• Like
  • Save
Cac ThàNh Ngữ TiếNg Anh
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Cac ThàNh Ngữ TiếNg Anh

on

  • 8,279 views

đây là bài học tiếng anh cơ bản của hoạt

đây là bài học tiếng anh cơ bản của hoạt

Statistics

Views

Total Views
8,279
Views on SlideShare
8,278
Embed Views
1

Actions

Likes
2
Downloads
89
Comments
1

1 Embed 1

http://static.slidesharecdn.com 1

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel

11 of 1

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Cac ThàNh Ngữ TiếNg Anh Cac ThàNh Ngữ TiếNg Anh Document Transcript

    • 1. cac thành ngữ tiếng anh 2. Ác giả ác báo: Curses (like chickens) come home to roost. As the call, so the echo. He that mischief hatches, mischief catches. 2. Đỏ như gấc : As red as beetroot. 3. Thời gian sẽ trả lời: Wait and see. 4. Càng đông càng vui: The more the merrrier. 5. Cái gì đến sẽ đến : What must be , must be. 6. Xa mặt cách lòng : Out of sight, out of mind. 7. Sông có khúc, người có lúc: Every day is not saturday. 8. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ: No bees, no honey, no work, no money. 9. Chậm mà chắc : Slow but sure. 10. Cầu được ước thấy: Talk of the devil and he is sure to appear. 3. 11. Muộn còn hơn không: Better late than never. 12. Câm như hến: As dump as oyster. 13. Tắt đèn nhà ngói cũng như nhà tranh: When candles are out, all cats are grey. 14. Thừa sống thiếu chết: More dead than alive. 15. Ngủ say như chết: Sleep like alog/ top. 16. Nhắm mắt làm ngơ: To close one's eyes to smt. 17. Trèo cao ngã đau: Pride comes/ goes before a fall. Pride will have a fall. 18. Nhập gia tùy tục: When is Rome, do as the Romans do. 19.Hay thay đổi như thời tiết: As changeable as the weather. 20. Ai giàu ba họ, ai khó ba đời: Every dog has its/ his day. 21. Ăn như mỏ khoét: Eat like a horse.
    • 4. 22.Tai vách mạch rừng: Walls have ears. 23.Yêu cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi: Spare the rod, and spoil the child. 24.Của rẻ là của ôi: Cheapest is dearest. 25. Mưu sự tại nhân, hành sự tại thiên: Man proposes, God disposes. 26. Mất bò mới lo làm chuồng: It is too late to lock the stable when the horse is stolen. 27. Thả con săn sắt, bắt con cá rô:Throw a sprat to catch a herrring. 28. Chú mèo nhỏ dám ngó mặt vua: A cat may look at a king. 29. Luật trước cho người giàu, luật sau cho kẻ khó: One law for the rich and another for the poor. 30. Ai biết chờ người ấy sẽ được: Everything cornes to him who wait. The ball cornes to the player. 31.Ai làm người ấy chịu: He, who breaks, pays. The culprit mút pay for the darnage. 32. Ai có thân người ấy no, ai có bò người ấy giữ: - Every man for himself. - Every miller draws water to his own mill. - Every man is the architect of his own fortune. A fly in the oinment (Con sâu bỏ rầu nồi canh) One good turn deserves another ( Ăn miếng trả miếng) If the cab fits then wear it (Có tật giật mình) Money makes the mare go ( Có tiền mua tiên cũng được) Where's there's life, there's hope ( Còn nước còn tát) A lie has no legs (Giấu đầu hở đuôi) Tell me the company you keep, and I will tell you what you see ( Gần mực thì đen , gần đèn thì sáng) It never rains but it pours
    • ( Họa vô đơn chí) If you eat the fruit, you have to think about the one who grows the tree ( Ăn quả nhớ ke trồng cây) We reap what we sow ( Gieo gió gặt bão) There's no smoke without fire (Không có lửa sao có khói) One scabby sheep is enough to spoil the whole flock ( Con sâu bỏ dầu nồi canh) To let the wolf into the fold ( Nuôi ong tay áo) Constant dropping wears stone ( Nước chảy đá mòn) A miss is as good as a mile ( Sai một li đi một dặm) Aflow will have an ebb (Sông có khúc người có lúc) Grasp all, lose all (Tham thì thâm) Bitter pills may blesses effects ( Thuốc đắng giã tật ) Beginning is the difficulty ( Vạn sự khởi đầu nan) Traveling forms, a young man ( Đi một ngày đàng học một sàng khôn) No guide, no realization ( Không thầy đố mày làm nên) To run with the hare and hold with the hounds ( Bắt cá hai tay) Many a little makes a mickle (Kiến tha lâu cũng đầy tổ) Where there is a will, there is awayl ( Có chí thì nên) Mong mọi người chỉ giáo nhìu- Self comes first.
    • - Let every tub stand on its own bottom. 33. Chim trời cá nước, ai được thì ăn: Finders keepers. - Findings are keepings. 34. An phận thủ thường: - Feel srnug about one's present circumstances. - The cobbler must/ should stick to his last. - Let not the cobbler go beyond his last. - Rest on one's laurels. 35. Ăn cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt: Once a thief, always a thief. 36. Ăn cây nào rào cây ấy: - One fences the tree one eats. 37. Ăn cháo đá bát: Bite the hand that feeds. 38. Ăn chắc mặc bền: Comfort is better than pride. - Solidity first. 39. Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau: An early riser is sure to be in luck. 40. Bách niên giai lão: Live to be a hundred together. 41. Biệt vô âm tín: Not a sound from sb. 42. Bình an vô sự: Safe and sound. 43. Bình cũ rượu mới: New wine in old bottle. 44. Bút sa gà chết: Never write what you dare not sign. 45. Cá lớn nuốt cá bé: The great fish eats the small. 46. Chín bỏ làm mười: Every fault needs pardon. 5. 6.