• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Bai 5,6 hai hinh bang nhau và phep vi tu
 

Bai 5,6 hai hinh bang nhau và phep vi tu

on

  • 1,049 views

 

Statistics

Views

Total Views
1,049
Views on SlideShare
1,049
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
6
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Bai 5,6 hai hinh bang nhau và phep vi tu Bai 5,6 hai hinh bang nhau và phep vi tu Presentation Transcript

    • LOGO
    • Nếu ABC và A’B’C’ là hai tam giác bằng nhau thì có phép dời hình biến tam giác ABC thành tam giác A’B’C’. Từ kết quả của định lý trên, ta có thể phát biểu: “Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi có phép dời hình biến tam giác này thành tam giác kia”. Nhận xét:
    • Hai hình gọi là bằng nhau nếu có phép dời hình biến hình này thành hình kia. Định nghĩa Ví dụ Cho hình bình hành ABCD, khi đó một đường thẳng bất kỳ đi qua tâm O của ABCD, luôn chia hình bình hành ABCD ra thành hai hình bằng nhau. A B C D .O
    • Nếu hình (H1) bằng hình (H2) và hình (H2) bằng hình (H3) thì hình (H1) bằng hình (H3). Định lý Ví dụ Cho hai parabol (P) và (P’) có pt: y = f(x) = -x2 – 2x + 3 và Y = g(X) = -X2 + 4. CM hai parabol đó bằng nhau. Giải: ta viết lại phương trình y = f(x) = -x2 – 2x + 3 như sau: y = -x2 – 2x + 3 = -(x + 1)2 + 4 Như vậy, tồn tại phép tịnh tiến theo vectơ u = (1;0) để (P’) = Tu(P). Vậy, hai parabol (P) và (P’) bằng nhau.
    • LOGO
    • Phép vị tự tâm O, tỉ số k thường được kí hiệu là: V(O,k) Cho một điểm O cố định và một số K không đổi, k ≠ 0. phép biến hình biến mỗi điểm M thành điểm M’ sao cho: OM’ = kOM được gọi là phép vị tự tâm O, tỉ số k. O M M’ M’’ .I Ví dụ 1: Hình bên là kết quả của hai phép vị tự:  V(O; 2) V(I; -1/2)
    • Cho tam giác ABC có trọng tâm G và O là tâm đường tròn ngoại tiếp .  hãy vẽ ảnh của ∆ABC qua phép vị tự tâm G tỉ số k = ½  Hãy vẽ ảnh của ∆ABC qua phép vị tự tâm O tỉ số k = 2 Ví dụ 3 Ta nhận thấy:  Phép đối xứng tâm là phép vị tự.  Phép đối xứng trục không là phép vị tự.  Phép tịnh tiến theo vectơ khác 0 không là phép vị tự. Ví dụ 2
    • Định lý 2 Phép vị tự biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và không làm thay đổi thứ tự ba điểm đó. Nếu phép vị tự tỉ số k biến hai điểm M và N lần lượt thành hai điểm M’ và N’ thì: M’N’ = kMN; M’N’ = |k|MN Định lý 1 Hệ quả Phép vị tự tỉ số k biến đường thẳng thành đường thẳng song song (hoặc trùng) với nó, biến tia thành tia, biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng mà độ dài được nhân lên với |k|, biến tam giác thành tam giác đồng dạng với tỉ số đồng dạng là |k|, biến góc thành góc bằng nó.
    • Trong mặt phẳng Oxy, Nếu phép vị tự tâm I(a;b), tỉ số k biến điểm M(x; y) thành điểm M’(x’; y’) thì: x’ = kx + (1- k)a y’ = ky + (1- k)b Biểu thức tọa độ Nếu I ≡ O(0;0) thì: x’ = kx y’ = ky Tìm pt (d’) là ảnh của (d): 5x – 2y – 1 = 0 qua phép vị tự tâm I(2; 3) và tỉ số k = 4. Ví dụ Giải: Giả sử M’ = V(I;4)(M), với M(1; 2) ∊ (d). Từ đó ta suy ra: M’(-2; -1) ∊ (d’). Do (d’) = V(I;4)(d) nên d//d’ ⇒ d’: 5x – 2y + m = 0. Vì M’(-2;-1) ∊ (d’) ⇒ m = 8 Vậy pt (d’): 5x – 2y + 8 = 0.
    • Phép vị tự tỉ số k biến đường tròn có bán kính R thành đường tròn có bán kính |k|R. Định lý 3 Giải: Ta viết lại phương trình đường tròn (C) như sau: (x – 3)2 + (y + 4)2 = 4 ⇒ tâm I(3; -4) và bán kính R = 2. Tìm pt (C’) là ảnh của (C): x2 + y2 – 6x + 8y + 21 = 0 qua phép vị tự tâm A(2; 1) và tỉ số k = 2. Ví dụ Do (C’) = V(A;2)(C), nên (C’) có bán kính R’ = |2|.2 = 4. Gọi I’ là tâm của (C’), ta có: I’ = V(A;2)(I), với I(3; -4). Từ đó ta suy ra: I’(4; -10). Vậy phương trình (C’) là: (x – 4)2 + (y + 10)2 = 16
    • Với hai đường tròn bất kỳ luôn có một phép vị tự biến đường tròn này thành đường tròn kia. Tâm của phép vị tự đó được gọi là tâm vị tự của hai đường tròn. Định lý  Nếu phép vị tự đó có tỉ số dương, thì tâm vị tự đó là tâm vị tự ngoài.  Nếu phép vị tự đó có tỉ số âm, thì tâm vị tự đó là tâm vị tự trong. Nhận xét
    • TH1: Nếu I ≡ I’ và R ≠ R’ thì I là tâm vị tự và |k| = R’/R Cho hai đường tròn (I; R) và (I’; R’) TH2: Nếu I ≠ I’ và R = R’ thì k ≠ ± 1; khi đó tâm vị tự O phải thỏa: OI’ = k.OI ⇒ k = -1, vì I ≠ I’ ⇒ O là trung điểm II’. TH3: Nếu I ≠ I’ và R ≠ R’ thì k = ±R’/R và OI’ = k.OI  Khi k > 0, thì tâm O1 là điểm nằm ngoài đoạn II’ sao cho: O1I’ = R’.O1I/R  Khi k < 0, thì tâm O2 là điểm nằm trong đoạn II’ sao cho: O2I’ = -R’.O2I/R