Chapter 2 overview of stock market

348 views
258 views

Published on

Chương 2 môn Thị trường Tài chính

Published in: Education
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
348
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
13
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Chapter 2 overview of stock market

  1. 1. Chapter 2Securities MarketsTHỊ TRƯỜNG CHỨNGKHOÁN05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market1
  2. 2. Contents1. Khái niệm TTCK?2. Phân loại TTCK?3. Cơ cấu TTCK4. Các thành phần tham gia TTCK?5. Nguyên tắt hoạt động của TTCK?6. Các điều kiện hình thành TTCK?7. Vai trò của TTCK?8. Những hành vi tiêu cực trên TTCK?05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market2
  3. 3. 1. Khái niệm TTCK• Securities Markets?“An organized market where securities arebought and sold under fixed rules”“là thị trường có tổ chức nơi chứng khoánđược mua bán theo những quy luật nhấtđịnh”Longman Dictionary of BusinessEnglish05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market3
  4. 4. • “Securities market - an exchange wheresecurity trading is conducted byprofessional stockbrokers”• “Thị trường chứng khoán là một nơi traođổi mua bán chứng khoán dưới sự hướngdẫn bởi những nhà môi giới chứng khoánchuyên nghiệp”http://www.thefreedictionary.com/05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market4
  5. 5. Thị trường chứng khoán trong điều kiệncủa nền kinh tế hiện đại, là nơi diễn ra cáchoạt động giao dịch mua bán chứngkhoán trung và dài hạn (cổ phiếu, tráiphiếu…)05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market5
  6. 6. 2. Phân loại TTCK• Xét về quá trình luân chuyển chứng khoánthì thị trường chứng khoán được chia làmthị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.- TT Sơ cấp- TT Thứ cấp05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market6
  7. 7. • Thị trường sơ cấp:Còn gọi là thị trường cấp một hay thịtrường phát hành, là nơi diễn ra các hoạtđộng mua bán chứng khoán mới pháthành lần đầu. Thị trường sơ cấp là thịtrường tạo vốn cho đơn vị phát hành.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market7
  8. 8. • Thị trường thứ cấp:Còn gọi là thị trường cấp hai hay thịtrường lưu thông, là nơi diễn ra các giaodịch mua bán chứng khoán sau khi đãphát hành lần đầu.Nói cách khác thị trường thứ cấp là thịtrường mua đi bán lại các loại chứngkhoán đã phát hành qua thị trường sơcấp.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market8
  9. 9. • Xét về phương diện pháp lý thị trườngchứng khoán được chia thành thị trườngtập trung và thị trường phi tập trung.- Thị trường CK tập trung- Thị trường CK phi tập trung05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market9
  10. 10. • Thị trường CK tập trung:Là thị trường hoạt động theo đúng cácquy định của pháp luật, là nơi mua báncác loại chứng khoán đã được niêm yếttrên thị trường chứng khoán.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market10
  11. 11. • Thị trường CK phi tập trung:- Là thị trường mua bán chứng khoánnằm ngoài sở giao dịch, không có địađiểm tập trung những nhà môi giới, nhữngngười kinh doanh chứng khoán như tại sởgiao dịch.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market11
  12. 12. - Các giao dịch ở đây chủ yếu là dựa vào sự thoảthuận giữa người mua và người bán, không có sựkiểm soát từ Hội đồng Chứng khoán.- Các loại chứng khoán mua bán ở đây thườngnhững chứng khoán không được đăng biểu, ítngười biết đến hoặc ít được mua bán.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market12
  13. 13. • Nếu xét về phương thức giao dịch thì thịtrường chứng khoán được chia là thịtrường giao ngay và thị trường giao sau:- TT giao ngay- TT giao sau05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market13
  14. 14. • Thị trường giao ngay:Là thị trường mua bán chứng khoán theogiá tại thời điểm giao dịch nhưng việc thựchiện thanh toán và giao hàng có thể diễnra sau dó một vài ngày theo thoả thuận.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market14
  15. 15. • Thị trường giao sau:Là thị trường mua bán chứng khoán theomột loại hợp đồng định sẵn, giá cả đượcthoả thuận trong ngày giao dịch , nhưngviệc thanh toán và giao hàng xảy ra trongmột thời hạn ở tương lai.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market15
  16. 16. 3. Cơ cấu TTCK05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market16Uỷ ban chứng khoán nhà nước(Quản lý Nhà nước về thị trường chứng khoánThị trường chứng khoánThị trường sơ cấp(Phát hành chứng khoán)Thị trường thứ cấp(Giao dịch chứng khoán)Thị trường tập trung(Sở giao dịch)Thị trường phi tap trung(OTC)
  17. 17. • Thị trường sơ cấp:- Là thị trường mua bán các CK mới pháthành. Trên TT này vốn từ nhà đầu tư sẽđược chuyển sang nhà phát hành thôngqua việc nhà đầu tư mua chứng khoánmới phát hành.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market17
  18. 18. • Vai trò của TTSC:+ CK hoá nguồn vốn cần huy động, vốn củacông ty được huy động qua việc pháthành CK.+ Thực hiện quá trình chu chuyển tài chínhtrực tiếp đưa các khoản tiền nhàn rỗi tạmthời trong dân chúng vào đầu tư, chuyểnsang vốn dài hạn.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market18
  19. 19. + Là nơi duy nhất mà các chứng khoán đemlại vốn cho người phát hành.+ Những người bán CK trên TTSC là khobạc, NHNN, Công ty phát hành…+ Giá CK trên TTSC do tổ chức phát hànhquyết định và được in ngay trên chứngkhoán.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market19
  20. 20. • Thị trường thứ cấp:Là nơi giao dịch các chứng khoán đãđược phát hành trên thị trường sơ cấp.TTTC đảm bảo tính thanh khoản cho cácCK đã phát hành.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market20
  21. 21. + TTTC là thị trường hoạt động liên tục, cácnhà đầu tư có thể mua bán CK nhiều lầntrên TT.• Cũng có thể phân loại TTCK theo tínhchất tập trung của TT:- Thị trường tập trung- Thị trường phi tập trung05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market21
  22. 22. • Thị trường tập trung (Sở giao dịch chứngkhoán):Tại SGDCK, các GD được tập trung tạimột địa điểm, các lệnh được chuyển tớisàn giao dịch và tham gia vào quá trìnhghép lệnh để hình thành nên phiên giaodịch.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market22
  23. 23. • Thị trường OTC(phi tập trung)Thị trường OTC là thị trường có tổ chức dành chonhững CK không được niêm yết tại TTGDCK. TTOTC không có địa điểm GD chính thức, thay vào đócác nhà môi giới (Cty CK) kết nối các giao dịch quamạng máy tính giữa các Cty CK và trung tâm quảnlý hệ thống.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market23
  24. 24. • Đặc điểm của TTTC:+ Các khoản tiền thu được từ việc bán CKthuộc về các nhà đầu tư và các nhà kinhdoanh CK chứ không thuộc về nhà pháthành.+ Giao dịch trên TTTC phản ánh nguyên tắccạnh tranh tự do,giá CK trên TT thứ cấpdo cung cầu quyết định.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market24
  25. 25. 4.Các thành phần tham giatham gia trên TTCK• Nhà phát hành: là các tổ chức thực hiệnhuy động vốn thông qua TTCK. Nhà pháthành là người cung cấp chứng khoán –hàng hoá của TTCK.+ Chính phủ phát hành tín phiếu kho bạc,trái phiếu kho bạc và trái phiếu đầu tư.+ Chính quyền địa phương là nhà pháthành các trái phiếu địa phương để tài trợcho các dự án và nhu cầu chi tiêu của địaphương.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market25
  26. 26. + Các công ty cổ phần (bao gồm cả công ty cổ phầnhoá và công ty cổ phần mới thành lập) là nhà pháthành các cổ phiếu (cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưuđãi biểu quyết, cổ phiếu ưu đãi cổ tức và cổ phiếuưu đãi hoàn lại) và trái phiếu công ty.+ Các DNNN và các công ty TNHH phát hànhtrái phiếu công ty.+ Các quỹ đầu tư chứng khoán và các công ty quảnlý quỹ phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market26
  27. 27. • Nhà đầu tư:Nhà đầu tư là những người thực sự mua,bán chứng khoán trên TTCK.Theo các quy định hiện hành, các nhà đầutư trên TTCKVN bao gồm: cá nhân, hộ giađình, các tổ chức, các quỹ đầu tư, cácdoanh nghiệp, các công ty bảo hiểm…05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market27
  28. 28. + Các nhà đầu tư cá nhân:Nhà đầu tư cá nhân là những người cóvốn tạm thời nhàn rỗi, tham gia mua bántrên TTCK với mục đích là tìm kiếm lợinhuận. Tuy nhiên, trong đầu tư thì lợinhuận luôn gắn liền với rủi ro, lợi nhuậncàng lớn thì rủi ro càng cao.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market28
  29. 29. + Các nhà đầu tư có tổ chức:Nhà đầu tư có tổ chức, hay còn gọi là cácđịnh chế đầu tư, thường xuyên mua bánchứng khoán với số lượng lớn trên TTCK.Đầu tư thông qua các tổ chức có ưu điểmlà có thể đa dạng hoá các danh mục đầutư.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market29
  30. 30. + Các nhà môi giới – công ty chứng khoán:Theo QD số 04/1998/QD-UBCK ngày13/10/1998 của UBCKNN, các CTCKđược thành lập dưới hình thức pháp lý làCty CP hoặc Cty TNHH.Cty CK có tư cách pháp nhân, có vốnriêng và hạch toán kinh tế độc lập.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market30
  31. 31. Công ty chứng khoán là những công tyhoạt động trong lĩnh vực chứng khoán:- môi giới chứng khoán,- tự doanh,- quản lý quỹ đầu tư,- bão lãnh phát hành,- tư vấn đầu tư chứng khoán- và lưu ký chứng khoán.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market31
  32. 32. • Nhân viên môi giới:Theo nghị định 48/1998/ND-CP ngày11/7/1998 của CP về chứng khoán và thịtrường chứng khoán thì môi giới CK làhoạt động trung gian hoặc đại diện muabán CK cho khách hàng để hưởng hoahồng.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market32
  33. 33. • Điều kiện trở thành nhân viên môi giới:- Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sựđầy đủ;- Không thuộc 1 trong các trường hợp: đã bị kết án vềcác tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặcbiệt nghiêm trọng xâm phạm chế độ chính trị, chếđộ kinh tế, xâm phạm tài sản của tổ chức và củacông dân; đã bị kết án về các tội phạm khác màchưa được xoá án;- Có bằng tốt nghiệp PTTH trở lên;- Có đủ các chứng chỉ chuyên môn về kinh doanh CKdo UBCKNN cấp;05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market33
  34. 34. • Các loại nhà môi giới:- Nhà môi giới mua chứng khoán cho mình;- Nhà môi giới được uỷ nhiệm hay thừahành;- Nhà môi giới hai đô la.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market34
  35. 35. • Các tổ chức quản lý điều hành TTCK:+ Uỷ ban chứng khoán: Cơ quan này có thểcó những tên gọi khác nhau, nó đượcthành lập để thực hiện chức năng quản lýnhà nước đối với chứng khoán, thực hiệnchức năng tổ chức và quản lý NN vềchứng khoán và thị trường CK, quản lýviệc cấp phép, đăng ký phát hành và kinhdoanh CK…để đảm bảo thị trường hoạtđộng minh bạch, ổn định, công bằng.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market35
  36. 36. • Tại Việt Nam, UBCKNN đã được thành lập theonghị định số 75/CP ngày 28/01/1996 của chính phủ.• Bộ máy của UBCKNN bao gồm:- Vụ phát triển thị trường;- Vụ quản lý phát hành CK;- Vụ quản lý kinh doanh CK;- Vụ quan hệ quốc tế;- Vụ tổ chức cán bộ và đào tạo;- Thanh tra;- Văn phòng;05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market36
  37. 37. + TTGDCK/Sở giao dịch chứng khoán:SGDCK thực hiện vận hành thị trườngthông qua bộ máy tổ chức gồm nhiều bộphận khác nhau.Theo nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày11/07/1998 của TTCP về việc thành lậpTTGDCK và quyết định số 128/1998/QD-UBCK ngày 1/8/1998 của CTUBCKNN.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market37
  38. 38. • TTGDCK/SDGCK là đơn vị sự nghiệp có thu trựcthuộc UBCKNN có tư cách pháp nhân, có trụ sở cócon dấu và tài khoản riêng.• Các chức năng chủ yếu:- Tổ chức, quản lý, điều hành hệ thống giao dịch CKvà cung cấp các dịch vụ hỗ trợ việc mua bán CK,dịch vụ lưu ký chứng khoán;- Đăng ký CK, thanh toán bù trừ đối với các giao dịchCK;- Công bố thông tin về hoạt động giao dịch CK;- Kiểm tra giám sát các hoạt động giao dịch CK.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market38
  39. 39. • Ngoài ra SGDCK cũng ban hành nhữngquy định điều chỉnh các hoạt động giaodịch chứng khoán trên sở phù hợp với cácquy định của pháp luật và uỷ ban chứngkhoán.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market39
  40. 40. • Hiệp hội các nhà kinh doanh chứngkhoán:Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoánlà tổ chức của các công ty chứng khoánvà một số thành viên khác hoạt độngtrong ngành chứng khoán, được thành lậpvới mục đích bảo vệ lợi ích cho các côngty thành viên.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market40
  41. 41. 5. Nguyên tắc hoạt động củaTTCK• Nguyên tắc cạnh tranh:Giá cả trên TTCK phản ảnh mối quan hệcung cầu về chứng khoán và thể hiệntương quan cạnh tranh giữa các công ty.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market41
  42. 42. • Nguyên tắc công bằng:Nguyên tắc này nhằm đảm bảo lợi ích chotất cả những người tham gia trên TTCK.Công bằng có nghĩa là mọi người thamgia TTCK đều phải tuân thủ những quyđịnh chung, được bình đẳng trong việcchia sẻ thông tin và trong việc gánh chịucác hình thức xử phạt nếu vi phạm.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market42
  43. 43. • Nguyên tắc công khai:Người đầu tư không thể kiểm tra trực tiếpđược các chứng khoán như các hàng hoáthông thường mà phải dựa trên cơ sở cácthông tin có liên quan. Vì vậy TTCK phảiđược xây dựng trên cơ sở hệ thống côngbố thông tin tốt.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market43
  44. 44. • Nguyên tắc trung gian:Theo nguyên tắc này, trên TTCK, các giaodịch thực hiện thông qua tổ chức trunggian là các công ty chứng khoán.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market44
  45. 45. 5. Nguyên tắc hoạt động củaTTCK (tt)• Nguyên tắc tập trung:TTCK phải hoạt động trên nguyên tắc tậptrung. Các giao dịch CK chỉ diễn ra trên sởgiao dịch chứng khoán và thị trường OTC,có sự kiểm tra giám sát của cơ quan quảnlý nhà nước và các tổ chức tự quản.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market45
  46. 46. 6. Các điều kiện hình thànhTTCK• Yếu tố con người• Yếu tố vật chất• Yếu tố lưu thông tiền tệ ổn định• Yếu tố pháp lý• Yếu tố kỹ thuật05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market46
  47. 47. • Yếu tố con người:Quyết định khả năng hình thành và phát triển của thịtrường chứng khoán, gồm:- Các đối tượng tham gia quản lý nhà nước đối vớihoạt động của thị trường chứng khoán.- Các đối tượng tác nghiệp trên thị trường chứngkhoán.- Các chuyên gia chứng khoán.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market47
  48. 48. • Yếu tố vật chất:- Thứ nhất, về mặt hàng hoá.- Thứ hai, là vấn đề người mua.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market48
  49. 49. • Yếu tố lưu thông tiền tệ ổn định:Đây cũng là điều kiện tiên quyết, gắn liềnvới 2 điều kiện trên vì nếu đồng tiền khôngổn định thì thị trường chứng khoán khôngthể hoạt động được do mức độ rủi ro quácao.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market49
  50. 50. • Yếu tố pháp lý:Bao gồm hệ thống pháp luật và quy chế cầnthiết cho hoạt động của thị trường chứng khoán.- Pháp luật bảo đảm sự quản lý của nhà nướcđối với việc hình thành tổ chức và hoạt độngcủa TTCK.- Pháp luật xác lập các quy chế pháp lý của cácchủ thể khác nhau tham gia thị trường chứngkhoán.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market50
  51. 51. • Yếu tố kỹ thuật:- Đó là cơ sở máy móc thiết bị, phương tiện thôngtin, tính toán, văn phòng giao dịch…cần thiết choviệc thành lập, vận hành hệ thống thông tin thươngmại trong việc quản lý và điều chỉnh hoạt độngTTCK.- Vấn đề cơ sở kỹ thuật này sẽ được dễ dàng giảiquyết khi chủ trương thiết lập thị trường chứngkhoán đã có và tất yếu đòi hỏi phải có một số vốnnhất định.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market51
  52. 52. 7. Vai trò của thị trườngchứng khoán• Thị trường chứng khoán là công cụ khuyến khíchdân chúng tiết kiệm và sử dụng nguồn vốn tiết kiệmvào công cụ đầu tư.• Thị trường chứng khoán là phương tiện huy độngvốn.• Thị trường chứng khoán là công cụ làm giảm áp lựclạm phát.• Thị trường chứng khoán có tổ chức sẽ là nơi cungcấp mọi thông tin cần thiết về các loại cổ phiếu,chứng khoán và các công ty chứng khoán.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market52
  53. 53. 7. Vai trò của thị trườngchứng khoán (tt)• Thị trường chứng khoán đảm bảo tính thanh khoản.• Thị trường chứng khoán thúc đẩy các doanh nghiệplàm ăn hiệu quả kinh tế, đàng hoàng hơn.• Thị trường chứng khoán tạo môi trường về đầu tư.• Thị trường chứng khoán điều tiết việc phát hành cổphiếu.• Thị trường chứng khoán thu hút vốn từ nước ngoài.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market53
  54. 54. 8. Những hành vi tiêu cựctrên thị trường chứng khoán• Đầu cơ chứng khoán, lũng đoạn thị trường:Trên TTCK hoạt động đầu tư làm tăng doanh sốgiao dịch thị trường, tăng tính thánh khoản củachứng khoán. Nhưng nếu những nhà đầu tư cấukết với nhau để mua hoặc bán chứng khoán vớisố lượng lớn gây nên cung cầu giả tạo, làm giáCP tăng hay giảm đột biến gây ảnh hưởng đếnhoạt động của thị trường.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market54
  55. 55. • Bán khống:Là thuật ngữ dùng để chỉ các nhà đầu tư bán chứngkhoán mà họ chưa có quyền sở hữu. Trong thực tếviệc bán khống đem lại lợi nhuận rất cao. Nhưngđây là hành vi tiêu cực gây ảnh hưởng đến hoạtđộng của thị trường nếu nó được thực hiện bởi sựcấu kết của nhiều người.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market55
  56. 56. • Mua bán nội gián:Là hành vi của những người lợi dụng quyền hànhhay sự ưu tiên trong việc nắm giữ các thông tin nộibộ của một Cty có phát hành CK ra thị trường để cốtình mua vào hay bán ra cổ phiếu của Cty đó trên thịtrường. Sau khi thông tin này được công bố rộng rảira công chúng sẽ có sự thay đổi lớn về giá cổ phiếutừ đó họ kiếm được lợi nhuận.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market56
  57. 57. • Thông tin sai sự thật:Là một hành vi thiếu đạo đức nhằm làm cho giá cổphiếu của Cty khác sụt giảm hoặc giá CP công tycủa mình tăng lên do việc phao tin đồn thất thiệttrên thị trường.Các Cty cũng có thể công bố thông tin sai sự thật,không cập nhật thông tin, không đầy đủ thông tincho nhà đầu tư gây thiệt hại cho nhà dầu tư.05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market57
  58. 58. • Làm thiệt hại lợi ích nhà đầu tư:- Làm trái lệnh đặt mua, bán của nhà đầu tư.- Không cung cấp xác nhận giao dịch theo qui định.- Tự ý mua, bán CK trên TK của khách hàng.- Các hành vi làm thiệt hại đến lợi ích của nhà đầutư…05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market58
  59. 59. 05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market59
  60. 60. CÂU HỎI ÔN TẬP1. Trình bày và phân tích bản chất và cơ cấu của TTCK?2. Phân tích mục tiêu và nguyên nhân khách quan thành lậpTTCK?3. Phân tích các yếu tố khách quan của sự hình thành TTCK?4. Phân tích yếu tố con người, vật chất, kỹ thuật đối với sự hìnhthành TTCK?5. Tại sao nói TTCK ra đời đã tạo ra kênh huy động vốn mớivà góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp hoạt động SXKDhiệu quả?05/09/13 Financial Market_Chapter2_Overview of Stock Market60

×