Child survival & development Program Unicef
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Child survival & development Program Unicef

on

  • 374 views

 

Statistics

Views

Total Views
374
Views on SlideShare
374
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
2
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment
  • How many PW How many children < 5 age die every day in Vietnam ? 66 24,000How many children < 1 age die every day in Vietnam ? 58 21,000How many baby DO NOT get exclusive breastfeeding every year in VN ? 1.245.000 How many children in VN do not get full 7 vaccine shots: 1,800,000 (3000000 x 60% )How many children < 5 age are stunting in Vietnam: 1.700.000 (1.500.000 x5 = 7500000)

Child survival & development Program Unicef Child survival & development Program Unicef Presentation Transcript

  • Child Survival and Development Program UNICEF 28 June 13 Pham Bich Ha CSD section, UNICEF,
  • Health issues in Vietnam Health indicators (MICS 2011) Nationa l Lowland, majority pop. Highland, ethnic minority 1 IMR per 1000lb 14 10 30/1000 2 CMR per 1000lb 16 12 39/1000 3 MMR per 100,000lb (National survey 2006) 63 26 (Red River region) 249 (North High land region) 4 > 4 Antenatal care rate 59 75 (RR) 37 (NHR) 5 Delivery with trained birth attendant rate 92 99 (RR) 78 (NHR) 6 Exclusive Breastfeeding rate 17 12 (urban) 18(rural) 7 Stunting rate 22.7 19.6 (K.) 40.4 (E.) 9 Full Immunization in children rate 41 40 (K.) 35 (E.) 10 HH used improved sanitation facility rate 92 91 (RR) 41 (Mekong river) 11 Pregnant women have HIV test during pregnancy rate 38 49 (Urban) 20 (rural)
  • Strategy of CSD program, UNICEF Advocacy for Policies, guideline Strengthening the health system Demands and use health services by population Healthy mother Healthy baby
  • Integrated MNCH services package through women’s life cycle Households Commune health stations District hospitals Provincial hospitals Pre- pregnancy Newborn care Child care Postnatal care Pregnancy Delivery care Mother, newborn, children receive health services:  WHATEVER they need  WHENEVER they need, and  WHEREVER they need LifeCycle
  • What CSD team is doing CSD MNCH Nutrition Water and Sanitation MNCH  ANC care,  Delivery care, (1st 48 hours )  Postnatal care  Emergency obstetric care (EmOC)  Essential newborn care, Care for sick newborn  Child immunization  Care for sick child  PMTCT Child nutrition Immediate breastfeeding Exclusive breastfeeding Complementary feeding Monitoring child growth Management of acute malnutrition (IMAM) Micronutrients supplementary (vit A, zinc, etc.,) Both at health facility and community-based interventions
  • Prepare for Hakathon
  • Câu Đố • # trẻ em < 5 tuổi chết mỗi ngày tại VN? • # trẻ em < 1 tuổi chết mỗi ngày tại VN ? • # trẻ < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi • # trẻ KHÔNG ĐƯỢC bú mẹ hoàn toàn /năm? • # trẻ KHÔNG ĐƯỢC tiêm chủng đủ 7 vaccine 66 58 1.245.000 (83%) 1.800.000 (60%) 1.700.000 (22.7%)
  • Các thực hành cần làm về chăm sóc bà mẹ và trẻ em tại nhà
  • Trước khi mang thai Khi mang thai Chăm sóc sau sinh Chuẩn bị cuộc đẻ Chăm sóc trẻ nhỏ Việc cần làm ở bất kỳ giai đoạn nào  Chế độ ăn giầu dinh dưỡng, cân đối  Uống nước đã đun sôi  Rửa tay trước khi chuẩn bị thức ăn, trước khi ăn, và sau khi đi vệ sinh  Sử dụng nhà vệ sinh Chăm sóc trẻ nhỏ  Bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu  Tiếp tục bú mẹ đến 2 tuổi  Cho trẻ ăn bổ sung hợp lý  Cho trẻ tiêm chủng đủ 7 loại vaccin  Đến khám bác sỹ khi trẻ ốm  Cho trẻ uống oresol và tiếp tục cho trẻ bú mẹ khi trẻ bị tiêu chẩy  Ngủ màn Chuẩn bị cho cuộc đẻ  Đến sinh tại cơ sở y tế  Mời cô đỡ thôn bản đến giúp sinh tại nhà  Chuẩn bị phương tiện chuyển tuyến trong trường hợp tai biến xảy ra cho mẹ hoặc con  Cho trẻ bú mẹ ngay trong vòng 1 giờ đầu sau sinh  KHÔNG cho trẻ uống bất cứ thứ nước gì trước khi bú mẹ lần đầu  Lên kế hoạch đang ký khai sinh cho trẻ sớm Chăm sóc khi mang thai  Khám thai ít nhất 4 lần trong khi mang thai  Tiêm đủ 2 mũi vác xin phòng uôn ván trước khi sinh ít nhất 1 tháng  Ăn muối iot hàng ngày  Uống viên sắt acid folic hàng ngày  Ăn nhiều hơn Chăm sóc trước khi mang thai  Tránh không có thai do “vỡ kế hoạch”  Ăn muối iot hàng ngày  Tẩy giun định kỳ  Uống viên sắt acid folic – mỗi tuần 1 viên Chăm sóc sau sinh cho mẹ và con  Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu  Theo dõi và phát hiện sớm các dấu hiệu nguy hiểm ở bà mẹ mới sinh  Theo dõi và phát hiện sớm các dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ mới sinh (bú mẹ, ngủ, nước tiểu, phân, lên cân của trẻ)  Đến khám bác sỹ ngay khi có dấu hiệu trẻ ốm
  • CHILD: 1st Trimester INFANCY POSTPARTUM & BREASTFEEDING Mother: PREGNANCY LABOR & DELIVERY BIRTH 2nd & 3rd Trimester CHILDHOOD to 2 years Pregnancy Registered ANC Visit 2 Reminder Vaccine Reminder 1 month 1st ANC Visit Post Natal Care Info Birth Registered 2nd ANC Visit 3rd ANC Visit ANC Visit 1 Reminder ANC Visit 3 Reminder 6 month Complement ary feeding Post Natal Care Info Exclusive Breast Feeding Info Antenatal Care Tips Folic Acid & Micronutrie nt Info Nutrition and ECD care Vaccine Reminder 3 month Vaccine Reminder 6 month Vaccine Reminder 1 year + 1st PNC Visit 2nd PNC Visit 3rd PNC Visit Life Journey of 1000 DAYS
  • Đầu ra của cuộc thi Ra được một kỹ thuật, phương tiện thông tin có thể sử dụng để: 1. Giúp phụ nữ có được các thông tin về cách chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em tại nhà 2. Giúp các bà mẹ đến sử dụng các dịch vụ y tế (khám thai, tiêm chủng cho trẻ, tham dự các buổi tư vấn về dinh dưỡng cho trẻ vv)
  • Một số điểm cần lưu ý Địa bàn PN sống Những yếu tố chi phối Phương tiện truyền thông Thành phố lớn Trình độ văn hóa cao Có internet Có điện thoại di động Có khả năng chi trả DTDĐ, face book, nhóm các mẹ đang mang thai, đang cho con bú, nhóm bà mẹ có con đi nhà trẻ mẫu giáo vv… Nông thôn đồng bằng, nhóm người di cư Biết dùng ĐTDĐ Có thể không quen dùng tin nhắn Có thể không có internet Có thể không sẵn sàng chi trả cho dịch vụ tin nhắn DTDĐ, nhóm các mẹ đang mang thai, đang cho con bú, nhóm bà mẹ có con đi nhà trẻ mẫu giáo vv Núi cao, nhóm đồng bào dân tộc thiểu số Không biết dùng ĐTD Đ Không có ĐTDĐ Chồng có ĐTDĐ Sẵn sàng chi trả dịch vụ tin nhắn?? Liệu chồng có thể là một kênh thông tin không? Nếu chồng hợp tác, nhắn tin qua chồng để nhắc vợ đi khám thai, đưa con đi tiêm chủng, vv???
  • Chăm sóc trước khi mang thai  Tránh không có thai do “vỡ kế hoạch”  Ăn muối iot hàng ngày giúp mẹ và con không bị bệnh thiểu năng giáp “đần” do thiếu iot  Tẩy giun định kỳ  Uống viên sắt acid folic – mỗi tuần 1 viên: giúp con không bị bệnh “hở ống tủy sống” một bệnh khuyêt tật ở trẻ sơ sinh do thiếu acid folic ở mẹ khi mang thai – cần phải uống 3 tháng trước khi mang thai
  • Chăm sóc khi mang thai  Khám thai ít nhất 4 lần trong khi mang thai: khám thai vào 3 kỳ: 3 tháng đầu để chắc chắn có thai, không bị sảy thai, 3 tháng giữa theo dõi phát triển thai; 3 tháng cuối khám nhiều lần hơn theo dõi phát triển của thai, phát hiện sớm suy thai, thai phát triển không bình thường, dọa đẻ non….  Tiêm đủ 2 mũi vác xin phòng uôn ván trước khi sinh ít nhất 1 tháng: để có miễn dịch chống uốn ván cho cả mẹ và con, đặc biệt liên quan đến nhiễm trùng trong cuộc sinh  Ăn muối iot hàng ngày  Uống viên sắt acid folic hàng ngày – phòng chống thiếu máu cho mẹ và con  Ăn nhiều hơn
  • Chuẩn bị cho cuộc đẻ  Đến sinh tại cơ sở y tế  Mời cô đỡ thôn bản đến giúp sinh tại nhà  Chuẩn bị phương tiện chuyển tuyến trong trường hợp tai biến xảy ra cho mẹ hoặc con: các tai biến sản khoa có thể xảy ra cho bất cứ bà mẹ nào các tai biến bao gồm: băng huyết sau đẻ, sản giật, vỡ tử cung, nhiễm trùng hậu sản, và ngạt sơ sinh, nên cần chuẩn bị các phương tiện chuyển tuyến thật tôt trong trường hợp cần đến  Cho trẻ bú mẹ ngay trong vòng 1 giờ đầu sau sinh: Bú mẹ ngay sau khi sinh giúp trẻ có được nguồn kháng thể tốt nhất giúp trẻ có khả năng thích ứng được với môi trường hoàn toàn mới, đầy nguy cơ, mà không có sự bảo vệ của mẹ. Sữa non còn giúp hệ tiêu hóa, hệ hô hấp và hệ thần kinh của bé mới sinh hoàn thiện nhanh hơn , có khả năng thích ứng với môi trường tốt hơn  KHÔNG cho trẻ uống bất cứ thứ nước gì trước khi bú mẹ lần đầu vì có nguy cơ đưa vi khuẩn vào người trẻ và ảnh hưởng đến việc bú mẹ của trẻ  Lên kế hoạch đang ký khai sinh cho trẻ sớm
  • Chăm sóc sau sinh cho mẹ và con  Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu  Theo dõi và phát hiện sớm các dấu hiệu nguy hiểm ở bà mẹ mới sinh  Theo dõi và phát hiện sớm các dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ mới sinh (bú mẹ, ngủ, nước tiểu, phân, lên cân của trẻ)  Đến khám bác sỹ ngay khi có dấu hiệu trẻ ốm
  • Chăm sóc trẻ nhỏ • Bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu: bú mẹ hoàn toàn giúp trẻ phát triển tốt về thể lực và trí tuệ sau này. Không có loại thức ăn nào thích hợp và tốt cho trẻ hơn sữa mẹ • Tiếp tục bú mẹ đến 2 tuổi • Cho trẻ ăn bổ sung hợp lý: bắt đầu ăn dặm khi trẻ tròn 6 tháng tuổi vì bắt đầu từ tháng thứ 7 chỉ sữa mẹ không là không đủ nên trẻ cần được bổ sung thêm các loại thức ăn khác (xem thêm thông tin trong trang web: Mặt trời bé thơ) • Cho trẻ tiêm chủng đủ 7 loại vaccin: Lao, viêm gan B, Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, và sởi. giúp trẻ có miễn dịch, không mắc bệnh khi trẻ còn đang rất non trẻ • Đến khám bác sỹ khi trẻ ốm • Cho trẻ uống oresol và tiếp tục cho trẻ bú mẹ khi trẻ bị tiêu chẩy • Ngủ màn
  • Việc cần làm ở bất kỳ giai đoạn nào  Chế độ ăn giầu dinh dưỡng, cân đối  Uống nước đã đun sôi  Rửa tay trước khi chuẩn bị thức ăn, trước khi ăn, và sau khi đi vệ sinh  Sử dụng nhà vệ sinh Tất cả những việc trên sẽ giúp trẻ có cơ thể khỏe mạnh, tăng sức đề kháng đối với bệnh tật; và Cắt được nguồn lây nhiễm từ ngoài vào