Your SlideShare is downloading. ×
Slide word
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Slide word

12,004
views

Published on

Published in: Education, Technology

1 Comment
2 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total Views
12,004
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
492
Comments
1
Likes
2
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Phần 2: Sử dụng Microsoft Word Môn học: Tin học văn phòng Giáo viên: Bùi Ngọc Lâm
  • 2. Nội dung
    • 1. Giới thiệu và các thao tác cơ bản
    • 2. Định dạng và trang trí
    • 3. Bảng biểu
    • 4. Trộn thư
    • 5. In ấn
  • 3. 1. Giới thiệu và các thao tác cơ bản
    • 1.1 Giới thiệu
    • Microsoft Word là phần mềm soạn thảo văn bản trong môi trường Windows thông dụng nhất hiện nay. Microsoft Word có các tính năng :
    • Cung cấp đầy đủ nhất các kỹ năng soạn thảo và định dạng văn bản đa dạng, dễ sử dụng
    • Giao diện đồ họa thông qua hệ thống thực đơn và các hộp hội thoại
    • Có khả năng giao tiếp dữ liệu với các ứng dụng khác.
  • 4. 1.1 Giới thiệu (tt)
    • Có các bộ chương trình tiện ích và phụ trợ giúp tạo các văn bản đặc biệt.
    • Có các chương trình kiểm tra, sửa lỗi chính tả, gõ tắt, marcro, tìm kiếm, thay thế... và một số thao tác tự động khác.
    • Có chức năng tạo bảng biểu mạnh như cho phép sắp xếp các dữ liệu, tính toán tiện lợi cho công tác thống kê, báo cáo...
  • 5.
    • 1.2.1 Khởi động MS Word 2003
      • C1: Start -> Programs -> Microsoft Office -> Microsoft Office Word 2003
      • C2: Kích vào biểu tượng MS Word trên màn hình Desktop
      • C3: Start -> Programs ->Run, nhập Winword -> OK
    1.2 Khởi động, giao diện và thoát Microsoft Word
  • 6.
    • 1.2.2 Giao diện cửa sổ MS Word 2003
    1.2 Khởi động, giao diện và thoát Microsoft Word
    • Thanh tiêu đề(Title Bar)
    • Thanh menu(Menu Bar)
    • Thanh Standard
    • Thanh Formatting
    • Thước(Ruler)
    • Vùng soạn thảo(Text Area)
    • Thanh cuốn(Scroll bar)
    • Thanh Drawing
    • Thanh trạng thái(Status bar)
  • 7.
    • 1.2.3 Thoát khỏi MS Word
      • C1: File-> Exit
      • C2 : Kích chuột vào biểu tượng ở góc trên bên phải của cửa sổ làm việc
      • C3: Nhấn Alt + F4
      • C4: Nhắp chuột phải vào biểu tượng trên thanh Taskbar, chọn close
    1.2 Khởi động, giao diện và thoát Microsoft Word
  • 8.
    • 1.2.3 Thoát khỏi MS Word
    • Chú ý: Nếu chưa lưu tập tin vào ổ đĩa thì xuất hiện Message Box, chọn:
    1.2 Khởi động, giao diện và thoát Microsoft Word Lưu tài liệu và thoát Thoát và không lưu
      • Hủy bỏ lệnh thoát và trở về lại màn hình soạn thảo.
  • 9.
    • 1.3.1 Sử dụng bảng mã, Font chữ và kiểu gõ
    • Bảng mã TCVN3( ABC ): có 2 loại:
      • Font soạn thảo chữ thường có dạng: . Vn...
      • Ví dụ: Các Font chữ như: . VnTime , . VnArial , ......
      • Font soạn thảo chữ hoa có dạng: . Vn...H
      • Ví dụ: Các Font chữ như: . VnTimeH , . VnArialH,…
    • Bảng mã VNI: Font chữ soạn thảo cho bảng mã VNI có dạng: VNI - ...
    1.3 Sử dụng tiếng Việt trong MS Word
  • 10.
    • 1.3.1 Sử dụng bảng mã, Font chữ và kiểu gõ
    • Bảng mã Unicode:
      • Bộ Font Unicode đã cho phép tích hợp tất cả các ký tự của các ngôn ngữ trong 1 Font chữ duy nhất. Hiện tại, đây là Font chữ chuẩn của nước ta cũng như nhiều nước khác trên thế giới.
      • Ví dụ: Times New Roman, Arial,…
    1.3 Sử dụng tiếng Việt trong MS Word
  • 11. 1.3 Sử dụng tiếng Việt trong MS Word
    • 1.3.1 Sử dụng bảng mã, Font chữ và kiểu gõ
    • Kiểu gõ :
      • Có rất nhiều kiểu gõ tiếng Việt trong Windows . Hai kiểu gõ thông dụng nhất là kiểu gõ Telex và VNI .
      • Qui tắc gõ cho kiểu gõ Telex và VNI:
    D9 A8 U7 O7 O6 E6 A6 Kiểu VNI DD AW UW; W; ] OW; [ OO EE AA Kiểu Telex Đ Ă Ư Ơ Ô Ê Â Ký tự 5 4 3 2 1 Kiểu VNI Z J X R F S Kiểu Telex Hủy bỏ dấu Nặng Ngã Hỏi Huyền Sắc Dấu
  • 12.
    • 1.3.2 Giới thiệu bộ gõ Vietkey và Unikey
    • Bộ gõ Vietkey :
      • Bộ gõ Vietkey của tác giả Đặng Minh Tuấn
    1.3 Sử dụng tiếng Việt trong MS Word
  • 13.
    • 1.3.2 Giới thiệu bộ gõ Vietkey và Unikey
    • Bộ gõ Unikey :
      • L à bộ phần mềm miễn phí của tác giả Phạm Kim Long, hiện nay đã có phiên bản 4.0.
    1.3 Sử dụng tiếng Việt trong MS Word
  • 14.
    • 1.4.1 Tạo mới một tài liệu
    • C1: Vào menu File  New . Trong Task paners chọn Blank Document .
    • C2: Chọn biểu tượng New trên Toolbars
    • C3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+N.
    1.4 Thao tác với các văn bản MS Word
  • 15.
    • 1.4.2 Lưu tài liệu:
    • Lưu tài liệu với lệnh Save:
      • Gọi lệnh Save bằng 1 trong các cách:
        • C1: File ->Save
        • C2: Nhấn Ctrl+S
        • C3: Kích nút Save
      • Xuất hiện hộp thoại Save As
    1.4 Thao tác với các văn bản MS Word
  • 16.
    • 1.4.2 Lưu tài liệu:
    • Chú ý : - Thường xuyên Cập nhật thay đổi (nếu cần) cũng bằng 1 trong 3 cách ở trên.
    • - Trường hợp lưu với tài liệu đã được đặt tên, MS Word sẽ thực hiện ghi đè nội dung tài liệu hiện hành lên chính tập tin đó.
    1.4 Thao tác với các văn bản MS Word Chọn thư mục chứa tập tin Nhập tên tập tin
  • 17.
    • 1.4.2 Lưu tài liệu:
    • Lưu tài liệu với lệnh Save as: Lệnh Save As ... cho phép người sử dụng có thể lưu tài liệu đang soạn thảo thành 1 tập tin tài liệu mới với nội dung mà người sử dụng đang soạn thảo, đồng thời vẫn giữ lại tên và nội dung của tập tin tài liệu cũ.
        • Gọi lệnh Save as: File ->Save as hoặc ấn phím F12 ,
        • Xuất hiện hộp thoại Save as và thực hiện các thao tác tương tự như hộp thoại Save as của lệnh Save.
    • Chú ý: Ta có thể đặt thời gian lưu tự động trong Tools/ Options
    1.4 Thao tác với các văn bản MS Word
  • 18.
    • 1.4.3 Mở tài liệu đã có:
    • Gọi lệnh Open:
      • C1: File ->Open
      • C2: Nhấn Ctrl+O
      • C3: Kích nút Open
    • Xuất hiện hộp thoại Open:
    1.4 Thao tác với các văn bản MS Word
  • 19.
    • 1.4.3 Mở tài liệu đã có:
    1.4 Thao tác với các văn bản MS Word 1. Chọn nơi chứa tệp 2. Chọn tệp cần mở 3. Bấm nút Open để mở tệp Bấm nút Cancel để hủy lệnh mở tệp
  • 20. 1.5 Các thao tác soạn thảo cơ bản
    • 1.5.1 Nhập nội dung vào tài liệu
    • A. Khái niệm về character, word, sentence.
    • Kí tự(charater): bao gồm các kí tự chữ(a,…,z, A,…,Z), số (0,…,9), kí hiệu (+, -, *, /, %, $,…) được in ra màn hình.
    • Từ (Word): nhóm kí tự liên tiếp nhau, các từ được ngăn cách nhau bằng khoảng trắng (blank).
  • 21. 1.5 Các thao tác soạn thảo cơ bản
    • 1.5.1 Nhập nội dung vào tài liệu
    • B. Khái niệm về line, paragraph, select text, section
    • Dòng (line): là tập hợp các từ nằm bắt đầu từ lề trái đến lề phải màn hình.
    • Đoạn (Paragraph): phần văn bản gồm nhiều câu, kết thúc bởi phím Enter
    • Phân đoạn/ chương (Section/ Chapter): phần văn bản gồm nhiều đoạn có cùng tính chất, có thể định dạng độc lập cho từng phân đoạn.
  • 22. 1.5 Các thao tác soạn thảo cơ bản
    • 1.5.1Nhập nội dung vào tài liệu
    • C. Nguyên tắc nhập văn bản
    • Văn bản luôn được nhập bắt đầu từ lề trái. Chưa cần lưu tâm đến dạng thức, phần định dạng sẽ thực hiện sau.
    • Hạn chế nhấn phím Spacebar để nhập các kí tự trắng ở đầu dòng hoặc đẩy các kí tự, nói chung là không nên tạo hơn hai khoảng trắng liền nhau.
    • Nguyên tắc cuộn từ (word wrap): khi dòng văn bản đến lề phải, Word sẽ tự động xuống dòng. Nếu một từ vượt quá lề phải của văn bản thì cả từ sẽ được chuyển xuống dòng dưới
    • Phím Enter: kết thúc một đoạn, qua đoạn mới
    • Shift + Enter: xuống dòng nhưng vẫn ở trong đoạn
  • 23. 1.5 Các thao tác soạn thảo cơ bản
    • 1.5.1Nhập nội dung vào tài liệu
    • Kiểm tra chế độ hoạt động
    • Phím Caps Lock:
      • Khi đèn Caps Lock tắt: ở chế độ nhập chữ thường
      • Khi đền Caps Lock sáng: ở chế độ nhập chữ in.
    • Phím Insert:
      • Khi nhấn phím Insert chữ OVR trên thanh trạng thái đậm lên: ở chế độ nhập kí tự mới che mất kí tự cũ (gõ chồng).
      • Khi nhấn thêm lần nữa thì ở chế độ gõ chèn.(kí tự mới chèn vào bên trái kí tự hiện hành)
  • 24.
    • 1.5.2 Di chuyển con trỏ văn bản
    • Trong cửa sổ soạn thảo văn bản, các phím sau được sử dụng để di chuyển con trỏ:
      •  ,  : Di chuyển con trỏ lên/xuống một dòng.
      •  ,  : Di chuyển con trỏ sang trái/phải một ký tự.
      • Ctrl +  hoặc  : Di chuyển con trỏ sang trái / phải một từ.
      • Home, End: Di chuyển con trỏ về đầu/cuối một dòng hiện hành
    1.5 Các thao tác soạn thảo cơ bản
  • 25.
    • 1.5.2 Di chuyển con trỏ văn bản (tt)
      • Page Up, Page Down: Di chuyển con trỏ lên / xuống một trang màn hình.
      • Ctrl + Page Up, Ctrl + Page Down: Di chuyển con trỏ lên / xuống một trang văn bản.
      • Ctrl + Home, Ctrl + End: Di chuyển con trỏ về đầu / cuối văn bản.
    1.5 Các thao tác soạn thảo cơ bản
  • 26. 1.5 Các thao tác soạn thảo cơ bản
    • 1.5.3 Thao tác trên khối văn bản
    • Chọn khối:
      • Sử dụng chuột: Di chuyển chuột về phía biên trái của văn bản cho đến khi hình ảnh chuột có dạng , khi đó:
        • Chọn từng dòng : Nhắp 1 lần chuột tại dòng muốn chọn
        • Chọn nhiều dòng : Nhắp và kéo chuột từ dòng muốn chọn đến dòng kế tiếp
        • Chọn một đoạn : Nhắp đúp chuột tại đoạn muốn chọn
        • Chọn cả văn bản : Nhắp 3 lần chuột liên tiếp hoặc giữ phím Ctrl và nhắp chuột (hoặc vào Menu Edit/ Select All)
  • 27. 1.5 Các thao tác soạn thảo cơ bản
    • 1.5.3 Thao tác trên khối văn bản
    • Chọn khối:
      • Sử dụng chuột: Di chuyển con trỏ chuột vào vùng soạn thảo, khi hình ảnh chuột có dạng thì có các cách chọn chọn sau:
        • Chọn một từ : Nhắp đúp chuột tại từ muốn chọn
        • Chọn một phần : Nhắp và giữ chuột tại ký tự đầu tiên của phần muốn chọn, sau đó kéo chuột đến ký tự cuối cùng của phần đó
        • Chọn một đoạn : Giữ phím Ctrl và nhắp chuột tại đoạn muốn chọn.
  • 28. 1.5 Các thao tác soạn thảo cơ bản
    • 1.5.3 Thao tác trên khối văn bản
    • Chọn khối:
      • Sử dụng bàn phím: Tại vị trí của dấu chèn có thể đánh dấu văn bản bằng các tổ hợp phím sau:
        • Shift+  hoặc Shift+  : Chọn một dòng
        • Shift+  hoặc Shift+  : Chọn một ký tự bên trái hoặc bên phải
        • Shift+Home hoặc Shift+End: Chọn đến đầu hoặc cuối dòng
        • Shift+PgUp hoặc Shift+PgDn: Chọn một trang màn hình trên hoặc dưới
        • Ctrl+Shift +  hoặc Ctrl+Shift+  : Chọn một từ bên trái hoặc phải
        • Ctrl+Shift+Home hoặc Ctrl+Shift+End: Chọn đến đầu hoặc cuối văn bản.
        • Ctrl+A: Chọn toàn bộ vùng văn bản.
  • 29.
    • 1.5.3 Thao tác trên khối văn bản
    • Sao chép khối:
      • Chọn khối văn bản cần sao chép và thực hiện các bước:
      • B1: Gọi lệnh Copy bằng 1 trong các cách:
        • C1: Edit/ Copy
        • C2: Kích nút Copy
        • C3: Kích chuột phải chọn Copy
        • C4: Ctrl+C
      • B2: Di chuyển con trỏ đến vùng đích
    1.5 Các thao tác soạn thảo cơ bản
  • 30.
    • 1.5.3 Thao tác trên khối văn bản
      • B3: Gọi lệnh Paste bằng 1 trong các cách:
        • C1: Edit/ Paste
        • C2: Kích nút Paste
        • C3: Kích chuột phải chọn Paste
        • C4: Ctrl+V
      • Ngoài ta, ta có thể sao chép trực tiếp bằng cách:
        • Chọn khối văn bản và nhấn Ctrl, đồng thời kéo thả (Drop and Drap) chuột đến vùng đích.
    1.5 Các thao tác soạn thảo cơ bản
  • 31.
    • 1.5.3 Thao tác trên khối văn bản
    • Di chuyển 1 khối văn bản:
      • Chọn khối văn bản cần di chuyển và thực hiện các bước:
      • B1: Gọi lệnh Cut bằng 1 trong các cách :
        • C1: Edit/ Cut
        • C2: Kích nút Cut
        • C3: Kích chuột phải chọn Cut
        • C4: Ctrl+X
      • B2: Di chuyển con trỏ đến vùng đích
    1.5 Các thao tác soạn thảo cơ bản
  • 32.
    • 1.5.3 Thao tác trên khối văn bản
      • B3: Gọi lệnh Paste bằng một trong các cách:
        • C1: Edit/ Paste
        • C2: Kích nút Paste
        • C3: Kích chuột phải chọn Paste
        • C4: Ctrl+V
      • Ngoài ta, ta có thể di chuyển trực tiếp bằng cách:
        • Chọn khối văn bản và đồng thời kéo thả (Drop and Drap) chuột đến vùng đích
    1.5 Các thao tác soạn thảo cơ bản
  • 33.
    • 1.5.3 Thao tác trên khối văn bản
    • Xóa khối văn bản:
      • C họn khối văn bản cần xoá , ấn phím Delete
      • Hoặc có thể dùng phím hoặc tổ hợp phím :
        • BackSpace : Xoá một ký tự bên trái con trỏ văn bản.
        • Delete : Xoá một ký tự bên phải con trỏ văn bản.
        • Ctrl + BackSpace : Xoá một từ bên trái con trỏ văn bản
        • Ctrl + Delete : Xoá một từ bên phải con trỏ văn bản.
    1.5 Các thao tác soạn thảo cơ bản
  • 34.
    • 1.5.4 Tìm kiếm và thay thế
    • Tìm kiếm:
    • Edit/ Find hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+ F
    • Thay thế:
    • Edit/Replace hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+H
    1.5 Các thao tác soạn thảo cơ bản
  • 35.
    • 1.5.5 Chức năng gõ tắt AutoCorrect
    • Tools/ AutoCorrect Options
    1.5 Các thao tác soạn thảo cơ bản Nhập từ được thay thế (từ viết tắt) Nhập từ thay thế (từ viết đúng) Kích nút Add để thêm
  • 36.
    • 1.5.6 Sử dụng chức năng Undo và Redo
    • Undo: Quay lại thao tác trước đó:
      • C1: Menu Edit  Undo....
      • C2: Chọn biểu tượng Undo trên Toolbars
      • C3: Ctrl+Z
    • Redo: Dùng để hủy lệnh Undo:
      • C1: Menu Edit  Redo/Repeat....
      • C2: Chọn biểu tượng Redo trên Toolbars
      • C3: Ctrl+Y
    1.5 Các thao tác soạn thảo cơ bản
  • 37.
    • 2.1 Định dạng trang
    • File -> Page Setup, xuất hiện cửa sổ Page Setup:
    • Căn lề giấy: trong vùng Margins
      • Top : Lề đầu trang
      • Bottom : Lề cuối trang
      • Right : Lề bên trái
      • Left : Lề bên phải
      • Gutter: phần gáy để đóng tập
      • Gutter Position: Vị trí của gáy bên trái (Left) hay bên trên (Top)
    2. Định dạng và trang trí
  • 38.
    • Chọn kiểu in của trang giấy: trong vùng Orientation :
      • In đứng theo chiều giấy: Portrait
      • In xoay ngang trang giấy: Landscape
    • Chọn khổ giấy: Trong vùng Paper Size chọn khổ giấy muốn in (A4, A5,…)
    2.1 Định dạng trang
  • 39.
    • 2.2.1 Định dạng bằng hộp thoại Font:
    • Chọn đoạn văn bản cần định dạng
    • Format -> Font hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + D , hộp thoại Font xuất hiện
    2.2 Định dạng ký tự
  • 40. Chọn Font chữ (nhập những ký tự đầu tiên để tìm nhanh Font cần chọn) Chọn kiểu chữ Regular: thông thường Italic: In nghiêng Bold: In đậm Bold Italic: vừa nghiêng vừa đậm Kích thước chữ Kiểu đường gạch chân Màu đường gạch chân Các hiệu ứng Màu chữ Xác định các lựa chọn và đóng hộp thoại Xác định các lựa chọn và đóng hộp thoại Thẻ Font
  • 41. Thẻ Character Spacing Tỷ lệ giữa chiều ngang và chiều đứng của các ký tự Khoảng cách giữa các ký tự + Normal: bình thường + Condensed : nén + Expand: nới rộng
  • 42. Thẻ Character Spacing Chọn vị trí của ký tự + Normal: bình thường. + Raised: nâng cao lên. + Lowered : hạ thấp xuống
  • 43. Thẻ Text Effect Chọn hiệu ứng
  • 44.
    • 2.2.2 Định dạng bằng thanh công cụ
    • Chọn đoạn văn bản cần định dạng
    • Kích chuột vào các nút trên thanh công cụ Fomatting
    2.2 Định dạng ký tự Style Font Gạch chân Canh lề Khoảng cách giữa các dòng Cỡ chữ In đậm In nghiêng
  • 45.
    • 2.2.2 Định dạng bằng thanh công cụ
    • Chổi định dạng ( Format Painter ): Dùng để sao chép định dạng
    2.2 Định dạng ký tự Bulleted Giảm Indent Đóng khung Màu chữ Cước số Numbering Tăng Indent Tô nền
  • 46.
    • 2.2.3 Định dạng bằng tổ hợp phím
    • Tăng kích thước (Size) : Ctrl + ] hoặc Ctrl + Shift + >
    • Giảm kích thước (Size) : Ctrl + [ hoặc Ctrl + Shift + <
    • Chữ đậm : Ctrl + B
    • Chữ nghiêng : Ctrl + I
    • Gạch dưới 1 nét : Ctrl + U
    • Gạch dưới 2 nét : Ctrl + Shift + D
    • Gạch dưới từng từ : Ctrl + Shift + W
    • Chỉ số dưới : Ctrl + =
    • Chỉ số trên : Ctrl + Shift + =
    • Chữ hoa lớn/thường : Ctrl + Shift + A
    • Đổi chữ hoa/thường/hoa : Shift + F3
    2.2 Định dạng ký tự
  • 47.
    • 2.2.4 Xóa định dạng
    • Chọn đoạn văn bản cần xóa định dạng
    • Nhấn tổ hợp phím: Ctrl + Space bar
    2.2 Định dạng ký tự
  • 48.
    • Đoạn văn bản ( Paragraph ) là tập hợp các từ được kết thúc bằng dấu ngắt đoạn do bấm Enter.
    • Chú ý : Để xuống nhưng không bắt đầu một đoạn mới ta nhấn tổ hợp phím Shift+Enter
    • Để định dạng, thực hiện các bước sau:
      • Chọn đoạn văn bản cần định dạng
      • Vào menu Format  Paragraph.
      • Hộp thoại Paragraph xuất hiện
    2.3 Định dạng đoạn
  • 49. Thẻ Indent and Spacing Alignment: dùng để canh chỉnh lề + Left : canh thẳng lề trái + Right: canh thẳng lề phải + Center: canh giữa trang + Justify: canh đều cả hai lề trái phải Indentation: dùng để thay đổi vị trí canh lề + Left : vị trí thụt lề bên trái + Right: vị trí thụt lề bên phải Special: + None: bình thường + First line: vị trí thụt lề của hàng đầu tiên + Hanging: vị trí thụt lề của cả đoạn trừ hàng đầu tiên + Before: khoảng cách đến đoạn văn trước đoạn đang chọn + After: khoảng cách đến đoạn văn sau đoạn đang chọn Line Spacing: khoảng cách giữa các dòng
  • 50. Canh đều theo hai biên ( Justify ) Ctrl + J Canh thẳng theo biên phải (Right) Ctrl + R Canh giữa (Center) Ctrl + E Canh thẳng theo biên trái (Left) Ctrl + L Chức năng Phím tắt Biểu tượng Căn chỉnh văn bản theo biên
  • 51. 2.4 Thiết lập Tab Stop
    • Thiết lập Tab là đặt một điểm dừng ( Tab Stop ) mà con trỏ sẽ dịch chuyển đến điểm này khi người dùng nhấn phím Tab .
    • Nếu không đặt Tab Stop , khi nhấn Tab thì con trỏ sẽ nhảy đến vị trí cố định được quy định trong mục Default Tab Stop (mặc định là 0,5 inch=1.27cm).
  • 52. 2.4 Thiết lập Tab Stop
    • 4.2.4.1 Các loại Tab:
    • (Left Tab): Là Tab canh trái
    • (Right Tab): Là Tab canh phải
    • (Center Tab): Là Tab canh giữa
    • (Decimal Tab): Là Tab canh lấy chuẩn là dấu phân cách phần thập phân.
    • (Bar Tab): Là Tab chèn thêm một gạch thẳng đứng “|” tại vị trí Tab dừng.
  • 53.
    • 2.4.2 Cách đặt Tab:
    • Sử dụng thước định vị
      • Chọn vị trí muốn đặt Tab.
      • Kích vào nút Tab Align bên trái thước đo để chọn một loại Tab dừng cần đặt.
      • Kích chuột tại vị trí cần đặt Tab trên thanh thước, lúc đó sẽ xuất hiện dấu Tab trên thước.
    2.4 Thiết lập Tab Stop
  • 54.
    • 2.4.2 Cách đặt Tab:
    • Sử dụng menu:
      • Chọn vị trí muốn đặt Tab
      • Format  Tabs: Hộp thoại Tab xuất hiện
    2.4 Thiết lập Tab Stop
  • 55.
    • Sử dụng hộp thoại
    • Chọn vị trí muốn đặt Tab
    • Format  Tabs: Hộp thoại Tab xuất hiện
      • Default Tab Stops: Mặc định khoảng cách Tab
      • Alignment: chọn các kiểu Tab
      • Tab stop position: Gõ giá trị chỉ định vị trí cần đặt Tab.
      • Leader: chọn kiểu dấu dẫn trước Tab. Các ký tự dẫn này sẽ được tự động thêm vào giữa vị trí 2 Tab.
      • Nhấn nút Set sau mỗi lần thiết lập Tab.
    2.4 Thiết lập Tab Stop
  • 56.
    • 2.4.4 Xóa Tab:
    • Có 3 cách sau:
    • Kéo thả (Drop and Drap) các điểm dừng trên thước định vị ra khỏi nó.
    • Trong cửa sổ Tabs, chọn Clear hoặc Clear All để hủy bỏ 1 hoặc tất cả các điểm dừng đã thiết lập.
    • Bấm tổ hợp phím Ctrl+Q (Ctrl + Shift + N) để hủy bỏ tất cả các điểm dừng.
    2.4 Thiết lập Tab Stop
  • 57.
    • Cách tạo:
    • Chọn đoạn văn bản cần định dạng cột, sau đó thực hiện theo 1 trong 2 cách sau:
    • C1 : Vào Format -> Columns… xuất hiện hộp thoại Columns
    2.5 Chia cột văn bản
  • 58. Presets: Xác định dạng chia cột theo mẫu định sẵn Xác định số cột cần chia theo ý muốn. Xác định độ rộng của các cột bằng nhau Xác định đường phân cách cột Xác định bề rộng và khoảng cách giữa các cột
  • 59.
      • Chú ý: Trong trường hợp chia cột xong sau đó mới nhập văn bản. Khi đó người sử dụng phải nhập hết cột này mới tới cột khác. Để nhập văn bản cho cột khác khi chưa kết thúc cột thực hiện như sau:
        • Vào menu InsertBreak. Trong hộp thoại Break chọn mục Column Break
        • Click OK
    2.5 Chia cột văn bản
  • 60.
    • C2 : kích vào nút lệnh Columns trên thanh công cụ và chọn số cột cần chia
    2.5 Chia cột văn bản
  • 61.
    • Drop Caps là một kiểu định dạng đặc biệt thường thấy trên các trang báo.
    • Cách tạo:
      • Chọn đoạn văn cần định dạng.
      • Vào menu Format  Drop Cap .
      • Cửa sổ tạo chữ Drop Cap xuất hiện:
    2.6 Tạo chữ Drop Cap
  • 62. Chọn kiểu trình bày Chọn Font chữ trình bày Chọn số dòng mà chữ Drop Cap chiếm. Chọn khoảng cách giữa chữ Drop Cap so với đoạn văn bản
  • 63.
    • H ủy bỏ chữ Drop Cap :
      • Chọn chữ kiểu Drop Cap đã tạo.
      • Vào Menu Format  Drop Cap .
      • Trong cửa sổ tạo chữ Drop Cap , chọn vào mục None trong Position .
      • Chọn OK .
    • Đối với văn bản vừa trình bày chia cột, vừa có tạo chữ Drop Cap , cần chú ý:
      • Nếu tạo : Chia cột trước, tạo chữ Drop Cap sau.
      • Nếu hủy : Hủy chữ Drop Cap trước, hủy chia cột
    2.6 Tạo chữ Drop Cap
  • 64.
    • 2.7.1 Định dạng Bullets
      • Đưa con trỏ soạn thảo đến vị trí cần chọn định dạng.
      • Vào Format  Bullets and Numbering.
      • Trong cửa sổ Bullets and Numbering, chọn thẻ Bulleted
    2.7 Thiết lập Bullets và Numbering
  • 65.
    • 2.7.1 Định dạng Bullets
    • Chọn kiểu đánh số sẵn có trong bảng.
    • Chọn OK để cập nhật kiểu định dạng.
    • Nếu muốn chọn 1 kiểu khác chưa có trong bảng trình bày, nhấp chọn nút Customize , chọn Character hoặc Picture để chọn kiểu ký tự cần thiết khác.
    • Chọn None để hủy bỏ việc đánh dấu đầu đoạn.
    2.7 Thiết lập Bullets và Numbering
  • 66.
    • 2.7.2 Định dạng Numbering
      • Đưa con trỏ soạn thảo đến vị trí cần chọn định dạng.
      • Vào Format  Bullets and Numbering.
      • Trong cửa sổ Bullets and Numbering chọn thẻ Numbering
    2.7 Thiết lập Bullets và Numbering
  • 67.
    • 2.7.2 Định dạng Numbering
    • Chọn kiểu đánh dấu sẵn có trong bảng.
    • Chọn OK để cập nhật kiểu định dạng.
    • Nếu muốn chọn 1 kiểu khác chưa có trong bảng trình bày, nhấp chọn nút Customize , sau đó thay đổi các giá trị
    • Chọn None để hủy bỏ việc đánh số đầu đoạn.
    • Continue Previous lits: Để tiếp tục đánh số theo các mục trước đó.
    • Restart Numbering: Để đặt lại chế độ đánh số.
    2.7 Thiết lập Bullets và Numbering
  • 68.
    • Chú ý : Sử dụng biểu tượng trên thanh Formatting để định dạng Bullets hoặc Numbering.
      • Định dạng Bullets bằng biểu tượng:
      • Định dạng Numbering bằng biểu tượng
    2.7 Thiết lập Bullets và Numbering
  • 69.
    • Đánh dấu đoạn văn bản cần tạo khung và bóng nền.
      • Vào menu Format  Borders and Shading.
    • Định dạng khung cho khối chọn, chọn thẻ Borders hoặc sử dụng nút lệnh để tạo khung.
    2.8 Đóng khung và thiết lập nền
  • 70. Chọn phạm vi áp dụng
    • None : không kẻ khung.
    • Box : Khung viền với kiểu đường mặc định.
    • Shadow : Khung với kiểu đường viền bóng.
    • 3D : Khung với kiểu đường viền 3 chiều.
    • Custom : Kẻ khung tự chọn
    Style: Kiểu đường viền Color: Màu đường viền Width: Độ đậm nét
  • 71.
    • Định dạng khung cho trang văn bản, chọn thẻ Page Border
    2.8 Đóng khung và thiết lập nền
    • Whole document : Áp dụng cho toàn bộ văn bản.
    • This section : Áp dụng cho chương hiện thời.
    • This section – First page only : Áp dụng chỉ cho trang đầu tiên của chương hiện thời.
    • This section – All except first page : Áp dụng cho tất cả các trang của chương hiện thời ngoại trừ trang đầu tiên
  • 72.
    • Định dạng nền, chọn thẻ Shading
      • Mục Fill : Chọn màu nền.
      • Mục Patterns: Chọn kiểu dáng
    2.8 Đóng khung và thiết lập nền
  • 73.
    • Chèn vào một số các ký tự đặc biệt không có trên bàn phím vào các vị trí thích hợp trong văn bản.
    • Cách tạo:
      • Đặt con trỏ soạn thảo tại vị trí cần chèn ký tự đặc biệt
      • Insert/Symbol..
    2.9 Chèn ký tự đặc biệt (Symbol)
  • 74. 2.10 Chèn chú thích Footnot/Endnot Chú thích cuối trang Chú thích cuối tài liệu Số của chú thích tự động Ký tự đặc biệt chú thích Dấu của chú thích
    • Để giải thích cho người dùng dễ hiểu nhưng không thể viết trực tiếp tại vị trí văn bản đó mà ta phải sử dụng Endnote/Footnote để ghi chú thích ở cuối tài liệu và cuối trang hoặc cuối section.
    • Đặt con trỏ tại vị trí cần chèn Footnote hoặc Endnote
    • Menu Insert  Footnote …Xuất hiện hộp thoại
  • 75. 2.11 Chèn tiêu đề đầu và chân trang Header/Footer
    • Để thực hiện lặp lại tiêu đề đầu và chân trang cho các trang văn bản trong tài liệu ta thực hiện như sau:
    • Vào menu View  Header and Footer , xuất hiện hộp thoại như sau:
    • Chú ý: Nếu tài liệu có Header/Footer lúc này ta dùng chuột kích đôi vào vùng Header/Footer để thực hiện hiệu chỉnh sửa chữa.
  • 76. 2.12 Thao tác với hình ảnh
    • Chèn hình ảnh từ Clip Art :
      • Di chuyển con trỏ soạn thảo đến vị trí cần chèn hình ảnh.
      • Vào menu Insert  Picture  Clip Art , hoặc chọn biểu tượng trên thanh Drawing .
      • Trong cửa sổ Clip Art để chèn ảnh ta thực hiện :
        • C1 : Chọn nút Go, kích chọn bức ảnh cần chèn vào văn bản.
        • C2 : Chọn mục Organize clips …Trong cửa sổ Favorites – Microsoft Clip Organizer , kích chọn mục Office Collections. Kích chuột phải lên bức ảnh cần chèn, chọn Copy , sau đó Paste vào cửa sổ soạn thảo, hoặc rê bức ảnh thả vào màn hình soạn thảo.
  • 77. 2.12 Thao tác với hình ảnh
    • Chèn hình ảnh từ File :
      • Di chuyển con trỏ soạn thảo đến vị trí cần chèn hình ảnh.
      • Vào menu Insert  Picture  From File hoặc chọn biểu tượng trên thanh Drawing
      • Xuất hiện hộp thoại:
  • 78. 2.12 Thao tác với hình ảnh
    • Định dạng hình ảnh:
      • Thanh công cụ Picture:
      • Định dạng hình ảnh bằng menu:
  • 79. 2.13 Vẽ bằng thanh công cụ Drawing
    • Sử dụng các mẫu hình đơn giản:
    • Tạo Textbox
    • Sử dụng các khối hình AutoShape
    • Định dạng hình vẽ
    • Làm việc với tập hợp hình vẽ
      • Nhóm các đối tượng
      • Gỡ nhóm đối tượng
      • Thay đổi thứ tự hiển thị đối tượng
      • Quay đối tượng
  • 80. 2.14 Chèn chữ nghệ thuật (WordArt)
    • Chèn chữ nghệ thuật
      • Insert  Picture  WordArt… hoặc dùng biểu tượng trên thanh Drawing
      • Xuất hiện hộp thoại:
      • Nhấn vào nút OK, xuất hiện hộp thoại:
  • 81. 2.14 Chèn chữ nghệ thuật (WordArt)
    • Hiệu chỉnh chữ nghệ thuật
    Chèn mới Hiệu chỉnh nội dung Chọn lại kiểu trình bày Định dạng màu, kích thước,… Chọn lại hình dáng Định dạng kiểu văn bản bao quanh
  • 82. 2.15 Thao tác với Equation
    • Equation giúp người sử dụng soạn thảo các công thức phức tạp như toán học, hóa học, vật lý…. trong văn bản. Cách tạo:
    • Chọn vị trí cần chèn Equation .
    • Vào menu Insert  Objects .
    • Trong cửa sổ Object , chọn mục Microsoft Equation 3.0 , chọn OK . Xuất hiện thanh công thức Equation và ô để nhập công thức
    Thanh Equation Vùng soạn công thức
  • 83. 2.15 Thao tác với Equation
    • Khi soạn thảo công thức, ta có thể sử dụng các phím nóng:
      • Ctrl + H : Chỉ số trên.
      • Ctrl + L : Chỉ số dưới.
      • Ctrl + R : Căn bậc hai.
      • Ctrl + F : Phân số
  • 84. 3. Bảng biểu (Table)
    • Table là một bảng gồm có nhiều hàng (dòng) gọi là Row , nhiều cột gọi là Column . Giao nhau giữa hàng và cột gọi là Cell (ô).
    • Trong Table chúng ta có thể chèn vào văn bản, một số công thức toán học thông thường để tính toán,…và có thể canh chỉnh độ cao, rộng của các hàng, cột.
  • 85. 3.1 Tạo bảng
    • Đặt con trỏ soạn thảo vào vị trí cần tạo bảng, thực hiện theo 1 trong các cách sau:
    • C1: Sử dụng thanh công cụ:
      • Kích chuột vào biểu tượng Insert Table trên thanh công cụ Standard giữ và kéo rê chuột để chọn số hàng và cột cần thiết cho bảng, rồi nhả chuột, ta sẽ được một bảng với số hàng, số cột đã quét chọn.
  • 86. 3.1 Tạo bảng
    • C2:Sử dụng menu
      • Vào menu Table  Insert  Table … Hộp thoại Insert Table xuất hiện:
  • 87. 3.2 Di chuyển con trỏ trong bảng Di chuyển về ô cuối cùng của cột Alt + PgDn Di chuyển về ô đầu tiên của cột Alt + PgUp Di chuyển về ô cuối cùng của hàng Alt + End Di chuyển về ô đầu tiên của hàng Alt + Home Di chuyển giữa các ô cùng một cột  hoặc  Di chuyển từng ký tự nếu có số liệu, nếu không sẽ chuyển ô Phím  hoặc  Dấu chèn di chuyển ngược thứ tự phím TAB Shift + Tab Di chuyển giữa các ô từ trái sang phải, trên xuống dưới. Nếu dấu chèn đang ở tại ô cuối cùng của bảng, nhấn TAB sẽ thêm một hàng mới Nhấn phím TAB Dấu chèn sẽ nhảy vào ô đó Kích chuột tại một ô Ý nghĩa Thao tác
  • 88. 3.3 Xóa dòng, cột và ô
    • Xóa dòng :
      • Chọn các dòng cần xóa
      • Vào menu Table/Delete/Rows
    • Xóa cột :
      • Chọn các cột cần xóa
      • Vào menu Table/Delete/Columns
  • 89. 3.3 Xóa dòng, cột và ô
    • Xóa ô :
      • Chọn các ô tại vị trí cần chèn vào
      • Vào menu Table/Insert/Cells , xuất hiện hộp thoại Delete Cells :
        • Shift cells left : Chuyển dữ liệu vùng bên phải vào vùng bị xóa
        • Shift cells up : Chuyển dữ liệu vùng bên dưới vào vùng bị xóa
        • Delete entire row : Xóa toàn bộ dòng
        • Delete entire column : Xóa toàn bộ cột
  • 90. 3.4 Thêm hàng, cột và ô
    • Thêm dòng :
      • Chọn các hàng tại vị trí cần chèn vào
      • Vào menu Table/Insert/Rows Above (Nếu chèn thêm các hàng ở trên dòng đang chọn) hoặc Rows Below (Nếu chèn thêm các hàng ở dưới dòng đang chọn).
    • Chú ý : Để thêm 1 hàng ở cuối bảng, bạn đặt con trỏ tại ô cuối cùng của bảng và nhấn phím Tab
  • 91. 3.4 Thêm hàng, cột và ô
    • Thêm cột :
      • Chọn các cột tại vị trí cần chèn vào
      • Vào menu Table/Insert/Columns to the Left (Nếu chèn thêm các cột bên trái các cột đang chọn) hoặc Columns to the Right (Nếu chèn thêm các cột bên phải các cột đang chọn).
  • 92. 3.4 Thêm hàng, cột và ô
    • Thêm ô :
      • Chọn các ô tại vị trí cần chèn vào
      • Vào menu Table/Insert/Cells, xuất hiện cửa sổ:
  • 93. 3.5 Hợp và tách ô
    • Hợp ô:
      • Chọn các ô cần hợp thành một ô.
      • Vào menu Table/Merge Cells...
  • 94. 3.5 Hợp và tách ô
    • Tách ô :
      • Chọn các ô cần tách.
      • Vào menu Table/Split Cells..., xuất hiện hộp thoại:
  • 95. 3.6 Kẻ khung và tạo nền cho bảng
    • Đóng khung, kẻ bảng, tạo bóng đối với bảng số liệu có thể áp dụng giống như đối với đoạn văn bản bình thường. Ngoài ra, MS Word 2003 cung cấp thêm một công cụ khác để trình bày bảng đó là Table Autoformat , như sau:
    • Chọn bảng cần định dạng
    • Vào menu Table/Table Autoformat, xuất hiện cửa sổ:
  • 96. 3.7 Canh dữ liệu trong ô của bảng
    • Để định dạng lề và vị trí văn bản trong ô của bảng ta thực hiện như sau:
      • Bước 1 : Chọn (bôi đen) các ô cần định dạng.
      • Bước 2 :Kích phải chuột chuột lên vùng chọn và chọn rồi chọn kiểu lề muốn định dạng theo bảng
  • 97. 3.8 Thay đổi hướng văn bản trong ô của bảng
    • Để định dạng hướng văn bản trong ô (hiển thị theo chiều dọc, hay chiều ngang) bạn làm như sau:
      • Chọn ô cần định dạng hướng;
      • Nhấn phải chuột lên vùng đã chọn, chọn , hộp thoại Text Direction xuất hiện:
      • Nhấn OK để hoàn tất.
  • 98. 3. Bảng biểu (Table)
    • Chú ý: Để định dạng bảng tính ta còn sử dụng thanh công cụ Tables and Borders như sau:
  • 99. 4. Trộn thư
          • 4.1 Giới thiệu chức năng trộn thư
    • Trộn thư ( Mail Merge ) là một tính năng rất mạnh và thông minh của Microsoft Word. Nó giúp ích rất nhiều cho người sử dụng khi muốn gửi văn bản có cùng nội dung đến nhiều người khác nhau và văn bản chỉ khác nhau về thuộc tính liên quan đến người gửi như: Giấy báo thi, giấy báo điểm, thiệp mời,….
  • 100. 4.1 Giới thiệu chức năng trộn thư
    • Để trộn thư ta cần có hai văn bản sau:
    • Main Document: Là văn bản chứa thông tin chung của một biểu mẫu. Ví dụ: Giấy báo thi, giấy báo điểm, giấy chứng nhận, thiệp mời...
    • Data source: Là nguồn dữ liệu tổ chức dưới dạng bảng, gồm nhiều dòng, nhiều cột. Tên các cột gọi là trường (Field), dòng đầu tiên gọi là dòng tiêu đề (header row) các dòng còn lại gọi là các bản ghi (Record). Có thể tạo nguồn dữ liệu từ Table của Word, Access, Foxpro hoặc một vùng bảng tính Excel...
  • 101. 4.2 Chuẩn bị dữ liệu trộn thư
    • Tạo tập tin Data source chứa dữ liệu nguồn và lưu lại trên đĩa. Ví dụ : Tạo tập tin danhsachhv.doc. Đóng tập tin này lại.
    • Tạo tập tin Main Document là mẫu văn bản cần trộn thư và lưu lại trên đĩa. Ví dụ : Tạo tập tin giaychungnhan.doc
  • 102. 4.3 Tiến hành trộn thư
    • Mở tập tin Main Doccument , ví dụ : giaychungnhan.doc
    • Vào menu Tools/Letters and Mailings/Mail Merge… khung Mail Meger xuất hiện:
    • Để trộn thư trong Word, bạn tiến hành thứ tự theo các bước từ 1 đến 6.
  • 103.
    • Bước 1 : Word sẽ yêu cầu bạn chọn một trong những dạng tài liệu mà bạn sẽ chọn nó làm mẫu trong danh sách:
      • Letters : Văn bản dạng chữ
      • E-mail message : Dạng thư điện tử
      • Envelope : Dạng phong bì
      • Labels : Dạng nhãn dán
      • Directory : Dạng danh bạ.
    4.3 Tiến hành trộn thư
  • 104.
    • Bước 2 : Hộp thoại yêu cầu bạn chọn tập tin thư mẫu từ:
      • Use the current document : Sử dụng chính tập tin đang mở;
      • Start from a template : Sử dụng một tập tin thư mẫu của Word;
      • Start from existing document : Sử dụng một tập tin đã tồn tại trên đĩa của bạn
    4.3 Tiến hành trộn thư
  • 105.
    • Bước 3 : Chọn tập tin chứa danh sách người nhận sẽ sử dụng:
      • Use an existing list : Sử dụng tập tin đã có sẵn trên đĩa.
      • Slelect from Outlook contacts : Chọn danh sách từ danh bạ Outlook .
      • Type a new list : Tạo một tập tin chứa danh sách mới.
    4.3 Tiến hành trộn thư
  • 106.
    • Bước 4 : Chèn một số mục về người nhận lên tập tin thư mẫu của bạn:
      • Nhấn nút More items … để nhận thêm mục tin từ Word. Nếu cảm thấy tập tin thư mẫu của bạn đầy đủ thông tin để chèn dữ liệu từ tập tin danh sách thì chúng ta tiến hành chèn chúng vào tập tin thư mẫu.
      • Chèn các trường lên tài liệu:
        • Hiển thị thanh công cụ Mail Meger.
        • Di chuyển con trỏ vào vị trí cần chèn thông tin trên tài liệu, kích nút Insert Merge Field trên thanh công cụ Mail merge , rồi chọn trường cần chèn lên tài liệu.
    4.3 Tiến hành trộn thư
  • 107.
    • Bước 5 : Sau khi đã hoàn thành bước 4, tại bước 5 Word tiến hành trộn thư và bạn có thể thấy 1 kết quả từng thư đã được trộn vào thông tin người nhận.
    • Bước 6 : Hoàn thành và in kết quả.
    4.3 Tiến hành trộn thư
  • 108.
    • Thanh công cụ Mail Merge cung cấp một số lệnh liên quan đến việc trộn thư:
    4.4 Thanh công cụ Mail merge
  • 109.
          • 5.1. Xem trước khi in
    • Những gì hiện trên màn hình trong chế độ Preview sẽ là những gì sẽ in ra giấy.
    • Để thực hiện thao tác này có thể chọn một trong hai cách:
      • Cách 1 : Vào menu File/Print Preview .
      • Cách 2 : Kích chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ Standard. Microsoft Word 2003 sẽ chuyển cửa sổ làm việc sang cửa sổ xem, bao gồm thanh menu và một thanh công cụ.
    5. In ấn
  • 110.
    • Để bật cửa sổ in văn bản, thực hiện theo 1 trong 2 cách:
      • C1: Vào menu File/Print
      • C2: Chọn tổ hợp phím Ctrl+P
    5.2 In ấn
  • 111.
    • Trong hộp thoại Print , chọn:
      • Máy in trong mục: Name .
      • Chọn vùng in trong mục: Page range .
          • All : In tất cả.
          • Current page : In trang văn bản mà con trỏ soạn thảo đang làm việc.
          • Selection : In vùng lựa chọn trong văn bản .
          • Pages : In theo yêu cầu người sử dụng. Sử dụng dấu “-” để in từ trang này đến trang khác, hoặc dấu “,” để in các trang không liên tục nhau.
    5.2 In ấn
  • 112.
    • Chọn cách thức in trong mục: Print
      • All pages in range : In tất cả các trang trong vùng chọn.
      • Odd pages : Chỉ in các trang lẻ trong vùng chọn.
      • Even pages : Chỉ in các trang chẵn trong vùng chọn.
    • Chọn số lượng bản in trong mục: Number of copies .
    • Sau khi thiết lập tất cả các cấu hình, chọn nút OK để thực hiện in văn bản ra giấy.
    5.2 In ấn

×