<ul><li>Là Tập đoàn Tài chính – Ngân hàng hàng đầu, giữ vai trò trụ cột trong hệ thống Tài chính – Ngân hàng Việt Nam </li...
Thế mạnh của Vietinbank <ul><li>Hiểu biết sâu về khách hàng và có cơ sở kháchhàng lớn </li></ul><ul><li>Nguồn huy động lớn...
<ul><li>Cổ đông chính và tỷ lệ nắm giữ </li></ul><ul><li>Hỗ trợ của cổ đông lớn  </li></ul><ul><li>Chính phủ </li></ul><ul...
Ban Kiểm  soát Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Tổng giám đốc Bộ máy kiểm toán Ban Kiểm tra  kiểm soát nội bộ Các ủy...
<ul><li>Mạng lưới rộng khắp trên cả nước </li></ul><ul><ul><li>01 SGD tại Hà Nội </li></ul></ul><ul><ul><li>1.093 chi nhán...
Thế mạnh của Ngân hàng
Tầm nhìn và mục tiêu chiến lược <ul><ul><li>Tiếp tục phát triển kinh doanh theo chiều dọc và chiều ngang để chiếm thị phần...
Các mảng tập trung  phát triển chiến lược Chiến lược ngắn hạn và trung hạn <ul><ul><li>Phát triển và hoàn thiện danh mục d...
Các mục tiêu chiến lược cụ thể <ul><li>Mở rộng thị trường, tăng thị phần hoạt động lên từ 20-25% </li></ul><ul><li>Đạt đượ...
Bảng cân đối kế toán tăng trưởng mạnh với khả năng sinh lời cao Tăng trưởng Tài sản và Dư nợ Thu nhập lãi thuần và Lãi biê...
Tỷ lệ Chi phí/Thu nhập Thống kê chi tiết  chi phí hoạt động Tỷ đồng Chi phí hoạt động được quản lý hiệu quả
Lợi nhuận tăng trưởng mạnh ROAA và ROAE Tỷ VND  Lợi nhuận tăng trưởng mạnh
Các công ty con hoạt động hiệu quả Công ty con Tổng mức góp vốn (tỷ đồng) Tỷ lệ góp vốn (%) Tổng tài sản 30.06.2011 (tỷ đồ...
Danh mục cho vay (theo ngành) Danh mục cho vay đa dạng hóa theo ngành nghề, thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp, tr...
Danh mục cho vay (tt.) (theo thành phần kinh tế) Các khách hàng là doanh nghiệp Nhà nước chiếm tỷ trọng cao nhất trong dan...
Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát tốt Nhóm 30/6/2011 2010 2009 2008 Giá trị  (tỷ VND) % Giá trị  (tỷ VND) % Giá trị  (tỷ VND) % ...
Tỷ lệ nợ xấu thấp hơn nhiều  so với bình quân toàn ngành
Cơ cấu nguồn vốn huy động (Tỷ VND) Vòng ngoài: Tại 30/06/2011:  336.413  tỷ đồng Vòng trong: Tại 31/12/2010:  318.805  tỷ ...
Lịch sử quá trình tăng vốn 2010 2011 <ul><li>Chi trả cổ tức và tăng vốn thông qua việc phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện...
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Giới thiệu VietinBank

22,334
-1

Published on

VietinBank

Published in: Economy & Finance
0 Comments
8 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
22,334
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
654
Comments
0
Likes
8
Embeds 0
No embeds

No notes for slide
  • Cấu trúc cổ đông của NHCT tốt: chính phủ, IFC, cổ đông chiến lược trong tương lai Thể hiện cam kết mạnh của NHCT trong việc đa dạng hoá cổ đông tham gia và tăng cường lòng tin của thị trường
  • 1.093 chi nhánh và phòng giao dịch trên cả nước? 08 Công ty con?
  • Giới thiệu VietinBank

    1. 1. <ul><li>Là Tập đoàn Tài chính – Ngân hàng hàng đầu, giữ vai trò trụ cột trong hệ thống Tài chính – Ngân hàng Việt Nam </li></ul><ul><li>Thành lập vào năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam </li></ul><ul><li>Năm 2008: tổ chức bán đấu giá cổ phần ra công chúng thành công và thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần </li></ul><ul><li>Năm 2009: chính thức chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh </li></ul><ul><li>Năm 2010: Ký kết thỏa thuận hợp tác đầu tư với Công ty Tài chính quốc tế IFC </li></ul><ul><li>Năm 2011: IFC chính thức trở thành cổ đông nước ngoài của Vietinbank, sở hữu 10% vốn điều lệ của Vietinbank </li></ul><ul><li>Quy mô tổng tài sản và mạng lưới đứng thứ hai trong toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam </li></ul>Tổng quan về VietinBank
    2. 2. Thế mạnh của Vietinbank <ul><li>Hiểu biết sâu về khách hàng và có cơ sở kháchhàng lớn </li></ul><ul><li>Nguồn huy động lớn và ngày càng tăng </li></ul><ul><li>Cơ sở khách hàng cho vay lớn </li></ul>Cơ sở khách hàng 1 7 6 5 Được sự hỗ trợ mạnh mẽ của các cổ đông chính phủ và IFC. Tại thời điểm 30/9/2011, chính phủ, thông qua NHNN Việt Nam, là cổ đông đa số của ngân hàng với tỷ lệ nắm giữ 80,3%. Ngoài ra, trong năm 2010, Công ty Tài chính quốc tế (“IFC”) đã mua 10% cổ phần của Ngân hàng. Hỗ trợ của cổ đông <ul><li>Là ngân hàng lớn thứ 2 Việt Nam về mạng lưới </li></ul><ul><li>Mạng lưới phân phối các sản phẩm dịch vụ rộng khớp với các điểm giao dịch đặt tại các vị trí trung tâm và thuận lợi. </li></ul><ul><li>Duy trì trên 1.500 máy ATM và là thành viên của 3 mạng lưới thẻ cho phép khách hàng dễ dàng tiếp cận với hệ thống máy ATM của Vietinbank trên khắp Việt Nam. </li></ul>Mạng lưới 4 <ul><li>Đội ngũ quản lý giàu kinh nghiệm với hơn 24 năm kinh nghiệm trung bình trong lĩnh vực ngân hàng </li></ul><ul><li>Kinh nghiệm đa dạng và lâu năm của đội ngũ quản lý cho phép Ngân hàng có được những quan điểm bao quát, rộng mở trong quá trình hoạch định chiến lược và ra quyết định hoạt động. </li></ul><ul><li>Đội ngũ nhân ivên trẻ, năng động, nhiệt tình, có năng lực và được đào tạo bài bản </li></ul>Nguồn nhân lực <ul><li>Tập trung đầu tư hiện đại hóa ngân hàng, sử dụng phần mềm trong quản lý ngân hàng </li></ul><ul><li>Hệ thống quản lý phù hợp với tiêu chuẩn quản lý ngân hàng hiện đại </li></ul><ul><li>Mô hình vận hành và quản lý hiện đại, an toàn và chuyên nghiệp </li></ul>Công nghệ và quản lý <ul><li>Danh mục các sản phẩm và dịch vụ đa dạng cho phép Vietinbank đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng </li></ul><ul><li>Các sản phẩm dịch vụ đa dạng và được cải tiến thường xuyên </li></ul>Sản phẩm và dịch vụ 3 <ul><li>Ngân hàng lớn thứ 2 Việt Nam xét về quy mô tổng tài sản. 56% tài sản bắt nguồn từ các nguồn tiền gửi với chi phí thấp của khách hàng. </li></ul><ul><li>Lớn nhất Việt Nam về quy mô tiền gửi trong khối các NH TMCP Cổ phần. </li></ul>Nền tảng tài chính 2
    3. 3. <ul><li>Cổ đông chính và tỷ lệ nắm giữ </li></ul><ul><li>Hỗ trợ của cổ đông lớn </li></ul><ul><li>Chính phủ </li></ul><ul><li>Nắm giữ 80% cổ phần trong VietinBank, cổ phần của Chính phủ sẽ không dưới 51% vào bất cứ thời điểm nào </li></ul><ul><li>Phần lớn thành viên Hội đồng Quản trị được chỉ định bởi Chính phủ </li></ul><ul><li>VietinBank nhận được sự hỗ trợ thường xuyên của Chính phủ </li></ul><ul><li>IFC </li></ul><ul><li>Hỗ trợ VietinBank trong các lĩnh vực: </li></ul><ul><li>Quản trị rủi ro </li></ul><ul><li>Dịch vụ dành cho khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ </li></ul><ul><li>Tiết kiệm hiệu quả năng lượng </li></ul><ul><li>Công nghệ thông tin </li></ul><ul><li>Chuẩn hóa các nghiệp vụ khác </li></ul>Cơ cấu sở hữu
    4. 4. Ban Kiểm soát Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Tổng giám đốc Bộ máy kiểm toán Ban Kiểm tra kiểm soát nội bộ Các ủy ban Ủy ban Quản lý rủi ro Ủy ban Nhân sự, Tiền lương và khen thưởng Ủy ban Chính sách Ủy ban ALCO Ban thư ký HĐQT Cơ cấu quản trị hợp lý Ủy ban Nghiên cứu chiến lược phát triển công nghệ Ban Thông tin truyền thông Các phòng ban Trụ sở chính Sở Giao dịch và các chi nhánh Các đơn vị sự nghiệp Các Văn phòng Đại diện Các công ty con và Công ty liên kết Các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng Các phòng giao dịch
    5. 5. <ul><li>Mạng lưới rộng khắp trên cả nước </li></ul><ul><ul><li>01 SGD tại Hà Nội </li></ul></ul><ul><ul><li>1.093 chi nhánh, phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm trên cả nước </li></ul></ul><ul><ul><li>02 văn phòng đại diện tại Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh </li></ul></ul><ul><ul><li>02 Công ty liên doanh (Ngân hàng liên doanh Indovina Bank và Công ty bảo hiểm nhân thọ VietinBank Aviva) </li></ul></ul><ul><ul><li>06 công ty con </li></ul></ul><ul><ul><li>03 Đơn vị hành chính sự nghiệp </li></ul></ul><ul><ul><li>Mở rộng mạng lưới ra nước ngoài </li></ul></ul><ul><ul><li>Khai trương chi nhánh tại Frankfurt tháng 9/2011 </li></ul></ul><ul><ul><li>Kế hoạch khai trương chi nhánh tại Berlin và Lào trong Quý IV/2011 </li></ul></ul><ul><ul><li>Kế hoạch mở rộng mạng lưới sang Anh, Pháp, CH Séc, Ba Lan, các nước Đông Nam Á trong năm 2012 </li></ul></ul><ul><ul><li>Quan hệ ngân hàng đại lý với gần 1.000 Định chế tài chính trên thế giới </li></ul></ul>Mạng lưới chi nhánh lớn thứ hai tại Việt Nam
    6. 6. Thế mạnh của Ngân hàng
    7. 7. Tầm nhìn và mục tiêu chiến lược <ul><ul><li>Tiếp tục phát triển kinh doanh theo chiều dọc và chiều ngang để chiếm thị phần </li></ul></ul>1 <ul><ul><li>Nâng cao chất lượng dịch vụ, bảo đảm kinh doanh an toàn hiệu quả </li></ul></ul>2 <ul><ul><li>Nâng cao năng lực và lành mạnh hóa tài chính </li></ul></ul>3 <ul><ul><li>Tăng cường quản trị doanh nghiệp, quản lý rủi ro, tiệm cận với thông lệ quốc tế </li></ul></ul>4 <ul><ul><li>Đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa ngân hàng </li></ul></ul>5 <ul><ul><li>Phát triển thành tập đoàn tài chính ngân hàng mạnh, chủ lực, là nhà tạo lập thị trường VN </li></ul></ul>6 <ul><ul><li>Tạo ra giá trị gia tăng cho cổ đông, cán bộ công nhân viên và khách hàng </li></ul></ul>7 Tầm nhìn Phát triển VietinBank trở thành tập đoàn tài chính – ngân hàng hàng đầu ở Việt Nam, được xếp hạng cao trên thế giới với phương châm: An toàn – Hiệu quả - Hiện đại – Phát triển bền vững, tập trung chủ yếu vào hoạt động Ngân hàng Thương mại và Ngân hàng Đầu tư Các mục tiêu chiến lược chung
    8. 8. Các mảng tập trung phát triển chiến lược Chiến lược ngắn hạn và trung hạn <ul><ul><li>Phát triển và hoàn thiện danh mục dịch vụ & sản phẩm theo nhóm khách hàng và tạo lập dịch vụ & sản phẩm trọn gói </li></ul></ul><ul><ul><li>Tiếp tục cơ cấu lại tổ chức hoạt động, chức năng nhiệm vụ và cơ chế phối hợp giữa các bộ phận nghiệp vụ để tối đa hóa khả năng bán hàng theo nhóm khách hàng, nâng cao hiệu quả bán hàng, chuyên nghiệp hóa hoạt động </li></ul></ul><ul><ul><li>Hoàn thiện, chuẩn hóa các cơ chế, quy trình nghiệp vụ áp dụng trong quản lý điều hành kinh doanh </li></ul></ul><ul><ul><li>Chuyên môn hóa sâu, nâng cao kỹ năng làm việc, nâng cao năng suất lao động của cán bộ </li></ul></ul><ul><ul><li>Phát triển mạnh các sản phẩm & dịch vụ phi tín dụng, tăng tỷ lệ thu phí dịch vụ trong tổng thu nhập </li></ul></ul><ul><ul><li>Hình thành cơ cấu tài sản nợ, tài sản có phù hợp, đảm bảo tăng trưởng bền vững và nội bộ </li></ul></ul><ul><ul><li>Phát triển nguồn nhân lực </li></ul></ul>Chiến lược dài hạn <ul><ul><li>Phát triển tập đoàn tài chính ngân hàng mạnh; phát triển cả bán buôn và bán lẻ, cả ngân hàng thương mại, đầu tư và dịch vụ tài chính </li></ul></ul><ul><ul><li>Đa dạng hóa cổ đông của ngân hàng với cơ cấu sở hữu vốn hợp lý, lựa chọn cổ đông chiến lược nước ngoài tham gia đầu tư vào ngân hàng, tối đa hóa và khai thác các nguồn lực và thế mạnh của cổ đông để phát triển ngân hàng </li></ul></ul><ul><ul><li>Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của tập đoàn, tối ưu hóa sử dụng nguồn lực, tạo hiệu quả kinh doanh cao và bền vững </li></ul></ul><ul><ul><li>Phát triển nguồn nhân lực, tăng cường đào tạo </li></ul></ul><ul><ul><li>Hình thành nền tảng công nghệ hiện đại </li></ul></ul><ul><ul><li>Tạo lập đồng bộ về tổ chức, hoạt động, cơ chế, công nghệ, hệ thống cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết cho phát triển hoạt động kinh doanh </li></ul></ul>
    9. 9. Các mục tiêu chiến lược cụ thể <ul><li>Mở rộng thị trường, tăng thị phần hoạt động lên từ 20-25% </li></ul><ul><li>Đạt được mức tăng trưởng tổng tài sản từ 25%-35% </li></ul><ul><li>Cải thiện chất lượng dịch vụ nhằm tăng tỷ lệ thu nhập từ dịch vụ lên 30-40% tổng thu nhập </li></ul><ul><li>Mở rộng cơ sở khách hàng và sản phẩm </li></ul><ul><li>Mở rộng hoạt động ngân hàng bán lẻ </li></ul><ul><li>Nâng cao kiểm soát và quản lý rủi ro: giữ tỷ lệ nợ xấu dưới 3% </li></ul><ul><li>Tăng vốn chủ sở hữu để nâng cao năng lực tài chính (CAR >= 10%, ROE trong khoảng 20-25% và ROA trong khoảng 1,5-2%) </li></ul><ul><li>Mở rộng mạng lưới trong nước và quốc tế </li></ul><ul><li>Phát triển cơ sở hạ tầng vững mạnh </li></ul><ul><li>Phát triển hoạt động Marketing và PR </li></ul><ul><li>Tăng cường các hoạt động công đoàn và cộng đồng </li></ul>
    10. 10. Bảng cân đối kế toán tăng trưởng mạnh với khả năng sinh lời cao Tăng trưởng Tài sản và Dư nợ Thu nhập lãi thuần và Lãi biên Tỷ VND Tỷ VND
    11. 11. Tỷ lệ Chi phí/Thu nhập Thống kê chi tiết chi phí hoạt động Tỷ đồng Chi phí hoạt động được quản lý hiệu quả
    12. 12. Lợi nhuận tăng trưởng mạnh ROAA và ROAE Tỷ VND Lợi nhuận tăng trưởng mạnh
    13. 13. Các công ty con hoạt động hiệu quả Công ty con Tổng mức góp vốn (tỷ đồng) Tỷ lệ góp vốn (%) Tổng tài sản 30.06.2011 (tỷ đồng) Vốn điều lệ 3 0 .06.201 1 (tỷ đồng) Lợi nhuận trước thuế ( 30/6/2011) (tỷ đồng) CT cho thuê tài chính VietinBank 500 100% 1,612 500 50 CT Chứng khoán Vietinbank 500 75.61% 999 790 30 CT Quản lý nợ và khai thác tài sản 30 100% 41 30 0,6 CT Bảo hiểm VietinBank 300 100% 477 300 41 CT vàng bạc đá quý VietinBank 300 100% 330 300 17 CT Quản lý quỹ VietinBank 500 100% 1,133 500 26
    14. 14. Danh mục cho vay (theo ngành) Danh mục cho vay đa dạng hóa theo ngành nghề, thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp, trong đó tập trung vào công nghiệp và các ngành thương mại, dịch vụ
    15. 15. Danh mục cho vay (tt.) (theo thành phần kinh tế) Các khách hàng là doanh nghiệp Nhà nước chiếm tỷ trọng cao nhất trong danh mục cho vay của Ngân hàng
    16. 16. Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát tốt Nhóm 30/6/2011 2010 2009 2008 Giá trị (tỷ VND) % Giá trị (tỷ VND) % Giá trị (tỷ VND) % Giá trị (tỷ VND) % Nhóm 1 Nợ đủ tiêu chuẩn 255,125 96.91 230,267 98.32 160,510 98.37 114,596 94.90 Nhóm 2 Nợ cần chú ý 3,636 1.38 2,399 1.02 1,660 1.02 3,968 3.29 Nhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn 1,326 0.50 925 0.39 230 0.14 847 0.70 Nhóm 4 Nợ nghi ngờ 439 0.17 411 0.18 333 0.20 803 0.67 Nhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn 2,739 1.04 203 0.09 437 0.27 537 0.44 Tổng cộng 263,267 100.00 234,205 100.00 163,170 100.00 120,751 100.00
    17. 17. Tỷ lệ nợ xấu thấp hơn nhiều so với bình quân toàn ngành
    18. 18. Cơ cấu nguồn vốn huy động (Tỷ VND) Vòng ngoài: Tại 30/06/2011: 336.413 tỷ đồng Vòng trong: Tại 31/12/2010: 318.805 tỷ đồng Tỷ VND 130,458 163,386 241,014 117,686 240,049 Huy động vốn tăng trưởng ổn định Tiền gửi khách hàng và TCTD (Tỷ VND)
    19. 19. Lịch sử quá trình tăng vốn 2010 2011 <ul><li>Chi trả cổ tức và tăng vốn thông qua việc phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu </li></ul><ul><ul><li>Loại cổ phiếu: cổ phiếu phổ thông </li></ul></ul><ul><ul><li>Chi trả cổ tức với tỷ lệ chi trả là 6,83% dựa trên giá trị mệnh giá (cho nửa năm 2009), tổng vốn tăng thêm là 768 tỷ đồng </li></ul></ul><ul><ul><li>Cổ phiếu chào thêm với tỷ lệ 28% (nghĩa là với 100 cổ phiếu hiện hữu được quyền mua thêm 28 cổ phiếu với giá mệnh giá), tổng vốn tăn thêm là 3.151 tỷ đồng </li></ul></ul><ul><ul><li>Kết quả: Tổng số cổ phiếu tăng thêm 392 triệu cổ phiếu, tương đương với 3.919 tỷ đồng </li></ul></ul><ul><ul><li>Tổng vốn điều lệ sau các hoạt động tăng vốn: 15.172 tỷ đồng </li></ul></ul><ul><li>Năm 2011: Phát hành thêm 10% vốn điều lệ cho Tổ chức Tài chính quốc tế (IFC) và Quỹ cấp vốn IFC, vay 125 triệu USD vốn cấp 2 từ IFC, cụ thể: </li></ul><ul><li>Loại cổ phiếu: cổ phiếu thông thường </li></ul><ul><li>Số lượng cổ phiếu phát hành: 168.581.013 cổ phiếu </li></ul><ul><li>Giá: 21.000 VND/cổ phiếu </li></ul><ul><li>Giá trị phát hành (theo mệnh giá): 1.686 tỷ VND </li></ul><ul><li>Giá trị phát hành (nhận được từ IFC): 3.540 tỷ VND </li></ul><ul><li>Tổng vốn điều lệ sau khi phát hành: 16.858 tỷ VND </li></ul><ul><li>Vay 125 triệu USD, thời hạn 10 năm, đáp ứng được yêu cầu của NHNN Việt Nam về Vốn cấp 2 </li></ul><ul><li>Trong những năm gần đây, kế hoạch tăng vốn của Vietinbank chủ yếu dựa trên tăng vốn cấp 1 từ nguồn vốn chủ sở hữu. Trong tương lai, kế hoạch tăng vốn của Vietinbank sẽ dựa trên các nguyên tắc dưới đây: </li></ul><ul><li>Cải tiến quy trình tăng vốn của các cổ đông nhằm đáp ứng yêu cầu kế hoạch tăng trưởng trong tương lai </li></ul><ul><li>Tuân thủ các yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn bắt buộc của NHNN Việt Nam và các cam kết với các đối tác khác, hướng tới các yêu cầu của Basels về vốn điều lệ. </li></ul><ul><li>Đa dạng hóa cấu trúc sở hữu vốn điều lệ, áp dụng với cả Vốn cấp 1 và Vốn cấp 2 thông qua việc phát hành các công cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, dự trữ thứ cấp, trái phiếu chuyển đổi, trong đó kế hoạch tăng vốn cấp 2 được ưu tiên hơn. </li></ul>
    20. 20. TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
    1. Gostou de algum slide específico?

      Recortar slides é uma maneira fácil de colecionar informações para acessar mais tarde.

    ×