TRƯỜNG ………………….      KHOA……………………….          -----   -----      BÁO CÁO TỐT NGHIỆPĐỀ TÀI:Hoạch Định Chiến Lược TiêuThụ Gạo...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                       Luận văn tốt nghiệp                               PHẦN MỞ ĐẦ...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                       Luận văn tốt nghiệptăng qua các năm, năm 2004 xuất khẩu được...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                       Luận văn tốt nghiệp       - Đưa ra giải pháp kênh phân phối ...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                    Luận văn tốt nghiệp                             PHẦN NỘI DUNG  ...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                     Luận văn tốt nghiệp       Như vậy, kênh Marketing là tập hợp c...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                       Luận văn tốt nghiệp   1. Dòng vận động của sản phẩm       Về...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                    Luận văn tốt nghiệplý quảng cáo sẽ làm việc cùng nhau để phát t...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                      Luận văn tốt nghiệpIV. CHỨC NĂNG CỦA PHÂN PHỐI               ...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                    Luận văn tốt nghiệpV. ĐỊNH NGHĨA CẤU TRÚC KÊNH      Các kênh Ma...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                     Luận văn tốt nghiệpcó hiệu quả và không cần cải tiến. Các doan...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                       Luận văn tốt nghiệp       - Xảy ra những sự thay đổi thị trư...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                   Luận văn tốt nghiệp     - Sản phẩm kỹ thuật cao hay đơn giản.   ...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                      Luận văn tốt nghiệp                                    CHƯƠNG...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                     Luận văn tốt nghiệp      Với địa hình đồng bằng bằng phẳng, có...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                       Luận văn tốt nghiệpII. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY      ...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                      Luận văn tốt nghiệp        - Kinh doanh mặt hàng gỗ tròn và g...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                    Luận văn tốt nghiệp      Phòng kế hoạch có nhiệm vụ tiếp xúc đà...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                    Luận văn tốt nghiệp   * Xí nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu (...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                      Luận văn tốt nghiệp         Bảng 1: SỐ LƯỢNG, TRÌNH ĐỘ NHÂN V...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                          Luận văn tốt nghiệpII. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG   1. Hoạt động...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                            Luận văn tốt nghiệp        Các loại gạo mà công ty xuất...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                       Luận văn tốt nghiệp       Các thị trường xuất khẩu gạo chủ y...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                         Luận văn tốt nghiệp        Số liệu tổng hợp ở bảng 3 cho t...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                      Luận văn tốt nghiệp       Trong đó, kim ngạch xuất khẩu của c...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                    Luận văn tốt nghiệp      - Công ty xuất khẩu sản phẩm ra nước n...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                           Luận văn tốt nghiệp                                     ...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                        Luận văn tốt nghiệp      Đồng Tháp trồng lúa 3 vụ một năm, ...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                              Luận văn tốt nghiệp                Sản lượng (tấn)   ...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                           Luận văn tốt nghiệp        Năng suất lúa tăng từ năm 200...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                     Luận văn tốt nghiệpTại Đồng Tháp gạo được buôn lẻ ở siêu thị, ...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                          Luận văn tốt nghiệpHọ là những người có số lượng khách hà...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                     Luận văn tốt nghiệpđược với giá tương đối rẽ hơn là mua từ ngư...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                   Luận văn tốt nghiệpTháp. Vì thông qua hoạt động này mà phần lớn ...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                      Luận văn tốt nghiệp      Trong kênh phân phối này xuất hiện t...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                      Luận văn tốt nghiệpdân và nhà máy xay xát không thể hiện tron...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                    Luận văn tốt nghiệpgiúp việc vận chuyển hàng hoá đến công ty đư...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                      Luận văn tốt nghiệp            Xử lý đơn hàng thu thập chứng...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                      Luận văn tốt nghiệp   * Kênh phân phối gạo của công ty:      ...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                     Luận văn tốt nghiệp       - Có số lượng người tiêu dùng nội đị...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                       Luận văn tốt nghiệp                                 CHƯƠNG 4...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                       Luận văn tốt nghiệp               Bảng 6: LOẠI GẠO ĐƯỢC BÁN ...
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải                                      Luận văn tốt nghiệp  Bảng 7: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT Đ...
bctntlvn (124).pdf
bctntlvn (124).pdf
bctntlvn (124).pdf
bctntlvn (124).pdf
bctntlvn (124).pdf
bctntlvn (124).pdf
bctntlvn (124).pdf
bctntlvn (124).pdf
bctntlvn (124).pdf
bctntlvn (124).pdf
bctntlvn (124).pdf
bctntlvn (124).pdf
bctntlvn (124).pdf
bctntlvn (124).pdf
bctntlvn (124).pdf
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

bctntlvn (124).pdf

561 views
473 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
561
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
11
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

bctntlvn (124).pdf

  1. 1. TRƯỜNG …………………. KHOA………………………. ----- ----- BÁO CÁO TỐT NGHIỆPĐỀ TÀI:Hoạch Định Chiến Lược TiêuThụ Gạo Của Công ty ThươngNghiệp Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Đồng Tháp
  2. 2. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp PHẦN MỞ ĐẦU *****I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Vấn đề tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của một doanh nghiệp. Doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến việc đưa rathị trường sản phẩm gì với giá bao nhiêu mà còn đưa sản phẩm ra thị trường theokênh tiêu thụ nào thích hợp để vừa có thể đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùngvừa mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Các kênh Marketing tạo nên lợi thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệptrong vấn đề tiêu thụ sản phẩm, nếu doanh nghiệp nào có được một kênh phânphối tốt sẽ chuyển tải được nhiều hàng hoá, ít tốn chi phí do đó lợi nhuận thuđược sẽ cao hơn so với doanh nghiệp không có kênh phân phối tốt. Phát triển cácchiến lược Marketing thành công trong môi trường cạnh tranh khốc liệt ngày naylà một công việc khó khăn và phức tạp. Việc áp dụng các biện pháp về sảnphẩm, quảng cáo, khuyến mại, cắt giảm giá...chỉ có lợi thế trong ngắn hạn, bởicác doanh nghiệp khác cũng nhanh chóng làm theo. Việc tập trung phát triểnmạng lưới kênh tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp xây dựng và duy trì đượclợi thế cạnh tranh lâu dài, bởi kênh tiêu thụ sản phẩm là một tập hợp các quan hệbên ngoài giữa các doanh nghiệp độc lập trong kinh doanh. Tạo lập và phát triểnhệ thống kênh Marketing đòi hỏi thời gian, trí tuệ, tiền của, sức lực...nên khôngdễ dàng bị các doanh nghiệp khác làm theo. Vì vậy các doanh nghiệp phải tìm rakênh phân phối chuyển tải được đa số lượng hàng hoá, tiết kiệm chi phíMarketing, rủi ro thấp. Nhiều công ty đã thấy rằng để cạnh tranh thành công họ không chỉ cungcấp sản phẩm và dịch vụ tốt hơn đối thủ mà còn phải làm cho chúng sẵn có ởđúng thời gian, địa điểm và phương thức mà người tiêu dùng mong muốn. Vậy,việc thiết lập kênh tiêu thụ thì rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Nước ta là một nước nông nghiệp với cơ cấu tổng sản phẩm nông nghiệplà 39 % trong tổng sản phẩm trong nước. Trong đó, một trong những mặt hàngnông nghiệp chủ lực của Việt Nam là lúa gạo (đứng thứ 2 thế giới sau Thái Lanvề xuất khẩu). Trong những năm gần đây, sản lượng gạo xuất khẩu luôn luônSVTH: Lâm Minh Yến 1
  3. 3. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệptăng qua các năm, năm 2004 xuất khẩu được 4 triệu tấn đến năm 2005 xuất được5,2 triệu tấn (1,4 tỷ USD). Nhưng điều đáng nói là gạo của Việt Nam lại bị đánhbại ngay trên sân nhà bởi các loại gạo của các nước trong khu vực, điển hình làgạo Thái Lan. Phần lớn là do các công ty Việt Nam chưa thật sự đầu tư đúngmức vào thị trường nội địa, chưa quan tâm nhiều đến hoạt động phân phối gạo,sản phẩm gạo cao cấp của công ty chưa được khách hàng trong nước biết đến,người tiêu dùng hiện nay có khuynh hướng sính ngoại. Do đó việc thua trên sânnhà là điều khó tránh khỏi. Vậy để giành lại thị trường nội địa cần phải có mộtchiến lược phân phối gạo hiệu quả, nhằm thoả mãn nhu cầu khách hàng trongnước, đồng thời tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Những vấn đề trên hầu như công ty kinh doanh lương thực nào cũng gánhphải, kể cả Công ty Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Đồng Tháp. Do đó, vấn đề đặt rahiện nay là nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm lúa gạo, giành lại thịtrường nội địa thông qua việc thiết lập kênh tiêu thụ lúa gạo hiệu quả. Như vậy, việc thiết lập kênh tiêu thụ gạo là một công việc rất quan trọngtrong hoạt động kinh doanh của các công ty kinh doanh gạo chính những lý dotrên mà tôi quyết định chọn đề tài “Hoạch Định Chiến Lược Tiêu Thụ GạoCủa Công ty Thương Nghiệp Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Đồng Tháp”II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu tổng quát: Trong bối cảnh hiện nay, mọi công ty đều cần chiến lược tiêu thụ sảnphẩm nhằm giúp tạo lợi thế cạnh tranh lâu dài cho công ty. Do đó, mục tiêu củađề tài này là thiết lập kênh phân phối gạo hiệu quả cho Công ty Thương NghiệpXuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Đồng Tháp dựa trên kênh phân phối gạo hiện có trênđịa bàn tỉnh Đồng Tháp 2. Mục tiêu cụ thể: - Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gianqua. - Tìm hiểu về hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ gạo nội địa củatỉnh Đồng Tháp. - Mô tả và phân tích kênh phân phối gạo nội địa của tỉnh Đồng Tháp nóichung và của công ty nói riêng.SVTH: Lâm Minh Yến 2
  4. 4. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp - Đưa ra giải pháp kênh phân phối hiệu quả cho công ty.III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để thực hiện đề tài cần sử dụng những phương pháp sau: - Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập, niêngiám thống kê, các sở ban ngành, thông tin trên các báo, tạp chí nghiên cứu khoahọc, truyền hình, và internet... Thu thập số liệu sơ cấp từ việc điều tra thực tế kênh phân phối gạo củatỉnh Đồng Tháp. Thông qua việc phỏng vấn trực tiếp 30 thành viên trong kênhphân phối như: nông dân, thương lái, doanh nghiệp chế biến. Tìm hiểu nhu cầutiêu thụ gạo của người dân qua việc thu thập số liệu sơ cấp, số liệu thu thập đượcgồm 30 mẫu phỏng vấn trực tiếp từ các cửa hàng bán gạo và được xử lý theophương pháp thống kê tần suất. - Đề tài sử dụng mô hình lý thuyết về thiết kế kênh gồm 6 bước đượctrình bày cụ thể trong phần cơ sở lý luận.IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Do thời gian thực tập giới hạn trong 3 tháng nên đề tài chỉ nghiên cứu vềkênh phân phối của sản phẩm chủ lực của công ty đó là mặt hàng gạo trên địabàn Tỉnh Đồng Tháp. Trong đề tài có thu thập số liệu sơ cấp, nhưng do giới hạn về thời gian nênchỉ tiến hành phỏng vấn 30 mẫu đại diện từ những cửa hàng bán gạo để hiểu sơlược về nhu cầu của người tiêu dùng Đồng Tháp.SVTH: Lâm Minh Yến 3
  5. 5. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬNI. ĐỊNH NGHĨA KÊNH MARKETING Hiện tại có nhiều định nghĩa khác nhau về kênh Marketing. KênhMarketing có thể được coi là đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đếnngười tiêu dùng cuối cùng. Nó cũng được coi như một dòng chuyển quyền sởhữu các hàng hoá khi chúng được mua bán qua các tổ chức khác nhau. Một sốngười lại mô tả kênh Marketing như là các hình thức liên kết lõng lẽo của cáccông ty để cùng thực hiện một mục đích thương mại. Vậy, kênh Marketing là một tổ chức các quan hệ bên ngoài doanh nghiệpđể quản lý các hoạt động phân phối, tiêu thụ sản phẩm nhằm đạt các mục tiêucủa doanh nghiệp trên thị trường. Khi nói bên ngoài nghĩa là kênh Marketing tồn tại bên ngoài doanhnghiệp. Nó không phải là một phần cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp. Quản trịkênh Marketing tất nhiên liên quan tới sử dụng khả năng quản lý giữa các tổchức hơn là quản lý trong nội bộ tổ chức. Tổ chức quan hệ nghĩa là kênh Marketing gồm các công ty hay tổ chứcnhững người có tham gia vào quá trình đàm phán về việc đưa hàng hoá và dịchvụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Họ có chức năng đàm phán,mua bán chuyển quyền sở hữu hàng hoá và dịch vụ. Thông thường chỉ nhữngcông ty hay những tổ chức nào tham gia thực hiện những chức năng này mới làthành viên của kênh. Các công ty khác thực hiên chức năng bổ trợ không phải làthành viên của kênh. Mục tiêu phân phối: quản lý kênh phải có các mục tiêu phân phối xácđịnh. Kênh Marketing tồn tại nhằm đạt mục tiêu đó. Cấu trúc và quản lý kênhnhằm đạt các mục tiêu phân phối của công ty. Khi các mục tiêu này thay đổi, cácyếu tố trong tổ chức quan hệ bên ngoài và cách quản lý các hoạt động có thể sẽthay đổi.SVTH: Lâm Minh Yến 4
  6. 6. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp Như vậy, kênh Marketing là tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lậpvà phụ thuộc lẫn nhau mà qua đó doanh nghiệp sản xuất thực hiện bán sản phẩmcho người sử dụng hoặc người tiêu dùng cuối cùng. Nói cách khác kênhMarketing là hệ thống quan hệ của một nhóm các tổ chức và cá nhân tham giavào quá trình đưa hàng hoá từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng.Kênh Marketing là một hệ thống các mối quan hệ tồn tại giữa các tổ chức liênquan trong quá trình mua bán hàng hoá. Kênh Marketing là đối tượng để tố chức,quản lý như một công cụ Marketing trọng yếu của các doanh nghiệp trên thịtrường. Đồng thời là đối tượng nghiên cứu để hoạch định các chính sách quản lýkinh tế vĩ mô. Các kênh Marketing tạo nên một hệ thống thương mại phức tạptrên thị trường. Như vậy, phân phối qua hệ thống kênh Marketing liên quan tới giải quyếtvấn đề doanh nghiệp đưa sản phẩm ra thị trường như thế nào để đạt mục tiêu củadoanh nghiệp.II. VAI TRÒ CỦA KÊNH PHÂN PHỐI Phân phối có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp: - Là cầu nói giúp nhà sản xuất cung cấp sản phẩm cho khách hàng đúngsản phẩm, thời điểm, đúng kênh, luồng hàng. - Tập trung sản phẩm, điều hoà và phân phối sản phẩm. - Làm tăng giá trị sản phẩm (thời gian, không gian, hình thể sản phẩm). - Tổ chức điều hành vận chuyển tiết kiệm chi phí, hạn chế rủi ro và thiệthại.III. CÁC DÒNG CHẢY TRONG KÊNH Hệ thống kênh Marketing hoạt động thông qua các dòng chảy, khi mộtkênh Marketing đã được phát triển, nhiều dòng chảy xuất hiện trong nó. Nhữngdòng chảy này cung cấp sự kết nối ràng buộc các thành viên trong kênh và các tổchức khác với nhau trong phân phối hàng hoá và dịch vụ. Chúng tôi sử dụng từ dòng chảy là vì các hoạt động phân phối trong kênhMarketing là một quá trình vận động liên tục không ngừng. Mỗi dòng chảy làmột tập hợp các chức năng được thực hiện thường xuyên bởi các thành viênkênh. Từ quan điểm quản lý kênh, những dòng chảy quan trọng nhất là:SVTH: Lâm Minh Yến 5
  7. 7. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp 1. Dòng vận động của sản phẩm Về mặt vật chất dòng vận động của sản phẩm thể hiện sự di chuyển thựcsự của sản phẩm về không gian và thời gian qua tất cả các thành viên tham giavào quá trình này từ địa điểm sản xuất đến địa điểm tiêu dùng cuối cùng. Ví dụ,trong kênh phân phối bia 333, sản phẩm được vận chuyển bởi các công ty vận tảicông cộng tới các nhà phân phối bia, qua kho của các tổng đại lý hoặc đại lý lớn,sau đó các nhà phân phối lại tiếp tục vận chuyển bia bằng các xe tải của họ tớinhững người buôn lẻ (các cửa hàng bán bia, tiệm ăn, quán bia...) nơi mà ngườitiêu dùng cuối cùng sẽ mua nó. 2. Dòng đàm phán Dòng đàm phán biểu hiện sự tác động qua lại lẫn nhau của các bên mua vàbán liên quan đến quyền sở hữu sản phẩm. Cần biết rằng công ty vận tải khôngnằm trong dòng chảy này vì nó không tham gia vào dòng đàm phán. Đồng thời,cũng phải thấy rằng đây là dòng hai chiều, chỉ rõ đàm phán liên quan đến sự traođổi song phương giữa người mua và người bán ở tất cả các cấp độ kênh. 3. Dòng chuyển quyền sở hữu Dòng chuyển quyền sở hữu thể hiện sự vận chuyển quyền sở hữu sảnphẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Ở đây, một lần nữa côngty vận tải không nằm trong dòng chảy bởi vì nó không sở hữu sản phẩm trongquá trình vận chuyển, nó chỉ tạo thuận lợi cho sự trao đổi. 4. Dòng thông tin Chúng ta thấy rằng công ty vận tải xuất hiện ở dòng chảy này và dòngthông tin từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng là hai chiều. Tất cảcác thành viên đều tham gia vào dòng thông tin và các thông tin phải đượcchuyển qua lại giữa từng cặp thành viên. Phần lớn các thông tin này liên quanđến mua bán và xúc tiến, đến số lượng, chất lượng hàng hoá, thời gian, địa điểmgiao hàng, thanh toán... 5. Dòng xúc tiến Dòng xúc tiến thể hiện sự hỗ trợ về thông tin sản phẩm của người sảnxuất cho tất cả các thành viên kênh dưới các hình thức quảng cáo, bán hàng cánhân, xúc tiến bán và quan hệ công chúng. Ở đây, có sự tham gia của các đại lýquảng cáo cung cấp và thực hiện các dịch vụ quảng cáo. Người sản xuất và đạiSVTH: Lâm Minh Yến 6
  8. 8. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệplý quảng cáo sẽ làm việc cùng nhau để phát triển các chiến lược xúc tiến hiệuquả trong kênh. Dòng sản Dòng đàm Dòng sở Dòng thông Dòng xúc phẩm phán hữu tin tiến Người SX Người SX Người SX Người SX Người SX CT Vận tải CT Vận tải ĐL QC Người BB Người BB Người BB Người BB Người BB Người BL Người BL Người BL Người BL Người BL Người TD Người TD Người TD Người TD Người TD Hình 1: Sơ đồ năm dòng chảy chính trong kênh Marketing của một sản phẩmSX: Sản xuấtBB: Bán buônBL: Buôn lẻTD: Tiêu dùngCT: Công tyĐLQC: Đại lý quảng cáoSVTH: Lâm Minh Yến 7
  9. 9. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệpIV. CHỨC NĂNG CỦA PHÂN PHỐI Xử lý đơn hàng thu thập chứng từ và lập hoá đơn Vận chuyển vàTiếp cận người mua, giao hàng hoá thông tin bán hàng Chức năng của phân phốiTồn trữ lưu kho Cung cấp tài chính tín dụng và thu hồi tiền hàng Phân chia và tạo ra các Bán hàng và giúp phân cấp mặt hàng đỡ bán hàng Hình 2: Sơ đồ các chức năng phân phối Chức năng vận chuyển và giao hàng hóa là chuyển hàng hóa từ địa điểmnày đến địa điểm khác. Chức năng tồn trữ lưu kho liên quan đến dự trữ hàng hóa cho đến khi nàocó nhu cầu thị trường. Chức năng cung cấp tài chính là cung cấp tiền mặt và tín dụng cần thiếtcho sản xuất, vận tải, lưu kho, xúc tiến, bán và mua sản phẩm. Phân chia và tạo ra các phân cấp mặt hàng liên quan đến sắp xếp hàng hóatheo chủng loại và số lượng. Điều này làm cho việc mua bán dễ dàng hơn bởi vìgiảm được nhu cầu kiểm tra và lựa chọn. Tiếp cận người mua và thông tin bán hàng liên quan đến thu thập, phântích và phân phối tất cả các thông tin cần thiết cho lập kế hoạch, thực hiện vàkiểm tra các hoạt động Marketing của tất cả các doanh nghiệp cả ở thị trườngtrong nước lẫn quốc tế. Bán hàng và giúp đỡ bán hàng bao gồm việc bán hàng cá nhân, quảng cáovà các phương pháp Marketing khác nhau, liên quan đến cả việc xúc tiến sảnphẩm. Xử lý đơn hàng thu thập chứng từ và lập hoá đơn là việc thu thập cácchứng từ và lập các hóa đơn trong việc mua bán hàng hóa cho khách hàng.SVTH: Lâm Minh Yến 8
  10. 10. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệpV. ĐỊNH NGHĨA CẤU TRÚC KÊNH Các kênh Marketing có cấu trúc như các hệ thống mạng lưới do chúngbao gồm các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau. Kênhmarketing là một hệ thống các tổ chức liên quan với nhau và phụ thuộc vào nhautrong quá trình tạo ra kết quả là sản phẩm được người tiêu dùng mua và sử dụng. Vậy, cấu trúc kênh như là một nhóm các thành viên của kênh mà tập hợpcác công việc phân phối được phân phối cho họ. Các cấu trúc kênh khác nhau cócách phân chia các công việc phân phối cho các thành viên khác nhau.VI. CÁC DẠNG KÊNH PHÂN PHỐI THÔNG DỤNG Sản xuất Tiêu dùng Sản xuất Buôn lẻ Tiêu dùng Buôn sỉ Sản xuất Buôn lẻ Tiêu dùng Đại lý Hình 3: Sơ đồ các dạng kênh phân phốiVII. KHÁI NIỆM VỀ THIẾT KẾ KÊNH VÀ NHỮNG CÔNG VIỆC PHẢITHỰC HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC KÊNH 1. Khái niệm về thiết kế kênh Tổ chức các kênh Marketing của doanh nghiệp trên thị trường là mộtcông việc quan trọng và phức tạp. Tuy nhiên trong nhiều ngành kinh doanh,kênh Marketing đã phát triển qua nhiều năm và trở thành hệ thống mang tínhtruyền thống. Ở đây người sản xuất bắt buộc phải sử dụng những kênh này tronghoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này không có nghĩa kênh truyền thống luônSVTH: Lâm Minh Yến 9
  11. 11. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệpcó hiệu quả và không cần cải tiến. Các doanh nghiệp cần phải xem xét trong lĩnhvực kinh doanh của mình có tồn tại kênh truyền thống không và có các loại hìnhtrung gian thương mại nào sẵn sàng kinh doanh các sản phẩm của doanh củadoanh nghiệp. Nhiều trường hợp các nhà kinh doanh phân tích một cách chi tiếtcác hệ thống kênh hiện có và phát hiện ra rằng các trung gian độc lập phù hợpsẵn có để bán sản phẩm của công ty ở những khu vực địa lý đã lựa chọn. Thậmchí, sẵn có những trung gian phù hợp nhưng họ không chấp nhận bán sản phẩmcủa doanh nghiệp. Vậy, tổ chức kênh Marketing là tất cả những hoạt động liên quan đến việcphát triển những kênh Marketing mới ở những nơi trước đó nó chưa tồn tại hoặcđể cải tiến kênh hiện tại. 2. Những công việc phải thực hiện trong quá trình thiết kế kênh Các doanh nghiệp chắc chắn phải làm các quyết định về tổ chức kênhnhằm thiết lập kênh Marketing cho sản phẩm của mình trên thị trường. Cáctrường hợp doanh nghiệp phải tổ chức kênh bao gồm cả cải tiến những kênhđang sử dụng và thiết kế những kênh hoàn toàn mới. Tổ chức kênh là một quyếtđịnh có tính chiến lược của doanh nghiệp, là hoạt động tích cực của người quảnlý. Đây cũng là công việc phức tạp, liên quan đến phân chia một cách tích cựccác công việc phân phối, nhằm tạo ra một cấu trúc kênh tối ưu. Doanh nghiệp cần xác định khi nào nên thiết kế kênh, điều nầy rất quantrọng, doanh nghiệp cần thiết kế kênh khi: - Phát triển sản phẩm mới hoặc dòng sản phẩm mới. Nếu các kênh hiện cócho các sản phẩm khác là không thích hợp với sản phẩm hoặc dòng sản phẩmmới, kênh mới có thể cần được xây dựng hoặc các kênh hiện tại phải được sửađổi cho phù hợp. - Đưa các sản phẩm hiện tại vào thị trường mục tiêu mới. - Có sự thay đổi cơ bản trong một số biến số của Marketing – mix. - Thiết lập công ty mới. - Các trung gian thương mại hiện tại thay đổi chính sách của họ có ảnhhưởng đến mục tiêu phân phối của công ty. - Thay đổi khả năng sẵn sàng của các loại trung gian thương mại cụ thể. - Mở các khu vực thị trường địa lý mới.SVTH: Lâm Minh Yến 10
  12. 12. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp - Xảy ra những sự thay đổi thị trường chủ yếu. - Xảy ra xung đột hoặc các quá trình hành vi khác. - Việc xem xét và đánh giá thường xuyên tới hoạt động của kênh trongthời kỳ trước có thể dẫn đến cần thay đổi các kênh hiện có hoặc thiết lập kênhmới. Sau khi đã xác định được doanh nghiệp nên thiết kênh phân phối, cácbước tiếp theo cần thực hiện trong thiết kế kênh là: (1) Xác định mục tiêu phân phối, mục tiêu phân phối phải gắn liền vớimục tiêu kinh doanh, để xác định được mục tiêu phân phối căn cứ trên: - Khối lượng và thời gian tiêu thụ hàng hoá cần đạt. - Lợi nhuận cho nhà sản xuất và nhà trung gian. - Phần thị trường cần chiếm giữ. - Chi phí của doanh nghiệp và chiếc khấu cho nhà trung gian. - Khả năng khai thác kênh hiện có, kênh khả thi, xây dựng kênh tối ưu. (2) Phân tích và dự đoán thị trường: - Phân tích đặc điểm khách hàng - Dự đoán nhu cầu (3) Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn kênh * Yếu tố môi trường vĩ mô: - Kinh tế. - Văn hoá - xã hội. - Kỹ thuật - công nghệ. - Luật pháp. * Yếu tố thị trường: - Địa lý thị trường. - Qui mô thị trường. - Mật độ thị trường. - Hành vi thị trường. * Đặc tính sản phẩm: - Sản phẩm có giá trị lớn hay nhỏ. - Sản phẩm lâu bền hay mau hỏng, mau lỗi thời. - Sản phẩm cồng kềnh hay gọn nhẹ.SVTH: Lâm Minh Yến 11
  13. 13. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp - Sản phẩm kỹ thuật cao hay đơn giản. * Ảnh hưởng của nhà trung gian: - Khả năng cung cấp dịch vụ, phương tiện. - Lợi ích mang lại từ họ. - Mức độ cộng tác, quan điểm hợp tác. * Bản thân doanh nghiệp: - Quy mô - Khả năng tài chính. - Kinh nghiệm quản lý. - Các mục tiêu và chiến lược. (4) Xác định cấu trúc kênh tối ưu: - Xác định chiều dài kênh. - Xác định chiều rộng kênh. - Xác định các loại trung gian tham gia vào kênh. (5) Lựa chọn kênh phân phối hiệu quả Dựa trên những tiêu chí sau: - Kênh chuyển tải được đa số lượng hàng hoá. - Có tương đối ít thành viên. - Tiết kiệm chi phí Marketing. - Tỷ lệ thiệt hại rủi ro thấp. (6) Lựa chọn các thành viên kênh phân phối: Căn cứ vào - Thâm niên, kinh nghiệm, khả năng am hiểu khách hàng. - Nguồn vốn và cơ sở vật chất. - Thành tích tăng trưởng về doanh số và lợi nhuận. - Khả năng tổ chức kinh doanh và kinh nghiệm bán hàng. - Khả năng trả nợ. - Danh tiếng và uy tín trong kinh doanh. - Pháp nhân kinh doanh và mối quan hệ với công chúng.SVTH: Lâm Minh Yến 12
  14. 14. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY THƯƠNG NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP ĐỒNG THÁPI. SƠ LƯỢC VỀ TỈNH ĐỒNG THÁP: 1. Về vị trí địa lý: Đồng Tháp là một tỉnh nông nghiệp, nằm trong vùng đồng bằng sông CửuLong. - Đông giáp tỉnh Tiền Giang. - Nam giáp tỉnh Cần Thơ, Vĩnh Long. - Bắc giáp tỉnh Long An. - Tây giáp tỉnh An Giang và Prây - Veng (Campuchia). Đường biên giới quốc gia dài 52 km. Diện tích tự nhiên 3.390 km2, trongđó hơn 220.900 ha diện tích đất nông nghiệp; 180.000 ha đất trồng. Toàn tỉnh có 9 huyện, 2 thị xã là: Cao Lãnh và Sa Đéc, 142 xã phường, thịtrấn, tỉnh lỵ là thị xã Cao Lãnh. Phần tả ngạn sông Tiền, là một bộ phận của Đồng Tháp Mười, gồm 6huyện và thị xã Cao Lãnh, chiếm 68,82 % diện tích tự nhiên của tỉnh, hàng nămngập lũ sâu, chuyên canh lúa. Phần hữu ngạn sông Tiền, giáp sông Hậu, gồm ba huyện và thị xã Sa Đéc,là vùng tập trung đông dân cư, kết cấu hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, nôngnghiệp phát triển khá toàn diện, có nhiều vườn cây ăn trái vùng trồng hoa kiểng ởthị xã Sa Đéc, tập trung nhiều cơ sở chế biến gạo. 2. Điều kiện tự nhiên Đồng Tháp có hệ thống sông ngòi chằng chịt, trong đó sông Tiền chiếmvị trí quan trọng và khoảng 1.000 kênh rạch lớn nhỏ xen kẻ nhau theo trục sôngTiền đã tạo ưu thế đặc biệt phát triển giao thông, nông nghiệp và thương mại.Bên cạnh hệ thống giao thông đường thuỷ, hệ thống giao thông đường bộ baogồm quốc lộ, tỉnh lộ và đường liên xã đã được nâng cấp và mở rộng, nhất là giaothông nông thôn góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương.SVTH: Lâm Minh Yến 13
  15. 15. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp Với địa hình đồng bằng bằng phẳng, có xu hướng thấp dần từ bắc xuốngnam, tây sang đông, Đồng Tháp nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, một năm có2 mùa rõ rệt mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4năm sau. Nhiệt độ trung bình hàng năm 27.04 oC, lượng mưa trung bình hằngnăm là 1.174 – 1.518 mm, độ ẩm trung bình hằng năm khoảng 83 %.(Nguồn: http://www.mattran.org.vn/Diaphuong/DongThap.htm) 3. Dân số và lao động Theo điều tra dân số thời điểm 2005 Đồng Tháp có 1.654.680 người.Trong đó, nam: 806.281 người, nữ: 848.399 người; thành thị: 285.606 người,nông thôn: 1.369.374 người. Mấy năm qua tốc độ đô thị hoá diễn ra khá mạnh. Tình hình dân tộc, người kinh chiếm 99,4 % còn lại là người Hoa ,Khơmer, Tày, Mường...Có 20,14 % dân số là tín đồ các tôn giáo. Trong đó, đạoHoà Hảo chiếm 11,46 %, đạo Cao Đài: 3,35 % và đạo Thiên Chúa: 2,25 %. Mật độ dân số: 489 người/km2. Tỷ lệ sinh: 1,822 %; tỷ lệ chết: 0,569 %;tỷ lệ tăng tự nhiên: 1,251 %. Nguồn lao động dồi dào chiếm 52 % dân số của tỉnh, lao động được đàotạo khoảng 9,5 % dân số. Cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành kinhtế: nông nghiệp chiếm khoảng 82,71 %, công nghiệp xây dựng chiếm khoảng6,05 %; dịch vụ chiếm khoảng 11,24 % ( Nguồn: Cục thống kê tỉnh Đồng Tháp) 4. Tài nguyên thiên nhiên: Đồng Tháp có nguồn nước ngọt dồi dào. Hệ thống kênh rạch khá hoànchỉnh phục vụ cho giao thông thuỷ và quan trọng nhất là làm nhiệm vụ đưa nướcvà rút nước cho đồng ruộng. Thiên nhiên ưu đải cho Đồng Tháp đất đai đa dạng và phong phú; đất phùsa: diện tích 143.997 ha, chiếm 43,95 % diện tích đất tự nhiên, phân bố dọc theosông rạch và các cù lao của sông Tiền, sông Hậu. Hàng năm được bồi đắp thêmphù sa mới rất thuận lợi cho trồng cây hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày như:lúa, đậu các loại và cây ăn quả. Ngoài ra còn có các loại đất xám đất phèn: diệntích 140.396 ha (chiếm 42,85 % diện tích đất tự nhiên) đa số đã được ngọt hoá,trồng được luá, nuôi trồng thuỷ sản với năng suất và chất lượng cao.SVTH: Lâm Minh Yến 14
  16. 16. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệpII. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Thương Nghiệp Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Đồng Tháp (Docimexco) là doanh nghiệp nhà nước được thành lập lại theo quyết định số 140/QĐTL ngày 25/12/1992 của UBND tỉnh Đồng Tháp. Tên giao dịch với nước ngoài: dong thap commerce import export coTên viết tắt: docimexco Địa chỉ: đường Nguyễn Huệ, thị xã Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Điện thoại: 067.856041 - 067.8555356 – 067.852026 Fax: 067.851250 ; Email: docimexcodt@hcm.vnn.vn Khi mới thành lập tổng số vốn là: 4.365 triệu đồng, trong đó: Tài sản cố định: 1.038 triệu đồng, Tài sản lưu động: 3.327 triệu đồng Do hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả liên tục, nêncông ty đã dần phát triển mạnh lên, cho đến nay công ty đã trở thành một trongnhững doanh nghiêp nhà nước lớn mạnh của tỉnh nhà, là một trong hai công tychủ lực của tỉnh Đồng Tháp, được sự tín nhiệm của Tỉnh Uỷ, Uỷ Ban Nhân DânTỉnh, các cơ quan, ban ngành và là đối tác uy tín của khách hàng trong và ngoàinước. Đến năm 2005 tổng số vốn công ty đã có: 30,8 tỷ, trong đó: Tài sản cố định: 7,2 tỷ đồng; Tài sản lưu động: 23,6 tỷ đồng 2. Lĩnh vực kinh doanh: Kể từ ngày được quyết định thành lập, công ty thực hiện các chức năngkinh doanh như sau: - Kinh doanh hàng bách hoá, vải sợi, điện máy, xe đạp, xe máy, vật liệuxây dựng, chất đốt, nông sản, thực phẩm, xuất khẩu các loại nông, lâm, thuỷ hảisản chế biến, đông lạnh. - Nhập khẩu vật tư, phân bón, nguyên liệu máy móc, thiết bị, phụ tùng,phục vụ sản xuất công nông nghiệp, xây dựng và hàng tiêu dùng thiết yếu để tiêuthụ trong nước và xuất khẩu.SVTH: Lâm Minh Yến 15
  17. 17. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp - Kinh doanh mặt hàng gỗ tròn và gỗ xẻ các loại, sản xuất kinh doanhthức ăn gia súc. Nuôi cá nước ngọt, nước mặn, nước lợ. Chế biến, bảo quản thủyhải sản. Khai thác cát đá, xây dựng công trình, hạng mục công trình. San lấp mặtbằng, kinh doanh bất động sản. 3. Cơ cấu tổ chức BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY Phòng Phòng Phòng Phòng Chi nhánhTCCBHCQT KHKD KTTV HTĐT tại TPHCM XN XN XN XN XN XNCBLTXK I CBLTXK II CBLTXK III KDVTNN KDNĐ CBTSXK Hình 4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Nguồn: Từ phòng tổ chức cán bộ) 4. Chức năng và nhiêm vụ: * Phòng tổ chức cán bộ quản trị hành chánh (TCCBHCQT) Phòng tổ chức cán bộ quản trị hành chánh có nhiêm vụ quản lí, sắp xếpnhân sự, theo dõi đào tạo, bổ nhiệm, điều động và đề bạt cán bộ, tham mưu chogiám đốc phụ trách những công việc mang tính phục vụ, tiếp khách, tiếp nhậncông văn, thư từ của công ty và phát công văn đi một cách nhanh chóng và kịpthời. Ngoài ra, còn đảm nhận công tác đảng và công đoàn. * Phòng kế hoạch kinh doanh (KHKD) Là bộ phận chuyên trách hoạt động xuất nhập khẩu của toàn công ty nhưđề ra kế hoạch xuất nhập khẩu, tìm kiếm thị trường khách hàng, điều tra nhu cầuxuất nhập khẩu.SVTH: Lâm Minh Yến 16
  18. 18. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp Phòng kế hoạch có nhiệm vụ tiếp xúc đàm phán với các đơn vị, công ty,các thương nhân trong và ngoài nước trong phạm vi kinh doanh xuất nhập khẩucủa công ty nhằm mục đích tìm kiếm nguồn nguyên liệu và thị trường tiệu thụcho sản phẩm của công ty. Ngoài ra, phòng kế hoạch còn có nhiệm vụ dự thảo vàđề ra phương hướng thực hiện kế hoạch xuất nhập khẩu. * Phòng kế toán tài vụ (KTTV) Tổ chức công tác kế toán, thống kê, phù hợp với hoạt động kinh doanhcủa công ty theo yêu cầu của đơn vị chế độ quản lý và không ngừng cải tiến bộmáy kế toán. Tổ chức ghi chép tính toán phản ánh chính xác trung thực kịp thời đầy đủtoàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty. Tổ chức kiểm tra xét duyệt báo cáo, tổchức hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính kế toán của nhànước và các quy định của cấp trên. Có nhiệm vụ giải quyết mối quan hệ tài chính trong nội bộ công ty, mốiquan hệ với các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh doanh đảm bảo tiến hành cáchoạt động kinh doanh được liên tục, phân phối vốn hợp lí, có hiệu quả nhằm tiếtkiệm chi phí và tăng lợi nhuận cho công ty. * Phòng hợp tác đầu tư (HTĐT) Tiếp thu các nghị quyết, các chương trình, kế hoạch của công ty, tổ chứcphổ biến và triển khai các kế hoạch, giải pháp thực hiện đáp ứng yêu cầu củacông ty. * Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) Hỗ trợ công việc xúc tiến thương mại và đầu tư của công ty. Đại diện công tytiếp xúc thượng lượng với khách hàng, ký kết các hợp đồng trong và ngoài nướctheo sự uỷ nhiệm của công ty. * Các xí nghiệp chế biến lương thực xuất khẩu (XNCBLTXK) Chế biến, dự trữ tồn kho các loại gạo theo nhu cầu của thị trường để đápứng yêu cầu xuất khẩu. Ký kết các hợp đồng mua bán gạo nguyên liệu, gạo thành phẩm các loạiphụ phẩm và các hợp đồng dịch vụ khác.SVTH: Lâm Minh Yến 17
  19. 19. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp * Xí nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu (XNCBTSXK) Đảm nhận nhiệm vụ là chế biến các loại thủy hải sản đáp ứng nhu cầu thịtrường trong và ngoài nước. Thu mua nguyên liệu thủy sản, quản lí vùng nuôitrồng thủy sản nhằm đảm bảo lượng nguyên liệu đầu vào ổn định. Đồng thờicũng chăm lo đến việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ. * Xí nghiệp kinh doanh vật tư nông nghiệp (XNKDVTNN) Chịu trách nhiêm về việc nhập khẩu các loại phân bón cũng như các loạinguyên vật liệu khác để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.Đàm phán giao dịch mua bán các loại phân bón, ký kết các hợp đồng, tìm kiếmthị trường tiêu thụ điều hành các hoạt động liên quan đến việc cung cấp vật tưnông nghiệp cho các thị trường. * Xí nghiệp kinh doanh nhà đất (XNKDNĐ) Mua bán, tư vấn, các dịch vụ liên quan đến kinh doanh nhà đất, kinhdoanh bất động sản, chịu sự giám sát của ban giám đốc công ty. Từ sơ đồ cơ cấu tổ chức cho ta thấy các phòng ban chịu trách nhiệm về tấtcả những nhiệm vụ do ban giám đốc đề ra, đồng thời các xí nghiệp, các bộ phậncũng chịu sự quản lý giám sát của ban giám đốc. Nhìn chung, sơ đồ cũng thể hiệnđược những mặt mạnh như: thông tin truyền xuống các cấp được thông suốt, hạnchế sai lệch, nhưng bên cạnh đó cũng tồn tại những mặt hạn chế như: bộ phận kếhoạch phải đảm đương nhiều nhiệm vụ cả những công việc liên quan đếnMarketing, không có riêng một phòng chuyên trách về công tác Marketing nêncác hoạt động liên quan đến Marketing còn yếu. Hiện nay tổng số lao động của toàn công ty là: 1.378 người Trong đó lao động quản lý công ty là: 178 người, số còn lại là công nhânvà lao động phổ thông ở các xí nghiệp là 1.200 người. Trong 178 cán bộ quản lý, có 2 thạc sĩ, 83 đại học, 8 cao đẳng, 35 trunghọc, sơ cấp 2 người, loại khác 48 người.SVTH: Lâm Minh Yến 18
  20. 20. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp Bảng 1: SỐ LƯỢNG, TRÌNH ĐỘ NHÂN VIÊN CÔNG TY TRONG CÁC BỘ PHẬN Số lao Thạc Đại Cao Trun Sơ Phòng ban Khác động sĩ Học đẳng g cấp cấpBan giám đốc 5 1 4Phòng TCCBHCQT 13 5 8Phòng KTTV 8 4 3 1Phòng KHKD 9 7 1 1Phòng HTĐT 6 1 4 1Chi nhánh tại TPHCM 9 7 1 1XN CBTSXK 48 36 5 4 1 2XN KDVTNN 13 5 4 4XN CBLTXK I 17 1 1 7 8XN CBLTXK II 26 5 10 11XN CBLTXK III 20 3 6 11XN KD Nhà Đất 4 2 1 1Tổng cộng 178 2 83 8 35 2 48 (Nguồn:Phòng tổ chức cán bộ) Kết quả ở bảng 1 cho thấy, trình độ của nhân viên công ty là tương đốicao. Trong đó trình độ đại học chiếm 47 %, cao đẳng chiếm 4 %, thạc sĩ chiếm1 %, còn lại trình độ từ trung cấp trở xuống chiếm 48 % trong tổng số lao độngquản lý công ty. Nhân viên trong công ty là những người nhiệt tình, kinh nghiệm dồi dào,có năng lực chuyên môn, nhạy bén năng động, có đủ năng lực quản lý sản xuấtvà kinh doanh. Công nhân thì có tay nghề, có kinh nghiệm trong quá trình sảnxuất đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm đạt yêu cầu, đảm bảo chất lượng.SVTH: Lâm Minh Yến 19
  21. 21. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệpII. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG 1. Hoạt động sản xuất kinh doanh: * Hoạt động sản xuất của công ty rất đa dạng, công ty có: - 3 xí nghiệp chế biến lương thực gạo xuất khẩu, có công suất 150.000 tấnthành phẩm/năm, sức chứa các kho 50.000 tấn. - 1 xí nghiệp sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp có mạng lưới khocửa hàng ở 6 địa phương trong tỉnh, kho có sức chứa 20.000 tấn, có hệ thống đạilý tiêu thụ rộng khắp trong và ngoài tỉnh. - 1 xí nghiêp xuất khẩu thuỷ sản Sa Đéc chế biến gia công các mặt hàng cátra cá basa, cá đồng, các loại hải sản ...xuất khẩu, công suất 3.000 tấn thànhphẩm/năm. * Hoạt động kinh doanh của công ty Về xuất khẩu: Công ty xuất khẩu chủ yếu các mặt hàng như: gạo, thuỷsản, phân bón các loại.Bảng 2: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU TỪNG MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY NĂM 2003 - 2005 ĐVT: 1.000 USD Chênh lệch Chênh lệch Năm Năm Năm (2004/2003) (2005/2004) Chỉ Tiêu 2003 2004 2005 tỷ lệ tỉ lệ Giá trị Giá trị % % Gạo 13.526,0 19.481,9 32.334,4 5.955,9 44 12.852,5 66 Thuỷ sản 631,0 3.533,8 17.839,8 2.902,8 460 14.306,0 405 Phân bón 8.533,0 7.244,8 7.332,5 1.288,2 (15) 87,7 1,2 (Nguồn:Phòng kế hoạch kinh doanh) Kết quả ở bảng 2 cho thấy, trong những mặt hàng trên thì gạo là mặt hàngxuất khẩu nhiều nhất thu được nhiều ngoại tệ cho công ty , kim ngạch xuất khẩu(KNXK) qua các năm đều tăng, nhất là năm 2005 là 32.334.350 USD, so vớinăm 2004 tăng 12.852.500 USD, tăng 66 % so với năm 2004 Các loại gạo mà công ty xuất khẩu: gạo hạt dài Việt Nam 5 % tấm,10 % tấm, 15 % tấm, 20 % tấm, 25 % tấm và 100 % tấm.SVTH: Lâm Minh Yến 20
  22. 22. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp Các loại gạo mà công ty xuất khẩu là ở dạng thô, phải qua các trung giannước ngoài nên lợi nhuận còn thấp. Ngoài ra công ty còn thực hiện uỷ thác xuấtkhẩu. Về mặt hàng thuỷ sản thì đến năm 2003 doanh nghiệp mới bắt đầu xuấtkhẩu, tuy nhiên kim ngạch xuất khẩu (KNXK) cũng liên tục tăng. Năm 2004tăng 2.902.800 USD so với năm 2003, tương ứng với tỷ lệ là 460 %. Đến năm2005 tăng 14.306.000 USD so với năm 2004, tăng 405 % so với năm 2004 Phân bón các loại qua các năm thì kim ngạch xuất khẩu cũng tăng, nhưngđến năm 2004 kim ngạch xuất khẩu lại giảm 1.288.200 USD, tương ứng với tỷ lệ(15 %) so với năm 2003, đến năm 2005 tăng so với năm 2004 là 87.700 USDnhưng cũng không đáng kể với tỷ lệ 1,2 % (Tấn) 140.000 123.592 120.000 100.000 89.643 91.650 80.470 75.730 80.000 60.000 40.000 20.000 0.000 Năm 2001 2002 2003 2004 2005 Hình 5: Biểu đồ sản lượng gạo xuất khẩu của công ty từ 2001 đến 2005 Qua biểu đồ trên cho ta thấy sản lượng gạo xuất khẩu của công ty qua cácnăm không ổn định, nhưng đến năm 2004 thì sản lượng xuất khẩu bắt đầu tăng,đáng kể là năm 2005 đạt 123.598 (tấn). Nguyên nhân là do công ty có đượcnhững khách hàng mới do giá gạo xuất khẩu của công ty tương đối thấp so vớicác nước xuất khẩu khác nên những khách hàng này chuyển sang mua gạo củacông ty.SVTH: Lâm Minh Yến 21
  23. 23. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp Các thị trường xuất khẩu gạo chủ yếu của công ty là Châu Phi, Indonesia,Philipin, Irăn, Irắc, Nga, Thổ Nhĩ Kì, Cuba. 6% Philippin 6% Châu Phi 3% 7% 38% Indonesia Iran 7% Irac TNK 7% 25% Cuba Nga Hình 6: Biểu đồ tỷ trọng các thị trường chủ yếu trong tổng Kim Ngạch Xuất Khẩu gạo của công ty năm 2005 Trong năm 2005, Philipin là thị trường chiếm tỷ trọng lớn nhất 38 %,đứng thứ 2 là Châu Phi với 25 %, kế đến là Indonesia, Iran, Irắc chiếm tỉ trọngbằng nhau 7 %, Thổ Nhĩ Kì (TNK) và Cuba cũng chiếm tỉ trọng bằng nhau 6 %,thấp nhất là Nga chiếm 3 %. Tỉ trọng các thị trường này sẽ thay đổi theo từngnăm, tùy thuộc vào lượng đặt hàng của các nước. Về tiêu thụ nội địa: Bên cạnh xuất khẩu gạo với số lượng lớn công ty cònthực hiện tiêu thụ mặt hàng gạo tại thị trường nội địa. Bảng 3: SẢN LƯỢNG, DOANH THU TIÊU THỤ GẠO NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2002 – 2005 Năm Sản lượng Chênh lệch Doanh thu (tấn) năm sau/năm trước (%) (tỷ đồng) 2002 38.151 - 105,000 2003 41.000 7,5 110,700 2004 32.652 (20) 108,876 2005 25.930 (20,6) 97,336 (Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)SVTH: Lâm Minh Yến 22
  24. 24. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp Số liệu tổng hợp ở bảng 3 cho thấy, sản lượng gạo tiêu thụ nội địa của công ty qua các năm có xu hướng giảm. Năm 2003 sản lượng tăng so với năm 2002 là 7,5 % nhưng không đáng kể. Nhưng từ năm 2004 trở đi sản lượng giảm so với năm 2003 là 8.348 (tấn), tương ứng với tỷ lệ giảm 20 %, khi đó doanh thu chỉ đạt 108,876 tỷ đồng, giảm so với năm 2003 là 1,824 tỷ đồng. Đến năm 2005 chỉ còn 25.930 (tấn), giảm so với năm 2004 là 6.722 (tấn), tương đương với tỷ lệ 20,6 %, với doanh thu thu được là 97,336 tỷ đồng, giảm 11,54 tỷ đồng so với năm 2004 Nguyên nhân là do việc bán gạo nội địa của công ty phụ thuộc nhiều vào việc thiếu hụt gạo của các doanh nghiệp khác, vì công ty chỉ bán gạo cho các doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu thụ nội địa của các doanh nghiệp khác. Hiện nay, công ty chưa quan tâm nhiều đến việc tiêu thụ gạo nội địa. 2. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Bảng 4: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2005TT Diễn Giải Đơn vị Năm Năm Năm Năm Năm tính 2001 2002 2003 2004 20051 Tổng doanh thu Tỷ đồng 390,020 639,000 776,386 861,000 1.289,000 -Trong đó: Doanh thu tiêu thụ gạo nội địa Tỷ đồng 92,400 105,000 110,700 108,876 97,3362 Kim ngạch XNK Tr USD 18,300 33,080 34,400 38,437 64,604 Kim ngạch XK Tr USD 13,870 23,970 22,690 30,260 57,506 Kim ngạch NK Tr USD 4,430 9,110 11,710 8,177 7,0983 Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 3,800 4,100 5,200 7,250 15,1004 Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 2,584 2,732 4,645 4,930 10,2685 Nơ phải trả quá hạn Tỷ đồng 0 0 0 0 0 (Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh) Doanh thu và lợi nhuận từ năm 2001 đến năm 2005 đều tăng. Nhất là năm 2005 vừa qua công ty đạt lợi nhuận khá cao (lợi nhuận sau thuế: 10,268 tỷ đồng). SVTH: Lâm Minh Yến 23
  25. 25. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp Trong đó, kim ngạch xuất khẩu của công ty luôn tăng nguyên nhân là dosản lượng các mặt hàng xuất khẩu như: gạo, phân bón các loại, thuỷ sản qua cácnăm đều tăng. Doanh thu tiêu thụ gạo nội địa của công ty không ổn định, công ty chưađầu tư đúng mức vào thị trường nội địa. Ước tính sản lượng tiêu thụ gạo nội địanăm 2005 của công ty chỉ chiếm 18 % trong tổng sản lượng tiêu thụ gạo của toàncông ty. Vậy, qua bảng 4 cho ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyluôn đạt hiệu quả cao. 3. Thuận lợi và khó khăn: 3.1. Thuận lợi: - Có đội ngủ cán bộ nhân viên trẻ, có năng lực chuyên môn, phẩm chấtđạo đức tốt, nhạy bén năng động, có đủ năng lực quản lý sản xuất và kinh doanh. - Được sự tín nhiệm của tỉnh uỷ, Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh, các cơ ngànhhửu quan và là đối tác uy tín của khách hàng trong và ngoài nước, được lãnh đạotỉnh tập trung đầu tư. - Là khách hàng có uy tín và lớn nhất của chi nhánh ngân hàng côngthương tỉnh Đồng Tháp, Quỹ hổ trợ phát triển tỉnh Đồng Tháp. - Docimexco là doanh nghiệp có danh tiếng được nhiều khách hàng biếtđến. Có một số khách hàng quen thuộc ở các thị trường như: Yemen, Ivory,Mozambique, Geogria, Kenya... - Đồng thời Docimexco được tỉnh nhà tạo điệu kiện cho xí nghiệp chếbiến thuỷ sản 2 vùng nuôi thuỷ sản, nhằm đảm bảo từ 30 % đến 50 % cá nguyênliệu hàng năm, để ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm. - Công ty có 3 xí nghiệp chế biến lương thực có năng suất cao, có khảnăng đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng. 3.2. Khó khăn - Thiếu vốn đầu tư hoạt động, đa số vốn hiện nay của công ty là vốn vay - Chưa có vùng qui hoạch lúa ổn định, nên chưa làm ra được sản phẩmgiá trị gia tăng. - Thị trường tiêu thụ gạo nội địa không ổn định, chủ yếu là bán lại chocác doanh nghiệp, công ty không thực hiện bán lẻ.SVTH: Lâm Minh Yến 24
  26. 26. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp - Công ty xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài dưới dạng thô qua trung giannên dễ bị ép giá làm ảnh hưởng đến lơi nhuận.III. ĐỊNH HƯỚNG TƯƠNG LAI - Khai thác tối đa lợi thế nguồn hàng trong tỉnh theo hướng xuất khẩu,nhập khẩu máy móc vật tư phục vụ sản xuất, phát triển sản xuất kinh doanh phùhợp với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh từ đó hoạch định kế hoạchphát triển sản xuất kinh doanh trước mắt và lâu dài. - Xây dựng trang bị các thiết bị hiện đại cho các xí nghiệp, mở rộng cáckho chứa hàng, thành lập và tạo vùng nguyên liệu ổn định cho công ty. - Mở rộng và củng cố thị trường ở Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ. Hướngvào thị trường nội địa nhằm tăng doanh số, quảng bá thương hiệu.SVTH: Lâm Minh Yến 25
  27. 27. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TIÊU THỤ GẠO NỘI ĐỊA CỦA TỈNH ĐỒNG THÁPI. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH LÚA GẠOCỦA TỈNH ĐỒNG THÁP 1. Tình hình sản xuất lúa Nông nghiệp là thế mạnh của Tỉnh Đồng Tháp. Với lợi thế về đất đai, khíhậu và nguồn nước ngọt nên Tỉnh đã xác định đúng vị trí và vai trò quan trọngcủa nông nghiệp, từ đó tập trung sức đầu tư phát triển. Nhờ vậy, những cánhđồng sình lầy, phèn chua và hoang hóa, chủ yếu là lúa một vụ, năng suất thấp,sản xuất bấp bênh trước đây đã nhanh chóng được thay thế bằng những cánhđồng lúa 2 - 3 vụ với năng suất cao, sản xuất ăn chắc. Năm 2005 diện tích gieo trồng luá 467.677 ha. Sản lượng lương thực ổnđịnh trên 2 triệu tấn/năm. Đất đai được sử dụng có hiệu quả. Hệ số vòng quaycủa đất ngày một nâng cao. Quá trình chuyển vụ diễn ra nhanh chóng. Khoa họckỹ thuật được ứng dụng vào sản xuất. Công tác khuyến nông ngày càng đượcđẩy mạnh. Giống mới được sử dụng ngày càng nhiều. Đặc biệt trong sản xuất lúađã có trên 70 % diện tích gieo trồng sử dụng các loại giống có chất lượng cao đủtiêu chuẩn xuất khẩu. Tỷ suất hàng hoá ngày càng cao. Sản lượng luá hàng hoáđạt trên 1,4 triệu tấn. Bảng 5: DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG, NĂNG SUẤT LÚA QUA CÁC MÙA VỤ NĂM 2005Chỉ tiêu Đơn vị tính Đông xuân Hè thu Thu đông Cả nămDiện tích Ha 209.290 193.597 64.790 467.677Năng suất Ta/Ha 65,82 48,57 44,49 55,73Sản lượng Tấn 1.377.739 940.403 288.300 2.606.442 (Nguồn: Cục thống kê tỉnh Đồng Tháp)SVTH: Lâm Minh Yến 26
  28. 28. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp Đồng Tháp trồng lúa 3 vụ một năm, các mùa vụ trong năm là Đông Xuân,Hè Thu, Thu Đông. Diện tích trồng lúa qua các vụ không giống nhau, tại Đồng Tháp diện tíchtrồng lúa vụ Đông Xuân là cao nhất so với các vụ khác. Năng suất lúa của vụ Đông Xuân cao nhất, thấp nhất là vụ Thu Đông Diện tích (ha) 480.000 467.677 460.000 453.052 436.482 440.000 426.409 420.000 408.294 400.000 380.000 360.000 Năm 2001 2002 2003 2004 2005 Hình 7: Biểu đồ diện tích trồng lúa qua các năm (2001 - 2005) (Nguồn: Cục thống kê tỉnh Đồng Tháp) Qua các năm diện tích trồng lúa đều tăng, năm 2001 diện tích gieo trồnglà 408.294 ha nhưng đến năm 2005 thì tổng diện tích gieo trồng lên đến 467.677ha. Tốc độ tăng qua các năm trung bình khoảng 3,4 %. Điều này cho thấy ĐồngTháp luôn quan tâm đầu tư vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, diện tích gieotrồng lúa tăng, do tỉnh nhà có nhiều chính sách ưu đãi, khuyến khích người nôngdân tham gia vào hoạt động sản xuất.SVTH: Lâm Minh Yến 27
  29. 29. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp Sản lượng (tấn) 3000000 4 2 26064 22 2500000 24208 4 2 2214893 21786 35 19635 2000000 1500000 1000000 500000 0 Năm 2001 2002 2003 2004 2005 Hình 8: Biểu đồ sản lượng lúa từ năm 2001 đến năm 2005 (Nguồn: Cục thống kê tỉnh Đồng Tháp) Sản lượng lúa qua các năm liên tục tăng, năm 2001 là 1.963.535 tấn, năm2002 là 2.178.642 tấn, năm 2003 là 2.214.893 tấn, năm 2004 là 2.420.822 tấn,đến năm 2005 là 2.606.442 tấn. Sản lượng lúa tăng do nông dân quen dần vớiviệc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, chọn giống mới Năng Suất (tạ/ha) 64 55.73 53.43 56 51.09 50.74 48.09 48 40 32 24 16 8 0 Năm 2001 2002 2003 2004 2005 Hình 9: Biểu đồ năng suất lúa từ năm 2001 đến năm 2005 (Nguồn: Cục thống kê tỉnh Đồng Tháp)SVTH: Lâm Minh Yến 28
  30. 30. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp Năng suất lúa tăng từ năm 2001 chỉ mới đạt 48,09 tạ/ha, nhưng đến năm2005 đã lên đến 55,73 tạ/ha, cho thấy cùng với việc tăng diện tích gieo trồng, ápdụng tiến bộ khoa học trong kỹ thuật chọn giống, áp dụng chương trình 3 giảm 3tăng đã dẫn đến năng suất lúa tăng. Các giống lúa được gieo trồng chủ yếu tại Đồng Tháp: OM2513,OM2517, OM4495, 4655, OM2490, VD20, TN128, MTL250...Ngoài ra nhiềuhộ nông dân còn sử dụng những giống lúa cũ như: 504, butin, IR64... *Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất: Thuận lợi: - Có đội ngũ cán bộ kĩ thuật luôn quan tâm đến việc sản xuất của các hộnông dân, luôn nghiên cứu, thử nghiệm tìm ra giống lúa kháng bệnh. - Ngân hàng luôn ủng hộ cho nông dân vay vốn để sản xuất - Áp dụng chương trình 3 giảm, 3 tăng, tiết kiệm chi phí nâng cao chấtlượng - Việc mua phân bón, thuốc trừ sâu cho vụ mùa được thực hiện theophương thức thanh toán sau khi thu hoạch lúa. Khó khăn: - Việc sử dụng giống không đồng nhất - Thời tiết khô hạn, nắng nóng, thiếu nước tưới tiêu cho đồng ruộng - Khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất của nông dâncòn hạn chế - Các bệnh hại lúa: đạo ôn, óc bưu vàng, rầy nâu, lùn xoắn lá, vàng lùn,..còn khá phổ biến - Chưa có vùng qui hoạch lúa ổn định, nông dân còn sản xuất mang tính tựphát không đáp ứng yêu cầu xuất khẩu - Chi phí sản xuất tăng như: phân bón, thuốc trừ sâu... 2. Về hoạt động kinh doanh: Tại Đồng Tháp gạo được mua bán thông qua các thương lái, các thươnglái này mua lúa từ người nông dân, sau đó đem bán lại cho các công ty trong vàngoài tỉnh nhằm mục đích xuất khẩu hoặc tiêu thụ nội địa, bán trực tiếp chongười tiêu dùng, số còn lại thì một phần đem ra các chợ truyền thống để bán chonhững người buôn lẻ để đáp ứng cho nhu cầu của người tiêu dùng địa phương.SVTH: Lâm Minh Yến 29
  31. 31. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệpTại Đồng Tháp gạo được buôn lẻ ở siêu thị, các chợ xã, chợ huyện...nhưng phầnlớn được bán ở các chợ. Giá lúa trung bình nông dân bán được từ 1.800 đồng/kg đến 2.500đồng/kg, tùy theo mùa vụ và chất lượng lúa. Gạo thành phẩm được bán lẻ tại các chợ có giá trung bình từ3.800 đồng/kg đến 15.000 đồng/kg, tuỳ theo chất lượng của từng loại gạo khácnhau mà có giá khác nhau. Các loại gạo được tiêu thụ chủ yếu tại Đồng Tháp như: 504, 108, TS2000,Thơm Jesmine, Thơm Sóc Trăng, Thơm Đài Loan, Tàu Hương Mới, Hàm Châu,CSMới, Nàng Hương Chợ Đào, Bụi, Móng Chim, Huyết Rồng, Tài Nguyên,1960, Ngọc Nữ, Nàng Thơm, Trắng Tép, Tàu Mùn, Tàu Hương, gạo túi RồngVàng, gạo Thơm Thái...II. TỔNG QUAN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI GẠO TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP Trong hoạt động phân phối gạo tại địa bàn tỉnh Đồng Tháp đã hình thànhnhiều kênh phân phối gạo khác nhau để đưa gạo từ người sản xuất đến người tiêudùng cuối cùng. Trong kênh có sự tham gia của các thành viên: Nông dân,thương lái, người buôn sỉ, người buôn lẻ, người tiêu dùng, nhà máy xay xát.  Nông dân: Người trực tiếp sản xuất ra lúa, họ sản xuất trung bình 2 đến3 vụ một năm, ngoài ra ở một số địa phương trong tỉnh người nông dân thực hiệntrồng 2 lúa 1 màu. Trồng lúa là nghề chính của hầu hết người dân Đồng Tháp.Sau vụ thu hoạch một phần lúa họ sẽ để lại tự dùng, một phần sẽ bán lại cho cácthương lái để vừa chi trả cho những khoảng chi phí trong quá trình sản xuất nhưgiống, phân bón, thuốc trừ sâu...vừa tạo thụ nhập cho người nông dân.  Thương lái: hay được gọi là hàng xáo là những người có phương tiệnvận chuyển, có kinh nghiệm đi mua lúa gạo từ người nông dân, sau đó xay thànhgạo để bán lại cho các doanh nghiệp để kiếm lời. Hoặc có thể tự mình bán chongười tiêu dùng trực tiếp, hoặc bán cho những người buôn lẻ tại địa phương.Phần lớn lúa, gạo tại Đồng Tháp đều được mua bán thông qua các thương láinày.  Người buôn sỉ: Người mua gạo thành phẩm từ thương lái hoặc doanhnghiệp để bán lại cho người buôn lẻ hoặc bán trực tiếp cho người tiêu dùng.SVTH: Lâm Minh Yến 30
  32. 32. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệpHọ là những người có số lượng khách hàng lớn, có kho dự trữ, có phương tiệnvận chuyển nhỏ để vận chuyển đến nơi tiêu thụ.  Người buôn lẻ: Những người mua gạo từ người buôn sỉ hoặc thươnglái để bán lại cho người tiêu dùng tại địa phương để kiếm lời.  Người tiêu dùng: Người mua gạo về nhằm mục đích phục vụ cho nhucầu bản thân (số lượng nhỏ) hoặc phục vụ cho nhu cầu khác (số lượng lớn) phụcvụ cho các nhà hàng, quán cơm, nhà ăn tập thể...  Nhà máy chế biến (Doanh Nghiệp): Chuyên mua gạo từ những thươnglái rồi chế biến lại thành gạo thành phẩm đem xuất khẩu, hoặc tiêu thụ nội địa.Những nhà máy này có thể là những doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệptư nhân. Đồng thời họ cũng có thể mua gạo lại từ những doanh nghiệp khác khikhông đủ hàng hoá để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của doanh nghiệp mình. Tại Đồng Tháp có nhiều kênh phân phối khác nhau để đưa gạo từ tayngười sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng, trong đó có các kênh tiêu biểunhư sau: * Kênh 1 Nông dân Thương lái Người tiêu dùng Trong kênh phân phối này, thương lái mua lúa từ những người nông dânrồi mang đến nhà máy xay xát để xay xát trắng rồi đem bán cho người tiêu dùngđịa phương. Với kênh phân phối này chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ gạo tạiđịa phương nên dẫn đến số lượng tiêu thụ gạo không nhiều. Với kênh phân phốinày chi phí Marketing cho toàn kênh là 1.253,5 đồng/kg do kênh phân phối nàychỉ có một thành viên trung gian tham gia vào kênh. Gạo sẽ được thương lái vậnchuyển đến nơi tiêu thụ qua điện thoại đặt hàng trước của người mua bằng cácloại xe vận chuyên chở nhỏ như xe lôi, xe 3 bánh. Sau khi thương lái mang đếnnhà máy xay xát để xay ra thành gạo thì phần lớn được tiêu thụ ngay nên tỉlệ hao hụt rủi ro không đáng kể. Kênh phân phối này thì không phổ biến lắm, vìlượng gạo tiêu thụ sẽ được các thương lái vận chuyển đến tận nơi cho người tiêudùng địa phương. Hoạt động này các thương lái sẽ thu được lợi nhuận cao hơn vì khôngphải thông qua bất kỳ trung gian nào. Người tiêu dùng thì có lợi thế là sẽ muaSVTH: Lâm Minh Yến 31
  33. 33. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệpđược với giá tương đối rẽ hơn là mua từ người buôn lẻ. Nhưng số lượng gạo tiêuthụ qua kênh này thì rất ít (khoảng 0,2 %). Trong kênh phân phối này thể hiện dòng vận động của sản phẩm từ ngườinông dân đến người tiêu dùng, lúa được thương lái mua từ người nông dân bằngtàu nhỏ rồi mang đến nhà máy xay xát để xay ra thành gạo sau đó thương lái sẽthông qua người vận chuyển nhỏ để bán gạo cho người tiêu dùng cuối cùng. Cácbên mua bán tham gia trong việc sở hữu hàng hóa ở đây là nông dân, thương lái,rồi đến người tiêu dùng. Nhà máy xay xát và người vận chuyển nhỏ không nằmtrong dòng đàm phán và dòng chuyển quyền sở hữu. Trong kênh phân phối này tất cả các thành viên như nông dân, thương lái,nhà máy xay xát, người vận chuyển, người tiêu dùng, đều tham gia vào dòngthông tin và dòng xúc tiến sản phẩm. *Kênh 2 Nông dân Thương lái Người buôn lẻ Người tiêu dùng Kênh phân phối này cũng tương tự như kênh phân phối thứ nhất. Nhưngkhi các thương lái mua lúa của người nông dân, sau đó mang đến nhà máy để xayra thành gạo thì các thương lái này đem bán cho người buôn lẻ tại các chợ(khoảng 3,5 %), rồi từ đó người buôn lẻ này sẽ bán cho những người tiêu dùngđịa phương, sản lượng gạo bán cho người buôn lẻ này là số lượng nhiều do hệthống những người buôn lẻ nhiều, trung bình một người buôn lẻ có thể bán từ100 kg/ngày. Vậy số lượng gạo qua kênh phân phối này nhiều hơn so với kênhphân phối thứ nhất. Trong kênh phấn phối này do xuất hiện thêm thành viên trung gian mớinên làm chi phí Marketing chung của toàn kênh cũng tăng lên là 1.337 đồng/kg.Vì các thương lái tự mình bán gạo cho những người buôn lẻ tại các chợ.Họ sẽ tự vận chuyển gạo đến nơi tiêu thụ. Sau khi thương lái mang gạo đến nhàmáy để xay thành gạo thì họ sẽ liên hệ với người buôn lẻ ở điạ phương để bángạo nên tỉ lệ hao hụt rủi ro cao hơn kênh thứ nhất nhưng không đáng kể. Hoạt động này giúp cho các thương lái kiếm thêm lợi nhuận vì giá báncho người buôn lẻ tương đối cao. Đây là kênh phân phối phổ biến tại ĐồngSVTH: Lâm Minh Yến 32
  34. 34. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệpTháp. Vì thông qua hoạt động này mà phần lớn sản lương gạo đến tay người tiêudùng tại địa phương. Kênh phân phối này thể hiện dòng vận động của sản phẩm, lúa của ngườinông dân qua tay thương lái, thương lái mang đến nhà máy xay xát xay ra thànhgạo rồi bằng phương tiện vận chuyển nhỏ thương lái sẽ đưa gạo đến nơi tiêu thụlà người buôn lẻ, từ đây người buôn lẻ này sẽ bán lại cho người tiêu dùng địaphương. Trong kênh phân phối này thể hiện dòng đàm phán giữa các bên mua vàbên bán là nông dân – thương lái, thương lái - người buôn lẻ, người buôn lẻ -người tiêu dùng. Dòng chuyển quyền sở hữu thể hiện quyền sở hữu của sảnphẩm từ người nông dân đến người tiêu dùng qua trung gian là thương lái vàngười buôn lẻ. Trong dòng chảy này nhà máy xay xát và người vận chuyển nhỏcũng nằm trong dòng thông tin nhưng không nằm trong dòng xúc tiến vì họ chỉcó chức năng giúp cho công việc phân phối được dễ dàng và thuận lợi hơn. * Kênh 3 Nông dân Thương lái Doanh nghiệp Người buôn sỉ chế biến Người tiêu dùng Người buôn lẻ Trong kênh phân phối này thương lái cũng đảm nhận nhiệm vụ thu mualúa từ người nông dân, sau đó mang đến nhà máy để xay ra gạo rồi bán cho cácdoanh nghiệp, những doanh nghiệp này sẽ đem chế biến lại rồi đem bán lại chongười buôn sỉ (vựa gạo) trong và ngoài tỉnh. Từ các vựa gạo này họ sẽ cungcấp gạo cho những người buôn lẻ, rồi người buôn lẻ sẽ bán trực tiếp gạo chongười tiêu dùng cuối cùng. Trong kênh phân phối này do gạo được bán thông qua các chủ vựa, màcác chủ vựa này là những chủ vựa nằm ở các địa phương trong tỉnh và cả nhữngchủ vựa ở các tỉnh khác, vì vậy mà sản lượng gạo tiêu thụ qua kênh này nhiềuhơn cả hai kênh phân phối trước. Ước tính sản lượng tiêu thụ trong kênh phânphối này khoảng 78,1 %.SVTH: Lâm Minh Yến 33
  35. 35. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp Trong kênh phân phối này xuất hiện thành viên trung gian là doanhnghiệp, người buôn sỉ, buôn lẻ nên chi phí Marketing cho toàn kênh tăng lênkhoảng 1.461 đồng/kg, trong kênh phân phối này gạo được vận chuyển bằng xetải lớn đến nơi tiêu thụ, gạo được chứa trong các bao chỉ qua một lần sử dụngnên việc hao hụt thất thoát trong quá trình vận chuyển là không đáng kể. Chu kìkinh doanh của toàn kênh là khá dài do vậy, các thành viên trong kênh phảiđương đầu với rủi ro do giá cả biến động và thất thoát hao hụt trong quá trình lưukho. Người buôn sỉ sẽ đảm nhận nhiệm vụ là cung cấp sản phẩm cho người buônlẻ để người buôn lẻ bán lại cho người tiêu dùng. Trong kênh phân phối này dòng vận động sản phẩm được thể hiện nhưsau: lúa được thương lái mua từ người nông dân, sau đó sẽ đem xay ra thành gạorồi bán lại cho các doanh nghiệp, các doanh nghiệp này sẽ chế biến lại bán lạicho người buôn sỉ thông qua phương tiện vận chuyển của doanh nghiệp bằng xetải lớn, gạo sẽ từ kho của người buôn sỉ được chuyển đến cho những người buônlẻ thông qua phương tiện vận chuyển nhỏ từ đó người buôn lẻ sẽ bán trực tiếpcho người tiêu dùng. Ở đây dòng đàm phán, dòng sở hữu sản phẩm gồm các thành viên thamgia vào kênh: nông dân, thương lái, doanh nghiệp, người buôn sỉ, người buôn lẻ,người tiêu dùng. Trong kênh phân phối này nhà máy xay xát, xe vận tải lớn,những người vận chuyển nhỏ, họ không sở hữu hàng hoá, không tham gia đàmphán chỉ tham gia vào dòng thông tin để giúp cho việc phân phối trở nên thuậnlợi hơn. Dòng xúc tiến gồm tất cả các thành viên tham gia vào hoạt động xúctiến, bán sản phẩm cho người tiêu dùng không có sự tham gia của công ty vậntải, người vận chuyển nhỏ, nhà máy xay xát. Mối quan hệ giữa các thành viên tham gia phân phối gạo được thể hiệnqua sơ đồ dưới đây. Bằng cách ước lượng số gạo trung bình chuyển qua từngthành viên trung gian từ thương lái đến người tiêu dùng cuối cùng, ta xác địnhđược tỷ lệ phần trăm gạo lưu chuyển qua từng kênh (được thể hiện trên sơ đồ). Việc ước lượng tỷ lệ phần trăm lượng lúa gạo lưu chuyển qua các kênhchỉ mang tính tương đối, mang tính chất tham khảo. Trong kênh phân phối cho thấy gạo được chuyển qua các kênh thông quacác trung gian, xuất phát từ thương lái gạo đến các thành viên khác. người nôngSVTH: Lâm Minh Yến 34
  36. 36. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệpdân và nhà máy xay xát không thể hiện trong hệ thống sơ đồ do đây là sơ đồphân phối gạo. Lúa từ người nông dân sẽ bán cho các thương lái, các thương lái này sẽthông qua các nhà máy xát để xây gia công cho họ. Sau đó gạo sẽ được cácthương lái này phân phối đến các thành viên trong kênh. 95 % Thương Lái Gạo (100%) Doanh Nghiệp Chế Biến (95%) 1,3 % 85,5 % 0,2 % Người Bán Sỉ 3,5 % (86,8 %) 78,1 % 9% Người Bán Lẻ (90,6 %) 8,7 % Người Tiêu Dùng (100 %) 0,5 % Hình 10: Sơ đồ hệ thống kênh phân phối gạo tại tỉnh Đồng Tháp (Nguồn: tự điều tra) Trong hệ thống phân phối gạo tại Đồng Tháp, các thành viên tham giatrong kênh phân phối đã thực hiện được các chức năng phân phối như sau:  Chức năng vận chuyển và giao hàng hoá: vận chuyển và giao hànghoá là một khâu quan trọng trong việc đưa hàng hoá từ nhà cung cấp đến tayngười tiêu dùng. Hiên nay, hệ thống giao thông tại địa bàn tỉnh Đồng Tháp đượcnâng lên, hệ thống đường xá đến tận các xã. Bên cạnh đó, Đồng Tháp là tỉnh nằmở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nên hệ thống sông ngòi dày đặc. Điều này,SVTH: Lâm Minh Yến 35
  37. 37. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệpgiúp việc vận chuyển hàng hoá đến công ty được dễ dàng và rút ngắn thời giantrong việc vận chuyển. Mặt khác việc vận chuyển hàng hoá từ công ty đến cácdoanh nghiệp khác cũng dễ dàng hơn.  Chức năng cung cấp tài chính tín dụng và thu hồi tiền hàng: cungcấp tín dụng là việc khá phổ biến trong kinh doanh. Tùy theo uy tính của từngcông ty mà mức tín dụng khác nhau. Và tùy theo tiềm lực tài chính của mỗi đơnvị mà thời gian thu tiền cũng khác nhau. Tuy nhiên, thời gian thu hồi tiền hàngcàng nhanh là càng tốt vì đơn vị sẽ sớm quay vòng được đồng vốn.  Chức năng bán hàng và giúp đỡ bán hàng: mục đích chủ yếu củadoanh nghiệp trong quá trình kinh doanh là mang lại lợi nhuận cho công ty. Đểlàm được điều này, các doanh nghiệp phải tiêu thụ được một lượng hàng hoá nhấtđịnh. Vì vậy, chức năng bán hàng là rất quan trọng. Vậy các doanh nghiệp kinhdoanh lúa gạo tại tỉnh Đồng Tháp cần có chính sách bán hàng hợp lý, cần quantâm hơn đến các bạn hàng và khách hàng của mình để việc bán hàng được diễn rathuận lợi nhất.  Chức năng phân chia và tạo ra các phân cấp mặt hàng: nhu cầukhách hàng ngày càng đa dạng. Vì vậy việc phân chia, phân cấp các mặt hàngnhằm đáp ứng các nhu cầu đa dạng đó. Thực hiện được điều này doanh nghiệp sẽthu hút được các đối tượng khách khác nhau.  Chức năng tồn trữ lưu kho: tồn trữ lưu kho vừa có mặt tốt vừa cómặt xấu. Vậy tồn trữ như thế nào để đạt được hiệu quả nhất trong kinh doanh.Đây là vấn đề cần được xem xét cẩn thận. Tuỳ theo lượng hàng hoá bán ra cụ thểvà dự báo thị trường trong thời gian tới mà các doanh nghiệp có chính sách tồnkho hợp lý nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. Điều này sẽ làm giảmáp lực trong việc tìm nguồn nguyên liệu cho đơn vị khi thị trường nguyên liệuđang gặp khó khăn và biến động mạnh về giá cả. Hơn nữa việc đáp ứng kịp thờilượng hàng hoá cho khách hàng sẽ nâng cao uy tính của đơn vị trong kinh doanh.  Chức năng tiếp cận người mua, thông tin bán hàng: đây là khâuquan trọng quyết định lượng hàng hoá bán ra của các đơn vị kinh doanh. Khi đãxác định đúng được đối tượng mua hàng của đơn vị, chúng ta sẽ tiếp xúckhách hàng cung cấp những thông tin về các mặt hàng, thuyết phục khách hàngmua sản phẩm của công ty.SVTH: Lâm Minh Yến 36
  38. 38. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp  Xử lý đơn hàng thu thập chứng từ và lập hoá đơn: việc này giúpdoanh nghiệp quản lý tốt hơn lượng hàng hoá tiêu thụ và làm nhiệm vụ đối vớiNhà nước. Vậy trong hệ thống phân phối gạo tại tỉnh Đồng Tháp các thành viên thamgia trong kênh phân phối đã thực hiện được các chức năng như vận chuyển vàgiao hàng hoá. Công việc này được thực hiện bởi các thành viên của kênh từthương lái đến người bán lẻ đều quan tâm đến việc vận chuyển hàng hoá đáp ứngnhu cầu người tiêu dùng bởi hệ thống phương tiện vận chuyển đa dạng và phùhợp tình hình kinh doanh của các thành viên. Chức năng tồn trữ lưu kho cũngđược thực hiện khá tốt bởi các thành viên của kênh như doanh nghiệp xay xát vàngười bán sỉ để đảm bảo tồn trữ lượng hàng cần thiết đáp ứng nhu cầu kháchhàng khi cần. Bởi vì họ là những người kinh doanh với số lượng nhiều nên vấnđề tồn trữ là điều tất yếu. Nhìn chung các thành viên thực hiện tốt trong khâu tồntrữ đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Phân chia và tạo ra các phân cấpmặt hàng, chức năng này được thực hiện tốt nhất ở người bán lẻ, họ có khả năngphân loại các loại gạo khác nhau nhằm phục vụ tốt nhu cầu của người tiêu dùng.Các thành viên cũng thực hiện được việc xử lý đơn hàng và lập hoá đơn trongmua bán. Tuy nhiên vẫn còn nhiều chức năng khác như cung cấp tài chính, tín dụngtiếp cận người mua và thông tin bán hàng, bán hàng và giúp đỡ bán hàng vẫnđược thực hiện nhưng còn hạn chế do việc tiêu thụ gạo tại Đồng Tháp các thànhviên trong kênh còn yếu trong khâu quảng cáo sản phẩm và thông tin sản phẩmcho khách hàng, do vốn của các thành viên còn hạn chế.III. TỔNG QUAN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI GẠO CỦA CÔNG TYTHƯƠNG NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP ĐỒNG THÁP Công ty hoạt động kinh doanh chủ yếu là xuất khẩu gạo do vậy việc tiêuthụ nội địa chưa được quan tâm đúng mức. Công ty bán gạo cho các doanhnghiệp khác để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu hay tiêu thụ nội địa của những doanhnghiệp này. Trong kênh phân phối gạo nội địa của công ty có sự tham gia của cácthành viên: Nông dân, Thương lái, công ty, các doanh nghiệp khác.SVTH: Lâm Minh Yến 37
  39. 39. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp * Kênh phân phối gạo của công ty: Doanh nghiệp khác (1,35 %) Nông dân Thương lái Công ty (100 %) (7,5 %) Xuất khẩu (6,15 %) Nơi tiêu thụ khác (92,5 %) Khi đến mùa thu hoạch thương lái sẽ thu mua lúa từ những người nôngdân, họ đi thu gôm lúa bằng tàu thuyền hay bằng xe, rồi mang đến nhà máy xayxát xay thành gạo thô rồi bán lại cho công ty hoặc những nơi tiêu thụ khác như:các doanh nghiệp kinh doanh lương thực nhà nước hoặc tư nhân, người bán sỉ,người bán lẻ hoặc người tiêu dùng. lượng gạo công ty thu mua từ thương lái sẽđược chế biến lại rồi bán cho các doanh nghiệp khác. Trong kênh phân phối này công ty không chủ động trong việc tiêu thụ gạonội địa mà chỉ làm nhiệm vụ cung cấp gạo cho các doanh nghiệp khác để đưagạo đến tay người tiêu dùng. Trong kênh phân phối này công ty phụ thuộc vàocác doanh nghiệp này, khi họ không đủ gạo để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thì họthực hiện việc mua lại gạo của công ty. Qua kênh phân phối này sản lượng gạo tiệu thụ nội địa của công ty khôngnhiều khoảng 1,35 %. Do công ty chưa có trực tiếp tiêu thụ gạo nội địa đến tayngười tiêu dùng, mà thông qua các doanh nghiệp khác. Chi phí Marketing chotoàn kênh phân phối này khoảng 1.378,5 đồng/kg. Bên cạnh đó, việc thông quatrung gian sẽ làm tỉ lệ hao hụt rủi ro trong quá trình vận chuyển, lưu kho củatoàn kênh tăng lên. Nhìn chung, hoạt động tiêu thụ gạo nội địa của công ty trongthời gian qua chưa đạt hiệu quả vì vậy việc thiết lập kênh phân phối tiêu thụ gạonội địa cho công ty trong tương lai là một điều cần thiết.IV. ĐÁNH GIÁ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG TIÊU THỤ 1. Thuận lợi: - Hệ thống các cửa hàng buôn lẻ rộng khắp đáp ứng kịp thời nhu cầu củangười tiêu dùng. - Hệ thống giao thông thuận lợi cho việc đưa gạo đến nơi tiêu thụ.SVTH: Lâm Minh Yến 38
  40. 40. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp - Có số lượng người tiêu dùng nội địa lớn. - Có các nhà buôn sỉ lớn, đây là đầu ra khá lý tưởng đối với các doanhnghiệp sản xuất gạo, góp phần tiêu thụ nhanh và mạnh lượng gạo tại chỗ. 2. Khó khăn - Khó khăn lớn nhất là bán gạo nội địa hạch toán thuế VAT 5%, đây làmột bất lợi mà các công ty khó có thể cạnh với các kênh phân phối tư nhân, vì họkhông chịu khoản thuế VAT này - Công ty còn phụ thuộc khá nhiều vào các doanh nghiệp khác để tiêu thụgạo nội địa. - Giá cả gạo tiêu thụ tại thị trường nội địa cao hơn so với giá gạo củanước ngoài nên không đủ sức cạnh tranh. - Giá gạo lên xuống thất thường ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh - Một bộ phận người tiêu dùng có khuynh hướng sính gạo ngoại - Đầu ra đầu vào mất cân đối, đầu vào chủ yếu là mua gạo mùa ĐôngXuân đây là chính vụ, vào mùa này sản lượng gạo nhiều còn đầu ra là nguyênnăm, nên cần vốn nhiều để mua tạm trữ từ Đông Xuân cho Hè Thu do vậy nhucầu về vốn trong thời gian này là rất nhiều. - Tại Đồng Tháp có các nhà máy xay xát phần lớn là do tư nhân đầu tưnên máy móc còn lạc hậu, cũ kỹ công suất chưa cao, gây thất thoát nhiều trongkhâu xay xát thiệt hại cho người đầu tư.SVTH: Lâm Minh Yến 39
  41. 41. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 4THIẾT LẬP KÊNH PHÂN PHỐI GẠO HIỆU QUẢ CHO CÔNG TYTHƯƠNG NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP ĐỒNG THÁP Sau khi xác định nên thiết kế kênh phân phối, doanh nghiệp cần thực hiệncác bước sau: - Xác định mục tiêu phân phối. - Phân tích và dự đoán thị trường. - Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn kênh. - Xác định cấu trúc kênh tối ưu. - Lựa chọn kênh phân phối hiệu quả. - Lựa chọn các thành viên kênh phân phối.I. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU PHÂN PHỐI Mục tiêu phân phối phải được xác định căn cứ vào mục tiêu và chiến lượckinh doanh của doanh nghiệp. Trong tương lai, chiến lược của công ty là đưa gạo của công ty thâm nhậpvào thị trường nội địa. Vậy mục tiêu của kênh phân phối là: - Đáp ứng mọi nhu cầu của người tiêu dùng muốn mua gạo của công ty. - Đảm bảo người tiêu dùng trên địa bàn Đồng Tháp biết đến thương hiệugạo của công ty. - Nhằm tăng doanh số bán > nâng cao lợi nhuận cho công ty.II. PHÂN TÍCH VÀ DỰ ĐOÁN THỊ TRƯỜNG 1. Phân tích đặc điểm khách hàng ở địa bàn tỉnh Đồng Tháp Khách hàng ở các nơi khác nhau có đặc điểm khác nhau. Để hiểu về đặcđiểm của người tiêu dùng Đồng Tháp có đặc điểm gì ta cần tiến hành khảo sátthực tế từ những cửa hàng bán gạo tại các chợ. Ở đây chúng ta tiến hành phỏngvấn 30 mẫu tại 2 thị xã trung tâm của tỉnh Đồng Tháp đó là thị xã Cao Lãnh vàthị xã Sa Đéc làm đại diện. Ta thu thập được những thông tin sau:SVTH: Lâm Minh Yến 40
  42. 42. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp Bảng 6: LOẠI GẠO ĐƯỢC BÁN NHIỀU NHẤT Tên loại gạo Tỷ lệ (%) Xếp hạng Gạo 504 56 1 Gạo108 33 2 Gạo Thơm 5 4 Loại khác 6 3 Tổng cộng 100 (Nguồn: tự điều tra) Tại Đồng Tháp bán rất nhiều loại gạo khác nhau với chất lượng chủng loạivà giá cả cũng khác nhau. Các loại gạo được bán phổ biến tại Đồng Tháp là: 504, 108, TS2000,Thơm Jesmine, Thơm Sóc Trăng, Thơm Đài Loan, Tàu Hương mới, Hàm Châu,CS mới, Nàng Hương Chợ Đào, Bụi, Móng Chim, Huyết Rồng, Tài Nguyên,1960, Ngọc Nữ, Nàng Thơm, Trắng Tép, Tàu Mùn, Tàu Hương, gạo túi RồngVàng, gạo Thơm Thái...Trong đó loại được bán chạy nhất là 504 chiếm 56 % kếđến là gạo 108 chiếm 33 %, đứng thứ 3 là gạo thơm các loại 5 %. Các loại gạo này có giá bán lẻ như sau: Gạo 504 dao động trong khoảng từ 3.800 đồng/kg - 4.200 đồng/kg Gạo 108 dao động trong khoảng từ 4.200 đồng/kg - 4.500 đồng/kg Điều này cho thấy tại Đồng Tháp người tiêu dùng thích sử dụng nhữngloại gạo này. Theo những người bán hàng cho biết những loại gạo này được bánchạy đa số là họ đã quen dùng và đồng thời giá lại rẽ phù hợp với đa số ngườitiêu dùng.SVTH: Lâm Minh Yến 41
  43. 43. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp Bảng 7: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA GẠO CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG Yếu tố Tỷ lệ (%) Xếp hạng Chất lượng 21 3 Giá cả 47 1 Thói quen dùng gạo 24 2 Khác 8 4 Tổng cộng 100 (Nguồn: tự điều tra) Trong những yếu tố quyết định mua loại gạo nào của người tiêu dùng thìgiá cả là yếu tố quyẀ

×