= NVTX- TSCĐ&ĐTDH<0 TSLĐ &ĐTNH Nợ ngắn hạn Svth: Liªn V¨n Choang
  • 12. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 11Hay NVTX <1 TSCÂ&ÂTDH Trong trường hợp này, nguồn vốn thường xuyên không đủ để tài trợ choTSCĐ&ĐTDH, phần thiếu hụt này phải được bù đắp bằng nguồn vốn tạm thời.Cân bằng tài chính trong trường hợp này là không tốt vì doanh nghiệp luôn phảichịu những áp lực thanh toán trong ngắn hạn. Đây là một cân bằng có độ rủi romất khả năng thanh toán, doanh nghiệp cần có những sự điều chỉnh để tạo ra mộtsự cân bằng mới bền vững hơn, an toàn hơn. Trường hợp hai: TSCÂ NVTX &ÂTDH TSLĐ Nợ ngắn &ĐTNH hạn VLĐR=NVTX- TSCĐ&ĐTDH=0 NVTX =1 TSCĐ & ĐTDHHay Trong trường hợp cân bằng này, toàn bộ các khoản TSCĐ&ĐTDH được tàitrợ vừa đủ bằng NVTX. Cân bằng tài chính trong trường hợp tuy có tiến triển hơntrường hợp trên nhưng độ an toàn chưa cao, vẫn có nguy cơ mất cân bằng. Trường hợp ba: TSCĐ NVTX &ĐTDH TSLĐ Nợ ngắn &ĐTNH hạn VLĐR= NVTX-TSCĐ&ĐTDH>0 NVTX >1 Hay TSCĐ & ĐTDH Svth: Liªn V¨n Choang
  • 13. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 12 Trong trường hợp này, NVTX không chỉ tài trợ đủ cho TSCĐ& ĐTDH màcòn một phần dôi ra để tài trợ cho TSLĐ&ĐTNH. Cân bằng tài chính trong trườnghợp này được xem là rất tốt, rất an toàn. Các trường cân bằnh tài chính ở trên chỉxem xét VLĐR tại một thời điểm. Nên để đánh giá cân bằng tài chính, chúng tacần xem xét nó trong một chuỗi thời gian, nhiều kỳ thì mới có dự đoán đúng vềtriển vọng tài chính tương lai. Mặt khác, nghiên cứu VLĐR qua nhiều thời điểmcho phép loại trừ những sai lệch về số liệu do tính thời vụ trong kinh doanh. Phân tích VLĐR qua nhiều kỳ, có những trường hợp như sau: + Nếu VLĐR dương và tăng qua nhiều kỳ, chứng tỏ cân bằng tài chính dàihạn của công ty rất tốt và rất an toàn. Vì không chỉ TSCĐ &ĐTDH được tài trợbằng NVTX mà còn có một phần TSLĐ&ĐTNH cũng được tài trợ bằng NVTX.Tuy nhiên, chúng ta cần chú ý một điều: Nếu VLĐR dương và tăng liên tục dothanh lý, nhượng bán TSCĐ làm giảm qui mô TSCĐ, thì chưa thể kết luận gì vềtính an toàn về cân bằng tài chính. + Nếu VLĐR âm và giảm qua nhiều kỳ, chứng tỏ cân bằng tài chính dàihạn của doanh nghiệp rất kém an toàn. Nguồn vốn thường xuyên không đủ để tàitrợ cho TSCĐ mà phải huy động NVT. Điều này sẽ làm cho doanh nghiệp gặp áplực thanh toán trong ngắn hạn và có nguy cơ bị phá sản nếu không thanh toánđúng hạn và hiệu quả kinh doanh thấp. + Nếu VLĐR ổn định qua các năm, chứng tỏ cân bằng tài chính dài hạn củadoanh nghiệp tương đối an toàn và các hoạt động của doanh nghiệp đang trongtrạng thái ổn định. Tuy nhiên, vẫn có nguy cơ mất cân bằng.5.2.2. Nhu cầu vốn lưu động ròng và phân tích cân bằng tài chính doanhnghiệp Các yếu tố thuộc VLĐ có mối quan hệ mật thiết với chu kỳ hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chẳng hạn, số dư các khoản phải thu kháchhàng có mối quan hệ tuyến tính với doanh thu bán hàng. Khi doanh thu bán hàngtăng thì số dư khoản phải thu cũng gia tăng và điều này càng thể hiện rõ ở nhữngdoanh nghiệp mà tín dụng bán hàng là yếu tố thúc đẩy tiêu thụ. Mặt khác, hoạtđộng tiêu thụ cũng làm tăng hàng tồn kho, và hoạt động cung ứng làm gia tăngcác khoản tín dụng từ nhà cung cấp. Do những tác động giữa các yếu tố thuộcTSLĐ mà nhu cầu vốn lưu động về cơ bản được tính như sau: Nhu cầu vốn lưu động(NCVLĐ) =HTK +PTKH-Nợ phải trả ngưòi bán Svth: Liªn V¨n Choang
  • 14. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 13Mặt khác, trong công tác quản trị tài chính chúng ta có thể tận dụng các khoản nợngắn hạn của đơn vị mà không có chi phí: nợ luơng, nợ thuế, BHXH.... các khoảntài trợ này sẽ làm giảm bớt NCVLĐR của doanh nghiệp. Từ đó mà chỉ tiêuNCVLĐR được tính một cách tổng quát như sau: NCVLĐR =HTK+Nợ phải thu-Nợ ngắn hạn(không kể nợ vay ngân hàng) Phân tích cân bằng tài chính khi xem xét chỉ tiêu NCVLĐR và chỉ tiêuVLĐR, có các trường hợp cân bằng tài chính ngắn hạn sau: + Nếu VLĐR lớn hơn NCVLĐR: Chênh lệch giữa VLĐR và NCVLĐR gọilà NQR. Nếu NQR thể hiện một trạng thái cân bằng tài chính rất an toàn vì doanhnghiệp không phải vay ngắn hạn để bù đắp cho NCVLĐR. Mặt khác, NQR dươngchứng tỏ doanh nghiệp đang có một khoản tiền dôi ra ngoài NCVLĐR và doanhnghiệp có thể dùng khoản tiền này đầu tư vào các chứng khoán có tính thanhkhoản cao để sinh lời. + Nếu VLĐR=NCVLĐR hay NQR= 0. Điều này, chứng tỏ VLĐR củadoanh nghiệp vừa đủ tài trợ cho NCVLĐR, hay toàn bộ các khoản vốn bằng tiềnvà đầu tư ngắn hạn được hình thành từ vay ngắn hạn. Đây là một dấu hiệu mất cânbằng tài chính ngắn hạn. + Nếu VLĐR < NCVLĐR hay NQR< 0. Điều này, doanh nghiệp đangtrong tình trạng mất cân bằng tài chính ngắn hạn hay điều này có nghĩa là VLĐRkhông đủ tài trợ NCVLĐR buộc doanh nghiệp phải vay ngắn hạn để bù đắp.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp - Xu hướng phát triển của nền kinh tế hay lĩnh vực mà doanh nghiệp đanghoạt động có tác động rất lớn đến chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Nềnkinh tế đang phát triển ổn định và tích cực sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộngđầu tư, cải tiến công nghệ, nhằm tăng cường sức cạnh tranh. Quá trình này đòi hỏicác doanh nghiệp phải huy động các nguồn vốn thích hợp để thực hiện mục tiêu đềra. Trường hợp ngược lại doanh nghiệp thu hẹp hoặc chuyển lĩnh vực hoạt động.Từ đó sẽ làm thay đổi cấu trúc tài chính của doanh nghiệp. - Hình thức sở hữu doanh nghiệp : Sự khác nhau về hình thức sở hữu trongcác loại hình doanh nghiệp như: DNNN, DN có vốn đầu tư nước ngoài, DN tưnhân, công ty cổ phần, công ty TNHH, sẽ bị ràng buộc bởi những qui định pháp lývề tư cách pháp nhân, điều kiện hoạt động. Vì thế điều kiện và khả năng tiếp nhậncác nguồn tài trợ trên thị trường tài chính là khác nhau đối với mỗi loại hình doanhnghiệp. Từ đó sẽ làm thay đổi chính sách tài trợ hay cấu trúc tài chính của doanh Svth: Liªn V¨n Choang
  • 15. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 14nghiệp. Để có thể thực hiện một dự án đầu tư trong tương lai thì đối với công ty cổphần, công ty TNHH nhiều thành viên, nhà quản trị có thể huy động các nguồnvốn thích hợp như: vốn vay nợ từ thị trường tài chính, gia tăng vốn chủ sở hữubằng cách phát hành thêm cổ phiếu mới hay gia tăng sự góp vốn của các thànhviên hoặc các cổ đông. Nhưng đối với doanh nghiệp tư nhân thì việc gia tăngVCSH là rất khó khăn, nên khi có cơ hội đầu tư thì họ sẽ tìm kiếm các nguồn tàitrợ từ bên ngoài. Như vậy, ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có cách thứcduy trì một cấu trúc tài chính hợp lý. - Đặc điểm về cấu trúc tài sản doanh nghiệp: ảnh hưởng của cấu trúc tài sảnđến tỷ suất nợ được thể hiện ở chỗ: TSCĐ vừa có ý nghĩa là vật thế chấp cho cáckhoản nợ để giảm thiệt hại cho các chủ nợ khi xảy ra rủi ro, mặt khác các doanhnghiệp đòi hỏi đầu tư TSCĐ lớn thì rủi ro xảy ra cũng lớn (do tác động của đòncân định phí). Vì thế để giảm bớt rủi ro đối với các doanh nghiệp có giá trị TSCĐlớn thường nên duy trì tỷ suất nợ thấp. - Qui mô hoạt động của doanh nghiệp : Những doanh nghiệp đạt được mộtqui mô lớn là kết quả của một quá trình hoạt động lâu dài, vì thế tạo được nhiều uytín trên thị trường. Mặt khác, tương ứng với qui mô lớn thì có một khả năng tàichính dồi dào. Do vậy, mà doanh nghiệp có thể huy động vốn dễ dàng từ các tổchức tín dụng, thị trường tài chính và các tổ chức khác, từ đó có thể duy trì một tỷsuất nợ cao. - Tỷ suất lãi vay nợ: Tỷ suất lãi vay càng cao thì chi phí lãi vay càng lớn làmhạn chế khả năng vay nợ. Mặt khác, do quan hệ giữa lãi suất vay và hiệu quả kinhdoanh(RE) quy định chiều hướng tác động của đòn bẩy tài chính. Nếu LSV-RE <0 thì việc gia tăng tỷ suất nợ làm gia tăng ROE và ngược lại . - Hiệu quả kinh doanh : Hiệu quả kinh doanh càng cao thì lợi nhuận làm rasau khi trừ chi phí sử dụng vốn càng lớn. Từ đó làm cho ROE càng lớn. Mặt khácdo quan hệ giữa RE và LSV tác động đến tỷ suất nợ. Nếu RE-LSV >0 thì doanhnghiệp có xu hướng gia tăng tỷ suất nợ và ngược lại giảm tỷ suất nợ để gia tănghay hạn chế tác động khuyếch đại của đòn bẩy tài chính đến ROE.II. CÁÚU TRUẽC TAèI CHấNH VAè HIÃÛU QUAÍ TAèI CHấNH:1. Khái quát về hiệu quả và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính Hiệu quả nói chung, kết quả đạt được so với những chi phi đã bỏ ra. Vớiquan điểm như trên, chỉ tiêu chung dùng để đánh giá hiệu quả về cơ bản dược tínhnhư sau: Đầu vào Svth: Liªn V¨n Choang
  • 16. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 15 K= Đầu ra Trong đó, Đầu ra thường dùng là: giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận...Đầu vào thương dùng là: vốn chủ sở hữu, tài sản... Hiệu quả tài chính hay khả năng sinh lời VCSH là khoản thu nhập mà vốnchủ sở hữu mang lại sau một chu kỳ kinh doanh. Chỉ tiêu này phản ảnh, 100đVCSHđầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Lợinhuận xem xét ở đây là lợi nhuận từ ba hoạt động. Hiệu quả tài chính là một chỉtiêu được các nhà đầu tư quan tâm, đó là thái độ giữ gìn và phát triển nguồn vốnchủ sở hữu. Chỉ tiêu thường dùng để đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp là: Tỷsuất sinh lời VCSH . Chỉ tiêu này được tính như sau: Lợi nhuận sau thuếTỷ suất sinh lời VCSH(ROE) = x100% Vốn chủ sở hữu bình quân2. Mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính doanh nghiệp Có thể nhận thấy, chỉ tiêu hiệu quả tài chính doanh nghiệp(ROE) chịu sự tácđộng của nhiều yếu tố: hiệu quả kinh doanh, cấu trúc nguồn vốn, thuế suất thuếthu nhập doanh nghiệp, qua công thức sau: LNTT Tài sản Tỷ suất sinh lời VCSH = x(1-T) Tài sản VCSHHay Hiệu quả tài chính = Hiệu quả kinh doanh(x1-T)x1/(tỷ suất tự tài trợ) (ROE) (ROA) Tuy nhiên, mối quan hệ này còn được thể hiện qua giá trị đòn bẩy tài chính.Đòn bẩy tài chính được định nghĩa là tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu. Thựcchất nó thể hiện cấu trúc tài chính doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại. Liên quan đếnđòn bẩy tài chính, công thức hiệu quả tài chính được viết lại như sau : ROE = [RE + (RE- r ) xĐBTC ] x (1-T) Trong đó : r, T, lãi suất vay vốn, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp RE, tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản Với : LNTT & Lvay RE = x100% Tổng tài sản bq Svth: Liªn V¨n Choang
  • 17. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 16 Qua công thức này, ta có thể thấy tác động của ĐBTC hay cấu trúc tàichính đến hiệu quả tài chính như sau : + Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản(RE) lớn hơn lãi suất vayvốn thì việc vay nợ sẽ làm cho hiệu quả tài chính của doanh nghiệp tăng lên(tácđộng khuyếch đại của đòn bẩy tài chính). Trong trường hợp này đòn bẩy tài chínhgọi là đòn bẩy dương. Doanh nghiệp nên gia tăng vay nợ để tài trợ cho nhu cầuvốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu như doanh nghiệp vẫn giữ được hiệuquả kinh doanh như cũ hoặc cao hơn. + Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản nhỏ hơn lãi suất vay vốn thìviệc vay nợ sẽ làm giảm hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp này gọilà đòn bẩy tài chính âm. Lúc này, doanh nghiệp không nên gia tăng vay nợ để tàitrợ cho nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh. + Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản bằng lãi suất vay vốn thìviệc dùng nợ của doanh nghiệp ít có tác động đến hiệu quả tài chính. Trong trườnghợp này đòn bẩy tài chính không có tác dụng. Doanh nghiệp có thể gia tăng vốnvay hoặc vốn chủ sở hữu để tài trợ cho nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, tuỳthuộc vào tỷ suất nợ hiện tại của doanh nghiệp.III. CÁÚU TRUẽC TAèI CHấNH VAè RUÍI RO TAèI CHấNH DOANHNGHIÃÛP:1. Khái niệm về rủi ro tài chính doanh nghiệp Rủi ro tài chính là rủi ro do việc sử dụng nợ mang lại, nó gắn liền với cơ cấutài chính tại doanh nghiệp. Đây là rủi ro xảy ra đối với vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp.2. Chỉ tiêu dùng để đánh giá rủi ro tài chính doanh nghiệp. Có thể dùng các chỉ tiêu đo lường độ biến thiên như : Phương sai, độ lệchchuẩn, hệ số biến thiên để đánh giá rủi ro tài chính doanh nghiệp. Theo đó chúngta chỉ cần thay thế kết quả kinh doanh bằng kết quả sau cùng sau khi đã trừ đi chiphí tài chính (lãi vay). Mặt khác, ta cũng có thể đánh giá rủi ro tài chính qua côngthức sau : VAR(Htc) = VAR[(Hkd(1-T) +(Hkd -r) N/VCSH(1-T)] (1)Qua phép biến đổi ta được: (Htc) =[1+N/VCSH](1-T) (Hkd) (1) Trong đó : N/VCSH, Đòn bẩy tài chính Svth: Liªn V¨n Choang
  • 18. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 17 (Htc), (Hkd) : Lần lượt là độ biến thiên hiệu quả tài chính và kinh doanh. Ngoài hai chỉ tiêu trên, chúng ta cũng có thể dùng chỉ tiêu độ lớn đòn bẩy tàichính để đánh giá rủi ro tài chính doanh nghiệp. Như chúng ta đã biết, việc phântích rủi ro tài chính doanh nghiệp được biểu hiện qua độ biến thiên của hiệu quảtài chính. Tuy nhiên, việc xem xét các vấn đề này phải đặt ra là xem xét ảnhhưởng của việc sử dụng nợ đối với vốn chủ sở hữu. ảnh hưởng này thể hiện qua độlớn đòn bẩy tài chính(ĐLĐBTC). Độ lớn đòn bẩy tài chính có thể được định nghĩalà ảnh hưởng của sự thay đổi lợi nhuận trước thuế và lãi vay đối với lợi nhuận trênvốn chủ sở hữu. % Thay đổi lợi nhuận trên VCSH ĐLĐBTC = (1) % Thay đổi lợi nhuận trước thuế và lãi vay ứng với công thức này, số liệu được tập hợp từ các tài liệu chi tiết của kếtquả kinh doanh. Độ lớn đòn bẩy tài chính còn được tính như sau: LNTT &Lvay ĐLĐBTC = = Ktc (2) LNTT3. Mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và rủi ro tài chính doanh nghiệp Theo công thức (1) đã nêu trên, ta thấy độ biến thiên của hiệu quả tài chínhphụ thuộc vào độ biến thiên của hiệu quả kinh doanh và độ biến thiên của ĐBTC.Qua công thức trên, ta thấy nếu độ biến thiên của ĐBTC càng lớn hay việc sửdụng nợ của đơn vị càng nhiều thì độ biến thiên của hiệu quả tài chính càng lớn(cùng một mức rủi ro kinh doanh). Điều này cũng có nghĩa rủi ro tài chính có quanhệ chặt chẽ với cấu trúc tài chính doanh nghiệp. Đây là mặt trái của việc sử dụngnợ cao, tuy nhiên nó có tác dụng khuyếch đại hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Mặt khác, theo công thức (2) đã nêu trên thì mối quan hệ giữa cấu trúc tàichính và rủi ro tài chính doanh nghiệp được thể hiện như sau: Nếu doanh nghiệp duy trì cấu trúc tài chính, có tỷ suất nợ cao thì chi phí lãivay càng lớn. Nếu như trong kỳ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thấp hoặcthua lỗ không đủ để thanh toán lãi vay thì bắt buộc doanh nghiệp phải dùng nguồnvốn chủ sở hữu để thanh toán. Từ đó làm cho khoản thu nhập trên VCSH rất thấphoặc không có, do đó rủi ro đối với VCSH là rất lớn. Về lý thuyết thì doanhnghiệp nên sử dụng nợ khi ĐLĐBTC lớn hơn 1, vì việc vay nợ giúp cho doanhnghiệp đạt tỷ suất lợi nhuận trên VCSH cao hơn việc không dùng nợ. Đồng thờivới việc dùng nợ cao thì rủi ro xảy ra với VCSH càng lớn. Cho nên, trong những Svth: Liªn V¨n Choang
  • 19. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 18trường hợp khác nhau cần phải cân nhắc giữa hiệu quả và rủi ro để duy trì một cấutrúc tài chính thích hợp. Svth: Liªn V¨n Choang
  • 20. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 19I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY1.Quá trình hình thành : Công ty Điện Máy và Kỹ thuật Công nghệ la một doanh nghiệp Nhànước trực thuộc Bộ Thương mại, tên giao dịnh đối ngoại là Gelmex. Công ty được thành lập ngày 17/09/1975 theo quyết định số 75/NT/QĐ củaBộ nội thương với tên gọi ban đầu là Công ty Điện Máy cấp 1 Đà Nẵng. Ngày 20/06/1981 Công ty chia làm 2 chi nhánh : - Chi nhánh Điện Máy Đà Nẵng - Chi nhánh xe đạp, xe máy Đà Nẵng Đến ngày 20/12/1985 theo Quyết định số 41/TM.QĐ do Bộ Thương Mạiquyết định sát nhập hai chi nhánh trên lại thành Công ty xe đạp, xe máy MiềnTrung. Ngày 25/ 05/1993 Công ty được Bộ Thương Mại quyết định thành lậpdoanh nghiệp Nhà nước theo quyết định số 607/TM.TCCB với tên gọi Công tyĐiện máy và kỷ thuật công nghệ. Ngày 20/12/2002 theo quyết định số 892 do Bộ Thương Mại quyết địnhđổi tên thành Công ty Điện Máy và Kỹ thuật công nghệ, tên giao dịch là Gelmex.Trụ sở Công ty đóng tại 124 Nguyễn Chí Thanh- Thành Phố Đà Nẵng.2.Quá trình phát triển. Khi mới thành lập, Công ty hoạt động theo kế hoạch của Nhà nước nhận vàphân phối sản phẩm công nghiêp, hàng nhập khẩu cho các đơn vị sản xuất kinhdoanh trên địa bàn miền Trung.Trong giai đoạn này Công ty không quan tâm đếnhiệu quả kinh doanh, bởi lẻ tất cả đã có Nhà nước bảo hộ. Qua một thời gian ổn định và phát triển thì danh thu của Công ty mỗinăm tăng lên, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao và trởthành một doanh nghiệp luôn vượt mức kế hoạch của bộ và nộp ngân sách cho nhànước.3.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty. a.Chức năng : Công ty Điện Máy va Kỹ thuật công nghệ thực hiện chức năng sản xuất vàkinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng điện máy, điện tử, điện lạnh, thiết bị,linh kiện phụ tùng xe đạp, xe máy, ôtô, hàng tiêu dùng phục vụ cho nhu cầu xãhội, đồng thời thực hiện quản lý đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh củacác đơn vị trực thuộc theo quy đinh của nhà nước và bộ thương mại. b.nhiệm vụ : Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch của Công ty theo Pháp luậthiện hành để thực hiện mục đích và nội dung hoạt động kinh doanh đã xác định. - Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường trong nước và ngoài nước để xây dựng và thực hiện các phương án kinh doanh có hiệu quả. Tổ chức lực lượng hàng hoá phong phú, đa dạng về cơ cấu, chủng loại, chất lượng cao phù hợp với thị trường. - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm mới. - Nhận vốn và bảo toàn, phát huy vốn Nhà nước giao. Svth: Liªn V¨n Choang
  • 21. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 20 - Đào tạo, bồi dưỡng, quản lý toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty, áp dụng thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước và Bộ Thương Mại quy định đối với người lao động. 4.Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý tại công ty : a.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty : TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC Phòng TCHC và thanh Phòng kế toán Phòng kinh doanh Phòng thị trường tra bảo vệ Tài chính Xuất nhập khẩu Đối ngoạiTrung Trung Trung Xí nghiệp Nhà máy Xí nghiệp Chi Chi Chi nhánh Chi tâm tâm tin tâm lắp ráp cơ khí kỷ may xuất nhánh nhánh Ninh nhánhXNK học dịch kinh xe thuật khẩu Hà Nội Nha Thuận TPhốHhàng vụ doanh máy Deahan Trang CM điện vật tư máy tổng Quan hệ chức năng hợp Quan hệ trực tuyến  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 22. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 21Bộ máy tổ chức của Công ty gồm có : - 4 phòng chức năng - 4 chi nhánh - 3 trung tâm - 3 xí nghiệp b.Đặc điểm cơ cấu của tổ chức : Mối quan hệ và cách làm việc trong bộ máy tổ chức của công ty : Đứng đầu công ty là Giám đốc, Giám đốc do Bộ Trưởng Bộ Thương Mại bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm . Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Thương Mại và Công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Giám đốc là người quyết định thành lập hoặc giải thể các tổ chức kinhdoanh thuộc Công ty gồm : Các phòng ban, xí nghiệp, trung tâm chi nhánh, cửahàng, kho trạm. Giúp việc cho Giám đốc Công ty có hai Phó Giám đốc do Giám đốc Côngty phân công phụ trách các phòng ban cụ thể. Các Phó Giám đốc do Giám đốcCông ty đề nghị và Bộ trưởng Bộ Thương Mại bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm trướcGiám đốc về nhiệm vụ được giao, trong đó có một Phó Giám đốc được giaonhiệm vụ thường trực để thay mặt Giám đốc điều hành công việc khi Giám đốc đivắng. c.Nhiệm vụ của các phòng ban : Phòng tổ chức hành chính và thanh tra bảo vệ : Đảm nhận các công tác tổ chức quản lý, tuyển mộ nhân sự của Công ty và tổ chức công tác thanh tra bảo vệ trong công ty. Phòng có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện chính sách chế độ, công tác Đảng, đời sống cán bộ công nhân viên và công tác xã hội của Công ty. Phòng kế toán tài chính : Đảm nhiệm việc tổ chức hạch toán, sử dụng hệ thống sổ sách chứng từ kế toán, phân phối lợi nhuận của Công ty theo đúng quy chế hiện hành của Nhà nước và Bộ Thương Mại. Phòng có trách nhiệm quản lý tài sản của Công ty, thường xuyên báo cáo các số liệu cho Giám đốc, lập báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính của Công ty. Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu : Đảm nhận công tác lập kế hoạch kinh doanh hàng năm và tổ chức các phương án kinh doanh tối ưu để nhằm đạt mục tiêu đề ra trong kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của Công ty. Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu cũng là nơi diễn ra các cuộc đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh doanh giữa Công ty với cá nhân, tổ chức kinh tế có liên quan trong và ngoài nước. Phòng thị trường đối ngoại : Đảm nhận lưu trữ, xử lý các thông tin về thị trường và văn bản của Công ty. Svth: Liªn V¨n Choang
  • 23. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 22II.TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY :1. Tổ chức bộ máy kế toán : Do đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty hoạt động trên địa bàn phântán nên công ty đã áp dụng mô hình bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán.Theo mô hình này tổ chức bộ máy kế toán của công ty được tổ chức thành mộtphòng kế toán tại công ty và các bộ phận kế toán ở các đơn vị trực thuộc phải thựchiện các báo biểu đúng theo quy định của công ty. Cuối kỳ kế toán các đơn vị trực thuộc lập báo cáo kế toán gửi về công ty đểduyệt. Kế toán công ty căn cứ vào báo cáo kế toán đã duyệt để tông hợp và lên báocáo toàn công ty gửi cho ban lảnh đạo và cơ quan nhà nước có liên quan. a. sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty: Kế toán trưởng Phó phòng phụ trách Phó phòng phụ trách Tổng hợp vốn vay tín dụng kế Kế Kế Kế Kế toán Kế toán Thủ toán toán toán toán công nợ công nợ quỷ tiền doanh kho ngân phải thu phải trả mặt thu hàng hàng Kế toán các đơn vị trực thuộc Quan hệ chỉ đạo Quan hệ đối chiếu b.Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán : Hiện nay trong phòng kế toán của Công ty gồm có 10 người, trong đó có 1kế toán trưởng, 2 phó phòng kế toán , 6 nhân viên kế toán và 1 thủ quỹ. Kế toán trưởng : Là người phụ trách chung,điều hành toàn bộ công tác kếtoán, giám sát hoạt động tài chính của Công ty và là người trợ lý đắc lực của Giámđốc trong việc tham gia các kế hoạch tài chính và ký kết các hợp đồng kinh tế chịutrách nhiệm với cấp trên về hoạt động kế toán của Công ty. Phó phòng kế toán đảm nhận về khoản vốn vay của Công ty thường xuyênliên hệ với các ngân hàng trên địa bàn thành phố để vay vốn khi cần thiết. Phó phòng kế toán đảm nhận phần tổng hợp : Căn cứ vào sổ sách của cácphần hành khác để tổng hợp lên các báo cáo kế toán của văn phòng Công ty vàcủa toàn Công ty, xác định hiệu quả kinh doanh, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Svth: Liªn V¨n Choang
  • 24. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 23Ngoài ra kế toán tổng hợp còn phụ trách phần hành hạch toán TSCĐ, theo dõi vàtính khấu hao TSCĐ hàng quý, hàng năm. Các phó phòng kế toán là người tham mưu cho kế toán trưởng, có quyềngiải quyết công việc của kế toán trưởng khi kế toán trưởng vắng mặtvà chịu tráchnhiệm trước kế toán trưởng. Kế toán tiền mặt :Có nhiệm vụ phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặttại Công ty và kiểm tra các báo cáo về quỹ ở các chi nhánh gửi về, theo dõi tìnhhình thanh toán lương của cán bộ công nhân viên Công ty. Kế toán ngân hàng : Có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh số hiện có, tình hìnhbiến động của từng loại tiền tệ ở ngân hàng và tiền vay ngân hàng. Có nhiệm vụgiao dịch với ngân hàng dể mở thư tín dụng, làm thủ tục vay, gửi, thanh toán vàthường xuyên đối chiếu với ngân hàng để quản lý chặc chẽ vốn bằng tiền tại Côngty. Kế toán kho hàng : Theo dõi và phản ánh chính xát số liệu tình hình hànghoá phát sinh trong ngày, giá trị hàng mua, chi phí mua hàng, thuế nhập khẩu, mởcác sổ theo dõi chi tiết phuc vụ cho việc quản lý hàng hoá tại Công ty. Kế toánkho hàng thường xuyên đối chiếu với các kho, cửa hàng để quản lý chặc chẽ hànghoá. Cuối tháng kế toán kho hàng lập bảng kê, đối chiếu và nộp cho kế toántrưởng. Kế toán doanh thu : Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tài chính doanh thubán hàng của Công ty và các hoạt động tài chính bất thường khác. Kế toán công nợ phải thu :Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ phảithu của các chi nhánh, trung tâm vào cuối mỗi quý. Kế toán công nợ còn cónhiệm vụ mở các sổ chi tiết về tình hình thanh toán của từng khách hàng, cung cấpcho kế toán trưởng các báo cáo về tình hình công nợ của Công ty và từ đó lên báocáo tài chính. Kế toán công nợ phải trả : Theo dõi và phản ánh kịp thời các nghiệp vụkinh tế phát sinh liên quan đến tình hình mua hàng của Công ty và theo dõi cáckhoản phải trả cho từng nhà cung cấp. Thủ quỹ : Theo dõi và đảm bảo quỹ tiền mặt ở Công ty, phụ trách khâu thuchi tiền mặt theo chứng từ hợp lệ, theo dõi phản ánh việc cấp phát và nhận tiềnmặt vào sổ quỹ. Thủ quỹ phải thường xuyên so sánh, đối chiếu tình hình tồn quỹtiền mặt ở Công ty với các sổ sách kế toán liên quan dể kịp thời phát hiện và sửachữa những thiếu sót trong qua trình ghi chép. Kế toán ở các đơn vị trực thuộc : Ngoại trừ trung tâm vi tính, cửa hàng 35Điện Biên Phủ, cửa hàng124 Nguỹên Chí Thanh là hạch toán trực thuộc, còn cácđơn vị khác thì hạch toán độc lập nhưng hoạt động kinh doanh theo sự chỉ đạothống nhất của Công ty. Các đơn vị hạch toán trực thuộc hàng tuần gửi về văn phòng Công ty cácchứng từ gốc của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày, đồng thời lên cácbảng kê chi tiết. Nhiệm vụ kế toán của các đơn vị trực thuộc là theo dõi tình hìnhnhập xuất sử dụng hàng hoá, nguyên vật liệu chính, công cụ dụng cụ.. .và phảnánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo dõi tình hình thanh toán giữa Công tyvới các đơn vị, tham mưu cho Giám đốc đơn vị về công tác tài chính, tính giáthành sản phẩm của đơn vị (đối với xí nghiệp sản xuất ), xác định kết quả kinh Svth: Liªn V¨n Choang
  • 25. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 24 doanh. Cuối tháng kế toán các đơn vị trực thuộc lập báo cáo gửi về Công ty theo quy định. c.Hình thức kế toán đang áp dụng Công ty : Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chứng từ có cải biên”.Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán lấy số liệu ghi vào tờ kê chi tiết hoặc sổ thẻ kế toán có liên quan đến đối tượng cần theo dõi. Riêng các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt thì kế toán còn phải theo dõi vào sổ quỹ để tiện kiểm tra, đôí chiếu. Cuối tháng kế toán tập hợp các tờ kê chi tiết lên nhật ký chứng từ, lấy số tổng ghi vào sổ cái, lập các báo cáo kế toán như : Bảng cân đối kế toán , báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính. 1. Tổ chức chứng từ kế toán : Tại Công ty khi bán hàng cho đơn vị nội bộ, đại lý hay các khách hàng theo hình thức bán buôn hay bán lẻ thì chứng từ mà kế toán sử dụng để làm căn cứ ghi sổ doanh thu và các sổ có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng là hoá đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho. Hoá đơn GTGT có 3 liên Liên 1 : Lưu tại văn phòng Liên2 : Giao cho khách hàng Liên3 : Để thanh toán Ngoài ra có các chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ mua bán hàng như phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng. 2. Tổ chức hệ thống sổ kế toán : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty Chứng từ gốc Sổ quỹ Bảng tổng hợp Sổ chi tiết chứng từ gốc Bảng tổng hợp Chứng từ ghi sổ chi tiết Sổ đăng kýchứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng cân đối kế toán  Svth: Liªn V¨n Choang Báo cáo kế toán
  • 26. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 25Ghi chú: Ghi hằng ngày Đối chiếu Ghi cuối tháng (quý).  Trình tự ghi sổ : Hằng ngày nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào cácchứng từ gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ. Đối với những nghiệp vụ kinh tếphát sinh nhiều và thường xuyên, chứng từ gốc sau khi kiểm tra được ghi vàobảng tổng hợp chứng từ gốc. Cuối tháng hoặc định kỳ căn cứ vào bảng tổng hợpchứng từ gốc lập các chứng từ gốc ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến kế toán trưởng kýduyệt rồi chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủ các chứng từ gốc kèmtheo để bộ phận này ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sau đó ghi vào sổ cái. Cuối tháng khoa sổ tìm ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phátsinh nợ, tổng số phát sinh có của từng tài khoản trên sổ cái.Tiếp đó căn cứ vào cácsổ cái lập bảng cân đối số phát sinh của các tài khoản tổng hợp. Tổng số phát sinh nợ và phát sinh có của tất cả các tài khoản tổng hợp trênbảng cân đối số phát phải khớp nhau và khớp với tổng số tiền của sổ đăng kýchứng từ ghi sổ, tổng số dư nợ và tổng số dư có của các tài khoản trên bảng cânđối số phát sinh phải khớp nhau và số dư của từng tài khoản (dư nợ, dư có) trênbảng cân đối phải khớp với số dư của tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chitiết của phần kế toán chi tiết. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu nói trên, bảng cân đối sôphát sinh được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác. Đối với những tài khoản có mở các sổ kế toán chi tiết thì những chứng từgốc sau khi sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ sách kế toán tổnghợp được chuyển đến các bộ phận kế toán chi tiết có liên quan để làm căn cứghi vào sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản. Cuối tháng cộng các sổ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ kế toán chi tiếtlập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổcái thông qua bảng cân đối số phát sinh các bảng tổng hợp chi tiết . Sau khikiểm tra đối chiếu số liệu cùng với bảng cân đối sô phát sinh được dùng làm căncứ để lập các báo biểu kế toán .II. Phân tích cấu trúc tài sản tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọngnghóỷ:1. Caùc chố tióu chuớ yóỳu phaớn aùnh cỏỳu truùc taỡi saớn: Hiện nay, hióỷn nay cọng ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ laỡmọỹt cọng ty nhaỡ nổồùc, õang saớn xuỏỳt vaỡ kinh doanh caùc màỷt haỡng :õióỷn maùy õióỷn tổớ dióỷn laỷnh thióỳt bở linh kióỷn phuỷ tuỡng xe õaỷp xe Svth: Liªn V¨n Choang
  • 27. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 26maùy ọtọ vaỡ haỡng tióu duỡng phuỷc vuỷ cho nhu cỏửu cuớa xaợ họỹi. Chờnhvỗ thóỳ, nhióỷm vuỷ cuớa cọng ty laỡ nhỏỷn vọỳn, baớo toaỡn vaỡ phaùt huyvọỳn cuớa nhaỡ nổồùc giao. Tổỡ khi thổỷc hióỷn cồ chóỳ thở trổồỡng coù sổỷquaớn lyù cuớa nhaỡ nổồùc cọng ty gàỷp rỏỳt nhióửu khoù khàn vóử nguọửnhaỡng, baỷn haỡng vaỡ vọỳn lổu õọỹng ờt. Nón trong thồỡi kyỡ tổỷ do caỷnhtranh cọng ty chởu sổỷ caỷnh tranh rỏỳt gay gàừt. Nhổ vỏỷy, mọỹt nhu cỏửu bổùcthióỳt nhỏỳt cuớa cọng ty laỡ phaới õổùng vổợng trón thở trổồỡng. Chờnh vỗ thóỳmaỡ vióỷc quaớn lyù vaỡ phỏn phọỳi hồỹp lyù hóỷ thọỳng taỡi saớn õoùng vaitroỡ rỏỳt quan troỹng. Âóứ tióỳn haỡnh phỏn tờch cỏỳu truùc cuớa taỡi saớn tasổớ duỷng caùc chố tióu sau: - Tỷ trọng tài sản cố định Giá trị còn lại TSCĐ Tỷ trọng TSCĐ = x100% Tổng tài sản - Tỷ trọng phải thu khách hàng Khoản phải thu khách hàng Tỷ trọng phải thu KH = x100% Tổng tài sản - Tỷ trọng hàng tồn kho Hàng tồn kho Tỷ trọng HTK = x100% Tổng tài sản2 phỏn tờch bióỳn õọỹng cuớa taỡi saớn: Để tiến hành phân tích cấu trúc tài sản tại công ty Âióỷn maùy vaỡ kyớthuỏỷt cọng nghóỷ, cần lập bảng tính toán các chỉ tiêu như sau:( Bảng số 1) Bảng số 1: bảng tính các chỉ tiêu cơ bản phản ảnh cấu trúc tài sản tạicông ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ: Đơn vị tính: (1000đ). Chỉ tiêu 2001 2002 2003 1.Tổng tài sản 142.177.940.339 207.928.418.723 273.413.041.625 2.TSCĐ 10.625.540.841 12.160.843.904 27.456.930.826 3. Nợ PTKH 26307931596 39.669.330.585 35.181.062.081 4. HTK 54.856.896.587 122.321.072.390 164.576.783.067 Svth: Liªn V¨n Choang
  • 28. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 27 5. Tỷ trọng 7,47% 5,85% 10,04% TSCÂ.(%) 6. Tỷ trọng PTKH 18,50% 19,08% 12,87% 7. Tỷ trọng HTK 38,58% 58,83% 60,19% Dựa vào bảng phân tích số 1 thì giá trị tài sản cố định của công ty qua cácnăm là không lớn. Vì đây là một công ty chủ yếu là kinh doanh thương mại dịchvụ nên tỷ trọng tài sản cố định thường là thấp khác với doanh nghiệp sản xuất. Tuynhiên tình hình tài sản có sự biến đổi qua các năm như sau ; trong năm 2002 tỷtrọng tài sản cố định là: 5,85% tỷ trọng này trong năm 2002 là07,47% cho htấy tỷtrọng tài sản cố định trong năm 2002 đã giảm đi so với năm 200 sự thay đổi trên làdo trong năm 2002 tình hình tổng tài sản của công ty tăng mạnh với tốc dộ lớn hơntốc độ tăng của tài sản cố định. (14% < 46%) từ kết quả trên cho thấy sự thay đổicủa tình hình tài sản cố định là do công ty ít chú trọng trong khâu sản xuất . trongnăm 2003 tỷ trọng tài sản cố định của công ty 10,045 tăng so với năm 2002 từ12160843940đ trong năm 2002 lên 27456930826 đ điều này chứng tỏ trong năm2003 công ty đã mua sắm thêm tài sản cố định. Phục vụ cho hoạt động sản xuất.nhwng đối với một công ty thương mại thì không phản ảnh đúng tình hình hoạtđộng của công ty có hiệu quả hay không.hơn nữa trong những năm qua tình hìnhvốn lưu động của công ty chi phối rất lớn hoạt đông và hiệu quả kinh doanh và sẽđược phân tích kỹ hơn ở phần sau.Việc phân tích cấu trúc tài sản thông qua các chỉ tiêu cơ bản như trên còn nhiềuhạn chế : Chưa thấy rõ yếu tố nào dẫn đến sự thay đổi của các tỷ số. Cho nên để cónhững đánh giá đúng đắn về cấu trúc tài sản tại công ty, cần lập thêm bảng phântích biến động tài sản tại công ty như sau : (Bảng số 2) Svth: Liªn V¨n Choang
  • 29. 2003/2002 2003/2002 ChØ tiªu 2001 2002 2003 Svth: Liªn V¨n Choang (+-,?) (+,-%) (+-,) (+,-%) Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. A.TSL§&§TNH 130.977.399.498 194.657.154.087 236.418.153.553 63.679.754.590 49% 41.760.999.466 21% 1. TiÒn 11.163.984.763 15.472.434.166 16.405.176.949 4.308.449.403 39% 932.742.783 6% 2. Kho¶n ph¶i thu 26.307.931.596 39.669.330.585 35.181.062.081 13.361.398.989 51% -4.488.268.504 -11% kh¸ch hµng 3. Hµng tån kho 54.856.896.587 122.321.072.400 164.576.783.067 67.464.175.813 123% 42.255.710.668 35% 4.TSL§ kh¸c 4.928.030.636 8.558.086.045 7.224.024.316 3.630.055.409 74% -1.334.061.729 -16% B.TSC§& §TDH 11.200.540.841 13.271.264.636 36.994.890.581 2.070.723.795 18% 23.723.625.945 179% Trang 28
  • 30. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 29 Da vµo b¶ng sỉ 1 vµ b¶ng sỉ 2, chng ta cê mĩt sỉ ®¸nh gi¸ v hàng tồn kho vàkhoản phải thu khách hàng ca c«ng ty điện máy và kỷ thuật công nghệ nh­ sau: + hàng tồn kho của công ty chím tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản và có xuhướng tăng qua các năm đặc biệt là vào cuối năm 2003 với tỷ trọng là 10,04% vàchím một lượng giá trị 164.576.783.067đ trong khi đó tỷ trọng của hàng tồn khonăm 2001 là 7,47% trong tổng giá trị tài sản trị giá của hàng tồn kho trong nămnày là 5.485.689.658đ nhưng đến năm 2002 thì tỷ trọng hàng tồn kho giảm chỉ còn5,85% với trị giá hàng tồn kho là 122.321.072.390đ điều này cho thấy lượng hàngtồn kho đã tăng mạnh qua các năm. Qua bản phân tích 2 lượng hàng tồn kho quacác năm tăng với một tốc độ rất lớn đặc biệt là vào năm 2002 tốc độ tăng của hàngtồn kho là 132% trong khi đó tốc dộ tăng của tổng tài sản là 24% đã làm cho tỷtrọng hàng tồn kho giảm. Và đến năm 2003 thì tốc độ tăng của tổng tài sản lớnhơn tốc độ tăng của hàng tồn kho ( 46%>35%) trong hàng tồn kho thì hàng hoátồn kho chíếm giá trị rất lớn đặc biệt là trong năm 2003 lượng hàng hoá tồn kholà124.602.538.160đ chím 76% trị giá hàng tồn kho . Sở dĩ hàng tồn kho chíếm một tỷ trọng rất lớn qua các năm là do lượnghàng nhập vào quá lớn. trong khi đo, công ty lại gặp khó khăn trong việc tìm kiếmbạn hàng để giải quyết đầu ra cho hàng hoá trong kho. Mặt khác, trong vài nămgần đây thị trường xe máy và các loại hàng tiêu dùng khác đã cạnh tranh rất gaygắt đã làm cho hoạt động bán hàng của công ty gặp nhiều khó khăn. Hàng hoánhập khẩu chủ yếu là xe máy, hàng điện tử ... vì thế mà lượng hàng nhập khẩu quacác năm liên tục tăng đã ảnh hưởng rất lớn đến khi năng điều động vốn trong côngty. + khoản phải thu khách hàng của công ty trong năm 2002 chím tỷ trọng19,08% trong tổng tài sản tăng so với năm 2001 tỷ trọng này trong năm 2001 là18,5% nhưng sang năm 2003 thì tỷ trọng này giảm xuống còn 12,87% dựa vàokhoản phải thu ở bản số 2 thì khoản phải thu khách hàng tăng 51% so với năm2001với lượng tuyệt đối là 13361398989đ trong khi tổng tài sản vẫn tăng. Điềunày là phù hợp. Bởi vì với lượng hàng tồn kho tăng đột biến như vậy để giải quyếtlượng hàng tồn kho thì buột công ty phải có một chính sách bán hàng hợp lý vớikhoản phải thu khách hàng. Như vậy cho thấy trong những năm qua đặc biệt trongnăm 2002 công ty đã bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng một lượng vốn rất lớn.Nhưng qua năm 2003 tỷ trọng phải thu khách hàng giảm mạnh và ở mức 12,87%trong tổng tài sản. Trong khi khoản phải thu khách hàng giảm 11% so với năm2002 một lượng là 4.488.268.540đ. Chứng tỏ trong năm 2003 công ty đã nổ lực rấtlớn để giảm khoản phải thu khách hàng tạo được sự chủ động trong việc huy động Svth: Liªn V¨n Choang
  • 31. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 30vốn . Qua đó sẽ góp phần vào việc cải thiện sự thiếu hụt vốn lưu động trong côngty. + Qua việc phân tích cấu trúc tài sản tại công ty cho thấy cấu trúc tài sảncủa công ty là chưa hợp lý là một doanh nghiệp thương mại thì việc xây dựng mộtkế hoạch về hàng tồn kho là quan trọng nhất hàng tồn kho liên tục tăng với mộtkhoản đột biến. Như vậy sẽ dẫn tới tình trạng ứ đọng vốn, hàng tồn kho phải đảmbảo không được thiếu hụt quá mức nhưng cũng không được quá thừa chẳng hạnnhư trong năm 2002 lượng hàng tồn kho ở mức 67.464.175.813đ với mức tăng tới123% so với năm2001. Để giải quyết tốt vấn đề này tăng hiệu quả sử dụng vốn.Vì vây công ty phải có biện pháp quản lý tình hình công nợ một cách chặt chẻhơn, có biện pháp thu hút khách hàng và đặc biệt là người tiêu dùng. Để giảmlượng hàng tồn kho và qua đó có một kế hoạch dự trữ hàng tồn một cách hợp lý đểtạo tính chủ động trong việc quay vòng vốn. Đồng thời phải giảm khoản phải thukhách hàng như: chiếc khấu bán hàng, ... để có thể tìm đầu ra dể dàng.3. Phân tích cấu trúc nguồn vốn tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọngnghóỷ:2.1. Phân tích tính tự chủ về tài chính tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷtcọng nghóỷ: Âóứ tióỳn haỡnh phỏn tờch tờnh tổỷ chuớ vóử taỡi chờnh cuớa cọng tyõióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ ta duỡng caùc chố tióu sau: Tỷ suất nợ Nợ phải trả Tỷ suất nợ = x100% Tổng nguồn vốn - Tỷ suất tự tài trợ Vốn chủ sở hữu Tỷ suất tự tài trợ = x100% Tổng nguồn vốn Số liệu dùng để phân tích tính tự chủ về tài chính tại công ty õióỷn maùyvaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ được trình bày ở bảng số 3. Svth: Liªn V¨n Choang
  • 32. 2002/2001 2003/2002 ChØ tiªu 2001 2002 2003 (+ -,Δ) (+,-%) (+ -,Δ) (+,-%) Svth: Liªn V¨n Choang 1.Tæng Nguäön 142.177.940.339 176.428.418.723 273.413.041.625 34.250.478.385 24% 273.413.039.624 155% Väún. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. 2.Nî ptr¶ 111.992.539.249 160.324.504.038 218.195.706.189 48.331.964.789 43% 218.195.706.189 136% 3.VCSH 30.220.401.090 47.603.914.655 55.217.335.433 17.383.513.566 58% -121.211.083.291 -255% 5.TSnî 78,77% 90,87% 80% 12% 15% -11% -12% 6.TSTTtrî 21,26% 26,98% 20% 6% 27% -7% -25% Trang 31
  • 33. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 32 Dưạ vào bản số liệu sô 3 ta thấy tỷ suất nợ của công ty hầu như thay đổikhông đáng kể tỷ suất nợ năm 2002 giảm đi so với năm 2001 là 1,66% trong tổngcơ cấu tài sản nguyên nhân này là do tốc độ tăng của tổng tài sản lớn hơn tốc độtăng của nợ phải trả (46%>43%) nhưng qua năm 2003 thì tỷ suất này tăng so vớinăm 2001 là 2,99% tức là tăng một lượng 218.195.706.189đ nhìn chung thì tỷ suấtnợ của công ty ít có sự biến động mạnh .nhưng vấn đề đáng quan tâm là liệu tỷsuất nợ quá cao qua các năm ảnh hưởng tốt hay xấu đến hiệu quả tại công ty . vấnđề này sẽ được xem xét kỹ ở phần sau. Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty liên tục tăng qua các năm là do bổ sungtừ nguồn vốn quỹ một phần nữa là do ngân sách nhà nước cấp . nhưng qua bảnphân tích ta thấy tỷ suất tài trợ cho nguồn vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu là rất thấpvà ít có sự thay đổi qua các năm . trong năm 2001 tỷ suất này là 21,26% năm 2002là 22,89% trong năm 2003 là 20% trong năm 2003tỷ suất tự tại trợ của công tytăng so với năm 2001 1,64% để có được sự thay đổi này là do trong năm 2002công ty đã tiến hành đầu tư cho tài sản cố định làm cho tốc độ tăng của nguồn vốnchủ sở hữu lớn hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn (58%>46%). Nhưng qua năm2003 thì tỷ suất tự tài trợ giảm đi so với năm 2002 là 2,7% nguyên nhân là dotrong năm 2003 tổng nguồn vốn của công ty tăng mạnh 31,5% trong khi đó tốc dộtăng của vốn chủ sở hữu là 16% đã làm cho tỷ suất tự tài trợ của công ty giảm . Nhìn chung, trong những năm qua dựa vào số liệu ở bản phân tích ta có thểkhẳng định rằng tính tự chủ về tài chính của công ty là rất thấp và dể bị gây sức éptừ các chủ nợ. Công ty khó có cơ hội tiếp nhận vốn từ bên ngoài như vay ngắn hạnhoặc sự đầu tư từ các tổ chức, đơn vị , cá nhân khác . nhưng đối với công ty là mộtdoanh nghiệp nhà nước thì tỷ suất nợ thường cao 2.2. Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ tại công ty õióỷn maùyvaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ: Để tiến hành phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ tại công ty õióỷnmaùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ, ta sử dụng một số chỉ tiêu sau: Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên NVTX Tỷ suất NVTX = x100% Tổng nguồn vốn Tỷ suất nguồn vốn tạm thời NVTT Tỷ suất NVT = x100% Tổng nguồn vốn Tỷ suất nợ vay ngắn hạn ngân hàng Nợ vay ngắn hạn ngân hàng Tỷ suất NVNHNH = x100% Svth: Liªn V¨n Choang
  • 34. baíng säú 4: Baíng phán têch tênh äøn âënh nghuäön taìi tråü taûi cäng ty âiãûn maïy vaì kyí thuáût cäng nghãû. 2002/2001 2003/2002 ChØ tiªu 2001 2002 2003 (+ -,Δ) (+,-%) (+ -,Δ) (+,-%) 1.TN Vèn 142.177.940.339 207.928.418.723 273.413.041.625 65.750.478.385 46% 65.484.622.902 31% Svth: Liªn V¨n Choang 2. NVTX 34.751.178.985 55.548.822.971 69.306.476.993 20.797.643.987 60% 13.757.654.022 25% Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. 3. NVTT 107.426.761.354 152.379.595.752 204.106.564.632 44.952.834.398 42% 51.726.968.880 34% 4.NVvnhnh 55.425.457.382 46.961.513.945 68.809.205.791 -8.463.943.437 -15% 21.847.691.846 47% 5.TSNVTX 24% 27% 25% 2% 9% -1,37% -5% chóng ta cÇn lËp b¶ng ph©n tÝch nh­ sau: (B¶ng sè 4) 6.TSNVTT 76% 73% 75% -2% -3% 1,37% 2% Tæng nguån vèn 7.TSvnhnh 39% 23% 25% -16% -42% 2,58% 11% 8.TSNVCSH/NVT 0,86962 0,85697 0,79671 84% 96% 55% 65% Trang 33 X §Ó cã sè liÖu phôc vô viÖc ph©n tÝch tÝnh æn ®Þnh cña nguån tµi trî,
  • 35. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 34 Qua bản phân tích trên kết hợp với bản phân tích số 2 cho thấy công ty đãsử dụng nguồn vốn thường xuyên để tài trợ cho tài sản lưu động và đầu tư ngắnhạn tại đơn vị. Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên qua các năm thấp nhưng nguồnvốn thường xuyên đã có xu hướng giảm dần qua các năm. Đặc biêt là năm 2003 tỷsuất này là 25% hay về giá trị tuyệt đối là 69.306.476.993đ. Sự thiên giảm củanguồn vốn thường xuyên thể hiện rõ nhất trong năm 2002 tỷ suất nguồn vốnthường xuyên là 27% trong năm 2001 là 37% sự giảm suốt này là do tốc độ tăngcủa nguồn vốn thường xuyên nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn(10%<22%). + Ghuồn tài trợ lớn nhất của công ty là nguồn vốn tạm thời chiếm một tỷsuất rất lớn và có xu hướng tăng qua các năm đặc biệt là trong năm 2002 tăng 10%số với năm 2001 trong tổng tài sản với lượng tuyệt đối là 44.952.834.398đ. Sở dĩcó sự gia tăng này là do tốc độ tăng của tổng tài sản trong năm 2002 nhỏ hơn sovới tốc độ tăng của nguồn vốn thường xuyên (68,5%>22%) .Mặc khác, tỷ suất nợngắn hạn ngân hàng giảm mạnh trong năm 2002 là 16% với một lượng tuyệt đối là8.463.943.437đ và tỷ suất này tăng trong năm 2003 với mức tăng là 2,58% vớimột lượng tuyệt đối là 21.847.691.846đ. Trong năm 2003 tỷ suất vay ngắn hạnngân hàng tăng là do trong năm tốc độ tăng của vốn vay ngắn hạn ngân hàng lớnhơn tốc độ tăng của tổng tài sản (47%>31,5%) . Tóm lại, ta có thể kết luận nguôn tài trợ chủ yếu của công ty là vay ngắnhạn ngân hàng, còn nợ dài hạn thì chím một tỷ lệ rất thấp cho nên công ty dể bị áplực trong thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Đây cũng là một khó khăn trong côngtác quản lý công nợ của công ty đòi hỏi công tác quản lý phải có một chính sáchvay nợ và sử dụng nguồn vốn ngắn hạn một cách hợp lý để tránh tình trạng lãngphí nguồn vốn vay, mang lại hiệu quả kinh tế cao . 3. Phân tích cân bằng tài chính tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷtcọng nghóỷ: 3.1 Phân tích cân bằng tài chính dài hạn tại công ty õióỷn maùy vaỡkyớ thuỏỷt cọng nghóỷ: Âóứ phỏn tờch cỏn bàũng taỡi chờnh daỡi haỷn taỷi cọng ty õióỷn maùyvaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ ta sổớ duỷng caùc chố tióu sau: . Vốn lưu động ròng VLĐR = NVTX - TSCĐ & ĐTDH . Tỷ suất NVTX/TSCĐ NVTX Svth: Liªn V¨n Choang
  • 36. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 35 Tỷ suất NVTX/TSCĐ = x100% TSCĐ . Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ NVCSH Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = x100% TSCĐ Số liệu của các chỉ tiêu trên, được trình bày trong bảng phân tích số 5. Bảng số 5: bảng phân tích cân bằng tài chính dài hạn tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ. Chỉ tiêu 2001 2002 2003 1. NVTX 34.751.178.985 55.548.822.971 69.306.476.993 2.NVCSH 30.220.401.090 47.603.914.655 55.217.335.433 3.TSCĐ&đtdh 11.200.540.841 13.271.264.636 36.994.890.545 4.TĐTăngnvtx _ 60% 25% 5.TĐTăngTSCĐ 14% 126% 6.TĐTăngnvcsh 58% 16% 7.VLĐR 23.550.638.144 42.277.558.335 32.311.586.448 8.TSNVTX/TSCĐ 3,27 4,57 2,52 9.TSTTTTSCĐ 2,84 3,91 2,01 Chỉ tiêu vốn lưu động ròng của công ty trong năm 2002 tăng so với năm2001 và giảm mạnh trong năm 2003 với mức vốn lưu động là 32.311.586.448đ.Nhìn chung thì mức vốn lưu động qua các năm là cao đặc biệt là năm 2002 vốnlưu động ròng của công ty là 42.277.558.335đ. Trong khi đó tài sản cố định cũngliên tục tăng qua các năm trong năm 2003 trị giá tài sản cố định của công ty là36.994.890.545đ. với mức tăng là 126% cho thấy trong năm 2003 công ty đã tăngcường đầu tư cho tư cho tài sản cố định. Cụ thể là trong năm công ty đã tiến hànhcổ phần hoá một số xí nghiệp và đầu tư vào công ty cổ phần kính. Ngoài ra vốnlưu động ròng của công ty cũng có sự thiên giảm là do tài sản cố định trong năm2003 tăng mạnh. Vốn lưu động ròng của công ty luôn dương và mang giá trị rấtlớn chứng tỏ công đang ở trong trạng thái cân bằng tài chính trong dài hạn. Ngoàira nguồn vốn thường xuyên còn thừa 1 giá trị khá lớn sau khi đã tài trợ cho tài sảncố định và đầu tư dài hạn mà còn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tại đơn vị. Vìvậy, vấn đề cân bằng tài chính trong dài hạn của công ty là rất oan toàn .cân bằngtài chính của công ty còn được thể hiện qua hai chỉ tiêu: tỷ suất NVTX/TSCĐ vàtỷ suất TTTTSCĐ. Svth: Liªn V¨n Choang
  • 37. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 36 + Chỉ tiêu TSNVTX/TSCĐ qua các năm là trên 2 lần, đặc biệt là năm 2002tỷ suất này là 4,185 tỷ suất này là do trong năm 2003 công ty chưa đầu tư mạnhcho TSCĐ và đầu tư vào các đơn vị khác. Đăc biệt là trong 2003 công ty đã đầu tưmạnh vào tài sản cố định dẫ làm cho tỷ suất này giảm xuống còn 1,9 . Tỷ suấttrong năm 2003 giảm là do tốc độ tăng của NVTX nhỏ hơn so với tốc độ tăng củaTSCĐ(24,77%<178,76%) + Chỉ tiêu TSTTTTSCĐ qua các năm là cao trên hai lần và trong năm 2002tỷ suất này là 3,91 lần, điều này nói lên nguồn vốn chủ sở hữu của công ty có thểtài trợ 3 lần giá trị tài sản cố định tại tại công ty. Với tỷ suất tự tài trợ tài sản cốđịnh và đòn bẫy tài chính lớn thì việc sử dụng vốn chủ sở hữu như vậy sẽ khôngphát huy tối đa lợi ích của công ty mà nên sử dụng vốn vay dài hạn nhiều hơn. Qua quá trình phân tích thì tình hình cân bằng tài chính dài hạn tại công tyđiện máy và kỷ thuật công nghệ rất an toàn. Có được sự cân bằng tài chính nhưvậy là nỗ lực lớn trong thời gian qua, với độ an toàn cao như vậy tạo điều kiện chocông ty phát triển ngày càng vững mạnh và thu hút sự đầu tư của các tổ chức, cánhân đầu tư vào công ty và có thể dễ dàng tận dụng được các nguồn vốn vay từcác tổ chức tín dụng với mức lãi suất ưu đãi.3.2. Phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớthuỏỷt cọng nghóỷ:3.2.1. Phân tích cân bằng tài chính qua chỉ tiêu NCVLĐR và NQR Để tiến hành phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn qua chỉ tiêu NCVLĐRvà NQR chúng ta cần sử dụng số liệu của bảng phân tích số 6. Svth: Liªn V¨n Choang
  • 38. Bảng số 6: bảng phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ. 2002/2001 2003/2002 Chỉ tiêu 2001 2002 2003 (+ -,Ä) (+,-%) (+ -,Ä) (+,-%) 1. HTKho 54.856.896.587 122.321.072.400 164.576.783.067 67.464.175.813 123% 42.255.710.668 35% Svth: Liªn V¨n Choang 2.Nợpthu 60.028.622.512 48.305.561.478 48.212.166.749 -11.723.061.035 -20% -93.394.729 0% Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. 3.Nngắn 47.981.508.216 96.592.866.199 126.307.875.631 48.611.357.983 101% 29.715.009.433 31% hạn 4.NCVLD 66.904.010.884 74.033.767.679 86.481.074.185 7.129.756.795 11% 12.447.306.506 17% R 40.934.151.709 1.343.406.626 5.VLĐR 42.277.558.335 32.311.586.448 3% -9.965.971.887 -24% -25.969.859.175 6. NQR -31.756.209.344 -54.169.487.737 -5.786.350.169 22% -22.413.278.393 71% - 7.vqNPT 11,85 11,75 13,4 -0,1 -1% 1,66 14% 8.vqHTK 12,32 4 7,58 -7,89 -64% 3,14 71% 9.vqNPTrả 6,06 4 2,87 -2,52 -42% -0,67 -19% Trang 37
  • 39. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 38 - Việc phân tích cân bằng tài chính trong ngắn hạn đối với tình hình tạicông ty là rất quan trọng. Bởi vì đây là 1 công ty thương mại dịch vụ, nên tìnhhình nợ ngắn hạn là rất lớn và dễ bị áp lực trong thanh toán để đi sâu vào phân tíchtình hình tại công ty ta thông qua hai chỉ tiêu nhu cầu vốn lưu động ròng và ngânquỹ ròng. Dựa vào bảng phân tích số 6 ta thấy: Nhu cầu vốn lưu động ròng củacông ty liên tục tăng qua các năm với một lượng giá trị rất lớn trong năm 2002, tốcđộ tăng của nhu cầu vốn lưu động ròng là 3% với một lượng tuyệt đối là:1.343.406.626đ và đặc biệt qua năm 2003 thì tốc độ tăng của nhu cầu vốn lưuđộng ròng 17% về lượng là:12.447.306.506đ cho thấy trong năm 2003 công ty cầnmột lượng vốn lưu động rất lớn để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp trongngắn hạn, sự gia tăng liên tục của với mức tăng lớn như vậy là do các nhân tố sau: + Lượng hàng tồn kho của công ty dự trữ là quá lớn tăng mạnh qua các năm, mà đặc biệt là lượng hàng tồn kho trong năm 2002 tăng lên so với năm 2001 là123% với tri tuyệt đối là 67.464.175.813đ. Mặt khác doanh thu của công ty lạigiảm trong năm 2002 đã cho thấy một điều công ty đã gặp khó khăn trong việctiêu thụ dẫn tới lượng hàng tồn kho tăng. Nhưng qua năm 2003 thì tình hình hàngtồn kho tại công ty vẫn đã được cải thiện tốc độ tăng của hàng tồn kho đã giảmxuống còn 35%, nhưng lượng hàng tồn kho vẫn tăng mạnh về giá trị tuyệt đối là:42.255.710.668 đ. Điều này đã làm cho số vòng quay hàng tồn kho trong năm2002 giảm một cách đột biến từ 12 vòng trong năm 2001 đến năm 2002 thì giảmxuống chỉ còn 4 vòng, trong năm 2003 là 7,vòng chứng tỏ công ty đã nỗ lực rấtlớn trong việc giải quyết sự ứ đọng của hàng tồn kho, tạo điều kiện tình hình hàngtồn kho và tạo điều kiện hàng tồn kho qua các năm sau.+ Tình hình nợ phải thu của công ty qua các năm có chiều hướng tốt và giảm quacác năm, đặc biệt là trong năm 2002 đã giảm 20% với một lượng tuyệt đối là11.723.061.035đ. Trong năm 2003 thì tình hình nợ phải thu tiếp tục giảm nhẹ0,19% với lượng tuyệt đối là: 93.394.729đ. Đậy là một nổ lực của công ty tronghoạt động thu nợ , mà chủ yếu là nợ từ các đơn vị khác. Ngoài ra thông qua chỉtiêu số vòng quay nợ phải thu liên tục tăng qua các năm. Như vậy dưới tác động của nợ phải thu thì nhu cầu vốn lưu động ròng phảigiảm xuống nhưng nhu cầu vốn lưu động ròng vẫn tăng mạnh là do tốc độ tăngcủa hàng tồn kho quá lớn nên nhu cầu của vốn lưu động ròng phải tăng theo.Trong năm 2002 thì lượng hàng tồn kho tăng tới mức đột biến 123% trong khi nợphải thu chỉ giảm 20% và trong năm 2003 hàng tồn kho tăng 35% thì nợ phải thukhách hàng hầu như không biến động chỉ giảm 0,2%. +Một nhân tố nữa đó là nợ ngắn hạn (không kể vay ngắn hạn ngân hàng)cũng tăng mạnh qua các năm đặc biệt là trong năm 2002 tốc độ tăng của nợ ngắnhạn là 101% làm cho nhu cầu vốn lưu động ròng của công ty tăng lên48.611.357.983đ. Đây là một khó khăn lớn của công ty trong việc giải quyết nhucầu vốn thiếu hụt lớn. Trong năm 2003 thì nợ ngắn hạn tăng mạnh với tố độ 31%đã làm cho nhu cầu vốn lưu động ròng tăng lên 29.715.009.433đ càng làm chotình hình tài chính ngắn hạn của công ty dể rơi vào tình trạng bế tắc. Mặt khác dựa Svth: Liªn V¨n Choang
  • 40. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 39vào số vòng quay của nợ phải trả liên tục giảm qua các năm cho thấy khả năngthanh toán của công ty qua các năm là thấp đặc biệt là trong năm 2003 số vòngquay của nợ phải trả là 3 vòng. Với sự giảm suốt của tình hình nợ phải trả cho thấyvấn đề bức thiết cần đặt ra là công tác quản lý tại công ty phải có giải pháp thíchhợp để tăng số vòng quay của nợ phải trả để tránh tình trạng mất khả năng thanhtoán trong ngắn hạn. + Để giải thích sự gia tăng của nhu cầu vốn lưu động trong những năm quadựa vào bản số liệu đã được tính toán ở bản 7,8 và kết hợp với phân tích tươngquan sẽ bật lên được nguyên nhân gián tiếp làm cho nhu cầu vố lưu động tăng lêntrong những năm qua: Bảng số 7: Chỉ tiêu 2001 2002 2003 1. DTT 708.544.366.457 565.137.217.770 642.485.631.975 2. NCVLĐR 66.904.010.884 74.033.767.679 86.481.074.185 Kết quả phân tích tương quan qua công cụ toán của EXCEL, ta được kếtquả như bảng sau. DT NCVLÂR DOANH THU 1 NCVLÂR -0,31706 1 Từ kết quả phân tích sự tương quan giữa nhu cầu vốn lưu động ròng vàdoanh thu thuần tại công ty ta thấy hệ số tương quan giữa nhu cầu vốn lưu đọngròng và doanh thu thuần của công ty trong những năm qua là r = -0,31706 chothấy giữa doanh thu và nhu cầu vốn lưu động ròng tại công ty có tác động ngượcnhau điều này là phù hợp với lý thuyết nghĩa là khi tăng doanh thu thì lượng hànhtồn kho của công ty sẽ giảm và nhu cầu vốn lưu động sẽ giảm theo. Nhưng doanhthu chưa phải là nguyên nhân chính làm cho nhu cầu vốn lưu động giảm hay nóicách khác giữa doanh thu và nhu cầu vốn lưu động chưa có mối quan hệ mật thiếtvới nhau. Ngoài ra để thấy được hiệu quả kinh doanh trong những năm qua có tácđộng như thế nào đến nhu cầu vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng hay không, tatiến hành phân tích tương quan dựa qua bản tính toán số 8 ta có kết quả tươngquan như sau: Svth: Liªn V¨n Choang
  • 41. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 40Bảng số 8: Chỉ tiêu 2001 2002 2003 1. RE 11,985% 3,348% 1,482% 2.NCVLĐR 66.904.010.884 74.033.767.679 86.481.074.185 3. NQR -25.969.859.175 -31.756.209.344 -54.169.487.737Tiến hành phân tích tương quan qua công cụ của phần mềm EXCEL, ta được kếtquả như sau: RE NCVLÂR NQR RE 1 NCVLÂR -0,87181 1 NQR 0,774755 -0,98515 1 +Hệ số tương quan giữa RE và NCVLĐR là r = - 0,87181 -1 chothấy giữa hiệu quả kinh doanh và nhu cầu vốn lưu động ròng có mối quan hệ chặtchẽ và trị số này là âm chứng tỏ giữa hiệu quả kinh doanh và nhu cầu vốn lưuđộng ròng có tác dụng ngược chiều nhau khi hiệu quả kinh doanh tăng lên thì tácđộng làm cho lượng hàng tồn kho tại công ty sẽ giảm xuống từ đó làm cho nhucầu vốn lưu động tại công ty giảm xuống. Thực tế cho thấy trong những năm quahiệu quả kinh doanh liên tục giảm mạnh đặc biệt là măm 2003 với mức 1,482% đãlàn cho nhu cầu vốn lưu đông tăng mạnh, nhu cầu vốn lưu động trong năm 2003 là86.481.074.185đ sự giảm suốt mạnh của hiệu quả kinmh doanh đã làm cho lượnghàng tồn kho tại công ty trong những năm qua liên tục tăng đã có tác động xấu đếnnhu cầu vốn lưu động đặc biệt là năm 2003 vốn lưu động giảm và ở mức32.311.586.488đ . +Hệ số tương quan giữa RE và NQR là 0,774755 cho thấy quan hệ giữahiệu quả kinh doanh và ngân quỹ ròng là tương đối chặt chẻ chặt chẽ và có tácđộng cùng chiều điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh trong những năm quagiảm đã tác động tương đối mạnh làm cho ngân quỹ ròng tăng thực tế cho thấytrong năm 2003 hiệu quả kinh doanh giảm xuống còn 1,482% đã làm cho ngânquỹ ròng tại công ty thâm hụt mạnh với mức thâm hụt là - 54.169.487.737đ. sựthâm hụt của ngân quỹ ròng đã làm cho hiệu quả tài chính giảm mạnh. +Hệ số tương quan giữa NCVLĐR và NQR là - 0,98515 từ hệ số này tathấy giữa nhu cầu vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng có mối quan hệ là rất chặtchẽ và có tác động ngược chiều nhau nghĩa là khi mà nhu cầu vốn lưu động ròngtăng lên thì sẽ làm cho ngân quỹ ròng giảm xuống và ngược lại điều náy là phùhợp với luý thuyết. Thực tế cho thấy trong những năm qua nhu cầu vốn lưu động Svth: Liªn V¨n Choang
  • 42. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 41liên tục tăng mạnh đã làm cho ngân quỹ ròng tại công ty tăng mạnh, sự thâm hụtcủa ngân quỹ ròng là nguyên nhân đẫn đến sự mất hiệu quả trong hoạt động tàichính tại công ty. Từ những phân tích ở trên, chúng ta có thể kết luận rằng trong những nămqua sự tăng lên của nhu cầu vốn lưu động mạnh một phần là do sự giảm suốt củadoanh thu nhưng qua phân tích tương quan cho thấy doanh thu chưa phải là nhântố tác động chính mà do hiệu quả kinh doanh của công ty chưa cao đã làm cho nhucầu vốn lưu động ròng tăng liên tục qua các năm từ đó làm cho ngân quỹ rongngày càng bị thâm hụt nặng đặc biệt là trong năm 2003 sự thâm hụt của ngân quỹlà rất lớn -54.169.487.737đ. Vì vậy, công tác quản lý của công ty là phải làm saođể ngân quỹ ròng trong những năm tiếp theo phải ở mức phù hợp đê thoát khoảitình trạng mất khả năng thanh toán. 3.2.2. Cấu trúc nợ phải thu, hàng tồn kho và cân bằng tài chính ngắnhạn Để tiến hành phân tích cấu trúc nợ phải thu và hang tồn kho, ta cần lậpbảng phân tích số 9. Svth: Liªn V¨n Choang
  • 43. 2002/2001 2003/2002 Chỉ tiêu 2001 2002 2003 (+ -,Ä) (+,-%) (+ -,Ä) (+,-%) Nợ pthu 60.028.622.512 48.305.561.478 48.212.166.749 -11.723.061.035 -19,5% -93.394.729 -0,2% Svth: Liªn V¨n Choang 1.Pthukh 26.307.931.596 39.669.330.585 35.181.062.081 13.361.398.989 50,8% -4.488.268.504 -11,3% Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. 2.TTNbán 31.206.592.837 6.119.998.577 8.315.050.899 -25.086.594.260 -80,4% 2.195.052.322 35,9% 3.DPPTKĐ 479.677.116 389.075.821 405898442 -90.601.295 -18,9% 16.822.621 4,3% HTK 54.856.896.587 122.321.072.400 164.576.783.067 67.464.175.813 123,0% 42.255.710.668 34,5% 1.HMĐĐ _ _ _ _ _ _ _ 2.NVL 25.851.914.318 30.098.849.812 11.892.966.982 4.246.935.495 16,4% -18.205.882.830 -60,5% 3.CPsxkdd 172.861.890 8.940.989.249 13.746.245.546 8.768.127.359 5072,3% 4.805.256.297 53,7% 4.TPTKho 498.892.727 193.396.693 17.058.977.250 -305.496.034 -61,2% 16.865.580.557 38,2% Trang 42
  • 44. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 43 Dựa vào bảng phân tích số 9 ta nhận thấy: + Đối với khoản nợ phải thu của doanh nghiệp có khuynh hướng giảm quacác năm đặc biệt là trong năm 2002 khoản nợ phải thu giảm 19,5% với một lượngtuyệt đối là 11.723.061.035đ và tiếp tục giảm nhẹ trong năm 2003 với mức giảmlà 0,2% và lượng tuyệt đối là 93.394.729đ cho thấy trong những năm qua công tyđã cố gắng giảm khoản phải thu của khách hàng xuống để bù vào sự thiếu hụt củavốn lưu động ròng. Trong khoản nợ phải thu của doanh nghiệp thì chủ yếu làkhoản nợ phải thu khách hàng. Mặt khác khoản nợ phải thu của khách hàng trongnăm 2002 tăng mạnh 50,8% với lượng tuyệt đối là 13.361.398.989đ và trong năm2003 thì tình hình đã được cải thiện trong năm 2003 giảm xuống 11,3% với mộtlượng tuyệt đối là 4.488.268.504đ. Nhưng sự thiên giảm của khoản phải thu kháchhàng nhơ hơn so với mức độ tăng trong năm 2002 đã làm cho nhu cầu vốn lưuđộng tăng lên. Nhưng sự tăng lên của khoản phải thu là hợp lý bởi vì công tymuốn kéo dài thời hạn thanh toán để thu hút khách hàng và giải quyết lượng hàngtồn kho quá lớn. + Hàng tồn kho của doanh nghiệp nằm trong tình trạng gia tăng mạnh quacác năm chủ yếu là hàng hoá tồn kho đặc biệt là năm 2003 với lượng hàng hoá tồnkho là 164.576.783.067đ. Nguyên nhân là do công ty là một doanh nghiệp nhànước nên hàng hoá nhập vào công ty được cấp theo hạng ngạch quy định của bộthương mại nên từ đầu năm công ty phải nhập một lượng hàn khá lớn, hơn nữahình thức hoạt động là vừa sản xuất vừa kinh doanh nên không thể tránh khoảiđược sự gia tăng của hàng tồn kho. Ngoài ra một nguyên nhân nữa là hoạt độngsản xuất của công ty đặt phụ tùng phục vụ cho sản xuất theo thời gian nhất địnhnên lưọng hàng hoá sản xuất ra ổn định trong khi hàng bán ra tăng chậm hơn sovới hàng trong kho nên làm cho hàng tồn kho tăng trong khi không dự báo đượckhả năng đầu ra cho các loại hàng hoá làm cho lượng hàng tồn kho tăng mạnh.Một phần nữa là sự ảnh hưởng của nguyên vật liệu đối với nguyên vật liệu thìlượng nguyên vật liệu tồn kho trong năm 2002 là cao nhất với lượng tuyệt đối là30.098.849.812đ và qua năm 2003 thì tình hình nguyên vật liệu tồn kho đã đượccải thiện giảm xuống còn 11.892.966đ. Đây là một nổ lực của công ty trong việctăng khả năng sản xuất của công ty và góp phần làm giảm đi lượng nguyên vật liệutồn kho là 18.205.882.830.đ. trong khi đó thì chi phí sản xuất kinh doanh tăngmạnh trong năm 2002 với mức tăng là 5072,3% nghĩa là tăng 8.768.127.359đ.Trong năm 2003 thì chi phí sản xuất kinh doanh tiếp tục tăng lên 53,7% và lượngtuyệt đối là 4.805.256.297đ. Trong khi chi phí sản xuất kinh doanh tăng nhưng tốc Svth: Liªn V¨n Choang
  • 45. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 44độ tăng của chi phí sản xuất kinh doanh nhỏ hơn tốc độ tăng của nguyên vật liệutồn kho cho thấy hiệu quả sản xuất tại công ty là tốt. mặt khác , thành phẩm tồnkho của công ty trong năm 2003 là rất lớn và tăng so với năm 2002 là 87,2% vàlượng tuyệt đối là 16.865.580.557đ sự gia tăng của thành phẩm tồn kho đã làmcho lượng hàng tôn kho của công ty trong năm 2003 tiếp tục tăng mạnh. I. PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC TÀI ĐẾNHIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY ĐIỆN MÁY VÀ KỶ THUẬTCÔNG NGHỆ: Với cách tính toán các chỉ tiêu như trên qua các năm, chúng ta lập đượcbảng phân tích ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến hiệu quả tài chính (bảng số10).Bảng số 10:Bảng phân tích ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đếnhiệu quả tài chính tại công ty Âióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ. Chỉ tiêu 2001 2002 20031. VCSHbq 30.220.401.090 47.603.914.655 55.217.335.4332. Tổng TSbq 142.159.940.339 207.928.418.723 273.413.041.6253. LNTT 14.878.233.325 12.280.104.901 3.100.006.0504. Chi phí lãi vay 2.192.740.388 503.507.651 954.773.8245. LNTT&LV 17.070.973.713 12.783.612.552 4.054.779.8746. Tỷ suất nợ 78,77% 26,98% 79,80%7. ROE 73,28% 22,17% 9,88%8. RE 12,008% 7,246% 1,483%9. ĐBTC(N/VC) 1,147 1,079 1,30810.Tỷ suất lãi vay 0,917% 3,657% 1,152%11.(RE -TSLV) 8,35% 6,33% 0,33%12. Số dổ nợ vay 59.956.235.186 54.906.422.261 82.898.347.355NH Để có thể đánh giá chính xác chính sách tài chính ảnh hưởng đến hiệu quảtài chính như thế nào thông qua việc phân tích chính sách tài trợ của công ty trongnhững năm qua cùng với việc công ty đã khai thác triệt để hiệu ứng đồn bẩy tàichính hay chưa. Chúng ta phân tích thông qua hiệu quả tài chính và hiệu quả kinhdoanh. Đối với hiệu quả kinh doanh thì việc phân tích để thấy được sự tác độngtrung gian của nhân tố này. +Trong năm 2002 thì hiệu quả kinh doanh của công ty là tương đối cao vàchíêm 12% và tỷ suất vay vốn của doanh nghiệp là rất cao ỏ mức 79% so với tổngnguồn vốn. Trong khi đó, chi phí lãi vay chím tỷ lệ rất nhỏ chỉ có 3,657% và trong Svth: Liªn V¨n Choang
  • 46. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 45năm này công ty có một đòn bẩy tài chính là tương đối cao 1,147. Từ những nhântố trên đã tác động rất lớn làm cho hiệu quả kinh doanh của công ty trong năm2001 đạt ở mức rất cao 12% . Với hiệu ứng đồn bẩy tài chính là rất cao 8,35% thìviệc sử dụng vốn vay với một tỷ suất nợ rất cao đã làm cho hiệu quả kinh doanhcủa công ty trong năm cao. Từ những thành quả đạt dược trong kinh doanh đã làmcho hiệu quả tài chính ở mức rất cao 73,28%. +Trong năm 2002 : hiệu quả kinh doanh của công ty giảm và ở mức7,246% trong cơ cấu tài sản mặc dù mặc dù tỷ suất lãi vay giảm rất mạnh so vớinăm trước ở mức 0,917% và hệ số (RE-TSLV) giảm nhẹ so với năm trước 6,33%hiệu ứng của đồn bẩy tài chính trong trường hợp này là tốt nhưng nguyên nhângiảm là do tổng tài sản trong năm 2002 tăng trong khi LNTT&LV giảm mạnh làmcó hiệu ứng đồn bẩy tài chính giảm. Mặc dù đồn bẩy tài chính trong năm 2002giảm nhưng vẫn phát huy tác dụng ở mức 1,079 và tỷ suất nợ cao 77,11% nhưnghiệu quả tài chính trong năm giảm mạnh và ở mức 22,17% sự giảm sut của hiệuquả tài chính đây là một biểu hiện không tốt sự giảm suốt này do NVCSH trongnăm tăng trong khi hiệu quả kinh doanh giảm là do trong năm 2002 công ty đã đầutư vào công ty cổ phần kính. Trong năm 2003: hiệu quả kinh doanh của công ty đạt ở mức rất thấp1,483% trong khi tỷ suất lãi vay tăng so với năm 2002 (1,152% ) làm cho chi phílãi vay trong năm 2003 tăng và chi phí lãi vay trong năm này là 954.773.824đ. từđó làm cho hệ số (RE-TSLV) giảm ở mức 0,33% hiệu ứng đòn bẩy tài chính là tốttrong khi đó tỷ suất lãi vay của công ty là cao so với năm 2002 ở mức1,152% .Làm cho hiệu quả tài chính trong năm giảm và đạt 9,88% hiệu quả tài chính trongnăm giảm là do nguồn vốn chủ sở hữu tăng trong khi đó lợi nhuận sau thuế lạigiảm mạnh, sự giảm suốt về hiệu quả tài chính đòi hỏi nhà phân tích phải có chínhsách tài chính phù hợp hơn trong những năm tới trong việc sử dung nguồn đặc biệtlà vốn vay trong ngắn hạn . + Để tiến hành phân tích tương quan, ta cần lập bảng số liệu như sau: (bảngsố11) Bảng số 11: Chỉ tiêu 2001 2002 2003 78,77% 77,11% 79,80% 1. Tỷ suất nợ 73,28% 22,17% 9,88% 2. ROE Svth: Liªn V¨n Choang
  • 47. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 46 12,008% 7,246% 1,483% 3. RE Tiến hành phân tích tương quan qua công cụ toán của phần mềm EXCEL,ta được kết quả như sau: Tyớ suỏỳt nồỹ ROE RE Tyớ suỏỳt nồỹ 1 ROE -0,04938 1 RE -0,4296 0,923129 1 Từ kết quả phân tích tương quan trên, chúng ta có một số nhận xét về mốiquan hệ giữa cấu trúc tài chính với hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh doanh: -Ta thấy hệ số tương quan giữa tỷ suất nợ và ROE là - 0,04938 cho thấygiữa tỷ suất nợ và hiệu quả tài chính có tác dụng ngược chiều và âm có mối quanhệ lỏng lẻo với nhau có nghĩa là khi tỷ suất nợ giảm thì sẽ làm cho hiệu quả tàichính tăng lên nhưng hiệu quả tăng lên là không cao điều này là phù hợp với luýthuyết bởi vì khi tỷ sất nợ tăng lên thì chi phí lãi vay sẽ tăng lên nếu công ty sửdụng nguồn vốn vay không có hiệu quả thì sẽ làm chohiệu quả tài chính giảm. - Hệ số tương quan giữa RE và Tỷ suất nợ là - 0.4296 cho thấy giữa hiệuquả kinh doanh và tỷ suất nợ có qaun hệ tương đối chặt chẽ với nhau và tỷ suấtnày mang giá trị âm có nghĩa là khi hiệu quả kinh doanh tăng lên thì tỷ suất nợ sẽgiảm và ngược lại. trong thực tế tại công ty cho thấy trong những năm qua tỷ suấtnợ liên tục tăng đã làm cho hiệu quả kinh doanh của công ty có phần suy giảm. Hệ số tương quan giữa RE và ROE là 0,923129 +1 cho thấy giữa hiệuquả kinh doanh và hiệu quả tài chính có mối quan hệ rất mật thiết với nhau vàcùng chiều nghĩa là khi hiệu quả kinh doanh tăng sẽ làm cho hiệu quả tài chínhcũng tăng mạnh. Trong những năm qua hiệu quả kinh doanh của công ty điện máyvà kỷ thuật công nghệ giảm đã làm cho hiệu quả tài chính giảm và được thể hiệnqua bản phân tích số 10. Qua bản phân tích này ta thấy qua các năm hiệu quả kinhdoanh của công ty giảm đã làm cho hiệu quả tài chính trong công ty giảm mạnhđặc biệt là trong năm 2002 khi mà hiệu quả kinh doanh của công ty chỉ đạt 1,483thì hiệu hiệu quả tài chính của công ty cũng giảm và chỉ ở mức 9,88% hiệu quảnày là rất thấp trong những năm qua. Svth: Liªn V¨n Choang
  • 48. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 47III. PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC TÀI CHÍNHĐẾN RỦI RO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY ĐIỆN MÁY VÀ KỶTHUẬT CÔNG NGHỆ: Để tiến hành phân tích ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến rủi ro tài chínhtại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ, cần sử dụng bảng phân tíchsố12.Bảng số 12: bảng phân tích ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến rủi ro tàichính tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ. Chỉ tiêu 2001 2002 2003 1. Tỷ suất nợ 78,77% 77,11% 79,80% 2. LNTT 14.878.233.325 12.280.104.901 3.100.006.050 3.Lãi vay 2.192.740.388 503.507.651 954.773.824 4.LNTT&LV 17.070.973.713 12.783.612.552 4.054.779.874 5. ĐLĐBTC 1,147 1,079 1,308 Dựa vào bảng phân tích số 12, ta có thể đánh giá rủi ro tài chính của côngty qua các năm như sau: +Trong năm 2001: Độ lớn của đồn bẩy tài chính là rất cao ở mức 1,147dồng thời trong năm công ty đã duy trì một tỷ suất nợ rất cao 78,77% trong khi đóhiệu quả kinh doanh của công ty là rất cao 12% đã kéo theo hiệu quả tài chính đạtở mức 79% là rất cao diều này cho thấy trong năm 2001 bộ phận quản lý tài chínhphân bố cơ cấu vốn rất hiệu quả và hợp lý với tỷ suất nợ nêu trên thì rủi ro tàichính của công ty là tương đối oan toàn. +Trong năm 2002: Thì đòn bẩy tài chính giảm so với năm trước là do côngty đã giảm khoản nợ vay xuống 77,11%. Mặt khác, hiệu quả kinh doanh trong nămlà giảm mạnh còn 7,246% từ đó đã làm cho hiệu quả tài chính giảm mạnh trongnăm 2002 còn 22,17% , trong khi đó độ lớn của đồn bẩy tài chính là thấp (1,079)rủi ro tài chính giảm và mức độ oan toàn cao. +Trong năm 2003: Thì đòn bẩy tài chính là lớn 1,308 rủi ro tài chính trongnăm cao với tỷ suất nợ là 80% cho thấy trong năm 2003 công ty đã vay nhiều hơnnăm trước trong khi hiệu quả kinh doanh tại công ty là rất thấp 1,483% làm chohiệu quả tài chính giảm chỉ còn 9,88% rủi ro tài chính trong năm này là rất cao. Svth: Liªn V¨n Choang
  • 49. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 48 Từ những phân tích trên cho thấy tình hình tài chính tại công ty điện máyvà kỷ thuật công nghệ trong những năm qua là không tốt. Ngày càng không pháthuy được hiệu quả của tài chính . là do sự giảm suốt của hiệu quả kinh doanh màcụ thể là trong năm 2003 lượng hàng tồn kho là rất lớn 164.576.783.067đ do trongnăm công ty đã không dự báo được khả năng tiêu thụ làm ứ đọng một lượng vốnrất lớn trong khi hàng tồn kho được tài trợ chủ yếu là vốn vay từ ngân hàng làmcho rủi ro tài chính tại công ty ngày càng cao. I. ÂAÏNH GIAÏ TÄØNG QUAÏT VÃÖ CÁÚU TRUÏC TAÌICHÊNH TAÛI CÄNG TY ÂIÃÛN MAÏY VAÌ KYÍ THUÁÛT CÄNGNGHÃÛ: 1. Về công tác tổ chức phân tích cấu trúc tài chính Phân tích tài chính nói chung và phân tích cấu trúc tài chính nói riêng là mộtđòi hỏi cấp thiết nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp. Từ côngtác phân tích này nhà quản trị sẽ biết được cân bằng tài chính hiện tại từ đó có thểcó các giải pháp huy động các nguồn tài trợ khác nhau để cải thiện cân bằng tàichính, giảm rủi ro đối với vốn chủ sở hữu và nhất là trong trường hợp là công tycoù quy mọ lồùn thì việc phân tích này sẽ thuyết phục được chờnh saùch õỏửu tổcuớa doanh nghióỷp. Âóứ coù phổồng aùn huy õọỹng vọỳn vay hoàỷc thu huùtsổỷ õỏửu tổ cuớa caùc tọứ chổùc kinh tóỳ khaùc, taỷi cọng ty thỗ phỏửn lồỹinhuỏỷn để lại õổồỹc õỏửu vào tài sản cố định, tài trợ cho các nhu cầu vốn trongtương lai, qua đó giảm được việc vay vốn từ bên ngoài. Hiện nay, cọng ty õangmồớ rọỹng vióỷc saớn xuỏỳt thóm mọỹt sọỳ màỷt haỡng nên công tác phân tíchcấu trúc tài chính là công việc hết sức cấp thiết. Nhưng thực tế, công tác phân tíchcấu trúc tài chính chưa được đơn vị quan tâm mà cụ thể: vào cuối mỗi niên độ kếtoán công ty có tiến hành tính toán các tỷ số về cấu trúc tài chính như : hệ số nợ /vốn, tỷ trọng tài sản cố định, TSLĐ và một số chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả hoạtđộng: hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn chủ sởhữu. Điều này đã làm cho các nhà quản trị công ty khó có thể biết được cân bằngtài chính cũng như việc vận dụng hiệu ứng đòn bẩy tài chính để gia tăng hiệu quảsử dụng vốn chủ sở hữu. Svth: Liªn V¨n Choang
  • 50. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 49 2. Đánh giá chung về cấu trúc tài chính hiện tại của công ty Với một tỷ suất tự tài trợ khá cao và có xu hướng gia tăng qua các năm, đặcbiệt vào năm 2002 tỷ suất tự tài trợ của công ty rất cao (66,27%). Cùng với tỷ suấttự tài trợ cao thì tỷ suất nguồn vốn thường xuyên của công ty cũng chiếm một tỷtrọng khá lớn 72% vào năm 2002. Điều này có thể nói rằng, công ty có tính tự chủrất cao trong việc sử dụng nguồn vốn, ít phụ thuộc vào bên ngoài. Đồng thời, vớitính tự chủ cao thì nguồn vốn của công ty cũng rất ổn định, ít chịu áp lực thanhtoán trong ngắn hạn. Nguồn vốn thường xuyên của công ty có giá trị lớn nhưnggiá trị TSCĐ&ĐTDH lại tương đối thấp. Từ đó đã làm cho cân bằng tài chính dàihạn của đơn vị trong những năm qua rất an toàn. Tuy nhiên cân bằng tài chínhngắn hạn của đơn vị lại có xu hướng ngày càng kém an toàn. Điều này là do côngty đã duy trì một chính tín dụng rộng rãi, dự trữ hàng tồn kho quá lớn, chưa tậndụng tốt các khoản tín dụng từ nhà cung cấp. Việc duy trì một cấu trúc tài chính có tính tự chủ rất cao và tính ổn định lớnđã làm hạn chế tác dụng của hiệu ứng đòn bẩy tài chính trong việc khuyếch đạilàm gia tăng hiệu quả tài chính của công ty đặc biệt là trong năm 2002. II. Quản lý cấu trúc tài chính trong ngắn hạn tại công ty õióỷn maùy vaỡkyớ thuỏỷt cọng nghóỷ: 1. Quản lý tốt khoản phải thu khách hàng và cân bằng tài chính Qua quá trình phân tích cấu trúc tài chính tại công ty điện máy và kỷ thuậtcông nghệ, trong những năm qua tình hình nợ phải thu của công ty có sự giảmmạnh nhưng khoản nợ phải thu của công ty chím tỷ trọng rất lớn khoảng nợ nàykhông sinh lời và bị khách hàng chím dụng và công ty phải mất một khoảng chiphí để đòi nợ khách hàng. Sự tồn tại của khoảng nợ này sẽ làm cho lợi nhuận củacông ty giảm xuống, nếu công ty có biện pháp thu tiền khách hàng tốt thì sẽ trangtrải cho nhu cầu vốn lưu động tại công ty. Ngoài ra công ty không phải tốn mộtkhoảmg tiền vay nếu đi vay ngân hàng công ty phải trả một khoảng lãi, chi phí vaysẽ làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty giảm xuống. Chính vì thế công ty phải có chính sách thu hồi nợ một cách hợp lý buộtkhách hàng phải trả tiền theo đúng quy định của hợp đồng kinh tế. từ đó làm giảmkỳ hạn thu tiền .Qua quá trình phân tích cấu trúc tài chính tại công ty điện máymiền trung. nếu công ty thu hồi nợ bằng các biện pháp chiết khấu thì không nhữngtrang trải cho hoạt động hằng ngày của công ty mà còn bù đắp được một phần nhucầu vốn lưu động tại công ty. Sau đây là số liệu về khoản phải thu khách haìng của công ty điện máymiền trung trong năm 2003: Svth: Liªn V¨n Choang
  • 51. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 50 Nợ đầu năm Phát sinh nợ Phát sinh có Nợ cuối năm 45.163.148.015 92.691.477.609 112.655.649.478 25.198.976.146 Dựa vào bảng số liệu trên ta có số dư bình quân khoảng phải thu khách hàng: 45.163.148.015 +25.198.976.146 = 35.181.062.081đ 2 Vi sỉ liu nh­ trªn ta tÝnh ®­c k h¹n thu tin lµ: 35.181.062.081đ x 360 = 137 ngµy. 92.691.477.609 Nếu trong năm 2004 công ty áp dụng chính sách chiết khấu bán hàng vớikhách hàng là X%và giảm kỳ hạn thu tiền xuống còn 90 ngày thì số dư bình quânkhoản phải thu của công ty 92.691.477.609 x 90 = 23.172.869.402đ. 360 + Khoản phải thu bình quân giảm một giá trị là: 35.181.062.081 -23.172.869.402 = 12.008.192.678 đồng.Khi công ty áp dụng chính sách chiết khấu bán hàng lợi nhuận mà công ty có đượclà lợi nhuận cơ hội từ việc đầu tư toàn bộ tài sản vào quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh. Khoản lợi nhuận này được xác định như sau: * Chi phí vay ngắn hạn ngân hàng khi công ty chưa thu tiền phải đi vayngân hàng để bù đắp là: 7,2%/năm. * Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động tại công ty vào năm 2003. LNTT 3.100.006.050 õTỷ suất sinh lời của VLĐ = x 100% = x 100% = 9,594% VLĐbq 32.311.586.448 Svth: Liªn V¨n Choang
  • 52. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 51 Từ đó, ta có tỷ suất lợi nhuận cơ hội từ việc đầu tư bộ phận tài sản này vàohoạt động sản xuất kinh doanh là 7,2% + 9,594% = 16,794%. Khi đó, mức lợi nhuận cơ hội thu được từ việc đầu tư bộ phận tài sản này: 12.008.192.678 x 16,794% = 2.016.655.878 đồng. Âãø traïnh thiãût haûi cho cäng ty khi sæí duûng chênh saïch chiãút kháúubaïn haìng naìy thç låüi nhuáûn cå häüi maì cäng ty âaût âæåüc phaíi låïn hån chiphê chiãút kháúu baïn haìng khi cäng ty thæûc hiãûn chênh saïch chiãút kháúunaìy seî laìm cho låüi êch cuía cäng ty tàng lãn, tæïc laì : 2.016.655.878 -92.691.477.609 x X% > 0. Do ®ã : X < 2,176%. Ngoaìi ra , cáön phaíi xem xeït chênh saïch baïn haìng nhæ thãú coï thæûcsæû khuyãún khêch khaïch haìng traí tiãön hay chæa. Nãúu khaïch haìng khängthãø traí tiãön såïm 47 ngaìy thç cäng ty phaíi vay ngán haìng âãø taûi tråü chokhoaíng phaíi thu våïi laîi suáút 7,2%/nàm. Khi âoï laîi suáút vay ngán haìng seîlaì (47/360)7,2% = 0,94%. Âãø khuyãún khêch khaïch haìng traí tiãön såïm thçcäng ty phaíi aïp duûng tyí lãû chiãút kháúu nàòm trong khoaíng 0,94 < X%<2,176%. khi âoï cäng ty vaì khaïch haìng âãöu coï låüi trong viãûc mua baïnkhaïch haìng traí tiãön såïm vaì hæåíng chiãút kháúu coìn cäng ty thu tiãön såïmtrang traíi cho hoaût âäüng cuía cäng ty vaì giaíi quyãút âæåüc nhu cáöu VLÂâang tàng laìm cho cán bàòng taìi chênh cuía cäng ty coï pháön oan toaìn hån. 2. Quaín trë haìng täön kho vaì caíi thiãûn cán bàòng taìi chênh: Việc quản lý hàng tồn kho một cách chặt chẻ đối với một công ty có quymô lớn như công ty điện máy và kỷ thuật công nghệ là một công tác rất khó khănbuột các nhà quản lý phải đưa ra một chính sách hợp lý và chặt chẽ. Thực trạng tại công ty điện máy và kỷ thuật công nghệ cho thấy tình trạnghàng tồn kho tại công ty liên tục tăng qua các năm đặc biệt là trong năm 2003lượng hàng tồn kho của công ty là 164.576.783.067đ. để lượng hàng tồn kho củacông ty giảm thì công tác quản lý tại công ty phải có một kế hoạch nhập hàng hoámột cách hợp lý để vừa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng vừa giảm thiểulượng hàng tồn kho xuống, đây cũng chính là nguyên nhân tác động mạnh nhấtlàm cho vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng từ đó làm cho nhu cầu vốn lưu động tạicông ty tăng lên. Đối với thực trạng tại công ty điện máy và kỷ thuật công nghệcho thấy khó có thể áp dụng để xác lập một mô hình đặt hàng tối ưu bởi vì nhu cầukhách hàng là không ổn định và công ty không áp dụng phương thức nhập hànghoá khi đã bán hết hàng. Chính vì thế, để giải quyết lượng hàng tồn kho thì côngty nên thực hiện chính sách tín dụng khách hàng được trình bày ở phần trên . Svth: Liªn V¨n Choang
  • 53. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 52 3. Xây dựng qui trình lập dự toán tài chính nhằm đảm bảo cân bằng tàichính tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ: Để cho hoạt động sản xuất kinh doanh diển ra thì phải có vốn nhưng quy môcủa hoạt động sản xuất nhỏ hay lớn tuỳ thuộc vào cơ cấu vốn và với một mứcdoanh thu nào đó đòi hỏi phải có một lượng vốn thích hợp. Tuy nhiên giữa hiệuquả sử dụng vốn sẽ tác động rất mạnh đến mức doanh thu và sự biến thiên nàykhông nhất thiết là phải theo một tỷ lệ nào đó. Trong thực tế việc quản lý cấu trúc tài chính tại công ty luôn nảy sinh nhucầu về vốn đòi hỏi nhà quản trị tài chính phải tìm kiếm các nguồn tài trợ cho côngty một cách hợp lý sự ước tính nhu cầu này được gọi là kế hoạch hoá tài chính. Từđó đưa ra một cấu trúc tài chính oan toàn. Để lập dự toán trong ngắn hạn phương pháp đơn giản nhất là phương pháp tỷlệ phần trăm trên doanh thu. Quy trình lập dự toán bằng phương pháp tỷ lệ phầntrăm trên doanh thu đựoc tiến hành như sau: - Tính số dư bình quân các khoảng trong bản cân đối kế toán trong năm 2003. - Tiếp đến chọn những khoản mục chịu sự biến động trực tiếp và quan hệ chặt chẽ với doanh thu ,tính tỷ lệ phần trăm của các khoảng đó trên doanh thu. - Dùng tỷ lệ phần trăm đó để ước tính nhu cầu vốn cho năm sau theo dự tính doanh thu tiêu thụ sản phẩm. - Từ đó tìm kiếm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn kinh doanh tại công ty.Thực tế tại công ty điện máy và kỷ thuật công nghệ, doanh thu trong năm 2004của công ty sẽ là: 720,286,657,736đ. Quy trình lập dự toán tài chính vào năm 2004 của công ty điện máy và kỷthuật công nghệ như sau: Bước1: lập bảng trích số dư các tài khoản trong bảng cân đối kế toán 2003như bảng sau: Bảng số 14: bảng trích số dư các tài khoản trong bảng cân đối kế toánnăm 2003 tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền A. TSLĐ&ĐTNH 236.418.153.553 A. Nợ Phải trả 218.195.706.189 III. KPhải thu 48.212.166.749 I. Nợ ngắn hạn 126.307.875.631 IV. HTKho 164.576.783.067 1. ptrả ngời bán 34.293.987.828 Svth: Liªn V¨n Choang
  • 54. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 53 V. TSLĐ khác 7.224.024.316 2.Ngời mua t.trớc 16.515.038.045 3.K.phải nộp NN 34.358.550.015 4. Ptrả CNV 39.954.966.804 5 .Kphải nộp khác 1.484.283.771 7. Phải trả khác 1.484.283.771 III. Nợ khác 9.019.483.210 Bước 2: Lựa chọn các khoản mục có thay đổi tỷ lệ với doanh thu Khi doanh thu tàng lãn thç khoaíng muûc thuäüc taìi saín læu âäüng vaì âáöutæ ngàõn haûn tàng lãn âãø âaïp æïng nhu cáöu hoaût âäüng saín xuáút kinhdoanh. Coìn khoaíng muûc taìi saín cäú âënh thç noï khäng phaíi laì nhán täú taïcâäüng maûnh âãún doanh thu. Nguäön väún thuäüc khoaíng muûc nåü ngàõn haûnseî thay âäøi khi doanh thu thay âäøi . tiãúp theo ta tênh tyí lãû pháön tràm trãndoanh thu nhæ sau: Svth: Liªn V¨n Choang
  • 55. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 54 Bảng số 15: bảng tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục với doanh thutại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ. Tài sản (%) Nguồn vốn (%)A. TSLĐ & ĐTNH - A. Nợ phải trả -III. Khoản phải thu 7,01% 1. Phải trả ngời bán 4,99%IV. Hàng tồn kho 23,93% 2. Ngời mua trả trớc 2,40%V. TSLĐ khác 1,05% 3. Khoản phải nộp NN 5,00% 4. Phải trả CNV 5,81% 5. Khoản phải nộp khác 0,22% 7. Phải trả khác 0,22% II. Nợ khác 1,31% Tổng cộng 32,00% Tổng cộng 19,94% Bước 3: Cách ước tính nhu cầu vốn tăng thêm, dựa vào chỉ tiêu doanh thucần đạt của năm 2004. Dæûa vaìo baíng säú liãûu säú 15 ta tháúy cæï 1 âäöng doanh thu tàng lãnthç nhu cáöu väún læu âäüng tàng lãn 0,32 âäöng . âäöng thåìi cæï 1 âäöng doanhthu tàng thãm thç nguäön väún seî tàng lãn tæång æïng laì: 0,1994 âäöng. Nhæváûy, mäüt âäöng doanh thu tàng thãm thç cáön mäüt læåüng väún bäø sung laì: 0,32 - 0,1994 = 0,12506 âäöng. Trong nàm 2004 cäng ty âiãûn maïy vaì kyí thuáût cäng nghãû tàng doanhthu tæì 687,623,177,647 âäöng. lãn 720,286,657,736 âäöng thç nhu cáöu väúnkinh doanh tàng thãm laì: (720,286,657,736 - 687,623,177,647) X 0,12506 = 3.938.029.358â. Bước 4: Tìm kiếm nguồn trang trải cho nhu cầu vốn lưu động tăng thêmhay xác định gía trị VLĐR trong năm 2003. Tacoù : VLĐR = NVTX - TSCĐ Trong nguồn vốn thường xuyên của công ty bao gồm: nguồn vốn chủ sởhữu, lợi nhuận để lại và nợ dài hạn. NVTX = NVCSH + LNĐLại - Nợ dài hạn đến hạn trả Giả thuyết rằng, trong năm 2004 mức doanh lợi trên doanh thu bằng năm2003. Từ đó, có thể tính được tổng lợi nhuận sau thuế ước tính như sau: Svth: Liªn V¨n Choang
  • 56. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 55 3.100.006.050 720.286.657.736 = 3.247.262.555 đồng 687.623.177.647 Trong năm 2003, công ty sẽ tạm thời phân phối lợi nhuận sau thuế vào cácquỹ và phần thu nhập của các cổ đông như sau: - Lợi nhuận sau thuế tính vào các quỹ là: 3.247.262.555 x 40% = 12.989.050.220 đồng. - Tại công ty điện máy và kỷ thuật công nghệ là đơn vị chịu sự quản lý củanhà nước lợi nhuận để lại sau khi trích các khoảng quỹ sẽ được bổ sung vào nguồnvốn chủ sở hữu tại đơn vị. Vậy lợi nhuận để lại sau khi phân phối được bổ sungvào nguồn vốn chủ sở hữu:3.247.262.555 -12.989.050.220 = 9.741.787.665 đồng.Mặt khác , nợ dài hạn của công ty là nợ dài hạn chưa đến hạn trả nên có thể xácđịnh được giá trị của NVTX và VLĐR như sau: NVTX = NVCSH + LN§L¹i + Nợ dài hạn NVTX=55.217.335.433+ 9.741.787.665 =64.959.123.098. đồng. VL§R = NVTX - TSC§ VL§R =64.959.123.098 - 27.456.930.826 = 37.502.192.273 đồng Như vậy trong năm 2004 nóỳu doanh thu tăng lên ở mức 720,286,657,736õọửng thỗ làm cho nhu cầu vốn kinh doanh tăng thêm 3.938.029.358 õọửng haygiá trị NCVLĐR vào năm 2003 là: 86.481.074.185 + 3.938.029.358 =90.419.103.543 đồng Do đó mà giá trị NQR của công ty trong năm 2003 là: 37.502.192.273 - 90.419.103.543 = - 52.916.911.270.õọửng. Từ kết quả tính toán ở trên ta thấy rằng việc gia tăng doanh thu trong năm2004 và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là không đổi so với năm 2003 đã làm chocân bằng tài chính tại công ty có phần cải thiện hơn, cân bằng tài chính tại công tytrong năm 2004 oan toàn hơn so với năm 2003(NQR2004 > NQR2003). Từ quy trình kế hoạch hoá tài chính cho thấy tình hình tài chính ngắn hạntrong năm 2004 là oan toàn hơn so với năm 2003. nhưng để thực hiện được mứcdoanh thu như trên thì thì công ty phải nổ lực rất lớn trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh tại công ty.Tóm lại, các suy nghĩ và các biện pháp trên được trình bày với mục đích góp phầnhoàn thiện phần nào công tác quản lý vốn lưu động tại công ty ĐIỆN MÁY VÀKỶ THUẬT CÔNG NGHỆ cũng như sự phát triển của công ty trong tương lai. Svth: Liªn V¨n Choang
  • 57. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. Trang 56Dù sao đi nữa thì các phần trình bày trên đây cũng chỉ nêu lên những suy nghĩ củaem còn kết quả của các giải pháp trên chỉ có thể được kiểm nghiệm bằng thực tiễn. Svth: Liªn V¨n Choang