ĐẠI HỌC AN GIANGKHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH                    Long Xuyên, tháng 05 – 2006
ĐẠI HỌC AN GIANGKHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH                    Long Xuyên, tháng 05 – 2006
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG           CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠ...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG                                        ...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG        3.2.3. Tình hình trả lương và hì...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG        5.6.1. Từ ứng dụng web: Sử dụng ...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG                          DANH MỤC CÁC B...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG                            Đóng bao trọ...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG         Đáp ứng kịp thời      %        ...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG       Tỉ lệ số dân sử dụng Internet    ...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANGBảng 12: Bảng tiến hành thi công của dự ...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG                                  2 x PC...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG            10          Monitor   15” CR...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANGBảng 17: Thông số kỹ thuật của phầm mềm ...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG                                       D...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG                DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮ...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG                            CHƯƠNG 1: MỞ...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANGmật cũng là vấn đề nóng nhất trong việc ...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG               giống như mô hình và kiểm...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG                              CHƯƠNG 2: ...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANGthương mại truyền thống đã xuất hiện một...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANGnghiệp với nhau trên mạng. Ta thường gọi...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG203.162.xxx.xxx). Điều này làm kiềm hãm ...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG           2.2.2.1. Giá trị pháp lý của ...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANGchính thức được pháp luật Việt Nam thừa ...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANGthương mại. TMĐT cần phải đảm bảo được q...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG            Cấu hình hệ thống trên máy ...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG       Đây là phương thức thanh toán tru...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG       Hình 02: Mô hình tấn công DDOS (H...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANGHình 03: Mô hình hoạt động và kiểm soát ...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG  CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU NHÀ MÁY XI MĂNG A...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANGchuyền hợp lý, nên giảm chi phí đầu tư c...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG                Bộ máy tổ chức của nhà m...
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANGcơ sở chính sách và mục tiêu chất lượng ...
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
bctntlvn (44).pdf
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

bctntlvn (44).pdf

463

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
463
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
8
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Transcript of "bctntlvn (44).pdf"

  1. 1. ĐẠI HỌC AN GIANGKHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH  Long Xuyên, tháng 05 – 2006
  2. 2. ĐẠI HỌC AN GIANGKHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH  Long Xuyên, tháng 05 – 2006
  3. 3. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn: Thạc sỹ Cao Minh Toàn (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Người chấm, nhận xét 1: (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Người chấm, nhận xét 2: (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày tháng nămGVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 1 SVTH: Lê Quốc Thái
  4. 4. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG BẢNG MỤC LỤCTên các mục TrangCHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU................................................................................................ 11.1. Lý do chọn đề tài..................................................................................................... 11.2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu............................................................................ 21.3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 21.4. Ý nghĩa của đề tài.................................................................................................... 3CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN................................................................................. 42.1. Giới thiệu tổng quan về TMĐT .............................................................................. 4 2.1.1. Định nghĩa TMĐT ...................................................................................... 4 2.1.2. Các đặc trưng của TMĐT ........................................................................... 4 2.1.3. Các cơ sở để phát triển TMĐT ................................................................... 5 2.1.4. Các loại giao dịch chủ yếu trong TMĐT .................................................... 5 2.1.5. Những thuận lợi và khó khăn trong TMĐT................................................ 62.2. Cơ sở pháp lý cho việc phát triển TMĐT ............................................................... 7 2.2.1. Sự cần thiết của khung pháp lý trong TMĐT ............................................. 7 2.2.2. Luật TMĐT................................................................................................. 7 2.2.3. Luật bảo vệ sự riêng tư ............................................................................... 9 2.2.4. Luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ................................................................ 92.3. Các hình thức thanh toán trong TMĐT................................................................... 102.4. Các hình thức bảo mật trong TMĐT....................................................................... 12 2.4.1. Hacker và các thủ đoạn tấn công của hacker.............................................. 12 2.4.2. Các hình thức phòng vệ .............................................................................. 13CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU NHÀ MÁY XI MĂNG AN GIANG ............................ 153.1. Quá trình hình thành và phát triển........................................................................... 153.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà máy ...................................................................... 16 3.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức................................................................................... 16 3.2.2. Tình hình nhân sự của nhà máy .................................................................. 19GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 2 SVTH: Lê Quốc Thái
  5. 5. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG 3.2.3. Tình hình trả lương và hình thức trả lương................................................. 203.3. Sản phẩm của nhà máy............................................................................................ 213.4. Thị trường tiêu thụ và phương thức kinh doanh của nhà máy ................................ 223.5. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mục tiêu hoạt động ....................................... 23 3.5.1. Chức năng................................................................................................... 23 3.5.2. Nhiệm vụ .................................................................................................... 23 3.5.3. Quyền hạn................................................................................................... 23 3.5.6. Mục tiêu hoạt động ..................................................................................... 233.6. Tình hình hoạt động của nhà máy trong những năm qua (2003-2005)................... 24 3.6.1. Tình hình doanh thu trong 3 năm gần đây (2003-2005)............................. 24 3.6.2. Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, nguy cơ của nhà máy ......................... 25CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG GIAO DỊCH VÀ THANH TOÁN CỦA NHÀ MÁYTRONG NHỮNG NĂM QUA .................................................................................... 284.1. Tình hình giao dịch ................................................................................................. 28 4.1.1. Đối với khách hàng..................................................................................... 28 4.1.2. Đối với giao dịch hàng hoá......................................................................... 304.2. Tình hình thanh toán ............................................................................................... 31 4.2.1. Khách hàng trong nước............................................................................... 31 4.2.2. Đối với việc giao dịch nước ngoài.............................................................. 314.3. Xu hướng phát triển của công ty............................................................................. 324.4. Những thuận lợi và khó khăn.................................................................................. 334.5. Các vấn đề cần thiết cho việc áp dụng TMĐT cho nhà máy .................................. 33 4.5.1. Khách quan ................................................................................................. 33 4.5.2. Chủ quan..................................................................................................... 36CHƯƠNG 5: TIẾN HÀNH QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG........................................... 385.1. Xác định yêu cầu cần thiết để xây dựng ................................................................. 385.2. Chuẩn bị nguồn nhân lực ........................................................................................ 405.3 Lắp đặt đường truyền ADSL.................................................................................... 415.4. Mua máy chủ (Server) và máy con (Clients) .......................................................... 415.5. Ngôn ngữ sử dụng cho việc lập trình web .............................................................. 435.6. Giao thức bảo mật và mã hoá CSDL ...................................................................... 44GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 3 SVTH: Lê Quốc Thái
  6. 6. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG 5.6.1. Từ ứng dụng web: Sử dụng giao thức SSL ................................................ 44 5.6.2. Từ phía máy chủ: Mã hoá thông tin khách hàng bằng MD5 ...................... 445.7. Thuê nhà cung cấp ISP............................................................................................ 45 5.7.1. Đăng ký domain.......................................................................................... 45 5.7.2. Mua hosting ................................................................................................ 465.8. Hoàn thành giai đoạn 1 của dự án ........................................................................... 485.9. Đăng ký hoạt động cho website .............................................................................. 485.10. Giải pháp ............................................................................................................... 49 5.10.1. Đăng ký website vào các công cụ tìm kiếm thông tin .............................. 49 5.10.1.1. Cách thức đăng ký vào bộ máy tìm kiếm Google ........................ 49 5.10.1.2. Đăng ký vào bộ máy tìm kiếm Yahoo! ........................................ 50 5.10.1.3. Đăng ký vào bộ máy tìm kiếm của MSN ..................................... 50 5.10.2. Giới thiệu website nhà máy ở những wbsite khác.................................... 51 5.10.3. Vấn đề bảo mật của website ..................................................................... 51 5.10.3.1. Kiểm tra dữ liệu đầu vào và đầu ra chặt chẽ ................................ 51 5.10.3.2. Thiết lập trạng thái đăng nhập cho người dùng............................ 51 5.10.4. Vấn đề bảo mật hệ thống mạng nhà máy.................................................. 52CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN6.1. Kết luận ................................................................................................................... 536.2. Kiến nghị................................................................................................................. 53GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 4 SVTH: Lê Quốc Thái
  7. 7. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 1: Đánh giá tình hình lao động của nhà máy xi măng An Giang: TT Khoản mục Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 1 Ban Giám Đốc 3 3 3 2 Phòng tổ chức hành chính 14 13 9 3 Phòng kế toán tài vụ 5 5 5 4 Phòng kỷ thuật - KCS 10 10 13 5 Phòng kế hoạch kinh doanh 14 22 20 6 Phân xưởng sản xuất 157 148 129 7 Phân xưởng cơ điện 37 29 31Bảng 2: Tình hình thu nhập lương của các bộ công nhân viên nhà máy xi măng AnGiang. (đơn vị tính: đồng): STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 1 Tổng số lao động 240 230 210 2 Tổng quỹ lương 5.109.523.000 .924.082.000 3.977.101.484 3 Tiền thưởng 799.747.000 800.066.000 0 4 Tổng thu nhập 5.909.270.000 5.724.148.000 3.977.101.484 Tiền lương bình quân 1.774.140 5 1.784.088 1.578.215 (người/ tháng) Thu nhập bình quân 6 2.051.830 2.073.967 1.578.215 (người/tháng)Bảng 03: Những thông số về các loại xi măng của nhà máy xi măng An Giang: Tiêu chuẩn Sản phẩm Chứng nhận Đặc tính SP chất lượng Sản phẩm được ISO sản xuất theo 9001:2000. Dùng cho việc xây dựng cơ Xi măng Pooclăng tiêu chuẩn Việt Đạt các danh bản, dân dụng. Giá bán: hỗn hợp PCB 30 Nam TCVN hiệu: Hàng 38.500 đ/bao 6260:1997. Việt NamGVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 5 SVTH: Lê Quốc Thái
  8. 8. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG Đóng bao trọng chất lượng lượng 50kg/bao cao; Cup Dùng trong xây dựng các vàng ngành công trình lớn, xây dựng cầu Xây dựng đường,… cần độ bền cao, PCB 40 hiệu sư tử 2004, 2005; chống chịu các điều kiện giải thưởng khắc nghiệt. Giá bán: 41.500 chất đ/bao lượng;…Bảng 4: Bảng doanh thu của nhà máy qua 3 năm (2003-2005): Chỉ tiêu ĐVT Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Doanh thu đồng 133.382.280 140.711.334 120.148.233 Lợi nhuận trước thuế đồng 12.766.850 7.831.296 3.191.187 Thuế TNDN đồng 3.417.289 2.013.263 828.757 Lợi nhuận sau thuế đồng 9.349.561 5.818.033 2.362.430Bảng 05: Bảng mục đích cải tiến và tìm hiểu khách hàng: STT Mục đích cải tiến Nội dung cải tiến 1 Đánh giá thái độ mua sắm của Tham gia nhiều hơn nữa các hội chợ khách hàng đối với nhà máy chuyên ngành: VietBuild, Hàng Việt Nam chất lượng cao,… 2 Giúp khách hàng liên hệ và phản Tham gia vào website của Công ty hồi ý kiến dễ dàng. Xây Lắp. 3 Giải quyết nhanh hơn thủ tục nhận Nối mạng điện thoại nội bộ toàn nhà hàng. máy và nối mạng máy tính các phòng ban.Bảng 06: Khảo sát sự thoả mãn của từng nhóm khách hàng khác nhau: Cải tiến theo định Nhóm KH PP đo lường Dữ liệu So với đối thủ hướng kinh doanh Nhà P. Phối Khảo sát KH Giá bán Thấp hơn Khuyến mãi Đại lý Khảo sát KH Phương thức Linh hoạt như Khen thưởng vượt thanh toán nhau chỉ tiêu Người tiêu Hội chợ Chất lượng Đạt TCVN dùng 6260:1997Bảng 07: Bảng đánh giá mức độ thoả mãn của khách hàng trong việc giao hàngcho khách hàng: Chỉ tiêu ĐVT Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 6 SVTH: Lê Quốc Thái
  9. 9. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG Đáp ứng kịp thời % 93 76 70 Chậm trễ % 7 11 10 Không ý kiến % 0 13 20Bảng 08: Các tỷ số tài chính của nhà máy: STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 1 Khả năng thanh toán nhanh lần 1.12 1.13 1.08 2 Khả năng thanh toán hiện thời lần 1.64 1.75 1.63 3 Tỷ số nợ % 44 45 49 4 Kỳ thu tiền bình quân ngày 65 74 92 5 Doanh lợi tiêu thụ % 7 4 2Bảng 09: Số liệu phát triển intenret Việt Nam tháng 6/2003: Tình hình phát triển Internet tháng 6/2003 Số lượng thuê bao qui đổi 466139 Số người sử dụng 1812126 Tỉ lệ số dân sử dụng Internet 2.27 % Tổng băng thông kênh kết nối quốc tế của Việt Nam 348.5 Mbps Tổng lưu lượng trao đổi qua trạm trung chuyển VNIX - Gbytes Tổng số tên miền .vn 2907 Tổng số địa chỉ IP đã cấp 76288Bảng 10: Số liệu phát triển intenret Việt Nam tháng 4/2006: Tình hình phát triển Internet tháng 4/2006 Số lượng thuê bao qui đổi 3431372 Số người sử dụng 12533273GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 7 SVTH: Lê Quốc Thái
  10. 10. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG Tỉ lệ số dân sử dụng Internet 15.08 % Tổng băng thông kênh kết nối quốc tế của Việt Nam 3770 Mbps Tổng lưu lượng trao đổi qua trạm trung chuyển VNIX 3207076 Gbytes Tổng số tên miền .vn 17571 Tổng số địa chỉ IP đã cấp 757504Bảng 11: Bảng thể hiện các công việc cần làm của nhà máy xi măng An Giang:Mục tiêu kinh doanh Chức năng hệ thống Yêu cầu thông tin phục vụHiện thị hàng hoá trên Cataloge điện tử Chuẩn bị văn bản, tài liệu vàweb cataloge dạng hình ảnhCung cấp thông tin CSDL sản phẩm Các thuộc tính của sản phẩmvề sản phẩmMô tả sản phẩm, mã Các sản phẩm may Theo dõi (tracking) kháchsản phẩm, các mức đo theo yêu cầu của hàng trên websitequản lý kho khách hàngThực hiện một giao dịch Hệ thống giỏ mua Bảo mật các thanh toán qua thẻ tín hàng và thanh toán dụng và cung cấp cho khách hàng nhiều sự lựa chọn khácTích luỹ thông tin khách Xây dựng CSDL khách Mã khách hàng, tên, địa chỉ, điệnhàng hàng, đăng ký khách thoại, e-mail hàng trực tuyếnCung cấp dịch vụ trước CSDL bán hàng Mã khách hàng, tên, ngày đặt,trong và sau bán hàng thanh toán, ngày giao hàng, quá trình cung cấp dịch vụ trước trong và sau bán hàngĐiều phối các Gửi mail tiếp thị, quản lý Xác định các khách hàng tiềm năngchương trình quảng chiến dịch gửi e-mail, để thực hiện quảng cáo, gửi thưcáo và tiếp thị quản lý phản hồi điện tửĐánh giá hiệu quả tiếp Hệ thống báo cáo và Số lượng khách, số đơn hàng,thị theo dõi nhật ký số trang web khách đến xem, số website sản phẩm mua trong đợt quảng cáoCung ứng vật tư và Hệ thống quản lý kho, Hệ thống các cấp kho sản phẩm,liên kết với các nhà quản lý tồn kho địa chỉ và danh sách các nhà cungcung cấp cấp, số liệu,…GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 8 SVTH: Lê Quốc Thái
  11. 11. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANGBảng 12: Bảng tiến hành thi công của dự án như sau: Tên công việc cần làm Thời gian Số lượng Ghi chú Phụ trách chung cho toàn bộ Tuyển nhóm trưởng dự 1 người công việc của dự án. Liên hệ án Ban Giám đốc khi cần thiết 1 tháng Điều hành bởi nhóm trưởng dự án. Chia làm 2 nhóm: Tuyển nhân viên dự án 4 người nhóm lập trình và nhóm thiết kế giao diện Hoting mua tại PA Viet Nam Ltd. Domain mua tại VNNIC Mua hosting và domain; 1 máy chủ. mua trang thiết bị máy Máy chủ SERVER FPT 1 tuần 4 máy con tính; lắp đặt đường ELEAD S536. truyền ADSL. 1 line ADSL Máy con FPT ELEAD M603 Line ADSL thuê của VNN Thời gian hoàn thành Bao gồm thời gian chạy thử 4 tháng giai đoạn 1 của dự án. và sửa lỗi. Chỉ được phép đăng ký khi dự Đăng ký hoạt động 1 tuần án đã hoàn thành và chuẩn bị đi vào hoạt động. Hoàn thành dự án 1 tuần Đưa dự án đi vào hoạt động Tổng thời gian hoàn 5 tháng 3 tuần thànhBảng 13: Bảng cấu hình của máy chủ SERVER FPT ELEAD S536: STT Miêu tả kỹ thuật 1 Processor Intel Xeon 2.8Ghz Bus 800 Cache L2 Upto 02 Processors 2 Chipset/ FSB Intel E7320 Chipset with FSB 800Mhz 3 Memory 512MB DDRAM ECC PC 2100 Dual Channel (Max 8GB) 4 Hard Disk 80GB Ultra SATA 150 5 Expension Slots 1 x PCI Express* x4 2 x PCI-X 66MHzGVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 9 SVTH: Lê Quốc Thái
  12. 12. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG 2 x PCI 32-bit/33MHz 2 x Ultra ATA 100 6 Network Integrated 10/100/100 Base TX 7 Power Supply 500 Watt 8 Raid Support Built in RAID-0,1 9 Optical 52X 10 Floppy Disk 1.44MB 11 System management Intel Server Management 8.0 12 Operating Systems Windows 2000 Advanced Server/ Supported Windows 2003 Server/ or Linux/ Novell NetWare ... 13 Limited Warranty 03-Years Limited Warranty.Bảng 14: Bảng cấu hình của máy con FPT ELEAD M603 (M603 0101-B11A): STT Miêu tả kỹ thuật 1 Mainboard 845GV Intel chipset s/p Presscot 2 Processor Intel Celeron D 2.53GHz 533MHz 3 Memory 128MB DDRAM 333/400MHz 4 Hard Disk 40GB Ultra ATA 100 Driver 5 CD-ROM 52x Max 6 Floppy 1.44MB Disk 7 NIC Card 10/100 Base TX Integrated 8 Sound Up to 64MB Share Memory 9 Graphics Integrated Sound 3DGVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 10 SVTH: Lê Quốc Thái
  13. 13. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG 10 Monitor 15” CRT Elead Color Digital 11 Case Elead Tower 12 Mouse FPT Elead PS/2 13 Keyboard FPT Elead PS/2Bảng 15: Danh sách 15 công ty cung cấp hosting hàng đầu tại Việt Nam: No. Hosting Companies Rating Domains 1 PAVIETNAM.COM 70% 3,194 2 NHANHOA.COM 70% 2,311 3 VN84.com 60% 1,810 4 MATBAO.NET 60% 680 5 COM.VN 80% 424 6 FPT.VN 73% 424 7 HOSTDOMAINVN.COM 76% 371 8 SIEUHOST.COM 45% 315 9 IT-4VN.COM 64% 288 10 GATE2VN.NET 50% 267 11 VINAD.COM 70% 200 12 SGCHOST.COM 40% 190 13 SALANHOST.COM 33% 188 14 VNNETSOFT.COM 60% 188 15 CADAO.NET 80% 168Bảng 16: Thông số của hosting sử dụng Server Linux tại P.A Việt Nam Ltd: Đặc Tính Server Pro 3 Dung lượng đĩa cứng 500 MB Dữ liệu truy cập tối đa hàng tháng 4500 MB Đặt logo trên Quảng cáo rao vặt .com 5 tháng Số lượng hộp thư POP3 50 PHP4 /HTML/Javascripts Hỗ trợ MySQL Database Server Hỗ trợ Chi phí $15/ tháng Đăng ký ít nhất 6 thángGVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 11 SVTH: Lê Quốc Thái
  14. 14. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANGBảng 17: Thông số kỹ thuật của phầm mềm tường lữa Check Point: Tên sản phẩm Miêu tả kỹ thuật - Dễ thiết lập cấu hình. - Phòng chống virus, chống virus trong email, lộc web DNS động, Phần mềm tường VPN động, bảo vệ mạng con sau Các chức năng chính lửa Check Point tường lửa. của Check Point SAFE@OFFICE SAFE@OFFICE 225 - Kết nối ổn định internet. 225 - Giá tương đối rẽ so với các sản phẩm cùng loại. - Tương thích môi trường Windows.GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 12 SVTH: Lê Quốc Thái
  15. 15. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG DANH MỤC CÁC HÌNHTên hình TrangHình 01: Bị DDOS website của doanh nghiệp phải đóng cửa ...................................... 7Hình 02: Mô hình tấn công DDOS (Hacker tấn công mục tiêu bằng cách huy động cáczombies (phầm mềm có thể biến máy tính bị nhiễm thành cổ máy dưới tay điều khiểncủa hacker) để tấn công)................................................................................................ 13Hình 03: Mô hình hoạt động và kiểm soát thông tin của tường lữa (mọi thông tin ra vàođều phải qua sự kiểm soát chặt chẽ của tường lữa nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối chodoanh nghiệp) ................................................................................................................ 14Hình 04: Biểu tượng hỗ trợ bảo mật của VeriSign Inc .................................................. 44Hình 05: Mã hoá MD5 với dãi số 123456 ..................................................................... 45Hình 06: Đăng ký vào bộ máy tìm kiếm của Google ..................................................... 50Hình 07: Yêu cầu chứng thực người dùng đăng nhập hợp lệ.........................................52GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 13 SVTH: Lê Quốc Thái
  16. 16. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ ngữ và nghĩa đầy đủ TMĐT Thương mại điện tử TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam GCN Giấy chứng nhận SP Sản phẩm TP Thành Phố UBND Uỷ Ban Nhân Dân TNDN Thu nhập doanh nghiệp ĐVT Đơn vị tính CSDL Cơ sở dữ liệu QĐ Quyết định TTg Thủ tướng chính phủ VND Việt Nam đồng (đơn vị tính) STT Số thứ tự KH Khách hàngGVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 14 SVTH: Lê Quốc Thái
  17. 17. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU1.1. Lý do chọn đề tài Công nghệ thông tin nói chung và internet nói riêng đang từng giờ từng phút làmthay đổi cuộc sống chúng ta. Ra đời trong những thập niên 80, qua hơn 20 năm trưởngthành và phát triển internet thật sự mang lại rất nhiều lợi ích cho mọi người trong nhiềulĩnh vực, trong đó có lĩnh vực kinh tế. Rất nhiều các công ty trên thế giới đã sớm nhậnthức được vai trò quan trọng của internet và ứng dụng nó vào công cuộc kinh doanh củamình. Song bên cạnh các công ty thành công như Yahoo!, Google,… cũng có nhiềucông ty gặp thất bại và lâm vào cảnh phá sản. Nhưng nhìn chung mọi doanh nghiệp trênthế giới đều hòa chung vào dòng chảy của internet với rất nhiều các hình thức hoạt độngkhác nhau như đầu tư, mua bán sách băng đĩa, môi giới chứng khoán,… Sự xuất hiện của internet tại Việt Nam vào khoảng những năm 90 (tức sau thếgiới khoảng 10 năm) và sau hơn 10 năm phát triển internet đã dần trở nên quen thuộcvới mọi tầng lớp của người dân Việt Nam. Chi phí nối mạng ngày càng có xu hướnggiảm, có rất nhiều các hình thức nối mạng khác nhau phù hợp với từng đối tượng và thunhập của người dân từ dial-up cho đến ADSL. Chúng ta có thể nhận thấy các địa điểmtruy cập internet công cộng đã mộc lên như nấm, băng thông kết nối với thế giới đãvượt ngưởng 3,6 Gbps, cho phép chúng ta có thể kết nối và trao đổi thông tin đến mọimiền đất nước khác nhau trên thế giới. Người dân Việt Nam ta vốn rất nhạy cảm với công nghệ mới, nhất là đối vớigiới trẻ, cán bộ công chức, những người năng động, vì vậy sự xuất hiện của internetcùng với công nghệ mua bán hàng hoá qua mạng của thế giới đã tác động không nhỏđến hành vi mua sắm của họ. Trào lưu internet đã thay đổi cách nhìn của mọi người:thay vì mua hàng theo cách thông thường, nay họ có xu hướng chuyển sang mua hàngthông qua các trang web uy tín. Và xu hướng này ngày càng có khuynh hướng càngngày càng lan rộng trong cuộc sống chúng ta, nhất là những người không có nhiều thờigian cho việc mua sắm tại chợ hay siêu thị. Ngoài xu hướng trên, các doanh nghiệp còncó xu hướng tìm đối tác làm ăn trên mạng, không những trong nước mà còn vươn ra thịtrường thế giới. Internet góp phần làm tăng cường khả năng tiếp cận và cơ hội kinhdoanh cho doanh nghiệp từ nhiều phía: doanh nghiệp đến khách hàng (B2C) và từdoanh nghiệp đến doanh nghiệp (B2B). Doanh nghiệp nói chung và nhà máy xi măng An Giang nói riêng cũng khôngđứng ngoài cuộc chơi này. Hơn ai hết doanh nghiệp buộc phải thích nghi với cách thứcmới của việc làm ăn thay vì như cách truyền thống. Cũng vì vậy mà rất nhiều các trangweb đã mộc lên để đáp ứng một phần nào nhu cầu trên. Nhìn chung doanh nghiệp ViệtNam đã phần nào nhận thức được vai trò to lớn của internet trong việc kinh doanhnhưng mức độ ứng dụng của họ ở những mức độ khác nhau và chủ yếu là mang tính tựphát, chưa có một cơ sở pháp lý nào thật sự thiết thực điều chỉnh vấn đề này. Nổi bậthơn hết là các vấn đề về các cách thức thanh toán và bảo mật trong các phương thứcthanh toán này. Chúng ta cũng chưa có văn bản hay một hệ thống thanh toán theo mộtchuẩn nào để làm mốc cho việc bảo đảm thanh toán thông qua mạng internet một cáchthực thụ theo đúng nghĩa của thương mại điện tử (TMĐT). Hoạt động trao đổi, mua bángiữa các doanh nghiệp với nhau và giữa doanh nghiệp với khách hàng với nhau chủ yếuthông qua uy tín, và sự tin tưởng là chính. Trong đó cũng có vấn đề bất cập là cácphương thức thanh toán của mỗi trang web mỗi khác và không đa dạng, có nhiều lựachọn làm cho người mua không được hài lòng và dẫn đến việc không mua hàng. BảoGVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 1 SVTH: Lê Quốc Thái
  18. 18. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANGmật cũng là vấn đề nóng nhất trong việc mua sắm qua mạng, không chỉ khách hàng màcòn ở bản thân doanh nghiệp đã rất lơ là và chưa thật sự xem việc bảo mật là vấn đềsống còn đối với họ. Trong khi chờ đợi các cơ quan chức năng của Nhà nước can thiệpthì chúng ta – mỗi doanh nghiệp phải lập ra cho mình một cách thức hoạt động đảmbảo: vừa phù hợp với năng lực của mình vừa đáp ứng yêu cầu khách hàng vừa có tínhđón đầu chờ Luật giao dịch điện tử đi vào cuộc sống. Trên thực tế thế giới đã chứng minh được rằng trong thời đại ngày nay nếudoanh nghiệp không tham gia vào hoạt động TMĐT thì tính cạnh tranh và cơ hội làm ănsẽ giảm đi đáng kể. Nhà máy xi măng An Giang cũng không ngoại lệ, tuy hiện nay cácvấn đề về tính pháp lý chưa hoàn thiện, nhận thức của người dân về TMĐT chưa cao, hệthống thanh toán giữa các ngân hàng chưa phát triển mạnh, cơ sở hạ tầng internet cònnhiều vấn đề phải làm,… nhưng vận dụng internet và TMĐT vào việc kinh doanh làđiều không thể không làm. Vì lẽ đó tôi quyết định chọn đề tài:”Áp dụng các hình thức thanh toán và bảomật trong TMĐT cho nhà máy xi măng An Giang”1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu: 1.2.1. Mục tiêu Xem xét về tình hình hoạt động chung của nhà máy xi măng An Giang và từ đóđề ra thêm hình thức kinh doanh TMĐT. Áp dụng các hình thức thanh toán và bảo mật hiện thời để áp dụng vào việc kinhdoanh TMĐT cho nhà máy xi măng An Giang. Các hình thanh toán và bảo mật trongTMĐT sẽ có tính chất tương tự như xây dựng một mô hình gồm nhiều hình thức thanhtoán khách nhau, và xây dựng hình thức bảo mật phù hợp với điều kiện pháp lý và nănglực của nhà máy xi măng An Giang và phù hợp với môi trường TMĐT của Việt Nam. Góp phần tạo ra môi trường cạnh tranh sinh động và linh hoạt trong việc tìm đốitác trên thế giới thông qua môi trường mở của internet. 1.2.2. Phạm vi Áp dụng hình thức thanh toán và bảo mật trong TMĐT cho nhà máy xi măng AnGiang và chỉ gói gọn trong phần: thanh toán và bảo mật.1.3. Phương pháp nghiên cứu: Dựa trên các hình thức thanh toán hiện hành của Việt Nam và thế giới để đúc kếtthành mô hình này. Căn cứ vào các hình thức bảo mật trong thanh toán của các tài liệu nước ngoàivà hình thức hoạt động của một số website TMĐT tiêu biểu trên thế giới và trong nước.Tham khảo tại các diễn đàn về TMĐT, bảo mật trong thanh toán TMĐT, diễn đàn củacác hacker của Việt Nam cũng như nước ngoài để có cái nhìn tổng quan và khách quannhất về bảo mật. Về thực nghiệm đã thực hiện như sau: 1. Trước tiên cần một máy tính và sẽ thiết lập nó thành một Home Server (hay còn gọi là localhost) dùng để xử lý các cơ sở dữ liệu (CSDL) của quá trình vận hành và thanh toán. 2. Sau đó sử dụng bộ máy tìm kiếm Google (tại địa chỉ http://google.com) để tải về một vài mã nguồn mở có một vài cách thức thanh toán gầnGVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 2 SVTH: Lê Quốc Thái
  19. 19. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG giống như mô hình và kiểm tra tính bảo mật cũng như cách thức thanh toán ngay trên máy. Cứ như thế lần lượt ghi nhận kết quả thực hiện và kết hợp với các yếu tố như đã nêu trên để hình thành nên hình thức này. Dựa trên nhu cầu và thực tế hoạt động của nhà máy xi măng An Giang và khảnăng phát triển hình thức kinh doanh TMĐT vào trong hoạt động kinh doanh.1.4. Ý nghĩa của đề tài TMĐT là sự vận dụng kết hợp rất độc đáo giữa: công nghệ thông tin bao gồminternet, phần mềm cơ sở dữ liệu, phần cứng máy tính, phần mềm ứng dụng,… và hìnhthức kinh doanh truyền thống tạo thành. Nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và là công cụtrợ giúp mạnh mẽ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở chỗ: ít tốn chiphí, dễ tiếp cận, cơ hội làm ăn rất lớn, dễ quảng bá thương hiệu và lợi nhuận cao. Đối với nhà máy xi măng An Giang, ngoài những ý nghĩa trên nó là sự thể hiệntính thời đại và hội nhập. Đây có thể được xem như là một trong những đơn vị đi tiênphong trong việc làm quen và ứng dụng TMĐT vào việc kinh doanh trong tỉnh nhà. Giúp doanh nghiệp có cách tư duy mới và tầm nhìn chiến lược trong việc vậndụng môi trường intenet vào kinh doanh.GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 3 SVTH: Lê Quốc Thái
  20. 20. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN2.1. Giới thiệu tổng quan về TMĐT: 2.1.1. Định nghĩa TMĐT TMĐT là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tínhtoàn cầu. TMĐT theo nghĩa rộng được định nghĩa trong Luật mẫu về TMĐT của Ủyban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL): “Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấnđề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng.Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nàovề thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuậnphân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xâydựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảohiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp táccông nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đườngbiển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ.” (Trích Luật mẫu của UNCITRAL) 2.1.2. Các đặc trưng của TMĐT So với các hoạt động thương mại truyền thống, TMĐT có một số điểm khác biệtcơ bản sau:  Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước. Trong Thương mại truyền thống, các bên thường gặp gỡ nhau trực tiếp để tiếnhành giao dịch. Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý nhưchuyển tiền, séc hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo. Các phương tiện viễn thông như: fax,telex,... chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh. Tuy nhiên, việc sử dụngcác phương tiện điện tử trong thương mại truyền thống chỉ để chuyển tải thông tin mộtcách trực tiếp giữa hai đối tác của cùng một giao dịch. TMĐT cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến cáckhu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều có cơ hộingang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiếtphải có mối quen biết với nhau từ trước.  Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu). TMĐT trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu. TMĐT càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho doanhnghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới. Với TMĐT, một doanh nhân dù mớithành lập đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Pháp và Mỹ ..., mà không hề phải bướcra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiều thời gian.  Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực. Trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giao dịchGVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 4 SVTH: Lê Quốc Thái
  21. 21. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANGthương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhà cung cấp dịch vụmạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo môi trường cho các giaodịch thương mại điện tử. Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực cónhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch thươngmại điện tử, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịchTMĐT.  Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường Thông qua TMĐT, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành. Ví dụ: cácdịch vụ thanh toán giữa các công ty thông qua Ebay, Ebay đã đóng vai trò là nhà trunggian ảo trên mạng là nơi trao đổi thông tin giữa các giữa các đối tác với nhau. 2.1.3. Các cơ sở để phát triển TMĐT Để phát triển TMĐT cần phải có hội đủ một số cơ sở:  Hạ tầng kỹ thuật internet phải đủ nhanh, mạnh đảm bảo truyền tải các nội dung thông tin bao gồm âm thanh, hình ảnh trung thực và sống động. Một hạ tầng internet mạnh cho phép cung cấp các dịch vụ như xem phim, xem tivi, nghe nhạc,… trực tuyến. Chi phí kết nối internet phải rẻ để đảm bảo số người dùng internet phải lớn.  Hạ tầng pháp lý: phải có luật về TMĐT công nhận tính pháp lý của các chứng từ điện tử, các hợp đồng điện tử ký qua mạng; phải có luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ sự riêng tư, bảo vệ người tiêu dùng,... để điều chỉnh các giao dịch qua mạng.  Phải có cơ sở thanh toán điện tử an toàn bảo mật. Thanh toán điện tử qua thẻ tín dụng, qua tiền điện tử, qua thẻ ATM trên nền web. Các ngân hàng trong nước phải triển khai hệ thống thanh toán này rộng khắp.  Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát hàng nhanh chóng, kịp thời và tin cậy.  Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhập trái phép, chống virus, chống thoái thác.  Phải có nhân lực am hiểu kinh doanh, công nghệ thông tin, TMĐT để triển khai tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến, bán hàng và thanh toán qua mạng. 2.1.4. Các loại giao dịch chủ yếu trong TMĐT Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai tròđộng lực phát triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thành côngcủa TMĐT và k hố i chính phủ (bao gồm đối tượng ngân hàng)(G) giữ vai trò địnhhướng, điều tiết và quản lý. Từ các mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giaodịch TMĐT: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C … trong đó B2B và B2C là hai loại hình giaodịch TMĐT quan trọng nhất. Trong xuyên suốt nghiên cứu này tôi chỉ giới hạn mô hìnhở B2C và B2C. Business-to-business (B2B): Mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp với doanhnghiệp. TMĐT B2B (Business-to-business) là việc thực hiện các giao dịch giữa các doanhGVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 5 SVTH: Lê Quốc Thái
  22. 22. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANGnghiệp với nhau trên mạng. Ta thường gọi là giao dịch B2B. Các bên tham gia giaodịch B2B gồm: người trung gian trực tuyến (ảo hoặc click-and-mortar), người muavà người bán. Các loại giao dịch B2B gồm: mua ngay theo yêu cầu khi giá cả thíchhợp và mua theo hợp đồng dài hạn, dựa trên đàm phán cá nhân giữa người mua vàngười bán. Business-to-consumer (B2C): Mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp và người tiêudùng. Đây là mô hình bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng. Trong TMĐT, bán lẻ điện tửcó thể từ nhà sản xuất, hoặc từ một cửa hàng thông qua kênh phân phối. Hàng hoá bánlẻ trên mạng thường là hàng hoá, máy tính, đồ điện tử, dụng cụ thể thao, đồ dùng vănphòng, sách và âm nhạc, đồ chơi, sức khoẻ và mỹ phẩm, giải trí,... Mô hình kinh doanh bán lẻ có thể phân loại theo quy mô các loại hàng hoá bán(Tổng hợp, chuyên ngành), theo phạm vi địa lý (toàn cầu , khu vực ), theo kênh bán(bán trực tiếp, bán qua kênh phân bố). 2.1.5. Những thuận lợi và khó khăn trong TMĐT 2.1.5.1 Thuận lợi  Do môi trường intenet của chúng ta đi sau sự phát triển của thế giớihơn 10 năm nên chúng ta có thể đúc kết được những kinh nghiệm thất bại của nhữngngười đi trước.  Chính phủ cũng có sự quan tâm đến sự phát triển của TMĐT trongnước và chúng ta có thể thấy được là sự ra đời của luật Giao dịch điện tử (trong đó cóLuật TMĐT). Tuy văn bản pháp lý này chưa thực sự hoàn chỉnh và còn phải làm nhiềuviệc phải làm để đi vào áp dụng thực tiễn nhưng nó cũng phần nào nói lên sự can thiệpkịp thời của Nhà nước vào định hướng tương lai cho sự phát triển TMĐT nước nhà.  Các ngân hàng trong nước cũng đang tìm cách hợp tác để có sự thốngnhất chung trong hệ thống thanh toán liên ngân hàng và đây cũng là tiền đề cho sự pháttriển và ứng dụng hình thức thanh toán trong TMĐT được linh hoạt, đáp ứng yêu cầucủa thời đại mới. Trong năm tới (2007) sẽ có hình thức thanh toán thông qua thẻ ATMcủa một số ngân hàng lớn trong nước trên nền web, đây là ứng dụng tiền đề cho hìnhthức thanh toán bằng thẻ tín dụng quốc tế trong tương lai không xa. 2.1.5.2 Khó khăn  Cũng chính vì intenet có sau so với các nước trên thế giới nên cácdoanh nghiệp- phần lớn còn rất bở ngỡ với hình thức kinh doanh mới mẽ này.  Khó khăn về mặt nhân lực trong TMĐT. Nhân lực không đủ mạnh,không có hiểu biết rõ ràng và nhận thức đúng mức về tác hại lớn của tội phạm mạng thìsẽ trở nên nguy hiểm.  Tội phạm mạng ngày càng có xu hướng phát triển theo hướng tiềnhoá: tấn công vì tiền và các website về TMĐT là đích nhấm. Đơn giản vì CSDL của cácwebsite này chứa hàng ngàn thông tin về thẻ tín dụng và nếu đánh cắp được họ có thểsử dụng nó cho các mục đích phi pháp. Thông thường là dùng vào việc mua hàng trênmạng hay đăng ký vào các dịch vụ có trả tiền như tải nhạc, tải phim, xem phim online,mua software, mua hosting, domain,… Chính các hoạt động này của một phần nhỏ cáchacker Việt Nam làm cho các công ty thanh toán qua mạng không chấp nhận giao dịchvới đối tác là người Việt Nam (do dãy IP của Việt Nam có phần mở rộng làGVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 6 SVTH: Lê Quốc Thái
  23. 23. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG203.162.xxx.xxx). Điều này làm kiềm hãm khả năng tương tác của hoạt động TMĐTtrong nước và thế giới.  Chúng ta có Luật Giao dịch điện tử (chính thức có hiệu lực ngày1/03/2006) nhưng chúng ta chưa có các văn bản dưới luật hướng dẫn áp dụng vào thựctiễn.  Hệ thống ngân hàng hiện nay chưa có sự thông thương nên việc thanhtoán liên ngân hàng của khách hàng gặp nhiều khó khăn.  Các hình thức tấn công làm ngưng hoạt động máy chủ, tấn công từchối dịch vụ (DOS và DDOS) ngày các trở nên đa dạng hơn và cách thức tiến hành tấncông cũng tinh vi hơn làm các site TMĐT bị tổn thất nặng nề.Hình 01: Bị DDOS website của doanh nghiệp phải đóng cửa2.2. Cơ sở pháp lý cho việc phát triển TMĐT 2.2.1. Sự cần thiết phải xây dựng khung pháp lý cho việc triển khai TMĐT Sự phát triển của TMĐT trên thế giới đã làm thay đổi cách thức kinh doanhthương mại. Tuy nhiên nguy cơ gặp những rủi ro quá trình giao dịch là có nên đòihỏi phải có các giải pháp không chỉ về mặt kỹ thuật mà còn cần một cơ sở pháp lýđầy đủ. Những kinh nghiệm thực tế trên thế giới cho thấy để thúc đẩy TMĐT pháttriển thì vai trò của Nhà nước phải được thể hiện rõ nét trên hai lĩnh vực: cung ứngdịch vụ điện tử và xây dựng một hệ thống pháp luật đầy đủ, thống nhất và cụ thể đểđiều chỉnh các quan hệ TMĐT. Nếu như chúng ta thiếu đi một cơ sở pháp lý vữngchắc cho TMĐT hoạt động thì các doanh nghiệp và người tiêu dùng sẽ rất lúng túngtrong việc giải quyết các vấn đề có liên quan và về phía các cơ quan Nhà nước cũng sẽrất khó có cơ sở để kiểm soát được các hoạt động kinh doanh TMĐT. Hơn thế nữa TMĐT là một lĩnh vực mới mẻ cho nên tạo được niềm tin cho cácchủ thể tham gia vào các quan hệ TMĐT là một việc làm có tính cấp thiết mà một trongnhững hạt nhân là phải tạo ra được một sân chơi chung với những quy tắc được thốngnhất một cách chặt chẽ. Trong tiến trình hội nhập với thế giới với tư cách là thành viên của APEC, Việtnam đang tích cực tham gia và ủng hộ "Chương trình hành động chung" mà khối nàyđã đưa ra về thực hiện "Thương mại phi giấy tờ" vào năm 2005 đối với các nướcphát triển và năm 2010 đối với các nước đang phát triển. Việt nam cũng tích cực thamgia vào lộ trình tự do hoá của Hiệp định khung e-ASEAN và thực hiện theo "Cácnguyên tắc chỉ đạo TMĐT" mà các nước trong khối đã thông qua. Chính vì thếchúng ta phải đáp ứng những đòi hỏi của pháp lý quốc tế để có thể hoà nhập và theokịp các nước trong khu vực và trên thế giới. 2.2.2 Luật TMĐTGVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 7 SVTH: Lê Quốc Thái
  24. 24. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG 2.2.2.1. Giá trị pháp lý của các chứng từ điện tử Hiện nay theo các quy định của pháp luật Việt nam hình thức vănbản được sử dụng như là một trong những hình thức chủ yếu trong các giao dịch dânsự, thương mại và đặc biệt là trong các hợp đồng kinh tế nó là một yếu tố bắt buộc.TMĐT đặt ra vấn đề phải công nhận tính pháp lý của các giao dịch điện tử, cácchứng từ điện tử. Nhà nước phải công nhận về mặt pháp lý đối với giá trị của văn bảngiao dịch thông qua phương tiện điện tử. Pháp lệnh TMĐT đang được soạn thảo đểgiải quyết vấn đề này. Nó phải đưa ra khái niệm văn bản điện tử và có những quyđịnh riêng đối với loại văn bản này. Nó phải coi các hình thức thông tin điện tử như làcác văn bản có giá trị tương đương với văn bản viết nếu như chúng đảm bảo được cácyếu tố:  Khả năng chứa thông tin, các thông tin có thể được lưu giữ và tham chiếu lại khi cần thiết.  Ðảm bảo được tính xác thực của thông tin  Ðảm bảo được tính toàn vẹn của thông tin 2.2.2.2. Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử Từ trước tới nay chữ ký là phương thức phổ biến để ghi nhận tính xác thực của thông tin được chứa đựng trong văn bản. Chữ ký có một đặc trưng cơ bản là:  Chữ ký nhằm xác định tác giả của văn bản.  Chữ ký thể hiện sự chấp nhận của tác giả với nội dung thông tin chứa đựng trong văn bản. Trong TMĐT, người ta cũng dùng hình thức chữ ký điện tử. Chữ ký điện tử trở thành một thành tố quan trọng trong văn bản điện tử. Mộttrong những vấn đề cấp thiết đặt ra là về mặt công nghệ và pháp lý thì chữ ký điệntử phải đáp ứng được sự an toàn và thể hiện ý chí rõ ràng của các bên về thông tinchứa đựng trong văn bản điện tử. Hiện nay trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu và đã được ứngdụng rộng rãi nhằm nhận dạng và chứng thực cá nhân. Luật pháp điều chỉnh lĩnhvực này sẽ tập trung vào việc đặt ra các yêu cầu về nhận dạng chữ ký điện tử chophép các bên không liên quan hoặc có ít thông tin về nhau có thể xác định được chínhxác chữ ký điện tử của các bên đối tác. Và trong trường hợp này để xác định được độtin cậy của chữ ký điện tử người ta trù liệu hình thành một cơ quan trung gian nhằmchứng thực tính xác thực và đảm bảo độ tin cậy của chữ ký điện tử. Cơ quan này hìnhthành nhằm cung cấp một dịch vụ mang nhiều ý nghĩa về mặt pháp lý hơn là về mặtcông nghệ. Ðối với Việt nam vấn đề chữ ký điện tử vẫn còn là một vấn đề mà chúng ta mớicó những bước đi đầu tiên. Tháng 3/2002 Chính phủ đã có quyết định số 44/2002/QÐ-TTg về chấp nhận chữ ký điện tử trong thanh toán liên ngân hàng do Ngân hàng Nhànước Việt nam đề nghị. Có thể coi đây là văn bản pháp lý cao nhất quy định về chữ kýđiện tử hiện đang được áp dụng tại Việt nam. Chúng ta vẫn còn nhiều việc phải làm đểhoàn thiện và nhân rộng để chữ ký điện tử trở thành phổ biến trong các giao dịchTMĐT. Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 222/2005/QĐ-TTg ngày 15/9/2005phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2006 - 2010. Từ nay, TMĐTGVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 8 SVTH: Lê Quốc Thái
  25. 25. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANGchính thức được pháp luật Việt Nam thừa nhận. Thông tin dưới dạng điện tử có giá trịpháp lý tương đương dạng giấy thông thường. 2.2.2.3. Văn bản gốc Vấn đề "bản gốc" có liên quan chặt chẽ đến vấn đề "chữ ký" và "văn bản"trong môi trường kinh doanh điện tử. Bản gốc thể hiện sự toàn vẹn của thông tinchứa đựng trong văn bản. Trong môi trường giao dịch qua mạng thì vấn đề bản gốcđược đặt gắn liền với việc sử dụng chữ ký điện tử. Do đó chữ ký điện tử khôngnhững chỉ xác định người ký mà còn nhằm xác minh cho tính toàn vẹn của nộidung thông tin chứa trong văn bản. Việc sử dụng chữ ký điện tử đồng nghĩa với việcmã hoá tài liệu được ký kết. Về mặt nguyên tắc thì văn bản điện tử và văn bản truyền thống có giá trị ngangnhau về mặt pháp lý. Vấn đề này được làm rõ sẽ là cơ sở cho việc xác định giá trịchứng cứ của văn bản điện tử. Việc công nhận giá trị chứng cứ của văn bản điện tửđóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của TMĐT. Chỉ khi giá trị của văn bảnđiện tử được đặt ngang hàng với văn bản viết truyền thống thì các chủ thể trong giaodịch TMĐT mới sử dụng một cách thường xuyên văn bản điện tử thay cho văn bảnviết truyền thống. Tuy vậy giá trị của văn bản điện tử cũng chỉ được xác nhận khi nóđảm bảo được các thành tố mà đã được nêu ở phần trên. Có thể nói vấn đề xây dựng khung pháp lý làm cơ sở cho TMĐT phát triển là mộtviệc làm mang tính cấp thiết. Dẫu là còn nhiều vấn đề mà chúng ta phải bàn về nósong một thực tế là TMĐT không thể phát triển mạnh và hoàn thiện nếu như không cómôi trường pháp lý đầy đủ cho nó hoạt động. Theo kế hoạch năm 2005 Việt Namcông bố Chính phủ Pháp lệnh về TMĐT, tháng 3 năm 2006 sẽ chính thức có Luật Giaodịch điện tử (bao gồm cả Luật TMĐT). 2.2.3. Luật bảo vệ sự riêng tư trong TMĐT Sự riêng tư là những bí mật cá nhân, không vi phạm đến luật pháp, được phápluật bảo vệ. Quyền riêng tư có tính tương đối, nó phải cân bằng với xã hội và quyềnlợi của xã hội bao giờ cũng phải cao hơn của từng cá nhân. Cá nhân, tổ chức khi tham gia vào TMĐT phải đảm bảo sự riêng tư: bí mật vềhàng hoá mua bán, về thanh toán,... mà cả người mua và người bán phải tôn trọng. TMĐT là hình thức kinh doanh qua mạng nên việc bảo vệ sự riêng tư là một vấnđề quan trọng đặt ra cho cả khía cạnh pháp lý và công nghệ. Nguy cơ lộ bí mật riêng tư trong TMĐT rất lớn, doanh nghiệp có thể lợi dụngnắm các bí mật riêng tư của khác hàng để: Lập kế hoạch kinh doanh, có thể bán chodoanh nghiệp khác, hoặc sử dụng vào các mục đích khác. Nguy cơ bí mật riêng tư có thể bị lộ qua cookies. Cookies là một phần dữliệu rất nhỏ thường trao đổi qua lại giữa Web site và trình duyệt khi người sử dụng dạotrên internet. Nó cho phép các sites có thể theo dõi người sử dụng mà không cần phảihỏi trực tiếp. Người ta có thể dùng cookies để xâm nhập vào sự riêng tư của kháchđể năm bắt các thông tin cá nhân và sử dụng bất hợp pháp mà người sử dụng không hềbiết. 2.2.4. Luật Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ Intellectual property (IP) – là quyền sở hữu sáng tạo các công trình, phát minh,tác phẩm văn học nghệ thuật, âm nhạc, thương hiệu, hình ảnh dùng trong kinh doanhGVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 9 SVTH: Lê Quốc Thái
  26. 26. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANGthương mại. TMĐT cần phải đảm bảo được quyền sở hữu trí tuệ, cấm sao chép lậu,hàng giả hàng nhái. Copyright – quyền sở hữu được Nhà nước công nhận cho phép sử dụng, nhânbản, phân phối, trình diễn. Bản quyền được Nhà nước bảo hộ, cá nhân hay tổ chức nàosử dụng phải được phép của tác giả. Trademarks – là thương hiệu của doanh nghiệp để gắn vào hàng hoá và dịchvụ của mình. Nhà nước tổ chức đăng ký bản quyền và bảo vệ bằng luật pháp. Chophép doanh nghiệp độc quyền sử dụng thương hiệu đã đăng ký, ngăn ngừa sự sử dụngtrái phép thương hiệu từ cá nhân hay doanh nghiệp khác. Patent – bằng sáng chế cho phép người sở hữu có quyền sử dụng và khai tháctrong một số năm.2.3. Các hình thức thanh toán trong TMĐT 2.3.1. Thanh toán thông qua thẻ tín dụng: Trong TMĐT thế giới hình thức thanh toán này được áp dụng nhiều nhất vì vừađơn giản vừa nhanh gọn. Khách hàng chỉ cần gửi thông tin thẻ tín dụng của mình chonhà thanh toán trung gian bằng một form nhập liệu (đã được mã hoá SSL) và thông tinnày sẽ được gửi đến ngân hàng dữ liệu chịu trách nhiệm thanh toán bù trừ (trung tâmthanh toán thẻ) và nếu thông tin về thẻ là hợp lệ thì giao dịch sẽ được thực hiện. Về cơbản chúng ta có các hình thức thanh toán qua thẻ tín dụng như sau: 2.3.2. Thanh toán thông qua nhà trung gian thứ 3: Thanh toán qua nhà trung thứ 3 phải thoả các tiêu chí sau:  Nhà trung gian này phải có uy tín trên thế giới về thanh toán qua mạng, có áp dụng các hình thức bảo mật và đảm bảo an toàn trong các giao dịch.  Cung cấp thông tin chính xác kịp thời nếu trong trường hợp có đơn đặt hàng từ phía khác hàng là người nước ngoài. Điều này rất quan trọng, nếu thông tin đặt hàng không đến khách hàng kịp thời rất có thể doanh nghiệp sẽ không chuẩn bị kịp thời lượng hàng hoá cần thiết để giao dịch, và như thế sẽ gây mất uy tín với khách hàng và phía đối tác. Đây là điều không mong muốn trong làm ăn với đối tác là người nước ngoài vì đối với họ thời gian luôn rất quan trọng.  Chi phí cho những lần giao dịch là thấp nhất và chất lượng dịch vụ là tốt nhất, nếu có hỗ trợ và có liên hệ với hệ thống ngân hàng trong nước thì sẽ rất tiện lợi cho các giao dịch sau này. Như vậy chọn đối tác làm nhà thanh toán trung gian đòi hỏi doanh nghiệp phải cóhiểu biết về các cách thức bảo mật, phải tìm hiểu kỹ đối tượng và nhất là sự tin cậy vàođối tác trong hình thức thanh toán. Một số nhà thanh toán trung gian nổi tiếng và uy tíntrên thế giới doanh nghiệp có thể giao dịch được như: E-gold, 2Checkout, Paypal,Worldpay,… 2.3.3. Thanh toán thông qua các ISP: ISP là những nhà cung cấp dịch vụ giải pháp mạng và trong nhiều trường hợp thìhọ cũng đóng vai trò là nhà thanh toán trung gian cho doanh nghiệp và khách hàng. Vìvậy doanh nghiệp khi lựa chọn hình thức thanh toán này thì phải chú ý các yêu cầu sau:GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 10 SVTH: Lê Quốc Thái
  27. 27. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG  Cấu hình hệ thống trên máy chủ web phải đảm bảo an toàn, tránh những sơ suất trong cấu hình dẫn hacker khai thác dễ dàng dữ liệu trên host.  Phải thường xuyên theo dõi hoạt động của hệ thống mạng, kịp thời khắc phục những sự cố xảy ra để hệ thống luôn đảm bảo trong tình trạng ổn định.  Cập nhật các chương trình chống Virus, Spy,…bản vá lỗi (patch) của hệ điều hành mà hosting đang sử dụng.  Hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời khắc phục các sự cố có thể xảy ra. 2.3.4. Thanh toán ngay trên trang web của doanh nghiệp: Chỉ dành cho các doanh nghiệp có hệ thống thanh toán có thể thực hiện thanh toánbù trừ giữa công ty mình và trung tâm bù trừ. Thông thường đây là các tổ chức lớn, cóuy tín, trình độ bảo mật cao, công nghệ hiện đại. Bởi vì đây là vấn đề nhạy cảm, nhất làcác thông tin về thẻ tín dụng vì vậy nếu chọn hình thức thanh toán này doanh nghiệpnên cân nhắc kỹ trước khi quyết định. 2.3.5. Thanh toán thông qua các hình thức giản đơn trong nước: 2.3.5.1. Thanh toán thông qua thẻ ATM và chuyển khoản ngân hàng Đây là trường hợp khách hàng thanh toán thông qua thẻ ATM của Ngân hàngNgoại thương (Vietcombank - VCB) hay từ bất kỳ một hệ thống máy ATM của Ngânhàng nào chấp nhận cho chuyển khoản qua hệ thống của VCB và ngược lại. Ngoài cách chuyển khoản này còn có hình thức chuyển khoản số tiền tương đốilớn ngay tại quầy giao dịch thay vì chuyển bằng thẻ ATM. 2.3.5.2. Thanh toán thông qua chuyển tiền Bưu điện: Thanh toán bằng gửi thư bảo đảm (chuyển phát nhanh): Đối với hình thức nàythường áp dụng cho các giao dịch với số lượng hàng hoá và số tiền không quá lớn. ỞViệt Nam hình thức này cũng thịnh hành và phổ biến, nó rất thuận lợi, nhanh chóng vừachính xác vừa an toàn. 2.3.5.3. Thanh toán thông qua thẻ do doanh nghiệp phát hành: Doanh nghiệp có thể phát hành các loại thẻ với các mệnh giá khác nhau, ví dụ:loại 50.000 VND, 100.00 VND, 200.000 VND,.. và bán các loại thẻ này ở các đại lý củadoanh nghiệp cũng giống như các loại thẻ điện thoại di động của các nhà cung cấp dịchvụ mạng di động. Mỗi loại thẻ phát hành sẽ bao gồm loại thẻ, mệnh giá, màu sắc, hạndùng, tên công ty phát hành, số xác nhận. Mỗi loại thẻ khác nhau sẽ có mệnh giá khácnhau để phân biệt và màu sắc cũng khác nhau để phân biệt với các loại khác. Các loạithẻ này sẽ do công ty quản lý cẩn thận trong CSDL và cập nhật một cách cẩn thận vàotrong mọi hoạt động giao dịch của khách hàng sau mỗi giao dịch. Thanh toán bằngphương thức này trình duyệt sẽ yêu cầu bạn nhập vào 4 số ngẫu nhiên trong tổng số 10ký tự trên thẻ ở các vị trí tương ứng trong thẻ. Vd: trình duyệt yêu cầu bạn nhập vào sốthẻ ở vị trí 1, 4, 5, 9 trong thẻ. Bạn xem trên thẻ và ngập vào tương ứng các số ở vị trínày. Nếu trong quá trình thanh toán nạp vào thẻ xảy ra xự cố, trang web sẽ yêu cầu bạnnhập vào 4 số ở các vị trí khác nhau và khác lần trước. Có nghĩa là mỗi lần mua hàng sẽnhập vào 4 số ở các vị trí khác nhau. 2.3.5.4. Giao hàng và nhận tiền ngay:GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 11 SVTH: Lê Quốc Thái
  28. 28. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG Đây là phương thức thanh toán truyền thống và rất thịnh hành trong ở Việt Namhiện nay. Kiểu thanh toán “tiền trao cháo múc” rất được người dân chúng ta hoannghênh, vừa nhanh gọn vừa sòng phẳng. Tuy nhiên trong tương lai hình thức này sẽ dầndần bởi các hình thức trên.2.4. Các hình thức bảo mật trong TMĐT: 2.4.1 Hacker và các thủ đoạn tấn công của hacker: Hacker là một thuật ngữ dùng để chỉ những người có hiểu biết sâu rộng về hệthống máy tính nói chung, là người có nhiều công sức đóng góp vào sự phát triển củacộng đồng tin học và được cộng đồng này thừa nhận. Như vậy xét về khía cạnh này thìhacker là người tài và đáng trân trọng nếu hoạt động của họ là cống hiến vì sự phát triểntin học. Tuy nhiên bên cạnh còn có một lớp thế lực khác chuyên sử dụng tài năng củamình mục đích không tốt. Đây chính là vấn đề mà TMĐT gặp phải và phải tìm cáchsống chung. Tuy nhiên muốn sống chung được thì chúng ta phải có những nhận thứcnhất định về họ và tìm hiểu các thủ thuật khai thác của họ,… từ đó tìm cách ngăn chặnvà hạn chế tác hại.Một số cách thức mà hacker thường sử dụng để tấn công vào mạng doanh nghiệp:  Khai thác từ những ứng dụng web (Web Appications): Ứng dụng web là một ứng một chương trình chạy trên hệ thống máy chủ (phía Server) để áp ứng yêu cầu nào đó của doanh nghiệp. Nếu một ứng dụng web tồi, có độ bảo mật kém thì hacker có thể khai thác dễ dàng và từ đó “leo thang đặc quyền” chiếm luôn hosting và nắm toàn quyền kiểm soát hệ thống. Thông thường các lỗi này xuất hiện ngay trên bản thân của ứng dụng như các lỗi SQL Injection (truy vấn dữ liệu nhập từ người dùng), lỗi khai báo includes_path (tức khai báo biến đầu vào không đúng),… đều cho phép khai thác sâu vào server. Bởi vì một đặc điểm chung hầu như của các nhà quản trị là đặt pass của ứng dụng web và server là giống nhau.  Khai thác từ chính hệ thống của Server: đây là những lỗi của hệ thống máy phục vụ (dùng để điều khiển ứng dụng web), những lỗi này đặc biệt nguy hiểm và khả năng chiếm dụng Server là rất cao. Một vài lỗi liên quan đến hệ thống như: lỗ hổng bảo mật của hệ điều hành (OS) như Linux hay Windows, lỗi IIS phiên bản 5.0 (Internet Information Server của Microsoft), Apache (mã nguồn mở), Perl, (mã nguồn mở),…  Khai thác từ chính người quản trị hệ thống: Hacker sẽ lợi dụng những sơ hở của người quản trị trong việc thiết lập cấu hình (config) máy chủ không đúng, đặt pass dễ đoán ra, đặt pass thông qua số điện thoại, số nhà,…  Nếu các cách tấn công trên không như mong đợi thì giải pháp cuối cùng là hacker sẽ DOS hay DDOS website của doanh nghiệp làm cho “chết” mạng. DOS (Denial of Service) hay DDOS (Distributed Denial of Service) là những hình thức tấn công rất nguy hiểm và khó có cách phòng thủ nếu không có bước chuẩn bị ngay từ đầu.GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 12 SVTH: Lê Quốc Thái
  29. 29. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG Hình 02: Mô hình tấn công DDOS (Hacker tấn công mục tiêu bằng cách huy động các zombies (phầm mềm có thể biến máy tính bị nhiễm thành cổ máy dưới tay điều khiển của hacker) để tấn công) 2.4.2 Các hình thức phòng vệ: Phòng vệ trong việc ứng dụng TMĐT vào kinh doanh trên mạng là điềukhông thể không quan tâm. Phòng vệ sẽ giúp cho doanh nghiệp tránh những sự cố đángtiếc có thể xảy ra, nếu xảy ra thì khả năng phục hồi sẽ nhanh hơn.  Xây dựng tường lữa (firewall): Firewall là một loạt các chương trình có liên quan đến nhau được đặt tại máy chủ như là một network gateway (cổng gác giữa mạng doanh nghiệp và bên ngoài internet) để bảo đảm các nguồn thông tin riêng cho người dùng bên trong mạng doanh nghiệp. Ví dụ: một công ty truy cập internet cần cài đặt firewall để không cho người ngoài truy cập các dữ liệu của công ty đó. Firewall cũng dùng để quản lý những dữ liệu mà nhân viên trong công ty được phép truy cập trên internet. Firewall ngày càng ảnh hưởng có tính quyết định đối với hoạt động TMĐT, nhất là trong thời điểm hiện nay các loại tội phạm mạng không ngừng tăng cao và hoạt động hết sức tinh vi. Một trong những chức năng quan trọng nhất của firewall là ngăn chặn và hạn chế đến mức thấp nhất khả năng tấn công DOS hay DDOS.GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 13 SVTH: Lê Quốc Thái
  30. 30. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANGHình 03: Mô hình hoạt động và kiểm soát thông tin của tường lữa (mọi thông tin ra vàođều phải qua sự kiểm soát chặt chẽ của tường lữa nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho doanh nghiệp)  Thiết lập các giao thức bảo mật cần thiết cho website như giao thức SSL (Secure Socket Layer) trong quá trình đăng nhập vào quản trị hệ thống nhằm tránh khả năng bị hacker “nghe trộm” thông tin truyền đi trên mạng.  Mã hoá cơ sở dữ liệu tránh đến mức thấp nhất khả năng nhận dạng thông tin nếu hệ thống bị xâm nhập. Các dữ liệu cần thiết lập mã hoá là thông tin về password của người quản trị hệ thống cũng như của khách hàng.  Trong quá trình thiết lập website TMĐT cho doanh nghiệp chú ý khả năng bị khai thác các lỗi như đã được đề cập trên. Hệ thống máy chủ phải đảm bảo luôn trong tình trạng được cập nhật mới, có cài đặt các trình diệt virus và trojan, các phần mềm độc hại khác.GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 14 SVTH: Lê Quốc Thái
  31. 31. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU NHÀ MÁY XI MĂNG AN GIANG3.1. Quá trình hình thành và phát triển Nhà máy xi măng An Giang là một trong những nhà máy thuộc doanh nghiệp Nhànước được thành lập sau ngày miền Nam giải phóng, được khởi công xây dựng từ tháng11 năm 1978 và đưa vào sử dụng năm 1979. Nhà máy xi măng An Giang được đặt tạikhu vực ấp Đông Thạnh, Xã Mỹ Thạnh, Thành Phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang, vớidiện tích mặt bằng chiếm 9 ha nằm cạnh quốc lộ 91, cách trung tâm thành phố LongXuyên khoảng 5,5 km. Hàng năm nhà máy đã góp phần rất lớn trong nền kinh tế quốcdân, cung cấp xi măng cho các công trình dân dụng và công nghiệp, xây dựng cơ bảntrong tỉnh và các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long. Sự ra đời của nhà máy xi măng làcần thiết để cung cấp nguyên vật liệu cho công trình xây dựng, khắc phục hậu quả chiếntranh gây ra, đồng thời phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa. Từ khi thành lập nhà máy xi măng An Giang hoạt động sản xuất theo chỉ tiêu kếhoạch của tỉnh. Từ nguồn tích lũy qua nhiều năm đến tháng 4 năm 1995, nhà máy có 4máy nghiền ( loại công suất 2 tấn/giờ), ba dãy nhà kho chứa nguyên liệu và thành phẩm,một kho chứa phế liệu và sân phơi. Tuy nhiên, đây cũng chỉ là loại máy móc cũ kỹ, hầuhết dây chuyền sản xuất thủ công là chính, chất lượng sản phẩm không đồng đều, hiệuquả kinh tế không cao. Hằng năm, nhà máy nhận chỉ tiêu sản xuất xi măng ở trên giao,nguyên liệu tự do và chỉ sản xuất trên dưới 5.000 tấn xi măng loại mác thấp P 300 (tương đương PC 20) tiêu thụ rất khó khăn. Sản lượng tiêu thụ trong giai đoạn này chiếm15% nhu cầu xây dựng cơ bản của tỉnh An Giang. Năm 1986, nhà máy hoạt động khá vất vả, khó khăn lớn nhất trong giai đoạn nàylà nhà máy nằm trong bối cảnh cả nước tiến tới xóa bao cấp, sản xuất theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước, sản xuất mang tính độc lập, tự chủ nên hoạt độngcủa nhà máy rất bấp bênh. Năm 1995, nền công nghiệp xi măng của tỉnh An Giang nằmtrong tình trạng lạc hậu về công nghệ. Tháng 4 năm 1995, nhà máy xi măng được sáp nhập vào Công ty Xây Lắp AnGiang. Trước yêu cầu của sự công nghiệp hóa - hiện đại hóa cùng với sự phát triển củanền kinh tế thị trường, thay đổi cách nhìn và cung cách làm ăn mới, lãnh đạo Công tyXây Lắp xin ý kiến tỉnh Ủy - thường trực Ủy Ban Nhân Dân tỉnh và được sự đồng ý, chỉđạo cho nhà máy tiến hành lập dự án đầu tư xây dựng - lắp đặt dây chuyền nghiền hiệnđại đầu tiên hoàn thành vào tháng 5 năm 1997 có công suất 100.000 tấn/năm, nhập thiếtbị Trung Quốc, tổng vốn đầu tư 7.300 triệu đồng. Với công nghệ kỹ thuật cao, tự độnghóa và định lượng hoàn toàn điều khiển bằng máy vi tính. Cùng với sự nhiệt tình năngnổ của tập thể cán bộ công nhân viên, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, áp dụng nhiều sángkiến, thay đổi mẫu mã mới, tiết kiệm trong xây dựng, giảm chi phí đầu tư, hạ giá thànhsản phẩm, quảng cáo thương hiệu,… Sau hơn 3 năm hoạt động sản xuất kinh doanh đạthiệu quả cao, nhà máy đã hoàn vốn đầu tư, đồng thời đã được Trung Tâm 3 cấp giấychứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc gia vào cuối năm 1998. Nhà máy hoạt động hết công suất thiết kế nhưng cũng không đáp ứng đủ nhu cầutiêu thụ của xã hội, nên đầu năm 2000 lãnh đạo Công ty Xây Lắp đồng ý cho nhà máytiếp tục đầu tư thêm dây chuyền thứ hai (công suất 100.000 tấn/năm), về thiết bị chỉmua máy nghiền bi, máy phân li của Trung Quốc, một số thiết bị còn lại như gầu nâng,sàn quay, máy đóng bao vít tải, cân bằng điện tử,… nhà máy tự chế tạo và lắp đặt. Rútkinh nghiệm từ dây chuyền trước có cải tiến máy phân ly, silô xi măng, bố trí dâyGVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 15 SVTH: Lê Quốc Thái
  32. 32. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANGchuyền hợp lý, nên giảm chi phí đầu tư công trình gần 2.000 triệu đồng, hoàn thành đưavào sử dụng trước thời hạn một tháng (ngày 15/ 11/ 2000). Phát huy hiệu quả sản xuất kinh doanh của hai dây chuyền, tháng 3 năm 2001được sự chỉ đạo của Công ty Xây Lắp, nhà máy tiếp tục đầu tư dây chuyền thứ 3 và thứtư với công nghệ thiết bị như hai dây chuyền nêu trên, cũng chỉ mua ống nghiền và máyphân ly còn các thiết bị khác do các cán bộ công nhân viên nhà máy tự chế tạo. Nhờ cókinh nghiệm trong chế tạo và lắp đặt nên tiến độ xây dựng nhanh hơn, chi phí đầu tưgiảm chỉ còn 4.500 triệu đồng( giảm 2.800 triệu đồng so với dây chuyền thứ nhất vàgiảm 500 triệu đồng so với dây chuyền thứ hai). Công trình đã đưa vào sử dụng tháng 2và thánh 12 năm 2002. Nâng tổng công suất của nhà máy lên 400.000 tấn/năm. Từ tháng 7/2003 nhà máy có tung ra thị trường sản phảm xi măng chất lượng caoPCB 40, tháng 12/2003 nhà máy được Trung Tâm Chứng Nhận Phù Hợp Tiêu Chuẩn-QUACERT cấp dấu chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn TCVN 6260: 1997 số SP 314.03.16ngày 23/12/2003 cho sản phẩm xi măng Pooclăng hỗn hợp PCB 40. Đến nay, sau hơn 3 năm áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO9001:2000tại nhà máy. Nhà máy đã được Trung Tâm Chứng Nhận Phù Hợp Tiêu Chuẩn –QUACERT cấp quyết định duy trì hiệu lực của giấy chứng nhận số: HT 280/1.05.16ngày 22/2/2005 Chứng Nhận Hệ thống Quản Lý Chất Lượng của Nhà Máy Xi Măng AnGiang phù hợp theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000, GCN: SP 154/01.05.16 cho sảnphẩm PCB 30 và GCN: SP 314/1.05.16 cho sản phẩm PCB 40.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà máy 3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức GIÁM ĐỂC PHÓ GIÁM ĐỂC PHÓ GIÁM ĐỂC KỂ THƯỂT SỂN XƯỂT QUỂN ĐỂC PHÂN BỂ PHỂN QUỂN ĐỂC TRƯ ỂNG PHÒNG XƯ ỂNG CO CÔNG NHGỂ PHÂN XƯ ỂNG KIỂM SOÁT ĐIỂN SỂN XƯỂT CHỂT LƯ O NG TRƯ ỂNG PHÒNG TRƯ ỂNG PHÒNG KỂ TRƯ ỂNG PHÒNG KỂ TỂ CHỂC HÀNH CHÍNH HOỂCH- KINH DOANH TOÁN TÀI VỂ Quan hệ chỉ đạo – báo cáo Quan hệ đối chiếuSơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức nhà máy xi măng An GiangGVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 16 SVTH: Lê Quốc Thái
  33. 33. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANG Bộ máy tổ chức của nhà máy hiện nay khá chặt chẽ, tổ chức theo cơ cấutrực tuyến chức năng. Theo cơ cấu này, các bộ phận chức năng không có quyền ra lệnhtrực tiếp cho các đơn vị sản xuất. Các bộ phận chức năng chỉ tham gia tư vấn, giúp bangiám đốc chuẩn bị tìm ra những giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp. Quyềnquyết định thuộc về người lãnh đạo cao nhất là Ban giám đốc nhà máy và mệnh lệnhđược thực hiện theo đường thẳng từ trên xuống dưới hay trực tiếp ban giám đốc ra quyếtđịnh trực tiếp cho một người nào đó mà ban giám đốc thấy là cần thiết. Cơ cấu tổ chức của nhà máy được tổ chức theo hai cấp: Cấp điều hành: Ban giám đốc Cấp thừa hành: các phòng ban bao gồm: phòng tổ chức hành chính, phòng kếtoán, phòng kế hoạch kinh doanh, phòng kiểm soát chất lượng, phòng sản xuất chấtlượng… Cấp điều hành: gồm một giám đốc và 2 phó giám đốc - Giám đốc nhà máy xi măng: là người đứng đầu và đại diện cho cán bộ côngnhân viên toàn nhà máy, hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh, hệ thống quản lýchất lượng đáp ứng các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn TCVN, ISO 9001:2000. Phân côngtrách nhiệm quyền hạn và mối quan hệ của hệ thống quản lý cho cán bộ công nhân viên.Thu nhận và cho cán bộ công nhân viên nghỉ việc theo chế độ chính sách Nhà nước.Chịu trách nhiệm về tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh trước công ty chủquản và cấp trên. - Trợ giúp cho giám đốc là các phó giám đốc và kế toán trưởng gồm: + Phó giám đốc sản xuất + Phó giám đốc kỹ thuật + Kế toán trưởng Cấp thừa hành: Các trưởng phó phòng điều hành trực tiếp và chịu trách nhiệmtrước giám đốc. Nhiệm vụ của các phòng ban như sau: - Phòng tổ chức hành chánh: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc. Điềuhành về tổ chức hành chánh, lao động, tiền lương, khen thưởng trong năm. Nghiên cứuvà xây dựng mục tiêu chất lượng về tổ chức hành chánh hàng năm trên cơ sở chính sáchvà mục tiêu chất lượng của nhà máy. Quản lý toàn bộ hồ sơ, tài liệu về tổ chức và laođộng. Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo cán bộ công nhân viên. Chăm lo đời sốngcán bộ công nhân viên, phục vụ khách giao dịch với nhà máy. - Phòng kế hoạch kinh doanh: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm. Phân công điềuđộng và kiểm tra việc lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài vụ, tổ chức công tác cung ứngnguyên vật liệu, vật tư kỹ thuật cho sản xuất. Theo dõi các hợp đồng kinh tế, tiêu thụsản phẩm, thống kê cập nhật chứng từ. Tham mưu cho ban giám đốc điều hành, phâncông cung ứng vật tư, nguyên vật liệu đảm bảo chất lượng theo đúng quy định. Tham mưu cho ban giám đốc lập kế hoạch và tổ chức triển khai kế hoạch kinhdoanh hàng tháng, quý, năm. Lập mục tiêu chất lượng Phòng kinh doanh hàng năm trênGVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 17 SVTH: Lê Quốc Thái
  34. 34. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XIMĂNG AN GIANGcơ sở chính sách và mục tiêu chất lượng của nhà máy. Tổ chức tiếp thị - quảng cáo, điềutra nghiên cứu mở rộng thi trường. Phối hợp với kế toán trưởng về quản lý công nợ bánhàng. - Phòng kế toán tài vụ: Tổ chức công tác hạch toán kế toán, tài chính, thống kê lên bảng cân đối kế toán,theo dõi thu chi, chứng từ hợp đồng kinh tế, tiêu thụ sản phẩm. Bộ máy kế toán được tổchức tập trung, giúp công tác quản lý tài chính được quản lý chặt chẽ. Hiện nay cơ cấubộ máy kế toán của nhà máy gồm: + Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp + Kế toán chi tiết + Kế toán thanh toán + Thủ quỹHình thức sổ kế toán áp dụng cho nhà máy là hình thức nhật ký chung. KỂ TOÁN TRƯ ỂNG KỂ TOÁN KỂ TOÁN KỂ TOÁN THỂ QƯỂ VỂT TƯ THANH TOÁN CHI TIỂT Quan hệ chỉ đạo Quan hệ đối chiếuSơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán của nhà máy - Phòng kiểm soát chất lượng: Điều hành phân công và kiểm tra cán bộ công nhân viên phòng kiểm soát chấtlượng thực hiện các hoạt động: lập mục tiêu chất lượng hàng năm trên cơ sở chính sách,mục tiêu chất lượng của nhà máy; lập kế hoạch và thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn,kiểm tra….Phối hợp với phân xưởng sản xuất, phân xưởng cơ điện, kiểm tra – kiểm soátdây chuyền công nghệ theo PC Plan (quá trình sản xuất). Kiểm tra thử nghiệm xi măngthành phẩm trong suốt quá trình sản xuất theo QC Plan (chất lượng sản phẩm), nghiêncứu và thử nghiệm để tìm ra tỷ lệ phối liệu phù hợp đưa vào sản xuất. Phối hợp vớiphòng kế hoạch kinh doanh để thăm dò ý kiến khách hàng về chất lượng sản phẩm, xửlý các ý kiến thắc mắc, khiếu nại của khách hàng về sản phẩm, kiểm tra thử nghiệmnguyên vật liệu, vỏ bao, tấm lót, bi đạn … khi nhập kho, đánh giá nhà cung cấp, làmviệc với đối tác thuê nhà máy gia công khi có yêu cầu. - Phân xưởng cơ điện: Điều hành, phân công và kiểm tra cán bộ công nhân phân xưởng cơ điện thực hiệncông tác: quản lý, xây dựng – theo dõi kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng sửa chữa thiết bị; lậpkế hoạch mua trang thiết bị, phụ tùng thay thế, gia công cấu kiện; lập kế hoạch và trangbị bảo hộ lao động cho công nhân cơ – điện và nhân viên phân xưởng; lập kế hoạch anGVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 18 SVTH: Lê Quốc Thái

×