• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
1thietkemanglan wan
 

1thietkemanglan wan

on

  • 734 views

Bài tổng hợp thiết kế mạng LAN- MAN

Bài tổng hợp thiết kế mạng LAN- MAN

Statistics

Views

Total Views
734
Views on SlideShare
734
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
62
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    1thietkemanglan wan 1thietkemanglan wan Presentation Transcript

    • THIẾT KẾMẠNG LAN -WAN Giảng viên: Trịnh Huy Hoàng Email: thh2100@yahoo.com TP.HCM 04-2007
    • NỘI DUNG Tổng quan mạng máy tính Bộ giao thức TCP/IP Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Mạng WAN và thiết kế mạng WAN04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Khái niệm Phân loại mạng máy tính Mô hình OSI Một số bộ giao thức kết nối mạng04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Khái niệm Mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó để • Trao đổi thông tin • Chia sẽ tài nguyên dùng chung04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Lợi ích của việc sử dụng mạng máy tính Sử dụng chung các công cụ tiện ích Chia sẻ kho dữ liệu chung Tăng độ tin cậy của hệ thống Trao đổi thông tin, hình ảnh Dùng chung các thiết bị ngoại vi Giảm chi phí và thời gian đi lại04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Phân loại mạng : Theo phương thức kết nối Theo vùng địa lý Theo cấu trúc Theo chức năng04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Phân loại mạng : Theo phương thức kết nối Point to Point : đường truyền riêng biệt được thiết lập để nối các cặp máy tính với nhau04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Phân loại mạng : Theo phương thức kết nối Point to Multipoint : Từ một trạm có thể kết nối đến nhiều trạm04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Phân loại mạng : Theo vùng địa lý  GAN (Global Area Network) : kết nối giữa các châu lục.  WAN (Wide Area Network) : kết nối trong nội bộ các quốc gia hay giữa các quốc gia trong cùng châu lục.  MAN (Metropolitan Area Network) : kết nối trong phạm vi thành phố.  LAN (Local Area Network) : kết nối trong vòng bán kính hẹp vài trăm mét, sử dụng đường truyền tốc độ cao.04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Phân loại mạng : Theo Topology  Star : các trạm nối vào một thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển đến đích theo phương thức point to point04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Phân loại mạng : Theo Topology  Bus : các máy tính được nối vào một đường truyền chính( được gọi là bus )04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Phân loại mạng : Theo Topology  Ring : các máy tính được liên kết thành một vòng tròn theo phương thức điểm - điểm04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Phân loại mạng : Theo Topology  Kết hợp : sử dụng kết hợp các loại Ring, Bus, Star để tận dụng các điểm mạnh của mỗi dạng04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Phân loại mạng : Theo chức năng  Client – Server :một số máy được thiết lập như server để cung cấp dịch vụ, các máy sử dụng là client  Mạng peer-to-peer : các máy tính trong mạng vừa có thể hoạt động như client vừa như một server04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Phân biệt giữa mạng LAN và WAN: LAN WAN Circuit switching, Packet Ethernet, Token Phương thưc kết nối switching, ATM, Frame Ring, ATM Relay Phạm vi hoạt động nhỏ rộng Tốc độ kết nối và tỉ lệ cao Có thể chấp nhận được bit04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Khái niệm Phân loại mạng máy tính Mô hình OSI Một số bộ giao thức kết nối mạng04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Mô hình tham chiếu OSI (Open Systems Interconnection) Sự phát triển các chuẩn mạng và sự ra đời của mô hình tham chiếu OSI SNA Chuẩn hóa • Khả năng kết nối • Khả năng phát triển • Đơn giản hóa TCP/IP DECNET04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Mô hình OSI ( Open Systems Interconnection) OSI ( Open Systems Interconnection) : Ra đời năm 1984 - Là tập hợp các đặc điểm kỹ thuật mô tả kiến trúc mạng dành cho việc kết nối các thiết bị không cùng chủng loại04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Cấu trúc phân lớp của mô hình OSI  Layer 7: Application  Layer 6: Presentation  Layer 5: Session  Layer 4: Transport  Layer 3: Network  Layer 2: Data Link  Layer 1: Physical04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Mô hình OSI ( Open systems Interconnection)  Chức năng : Cung cấp giao tiếp giữa chương trình ứng dụng cho người sử dụng với hệ thống mạng  Trình bày các đặc tả kỹ thuật để giải quyết vấn đề giao tiếp giữa các chương trình ứng dụng với hệ thống mạng  Ví dụ : Các ứng dụng HTTP, Telnet, FTP, Mail04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Mô hình OSI ( Open systems Interconnection)  Chức năng : Đảm bảo các dạng thức biễu diễn thông tin của các ứng dụng sao cho các hệ thống trên mạng có thể “hiểu” được.  Trình bày các đặc tả kỹ thuật các dạng thức biễu diễn thông tin như : mã hoá, giải mã, nén, các dạng thức file ảnh…. JPEG, ASCII, GIF, MPEG, Encryption04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Mô hình OSI ( Open systems Interconnection)  Chức năng : Thiết lập, quản lý, kết thúc các “phiên” (session) giao dịch, trao đổi dữ liệu trên mạng giữa các ứng dụng  Trình bày các đặc tả kỹ thuật thực hiện quá trình trên.  Ví dụ : RPC, SQL,NFS…04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Mô hình OSI ( Open systems Interconnection)  Chức năng : Đảm bảo độ tin cậy cho các gói tin truyền tải trong mạng.  Trình bày các đặc tả kỹ thuật thực hiện việc : Đánh thứ tự và đảm bảo thứ tự truyền các gói tin, ghép/tách dữ liệu từ các gói tin đến từ một ứng dụng,chọn lựa giao thức truyền nhận dữ liệu có hay không cơ chế sửa lỗi.  Ví dụ : TCP,UDP…04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Mô hình OSI ( Open systems Interconnection)  Chức năng : Đảm bảo quá trình chuyển giao các gói tin giữa các hệ thống trên mạng thông qua việc xác định đường dẫn, xử lý gói tin, chuyển giao gói tin đên các hệ thống.  Trình bày các đặc điểm kỹ thuật về địa chỉ logic cho các thiết bị mạng, cơ chế định tuyến, các giao thức định tuyến, mạch ảo….04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Mô hình OSI ( Open systems Interconnection)  Chức năng :Đảm bảo khả năng truyền tải dữ liệu trên đường truyền vật lý một cách tin cậy. Đơn vị dữ liệu là các Frame  Trình bày các đặc tả kỹ thuật bao gồm dạng thức dữ liệu, điạ chỉ gửi nhận, cơ chế truy cập đường truyền…  Ví dụ : HDLC, FrameRelay, PPP, IEEE 802.3/802.204/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Mô hình OSI ( Open systems Interconnection)  Chức năng: Chuyển tải các dòng bit không có cấu trúc trên đường truyền vật lý. Đơn vị dữ liệu là các bit  Trình bày các đặc tả về điện và vật lý của mạng : giao tiếp vật lý, đặc tính điện của các giao tiếp, cự ly và tốc độ truyền dữ liệu.  Ví dụ : V.35, V.24, RJ45, EIA/TIA- 232, 802.304/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Ví dụ về một quá trình đóng gói dữ liệu04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Ví dụ về một quá trình đóng gói dữ liệu04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Tương tác giữa các lớp trong mô hình OSI  Bước 1: Lớp vật lý đảm bảo đồng bộ bit, đặt các mẫu bit trong buffer, thông báo cho lớp datalink về frame nhận được sau khi giải mã tín hiệu từ chuỗi bit nhận được  Bước 2 : Lớp datalink kiểm tra FCS trong trailer cua frame nhận được để phát hiện lỗi trong truyền dẫn, nếu phát hiện lỗi thì loại bỏ frame, kiểm tra địa chỉ datalink, nếu đúng thì chuyển data giữa header và trailer của frame lên software lớp 304/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Tương tác giữa các lớp trong mô hình OSI  Bước 3 : Lớp network kiểm tra địa chỉ lớp 3, nếu đúng thì xử lý tiếp và chuyển dữ liệu sau header lớp 3 cho software lớp 4  Bước 4 : Lớp transport khôi phục các đoạn dữ liệu đến theo đúng thứ tự bằng thông tin ACK trong header và chuyển cho lớp session04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Tương tác giữa các lớp trong mô hình OSI  Bước 5 : Lớp session đảm bảo chuỗi các message đã nhận đầy đủ, sau đó chuyển cho lớp presentation.  Bước 6 : Lớp presentation chuyển đổi dữ liệu, chuyển cho lớp ứng dụng.  Bước 7 : Lớp ứng dụng xử lý header cuối cùng chứa các thông tin về các tham số chương trình ứng dụng giữa 2 host.04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Khái niệm Phân loại mạng máy tính Mô hình OSI Một số bộ giao thức kết nối mạng04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Một số bộ giao thức kết nối mạng TCP/IP : Có khả năng liên kết nhiều loại máy tính khác nhau. Là chuẩn Internet toàn cầu. NetBEUI : Được cung cấp theo các sản phẩm của IBM, Microsoft Không hỗ trợ định tuyến, chỉ sử dụng dựa vào mạng Microsoft04/08/2012
    • Tổng quan về mạng máy tính Một số bộ giao thức kết nối mạng IPX/SPX : Sử dụng trong mạng Novell Nhỏ nhanh và hiệu quả trên các mạng cục bộ, có hỗ trợ định tuyến DECnet : Giao thức độc quyền của hãng Digital Equipment Corporation Định nghĩa mô hình truyền thông qua LAN, MAN, WAN, có hỗ trợ định tuyến04/08/2012
    • NỘI DUNG Tổng quan mạng máy tính Bộ giao thức TCP/IP Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Mạng WAN và thiết kế mạng WAN04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP Các giao thức của bộ giao thức TCP/IP Các dịch vụ trên mạng sử dụng bộ giao thức TCP/IP04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP Lịch sử ra đời và phát triển  Từ những năm 60 ra đời các hệ thống mạng, liên mạng, khởi đầu là mạng ARPANET của bộ quốc phòng Mỹ.  Đầu thập niên 70 các nhà khoa học bắt tay vào nghiên cứu các giao thức liên mạng ( internetworking )  Bộ giao thức TCP/IP được công bố và hoàn thiện vào khoảng 197804/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP Lịch sử ra đời và phát triển ( tiếp theo )  1980 DARPA chính thức chuyển mạng ARPANET từ mạng nghiên cứu sang sử dụng bộ giao thức TCP/IP, khái niệm Internet xuất hiện từ đó  1983 : Quá trình chuyển đổi chính thức hoàn thành khi DARPA yêu cầu tất cả các máy tính muốn kết nối mạng với ARPANET phải sử dụng TCP/IP, mạng ARPANET chính thức trở thành mạng thương mại04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP Cấu trúc phân lớp của bộ giao thức TCP/IP  Lớp 4: Application  Lớp 3: Transport  Lớp 2: Internet  Lớp 1: Network access Một số lớp trong mô hình TCP/IP có cùng tên với mô hình OSI. Tuy nhiên không nên nhầm lẫn giữ hai mô hình này.04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP So sánh cấu trúc phân lớp04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP Cấu trúc phân lớp của bộ giao thức TCP/IP  Chức năng : Cung cấp các chương trình ứng dụng trên mạng TCP/IP.  Thực hiện các chức năng của các lớp cao nhất trong mô hình 7 lớp bao gồm : Mã hoá/giải mã, nén, định dạng dữ liệu, thiết lập/giải phóng phiên giao dịch  Ví dụ : Các ứng dụng HTTP, Telnet, FTP, Mail04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP Cấu trúc phân lớp của bộ giao thức TCP/IP  Chức năng : Thực hiện chức năng chuyển vận luồng dữ liệu giữa 2 trạm  Đảm bảo độ tin cậy, điều khiển luồng, phát hiện và sửa lỗi.  Có 2 giao thức chính là TCP và UDP04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP Cấu trúc phân lớp của bộ giao thức TCP/IP  Chức năng : Thực hiện chức năng xử lý và truyền gói tin trên mạng.  Các quá trình định tuyến được thực hiện ở lớp này  Có các giao thức gồm IP, ICMP ( Internet Control Message Pprotocol), IGMP ( Internet Group Message Protocol)04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP Cấu trúc phân lớp của bộ giao thức TCP/IP  Chức năng : thực hiện chức năng giao tiếp môi trường mạng, chuyển giao dòng dữ liệu lên đường truyền vậy lý.  Thực hiện chức năng tương đương lớp 1,2 của mô hình OSI04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP Cấu trúc giao thức của bộ giao thức TCP/IP SMTP,HTTP, FTP, Telnet… TCP UDP ICMP ARP RARP IP Ethernet, Token-Ring, FrameRelay, ATM…04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP IP : Internet Protocol – là giao thức quan trọng nhất trong bộ giao thức TCP/IP- Cung cấp khả năng kết nối các mạng con thành liên mạng. Đóng gói dữ liệu thành các datagram và phân phát datagram theo kiểu không liên kết, không tin cậy Chịu trách nhiệm về địa chỉ lớp mạng, các giao thức định tuyến Có 2 phiên bản địa chỉ: IPv4, IPv604/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - cấu trúc khung Version : Phiên bản của giao thức IP04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - cấu trúc khung IHL : Chiều dài của header – tính bằng word 32 bit04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - cấu trúc khung Type of service: Đặc tả tham số về yêu cầu dịch vụ04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - cấu trúc khung Total length: Chiều dài tổng cộng của IP Datagram (byte)04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - cấu trúc khung Identification: định danh, kết hợp với các tham số khác như Sadd, Dadd để định danh duy nhất cho mỗi datagram được gửi đi04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - cấu trúc khung Flag: Sủ dụng trong khi phân đoạn các datagram04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - cấu trúc khung Fragmentation Offset: Chỉ vị trí của đoạn phân mảnh trong datagram – tính theo đơn vị 64bit04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - cấu trúc khung Time to Live: Thiết lập thời gian tồn tại của datagram04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - cấu trúc khung Protocol: Chỉ giao thức tầng trên kế tiếp04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - cấu trúc khung Header checksum: Kiểm tra lỗi của phần header04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - cấu trúc khung Source Address : Điạ chỉ IP trạm nguồn04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - cấu trúc khung Destination Address : điạ chỉ IP trạm đích04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - cấu trúc khung Option : Khai báo các tùy chọn do người gửi yêu cầu04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - cấu trúc địa chỉ IP Có độ dài 32bit, được biểu diễn dưới dạng thập phân gồm 4 vùng, mỗi vùng 1 byte cách nhau bằng dấu chấm. Ví dụ 203.162.7.92 Chia làm 2 phần: network, host IP address = <networkID ><hostID>. Dựa trên số bit cấp cho hai phần trên mà địa chỉ IP được chia làm 5 lớp A, B, C, D, E04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - cấu trúc địa chỉ IP  Lớp A :Bit đầu là 0, 7 bit tiếp theo điạ chỉ mạng và 24 bit cuối là địa chỉ host  126 mạng và 16 triệu trạm/mỗi mạng  Lớp B : 2bit đầu là 1và 0, 14 bit tiếp theo địa chỉ mạng và 16 bit cuối địa chỉ host 16384 mạng và tối đa 65535 trạm/mỗi mạng  Lớp C : 3 bit đầu là 110, 21 bit tiếp theo là điạ chỉ mạng và 8 bit cuối là địa chỉ host 2 triệu mạng và tối đa 254 trạm/mỗi mạng.04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - cấu trúc địa chỉ IP  Lớp D :4 Bit đầu là 1110 lớp địa chỉ này được sử dụng để gửi gói tin IP đến một nhóm host trên mạng ( còn gọi là lớp địa chỉ Multicast ).  Lớp E : 5 bit đầu là 11110 hiện chưa sử dụng.04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - cấu trúc địa chỉ IP Có thể sử dụng cả byte đầu tiên để nhận dạng lớp địa chỉ IP như sau :  Nhỏ hơn 128 : Điạ chỉ thuộc lớp A, byte đầu là địa chỉ mạng, 3 byte tiếp theo là địa chỉ host  Từ 128 đến 191 : Điạ chỉ thuộc lớp B, 2 byte đầu tiên là địa chỉ mạng, 2 byte tiếp theo là địa chỉ host.  Từ 192 đến 223 : Điạ chỉ thuộc lớp C, 3 byte đầu tiên là địa chỉ mạng, byte cuối cùng là địa chỉ host.  Từ 224 đến 239 : Là địa chỉ Multicast, không có phần điạ chỉ mạng  Lớn hơn 239 là địa chỉ chưa sử dụng04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - cấu trúc địa chỉ IP Lớp điạ chỉ Khoảng địa chỉ Lớp A 0.0.0.0. đến 127.255.255.255 Lớp B 128.0.0.0 đến 191.255.255.255 Lớp C 192.0.0.0 đến 223.255.255.255 Lớp D 224.0.0.0. đến 239.255.255.255 Lớp E 240.0.0.0 đến 247.255.255.255.25504/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - cấu trúc địa chỉ IP Để sử dụng với các mạng nhỏ, có thể phân chia các lớp mạng thành nhiều lớp mạng con ( subnet), sử dụng một số bit trong hostID làm subnet ID. 0 Network ID Subnet ID Host ID04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - cấu trúc địa chỉ IP Mặt nạ điạ chỉ mạng con ( Subnet mask ) :  Giá trị số 32 bit, được biểu diễn tương tự một điạ chỉ IP.  Dùng xác định bao nhiêu bit trong trường host ID được dùng làm điạ chỉ mạng con.  Giá trị Subnetmask được thực hiện phép AND logic với giá trị điạ chỉ IP để xác định điạ chỉ subnet  Biểu diễn Subnet mask như sau : Tất cả các bit thuộc netID và Subnet ID được đặt bằng 1, các bit còn lại được đặt bằng 0.04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - cấu trúc địa chỉ IP Mặt nạ điạ chỉ mạng con ( Subnet mask ) :  Ví dụ về Subnet mask : Có địa chỉ mạng lớp C là : 203.162.7.0 Chia lớp mạng này ra thành 64 subnet nhỏ :04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - cấu trúc địa chỉ IP Các địa chỉ IP đặc biệt : Điạ chỉ IP Vai trò Mô tả NetID SubnetID HostID Địa chỉ Địa chỉ nguồn đích 0 0 Có Không Trạm hiện tại trong mạng hiện tại 0 hostID Có Không Trạm hostID trong mạng hiện tại 127 Bất kỳ Có Có Điạ chỉ phản hồi 1 1 Không Có Địa chỉ quảng bá giới hạn netID 1 Không Có Địa chỉ quảng bá tới mạng netID netID subnetID 1 Không Có điạ chỉ quảng bá tới mạng con subnetID, netID netID 1 1 Không Có điạ chỉ quảng bá tớimọi mạng con trong netID04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP – Phân mảng và hợp nhất các gói IP Khi tầng IP nhận được các datagram để gửi đi, nó sẽ so sánh với kích thưóc cực đại cho phép MTU ( Maximum Transfer Unit ) của giao thức ( vì tầng dữ liệu qui định kích thước lớn nhất của một Frame có thể truyền tải đi được ), nếu một IP datagram lớn hơn MTU thì phải phân mảnh thành các gói nhỏ hơn. Quá trình ngược lại sẽ được thực hiện tại phía nhận04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - Định tuyến trong mạng IP Là chức năng quan trọng của giao thức IP Việc chọn tuyến được thực hiện theo trình tự sau : Nhận datagram từ các giao thức lớp trên như TCP, UDP…… Tìm trong bảng định tuyến theo địa chỉ đích Tìm theo default Nếu datagram không được chuyển tiếp thì gửi thông báo lỗi “ host unreachable” hoặc “network unreachable”04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức IP - Định tuyến trong mạng IP  IP duy trì một bảng định tuyến để truy nhập khi có gói cần chuyển đi gồm các thông tin : Địa chỉ IP đích Địa chỉ IP của router kế tiếp Flag : xác định địa chỉ của router kế tiếp là địa chỉ một host hay một mạng Interface : trên thiết bị để forward gói qua đó04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Các giao thức điều khiển ICPM, ARP, RARP  Giao thức ICMP – Internet Control Message Protocol : Dùng để trao đổi thông tin điều khiển dòng số liệu, thông báo lỗi và các thông tin trạng thái khác.  Giao thức ARP - Address Resolution protocol : Dùng để chuyển địa chỉ lớp mạng (địa chỉ IP) thành địa chỉ lớp datalink (địa chỉ MAC).  Giao thức RARP - Reverse Address Resolution Protocol: Dùng để chuyển địa chỉ MAC thành địa chỉ IP.04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức UDP ( User Datagram Protocol )  Là giao thức không liên kết, cung cấp dịch vụ giao vận không tin cậy.  UDP không có chức năng thiết lập và giải phóng kết nối, không có cơ chế báo nhận ( ACK), không sắp xếp tuần tự các đơn vị dữ liệu ( datagram).  Khuôn dạng của UDP datagram được mô tả như sau :04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức UDP ( User Datagram Protocol )04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức UDP ( User Datagram Protocol )  Source Port : 16 bit - Số hiệu cổng nơi đã gửi datagram  Destination port : 16 bit - Số hiệu cổng nới datagram được chuyển tới  Length : Độ dài UDP packet -16 bit- đây là độ dài tổng cộng kể cả phần header của gói datagram  UDP Checksum : 16 bit dùng để kiểm soát lỗi, nếu phát hiện lỗi thì UDP datagram sẽ bị loại bỏ mà không có thông báo nào trả lại cho nơi gửi04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức TCP ( Transmision Control Protocol )  Là một giao thức hướng kết nối, cung cấp khả năng chuyển tải dữ liệu tin cậy giữa các hệ trạm trên mạng.  Thiết lập các kết nối logic giữa các trạm trên mạng trước khi thực sự truyền dữ liệu của các ứng dụng ( quá trình thiết lập kết nối 3 bước – three-way handshake )  TCP thực hiện phát hiện và sữa lỗi ( yêu cầu phát lại) để đảm bảo độ tin cậy của việc truyền dữ liệu.04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức TCP ( Transmision Control Protocol )04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức TCP ( Transmision Control Protocol )  Source Port : 16 bit - Số hiệu cổng nơi đã gửi datagram  Destination port : 16 bit - Số hiệu cổng nới datagram được chuyển tới  Sequence Number : 32 bit - Số hiệu duy trì sự tuần tự của các byte dữ liệu được truyền, bit SYN được dùng trong quá trình thiết lập kết nối  Acknowledgment Number : 32 bit - Số hiệu duy trì sự tuần tự của các byte dữ liệu được truyền, bit ACK được dùng trong quá trình thiết lập kết nối.04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức TCP ( Transmision Control Protocol )  Window size : 16 bit – Số byte tối đa mà trạm đích có thể nhận, sử dụng cơ chế window để kiểm soát luồng dữ liệu  Checksum : 16 bit – Mã kiểm soát lỗi cho toàn segment, kể cả header và phần dữ liệu.  Option : độ dài thay đổi – Khai báo tùy chọn của TCP, trong đó thường là kích thước cựa đại của 1 segment ( MSS)  TCP data: độ dài thay đổi - Chứa dữ liệu của lớp ứng dụng, kích thước ngầm định là 536 byte, giá trị này có thể điều chỉnh bằng cách khai báo trong phần Option04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP Giao thức TCP ( Transmision Control Protocol ) Host A khởi tạo kết nối bằng việc send đến B một segment với bit Synchronize sequence number (SYN) được set để yêu cầu thiết lập kết nôí Host B đáp ứng yêu cầu bằng cách gửi lại Host A một segment với bit ACK (Acknowledgment) và bit SYN được set. Kết nối được thiết lập, quá Quá trình thiết lập kết nối TCP ( Three-way handshake ) trình truyền dữ liệu bắt đầu .04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP Các giao thức của bộ giao thức TCP/IP Các dịch vụ cơ bản trên mạng TCP/IP04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các dịch vụ cơ bản trên mạng TCP/IP Dịch vụ truy nhập từ xa - Telnet Mạng công cộng Mô hình truy cập sử dụng dịch vụ Telnet04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các dịch vụ cơ bản trên mạng TCP/IP Dịch vụ truy nhập từ xa - Telnet  Cho phép truy cập từ xa vào một hệ thống trên mạng  Có thể điều khiển toàn diện hệ thống từ xa.  Ứng dụng Telnet sử dụng giao thức TCP,port 2304/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các dịch vụ cơ bản trên mạng TCP/IP Dịch vụ FTP ( truyền file ) Mạng công cộng FTP Server/client FTP Server/client FTP client04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các dịch vụ cơ bản trên mạng TCP/IP Dịch vụ truy nhập từ xa – FTP ( truyền file )  Cho phép chuyển các file dữ liệu trên mạng giữa các máy tính khác nhau.  FTP hỗ trợ tất cả các định dạng file, kể cả file nhị phân  Dịch vụ FTP hoạt động theo mô hình Client-Server, sử dụng giao thức TCP, port 21  Trên máy chủ FTP, có thể khai báo để kiểm soát quyền truy nhập, giới hạn số truy nhập tối đa v.v.v04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các dịch vụ cơ bản trên mạng TCP/IP Dịch vụ World Wide Web (WWW ) Mạng công cộng Web Server Web client/ Browser04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các dịch vụ cơ bản trên mạng TCP/IP Dịch vụ World Wide Web (WWW )  Các trang WWW : Các tài liệu sử mà dụng ngôn ngữ HTML (HyperText Markup Language ) để trình bày nội dung thông tin. Trên một trang tài liệu www, có thể trình bày hình ảnh, text, các liên kết đến các tài nguyên thông tin khác v.v.v  Người sử dụng đầu cuối sử các Web client hay còn gọi là Web browser để truy xuất các tài liệu www trên mạng  Mỗi tài liệu www trên mạng được định danh bởi một URL ( Unique resource location ), các web client sẽ gửi các yêu cầu đến các URL tương ứng với tài liệu cần truy xuất.04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các dịch vụ cơ bản trên mạng TCP/IP Dịch vụ World Wide Web (WWW )  Dịch vụ web sử dụng mô hình truy nhập client - server. Web server sử dụng giao thức HTTP ( HyperText Transfer Protocol) ở lớp application để chuyển giao các tài liệu HTML trên mạng.  Giao thức HTTP sử dụng giao thức TCP , port 80 làm hoạt động ở tầng chuyển vận dữ liệu trên mạng04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các dịch vụ cơ bản trên mạng TCP/IP Dịch vụ thư điện tử (Email ) Mạng công cộng Mail Server Mail client04/08/2012
    • Bộ giao thức TCP/IP Các dịch vụ cơ bản trên mạng TCP/IP Dịch vụ thư điện tử (Email )  Cho phép trao đổi các thông điệp trên mạng hay còn gọi là thư điện tử.  Thư điện tử hoạt động theo mô hình client –server , người sử dụng dịch vụ thư điện tử cần có chương mail client, sau khi soạn nội dung thư, xác định địa chỉ gửi thư và gửi thư đến máy chủ dịch vụ Mail ( Mail Server )  Hệ thống thư điện tử sử dụng giao thức POP3, IMAP để nhận thư về và SMTP để gửi thư đi.04/08/2012
    • NỘI DUNG Tổng quan mạng máy tính Bộ giao thức TCP/IP Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Mạng WAN và thiết kế mạng WAN04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các khái niệm cơ bản về LAN Công nghệ Ethernet Các kỹ thuật chuyển mạch trong LAN Thiết kế mạng LAN Một số mạng LAN mẫu04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các khái niệm cơ bản về mạng LAN  Các cấu trúc mạng  Các phương thức truy nhập đường truyền  Các loại đường truyền và chuẩn  Các loại cáp dùng cho LAN  Các thiết bị để kết nối trong LAN04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các khái niệm cơ bản về mạng LAN  Khái niệm : Hệ thống được thiết kế để kết nối các máy tính thiết bị khác nhau cùng hoạt động trong một khu vực địa lý nhỏ  Cấu trúc mạng :  Dạng hình sao – Star Topology  Dạng bus – Bus Topology  Dạng vòng – Ring Topology  Dạng kết hợp – Mesh Topology04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các khái niệm cơ bản về mạng LAN  Cấu trúc Dạng Star :  Ưu điểm  Các thiết bị kết nối mạng độc lập, do đó một thiết bị hỏng - > mạng vẫn hoạt động đuợc  Cấu trúc đơn giản. Dễ mở rộng, thu hẹp.  Nhược điểm  Single point of failure  Khoảng cách từ mỗi máy đến trung tâm ngắn (100m)04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các khái niệm cơ bản về mạng LAN  Dạng Bus :  Ưu điểm : Ít cáp, dễ lắp đặt, giá thành rẻ  Nhược điểm :  Ùn tắc lưu lượng chuyển trong mạng lớn  Khó phát hiện hư, muốn sửa phải ngưng toàn bộ hệ thống04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các khái niệm cơ bản về mạng LAN  Dạng Ring :  Ưu điểm  Có thể nới rộng với cáp ít hơn hai kiểu trên  Mỗi trạm có thể đạt tốc độ tối đa khi truy cập  Nhược điểm :  Đường dây khép kín, nếu ngắt tại một vị trí thì toàn mạng ngừng hoạt động04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các khái niệm cơ bản về mạng LAN  Dạng Mesh :  Ưu điểm :  Mọi thiết bị đều có liên kết điểm - điểm đến các thiết bị khác  Đảm bảo QoS, security, dễ phát hiện và cô lập lỗi  Nhược điểm :  Đắt tiền, khó cài đặt04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các loại loại cáp dùng trong LAN Cáp xoắn  Các đôi cáp đồng xoắn vào nhau nhằm giảm nhiễu điện từ  Loại Có vỏ bọc (STP – Shield Twisted Pair)  Không vỏ bọc (UTP- Unshield Twisted Pair) kém hơn cáp STP về khả năng chống nhiễu và suy hao04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các loại loại cáp dùng trong LAN Cáp xoắn gồm các loại  Cat 1 & Cat 2 : truyền thoại và các đường truyền tốc độ thấp  Cat 3 : truyền dữ liệu 16Mb/s, chuẩn của mạng điện thoại  Cat 4 : dùng cho đường truyền 20Mb/s  Cat 5 : dùng cho đường truyền 100Mb/s  Cat 6 : dùng cho đường truyền 300Mb/s04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các loại loại cáp dùng trong LAN Cáp đồng trục  Gồm 2 dây dẫn, một dây dẫn trung tâm và một dây bao boc bên ngoài  Có độ suy hao ít hơn so với các loại cáp đồng khác  Gồm 2 loại :Thin Ethernet và Thick Ethernet04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các loại loại cáp dùng trong LAN Cáp sợi quang  Dải thông lớn, cho phép tín hiệu đi xa với độ suy hao thấp, ít bị ảnh hưởng bởi nhiễu từ  Khó lắp đặt, giá thành cao04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các thiết bị kết nối trong LAN Repeater :  Hoạt động tại lớp 1  Nhiệm vụ : khuếch đại tín hiệu bị suy hao, khôi phục tín hiệu ban đầu  mở rộng khoảng cách hoạt động. Loại bỏ nhiễu, méo Repeater04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các thiết bị kết nối trong LAN Repeater :04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các thiết bị kết nối trong LAN Hub :  Hoạt động tại lớp 1, hoạt động như repeater nhiều cổng  Là điểm tập trung kết nối trung tâm của mạng HUB04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các thiết bị kết nối trong LAN Hub : HUB04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các thiết bị kết nối trong LAN Bridge  Hoạt động tại lớp 2  Nhiệm vụ : nối hai mạng giống nhau hoặc khác nhau, sử dụng địa chỉ MAC Bridge04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các thiết bị kết nối trong LAN Bridge Bridge04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các thiết bị kết nối trong LAN Switch :  Hoạt động tại lớp 2 , hoạt động như Bridge nhưng có nhiều port  Nhiệm vụ : Sử dụng địa chỉ Mac, thuật toán Spanning Tree LAN Switch04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các thiết bị kết nối trong LAN Switch : LAN Switch04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các thiết bị kết nối trong LAN Router :  Hoạt động tại lớp network  Nhiệm vụ: tìm đường đi tốt nhất cho gói bằng các thuật toán định tuyến, địa chỉ IP Router04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các thiết bị kết nối trong LAN Router : Router LAN LAN Switch Switch04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các thiết bị kết nối trong LAN Layer 3 switch :  Hoạt động tại lớp 3  Có thể chạy các giao thức định tuyến lớp mạng, một dạng tăng tính năng cho router Layer 3 LAN Switch04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các phương thức truy nhập đường truyền CSMA/CD Token passing FDDI04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các phương thức truy nhập đường truyền CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with collision Detection)  Phương pháp truy nhập sử dụng trong mạng dạng BUS  Tại một thời điểm chỉ có một trạm được phát dữ liệu bằng cách lắng nghe, xác định đường truyền rỗi  Collision : 2 hoặc nhiều trạm cùng phát -> giảm tốc độ hệ thống04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các phương thức truy nhập đường truyền CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with collision Detection)  Các nguy cơ xảy ra collision :  Số trạm làm việc nhiều  Chiều dài mạng lớn  Chiều dài gói tin ( MTU) lớn04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các phương thức truy nhập đường truyền Token Passing  Phương pháp truy nhập sử dụng trong mạng dạng RING  Sử dụng thẻ bài (token) để cấp quyền truy nhập  Không xảy ra đụng độ dữ liệu -> mạng vẫn hoạt động tốt khi lưu lượng lớn  Có thể xảy ra việc mất token hoặc token báo bận di chuyển không dừng04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các phương thức truy nhập đường truyền FDDI  Dùng cho mạng cấu trúc vòng, chuyển thẻ bài tốc độ cao bằng cáp quang  Sử dụng hệ thống chuyển thẻ bài trong vòng kép, gồm 2 luồng giống nhau theo 2 hướng ngược nhau04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các loại đường truyền và các chuyển Chuẩn IEEE  IEEE 802.0 - LAN and MAN (Metropolitan Area Network)  IEEE 802.1 - Higher level interface standard  IEEE 802.1k - Supplement to LAN and MAN management standard (6/93)  IEEE 802.2 - Logical link control standard  IEEE 802.3 - CSMA/CD standard  IEEE 802.4 - Token-passing bus standard  IEEE 802.5 - Token-passing ring standard04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các loại đường truyền và các chuyển Chuẩn CCITT  Chuẩn cáp, giao tiếp EIA định nghĩa giao tiếp giữa modem và máy tính : RS-232; RS-449; RS-422  Các chuẩn V22, V28, V3504/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Công nghệ Ethernet Giới thiệu chung Các đặc tính chung của Ethernet Các loại mạng Ethernet04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Công nghệ Ethernet Các đặc tính chung của Ethernet  Chuẩn hoạt động ở 2 lớp OSI : Data link và physical link.  Tương tự tiêu chuẩn IEEE 802.3 ( khác nhau chút ít ở cấu trúc các frame dữ liệu )  Sử dụng CSMA/CD làm phương thức truy nhập đường truyền.04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Công nghệ Ethernet Các đặc tính chung của Ethernet  Cấu trúc khungEthernetIEEE 802.304/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Công nghệ Ethernet Các đặc tính chung của Ethernet  Cấu trúc khung  PREAMBLE - 62 bits, allows the Physical Layer Signalling (PLS) circuitry to synchronize with the receive frame timing circuitry.  SYNC (Synchronize) - 2 bits, indicates that the data portion of the frame will follow.  DA (Destination Address) and SA (Source Address) - 48 bits, Media Access04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Công nghệ Ethernet Các đặc tính chung của Ethernet  Cấu trúc khung Control (MAC) address. Three types of destination addressing are supported:  Individual: The DA contains the unique address of one node on the network.  Multicast: If the first bit of the DA is set, it denotes that a group address is being used. The group that is being addressed will be determined by a higher layer function.  Broadcast: When the DA field is set to all 1¢ s, it indicates a broadcast.A broadcast is a special form of multicast. All nodes on the network must be capable of receiving a broadcast.04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Công nghệ Ethernet Các đặc tính chung của Ethernet  Cấu trúc khung  Cấu trúc khung dùng cho mọi tốc độ từ 10Mbs đến 10000 Mbits  Khung Ethernet có độ dài không nhỏ hơn 48 octec, không lớn hơn 1518 octec04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Công nghệ Ethernet Các đặc tính chung của Ethernet  Cấu trúc điạ chỉ Ethernet  Gồm 48 bit  Được ấn định khi thiết bị được sản xuất  Là địa chỉ duy nhất  Gồm 2 phần : 3 Octec đầu : xác định hãng sản xuất 3 Octect sau : do nhà sản xuất xác định  Ví dụ : 00-00-0c-12-34-5604/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Công nghệ Ethernet Các đặc tính chung của Ethernet  Các loại khung  Khung unicast : khung được truyền đến một trạm xác định  Khung broadcast: có địa chỉ MAC FF-FF-FF-FF-FF-FF gửi cho tất cả các trạm.  Khung multicast : gửi đến một số trạm nhất định.04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Công nghệ Ethernet Các đặc tính chung của Ethernet  Nguyên tắc hoạt động04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Công nghệ Ethernet Các đặc tính chung của Ethernet  Nguyên tắc hoạt động  Cách truyền và phát hiện xung đột : Dựa trên phương thức CSMA/CD  Khi phát hiện đường truyền rỗi : máy chờ thời gian IFG (thời gian để một giao tiếp mạng khôi phục sau khi nhận khung - bằng 96 lần thời gian của 1 khung) rồi bắt đầu truyền  Khi đang truyền khung, phát hiện xung đột máy truyền tiếp 32bit dữ liệu (bit báo hiệu tắc nghẽn) và chờ một thời gian ngẫu nhiên04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Công nghệ Ethernet Các đặc tính chung của Ethernet  Nguyên tắc hoạt động  Khi một trạm thành công 512bit ( tương ứng với một khung Ethernet nhỏ nhất)không tính trường preamble xem như kênh bị chiếm  Khái niệm về Slot time :  Khoảng thời gian ứng với thời gian của 512 bit (64 octec) di chuyển từ một trạm đến một trạm xa nhất trong miền đụng độ được gọi là slotTime  Một mạng Ethernet thiết kế đúng phải thoả mãn : “Thời gian trễ tổng cộng lớn nhất để truyền khung Ethernet từ trạm này đến trạm kia phải nhỏ hơn ½ slotTime.04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Công nghệ Ethernet Các đặc tính chung của Ethernet  Nguyên tắc hoạt động Tham số Slot Time04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Công nghệ Ethernet Các loại mạng Ethernet  Hệ thống 10Mb/s  10Base5 : Tốc độ 10M, băng tần cơ sở, chiều dài tối đa là 500m, sử dụng cáp đồng trục loại dày, đầu nối loại N  10Base2: Tốc độ 10M, băng tần cơ sở, chiều dài tối đa cho 1 đoạn mạng là 200m (185m), sử dụng cáp đồng trục loại mỏng ( RG-58A/U), đầu nối BNC.  10BaseT : Tốc độ 10M, băng tần cơ sở, chiều dài tối đa cho 1 đoạn mạng là 100m, Sử dụng cáp xoắn đôi ( T= Twisted ), loại cáp 0.4mm,0.5, 0.5 mm đương kính, đầu nối RJ-45.04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Công nghệ Ethernet Các loại mạng Ethernet  Hệ thống 100Mb/s  100BaseT : Tốc độ 100M, băng tần cơ sở, sử dụng cáp xoắn đôi, đầu nối RJ-46  100BaseX : Tốc độ 100, sử dụng kỹ thuật mã hoá đặc biêt của chuẩn FDDI, bao gồm 100BaseFX ( cáp quang đa mode và 100BaseTx ( cáp đồng xoắn đôi , RJ-45 )  100BaseT2 và 100BaseT4 : Ít sử dụng04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Công nghệ Ethernet Các loại mạng Ethernet  Hệ thống Giga Ethernet  1000BaseX : Sử dụng chuẩn mã hoá đặc biệt 8B/10B được dùng trong hệ thống kết nối tốc độ cao Fiber channel ) gồm : 1000 Base-SX ( sử dụng cáp sợi quan bước sóng ngắn ); 1000 Base-LX ( sử dụng sợi quang bước sóng dài và 1000 Base-CX ( sử dụng cáp đồng )  1000BaseT : Tốc độ Giga bit, băng tần cơ sở trên cáp xoắn đồng loại Cat5 trở lên, RJ4504/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các kỹ thuật chuyển mạch trong LAN Phân đoạn mạng trong LAN :  Mục đích : phân chia băng thông hợp lý nhằm sử dụng hiệu quả băng thông đáp ứng yêu cầu các ứng dụng khác nhau  Miền xung đột ( bandwidth domain) : là vùng mạng mà các khung phát ra có thể gây xung đột, các trạm chia sẽ chung băng thông  Miền quảng bá ( broadcast domain) : là tập hợp các thiết bị có thể nhận khung quảng bá từ một thiết bị trong nhóm phát ra.04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các kỹ thuật chuyển mạch trong LAN Phân đoạn bằng repeater :  Mở rộng collision domain  Nhược điểm : hạn chế khoảng cách xa nhất giữa hai trạm, tăng giá trị trễ truyền khung04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các kỹ thuật chuyển mạch trong LAN Phân đoạn bằng bridge  Liên kết các collision domain trong cùng một broadcast domain  Ưu điểm : mỗi collision domain có một slotTime riêng nên mở rộng khoảng cách trong từng miền  Nhược điểm : chỉ hoạt động hiệu quả theo quy tắc 80/2004/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các kỹ thuật chuyển mạch trong LAN Phân đoạn bằng router  Tạo ra các collision domain và broadcast domain riêng biệt Router LAN Switch04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các kỹ thuật chuyển mạch trong LAN Phân đoạn bằng switch  Tạo ra các collision domain riêng và một hoặc nhiều broadcast domain riêng. LAN Switch04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các kỹ thuật chuyển mạch trong LAN Các chế độ chuyển mạch trong LAN : gồm 2 loại  Store and forward switching :  Nhận toàn bộ khung tới, kiểm tra sự toàn vẹn của khung, sau đó mới chuyển tiếp khung  Ưu điểm : khung lỗi không chuyển từ phân đoạn này sang phân đoạn khác  Nhược điểm : có độ trễ nhất định04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các kỹ thuật chuyển mạch trong LAN Các chế độ chuyển mạch trong LAN : gồm 2 loại  Cut – through switching :  Đọc địa chỉ đích trong header của khung rồi chuyển đến cổng tương ứng, không kiểm tra sự toàn vẹn  Nhanh hơn chế độ Store and forward switching04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các kỹ thuật chuyển mạch trong LAN Mạng LAN ảo ( VLAN)  Khái niệm : Việc phân đoạn mạng chỉ phân đoạn các collission domain. Một VLAN là một broadcast domain được tạo bởi một hoặc nhiều switch.  Ưu điểm :  Tạo ra các nhóm làm việc không phụ thuộc thiết bị, vị trí địa lý  Kiểm soát được các broadcast domain, bảo mật  Sử dụng thay các router -> giá thành rẻ, hiệu suất cao  Nhược điểm : chưa có chuẩn chính thức, còn phụ thuộc vào nhà sản xuất thiết bị04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Các kỹ thuật chuyển mạch trong LAN Mạng LAN ảo ( VLAN)  Thiết kế VLAN  Xác định nhóm logic : Theo nhóm làm việc Theo dịch vụ  Xác định khả năng các thiết bị  Xác định địa chỉ IP, VLAN ID, cấu hình04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Kỹ thuật thiết kế mạng LAN Một số nguyên tắc thiết kế mạng :  Các nguyên tắc giảm Collision trên mạng  Nguyên tắc phân đoạn mạng : Nguyên tắc 80/20 Nguyên tắc 5-4-304/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Kỹ thuật thiết kế mạng LAN Các mô hình mạng cơ bản  Mô hình phân cấp :  Cấu trúc :Core Layer, Distribution Layer, Access Layer.  Đánh giá giá thành :Giá thành thấp, Dễ cài đặt, Dễ mở rộng, cô lập lỗi.04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Kỹ thuật thiết kế mạng LAN Mô hình cơ bản  Mô hình secure :  LAN cô lập giữa mạng công tác với mạng bên ngoài  Router inside có cài filter packet giữa DMZ và mạng công tác  Router outside có cài filter packet giữa DMZ và mạng ngoài04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Kỹ thuật thiết kế mạng LAN Các yêu cầu thiết kế  Yêu cầu kỹ thuật  Yêu cầu về hiệu năng  Yêu cầu về ứng dụng  Yêu cầu về quản lý mạng  Yêu cầu về an ninh mạng  Yêu cầu về tài chính04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Kỹ thuật thiết kế mạng LAN Các bước thực hiện một thiết kế  Phân tích yêu cầu  Lựa chọn phần cứng : thiết bị, cáp, công nghệ kết nối  Lựa chọn phần mềm  Đánh giá khả năng  Tính toán giá thành  Triển khai pilot04/08/2012
    • Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Một số mạng LAN mẫu Các bước thực hiện một thiết kế  Phân tích yêu cầu  Lựa chọn phần cứng : thiết bị, cáp, công nghệ kết nối  Lựa chọn phần mềm  Đánh giá khả năng  Tính toán giá thành  Triển khai pilot04/08/2012
    • NỘI DUNG  Tổng quan về mạng máy tính  Bộ giao thức TCP/IP.  Giới thiệu mạng LAN và thiết kế mạng LAN  Giới thiệu mạng WAN và thiết kế mạng WAN04/08/2012
    • PHẦN 4 : MẠNG WAN & THIẾT KẾ  Tổng quan về WAN  Thiết kế mạng WAN  Phân tích một số WAN mẫu04/08/2012
    • PHẦN 4 : MẠNG WAN & THIẾT KẾ  Tổng quan về WAN  Thiết kế mạng WAN  Phân tích một số WAN mẫu04/08/2012
    • Tổng quan về WAN  Khái niệm  Một số công nghệ kết nối cơ bản  Giao thức kết nối WAN trong TCP/IP  Các thiết bị dùng cho kết nối WAN  Đánh giá so sánh các công nghệ kết nối04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN  Khái niệm :  WAN là mạng thiết lập để liên kết các máy tính, hay các thiết bị mạng ở khoảng cách xa về mặt địa lý  Có thể kết nối thành mạng riêng của một tổ chức hay kết nối qua nhiều hạ tầng chung của các công ty viễn thông  Các công nghệ kết nối WAN liên quan đến 3 lớp của mô hình OSI04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN  Các lợi ích khi kết nối WAN :  Cung cấp các dịch vụ realtime, trao đổi dữ liệu đa phương tiện như hình ảnh, âm thanh, họp hội nghị …  Chia sẽ, trao đổi tài nguyên trên mạng dễ dàng  Chính xác và hiệu quả cao do thông tin được xử lý bởi nhiều máy tính, nhiều sự giám sát  Hỗ trợ công tác quản lý hướng đến nền kinh tế điện tử, chính phủ điện tử04/08/2012
    • Tổng quan về WAN  Khái niệm  Một số công nghệ kết nối cơ bản  Giao thức kết nối WAN trong TCP/IP  Các thiết bị dùng cho kết nối WAN  Đánh giá so sánh các công nghệ kết nối04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN  Các công nghệ kết nối trong WAN  Chuyển mạch kênh - Cricuit Switching Nerwork  Chuyển mạch gói – Packet Switching Network  Kết nối WAN dùng VPN04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN  Mạng chuyển mạch :  Mục đích : Thực hiện việc liên kết giữa hai điểm nút bằng một đường tạm thời hoặc dành riêng phục vụ cho việc thiết lập kết nối.  Chuyển mạch được thực hiện bởi các thiết bị chuyển mạch trong mạng  Phân loại :  Chuyển mạch kênh  Chuyển mạch gói04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN Chuyển mạch kênh :  Nguyên tắc hoạt động : Kết nối được thiết lập giữa 2 node mạng trước khi bắt đầu truyền dữ liệu04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN Chuyển mạch kênh :  Phân loại :  Chuyển mạch tương tự - analog  Chuyển mạch số - digital :  ISDN  Kênh thuê riêng – Leased Line  xDSL04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN Chuyển mạch tương tự - analog :  Được thực hiện qua mạng điện thoại  Dùng modem để chuyển các tín hiệu số từ máy tính thành tín hiệu tương tự truyền trên các kênh điện thoại -> kết nối quay số (dial up)04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN  Chuyển mạch số - digital :  ISDN – Intergrated Services Digital Network:  Mạng viễn thông tích hợp đa dịch vụ cho phép sử dụng nhiều dịch vụ trên đường dây điện thoại04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN  ISDN – Intergrated Services Digital Network:  Gồm 2 loại kênh :  Kênh dữ liệu (Data Channel): tên kỹ thuật B, tốc độ 64Kbps, mang thoại, dữ liệu  Kênh kiểm soát (Control channel); tên kỹ thuật D, tốc độ 16 Kbps (Basic rate) và 64 Kbps ( Primary Rate) mang tín hiệu báo hiệu để thiết lập, giám sát cuộc gọi  Được chia làm 2 loại :  Basic Rate : 2B+D tốc độ 128 Kbps  Primary Rate : 64B+D tốc độ T1; 20B+D tốc độ E104/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN  ISDN – Intergrated Services Digital Network :  Các thiết bị :  ISDN adapter  ISDN Router  Đánh giá :  Đắt hơn điện thoại nhưng băng thông cao hơn  Hình thức kết nối liên tỉnh rẻ  Yêu cầu tổng đài điện thoại phải hỗ trợ kết nối ISDN04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN  Leased Line Network :  Cách kết nối dành riêng giữa 2 điểm có khoảng cách lớn  Khi số lượng kết nối tăng cao, tại các nút mạng sử dụng kỹ thuật ghép kênh. Có hai phương thức ghép kênh chính :  Ghép kênh theo tần số :  Ghép kênh theo thời gian :04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN Leased Line Network :  Hiện nay leased line được phân thành hai lớp chính  Tx theo chuẩn của Mỹ  Ex theo chuẩn của Châu Âu, Nam Mỹ, Mêhico Loại kênh Dung lượng Ghép kênh T0 56Kbps 1 đường thoại T1 1.544 Mbps 24 đường T0 T2 6.312 Mbps 4 đường T1 T3 44.736 Mbps 28 đường T1 T4 274.176 Mbps 168 đường T104/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN xDSL – Digital Subscriber Line: Công nghệ đường dây thuê bao số  xDSL là kỹ thuật truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao trên đôi dây cáp đồng truyền thống  Ứng dụng :  Phát các ứng dụng giữa các users  Hội thảo video  Truy cập Internet tốc độ cao  IP Fax  Kết nối giữa các mạng LAN, kết nối WAN  Interactive Multimedia04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN  xDSL – Digital Subscriber Line: Công nghệ đường dây thuê bao số  Cấu trúc hệ thống :  Modem xDSL  DSLAM :  POT splitter (nếu có hỗ trợ thoại)  BRAS  Hệ thống truyền dẫn04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN xDSL – Digital Subscriber Line: Công nghệ đường dây thuê bao số  “x” để chỉ các loại kỹ thuậ t DSL khác nhau. Mỗi loại có những giới hạn, tốc độ và các khả năng khác nhau  Chia làm hai nhóm chính là đối xứng và bất đối xứng  Đối xứng : HDSL, IDSL, SDSL, HDSL2, G.SHDSL.  Bất đối xứng : ADSL,04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN Họ HDSL (High speed DSL) :04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN G.SHDSL (Single pair High bit-rate DSL) :  Chuẩn đối xứng cho phép truyền với tốc độ 2.3Mbit/s cho cả hai hướng.  Thích hợp cho các ứng dụng đòi hỏi băng thông cao trên cả hai hướng, thay thế cho các dịch vụ T1, E1 vốn đắt tiền, khó bảo dưỡng  Ứng dụng: cung cấp dịch vụ Internet, truyền số liệu với nhiều loại tốc độ 786kbit/s, 1.544Mbit/s, 2.3Mbit/s04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN G.SHDSL  G.SHDSL đang được chú ý là do :  Được chuẩn hoá  Cải thiện tốc độ hơn và sử dụng băng tần hiệu quả hơn so với HDSL, SDSL, HDSL2  Cự ly truyền dẫn được cải thiện  Băng phổ tương thích với ADSL04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN  ADSL ( Asymmetric Digital Subscriber Line )  Kỹ thuật bất đối xứng, tốc độ hướng xuống từ 1,5 đến 8Mbps, hướng lên từ 16 đến 640Kbits.  Hỗ trợ POT trên cùng đường dây  Ưu điểm :  Tốc độ cao, thích hợp cho truy cập Internet  Chi phí thiết bị đầu cuối, lắp đặt, bảo dưỡng thấp.  Kết nối liên tục, dành riêng.  Nhược điểm :  Phụ thuộc tốc độ giữa khoảng cách từ nhà thuê bao đến DSLAM04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN Chuyển mạch gói :  Nguyên tắc hoạt động : Chia dữ liệu thành các gói trước khi phát04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN Chuyển mạch gói :  Phân loại :  Hướng kết nối – connection : xác định đường đi bằng một gói, thông tin được lưu trong các chuyển mạch trên đường đi, các gói chỉ cần lưu ID  Hướng không kết nối – connectionless : mỗi gói phải mang đầy đủ thông tin địa chỉ  Ứng dụng :  Công nghệ ATM  Công nghệ Frame Relay  Công nghệ SMDS04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN  Công nghệ ATM :  ATM là kỹ thuật có thể truyền thoại, video và dữ liệu qua các mạng private và mạng public.  Được xây dựng dựa trên kiến trúc cell, là phương thức truyền không đồng bộ  Đơn vị dữ liệu là cell. Một cell có độ dài cố định 53 byte, 5 byte header, 48 byte chứa dữ liệu.  Kích thước cell nhỏ hơn các frame của Frame Relay, X25 nên hiệu quả hơn trong việc xử lý chuyển mạch -> mạng ATM là mạng tốc độ cao, điều khiển quá trình chuyển mạch dễ dàng04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN  Công nghệ Frame Relay :  Tổng quan :  Frame Relay là công nghệ truyền dẫn tốc độ cao, trong đó dữ liệu được đóng thành các frame và được truyền đi trên mạng  Frame Relay cung cấp môi trường kết nối các mạng LAN, mạng Internet và các ứng dụng thoại một cách tin cậy hiệu quả  Với một kết nối vật lý, Frame Relay cung cấp khả năng thiết lập nhiều kênh ảo kết nối đến một hoặc nhiều vị trí khác nhau  Có hai loại kênh ảo: SVC (Switch Virtual Circuit) và PVC (Permanent Virtual Circuit )04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN Công nghệ Frame Relay :  Các thiết bị dùng cho kết nối Frame Relay :  Thiết bị truy nhập mạng FRAD : bridge, router LAN  Thiết bị mạng FRND : các switch, tổng đài chuyển mạch frame hoặc cell04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN  Công nghệ Frame Relay :  Frame Relay có một đặc trưng lớn là cho phép người sử dụng dùng tốc độ cao hơn mức họ đăng ký trong một khoảng thời gian nhất định  Frame Relay không sử dụng thủ tục sửa lỗi và điều khiển lưu lượng. Các frame có lỗi đều bị loại bỏ.  Để đảm bảo các frame đi đúng địa chỉ, nguyên vẹn, nhanh chóng sử dụng các thông số trong địa chỉ của frame.04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN Các giao thức : Application  Frame Relay hoạt động tại hai lớp của mô hình OSI Presentation  Lớp vật lý : sử dụng các chuẩn giao tiếp Session thông thường như V35, X21bis Transport  Lớp datalink : giao thức LAP-F phát triển từ giao thức LAPD quy định cấu Network trúc frame dữ liệu, cách hoạt động Data link Physiscal04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN LAP-F và cấu trúc khung :  LAP-F quy định 2 cấu trúc khung :  C – Plane Frame dùng cho quản lý điều khiển Flag FCS Information Control Address Flag  U – Plane Frame dùng trao đổi thông tin người sử dụng Flag FCS Information Address Flag04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN Ý nghĩa các trường trong cấu trúc địa chỉ FR :  DLCI : dùng để định tuyến cho các frame, địa chỉ dùng 10 bit  FECN : thông báo nghẽn cho phía thu  BECN : thông báo nghẽn cho phía phát  DE : đánh dấu Frame có thể bị loại bỏ Flag FCS Information Address Flag DLCI FECN BECN DE E/A DLCI C/R E/A04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN  LMI – Local Management Interface  Là chuẩn báo hiệu giữa CPE và Frame Relay Switch, chịu trách nhiệm quản lý kết nối và duy trì trạng thái gi các thiết bị FRAD và FRND  CIR – Committed information rate  Tốc độ cam kết, là tốc độ khách hàng đặt mua và nhà cung cấp cam kết phải đạt được trong thời gian không tắc nghẽn  CBIR – Committed burst information rate  Khi lượng truyền tin quá lớn, khách hàng được phép truyền với tốc độ CBIR> CIR trong một khoảng thời gian Tc04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN Công nghệ Frame Relay :  Ưu điểm:  Tốc độ truyền dữ liệu cao, có thể đạt tối đa 45Mbps  Độ trễ thấp thích hợp cho các ứng dụng thời gian thật (real time)  Tính bảo mật cao  Sử dụng băng thông linh hoạt, hiệu quả cao  Ứng dụng :  Kết nối LAN – LAN  Kết nối WAN  Voice over Frame Relay04/08/2012
    • Tổng quan về WAN  Khái niệm  Một số công nghệ kết nối cơ bản  Giao thức kết nối WAN trong TCP/IP  Các thiết bị dùng cho kết nối WAN  Đánh giá so sánh các công nghệ kết nối04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN Giao thức kết nối WAN trong TCP/IP – giao thức PPP  Khái niệm : Là giao thức dùng để đóng gói dữ liệu cho thông tin điểm - điểm  Là một chuẩn để gán và quản lý địa chỉ IP, bất đồng bộ, định hướng bit, kiểm tra chất lượng kết nối, phát hiện lỗi04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN  Giao thức kết nối WAN trong TCP/IP – giao thức PPP  Các thành phần :  HDLC : phương pháp đóng gói các khung dữ liệu trên các liên kết điểm-điểm  LCP: để thiết lập, cấu hình, duy trì và kết thúc kết nối point to point  NCP : để lập cấu hình các giao thức tầng mạng  Nguyên tắc làm việc :  Gửi khung LCP để cấu hình, kiểm tra datalink  Thiết lập liên kết  Gửi khung NCP để chọn và cấu hình các giao thức lớp mạng04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN  Giao thức kết nối WAN trong TCP/IP – giao thức PPP  Yêu cầu lớp vật lý :  Làm việc với nhiều giao diện DTE/DCE : EIA/TIA-232-C; EIA/TIA- 422, V.35.  Yêu cầu lớp PPP link :  Dùng cấu trúc khung HDLC  Giao thức điều khiển LCP : gồm 4 giao đoạn  Thiết lập và cấu hình kết nối  Xác định chất lượng kết nối  Cấu hình lớp mạng NCP  Kết thúc04/08/2012
    • Tổng quan về WAN  Khái niệm  Một số công nghệ kết nối cơ bản  Giao thức kết nối WAN trong TCP/IP  Các thiết bị dùng cho kết nối WAN  Đánh giá so sánh các công nghệ kết nối04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN Các thiết bị dùng cho kết nối WAN :04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN  Các thiết bị dùng cho kết nối WAN :  Router : có cả interface LAN và WAN  Chuyển mạch WAN (WAN switch) hoạt động tại lớp 2 server : là điểm tập trung cho phép kết nối  Access WAN qua PSTN, ISDN hay PDN.  ISDN terminal Adaptor : là thiết bị đầu cuối để kết nối PC hay LAN vào mạng ISDN04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN Modem :  Đn :là thiết bị chuyển tín hiệu digital từ máy tính thành tín hiệu analog để truyền qua đướng điện thoại và ngược lại  Chuẩn : V42, V42BIS, X2, K56Flex, V90, V92.04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN CSU/DSU (Channel Service Unit/ Data Service Unit):  Đn : là thiết bị phần cứng tại đầu cuối của kênh thuê riêng làm nhiệm vụ chuyển dữ liệu trên WAN sang dữ liệu trên Lan và ngược lại  Chuẩn : RS-232C, RS-449 hay V.xx04/08/2012
    • Tổng quan về WAN  Khái niệm  Một số công nghệ kết nối cơ bản  Giao thức kết nối WAN trong TCP/IP  Các thiết bị dùng cho kết nối WAN  Đánh giá so sánh các công nghệ kết nối04/08/2012
    • Tổng quan về mạng WAN  Đánh giá các công nghệ dừng cho kết nối WAN  Kết nối PSTN :  Ưu điểm :đơn giản, dễ thực hiện  Nhược điểm :tốc độ, độ tin cậy thấp  Kết nối ISDN :  Ưu điểm : ổn định hơn qua PSTN,  Nhược điểm : chi phí cao hơn PSTN, không phổ biến  Kết nối Frame Relay :  Ưu điểm :  Nhược điểm :  Kết nối xDSL :04/08/2012
    • Thiết kế WAN  Các mô hình WAN  Các mô hình an ninh mạng  Phân tích một số mạng WAN mẫu04/08/2012
    • Thiết kế WAN Các mô hình WAN :  Mô hình phân cấp : thường gồm 3 tầng :  Backbone : kết nối các trung tâm mạng của từng vùng (NOC)  Distribution :kết nối các POP hay nhánh mạng vào NOC.  Access : kết nối đến người sử dụng.04/08/2012
    • Thiết kế WAN Các mô hình WAN :  Mô hình cấu trúc : mô tả cấu trúc, cách bố trí các phần tử của WAN  Các thành phần :  NOC trung tâm mạng  POP  LAN, PC …  Ưu điểm : thiết kế, tổ chức khảo sát, phân tích, quản lý hiệu quả04/08/2012
    • Thiết kế WAN  Các mô hình an ninh mạng  Khái niệm an ninh – an toàn mạng:  Tài nguyên cần bảo vệ :  Dịch vụ mạng đang triển khai  Các thông tin quan trọng mạng đang lưu giữ  Các tài nguyên phần cứng và phần mềm của mạng  Vấn đề an ninh – an toàn mạng khi thực hiện kết nốI WAN thể hiện : tính bảo mật, tính toàn vẹn, tính sẵn dùng  Vấn đề an ninh – an toàn mạng qua mốI quan hệ giữa ngườI dùng và hệ thống thể hiện bằng phương thức xác thực, cho phép và từ chốI (AAA)04/08/2012
    • Thiết kế WAN  Các kiểu tấn công mạng WAN  Thăm dò – Probe : thử truy cập từ xa vào một hệ thống, xem xét các thông tin của hệ thống  Quét – Scan: dùng một công cụ tự động thăm dò tìm lỗ hổng an ninh mạng.  Thâm nhập tài khoản – Account Compromise : dùng một tài khoản không cho phép.  Thâm nhập quyền quản trị - Root Compromise : vào tài khoản có quyền lớn nhất của hệ thống  Thu lượm các gói tin – Packet sniffer : sử dụng chương trình bắt các gói tin để lấy thông tin tài khoản, mật khẩu …  Từ chối dịch vụ - Denial of Service : ngăn cản không cho ngườI dùng hợp pháp sử dụng dịch vụ04/08/2012
    • Thiết kế WAN Mô hình an ninh mạng :  Xây dựng mô hình an ninh – an toàn khi kết nối WAN : cần xác định  Xác định cần bảo vệ cái gì ?  Bảo vệ các loại tấn công nào ?  Xác định các mối đe dọa an ninh có thể  Xác định các công cụ để bảo đảm an ninh  Xây dựng mô hình an ninh an toàn04/08/2012
    • Thiết kế WAN  Một số công cụ triển khai mô hình an ninh – an toàn mạng  Hệ thống Three –Part Firewall System  Hệ thống phát hiện đột nhập mạng  Hệ thống phát hiện lổ hổng an ninh04/08/2012
    • Thiết kế WAN  Bảo mật thông tin trên mạng – công nghệ mã hoá  Mục đích: ngăn hacker khai thác thông tin từ các gói thu được khi đang truyền trên mạng -> mã hoá  Các hệ mã khoá được chia thành hai lớp chính :  Mã đối xứng – Khoá mã bí mật :  DES (Data Encryption Standard) : mã hoá khối dữ liệu 64bit dùng khoá 56bit  IDEA ( International Data Encryption Standard): sử dụng khoá 128bit để chuyển khối dữ liệu 64bit thành đoạn mã có độ dài 64bit  Ứng dụng : trong quân đội, ngân hàng, các hệ thống có độ an toàn cao  Khó khăn : vấn đề trao đổi khoá thực hiện trên một kênh thuê riêng04/08/2012
    • Thiết kế WAN  Các hệ mã khoá :  Hệ mã bất đối xứng – khoá mã công khai: giảI quyết khó khăn của khoá quy ước là sự phân bố khoá và chữ ký số  Hoạt động :  Khởi tạo hệ thống đầu cuốI : tạo một cặp khoá K1 và K2 để mã hoá và giảI mã thông tin. K1 bí mật, K2 công khai  Mã hoá và giảI mã thông tin : A muốn gửI thông tin cho B, A mã hoá bằng khoá công khai của B, B giảI mã bằng khoá bí mật của B  Chũ ký số : A mã hoá chữ ký bằng khoá bí mật gửI cho B, B nhận và giảI mã bằng khoá công khai của A  Chuyển đổI khoá04/08/2012
    • Thiết kế WAN  Mô hình ứng dụng :  Mô hình xây dựng trên các ứng dụng kết nốI WAN  Phân tích yêu cầu về hiệu năng  Phân tích yêu cầu về quản lý mạng  Phân tích các yêu cầu về an toàn – an ninh mạng  Phân tích các yêu cầu về ứng dụng04/08/2012
    • Thiết kế WAN Các bước lựa chọn công nghệ kết nốI :  Chọn công nghệ kết nốI  Xác định nhà cung cấp  Lựa chọn các thiết bị phần cứng :  Lựa chọn phần mềm  Lựa chọn hệ điều hành mạng  Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu  Lựa chọn các phương thức giao tác mạng  Đánh giá khả năng và triển khai thử nghiệm04/08/2012
    • PHẦN 4 : MẠNG WAN & THIẾT KẾ  Tổng quan về WAN  Thiết kế mạng WAN  Phân tích một số WAN mẫu04/08/2012