Bai 3. sự tăng trưởng thể chất,
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Bai 3. sự tăng trưởng thể chất,

on

  • 3,613 views

 

Statistics

Views

Total Views
3,613
Views on SlideShare
3,554
Embed Views
59

Actions

Likes
1
Downloads
87
Comments
0

2 Embeds 59

http://ysiauviet.blogspot.com 57
http://www.ysiauviet.blogspot.com 2

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Bai 3. sự tăng trưởng thể chất, Bai 3. sự tăng trưởng thể chất, Presentation Transcript

  • MỤC TIÊU HỌC TẬP1. Biết cách tính các chỉ số tăng trưởng.2. Nêu được các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến tăng trưởng thể chất của trẻ em.3. Trình bày các đặc điểm phát triển tinh thần và vận động của trẻ em theo từng lứa tuổi.4. Ứng dụng các kiến thức trên vào công tác chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em.
  • PHẦ N ISỰ TĂNG TRƯỞ NG THỂ CHẤ T.Tăng trưởng (growth) là thuật ngữ dùng để mô tả quá trình lớn lên của trẻ.Có hai loại tăng trưởng: thể chất (physical growth) và tăng trưởng về chức năng (functional growth). Kết hợp hai loại tăng trưởng này tạo thành sự phát triển (development) của trẻ.
  • Sự phát triển thể chất thường được đánh giá vào sự phát triển cân nặng, chiều cao, sự phát triển của não, xương, phần mềm và răng. View slide
  • 1. CÂN NẶ NG Là chỉ số rất nhạy, nói lên tình trạng hiện tại của trẻ. Diễn biến cân nặng có thể dùng làm cơ sở để: Phát hiện sớm tình trạng thiếu dinh dưỡng. Theo dõi tình trạng mất nước và đánh giá mức độ nặng nhẹ. Đánh giá tình hình dinh dưỡng của một tập thể. Có biện pháp phòng tránh và giáo dục y tế. View slide
  • 1. CÂN NẶ NG (tt) 1.1 Trẻ sơ sinh. Cân nặng trung bình của trẻ sơ sinh đủ tháng ở nước ta . + Con trai : 3100 ± 350g + Con gái : 3000 ± 340g
  • 1. CÂN NẶ NG (tt) 1.1 Trẻ sơ sinh. Cân nặng trung bình của trẻ sơ sinh đủ tháng ở nước ta . + Con trai : 3100 ± 350g + Con gái : 3000 ± 340g
  • 1.1 Trẻ sơ sinh (tt)Những ngày đầu sau đẻ có có hiện tượng sụt cân sinh lý từ 6 - 8% cân nặng / sinh nghĩa (từ 150 – 300g),Trẻ sụt cân càng ít nếu trẻ được bú sữa non sớm.Sau một tuần trẻ lấy lại cân nặng lúc đẻ. Đối với trẻ đẻ non thì tỉ lệ sụt cân nhiều hơn và sự phục hồi cũng chậm hơn.
  • 1.2 Trẻ dướ i 1 tuổ i Trong 3 tháng đầu cân nặng tăng nhanh sau đó chậm dần. Đến tháng thứ 4 -5 cân nặng tăng gấp đôi; Đến cuối năm tăng gấp 3 lần lúc đẻ.
  • Trẻ dướ i 1 tuổ iTrong 6 tháng đầu cân nặng của trẻ em ở nước ta tăng nhanh giống với trẻ em các nước phát triển, tăng trung bình 700gam /tháng.
  • Trong 6 tháng tiếp theo cân năng của trẻ em ở nước ta tăng chậm hơn, mỗi tháng chỉ tăng trung bình 250g.
  • Trong 6 tháng tiế p theo cân năng củ a trẻ em ởnướ c ta tăng chậ m hơ n, mỗ i tháng chỉ tăngtrung bình 250g.Ba tháng đầu: tối thiểu tăng 25 g / ngày.Từ tháng 3 - 6: tăng 20 g/ mỗi ngày.Từ tháng 7 - 9: tăng 15 g / mỗi ngày.Từ tháng 10 - 12: tăng 10 g / mỗi ngày.Trung bình trẻ nặng gấp đôi lúc 5 tháng tuổi.Nặng gấp 3 lúc 12 tháng.
  • 1.3 Trẻ từ 1 tuổ i trở lên Từ 1 tuổi đến 9 tuổi cân nặng của trẻ tăng chậm hơn, trung bình mỗi năm tăng 1500g. Có thể tính cân nặng của trẻ theo công thức sau: X 1 (kg) = 9 kg + 1,5 kg ( n -1) (X 1 là cân nặng của trẻ từ 1 – 9 tuổi).
  • 1.4. Cân nặ ng trẻ 10 – 15 tuổ iTừ 10 – 15 tuổi cân nặng của trẻ tăng nhanh hơn trung bình mỗi năm tăng được 4kg. Có thể tính cân nặng của trẻ từ 10 – 15 tuổi theo công thức sau: X 2 (kg) = 21 + 4 (n – 10) (X 2 là cân nặng của trẻ từ 10 – 15 tuổi)
  • 2. CHIỀ U CAO Là chỉ số đo rất trung thành của hiện tượng sinh trưởng. Đường biểu diễn chiều cao phản ánh cuộc sống quá khứ và tình trạng của sự dinh dưỡng của trẻ. Thiếu dinh dưỡng kéo dài 2 – 3 tháng làm cho chiều cao chậm phát triển.
  • Chiều cao.Là chỉ số đo rất trung thành của hiện tượng sinh trưởng. Đường biểu diễn chiều cao phản ánh cuộc sống quá khứ và tình trạng của sự dinh dưỡng của trẻ.
  • Chiều cao (tt)Thiếu dinh dưỡng kéodài 2 – 3 tháng làmcho chiều cao chậmphát triển.2.1. Bào thai 6 thángdài khoảng 35 cm. Sau đó mỗi thángtăng 5cm cho đến khisinh đạt 48-50 cm.
  • 2. CHIỀ U CAO (tt) 2.2. Trẻ sơ sinh. Chiều cao của trẻ sơ sinh đủ tháng mới sinh ở nước ta (1995) là: + Con trai : 50 ± 1,6 cm + Con gái : 49,8 ± 1,5 cm 2.3. Trẻ dướ i 1 tuổ i. Trong năm đầu tăng 20 – 25 cm ( 3 tháng đầu tăng 10 – 12 cm). Đến cuối năm chiếu cao trung bình của trẻ là 75 cm.
  • 2.4. Chiề u cao trẻ từ 1 tuổ i trở lên Tốc độ tăng chiều cao chậm hơn so với trẻ dưới 1 tuổi. Khi trẻ 1 tuổi chiều cao trung bình là 75 cm. Mỗi năm sau đó tăng trung bình 5 cm/năm. Như vậy có thể tính chiều cao của trẻ ở tuổi này theo công thức sau: Y (cm) = 75 cm + 5 cm (n-1) Y = chiều cao của trẻ. n = Số tuổi
  • 3. Sự phát triể n củ a não Não phát triển rất nhanh và rất sớm. Tăng trưởng chính của não là những tháng cuối của thai kỳ và những tháng đầu của cuộc đời. 1 tuổi, não phát triển gần hoàn chỉnh, nhưng mọi hoạt động chưa cân bằng. Năng lực của não còn phụ thuộc rất nhiều vào các kích thích, và giáo dục.
  • Sự phát triể n củ a não:Lúc sanh não nặng : 350 gamLúc 1 tuổi não nặng : 900 gamLúc 6 tuổi não trong lượng của não đạt 100 % của não người lớn: 1300 g.
  • Đo vòng đầ u cho phép đánh giá sự pháttriể n củ a não.Vòng đầu được đo như sau: phía trước ngang lông mày, hai bên phía trên vành tai, phía sau ngang bướu chẩm.Bào thai 28 tuần : 27 cmKhi sanh : 35 cm1 tuổi : 45 cmĐến năm thứ 2 chỉ tăng từ 2 – 3 cm / năm, để đến 6 tuổi được 54 - 55 cm, bằng người lớn.
  • Hôp sọ cũng có tố c độ phát triể n nhanhtrong năm đầ uTỉ lệ vòng đầu / chiều cao giảm từ 1/4 sơ sinh xuống 1/5 lúc trẻ 2 tuổi.Khuôn mặt của trẻ lúc ra đời rất nhỏ so với sọ. Các đường nối của hộp sọ dính liền ở tuổi dậy thì,Thóp trước đóng kín từ 12 – 18 thángThóp sau đóng lúc 1 – 3 tháng tuổi.
  • Bệnh lý thường gặp:Số đo vòng đầu tăng nhanh hơn chỉ số vòng đầu theo tuổi kèm thóp rộng gặp trong bệnh não úng thủy.Số đo vòng đầu nhỏ hơn chỉ số vòng đầu theo tuổi gặp trong tật đầu nhỏ, di chứng não, tật hộp sọ liền sớm.
  • 4. Sự phát triể n về phầ n mề m Khối lượng các bắp thịt phản ảnh tình trạng dinh dưỡng. Từ 1-5 tuổi bắp thịt cánh tay ít thay đổi Cách đo vòng cánh tay (đo ở giữa hai khớp vai và khuỷu độ 14 – 15 cm) để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ.
  •  Vòng cánh tay lúc 1 tháng tuổi là 11 cm. > 1 tuổi ở bé trai 13,7 ± 0,9cm ; bé gái 13,4 ± 1cm. Nếu vòng cánh tay của trẻ từ 1 – 5 tuổi dưới 12,5 cm , là trẻ bị suy dinh dưỡng.
  • 5. Sự phát triể n các chi Chân tay dài ra với thời gian. Độ dài của chân tay có thể được phản ảnh với tỉ lệ phần trên / phần dưới cơ thể của trẻ. Phần trên được đo từ xương mu trở lên, phần dưới được tính khi lấy chiều cao chung trừ phần trên. Tỉ lệ này bằng 1,7 lúc đẻ và giảm dần còn 1 lúc trưởng thành. Bất thường trong lùn tuyến yên, loạn sun.
  • Tỉ lệ chiề u dài chi dướ i / chiề u cao đứ ng.Tỉ lệ này tăng dần theo tuổi:1 tuổi = 59,5 %2 tuổi = 63 %3 tuổi = 70 %4 tuổi = 74,5 %5 tuổi = 76 %6 tuổi = 79 %
  • 6. Sự phát triể n củ a răngMầm răng được hình thành trong 3 tháng đầu của bào thai.Mới đẻ răng còn nằm trong xương hàm và chỉ nhú lên lúc trẻ được 6 tháng.Lớp răng đầu tiên gọi là răng sữa là răng tạm thời được mọc theo thứ tự nhất định, nhưng thời gian mọc thì không cố định. Từ 6 tháng đến 20 tháng trẻ có đủ 20 răng sữa.
  • 06 – 12 tháng : 8 răng cửa ( 4 trên + 4 dưới) . Răng mọc đầu tiên là 2 răng cửa, hàm dưới.12 – 18 tháng : 4 răng tiền hàm.18 – 24 tháng : 4 răng nanh.24 – 30 tháng : 4 răng hàm lớn ( răng cấm).
  • Trong thời gian mọc răng trẻ có thể sốt nhẹ, rối loạn giấc ngủ, ăn kém. Đếm số răng có thể ước lượng tuổi của trẻ. Các bệnh suy dinh dưỡng, còi xương  răng chậm mọc.Từ 6 tuổi trở đi, răng sữa rụng dần và được thay bằng răng vĩnh viễn.
  • 7. Sự phát triể n củ a các điể m cố t hóa ở các khớ p xươ ng. Cũng tương ứng với tuổi và được dùng để chẩn đoán tuổi chính xác:Các đường nối giữa đầu và thân xương được hàn kín ở tuổi dậy.X quang xương cho phép đếm các điểm cốt hóa và ước lượng tuổi của trẻ.Được ứng dụng trong chẩn đoán bệnh nhược giáp, bẩm sinh, dùng trong pháp y để chẩn đoán tuổi thật…
  • SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNGỞ Việt Nam Viện Dinh dưỡng thông qua Bộ Y tế đã khuyến cáo sử dụng biểu đồ tăng trưởng rộng rãi từ 1981 cho đến nay đã trở thành thường qui trong khám sức khỏe trẻ em lành mạnh ở các tuyến khác nhau.
  • SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG
  • 8.Nhữ ng yế u tố ả nh hưở ng đế n tăngtrưở ng thể chấ t. 8.1 Nhữ ng yế u tố bên trong cơ thể . 8.2 Nhữ ng yế u tố bên ngoài cơ thể .
  • 8.1 Nhữ ng yế u tố bên trong cơ thể Các yếu tố nội tiết : vai trò của tuyến yên, tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến thượng thận… Yếu tố di truyền liên quan đến chủng tộc, gen. Các dị tật bẩm sinh thường làm cho trẻ chậm lớn.
  • 8.2 Nhữ ng yế u tố bên ngoài cơ thể1. Vai trò của dinh dưỡng rất quan trọng.2. Chăm sóc y tế.3. Vai trò giáo dục và rèn luyện thân thể giúp trẻ phát triển cân đối.4. Khí hậu môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.5. Các hoạt động thể dục thể thao.6.Điều kiện kinh tế xã hội
  • PHẦ N II: SỰ PHÁT TRIỂ N TÂM THẦ N VÀ VẬ N ĐỘ NG CỦ A TRẺ .
  • 1. PHÁT TRIỂ N TÂM THẦ N VẬ N ĐỘ NG QUA CÁC LỨ ATUỔ I Quá trình trưởng thành, trẻ có những biến đổi về phát triển vận động, tâm thần. Điều này có thể đánh giá một cách gián tiếp, bằng khảo sát 4 khía cạnh: Tình hình vận động của trẻ. Sự khéo léo kết hợp các động tác. Sự phát triển của lời nói. Quan hệ của trẻ với những người chung quanh.
  • Đánh giá phát triể n tâm thầ n, vậ n độ ng của trẻ thường dùng đánh giá sự trưởng thành của chức năng não bộ bao gồm: vận động, cảm giác, tâm thần kinh, giác quan.Cùng với chỉ số vòng đầu theo tuổi để đánh giá sự phát triển của cấu trúc não.Ở trẻ sơ sinh việc đánh giá vận động khó khăn do đó có thể thay bằng đánh giá các phản xạ nguyên phát và trương lực cơ.
  • 1.1 trẻ sơ sinh Trẻ sơ sinh không chủ động được mọi động tác.  Cường cơ tăng ở 4 chi và giảm ở đầu và thân. Trẻ có phản xạ nguyên phát rất đặc hiệu. Trẻ sơ sinh tuy ngủ nhiều, nhưng đã biết: Nghe, nếm và ngửi.
  • Trẻ sơ sinh
  • 1. Trẻ sơ sinh không chủ độ ng đượ c mọ i độ ng tác Chỉ có những cử động tự phát, không trật tự, không phối hợp xuất hiện đột ngột ở hai bên và không giống nhau. Khi đặt nằm ngửa, bốn chi trong tư thế khác nhau: 2 chi trên co, 2 bàn tay nắm chặt, 2 chi dưới có thể cùng co hoặc một co một duỗi.
  • 2. Cườ ng cơ tăng ở 4 chi và giả m ở đầ u và thân Cổ mềm, ngả theo chiều nghiêng của thân.3. Phả n xạ nguyên phát rấ t đặ c hiệ u. phản xạ bú, nắm tay, phản xạ moro. Các phản xạ trên đây mất dần sau khi đẻ được 3 tháng, mất hẳn lúc 6 tháng tuổi.
  • 4. Trẻ sơ sinh tuy ngủ nhiề u,như ng đã biế tNghe : Nếu có tiếng động to, sẽ bị giật mình và phân biệt tiếng nói của mẹ.Nế m : ngay sau khi đẻ, trẻ không thích uống những chất đắng chua…Và nhăn mặt nếu bị ép, rất thích ngọt. Vì vậy không nên cho trẻ nếm nước đường, sữa bò trước khi bú mẹ vì trẻ sẽ chê sữa mẹ.Ngử i: mùi sữa mẹ và qua đó nhận được mẹ và tìm được vú mẹ ( nếu mẹ ôm vào lòng).
  • 1.2. Trẻ 2 thángThời gian ngủ giảm dần, lúc thức trẻ biết chơi.Phát triển thị giác: trẻ có thể nhìn các vật sáng di động trước mắt. Vẫn còn các phản xạ nguyên phát.Chưa có phối hợp các động tác và chưa phát triển lời nói.Nhận ra mẹ và cũng cố mối quan hệ này thông qua quá trình bú và dùng các giác quan: xúc giác, khứu giác, vị giác.
  • 1.3. Trẻ 3 thángKhi đăt nằm sấp trẻ chống được hai tay và giữ được đầu và vai thẳng, cường cơ lưng còn yếu.Thời gian thức và chơi tăng dần. Mất một số phản xạ nguyên phát: phản xa nắm, và thì thứ hai của phản xạ Moro.Phát triển thị giác: có thể nhìn theo một vật di động theo mọi hướng.
  • Trẻ 3 tháng (tt)Sự khéo léo phối hợp các động tác, trẻ biết nhìn chăm chú vào một vật đang nắm trong tay và đưa lên miệng.Sự phát triển lời nói: thỏ thẻ, rúi rít những tiếng sơ khởi.Quan hệ của trẻ với mọi người xung quanh: trẻ đáp lại khi nghe thấy tiếng nói quen thuộc của mẹ bằng cười ra tiếng.
  • Trẻ 4 thángCó thể vận động tự ý ,cSự phát triển lời nói: thỏ thẻ, rúi rít những tiếng sơ khởi.Quan hệ của trẻ với mọi người xung quanh: trẻ đáp lại khi nghe thấy tiếng nói quen thuộc của mẹ bằng cười ra tiếng.
  • 1.4. Trẻ 6 tháng.Cường cơ đầu đã hoàn thiện, trẻ có thể tự ngóc đầu và giữ thẳng ở mọi phía. Cột sống khá vững, trẻ có thể ngồi dựa. Cường cơ chi giảm dần, có thể đứng được trong chốc lát nếu được mẹ đỡ.Khi đặt nằm sấp, trẻ xoay tròn và trườn lật.Mất hết các phản xạ nguyên phát.
  • 1.4. Trẻ 6 tháng (tt)Sự khéo léo phối hợp các động tác: Đưa vật gì trẻ chụp lấy nhanh, giữ trong tay khá lâu, đồng thời có thể chuyển từ tay này sang tay kia rất chính xác.Sự phát triển lời nói: như trên (thỏ thẻ, rúi rít những tiếng sơ khởi).Quan hệ với mọi người xung quanh: biết phân biệt người thân và người lạ. Nhận được mẹ, phát triển tình cảm gắn bó với mẹ, biết buồn khi xa mẹ.
  • 1.5. Trẻ 7 - 9 thángVận động: trẻ tự ngồi được, không cần tựa, biết lẫy, trườn, bò giỏi và nhanh. Có thể tự vịnh vào bàn ghế tự đứng dậy hoặc lần đi.Sự khéo léo phối hợp: nếu cầm vật gì hai tay, biết đập vào nhau để gây tiếng động, có thể nhặt vật nhỏ bằng 5 ngón tay. Trẻ rất thích đồ chơi gây tiếng động như chuông, quả lắc…
  • 1.5.Trẻ 7 - 9 tháng(tt)Sự phát triển lời nói: nói 2 từ ba đâu, má ơi.Quan hệ của trẻ với mọi người xung quanh: thích chơi tập thể, thích bạn bè, biết giành đồ chơi, rất tò mò và thích khám phá mọi vật trong nhà.
  • Trẻ 10 – 12 tháng
  • 1.6. Trẻ 10 - 12 thángBắt đầu tập đi lần theo ghế, hoặc nếu được dắt một tay. Cột sống bắt đầu có chiều cong ở vùng thắt lưng.Sự khéo léo phối hợp các động tác: chồng 2 khối vuông gỗ thành hình tháp, biết nhặt được nhiều hòn bi cho vào tách
  • 1.7. Trẻ 15 thángVận động: đi vững, nhưng khi chạy còn vấp ngã. Bò được lên cầu thang, trèo lên ghế.Sự khéo léo phối hợp các động tác: biết chồng 3 khối vuông gỗ thành hình tháp.Sự phát triển lời nói: nói 2 từ ba đâu, má ơi.Quan hệ của trẻ với mọi người xung quanh: thích chơi tập thể, thích bạn bè, biết giành đồ chơi, rất tò mò và thích khám phá mọi vật trong nhà.
  • Trẻ 15 tháng
  • 1.8 Trẻ 18 tháng Đi nhanh, chạy vững, lên được cầu thang nếu được dắt một tay. Sự khéo léo phối hợp các động tác: chồng được nhiều vuông gỗ thành một hình tháp. Biết lật ngửa cái chén để lấy hòn bi bên trong. Chỉ được mắt, mũi, tai của mình. Tự cầm chén cơm ăn, xúc cơm ăn bằng muỗng. Sự phát triển lời nói: nói được thành câu ngắn, ban ngày biết gọi đi tiểu tiện.
  • 1.9. Trẻ 21 – 24 thángTự lên xuống cầu thang một mình, lần theo tay vịn cầu thang. Xuống được cầu thang nếu được vịn một tay.Sự khéo léo phối hợp các động tác: biết xếp đồ chơi theo hình dài.Sự phát triển lời nói: trẻ nói được câu dài, có thể hát được bài hát ngắn.Quan hệ của trẻ với mọi người xung quanh: đã biết đòi ăn đòi uống. Muốn học hỏi, thường hay kéo tay người này người khác để hỏi.
  • 1.10. Trẻ 2 – 3 tuổ iVận động: lên và xuống cầu thang một mình, đá được bóng.Sự khéo léo phối hợp các động tác: tay chân bớt vụn về vẻ được vòng tròn, đường thẳng…Phát triển lời nói: nói nhiều, học hát các bài ngắn, bắt đầu đọc nhiều câu hỏi.Quan hệ của trẻ với mọi người xung quanh: bắt đầu có thể sống tập thể, đòi độc lập tự đánh răng, tự rữa tay.
  • Trẻ 2 – 3 tuổ iVận động: lên và xuống cầu thang một mình, đá được bóng.Sự khéo léo phối hợp các động tác: tay chân bớt vụn về vẻ được vòng tròn, đường thẳng…
  • Trẻ 2 – 3 tuổ i (tt)Phát triển lời nói: nói nhiều, học hát các bài ngắn, bắt đầu đọc nhiều câu hỏi.Quan hệ của trẻ với mọi người xung quanh: bắt đầu có thể sống tập thể, đòi độc lập tự đánh răng, tự rữa tay.
  • Trẻ 4 – 6 tuổ iVận động: tuổi mẫu giáo, thích đi chơi một mình.Sự khép léo phối hợp các động tác: biết vẽ được hình người có đầu và 4 chi, tập các bài đàn đơn giản.Phát triển lới nói: tập kể chuyện, tập đếm
  • Trẻ 4–6 tuổ i(tt)Quan hệ của trẻ với mọi người xung quanh: bắt đầu có thể sống tập thể, biết đi vệ sinh ban đêm.Biết học vẽ, học đếm…Lúc 6 bắt đầu đi học tiểu học.
  • Trẻ 7 – 15 tuổ i Vận động khéo léo, tinh vi, biết chơi các môn thể thao, múa hát… Tiếp thu giáo dục tốt, có khả năng sáng tạo, tưởng tượng. Học tập và sinh hoạt hòa mình rộng rãi cộng đồng và xã hội. Cơ thể thay đổi nhanh khi trẻ bắt đầu dậy thì: phát triển tuyến vú ở trẻ gái, phát triển cơ bắp, tiếng nói ồ …ở trẻ trai.
  • Trẻ 7 – 15 tuổ i Vận động khéo léo, tinh vi, biết chơi các môn thể thao, múa hát… Tiếp thu giáo dục tốt, có khả năng sáng tạo, tưởng tượng.
  • Trẻ 7 – 15 tuổ i Học tập và sinh hoạt hòa mình rộng rãi cộng đồng và xã hội. Cơ thể thay đổi nhanh khi trẻ bắt đầu dậy thì: phát triển tuyến vú ở trẻ gái, phát triển cơ bắp, tiếng nói ồ …ở trẻ trai.
  • TỰ LƯỢ NG GIÁ.Chọ n câu trả lờ i đúng nhấ t:1.Đặ c điể m phát triể n tinh thầ n vậ n độ ng củ a trẻ 5 tháng là :A. Có thể phát âm được tất cả phụ âmB. Đứng được khi có người đỡC. Có thể tự ngồi đượcD. Trẻ không giữ được đầu tương đối thắngE. Quay đầu về nơi có tiếng động.
  • 1.2.Đặ c điể m phát triể n tinh thầ n vậ n độ ngcủ a trẻ 10 – 12 thángA. Biết chơi đồ chơi, xếp các miếng gỗ hình thápB. Hiểu được lời nói đơn giản, phát được 2 âm bà ơi, mẹ đâu…C. Nhắc lại những âm người lớn đã dạyD. Cả B và CE. Cả A, B và C
  • 1. Chọ n câu trả lờ i đúng nhấ t3.Đặ c điể m phát triể n tinh thầ n vậ n độ ng củ a trẻ 18 tháng là:A. Ban ngày biết gọi đi tiểu tiệnB. Tự cầm chén xúc ăn bằng thìaC. cả A và B.