PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN Đề tài :      Quản lý phân phối hàng hóaCông ty cổ phần Y Dược Phẩm Việt Nam
Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông Tin                                                MỤC LỤC  I. PHẦN TỔNG QUAN     a. Mô ...
Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông TinPHẦN I : TỔNG QUAN     a. Mô tả nội dung đề tài:       Tổng quan về công ty Y Dược Ph...
Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông Tinđó số lượng đơn hàng cần giao quá nhiều hay trong đội có nhân viên nghỉ phép (tốiđa 1...
Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông TinĐĐH đó ngay trong buổi (có thể cho NVGH làm việc ngoài giờ). Nếu hoãn được,ĐĐH đó sẽ ...
Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông Tin             Tên mặt hàng             Đơn vị tính             Số lượng             Đơ...
Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông Tin             Bảo mật thông tin các khách hàng và nhân viên.             Phần mềm giao...
Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông Tin        • Nguyễn Thị Hoàng Yến xác định tổng quan yêu cầu , phân tích dữ liệu,phân tí...
Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông Tin            - Ngày thực hiện: 18/07/2006 - 31/07/2006        Công việc               ...
Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông TinPHẦN II : PHÂN TÍCH     a. Phân tích hiện trạng:         i. Phân tích dữ liệu:       ...
Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông TinBiểu diễn mô hình quan niệm ER bằng Power Designer:                          DON DAT ...
DON_DAT_HANG                                          CHI_TIET_GIAO_HANG                                    SO_DDH        ...
Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông Tin     c. Phân tích yêu cầu hệ thống :         i. Xác định các yêu cầu chức năng và phi...
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

bctntlvn (46).pdf

413

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
413
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
9
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

bctntlvn (46).pdf

  1. 1. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN Đề tài : Quản lý phân phối hàng hóaCông ty cổ phần Y Dược Phẩm Việt Nam
  2. 2. Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông Tin MỤC LỤC I. PHẦN TỔNG QUAN a. Mô tả nội dung đề tài................................................................................... b. Xác định phạm vi và ràng buộc cho hệ thống ............................................. c. Thành viên tham gia và vai trò của từng thành viên ................................... d. Kế hoạch thực hiện ...................................................................................... II. PHÂN TÍCH a. Phân tích hiện trạng ..................................................................................... i. Phân tích dữ liệu .................................................................................. ii. Mô tả hoạt động hiện trạng bài toán tương ứng với từng vai trò ........ iii. Nhận xét đánh giá của nhóm về hiện trạng ......................................... b. Phân tích dữ liệu .......................................................................................... i. Mô hình quan niệm dữ liệu ER (có đặc tả cho mô hình) .................... ii. Biểu diễn mô hình quan niệm ER bằng Power Designer.................... c. Phân tích yêu cầu hệ thống.......................................................................... i. Xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng............................. ii. Mô hình quan niệm xử lý bằng DFD .................................................. iii. Mô hình quan niệm xử lý bằng tựa Merise ......................................... III. THIẾT KẾ a. Thiết kế dữ liệu............................................................................................ i. Thiết kế vật lý dữ liệu.......................................................................... ii. Mô tả ràng buộc toàn vẹn .................................................................... b. Thiết kế giao diện ........................................................................................ i. Thiết kế thực đơn, form, ..................................................................... ii. Thiết kế báo hiệu ................................................................................. c. Thiết kết hệ thống ....................................................................................... i. Mô tả các hệ thống con....................................................................... ii. Cấu trúc phân cấp chức năng tự động hóa .......................................... iii. Thiết kế chức năng tự động hóa (phân chia thành các module).......... IV. KẾT LUẬN i. Tóm tắt kết quả.................................................................................... ii. Tự đánh giá.......................................................................................... iii. Hướng phát triển..................................................................................
  3. 3. Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông TinPHẦN I : TỔNG QUAN a. Mô tả nội dung đề tài: Tổng quan về công ty Y Dược Phẩm là một công ty cổ phần Dược Phẩm, rađời dựa trên cơ sở nắm bắt được thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng về tìnhtrạng sức khỏe. Trong đó, bộ phận phân phối hàng hóa của công ty cần quản lý việcđiều phối giao hàng, thu tiền và báo cáo hoạt động giao hàng của công ty. Sản phẩmcủa công ty được nhiều người tiêu dùng. Vì sản phẩm mang lại sức khỏe cho conngười, với nhiều mặt hàng đa dạng và với giá thành hợp lí. b. Xác định phạm vi và ràng buộc hệ thống: Khách hàng là người có thể trực tiếp đến công ty yêu cầu đạt các mặt hàng,có thể gọi điện thoại đặt hàng hoặc cũng qua mạng đạt các mặt hàng và sau đó ghilại đầy đủ thông tin của khách hàng như: địa chỉ giao hàng, họ tên khách hàng nhận,số điện thoại, số lượng , mặt hàng …… Nhân viên giám sát giao hàng (GSGH) của công ty điều phối toàn bộ việcquản lý giao hàng của các nhân viên. Quản lý việc điều phối bộ phận giao hàng: có hai bộ phận nhỏ là giao hàng sỉvà giao hàng lẻ. Bộ phận giao hàng lẻ: gồm các nhân viên giao hàng lẻ, phương tiện giaohàng là xe gắn máy. Bộ phận này chỉ phụ trách giao hàng trong thành phố (các trangthiết bị cần thiết được cung cấp sẵn). Bộ phận giao hàng sỉ: gồm các nhân viên giao hàng sỉ, phương tiện giaohàng là xe tải. Bộ phận này phụ trách giao hàng ở tỉnh và cả trong thành phố. Mỗi xemột ngày đi 2 chuyến. Mỗi chuyến giao khoảng 150 thùng. Qui trình thời gian làm việc của nhân viên giao hàng : Hàng ngày, vàomỗi đầu buổi (sáng, chiều), các nhân viên giao hàng (NVGH) sỉ và lẻ sẽ nhận cácđơn đặt hàng (ĐĐH) từ GSGH. Thông thường mỗi ngày, NVGH lẻ đảm nhậnkhoảng 20-30 ĐĐH. NVGH sỉ nhận các ĐĐH đảm bảo đủ 2 chuyến/ngày. Nếu ngày
  4. 4. Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông Tinđó số lượng đơn hàng cần giao quá nhiều hay trong đội có nhân viên nghỉ phép (tốiđa 1 ngày chỉ có 1-2 nhân viên nghỉ phép), NVGH khác phải đảm nhận thêm tối đa5-10 ĐĐH nữa. Nếu vượt mức thời gian làm việc 8h/ngày nhân viên sẽ được tínhgiờ làm thêm (tối đa không quá 2h/ngày). Sau đó, NVGH sẽ nhận hàng tại kho vàsắp xếp đi giao hàng. Khách hàng thanh toán với nhân viên viên giao hàng: Khi giao hàng, nếuĐĐH có hình thức thanh toán trả ngay thì nhân viên phải thu đủ tiền (không giaotiền thì không giao hàng), đưa khách ký nhận hàng và gởi 1 tờ hóa đơn đỏ chokhách, còn 1 bản đem về lưu. Cuối buổi hay sau khi giao hàng xong hết, NVGHphải quay về báo cáo cho GSGH tình hình giao hàng của buổi đó. Nếu ĐĐH khôngcó trở ngại thì NVGH nộp tiền cho thủ quỹ và báo cáo cho kế toán làm phiếu thu. Đơn đặt hàng không xử lý được: Nếu ĐĐH có trở ngại vì nhiều lý do khácnhau thì hàng được đem về và chờ bộ phận xử lý ĐĐH giải quyết (có thể thươnglượng với khách hàng để nhận lại hoặc hủy ĐĐH đó). Điều phối ĐĐH: GSGH nhận các ĐĐH đã hoàn chỉnh từ bộ phận nhận đặthàng. GSGH tập hợp các ĐĐH theo buổi (sáng, chiều), sắp xếp, phân loại theo từngquận huyện, tỉnh. Tùy vào số lượng ĐĐH, khối lượng hàng hóa của các ĐĐH đó vàsố lượng nhân viên có thể điều phối trong ngày mà các ĐĐH sẽ được phân phối hợplý cho các nhân viên giao hàng đảm bảo hàng hóa được giao trong vòng 24h. Thôngthường, ĐĐH của buổi sáng sẽ được giao trong buổi chiều cùng ngày; ĐĐH củabuổi chiều sẽ được giao ngay trong buổi sáng hôm làm việc tiếp theo. ĐĐH cần giaokhẩn cấp phải có yêu cầu của khách hàng và không quá 5 ĐĐH khẩn /ngày. Mỗi NVGH trong thành phố có thể đảm trách nhiều quận huyện. GSGH cầnđiều phối giao hàng hợp lý sao cho mỗi NVGH trong mỗi buổi đảm nhận số côngviệc tương đối đồng đều nhau và có thể hoàn thành tốt. Hoãn thời gian giao hàng: Nếu số lượng ĐĐH trong một buổi quá nhiều,GSGH sẽ xem xét những ĐĐH nào không gấp, có thể liên hệ với khách để hoãn lạithời gian giao hàng. Nếu không thể hoãn được, GSGH phải cố gắng giải quyết hết số
  5. 5. Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông TinĐĐH đó ngay trong buổi (có thể cho NVGH làm việc ngoài giờ). Nếu hoãn được,ĐĐH đó sẽ được ưu tiên giao trước vào buổi sau Kiểm tra giao hàng: Khi việc giao hàng đã hoàn tất, các NVGH nộp lạichứng từ hóa đơn và phiếu nộp tiền cho GSGH để kiểm tra và xác nhận giao hàng.Chứng từ sẽ được lưu trữ tại khâu hóa đơn. Đối với các ĐĐH bị khách hàng từ chốinhận thì GSGH sẽ liên hệ với bộ phận nhận ĐĐH để chờ hướng giải quyết. Bộ phậnnhận ĐĐH sẽ phải thương lượng với khách hàng, nếu khách hàng đồng ý nhận lạithì giao lại, nếu không thì đối với ĐĐH bị từ chối một phần thì sẽ hủy ĐĐH cũ vàlàm lại ĐĐH mới theo đúng số lượng hàng thực tế khách hàng đã nhận; với ĐĐH bịtừ chối toàn phần thì hủy toàn bộ ĐĐH. Lập và hủy hóa đơn: Khi nhận các ĐĐH chuyển đến, bộ phận phân phốihàng hóa sẽ chịu trách nhiệm lập hóa đơn cho khách hàng. Mỗi hóa đơn chỉ thuộcmột ĐĐH duy nhất. Một ĐĐH có thể lập một hoặc nhiều hóa đơn theo yêu cầu củakhách hàng. Trường hợp khách hàng trả lại hàng thì hóa đơn sẽ bị hủy hoàn toànhoặc hủy và tạo lại hóa đơn mới theo đúng thực tế giao hàng. Các thông tin trong hóa đơn gồm có: Tên công ty bán hàng – địa chỉ - điện thoại – fax – mã số thuế - tàikhoản Số hóa đơn Số ĐĐH Ngày giao hàng – địa chỉ giao hàng – hình thức thanh toán – hạn thanhtoán Tên khách hàng (thường là nhà thuốc, bệnh viện, đại lý,…) Địa chỉ khách hàng Mã số thuế khách hàng (nếu có) Điện thoại - Fax Số thứ tự (các mặt hàng đặt). Thông tin Đơn đặt hàng của Khách hàng:
  6. 6. Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông Tin Tên mặt hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Tổng tiền trước thuế Chiết khấu Tổng tiền còn lại VAT Tổng tiền phải trả Hình thức thanh toán: trả ngay hay trả chậm Yêu cầu đối với chức năng: Hệ thống phải cung cấp đầy đủ các chức năng để GSGH có thể truy xuất vàquản lí các thông tin sau: Các ĐĐH đã giao trong tháng. Tổng số lượng ĐĐH giao đúng thời hạn, tỷ lệ phần trăm. Tổng số lượng ĐĐH giao không đúng thời hạn (bị hoãn lại), tỷ lệ phầntrăm. Các ĐĐH bị từ chối 1 phần, toàn phần, nguyên nhân bị từ chối. Các hóa đơn giao cho khách hàng. Các khách hàng đã đặt hàng trong tháng. Số lượng ĐĐH của từng nhân viên giao hàng trong tháng, NVGH đảmnhận nhiều ĐĐH nhất trong tháng, NVGH đảm nhận ít ĐĐH nhất trong tháng. Số lượng ĐĐH trung bình mỗi nhân viên đảm nhận/ngày. Thời gian làm thêm giờ của từng nhân viên giao hàng trong ngày, tháng Các nhân viên giao hàng làm nhiều giờ nhất trong tháng. Yêu cầu đối với phi chưc năng: Xử lý việc đặt hàng của khách hàng nhanh chóng và tốt nhất nếu có thể.
  7. 7. Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông Tin Bảo mật thông tin các khách hàng và nhân viên. Phần mềm giao diện thân thiện dễ sử dụng. Phần hướng dẫn sử dụng trực quan, sinh động. c. Ràng buộc hệ thống : • Ngày hoàn thành hệ thống: 15/09/2006 • Nhân lực: 2 người • Các nhu cầu về Đơn đặt hàng, hóa đơn, báo cáo, tính toán phần mềm phảiđảm bảo như hiện trạng đang khai thác. • Cần xây dựng một hệ thống dễ sử dụng giúp cho các nhân viên liên quancủa công ty mất ít thời gian để làm quen. • Hệ thống phải thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ nhanh chóng, hiệu quả vàcần nhất là sự bảo mật và an toàn thông tin. • Khi hệ thống hoạt động một điều quan trọng cần nói đến là phải tiện lợi vàhiệu quả hơn trước đây khi chưa sử dụng phần mềm. d. Thành viên tham gia và vai trò của từng thành viên: a. Thành viên tham gia: Mã số Sinh STT Họ tên viên 1 Nguyễn Quốc Trung 04HC449 2 Nguyễn Thị Hoàng Yến 04HC473 b. Nhóm phân chia công việc như sau : • Nguyễn Quốc Trung đóng vai trò mô tả chức năng của hệ thống., phântích hiện trạng, , Thiết kế giao diện, Thiết kế xử lý.
  8. 8. Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông Tin • Nguyễn Thị Hoàng Yến xác định tổng quan yêu cầu , phân tích dữ liệu,phân tích yêu cầu hệ thống. • Các công việc của từng thành viên luôn cập nhật và tìm hiểu trao đổi lẫnnhau, các phần thực hiện xong phải có sự thống nhất của cả hai thành viên lúc đócông việc mới xem là hoàn tất. e. Kế Hoạch Thực Hiện:Khảo sát và lập kế hoạch - Người thực hiện: Nguyễn Quốc Trung, Nguyễn Thị Hoàng Yến. - Ngày bắt đầu: 19/06/2006 - Ngày kết thúc: 26/06/2006 Công việc Mô tả Kết quả cần đạt đượcKhảo sát hiện trạng Khảo sát hiện trạng hệ Các mẫu phiếu yêu cầu,(03/06/2006 - 16/6/2006) thống để nắm rõ hoạt các nghiệp vụ cụ thể, qui động của hệ thống trình quản lý phân phối hàng hóa.Lập kế hoạch Lập kế hoạch cho việc Kế hoạch phát triển (đánh(16/06/2006 – 19/06/ phát triển hệ thống mới giá khả thi, mô tả và phân2006) công công việc, đánh giá rủi ro)Phân tích - Người thực hiện: Nguyễn Quốc Trung, Nguyễn Thị Hoàng Yến. - Ngày thực hiện: 27/06/2006 - 3/07/2006
  9. 9. Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông Tin - Ngày thực hiện: 18/07/2006 - 31/07/2006 Công việc Mô tả Kết quả cần đạt đượcXác định và thu thập yêu Xác định các yêu cầu hệ Mô tả hiện trạng của hệcầu thống thống và Bảng yêu cầu chi(27/06/2006 – 29/06/2006) tiết về hệ thống mớiĐặc tả yêu cầu Xác định yêu cầu chức Bảng đặc tả yêu cầu hệ(29/06/2006 – 03/07/2006) năng, phi chức năng và thống mới đặc tả từng chức năng của hệ thống mớiPhân tích tổng quan Nắm rõ được quy trình xử Mô hình ER(18/07/2006 - 23/07/2006) lý của hệ thống hiện tại. Mô hình DFD hệ thống Phát thảo Cơ sở dữ liệu và hiện tại. kiến trúc hệ thống mới Mô hình DFD quan niệm Thể hiện các yêu cầu của hệ thống mới. hệ thống mới dưới dạng trực quan.
  10. 10. Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông TinPHẦN II : PHÂN TÍCH a. Phân tích hiện trạng: i. Phân tích dữ liệu: ii. Mô tả hoạt động hiện trạng bài toán tương ứng với từng vai trò: iii. Nhận xét đánh giá của nhóm về hiện trạng: b. Phân tích dữ liệu: i. Mô hình quan niệm dữ liệu ER (có đặc tả cho mô hình):
  11. 11. Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông TinBiểu diễn mô hình quan niệm ER bằng Power Designer: DON DAT HANG CHI TIET GIAO HANG So DDH ID CO Ng ay giao Ng ay DH GOM CO Tinh trang giao Tinh trang Muc do Ng uyen nhan T HUOC CUA KHACH HANG Ten khach hang HOA DON NHAN VIEN GIAO HANG Dia chi So HD Ten NV Ma so thue Ng ay lap Dia chi NV Dien thoai Tri gia Dien thoai NV Fax BAO GOM CHI TIET HOA DON STT Ten MH Don vi SL Don gia Hinh thuc thanh toan
  12. 12. DON_DAT_HANG CHI_TIET_GIAO_HANG SO_DDH LongInteger ID Integer TEN_KHACH_HANG Memo SO_DDH LongIntegerTEN_KHACH_HAN = TEN_KHACH G _HANG Memo TEN_NV = TEN_N V DIA_CHI = DIA_CHI DIA_CHI Memo SO_DDH = SO_DDH TEN_NV DIA_CHI_NV = DIA_CH _NV I ID Integer DIA_CHI_NV Memo NGAY_DH DateTime NGAY_GIAO DateTime TINH_TRANG Memo ID = I D TINH_TRANG_GIAO Memo MUC_DO Memo NGUYEN_NHAN Memo Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông Tin KHACH_HANG TEN_KHACH_HANG Memo HOA_DON NHAN_VIEN_GIAO_HANG DIA_CHI Memo SO_HD LongInteger TEN_NV Memo MA_SO_THUE Memo SO_DDH = SO_DDH SO_DDH LongInteger DIA_CHI_NV Memo DIEN_THOAI Integer NGAY_LAP DateTime DIEN_THOAI_NV Integer FAX Integer TRI_GIA Double CHI_TIET_HOA_DON STT LongInteger SO_HD LongInteger TEN_MH Memo DON_VI Memo SO_HD = SO_HD SL Integer DON_GIA Double HINH_THUC_THANH_TOAN Memo
  13. 13. Phân tích thiết kế Hệ Thống Thông Tin c. Phân tích yêu cầu hệ thống : i. Xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng: ii. Mô hình quan niệm xử lý bằng DFD: iii. Mô hình quan niệm xử lý bằng tựa Merise :

×