BÀI TẬP     HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN               (45 TIẾT)CHƯƠNG 3: CÔNG CỤ MÔ TẢ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN          ...
Bài 3.1: Căn cứ vào thông báo gửi hàng qua điện thoại từ phòng kinh doanh, bộ phận gửi hàng chuẩn bịviệc giao hàng. Một gi...
CHƯƠNG 2 – TỔ CHỨC DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN                                          ---------------------...
a. Nhận dạng các sự kiện, nguồn lực, các đối tượng liên quan đến các bảng dữ liệu trên.     b. Nêu các hoạt động nhập liệu...
CHƯƠNG 4:      KIỂM SOÁT TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN                                         ------------------------...
4. Nhân viên mua hàng nhập liệu và gửi mail đặt hàng đến một nhà cung cấp đặt mua các mặt hàng      mà doanh nghiệp không ...
Bài 5.2: Quá trình mua hàng và thanh toán tại công ty ABSHệ thống mua hàng hiện nay của công ty ABS được mô tả như sau:Khi...
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Bài tập hệ thống thông tin kế toán

30,906

Published on

Bài tập hệ thống thông tin kế toán. Các bạn tải bộ bài tập hệ thống thông tin kế toán về tham khảo nhé

Published in: Education
4 Comments
7 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total Views
30,906
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
662
Comments
4
Likes
7
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Transcript of "Bài tập hệ thống thông tin kế toán"

  1. 1. BÀI TẬP HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN (45 TIẾT)CHƯƠNG 3: CÔNG CỤ MÔ TẢ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN -------------------------- Hệ thống thông tin kế toán – 45 tiết 1
  2. 2. Bài 3.1: Căn cứ vào thông báo gửi hàng qua điện thoại từ phòng kinh doanh, bộ phận gửi hàng chuẩn bịviệc giao hàng. Một giấy báo gởi hàng gồm 3 liên được lập ra. Liên 3 cùng với hàng hoá được gởi đếnkhách hàng. Liên 2 được chuyển đến bộ phận lập hoá đơn. Khi bộ phận lập hoá đơn nhận được liên thứ 2của giấy báo gởi hàng, bộ phận này sử dụng những thông tin trên giấy báo để lập hoá đơn gồm 3 liên.Liên 3 hoá đơn bán hàng được gởi đến khách hàng, liên 2 chuyển cho kế toán. Ngoài ra, liên 1 của hoáđơn bán hàng được lưu tại bộ phận lập hoá đơn. Khi kế toán nhận hóa đơn bán hàng, kế toán ghi nhậnvào sổ chi tiết phải thu, nhật kí bán hàng và lưu hóa đơn bán hàng theo tên của khách hàng.Yêu cầu:a. Vẽ sơ đồ dòng dữ liệu quá trình trênb. Vẽ lưu đồ chứng từ mô tả những quá trình trênc. Chỉ ra những rủi ro và nêu các thay đổi, bổ sung trong quá trình trên để hạn chế rủi roBài 3.2: Hoàn thành và mô tả lưu đồ chứng từ sau: BP BÁN HÀNG BP GIAO HÀNG BP LẬP HÓA ĐƠN KẾ TOÁN PHẢI THU B KH Lệnh bán hàng A A Ghi Phiếu đặt hàng vào sổ (k chi tiết ) (h) Lệnh BH Lập Lập giấy lệnh , xác bán nhận hàng giao (l) hàng (i) Lệnh bán hàng (4 liên) ( (c) Hóa đơn m bán hàng ) (a) A Nk ý (d) BH KH ( (j) b ) (d) ( B KH e ) N N Hệ thống thông tin kế toán – 45 tiết 2
  3. 3. CHƯƠNG 2 – TỔ CHỨC DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN --------------------------Bài 2.1: Hãy nhận dạng các hoạt động nhập liệu, khai báo, cập nhật sau:a. Nhân viên kế toán nhập hóa đơn bán hàng cho 1 khách hàng truyền thống. Số dư nợ của khách hàng tăng lên.b. Nhập hóa đơn mua hàng và ghi nhận thanh toán tiền. Kế toán kiểm tra sổ chi tiết hàng tồn kho và tài khoản tiền nhưng vẫn chưa có nghiệp vụ này.c. Nhập hóa đơn bán hàng cho 1 khách hàng mới.d. Doanh nghiệp tiến hành nhập thông tin về các hàng hóa và các dịch vụ doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh trong tháng này.e. Kế toán tổng hợp kiểm tra các bút toán nhập liệu từ các phần hành chi tiết sau đó tiến hành ra lệnh ghi nhận vào sổ cái các tài khoản liên quan để lập báo cáo tài chínhf. Công ty tiến hành nhập các thông tin về tài khoản, khách hàng, nhà cung cấp, hàng tồn kho và các số dư liên quan vào phần mềm SSP.Bài 2.2: Công ty XYZ sản xuất kinh doanh các mặt hàng trang trí nội thất. Khách hàng chính của công tylà những cửa hàng bán lẻ. Ngoài ra, nhiều công ty kinh doanh các mặt hàng trang trí nội thất lớn kháccũng mua sản phẩm trực tiếp từ công ty. Thêm vào đó, các công ty xây dựng công trình cũng mua cácsản phẩm trực tiếp từ công ty để được giảm giá. Công ty còn có nhiều đại lý bán lẻ sản phẩm của công ty.Công ty chia thị trường thành 7 khu vực: Hà Nội, Bắc trung bộ, Nam Trung Bộ, Tây nguyên, các tỉnhmiền Đông, các tỉnh miền Tây và khu vực Tp. Hồ Chí Minh. Mỗi khu vực bao gồm từ 5-10 khu vực nhỏhơn với hơn 100 khách hàng.Công ty XYZ sản xuất các loại thảm trải sàn nhà và các loại tấm trần bằng nhưa. Thảm có trên 200 nhómsản phẩm, mỗi nhóm sản phẩm bao gồm 4 loại, với 15 loại màu sắc khác nhau. Các tấm trần cũng tươngtự, có trên 180 nhóm khác nhau, mỗi nhóm có 4 mẫu mã, mỗi mẫu mã có 8 loại sản phẩm, mỗi loại sảnphẩm có 8 màu sắc khác nhau.Yêu cầu: Hãy nêu các phương án thiết kế mã số khách hàng và mã sản phẩmBài 2.3: Công ty X sử dụng phần mềm kế toán AAA phục vụ cho công việc kế toán của mình. Phần mềmcho phép mở các tài khoản cấp con (cấp 2, cấp 3…) và mỗi tài khoản có thể theo dõi 2 đối tượng chi tiết(VD: tài khoản 131 đối tượng là từng khách hàng). Phần mềm có thể cung cấp sổ cái các tài khoản theotừng cấp chi tiết đã mở, có thể xem sổ chi tiết tài khoản theo từng đối tượng chi tiết. Ngoài ra các báo cáocủa phần mềm có thể xuất ra Excel để tuỳ biến theo yêu cầu. Hiện nay, giám đốc doanh nghiệp cần biết 1số thông tin sau: Doanh số bán hàng theo các khu vực Bắc, Trung, Nam, theo từng khách hàng (khoản 50 kháchhàng/khu vực), theo từng chủng loại hàng (Máy in, máy tính xách tay, máy tính để bàn, máy photocopy),từng mặt hàng (200 mặt hàng/1 chủng loại), theo từng nhân viên bán hàng ở các khu vực (trung bình 20nhân viên/khu vực). Các khoản phải thu được theo dõi theo từng loại khách hàng (khách hàng lớn vànhỏ), từng khách hàng và theo từng hợp đồng kí kết. Xác định lãi gộp của từng mặt hàng, của từng khuvựcYêu cầu: Hãy mã hóa các tài khoản, các đối tượng theo dõi chi tiết liên quan để có thể cung cấp cácthông tin theo yêu cầu của giám đốcBài 2.4: Các bảng dưới đây mô tả các tập tin lưu trữ dữ liệu của 1 quá trình bán hàng - thu tiền. Dùng cácbảng để trả lời các câu sau: Hệ thống thông tin kế toán – 45 tiết 3
  4. 4. a. Nhận dạng các sự kiện, nguồn lực, các đối tượng liên quan đến các bảng dữ liệu trên. b. Nêu các hoạt động nhập liệu, cập nhật, khai báo liên quan. c. Mô tả mối quan hệ giữa các bảng (sự kiện, nguồn lực, đối tượng) trong mô hình REA. d. Mô tả quá trình nhập hóa đơn số 460, ngày 28/02, điều khoản thanh toán ngay (COD) bán cho khách hàng KPMG, mặt hàng PC-003, số lượng 10, đơn giá bán 17.000.000. Nhân viên D thực hiện nghiệp vụ này. Nhân viên G phụ trách thu tiền. e. Mô tả quá trình nhập hóa đơn số 459 ngày 27/02, điều khoản thanh toán 1/10, n/30 bán lần đầu tiên cho khách hàng Anh Tuấn, địa chỉ 34 Nguyễn Tri Phương, MST: 4748473837, mặt hàng Acer T44, số lượng 10, đơn giá bán 12.000.000. Nhân viên A thực hiện nghiệp vụ này. f. Ghi nhận khách hàng UOB thông báo địa chỉ giao dịch mới: 343 Nguyễn Trãi g. Ghi nhận một số thay đổi về nhân sự: Nâng lương cơ bản cho nhân viên A lên 1.500.000. Thực chính sách % hoa hồng bán hàng trên doanh thu khác nhau cho mỗi nhân viên tùy thuộc vào thâm niên công tác của mỗi người. h. Nêu cách thức lập các báo cáo phân tích + Doanh thu bán hàng theo khách hàng, theo mặt hàng + Tình hình thu tiền theo khách hàng, theo hóa đơn i. Nếu tiến hành theo theo dõi nợ khách hàng theo tuổi nợ (nợ hiện hành, nợ quá hạn) thì cần phải thu thập thêm dữ liệu gì? Hóa đơn Tài khoản Số Hđơn Ngày Điều khoản Mã NV Mã KH Số hiệu Tên 456 20/2/06 2,10, n/30 BH001 KH001 111 Tiền mặt 457 23/3/06 2,10, n/30 BH002 KH002 112 Tiền gửi NH 458 25/2/06 COD BH001 KH003 … ..Khách hàng Nhân viên thu tiềnMã KH Tên khách hàng Địa chỉ Mã số thuế Tk Mã NV TênKH001 Chase Mahattan 29 Lê Duẩn, Q.01 430121280-001 131 TQ001 Phạm Thị EKH002 KPMG Việt Nam 115 Nguyễn Huệ 430421210-001 131 TQ002 Lý Thị GKH003 UOB Viet Nam 17 Lê Duẩn, Quận 01 430011144-001 131Chi tiết hóa đơn Nhân viên bán hàngHĐ TKcó Mã hàng SLượng Đơn giá Mã NV Tên Lương CB456 5111 PC-001 5 15.000.000 BH001 Nguyễn Văn A 1.000.000456 5111 PC-002 4 20.000.000 BH002 Lê Văn B 1.500.000457 5111 PC-003 10 25.000.000 BH003 Trịnh Thị C 800.000458 5111 PC-004 11 20.000.000 BH004 Đoàn Văn D 900.000 Phiếu thu Số PThu Ngày NV thu tiền Hóa đơn Số tiền TKhoản PT01 25/02 TQ001 456 30.000.000 111 PT02 27/02 TQ002 457 20.000.000 112 Hàng tồn kho Mã hàng Tên Quy cách Tk PC-001 Toshiba Desk Bộ 1561 PC-002 Dell PCI Bộ 1561 PC-003 HP 800 Bộ 1561 PC-004 IBM T40 Bộ 1561 Hệ thống thông tin kế toán – 45 tiết 4
  5. 5. CHƯƠNG 4: KIỂM SOÁT TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN --------------------------Bài 4.1: Bạn là tổng giám đốc của công ty sản xuất gạch men ở Hải Phòng. Trong sáu tháng vừa qua,công ty đã liên tục mất khách hàng về một đối thủ cạnh tranh. Đối thủ này có giá chào bán thấp hơn mộtchút. Bạn linh cảm có một vấn đề gì đó đã xảy ra và tiến hành điều tra. Bạn biết được rằng có một trongsố những nhân viên của bạn truy cập vào máy tính và lấy đi thông tin về giá sẽ chào bán và bán thông tinnày cho đối thủ cạnh tranh.Yêu cầu a. Chỉ ra sự không đầy đủ trong kiểm soát nội bộ đối với hệ thống máy tính của công ty bạn đã tạo thuận lợi cho gian lận này xảy ra. b. Thông tin về giá sẽ chào bán được lấy và bán như thế nào? c. Làm thế nào để ngăn ngừa và phát hiện gian lận này?Bài 4.2: Công ty ABC đã tiến hành tin học hoá công tác kế toán. Khi tiến hành xem xét, đánh giá quytrình xử lý nghiệp vụ bán chịu và thu tiền trong hệ thống kế toán tin học của công ty ABC, chuyên viênphân tích hệ thống đã chọn mẫu và in Sổ chi tiết các khoản phải thu của khách hàng, Bảng tổng hợp chitiết các khoản phải thu, Sổ cái Tài khoản 131, Nhật ký bán hàng và Nhật ký thu tiền. Có các trường hợpsau: 1. Sổ chi tiết khách hàng X có 2 hoá đơn bán chịu có cùng số hoá đơn, cùng số tiền, nhưng ngày của hoá đơn khác nhau. 2. Có 21 nghiệp vụ trên sổ Nhật ký bán hàng và Nhật ký Thu tiền tháng 08 năm 200X có ngày của chứng từ trong tháng 08 năm 200X+2. 3. Trên Bảng tổng hợp chi tiết các khoản phải thu có 1 khách hàng không có Mã khách hàng, không có địa chỉ, chỉ có tên khách hàng; với số tiền phải thu của khách hàng này là 48.400.000đ. 4. Sổ chi tiết khách hàng Z có một hoá đơn bán chịu với số tiền là số âm, nghiệp vụ này cũng được thể hiện trên Nhật ký bán hàng, trên sổ chi tiết bán hàng được in ra, các mặt hàng đều có đơn giá bán âm. 5. Có 1 nghiệp vụ xoá sổ một khoản nợ phải thu khó đòi của một khách hàng. Tuy nhiên số tiền được ghi nhận của nghiệp vụ này lớn hơn nợ gốc của khách hàng, nên trên sổ chi tiết của khách hàng này có số dư Có.Yêu cầu:Trong mỗi trường hợp nêu trên, hãy xác định các sai phạm, các rủi ro có thể xảy ra và đề xuất các thủtục kiểm soát ứng dụng cần thiết để hạn chế và khắc phục các sai phạm, các rủi ro đó.Bài 4.3: Một doanh nghiệp đã tin học hoá công tác kế toán, đang sử dụng phần mềm kế toán ABC. Hiệnnay hệ thống kế toán của doanh nghiệp đang gặp các vấn đề sau: 1. Nghiệp vụ thanh toán tiền cho nhà cung cấp bị ghi nhầm từ nhà cung cấp này sang nhà cung cấp khác do nhân viên kế toán nhập sai Mã số nhà cung cấp khi nhập liệu. 2. Số tiền thanh toán cho nhà cung cấp theo từng hoá đơn mua chịu thường bị nhập sai, dẫn đến số dư nợ phải trả cho các nhà cung cấp không đúng. 3. Dữ liệu bán hàng của 1 cửa hàng gửi lên bằng file bảng tính Excel trên thẻ nhớ USB bị mất do nhân viên kế toán làm mất USB. File dữ liệu này không có bất kỳ bản copy thứ 2 nào. Hệ thống thông tin kế toán – 45 tiết 5
  6. 6. 4. Nhân viên mua hàng nhập liệu và gửi mail đặt hàng đến một nhà cung cấp đặt mua các mặt hàng mà doanh nghiệp không có nhu cầu thực sự. 5. Trên 1 hoá đơn GTGT được in ra cho khách hàng, tổng số tiền thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT) lớn hơn tổng cộng các chi tiết của hoá đơn cộng thuế GTGT, điều này làm cho khách hàng không hài lòng và không tin tưởng doanh nghiệp. 6. Có những trường hợp trên sổ chi tiết phải trả nhà cung cấp được in từ phần mềm có các nghiệp vụ mua chịu hàng hóa, các hoá đơn này đã được thanh toán bằng séc nhưng không có tên, mã số nhà cung cấp trong danh mục. 7. Nhận được hàng và hoá đơn từ nhà cung cấp về các mặt hàng mà doanh nghiệp chưa bao giờ đặt mua. Các hoá đơn này đã được thanh toán. 8. Có trường hợp thanh toán toàn bộ 2 lần cho cùng một hoá đơn mua hàng. 9. Trên sổ chi tiết mặt hàng A có thể hiện 2 phiếu nhập kho có cùng số, cùng ngày nhưng khác số tiền. 10. Trên sổ chi tiết mặt hàng B có số lượng và giá trị tồn âm 11. Có 2 phiếu nhập kho ghi ngày 36/13/2005 12. Trên bảng tổng hợp chi tiết hàng tồn kho có thể hiện một nghiệp vụ mua hàng không có thể hiện mã mặt hàng, tên mặt hàng là "Tivi Samsung 3300" giá trị hàng nhập là 33 triệu đồng. Trên sổ nhật ký mua hàng không có phản ánh nghiệp vụ nàyYêu cầu:Trong mỗi trường hợp trên, hãy trình bày 1 thủ tục kiểm soát hệ thống tốt nhất và giải thích quan điểmcủa mình. CHƯƠNG 5: CHU TRÌNH KINH DOANH --------------------------Bài 5.1: Quá trình bán hàng thu tiền tại quán cà phê XYZSau khi nhận được yêu cầu của khách hàng, nhân viên phục vụ ghi yêu cầu đó vào phiếu yêu cầu đượcđánh số trước gồm 2 liên: 1 liên trắng và 1 liên vàng. Nhân viên phục vụ chuyển phiếu yêu cầu này vàoquầy thu ngân. Nhân viên thu ngân kí xác nhận và giữ lại liên trắng, liên vàng được chuyển xuống quầypha chế. Sau khi pha chế xong, nhân viên pha chế ký xác nhận đã hoàn thành vào liên vàng và chuyểnthức uống cho nhân viên phục vụ đưa đến khách hàng. Khách hàng yêu cầu thanh toán tiền, nhân viênthu ngân lập phiếu tính tiền gồm 2 liên: 1 liên trắng và 1 liên vàng. Thu ngân giao liên trắng cho nhânviên phục vụ chuyển cho khách hàng. Nhân viên phục vụ nhận tiền từ khách hàng và xin lại liên trắng,chuyển tiền và liên trắng cho thu ngân. Thu ngân nhận tiền và liên trắng, đóng dấu xác nhận đã thu tiềnvào cả 2 liên của phiếu tính tiền, sau đó chuyển liên trắng phiếu tính tiền và phiếu trắng của phiếu yêucầu cho kế toán, chỉ giữ lại liên vàng của phiếu tính tiền. Kế toán kí nhận và nhập số liệu trên phiếu tínhtiền vào máy. Cuối ngày, nhân viên pha chế chuyển tất cả các phiếu vàng của phiếu yêu cầu cho kế toán.Kế toán đối chiếu 2 liên của phiếu yêu cầu, tổng kết doanh thu và chuyển toàn bộ chứng từ cho chủ quán.Nhân viên thu ngân chuyển liên vàng của phiếu tính tiền và toàn bộ tiền cho chủ quán. Chủ quán nhậntiền và lưu các chứng từ theo ngày.Yêu cầu: a. Vẽ sơ đồ dòng dữ liệu và lưu đồ chứng từ cho quá trình trên b. Nêu chức năng hiện có của từng hoạt động trong chu trình trên c. Nêu mục đích của các chứng từ được lập trong chu trình trên d. Hãy đưa ra các báo cáo cần thiết để quản lý quá trình bán hàng trên Hệ thống thông tin kế toán – 45 tiết 6
  7. 7. Bài 5.2: Quá trình mua hàng và thanh toán tại công ty ABSHệ thống mua hàng hiện nay của công ty ABS được mô tả như sau:Khi lượng hàng tồn kho của một mặt hàng thấp, thủ kho điện thoại cho bộ phận mua hàng và nói rõ mặthàng nào và số lượng cần đặt. Bộ phận mua hàng sẽ lập đơn đặt hàng gồm 2 liên. Liên 1 gởi cho nhàcung cấp, liên 2 lưu theo số thứ tự tại bộ phận. Khi hàng về, thủ kho kiểm tra đối chiếu giữa hàng thựcnhận với phiếu đóng gói đi kèm với lô hàng. Phiếu đóng gói được chuyển đến bộ phận kế toán phải trả.Khi nhận được hoá đơn mua hàng, kế toán phải trả đối chiếu hoá đơn với phiếu đóng gói và xử lý chênhlệch nếu có. Một tờ séc chuyển khoản sẽ được lập với đúng số tiền phải trả được gởi đến nhà cung cấpcùng với bản sao của hoá đơn mua hàng. Phiếu đóng gói được kẹp chung với hoá đơn và được lưu theosố thứ tự trong hồ sơ hoá đơn đã thanh toán.Công ty ABC dự tính sẽ thiết kế lại hệ thống mua hàng từ lúc phát sinh nhu cầu về hàng hoá cho đến khiviệc thanh toán được thực hiện. Hệ thống cần được thiết kế lại để đảm bảo tất cả các thủ tục kiểm soát làđầy đủ và hữu hiệu.Yêu cầu:a. Chỉ ra những hạn chế của quá trình mua hàng trênb. Bổ sung các chứng từ và cách luân chuyển chứng từ để hoàn thiện những hạn chế trên5.3 Hoàn Mỹ là 1 DN mới thành lập hoạt động trong lĩnh vực mua, bán linh kiện máy tính. Hãy thử thiếtkế các quá trình kinh doanh của công ty theo các giả định sau:a. Công ty có các bộ phận kế toán, kinh doanh, kho, cửa hàng, kỹ thuật-bảo hành và ban quản lý. Toànbộ quy trình xử lý đều được thực hiện bằng thủ công.b. Quá trình kinh doanh được hỗ trợ bởi 1 phần mềm dùng chung cho toàn bộ các bộ phận của công ty.Bạn đang cần tìm lớp học kế toán tổng hợp tại hà nội ?Cam kết đào tạo bạn làm việc chỉ sau khóa học kế toán tổng hợpThông tin chi tiết về địa chỉ học kế toán tổng hợp mời bạn vào website: http://ketoanhn.com/ Hệ thống thông tin kế toán – 45 tiết 7

×