Bao cao-thuc-tap-ke-toan-tap-hop-chi-phi-va-tinh-gia-thanh-130916034810-phpapp01
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Like this? Share it with your network

Share

Bao cao-thuc-tap-ke-toan-tap-hop-chi-phi-va-tinh-gia-thanh-130916034810-phpapp01

on

  • 7,136 views

Báo cáo tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu

Báo cáo tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu
Xem chi tiết tại http://lambaocaotaichinh.com/

Statistics

Views

Total Views
7,136
Views on SlideShare
7,136
Embed Views
0

Actions

Likes
8
Downloads
287
Comments
4

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • anh/chị cho em xin bản word với ạk,em cảm ơn nhìu
    mail : dht1602@gmail.com
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • anh / chi gui cho e ban word giup duoc ko a ? mail cua e Nguyenthithuha10288@gmail.com
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • anh chị có thể gửi bản word giúp em đươck k ạ,mail của em là hue.auditor@gmail.em cám ơn ạ
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • anh/chị gửi bản word cho em xin được không ạ?mail của em là daovienvillage@gmail.com em xin cảm ơn
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Bao cao-thuc-tap-ke-toan-tap-hop-chi-phi-va-tinh-gia-thanh-130916034810-phpapp01 Document Transcript

  • 1. 1 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Tải tài liệu tại http://lambaocaotaichinh.com https://www.facebook.com/dichvulambaoca otaichinh KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Á CHÂU Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Lớp Khoa Mã SV : : : : : Th.s Đỗ Ngọc Trâm Lê Thị Thu Hà LTĐH6M Kế toán – Kiểm toán 06G4020017 Hà Nội – 2012 SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 2. 2 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. BCTC: Báo cáo tài chính 2. BHYT: Bảo hiểm y tế 3. BCH: Ban chỉ huy 4. BHXH: Bảo hiểm xã hôi 5.CCDC: Công cụ dụng cụ 6. CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 7. CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp 8. CPSDMTC: Chi phí sử dụng máy thi công 9. CPSXC: Chi phí sản xuất chung 10. GTGT: Giá trị gia tăng 11. HMCT: Hạng mục công t rình 12.KHTSCĐ: Khấu hao tài sản cố định 13.KH: Khách hàng 14. KLXL: Khối lượng xây lắp 15.KPCĐ: Kinh phí công đoàn 16.NVL: Nguyên Vật liêu 17.NCC: Nhà cung cấp 18.SXKD: Sản xuất kinh doanh 19.TSCĐ: Tài sản cố định 20. XDCB: Xây dựng cơ bản SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 3. 3 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Sơ đồ 1: Sơ đồ 2: Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (trường hợp thi công hỗn hợp) Sơ đồ 4: Sơ đồ hoạch toán chi phí sử dụng máy thi công (có đội máy thi Sơ đồ 5: Sơ đồ 6: công riêng biệt) Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản Sơ đồ 7: Sơ đồ 8: phẩm Quy trình công nghệ xây lắp. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Sơ đồ 9: dựng Á Châu. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty CP Tư Vấn và Đầu Tư Xây Sơ đồ 10: Dựng Á Châu. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty Biểu 2.1: Biểu 2.2 Biểu 2.3: Biểu 2.4: Biểu 2.5: Biểu 2.6: Biểu 2.7: Biểu 2.8: Biểu 2.9: Biểu 2.10: Biểu 2.11: Biểu 2.12: Biểu 2.13: Biểu 2.14 : Biểu 2.15: Biểu 2.16: Biểu 2.17: CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu. Hóa đơn GTGT Phiếu xuất kho Sổ chi tiết TK 154.1 ( CP NVL TT) Hợp đồng giao khoán Bảng chấm công Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng Bảng thanh toán lương Sổ chi tiết TK 154.2 ( CP NCTT) Hóa đơn GTGT Sổ chi tiết TK 154.3 ( CP MTC) Bảng lương và các khoản trích theo lương Bảng kê CCDC sử dụng trong công trình Bảng tính và phân bổ khấu hao Bảng tổng hợp CP SXC Sổ chi tiết TK 154.4 ( CP SXC) Sổ chi tiết TK 154 Thẻ tính giá thành SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 4. 4 Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.18: Biểu 2.19: Biểu 3.1: Biểu 3.2: Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Sổ nhật ký chung Sổ cái TK 154 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Bảng chấm công làm thêm giờ SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 5. 5 Khóa luận tốt nghiệp SV: Lê Thị Thu Hà Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Lớp: LTĐH 6M
  • 6. 6 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán MỤC LỤC MỤC LỤC.........................................................................................................6 LỜI NÓI ĐẦU...................................................................................................7 1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp................................................................................................................10 1.1.1. Chi phí sản xuất trong Doanh Nghiệp xây dựng......................10 1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất xây dựng. ........................................10 1.1.3. Giá thành sản phẩm, các loại giá thành sản phẩm xây dựng. .................................................................................................................12 1.1.4. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. ..............................................................................................13 1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP. . . .14 1.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp. ............................14 1.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp............................................................................................................14 1.2.3. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. ...................................................................................................15 1.2.4. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. ................23 1.3. KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP. .............25 1.3.1. Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp. ...........25 1.3.2. Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp..........................................25 1.3.3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm. ...................................26 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Á CHÂU.....................................................30 2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Á CHÂU.......................................................30 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu...................................................................30 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty..........................37 2.1.5. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán............................................39 2.2.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp...........................................50 Đơn vị: Công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu.............52 SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 7. 7 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Địa chỉ: Trần Điền- Mai Dịch – Cầu Giấy- HN..................................52 2.2.4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.......................................59 2.2.5. Kế toán chi phí sản xuất chung..................................................64 Công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu..............................65 2.2.6. Tổng hợp chi phí sản xuất..........................................................71 1.451.900.000..............................................................................................72 6.402.600.000..............................................................................................72 2.2.7. Xác định chi phí sản xuất dở dang và tính giá thành sản phẩm. .................................................................................................................72 2.2.7.2. Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu...................................................................74 2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY....................................80 2.3.1.Những mặt đạt được....................................................................80 CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Á CHÂU.....................................................86 3.3. MỘ SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOAN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY...............................................................................................................88 3.3.1. Đề xuất thứ nhất: Về công tác luân chuyển chứng từ..............89 3.3.2. Đề xuất thứ hai: Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp..............89 3.3.3. Đề xuất thứ ba: Sử dụng bảng chấm công làm thêm giờ.........91 3.3.4. Đề xuất thứ 4: Về chi phí nhân công..........................................92 3.3.5. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán..............93 3.3.6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin học vòa công tác kế toán..94 KẾT LUẬN.....................................................................................................94 LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay, trong giai đoạn toàn cầu hóa và xu thế hội nhập quốc tế, chính là thời điểm mà cả những thuận lợi và khó khăn thách thức đan xen. Vậy nên các SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 8. 8 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển trên thị trường phải chấp nhận cạnh tranh và tìm cho mình một phương án kinh doanh đạt hiệu quả nhất. Đồng thời các doanh nghiệp cũng phải có chính sách đúng đắn và quản lý chặt chẽ mọi hoạt động kinh tế. Để thực hiện được điều đó doanh nghiệp phải tiến hành thực hiện một cách đồng bộ các yếu tố cũng như các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn là những công trình có tính thẩm mỹ cao thể hiện phong cách, lối sống của dân tộc đồng thời có ý nghĩa quan trọng về văn hóa – xã hội. Trong bối cảnh nước ta hiện nay, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng trong thức tế đang là một đòi hỏi hết sức cấp thiết ở khắp mọi nơi. Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, khắc phục được tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn (thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu…) và thời gian kéo dài. Chính vì thế, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những công việc hết sức quan trọng trong vấn đề quản lý kinh tế. Chi phí sản xuất được tập hợp một cách chính xác kết hợp với tính đầy đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh các mối quan hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế. Nhận thức được điều đó, sau thời gian thực tập tại công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu Em mạnh dạn lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu”. Nội dung bài luận văn của em gồm ba phần: Chương I: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành ở các doanh nghiệp xây dựng. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 9. 9 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Chương II: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu. Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu. Qua đây em cũng muốn gửi lời cảm ơn tới cô giáo Đỗ Ngọc Trâm và các anh chị nhân viên trong Công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu, đặc biệt là sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của các anh chị trong phòng Kế toán của Công ty đã giúp em hoàn thành bài kiến tập này. Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện và trình bày luận văn không thể tránh khỏi sai sót. Nên em rất mong có được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà nội, ngày tháng năm 2012 Sinh viên Lê Thị Thu Hà CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 10. 10 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp 1.1.1. Chi phí sản xuất trong Doanh Nghiệp xây dựng. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là hao phí về lao động sống, trong một kỳ nhất định. Chi phí sản xuất phụ thuộc hai yếu tố : + Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã chi ra trong một thời kỳ nhất định. + Giá cả tư liệu sản xuất đã tiêu hoa trong quá trình sản xuất và tiền lương công nhân. 1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất xây dựng. 1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế Theo cách phân loại này các chi phí sản xuất có chung nội dung kinh tế được xếp vào một ngày yếu tố chi phí, không phân biệt mục đích, công dụng của chi phí đó. Trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành các yếu tố chi phí sau : - Chi phí nguyên vật liệu : Gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ. - Chi phí nhân công : Tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý sản xuất ở đội, xưởng sản xuất doanh nghiệp. - Chi phí khấu hoa TSCĐ : Bao gồm khấu hao máy thi công, nhà xưởng máy móc, thiết bị quản lý ... - Chi phí dịch vụ mua ngoài : Như tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước ... hoạt động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí đã kể trên. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung chất kinh tế giúp nhà quản lý biết được kết cấu, tỉ trọng của từng yếu tố chi phí chi ra trong quá trình sản xuất lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán. 1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất xây dựng theo mục đích, công dụng của chi phí. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 11. 11 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Theo các phân loại này, những chi phí có cùng mục đích và công dụng được xếp vào khoản mục chi phí. Toàn bộ chi phí xây lắp được chia thành các khoản mục sau : - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,vật liệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp. - Chi phí nhân công trực tiếp : Chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp (phụ cấp lưu động, phụ cấp trách nhiệm) của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp. - Chi phí máy thi công : Là chi phí khi sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp hoạt động xây lắp công trình gồm : Chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên máy thi công, động lực, tiền lương của công nhân điều khiển máy và chi phí khác. - Chi phí sản xuất chung : Gồm tiền lương của nhân viên quản lý đội ; các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, công nhân trực tiếp sản xuất công nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ. Cách phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất xây lắp theo dự toán. Bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự toán công trình, hạng mục công trình xây lắp là khâu công việc không thể thiếu. 1.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành hai loại: - Chi phí trực tiếp : Là các chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với từng đối tượng chịu chi phí (từng loại sản phẩm được sản xuất, từng công việc được thực hiện ...). Các chi phí này được kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ phản ánh chúng để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 12. 12 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán - Chi phí gián tiếp : Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, chúng cần được tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức phân bổ thích hợp. Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng tập hợp chi phí một cách hợp lý. 1.1.3. Giá thành sản phẩm, các loại giá thành sản phẩm xây dựng. 1.1.3.1. Giá thành sản phẩm xây dựng. Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hệ thống chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. 1.1.3.2. Các loại giá thành sản phẩm * Giá thành dự toán (Zdt) : Là toàn bộ chi phí dự toán để hoàn thành một khối lượng công tác xây lắp. Giá thành dự toán xây lắp được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp theo thiết kế đượ duyệt, các định mức dự toán, đơn giá XDCB chi tiết hiện hành và các chính sách chế độ có 12ien quan của Nhà nước. * Giá thành kế hoạch (Zkh) : Là loại giá thành được xác định trên cơ sở các định mức của doanh nghiệp, phù hợp với điều kiện cụ thể ở một tổ chức xây lắp, một công trình trong một thời kỳ kế hoạch nhất định. Công thức xác định : Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành của CT, HMCT của CT, HMCT kế hoạch * Giá thành thực tế (Ztt): Là loại giá thành được tính toán dựa theo các chi phí thực tế phát sinh mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện khối lượng công tác xây lắp được xác định theo số liệu của kế toán cung cấp. Giá thành thực tế không SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 13. 13 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán chỉ bao gồm những chi phí phát sinh trong định mức mà còn bao gồm cả những chi phí thực tế phát sinh như : Mất mát, hao hụt vật tư, thiệt hại về phá đi làm lại… Ngoài ra, trên thực tế để đáp ứng yêu cầu về quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, trong các doanh nghiệp xây lắp giá thành còn được theo dõi trên hai chỉ tiêu : Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh và giá thành của công ty xây lắp hoàn thành quy ước. 1.1.4. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Để tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau : - Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp với điều kiện thực hiệnc ủa doanh nghiệp. - Vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp lựa chọn. - Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo yếu tố chi phí và khoản mục giá thành. - Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, từng loại sản phẩm xây lắp, chỉ ra khả năng và biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý, hiệu quả. - Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng CT, HMCT, kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá thành xây lắp, cung cấp chính xác, nhanh chóng thông tin về chi phí sản xuất, giá thành phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 14. 14 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP. 1.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh. Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp, cần căn cứ vào các yếu tố như : - Tính chất sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (sản xuất giản đơn hay phức tạp). - Loại hình sản xuất : (sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt …) - Đặc điểm sản phẩm - Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp - Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp. Như vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp cụ thể có xác định là từng sản phẩm, loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm cùng loại, toàn bộ quy trình công nghệ, từng giai đoạn công nghệ, từng phân xưởng sản xuất, từng đội sản xuất, từng đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình. Đối với doanh nghiệp xây lắp do những đặc điểm về sản phẩm, về tổ chức sản xuất và công nghệ sản xuất sản phẩm nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường được xác định là từng công trình, hạng mục công trình. 1.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. Có hai phương pháp tập hợp chi phí cho các đối tượng sau : - Phương pháp tập hợp trực tiếp : Áp dụng các chi phí có 14ien quan đến từng công trình, hạng mục công trình cụ thể. - Phương pháp phân bổ gián tiếp : Áp dụng đối với những loại chi phí có 14ien quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình, không thể tập hợp trực tiếp mà phải tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức phù hợp. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 15. 15 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 1.2.3. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. 1.2.3.1. Tài khoản sử dụng. Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, các doanh nghiệp xây lắp thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, do đó kế toán tập hơp chi phí sản xuất sử dụng các tài khoản sau : - TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp - TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công - TK 627 : Chi phí sản xuất chung - TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản 15ien quan như : TK 155, TK 632, TK 334, TK 111, TK 112 … 1.2.3.2. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm : Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nửa thành phẩm, phụ tùng thay thế cho từng công trình, gồm cả chi phí cốt pha, giàn giáo. • Tài khoản sử dụng : TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp • Chứng từ sử dụng để hoạch toán bao gồm : - Khi xuất kho vật liệu 15ien cho sản xuất thi công thường sử dụng các chứng từ : Phiếu lĩnh vật tư, phiếu xuất kho. - Khi mua vật liệu về sử dụng ngay không qua kho : Hoá đơn bán hàng, hoá đơn giá trị tăng. • Phương pháp tập hợp. - Phương pháp tập hợp trực tiếp : Là chi phí trực tiếp nên được tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. Trên cơ sở các chứng từ gốc phản ánh số lượng, giá trị vật tư xuất cho công trình, hạng mục công trình đó. - Phương pháp tập hợp gián tiếp : Các nguyên vật liệu 15ien quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình trường hợp như vậy phải phân bổ theo một tiêu thức nhất định. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 16. 16 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Sơ đồ 1 : Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 152, 153 TK 621 Xuất XNL cho sản xuất TK 152 NVL chưa sử dụng hết đem nhập kho TK 142 Trích trước công cụ TK 111, 112, 331 TK 154 Mua NVL đưa thẳng vào SX Kết chuyển chi phí NVLTT TK 133.1 Thuế VAT 1.2.3.3. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm : Tiền lương chính, các khoản phụ cấp lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân phục vụ thi công (vận chuyển, bốc dỡ vật tư, công nhân chuẩn bị thi công và thu dọn hiện trường). Tài khoản sử dụng : TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp” Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 17. 17 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm tiền công trả cho công nhân thuê ngoài. Sơ đồ 2 : Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp TK 334 TK 622 Tiền lương phải trả CN TTSX TK 154 Cuối kỳ kết chuyển TK 111, 334.2 Tiền lương phải trả cho công nhân thuê ngoài TK 335 Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNTTSX 1.2.3.4. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công . SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 18. 18 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán - Tài khoản sử dụng : TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công – để tập hợp và phân bổ chi phí máy thi công phụ vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện thi công công trình. Các chi phí sử dụng máy thi công trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xây lắp bằng máy theo phương pháp thi công hỗn hợp chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản : - Chi phí nhân công : Tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân điều khiển máy thi công. - Chi phí khấu hao máy thi công - Chi phí vật liệu, nhiên liệu 18ien cho máy thi công. - Chi phí dịch vụ mua ngoài. - Chi phí bằng tiền khác 18ien cho xe máy thi công. Sơ đồ 3 : Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 19. 19 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán (trường hợp thi công hỗn hợp) TK 152, 153 TK 154 Xuất kho mua NVL sử dụng máy thi công TK 623 K/c chi phí sử dụng MTC phân bổ cho công trình, hạng mục công trình TK 334 TK 152, 111 Tiền lương phải trả cho TK 621công nhân điều khiển 154 TK MTC Kết chuyển CP NVL TK 214 TK 623 Phần thi công cho Phân bổ máythu hồi NVL công trình, hạng mục công trình Trích khấu hao MTC TK 622 Sơ đồ 4 : Sơ đồ hoạch toán chi phí sử dụng máy thi công TK 157, 632 (có đội máy thi công riêng biệt) TK 111, 112, 331 K/C CPNCTT SDMTC Chi phí dịch vụ mua ngoài Giá thành thực tế phục vụ cho bên ngoài TK 627 K/C CP SXC SDMTC SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 20. 20 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 1.2.3.5. Kế toán tập hợp sản xuất chung. - Tài khoản sử dụng : TK 627 – chi phí sản xuất chung – phản ánh toàn bộ các khoản chi phí sản xuất chung và mở chi tiết cho từng đội công trình. Chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm : Lương nhân viên quan lý đội, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công, nhân viên quản lý đội. Chi phí vật liệu sử dụng ở đội thi công, chi phí dụng cụ đồ 20ien phục vụ cho chi phí quản lý sản xuất ở đội thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng ở đội, chi phí khác bằng tiền phát sinh ở đội thi công. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 21. 21 Khóa luận tốt nghiệp TK 334, 338 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán TK 627 CP lương nhân viên quản lý,các khoản trích trước, trích theo lương của công nhân trực triếp TK 152, 111 Các khoản giảm CP SXC TK 152, 153, 142 CP NVL, CCDC Sơ đồ 5 : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung TK 214 TK 154 CP Khấu hao K/C hoặc phân bổ Chi phí sản xuất chung TK 111, 112, 331 Chi phí dịch vụ mua ngoài Bằng tiền khác TK 133.1 SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 22. 22 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 1.2.3.6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp. Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từ khoản mục cuối kỳ phải tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp nhằm phục vụ cho việc tính giá thành. TK 154 được mở chi tiết theo từng công nhân, hạng mục công trình. TK 621,đồ 6 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất 632 TK 154 TK Sơ 622 và tính giá K/C CP NVLTT thành sản phẩm sản phẩm Giá thành K/C CP NCTT TK 623 K/C CP SDMTC TK 152, 111 Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất TK 627 K/C CP SXC SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 23. 23 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 1.2.4. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. - Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp, là các công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành hoặc chưa nghiệm thu, bàn giao chưa chấp nhận thanh toán. - Chi phí sản phẩm dở dang là chi phí sản xuất để tạo nên khối lượng sản phẩm dở dang. - Cuối kỳ kế toán để tính toán giá thành sản phẩm hoàn thành cần thiết phải xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ. Giá thành sản phẩm xây lắp Chi phí sản phẩm = dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất + phát sinh trong Chi phí sản - phẩm dở dang kỳ a. Phương hướng đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán cuối kỳ Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức : Chi phí thực tế của khối = Chi phí thực tế của + Chi phí thực tế của x Chi phí khối khối lượng xây lắp khối lượng xây lắp lượng xây lắp dở dang đầu kỳ thực hiện trong kỳ dở dang cuối SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 24. 24 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán -------------------------------------------------Chi phí của khối Chi phí của khối lượng xây lắp lượng xây lắp dở hoàn thành bàn + dang cuối kỳ theo giao trong kỳ theo dự toán dự toán lượng dở dang cuối kỳ kỳ theo dự toán b.Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương. Phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở dang công tắc lắp đặt. Theo phương pháp này chi phí thực tế khối lượng lắp đặt dở dang cuối kỳ được xác định như sau : Chi phí thực tế của Chi phí thực tế của Chi phí theo khối lượng xây lắp + khối lượng xây lắp tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ dự toán khối dở dang đầu kỳ thực hiện trong kỳ -------------------------------------------------Chi phí của khối Chi phí thực = Chi phí của khối lượng xây lắp bàn giao trong kỳ theo dự toán lượng xây lắp dở + lượng xây lắp x dở dang cuối kỳ đã tính theo dang theo dự toán sản lượng đổi theo sản lượng hoàn thành hoàn thành tương tương đương đương c. Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá trị dự toán Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được tính theo công thức. Chi phí thực = Chi phí thực tế của Chi phí thực tế của x tế của khối khối lượng xây lắp + khối lượng xây lắp lượng xây Giá trị dự toán dở dang đầu kỳ thực hiện trong kỳ -------------------------------------------------- SV: Lê Thị Thu Hà của khối lượng Lớp: LTĐH 6M
  • 25. 25 Khóa luận tốt nghiệp Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp lắp dở dang hoàn thành bàn cuối kỳ giao trong kỳ Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Giá trị dự toán của + khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ xây lắp dở dang cuối kỳ 1.3. KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP. 1.3.1. Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp. Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, cần được tính giá thành và giá thành đơn vị. Khác với hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định được giá thực tế từng loại sản phẩm đã được hoàn thành. Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm. Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ doanh nghiệp sản xuất … để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp. Trong các doanh nghiệp xây lắp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao. 1.3.2. Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp. Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành. Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm. Để xác định kỳ tính giá thành kế toán căn cứ vào đặc điểm riêng của ngành sản xuất và chu kỳ sản xuất sản phẩm. Căn cứ vào đặc điểm riêng của ngành xây lắp kỳ tính giá thành có thể được xác định như sau : - Đối với các sản phẩm theo đơn đặt hàng có thời gian thi công tương đối dài, công việc được coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng, hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng mới tính giá thành. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 26. 26 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán - Đối với công trình, hạng mục công trình lớn, thời gian thi công dài, thì chỉ kh nào có một bộ phận hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giao thanh toán toán thì mới tính giá thành thực tế bộ phận đó. Ngoài ra, với công trình lớn, thời gian thi công dài kết cấu phức tạp … thì kỳ tính giá thành có thể được xác định là quý. 1.3.3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm. 1.3.3.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp ). Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp có số lượng công trình lớn, đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đối tượng tính giá thành công trình, hạng mục công trình …) Theo phương pháp này tập hợp tất cả các chi phí sản xuất trực tiếp cho một công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là tổng giá thành của một công trình, hạng mục công trình đó. Công thức : Z = C Trong đó : Z : Tổng giá thành sản phẩm sản xuất C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo CT, HMCT. Trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành mà có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao, thì giá thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được xác định như sau : Giá thành thực tế của khối lượng hoàn = Chi phí thực tế dở dang đầu kỳ Chi phí thực tế + thành bàn giao phát sinh trong kỳ - Chi phí thực tế dở dang cuối kỳ 1.3.3.2. Phương pháp tính theo đơn đặt hàng. Trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất kinh doanh đơn chiếc, cộng việc sản xuất kinh doanh thường được tiến hành căn cứ vào các đơn đặt SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 27. 27 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán hàng của khách hàng. Đối với doanh nghiệp xây dựng, phương pháp này áp dụng trong trường hợp các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng và như vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng. Theo phương pháp này, chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp được chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng. Những đơn đặt hàng chưa sản xuất xong thì toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp được theo đơn đặt hàng đó là chi phí sản xuất của khối lượng xây lắp dở dang. 1.3.3.3. Phương pháp tổng cộng chi phí. Phương pháp này áp dụng đối với các Xí nghiệp xây lắp mà quá trình xây dựng được tập hợp ở nhiều đội xây dựng, nhiều giai đoạn công việc. Giá thành sản phẩm xây lắp được xác định bằng cách cộng tất cả chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất, từng giai đoạn công việc, từng hạng mục công trình. Z = Dđk + (C1 + C2 + ….............. + Cn) – Dck Trong đó : Z : Là giá thành sản phẩm xây lắp C1 ….... Cn : Là chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất kinh doanh hay từng giai đoạn công việc. Phương pháp giá thành này tương đương đối dễ dàng, chính xác. Với phương pháp này yêu cầu kế toán phải tập hợp đầy đủ chi phí cho từng công việc, từng hạng mục công trình. Bên cạnh các chi phí trực tiếp được phân bổ ngay, các chi phí gián tiếp (chi phí chung) phải được phân bổ theo tiêu thức nhất định. Ngoài ra còn có các phương pháp tính giá thành theo định mức, phương pháp tính giá thành phân bước. 1.4. Các hình thức kế toán có thể áp dụng trong kế toán chi phí sản xuất tại Doanh Nghiệp xây dựng. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 28. 28 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Theo chế độ quy định mỗi doanh nghiệp chỉ được áp dụng thống nhất một trong 4 hình thức tổ chức sổ kế toán sau: - Hình thức Nhật ký- sổ cái - Hình thức Nhật ký chung - Hình thức chứng từ ghi sổ - Hình thức Nhật ký chứng từ Để có cơ sở lý luận cho thực trạng áp dụng hình thức “Nhật ký chung” tại công ty CP Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu. Em chỉ xin trình bày về đặc điểm sổ sách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo hình thức hình thức “Nhật ký chung” • Điều kiện áp dụng: Hình thức tổ chức sổ Nhật ký chung phù hợp với những doanh nghiệp có những đặc điểm sau: _ Loại hình kinh doanh đơn giản _ Quy mô hoạt động vừa và nhỏ _ Trình độ quản lý kế toán thấp _ Có nhu cầu phân công lao động kế toán _ Thích hợp cho áp dụng kế toán máy Nếu áp dụng kế toán máy thì hình thức hình thức Nhật ký chung thích hợp cho mọi loại hình doanh nghiệp • Sổ kế toán chi tiết Ngoài các loại sổ chi tiết phục vụ cho các phần hành khác, phần hành chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mở các sổ kế toán chi tiết sau: _ Sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 623, 627,154 • Sổ kế toán tổng hợp Sổ kế toán tổng hợp bao gồm: _ Nhật ký chung _ Sổ cái các tài khoản liên quan( 621, 622, 623, 627 ,154) Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị áp dụng hình thức Nhật ký chung được khái quát qua sơ đồ sau: Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo hình thức Nhật ký chung. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 29. 29 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ theo nhật ký chung: Chứng từ gốc về chi phí, bảng phân bổ Nhật ký chung Sổ chi tiết TK621,622,623,627,154 Sổ cái TK621,622,623,627,154 Bảng tổng hợp chi tiết chi phí Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 30. 30 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Á CHÂU 2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Á CHÂU 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu. Tên công ty: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Á Châu Loại hình DN: Công ty cổ phần Địa chỉ: 70 Trần Bình – P.Mai Dịch – Q. Cầu Giấy - TP. Hà Nội. Mã số thuế : 0102094550 Đăng ký kinh doanh : Ngày 22/11/2004 Điện thoại: 046.6628624 Fax: 046.2873229 Người đai diện : Ông PHẠM ĐỨC BÁU Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Á Châu được thành lập theo loại hình Công ty Cổ phần, Công ty được thành lập vào năm 2004, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng và có con dấu riêng. Trong suốt những năm qua kể từ ngày thành lập cho đến nay, công ty đã vượt qua không ít những khó khăn, trở ngại. Để từ đó công ty không ngừng đổi mới, nâng cao năng suất hoạt động, nhằm tiến tới sự phát triển chung cho toàn công ty. Bên cạnh đó, công ty không ngừng khuyến khích nâng cao tay nghề của cán bộ công nhân SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 31. 31 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán viên có năng lực, nhằm đào tạo cho công ty một bộ phận cán bộ công nhân viên lành nghề và giàu kinh nghiệm, giúp công ty nắm bắt tình hình và sự biến động của thị trường, để từ đó công ty sẽ đưa những chiến lược kế hoạch áp dụng để công ty có thể tồn tại và phát triển tốt hơn. Do đó mà trong những năm qua công ty đã tạo ra được nhiều uy tín của mình trên thị trường, thu hút được khá nhiều sự hơp tác của khách hàng. Bên cạnh đó để mở rộng quy mô hoạt động, công ty đã nhận được sự tin cậy từ phía khách hàng, thông qua những bản hợp đồng lớn, kí kết về việc thiết kế và tư vấn, lắp đặt các dự án bảo vệ môi trường. Để có được những thành quả này, ngoài việc tổ chức tốt quản lý và sự điều hành của các phòng ban giám đốc. Công ty cũng cần quan tâm đặc biệt đến những sự biến động của bên ngoài, tác động đến nguồn tài chính làm ảnh hưởng đến doanh thu và kế hoạch hoạt động của công ty. Hiện nay công ty CP Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu đã ngày càng trưởng thành và trở lên lớn mạnh cả về nguồn lực và quy mô Nhân viên của công ty hiện nay là gần 300 người Đến năm 2011vốn chủ sở hữu của công ty là 17.238.130.777 đồng Công ty luôn có thiết bị sẵn có để phục vụ cho mỗi công trình nếu được trúng thầu. 2.1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất tại Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây dựng Á Châu. 2.1.2.1. Đặc hoạt động sản xuất kinh doanh Từ khi thành lập đến nay, định hướng phát triển Công ty là luôn đổi mới, mở rộng thị trường, phát triển sản xuất thi công xây lắp, đa dạng hoá sản phẩm và hoạt động kinh doanh. Đến nay, thị trường sản phẩm của Công ty đã được mở rộng trên nhiều lĩnh vực khác nhau như: - Thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp - Tư vấn thiết kế giám sát thi công SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 32. 32 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Một số công trình công ty đã và đang thi công như: kè Cát Bì, Đường 104 Sơn La, Trường bắn Quốc gia II- Bắc Giang, cải tạo nâng cấp đê Lục Đầu GiangBắc Ninh, đê biển Hải Phòng, Đường GTNT Tạ Bú- Liệp Tè… Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng có rất nhiều điểm khác biệt với các công ty hoạt động trong các lĩnh vực khác. Thứ nhất: địa điểm sản xuất phải thường xuyên thay đổi phụ thuộc vị trí công trình thi công nên máy móc, thiết bị thi công, người lao động phải di chuyển theo địa điểm sản xuất. Mặt khác, các công trình thi công ở nhiều nơi khác nhau nên công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư gặp rất nhiều khó khăn. Thứ hai: thời gian từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao thì phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của công trình. Mặt khác, quá trình thi công lại chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau nên thời gian để hoàn thành một công trình thường kéo dài. Các công việc được tiến hành tại các vùng miền khác nhau, diễn ra ngoài trời nên chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường, thiên nhiên. Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý giám sát chặt chẽ để vừa đảm bảo tiến độ thi công của công trình, vừa đảm bảo chất lượng công trình, nhanh chóng hoàn thành và thu hồi vốn đầu tư. Điều đó sẽ hạn chế những tổn thất do ảnh hưởng của điều kiện xung quanh. Ngoài ra, lượng vốn đầu tư vào mỗi công trình cũng rất lớn, nếu thời gian kéo dài thì sẽ chịu thiệt hại rất nhiều do lạm phát. Thư ba: sản phẩm hoàn thành đơn chiếc thời 32ien32 hi công dài,khi hoàn thành thì được tiêu thụ ngay sau khi nghiệm thu không cần phải nhập kho như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.Giá của công trình thường được ấn định theo hợp đồng. Do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ vì nó đã được ấn định giá cả, người mua,người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu. 2.1.2.2. Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 33. 33 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Á Châu là một công ty mang đặc thù của ngành xây dựng cơ bản nên quá trình sản xuất mang tính liên tục đa dạng, kéo dài và phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau. Mỗi công trình đều có dự toán, thiết kế riêng, địa điểm thi công thao tác khác nhau. Do đó quy trình sản xuất kinh doanh của công ty là quá trình liên tục khép kín từ giai đoạn thiết kế đến giai đoạn hoàn thiện và bàn giao công trình. Các giai đoạn thực hiện công trình xây dựng của công ty được tiến hành tuần tự theo các bước sau: + Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp ( Chỉ định thầu ). + Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình ( Bên A). + Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết, công ty tổ chức quá trình sản xuất thi công để tạo ra công trình hay hạng mục công trình. + Khoan sụt, khảo sát địa hình, địa chất để lấy mặt bằng thi công. + Tổ chức lao động, bố trí máy móc thi công, cung cấp vật tư. + Xây dựng, lắp ráp hoàn thiện công trình. + Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của tư vấn giám sát, chủ đầu tư công trình về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công. + Bàn giao công trình hoàn thành và quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư. Sơ đồ 8: Quy trình công nghệ xây lắp. Mua vật tư, tổ chức CN Nhận thầu Tổ chức thi công Nghiệm thu bàn giao công trình Lập kế hoạch thi công SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 34. 34 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây dựng Á Châu. Để quá trình thi công, xây lắp được tiến hành đúng tiến độ đặt ra và đạt hiệu quả như mong muốn đòi hỏi bộ máy công ty phải được xây dựng sao cho khoa học và hoạt động có hiệu quả. Ban giám đốc gồm có: Giám Đốc, Phó Giám Đốc, Trợ lý Giám Đốc và tư vấn kỹ thuật. Ban Giám Đốc chịu trách nhiệm mọi mặt của công ty, đại diện cho công ty tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế. Các bộ phận chức năng: - Phòng kỹ thuật, tổ chức thí nghiệm giám sát thi công: có chức năng thiết kế và giám sát thi công công trình. - Phòng kế hoạch tài chính: Có chức năng tham mưu tài chính cho Gám Đốc, phản ánh trung thực tình hình tài chính của Công ty. Tổ chức giám sát phân tích các hoạt động kinh tế từ đó có kế hoạch nắm bắt được tình hình tài chính của Công ty và xây dựng quy chế phẩm cấp về công tác tài chính của Công ty. Ngoài ra Công ty còn chia lực lượng lao động ra làm các đội. Đứng đầu các đội là đội trưởng thi công chịu trách nhiẹm trước Giám Đốc về hoạt động của đội mình. Sơ đồ 9: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây dựng Á Châu. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 35. 35 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Giám đốc Phó giám đốc Phòng kế toán Đội thi công cơ giới Đội thi công số 1 Phòng kỹ thuật Đội thi công số 2 Đội thi công số 3 Đội thi công thủ công * Nhiệm vụ của các phòng ban: - Hội đồng quản trị: + Hội đồng quản trị gồm có 5 thành viên là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền quyết định mọi vấn đề có 35ien quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. + Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau: Quyết định chiến lược phát triển công ty • Quyết định phương án đầu tư các dự án phát sinh không quá số vốn điều lệ. • Quyết định giả pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ thông qua hợp đồng mua, bán, cho vay. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 36. 36 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, mức lương và các quyền lợi khác của giám đốc và các cán bộ quản lý khác gồm: Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các bộ phận quản lý của hội đồng quản trị. • Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành, ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, quy chế quản lý cán bộ, quyết định thành lập công ty con, các xí nghiệp. phân xưởng, đội, tổ trực thuộc công ty, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp khác. • Trình đại hội cổ đông: Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, quyết toán tài chính hàng năm, phương án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức, trích lập các quỹ và cách sử dụng các quỹ theo quy định đại hội cổ đông và các quy định của điều lệ này. - Giám đốc: là người đứng đầu dại diện theo pháp luật của công ty, là người quản lý, điều hành mọi hoạt động SXKD của công ty. Giám đốc có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, bảo vệ quyền lợi cho cán bộ công nhân viên, quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong công ty, phụ trách chung về vấn đề tài chính, đối nội, đối ngoại. Giám đốc thực hiện các chức năng sau: tổ chức bộ máy, tổ chức cán bộ; Lập kế hoạch tổng thể ngắn hạn, dài hạn trình hội đồng quản trị; Đầu tư xây dựng cơ bản; Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc, ngoài ra còn có một số chuyên viên kinh tế, kỹ thuật ở các phòng ban và một số trưởng phòng. - Phó giám đốc: là người quản lý các công việc tại công ty, thay thế giám đốc điều hành mọi công việc khi giám đốc đi vắng. Tuy nhiên chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giao. Cụ thể đó là những việc như nghiên cứu và thực hiện các chủ trương và các biện pháp kỹ thuật ngắn hạn, dài hạn, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong thiết kế, chế tạo sản phẩm đưa công nghệ vào sản xuất, tổ chức và quản lý, kiểm tra chất lượng các NVL, chi tiết máy móc. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 37. 37 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Như vậy, người trực tiếp lãnh đạo điều hành doanh nghiệp là giám đốc, dưới giám đốc là phó giám đốc, dưới nữa là các phòng ban. Mỗi phòng ban có nhiệm vụ cụ thể. - Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng và quản lý việc thực hiện các quy trình công nghệ, quy trình kỹ thuật, các tiêu chuẩn về định mức kỹ thuật nghiên cứu chế thử và triển khai các mặt hàng mới. - Phòng kế toán tài vụ: Chức năng giúp việc về lĩnh vực thống kê – kế toán tài chính. Đồng thời có trách nhiệm trước Nhà Nước theo dõi kiểm tra giám sát tình hình thực hiện thu chi tài chính và hướng dẫn thực hiện hạch toán kế toán, quản lý tài chính đúng nguyên tắc, hạch toán chính xác, báo cáo kịp thời cho lãnh đạo và cơ quan quản lý, bảo vệ định mức vốn lưu động, tiến hành thủ tục vay vốn, xin cấp vốn, thực hiện kế hoạch và phân tích thực hiện phương án, biện pháp làm giảm chi phí, bảo quản hồ sơ và tài liệu kế toán, phát huy và ngăn ngừa kịp thời những hành vi tham ô, lãng phí, vi phạm chế độ chính sách kế toán – tài chính của Nhà Nước, các khoản chi phí, thuế. 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty. Sơ đồ 10 : Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty CP Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu. Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Thủ quỹ KT giá thành SV: Lê Thị Thu Hà KT NVL và nợ phải trả KT các đội trực thuộc KT Kế tiền toán lương thuế Lớp: LTĐH 6M
  • 38. 38 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Chức năng của các bộ phận: - Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm điều hành, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn các bộ phận kế toán hạch toán theo đúng quy định của BTC. Kế toán trưởng là người tổng hợp, phân tích thông tin kịp thời, chính xác nhằm giúp cho các nhà lãnh đạo đưa ra các quyết định đúng đắn trong SXKD. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tính chính xác của số liệu kế toán và quy định vận hành của bộ máy kế toán. - Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu kế toán, quản lý TSCĐ, tính khấu hao chung cả toàn công ty, tổng hợp số liệu lên báo cáo chuyển cho kế toán trưởng trước khi trình Giám đốc hàng tháng, hàng quý. Chấn chỉnh, đôn đốc công việc của các vị trí kế toán. - Kế toán giá thành: Tập hợp tất cả chi phí có 38ien quan đến từng công trình từ đó tính đúng, tính đủ cho từng công trình, hạng mục công trình. - Thủ quỹ: Lưu trữ tiền mặt và chỉ thu chi khi có đầy đủ chứng từ gốc, kiểm kê tiền mặt thường xuyên. - Kế toán nguyên vật liệu và công nợ phải trả: Làm công tác kế toán kho, theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn, theo công nợ của từng khách hàng (nhà cung cấp), định kỳ đối chiếu với người bán về nguyên vật nhập. - Kế toán thuế: Theo dõi các khoản phải thu, phải trả NSNN. - Kế toán tiền lương: Chịu trách nhiệm thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương, thưởng cho toàn bộ công nhân viên trong công ty. - Kế toán đội: Kế toán đội dưới sự điều hành của kế toán trưởng, làm nhiệm vụ tập hợp chứng từ và vào các sổ chi tiết SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 39. 39 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 2.1.5. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán. a. Chính sách, chế độ kế toán chung áp dụng tại công ty. Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2006 của bộ trưởng Bộ tài chính với niên độ kế toán là năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N hàng năm). Đơn vị tiền tệ được công ty sử dụng để hạch toán kế toán là Việt Nam Đồng Công ty còn sử dụng phương pháp kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp nhập trước xuất trước. Công ty cũng áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ Công ty hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song. b. Đặc điểm hệ thống chứng từ kế toán Hệ thống chứng từ của công ty sử dụng theo mẫu của Bộ Tài Chính ban hành. Tuy nhiên để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình, công ty cũng tự lập một số mẫu chứng từ riêng, ví dụ như các sổ chi tiết cho từng công trình và hạng mục công trình. Danh mục chứng từ kế toán công ty sử dụng gồm có: + Lao động, tiền lương - Bảng chấm công - Hợp đồng giao khoán - Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng - Bảng thanh toán tiền lương - Bảng kê trích nộp các khoản theo lương - Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội * Hàng tồn kho SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 40. 40 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán - Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho - Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ - Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa - Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa - Bảng kê mua hàng - Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ * Tiền tệ - Phiếu thu, phiếu chi - Giấy đề nghị tạm ứng - Giấy thanh toán tiền tạm ứng - Giấy đề nghị thanh toán - Bảng kiểm kê quỹ - Bảng kê chi tiền * Tài sản cố định - Biên bản giao nhận TSCĐ - Biên bản thanh lý TSCĐ - Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành - Biên bản đánh giá lại TSCĐ - Biên bản kiểm kê TSCĐ - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ c. Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán. Việc sử dụng phần mềm kế toán giúp cho công ty mở được hệ thống tài khoản phù hợp rất thiện lợi cho công tác hạch toán kế toán. Ngoài những tài khoản sẵn có trong phần mềm kế toán như: TK 111, 112, 152, 153, 211, 331, 154, 632… công ty còn mở thêm được các tài khoản chi tiết của các tài khoản cấp 1, cấp 2 cho từng công trình, hạng mục công trình. Các tài khoản được mã hoá bằng số hiệu tài khoản gồm: số hiệu tài khoản cấp trên và phần mở rộng tuỳ chọn - được tự động sinh ra khi đăng ký tài khoản mới (theo thứ tự tăng dần). Ví dụ tài khoản 152.1 mở chi tiết cho công trình Hồ Suối Đúng. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 41. 41 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Đặc biệt khi nhập số dư hay số phát sinh kế toán phải nhập từ tài khoản cấp thấp nhất, chương trình sẽ tự động cộng dồn số dư, số phát sinh lên các tài khoản cấp trên. Một số tài khoản được Công ty hay sử dụng như: TK 111, TK112, TK 131, TK133, TK 141, TK152, TK153, TK154, TK211, TK214, TK241, TK311, TK333, TK335, TK 338, TK341, TK411, TK421, TK431, TK511, TK515, TK521,TK632, TK635, TK642, TK711, TK811, TK911. d. Đặc điểm sổ kế toán. - Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp. Sổ kế toán của công ty được ghi bằng máy vi tính. Hệ thống sổ kế toán của Công ty bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. - Sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Sổ nhật ký chung, Sổ cái. Trong đó sổ nhật ký chung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Và sổ cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán - Sổ kế toán chi tiết bao gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết. Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. - Hình thức kế toán công ty áp dụng là hình thức kế toán trên máy vi tính. Phần mề m kế toán Công ty sử dụng đó là phần mề m Fast, dành cho các doanh nghiệp xây dựng. Hằng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, ghi Có để nhập vào dữ liệu vào máy vi tính theo bảng biểu đã được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 42. 42 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết luôn đảm bảo sự trung thực, chính xác theo thông tin đã được nhập trong kỳ. e. Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo tài chính. Hệ thống báo cáo kế toán được trình bày nhằm mục đích tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính. Nó cũng nhằm cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong năm tài chính đã qua cũng như dụ đoán trong tương lai. Thông tin trên báo cáo tài chính cũng là căn cứ quan trọng cho việc đưa ra những quyết định về quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý vĩ mô của Nhà nước. Cuối mỗi năm, kế toán tổng hợp của Công ty phải lập các báo cáo tài chính để nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước bao gồm: + Bảng cân đối kế toán + Báo cáo kết quả kinh doanh + Bản thuyết minh báo cáo tài chính Báo cáo tài chính gửi cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau: + Bảng cân đổi tài khoản Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo Công ty còn lập thêm một số báo cáo sau: + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ + Bảng cân đối công nợ khách hàng Sơ đồ 11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 43. 43 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Chứng từ kế toán Sổ nhật ký chung Sổ chi tiết Sổ nhật ký đặc biệt Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra 2.2.TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Á CHÂU. 2.2.1.Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty. Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐBTC ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2006 của bộ trưởng bộ tài chính với niên độ kế toán là năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N hàng năm).Vì vậy, kế toán sẽ gộp chung các chi phí sản xuất vào TK 154 mà không qua các TK SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 44. 44 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 621,622,623,627 và TK 154 được mở chi tiết cho từng công trình và hạng mục công trình. Ví dụ: TK 154.1 chi tiết công trình Hồ Suối Đúng. Tiếp đó với mỗi công trình và hạng mục công trình, kế toán tiếp tục mở các tài khoản chi tiết theo tửng khoản mục chi phí như: +TK 1541.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + TK 1541.2 Chi phí nhân công trực tiếp + TK 1541.3 Chi phí sư dụng máy thi công + TK 1541.4 Chi phí sản xuất chung Đối tượng tính giá thành được xác định là các công trình , hạng mục công trình hoàn thành bàn giao hoặc khối lượng hoàn thành theo giai đoạn xây lắp hoặc theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý. Ngoài ra công ty còn tính giá thành cho những lao vụ mà công ty cung cấp cho các công trình thi công hoặc cung cấp cho bên ngoài như: Hoạt động kinh doanh vật tư, cung cấp dịch vụ… Đối với lao vụ cung cấp cho các tổ đôi thì nhưng các hoạt động tính giá thành này chỉ nhằm mục đích giúp xí nghiệp xác định được doanh thu nội bộ. Còn đối với lao vụ cung cấp cho bên ngoài thì hoạt động tính giá thành để nhằm xác định tổng chi phí mà Doanh Nghiệp bỏ ra và xác định giá vốn của hoạt động này. Phương pháp tính tính giá thành: Sau khi tính toán, xác định được số liệu tổng hợp về chi phí sản xuất, chi phí thực tế của KLXL dở dang ta có thể xác định được giá thành khối lượng hoàn thành cho từng công trình, hạng mục công trình. Áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn cho từng đối tượng cần tính giá thành theo công thức sau: Chi phí sản Giá thành thực tế của KLXL hoàn thành của xuất thực tế = từng CT, HMCT của KLXL dở dang đầu kỳ của từng công trình, HMCT SV: Lê Thị Thu Hà Chi phí sản Chi phí sản xuất xuất thực tế của trực tiếp phát + sinh trong kỳ của từng công trình, HMCT _ KLXL dở dang cuối kỳ của từng công trình, HMCT Lớp: LTĐH 6M
  • 45. 45 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Do đặc điểm của ngành xây dựng, tập hợp chi phí theo từng hạng mục công trình nên để làm rõ được quá trình tập hợp chi phí cũng như tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty. Em xin được lấy số liệu của công trình Hồ Suối Đúng để có thể làm phân tích chi tiết quá trình tập hợp chi phí sản xuất tại công ty. 2.2.2.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chủng loại vật tư trong công ty rất đa dạng, do vậy để quản lý tốt việc xuất nhập vật tư, cũng như vật tư xuất dùng trực tiếp công ty đã xây dựng hế thống danh điểm vật tư dựa trên phần mềm kế toán của công ty. Tại các công trình do công ty quản lý tập trung, nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ cho thi công do công ty xuất kho hoặc mua chuyển thẳng tới công trình xuất dùng trực tiếp không qua kho. Kho của công ty được đăt trực tiếp tại công trường đang tiến hành thi công để tạo thuận lợi cho việc xuất dùng nguyên vật liệu một cách nhanh chóng phù hợp với tiến độ thi công. + Đối với vật tư qua kho: Khi tiến hành thi công công trình phòng kế hoạch cùng phó giám đốc phụ trách vật tư căn cứ tiến độ thi công và định mức sử dụng để lập dự toán lượng cung ứng vật tư cần thiết phục vụ công trường trong từng giai đoạn cụ thể. Khi có nhu cầu về vật liệu , tổ trưởng hoặc đội trưởng lập Giấy yêu cầu cung cấp vật tư có xác nhận ban chỉ huy công trường Căn cứ vào đó, bộ phận vật tư sẽ viết phiếu xuất kho gồm 2 liên, người lĩnh vật tư mang 2 liên phiếu xuất đến thủ kho lĩnh vật tư. Thủ kho xuất kho theo đúng số lượng ghi trên phiếu xuất vào cột thực xuất. Người nhận và thủ kho ký cả vào 2 liên, thủ kho đánh số hiệu phiếu. Thủ kho giữ lại 1 liên để vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 46. 46 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán vật liệu để hạch toán. 1 liên người nhận đưa về nộp cho đội trưởng hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách công trường để kiểm tra số lượng và chất lượng vật liệu. Cuối tháng, kế toán công trình tập hợp các chứng từ trên về phòng kế toán của công ty. Tại đây, kế toán vật tư kiểm tra tính hợp pháp, đúng đắn của chứng từ chuyển về rồi lập chứng từ hạch toán chuyển cho kế toán tổng hợp nhập liệu vào máy. Cụ thể như: Ngày 27/12/1011 xuất kho xi măng hữu nghị phụ vụ công trình Hồ Suối Đúng. Sau khi bộ phận kế toán của công ty nhận được chứng từ là phiếu xuất kho do thủ kho ở tổ đọi chuyển về. Căn cứ vào phiếu xuất kho (Biểu 2.1) kế toán tiến hành nhập liệu vào phần mền kế toán trên máy tính theo định khoản: Nợ TK 1541.1 : 11.575.909 Có TK 152_ xi măng hữu nghị : 11.575.909 Sau khi nhập xong chứng từ, máy tự động chuyển dữ liệu vào các sổ của hình thức Nhật ký chung như sau : + Sổ nhật ký chung ( Biểu 2.18) + Sổ chi tiết tài khoản 1541_Công trình Hồ Suối Đúng ( biểu 2.16) + Sổ chi tiết tài khoản 1541.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( Biểu 2.3) + Sổ cái tài khoản 154 ( Biểu 2.19) + Sổ cái tài khoản 152 Thủ kho theo dõi số lượng nhập xuất tồn kho từng loại vật tư ở từng kho trên thẻ kho. Thẻ kho do phòng kế toán lập và giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày. Biểu 2.1: Phiếu xuất kho Công ty cổ phần Công ty cổ phần Mẫu số: 01- VT Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á QĐ số: 48/ 2006/ QĐ-BTC Châu ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính PHIẾU XUẤT KHO Ngày 27 tháng 12 năm 2011 Nợ: 154 Có:152 Số: 141 Họvà tên người nhận hàng: Hán Văn Hảo SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 47. 47 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Lý do xuất kho : Phục vụ công trình Hồ Suối Đúng Xuất tại kho( Ngăn lô): Vật tư Tên nhãn Số lượng Yêu Thực hiệu, quy STT cách, phẩm chất vật tư, Mã số Đơn cầu xuất vị tính Đơn giá Thành tiền SP, hàng hóa A 01 B Xi C măng PC 30 1 D Tấn 1 13 2 13 3 890.454,5 Hữu Nghị Cộng 4 11.575.909 . 5 7 5 . 9 0 9 Số tiền viết bằng chữ: Mười một triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn chín trăm linh chín đồng Kèm theo số chứng từ gốc:.................................................... Ngày 27 tháng 12 năm 2011 Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho(Ký, ghi Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) + Đối với vật tư không qua kho: Căn cứ vào giấy yêu cầu cung cấp vật tư, cán bộ vật tư tiến hành mua và chuyển thẳng tới nơi thi công không qua kho của công ty. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 48. 48 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Các chứng từ có liên quan là các hoá đơn GTGT, chứng từ phản ánh chi phí thu mua, chi phí vận chuyển và biên bản giao nhận vật tư đối với bộ phận sử dụng. Chi phí mua vật tư sẽ được trừ vào tiền tạm ứng của công trình hoặc ghi Có phải trả người bán. Định kỳ 3 đến 5 ngày kế toán ở tổ đội sẽ chuyển chứng từ liên quan đến nghiệp vụ mua cho phòng kế toán ở công ty. Căn cứ vào các chứng từ như Hóa đơn mua hàng ( Biểu 2.2), kế toán nhập dữ liệu, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào máy. Sau khi nhập xong chứng từ, máy tự động chuyển dữ liệu vào các sổ của hình thức Nhật ký Chung như sau: + Sổ Nhật ký chung + Sổ cái tài khoản 154 +Sổ chi tiết Tài khoản 154 1_công trình Hồ Suối Đúng + Sổ chi tiết tài khoản 1541.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 154 + Sổ cái tài khoản 331 + Sổ cái tài khoản 112(nếu có) + Sổ cái tài khoản 141 Khi cần thiết, kế toán tiến hành IN các Sổ Kế toán ra để làm căn cư đối chiếu và sử dụng làm tài liệu lưu dữ. Biểu 2.2: HÓA ĐƠN GTGT: SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 49. 49 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Mẫu số: 01 GTKT-3LL HÓA ĐƠN GB/2008B GIÁ TRỊ GIA TĂNG 008918 Liên 2: Giao khách hàng Ngày 06 tháng 07 năm 2011 Đơn vị bán hàng: HTX vận tải Bố Hạ Địa chỉ: Bố Hạ - Yên Thế - Bắc Giang Số tài khoản: ………………………………………………………………….. Điện thoại: ……………….. MS: 2400247703 Họ tên người mua hàng: ……………………………………………………… Tên đơn vị: Công ty cổ phần Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu Địa chỉ: Số 70 Trần Bình - P.Mai Dịch - Q. Cầu Giấy - TP. Hà Nội Số tài khoản: ………………………………………………………………….. Hình thức thanh toán: CK STT MS: 0101438209 Tên hàng hóa, dịch Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền vụ B 1 658 2 137.000 3=1x2 90.146.000 A 1 Đá 2x4 tính C m3 2 Đá 4x6 m3 304 115.000 34.960.000 3 Đá hộc m3 659 122.000 80.398.000 4 Cát đen m3 254 125.000 31.750.000 5 Cát vàng m3 1.066 145.000 154.570.000 Cộng tiền hàng 391.824.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuếGTGT: 39.182.400 Tổng cộng tiền thanh toán 431.006.400 Số tiền bằng chữ: Bốn trăm ba mươi mốt triệu sáu nghìn bốn trăm đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 50. 50 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Biểu 2.3: Sổ chi tiết Tài khoản 154 (1541.1) SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 154(1541.1) Công trình Hồ Suối Đúng Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp Tháng 12/2011 Đơn vị tính: Đồng NT ghi CT Tổng đối số ứng SH TK tiền 2/12 Số dư đầu kỳ Xuất xi măng 152 500 550.000.000 9/12 thi công Xuất thép cho 152 650 220.500.000 NT Diễn giải sổ 2/12 PX- 9/12 123 PX- Trong đó VLC 125 20/12 PX- 20/12 152 300 cho thi công Xuất xi măng 152 11 liệu 100.100.00 140 27/12 PX- 27/12 Nhiên thi công công trình Xuất cát vàng VLP 11.575.909 141 31/12 hữu nghị ……….. …… Cộng phát sinh 1.400 1.256.175.909 31/12 Tập hợp chi phí 154.1 1400 sang TK 154 Công trình Dư cuối kỳ 2.2.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí nhân NCTT là những khoản tiền lương phải trả cho công trực tiếp sản xuất thi công công trình, bao gồm các khoản phải trả cho người lao động SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 51. 51 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán trong và ngoài biên chế, lao động thuê ngoài. Và nó không bao gồm các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất, cũng như lương và khoản trích theo lương của nhân viên quản lý. Ngoài ra, công ty còn cho công nhân có thể hưởng một số phụ cấp như phụ cấp làm thêm giờ. Việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp chính xác, hợp lý tiền lương, tiền thưởng rõ ràng sẽ khuyến khích người lao động đạt năng suất cao, chất lượng hiệu quả. Hiện nay, lực lượng lao động tại công ty gồm 2 loại: công nhân viên trong danh sách (biên chế) và công nhân ngoài danh sách (công nhân thuê ngoài). Bộ phận công nhân trong danh sách bao gồm công nhân trực tiếp sản xuất và lao động gián tiếp ( nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính). Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm. Đối với lao động gián tiếp sản xuất, công ty trả lương khoán theo công việc của từng người (có quy chế trả lương theo cấp bậc, năng lực và công việc thực hiện hoàn thành của từng người). Khi có một công trình hay hạng mục công trình Công ty sẽ tiến hành giao khoán cho các tổ trong đội trên hợp đồng giao khoán. Căn cứ vào hợp đồng đó các tổ trong đội tự tổ chức thi công dưới sự giám sát của cán bộ giám sát thi công. Trong quá trình thi công, tổ trưởng tự chấm công cho các thành viên trong tổ vào mẫu bảng chấm công theo quy định. Bảng chấm công là căn cứ để kế toán lương tính lương cho các thành viên trong tổ. Sau khi ký hợp đồng giao khoán, định kỳ hàng tháng hoặc kết thúc công việc, công ty sẽ cử cán bộ kỹ thuật cùng đại diện tổ, đội trưởng đội xây dựng kế làm “Biên bản nghiệm thu và thnh lý hợp đồng”. Dựa vào “Biên bản nghiệm thu và thnh lý hợp đồng”, “Bảng chấm công”, kế toán đội lập “Bảng thanh toán lương” cho các tổ. Việc tính lương của từng thành viên dựa trên “Bảng chấm công”. Biểu 2.4: Hợp đồng giao khoán SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 52. 52 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Đơn vị: Công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu Địa chỉ: Trần Điền- Mai Dịch – Cầu Giấy- HN HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN Ngày 01 tháng 12 năm 2011 Đại diện bên giao khoán Họ và tên: Bà Nguyễn Thị Hạnh Chức vụ : Giám đốc Đại diện bên nhận khoán Họ và tên: Ông Trần Trung Dũng Chức vụ: Giám đốc xí nghiệp 1 Hai bên cùng ký hợp đồng giao khoán như sau: Đơn TT 1 2 3 … Nội dung công việc Khoan ống dẫn nước Đổ bê tông mái đập Lát đá khung dầm kè … Cộng Đại diện bên giao khoán (ký, họ tên) SV: Lê Thị Thu Hà vị tính m3 m3 m3 … Đơn giá 8.000 60.000 70.000 Khối Thời gian Bắt Kết lượng đầu thúc 1.000 100 100 1/12 1/12 1/12 31/12 31/12 31/12 Thành tiền 8.000.000 6.000.000 7.000.000 ….. 21.000.000 Đại diện bên nhận khoán (ký, họ tên) Lớp: LTĐH 6M
  • 53. 53 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.5: BẢNG CHẤM CÔNG Công ty cổ phần Tư VấnVà Đầu Tư Xây Dựng Á Châu BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 12 năm 2011 Số ST T Họ và tên Cấp bậc công Ngày trong tháng trong tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 … 31 x x x x x N x x X x x x 24 1 Trần Công 2 3 Thành Nguyễn Hải Nam Nguyễn Quốc x x x x x X x x X N x x x x X x x N x x x x x x 23 24 4 Bảo Hoàng Đình x x x x x X x x X x x x 22,5 5 Khánh ……… Tổng số công SV: Lê Thị Thu Hà …. 203 Lớp: LTĐH 6M Số công hưởng 100% lương nghỉ lễ tết Số công Tổng làm cộng thêm ngày giờ công
  • 54. 54 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Khi công việc hoàn thành phải có biên bản nghiệm thu, bàn giao về khối lượng, chất lượng với sự tham gia của các thành viên giám sát kỹ thuật bên A, giám sát kỹ thuật bên B, chủ nhiệm công trình cùng các thành viên khác thì tiến hành lập biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp theo mẫu sau: Biểu 2.6: Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng Công ty cổ phần Công ty cổ phần Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu 70- Trần Điền- Mai Dịch- Cầu Giấy- HN BIÊN BẢN NGHIỆM THU VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG Hôm nay ngày 31 tháng 12 năm 2011 Tại địa điểm: Công trình Hồ Suối Đúng Đại diện hai bên gồm…… Chúng tôi thống nhất tiến hành nghiệm thu, xác định giá trị, khối lượng xây lắp hoàn thành như sau: Hợp đồng ĐVT Khối Đơn giá lượng Thực hiện Khối Thành tiền lượng STT Nội dung 1 Khoan ống dẫn nước m3 1.000 8.000 1.000 8.000.000 2 Đổ bê tông mái đập m3 100 60.000 100 6.000.000 3 100 70.000 100 7.000.000 3 Lát đá khung dầm kè 4 m ….. Cộng 21.000.000 ( Số tiền bằng chữ:Hai mươi mốt triệu đồng chẵn./.) Căn cứ vào giá trị khối lượng thực hiện đã được xác định trên đây, giá trị nghiệm thu và thanh toán giữa hai bên như sau: Tổng số: 82.135.000đ Trong đó đã thanh toán: 82.135.000đ Hai bên nhất trí số liệu trên và hợp đồng đã ký được thanh lý, không còn hiệu lực. Đại diện bên A Đại diện bên B SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 55. 55 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Khóa luận tốt nghiệp Bảng 2.7 : Bảng thanh toán lương Công ty CP Tư Vấn Và Đầu BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Xây Dựng Á Châu Tháng 12 năm 2011 Mai Dịch- Cầu Giấy- HN Công trình Hồ Suối Đúng - Phú Thọ Tổ đôi số 1 Đơn vị tính: 1000đồng Họ và tên Trần Công Thành Nguyễn Hải Nam Nguyễn Quốc Bảo …… Tổng cộng Chức Lương Lương sản vụ cấp bậc phẩm TT KT CN 730.000 630.000 Công nhân công ty Phụ cấp Tổng số BHXH 6% 145.800 127.800 Các khoản giảm trừ BHYT Tạm ứng 1,5% 36.450 400.000 31.950 200.000 492.250 359.750 1.887.750 2.070.250 1.580.000 Tổng số Thực lĩnh 1.700.000 1.500.000 1.580.000 …. 23.920.000 400.000 300.000 2.830.000 2.430.000 1.580.000 3.000.000 26.920.000 754.800 188.700 1.500.000 2.443.500 24.476.500 12.580.000 3.000.000 15.580.000 754.800 188.700 1.000.000 1.943.500 13.636.500 500.000 500.000 10.840.000 Công nhân thuê ngoài 11.340.000 11.340.000 Ngày 31 tháng12 năm 2011 Cán bộ kỹ thuật (ký, ghi rõ họ tên) SV: Lê Thị Thu Hà Kế toán thanh toán (ký, ghi rõ họ tên) Đội trưởng công trình (ký, ghi rõ họTên Lớp: LTĐH 6M
  • 56. 56 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Từ các bảng thanh toán lương cho các tổ thi công, kế toán thanh toán tổng hợp số lương của công nhân trực tiếp thi công (gồm công nhân thuê ngoài và công nhân trong danh sách). Căn cứ vào số liệu tổng hợp trên bảng này để kế toán tổng hợp lập chứng từ hạch toán nhập liệu vào máy. Sau đó máy sẽ tự động chuyển dữ liệu vào các sổ của Hình thức Nhật ký chung: +Sổ nhật ký chung +Sổ cái tài khoản 154 + Sổ chi tiết tài khoản 1541_công trình Hồ suối Đúng + Sổ chi tiết tài khoản 1541.2 Chi phí nhân công trực tiếp + Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 154 + Các sổ cái và sổ chi tiết liên quan khác. Khi cần thiết, kế toán sẽ IN các Sổ Kế Toán ra để làm căn cứ đối chiếu, quản lý và làm tài liệu lưu dữ. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 57. 57 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Biểu 2.8: Sổ chi tiết tài khoản 154(1541.2) Sổ chi tiết tài khoản 154(1541.2) Công trinh Hồ Suối Đúng Chi phí Nhân công trực tiếp Đơn vị tính: đồng NT ghi sổ CT SH Diễn giải NT Số phát sinh SHTK đối ứng Nợ 334.1 100.100.000 334.8 Có 20.500.000 Số dư đầu kỳ Tình ra lương phải tra cho nhân viên và CN trong biên chế Tính ra lương thuê ngoài phải trả …………… Cộng phát sinh Tập hợp sang 150.600.000 154.1 150.600.000 TK154 Công trình Dư cuối kỳ SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 58. 58 Khóa luận tốt nghiệp SV: Lê Thị Thu Hà Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Lớp: LTĐH 6M
  • 59. 59 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 2.2.4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công. Chi phí sử dụng máy thi công là loại chi phí riêng có trong các doanh nghiệp xây lắp thi công theo phương thức thi công hỗn hợp và chiếm tỷ trọng đáng kể trong toàn bộ chi phí sản xuất công trình. Chi phí sử dụng máy thi công ở công ty gồm: Chi phí nguyên liệu, động lực chạy máy, chi phí nhân công điều khiển máy thi công, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí chung ở bộ phận máy thi công và các chi phí khác phục vụ máy thi công. Máy thi công của công ty gồm: máy trộn vữa, máy trộn bê tông, máy xúc, máy kéo, ô tô tải…. Khi tiến hành thi công công trình, công ty sẽ có lệnh điều động máy thi công phục vụ sản xuất. Sau khi hoàn thành phần công việc thi công , máy sẽ được điều động đi công trình khác hoặc nghỉ bảo dưỡng chờ phục vụ công trình mới. Công ty có thể thuê ngoài máy thi công, có thể thuê theo phương thức khoán gọn gồm cả nhân công điều khiển máy và nguyên vật liệu chạy máy hoặc chỉ thuê máy thi công. Đối với máy thi công thuê ngoài công ty không tiến hành tính khấu hao của máy Khi có công trình, hạng mục công trình cần tiến hành thi công bằng máy thi công, chỉ huy trưởng công trường sẽ làm giấy yêu cầu điều động máy thi công lên phòng tổ chức hành chính của công ty. Sau khi được duyệt, máy thi công sẽ được điều động xuống phục vụ cho công trường thi công do đội cơ giới thiết bị quản lý Các loại chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: + Chi phí công nhân sử dụng máy thi công: gồm tiền lương và các khoản phụ cấp trả cho công nhân ở các tổ máy thi công của công ty và các tổ máy thi công thuê ngoài theo hợp đồng. Công nhân điều khiển máy thi công của công ty hay thuê ngoài đều được trả lương theo hình thức khoán. Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công cũng tương tự như hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích theo lương của công nhân sử dụng máy thi công. + Chi phí vật liệu phục vụ máy thi công: gồm chi phí nhiên liệu phục vụ máy thi công như: Dầu, mỡ, xăng… SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 60. 60 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Căn cứ vào nhiệm vụ thi công, đội cơ giới thiết bị sẽ làm giấy yêu cầu cung cấp nguyên vật liệu phục vụ máy thi công lên chỉ huy trưởng công trình đề nghị cho mua vật tư. Được sự đồng ý của chỉ huy trưởng công trình cán bộ vật tư sẽ mua nguyên vật liệu hoặc thủ kho xuất kho nguyên vật liệu giao cho đại diện của tổ cơ giới. Nguyên vật liệu sẽ được bàn giao cho các tổ máy thi công. Kế toán công trình sẽ tập hợp các chứng từ liên quan: Giấy yêu cầu cung cấp vật tư, biên bản giao nhận vật tư, hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho… định kỳ gửi lên phòng kế toán công ty. Việc nhập dữ liệu vào máy vi tính tương tự như việc nhập phát sinh chi phí NVLTT, + Chi phí dụng cụ sản xuất: dụng cụ phục vụ máy thi công gồm: cáp, kìm hàn … và các CCDC lao động liên quan tới hoạt động của máy thi công. Chi phí CCDC dùng cho máy thi công được phân bổ tuỳ theo thời gian sử dụng. Dụng cụ sản xuất dùng cho máy thi công có thể được mua dùng trực tiếp hoặc xuất từ kho của công ty. Đối với CCDC giá trị lớn thời gian sử dụng dài, kế toán tính toán phân bổ dần hàng kỳ giá trị thực tế CCDC vào chi phí sản xuất kinh doanh của công trình sử dụng. Giá trị phân bổ hàng kỳ tính như sau: Giá trị CCDC phân bổ hàng kỳ = Trị giá vốn thực tế của CCDC xuất dùng Số kỳ sử dụng( dự kiến) Theo HĐ GTGT số 0079234 ngày 1/12/2011 mua Kìm hàn, cáp, dây hàn phục vụ thi công, trị giá mua : 34.599.441 , thời gian sử dụng dự kiến là 3 tháng: Giá trị CCDC phân bổ tháng = 12 34.500.000 12 = 2.875.000 Việc hạch toán tương tự như hạch toán chi phí vật liệu phục vụ máy thi công. Biểu 2.9: Hóa đơn giá trị gia tăng. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 61. 61 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán HOÁ ĐƠN GTGT (Liên 2: Giao cho khách hàng) Số: 0079234 Ngày 1 /12/2011 Đơn vị bán hàng: Nguyển Quốc Đạt Địa chỉ: Trung Tú- ứng hòa- hà nội Số tài khoản: Điện thoại: MST: Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Hạnh Đơn vị: Công ty CP Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu Địa chỉ: Mai Dịch- Cầu Giấy- HN Số tài khoản: MST: Hình thức thanh toán: STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT SL Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3= 1x2 1 Kìm hàn Bộ 50 330.000 16.500.000 2 Cáp hàn M3 300 53.000 15.900.000 3 Dây hàn M3 2.100.000 Cộng tiền hàng 34.500.000 Số tiền viết bằng chữ : (Ba mươi tư triệu năm trăm nghàn đồng chẵn.) Người mua hàng Người bán hàng + Chi phí khấu hao máy thi công: Phản ánh chi phí khấu hao máy thi công. Công ty chỉ tính khấu hao đối với các máy thi công của công ty. Và hiện nay công ty đang áp dụng trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng Số tiền trích khấu hao hàng năm của công ty căn cứ vào tuổi thọ kinh tế và thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = của TSCĐ Mức trích khấu hao trung bình hàng Giá trị trích khấu hao của TSCĐ Thời gian sử dụng dự kiến Mức trích khấu hao hàng năm 12 SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 62. 62 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán tháng của TSCĐ + Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm tiền mua bảo hiểm máy, chi phí điện nước, chi phi trả cho nhà thầu phụ, chi phí thuê ngoài máy thi công… Khi thuê máy thi công, chỉ huy trưởng công trình giao cho đội cơ giới thiết bị quản lý sử dụng. Khi hết thời gian thuê máy theo hợp đồng, kế toán công trình xuất quỹ tiền mặt trả cho bên cho thuê. Các chứng từ liên quan là: hợp đồng thuê máy thi công, hoá đơn GTGT… Đối với các chi phí trả cho nhà thầu phụ như thuê vận chuyển đất, xúc đất móng hố… chứng từ liên quan là: biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán. Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán nhập dữ liệu vào máy. + Chi phí bằng tiền khác: Gồm chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạt động máy thi công như chi phí sữa chữa máy thi công, mua phụ tùng cho máy.. Khi máy thi công bị hỏng công nhân điều khiển máy báo cho đội trưởng. Sau đó tiến hành lập biên bản kiểm tra tình trạng máy móc thiết bị và đề nghị đem sửa. Khi công việc hoàn thành lập biên bản nghiệm thu đưa thiết bị vào sử dụng. Kế toán công ty căn cứ vào : Biên bản kiểm tra tình trạng máy móc thiết bị, hoá đơn GTGT, giấy báo giá sửa chữa thiết bị máy, và biên bản nghiệm thu đưa thiết bị vào sử dụng… sẽ lập chứng từ hạch toán và nhập dữ liệu vào máy. Và phần mềm kế toán sẽ tự động lưu dữ liệu vào các sổ Kế toán liên quan như: + Sổ Nhật ký Chung + Sổ Cái tài khoản 154 + Sổ chi tiết tài khoản 154.1_Công trình Hồ Suối Đúng + Sổ chi tiết tài khoản 1541.3 Chi phí sử dụng máy thi công + Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 154 + Các sổ cái và sổ chi tiết khác có liên quan. Khi cần thiết, kế toán tiến hành IN các Sổ kế toán ra để làm căn cứ đối chiếu, quản lý và làm tài liệu lưu dữ. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 63. 63 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.10: Sổ chi tiết tài khoản 154(1541.3) Sổ chi tiết tài khoản 154(1541.3) Công trình Hồ Suối Đúng Chi phí sư dụng máy thi công Đơn vị tính: đồng CT NT ghi SH SHTK Diễn giải NT sổ đối ứng Trong đó Tổng số CP nhân tiền công sử Vật liệu dụng MTC 2/12 PX- 2/12 Số dư đầu kỳ Xuất nhiên nhiệu cho sử dụng máy 5/12 05 PX- 5/12 thi công Xuất cáp phục vụ máy thi công 153 07 PC- Đóng bảo hiểm cho máy thi công 111 214 334 1.400.000 12.300.000 ………… 40.200.000 MTC sản xuất 2.000.000 Trích KHMTC Tính ra tiền lương phải trả cho Công …………….. Cộng phát sinh Tập hợp chi phí sang TK 1541 Công Dụng cụ 4.000.000 20/12 Khấu hao 20/12 152 10.500.000 ngoài 4.000.000 2.000.000 1.400.000 12.300.000 trình SV: Lê Thị Thu Hà vụ mua 10.500.000 12 30/12 CP dịch Lớp: LTĐH 6M
  • 64. 64 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 2.2.5. Kế toán chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho quản lý đội và các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho công tác giao nhận mặt bằng, đo đạc, nghiệm thu, bàn giao công trình giữa các bên liên quan. Nội dung hạch toán chi phí sản xuất chung bao gồm: +chi phí nhân viên phân xưởng: Chi phí nhân viên gồm khoản lương chính, lương phụ và các khoản trích theo lương phải trả cho nhân viên quản lý công trình, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất và công nhân sử dụng máy thi công trong danh sách lao động của công ty. Căn cứ vào các bảng thanh toán lương, kế toán tiền lương tính tổng lương cơ bản, lương thực tế của nhân viên quản lý công trường và tính các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân viên theo quy định. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 65. 65 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Bảng 2.11 Bảng tính lương và các khoản trích theo lương Công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu Mai Dịch- Cầu Giấy- HN Bảng tính lương và các khoản trích theo lương Tháng 12 năm 2011 Công trình Hồ Suối Đúng (tổ đội số 1) Đơn vị tính: VNĐ Lương cơ bản Các khoản trích BHYT (3%) KPCĐ (2%) 364.500 48.600 56.600 2.130.000 Trần Công Thành Nguyễn Hải Nam Nguyễn Quốc Bảo ……. Tổng BHXH (16%) 2.430.000 Họ tên 319.500 42.600 48.600 1.580.000 23.920.000 BHTN (1%) 243.00 0 213.00 0 Tổng cộng 469.700 410.700 31.600 1.887.000 Người lập (ký, họ tên) 251.600 31.600 538.400 2.677.000 Kế toán trưởng (ký, họ tên) Cuối kỳ, kế toán thanh toán lập hai chứng từ hạch toán nhân viên quản lý và danh sách thu BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN : một chứng từ hạch toán tiền lương của nhân viên quản lý, một chứng từ hạch toán các khoản trích theo lương của công nhân viên ở công trường. Căn cứ vào tổng của 2 chứng từ kế toán tổng hợp tiến hành nhập liệu nhập dữ liệu vào máy tính. + chi phí dụng cụ sản xuất Công cụ dụng cụ dùng cho hoạt động quản lý công trình thường có giá trị nhỏ nên được phân bổ một lần vào chi phí chung dụng cụ sản xuất. Khi mua những công cụ này SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 66. 66 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán kế toán công trường vẫn phải tập hợp đầy đủ các chứng từ : Hoá đơn GTGT, phiếu xuất… dưới công trường, về cho phòng kế toán công ty để kế toán hạch toán vào tài khoản 154 Thông thường CCDC công ty không quản lý trong kho mà để công trình tự mua bằng tiền tạm ứng để phục vụ thi công khi có nhu cầu, do đó công ty quản lý chi phí CCDC thông qua các hoá đơn GTGT và bảng kê CCDC do bộ phận vât tư lập. Bảng 2.12: BẢNG KÊ CCDC TRONG CÔNG TRÌNH Tháng 12/2011 St Số t 1 CT 072 4 Tổng tiền tháng hàng 28/1 Thái mua dây cáp điện dùng 4.672.00 GTGT 467.20 thanh toán 5.139.200 cho công trình bằng tiền tạm 0 0 … 0093 Thuế 2 .. Ngày ứng ……… …. 31/1 Thái mua dây dầm dùi phục 1.250.00 125.00 vụ thi công 0 2 2 Tổng cộng Tiền Nội dung ….. 0 …. 1.375.000 35.254.760 Người lập biểu TB.TC-KT Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Quy trình nhập liệu tương tự như quy trình nhập liệu phần khoản mục chi phí NVLTT, sau khi nhập liệu xong máy sẽ tự động chuyển dữ liệu vào các sổ. + Chi phí khấu hao tài sản cố định Hiện nay, máy móc thiết bị thi công ở ban chủ nhiệm công trình gồm 2 loại: máy móc của công ty và máy móc đi thuê. Đối với TSCĐ thuộc sở hữu của công ty, hàng tháng ban chủ nhiệm của công trình phải tiến hành trích khấu hao cho từng TSCĐ. Việc trích khấu hao TSCĐ được thực hiện theo phương pháp đường thẳng Định kỳ, dựa trên danh sách TSCĐ đã được cục quản lý vốn duyệt, kế toán tiến hành trích khấu hao và lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ: SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 67. 67 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Bảng 2.13: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO Tháng 12 năm 2011 Công trình Hồ Suối Đúng-Phú Thọ Tỷ lệ khấu STT Chỉ tiêu hao hoặc thời gian sử Nguyên giá Mức khấu hao tháng Số khấu Chi phí sử Chi phí hao (năm) dụng máy sản xuất dụng (năm) Số khấu hao trích I 990,490,738229,274,544 tháng trước Số khấu hao II TSCĐ tăng trong thi công 15,530,00 0 Cộng chung 3,576,212 19,106,212 - - - - - - - - - - tháng Số khấu hao III TSCĐ giảm trong tháng Số khấu hao phải IV trích tháng này Bộ phận quản lý 1 công trường 990,490,738229,274,544 0 15% 250,000,000 37,500,000 3,576,212 19,106,212 320,000,000 48,000,000 4,000,000 2 Xe san nền 15% 3 Ô tô tải 15 ... ... ... Cộng 15,530,00 102,600,000 6,840,000 ... ... 3,125,000 3,125,000 4,000,000 570,000 ... 570,000 ... ... x Người lập bảng Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) Căn cứ vào các chứng từ này, kế toán nhập dữ liệu vào máy. + chi phí dịch vụ mua ngoài: SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 68. 68 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Khoản chi phí dịch vụ mua ngoài của công ty gồm: chi phí điện thoại, nước, chi phí thuê TSCĐ phục vụ việc quản lý công trình, chi phí thí nghiệm vật tư…. Khi phát sinh các chi phí dịch vụ mua ngoài, kế toán công trình sẽ tập hợp cấc hoá đơn chứng từ liên quan như : hợp đồng thuê nhà, Biên lai thanh toán tiền điện nước, phiếu thu của các đơn vị khác… cuối tháng chuyển về phòng kế toán để hạch toán: Quy trình nhập liệu cũng tương tự như quy trình nhập liệu khoản mục CPNVLTT. + chi phí khác bằng tiền Bao gồm chi phí tiếp khách, giao dịch, bảo dưỡng máy móc, in ấn tài liệu…Căn cứ vào các chứng từ gốc có liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, giấy thanh toán tạm ứng, kế toán lên bảng kê chứng từ và tổng hợp vào sổ nhật ký chung. Cuối kỳ, kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất như sau: Bảng 2.14: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Tháng 12 năm 2011 Công trình Hồ Suối Đúng-Phú Thọ STT 1 2 3 4 5 6 Nội dung Chi phí tiền lương bộ phận quản lý Chi phí vật liệu phục vụ quản lý Chi phí CCDC quản lý Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác Tổng cộng SV: Lê Thị Thu Hà Số tiền 15.868.000 5.450.810 5.150.460 3.576.212 3.512.300 2.758.000 35.315.782 Lớp: LTĐH 6M
  • 69. 69 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Dựa vào các Chứng từ và sổ sách liên quan kế toán nhập dữ liệu vào máy và máy tính sẽ tự động lưu số liệu vào các sổ sách liên quan như: + Sổ Nhật Ký Chung + Sổ cái tài khoản 154 + Sổ chi tiết tài khoản 154.1_Công trình Hồ Suối Đúng + Sổ chi tiết tài khoản 1541.4 Chi phí nhân sản xuất chung. + Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 154 + Và các sổ cái và chi tiết khác có liên quan. Khi cần thiết, kế toán tiến hành IN các Sổ kế toán ra để làm căn cứ đối chiếu, quản lý và làm tài liệu lưu dữ. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 70. 70 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.15: Sổ chi tiết tài khoản 154(1541.4) Sổ chi tiết tài khoản 154(1541.4) Công trình Hồ Suối Đúng Chi phí sản xuất chung CT NT ghi sổ SH SHTK NT Diễn giải đối ứng Tổng số tiền CP nhân viên phân xưởng 20/12 Số dư đầu kỳ Tính ra tiên lương của nhân 334 11.300.000 11.300.000 20/12 viên quản lý Tính ra các khoản trích theo 338 2.486.000 lương của nhân viên ………. Cộng phát sinh Tập hợp chi phí sang tài 2.486.000 17.100.000 17.100.000 khoản 154.1 Công trình Số dư cuối kỳ SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M Trong đó CP dụng CP cụ sản xuất KHTSCĐ Dịch vụ mua ngoài
  • 71. 71 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 2.2.6. Tổng hợp chi phí sản xuất. Ở Công ty Cổ phần Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu, nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là tập hợp theo từng khoản mục chi phí của từng công trình và hạng mục công trình như sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - Chi phí nhân công trực tiếp. - Chi phí sử dụng máy thi công. - Chi phí sản xuất chung. Các sổ chi tiết CPNCTT,CPSDMTC,CPSXC được lập tương tự như sổ chi tiết CPNVLTT Sau khi công tác tập hợp chi phí theo từng khoản mục đã hoàn thành, căn cứ vào số liệu trên các sổ chi tiết của các khoản mục chi phí phát sinh theo từng công trình, hạng mục công trình kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ sang sổ chi tiết TK 154 theo từng công trình, hạng mục công trình tương ứng. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 72. 72 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Biểu 2.16: Sổ chi tiết tài khoản 154(154.1) Sổ chi tiết tài khoản 154(154.1) Công trình Hồ Suối Đúng Đơn vị tính: Đồng N CT T ghi Trong đó SHTK Diễn giải SH NT đối Tổng số tiền CPNVLTT CPNCTT CPSDMTC CPSXC ứng sổ Số dư đầu kỳ Tập hợp 1541. 4.950.700.000 1.244.000.000 CPNVLTT Tập hợp 1 1541. 150.600.000 CPNCTT Tập hợp 2 1541. 40.200.000 CPSDMTC Tập hợp 3 1541. 17.100.000 CPSXC Cộng phát sinh Tổng giá trị 4 1.244.000.000 150.600.000 40.200.000 17.100.000 1.451.900.000 6.402.600.000 công trình 2.2.7. Xác định chi phí sản xuất dở dang và tính giá thành sản phẩm. 2.2.7.1. Xác định chi phí sản xuất dở dang. Xuất phát từ đặc điểm của ngành XDCB và của sản phẩm xây dựng, các công trình có thời gian thi công dài, khối lượng lớn nên việc bàn giao khối lượng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao được xác định theo thời gian quy ước. Tùy theo hợp đồng và tiến độ thi công mà trong quý có thể thực hiện bàn giao khối lượng hoặc phần việc xây lắp hoàn thành. Việc xác định chi phí của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ của các công trình ở Công ty được tiến hành các bước: - Thứ nhất: Nghiệm thu nội bộ: Ban kỹ thuật xây dựng, đội xây dựng tổ chức nghiệm thu khối lượng thực tế dã hoàn thành làm cơ sở để thanh toán tiền công xây dựng cho công nhân và lập báo cáo. - Thứ hai: Nghiệm thu cơ sở : SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 73. 73 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Thường do cán bộ giám sát của Ban quản lý dự án (Bên chủ đầu tư) với Công ty thực hiện. Số liệu này làm căn cứ để báo cáo. - Thứ ba: Nghiệm thu thanh toán: Thường được nghiệm thu giai đoạn theo điểm dừng kỹ thuật. Thành phần tham gia gồm: giám sát kỹ thuật ban QLDA, tư vấn thiết kế và người đại diện Công ty. Căn cứ vào số liệu nghiệm thu này, Công ty lập hồ sơ dự toán thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành. - Thứ tư: Nghiệm thu công trình hoàn thành: Được thực hiện khi toàn bộ công trình đã hoàn thành, có thể bàn giao đưa vào sử dụng. Hàng năm, vào thời điểm cuối quý, đại diện ban kỹ thuật xây dựng cùng cán bộ kỹ thuật theo dõi công trình tiến hành kiểm kê, xác định phần khối lượng xây lắp đã hoàn thành trong kỳ, tổ chức bàn giao nghiệm thu với bên A chấp nhận nghiệm thu thanh toán. Với những công trình được bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn xây lắp thì những giai đoạn xây lắp dở dang chưa hoàn thành bàn giao được coi là sản phẩm dở dang, chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ cho những giai đoạn đó được tính là chi phí dở dang. Với những công trình khác, khối lượng xây lắp đã làm nhưng chưa được bên A nghiệm thu được coi như sản phẩm dở dang, phần chi phí tương ứng Công ty căn cứ biên bản nghiệm thu nội bộ xác định những khối lượng đã làm chưa được nghiệm thu nhân với đơn giá của từng loại công việc (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công), vì các công trình Công ty thi công thường đã được duyệt dự toán chi tiết. Căn cứ biên bản nghiệm thu nội bộ và biên bản được nghiệm thu thanh toán để xác định khối lượng chưa hoàn thành (sản phẩm dở dang), cán bộ kỹ thuật cùng chủ đầu tư cùng lập “Báo cáo giá trị dự toán khối lượng xây lắp” (theo từng khoản mục tính giá thành) tính cho từng công trình. Cán bộ kỹ thuật sẽ gửi bảng này sang phòng kế toán, kế toán căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 74. 74 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán trong kỳ, chi phí dở dang đầu kỳ tính ra chi phí dở dang cuối kỳ theo công thức sau : Giá trị CPSX dở dang khối lượng xây lắp dở + CPSX phát sinh trong kỳ đầu kỳ Giá trị khối lượng xây lắp = X Giá trị khối dang cuối + Giá trị khối lượng lượng xây lắp hoàn thành kỳ theo dự xây lắp dở ang theo dự toán kỳ. dở dang cuối toán. 2.2.7.2. Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu. Việc xác đinh đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là rất quan trọng trong công tác tính giá thành sản phẩm, tại Công ty để thuận lợi cho công tác tập hợp chi phí và tính giá thành được thực hiện nhanh chóng, chính xác,… nên đã lựa chọn đối tượng tính giá thành trùng với đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các công trình-hạng mục công trình. Sau khi tính toán, xác định được số liệu tổng hợp về chi phí sản xuất, chi phí thực tế của KLXL dở dang ta có thể xác định được giá thành khối lượng hoàn thành cho từng công trình, hạng mục công trình. Áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn cho từng đối tượng cần tính giá thành theo công thức sau: Chi phí sản Giá thành thực tế của KLXL hoàn thành của xuất thực tế = từng CT, HMCT của KLXL dở dang đầu kỳ của từng công trình, HMCT SV: Lê Thị Thu Hà Chi phí sản Chi phí sản xuất xuất thực tế của trực tiếp phát + sinh trong kỳ của từng công trình, HMCT _ KLXL dở dang cuối kỳ của từng công trình, HMCT Lớp: LTĐH 6M
  • 75. 75 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Đối với mỗi công trình và hạng mục công trình, căn cứ vào sổ chi tiết tài khoản 154, kế toán tiến hành lập Thẻ tính giá thành cho từng công trình và hạng mục công trình tương ứng. Bảng 2.17: Thẻ tình giá thành Thẻ tình giá thành Đối tượng tình giá: Công trình Hồ Suối Đúng Tháng 12/2011 Khoản mục giá thành Phát sinh DDĐK trong kỳ Tổng giá DDCK trình 3.719.000.000 1.Chi phí nguyên vật liệu 2.475.000.000 1.244.000.000 trực tiếp 2.110.000.000 955.420.000 -Trong đó: Vật liệu chính 2.Chi phí NCTT 1.485.210.000 150.600.000 0 1.635.810.000 3. Chi phí sử dụng máy thi 990.140.000 40.200.000 0 1.030.340.000 công 4. Chi phí sản xuất chung 495.070.000 17.100.000 0 512.170.000 4.950.700.000 1.451.900.000 0 6.402.600.000 5.Cộng 0 thành công 3.065.420.000 Căn cứ vào các chứng từ cẩn thiết, kế toán nhập dữ liệu vào máy tính. Sau đó máy sẽ tự động lưu dữ liệu vào các sổ kế toán của Hình thức Nhật ký chung. Để xem hoặc in các sổ tổng hợp ra bằng cách: + Từ màn hình nền vào “ Kế toán tổng hợp” + Chọn “ Sổ nhật ký chung” nếu muốn xem Sổ nhật ký chung, hoặc chọn “ Sổ cái tài khoản” nếu muốn xem Sổ cái tài khoản + Để in các Sổ ra, chỉ cần ấn nút “in”. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 76. 76 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.18: SỔ NHẬT KÝ CHUNG (trích) Ngày tháng ghi sổ 01/12/11 Chứng từ Ngày Số hiệu tháng PN167 01/12/11 Đã ghi sổ cái Diễn giải HĐGK 01/12/11 05/12/11 PX452 HĐ78912 03/12/11 x 04/12/11 TK đối Nợ Có 12.235.482.141 12.500.000 12.235.482.141 133 1.250.000 331 331 1541 x 06/7 HĐ008918 82.135.000 9.795.000 152 9.795.000 152 7.632.500 133 763.250 x KHTSCĐ 13.750.000 82.135.000 x Long- chưa thanh toán 05/12/11 Số phát sinh ứng 1542 Trung Dũng Xuất xi măng thi công CT Hồ Suối Đúng Mua cát vàng của công ty Thành Số hiệu 152 toán Giao khoán các hạng mục công việc theo HĐGK với Ông Trần 03/12/11 dòng Số trang trước chuyển sang Nhập đá 1x2 của cty CP thi công cơ giới Chiến Thắng- Chưa thanh 01/12/11 STT 05/12/11 Trích khấu hao xe san nền vào 6/7 CFM thi công CT Hồ Suối Đúng Mua cát, đá phục vụ công trình Hồ 331 1543 x x Suối Đúng 8.395.750 4.000.000 214 1541.1 133 4.000.000 391.824.000 39.182.400 112 10/12/11 HĐ83882 SV: Lê Thị Thu Hà 10/12/11 Mua dây thừng, lưới an toàn phục Lớp: LTĐH 6M 153 431.006.400 125.000
  • 77. 77 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Khóa luận tốt nghiệp vụ công trình Hồ Suối Đúng x 11/12/11 PX 461 11/12/11 PC 512 12/12/11 Hồ Suối Đúng Thanh tạm ứng tiền đi công tác 27/12 PX 141 x Xuất kho xi măng hữu nghị phục 29/12/11 PC 518 29/12/11 vụ công trình Hồ Suối Đúng Thanh toán tiền điện SH phục vụ C 31/12/11 Bảng tính 31/12/11 x x trình Hồ Suối Đúng tháng 12 Tính tiền lương phải trả cho công 31/12/11 PC 525 nhân trực tiếp thi công CT Hồ Suối 31/12/11 BBNT,TL 31/12/11 HĐ 31/12/11 BBĐC 31/12/11 công nợ KHTSCĐ SV: Lê Thị Thu Hà x 111 1541.1 1544 11.575.909 800.000 11.575.909 1.230.000 111 1542 x 111 331 biên bản TLHĐ ngày 31/12 Giá trị thuê máy tính thẳng vào chi x 31/12/11 phí SXKD dở dang Trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận 24.485.200 82.135.000 x 31/12/11 24.485.200 24.485.200 x thuê khoán cho Xí Nghiệp I theo 1.230.000 24.485.200 334 334 Đúng NHTMCP Bắc Á- Chuyển trả tiền quản lý công trường 890.454,5 800.000 152 Đúng Thanh toán lương cho công nhân trực tiếp thi công CT Hồ Suối 137.500 890.454,5 152 141 27/12 lương 12.500 1544 1541 Xuất xi măng phục vụ công trình 12/12/11 133 112 1543 82.135.000 79.970.000 331 1544 x Lớp: LTĐH 6M 79.970.000 3.125.000 214 3.125.000
  • 78. 78 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Khóa luận tốt nghiệp ….. …. … ………. Cộng phát sinh tháng 12 Cộng phát sinh năm 2011 Người lập bảng … Kế toán trưởng (Ký, họ tên) .. (Ký, họ tên) SV: Lê Thị Thu Hà … … 3.984.762.164 16.220.244.305 Giám đốc (Ký, họ tên) Lớp: LTĐH 6M …… 3.984.762.164 16.220.244.305
  • 79. 79 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.19: Sổ cái tài khoản 154 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 154 Tháng 12/2011 Số CT Ngày CT Ngày GS KC_4 31/10/2011 31/10/2011 KC_5 31/10/2011 31/11/2011 KC_6 31/10/2011 31/10/2011 Đối Diễn giải ứng .................................... Giao khoán các hạng mục công việc theo HĐGK Xuất xi măng thi công công trình Hồ Suối Đúng Trích KH xe san nền vào CPMTC Phát sinh nợ Phát sinh có Số dư 331 2.438.475.816 3.955.557.121 152 227.001.542 4.182.558.663 214 413.765.921 4.596.324.584 .................................... Tổng phát sinh 3.079.243.279 3.079.243.279 Phát sinh luỹ kế 8.786.493.711 8.786.493.711 Số dư đầu kỳ: Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Người lập biểu SV: Lê Thị Thu Hà Kế toán trưởng Giám đốc Lớp: LTĐH 6M
  • 80. 80 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY. 2.3.1.Những mặt đạt được. Công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của công ty đang ngày càng được củng cố và hoàn thiện hơn để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý chi phí và tính giá thành trong nền kinh tế thị trường. Công ty đã áp dụng kế toán trên máy vi tính nên việc tính toán, quản lý NVL, nhân công…, khối lượng công việc cho công tác kế toán giảm nhiều, đáp ứng đầy đủ các thông tin đối với yêu cầu quản lý của đơn vị và các đối tượng liên quan khác. Qua quá trình thực tập tại công ty, em thấy công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty có những ưu điểm sau: 2.3.1.1. Trong tổ chức quản lý: Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức khá gọn nhẹ, phù hợp với quy mô của công ty. Các phòng ban của công ty được phân công, phân nhiệm rõ ràng để tạo điều kiện thực hiện tốt mọi nhiệm vụ được giao. Trong quá trình hoạt động SXKD, công ty đã có nhiều đổi mới trong công tác quản lý để có hướng đi đúng đắn, phù hợp với điều kiện của nền kinh tế thị trường. Công ty đã đưa ra nhiều biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo được tiến độ thi công và chất lượng công trình. Cụ thể là căn cứ vào các dự toán công trình, công ty lập kế hoạch dự trữ vật tư, làm cơ sở cho việc theo dõi giám sát lượng vật tư cung ứng cho công trình, đưa ra các biện pháp làm giảm vật tư tiêu hao mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình. Công ty đã đề ra giá thành kế hoạch là chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống chỉ tiêu kế hoạch sản xuất của công ty, là mục tiêu phấn đấu nhằm làm giảm chi phí, hạ giá thành thực tế, tăng lợi nhuận cho công ty. Bên cạnh đó, công ty rất coi trọng vấn đề chất lượng và tiến độ hoàn thành công trình, vì vậy mới giữ được chữ tín với các chủ đầu tư. 2.3.1.2. Trong tổ chức công tác kế toán: SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 81. 81 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Đặc điểm công ty cổ phần Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nên công ty áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ/ BTC. Hệ thống chứng từ ban đầu, hệ thống sổ sách, báo cáo được tổ chức hợp pháp, hiệu quả kinh tế cao cung cấp thông tin kịp thời hữu ích cho các nhà quản lý và những người cần thông tin. Việc tập hợp luân chuyển chứng từ tương đối chặt chẽ, tránh đến mức tối đa sự thất thoát về tài sản, tiến vốn của công ty cũng như của xã hội. Tổ chức kế toán của công ty phù hợp với yêu cầu của cơ chế quản lý trong nền kinh tế thị trường. Bộ máy kế toán gọn nhẹ cùng đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ và năng lực nên luôn hoạt động có hiệu quả. Hiện nay công ty đã sử dụng mô hình kế toán tập trung rất phù hợp với mô hình quản lý và hình thức tổ chức sản xuất theo phương thức kế toán của công ty. Khi có công trình xây dựng thì cử nhân viên làm kế toán đội nhằm thu thập chứng từ gửi về phòng kế toán công ty. Điều đó càng làm cho bộ máy kế toán gọn nhẹ mà vẫn đáp ứng được yêu cầu quản lý. Ngoài ra, nhờ có phần mềm kế toán nên khối lượng công việc ghi chép hàng ngày, cuối tháng giảm đáng kể trong khi vẫn đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của số liệu kế toán. Công việc hàng ngày của phòng kế toán được tập trung vào khâu thu thập, xử lý chứng từ, nhập số liệu và nội dung các nghiệp vụ kinh tế trên chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại vào máy. Sau khi nhập số liệu vào các chứng từ mã hoá trên máy, chương trình sẽ tự động chuyển số liệu vào các sổ kế toán liên quan. Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung trong công tác kế toán. Hình thức này có ưu điểm đơn giản, dễ sử dụng, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đước phản ánh rõ trên sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết theo trình tự thời gian và định khoản. Tuy nhiên hình thức này cũng có nhược điểm khối lượng công việc ghi chép lớn do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cùng một lúc phải ghi vào nhiều loại sổ khác nhau. 2.3.1.3. Về việc sử dụng hệ thống chứng từ, sổ sách: Hệ thống sổ sách của công ty tương đối đầy đủ, phù hợp với chế độ, đa dạng nhất là các chứng từ về vật tư do đặc điểm của ngành xây dựng liên quan đến quá trình mua bán nguyên vật, công cụ dụng cụ để phục vụ cho các công SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 82. 82 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán trình. Ngoài ra, công ty còn tự thiết kế mẫu chứng từ, sổ áp dụng cho phù hợp với đặc điểm ngành nghề, quy mô của công ty, và đáp ứng tốt yêu cầu quản trị của công ty. 2.3.1.4. Công tác kế toán tập hợp chi phí và tình giá thành Đối tượng tập hợp chí phí được xác định theo từng công trình, hạng mục công trình phù hợp với đối tượng tính giá thành, chi phí được tập hợp theo từng khoản mục tao điều kiện cho công tác đánh giá sản phẩm dở tính giá thành sản phẩm được chính xác và chi tiết. Phương pháp giá thành dự đoán của công ty lựa chọn giản đơn rất phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản xuất và phương thức bàn giao thanh toán mà công ty đã áp dụng. Giá thành xây lắp được tổng hợp chi tiết theo từng khoản mục giúp công ty có thể so sánh tình hình thực hiện kế toán với kế hoạch đề ra để từ đó công ty thấy được những ưu điểm cũng như những hạn chế trong quá trình thực hiện công tác xây lắp và có biện pháp khắc phục kịp thời. 2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại. Bên cạnh những ưu điểm trong công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tại công ty cổ phần Thành Nam vẫn còn một số mặt hạn chế cần phải khắc phục như: 2.3.2.1. Về luân chuyển chứng từ: Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Vì vậy có nhiều hạn chế trong việc thu thập số liệu, chứng từ, công tác đôi khi còn chậm so với yêu cầu. Điều này là nguyên nhân gây ra sự thiếu chính xác, kịp thời trong quá trình hạch toán chi phí phát sinh trong kỳ và ảnh hưởng tới việc tham mưu cho lãnh đạo về vấn đề tài chính cũng như vấn đề phân tích hiệu quả kinh tế vào cuối năm. 2.3.2.2. Về chứng từ sử dụng. Bên cạnh những ưu điểm về chứng từ ta thấy vẫn còn một số tồn tại sau về chứng từ sử dụng tại công ty: Toàn bộ việc chấm công cho công nhân ở các đội và các phòng do các tổ trưởng thực hiện. Tuy điều này giúp công việc kế SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 83. 83 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán toán chi phí giảm bớt nhưng kế toán chỉ có thể nắm bắt được tổng số mà không thể kiểm tra chính xác trong việc tính lương và các khoản trích theo lương của từng công nhân sản xuất. Do đó có thể có những sai sót mà kế toán không thể nắm bắt và phát hiện kịp thời. Mặt khác, bên cạnh những chứng từ công ty sử dụng theo quy định của Nhà nước nhưng có một số chứng từ Công ty vẫn chưa sử dụng như : bảng chấm công làm thêm giờ….Đối với bất cứ một Công ty nào đặc biệt là trong ngành xây dựng thì vấn đề làm thêm giờ là thường xuyên xảy ra vì có khi công trình cần làm gấp. Vì vậy cần cần sử dụng thêm một loại bảng chấm công làm thêm giờ. 2.3.2.3.Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Mặc dù trước khi thi công, công ty đã xác định chi phí cho công trình đó trong đó có chi phí NVL TT nhưng do thời gian thi công kéo dài, trong khi đó giá NVL đầu vào thay đổi từng ngày, nếu nó thay đổi theo chiều hướng tăng sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành công trình. Trong trường hợp này, công ty phải tự bù đắp bằng cách trích lợi nhuận định mức để bù phần thiếu hụt. Nhưng lợi nhuận định mức là 9% nhiều khi không đủ để bù đắp trượt giá nên đây vẫn là vấn đề cần giải quyết. Mặt khác, tại một số công trường thi công, do ý thức người lao động không tốt nên thường xảy ra tình trạng mất cắp một số vật tư có giá trị cao như sắt, thép… Điều này chủ yếu do các cán bộ chưa quản lý chặt chẽ được lượng NVL nên đã dể thất thoát lớn. Bên cạnh đó ở Công ty cổ phần Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu, các xí nghiệp xây dựng công trình là các đơn vị nhỏ trực thuộc chịu sự quản lý của công ty, không có tư cách pháp nhân. Vì vậy việc tự lo mua sắm vật tư, tài sản cố định cho hoạt động của xí nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Khi có nhu cầu về vật tư, Công ty đã giao cho nhân viên của Xí nghiệp, hoặc tổ/đội sản xuất trực tiếp mua NVL theo dự toán đã được cung cấp. Tuy SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 84. 84 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán nhiên khoản mục chi phí thu mua cũng là đáng kể nếu như các công trình ở xa nhau và khoản này dễ bị khai khống nhằm thu được lời riêng, làm cho chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tăng. 2.3.2.3. Về chi phí nhân công trực tiếp. Công ty không tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, việc thanh toán lương nghỉ phép của toàn công ty được thực hiện vào cuối năm khi có yêu cầu thanh toán lương nghỉ phép gửi lên và được ban giám đốc phê duyệt, khi đó chi phí về tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất và cả chi phí về tiền lương nghỉ phép của nhân viên quản lý phân xưởng trong một năm sẽ được hạch toán hết vào chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung của tháng 12 và được phân bổ để tính giá thành cho những đơn đặt hàng, công trình thực hiện kết chuyển chi phí tính giá thành tại thời điểm cuối năm. Qua đó chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phân bổ vào các công trình kết chuyển chi phí vào cuối năm sẽ phải chịu cả chi phí đáng nhẽ phải được phân bổ cả cho các công trình đơn hàng đã tính giá thành trong năm, từ đó không phản ánh được đúng giá thành thực tế của những đơn hàng, công trình này, làm các chỉ tiêu lãi gộp,lợi nhuận trên giá vốn của các sản phẩm không chính xác ảnh hưởng đến việc ra quyết định sản xuất của ban lãnh đạo. 2.3.2.4. Về chi phí sản xuất chung. Công ty thực hiện chưa đúng chế độ hạch toán chi phí: một số CCDC luân chuyển dung cho nhiều kỳ công ty không thực hiện phân bổ mà tính một lần, hoàn toàn vào lần sử dụng đầu tiên. Đối với CCDC có giá trị nhỏ kế toán có thể sử dụng phương pháp phân bổ một lần còn đối với những CCDC có giá trị tương đối lớn, kế toán phải tiến hành phân bổ nhiều lần. Hiện nay, công ty không sử dụng TK 142, 242 để tập hợp chi phí phân bổ nhiều lần cho CCDC có giá trị lớn. Cách lam này đơn giản nhưng sẽ gây biến động chi phí giữa các kỳ, ảnh hưởng đến chỉ tiêu về chi phí giá thành. Như vậy đã ảnh hưởng đến tính hợp lý của các SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 85. 85 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán khoản chi phí, có thể dẫn đến sự biến động bất thường về chi phí SXC giữa các kỳ kế toán với nhau. Bên cạnh đó, tương tự chi phí tiền lương nghỉ phép, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ cũng không được trích trước. Nếu chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh vào tháng nào thì sẽ được hạch toán vào chi phí sản xuất chung của tháng đó. Là một công ty xây dựng nên TSCĐ ở công ty có giá trị lớn, được sử dụng liên tục cho sản xuất, vì vậy việc hỏng hóc có thể xảy ra bất cứ lúc nào, và chi phí để sửa chữa không cố đinh ở các tháng mà có sự biến động tăng giảm khác nhau, gây ra sự mất ổn định về chi phí sản xuất giữa các tháng, không chủ động về nguồn kinh phí cho sửa chữa lớn TSCĐ. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 86. 86 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Á CHÂU. 3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HẠCH TOÁN CHÍNH XÁC CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP. Để tồn tại lâu dài, doanh nghiệp phải luôn tìm mọi biện pháp khẳng định mình trên thị trường. Trên cơ sở những nguồn lực có hạn, để nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không còn cách nào khác là doanh nghiệp phải tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao nhất. Để thực hiện được mục tiêu này, ngoài việc tiết kiệm các yếu tố chi phí, doanh nghiệp phải tổ chức phối hợp các biện pháp khác một cách khoa học. Đó là biện pháp tối ưu trong vấn đề thực hiện hiệu quả. Chính vì vậy, trong suốt quá trình sản xuất, quản trị doanh nghiệp cần thu thập những thông tin về tình hình chi phí so với kết quả đạt được. Từ đó, đề ra các biện pháp không ngừng giảm bớt chi phí không cần thiết, khai thác tối đa mọi tiềm năng sẵn có về nguyên vật liệu, lao động,... của doanh nghiệp. Những thông tin kinh tế đó không chỉ được xác định bằng phương pháp trực quan căn cứ vào sự tồn tại hình thái vật chất của nó, mà còn bằng phương pháp ghi chép, tính toán dựa trên sự phản ánh tình hình chi phí thực tế trên sổ sách. Xét trên góc độ này, hạch toán kế toán với chức năng cơ bản là cung cấp thông tin cho quản lý, đã khẳng định vai trò không thể thiếu đối với quản trị doanh nghiệp. Trong phần hệ thống thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, kế toán phản ánh toán bộ các yếu tố chi phí phát sinh trên các mặt quy mô và hiệu quả. Những số liệu kế toán này là cơ sở để doanh nghiệp ra các quyết định quản lý. Hạch toán chính xác chi phí sản xuất không chỉ là việc tổ chức ghi chép, phản ánh theo đúng giá trị thực tế của chi phí mà còn phải theo đúng nơi phát sinh và đối tượng chịu chi phí. Tính đúng giá thành là tính toán chính xác và hạch toán đúng nội dung kinh tế của chi phí đã hao phí để sản xuất ra sản phẩm. Vì vậy phải xác định đúng đối tượng tính giá thành, vận dụng đúng phương pháp SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 87. 87 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán tính giá thành và giá thành phải được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất kế toán đã tập hợp một cách chính xác. Tính đủ giá thành là tính toán đầy đủ mọi chi phí đã bỏ ra cho sản xuất sản phẩm nhưng cũng phải loại bỏ những chi phí không liên quan, không cần thiết đến. Việc tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm giúp cho việc phản ánh đúng đắn tình hình và kết quả thực hiệ kế hoạch giá thành của doanh nghiệp, xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh. Hoàn thiện hệ thống kế toán nói chung và phân hệ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản phẩm nói riêng nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho quản lý luôn là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược trong sự phát triển của mỗi doanh nghiệp. 3.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CUẢ VIỆC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM. Mục tiêu cần đạt được trong việc hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là giúp cho hoạt động kinh doanh trở nên có hiệu quả dựa trên những nguyên tắc sau: Thứ nhất: Nắm vững chức năng và nhiệm vụ của tổ chức hạch toán kế toán nói chung cũng như tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng. Song song với việc phản ánh là sự giám đốc quá trình kinh doanh một cách có hiệu quả. Do vậy cần hoàn thiện toàn bộ công tác kế toán từ chứng từ, tiền lương, sổ sách đến tổ chức bộ máy kế toán nhằm tăng cường mức độ chính xác và kịp thời thông tin về biến động tài sản, công nợ, đưa ra các giải pháp tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Muốn vậy, các phòng ban giúp việc cho Giám đốc phải kết hợp chặt chẽ với nhau để cùng thực hiện tốt chức năng của mình. Thứ hai: Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải dựa trên đặc trưng của nghành kinh doanh xây dựng cơ bản. Thứ ba: Kết hợp giữa tính thống nhất và đa dạng về nội dung và phương pháp hạch toán. Nội dung phương pháp cần dựa trên Pháp lệnh Thống kê cũng như các chế độ về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, báo cáo tài chính. Song SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 88. 88 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán cũng cần phải dựa trên những đặc điểm riêng của đơn vị mình mà có những sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Thứ tư: Kết hợp hài hoà, sáng tạo giữa máy móc thiết bị hiện đại với tiềm năng tri thức của con người. Chỉ có nnhư vậy mới đem lại hiệu quả cao nhất cho công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng. Thứ năm: Bảo đảm nguyên tắc phục vụ theo yêu cầu của kinh doanh trên cơ sở thực hiện đúng các qui định về pháp luật. Nguyên tắc này đòi hỏi khi hoàn thiện công tác kế toán, không những nhạy bén, trung thực, phù hợp với các quy luật của thị trường về kinh doanh mà còn phải tuân thủ đúng các chế độ và chính sách của Nhà nước. Khi có những vấn đề bất cập nảy sinh thì cần thiết phải có đề xuất kiến nghị với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để có các biện pháp điều chỉnh cho phù hợp. 3.3. MỘ SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOAN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY. Để thực hiện tốt công tác hạch toán kế toán nói chung và công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng thì phải nắm vững chức năng, nhiệm vụ của hạch toán kế toán. Hơn nữa, cần phải xuất phát từ đặc trưng của các đơn vị sản xuất kinh doanh để có hướng hoàn thiện thích hợp. Đó là một quá trình từ chỗ nhận thức đi đến thay đổi thực tế rồi lại từ thực tế phát huy, bổ sung thêm cho nhận thức lý luận và song song với điều kiện phải đảm bảo nguyên tắc phục vụ yêu cầu quản lý. Qua thời gian thực tập tại Công ty, được sự giúp đỡ của cán bộ và nhân viên trong Công ty, đặc biệt là tập thể nhân viên Phòng Kế toán của Công ty, em đã có điều kiện tìm hiểu đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng công tác kế toán tại Công ty. Qua đó em xin có một số ý kiến đề xuất như sau: SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 89. 89 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 3.3.1. Đề xuất thứ nhất: Về công tác luân chuyển chứng từ. Chứng từ ban đầu là những chứng từ lập ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, làm căn cứ lê sổ sách kế toán và kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của nghiệp vụ. Vì vậy, tập hợp chứng từ đầy đủ, kịp thời sẽ quyết định tới tính chính xác tin cậy của số liệu, của phương pháp kế toán. Do số lượng chứng từ phát sinh ở các tổ đội rất lớn, viêc hạch toán lại hoàn toàn tập trung tại phòng kế toán của công ty nên khối lượng công việc thường tồn đọng lớn. Hơn nữa, thường thì cuối tháng các tổ đội mới chuyển chứng từ về công ty khiến cho việc hạch toán chi phí xây lăp cho các công trình thường không được kịp thời. Bên cạnh đó, theo luật thuế quy định hớ đơn chỉ được phép kê trong 3 tháng, quá 3 tháng số thuế GTGT trên hóa đơn không được khấu trừ mà phải hạch toán vào chi phí hoặc quy trách nhiệm bồi thường. Thực tế cho thấy ở công ty vẫn thường sảy ra tình trạng này do một số công trình ở quá xa, do việc bảo quản và luân chuyển chứng từ không tốt. Điều này sẽ làm cho chi phí xây lắp tăng và tổng lợi nhuận giảm. Để khác phục được những điều đó, công ty nên đưa ra những quy định thống nhất trong công tác luân chuyển chứng từ cho các tổ đội. Đối với các công trình ở xa, công ty nên cho phép các đơn vị trực thuộc tự tổ chức hoạch toán kế toán, sau đó định kỳ nộp lên phòng kế toán của công ty để kiểm tra. Còn đối với công trình ở gần, việc lập bảng kê và thanh toán có thể thực hiện thường xuyên hơn, không chỉ một tháng một lần. Trên cơ sở đó, các nhà quản lý có thể đưa ra các điều chỉnh kịp thời, thực hiện tốt kế hoạch sản xuất đồng thời có thể kiểm soát chặt chẽ chi phí trong Doanh Nghiệp. 3.3.2. Đề xuất thứ hai: Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Thứ nhất, công ty cần có biện pháp đánh giá mức tiêu hao NVL kế hoạch, so sánh với mức tiêu hao NVL thực hiện, từ đó xác định tỷ lệ bù đắp chi phí phát SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 90. 90 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán sinh thêm do tăng giá NVL, đồng thời thep dõi tình hình biến động và tình hình sử dụng tiết kiệm hay lang phí NVL. Thứ hai, do vật tư chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá thành, mặt khác vật tư ngành xây dựng lắp lại rất cồng kềnh, số lượng lớn, lại tập trung ở nơi thi công nên nếu không có thủ tục nhập kho, xuất kho chặt chẽ thì rất dễ gây thất thoát, hao hụt, mất mát. Không những vậy, tại mỗi công trình thi công đều có một kho tạm chứa NVL tương ứng. Trong khi đó, công ty lại tổ chức thi công trên nhiều công trường, có nhiều công trình, hạng mục công trình cùng được thi công tại nhiều địa điểm khác nhau và nhu cầu sử dụng NVL diễn ra liên tục, thường xuyên. Vì vậy, để quản lý tốt việc nhập kho, xuất và sử dụng vật tư thì bên cạnh việc theo dõi vật tư qua phiếu nhập kho, xuất kho, phiếu đề nghị lĩnh vật tư của các đội sản xuất, biên bản đối chiếu khối lượng của chủ vật tư thì công ty nên sử dụng thêm Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ. Việc này sẽ giúp bộ phận kế toán theo õi số lượng vật tư thực tế sử dụng trong kỳ làm căn cứ tính giá thành sản phẩm xây lắp, đồng thời có thể xác định trách nhiệm về tính pháp lý của phiếu báo thông qua chữ ký của bộ phận sử dụng. Mẫu phiếu như sau: SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 91. 91 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Biểu 3.1: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ. PHIẾU BÁO VẬT TƯ CÒN LẠI CUỐI KỲ Ngày 31/12/2011 Bộ phận sử dụng: công trình Hồ Suối Đúng Đơn vị: Đồng Số Tên, nhãn hiệu, Mã Đơn vị Số TT quy cách vật tư số tính lượng 1 Xi măng X18 Tấn 7 Thành tiền Lý do sử dụng 8.400.000 Phục vụ thi công công trình Hồ Suối Đúng Người lập biểu 3.3.3. Đề xuất thứ ba: Sử dụng bảng chấm công làm thêm giờ. Để quản lý việc làm thêm giờ Công ty nên sử dụng “Bảng chấm công làm thêm giờ” theo mẫu số 01b-LĐTL ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC để nâng cao cơ sở pháp lý của công tác hạch toán. “Bảng chấm công làm thêm giờ” có mẫu như sau: Biểu 3.2: Bảng chấm công làm thêm giờ Đơn vị: công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu Bộ phận: đội xây dựng số 1 Mẫu số: 01b- LĐTL Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC Số:…. BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 92. 92 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Tháng 8năm 2011 Số TT Ngày trong Họ và tên 1 tháng 2 … 2 Cộng giờ làm thêm 30 Ngày Ngày Ngày Làm làm việc thứ 7,CN lễ, tết … 30 31 32 33 NT 8 4 thêm 34 A 1 B Nguyễn Văn 1 NT 2 Luân Giang Thị NT NT Đ 7 6 3 … …. … 64 30 22 Nhung … …. Cộng … Ký hiệu chấm công NT: Làm thêm ngày làm việc (Từ 19 giờ đến 20 giờ) NN: Làm thêm ngày thứ bảy, chủ nhật (Từ 8 giờ đến 10 giờ) NL:Làm thêm ngày lễ. tết (Từ… giờ đến… giờ) Đ: Làm thêm buổi đêm (Từ 22 giờ đến 23 giờ) Ngày30 tháng 8 năm 2011 Xác nhận của bộ phận Người chấm công Người duyệt Có người làm thêm (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 3.3.4. Đề xuất thứ 4: Về chi phí nhân công. Hiện nay công ty chưa tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của cho công nhân viên. Khi khoản chi phí này thực tế phát sinh thì kế toán mới hạch toán, trong khi việc nghỉ phép của người lao động lại không diễn ra đêu đặn hàng năm. Vì vậy, công ty nên tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép và tính vào CPSX sản phẩm xây lắp. Hàng tháng kế toán có thể trích trước tiền lương nghỉ phép theo định khoản sau: SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 93. 93 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Nợ TK 154.1 : nếu trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất Nợ TK 154.4 : nếu trích trước lương cho nhân viên quản lý đội Có TK 335 Khi khoản chi phí này phát sinh kế toán hạch toán: Nợ TK 335 Có TK 111 3.3.5. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán. Cán bộ kế toán phải không ngừng trau dồi kiến thức kỹ thuật nghiệp vụ để xử lý, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh một cách nhanh chóng, chính xác. Đối vứi công tác tập hợp CPSX thì cán bộ kế toán phải hiểu rõ về các loại chi phí. Muốn vậy, công ty phải có chính sách đào tạo nguồn nhân lực phù hợp như: - Thường xuyên cử cán bộ đi học hoặc tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ xử lý nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên kế toán. - Thường xuyên tổ chứ các buổi tọa đàm, trao đổi để các ké toán viên có thể chia sẻ những khó khăn, vướng mắc hay kinh nghiệm quý báu, thiết thực trong công tác kế toán, đặc biệt là kế toán tập hợp CPSX. Đồng thời cũng để lãnh đạo có thể nắm bắt được những khó khăn của nhân viên để có những giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác kế toán tập hợp CPSX. - Mỗi kế toán viên phải thường xuyên cập nhập các quyết định, công văn về hạch toán, kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp để nắm bắt được tình hình thay đổi, bổ xung chế độ kế toán một cách kịp thời. - Bố trí can bộ kế toán hợp lý để có thể phất huy được sở trường của từng người nhằm phát huy cao nhất năng lực của nhân viên. - Có chế độ khen thưởng thích hợp, có sự quan tâm thíc đáng đến nhân viên kế toán để khuyến khích họ làm việc hết mình. SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 94. 94 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 3.3.6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin học vòa công tác kế toán. Công ty thực hiện áp dụng công nghệ tin hoạc vào công tác kế toán. Tuy nhiên, một số phần mềm khi đưa vào ứng dụng vẫn bộc lộ một số hạn chế, trục trặc gây cản chở cho kế toán trong việc sử lý các nghiệp vụ nói chung và cho công tác tập hợp CPSX nói riêng. Thực tế đó đặt ra yêu cầu cho công ty là cần nghiên cứu để hoàn thiện hơn nữa các trương trình tin học, đáp ứng cho hoạt động của mình. Để đạt được điều đó thì công ty cần: - Ưu tiên đầy đủ kinh phí cho công tác hiện đại hóa công nghệ một cách hiệu quả trên cả phương diện ứng dụng công nghệ và trang thiết bị. Công tác ứng dụng công nghệ phải phù hợp với hoạt đọng của công ty. - Tiến hành sửa đổi và ban hành quy chế, quy định xử lý nghiệp vị kế toán và các văn bản có liên quan dến công tác kế toán cho phù hợp với công nghệ mới nhằm tạo ra cơ sở cho việc ứng dụng các công nghệ hiện đại. - Tăng cường sự hợp tác về lĩnh vực công nghệ với các công ty, tổ chức trong ngành xây lắp trong khu vực và trên thế giới để có thể tranh thủ được sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của các tổ chức đó . Ứng dụng công nghệ tin học hiện đại trong công tác kế toán đặc biệt là công tác tập hợp CPSX sẽ tạo ra sự nhẹ nhàng trong công việc, công tác hạch toán nhanh chóng, thuận tiện và chặt chẽ hơn. KẾT LUẬN Nền kinh tế cũng như toàn xã hội của chúng ta luôn luôn vận động và biến SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 95. 95 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán đổi không ngừng, hàm chứa trong nó cả những cơ hội, lợi để vươn lên phát triển cũng như cả những thách thức, khó khăn có thể làm sụp đổ công ty. Do vậy điều cần thiết là các doanh nghiệp phải biết mình biết ta, tự vươn lên để dành lấy nhưng cơ hội phát triển. Để làm được điều đo, việc cải thiện và hoàn chỉnh bộ máy quản lý, đặc biết là bộ máy kế toán là việc có ý nghĩa sống còn và không thể phủ nhận. Trong tất cả các doanh nghiêp, cả những doanh nghiệp xây dựng như công ty cổ phần Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu thì chi phí và già thành sản phẩm là những yếu tố quyết định trực tiếp tới lợi nhuận công ty. Vì thế sử dụng hợp lý, tiết kiệm chi phí sản xuất cùng với việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm là một vấn đề thực sự cần thiết và là một nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp. Yêu cầu đặt đề ra là hoàn thiện, đổi mới không ngừng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp nói riêng và trong tất cả các doanh nghiệp nói chung để thích ứng với yêu cầu quản lý trong cơ chế mới đồng thời đây cũng là một trong những phương pháp mới kêu gọi đầu tư và ký kết các hợp đồng mới. Thời gian kiến tập tại công ty cổ phần Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu, nhờ sự giúp đỡ chỉ bảo của cô giáo hướng dẫn Đỗ Ngọc Trâm và các anh chị nhân viên trong công ty nên em đã hoàn thành tốt đẹp kỳ kiến trong kỳ nghỉ hè này. Chắc chắn rằng những kiến thức này sẽ giúp em rất nhiều trên còn đường trở thành một kiểm toán viên tài năng sau này. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn. Hà nội, ngày 15 tháng 5 năm 2012 Sinh viên Lê Thị Thu Hà DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
  • 96. 96 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 1. Lý thuyết về thực hành kế toán tài chính- PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2008) Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà nội. 2. Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán sơ đồ kế toán - Bộ tài chính (2009), Nhà xuất bản Thống kê, Hà nội 3. Giáo trình kế toán tài chính - GS.TS. Đặng Thị Loan (2009), Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội. 4. Giáo trình kế toán tài chính – Học viện tài chính(2010) 5.Giáo trình kế toán quản trị 6. Luật kế toán năm 2003 7. Các luận văn tốt nghiệp về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của khóa trước Download báo cáo thực tập kế toán mời vào http://lophocketoan.com/ Theo dich vu ke toan | hoc ke toan tong hop SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M