bctntlvn (74).pdf

1,574 views
1,421 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
1,574
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
9
Actions
Shares
0
Downloads
20
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

bctntlvn (74).pdf

  1. 1. TRƯỜNG …………………. KHOA………………………. ----- ----- Báo cáo thực tậpĐề tài:Kiểm Toán Hoạt Động Tiêu Thụ Tại Công Ty
  2. 2. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lời mở đầu Nhằm để củng cố và bồi dưỡng thêm kiến thức chuyên mônsau 2 năm học tại trường. Nhà trường đã tạo điều kiện cho chúngem tiếp xúc với thực tế trogn thời gian hai tháng thực tập có thểnói là ngắn ngủi để tìm hiểu một chuyên đề báo cáo tốt nghiệp vớiđề tài:" HOẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP ĐÀ NẴNG TẠI QUẢNG NAM" Có thể nói rằng nền kinh tế nước ta qua những thăng trầm từnền kinh tế tập trung chuyển sang nền kinh tế thị trường. Sự tăngtrưởng mỗi ngành đều quan trọng góp phần tăng trưởng nền kinhtế nước nhà. Trong sự thăng trầm và phát triển đó nguyên vật liệusẽ đóng vai trò quan trọng để góp phần tăng trưởng nền kinh tếnước nhà dựa trên sự phát triển đó có sự quản lý của Nhà nước.Điều này chứng tỏ sự phát triển của các công ty, doanh nghiệpphải hoà mình vào dòng thay đổi cơ chế kinh tế của đất nước vàcả thế giới. Cũng có nghĩa là giành cho mình một chỗ đứng vữngchắc trước sự cạnh tranh khắc nghiệt mà đầy hấp dẫn của một cơchế được coi là tất yếu qua nhiều thời đại. Thật ra đây không phảilà một điều đơn giản đối với các công ty, doanh nghiệp dù lớn haynhỏ nhưng các công ty, doanh nghiệp thậm chí cũng như các nhàđầu tư kinh doanh cần phải nắm bắt mọi nhu cầu cần thiết mộtcách kịp thời nhằm đáp ứng đầy đủ mọi thông tin trong việc kinhdoanh của công ty, doanh nghiệp mình. Đối với công ty Cổ phần Vật tư tổng hợp thành phố Đà Nẵngchi nhánh tại tỉnh Quảng Nam việc hạch toán Nguyên vật liệucũng không kém phần quan trọng như các bộ phận khác. Hạchtoán nguyên vật liệu trong công trình để biết là bao nhiêu để nhàđầu tư hay nhà cung cấp cần bao nhiêu nguyên vật liệu hay thiếugiúp cho các nhà kinh doanh hạn chế sự lãng phí nguyên vật liệutrong khi xây dựng. Với những nhận thức như vậy trong thời gian thực tập tạiCông ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp với mong muốn được học hỏi
  3. 3. Chuyên đề thực tập tốt nghiệpthêm. Cho nên với năng lực của bản thân em chọn đề tài "Hạchtoán Nguyên vật liệu" làm đề tài nghiên cứu. Nội dung đề tài chialàm 3 phần: Phần I. Cơ sở lý luận của chuyên đề Hạch toán nguyên vậtliệu. Phần II. Thực trạng công tác hoạt động kinh doanh và côngtác hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Vật tư Tổnghợp Đà Nẵng tại Quảng Nam. Phần III. Những đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạchtoán kế toán tại Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp Đà Nẵng tạiQuảng Nam.
  4. 4. Chuyên đề thực tập tốt nghiệpPhần I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Trong hoạt động sản xuất kinh doanh mọi sản phẩm vật chất đều đượccaúa thành từ vật liệu, nó là yếu tố cơ bản đầu tiên không thể thiếu của quá trìnhsản xuất. Đất nước bước sang giai đoạn mở cửa của cơ chế thị trường, các doanhnghiệp sản xuất nói chung đều phải ra sức cạnh tranh bằng cách không ngừngnâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, giúp cho doanh nghiệp có cơ sở tồntại và phát triển. Đặc biệt trong các doanh nghiệp xây lắp vấn đề nâng cao chấtlượng sản phẩm và hạ giá thành được đặc biệt quan tâm và đặc ra hàng đầu. Vìvậy hiện nay trong xây dựng cơ bản Nhà nước quy định các công trình phải thựchiện cơ chế đấu thầu để bình chọn các nhà thầu có đủ tư cách năng lực về mọimặt trong quản lý và thi công để thực hiện công trình một cách tốt nhất. Năm2005 này cơ chế quản lý của Nhà nước sẽ đặt ra một bộ luật riêng cho bộ xâydựng sẽ áp dụng vào tháng 7 này, có công tác quản lý trong xây dựng sẽ tốt hơnvà thất thoát trong ngành này sẽ giảm đi đáng kể so với những năm trước đây. Muốn đạt được điều này một trong những biện pháp hữu hiệu nhất là tậptrung quản lý chặt chẽ đối với nguyên vật liệu ở tất cả các phương diện như chấtlượng, giá cả... bảo quản và sử dụng có hiệu quả hợp lý và tối ưu, tổ chức hoàntoàn tốt phù hợp với điều kiện của công ty việc kiểm tra quản lý và hạch toángiảm thiểu chi phí nguyên vật liệu vô ích, lãng phí trong thu mua và dự trữ nângcao được hiệu quả sản xuất. Có thể nói rằng quản lý chặt chẽ trong quản lý nguyên vật liệu là mộtcông cụ quan trọng để quản lý tình hình nhập - xuất - tồn bảo quản, dự trữ, thúcđẩy kịp thời và đồng bộ NVL cần thiết cho sản xuất và nâng cao hiệu quả sdk.Luôn tận dụng hết năng suất máy móc thiết bị và năng lực quản lý. Người laođộng tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội. Xuất phát từ nhận thức trên em đã chọn đề tài thực tập "Hạch toán nguyênvật liệu" làm báo cáo tốt nghiệp từ đó có thể nâng cao trình độ thực tế qua kiếnthức ở trường giúp cho công việc sau khi rời khỏi ghế nhà trường.A. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN NVl"I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ CỦA NVL: 1. Khái niệm: Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động thể hiện dướidạng vật hoá là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh. - Tư liệu lao động.
  5. 5. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Đối tượng lao động. - Lao động. 2. Đặc điểm: Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhấtđịnh. Trong quá trình sản xuất kinh doanh nguyên liệu, vật liệu bị tiêu hao toànbộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên hình thể của sảnphẩm. Còn xét về mặt giá trị nguyên vật liệu kết chuyển hết một lần vào giáthành sản phẩm. Yêu cầu của nguyên vật liệu: trong quá trình sản xuất nguyên vật liệuchiếm tỷ trọng cao trong tổng số tài sản lưu động, mặt khác trong tổgn chi phí vàgiá thành sản phẩm tỉ trọng nguyên vật liệu chiếm đáng kể do đó việc sử dụngtiết kiệm và có hiệu quả nguyên liệu, vật liệu trong kinh doanh là một biện phápquan trọng để hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. 3. Nhiệm vụ: Tổ chức ghi chép tính toán và phản ánh một cách trung thực chính xác vàkịp thời về số lượng, chất lượng và giá thành thực tế của từng loại từng thứ vậtliệu nhập kho và xuất kho. Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản dự trữ sửdụng vật liệu, nguyên liệu, kiểm tra tình hình xuất nhập vật liệu phát hiện ngănngừa và đề xuất biện pháp xử lý vật liệu thừa thiếu ứ đọng hay kém phẩm chất.Tính toán xác định đúng giá trị vật liệu tiêu hao cho các đối tượng sử dụng.Tham gia kiểm kê đánh giá vật liệu theo chế độ quy định, lập báo cáo các vật tư,nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh.II. PHÂN LOẠI ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU: 1. Phân loại nguyên vật liệu: Để sản xuất ra sản phẩm doanh nghiệp phải sử dụng một khối lượng vậtliệu lớn bao gồm nhiều thứ, nhiều loại mỗi loại có tác dụng khác nhau trong quátrình sản xuất. Trong điều kiện đó đòi hỏi doanh nghiệp phải phân loại vật liệumột cách hợp lý thì mới tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán vật liệu. - Có nhiều cách phân loại nguyên liệu theo tiêu thức khác nhau. Hiện naychủ yếu phân loại theo vai trò và tác dụng của vật liệu trong sản xuất của cácdoanh nghiệp như sau: a. Nguyên liệu, vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu trongdoanh nghiệp, là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên thực thể của sản phẩmmới. Như sắt, thép trong công nghiệp cơ khí, gạch ngói, ximăng trong xâydựng... b. Vật liệu phụ: Vật liệu phụ cũng là đối tượng lao động nưnh vật liệuphụ không phải là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm mới vật liệuphụ thường được sử dụng kết hợp với vật liệu chính nâng cao chất lượng sản
  6. 6. Chuyên đề thực tập tốt nghiệpphẩm, hoàn thiện sản phẩm. Như màu sắc, hình dáng, mùi vị, hay dùng để bảoquản phục vụ hoạt động của tư liệu lao động hay phục vụ cho lao động của côngnhân viên chức. c. Nhiên liệu: Có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuấtkinh doanh, nhiên liệu gồm có: xăng, dầu, khí đốt, củi... d. Phụ tùng thay thế, sửa chữa: là những chi tiết phụ tùng máy móc,thiết bị mà doanh nghiệp mua sắm dự trữ phục vụ cho việc sửa chữa máu mócthiết bị. e. Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị<cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ...> mà doanh nghiệp muavào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản. f. Phế liệu: Là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất haythanh lý tài sản có thể dùng hay bán ra ngoài, phế liệu đã mất hết giá trị sử dụngban đầu như (sắt vụn, gỗ vụn, gạch ngói vỡ, phôi bào...) g. Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn phải ngoài các thứ chưakể tên trên như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc trưng... + Trên thực tế việc xây lắp nguyên liệu , vật liệu theo từng loại như đãtrình bày ở trên là căn cứ vào công cụ chủ yếu của nguyên liệu, vật liệu ở từngđơn vị cụ thể, vì có thể nguyên liệu, vật liệu ở đơn vị này là nguyên vật liệuchính nhưng đơn vị khác là nguyên vật liệu phụ. Để phục vụ tốt hơn yêu cầuquản lý chặt chẽ. Nguyên liệu, vật liệu cần phải biết được một cách đầy đủ, cụthể rõ hiện cả và tình hình biến động từng thứ nguyên vật liệu được sử dụngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy nguyên liệu vậtliệu cần phải phân chia một cách chi tiết hơn theo tình năng lý, hoá học theo quycách phân cấp của nguyên liệu, vật liệu. Công việc đãđược thực hiện trên cơ sởxây dựng và lập số doanh điểm. Nguyên liệu, vật liệu, trong đó nguyên liệu, vậtliệu được chia thành từng loại, từng nhóm, từng thứ nguyên liệu, vật liệu. Sổdanh điểm nguyên liệu vật liệu được xây dựng trên cơ sở số hiệu vật liệu củaloại nguyên liệu, vật liệu, nhóm nguyên liệu vật liệu, thứ nguyên liệu vật liệu.Tùy theo số lượng nhóm thứ nguyên liệu vật liệu để xây dựng số hiệu gồm 1,2hoặc 3,4 chữ số. SỔ DANH ĐIỂM NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU Loại: nguyên liệu, vật liệu chính - Ký hiệu 1521 Ký hiệu Tên, nhãn Đơn vị Đơn giá Danh điểm hiệu quy Ghi chú Nhóm tính hạch toán NL,VL cách NL,VL 1 2 3 4 5 6 1521-01 1521-01-01
  7. 7. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1521-01-02 1521-01-99 1521-01 1521-02-01 1521-02-02 1521-02-99 1521-99 1521-99-01 2. Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu: Đánh giá nguyên vật liệu là một vấn đề quan trọng trong việc tổ chứchạch toán. Đánh giá nguyên vật liệu dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng.Trong công tác hạch toán vật liệu ở các doanh nghiệp như sau: 2.1. Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho: - Với vật liệu mua ngoài: giá trị thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơnngười bán cộng thuế nhập khẩu (nếu có) với các chi phí thu mua thực tế "chi phívận chuyển bốc dỡ, chi phí nhân viên thu mua) trừ các khoản giảm giá hàng muađược hưởng. - Với vật liệu, nguyên liệu tự sản xuất: tính theo giá thành thực tế (giá trịvật liệu xuất chế biến và chi phí chế biến) - Với vật liệu thuê mua gia công chế biến: giá thực tế gồm giá vật liệuxuất chế biến cùng các chi phí liên quan (tiền thuê gia công chế biến, chi phí vậnchuyển bốc dỡ) - Với vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị tổ chức cá nhân tham gia liêndoanh: giá thực tế = giá thoả thuận + chi phí tiếp nhận (nếu có) - Với phế liệu: giá ước tính thực tế có thể sử dụng hay giá trị thu hồi tốithiểu. - Đối với vật liệu tặng thưởng: giá thực tế tính theo giá thị trường tươngđương + chi phí tiếp nhận (nếu có) 2.2. Đánh giá nguyên liệu, vật liệu nhập kho: - Tuỳ theo hoạt động của từng doanh nghiệp yêu cầu vào trình độ quản lýcó thể sử dụng một trong các phương pháp sau và được sử dụng nhất quán trongkỳ kế toán. a. Phương pháp giá đơn vị bình quân:
  8. 8. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Theo phương pháp này giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ được tínhtheo giá bình quân. Giá thực tế vật Số lượng vật Đơn giá bình = x liệu xuất dùng liệu xuất dùng quân Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản dể làm, độchính xác không cao, hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnhhưởng công tác quyết toán nói chung. Giá đơn vị bình Giá thực tế VL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ = quân cả kỳ dự trữ Lương thực tế VL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Phương pháp giá bình quân cuối kỳ trước mắt dù khá đơn giản và phảnánh kịp thời tình hình biến động vật liệu trong kỳ tuy nhiên không chính xác vìkhông tính đến sự biến động của giá cả vật liệu kỳ này. Đơn giá BQ Giá trị thực tế VL tồn đầu kỳ hoặc cuối kỳ = cuối kỳ trước Lương thực tế VL tồn kho đầu kỳ hoặc cuối kỳ Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại, khắc phục nhượcđiểm của 2 phương pháp trên tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này lại tốnnhiều thời gian tính toán. Giá trị vật liệu + Giá thực tế của Giá đơnvị BQ tồn trước khi nhập số nhập sau mỗi lần = Lượng thực tế VL Lượng thực nhập lại + tồn trước khi nhập tế nhập b. Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) Theo phương pháp này số vật liệu nào nhập trước thì ưu tiên xuất trước,xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàngxuất. Hay nói cách khác giá thực tế của vật liệu mua trước sẽ được dùng làm giáđể tính giá thực tế và do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế củavật liệu mua vào sau cùng. c. Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO) Phương pháp này giả định những vật liệu mua sau cùng sẽ được xuấttrước tiên, phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát. d. Phương pháp trực tiếp: Theo phương pháp này nguyên liệu, vật liệu được xác định theo giá trịđơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng khixuất vật liệu nào thì tính theo vật liệu đó. Phương pháp này còn gọi là phươngpháp đích danh. e. Phương pháp giá hạch toán:
  9. 9. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phương pháp này toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ được tính theo giáhạch toán. Giá thực tế vật Giá hạch toán vật liệu xuất Hệ số giá = x liệu xuất dùng dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ) vật liệuIII. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU: Việc quản lý nguyên liệu, vật liệu nói chung và hàng tồn kho nói riêngnhiều đơn vị và bộ phận trong doanh nghiệp tham gia việc quản lý tình hìnhnhập xuất và tồn kho nguyên vật liệu chủ yếu do bộ phận kho và phòng kế toáncủa doanh nghiệp thực hiện. 1. Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên: 1.1. Khái niệm và tài khoản sử dụng: a. Khái niệm: Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theodõi và phản ánh tình hình thực hiện có biến động tăng giảm hàng tồn kho nóichung và vật liệu nói riêng một cách thường xuyên liên tục trên các tài khoảnphản ánh từng loại. Phương pháp này được sử dụng phổ biến hiện nay. Theophương pháp này tại bất cứ thời điểm nào kế toán cũng có thể xác định đượclượng nhập xuất tồn kho, từng loại hàng tồn kho nói chung và nguyên vật liệunói riêng... b. Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình biến động nguyên vật liệu kế toán sử dụng loại: Tàikhoản 152 (nguyên vật liệu) Tác dụng: Dùng phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loạinguyên vật liệu. TK 152 Giá trị NVL nhập kho mua - Giá trị thực tế NVL dùng cho ngoài, nhập kho thuê gia công sản xuất thuê ngoài gia công hay chế biến... tồn kho đầu kỳ, tồn góp vốn liên doanh, giá trị vật kho cuối kỳ, phát hiện thừa khi liệu thiết hụt khi kiểm kê. kiểm kê. SD: + TK 152 còn có 6 tài khoản cấp 2 như sau: . TK 1521: Vật liệu chính . TK 1522: Vật liệu phụ . TK 1523: Nhiên liệu . TK 1524: phụ tùng thay thế
  10. 10. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . TK 1525: Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản . TK 1528: Phế liệu - Để theo dõi các loại vật liệu hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua hay chấpnhận mua đã được quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho kếtoán sử dụng TK 151 :"Hàng mua đang đi đường". + Kết cấu TK 151 TK 151 - Nguyên vật liệu đi trên đường - Hàng đi trên đường đã về nhập còn đầu kỳ. kho. - Nguyên vật liệu đi trên đường phát sinh trong kỳ. + NVL đi trên đường còn cuối cùng. SDCK: - Tài khoản sử dụng TK 331 "Phải trả người bán" Tác dụng: dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trảcủa doanh nghiệp cho người bán theo hợp đồng. Tài khoản này cũng phản ánhcho người đấu thầy xây dựng cơ bản. + Nội dung kết cấu TK 331 TK 331 - Số tiền đã trả cho người bán - Số tiền còn phải trả người bán, người cung cấp, người nhận thầu người cung cấp, người nhận cơ bản thầu. - Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu chấp nhận giảm giá. SDCK: Thể hiện số tiền ứng SDCK: Số tiền còn phải trả cho trước cho DN người bán
  11. 11. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1.2. Hạch toán tình hình nhập vật liệu trong doanh nghiệp: a. Hàng về hoá đơn cùng về: Nợ TK 152: giá mua chưa thuế Nợ TK 133: Thuế GTGT Có TK 111,112,331: Tổng số tiền thanh toán + Giảm giá : Nợ TK 111,112,331: Tổng giá được giảm Có TK 152 Có TK 153 + Chiết khấu Nợ TK 111,331 : số tiền chiết khấu Có TK 711: Thu nhập khác b. Trường hợp hàng thừa so với hoá đơn - Nhập toàn bộ Nợ TK 152 : Giá trị toàn bộ số hàng Nợ TK 133: GTGT tính theo hoá đơn Có TK 331 : Giá trị thanh toán theo hoá đơn Có TK 338 : Giá trị số hàng thừa (không thuế) - Nếu nhập theo số hoá đơn + Xử lý số hàng thừa ghi Có TK 002 : nhận giữ hộ + Đồng ý mua hàng thừa: Nợ TK 338 : Giá trị hàng thừa Nợ TK 133 : Thuế GTGT Có TK 111,112,331 : số tiền thanh toán
  12. 12. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp + Nếu không rõ nguyên nhân: Nợ TK 338 :Giá trị hàng thừa Có TK 711 : Số thừa không rõ nguyên nhân c. Trường hợp hàng thiếu so với hoá đơn: - Chấp nhận nhập: Nợ TK 152 :Giá trị số thực nhập kho Nợ TK 138 : Giá trị số thiếu Nợ TK 133 :GTGT theo hoá đơn Có TK 331: Giá trị thanh toán theo hoá đơn - Xử lý: + Người bán giao tiếp số hàng còn thiếu: Nợ TK 152 : Số thiếu đã nhận Có TK 138 : Xử lý số thiếu + Nếu cá nhân làm mất phải bồi thường: Nợ TK138,334 : Người làm mất bồi thường Có TK133 : Thuế GTGT số hàng thiếu Có TK 1381: Xử lý số thiếu + Nếu người bán không còn hàng: Nợ TK331 : Ghi giảm số tiền phải trả cho người bán Có TK 138 : Xử lý số thiếu Có TK 133: Thuế GTGT của số hàng thiếu + nếu hàng thiếu không xác định rõ nguyên nhân: Nợ TK 632: Số thiếu không rõ nguyên nhân Có TK 138 : Xử lý số thiếu
  13. 13. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp d. Trường hợp hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách không đảm bảo chấtlượng như hợp đồng: Nợ TK 111,112,331 Có TK 152: Chi tiết vật liệu Có TK 133: Thuế GTGT số hàng giao đủ e. Hàng về hoá đơn chưa về : Nợ TK 152 : giá chưa thuế Nợ TK 133 : thuế GTGT Có TK 111,112,331 : Hình thức thanh toán f. Trường hợp tăng NVL khác: Nợ TK 152 Có TK411 : Nhà nước cấp, các tổ chức tài trợ Có TK 412 : đánh giá tăng NVL Có TK 642 : Thừa trong định mức Có TK 338: Thừa ngoài định mức chưa rõ nguyên nhân Có TK 128,222,241: Nhận góp vốn LD, phế liệu thu hồi từ XD 1.3. Hạch toán tình hình xuất nguyên vật liệu: a. Xuất NVL dùng cho sản xuất kinh doanh căn cứ vào phiếu xuất kho kếtoán ghi: Nợ TK 621: Dùng cho sản xuất Nợ TK 641 : Xuất cho bán hàng Nợ TK 642: Xuất phục vụ cho quản lý Có TK 152 : Giảm nguyên vật liệu b. Góp vốn liên doanh bằng NVL: Nợ TK 128,222: giá trị góp vốn liên doanh dài hạn (ngắn hạn) Nợ (hoặc Có) TK412 : Phần chênh lệch Có TK 152 : Giá thực tế c. Vật liệu thiếu hụt khi kiểm kê: Nợ TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý Có TK152 d. Xuất gia công, chế biến
  14. 14. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nợ TK 154 : Giá thực tế vật liệu xuất Có TK 152 : Giá thực tế e. Vật liệu thiếu khi kiểm kê: tuỳ theo trường hợp quản lý Nợ TK632 : Giá vốn hàng bán Nợ TK 138 (1388) : phải thu khác Có TK 152 - Chờ xử lý Nợ TK 1381 Có TK 152 - Xử lý Nợ TK 632 Nợ TK 1388 Có TK 152 - Thiếu trong định mức Nợ TK 642 : hao hụt trong định mức Nợ TK 1388,111,334: Cá nhân bồi thường Có TK 152
  15. 15. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên TK 111,112,,331 TK 152 TK 611,627,641,642 Vật liệu mua ngoài Xuất vật liệu cho các bộ phận sử dụng TK 133 TK 111,112,331 TK 151 NVL mua vào trả lại cho người bán NVL về nhập kho đang đi trên đường TK 133 TK 154 TK 128,222 NVL gia công chế biến Góp vốn liên doanh bằng NVL TK 128,222 TK 642 Nhận lại góp vốn liên doanh NVL thiếu trong định mức TK 411 TK 154 Nhận VGLD, viện trợ biếu tặng Xuất NVL gia công chế biến TK 333(3333) TK 411 Thuế nhập khẩu (nếu có) Trả lại vốn góp liên doanh TK 3381 TK 138(1381) Vật liệu thừa chờ xử lý Vật liệu thiếu chờ xử lý TK 412 TK 412 Đánh giá tăng NVL Đánh giá giảm NVL
  16. 16. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2. Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ: 2.1. Khái niệm và tài khoản sử dụng: a. Khái niệm: Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kiểm tra theodõi một cách thường xuyên liên tục về tình hình biến động của các loại vật tư,hàng hoá, sản phẩm, trên các tài khoản, phản ánh từng loại giá trị tồn kho đầu kỳvà cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ xác định lượng tồn kho thực tếvà lượng xuất d ùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác. b. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 611 (Mua hàng) Tác dụng: Phản ánh giá trị nguyên vật liệu mua vào TK 611 - Phản ánh giá trị thực tế NVL - Phản ánh giá trị thực tế NVL tồn kho đầu kỳ và tăng thêm xuất dùng, xuất bán... trong kỳ trong kỳ. và tồn kho cuối kỳ. SD: + TK 152 nguyên vật liệu. Tác dụng: Dùng để phản ánh giá trị NVL tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. TK 152 - Kết chuyển giá trị thực tế NVL - Kết chuyển giá trị thực tế NVL tồn kho cuối kỳ. đầu kỳ sang TK 611. SD: Giá trị thực tế NVl tồn kho - TK 151 : hàng mua đang đi trên đường Tác dụng: Phản ánh số hàng mua đang đi trên đường hay đang giữ lại chongười bán. TK 151 - Giá thực tế hàng đi trên đường - Kết chuyển giá thực tế hàng cuối kỳ . đang đi trên đường đầu kỳ. SD: Giá trị thực tế hàng đang đi trên đường. 2.2. Phương pháp hạch toán: a. Hạch toán nguyên vật liệu: - Đầu kỳ kết chuyển giá trị hàng tồn kho theo từng loại Nợ TK 611
  17. 17. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Có TK 152 : Nguyên vật liệu tồn kho - Trong kỳ căn cứ vào hoá đơn mua hàng Nợ TK 611 : giá thực tế vật liệu thu mua Nợ T 133: GTGT khấu trừ Có TK 111,112,331: tổng giá thanh toán - Nhận vốn góp liên doanh hoặc Nhà nước cấp bằng nguyên vật liệu: Nợ TK 611 Có TK 411 - Vật liệu thừa chờ xử lý Nợ TK 611 Có TK 338 - Kết chuyển giá trị NVL tồn kho cuối kỳ Nợ TK 152 Có TK 611 - Giá trị NVL xuất dùng trong kỳ Nợ TK 621 Nợ TK 627 Nợ TK 641 Nợ TK 642 Có TK 611 - Các trường hợp khác Nợ TK 111,334 : cá nhân bồi thường Nợ TK 642: Thiếu hụt trong định mức Nợ TK 111,331 : giảm giá hàng bán bị trả lại Có TK 611 - Chiết khấu được hưởng Nợ TK 111,331 Có TK 711 Sơ đồ hạch toán TK 152 TK 611 TK 111,112,331 Kết chuyển tồn kho NVL Xuất NVL không đảm bảo chất lượng trả lại ho người bán
  18. 18. Chuyên đề thực tập tốt nghiệpIV. HẠCH TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU 1. Khái niệm: Mỗi loại vật liệu có vai trò nhất định đối với quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp. Sự thiếu hụt một loại vật liệu nào đó có thể làm choquá trình sản xuất bị ngưng trệ. Việc hạch toán và cung cấp đầy đủ kịp thời cácthông tin về tình trạng và sự biến động của từng thứ vật liệu là yêu cầu đặt racho kế toán chi tiết vật liệu. Đáp ứng được các yêu cầu này sẽ giúp cho việcquản lý, cung cấp và sử dụng vật liệu đạt hiệu quả cao. Hạch toán chi phí vậtliệu được thực hiện ở kho và phòng kế toán. Tại kho mỗi loại vật liệu được quyđịnh một số hiệu riêng giống như đối với TSCĐ gọi là "Sổ danh điểm vật liệu".Mỗi danh điểm vật liệu được theo dõi trên mỗi thẻ kho. Thẻ kho do kế toán lậpvà phát cho thủ kho sau khi ghi vào sổ "Đăng ký thẻ kho" các thẻ kho được sắpxếp trong hàm thẻ theo từng loại từng nhóm vật liệu để tiện cho việc tìm kiếm.Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho hoặc xuất kho vật liệu thủ kho ghi chéptình hình biến động của từng danh điểm vật liệu vào thẻ kho. Việc kiểm tra đốichiếu của kế toán với thủ kho được tiến hành theo một trong những phươngpháp sau: 2. Các phương pháp hạch toán: 2.1. Phương pháp thẻ song song: a. Tại kho: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho thủ kho ghichép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng danh điểm vật liệu bằng thước đohiện vật theo số thực nhập. Cuối ngày hay sau mỗi lần xuất nhập kho, thủ khophải tính toán và đối chiếu số lượng vật liệu tồn kho thực tế so với trên sổ sách.Hàng ngày hay định kỳ thủ kho phải chuyển toàn bộ thẻ kho về phòng kế toán.
  19. 19. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp b. Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết cho từng danh điểmvật liệu tương ứng với thẻ kho mở ở kho. Hàng ngày hay định kỳ, khi nhậnchứng từ nhập xuất kho vật liệu do thủ kho nộp, kế toán phải kiểm tra ghi đơngiá tính thành tiền và phân loại chứng từ. Sau khi phân loại chứng từ song kếtoán căn cứ vào đó để ghi chép biến động của từng danh điểm vật liệu bằng cảthước đo hiện vật và giá trị vào sổ (thẻ) chi. Cuối tháng sau khi ghi chép xong toàn bộ các nghiệp vụ nhập xuất kholên sổ hoặc thẻ chi tiết, kế toán tiến hành cộng và ghi số tồn kho cho từng danhđiểm vật liệu. Số hiệu này phải khớp với số liệu tồn kho của thủ kho trên thẻ khotương ứng. Một sai sót phải được kiểm tra, phát hiện và điều chỉnh kịp thời theothực tế. * Nhược điểm của phương pháp này: Việc ghi chép trùng lặp vì mỗi loại vật liệu phải lập riêng một thẻ kho ởcả kho và phòng kế toán. Trong các doanh nghiệp sử dụng nhiều công sức ghichép, đối chiếu, kiểm tra.
  20. 20. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sơ đồ hạch toán theo phương pháp thẻ song song Phiếu nhập (xuất) kho Thẻ kho Sổ chi tiết Bảng tổng hợp nhập Ghi chú: xuất, tồn kho NVL Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu 2.2. Phương pháp đối chiếu luân chuyển: a. Tại kho: Thủ kho mở thẻ và ghi chép như phương pháp thẻ song song. b. Tại phòng kế toán: thay cho sổ (thẻ) chi tiết kế toán chỉ mở sổ "đốichiếu luân chuyển" để ghi chép sự luân chuyển về số lượng và giá trị của từngdanh điểm vật liệu trong kho. Trên sổ "Đối chiếu luân chuyển" kế toán không ghi theo chứng từ nhập,xuất kho mà ghi một lần sự thay đổi của từng danh điểm vật liệu trên cơ sở tổnghợp các chứng từ phát sinh trong tháng của loại vật liệu này. Mỗi danh điểm vậtliệu được ghi một dòng trên sổ "Đối chiếu luân chuyển". Cuối tháng số liệu ghitrên sổ "Đối chiếu luân chuyển" được đối chiếu với số tiền trên thẻ kho và sốliệu của kế toán tổng hợp bằng thước đo giá trị. * Ưu điểm: Phương pháp này giảm bớt số lần ghi chép của kế toán. Tuyvậy công việc ghi chép lại dồn vào cuối tháng nên việc báo cáo thông tin bịnchậm trễ.
  21. 21. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sơ đồ hạch toán theo phương pháp đối chiếu luân chuyển Phiếu nhập kho Thẻ kho Phiếu xuất kho Bảng kê nhập Sổ đối chiếu Bảng kê xuất vật tư luân chuyển vật tư Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng 2.3. PhươngĐối chiếu dư: pháp sổ số a. Tại kho: Thủ kho ghi chép trên thẻ kho giống các phương pháp hàngngày thủ kho tính và ghi ngay số dư trên thẻ kho sau mỗi lần nhập xuất. Thủ khophải tập hợp phân loại và lập phiếu gia nhận chứng từ nhập (xuất) cho từng loạivật liệu để định kỳ giao cho phòng kế toán . Cuối tháng thủ kho phải căn cứ vàothẻ kho để lập "Sổ số dư" và tính số của từng danh điểm vật liệu sau đó đốichiếu với sổ chi tiết vật liệu do phòng kế toán ghi chép. b. Tại phòng kế toán: sau khi nhận được các chứng từ do thủ kho giao nộpkế toán căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ kiểm tra và đối chiếu với cácchứng từ liên quan. Sau khi kiểm tra xong kế toán tính tiền cho từng phiếu vàtổng số tiền nhập (xuất) kho của từng loại vật liệu rồi ghi vào bảng "luỹ kế nhập(xuất) kho vật liệu". "Bảng luỹ kế nhập (xuất) kho vật liệu" được mở cho từngkho. Số liệu tồn kho cuối tháng của từng danh điểm vật liệu trên sổ luỹ kế đượcđối chiếu với số liệu trên số dư và số liệu của kế toán tổng hợp. + Ưu điểm: Phương pháp này tránh được sự ghi chép trùng lặp về mặt sốlượng của thủ kho và kế toán. Việc kiểm tra đối chiếu được chặt chẻ hơn nhưngđòi hỏi trình độ nghiệp vụ của các thủ kho và kế toán thành thạo hơn. Sơ đồ hạch toán theo phương pháp sổ số dư Phiếu nhập kho Thẻ kho Phiếu xuất kho Phiếu giao Phiếu giao Sổ số dư nhận chứng từ nhận chứng từ nhập xuất
  22. 22. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
  23. 23. Chuyên đề thực tập tốt nghiệpPhần II:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CHINHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP ĐÀ NẴNG TẠI QUẢNG NAMA. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY:I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH: 1. Sự ra đời của chi nhánh công ty: Chi nhánh Công ty Vật tư tổng hợp Đà Nẵng tại Quảng Nam là một doanhnghiệp Nhà nước trực thuộc Công ty Tổng hợp Đà Nẵng, được thành lập theoquyết định số 47/QĐ-CT ngày 26/7/1997 trụ sở chính đặt tại 12 Phan Bội Châu -Tam Kỳ - Quảng Nam. Chi nhánh hoạt động theo cơ chế hoạt động độc lập cócon dấu riêng. Đến ngày 20/11/2003 Chi nhánh công ty đã chuyển thành Cổphần hoá có tên gọi Chi nhánh Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp Đà Nẵng tạiQuảng Nam . Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của chi nhánh là mua vào và bán ra cácloại hàng hoá như: Xi măng, sắt, thép, đà xây dựng, dầu và một số mặt hàngtrang trí nội thất và các mặt hàng khác... Ngay sau khi thành lập chi nhánh đã tiến hành tổ chức các mạng lưới thumua nhằm tạo nguồn hàng bằng nhiều hình thức như khai thác, đặt hàng, ký kếthợp đồng ... với các đơn vị sản xuất kinh doanh. Đồng thời chi nhánh cũng đã tổchức các khâu dự trữ của cửa hàng , các quầy hàng hợp lý nhằm đẩy mạnh tiêuthụ đem lại hiệu quả kinh doanh cho chi nhánh. Trong thời gian đầu hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh manglại cũng khá khả quan. Nhưng với sự phát triển của nền kinh tế, sự cạnh tranhcủa các doanh nghiệp trên thị trường, chi nhánh đã mạnh dạn vay vốn để đầu tưcho hoạt động kinh doanh của mình. Qua thời gian hoạt động với nhiều nỗ lực, hiện nay chi nhánh đã tạo đượcchỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế thị trường và đang được tiếp tục phấn đấuthực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh đưa chi nhánh ngày càng phát triểnđi lên. 2. Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh: a. Đặc điểm: Chi nhánh Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp Đà Nẵng tại Quảng Nam rađời nhằm mục đích kinh doanh các mặt hàng phục vụ cho các ngành xây dựng
  24. 24. Chuyên đề thực tập tốt nghiệpcơ bản. Trong quá trình hoạt động để giải quyết vấn đềvề vốn, chi nhánh đã thiếtlập mối quan hệ tín dụng với Ngân hàng Công thương tỉnh Quảng Nam. Về các mặt hàng kinh doanh, trong thời gian đầu khi mới thành lập, mặthàng kinh doanh của chi nhánh còn hạn hẹp. Nhưng cho đến nay với sự nổ lựcvươn lên hoạt động kinh doanh chi nhánh đã mở rộng ngành nghề, mặt hàngkinh doanh cả về mặt chất lượng lẫn chủng loại phù hợp với nhu cầu và thị hiếucủa người tiêu dùng. b. Chức năng và nhiệm vụ : Chi nhánh đã tổ chức mạng lưới thu mua các kho dự trữ, các cửa hàng,quầy hàng nhằm đảm bảo cung cấp vật tư, hàng hoá cần thiết một cách đầy đủ,kịp thời, đồng bộ cả về chất lượng và số lượng cho người tiêu dùng. Thiết lập các mối quan hệ với khách hàng nhằm đẩy mạnh hoạt động kinhdoanh mua và bán. Tổ chức quản lý sử dụng có hiệu quả lao động nhằm ổn định và nâng caohiệu quả kinh doanh. Những năm qua trong hoàn cảnh còn khó khăn, cán bộcông nhân viên của chi nhánh đã cố gắng vượt qua những khó khăn thử thách đểthực hiện tốt những mục tiêu đã đề ra.II. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CHI NHÁNH: Chi nhánh là một đơn vị kinh doanh độc lập, bộ máy quản lý được tổ chứcnhư sau:
  25. 25. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC Giám đốc P. Giám đốc P. Giám đốc TL-HC kinh doanh P. P. Kinh P. P. Kế toán doanh Tổ chức Tiêu thụ * Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận: + Giám đốc: là người đứng đầu và trực tiếp chỉ đạo điều hành toàn bộhoạt động kinh doanh ban hành các quy định và quyết định cuối cùng và làngười nắm vững chấp hàng các chủ trương, chính sách của Nhà nước giao phó. + Phó giám đốc kinh doanh: là người tham mưu cho giám đốc về các hoạtđộng diễn ra hằng ngày ở chi nhánh. + Phó giám đốc tổ chức hành chính: là người xộng sự cho giám đốc vềviệc chỉ đạo kiểm tra công tác nội chính. + Phòng kinh doanh: Có chức năng và nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh,giao dịch với khách hàng trong khâu mua bán hàng hoá tổ chức mạng lưới thumua, bán trong trong phạm vi hoạt động của chi nhánh phù hợp với thực tế củađơn vị. Nắm được thông tin thị trường để tham mưu với giám đốc nhằm đem lạihiệu quả kinh doanh cao nhất. + Phòng tổ chức: Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức lao động,tiền lương trong công tác quản lý lao động, thực hiện chế độ trả lương, trảthưởng hàng năm. Kiến nghị với giám đốc trong công tác xử lý, kỷ luật đối vớinhững vi phạm trong kết luận của thanh tra nhằm han chế tiêu cực phát sinh. + Phòng tiêu thụ: phải thường xuyên nắm bắt thị trường về giá cả cũngnhư đối thủ cạnh tranh. + Phòng kế toán tài chính: có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp các nhiệm vụkinh tế phát sinh vào sổ kế toán, lập các báo cáo tài chính, phân tích các hoạtđộng kinh tế tham mưu cho giám đốc về quyết định liên quan đến tình hình tàichính của chi nhánh.III. TỔ CHỨC BỘ MÁY TÀI CHÍNH KẾ TOÁN:
  26. 26. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Căn cứ yêu cầu quản lý, quy mô, đặc điểm kinh doanh như đã trình bày ởtrên, bộ máy kế toán của chi nhánh được tổ chức theo sơ đồ sau: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY TÀI CHÍNH KẾ TOÁN Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán Kế toán Kế toán tiền công nợ thanh Thủ quỹ lương toán * Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận: - Kế toán trưởng: có nhiệm vụ trực tiếp lãnh đạo phòng kế toán chi nhánh,tổ chức khoa học và hợp lý công tác hạch toán kế toán của đơn vị, tạo điều kiệnđảm bảo cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ cho lãnh đạo trong hoạtđộng kinh doanh. Đảm bảo việc thực hiện chức năng và những yêu cầu kế toáncủa chi nhánh, khắc phục những hạn chế yếu kém và công tác hạch toán kế toánở đơn vị. Kiểm tra ký duyệt báo cáo kế toán, ngoài ra còn tham gia với bộ phận liênquan nhằm xây dựng định mức giá cả tiêu thụ và ký kếy hợp đồng kinh tế. - Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tập hợp số liệu do các bộ phận kế toáncung cấp, ghi sổ các tài khoản, lập báo cáo kế toán. Mặt khác kế toán tổng hợpcòn chịu trách nhiệm theo dõi tình hình biến động TSCĐ, khấu hao TSCĐ hằngtháng. - Kế toán tiền lương: theo dõi tiền lương, thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐvà các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên từ các bảng chấm công của cácbộ phận gởi lên, phiếu BHXH... kế toán tiến hành tính lương cho từng người. - Kế toán công nợ: theo dõi các khoản công nợ đối với người mua vàngười bán. - Kế toán thanh toán: có trách nhiệm thanh toán các khoản thu chi tiềnmặt, tiền gửi. - Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi khi có sự đồng ý của giám đốc và kế toántrưởng, bảo quản tiền mặt, phát lương cho cán bộ công nhân viên, ghi sỏ quỹ vàlập báo cáo quỹ hằng ngày.IV. HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CHI NHÁNH :
  27. 27. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trên cơ sở từng phần kế toán, việc phân chia các chứng từ tạo lập tạiphòng kế toán các các bộ phận khác tạo lập tương ứng với độ phát sinh của cácnghiệp vụ kinh tế. Hiện nay chi nhánh sử dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ"đây làmột trong những hình thức đơn giản dễ ghi chép, đối chiếu, kiểm tra. Hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhân viên kế toán phụ tráchtừng phần hành. Căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra, lập các chứngtừ ghi sổ Đối với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, thường xuyên chứng từ gốc saukhi kiểm tra được ghi vào bảng kê, định kỳ hoặc cuối tháng căn cứ vào bảng kêlập chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến kế toán trưởng kýduyệt rồi chuyển đến kế toán tổng hợp với đầy đủ các chứng từ gốc kèm theo đểbộ phận này ghi vào sổ đằng ký chứng từ ghi sổ và sau đó ghi vào sổ cái và báocáo kế toán.
  28. 28. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp * Trình tự luân chuyển chứng từ được trình bày qua sơ đồ sau: Chứng từ gốc Bảng kê ghi Nợ(Có) Sổ kế toán chi tiết Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ chứng từ ghi sổ Sổ cái Sổ kế toán chi tiết Bảng cân đối KT Báo cáo kế toán Ghi chú: Ghi hằng ngàyB. PHƯƠNG Ghi cuối tháng TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT PHÁP HẠCHTƯ TỔNG HỢP ĐÀ NẴNG CHI NHÁNH QUẢNG NAM : Đối chiếu 1. Hạch toán nhập vật liệu: a. Vật liệu chính: là đối tượng lao động, đây là đối tượng để lao động vàmáy móc tác động vào. Vật liệu chính là cơ sở vật chất chủ yếu để cấu thành nênthực thể của sản phẩm. Muốn duy trì cường độ sản phẩm đều đặn thường xuyên , bảo đảm sảnlượng tiêu thụ không bị ứ đọng vốn do tồn vật liệu, phải sử dụng đầu vào cóhiệu quả trong đó NVL chiếm tỷ trọng lớn trong các yếu tố cấu thành nên giáthành sản phẩm của công trình. Nhập vật liệu thủ kho và người giao hàng tiến hành kiểm tra chất lượngcủa NVL sau đó làm giấy đề nghị nhập kho vật tư. Kế toán làm phiếu nhập. Căncứ vào nghiệp vụ phát sinh để định khoản cho chính xác.Công ty Cổ phần Vật tư Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamTổng hợp tại Quảng Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU ĐỀ NGHỊ NHẬP VẬT TƯ
  29. 29. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Họ và tên: Nguyễn Văn Sơn Lý do nhập: Nhập kho dự trữTT Tên vật tư ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền1 Tôn La Pong Kg 240 25.400 5.616.0002 Thép lá mạ kẽm Kg 97 40.000 3.880.0003 Tôn màu sóng vuông M 320 90.480 9.753.600 Cộng 19.249.600 Viết bằng chữ: mười chín triệu hai trăm bốn mươi chín ngàn sáu trăm đồng y. Ngày 31/5/2005 Người đề nghị Phòng KT-KH Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Khi vật liệu mua ngoài nhập kho giá mua NVL được tính = giá ghi thựctrên hoá đơn + Chi phí liên quan thu mua (bốc dỡ, vận chuyển) Trình tự thủ tục nhập kho được thực hiện như sau: Tất cả NVL trước khimua phải ghi nhận giấy đề nghị nhập NVL trình lên phòng kỹ thuật nếu đượcphòng kỹ thuật chấp nhận thì đề nghị nhập nguyên vật liệu. Căn cứ vào số lượng thực tế thủ kho tiến hành làm thủ tục nhập kho. Sốlượng căn cứ vào số lượng ghi trên hoá đơn để thủ kho ghi vào cột thực nhậpcủa phiếu nhập kho. PHIẾU NHẬP KHO Ngày 31 tháng 5 năm 2005 Họ tên : Nguyễn Văn Sơn Nhập kho : 12 Phan Bội Châu - Tam Kỳ Tên nhãn hiệu quy cách Số lượngT phẩm chất vật tư, hàng ĐVT Yêu Thực Đơn giá T.tiềnT hóa cầu nhập1 Tôn la pong Kg Nhập 240 23.40 5.616.0002 Thép lá mạ kẽm Kg Nhập 97 40.000 3.80.000
  30. 30. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp3 Tôn màu sóng vuông M Nhập 230 30.480 9.753.000 Thuế GTGT 10% 1.924.960 Cộng : 21.174.560 Viết bằng chữ: Hai mươi mốt triệu một trăm bảy mươi bốn ngàn nămtrăm sáu mươi đồng chẵn. Kế toán trưởng Thủ kho Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đồng thời kế toán định khoản như sau: Nợ TK 152 19.249.600 Nợ TK 133 1.924.960 Có TK 331 10.587.280 Có TK 112 10.587.280 Khi viết phiếu nhập kho thì kế toán viết 3 liên . Liên 1: giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho . Liên 2: Giao cho người nhận để ghi sổ kế toán bộ phận. . Liên 3: Lưu ở bộ phận lập phiếu. Căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán vật tư vào sổ nhập vật tư để theo dõitổng hợp vào sổ chi tiết vật tư để theo dõi chi tiết. SỔ NHẬP VẬT TƯ NgàyTT Diễn giải ĐVT SL TT tháng1 31/5/05 Nhập kho của NV Sơn Tôn la pong Kg 240 5.616.0002 Nhập kho của NV Sơn Thép lá mạ kẽm Kg 97 3.80.0003 Nhập kho của NV Sơn Tôn màu sóng vuông M 320 9.753.000 Thuế GTGT 10% Thuế GTGT 10% 1.924.960 Cộng 21.174.560
  31. 31. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viết bằng chữ: Hai mươi mốt triệu một trăm bảy mươi bốn ngàn nămtrăm sáu mươi đồng chẵn.
  32. 32. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU Tên vật liệu: Dầu chạy máy Tháng 5/2005 ĐVT: Lít Chứng từ gốc Đối ứng Nhập Xuất Tồn Chứng Đơn Diễn giải Chitừ ghi sổ Số Ngày TK giá SL TT SL TT SL TT tiết001/C/05 1/PN 03/05 Hoà nhập nhiên liệu 331 4.300 967 4.158.100 1/NCL 05/05 Xuất nhiên liệu cho PX 331 4.100 110 451.000 4/KC 08/05 Xuất nhiên liệu làm nhà 331 4.100 87 356.700 7/PN 12/05 Sơn nhập nhiên liệu 112 4.100 1.073 4.613.900 PX843 20/05 Nhận nhiên liệu chạy máy 531 4.300 829 3.564.700 PX746 24/05 Bình xe 74K 2564 nhận 331 4.300 700 3.010.000 10/PN 31/05 Sơn nhập nhiên liệu 331 4.300 1.000 430.000 Cộng 3.040 13.072.000 1.726 7.382.400 1.814 5.689.600
  33. 33. Chuyãn âãö thæûc táûp täút nghiãûp Song song với phòng kế toán ở kho cũng mở thẻ kho để theo dõi và đốicheieú hàng tháng, hàng ngày hay định kỳ, thủ kho giao nhận chứng từ xuất,nhập đưa về phòng kế toán. Kế toán kiểm tra đối chiếu chứng từ ghi đơn giá tínhra số tiền để ghi vào thẻ vật liệu cuối tháng cộng và đối chiếu thẻ. THẺ KHOCông ty cổ phần Vật tư Mẫu số 06-TVTổng hợp tại Quảng Nam Ban hành theo QĐ Số 1411TC/CĐK Ngày 1/12/1995 của BTC Số lượng Ký Chứng từ NgàyTT tháng Diễn giải Nhập Xuất Tồn xác Nhập Xuất nhậnA B C D E 1 2 3 41 04/05 30/5 Nguyễn Văn Sơn 240 khối nhập tôn ta phong2 6/05 NV.Sơn nhập thép lá 971khối mạ kẽm3 9/05 NV.Sơn nhập tôn 320khối màu sáng vuông4 10/5 Trần Ngọc nhập 16tấn ximăng5 14/5 Hoàng nhập sắt fi12 10 tấn6 17/5 Trần Hải nhập sơn 62 thùng7 19/5 Hoài nhập cát xây 12 khối
  34. 34. Chuyãn âãö thæûc táûp täút nghiãûp Thẻ kho sau khi nhập xong chuyển xuống phòng kế toán để căn cứ ghi sổkế toán. Kế toán vật tư sau khi nhận được phiếu nhập kho sẽ lên bảng kê nhậpvật tư. BẢNG KÊ NHẬP VẬT TƯ Chứng từ 133/331,112 Diễn giải 152/112 152/331 Số Ngày (10%)PN-01 4/05 Nhập tôn la phong 5.616.000 561.600PN-02 6/05 Nhập thép lá mạ kẽm 3.880.000 388.000PN-03 9/05 Nhập tôn màu sáng 1.091.280 8.662.320 975.360 vuôngPN-04 Trần Tuấn nhập thép 1.073.000 107.300 buộcPN-05 10/05 Trần Ngọc nhập ximăng 9.742.000 974.200PN-06 14/05 Hoàn nhập sắt fi12 90.000.000 9.000.000PN-07 15/05 Khoa nhập tôn màu 18.727.000 1.872.700PN-08 17/05 Trần Hải nhập sơn 12.816.000 1.281.600PN-09 19/05 Hoài nhập cát xây 987.000 98.700PN-10 28/05 Công ty TNHH Trung 10.817.000 10.817.000 Hoà nhập nhiên liệu Cộng 22.477.280 140.934.320 16.354.160 Theo bảng kê nhập vật tư kế toán định khoản tháng 5/2005 như sau: + Nợ TK 152 22.477.280 Nợ TK 133 2.247.728 Có TK 112 24.725.008 + Nợ TK 152 140.934.320 Nợ TK 133 14.093.432 Có TK 112 155.027.752 Từ bảng kê nhập vật tư chúng ta lên được chứng từ ghi sổ số 01 như sau: CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 01 Ngày 31 tháng 5 năm 2005 Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chúSố Ngày Nợ CóPN-01 4/05 Nhập tôn la phong 152 112 5.616.000
  35. 35. Chuyãn âãö thæûc táûp täút nghiãûpPN-02 6/05 Nhập thép lá mạ kẽm 152 112 3.880.000PN-03 9/05 Nhập tôn màu sáng 152 112,3 9.753.000 vuông 31PN-04 Trần Tuấn nhập thép 152 112 1.073.000 buộcPN-05 10/05 Trần Ngọc nhập ximăng 152 331 9.742.000PN-06 14/05 Hoàn nhập sắt fi12 152 331 90.000.000PN-07 15/05 Khoa nhập tôn màu 152 331 18.727.000PN-08 17/05 Trần Hải nhập sơn 152 331 12.816.000PN-09 19/05 Hoài nhập cát xây 152 331 987.000PN-10 28/05 Công ty TNHH Trung 152 112 10.817.000 Hoà nhập nhiên liệu Cộng 163.411.600 b. Hạch toán nhập vật liệu khác: Đối với vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế... khi nhập phải căn cứvào giấy đề nghị của nơi sử dụng phòng kỹ thuật xét thấy hợp lý sẽ tiến hànhlàm phiếu nhập và phương pháp hạch toán giống như vật liệu chính. 2. Hạch toán xuất nguyên vật liệu: Ở công ty Cổ phần vật tư tổng hợp tại Quảng Nam thì NVL xuất kho chủyếu là để xây dựng và bán cho các công trình xây dựng do đó hạch toán nghiệpvụ này đòi hỏi phải phản ánh đầy đủ chính xác nguyên vật liệu xuất kho. Về sốlượng giá trị, chủng loại và đối tượng sử dụng nhằm bảo đảm tính chính xáctrong công việc tính giá thành. Thủ tục xuất kho phòng kế toán gồm 3 liên: . Liên 1: phòng kế toán giữ . Liên 2: Giao cho thủ kho. . Liên 3: Giao cho đội làm thủ tục nhập kho. Sua 15 ngày thủ kho tập hợp các phiếu xuất kho chuyển lên phòng kếtoán, kế toán vật tư ghi đơn giá tính thành tiền ghi bảng tổng hợp xuất vật tư. Ví dụ: Xuất vật liệu để làm nhà tình thương cho bà mẹ Việt Nam anhhùng với số tiền 17.427.000đ.
  36. 36. Chuyãn âãö thæûc táûp täút nghiãûp Nợ TK 621 17.427.000 Có TK 152 17.427.000 Đối với vật liệu phụ mua trong tháng đã nhập kho kế toán căn cứ vào hoáđơn kiêm phiếu xuất kho, giá mua của vật liệu bao gồm giá mua trên hoá đơnnên toàn bộ giá thành vật liệu nhập kho sẽ đưa vào sử dụng bằng giá thành trênhoá đơn của nguyên vật liệu đã mua.
  37. 37. Chuyãn âãö thæûc táûp täút nghiãûpCông ty cổ phần Vật tư PHIẾU XUẤT KHO AV/2003-BTổng hợp tại Quảng Nam (Kiêm vận chuyển nội bộ) Quyển 410 Ngày 29/5/1995 Họ tên người vận chuyển: Trần Anh Phương tiện vận chuyển :Xe tải Xuất tại kho: 12 Phan Bội Châu - Tam Kỳ Số lượng Tên vật tư sảnTT ĐVT Yêu Thực Đơn giá Thành tiền phẩm cầu xuất A B C 1 2 3 4=2x31 Tôn la pong Kg 200 200 23.400 4.680.0002 Thép lá mạ kẽm Kg 67 67 40.000 2.680.0003 Tôn màu sáng vuông M 270 270 30.000 8.229.6004 Thép buộc Kg 10 10 97.000 970.0005 Ximăng Tấn 10 10 600.000 6.000.0006 Sắt fi 12 Tấn 7 7 9.000.000 63.000.0007 Tôn màu M 40 40 300.000 12.000.0008 Sơn (tường) Thùng 50 50 210.000 10.500.0009 Cát xây M3 15 15 30.000 450.00010 Nhiên liệu Lít 1.000 1.000 4.000 4.000.000 Cộng 112.509.600 Viết bằng chữ: Một trăm mười hai triệu năm trăm lẻ chín ngàn sáu trămngàn đồng chẵn. Kế toán trưởng Người giao hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) b(Ký, họ tên) Kế toán định khoản: Nợ TK 621 111.509.600 Nợ TK 642 1.000.000 Có TK 152 112.509.600
  38. 38. Chuyãn âãö thæûc táûp täút nghiãûp Xuất nguyên vật liệu xong thủ kho đánh giá đầy đủ nguyên vật liệu theogiá hạch toán thì việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng theo giá thực tế chotừng đối tượng sử dụng kế toán cănc ứ vào chứng từ xuất kho và bảng tính giáthành thực tế NVL để lập bảng phân bố NVL. NVL được dùng làm phân bổ nhưsau: BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU Tháng 05/2005 Ghi nợ Ghi có TK Tổng cộng TK 152 138 141 331 621 4.680.000 1.250.000 5.930.000 621 2.680.000 756.000 3.436.000 621 8.229.600 1.015.000 9.244.600 621 970.000 107.000 877.000 621 6.000.000 2.000.000 8.000.000 621 63.000.000 10.740.000 73.740.000 621 12.000.000 12.000.000 621 10.500.000 479.600 10.979.600 621 450.000 450.000 621 3.000.000 1.000.000 4.000.000 621 1.000.000 1.000.000 Sau khi các số liệu trên bảng tổng hợp và bảng phân bố nguyên vật liệucho các đối tượng xuất dùng trong tháng thì kế toán lập bảng kê chứng từ Có TK152.
  39. 39. Chuyãn âãö thæûc táûp täút nghiãûp CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 02 Ngày 31 tháng 5 năm 2005 Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chúSố Ngày Nợ CóPX-01 07/05 Xuất tôn lợp nhà 621 152 4.680.000PX-02 Xuất thép lá mạ kẽm 621 152 2.680.000PX-03 10/05 Xuất thép buộc cofa 621 152 970.000PX-04 12/05 Xuất ximăng cho công 621 152 6.000.000 trình đang thi côngPX-05 14/05 Xuất tôn màu sáng vuông 621 152 8.229.600PX-06 20/05 Xuất sắt fi12 làm móng 621 152 63.000.000PX-07 22/05 Xuất tôn màu 621 152 12.000.000PX-08 24/05 Xuất sơn tô tường 621 152 10.500.000PX-09 27/05 Xuất cát xây cho công 621 152 450.000 trìnhPX-10 29/05 Xuất nhiên liệu cho xe 642 152 3.000.000 công tác 29/05 Xuất nhiên liệu cho xe 1.000.000 vận chuyển Cộng 112.509.600 Trình tự hạch toán xuất nguyên vật liệu chính còn các vật liệu phụ vànhiên liệu khi xuất cũng tương tự như NVL chính.
  40. 40. Chuyãn âãö thæûc táûp täút nghiãûp BẢNG KÊ GHI CÓ TK 152 Ghi Nợ TK liên quan Chứng từ Diễn giải Số tiền 138 621 642 Ngày Số7/1/05 1 Xuất tôn lợp nhà 4.680.000 4.680.0007/1/05 2 Xuất thép lá mạ kẽm 2.680.000 2.680.00010/1/05 3 Xuất thép buộc cofa 970.000 970.00012/1/05 4 Xuất ximăng cho công 6.000.000 6.000.000 trình đang thi công14/1/05 5 Xuất tôn màu sáng 8.229.600 8.229.600 vuông20/1/05 6 Xuất sắt fi12 làm móng 63.000.000 63.000.00022/1/05 7 Xuất tôn màu 12.000.000 12.000.00024/1/05 8 Xuất sơn tô tường 10.500.000 10.500.00027/1/05 9 Xuất cát xây cho công 450.000 450.000 trình29/1/05 10 Xuất nhiên liệu cho xe 4.000.000 3.000.000 1.000.000 công tác và vận chuyển Cộng 112.509.600 111.509.600 1.000.000 Sau khi có được bảng kê ghi có TK 152 kế toán tổng hợp có thể lên chứng từ ghi sổ. Từ chứng từ ghi sổ 01 (nhập) và chứng từ ghi sổ số 02 (xuất) ta lên sổ cái.
  41. 41. Chuyãn âãö thæûc táûp täút nghiãûp SỔ CÁI TK 152 Ngày 31/5/2005 NT CT Diễn giải TK ĐƯ Số tiền ghi sổ Số Ngày Nợ Có SDĐK31/5/ 05 PN-01 4/05 Nhập tôn la phong 112 5.616.000 PN-02 6/05 Nhập thép lá mạ kẽm 112 3.880.000 PN-03 Nhập tôn màu sáng 112,331 9/05 9.753.000 vuông PN-04 Trần Tuấn nhập thép 112 1.073.000 buộc PN-05 10/05 Trần Ngọc nhập ximăng 331 9.742.000 PN-06 14/05 Hoàn nhập sắt fi12 331 90.000.000 PN-07 15/05 Khoa nhập tôn màu 331 18.727.000 PN-08 17/05 Trần Hải nhập sơn 331 12.816.000 PN-09 19/05 Hoài nhập cát xây 331 987.000 PN-10 28/05 Công ty TNHH Trung 331 10.817.000 Hoà nhập nhiên liệu PX-01 07/05 Xuất tôn lợp nhà 621 4.680.000 PX-02 Xuất thép lá mạ kẽm 621 2.680.000 PX-03 10/05 Xuất thép buộc cofa 621 970.000 PX-04 12/05 Xuất ximăng cho công 621 6.000.000 trình đang thi công PX-05 14/05 Xuất tôn màu sáng vuông 621 8.229.600 PX-06 20/05 Xuất sắt fi12 làm móng 621 63.000.000 PX-07 22/05 Xuất tôn màu 621 12.000.000 PX-08 24/05 Xuất sơn tô tường 621 10.500.000 PX-09 27/05 Xuất cát xây cho công 621 450.000 trình PX-10 29/05 Xuất NL cho xe công tác 621,642 4.000.000 và vận chuyển Tổng cộng : 163.411.600 112.509.600 Trong quá trình hạch toán ta lên được sổ cái lúc này kế toán tổng hợp cộng số phát sinh Nợ và phát sinh có trừ cho nhau thì lấy được số dư cuối tháng 5 năm 2005. Số phát sinh Nợ : 163.411.600
  42. 42. Chuyãn âãö thæûc táûp täút nghiãûp Số phát sinh Có : 112.509.600 Tổng Nợ - Tổng Có = 163.411.600 - 112.509.600 = 50.902.000 Kế toán tổng hợp định khoảng số dư cuối tháng 5 này và đưa vào số dưđầu tháng 6 năm 2005. Nợ TK 152 50.902.000 Có TK 621 49.902.000 Có TK 642 1.000.000
  43. 43. Chuyãn âãö thæûc táûp täút nghiãûpPhần III: NHỮNG ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP ĐÀ NẴNG TẠI QUẢNG NAMA. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠICÔNG TY:I. NHẬN XÉT CHUNG : Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp Đà Nẵng tạiQuảng Nam lần đầu tiên được tiếp xúc với thực tế với những nghiệp vụ thật vàcon số thật cùng với những kiến thức vốn có được đào tạo tại trường. Em đã cốgắng tìm hiểu công tác hạch toán NVL tại công ty. Qua đó em rút ra được bàihọc ký thú, thực tế về quản lý NVL như thế nào được chặt chẻ tránh được tổnthất cho công ty đó là vấn đề mà công ty luôn quan tân đến. Mặt khác công tykhông ngừng nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm nhằm cạnh tranh vớinhững sản phẩm cùng loại trong và ngoài nước. Tìm ra cho mình chỗ đứng vữngchắc trên thị trường. Cùng với sự lớn mạnh của bộ máy công ty. Phòng kế toán phát huy mạnhmẽ chức năng quản lý của mình, từ việc thu thập thông tin tập hợp quá trìnhkinh doanh đến việc theo dõi thanh toán đi vào nề nếp, sổ kế toán được ghi chéptrung thực đầy đủ từ việc mua NVL đến lúc xuất cho người sử dụng. Công ty áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ" phù hợp với quy mô và đtcủa công ty cho nên đã phát huy được ưu điểm không chỉ trong hạch toán nóiriêng mà còn phục vụ cho công ty về mọi mặt/II. NHẬN XÉT HẠCH TOÁN TẠI CÔNG TY: Kế toán nguyên vật liệu cũng như các bộ phận kế toán khác muốn thựchiện được dễ dàng nhanh chóng đều dựa trên cơ sở tổ chức kế toán của công ty.Mặt dù chúng có điều kiện cơ giới hoá công tác kế toán. Qua thời gian tìm hiểu đi sâu vào công việc thực tế cách thức hạch toánnguyên vật liệu tại công ty cũng có không ít những ưu điểm và nhược điểm sau: 1. Ưu điểm: Bộ máy kế toán của công ty đảm bảo sự thống nhất giúp cho lãnh đạocông ty thực hiện việc kiểm tra và chỉ đạo sát với hoạt động sản xuất kinh doanhgiúp cho doanh nghiệp tìm ra những sai sót trong hạch toán.
  44. 44. Chuyãn âãö thæûc táûp täút nghiãûp Hệ thống sổ sách kế toán áp dụng "Chứng từ ghi sổ" phù hợp với quy môđặc điểm và hoạt động của công ty. Với hình thức này việc phân công nhiệm vụtrong phòng kế toán được hợp lý, một người mỗi công việc nhất định làm choviệc hạch toán từ đầu đến cuối được rõ ràng. Điều đó có tác dụng phân bổ mộtcách đều đặn giữa các phân ngành kế toán được xác định kịp thời trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh. Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ quy định vai trò trách nhiệm hợp lýcho từng thành viên, trình độ chuyên môn vững vàng năng lực nhiệm vụ cao đảmnhận được mọi thành phần kế toán, áp dụng đúng chế độ và niên độ kế toán hiệnhành. Công tác báo cáo được thực hiện vào cuối mỗi ngày mỗi tháng, mỗi quý. Việc tổ chức hệ thống tài khoản kế toán: công ty hoàn thành tốt việcchuỷen đổi áp dụng hệ thống tài khoản mới theo quyết định của Bộ Tài chínhphù hợp với yêu cầu công tác của đơn vị. Với phương thức như vậy công ty sẽ đi tới công tác hạch toán hoàn thiệnhơn và đi đến một bước tiến mới đưa công ty ngày càng phát triển mạnh. Bêncạnh những ưu điểm trên cũng còn một số nhược điểm. 2. Nhược điểm: Công tác hạch toán chung của công ty là "Chứng từ ghi sổ" nhưng mangriêng hạch toán nguyên vật liệu theo hình thức thẻ song song thì phương phápnày còn hạn chế, là việc ghi chép trùng lặp vì mỗi loại vật liệu phải lập riêngmột thẻ kho ở cả kho và phòng kế toán, số lượng thẻ kho quá lớn sẽ làm mấtnhiều thời gian công sức ghi chép, đối chiếu kiểm tra. Trong việc nhập xuất nguyên vật liệu cho các bộ phận hay nhân viênchuyển cho các công trình còn thiếu chặt chẽ dẫn đến NVL không mấy đảm bảochất lượng công trình mà mình nhận làm tăng thời gian bảo hành sửa chữa. Việcứ đọng các loại NVL như tôn, sắt, thép... quá lớn làm ứ đọng vốn của công ty. Kế toán nguyên vật liệu cần nhạy bén với tình hình thực tế về giá cả NVLđể từ đó có thể theo kịp nhịp độ của thị trường, xã hội tạo được chỗ đứng củamình trên địa bàn cả nước.B.NHỮNG ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCHTOÁN KẾ TOÁN CÔNG TY VẬT TƯ TỔNG HỢP ĐÀ NẴNG TẠIQUẢNG NAM: Thời gian thực tập có thể nói là quá ngắn ngủi để viết được một đề tài tốtnghiệp tốt. Nhưng qua những gì tiếp xúc với thực tế cho em được góp phần hoànthiện chuyên đề và đóng góp vào công tác hạch toán tại công ty được tốt hơn. Ở công ty hạch toán NVL theo phương pháp thẻ song song cũng đượcnhưng phương pháp này tốn nhiều thời gian công sức. Theo em nên chuyển sanghạch toán theo phương pháp sổ số dư. Phương pháp này tránh được sự ghi chéptrùng lặp về mặt số lượng giữa thủ kho và kế toán việc kiểm tra đối chiếu được
  45. 45. Chuyãn âãö thæûc táûp täút nghiãûpchặt chẽ hơn tránh được sự mất mát NVL điều này góp phần vào lợi nhuận củacông ty đáng kể. SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP SỔ SỐ DƯ Phiếu nhập kho Thẻ kho Phiếu xuất kho Phiếu giao Phiếu giao Sổ số dư nhận chứng từ nhận chứng từ nhập xuất Bảng luỹ kế Bảng tổng hợp Bảng luỹ kế nhập kho nhập, xuất, tồn xuất kho kho vật liệu Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Từ sơ đồ trênĐốicó thể hạch toán và đưa số liệu vào để lấy được ưu điểm ta chiếucủa phương pháp này. Từ phiếu nhập kho cộng tất cả sang chuyển thẻ kho số tiền 163.411.600.Sóo tiền này chuyển xuống phiếu giao nhận chứng từ nhập, để lưu lần 1 songchuyển từ sóo tiền này vào bảng luỹ kế nhập kho. Đồng thời cũng chuyển sangbảng X-N-T. Từ phiếu xuất kho cộng tất cả các phiếu xuất trong tháng với số tiền:112.509.600 cũng như bên nhập, chuyển số tiền này vào phiếu giao nhận chứngtừ xuất. Song chuyển tiếp sang bảng luỹ kế xuất kho. Đồng thời cũng chuỷensang bảng X-N-T để theo dõi. Từ phiếu xuất và phiếu nhập từ đó cùng lúc đưa vào thẻ kho và chuyểnsang sổ số dư NVL trong tháng, quý hay năm. Từ sổ số dư đối chiếu với bảng X-N-T lúc này kế toán trưởng chỉ cần nắmsố liệu ở sổ số dư mà thôi. SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP SỐ DƯ VỚI SỐ TIỀN MINH HOẠ Phiếu nhập kho Thẻ kho Nhập Xuất Phiếu xuất khoLần 1: 19.249.600 163.411.600 112.509.600 112.509.600Lần 2: 144.162.000 Phiếu giao nhận Sổ số dư: chỉ lấy Phiếu giao nhận
  46. 46. Chuyãn âãö thæûc táûp täút nghiãûp Với phương pháp này thì phòng kế toán phải có một trình độ chuyên mônnhất định, có kinh nghiệm trong cách hạch toán. Khi số liệu lên phòng kế toántổng hợp số này chỉ là tồn kho trong tháng, quý, năm mà thôi còn hạch toán làdo kế toán viên đảm nhận phần NVL. Vậy có thể xem phương pháp hạch toán này có nhiều ưu điểm gọn nhẹtrong từng khâu và có thể giảm bớt sự thất thoát NVL của công ty. Đây là mộtvấn đề mà một doanh nghiệp nào cũng cần quan tâm, tạo điều kiện hạn chế tồnkho và nhạy bén trong hạch toán, điều này rất quan trọng trong mỗi người làmkế toán và tạo không khí làm việc cởi mở và đồng lòng trong công việc hoàthuận trong công ty.
  47. 47. Chuyãn âãö thæûc táûp täút nghiãûp Kết luận Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Vật tưTổng hợp Đà Nẵng tại Quảng Nam với những kiến thứcđã học, với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị, cô chúphòng kế toán và các phòng ban công ty cùng các thầycô giáo ở nhà trường em đã thu thập được những kinhnghiệm hết sức quý báu, với khả năng và trình độ củamình em đã chọn đề tài "Hạch toán nguyên vật liệu" làmđề tài tốt nghiệp. Kết hợp với kiến thức đã được trang bị ở nhàtrường em đã có một số suy nghĩ nhằm hoàn thiện côngtác hạch toán kế toán vật tư ở công ty. Đồng thời đềxuất những ưu điểm, nhược điểm để công tác hạch toánđược hoàn chỉnh hơn. Tuy nhiên với trình độ lý luận và thực tiễn còn hạnhẹp nắm bắt một lúc nhiều vấn đề là công việc khó khănđối với em nên đề tài này không tránh khỏi những thiếusót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từban lãnh đạo công ty, các anh chị phòng kế toán cùngcác thầy cô hướng dẫn để đề tài được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty,các anh chị phòng kế toán đã tạo điều kiện cho em trongquá trình thực tập. Cảm ơn thầy Nguyễn Đăng QuốcHưng đã hướng dẫn cho em hoàn thành báo cáo tốtnghiệp này.
  48. 48. Chuyãn âãö thæûc táûp täút nghiãûp Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kínhchúc thầy cô giáo cùng toàn thể ban lãnh đạo công tysức khoẻ và đạt thành tích tốt trong mọi lĩnh vực. Quảng Nam, ngày .... tháng .... năm 2005 Sinh viên thực tập Nguyễn Thị Tuyết
  49. 49. Chuyãn âãö thæûc táûp täút nghiãûp MỤC LỤC TrangLời mở đầu ....................................................................................................... 1 PHẦN I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI HẠCH TOÁN NVLA. Một số vấn đề liên quan đến kế toán NVL..................................................... 3I. Khái niệm, đặc điểm , nhiệm vụ của NVL ...................................................... 3 1. Khái niệm ............................................................................................ 3 2. Nhiệm vụ ............................................................................................. 3II. Phân loại đánh giá NVL ................................................................................ 3 1. Phân loại nguyên vật liệu...................................................................... 3 2. Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu ................................................ 5III. Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu ...................................................... 8 1. Kế toán NV: theo phương pháp KKTX ................................................ 8 2. Kế toán NVL theo phương pháp KKĐK............................................. 15IV. Hạch toán chi tiết vật liệu .......................................................................... 17 1. Khái niệm .......................................................................................... 17 2. Các phương pháp hạch toán ............................................................... 18 PHẦN II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NVL TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP ĐÀ NẴNG TẠI QUẢNG NAMA. Giới thiệu khái quát về công ty ................................................................... 22I. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh ......................................... 22 1. Sự ra đời của chi nhánh công ty ......................................................... 22 2. Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh .................................. 23II. Tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh ....................................................... 23III. Tổ chức bộ máy tài chính kế toán .............................................................. 25IV. Hình thức kế toán áp dụng tại chi nhánh .................................................... 26B. Phương pháp hạch toán NVL tại công ty .................................................... 27 1. Hạch toán nhập vật liệu ..................................................................... 27 2. Hạch toán xuất vật liệu ...................................................................... 34 PHẦN III. NHỮNG ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP ĐÀ NẴNG TẠI QUẢNG NAMA. Đánh giá chung về công tác hạch toán kế toán tại công ty .......................... 42I. Nhận xét chung ............................................................................................ 42
  50. 50. Chuyãn âãö thæûc táûp täút nghiãûpII. Nhận xét hạch toán tại công ty .................................................................... 42 1. Ưu điểm ............................................................................................ 43 2. Nhược điểm ......................................................................................... 4B. Những đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán công ty Vật tư tổng hợp Đà Nẵng tại Quảng Nam .............................................................. 44Kết luận .......................................................................................................... 47
  51. 51. Chuyãn âãö thæûc táûp täút nghiãûp Nhận xét của đơn vị thực tập.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
  52. 52. Chuyãn âãö thæûc táûp täút nghiãûp Nhận xét của giáo viên hướng dẫn.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

×